Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nâng cao năng lực quản lý dự án tại chi cục phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.97 MB, 117 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRƯỜNG DẠI HỌC THỦY LỢI

DIỆP NHẬT CANH

TÊN ĐÈ TÀI LUẬN VĂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CHI CỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2017

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

<small>DIEP NHAT CANH</small>

TEN DE TAI LUAN VAN

NANG CAO NANG LỰC QUAN LY DỰ ÁN TAI CHI CỤCPHAT TRIEN NÔNG THON TỈNH NINH THUAN

<small>Chuyên ngành + Quin lý xây dựngMã sô + 60-58-03-.02</small>

NGƯỜI HƯỚNG DAN: HDC: PGS. TS. ĐINH TUẦN HAL

HDP: PGS.TS. LE VĂN KIEU

<small>NINH THUẬN, NAM 2017</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>‘Ten tôi là: Điệp Nhật Cảnh, sinh ngày: 02/07/1982, là học viên cao học lớp</small>

<small>23QLXD21-NT, chuyên ngành Quản lý xây dựng - Trường đại học Thủy Lợi Hà Nội.Xin cam đoạn:</small>

<small>1. Đây li luận văn do bản thân ôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của</small>thầy giáo PGS.TS. Dinh Tuấn Hải và PGS.TS. Lê Văn Kiểu.

2. Luận văn này không trùng lặp với bắt kỳ luận văn nào, những đoạn cósur kế thừa và sử dụng kết quả nghiên cửu có sẵn đều được trich dẫn diy đủ. Các số<small>liệu và thơng tin trong luận văn là hồn tồn chính xác, trung thực và khách quan.</small>

Nếu có bất kỳ nội dung sai phạm nao trong luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu.<small>trách nhiệm trước khoa và nba trường.</small>

<small>“Tác giả luận văn</small>

<small>Diệp Nhật Cảnh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CÁM ƠN

<small>Qua gin 02 năm học tập và rên luyện tại trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội</small>

<small>duge sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của q thầy cơ, đặc biệt là quý thầy cô bộ</small>

môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - trường Dai học Thủy Lợi. đã tray đạt cho tôinhững kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường và trong

<small>thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn, tôi đã có cơ hội áp dụng những kiến thức hoc</small>

ở trường vào thực tẾ. Cùng với sự nổ lực của bản thân, tơi đã hồn thành luận văn tốt

<small>nghiệp của mình.</small>

<small>‘Tir những kết quả đạt được này, tôi xin chân thành cảm ơn:</small>

<small>Ý Quy thầy cô trường Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội đã truyền dat cho tôi</small>

những kiến thức b thấy Dinh Tuấn Hải và thấy Lê<small>trong thời gian qua. Đặc biệt,</small>Van Kiều đã tận tỉnh hướng dẫn tôi hồn thành luận văn tốt nghiệp này.

Do kiến thức cịn hạn hep nên không trinh khỏi những thiếu sốt trong cách

<small>hiểu, cách phân tích, lỗi tình bày. Tơtất mong nhận được sự đồng góp ý kiến của q.</small>

<small>thầy cơ để luận văn của tơi được hồn chính hơn.</small>

<small>Xin trân trọng cảm ơn!</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>DANH MỤC HÌNH ANHDANH MỤC BANG BIEU.</small>

DANH MỤC CAC VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGỮMỞ DAU.

1. Tính cấp thiết của đề tài<small>2. Mục tiêu nghiên cứu,</small>

<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</small>

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cu.

CHUONG | TONG QUAN VỀ DỰ ÁN VA QUAN LÝ DỰ ÁN1.1. Tổng quan về dự án

Khái niệm dự án đầu tr xây dựng,

“Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng,1.1.3 Phân loại dự án dẫu tư xây dụng

<small>L4Trinh tự thực hiện đầu tư xây dựng,</small>

<small>1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng.tại</small>

<small>Khái niệm về quản lý dy án đầu tư xây dựng</small>

<small>"Nội dung cũa công tác quản lý dự án đầu tư xây dụng.“Các giai đoạn quản lý dự án.</small>

<small>Cac mơ hình tơ chức thực hiện quản lý dự án</small>

‘Vai td của công tác quản lý dự án đầu tr xây dựng

<small>“Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua</small>

<small>L3 Cie vẫn dt a với dự ân và quản lý đự án xây dựng</small>

<small>Kết luận chương 1CHƯƠNG 2</small>

ẤN XÂY DỰNG:

<small>2.1 Cơ sở khoa học,</small>

<small>“Trách nhiệm của các bên tham gia quản lý dự ánMục tiêu quản lý dự án của các chủ thể</small>

CO SỞ KHOA HỌC, PHÁP LY VA THỰC TIENVE QUAN LÝ DỰ<small>2ï272ï</small>

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>2.1.3 Cie tiêu chí đánh giá thành quả công tác quản lý dự án 312.2. Cơ sở pháp ly 33</small>

<small>2.2.1. Quy định của Nhà nước 3</small>

<small>2.2.2 Quy định của tỉnh Ninh Thuận 35</small>“Cơ sở thực tiễn 352.3.1 Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý dự ấn 35

<small>2.3.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây đựng công trinh sử dụng vốn đầu tư</small>

<small>công 38Kết luận chương 2 47</small>CHUONG 3 THỰC TRẠNG VA DE XUẤT GIẢI PHAP NÂNG CAO NANG LUC

QUAN LÝ DỰ ÁN TẠI CHI CỤC PHAT TRIEN NONG THON TINH NINH

<small>THUAN 483.1. Giới thiệu khái quấthi cục Phát triển nơng thơn tinh Ninh Thuận. 483.1.1. Q trình hình thành và phát triển 48</small>3.12. Virí,chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy...49<small>3.1.3 Một số dự án tiêu biểu đo Chỉ cục Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.thực hiện =</small>3.2. Thực trang công tic quản lý dự án đầu tr xây dựng ti Chỉ cục Phát triển nơng<small>thơn tinh Ninh Thuận. 583.2.1 Mơhìnhtổ chức quản lý dự án của Chỉ cục s3.22 Công tic lập Quy hoạch 613.2.3 Công tác triển khai thực hiện. 623.24 Công tác kiếm tra, giám sát 69</small>3.3. Đánh gid thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Chi cục Phát triển<small>nông thôn nh Ninh Thuận 10</small>

<small>33.1 Những điễu dat được 70</small>

<small>3.32 Những hạn chế, chưa đạt due n3.3.3 Những nguyên nhân han chế 16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Giai pháp về hoàn thiện tổ chức quản lý.“Giải php vé hồn thiện quy tình quản lý

<small>Nhóm giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị dự án BTXD,Nhóm giải phip trong giải đoạn thực hiện dự án ĐTXD.</small>

<small>Nhóm giải pháp trong giai đoạn kết thúc dự án ĐTXD.</small>

Giải pháp về lông cao chất lượng đội ngữ cần bộ của Chi cục

<small>Vé phía nhà nudehía Chi cục.TÀI LIỆU THAM KHAO</small>

at một số giải pháp nẵng cao năng lực quấn lý dự n tại Chỉ cục<small>787880</small>

<small>99,1001031010105105106107</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC HÌNH ANH.

<small>Hình I.I Mơ hình chu kỹ của một dự án 2Hình 1.2 Chu trình quản ý dự án 1BHình L3 Vịng đơi de én "Hình 1.4. Mơ hình chi đầu tư rực tiếp quán lý dự án 8</small>Hình L5. Mơ hình tổ chức Chủ nhiệm điều hình dự án 19<small>Hình 1.6 Mơ hình tổ chức dự án dạng chỉa khóa tao tay 20</small>Hình 2.1 So đồ biểu diễn mỗi quan hệ giữa các bên tham gia dự án. 28Hình 22. Những tiêu chuẫn ring buộc kết quả thực hiện đự án 2<small>Hình 3.1 Sơ đố cơ cau tổ chức bộ máy. 53</small>Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Chi cục Phát triển nơng thơn. 59<small>Hình 3.3 Sơ đổ dạng nhánh cây từ trên xuống. 95</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC BANG BIEU

Bảng 1.1 Phân loại các dự ántheo quy mơ, tinh chất, loại cơng trình chính 8Bảng 3.1. Giá tr khối lượng phat sinh dự án di dân, ti định ow vũng sat lờ bở sông(Ong, thôn Tim Ngân, xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn 1aBang 3.2 Tổng hợp giả trị phát sinh do điều chỉnh hệ số nhân cơng, ca máy dự án Bố.trí đân cứ vũng sat 1 bờ sơng xã Phước Bình, huyền Bác Ái 1

<small>Bảng 3.3 Tổng hợp giá trị phát sinh do điều chỉnh hệ số nhân công, ca máy Dự án Di</small>

dân, ti định cư vũng sat lở bờ sơng Ơng thôn Tâm Ngân | và Tầm Ngân 2, xã Lâm<small>Sơn, huyện Ninh Sơn 75</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

DANH MỤC CAC VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH TỪ NGO

HSYC: Hồ sơ yêu cầuKHDT: KẾ hoạch đâu thầu<small>QLDA: Quan lý dự ánUBND: Ủy ban nhân dân</small>

<small>AOA: Activity On Arrow (đặt công việc trên n</small>

<small>AON; Activities on Node (đặt công vịtrong cá sit)WBS: Work Breakdown Structure (bảng công việc)</small>

<small>GDP: Gross domestie product (tổng sản phẩm quốc nội)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

MỞ DAU

1. Tính cấp thiết của đề tài

<small>‘Quan lý dự án là một quá trình phức tap, khơng có sự lặp lại. Nó khác hồn tồn so với</small>việc quản lý cơng việc thường ngày của một nhà hing, một công ty sản xuất hay một<small>nhà máy. Trong khi đó, cơng việc của quan lý dự án và những thay đổi của nó mang</small>tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và khơng có dự án nào giống dy

<small>‘in nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, khơng gian và thời gian khác nhau, thậm chi</small>

<small>trong quá trình thực hiện dự án cịn có sự thay dBi mục tiêu, quy mơ từ những biến</small>tủ đầu tư. Cho nên, việcđộng về tình bình thực t,t nguồn vốn, từ chính sách và

<small>điều hành quản lý dự án đồi hỏi luôn luôn thay đổi lính hoạt phù hợp với diễn biến</small>

thực tế chong có công thức nhất định.

