Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.73 MB, 94 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan để tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của.riêng cá nhân tôi. Các số liệu và kết qua trong Luận văn là hoàn toàn dingvới thực tế và chưa được ai công bố trong tit cả các cơng trình nảo trước.day. Tat cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
<small>Ha Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2014“Tác giả luận van</small>
PHAN THỊ NGỌC BÍCH
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">1.1... Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng. 3
1.1.1. Khéi niệm vé công trình xây dựng, chất lượng cơng trình xây
<small>dựng ... ¬1... 3</small>
1.1.2. Quan lý chất lượng cơng trình xây dung 5
1.1.2.1 Thực chất quản lý chất lượng cơng trình 5
<small>1.1.2.2. Vai trị của quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 6</small>
1.1.3, Các hình thức và mơ hình tổ chức quản lý chất lượng của Chủ đải
<small>1.2. Thực trạng của công tác quản lý chất lượng hiện nay....</small>
<small>1.2.1. Thực trạng cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở Việt</small>
1.2.2. Cơng tác quan lý chất lượng cơng trình xây dựng ở một số
<small>trong khu vực và thé giới</small>
1.3. Một số những cơng tình bị hư hơng, sự cổ lién quan đến công tác quản
<small>ý chất lượng trong quá trình thi cơng. ¬ "1.</small>
1.4. Phân tích và đề xuất các van đề cần nghiên cứu... ¬. 14'Kết luận Chương L... 7 : ¬ ¬ ITCHUONG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA CÁC PHƯƠNG PHÁP KIEM SOÁT.VA ĐÁNH GIA CHAT LƯỢNG... ° „18
<small>2.1. Các phương pháp thí nghiệm vật liệu se so 182.1.1. Do kiểm tra cường độ. iu bê tông cốt thép [7]. 18thép trong kết</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2.1.2. Xác định vị trí cốt thép và chiều dày lớp bảo vệ [7]
<small>—-2.1.3. Kiểm nghiệm tính ổn định của xi mang [7] 42.1.4. Xác định ham lượng ion clo trong bê tông [7] sen DD</small>
2.2. Phương pháp đánh giá chat lượng bê tông.... 29
<small>2.2.1 Đo kiểm tra cường độ bê lông bằng phương pháp không phá hoại,</small>
phương pháp siêu âm kết hợp sting bật nẫy... 303.2.1.1. Thiết bị do và chuẩn bị hiện trường [7]. —.2.2.1.2. Bo và tính tốn trị số bật nẩy [7J... 32
<small>2.2.1.3. Bo và tính tốn giá trị siêu âm [7] 33</small>
2.2.1.4. Tĩnh tốn cường độ nền của cầu kiện, kết cắt bê tông [3]... 34
2.2.2 Đo kiểm tra cường độ bê tông bằng phương pháp phá hoại,
<small>phương pháp khoan lấy mẫu [7] 3o2.2.2.1 Chuẩn bị hiện trường đo kiểm tra 40</small>
2.2.2.2 Khoan lấy lỗi. 40
<small>2.2.2.3 Gia công mẫu và yêu câu ki thuật 41</small>
2.2.2.4 Thí nghiệm chịu nén và tính tốn cường độ bê tông của mau lõi
2.2.2.5 Đánh giả kết quả. 42
<small>2.2.3 Bo kiểm tra tinh đồng đều và khuyết tật bên trong cầu kiện bêtơng bằng phương pháp sóng siêu âm [7] 4</small>
2.2.3.1.Thiét bị do và các tham số âm thanh 43
(2.2.3.2. Do kiểm tra tính đồng déu bên trong kết cấu bê tông... 4S
2.2.3.3. Bo kiểm tra khu vục không đặc chắc và 16 rằng bên trong bê
<small>tông 45</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Kết luận Chương II... : : .57CHƯƠNG IIL: ÁP DUNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KIEM SOÁT VA ĐÁNH.GIA CHAT LƯỢNG CHO CƠNG TRÌNH CONG TRÀ LINH - THÁI
3.1. Giới thiệu tơng quan về cơng trình [1] [2]. 593.1.1. Giới thiệu cơng trình cống ngăn mặn vùng triều “Cống Trà Linh” 593.1.2. Quy mơ, kết cần cơng trình. ø0
<small>3.1.2.1 Quy mơ 603.1.2.2. Kích thước và kết cấu các bộ phận: 61</small>
3.2. Thực trạng công tác quan lý chất lượng cơng trình cống Trà Linh —
<small>“Thái Bình 6</small>
3⁄4, Ap dụng các phương pháp kiểm soát và đánh giá chit lượng cơng tình
<small>cho Cơng Trà Linh 64</small>
3.3.1. Kiểm tra cường độ bê tông bằng Phương pháp súng bật ndy kết hợp.
<small>siêu âm, 65</small>
3.3.2. Kiểm tra tính đồng đều, khuyết tật bên trong kết cấu bê tơng bằng.
<small>phương pháp sóng siêu âm 72</small>
3.3.3, Bo kiểm tra chigu sâu vết nứt của bê tong bằng phương pháp siêu
3.3.4. Bảng tổng hợp đánh giá kết quả kiểm tra.. 78
3.4. Đề xuất một số giải pháp sửa chữa khuyết 9
<small>3.4.1. Xử lý nức. 79</small>
<small>3.4.2. Xứ lý về cấu trúc bề mặt 81</small>
Két luận Chương HII... — ¬
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">"¬.-KET LUẬN - KIỀN NGHỊ a a 83KET LUẬN CHUNG...
DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO : oo 85
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hình 1.2. Sơ đồ mơ hình tổ chức quản lí chất lượng cơng trình
Hình 2.1. Đường cong tai trọng- biển dangHình 2.2. Xác định tỉ lệ giãn dài của cốt thép.
Hình 2.3. Máy do vị trí cốt thép và chiều dày lớp bảo vệ GBH-1
<small>"Hình 2.4. Đo chiều day lớp bảo vệ cốt thép ở góc"Hình 2.5. Hệ thơng đo kiểm tra sóng siêu âm</small>
<small>Hình 2.6 - Biên</small> j xác định cường độ bê tơng tiêu chuẩn (MPa)
<small>Hinh 2.7 Bồ trí điềm do theo phương pháp do thẳngTình 2.8. Phương pháp do giao nhau</small>
"Hình 2.9. Phương pháp do bằng khoan lỗHình 2.10. Đo kiểm tra lỗ rồng.
Hình 2.11. Loại bỏ ảnh hướng của cốt tháp khi đo kiém tra chiều sâu vắt mit
<small>Hình 2.12. Dé thị "thời sian- khoảng cách do ngang</small>
Hình 2.13 Đo vượt qua vét nứt
Hình 2.14. Do kiểm tra hướng xiên của vết nứt
Hinh 2.15. Xác định điểm đỉnh của vắt nứtHình 2.16. Bo kiểm tra vắt nữt sâu.
