Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Luận văn thạc sĩ Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường: Nghiên cứu chính sách miễn giảm thủy lợi phí trong hoạt động tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.82 MB, 111 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

Nguyễn Hồng Khanh

NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH MIỄN GIAM THUY LỢI PHÍ

TRONG HOẠT ĐỘNG TƯỚI TIEU PHỤC VU SAN XUAT NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2010

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM DOAN

<small>Toi xin cam đoan đây là cơng trình do tối tự tìm tồi,nghién cứu; các xỗ liệu trong luận vẫn có cơ sở rõ rằng vàtrung thực</small>

<small>“Tác giả luận văn.</small>

"Nguyễn Hồng Khanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MỞ DAU

Tải nguyễn nước hiện nay đã và đang được các quốc gia và toàn thể cộng đồngtrên th giới quan tâm bảo vệ. Như chứng ta đã biết, Hội nghị thượng đình của lãnh

<small>đạo các quốc gia trên thé giới 18 chức ti Rio de Janeiro (Bravi), thắng 6/1992 về</small>

Mỗi trường và Pht tiễn, đã đưa rà bin nguyên tắc Khuyến nghị các quốc gia trênthé giới có những biện pháp khan cấp, nhằm tăng cường việc bảo vệ và phát triểnnguồn nước, trong đó đã đề cập đến các khía cạnh sinh tái, th chế, xã hội và kinhtế, Cụ thé như sau:

“Nguyên tắc sinh thấi: Nước ngọt là nguồn tải nguyên cô hạn và dB bị tổnthương, cin thiết cho sự sống, phát triển và môi trường

<small>Nguyễn tắc thể chế: Phát viễn và quản lý nước phải dựa trên cơ sở tp cận cósự tham gia của các bên có liquan, từ người sử dụng đến người lập kế hoạch quy.hoạch, người lập chính sách, ở mọi cấp độ.</small>

<small>Nguyên tắc xã hội: Phụ nữ đồng vai rò trung tâm trong việc cũng cấp, quản lývà đảm bảo an toàn về nước,</small>

<small>Nguyên tắc kinh tổ: Nước có giá trị kính tế ở mọi nhủ cầu sử đụng có tính cạnhtranh và phải được xem như bàng hóa kinh tẾ</small>

G nước ta, trong những năm gin đây, nước đã được coi là tài nguyên và Chính

phủ đã đệ trình Quốc hội ban hành Luật Tài nguyên nước, chính thức được thơng.

<small>‘qua vào tháng 5/198</small>

Việc ban hành Luật Tải nguyên nước ki một bước tiến quan trọng trong việcđưa vấn để bảo vệ tải nguyên nước trở thành một yêu cầu cấp bách trong giai đoạnhiện nay của Chính phủ Việt Nam, đồng thời cũng đưa Việt Nam là một trong số ít

<small>các nước có Luật rig về Tài nguyễn nước,</small>

<small>Toi mục 3, khoản 1, Điễu 23 của Luật Tải nguyễn nước đã quy địnhhivụ của các tổ chức, cá nhân Khai the, sử dụng tải nguyên nước như sau:</small>

>1, Tổ chức, á nhân khai thio, st dụng tải nguyễn nước cổ những nghĩa vụ

<small>sau đây</small>

<small>©) Thực hiện nghĩa vụ tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>thác, sử dung tai nguyên nước theo quy định của pháp luật</small>

<small>Toi khoản 3, Điều 47 của Luật Tải nguyễn nước, về khai thác va bảo về cơngtrình thu lợi đã quy định</small>

<small>“3, Tổ chức, cử nhân khai thắc và hướng lợi từ cơng trình thủy lợi phải thựchiện nghĩa vụ tải chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của phápạt:</small>

<small>Như vậy, tiếp cân nước là một loại hàng hố kinh tế và việc các tổ chức, cónhân phải có trich nhiệm tải chỉnh đối với việc khai thác, sử dụng tải nguyễn nước</small>

đã được các quốc gia và Chính phù Việt Nam quan tâm từ lu.1.TÍNH CAP THIẾT CUA ĐỂ TÀI

<small>1. Tính cấp thiết của đề tài</small>

<small>én nay, Nhà nước và nhân dân ta đã đầu tư xây dựng để hình thành nên một</small>

ng cơ sở bạ tng thuỷ lợi hết sức to lớn, gp phần quan trọng trong việc tưới

<small>nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nutrồng thuỷ sản, làm</small>

phòng chẳng lũ cắp nước công nghiệp, sinh hoạt, giao thông, du ich và

<small>sh kinh tế xã hội khác. Hiệu quả của công tác thuỷ lợi mang lại cho sản</small>

<small>xuất đời sống xã hội là hết sức to lớn, có những hiệu quả tính được bằng tiễn, nhưng</small>

cũng có nhiều những hiệu quả bết sức to lớn khác khó có thể định lượng được, đó là

<small>những tác động tích cực về dân trí, xã hội môi trưởng, nông nghiệp nông thôn,</small>

<small>Dé dap ứng cho yêu cầu quan lý và khai thác khép kín các cơng trình, hệ thơng</small>

cơng trình thuỷ lợi, hiện nay, cả nước đã hình thành một hệ thống các tổ chức để‘quan lý, khai thắc các cơng trình như sau!

- Khoảng 100 doanh nghiệp quản lý các cơng trình đầu mối lớn, kênh trụcchính (cấp 1, cấp 2): các cơng trình đầu mối lồn, kênh trục chính, chưa bao gằm các

<small>tổ chức khác thuộc nhà nước cũng được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác cơng rìnhthuỷ lợi</small>

<small>- Khoảng 12.000 tổ chức hợp tắc ding nước bao gồm các hợp tác xã nơng lâmnghiệp có làm dịch vụ thuỷ lợi, hợp tae xã dùng nước, tổ chức hợp tác, Ban quản lý,khai thác cơng trình thuỷ lợi, t6 thuỷ nơng, đường nước độc lập... quản lý các cơng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

trình thuỷ lợi cơ sở nhỏ, hệ thống thuỷ lợi mặt mộng

+ Một số loi hình có tính chất đặc thù khác: như Ban, Trạm Quản lý khai thác

<small>sơng tình thuỷ li huyện, lign xã, Trung tâm quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi,“Chỉ sục thuỷ lợi, cơng ty khác cũng được giao chức năng quản lý, khai thie cơngtrình thuỷ lợi</small>

<small>Để đảm bảo cho các hệ thống cơng trình thuỷ lợi ni trên vận hành an toàn,hàng năm yêu cầu phải có đủ kinh phí để vận hành, duy tu, bảo dưỡng, chưa kể đến</small>

kinh phí yê cầu xây đưng mới, năng cấp, khơi phục cơng tình hư hơng do sử dunglâu ngày và do thiên tai gây ra và kinh phí khắc phục han bán, ứng lục. Với mục tiêu

<small>này, chính sách thuỷ lợi phi đã được ban hành.</small>

<small>Nhằm bù dip một phin kinh phí u cầu nói trên, giảm nhẹ gánh nặng bao cấp,</small>

<small>ngân sách nhà nước, Nhà nước đã có chủ trương thu thuỷ lợi phí từ người hưởng lợi</small>

<small>và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tong các đơn vị quản lý khai thác cơng trình</small>

<small>thủy lợi. Ngay từ năm 1962, Hội đồng Chính phủ, nay là Chính phủ đã ban hành,</small>

Nghị định số 66/CP ngảy 5/6/1962 quy định điều lệ thu thuỷ lợi phí, tuy nhiên Nghịđịnh này chỉ áp dụng đối với các hệ thống nơng giang lớn. Tiếp đó, là các Nghị địnhsố 1I2HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ Hưởng và Nghị định số

<small>143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính pha.</small>

Dé khuyến khích sản xuất lương thực, trong các văn bản trên, thuỷ lợi phí đốivới tới chỉ thu ở mức cin thiết đảm bảo chỉ phí cho sữa chữa thường xuyên (chưatinh đến chỉ phí nâng cắp, thụ hồi vin). Nhà nước phải ỗ trợ phần chỉ phí ễn điệntiêu ứng, sửa chữa cơng tình hư hỏng nặng do thiên ai gây ra bằng những quy định

<small>chất chế</small>

<small>Xuit pht từ chính sách hỗ trợ nông dân được giao đất sin xuất nông nghiệp,</small>

<small>lâm nghĩnuôi trồng thuỷ sản va Lim muối, tử năm 2008, Chính phủ đã miễn giảm</small>

<small>thuỷ lợi phí cho người din theo quy định của Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày</small>

15/10/2007 của Chính phủ, sau đó được thay thé bằng Nghị định số CCP ngày 14/11/2008 của Chính phi sửa đỏ, bổ sung một số điều của Nghị định số

<small>115/2008/NĐ-143/2003/NĐ-CP ngủy 28/11/2003 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số</small>

điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng tình thu lợi

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>cứu và ban hành chính sách thuỷ lợi phi phủ hợp từng giai đoạn.phát triển của đắt nước là thực sự cần thiết như đã được đề cập ở trên. Ngoài việcgiúp cố được một khoản kinh phí đáng ké cho cơng tác vận hành, duy tu bảo dưỡngcơng trình, néu chính sách thuỷ lợi phí phù hợp, chúng ta sẽ nẵng cao được ý thúccủa người nông dân trong việc sử dụng nước có ý thức, tiết kiệm và năng cao tríchnhiệm, vai trị của ho trong việc gin giữ, bảo vệ cơng trình thuỷ lợi.</small>

Va bản chất, thuỷ lợi phí hực chất à chỉnh sách của nhà nước đổi với nơng

<small>thí nhà nước hỗ trợ cho cơng ty khai thác</small>

. ông inh thu lợi phần thiếu hụtdo mắt mùa không thu được thuỷ lợi phí, hoặc thu ở mức quy định thấp chính là nhà