<small>“Trong khoảng một thập niên trở lại đi nhập khu vực hóa,</small>

<small>tồn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản.</small>

lý đầu tư xây dựng ngày công trở nên phức tạp đơi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều

<small>cấp, nhiều ngành, nhiều đổi tác và nhiễu bộ mơn liên quan. Do đó, cơng tác quan lý dự</small>

ấn đầu tư xây đựng đôi hồi phải cổ sự phát trién sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp<small>hơn mới có thể dip ứng nhu cầu xây dựng trong thời gian tới. Dé dạt được điều này</small>

<small>in có sự lãnh chỉ đạo của Đăng và Nhà nước thông qua các văn bản pháp quy và sự</small>

phần đấu không ngừng nâng cao chit lượng, chuyên môn của bản thin các doanh

<small>nghiệp xây dựng, các chủ đầu tư nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho các dự án xây:</small>

cưng cơng trình, dem lại nhiề lợi ích kính t xã hội cho đất nước

<small>Xuất phát từ thực tế trên, bằng những kiến thức đã được tích lũy trong thời gian học</small>

<small>tập và nghiên cứu ti trường cũng thời gian làm việc thực tế tại Chỉ cục Phát tiểnnông thôn tinh Ninh Thuận, tôi đã chọn đỀ tis “Nang cao năng lực quản I đự âm 1</small>Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn<small>tốt nghiệp của mình.</small>

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu.</small>

<small>Mục đích nghiên cứu của dé tii là thông qua việc xem xét, đánh giá thực trang công,túc quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơng trình của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>‘Ninh Thuận đitại Chỉ cục.</small>

È ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý dự án3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

<small>Đối tượng nghiên cứu củatải: công tác quản lý các dự án tại Chi cục Phát triểnnông thôn tinh Ninh Thuận”</small>

<small>Phạm vi nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu</small>

<small>tu xây đựng tại Chỉ cục Phát triển nông thân trong khoảng thời gian tir năm 2010</small>đến năm 2015 và để xuất các giải pháp nhằm năng cao năng lực quản lý dự ấn xây

<small>{ung cơng trình trong thời gian tới</small>

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

<small>— Tiếp cận và ứng dụng các Luật, Nghị định, Thông tư của nhà nước;</small>

<small>Tiếp cận mơ hình quản lý thơng qua sách báo và thông tin trên internet;</small>

<small>cận các thông tin dự án;</small>

<small>Phương pháp thu thập và xử lý thông tin liên quan;</small>

<small>Phuong pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc;</small>

<small>Phương pháp phân tích tổng hop;</small>

<small>Phương pháp đổi chiếu với các văn bản pháp quy.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

'CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DỰ ÁN VA QUAN LÝ DỰ ÁN

LA Tổng quan về dự án

LLL Khái niệm dự án đầu tr xây dựngLILI Khải niệm về dự ám

Có nhiề <small>sách định nghĩ dự ấn, Ty theo mục đích mà nhắn mạnh một khía cạnh nào</small>

<small>„ có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tinh” và cách</small>

<small>46, Trên phương diện phát wid</small>

hiểu "động". Theo cách hiểu “tinh” thì dự án là hình tượng về một tình huống (một<small>trạng th) mã ta muốn đạt tối, Theo cích hi thứ hai, “động” cổ thé định nghĩa dự ấnnhư sau:</small>

<small>Theo nghĩa chung nhất, dự án là một linh vực hoạt động đặc thi, một nhiệm vụ ein</small>é hoạch tiễn<small>phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một</small>

<small>“độ nhằm tạo ra một thực thé mới.</small>

<small>"Như vậy, theo định nghĩa này th: (1) Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mã có</small>

<small>tính eụ thể và mye tiêu xác định; (2) Dự án không phải là một nghiên cứu. trừu tượng</small>

<small>‘ma tao nên một thực thé mới.</small>

<small>Theo</small> ‘im nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quan lýcdự án Quốc tế (PMI) thi “Dur án là một nỗ lực tam thời được thực hiện để tao ra một<small>sản phẩm hoặc dich vụ duy nhất"</small>

<small>“Theo định nghĩa này, dự án có 2 đặc tinh:</small>

<small>= Tam thit (hay có thời hạn): nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc</small>

xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đã đạt được hoặc khi đã xác định được rõ.<small>ring là mục tiêu không thể đạt được và dự án bị chim dứt. Trong mọi trường hợp, độ</small>

<small>«dai của một dự án là xác định, dự án không phải là một cổ gắng liện tục, tiếp diễn;</small>

= Duy nhất nghĩa là sản phẩm hoặc dich vụ duy nhất dé khá biệt so với những sản<small>phẩm đã có hoặc dự án khác. Dự án liên quan đến việc gì đó chưa từng làm trước đâyvà do vậy là duy nl</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Theo định nghĩa của 1 chức quốc 1 chuẩn TSO<small>‘9000; 2000 và theo tiêu chuỗn Việt Nam (TCVN ISO 9000 2000) thì dự án được định</small>

<small>về tiêu chuẩn hóa ISO, trong t</small>

nghĩa như sau: Dự ám là một quả trình dom nhất, gém một tập hợp các hoạt đồng cóphỗi hợp và được kiểm sốt. có thời hạn bắt đầu và kế thúc, được tiễn hành để đạt

<small>được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gầm cả các rằng buộc về</small>

<small>thời gian, chỉ phí vã nguồn lực</small>

<small>Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm</small>

<small>chúng như:</small>

+ Các dự ân đều được thực hiện bởi cơn người:

+ Bi rằng buộc bởi các ngu lực han chế: con người, i nguyên:

= Được hoạch định, được thực hiện và được kiếm sốt. Như vậy có thé biểu diễn dự

<small>án bằng cơng thức sau:DAN</small>

Một cách chung nhất có thé hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm.

<small>(Vật chất, Tỉnh thin, Dịch vụ)</small>

vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo mộtkế hoạch tiến độ xác định.

<small>1112. Khái niện den đẫu te xây dựng</small>

Theo Mục 15, Điều 3, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014<small>định nghĩa như sau: Dự dn đầu ne xây đựng cơng tình là tập hợp cúc đề xuất có liên</small>quan dén việc sử dụng vốn để tiễn hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửachữa, cải tao những cơng trình xây đựng nhằm mục dich phát tiễn, dy ti, ning cao

<small>chất lượng cơng trình hoặc sản phim, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở</small>

giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tr xây dung, dự ân được thé hiện thông qua báo cáo tiễnhả thi đầu xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu ne xây dụng hoặc Báo cáoXinh tẺ- kỹ thud đầu tư xây dựng,

[hur vậy có thể hiểu dự án đầu tr xây dựng bao gdm bai nội dung là đầu tư và hoạtđộng xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng u cầu có.một điện tích nhất định. ở một dia điểm nhất định (bao gm đất, khoảng không, mặt

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

nước, mặt biển vẻ thêm lục địa) do đó có thi su diễn dự án đầu tư xây dựng như sau:<small>DỰ ÂN DAU</small>

TƯ XÂY DỤNG | =KẾ HOẠCH + TIEN + THỜI GIAN + ĐÁT—x| SĨNG TRÌNH

<sub>XÂY DỰNG.</sub>

thể thấy một dự ân đầu tr xây dựng bao gồm các vin để<small>~_ Kế hoạch: Tinh kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục dich được xác định, cámục dich này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các</small>

<small>mục tiêu cụ thể đã đạt được.</small>

<small>~ Tiền Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng cơng trình, Nếu coi phần “Ké hoạch của</small>

<small>à phần tinh thần, thi "Tiềthành công của dự án.</small>

<small>dự a* được coi là phần vật chất có tính quyết định sự</small>

= Thời gian: Thời gian rất cin thiết <small>để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng</small>

<small>nghĩa với cơ hội của dự án. Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quantâm,</small>

~_ Đắc Bit cũng là một yêu tổ vật chất hết ste quan trong. Đây là một tai nguyên đặcbiệt quý hiếm. Dit ngồi các giá tị vé địa chất, cơn có giá ti về vị tr, địa lý, kinh ổ,môi trường, xã hội....Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng dat cho các dự án xây.<small>dmg có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cin hết sức lưu ý khi thực hiện dự én xâydựng</small>