Hình 2.17. Biéu dé quan hệ chiéu sâu vắt nứtHình 3.1. Cong Trà Linh 1 ~ Thái Thụy ~ Thái Binh
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC BANG BIEU
Bảng 2.1. Trị số hiệu chỉnh AN, của giá tị dim hai đối với các góc độ đo thí
<small>Bang 2.5 Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng xi măng C;</small>
Bang 2.6. Hệ số ảnh hưởng của loại cốt liệu lớn Cy
Bang 2.7 Hệ số ảnh hướng của đường kính lớn nhất của cốt liệuBảng 2-8. Hệ số tính chuyển đổi cường độ bê tơng lõi thí nghiệm.Bảng 2.9. Trị số thẳng kê của n và Â,tương ứng
Bảng 2.10. Giá trị so sánh giữa bán kính r của 16 hong và khoảng cách dot
<small>Bang 3.1. Giá trị bật ndy của vùng đoBang 3.2. Trị số tắc độ âm của vùng đo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>QUNN: (Quan lý Nhà nước</small>
<small>NN: Nhà nướcQD: Quyết định</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">MỞ ĐẦU1. Sự cần thiết của đề tài
Tinh hình xây dựng hiện nay của nước ta rất phát triển, có nhiềcơng trình đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thắm mỹ, góp phan quan trọng.trong tăng trưởng của nền kinh tế. Phin lớn các cơng trình đều đảm bảo độ an.tồn, cơng năng sử dụng đảm bảo yêu cầu thiết kế và hiện tại dang phát huy.
vai trị về chất lượng cơng trình trong mọi mặt của đời sống xã hội
đó cho thi \ự các hoạt động ĐTXD từ ý tưởng dau tư, thực hiện đầu tư,
<small>đến hồn thiện ban giao cơng trình đưa vào khai thác sử dụng được thực hiện</small>
<small>‘Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích nỗi bật mà hoạt động xây dựng.</small>
đạt được, vẫn còn nhiều vấn dé tồn tại, thiếu sót cần phải được xem xét, uốn
<small>nắn và quản lý chặt chế hơn, có rất nhiều cơng trình trong q trình thi cơngn có những cơng trình suy</small>
khơng được kiểm sốt một cách chặt chẽ dẫn
giảm tuổi thọ, có những cơng trình mới đưa vio hoạt động đã xuất hiện sự cd,
có nhiều cơng trình hư hong, do bé. Trên thực tế <small>n nay, đã xảy ra không it</small>
sự cố liên quan tới chất lượng cơng trình xây dựng mà hậu quả của chúng làvô cùng to lớn, không thể lường hết được, chẳng hạn như vụ sập vữa trần khu.‘Trung Hịa - Nhân Chính, sự cổ sập nhịp dẫn cầu Cin Tho, vụ sập tường cơng
viên Hồng Quốc Việt (tinh Bắc Ninh) gây thiệt hại không nhỏ cho Nhà nước
<small>và xã hội.</small>
Vậy nên việc nâng cao kiểm soát, đánh giá chất lượng cơng trình
trong q trình thi cơng nhằm tạo ra sản phẩm tốt, đúng yêu cầu thiết kế làvấn dé rất quan trong. Do tính cấp thiết của van đề nêu trên, tác giả chọn đềtài "Nghiên cứu các phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng congtrình xây dung áp dung cho cơng trành Cống Trà Linh ~ Thái Binh” đê tìm
hiểu nghiên cứu về các phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng nhằm
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>lượng bê tông sử dụng cho cơng trình xây dựng.</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
~ Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp kiểm soát và đánh giá chất
+ Tiếp cận qua thực tế các cơng trình xây dựng.
+ Tiếp cận trên cơ sở lý luận.
<small>-_ Các phương pháp nghiên cứu</small>
+ Phương pháp tổng hợp phân tích và kế thửa các tài liệu đã có
+ Nghiên cứu lý thuyết và các phương pháp đánh giá chất lượng công.
+ Phương pháp tiếp cận chuyên gia
5. Kết quả dự kiến đạt được
<small>= Tổng quan và thực trạng chất lượng cơng trình Cổng Trà Linh - Thái</small>
-_ Áp dụng các phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng bê tơngvào cơng trình Cổng Trà Linh- Thái Bình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">CHƯƠNGI: NGHIÊN CỨU TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUAN LY,CHAT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng.
1.1.1 Khái niệm về cơng trình xây dựng, chất lượng cơng trình xây dựng.
<small>Cơng trình xây dựng</small>
<small>Theo Luật Xây dựng,Cơng trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành</small>
bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng.
trình, được liên kết định vị với nền đắt, bao gồm phần trên và dưới mặt đất, phần
trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế. CTXD bao gồm CTXD.
<small>công cộng, nhà ở, công trình cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi, năng lượng và.các cơng trình khác;</small>
Chất lượng cơng trình xây dung
<small>Theo quan niệm hiện đại, Chất lượng cơng trình xây dựng, xét từ góc độbản thân sản phẩm xây dựng, CLCTXD được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản</small>
như: cơng năng, tn thủ các tiêu chuẩn ky thuật, độ bén vững, tinh thẩm mỹ, antồn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế vả đảm bảo về thời gian phục vụ của.
<small>công trình.</small>
‘Theo cách nhìn rộng hơn, Chất lượng cơng trình xây dựng được hiểu
<small>khơng chỉ từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản</small>
phẩm xây dựng mà bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng
với các vẫn dé liên quan khác. Một số vấn đề cơ bản liên quan đến Chat lượng
<small>công trình xây dựng là</small>
~ Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hìnhthành ý tưởng về XDCT, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiếtkế, thi công... cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ cơng trình sau.khi đã hết thời hạn phục vụ. CLCT xây dựng thể hiện ở chất lượng quy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Chất lượng cơng trình tổng thé phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cầu kiện, chất lượng củ
<small>phận, HMCT.</small>
~ Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chi thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,
<small>cơng việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ</small>
<small>kiếm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bi đưa vào cơng trình ma</small>
cịn ở q trình hình thành và thực hiện các bước cơng nghệ thi công, chất
<small>lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỳ sư lao động trong quá tình</small>
<small>thực hiện các HĐXD.</small>
= Chất lượng ln gắn với van dé an tồn cơng trình. An tồn khơng chỉ là
<small>trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thicơng xây dựng đối với bản thân cơng trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng</small>
các thiết bị xây dựng và khu vực cơng trình.
<small>‘nh thời gian trong xây dựng khơng chỉ thể hiện ở thời hạn hồn thànhtồn bộ cơng trình để đưa vào khai thác sử dụng ma còn thể hiện ở việc đáp</small>
<small>ứng theo tiến độ quy định đối với từng HMCT.</small>
~ Tính kinh tế khơng chỉ thé hiện ở số tiền quyết tốn cơng trình CDT
<small>phải chỉ trả mà cịn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà</small>
đầu tư thực hiện các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát
<small>thiết kế, thi cơng xây dựng,</small>
Ngồi ra, Chất lượng cơng trình xây dựng cần chú ý vấn đề mơi trường.
Tom lại: Chất lượng cơng trình xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ratrong những điều kiện nhất định. Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quyđịnh, có tính xã hội, thâm mỹ và hiệu quả đầu tư cao, thể hiện tính đồng bộ.
trong cơng trình, thời gian xây dựng đúng tiền độ.
1.1.2. Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.
1.1.2.1 Thực chất quản lý chất lượng cơng trình:
<small>Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó để ra</small>
các yêu cẩu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biệnpháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạtđộng QLCL CTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của CDT và
<small>các chủ thể khác,</small>
<small>Nối cách khác: QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan, don</small>
vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất
lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây.
<small>cdựng và đưa vào khai thác sử dung.</small>
<small>LCL cơng trình xây dựng: La việc quản lý các</small>
<small>Hinh 1.1. Sơ đồ QLCL CTXD</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">với Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát, thi xây dựng cụ thé là
Đối với Chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn đượccác yêu cầu của Chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống. Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của.‘Chi đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng cơng trình xây
<small>dựng sẽ tiết kiệm ngun vật liệu, nhân cơng, máy móc thiết bị, tăng năng,</small>
suất lao động. Nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng là tư liệu sản xuất cóý nghĩa quan trọng tới năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học cơng
nghệ đối với nhà thầu.