<small>nước hỗ trợ nơng dân dé sản xuất lương thực. Ở từng giai đoạn phát triển sẽ có.chính sich thu lợi phí tương ứng, thu hay miễn, giảm là giải pháp cụ thể của Chínhphủ nhằm mục dich đáp ứng bài toán phát trién tổng thể kinh tế xã hội, phi hợp với</small>

<small>từng giai đoạn, và bài tốn được đặt ra đối với chính sách thủy lợi phí s là</small>

<small>~ Nếu quy định thu thuỷ lợi phí, Nhà nước sẽ giảm nguồn kinh phí đáp ứng cho</small>

<small>vân hành, duy tụ bảo dưỡng, sửa chữa cơng trình</small>

<small>+ Ngược hi, nếu giảm hoặc không thu, Nhà nước phải hỗ trợ hoặc chỉ phíhơn cho cơng tác qn lý vận hành, khai thác cơng trình thuỷ lợi</small>

<small>Là một cán bộ làm việc tại Tổng cục Thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp va Phát triển.</small>

<small>nông thôn, cơ quan chuyên nghiên cứu, tham mưu đề xuất giúp Bộ và giúp Chính</small>

<small>phi ban hành các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực quan lý, khai thác cơng trìnhthuỷ lợi, bao gồm cả cơ el</small>

trình thuỷ lợi và chính sách vé thuỷ lợi phi, học viên lựa chọn và thực hiện đề tài

<small>luận văn thạc sĩ “Aghiên cứu chính sách miễn giảm thuy lợi phí trong hoại động</small>

<small>chính sách về tải chính trong quản lý, khai thác công.</small>

tưới tiêu phục vụ sản xuất nơng nghiệp nhằm đồng g6p một phần nhỏ bé củamình vào việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất một số giải pháp đổimới, nâng cao chất lượng, hiệu quả của chính sách thuỷ lợi phí.

2. Tình hình nghiên cứu của để tài

<small>Từ liu, chính sách thuỷ loi phí đã được Chính phủ, các Bộ ngành và chính</small>

<small>quyền các địa phương tắt quan tâm, nhằm dim bảo một khoản kinh phí nhất định để</small>

<small><p ứng cho công tác vận hành, duy tu bảo đường, sửa chữa các cơng tình thuỷ lợi</small>

<small>Có thể iệt kế ra một số các cơng trình, tà liệu nghiên cứu có liên quan đến chính</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>sich thu lợi phí như sau</small>

- Quản lý thuỷ nông trong nén kinh tế thị trường, Đồn Thể Lợi, sich do Nhà

<small>xuất bản nơng nghiệp ~ 2004</small>

<small>- Thuỷ lợi phí và chính sich thuỷ lợi phí trong nền kính tế thị trường và hộinhập kinh tế quốc té Đề ải cắp Bộ, Trung tâm nghiên cứu Kinh ế, Viện Khoa hoe“Thuy lợi thực hiện năm 2007-2008</small>

<small>- Nghiên cứu xây dụng giá nước ti hệ thống thuỷ lợi hồ Núi Cốc ~ tinh Thái</small>

<small>Nguyên ~ Trung tim nghiên cứu kinh tế,2002</small>

<small>Viện Khoa học Thuỷ lợi thực hiện năm</small>

<small>- Nghiên cứu mơ hình quản lý thuỷ lợi hiệu quả và bền vững phục vụ nông,</small>

<small>nghiệp và nông thôn, Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện Khoa học Thuy lợi thực.hiện năm 2006-2008.</small>

<small>- Nghiên cứu xây dựng hệ thơng các chỉ tiêu khoản mục chỉ phí hợp lý trongsản xuất In</small>

<small>dụng khác nhau, Trường Dai học Thuỷ lợi thực hiện, năm 2006-2007,</small>

~ Nghiên cứu tính giá thành Lm” nước tưới tiêu của hệ thống thuỷ lợi sáu trạm.

<small>bơm Bắc Nam Hà, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam 2007-2008</small>

= Nghiên cứu những vấn để phát sinh tử chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phi,

<small>nước để tính giá nước lấy từ cơng trình thủy lợi cho các mục đích sử</small>

<small>Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nơng nghiệp nông thôn, thực hiện năm.</small>

<small>Tuy vậy, những nghiên cửu này chủ yếu tiến hành vào trong giai đoạn nhà</small>

nước dang thực hiện thu thuỷ loi phí hoặc chính sich miễn thuỷ loi phí đang đượcthực hiện ở giai đoạn đầu chưa thực sự hoàn thiện, nên chưa thể hiện được nhiều và

<small>toàn diện. Mặc dù vậy, các tai liệu này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị đểhọc viên tiễn hành nghiên cứu này</small>

TLMYc DICH CUA ĐÈ TÀI

<small>1. Mục đích:</small>

<small>Trcơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn chính sách thuỷ lợi phí, luận văn sẽ</small>

kiến nghị, lận chứng những gidi pháp bảo đảm hiệu quả của chính sách thuỷ lợi

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

phí, nhằm góp phần nghiên cứu đổi mới, nâng cao chit lượng. hiệu quả hoạt động

<small>của công tác quản lý, khai thác cônghh thủy lợi trong thời gian tối. Để đạt đượcmục đích này, luận văn có nhiệm vụ sau</small>

<small>- Nghiên cứu cơ sở lý luận, quá tinh hình thành và thực thi chính sich thuỷ lợi</small>

<small>phí ở Việt Nam</small>

<small>- Phân tích, xác định những mặt được, những mặt còn bạn chế và tae động chủ</small>

<small>ếu của chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí trong sản xuất nơng nghiệp đối với hoạt</small>

<small>động quản lý, khai thác và bảo vệ cơitrình thuỷ lợi</small>

<small>- Kiến nghị đề xuất một số giải pháp, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác</small>

<small>các hệ thống cơng trình thuỷ lợi hiện có.</small>

<small>2. Phạm vi nghiên c</small>

<small>Phạm vi nghiên cứu: Dinh giá tổng thé trên phạm vi cả nước, có tập trungnghiên cứu điễn hình ti 1 tinh</small>

<small>Do thuỷ lợi phí là chính sich nhạy cảm, có tác động đến nhiễu đối tượng dùng</small>

<small>nước, phạm vi của luận văn này ch tập trung nghiên cứu, đánh giá các tác động củathuỷ lợi phí trong tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở hoạt động củacác doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi.</small>

IIL CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

<small>"Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu đã nêu trên, cách tiếp cận và</small>

<small>phương pháp nghiên cứu trong luận văn được sử dụng như sau:</small>

- Cách tiếp cân: được vận dụng theo phương pháp từ dưới lên, từ đối tượng.

<small>hưởng lợi; tổ chức quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước;</small>

‘eo quan nghiên cứu; cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, khai thác cơng trình thuỷ

<small>~ Phương pháp nghiên cứu</small>

+ Phương pháp khảo sát từ thực tế quản lý, kh thác ở một số hệ thẳng cơng

<small>trình thuỷ lợi</small>

+ Ấp dung tiệt dé ngun tie tiếp cận từ dưới lên:

<small>+ Phương pháp thống kê, phai tích, tổng hợp, khái quất hố;+ Phương pháp chun gia</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

IV. CÁC KET QUA DỰ KIÊN ĐẠT ĐƯỢC,

<small>~ Cơ sở lý luận quá tình hình thành và thực th chỉnh sich thuỷ lợi ph;</small>

- Những tác động chủ yéu của chính sich thuỷ lợi phí trong sin xuất nông

<small>nghiệp tới hoạt động quản ý, khai thắc công trình thay lois</small>

- Đ xuất định hướng chính sách thuỷ lợi phi phủ hợp đối với sản xuất nông

<small>Luận văn có thé dùng làm ti liệu tham khảo cho việc nghiền cứu và ap dụng</small>

<small>trong việc nghiên cứu, sửa đổi bổ sung chỉnh sách miễn giảm thuỷ lợi phí và các</small>

<small>chính sách vềi chính trong quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi.</small>

<small>Y.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU</small>

<small>Từ các vấn đề đã được trình bày ở trên sẽ hình thành nội dung nghiên cứu.Những nội dung này dược thể hiện trong bổ cục của luận văn như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

truyền thống và bề diy lịch sử làm thuỷ lợi, xây dựng hệ thông để điều và mạng lưới

<small>kênh rạch</small> lẫn thuỷ nhập điễn” rộng kp, nhằm khai thc mt lợi và hạn chế mặt

tư thuỷ lợi rộng khắp tên mọi ving đất nước, đã tạo điều kiện đưa khoa học kỹ

<small>thuật trong nông nghiệp, nhất là về giếng, về chuyển đổi eơ cấu cây trồng, mùa vụ.</small>

Trước đây, nhiều khu vực ở miễn núi, Trung bộ, Tây nguyên, Đông Nam bộ hẳu hết

<small>‘ya vào nước "rời" thi nay phần lớn diện tích gieo trồng lúa, và một phần diện tích</small>

cây trồng cạn đã được tưới nước bằng cơng trình thuỷ li.