<small>= Sin phẩm của dự án xây dựng có thé là: Xây dựng cơng trình mới; Cải tạo, sửachữa cơng trình cũ; Mở rộng, nâng cấp cơng trình cũ.</small>

~_ Cổng trình xy dưng: Cơng nh xây đựng là sản phẩm của dự ân đầu tư xây cong,<small>được tạo thành bởi</small> ức lao động của con người, vật liệu xây đụng, thiết bị lắp đặt viocơng trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đắt, phân trênmặt dit, phần dưới mặt nước và phần tên mặt nước, được xây dụng theo thiết kế

<small>Cơng trình xây dựng bao gồm cơng trình xây dựng cơng cộng, nha ở, cơng trình cơng.</small>

<small>nghiệp, giao thơng, thủy lợi,ing lượng và các cơng trình khác. Cơng trinh xây dựng</small>

<small>bao gdm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục cơng trình, nằm trong đây chuyền cơng</small>

<small>nghệ đồng bộ, hồn chỉnh được nêu trong dự én, Như vậy cơngtiêu và là mục đích của dự án, nỗ có một đặc điểm r</small>

<small>xây dựng là mục1g 46 là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>+ Các cơng trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó là cáctrình xây dựng dn dung như: nha ở, khách san,</small>

<small>+ Các công trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống khi nó là các cơng trình xâydung cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công nghiệp, giao thôi</small>

<small>11.2 Che đặc điễn của dự án đầu xây dựng</small>

<small>Due án có mục dich, mục tiêu rỡ rằng: Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụcẩn được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào</small>

đồ, Dự ăn cũng là một hệ thống phức tạp nên có thể được chia thành nhiều bộ phận

<small>khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cudi cùng vẫn phải dim bảo các mục tiêu co</small>

"bản về thời gian, chi phí và chất lượng,

Bắt cứ dự án nào cuối cing đều phải thực hiện một mục tiêu nhất định, kết

qua của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà khách hing mong muốn.

<small>Khi mục tiêu dự én đã được xác định thì khổ có thể thay đổi hay sữa chữa. Tuy</small>

<small>nhiên, nếu có sự bién đổi của hồn cảnh dự án (hoàn cảnh bên trong và hoàn cảnh bên</small>

<small>ngồi) thi mục tiêu dự án cũng có ththay đổi hoặc điều chỉnh theo. Khi mục tiêu dự</small>án có sự biển đổi về tính chất thi nó khơng cịn là dự án ban đầu nữa mà trở thành một<small>cự án mới.</small>

<small>Du án có chu kỳ riêng (vịng đời) và thời gian tồn tại hữu hạn: Nghĩa là dự án</small>

căng trải qua các iai đoạn: hìn thành, phát iển, có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý

<small>tưởng về xây dựng cơng trình dự án và kếtthúc khi cơng trình xây dựng hoàn thành</small>

<small>cđưa vào khai thác sử dung.</small>

Due án được xem là chuỗi các hoạt động nhất thải. Tổ chức của dự án mangtinh chất tạm thd, sau khỉ đt được mục iều đỀ ra ổ chúc này sẽ giải tán hay thay đổi<small>cơ cầu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.</small>

<small>“Dự ân liên quan dén nhiều bên và cổ sự trơng tác phite tạp ita các bộ phận quân Ichức năng với quản lý dự ân. Dự ân nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan</small>như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, nha thu, các nhà tư vấn, cc cơ quan quản ýNhà nước... Ty theo tính chất dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia củacác thành phần trên cũng khác nhau. Các chủ thé này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

giữa họ thường mang tinh đối tác. Mỗi trường Kim việc của đự ân xây đựng mang tínhđa phương và dễ xây ra xung đột quyỂn lợi giữa các chủ thé. Ngoài ra giữa các bộ

<small>phận quản lý chức năng và nhóm quán lý dự án thường phát sinh các công việc yêu.</small>

sầu sự phối hợp thực hiện nhưng mức độ tham gia của các bộ phân là không giếng

<small>nhau. Vì mục tiêu của dy án, các nhà quản lý dự án edn duy tri mỗi quan hệ với các bộ</small>

<small>phận quản lý khác.</small>

<small>Sin phẩm của deen mang tink đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản xuất liên</small>

<small>tụe và gián đoạn, sin phẩm của dự án không phải là sản phẩm hằng loạt mà có tinh</small>Khác biệt ở một khía cạnh nào đó. Ké cả một q trình sin xuất liên tục cũng có thể<small>được thực.n theo dự án, ví dụ như dự án phục vụ một đơn đặt hàng đặc biệt, dự án.</small>nâng cao chất lượng sản phẩm ... Sin phẩm của những dự án này dù được sẵn xuất

<small>hàng loạt nhưng vẫn có điểm khác biệt (về đơn đặt hàng, về chất lượng sản phẩm ..)</small>

<small>Có thé nỗsản phẩm hoặc dịch vụ do dự án đem lại là duy ntlao động đồi hỏi kỹnăng chuyên môn với những nhiệm vụ không lấp ại</small>

Die ân bị hạn chễ bài các nguồn lực: Giữa các dự ân ln ln có quan hệ chia nhausắc nguồn lực khan hiểm của một hệ thống (một cả nhân, một doanh nghiệp, mỘt quốc:

<small>gia, ...) ma chúng phục vụ. Các nguồn lực đỏ có thé lả tiền vốn, nhân lực, thiết bị, vật</small>

<small>‘ur, cơng nghệ.</small>

<small>Dự án ln có tính bắt định và rủi ro: Một dự án bat kỳ nào cũng có thời điểm bất đầu.</small>

vã kế thúc khác nhau, đi kh i một khoảng cách khá lớn về thôi gian, Mặt khác, víthực hiện dự án ln ln đồi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực, Hai vẫn đỀ trên lànguyên nhân của những bắt định và rủi ro của dự án.

Tinh tình ne trong quá trình thực hiện dự án: Mỗi dn đều là nhiệm vụ có tỉnh trình

<small>tự và giai đoạn. Đây chính là khác biệt lớn nhất giữa dự án với nhiệm vụ cơng việc</small>

mang tính tring lặp. Cũng với sự kết thúc hợp đồng và bản giao kết quả thi dự ân cũng

<small>kết thúc, vì thể dự án không phải là nhiệm vụ công việc lặp đi lặp lại và cũng không.phải là công việc không có kết thúc. Mỗi dự án nên căn cứ vào điều kiện cụ thể để tiến</small>

<small>hành quản lý hệ thống và thực hiện dự án phải có tính trình tự va giai đoạn.</small>

“Người iy quyển riêng của dự án: Mỗi dự ăn đều có người ủy qui <small>én chỉ định riêng haycịn gọi là khách hàng. Đó chính là người yêu cầu về kết quả dự án và cũng là người</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

sung cấp nguyên vậ liệu để thục hiện dự án, Họ có th là một người, một tập thể, mộttổ chức hay nhiều tổ chức có chung như cầu về kết quả một dự án.

113 Phân loại đự ân đầu xây dựng

<small>Dự án có thé phân loại theo nhiều tiêu chỉ khác nhau. Theo quy định hiện nay Dự án.</small>

<small>được phân loại như sau:</small>

~ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại cơng trình chínhcủa dự án gồm: Dự dn quan trọng quốc gia, dự án nhôm A, dự án nhơm B và dự án

<small>nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư cơng. Thể hiện cụ thể theo</small>

TT ‘TONG MỨC ĐẦU TƯ

<small>lbw án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lênb. Theo mức độ ảnh hướng đến môi trường hoặc]</small>

<small>liễm ân kha năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môitrường, bao gồm</small>

<small>) Nhà máy điện hạt nhân,</small>

<small>) Sử dung dit có yêu cầu chuyển mục dịch sửlụng dit vườn quốc gia, khu bao tn thiên nhiên|khu bao về cảnh quan, khu rimg nghiên cứu, thực]Hghiệm khoa học từ 50 hóc ta ở lên: rừng phònghồ đâu nguồn từ 50 béc tạ trở lên; rừng phịng hộ</small>

hin gió, chin cát bay, chin sing, Lin bin, bảo v4<small>Indi trường từ 500 he ta trổ lên: img sản xuất từ</small>

<small>1.000 héc trở</small>

<small>) Sử dụng đất cầu chuyển mục đích sửụng đất rồng lúa nước từ hãi vụ trổ Ten với quy</small>

<small>mô từ 500 héc ta trở lên;</small>

J) Di dan ti định cư từ 20.000 người trở lên

<small>kmiễn núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;</small>

t) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sich]

<small>lục biệt cin được Quốc hội quyết định</small>

<small>[Không phân biệt tổng mức|</small>

<small>đầu tư</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>im</small> (HOM A.