Quan lý chất lượng cơng trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định
<small>sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.</small>
Hang năm, vốn đầu tư đành cho xây dựng rat lớn, chiếm từ 30-45% GDP.
Vì vậy quản lý chất lượng cơng trình xây dựng rất cin được quan tâm. Thờigian qua, cịn có những cơng trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến
dư luận bat bình. Do vậy, van đề can thiết đặt ra đó 1a làm sao dé cơng tácquan lý chất lượng cơng trình xây dựng có hiệu qua.
1.1.3, Các hình thức và mơ hình tổ chức quản lý chất lượng của Chủ đầu.
<small>-_ Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:</small>
CBT sử dụng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự ấn
<small>hoặc CDT lập ra ban QLDA riêng để quan lý thực hiện các cơng việc của dự.ấn.</small>
~ Hình thức thuê tư vấn quản lý đự án
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">CDT thuê một doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chun
<small>mơn đứng ra quan lý tồn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Ban</small>
<small>QLDA là một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật va CDT về</small>
tồn bộ q trình chn bị và thực hiện dy án.
<small>-_ Hình thức chìa khóa trao tay:</small>
CDT giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại vớinhau) thay mình thực hiện tồn bộ các cơng việc từ lập dự án đầu tư đến thực.
<small>hiện dự én và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho CDT khai thác, sử</small>
<small>~__Mơ hình tổ chức QLDA theo các bộ phận chức năng:</small>
<small>LA mơ hình trong đó CBT khơng thành lập ra ban QLDA chuyên trách mà.</small>
<small>thành viên của ban QLDA là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việckiêm nhiệm; Hoặc chức năng QLDA được giao cho một phịng chức năng nàođó đảm nhiệm.</small>
<small>~_ Mơ hình tổ chức QLDA có ban QLDA chuyên trách:</small>
<small>CDT thành lập ra ban QLDA chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chức thực.</small>
<small>hiện toàn bộ các cơng việc của dự án.</small>
= Mơ hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận:
<small>Là mơ hình trong đó thành viên của nhóm dự án được tập hợp từ các cán</small>
bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng
cịn gọi là giám đốc (chủ nhiệm) dự án. Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc
vào hai hoặc nhiều dự án khác nhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả.
<small>trưởng nhóm dự án vả trưởng bộ phận chức năng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Co quan quản lí Cho đầu tự.</small>
<small>Giám sat tác giả Tư vẫn giám sắt Ban quản lí dự án</small>
<small>Cơng tình xây „ —_, GiámsátcủaCĐTdưng</small>
Quan hệ kiểm soát chất lượng : ——*
Tình 1.2, Sơ dé mơ hình tổ chức quản lí chất lượng
1.2. Thực trạng của công tác quản lý chất lượng hiện nay
'Thực trạng công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ở Việt
<small>Tir khi Đảng, Nhà nước ta thực hiện đường lối đổi mới. ngành Xây dựng.</small>
4a có những thành tựu nhất định.
Về cơ ch, chính sách pháp luật có liên quan
Hệ thống các văn bản pháp lý về QLCL CTXD đến nay đã cơ bản được
<small>mm soát xây dựng, đã tach bạch, phânchức quản.</small>
<small>cấp, CDT và các nhà thầu tham gia, Điều kiện năng lực của các chủ thể tham.gia HĐXD, nội dung, tình tự trong công tác QLCL cũng được quy định cụ</small>
thể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra của CQQLNN các cấp, tạo hành lang
<small>pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệu quả QLNN về CLCT xây dựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện, tuy chưa thật</small>
hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về QLCL, giúp các chủ thể thamgia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo.
<small>và nâng cao CLCT xây dựng.</small>
Công tác QLCL dẫn hồn thiện
Cơng tác QLCL từ TW đến các Bộ, Ngành và các địa phương đã được.xây dựng và đang tiếp tục hồn thiện. Tại phần lớn các tỉnh, thành phó đã lập.các phòng QLCL CTXD - đầu mỗi QLCL CTXD trên địa bàn. Trung tâm
kiểm định chất lượng xây dựng trực thuộc <small>ic sở Xây dựng cũng được hình</small>
thành, phát triển, hoạt động ngày một hiệu quả, đóng vai trd là công cụ đắc
lực cho các CQQLNN về QLCL CTXD trên phạm vi cả nước
Công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng mục như: khảo sát, thiết
kẾ, thi công, kiểm định chất lượng, <small>à chứng nhận sự phù hợp của cơng trình</small>
đã tn thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Bau thầu và Nghị định số85/2009/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đầu thâu và Lựa.
<small>chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dung;</small>
'Trong q trình thí cơng, CDT, TVGS thường xun kiểm tra đối chiếu.các đề xuất kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai, về biện.pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công, kiểm tra sự phù hợp về huy động.
nhân sự, máy móc giữa thực tế hiện trường và với hd sơ dự thầu, đề xuất
<small>giải pháp xử lý kịp thời đối các Nhà thầu vi phạm về QLCL và năng lựctheo qui định hợp đồn;</small>
Ngoài việc tự giám sát CLCT của nhà thầu, của CDT và TVGS, ở hau hết dự.
án cịn có giám sát của cộng đồng về CLCT xây dựng. Qua đó có thể thấy rõ là
cơng tie QLCL CTXD được xã hội coi trọng. quan tâm và din mang tính xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Thuận, tod nhà Trung tâm hội nghị Quốc gia, hỗ chứa nước Dinh Bình, cơng
trình thủy lợi Cửa Đạt, hồ chứa nước Ka La (Lâm Đông), hỗ chức nước Tràng.
<small>Vinh, thuỷ điện A Vương, thuỷ điện Sơn La....và các đô thị mới hiện đại đã</small>
và đang mọc lên bằng chính bàn tay, khối óc con người Việt Nam. Các cơng
trình đang từng bước phục vụ đời sống của nhân dân, góp phần nâng cao năng.
suất, CLSP, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
<small>Dưới đây là CTXD tiêu biểu của các bộ, ngành Trung ương và địa phương</small>
triển khai xây dựng trong thời gian qua:
<small>- Cơng trình OPERA VIEW ARTEX (TP. HCM), gồm 8 ting cao và 2</small>
ting him được thiết kế theo phong cách cổ điển của Pháp. Cơng trình xây.