<small>“rong q tình phát triển nơng nghiệp nồi riêng và kinh tẾ xã hội nồi chung,</small>

<small>công tác thuỷ lợi luôn có vị tri quan trọng và nhận được sự quan tâm đâu tư của Nhànước cùng với sự dong góp công sức vô cùng to lớn của nhân dân. Sự nghiệp phát</small>

triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phin quan trọng cho sự pháttriển của moi ngành kinh tế - xã hội, tạo điều kiện dé nơng nghiệp nước ta có những,

<small>bước nhảy vọt</small>

<small>Nhiễu thập kỹ qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tẾ, xã hội, Đảng, Nhànước và nhân dân ta đã đầu tư xây dung nhiều cơng trình, hệ thống cơng tình (huỷlợi lớn, nhỏ, hình thành nên một cơ sở vật chất bạ ting hết sức to lớn, phục vụ đamục tiêu tưới tiêu cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cắt lồ, giao thông, phátđiện, ngăn mặn giữ ngot, du lịch. bảo đảm cho sin xuất vi đồi sống dân sinh. Đặc</small>

iệ, thu lợi đã gốp phần dn định sin xuất, git vững và nâng cao năng xt sânlượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực, xoá đốt giảm ngho ở nông thôn, đưa

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>nước ta từ một nước thiếu lương thực, trở thành một nước khơng chỉ én định lương,</small>

thực mi cịn có dư thừa, là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu trênthế giới

<small>‘Theo kết qua điều tra đánh giá của Cục Thuỷ lợi, đến nay (31/12/2008), trên cả</small>

nước đã hình thảnh rt nhiều hệ thông công trnh thuỷ lợi lớn nhỏ, trong đồ 66 904hệ thống thu lợi vừa và lớn có diện ích phục vụ từ 200ha tở lên. Cụ thể số lượng

<small>phân theo các loại diện tích tưới được thể hiện ở 1.1</small>

<small>Bảng 1.1: Hệ thống cơng trình thuỷ lợi phân theo diện tích phục vụ</small>

<small>" Khu T in Than li thew ie tích phục> 2.000 (ha) | 2002.000 (ha)L | Miền núi Bắc bộ 8 10 68</small>

2 | Đồng bằng trung du Bắc bội 44 28 16

<small>lắc Trung bộ 227 2B 2044 | Duyén hii Nam Trang bộ 51 21 305__| Tay Nguyên 87 8 796 — | Đông nam Bộ 82 8 747_—_ | Đồng bằng sông Cửu Long 335 l2 323</small>

lắng cộng 904 10 794

<small>Trong danh mục 110 hệ thống thuỷ lợi có điện tích phục vụ từ 2.000ha trở lên</small>

trên toàn quốc, bao gém

<small>= 19 hệ thống thuỷ lợi có điện tích phục vụ từ 2.000 = 3.000 ha.= 15 hệ thống thuỷ lợi có điện tích phục vụ từ 3.000 = 4000 ha.</small>

<small>~9 hệ thống thu lợi có diện tích phục vụ ừ 4.000 + 5000 ha</small>

<small>- 13 hệ thống có điện tích phục vụ từ 5.000 + 10000 ha.= 43 hệ thống có điện tích phục vụ từ 10.000 +100.000 ha.= 11 hệ thống có điện tích phục vụ lớn hơn 100.000 ha.</small>

‘Teng số có trên 5000 hd chứa các loại, với tổng dung tích trữ nước trên 35,34tm’, gồm: 26 hồ chứa thuỷ điện có tổng dung ích trữ là 27,12 tỷ mÏ, 2460 hỗ chứa

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

thủy lợi có dung tích từ 200 ngàn mỶ trở lên và hàng ngàn hỗ nhỏ với tổng dung tíchtrữ khoảng 8,22 tỷ mÌ, phục vụ cho phát điện, cấp nước sinh hoạt, Ấp nước cho cácngành kinh tế trọng yéu và bảo đảm tới cho 80 vạn ha đất canh tá; trên 10,000trạm bơm điện lớn với các loại máy bơm khác nhau, có tổng cơng suấ lắp máy phục

<small>vụ tưới là 250 Mw, phục vụ tiêu là 300M:</small>

<small>Ngồi ra, cịn có gần 5.000 cống tri tiêu lớn các loại. Tổng số 126.000kmkênh mương các loại, tong đó có trên 1.000 km kênh trục lớn, cùng với hàng vancông tinh trên kênh. Trên 26.000 km bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở Đẳng bằngsông Cửu Long, khoảng 3700 km đẻ sông, trên 2000 km để biển.</small>

<small>Các hệ thống công tinh thuỷ lợi này đã cơ bản đáp ứng được những yêu cầuthiết yếu trong sản xuất và đồi sống dan sinh. Tuy nhiên, wong giai đoạn hiện nay,việc biển đổi khí hậu và nước biển ding đang diễn ra theo chiều hướng cực đoạn và</small>

<small>đđã có những tác động trụ tiếp và rõ nét đổi với nước ta đồi hỏi Chính phủ và nhân</small>

ân ta cần có sự quan tâm nhiễu hơn nữa trong công tác đầu tư và quản lý khai thácmới có thể đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu ngày càng lớn hiện nay.

1.2. Tổ chức, quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi.

<small>Để quản lý, vận hành các hệ thống cơng trình thuỷ lợi đã có, hiện nay cả nước</small>

hình thành một hệ thống tổ chức quản lý thuỷ nông, khép kin gồn hai cấp bao gồm:

<small>~ Các đơn vị quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi thuộc Nha nước.</small>

<small>~ Các tơ chức quản lý thuỷ nông thuộc tập thể, người din (gọi là tổ chức hợp.tác dùng nước)</small>

Các tổ chức này độc lập hoặc phối hợp với nhau trong việc quản lý, khai tháchệ thống cơng trình thuỷ lợi, đảm bảo phục vụ các hoạt động sin xuất và dân sinhkinh tế,

<small>1.2.1 SỐ lượng, loại hình các đơn vị quản lý thuỷ nông thuộc nhà nước</small>

<small>‘Theo quy định tại Điều 9, Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi:'Cơng tình thu lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn ốc từngân sich nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác vi bảo vệ"</small>

Theo sé liệu bảo cáo của các địa phương tên tồn quốc, hình thúc tổ chức

<small>quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi thuộc nha nước trên tồn quốc chủ yéu là các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>doanh nghiệp khai thác cơng ình thuỷ loi. Tuy nhiên, trong từng diéu kiện cụ th,</small>

mỗi địa phương đã quy định những mơ hình tổ chức khác nhau. Cụ thể ở các vũng

<small>như sau</small>

1.2.1.1. Đối với các tinh miễn núi phía Bắc:

Min núi phía Bắc bao gồm 15 tinh, với những mơ hình tổ chức quản lý, khai

<small>thúc cơng trình thủy lợi như sau</small>

<small>- Các tinh không thành lập ổ chúc quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi huộcnhà nước gồm: Hà Giang, Lio Cái. Ở các tinh này, cơng trình thuỷ lợi đã được giaocho cắp huyện, xã quản lý, khai thác. Tỉnh Lio Cai trước kia có thành lập một sốTram quản lý khai thác công trinh thuỷ lợi rực thuộc huyện nhưng do khơng cókinh phí hoạt động nay đã giải tấn</small>

<small>- Các tỉnh có thành lập doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi bao gằm:</small>

n Bái, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La, Hồ Bình, Lạng Sơn, Thái Ngun, Điện

<small>Biên, Lai Châu, Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ. Tuy vậy, mơ hình ở tỉnh Bắc</small>

<small>Kạn chưa ph hợp</small>

<small>~ Các tỉnh có đơn vị sự nghiệp tham gia quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi</small>

gồm: Tun Quang (Ban quản ly cơng trình thuỷ lợi Ngỏi La), n Bai (Tram Quản.

<small>ly khai thác cơng trình thuỷ lợi Văn n, Lục Yên), Quảng Ninh (Trung tâm ở HảiHà, Dam Ha).</small>

1.2.1.2, Vùng Ding bing sông Hỗng

6 các tinh vùng Ding bằng sông Hing, tổ chức quản ý, khai thác cơng trình

<small>tự nhau, 100</small>

<small>Khai thác cơng tình thuỷ lợi (Cơng ty quản lý, khai thác công trinh thuỷ lợi liên</small>

thuỷ li thuộc Nhà nước lương đối J tnh có hành lập Cơng ty

<small>tinh, tồn tỉnh hoặc quản lý cơng trinh thay lợi liên huyện hoặc trong phạm vihuyện). Có 2 doanh nghiệp khai thác cơng trình thủy lợi quản lý, khai thác cơng,trình thuỷ lợi liên th, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phat triển nông thôn quản lý</small>

(Bắc Nam Ha, Bắc Hưng Hai), 5 bệ thống cơng tình thuỷ lợi liền tình trực thuộcce doanh nghiệp khai thác cơng tình thuỷ lợi thuộc các tỉnh, thành phố (Bắc

<small>Đuống, An Kim Hai, Sông Nhué, Thác Hudng, Sông Cầu).</small>

<small>Tỉnh Hà Tây (nay đã sp nhập vào Thủ đơ Hà Nội) có 10 Cơng ty Khai thác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>sơng trình thuỷ lợi. Tay nhiên, theo lộ tình đã được Thủ tưởng Chính phủ phêduyệt, nay chi cịn 4 cơng ty là Cơng ty Khai thác cơng trình thuỷ lợi Sơng Nhuộ,</small>

Sơng Dây, Sơng Tích và Mê Linh. Như vậy, Thành phố Hà Nội (mới) hiện nay cổ 5

<small>sơng ty kh thác cơng trình thuỷ lợi. Tinh Hải Dương cịn có Xi nghiệp Khai thác</small>

sơng tình thuỷ lại Thành phố Hai Dương trực thuộc Cơng ty TNHH MTV quản lý

<small>sơng trình đơ thi Hải Dương</small>

Trong 11 tính, thành ph thuộc vùng Đồng bing sơng Hồng có 3 tỉnh, thành

<small>phố thình lập cơng ty với quy mơ tồn tính (Ninh Bình, Hải Dương, Hưng n =trên cơ sở sắp nhập các công ty khai thắc cơng tình thuỷ lợi huyện trước kia), cáctinh cịn lại thành lập công ty khai thác công nh thuỷ lợi quy mô liên huyện hoặcquy mô huyện để quản lý các hệ thống cơng tình thuỷ lợi có tính chất tương tự.</small>

Hiện nay, một số huyện ở Nghệ An, Hà Tinh và các tinh trong vùng này cịn có.