<small>|. Dự án tai địa bản có di tích qué</small>

b. Dự án tại địa bản đặc biệt quan trong đổi với

<small>mốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định củ</small>

pháp luật về quốc phòng, an ninh,

<small>| Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phịng, aihinh có tính chất bảo mật quốc gia,</small>

<small>|L. Dự án sản xuất chất độc bại, chất nổ.</small>

khu chế xuất.<small>|. Dự án ha ting khu công nghị</small>

<small>|không phân biệt ting miteđầu tư</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

|. Y tế văn hóa, giáo dục;

b. Nghiên cứu khoa học, tin hoe, phát thanh, truyền<small>lạm:</small>

ILS |3. Kho tang; Tir 800 ty đồng trở lên

<small>}¥. Du lịch, thể đục thé thao;</small>

<small>|5. Xây dựng dan dụng, trừ xây dựng khu nha ở quy</small>

<small>nh ti Mục IL2</small>

m NHÓM B

<small>ILA |Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục 11.2 Từ 120 đến 2.300 ty đồng |</small>

<small>101.2 |Dự án thuộc lĩnh vực quy định tai Mục IL3 Từ $0 đến 1.500 tỷ đồng |HIL3 [Dw án thuộc lĩnh vực quy định tai Mục IL. Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng |</small>THL 4 |Dựán thuộc lĩnh vực quy định ti Mục ILS Từ 45 đến 800 tý đồng

IV NHÓM C

<small>IV.1 |Dự án thuộc lĩnh vực quy định tai Mục IL2 Dưới l20 tỷ đồnIV.2 |Dự án thuộc lĩnh vực quy định tai Mục IL3 Dưới 80 tỷ đồng13 |Dự án thuộc nh vực quy định ti Mục 1.4 Dưới 60 tỷ đồng14 [Dự án thuộc nh vực quy định tai Mục ILS Dưới 3 tỷ đồng</small>

(Nguồn: Trích dẫn tụi Phụ lục I km theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)

<small>= Dự án đầu tư xây dựng cơng trình chỉ edn u cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật dầu</small>

tr xây đựng gm: Cơng tình xây dựng sử dụng cho mọc dich tôn gio; Công tinh xâymg mới, sửa chữa, củ ạo, năng cấp có tổng mức đầu tr đưới 15 tỷ đồng (không bao

gdm tiễn sử dụng dat)

<small>~ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vẫn sử dụng gồm: Dự án sử</small>

<small>dụng vốn ngân sách nhà nước, dy án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án</small>sử dụng vẫn khác (vốn ODA.wén tin dụng: <small>tự huy động của doanh nghiệp Nhà</small>

<small>nước; vốn liên doanh với nước ngồi vốn góp của dân; vốn của các tổ chúc ngoài</small>

<small>cquốc doanh; vén FDI...)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

LIA Trinh tựthực hiện đầu te xây dựng

Trinh tự thực hiện đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự.ân và kết thúc xây dụng đưa cơng tình của dự án vio khá thác sử dụng, trừ trường

<small>hợp xây dựng nha ở riêng lẻ. Cụ thể như sau:</small>

<small>~ Giai đoạn chuẩn bj dự án gồm các cơng việc: Sau khi có ÿ tưởng đầu tư, Chis đầu tư</small>

<small>cần nghiên cứu thị trường, năng lực đầu tư, khả năng huy động các nguồn lục (vốn, tải</small>

<small>sản, công nghệ...) và lựa chọn địa điểm đảtư trong d6 có địa điểm xây dựng cơngtrình. Tién hành tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thihoặc</small>

ip, thắm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ

<small>thuật đầu te xây dựng dé xem xét, quyét định đầu tr xây dựng. Sau khi cổ quyết định</small>đầu tư được phê duyệt thi chủ đầu tư tiến hảnh lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế -kỹ thuật đầu tư xây dung trình người quyết định đầu tr phê duyệt. Đây là giai đoạn

<small>tiền để quyết định sự thành công hay thất bại của hai giai đoạn sau, đặc biệt là giai</small>

đoạn vận hành kết quả đầu tư. Chỉ phi cho giai đoạn này chiếm tỷ trong nhỏ trong tổngvốn đầu tư nhưng lại quyết định rắt lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Do vậy khi

<small>thực hiện giai đoạn này yêu cầu tinh chuẩn xác của các thơng tin và các dự đốn phải</small>

<small>chính xác, khoa học.</small>

Giai đoạn này tạo tiên đề cho hai giai đoạn sau, Lim tốt công tác chuẩn bị sẽ tạo thuận.lợi cho gii đoạn thực hiện đầu tư, cũng như tạo cơ sở cho giả đoạn hoạt động cũa de

<small>ẩm giúp thụ hồi vốn và cổ ãi</small>

- Giai đoạn thực hiện dy ân gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê(nếu có); chuẩn bị mat bằng xây dựng, rà phá bom min (nếu c

<small>lập, thẩm định, phê d</small>

<small>khảo sát xây dựng;</small>t thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với<small>cơng trình theo quy định phải có giấy phép xây đựng): tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký</small>kkét hop đồng xây dựng; thi công xây dựng cơng trình; giám sắt thi cơng xây dựng; tam‘img, thanh tốn khối lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành;<small>bản giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các</small>công việc cần thiết khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

"Trong giai đoạn này, số vấn đầu nr được sử dụng chiếm đại đa số vốn đầu tr của dự<small>ấn. SỐ vấn này ứ dong trong quá trình thực hiện dự án và không sinh lời, Trong giai</small>đoạn nay yêu cầu rất nghiệm gặt việc tuân thủ thời gian và tiễn độ thực hiện dự án, diy<small>nhanh thời gian phải đảm bảo chất lượng cơng trình, chỉ phí dự án phải nằm trongphạm vi dự toán đã được phê duyệt. Giai đoạn này phụ thuộc nhiễu vào công tác chuẩn</small>bị đầu te, Bing thời tiến độ cũng như chất lượng thực hiện đều tr ảnh hưởng đến quá<small>trình hoạt động dự án sau này.</small>

= Giải đoạn ket thie xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm cáccơng việc: Quyết tốn byp đồng xây dmg, bảo hành công tinh xây dựng. Đây là giảđoạn chủ đầu tư e6 thể thu hdi vốn ban đầu, giai đoạn này yêu cầu hiệu quả cao vỀ mặt<small>tải chính và hiệu quả cao về mặt kinh - xã hội. Limcông tác chuẩn bị va thực.</small>

<small>hiện đầu tư, sẽ tạo thuận lợi trong quá trình quản lý, vận hành dự án đầu tư, giúp cho.</small>

<small>M</small>hoạt động của den đạt hiệu ua cao, Các giải đoạn dự án đầu tư thể hiện qua h<small>dưới đây:</small>

<small>Chỉ phívànguồn lực</small>

<small>Giai đoạn khởi Giai đoạn thực Giai đoạn kết</small>

<small>động ác định hiện thúcdiy đa và chun</small>

<small>bị dự án)</small>

<small>~_ =mm...</small>

‘Theo mơ hình này: mức độ sử dung các nguồn lực (vật tơ, máy mốc thiết bị...) tăng<small>dần và đạt mức độ cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ ệ thuận với chỉ phí củadự án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng</small>

1.3.1 Khái niệm về quản lý đự ân đầu tr xây đựng

Quan lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể qn lý vào các đối

tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm dạt được các mục tiêu đã đỀ ra.

Quan lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng q trình đầu.

tur(bao gồm cơng tắc chain bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận inh kết quả đầu tư cho

<small>đến khi thanh lý tải sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp,</small>

nhằm đạt được hiện quả kinh té xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và<small>trên cơ sở vận dụng sing tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật</small>

<small>vận động đặc thù của đầu tư nói riêng,</small>

“Quân lý dự ân là quả trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giảm sắt

<small>quả trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,</small>

<small>trong phạm vi ngân sich được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và</small>

<small>chất lượng của sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều Miện tốt nhdt cho</small>

<small>Cie giai đoạn của quá trình quản ý dự án hình thành một chu trình nang động từ việc</small>

<small>lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đỏ phản. hồi cho việc tá lập kế</small>

<small>"hoạch dy án được trình bay trong hình 1.2 dưới đây:</small>

<small>Điều phối thực hiện</small>

<small>+ Đo lường kết quả + Bộ tr ign độ thôi gian</small>

<small>+ So sinh Với mục + Phân phối nguồn lực</small>

<small>+ Báo cáo + Phối hợp các hoạt động</small>

<small>+ Giải quyết các vin đề + Khuyến khích động viên</small>

E_—————————_i

<small>Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>1.2.2. Nội đụng của công tác quản lý dự án đầu tư xây dung</small>

<small>chu</small> là: (1) Lập kế hoạch, (2) điềuhổi thực hiện mà nội dung chủ yếu là quân lý tiến độ thời giam, chỉ phí và (3) thực

<small>inh. quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung ch</small>

hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.