<small>cdựng 06/2005 Hoàn thành năm 12/2006</small>
~ Trung tâm Hội nghị Quốc gia là tổ hợp cơng trình đa năng lớn nhất tại
<small>Thủ đơ Hà Nội. Cơng trình khởi cơng ngày 15/11/2004, hồn thành năm</small>
2006. Đây là nơi tổ chức cũng như đăng cai nhiễu cuộc họp, sự kiện lớn trong
và ngoài nước, Đến nay cơng trình vẫn phát huy được cơng năng cũng như
<small>đảm bảo an tồn,</small>
<small>lỗ chứa nước Định Bình (Bình Dinh), có dung tích 14.5 triệu m’, cơng</small>
trình có quy mô lớn, kết hợp thuỷ lợi và thuỷ điện. Công trình được khỏi cơng
<small>dựng thing 5/2003 và bàn giao đưa vào sử dung tháng 6/2009</small>
~ Hỗ Ka La (Lâm Đồng) dung tích khoảng 19 triệu m`~ Hỗ Tràng Vinh (Quảng Ninh) dung tích 75 triệu mỶ`
<small>'Với thực trạng trên có thé thấy rằng, chất lượng các CTXD ở nước ta về</small>
cơ bản là tốt. Phan lớn các cơng trình đều dam bảo độ an tồn, cơng năng sodụng dam bảo yêu cầu thiết kế và hiện tại đang phát huy tốt vai trò về CLCT:
trong moi mặt của đời sống xã hội. Điều đó cho thấy rằng các hoạt động đầu
<small>tr xây dựng từ ý tưởng đầu tư, thực hiện đầu tư, đến hồn thiện bản giao cơng,</small>
trình đưa vào khai thác sử dụng được thực hiện tốt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">‘quan lý đầu tư xây dung ở Anh được cho là khá thành cơng và được khơng ít
<small>nhiều mơ hình quản lý mang lại hiệu quả cao, chẳng hạn quy trình</small>
quốc gia học hỏi, áp dụng mang lại hiệu quả cao. Ở nước Anh, tổ chức Chínhphủ có tính tập trung hoá cao, mặc dù vậy, các Bộ thường có quyền tự chủ.
<small>cao, Đồi với các dự án quan trọng của Chính phủ, có các tổ chức đóng vai trịCDT của Các dự án</small>
Tai Anh, khơng có Nhà thầu thuộc nha nước (chỉ có các cơ quan quản lýơng việc bảo ti và khẩn cắp)cơng trình cơng cộng nhưng chủ yếu cho.
do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các cơng ty tư nhân. Có thétrao thầu dưới hình thức thầu chính, BOT hoặc EPC hoặc nhà t kế và
<small>xây dựng được chọn thông qua đầu thiu, CDT sẽ nêu rõ yêu cầu về CTXD</small>
hoàn thành, những phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thiết
kế và xây dựng. CDT yêu cầu các Nhà thầu đệ trình dé xuất bao gồm thiết kế.
<small>va giá trọn gồi</small>
Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng dé lựa chọn nhà thẳu. CDT sẽ lấy ý kiến
từ các nha tư vấn kiến trúc, kỹ thuật và TVQLCP dé chọn lựa nhà thầu thiết
kế và xây dựng. TVQLCP tham gia vào dự án để giúp CDT kiểm soát chi phí
<small>dự án.</small>
<small>TVQLCP đồng vai trị vơ cùng quan trọng trong quản lý chỉ phí xây dựng</small>
ở Anh. Bởi vi, TVQLCP chịu trách nhiệm QLCPĐT từ khởi đầu đến khi dự.
<small>án được hồn thành. TVQLCP chịu trách nhiệm kiểm sốt chỉ phí từ ngân</small>
sách đến thanh tốn cuối cùng. Mặc dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam khơng.
đễ vì chưa có tổ chức chuyên nghiệp nào dé phát triển TVQLCP, sé mắt thời
gian đài để thay đổi một hệ thống. Quy trình QLCP bao gồm dự tốn, đấu
thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất rõ rằng. Quy trình này
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal Institute of
<small>Chartered Surveyor. Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây</small>
dựng một hệ thống phù hợp với tình hình hiện tại của Việt Nam.
cả thấp nhất. Tuy nh anh tranh giá khốc liệt làm cho các hiện
<small>tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hội phát sinh, nỗi bật như việc thơng</small>
Jiu, có thể làm cho các nhà thả
<small>đồng, giữa các nhà có năng lực cao</small>
<small>nhưng "cạnh tranh lành mạnh” mắt cơ hội trúng thiViệc đảm bảo chất</small>
<small>lượng và ứng dụng các đổi mới, tiễn bộ kỹ thuật vào cơng trình càng trở nên</small>
<small>khó khăn hơn. Nhật Bản đã thay đổi phương phá cũ bằng “Phuong pháp đánh</small>
giá tổng hợp” ~ nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện cơngtrình tốt nhất với sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá cả và chất lượng.phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc day
<small>đảm bảo CL</small>
‘Theo phương pháp đánh giá tổng hợp. giá cả và các tiêu chí ky thuật quan<small>F</small>
<small>trọng trong đó có: độ bền cơng trình, độ an tồn thi cơng, mức giảm thí</small>
<small>động mơi trường, của dự án, mức độ tiết</small>
kiệm nguyên vật liệu được xem xét ding thời với giá dự thầu. Trong đó, điểm
<small>suit cơng việc, chỉ phí vịng dé</small>
đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định tại hồ sơ thầu có
xét đến điểm được cơng thêm tùy theo nội dung phương án kỹ thuật để xuất
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">chú trọng xem xét nghiêm khắc các nhà thầu vi phạm qui định chống phá giánhằm ngăn chặn nhà bỏ giá thấp bat hợp lý chỉ nhằm mục đích thắngthầu. Một trong nhữag giải pháp đang được áp dụng ở Nhật Bản là thực thi và
<small>công khai hệ thống khảo</small>
gid cả thấp nhất.
át giá cả đầu thầu thấp và ban bổ hệ thống giới hạnNhững gì diễn ra thời gian qua trong lĩnh vực đẫu thầu và đảm bảo CLT
<small>xây dựng công cộng ở Nhật Bản, một quốc gia tiên tiến, đi trước chúng ta một</small>
khoảng cách khá xa có vẻ như cũng tương tự những vin dé chúng ta đang gặp
<small>phải. Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp quản lý chỉ phí và QLCL CTXDcủa NỊ</small> it để áp dụng tại Việt Nam chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả như mong
1.3. Một số những cơng trình bị hư hỏn; ự có liên quan đến cơng tác
quản lý chất lượng trong q trình thi cơng,
<small>Bên cạnh những thành tích nổi bật mà HĐXD đạt được, vẫn cịn nhỉ</small>
van dé tổn tại, thiểu sót cần phải được xem xét, uốn nắn va quản lý chặt chẽ
<small>hơn để trong tương lai chúng ta xây dựng được những cơng trình khơng cịntình trạng bị lăng phí về kinh phí đầu tư, tránh được sự cổ cơng trình, tăng</small>
được tuổi thọ cơng trình, điền hình như:
- Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầuđường và tai nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày
<small>26 tháng 9 năm 2007, tại xã Mỹ Hịa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.</small>
Hai nhịp cầu din cao khoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng
thi bị đỗ sụp, kéo theo giàn giáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang lamviệc xuống đất
~ Ré ri nước đập thủy điện sông Tranh 2 gấp 5 lần mức cho phép. Nguyên
<small>nhân chính của hiện tượng này được các chuyên gia khẳng định là do sai sót</small>
cũng như sự bắt hợp lý trong việc chọn vị trí đập, bản thân địa chất dưới thân
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">đập là vị trí xung yếu, có nhiều đứt gãy. Đây là hồi chng cảnh bảo cho côngtác QLCL Khảo sát thiết kế đang được xem nhẹ tại Việt Nam mặc di đây
<small>chính là khâu quan trọng nhất để tạo nên một sản phẩm hay công trình xâydựng hồn chỉnh.</small>
ủa Thủy điện Dak Mek 3 bị déA, bê tông rơi xuống suối Dak Mek. Chủ dau tư cho ring
<small>- Đập bé tông dai 60 m, cao khoảng 20 msập, hing trăm khối</small>
<small>xe tải đã "đâm sập đập thuỷ điện"</small>
<small>- Vụ sập vữa nhà Khu đô thị Trung Hòa ~ Nhân C inh ~ Hà Nội ngày 10thing 9 năm 2007 do sự bám dính khơng tốt giữa bê tông và lớp vữa trần</small>
<small>c Việt</small>
p tường công viên Hồng Q <small>Ninh năm 2005 ngun nllà vì cơng trình bị làm gap, thêm nữa do trời mưa nước thắm mạnh trên nền</small>
<small>có thể thấy, nhỉđất mượnnhanh chóng gây sụt. Nhìn từ góc độ khá</small>
hang mục của cơng viên không đảm bảo do thiết kế, thi công, thậm chi do.chất lượng vật liệu kém, vi như vữa xây không đủ độ cứng, độ liên kết kém.