<small>nơi giao cơng trình vừa và nhỏ cho huyện hoặc xã trựcp quản lý1.2.1.4. Vũng Duyên hài Nam Trung bộ</small>

Ving này bao gdm gm 6 tỉnh, mơ hình quản lý, khai thắc cơng trình thủy lợiương đổi giống nhau. Ngoại trừ tinh Khánh Hồ thành lập hai Cơng ty khai thácsơng trình thuỷ lợi theo quy mô liên huyện (Bắc Khánh Hoi và Nam Khánh Hoa),

<small>sắc tỉnh trong vũng đều thành lập cơng ty có quy mơ tồn tỉnh, hoạt động khả hiệuq. Một số huyện miỄn núi, cơng trình thuỷ lợi nhỏ được giao cho huyện hoặc Uỷban nhân din các xã tự ổ chúc mơ hình quản lý, khai thác</small>

<small>1.2.1.5, Các tỉnh Tây Nguyên</small>

<small>Tây Nguyên cổ 5 tinh thì cổ 4 tỉnh có mơ hình tổ chức quản lý, khai thác cơngtrình thuỷ lợi có quy mơ tồn tỉnh. Riêng tinh Đắc Nơng khơng có mơ hình doanh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>nghiệp quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi. Chỉó một Trạm Quản lý khai thác</small>

sơng trình thuỷ lợi Đắc Mil (thuộc Huyền). quản lý hệ thống cơng hình thuỷ lợi ĐặcMil tưổi chủ yếu cho cây cả phê và một ít diện ích trồng lúa

Tỉnh Lâm Đồng cổ cơng ty khi thác cơng trình thuỷ lợi cỏ quy mơ tồn tỉnh.

<small>nhưng cơng ty này đã giải tin và sip nhập với Ban Quản lý khai thấc cơng tình thuỷlợi Thành phổ Đà Lạt thành Trung tim quản lý, khai thác cơng tình thuỷ lợi LâmĐồng, hoạt động như một đơn vị sự nghiệp có thụ</small>

Cũng giống như các nơi khác, các côn <small>3g tinh thủy lợi nh trong khu vực đượcsino cho Uy ban nhân din các huyền, xã rong ving tổ chức các loại hình để quảnlý, khai tức</small>

<small>1.2.1.6, Các tính Đơng Nam bộ</small>

<small>Mơ hình quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi khu vục Đơng Nam Bộ khá đadạng, Tinh Ba Ria Ving Tau không thnh lập công ty quản ý khai thác công tinh</small>

<small>thuỷ lợi, Chỉ cục Quản lý thuỷ nông trực tiếp tham gia quản lý, khai thác cơng trình.</small>

<small>thuỷ lợi. Tỉnh Bình Dương có Xí nghiệp quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi trực</small>

thuộc Cơng ty cấp thốt nước và mơi trường Bình Dương. Các tinh cn lại đều.thành lập cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi có quy mơ tồn tính như Thành phố.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Ninh Thuận, Bình Thuận hoạt

<small>động khí hiệu quả</small>

Khu vực này cịn có Cơng ty TNHH Một thành viên Khi thác Thuy lợi DiuTiếng ~ Phước Hoà, quản lý, khai thác Hỗ Dầu Tiếng. sip tới thêm hỗ Phước Hoàphục vụ tưới, cắp nước, xã ngọt đây mặn và phịng là cho ác th, tình phổ: TâyNinh, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An và Bình Phước trực thuộc

<small>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn</small>

1.2.1.7, Các tinh Đồng bằng sông Cửu Long

Thực tế cho thấy, mô hình quản lý, khai thác cơng tình thuỷ lợi vùng Đẳngbằng sông Cứu Long thể hiện sự đa dang và có nhiều sự biển đổi nhất so với cácvùng khác trong tồn quốc. Tồn ving có 13 tỉnh, thành phổ thì hiện nay chỉ có 5

<small>tinh thành lập cơng ty có quy mơ tồn tinh gồm Tiền Giang, An Giang, Trà Vinh,</small>

Bến Tre và Sóc Trăng, trong dé Sóc Trăng là mơ hình cơng ty cổ phần, hot động

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>chủ yêu là ác dich vụ xây lắp, được Uy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý,khai thác cơng trình thu lợi trong tồn tỉnh (chủ yêu là cổng, bong, kênh mong).</small>

<small>Một số tn trước kia cũng thành lập cơng ty khai thác cơng hình thuỷ loi như</small>

Đồng Tháp, Vinh Long, Bạc Liêu, Cin Thơ nhưng hiện nay đã được giải tin hoặc

<small>chuyển đổi để thin lập trung tâm quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi trực thuộc</small>

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc giao vé các huyện thành lập cúc trạm

<small>quản lý, khai thác cơng trình thu lợi chịu sự quản lý vé chuyên môn của Chỉ cụcnhư Cin Thơ, Vinh Long</small>

<small>Môitinh thành các tram quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi thuộc cáchuyện như Hậu Giang, Cà Mau, Kiên Giang. Tinh Long An, trước đây Chỉ cục Thủy</small>

<small>lợi trực tiếp quan lý, khai thác các cơng rình thuỷ lợi, kể cả hệ thơng thuỷ lợ liêntính như cổng Bắc Đơng, Rạch Chanh. Đến năm 2010, tỉnh Long An đã thành lập</small>

<small>Trung tâm quan lý khai thác cơng trình thuỷ lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn,</small>

Ở tỉnh Dồng Tháp, ngoài Chỉ cục Thủy lợi làm chức năng quản lý nhà nước,trực tiếp quản lý, vận hảnh công trình thuỷ lợi do tỉnh quản lý khai thác thì Công ty

<small>Cổ phần Vinaconex 27 cũng tham gia quản lý một số tram bơm, hoạt động dich vụ,Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện quản lý, khai thắc công trinhthuỷ lợi do huyện quản lý, khai thác, Các cơng trình nhỏ, lẽ giao các tổ chức củangười dân trực tiếp quản lý, khai thác.</small>

<small>Tổng hợp số liệu về mơ hình tổ chức quả lý, khai thác cơng tình thuỷ lợi</small>

tồn quốc như bảng L2

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>tổng hợp tổ chức khai thác cơng trình thuỷ lợi thuộc nhà nước</small>

Số lượng công ty, đơn vị sự

thứ ‘Ten ving nghiệp QLKCTTL

Bang tổng hợp này không bao gồm các Chi cục thuỷ lợi vừa thực hiện chức.

<small>năng quản lý nhà nước, vừa tham gia quản lý khai thác như Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên</small>

Giang, Cin Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, Ba Rịa Vũng Tàu.1.2.2. Vé loại hình hoạt động của doanh nghiệp:

<small>Phân theo phạm vi phục vụ của các doanh nghiệp, hiện nay có các loại hình</small>

chủ yếu sau

122.1. Cơng ty khai thắc cơng tình thuỷ lợi quản lý, vận hành các hệ thơng

<small>cơng trình thuỷ lợi lớn, kỹ thuật phức tạp, kênh trục chỉnh phục vụ tưới tiêu, cấp</small>

nước có tinh chit iên tỉnh (gọi tt à cơng ty iên tinh), Các công ty này do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý (như Bắc Nam Hà, Bắc Hưng Hải,Dầu Tiếng) hoặc do địa phương có diện tích hướng loi lớn qn lý như Sơng Nhuệ.Bắc Đuồng

<small>1.2.22. Cơng ty khai thác cơng tình thuỷ lợi quản lý, vận hành các hệ thôngthủy lợi, kênh trục chính, kênh nhánh các cắp lồn phục vụ tui tiêu, cắp nước trongphạm vi tồn tỉnh hoặc có tính chất liên huyện, như cơng ty của tỉnh Hồ Bình, Lai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Chiu, Lang Sơn, Hải Dương, Thai Nguyên, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng</small>

Nam, Quảng Ngĩi, Binh Định, Ninh Thuận. Bình Thuận, Tiên Giang, Trả Vinh.

<small>1223. Các công ty khai thác công trinh thuỷ lợi quản lý, vận hành các hệthơng cơng trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu, cấp nước trong phạm vĩ huyện hoặc liên</small>

huyện như các công ty của tinh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái

<small>Bình, Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh. Khánh Hoà</small>

<small>Phương thức hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo1/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản‘guy định của Nghị định</small>

<small>xuất và cung ứng sản phẩm, địch vụ cơng ích và theo quy định khác của pháp luật</small>

<small>hướng dẫn phương thức này. Thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2005, đến nay, hawhết các đơn vi chuyển đổi từ loại hình cơng ty nhà nước hoạt động cơng ích trong</small>

<small>“quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi sang loại hình Cơng ty TNHH một thành viên.</small>

<small>Bén cạnh đó, một số nơi có hình thức cơng ty cổ phần tham gialduge giaonhiệm vụ quản lý khai thác công trinh thuỷ lợi như: Công ty Cổ phần Khai thác</small>

<small>cơng trình thuỷ lợi Son La; Cong ty CP Khai thác thuỷ lợi Kon Tum; Công ty Cỏ</small>

phần địch vụ Thuỷ lợi Vĩnh Long (hiện đã khơng cịn tham gia quản lý thuỷ nông);Công ty Cé phần Thuỷ lợi Sóc Trăng. Tuy nhiên việc thực hiện cổ phần ở các côngty này chưa đúng bản chất của vin để cổ phần hố nên hoạt động cịn nhiều khó.