<small>~ Lap ké hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định cơng việc, dự tính.</small>

<small>nguồn lục cần thiết để thực hiện dự án và là quá tình phát triển một kế hoạch hành</small>

động thống nhất, theo trinh tự logic, cỏ thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thông

<small>hoặc theo các phương pháp lập ké hoạch truyền thông,</small>

Lập kể hoạch dự án do những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường.<small>là chủ nhiệm dự án. Chủ nhiệm dự án và những người củng tham gia có thể đặt sự</small>quan tâm của họ nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự án đó vào hệthống hoạt động và guỗng may tổ chức của chủ đầu tư. Lập kế hoạch đồi hỏi một năng<small>Ie khám phú, tiên đoán trước và là một nghệ thuật vi trong quả trình lập dự án những</small>người thực hiện khơng thể chỉ xem xét các vẫn để dự án trong một khuôn khổ kế<small>hoạch mã ở một mức độ tr thức hơn, họ không chỉ am tưởng thấu hiểu hết những ýtưởng, him ý của dự án mà con biểu lộ thiện chi trong mỗi bước đi của dự án. Dé thực.</small>hiện dự án trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kể hoạch một cách bai bản ti

<small>chưa đủ, lập kế hoạch còn đòi hỏi sự sing tạo và linh hoạt. Người chịu trách nhiệm</small>

trong việc lập kế hoạch phải là nhà 16 chức giỏi, có khả năng khơi đậy những tiềm

<small>năng sing kiến của các thành viên trong đội lập kế hoạch</small>

<small>“Các dự an đã hoàn thành để</small> u từ việc định r kết quả cuối cũng, điều đồ nghĩa<small>là người quản lý dự án phải xác định đúng được mục đích cũng như cấu trúc của cơng</small>việc, phải tưởng tượng kết quả mong muốn cuối cùng của dự án như thể nào? những<small>vấn đề cần thực hiện trong tiễn trình dự án là gì và mục tiêu đặc ra là như thé nào? Do</small>

<small>vy, trước khi thực hiện dự án, nhà quản lý phải nắm rõ được câu tr lời cho ba vin đề</small>

<small>chính gồm có:</small>

<small>éu chính xác cần đạt được là gi? Mục</small>

<small>@) Mục êu của dự án đã nêu diy đủ nhiệm vụ</small>

<small>cần thực hiện hay chưa. Khi nhận rõ được mục tiều nhà quản lý có thể hình dung</small>tương đối rõ rằng vé kết quả cuối cũng

(i) Dự án này làm cho ai? Ai là người sử dung dự án này và nhằm mye đích gi? Nhiễu

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Khi bang mục dự án của một số dự án trong tự nhau nhưng mục dich sử dụng mỗi dựán lại khác nhau, do đó người quản lý dự án phải nắm rõ để định hướng thực hiện dự</small>

<small>án theo mục dich sử dụng cho phù hợp.</small>

(ity Những vấn để cin giải quyết để đi đến kết quả coỗi cing là gi? Mục tiê là đích

<small>cuối cùng mà chúng ta phải hướng tới. Tuy nhiên trên con đường dẫn đến đích đó cịn</small>

rit nhiều cơng việc phải thực hiện, ở mỗi một quả trình thực hiện nhà quản lý cần xác<small>định những yêu cầu phải đạt được tạo cơ sở cho việc hoàn tất mục đích cuối cùngNhiệm vụ của mỗi thời kỳ lại khác nhau và do đó sự phân bổ thoi gian, nhâ lực, ngân</small>sich một cách hợp lý vả linh hoạt để tiền tới mục iêu cuỗi cũng à ắt thiết thực,

~_ Điển phải thực hiện dự án: Đây là quả trình phân phối nguồn lực bao gm tiễn vốn,lao động, thit bị và đặc biệt quan trong là điều phối và quản lý tiễn độ thời gian. Giai

<small>đoạn này chỉ tt hóa thời gian, ập ịch trình cho từng cơng việc và toàn bộ dự án (khi</small>

nào bit đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bổ tr „ nhân lực vả thiết bị phù<small>hợp,</small>

Mot trong những phương tiện cơ bản trong điều phối dự án là sơ đỗ ngang được xâydựng trên sơ đồ mạng. Chủ nhiện dự án phải đảm bảo việc tit cả các thành viên ban dựán hiểu được thời gian đóng góp của họ và mỗi quan hệ qua lại giữa các công việc<small>trong dự ân với cơng việc ngồi dự án. Mục đích cia cơng tác tổ chức có thể được xácinh như sau</small>

<small>Tao lập được quan hệ hợp tác; Phân định rõ ring vai trồ và trách nhiệm cho những</small>người than gia vào dự ám Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết địnhvà truyền đạt thông tin một cách hiệu quả.

<small>~_ Giám sát à quả tình theo đi kiễm tr tiến tinh dự ấn, phân ch tỉnh hình thực</small>hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất các biện pháp giải quyết những vướng mắc trong<small>cquá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám scông tác đánh giá dự án gikev</small>cuỗi kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các phần edn<small>thực hiện sau của dự án</small>

<small>Trong quá trình quản lý dự án, đồng thời với cơng tác giám sắt, cơng tác kiểm sốtcũng đồng vai trị rất quan trọng. Kiểm sốt được hiểu là một quá trình hoạt động và là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>một hệ thống. Kiểm soát dự án bao gồm một loạt hành động và công viđược thực</small>hiện theo một quy trình nhất định, ding bộ từ ý tung đầu tr, qua thực hiện cho đếnkhi dự án được vận hành đi vào hoạt động. Việc lập báo cáo trong tiến trình thực hiệncự ấn là rất cần thiết. Mục iều của bảo cáo là nhằm cung cắp thông tin đầy đủ ch nhà

<small>quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý, Nên tang tổng thể của q trình kiếm sốt là sự so</small>

sánh tiến độ và chỉ phí giãn ké hoạch và thực tế để khi cin sẽ tiễn hành các hành động

<small>điều chỉnh, đảm bảo cho dự án đi theo đúng quỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu.</small>

đã đề ra,

<small>“Các giai đoạn của quá trình quan lý dự án hình thành một chu trình năng động tử việc</small>

<small>lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kết</small>

<small>hoạch dự án.</small>

<small>1.43. Các giai đoạn quản lý dự án</small>

<small>Hiện nay, công tác quản lý dự án đang ngày cảng được chú trọng và mang tính chun</small>"hiệp hơn, nó tý lệ thuận với quy mơ, chất lượng cơng tình và năng lực cũng như tham,<small>vong của chính Chủ đều tư. Kinh nghiệm cho thấy công trinh cổ yêu cầu cao về chất</small>

vi tự vấn quốc tế,... đồi hỏi một ban quản lý dự án có năng lực thực sự, lâm việc với

<small>lượng hoặc cơng trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc. kết với các đơn</small>

cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả, Đây là lĩnh vue mới mẻ và nhi tim năng ở<small>Việt Nam,</small>

<small>“Các giai đoạn quản lý dự án tương ứng với các giai đoạn của một vịng đời dự án«4. Qn lý dự ân ở giai đoạn hình thành và phát triển:</small>

<small>~ Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,</small>

<small>kinh tế kỹ thuật</small>

báo cio nghiên cứu khả thi, dự án đầu tr, bảo cáo

<small>~ Binh giá hiệu quả dự án và xác định tổng mức đầu tự</small>

~ Xây đựng phương án đền bù, giải phóng mặt bằng

<small>~ Xây dựng và biên soạn tồn bộ cơng việc của công tác quản ý dự ấn xây dựng the timg</small>

<small>giai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng cơng trình</small>

5, Qn lý dự án ở giai đoạn tiên thi công:

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

= Quản lý các hợp đông tư vẫn (soan thio hợp đồng, phương thức thanh tos).

<small>~ Tin khai công tác thiết kế và các thi tục xin phê duyệt Quy hoạch,</small>

~ Chuẩn bj cho giai đoạn thi công xây dựng.<small>- Xác định dự tod, tổng dự toần cơng tình.</small>

<small>~ Thẩm định dự tốn, tổng dự toán.</small>

‘va hồ sơ đầu thầu.- Lập hỗ sơ mời

<small>Quin lý ân ở giai đoạn thi công xây dựng:</small>

~ Quản lý và giám sát khối lượng thi công xây dựng công trình.

<small>~ Quản lý va giám sắt chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình.</small>

~ Lập và quản lý tiến độ thi cơng.

~ Quản ý chỉ phí dự án (tổng mức đầu tr, dự toán, tam ứng, thanh tin ồn)~ Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh tốn).