1.4. Phân tích và đề xuất các vấn đề cần nghiên cứu
Cơng trình thường xảy ra sự cổ do những nguyên nhân trong các giaiđoạn khảo sát, thiết kế, thi công, vận hành như là:
~_ Vi phạm trình tự xây dựng cơ bản: như khơng triển khai nghiên cứu.tính khả thi đã xây dựng cơng trình: khơng có chứng chỉ thiết kế hoặc thiết kếvượt cấp: thi cơng khơng có bản vẽ, nhắm mắt làm liễu đều có thé tạo thànhcác sự cỗ nghiêm trọng.
~_ Có vấn dé trong khảo sát địa chất cơng trình: như tiến hành khảo sát
dia chất khơng cẩn thận, xác định tùy tiện sức chịu tải của nền; khoảng cáchcác hé khoan khảo sát quá lớn, không thé phản ánh tồn diện một cách chính
xác tình hình thực tế của nên; chiều sâu khảo sát địa chất không đủ, chưa làm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">rõ lớp sâu có hay không lớp đắt yếu, 13 rỗng, hang hdc; báo cáo khảo sat địath xác, dẫn đến những sai sót trong thiết kế móng.chất khơng tỉ mi, khơng ct
<small>chính x iw khơng phù hợp với tình hình chịu lực thực tế;</small>
tính thiểu hoặc tính sót tai trọng tác động lên kết cấu; tính tốn sai, tổ hợp sai
<small>nội lực của kết cấu; không kiểm tra ổn định của kết cấu theo quy phạm; vi</small>
phạm quy định cấu tạo của kết cấu, cùng những sai sót trong tính tốn.
- Chit lượng vật liệu và chế phẩm xây dựng kém: như tính năng cơ,
học của vật liệu kết cấu không tốt, thành phần hóa học khơng đảm bảo, mác xi
<small>, cường độ cốt</small>
măng khơng đủ, tính dn định (của vật liệu) khơng đạt yêu cai
a ae déo kém, cường độ bê tông không dat yêu cau; chất lượng vật
<small>„ giữ nhiệt, cách nhiệt, vật liệu trang trí khơng tốt, cấu kiện</small>
Ngồi ra những sự cố cơng trình xảy ra vì sử dụng cơng trình khơng.
<small>thỏa đáng, trong q trình thi cơng xem nhẹ lý thuyết kết cấu, cơng nghệ thi</small>
sự cổ vìcơng khơng thỏa đáng hay quản lý tổ chúc thi công không tốt và
<small>thiên tai</small>
Vì vậy cần phải có những phương pháp quản lý chất lượng trong các
<small>giai đoạn nêu trên. Ở đây, tác giả đi sâu vào việc nghiên cứu quản lý chất</small>
<small>lượng trong q trình thi cơng.</small>
Giai đoạn thi cơng, quản lý chất lượng được thực hiện bằng việc :
<small>- Giám sát thi cơng theo quy tình cơng nghệ thi công.</small>
- Giám sát thi công bằng định lượng, chất lượng vật iệu đầu vào.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">~ Giám sát bằng ngiệm thu theo tiêu chuẩn 4453:1995 - Kết cấu bê
<small>tông và bê tông cốt thép t‘Quy phạm thi công và nghiệm thu.</small>
“Trong q tình thi cơng, dao động chit lượng thường xảy ra, vì vậy kết
quả thực nghiệm trên mẫu đúc chưa hẳn đã thé hiện được chất lượng chính
gid chất lượng khác nhằm đảm bảo chất lượng cơng tình cũng như quản lý
<small>chặt chẽ</small> nâng cao chất lượng cơng trình, như là: đo kiểm tra cường độ thực‘i tính năng của vật liệu kết cấu, đo kiểm tra chất lượng bên trong cấu kiện'bê tông, đo kiểm tra nứt kết cấu, quan trắc biến dạng cơng trình kiến trúc, thínghiệm tính nắng kết <small>kĩ thuật do thí nghiệm nguyên vị nén móng, do</small>
kiểm tra thấm dột của lớp chống thắm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Kết luận Chương I.
<small>'Cùng với sự phát triển của hoại động xây dựng cơ bản với quy mơ lớn,</small>
<small>trong q tình khảo sắt, thiết kể, thi cơng và vận hành, khó tinh khỏi xuất</small>
hiện các vin đẺ, trong đó có sự cổ cơng tình là vẫn đ nghiêm trọng nhị
<small>thường gặp. Do đó, việc phát hiện và xử lý chính xác sự cổ cơng trình là u</small>
của việc quản lý chất lượng cơng trình.
“Trong chương II của luận văn, tác giả sẽ đi vào tìm hiểu các phương,pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng để xử lý sự cố chất lượng cơng trình
<small>trong giai đoạn thi công.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">CHƯƠNG HH: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA CÁC PHƯƠNG PHÁP KIEMSOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG
<small>2.1. Các phương pháp thí nghiệm vật</small>
Đối với cơng trình bê tơng của vùng triều thì vấn dé yếu tố xi măng và
<small>him lượng ion trong nước và trong bê tông rất quan trong. Xi măng đảm bảocho him lượng f{CaO, xi măng có tính én định thì bê tông không bị nứt, rời</small>
rac, nâng cao khả năng chịu tải của bê tơng. Đồi với ion clo thì dé gây an mịn.cốt thép, kiểm tra để khơng chế hàm lượng ion clo.
2.1.1. Đo kiểm tra cường độ cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép [7]
<small>Đo kiểm tra cường độ thực tế của cốt thép thường dùng phương pháp thí</small>
nghiệm lấy mẫu. Lấy mẫu thí nghiệm cốt thép từ hiện trường đưa về phịng
<small>thí nghiệm làm thí nghiệm kéo, xác định cường độ chịu kéo tới hạn, cường độchảy và độ giãn đài của cốt thép.</small>
ì lấy mẫu cốt thép ở hiện trường có ảnh hưởng đến sức chịu tải của kếtcấu, khi dùng phương pháp nay cần phải cẩn thận. Cố gắng lấy mẫu ở cấukiện không quan trọng hoặc ở bộ phận không quan trọng của cấu kiện.
<small>3.1.1.1. Lấy mẫu ở hiện trường</small>
Lay mẫu hiện trường phải xem xét mẫu lấy có tinh đại điện, đồng thời cổging để mẫu lấy ít tổn thương nhất đến kết cấu. Do đó vị trí lấy mẫu là nơichịu lực tương đối nhỏ trong kết cấu bê tông cốt thép, như đối với cốt thépchịu kéo của dim, có thé lấy cốt thép chịu kéo ở chỗ điểm quặt ngược, hoặccốt thép chịu kéo ở vùng chịu nén. Sau khi lấy mẫu phải có biện pháp gia
<small>cường,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">~ Số lượng lấy mẫu:
<small>thép lấy 3 thanh,giá trị bình qn kết quả thí nghiệm của</small>
3 thanh mẫu cốt thép đó làm giá trị đánh giá cường độ cốt thép.