<small>khăn. Tỉnh Son La đang dé xuất chuyển đổi công ty này sang loại hình cơng ty trách.nhiệm hữu hạn một thành viên, 100% vốn thuộc sở hữu nha nước.</small>

<small>Đến nay, hầu hết, các doanh nghiệp khai thắc cơng trình thu lợi đã đượcchuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên theo đúng lộ trình quy định củaLuật Doanh nghiệp năm 2005.</small>

<small>1.2.3. Loại hình các đơn vị quản lộ uỷ nơng cơ sở</small>

<small>Bên cạnh các doanh nghiệp tổ chức quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi thuộc</small>

nhà nước, cịn cỏ các tổ chức của tập thé, cá nhân cing tham gia. Theo bảo cáo tổnghợp, cả nước cổ khoảng trên 12.000 tổ chức làm dịch vụ thuỷ nông gồm:

<small>Hợp tác xã nông nghiệp kim dich vụ thuỷ lợi hoặc chuyên khâu~ Tổ hợp tác ding nước:</small>

<small>- Hội dùng nước:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>- Ban quản lý thủy nông xã (hoặc liên xã);- Ban tự quản dùng nước thôn ban.</small>

Mot số tồn ti, thách thức của công tác thuỷ lợi hiện nay.

<small>1.3.1. Một số ồn tại của công tic thuỷ lợi</small>

<small>Mac dù đã phit huy và đạt được nhiỀu thành tu trong việc phục vụ sin xuất</small>

và đồi sống dân sinh, tuy nhiên công tic thuỷ Ii côn bộc lộ nhiều tôn ti, yêu kém

<small>Nhamg tổn tại yếu Km trong công tác thuỷ lợi phục vụ sin xuất và đời sống dânsinh, iễu hiện qua các nội dung sau diy:</small>

Thứ nhất là, các hệ thơng cơng trình phát huy hiệu quả cịn ở mức thấp, bình

<small>qn chi đạt 70% năng lực thiết kế do nhiễu nguyên nhân, như việc chuyển đổi cơ</small>

<small>cấu sản xuất, tốc độ cơng nghiệp hố, đơ thị hố, dẫn đến điệ tích, mục tiêu phục</small>

vụ khơng cịn như thiết kể ban đầu, hiệu suất sử đụng công trình tho thiết ké thp.

<small>Thứ hai là, hằu hết diện tích được bảo đảm chủ động tưới, tiêu cịn thấp hoặc</small>

<small>tới tiêu không chắc chắn. Theo chỉ tiêu thiết kế, công nh tưới bảo đảm ở mức</small>

<small>'5% (đến nay đã có nhiều hệ thống đạt 85%), tiêu ở mức 10%, song trên thực tếnhiều vùng diện tich còn bị hạn, bị ding ngay cả khi thời tiết, khí hậu chưa nghiêmtrọng như tính tốn thiết kế ban đầu. Diện tích không chủ động tiêu tập trung ở cácving tiêu bằng trọng lực hoặc nội đồng. Vấn dé tiêu thoát nước nội đồng ở nhiễu hệ</small>

thống rt phức tap.

Thứ ba li, nhiều cơng trình bị xuống cấp nhanh do một thời gian dai không.được duy tu bio đưỡng đầy đủ, kịp thời; nhiều cơng trình có hệ số an tồn theo quy

phạm trước đây cịn thấp, có thé gây nguy hiểm khi gặp lũ. Nhiều hệ thống kênh dẫn.

chất lượng kém và tinh trạng quản lý nước trên kênh tưới không chặt chẽ, dẫn đếnphần đầu kênh thì thừa nước, cuỗi kênh thiều nước;

Thứ bản l tại các hệ thống thuỷ lợi lớn, diện ích phải bơm tưới, bơm tiêu hỗtrợ chiếm ty ệ khá cao, đặc biệt là những vũng cuối nguồn: tỉnh trạng King phí nướctưới cịn phổ biển mức tiêu hao nin lều, năng lượng lớn; cho ph cho tưới cao;

<small>Thứ năm là, vẫn đnhiễm nước trong hệ thống cơng tình thuỷ lợi do nước</small>

thi, rác thải xa bit bã vào hệ thống kênh xảy ra phổ biển: ình trạng vỉ phạm, xâm

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

hại, in chiếm cơng trình và phạm vi bảo vệ cơng tinh thuỷ lo xảy ra ở hẳu hết cáchệ thing thuỷ lợi chưa được ngăn chặn kịp thời, đặc biệt là ở hệ thẳng kênh chuyểnNguyén nhân của những tồn ti, u kém trong cơng tác thuỷ lợi có nhiều,nhưng tp trung chủ yếu vào các vẫn để sau

<small>(Mot là, công trình thuỷ lợi thường có giả trị lớn, nằm trên địa bản rộng nêncông tác quản lý và hiệu quả của các cơng trình thuỷ lợi chịu tác động của nhiyến</small>

tổ khách quan, như điều kiện tự nhiền, điều kiện kính té xa hội tầng vùng, lũ lu,hạn hin và các thiên tai khác. Thời tiết, khí hậu diễn biển bắt thường có xu hướng

<small>ngày cảng bắt lợi, vin đề biển đổi khí hậu và nước biển ding ngày cảng nghiêmtrọng, trong khi tin suất thiết kế các cơng trình thuỷ lợi ở nước ta còn ở mức thấp</small>

<small>(tưới 75%, tiêu 10%).</small>

Hai là, quá tình thay đổi, chuyển dịch cơ cầu sử dụng đất từ nông nghiệp sangđất đô thị, cơng nghiệp và các mục đích khác trong các hệ thống thuỷ lợi diễn ra rấtnhanh và mạnh mẽ, dẫn đến việc điều hành hệ thơng cơng trình thuỷ lợi rất khó.khăn, việc phát huy hiệu quả khơng đảm bảo như thiết kể, nhiễu hệ thông thuỷ lợi

phải sửa chữa, nâng cấp mới đáp ứng yêu cầu thực tế.

Ba là, rat nhiều cơng trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng trong điều kiện nềnkinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, suất đầu tư cịn thấp, do vậy khi thiết kế thường.

có diện ích thiên lớn. Nhiễu hệ thống thuỷ lợi công trinh được xây dựng

cổ, công nghệ xây dựng lạc hậu, chưa được đầu tr đồng bộ từ đầu mỗi đến mặt

<small>vận hành. Ví</small>

ng cơng tình thuỷ lợi tiểu rang tht bị cho công tác quân ý,

<small>tu phát triển thuỷ lợi chưa phủ hợp, nặng vỀ xây đụng các cơng</small>

trình mới, nhẹ về cũng cổ, khơi phục. nâng cắp sữa chữa các cơng trình đã có. Nhiều

<small>cơng tình thuỷ gi hiện nay đã bị xuống cấp, thể kinh phí đ sửa chữa cơng trình</small>

hoặc nâng cấp cơng trình cho phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ mới. Bên cạnh đó, đầu

<small>tư cho cơng tác quan lý cịn chưa được coi trọng. do vậy không phát huy hết hiệuquả của hệ thông</small>

<small>“Bổn là, yêu cầu cắp nước ngày cing cao để dip ứng với việc ứng dụng các tiễnbộ kỹ thuật trong nơng nghiệp; trong khi đó quy hoạch thuỷ lợi tổng thé phục vụ cho</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>4a ngành, da mục tiêu chưa dp ứng yêu cầu; chưa tính đủ yêu cầu cấp</small>

nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, nước cho sản xuất công nghiệp, các ling nghề,nước cho ni trồng thuỷ sản. Do vậy, có nhiễu hệ thơng cơng tình thuỷ lợi khơng

<small>4p ứng được u cầu sin xuất thực tẺ</small>

<small>“Năm là, việc thực thi Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ cơng trình thuỷ lợi và</small>

các cơ chế chính sách trong quản lý, khai thác cơng tình thuỷ lợi ở nhiều diaphương chưa tt, Nhiều văn bản pháp quy dược ban hành nhưng khó đi vào cuộcsống, din đến việc vi phạm diễn ra phổ biển, đặc biệt là vi phạm hành lang bảo vệ

<small>sông tình thuỷ lợi, hành vi xả thải vào cơng tình thu lợi</small>

<small>Sau là, nguồn nhân lực phát tiển chưa tương xứng với yêu cầu hiện tại. Nănglực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân khai thác cơng trình thuỷ</small>

<small>lợi chưa đáp ứng được với u cầu về cơng nghiệp hố và hén dai hố quản lý khai</small>

<small>thác cơng trình thuỷ lợi. Phân bổ nhân lực ngành giữa các vùng, miễn chưa cân đinhiều nơi rất thiểu cán bộ thuỷ lợi, đặc biệt là các tỉnh vùng trung du, miễn núi.</small>

<small>Bay là, tổ chức quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi ở nhiều địa phương cịn</small>

chưa đồng bộ, khép kín, kể cả hệ thống tổ chức quản lý nhà nước và quản lý khaithác. Chưa có tổ chức thanh tra chuyên ngành, chế tải xử phạt các hành vi xâm hạicơng trình thuỷ lợi còn chưa đủ mạnh. Năng suất lao động chưa cao, thu nhập thấp,

<small>đời sống của cắn bộ, cơng nhân khó khăn và không thu hút được cắn bộ kỹ thuật cónăng lực về lim việc cho đơn vị. Nhitổ chức quản lý, khai thác cơng rình thủylợi cồn tính ÿ lại, thiếu năng động. Tổ chức quản lý (huỷ nông ở cơ sở còn chưađược quan tâm đúng mức, chưa phát huy được vai trỏ của cộng đồng tham gia trongsơng tác quan lý khai thác cơng tình thuỷ lợi</small>

1.3.2. Một số thách thức trong công tác thu lợi sắp tới

Dit nước ngày cing ổn định và phát tiễn, quá tình hội nhập kinh tế quốc làthời cơ thuận lợi đễ thu lợi có điều kiện phát triển đi én, Tuy vậy. bên cạnh những