<small>~ Quản lý antồn lao động, mai trường xây dựng,</small>

<small>44 Quản lý dế ân ở giai đoạn kế thúc</small>

<small>~ Nghiệm thụ bin giao cơng trình.</small>

<small>- Lập hỗ sơ quyếttoắn cơng trình</small>

<small>~ Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm cơng trình.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>1.2.4 Các mơ hình tơ chức thực hiện quản lý dự án</small>1.24.1 Mơ hình chủ đầu tw trực tiếp quản lý dự án

Mơ bình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản<small>lý ma chủ đầu tư tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và</small>

<small>‘wr chịu tách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản</small>

<small>lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền.</small>

<small>Mơ hình tổ chức "chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án” trình bay trong hình 1.4. Hình.</small>

<small>thức chủ đầu tư tựtổ chức thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự ân quy môi</small>nhỏ, kỹ thuật don giản và gin với chuyên môn của chủ đầu tr, đồng thi chủ dẫu tư cóđủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án. Trong trưởng hợp chủ đầu<small>tư thành lập ban quản lý dự án để quan lý thi ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm</small>trước pháp luật và chủ đầu tư vé nhiệm vụ và quyề <small>hạn được giao. Ban quản lý dự án</small>

<small>được đồng thời quản lý nhiều dy án khi đủing lực và được quản lý dự án trực thuộc,48 thực hiện việc quản lý dự án</small>

Đối với các dự ân sử dung vỗn ngân sich nhà nước, vin nhà nước ngồi ngân sách thimơ hình này thường được áp dụng cho các dự én cải tạo, sửa chữa, nắng cấp cơngtrình xây đụng quy mơ nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, dự án cổ sự tham giacủa công đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cắp xã làm chủ

đầu tự Chủ đầu tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

1.2.4.2 Mơ hình chủ nhiệm điều hành dự án

<small>là mơ hình tổ chức quản lý trong đó.</small>Mơ hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự át

chủ đầu tư hợp đồng ủy thác cho ban quản ý dự án chuyên ngành hoặc ban quản lý dựán đầu tư xây dựng khu vực có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy<small>mô, tinh chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quân lý việc thực hiện dự án. Chủ</small>

<small>nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quan lý,</small>

diều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tồn bộ quả trình thực hiện dự án

<small>Moi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triển</small>

khai thông qua tổ chức tư vấn quản lý (chủ nhiệm điều hành dự án). Khi áp dung mơ.<small>hình này chỉ phí sẽ tăng ln do phát sin chỉ phí thu văn phịng, chỉ phí trả lương cho</small>nhân viên quản lý, đường thơng tin sẽ đài hon do phải di qua nhiều khâu trung gian.Mồ hình ổ chức quản lý này áp đọng cho những dự án quy mô lớn, tn cht kỹ thuật

<small>phúc tạp. Mơ hình chủ nhiệm điều hành dự án cỏ dang như hình 1.5 dưới đây:</small>

<small>Hình 1.5 Mơ hình tổ chúc Chủ nhiệm điều hành dự án</small>

<small>1.2.4.3 Mơ hình chia khóa trao tay</small>

<small>Mơ hình tổ chức dự án dạng chia khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đó ban quản.</small>

<small>lý dự án khơng chỉ là đại điện tồn quyền của chủ đầu tư — chủ dự án mà cịn là “chủ”</small>

<small>của dự án,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Hình thức tổ chì</small> e quản lý dự án dang chia khóa trao tay cho phép tổ chức đầu thầu,<small>lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án. Khắc với hình thức chủ nhiệm điều</small>

<small>hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dy án được giao cho ban quản lý dự án</small>

và họ phải chịu trích nhiệm trước pháp luật đối với việc thục hiện dự án, Ngồi ra, là

<small>tổng thầu, ban qn lý dự án khơng chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án mã còn</small>

cược phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trồng thấu. Trong:<small>"trường hợp nảy bên nhận thiu không phải lä một cá nhân mà phải la. một tổ chức quảnlý dự án chuyên nghiệp. Mơ hình tổ chức dự án dạng chia khóa trao tay được trình bảy.trong hình 1.6 dưới day:</small>

<small>Hình L6 Mơh tổ chức dự án dang chia khóa trao tay</small>

1.3.5. Vai trị của cơng tác quản lý dự ân đầu tr xây dựng.

<small>~ Thơng qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những cơng trình lớn,</small>

<small>phúc tap: cing với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhận thúc của khách hing ngày</small>

<small>cảng nâng cao, nhu cầu xây dựng các dự án cơng trình quy mơ lớn, phức tạp cũng</small>

ngày cảng nhiều. Cho dit là nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều khó gánh vác

<small>được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra. Thông qua việc dp dụng</small>

<small>phương pháp quản ly dự án khoa học hiện đại cho việc thực hiện các dự áncơng trình lớn, phúc tạp đạt được mục tiêu để ra một cách thuận lợi.</small>

~_ Ap dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thé khống chế, <small>hệ thống mục</small>

tiêu dự án: nhà đầu tư (khách hàng) luôn cố rit nhiều mục tiêu đối với một dự án cơng

<small>trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án. Trong đó, một số</small>

mục tiêu có thể phân ích định lượng, một s6 lại khơng thể phân tích định lượng. Trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

«qu trình thực hiện dự ân, chúng te thường chú trọng đến một số mục iều định lượng<small>mà coi nhẹ những mục tiêu định tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án</small>trong quá trình thục hiện dự án mới có thé tiến hành điều tiết, phối hợp, khổng chếgiám sit hệ thống mục tiêu tổng thé một cách có hiệu quả

<small>Một cơng trình dự án có quy mơ lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dy án như.</small>

<small>"người tiếp quân dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ</small>

<small>“quản nhà nước và công chúng x8 hội. Chỉ kh điều tiết tốt các mỗi quan hệ này mới có</small>

thể tiến hành thực hiện cơng trình dự án một cách thuận lợi

<small>~ Quin lý dự án thúc diy sự tưởng thành nhanh chóng của các nhân tải chuyên</small>ngành: mỗi dự án khác nhau lại đồi hỏi phái e6 các nhân tải chuyên ngành khác nhau<small>“Tính chuyên ngành dy ân địi hoi tính chun ngành của nhân tải. Vi thể, quản lý dự</small>

<small>ấn thúc dy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giáp các nhân ti cổ điều kiện phát huy</small>

<small>khả năng của minh để cổng hiển cho cơng trình dự án nhằm hồn thành dự án đúng.thời gian, mục tiêu vả đảm bảo chất lượng.</small>

Tôm lạ, quản lý dự án ngày cùng trở nên quan trọng và có vai td, ý ngHĩa trong quyết<small>định sự thành cơng hay thất bại của dự án. Trong xã hội hiện đại nếu không nắm vững</small>phương pháp quản lý dy án sẽ gây ra những tổn that rất lớn. Dé tránh được những tônthất này và để giáp dự án thành cơng thì chúng ta phải s kế hoạch chu đảo và phương

<small>pháp, cách thức quản lý phải phù hợp đối với từng giai đoạn của dự án.</small>

1.26. Tình hình quân lý đự án đầu tr xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua6 Việt nam vấn để quản lý dự án đã được chủ ý ừ đầu những năm 90, thé hiện trong:các Luật, Nghị định của Chính phủ v8 quản lý đầu tr và xây đụng, đầu thầu... Trongnhiều năm qua, Nha nước thông qua các Bộ đã đầu tư xây dựng nhiều dự án, phục vụcho phát triển kính tế xã hội, ải thiện diều kiện s <small>ng cho hang triệu người dan trên</small>

phạm vi toin quốc. Trong hồn cảnh thiểu kinh phí nhưng nhiều dự án đã sớm được.

đưa vào sử dụng, phục vụ sản xuất đem lại những hiệu quả v8 kinh tế xã hội

<small>Trong những năm qua, vốn đầu tư của Nhà nước vào lĩnh vực xây dựng liên tục gia</small>

<small>tăng và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biển quan trong về</small>sơ sở vật chất kỹ thuật thúc ddy mạnh mé chuyển dich cơ cấu kinh Ế, tăng năng lực

<small>au</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

sản xuất, <small>thiện văn minh đô thị, đồng gốp quyết định vào phát triển kinh tế xã hộitrong q tinh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước... Tuy nhiên, việc quản lý và</small>triển khai thực biện các dự án trong những năm quan cịn nhiều hạn chế và yếu kém,dẫn đến thất thốt, lăng phí vốn đầu tu, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chit lượng ting

<small>trưởng kính tế... Kết quả, thực trạng thất thốt, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây</small>

cưng cơ bản đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện truyền thông và tai nhiều

<small>điển dan, gây nhức nhối tong toàn xã hội và đã được Đảng, Quốc hội, Chính phủ đặc</small>

<small>biệt quan tâm chỉ đạo ngăn ngữa, rong đồ Kiểm toán Nhà nước là một trong nhữngcông cụ quan trọng của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ nay.</small>

Mặc dù chưa có một cơ quan, tổ chức nảo đưa ra được tỷ lệ và số liệu chính xác về.thất thốt, lãng phí rong đầu tr xây dựng cơ bản là bao nhiều (10, 20 hay 30% như

<small>nhiều chuyên gia nhận định) nhưng thất thoát, lãng phi là có thực và nó xây ra ở tắt cá</small>

sắc khâu, giai đoạn của quả tình đu tư, từ chủ trương đầu te, chuẫn bị đầu tơ, thực

<small>hiện đầu tư, cắp phát vẫn đầu tư, đến khâu nghiệm thu bản giao đưa cơng tinh vào sử</small>

đụng và quyết tốn vốn đầu tư xây dng cơng tinh, Bên cạnh đó đạt được những kế<small>“quả khả quan như sau;</small>

<small>hức quản lý các dự án xây dựng được sự quan tâm của lãnh đạo các Bộ</small>

được phân công, han chế thấp nhất rủi ro trong quả tỉnh xây dựng dự ân:

<small>các cơ quan chức năng từ Quản lý dự án, Tư vấn, Nhà thầu xây lắp đã có cỗ gắng hồn</small>

<small>thành nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xâydựng cơ bản.</small>

~_ Năng lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tư (các đơn vị tư vấn khảo sát, thiếtke, giám sát, quản lý dự án...) đã được cải thiện đáng kể. Điễu này thể hiện ở gan nhưmọi "công đoạn" từ chuẩn bị dự án đến thực hiện dự án. Môi trường đầu tư (chế độ,chính sách..) được thay đồi theo timg giai đoạn phát tiển kinh t- xã hội cia đắt nước

<small>và thé giới cho phi hợp với tinh hình thực tế. Sự chủ động trong công việc, trách</small>

nhiệm (cá nhân hoặc cơ quan) đã tiệm cận hơn đến sự công khai, minh bạch.