<small>2.1.1.2. Thí nghiệm kéo</small>
<small>‘Thi nghiệm kéo mẫu cốt thép phải tuân theo các quy định có liên quan của</small>
Nha nước. Dưới đây giới thiệu tóm tắt thí nghiệm đo tính năng của cốt thép.
<small>- Xác định điểm chảy:</small>
Đối với cốt thép có hiện tượng chảy rõ rệt, thì điểm chảy có thể dùng kim
<small>đồng hồ trên mâm do lực của máy thí nghiệm hoặc đường cong chịu kéo để</small>
+ Phương pháp kim đồng hồ: tải trọng không thay đổi khi kim chỉ trên mâm
đo lực ngừng chuyển động, hoặc tải trọng nhỏ nhất của lần quay trở lại đầu
<small>tiên, đó là tải trọng của điểm chảy P, cần tìm.</small>
+ Phương pháp đồ thị: Trên đường cong chịu kéo tìm ra tải trọng khơng đổicủa phần ngang điểm chảy (hình 2.1a), hoặc giá trị tải trọng nhỏ nhất hạ
xuống lần thứ nhất (hình 2.16), đây chính là tải trọng điểm chảy P, cần tìm.+ Tính tốn điểm chảy (ứng suất chảy):
Trong đó: ø,- Ứng suất chảy (MPa);
P,- Tai trong lớn nhất hoặc nhỏ nhất khi mẫu thí nghiệm đạt tới điểm
<small>chảy (N);</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">£,- Diện tích mặt cắt của mẫu thí nghiệm (mm:
- Xác định cường độ chảy: đối với cốt thép mà đường cong chịu kéo khơng
có hiện tượng chảy rõ rét, cường độ chảy của nó là ứng suất trong q trìnhthí nghiệm kéo, khi chiéu dài phần giãn dư của độ dài chuẩn đạt đến 0.2%
<small>chiều dài của độ dài chuẩn đó (hình 2.16).</small>
<small>Hình 2.1. Đường cong tải trọng- biển dạng</small>
đ;, - Tải trong ma trong q tình thí nghiệm kéo, khi chiểu dài phần giãndư của độ dai chuan đạt được 0,2% chiều dài của độ dài chuẩn đó (N);
F,- Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất ban đầu của phần độ dài chuẩn thí
nghiệm (mm);
,›- Cường độ chảy của mẫu thí nghiệm (MPa);<small>- Xác định cường độ chịu kéo:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">+ Do chiều dai !, của phần độ dài chuẩn sau khi đứt: lấy hai đoạn của mẫu
<small>sau khi đứt đặt sit vào nhau,1g để trục của chúng trên cùng một đườngthing. Nếu nơi đứt có khe hở do những ngun nhân khác nhau, thì khe hỡi</small>
này phải tính vào độ dai chuẩn.
+ Nếu khoảng cách từ nơi kéo đứt đến điểm đầu của độ dài chuẩn lớn hơn10/3, có thé trực tiếp đo khoảng cách giữa hai đầu (Ip là độ dài chuẩn của mẫu.
<small>thí nghiệm).</small>
+ Nếu khoảng cách từ nơi kéo đứt đến điểm đầu của độ dai chuẩn nhỏ hon
<small>hoặc bằng /z/3, đo theo phương pháp của hình 2.2.</small>
Ở trên đoạn dài, từ điểm kéo đứt Ø lấy một đoạn cơ bản bằng đoạn ngắn,được điểm B, tiếp đó lấy bằng một nữa day cơ số (số chin) của đoạn dài được.điểm C; hoặc lay một nửa các cơ số còn lại (số lẻ) trừ đi 1 hoặc cộng thêm Iđược điểm C và C;. I; sau khi chuyên dịch lần lượt là:
<small>bAO + OB + 2BC hoặc I,0 + OB + BC + BC, :</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">+ Tinh toán độ giãn dài: độ giãn dai 51a ti lệ phần trăm của chiều dài tăng.thêm của phần độ dài chuẩn của mẫu cốt thép sau khi kéo đứt với chiều dài
<small>của độ dài chuẩn</small>
Trong đó: 1¿ - Chiều dài của độ dai chuân ban đầu của mẫu cốt thép (mm);1¡ - Chiều dai của độ đài chuẩn sau khi kéo đứt của mẫu cốt thép.
<small>1. Chuyển dich; 2. 1, thực tế; 3. 1, sau khi chuyển dịch</small>
2.1.2. Xác định vị trí cốt thép và chiều day lớp bảo vệ [7]
<small>Có hai cách đo kiểm tra vị trí</small>
mẫu đo kiểm tra, hai là đo kiểm tra vi trí cốt thép bằng máy do.2.1.2.1. Bo kiểm tra bằng lẫy mẫu
Due bỏ một phần lớp bao vệ trên cấu kiện bê tông, trực tiếp đo vị tri cốt
<small>thép và chiều dày lớp bảo vệ. Phương pháp này gây thương tơn cục bộ chocấu kiện bê tơng, nói chung chỉ có thể đo kiểm tra với số lượng ít. Nếu muốndo kiểm tra tồn diện vị trí cốt thép và chiều dày lớp bảo vệ bê tông, cin dùng.</small>
<small>máy dé do,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Nỗi tiếp vào nguồn điện của ắc quy, để chiêu dài của đầu đò máy xác định vị
<small>trí cốt thép song song với hướng chiéu dai của cốt thé</small>
khơng, gạt cần đo đến vị trí lớn nhất. Chuyển dịch đầu dó theo chiều ngang.
<small>thẳng góc với chiéu cất thép), vị tí kim của may khi dao động lớn nhất du</small>
đầu dị là vị trí cốt thép. Cũng như vậy chuyển dich đầu dd dọc theo chiễu củcốt thép, có thể kiểm tra số lượng và khoảng cách cốt đai
3). Xúc định chiều day lớp bảo vệ cốt thép
<small>Sau khi xác định vị trí cốt thép, dựa theo đường kính và chủng loại cốt thép</small>
đánh dấu trên bản vẽ để điều chỉnh cần đo đường kính và chủng loại của máy,nổi với nguồn điện, dựa theo yêu cầu điều chỉnh khoảng cách đo, đồng thời
<small>xoay nút để kim trở về số khơng, để đầu dị trên cốt thép định đo (cạnh dài của</small>
đâu dò song song với chiều doc của cốt thép), trên đồng hồ có thé đọc được giátrị chiều day của lớp bảo vệ,
Phuong pháp đơn giản đo chiều day lớp bảo vệ cốt théo ở góc dim là: Đặt
<small>máy đo vị trí cốt thép ở mặt bên của dim, theo phương pháp đã trình bay &trên, xác định vị trí cốt thép ở góc, đơng thời ghi lại. Dùng thước thing do</small>
khoảng cách từ chỗ đánh dấu đến đáy dầm, đó chính là chiều dày lớp bảo vệ.cốt thép. Sơ họa phương pháp đo như hình 2.4.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">4). Phương pháp tong hợp do kiểm tra chiều dây lớp bảo vệ cốt thép
Phương pháp tổng hợp đo kiểm tra chiều day lớp bảo vệ cốt thép là din
máy do do thơng thường, dùng phương pháp lấy mẫu tiền hành chỉnh lý. Sai số
<small>giữa giá tri do bing máy va gid tr hiệu chỉnh khơng được lớn hơn 15% (a,„s,/auậ, = 0,851, 15).</small>
Kiểm nghiệm tính ồn định của xi măng [7]
Kiểm nghiệm tính én định của xi ming lẻ một chỉ tiêu quan trọng của kiểmnghiệm xi măng. Bê tơng nếu sử dụng xi măng cĩ tính én định khơng đạt yêusẽ làm cho bê tơng bị nứt, rời rac khiến cho bê tơng mắt đi năng lực chịu
<small>2.1.3.1. Phương pháp kiểm nghiệm hĩa học tinh ổn định của xi măng,</small>
Mẫu xi măng sau khi hỗn hợp với dung dịch cồn ê <small>lic glyxérin, vơi trong ximang hĩa hợp với glyxérin (MgO khơng cĩ phản ứng với glyxérin), tạo ra</small>
<small>glyxérat canxi cĩ tính kiểm yếu, đơng thời hịa tan trong dung dich, phenol</small>
titanic làm cho dung dịch cĩ màu hồng. Dùng dung dịch axit benzen (axityếu) nhỏ vào glyxêrat canxi làm cho dung dịch mắt màu, cĩ thể dùng lượng
<small>tiêu hao của axit benzen để tìm ra him lượng của đá vơi. Các bước thí nghiệm.</small>
- Cân 0,05g oxit canxi (nung cacbonat canxi tinh khiết cao ở 950'C~1.000°Ccho đến khi trọng lượng khơng thay đổi), để vào bình hình cơn 150ml khơ,cho vào 1Sml dung dich glixérin và khuấy đều. Lip thiết bị ngưng kết tuẫn
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>hồn, ở lị điện có lưới amiäng dun sơi, để dung dich sau khi có mau đỏ dim,</small>
lấy bình hình cơn ra, lấy ngay 0,1N dung dịch tiêu chuẩn cồn axit benzen nhỏ.