<small>thời cơ, thuận lợi trong công tác thủy lợi hiện nay cũng dang đứng trước những</small>

thách thức rất lớn, đó la:

Thứ nh là, nguồn nước ở nước ta phân bổ không đều cả theo không gian và

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

thời gian, hệ thống sông lớn chủ yếu bit nguồn từ nước ngoài, ất lệ thuộc vào khả

<small>năng khai thác, sử dụng nước của qgia ở phía thượng lưu; trong khi đó, nước tanằm ở vũng ha lưu, không chủ động được nguồn nước.</small>

Thứ lai là, xu thể biên đổi khí hậu tồn cu, nhiệt độ trái đất nóng lên, nước

<small>biển dâng cao làm cho thiên tai trên phạm vi toàn cầu xây ra nhiễu hơn, phức tạphơn, cường độ tăng mạnh hơn, cực đoan hơn và khả năng tác động không th lường</small>

hc. Việt Nam được cảnh bio là I rong 5 quốc gia sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhấtDo biến đổi khí hậu toàn cầu, hiện tượng Elnino, Lanina thường xuyên xuất hig

<small>gây lũ lục hạn hin lin tiếp. Tỉnh trạng xâm nhập mặn, khan hiểm nước ngọt đã xuấthiện ngày càng nghiêm trong.</small>

<small>Thứ ba là, tình trạng 6 nhiễm nguồn nước trong các hệ thống cơng trình thuỷ</small>

<small>lợi ngày cảng gia tăng, do nước tải tr các khu công nghiệp được phát tiễn nhanh,</small>

<small>những làng nghề, khu đô thị tập trung nhiều nơi đã xã rực tiếp nước vào các hệthống công trình thu lợi khơng qua xử lý</small>

Thứ bổn là, nhu cầu nước cho sin xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, cấp nước dan sinh, đô thị, du lịch, dich vụ, môi trưởng và các yêu cầu.dùng nước khác đang tăng cao. Các đối tượng sử dụng nước ngày cảng đa dạng, với

<small>Và có nguy cơ bị 6 nỈ“Theo dự báo của Ngân hàng Phát tr</small>

Nam, cần phi yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực cho dân sốén năm 2020 và 130 triệu người <small>năm 2050, trong khi diệntich la ngây căng giảm, đòi hỏi chit lượng, mức bảo đảm tưới tiêu phải được nângcao hơn nữa</small>

Thứ năm là, mâu thuẫn v8 lợi ch kỉnh tế trong qu trình quản lý, vận bình,điều tết nguồn nước ở các công trinh thuỷ lợi đầu nguồn, giữa việc phục vụ chotưới tiêu và phát diện hoặc giữa việc nuôi trồng thuỷ sản hay trồng lúa cũng là một

<small>thách thức rong công tác thuỷ lợi trong thời gian tới</small>

<small>“rong nhiề thập kỷ qua, Nhà nước và nhân dân ta đã đầu tư, hình thành một</small>

hệ thống cơ sở bạ ng thuỷ lợi t sức to lớn, cơ bản đáp ứng những yê cầu bứcthiết của sản xuất và đời ống dân sinh, Để quan lý, vận hành các hệ thông thuỷ lợi

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>chúng ta cũng đã inh thành một hệ thing tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quảnlý, khai thác cơng tình thuỷ lợi. Các cơng trinh thuỷ lợi đã phát huy được wai trỏ</small>

<small>“của mình, tuy nhiên trong thực tế vẫn cịn nhiều tồn tại. Cơng tác thuỷ lợi cũng đứng</small>

trước nhiễu khó khăn, thách thức trước mắt đôi hỏi các cơ quan chức năng phải có

<small>sắc giải pháp cin thiết để biển những khó khăn, thách thức thành cơ hội để pháttriển ngành thuỷ lợi, đáp ứng với yêu cầu phát tiển din sinh, kin tế xã hội của dit</small>

<small>"Với mục tiêu quản lý, khai thác cơng trình hiệu quả, đảm bảo an tồn thi việcban hành những cơ chế, chính sách, đặc biệt là chính sách về ti chính, mà thuỷ lợiphi là một trong những chính sich đó, nhằm đáp ứng được u cầu tổng thể, phihợp với sự phát triển của nền kinh , đáp ứng lòng mong mỗi của người dân nhưng</small>

<small>phải theo hướng khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vũng nguồn tàinguyên là yêu cầu đặc biệt cần thiết</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>Chương 2:</small>

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH THUY LỢI PHÍ2.1. Cơ sở khoa học và sự cần thiết của chính sách thuỷ lợi phí.

<small>2.1L. Khái niện thuỷ lợi phi</small>

<small>Thuỷ lợi phí hay định giá nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp nổi</small>

<small>chung là m6 tả vige định giá của dịch vụ cung cấp nước cho các tổ chức, cá nhân</small>

sản xuất nông nghiệp. Đối với việc áp dụng cho tưới tiêu (thuỷ lợi phi), giá nước.nhìn chung được nhìn nhận qua hai loại hing hố kinh tế: 1) dich vụ cung cấp nước.(thời lượng, phân phổi và chất lượng của dịch vụ); và 2) nước được phân phithường được xác định bởi khối lượng, nhưng đôi khi cũng đề cập đến vấn để chất

Liên quan đến vẫn đề này, chúng ta hãy tìm hiểu, làm rõ thêm vấn dé tại sao

<small>các chính sách khơng để cập thuỷ lợi phí là giá, thuế, chỉ phí, hay lệ phí chỉ trả cho</small>

dich vụ về nước đối với sản xuất nông nghiệp mà gọi là phí thuỷ lợi phí

Thử nhất khi niệm giá, rong đó, chỉ đề cập hái niệm giá thành và gi bánđể sản xuất ra một đơn vị sin

<small>Giá thành sản phẩm là tồn bộ chỉ phíơng</small>

phẩm. Như vậy, khái niệm gi thành sản phim và chi phí trực tiép liên quan mật

<small>thiết với nhau, thể hiện những chỉ phí mà doanh nghiệp phải bồ ra để sin xuất mộtđơn vị sin phẩm</small>

Giá bán được hiểu là số <small>in người mua phải trả cho người bán để c6/nhinđược sản phẩm hoặc địch vụ mà người mua mong muốn có. Giá bán chính là thướcdo trao đổi của một bàng hoá cho một hàng hoá khác, được tinh bằng tiễn. Trong cơ</small>

chế thị trưng, giá bán được xác định dựa trên những nguyên tắc mà ở đó cho phép

<small>giá có thé tự do dich chuyển nhằm đáp ứng cầu của một loại hàng hoá nhất định</small>

Nếu cũng vượt cầu thì giá giảm và ngược lại

Thứ lai, thué là một khoản nộp bắt buộc mà cúc thể nhân và pháp nhân có

<small>nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp</small>

<small>luật do Nha nước ban hành. Đây là một khoản thu chủ yếu của ngân sách mang tínhchit nghĩa vụ bit buộc, Thu khơng được hồn trả trực tiếp, ngang giá cho người</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>nộp thuế. Một phin số thué đã nộp cho ngân sách Nhà nước trả về cho người din</small>

một cách giần tiếp đưới những bình thức đầu tư các cơng tình cơ sở hạ ting v giáodye, y tế phúc lợi cơng cộng, an ninh quốc phịng và xây dựng cơ sở hạ ting nhưđường xa, cầu cơng, đê điều

<small>Thứ ba, khá niệm chỉ phí được hiểu là tổng nguồn lực (thường được qui ra</small>

tiên) để sản xuất ra một đơn vi sản phẩm hoặc dich vụ nào đó. Sự tết kiệm hay lãng

<small>phí chỉ phí sản xuất sẽ anh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu qu kinhdoanh của doanh nghiệp. Chi phí bao gồm chỉ phí biến đổi, là những chỉ phí thay</small>

<small>đổi cùng với sự thay đổi của sản lượng; và chỉ phí cổ định là những chỉ phí khơng</small>

<small>thay đồi khi sản lượng thay đổi</small>

<small>Thieme, lệ phí là khoản tiễn mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan</small>

<small>nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyển phục vụ công việc quản lý Nhà nước được</small>

<small>cau định trong danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và lệ phí, Lệ phí là</small>

<small>khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về</small>

xuyên hoặc bất thường như phi vé xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối

<small>với những hoạt động phục vụ người nộp phí.</small>

hur vậy, xét theo tiêu chí các khái niệm rên, tì định giš nước đối với nơng

<small>nghiệp, không thể theo giá thị trường, hoặc lấy tổng chỉ phi làm ra sin phẳm/địch vụđể quy định mức thu đổi với những người sản xuất nông nghiệp, vĩ ho sẽ không thể</small>

chiu đựng nổi. Tuy vậy, ở một số trường hợp vẫn có thể gọi là giá dich vụ thu lợi

<small>a</small> vi sin xuất nông nghiệp hoặc giá nước đối với sin xuất nông nghiệp. Tất nhiên.không thể gọi là thuế nước vỉ nh chất của thuế khác hẳn với giá, chỉ phí và các loại

<small>phí. Vì thuế là khoản có tính chất bắt buộc tổ chức, cá nhân phải cổ nghĩa vụ nộpcho nhà nước khi thực hiện một dich vụ nảo đó mà Nhà nước quy định phải nộp</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>thuế, Đương nhiên, không thể gọi chỉ phí này là lệ phí vỉ lệ pl í là chỉ phí cho cácnội dung có tính chất hành chính.</small>

Dé thể hiện sự ưu đãi đối với sản xuất nơng nghiệp và tính “khoan sức dân”,

<small>thuỷ lợi phí chính thức được xem, định nghĩa như là một loi phí, điều đó cũng đượckhẳng định trong Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 của Uy ban thường vụ“Quốc Hội. Trải qua nhiều văn bản có khái niệm khác nhau, tại Pháp lệnh khai thácvà bảo vệ cơng trình thuỷ lợi (ngày 4/4/2001) thuỷ lợi phí đã định nghĩa như sau</small>

“Thuỷ lai phí là phí dich vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dung nước hoặc làm

<small>dịch vụ từ cơng trình thủy lợi cho mục dich sản xuất nơng nghiệp để góp phần chỉ phícho việc quản ý, duy tu, bảo đưỡng và bảo vệ công tình thuỷ lợi". Định nghĩa đã thé</small>

<small>hiện rõ bản chất của thuỷ lợi phí đổi với sản xuất nơng nghiệp,</small>

<small>2.1.2. Cơ sử khoa học và sự hành thành chính sách thuỷ lợi phí ở Việt Nam,2.1.2.1. Cơ sở khoa học</small>

<small>Nude là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có hạn, Khơng có nước sẽ</small>

khơng thể duy trì sự sống hay bất kỳ một hoạt động nào khác. Ngày nay, nguồn.nước đang ngày càng có xu hướng cạn kiệt, suy thối và ơ nhiễm trim trọng, trong.khi nhu cầu sử dụng nước cho các ngành kinh tế, sinh hoạt ngảy cảng tăng cao.