<small>= Việc thay đổi cơ chế vận hành cho phù hợp với luật xây dựng được đổi mới liên tục</small>

<small>làm cho năng lực của các cơ quan của chủ đầu tư giảm bớt sự hạn chế bởi các quy</small>định, quy chế vận hành hệ thống. Công tác xác định 16 vai trỏ trách nhiệm của *

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>đầu t và sự chịu giữa chức năng quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý sản xuất đãdue phân biệt rõ hơn.</small>

= _ Công tic Giám sát đầu tư (rong đồ bao gồm cả việc theo đối, đánh giá hiệu qua dự<small>án) đã không bị coi nhẹ so với công tác chuẩn bị va thực hiện dự án. Thông tin v dựán đã được công khai hơn đến với công đồng được hướng lợi cũng như cộng đồng bi</small>ảnh hưởng để nhận về và xử lý các phản hồi, nhằm tăng cường sự đồng thuận của dân

<small>chúng cũng như tạo được kênh cho sự giám sát của cộng đông.</small>

<small>~_ Năng lực của các nhà thầu Tự vẫn, nhà thầu xây dựng đã tiến bộ rit nhiều để đáp</small>ứng được các yêu cầu trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng vàhiệu quả của dự án, Cung cách điều hình, tr day ở một số đơn vị, một số cá nhân, đơn

<small>vi công ty tư vấn đã thay đổi để hợp với thoi cuộc, "Tự nâng cao năng lực” của công ty</small>

tur vấn (một yếu tổ cần thiết để công ty tư vẫn phát tiễn và hội nhập). Sự phát triển của

<small>các công ty tư vấn phần nào cũng do các chính sách của Nha nước và các bộ ngành đã</small>

tạo động lục thúc diy cho các công ty tư vẫn phát triển. Chúng ta ý thức được rằng sự

<small>phát tiễn của cá nhân và đơn vị tư vấn sẽ din đến sản phẩm tất cho xã hội</small>

= Nhà thầu xây dựng ngày cảng hội nhập, chuyên nghiệp, nhân lực tố. miy móc thiết<small>bị được tăng cường, công nghệ được cập nhật liền tue, công tie quản lý, năng lực và</small>kinh nghiệm ngiy cing dip ứng được những yêu cầu khit khe hơn

1.3 Các vấn đề đặt ra với dự án và quản lý dự án xây dựng.

“rong những năm qua các dự án xây dựng thường gặp một số vin đề dẫn đến thamnhũng, lăng phí, hiệu quả dự án thấp và tiêu cực trong đầu tư xây dựng như sau:

Thất thoát, lãng phí trong khâu chủ trương đầu te: Xác định sai chủ trương đầu tự,dẫn đến đầu tư khơng có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu t kém, khơng ít nhà máy do xác

<small>định sai chủ trương đầu tư dẫn tới khi đưa vào hoạt động khơng có ngun liệu... và đểkhắc phục tinh trang này phải di chuyển hoặc bỏ nhà máy... dẫn đến thất thốt, ng</small>

phí nghiêm trong... Như vậy, sui lim tong chủ trương đầu tư sẽ gây lãng phí, thất<small>thốt nghiêm trọng nhất, a về lãng phí trực tiếp và lăng phí về gin dp,</small>

Thất thốt trong khâu khảo sát thiết kế: Khảo sit không dam bảo chất lượng, chưa.<4 mẫu, chưa sit với thực tế hoặc không đúng với những tiêu chuẳn, quy chuẩn dẫn

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>việc phải khảo sát lại boặc phải phải thay đổi, bổ sung, điều chỉnh thiết kể, phương</small>án thi công nhiều lần, kéo theo là làm thay đổi dự tốn, làm châm tiến độ thi cơn

gây ng phí thời gia, tin của của dự ám: thiết kế không đảm bảo chất lượng, không

đồng bộ gây lin, nứt phái phi di làm hạ: phương án thiết kể không hợp lý, sử đụng vật

<small>‘ur, vật liệu không phù hợp với loại cơng trình (sử dụng vật liệu q đắt tiền cho cơng</small>

<small>trình cf</small> thấp); việc chọn hệ số an tồn q cao, tinh tốn khơng chặt chẽ gây ling phi<small>vật liệu xây dựng,</small>

That thốt trong khâu đền bù, giải phơng mặt bằng xây dựng: Bởt xên tiền đền bù<small>của din; đền bù không thoả đáng, không ding đổi tượng: chỉ tr tiền đền bù không</small>theo định mức, khung giá Nhà nước và địa phương ban hành; khai khống diện tích,hổi lượng tải sản được đền bù; lâm giả hồ sơ đền bi. từ đồ lâm tăng thêm vẫn đầu tư

<small>xây dựng cơng trình và chính việc dén bù khơng thoả đáng, hợp lý, khơng tn theo.</small>

«aay định làm cho việc bản giao mặt bằng xây dựng không đúng thời hạn quy định, dẫnđến chậm tiến độ thi công công tinh, gây lang phí, thất thốt vốn.

Thắt thốt, lãng phí trong công tic triển khai và điều hành kế hoạch đầu tr hàng<small>năm nhúc BO tí danh mục các dự án đầu tư quả phân tán, din tải, không sit với tiến</small>độ thi công của dự án đã được phê duyệt, bố trí kế hoạch đầu tư cho dự án khơng đủ<small>dudẫn đến kéo dài thời gian thi công, chậm đưa vào sử dụng lim giảm hiệu quả</small>

đẳng vốn đầu tr; bố trí kế hoạch đầu tr chỉ chú trọng kế hoạch khối lượng, không xâydựng kế hoạch phát sinh mắt cân đối giữa kế hoạch khối lượng và

<small>hoạch vốn dẫn đến htượng thửa thiếu vốn giả tạo cho các dự án; bổ trí kế hoạch</small>

<small>đầu tư hàng năm cho các dự án không theo sát tiền độ đầu tư thực hiện dự án đã được</small>sắp thắm quyền phê duyệt trong quyết định dẫu tư

That thoát, lãng ph trong khâu tea chon nhà thầu: Làm si lệch bản chất đấu thầunhư khơng thực hiện đúng ình tự đầu thằu xét thằu, đánh giá để xếp loại nhà thầu khi

<small>lựa chọn nhà thầu khơng chính xác, thiếu chuẩn mực, khơng đủ khả năng; hiện tượng.</small>

thông đồng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đã không chế <small>trúng thầu cho</small>đơn vị được thoi thuận để thắng thdu dưa đến phá giá trong dầu thầu

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Thắt thốt, lãng phí trong khâu thi cơng x <small>lắp cơng trình: Thi cơng Không đảm</small>bio khối lượng theo thiết kế được phê duyệt hoặc thi công không đúng thết kế dẫnđến phải phá đi làm lại; sử dụng vật liệu không đảm bảo chất lượng; khai không khối<small>lượng: ăn bớt vật liệu trong q trình thi cơng, chất lượng cơng trình khơng đảm bảo,</small>

<small>Như vậy, qua phân tích một số dang sai phạm cho thấy thất thốt, lãng phí Khơng chỉ</small>

4do ngun nhân khách quan như bởi cơ chế chính sich vé quản lý đầu tư côn chẳng

<small>chéo, thiếu đồng bộ, chưa rõ rằng hay do đặc điểm, nh chit của sản phẩm xây dựng</small>

s quy mô lớn, kết ấu phức tạp, chu ky sản xuất di, ph thuộc trục tiếp vào điều kiệnđịa chất, thủy văn, khí hậu nên việc thi cơng phụ thuộc vio điều kiện tự nhiền, chấtlượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên... màsịn có ngun nhân quan trọng dẫn đến thất thot, lãng phí là từ con người và bit đầu<small>tử người giữ vai trỏ giám sit trong bộ máy nhà nước.</small>

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Kếtchương 1</small>

Nội dụng của chương | ác giả đãnêu ỡ tổng quan các nội ưng vỀ đự ấn, quản lý dựán và các vin đề đặt ra vớ dự ân và quân lý dự án xây dụng

(Quan lý dự ân đầu te xây dưng cơng trình là một vin đề quan trọng và được nhiều ban

<small>ngành nhà nước quan tâm, bởi vì hầu hết các dự án đều chiếm tỷ lệ nguồn vốn rất lớn</small>

trong cơ cấu GPD của quốc gia. Vige đổi mới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

<small>đang là đồi hoi thiết thục nhằm phủ hợp với Luật xây dng đã được ban hành đồng</small>

thời hạn chế hắt thoát, lãng ph, rủi ro trong đầu tư và nâng cao hiệu dự án cũng nhưtao tiền đề thúc diy, phát iển kinh tế, xã hội của đất nước. Tuy nhiên để thay đổi mộtcách căn cơ đòi hỏi sự quyết tâm của lãnh đạo các cấp và sự nỗ lực của nhiều cơ quan.liên quan. Né cũng đôi hỏi sự thơng nhất của Chính phủ thơng qua các Bộ, ban ngành,