vào cho đến khi mắt màu hồng nhạt đưa tiếp vào thiết bị ngưng kết tuần
hồn, tiếp tục đun sơi cho đến khi màu hồng nhạt xuất hiện, lại lấy ra nhỏgiọt. Thao tác lặp đi lặp lại như vậy, cho đến khi đun trong 10 phút khơng có.màu hồng nhạt thì dừng. Nhỏ giọt dung dịch tiêu chuẩn cồn axit benzen đối
<small>với oxit canxi tính theo cơng thức sau :</small>
“Trong đó: Toxo - Mỗi ml dung dich tiêu chuẩn cồn axit benzen tương đương,
<small>với số miligam của oxitxi (mg/ml);Go - Trọng lượng oxit canxi (g);</small>
<small>Vp - Khi nhỏ giọt oxit canxi,ng thé tích tiêu hao 0,1N dung</small>
dịch tiêu chuẩn cồn axit benzen (ml).
- Lấy 0,5g mẫu, lặp lại cách làm ở bước trên, cho đến khi mẫu đun sau 10phút khơng có màu hồng nhạt thì dừng (cho vào thiết bị ngưng kết tuần hoàn).
Hàm lượng ƒ.CaO trong mẫu là
“Trong đó: Tyo - Kết quả tinh theo công thức 2.5;
G - Trọng lượng mẫu dem cân;
V - Tổng thể tích tiêu hao 0,LN dung dịch tiêu chuẳn côn axitbenzen (ml) khi nhỏ giọt đối với mẫu;
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">~ Mỗi một mẫu nên lần lượt tiến hành hai Lin đo, nếu ham lượng ƒ.CaO nhỏ.
<small>hơn 2%, sai s</small> tuyệt đối của hai lần kết quả phải trong phạm vi 0,2, nếu vượt
ra ngoài phạm vi này, phải tiền hành do lần thứ ba. Nếu sai số tuyệt đổi của
kết quả thu được so với kết quả hai Tin trước hoặc một lẫn bat kỉ trước trongphạm vi 0,2, lấy giá trị bình quân làm kết quả đo.
<small>~ Đánh giá kết qua:</small>
+ Xi ming sản xuất bằng lò quay:
Nếu hàm lượng ƒ.CaO < 1,25%, tính ơn định của xi măng đạt u cầu:
<small>Nếu hàm lượng ƒ.CaO > 1,40%, tính ổn định của xi măng không đạt yêu</small>
Nếu 1,25% < hàm lượng f.CaO < 1,40%, thí nghiệm bằng phương pháp.
<small>bánh thứ.</small>
+ Xi măng sản xuất bằng lị đứng:
Nết <small>ham lượng f.CaO < 2,75%, tính dn định của xi măng đạt yêu</small>
Nếu hàm lượng ƒ.CaO > 2,05%, tính ổn định của xi măng khơng đạt u
Nếu 275% < hàm lượng f.CaO < 2.95%, thí nghiệm bằng phương pháp
<small>bánh thử.</small>
2.1.3.2. Kidm nghiện tính dn định của xi mang bằng phương pháp bánh thể
<small>Phương pháp bảnh thử không thuộc loại phương pháp phân tích hóa học,nhưng phương pháp bánh thử là phương pháp thường dùng trên quốc tế đểkiếm nghiệm tính én định của xi ming, dưới đây là phương pháp đó.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>‘qua vai ướt quét từ bên mép ngoài vào giữa làm thành chiếc bánh có đường</small>
kính 7080mm, ở giữa diy khoảng 10mm, bên ngồi mơng hơn, bé mặt nhẫn
<small>“Tiếp đó để bánh vào tủ bảo dưỡng, bảo dưỡng 24+3h tính từ sau khi hình</small>
<small>thành bánh.</small>
+ Luge bánh đồng thời đánh gia tinh ơn định của xi măng.
<small>Lay bánh từ trên mặt kính, đặt trên tắm lưới trong thùng nước dun cho sôi</small>
<small>dun sôi trong 4h. Trong q trình đun ln để nước cao hơn bánh 30mm. Bun</small>
xong đỗ nước ra, đợi cho nhiệt độ trong thùng bằng nhiệt độ trong phịng thìlấy ra kiểm tra. Dùng mắt thường quan sát bánh khơng có vết nứt, khi dùng
<small>thước thẳng kiểm tra không bị cong, tính én định thể tích của xi mang đạt yêu</small>
Ngược lại không đạt yêu cầu.
<small>2.1.4. Xác định hàm lượng ion clo trong bê tông [7]</small>
<small>Ham lượng ion clo trong bê tơng có thé dùng phương pháp nhỏ giọt nitrat</small>
bạc dé xác định.
2.1.4.1. Yêu cầu lay mẫu.
- Phương pháp lấy mẫu: dùng máy khoan lõi khoan lấy lõi đường kính 100m
trên cầu kiện bê tông, chiều dài của mẫu lấy theo u cầu. Cũng có thé dingmũi khoan đường kính lớn (đường kính 25mm) đục lỗ trên cấu kiện, lầy được
<small>bột bê tơng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">~ Vị trí lấy mẫu: vị trí lấy mẫu nên lấy ở chỗ đồng đều khơng có cốt thép vàcách đầu cấu kiện 50 ~100mm.
Lấy mẫu bê tông loại bỏ những viên đá lớn, nghiền cho đến khi toàn bộ qua.
vào đồ đựng bằng sứ dé lạnh bằng nhiệt độ trong phòng.
được sang 0,08mm, sau đó đặt vào thùng. ấy trong 2h, sau khi lấy ra đặt
2.1.4.3. Phương pháp do và phản tích kết quả
Cân 20g mẫu (chính xác tới 0,01g), cho vào bình đun và cho vào 200m!