<small>Bên cạnh đó, nước được xem như một loại hing hố, hàng hố đặc biệt va</small>

khơng có hàng thay thé, đặc biệt nước khi đã qua công trình thuỷ lợi thi đặc tinh

<small>nước là hing hố cảng thể hiện rõ nét. Do vậy, mọi người cin phải có trách nhiệm.</small>

<small>Trên cơ sở đánh giá những hiệu quả thực tế của công tác thuỷ lợi mang lại cho</small>

sản xuất đời ơng xã hội và din sinh kinh ¢, chúng ta cổ thể nhận định rằng, nhữnghiệu quả này là hết sức to lớn, có hiệu quả được định lượng, có thể tinh được bằngtiền. Tuy hiền, cịn nhiều hiệu quả hét sức to lớn ma khó định lượng được hoặc quy

<small>lũ, lụt ở vũng hạ du, tác dụng về dân.như việ giảm thiểu thiệt hại do</small>

trí, xã hội do việc Khai hoang, phục hố, mở rộng điện tích đất canh ti, tạo nênnhững vùng đất sản xuất tri phủ mới, hoặc tạo ra những vũng cổ mỗi trường thiênnhiên trong lành, tuyệt vời làm nơi du lịch sinh thái, đặc biệt ở những vũng có hồ

<small>chứa, hoặc thay đổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn dự trên kết quả đầu tư thuỷ lợi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Nguyén tắc người ding hoặc hướng lợi đều phải trả chỉ phi được áp dụng đốivới bắt cử loại dịch vụ mào, trong đồ cổ người sử dụng, hướng lợi từ nước, kể cả sửdạng nước cho sản xuất nông nghiệp, đều phải cổ nghĩa vụ ti chính đổi với việc sử

<small>dụng nước từ cơng trình thuỷ loi. Vì vây, việc đặt ra và thực hiện chỉnh sich thuỷ lợiphí là có cơ sở khoa họ rõ rằng</small>

<small>2.1.22. Sự cần thiết phái có chính sách thuỷ lợi phí</small>

<small>Nhur trong chương 1 đã đề cập, với hệ thơng thuỷ lợi hiệ có, để đáp ứng cho</small>

êu cầu quản ý vã kha thác khép kin các công tinh, hệ thống công tỉnh này, hiệnnay, đãhìn thành hai sắp quản ý như sau:

<small>Thứ nhất, các tổ chức, đơn vị thuậc nhà nước, bao gằm: hơn 100 công ty nhànước, công ty TNIHH một thành viên 100% vốn thuộc sở hữu nhà nước thực hiện</small>

<small>‘vy quan lý, khai thác các cơng trình đầu mối lớn, cơng trình có kỹ thuật phức.</small>

tạp, kênh trục chính (chưa bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc nhà nước.

<small>cũng có chức năng quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi)</small>

Thứ hai, cấp tập thể, cá nhân (gọi là 16 chức thuỷ nông cơ sở): bao gồmkhoảng 12.000 tổ chức hợp tác dùng nước (bao gồm các hợp tác xã nơng nghiệp cólàm dich vụ thuỷ lợi, hợp tác xã dùng nước, tổ hợp tác, tổ, đội, ban) làm chức năngcầu nỗi giữa các đơn vị quản lý Khai thác của nhà nước với các hộ nông dân và quản

<small>lý, khai thúc những cơng trình thuỷ lợi nhỏ, có quy mô phù hợp,</small>

"Muốn đảm bảo cho các hệ thẳng công trình thuỷ lợi nồi trên vận hành an tồn,

<small>hing năm, u cầu phải có một khoản kinh phí nhất định dé vận hành, duy tu, biođường công nh huỷ li (chưa kế đến kính phí yêu cầu để đầu tr xây dựng mới,</small>

năng cấp, đại tu sửa chữa công trinh thuỷ lợi bị hu hồng do sử dung lâu ngày và do

<small>thiên ti gly ra)</small>

Để bù dip một phần kính phí u cầu nói tên, giảm nhẹ gánh nặng bao cấp

<small>ngân sách nhà nước, Nhà nước đã có chủ trương thụ thuỷ lợi phí người hướng lợiNgay ừ năm 1962, Hội đồng chính phủ, nay là Chính phủ đã bạn hành Nghị định số</small>

66/CP ngày 5/6/1962 quy din điều ệ thu thuỷ lợi phí (Nghỉ định 6), tuy nhiên, số

<small>thuỷ lợi phí thụ được là khơng đáng kể</small>

<small>Chính sách thuỷ lợi phí được thay đổi theo thời gian, tuy thuộc vào tinh hình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Chính phủ đã ban hành chính sách thuỷ lợiphí cho phù hợp. Năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hinh Nghịđịnh số 112-HDBT ngày 25/8/1094 về việc tha thu loi phí (Nghị định 112), thaythé Nghị định 66. Đến năm 2003, Chỉnh phủ ban hành Nghị định số 143/2003/NĐ-CCP ngày 28/11/2003 quy định thi hành chỉ it một số diễu của Pháp lệnh Khai thácvà bảo vệ cơng trình thu lợi, tong đồ cỏ quy định về việc thu thuỷ lợi phí (Nghịđịnh 143),</small>

<small>Năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị dịnh số 154/2007/NĐ-CP ngày</small>

15/10/2007 sửa đồi, bỗ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày

<small>28/11/2003 quy định thi hành chỉ tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcơng trình thuỷ lợi, trong đó quy định miễn thu thuỷ lợi phí (Nghị định 154). Đến</small>

<small>năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa</small>

đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy

<small>định thi hành chỉ tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ</small>

lợi (Nghị định 115), thay thể Nghị định 154 nói trên.

‘Nhu vậy, tính đến nay, chúng ta đã có 05 văn bản cấp Chính phủ quy định về

<small>chính sách thuỷ lợi phi, trong đỏ có 2 văn bản (Nghị định 66 va Nghị định 112 là cóhiệu lực thi hành lâu nhất, tương ứng là 22 và 19 năm.</small>

Dé giải được bài tốn về chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí, néu khơng có sựtính tốn, cắp bù đúng mức, dp ứng chỉ phí trong quản lý, uy tụ, sữa chữn th cácsơng trình thuỷ lợi sẽ bị xuống cấp, de doa đến an tồn cơng trình, thậm chí đến

<small>ninh lương thực, an toàn xã hội. Do vậy, sự lựa chọn vé chính sich thuỷ lợi phí có</small>

ết sức to lớn

<small>hính trị - xã hộimột ý nghĩa kinh tế</small>

<small>2.1.3. Một số phương pháp xác định mức thuỷ lợi phi</small>

<small>Hiện nay, có 3 phương pháp chủ yếu thường được sử dụng để định giá nước:(1) giá nước theo diện tích: (2) giá theo khối lượng sử dụng và (3) giá cân bằng thị</small>

trường. Thục tế, phương pháp đầu tiên hay được sir dụng để thực hiện quy định mứcthuỷ lợi phí. Ngồi ra, ở một số nước, thì việc áp dụng thu phí theo diện ích kết hợp

<small>với tính giá theo khối lượng nước thực tế sử dung cũng hay được ấp dụng. thường</small>

được gọi à giá nước hai thành phần: phần cứng và phần mềm

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>2.1.3.1, Giá nước theo điệ tích</small>

Giá nước nước theo điện tích phục vụ là phí cổ định, dia vào điện tich đượctới hoặc cổ thé được tưới. Chúng thường được tinh tốn bing cách chia tổng chỉ

<small>phí vận hành bảo dưỡng cho việc cung cắp nước tưới cho tổng điện tích được tưổi,mà thường được xác định theo nguyên tic giá trung bình. Việc xác định chỉ phí vậninh và bảo dưỡng là rất quan trọng, bởi vi tổ chức quản lý, khai thác cơng trìnhthuỷ lợi cũng cắp nước có thé có động cơ tăng chi phi đối với người dân. Hơn nữa,</small>

việc sử dụng diện tích được tưới rắt đa dạng từ năm này qua năm khác, mia này qua

<small>ma khác. Ví dụ, di tích được tưới trong mùa mưa thường lớn hơn trong mùa khơ.Hơn nữa, điện tích vùng dự án thường lớn hơn điện tich được tưới thực tế. Bởi vậy,</small>

<small>các tổ chức quan lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi edn phải ude tính được điện tíchthực t tới cho mỗi mia vụ</small>

<small>Điểm khơng thuận lợi trong việc xác định giá theo phương pháp này là, khi đã</small>

<small>quyết định điện tích phải chịu giá, giá nước tưới sẽ khơng có tác động được việc tiêu</small>

dùng nước của người nơng dân, bởi vậy, chỉ phí cận biên của khối lượng nước tăng.thêm cho một hectare bằng không. Thế nên, nhu cầu nước theo phương pháp này.thường cao hơn khi giá nước được định bằng phương pháp cấp nước theo khốilượng, và nó cũng dẫn đến tin trạng sử dụng thừa thải nước của những người nôngdan ở khu vực đầu kênh.