<small>Trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình edn thiết phải đổi mới thực</small>

sự về tư duy, về tổ chức, công khai, minh bạch sao cho phù hợp nhất với mơ hình được<small>lựa chon,</small>

<small>Dé nhận thúc rõ hơn về công tác QLDA cũng như nội dung</small>

nhân tổ ảnh hưởng đến QLDA cơng trình xây dụng, trong Chương 2 ác giả sẽ nghiêncfu, phân tích Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn trong công tác QLDA<small>xây dựng công trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

CHƯƠNG2 __ CƠSỞKHOA HỌC, PHAP LÝ VÀ THỰC TIEN

<small>VE QUẦN LÝ DỰ AN XÂY DỰNG</small>

<small>3.1. Cơsữ khoa học</small>

<small>211 Trách nhiệm của các bên tham gia quân lý dự án</small>

Quản lý dự án xây dựng cẩn có sự hợp sức của các bên tham gia: chủ đầu tư, donvị thế kế, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn đầu tư (nếu có), Chủ đầu tr là tổ chức sở

<small>hữu vốn hay được giao trách nhiệm trực iếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện dự</small>

án. Đơn vị thiết kế là tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện các tài liệu thiết kế của cơng<small>trình. Nhàthi cơng là tổ chức chịu trách nhiệm thi công tắt cả hay một phần của</small>cdự án. Don vị tư vin là tổ chức chuyên môn đại điện cho chủ đầu tư quản lý thực hiệndự án với vai trò chủ nhiệm điều hành dự án.

Mỗi bên tham gia dự án có nhiệm vụ thực hiện những phần việc trong từng giai đoạn.khác nhau từ kế hoạch tới thi công. Các thành viên đại điện chủ đầu t, đơ vi thiết kế

<small>Và nhà thầu thi công phải xây đựng mối quan hệ hợp tắc với nhau để thực hiển dự én</small>

quan của chủ đầu tư với dự dn thông qua quy tình xét duyệt, các dang và biểu mẫu

<small>bảo cáo, dn định tổng mức đầu tư của dự án, phương thức thanh toán, những mắc thời</small>

<small>gian quan trọng và thời gian hồn thành cơng trình.</small>

<small>Bên thiết kế chịu trách nhiệm đưa ra các phương án thiết kể, tính tốn, vẽ và xác định</small>

những chỉ tiêu kỹ thuật đáp ứng yêu edu của chủ đầu tư. Thiết kế phải tuân theo quy<small>chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban han, các yêu cầu về</small>

<small>‘an toàn lao động, bảo vệ mơi trường và phịng cháy, chữa cháy,</small>

Ngồi ra chủ đầu tư có thể giao thêm một số nhiệm vụ cho bên tết kế như giám sắt

<small>công trình, xét duyệt bản vẽ chỉ tiết, và có khi bao gồm cả xin phép sử dụng đất. Bên</small>

6 ch nhiệm thực hiện công tc giảm st tc giả trong suỗt quổ trình th cơng<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

xây lắp, hồn thiện, nghiệm th và lập tổng dự tốn thiết kế kỹ thuật. Quyết định củabên chủ đầu tư à tiến hành thực hiện dự án theo đúng thiết kế hay khơng chủ yếu dựa

<small>vito bảng tổng dự tốn này, Trường hợp tổng dự toán lớn hơn tổng mức đầu tư được</small>

<duyét thì đơn vị thết kế phải thiết kế tính tốn li cho phủ hợp. Ngồi ra, đơn vị thiết

<small>kế cần phải xác định chỉ phí thiết kế, lập tiền độ thiết kế phủ hợp với tiền độ thực hiện</small>

<small>cự ân. Giá thành và đặc đin của cơng trình dễ ding bị ảnh hướng và thay đổi tronggiai đoạn thiết kế, Do vậy, bên thiết kế đồng vai trd rất quan trọng trong giai đoạn ban</small>dầu của dự án bằng cách phối hợp với chủ đầu tư để định hướng đúng cho dự ân va too<small>mỗi quan hệ tốt với bên chủ đầu tư và bên thi công.</small>

Bên thi cơng chịu trách nhiệm thi cơng cơng trình theo hỗ sơ đã được bên t

<small>chuẩn bị. Công việc bao gồm cung cắp nhân công, thiết bị, vật tư va đưa ra biện pháp</small>thi cơng. Vi phần lớn kinh phí của dự án được sử dụng trong giai đoạn này nên đây là<small>giai đoạn rất quan trọng. Việc vận hành dự án và bảo hinh cơng trình phụ thuộc nh</small>vào chất lượng công tinh. Bên thi công phải chuẩn bị một bảng dự tốn cơng tỉnh

<small>chính xác, thành lập một tiến độ thi công khả thi và thiết lập một hệ thống kiểm sốt</small>

<small>theo dõi được chỉ phí, tién độ và chất lượng của dự án. Mối quan hệ giữa các bên tham</small>gia thực hiện dự án thể hiện ở hình 2.1 duc

<small>(Cée nhà thầu chính thí</small>

<small>cơng xây lắp</small>

<small>Hình 2.1. Sơ đồ biểu diễn mỗi quan hệ giữa các bên tham gia dự án</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>Ghi chú:</small>

<small>~ Quan hệ hợp đồng: —</small>

~ Quan hệ trao đôi thông tin: + ~ Công tác giảm sit vige thực hiện hợp đồng giữa các bêm _<small>21.2. Mục tiêu quản lý dựán của các chỉ thể</small>

<small>-31.211. Mặc tiêu quản lý de án của Chủ đàu tr</small>

<small>Mye tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng tình của Chủ đầu ur cũng giống mục</small>

tiêu chung của quấn lý dự ấn đầu tư là bảo đảm đạt được mục dich đầu tư, tức là lợiich mong muốn của chủ đầu te

“Trong mỗi giai đoạn của q trình đầu tư xây dựng cơng trình, quản lý dự án nhằm đạt<small>được các mục tiêu cụ thể khác nhau. Cụ thé như sau:</small>

~ Giai đoạn chuẩn bj đầu tư phái bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế-kỳ<small>thuật mang tính khả this</small>

<small>~ Giai đoạn thục hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cổ định cổ tiêu chuẳn kỹ</small>

<small>kế,thuật đúng th</small>

<small>Giai đoạn khai thác vận hành phải bao đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án</small>(về tai chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư.

“Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tr xây đựng cơng trình bao gdm:

— Myc tiêu về chất lượng cơng trình xây dựng: Quản lý chất lượng bao gồm các quytrình cần thiết để đảm bảo rằng dự án sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự

<small>án (If do tồn tại). Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động của chức năng quản lý chung như</small>

ắc định chính sách chất lượng, mục tiêu về chit lượng và rách nhiệm quản lý thựchiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm,"bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

<small>Mục tiêu về thời gian thực hiện: Quan lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết</small>

<small>để dim bảo dự án hoàn thành đúng lúc, đúng tiến độ. Đó là q trình mang tính hệ</small>

thống nhằm đảm bảo chắc chin hoàn thành dự án theo ding thời gian đề ra. Nó bao

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>gầm các cơng việc như xác định hoạt động cụ th</small> ấp xếp tình tự hoạt động, bổ tríthời gian, khơng chế thỏi gian và tiến độ dự âm

~ Me tiêu về chỉ phí (gi thành): Quản lý chỉ ph bào gdm cúc quy tình cin thế để<small>dim bảo ring dự án được hồn thành với kinh phí đã đợc phê duyệt. Chỉ phí của dự</small>ánquyết định bởi chỉ phí các nguồn cẳn thiết dé hoàn thành tắt cả các nhiệm vụ của dự án.No bao gồm việc bổ tí nguồn lực, dự tính giả thành và khổng chế chỉ phí

<small>— Mục tiêu về quản lý rủi ro: Quản lý rồi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc</small>

xây dựng, phân tích đối phổ lại ủi ro của dự án. Nó bao gồm vige lâm tăng lên đến tộtđộ các kết qua của những sự kiện có ác động tt đến dự án và lâm giảm ti thiêu hậu

qua của những sự kiện cỏ ảnh hưởng xu đến dự án.

Mặc tiêu v sự thoả mãn của khách hàng: Chủ đầu tư cần xác định rằng mục tiều

<small>cuối cùng của dự án là phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đã đặc ra. Đo lường sự</small>

<small>hỏa mãn của khách là tiêu chi quan trong để đánh giá sự thành công của cơng tìnhxây dựng</small>

3.122. Mục tiên quản l dự án của Nhà thầu xây dag

Mục tiêu cơ bản của quân lý dự án đối với nhà thầu xây dựng là hoàn hình các cơng việctheo hợp đồng đã kỹ kết với chủ đầu tư, cụ thể à hồn thành các cơng việc dự dn theođúng yêu cầu kỳ thuật và chất lượng, trong phạm vi tổng dự toán (hoặc dự toán) được.cđuyột và theo tiễn độ thời gian cho phép. VỀ mặt toán họ, ba mục tiêu này liên quan chặt

<small>chẽ với nhau và có thé bigu diễn theo cơng thúc sau: C = PT.S), rong đó:</small>

<small>30</small>

</div>

×