<small>nước cất, trộn mạnh trong 1~2 phút, ngâm 24h hos</small> 3h trong nỗi nước 90°C,
sau dé lọc bằng giấy lọc định tính. Điều chỉnh nơng độ pH khoảng 7-8 (đùngaxit nitric để điều chỉnh nồng độ axit, dùng NaHCO, hoặc hyđrôxit natri đểđiều chỉnh nồng độ kiém).Cho thêm vào 10~12 giọt chat chỉ thị chromat axit
<small>kali 5%, dùng dung dịch 0,02N nitrat bạc nhỏ giọt, vừa nhỏ vừa khuấy để</small>
dung dịch hiện ra mau hồng thẫm không bị mắt thì dừng. Lúc này ham lượng
<small>ion elo tính theo cơng thức sau</small>
“Trong đó: A - Ning độ đương lượng của dung dich tiêu chuẩn nitrat bạc;
<small>V - Khi nhỏ giọt, dung dich nitrat bạc bị tiêu hao (mb);</small>
V, - Lượng nước để ngâm mẫu thí nghiệm (ml);
V; - Mỗi lần nhỏ giọt, lượng dung dịch được lọc lay ra (ml);
r - Trọng lượng mẫu (2)
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">éu sâu thâm nhập của ion clo
<small>iy được chia từng lớp, lần lượt xác định hàm lượng ion clo củatừng lớp, từ đó có thể xác định chiều sâu thâm nhập của ion clo. Xác định</small>
hảm lượng ion clo cho mỗi lớp, yêu cầu lấy 3 mẫu trở lên trên cùng một lớp.lần lượt xác định ham lượng ion clo, sau đó lấy giá trị bình qn làm giá trị
<small>đại diện hàm lượng ion clo cho lớp đó.</small>
2.2. Phương pháp đánh giá chất lượng bê tơng.
“Trong q trình xử lý sự cổ chat lượng cơng trình, phương pháp do
kiểm tra cường độ bê tông của kết cấu ở hiện trường có thể chia thành phương.
<small>pháp khơng phá hoại và phương pháp phá hoại.</small>
Phuong pháp không phá hoại lắy mỗi quan hệ tương quan giữa lượng,
vật lý nào đó với cường độ tiêu chuẩn của bê tơng làm chỗ dựa chính; với tiền
<small>đề không làm hỏng kết cấu, do được một số đặc tính vật lý của bê tơng, đồng</small>
<small>của bê</small>
thời dựa vào mỗi quan hệ tương quan tim ra cường độ chịu
âm kết hợp bật nay, phương pháp vết
<small>phương pháp siêu âm, phương pháp si</small>
hẳn bề mặt, phương pháp chắn động, phương pháp cl
Phương pháp phá hoại là lấy mẫu trực tiếp trên kết cấu dé thí nghiệm.
<small>hoặc thí nghiệm phá hoại cục bộ với điều kiện khơng ảnh hưởng tới sức chịu</small>
cứ vào kết quả thí nghiệm dé xác định cường độ bê tong
<small>(cấp cường độ). Thuộc loại phương pháp này có: phương pháp khoan lấy.</small>
<small>mẫu, phương pháp nhỏ, phương pháp tuốt và phương pháp bẻ gập.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">2.2.1 Do kiểm tra cường độ bê tông bằng phương pháp không phá hoại,
phương pháp siêu âm kết hợp súng bật nẫy
<small>âm - bật nấy là phương pháp không phá</small>
<small>Phương pháp tổng hợp.</small>
hoại trên cơ sở của mỗi quan hệ tương quan giữa tốc độ truyền của sóng siêu
<small>âm và giá trị bật nay với cường độ chịu nén của bê tơng. Phương pháp tổng</small>
hợp có độ chính xác cao hơn so với phương pháp đơn nhất. Điều kiện phùhợp của nó về cơ bản giống như phương pháp bật nảy.
3.2.1.1. Thiết bị do và chuẩn bị hiện trường [7]
<small>Đắi với súng bật nẫy</small>
Súng bật nay phải được đơn vị kiểm định có liên quan kiếm định, cógiấy phép kiểm định mới được sử dụng trong thời hạn cho phép (thường 1
“Trước và sau mỗi lần đo ở hiện trường, phải hiệu chỉnh lại trên đe thép
<small>tiêu chuẩn có độ cứng Hạc = 60 + 2. Khi kiểm định, đe thép phải đặt trên nền</small>
bê tông bằng phẳng và có độ cứng lớn, súng bật nay xuống phía dưới, thanh.
<small>„ mỗi lần 90°, lấy giá tị bình quân của ba lin bật</small>
bật chia làm bốn lần qua
nấy. Giá trị bình quân bật nẫy của mỗi lần quay hiệu chỉnh phải trong phạm vi
30 + 2, nếu không phải đưa đến đơn vị kiểm định để kiểm định lại. Ngoài ra,nếu số lần bắn cộng dồn của sting bật nảy vượt quá 6.000 lần, hoặc sau khicác chỉ tiết chính của súng bật nay bị thay đổi phải đưa đến đơn vị kiểm định
<small>để kiểm định lại</small>
<small>(Chuan bị hiện trường đo kiểm tra:</small>
Bố trí điểm đo dùng khái niệm vùng đo và mặt đo, Mỗi vùng đo tương
đương với một mẫu; mỗi mặt đo tương đương với một bề mặt của mẫu bê
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">tông. Trên mỗi mẫu lấy ra bố trí đều ở vùng đo, số vùng đo không nhỏ hơn
<small>10, khoảng cách giữa các vùng đo liền kể không nên lớn hơn 2m, mỗi vùng</small>
do nên bố trí hai mặt đo (bố trí trên hai mặt bên đối diện của kết cấu hoặc cấu
kiện), độ lớn vùng đo khoảng 400cm”. Nếu không đáp ứng được yêu cầu này,ing phẳng,lớp trát, lớp vữa mặt, vết dầu và lỗ
<small>mỗi vùng đo cho phép chỉ có một mặt đo. Mặt đo phải sạch sé,khơ ráo, khơng có khe nối, lớp trang trí</small>
rỗng hoặc rỗ mặt, khi cin thiết có thể dùng đá mài quay để loại bỏ các tạpchất trên bé mặt và ở chỗ không bằng phẳng, mặt đo sau khi mài xong phải
dùng bàn chai sit chai di lớp vôi và lớp mat vụnĐối với sóng siêu âm
Hệ thống đo kiểm tra của sóng siêu âm bao gồm thiết bị đo kiểm tra
<small>của sóng siêu âm và bộ phận chuyển đổi</small>
năng lượng (đầu dò) và chất ngẫu hợp (hình
<small>25) ></small>
Hinh 2.5. Hệ thơng do kiễm tra sóng siêu âm
<small>“Thiết bị đo kiểm tra phải được cơ quan có trách nhiệm hiệu chỉnh và sir</small>
dụng trong thời gian cho phép. Thiết bị phải luôn luôn bảo dưỡng, ít nhất mỗitháng phải nối mạch một lần, mỗi lần không it hơn 7h.
<small>Chuẩn bị hiện trường và bố trí vùng đo cho đo kiểm tra sóng siêu âm.</small>
giống như phương pháp bật nay. Hai mặt bên đối diện nhau (mặt do) của mỗi
<small>vùng đo chon 5 điểm đo có hình hoa mai. Khi do, tim của hai thiết bị chuyển</small>
đổi năng lượng phải cùng nằm trên một đường trục, sau đó đo từng cặp. Để
</div>