<small>Điểm thuận lợi của phương pháp này là áp dụng đơn giản,thể</small>

<small>làng cho ngưở nông dan hiểu và các chi phí thực,hơn giá theo mết</small>

khối bởi vi nước được cung cắp mã không được đo đếm một cách rõ răng. Mặc dù

<small>nó khơng giúp cho người nơng din động cơ giảm mức sử dụng nước trên 01 ha,</small>

nhưng phương pháp này cũng được sử dụng rộng rãi ở rit nhiều hệ thing trên thểgiới bởi tinh đơn giản trong cách thực hiện. Ở Haryana (Ấn độ), nước tưới được

<small>định giá là 2.5USDiha, trong khi d6 ở Pakistan gid từ 228USD/ha, mức phí này</small>

.được đặ ra chỉ đủ bù đắp một phần chỉ phí vận hành va bảo dưỡng.

<small>Việc định giá nước theo hectare sử dụng thuần tuý chỉ được áp dụng ở nhữngnơi không khan hiểm về nước, mùa vụ không da dạng và ở những nơi mà việc đo</small>

đếm nước theo mét khối rit khó khăn hoặc đất đó. Diu sao, hệ thống định giá nước

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>theo digngày cing trở nên t phổ biễn, và các hệ thống định giá nước theo điện</small>

tích sử dụng trong thời gian gin diy đã đưa ra những nét riêng biệt mới, Sự cải tiềncủa vige định giá nước tưổi theo diện ích bao gồm diện tích vụ (hẳu như được sử

<small>dung có diều chỉnh, điện ích theo mùa, và giá theo dign ích kết hợp cơng nghệ:</small>

1g thống giá theo din tích vụ thay đổi theo hectare được tưới đựa trên cic vụ

<small>khác nhau. Sự biển đổi của giá nước theo các vụ phụ thuộc vio mục tiêu của những</small>

người làm chính sich, Nếu họ muỗn khuyến khích hiệu quả sử dung nước, các vụtiêu thụ nhiều nước như lúa, sẽ phải có giá cao hơn theo hectare, Nếu sự khác nhau

<small>về giá di lớn, người nơng dan sẽ chuyển đổi vụ. Mặt khác, nếu Chính phủ có chính</small>

<small>sách thu mua lương thực với giá thập hoặc muốn khuyến khích những vụ sản xuấtvụ phục vụ thương mại, giá nước đối với vụ này sẽ được đặt thấp hơn cho những vụ.khác. Tuy nhiên, cần quan tâm trong việc trợ cấp đầu vào như nước để tăng sảnphẩm các vụ bởi vì nó thường din tới vấn đề không hiệu quả và sử dụng dự thừa</small>

<small>nguồn tải nguyên, đặc biệt như các vụ sản xuất lúa hay mía.</small>

<small>Trong phương pháp xác định mức giá theo điện tích được tưới, phí nước.thường phản ánh sự khác nhau trong chi phi dịch vụ tưới bởi các phương pháp tưới.</small>

khác nhau. Ví dụ, hầu hết các hệ thống tưới bằng trọng lực có mức phí biển đổi thấp.hơn so với các hệ hông tưới bằng bơm điện

Tuy nhiên, lợi thé của hệ thống tưới bằng bơm điện là việc kiểm sốt nước vàviệc đo đếm nước nhìn chung d ding hơn hệ thống tsi bằng trọng lực. Bởi vậy,thuỷ lợi phí theo diện tích được tưới ở các hệ thống bơm thường cao hơn ở các hệthống hỗ chứa bởi các chỉ phí tưới và thu nhập thực rên một đơn vị nước nhỉn

<small>chúng cao hơn</small>

Ở một số nước thường sử dung phương pháp thu theo điện tích mia. Vi dụ, giá

<small>cao sẽ được áp dụng ở mia khô, khỉ nguồn nước khan h</small> mm, mức giá thấp sẽ đượcáp dung ở thời điểm gió mita hay mũa ướt, khi nguồn nước tương đổi dồi đo. Nếu

<small>mức gi đặt cao vừa phải ở mùa khô, sẽ giúp giới hạn số lượng ha được tưới.</small>

Một phương pháp khác là đt giá theo diện tích liên quan đến cơng nghệ tưới“Cho dit không nhận được nhiều sự quan tâm, về lý thuyết, phương pháp này khuyỂn

<small>khích lựa chọn cơng nghệ tưới mới, tiết kiệm. Ý tưởng của phương pháp nảy tương,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>‘ur như phí đựa theo điện tich vụ, kh nông dân sử dụng công nghệ tết kiệm nước sẽtr íthơn cho | ha</small>

Vi du tdi nhỏ gigt và tưới phun cho phép kiểm soát việc sử dụng nước tốt

<small>hơn và hiệu qua hơn so với phương pháp tưới ngập. Bởi vậy, mức giá thấp hơn chomột ha có thể được đặt ra đối với những người nơng dân sử dụng phương pháp này</small>

nhằm khuyến khích người dan chuyển đổi2.1.3.2. Giá nước theo khối lượng

Với việc đặt giá nước theo khối lượng, thi giá nước sẽ được dựa vào khốilượng nước đã được cung cấp. Nguyên tắc giá tối ưu vé kinh tẾ yêu cầu giá phải

<small>due thiết lập cân bằng với chỉ phí cận biên của việc ting thêm 01 sản phẩm nước</small>

<small>và nó khuyến khích người nông dân giới hạn việc sử dụng nước của họ. Bên cạnhđó, nó cũng 8 dàng để người dân hiễu và cảm nhận được rằng họ trả cho khốilượng nước cung cắp cho đồng ruộng của họ. Dẫu sao, phương pháp này cũng cómột số tổn ti. Thứ nhất, các chỉ phí thực hiện có thể cao bởi u cầu đo đếm theo</small>

mét khối, va họ phải sẵn sảng trong việc đọc và thông báo các chỉ số sử dụng nước.“Thứ hai, giá theo chi phí cận biên khơng cho phép đảm bảo chi phí thu hồi vốn trong

<small>trường hợp các chỉ phí trung bình giảm (ví dụ như hệ thong kênh mương lớn). Mặt</small>

khác, trong trường hợp các trạm bơm tưới sử dụng nước ngắm, các chỉ phí dự án

<small>cận biên có thé cao hơn chi phí dự án trung bình, đặc biệt khi các chỉ phi cận biên.</small>

phí người dùng cận biên. Bởi vậy, trong một số dự án nước ngằm,‘bao gồm cả el

<small>giá chỉ phí cận biên có thé tăng thu cũng như giá nước cao liên quan tới thu nhập.của người din, Vi du, cỏ hệ thống, thuỷ lợi phi chiếm ti trên 30% của thu nhập</small>

người dân nhưng không di bi dip chi phi vận hành và bảo đưỡng bởi vỉ chỉ phí tiềnđiện rất lớn và phải được trợ cấp, Hom nữa, đổi với các hệ thống trong lực, thuỷ lợithường nhỏ hơn nhiều so với % thu nhập thực của nông tại. Đ chỉ ra những

<small>vấn đề liên quan đến tác động của thuỷ lợi phí đối với thu nhập của nơng ti,</small>

phương pháp dịnh giá nước hai thành phần theo khối lượng sẽ được sử dụng.

<small>Giá theo block</small>

Giá block bao gồm thay đổi giá nước kh sử dụng nước vượt quá một ngưỡngnhất định, (ví dụ 6.000m' cho Iha vụ). Nếu sử dụng cao hơn, việc thu phí đối với

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>block tăng thêm sẽ được sử dụng. Giá cho block đầu tiên sẽ được dat r dựa trên cơ</small>

sử bù dip một phần chỉ phí vin hành và bảo dưỡng. Giá cho cúc block thứ hai vàcối cũng được tang lên theo tỷ lệ để bồ dip chỉ phí vận hành và bảo dưỡng vàtương ứng với chỉ phí cận biên của việc vận hành. Khối lượng của block đầu tiên

<small>thường được cân nhắc như là khối lượng cơ bản về nhu cầu nước để hỗ trợ người</small>

nông dân. vì vậy, phương pháp này cũng nhằm dat tới vấn đỀ cơng bing. Người dinsẽ trả với mức phí thấp cho block dẫu iên nhưng giá cao hơn cho việc sử dụng tăngthêm bắt kỳ khối lượng nước nào của block đầu tiên. Phương pháp định giá này thực

<small>hiện tương tự như việc cấp quota. Thực tế, quota là một trường hợp đặc biệt củavige định giá nước theo block.</small>

<small>Nếu giá khác nhau giữa các block đủ lớn, nông dân sẽ cổ gắng không sử dụng,nh</small> 1 hon block nước đầu tiên. Sự bắt tiện của phương pháp này là không dễ dàng

<small>“quyết định mức giá cho mỗi block hay khối lượng của mỗi block (ví đụ như mức giá</small>

thấp áp dụng cho 6.000mŸ đầu tign/ha vụ hay nhiều hơn 6,000 mÌ), Hơn nữa, giá trịđường như khơng chắc để bù đắp chỉ phí vận hành bảo dường, đặc biệt nếu phạm vi

<small>của block thứ nhất lớn. Nó phù hợp dé sử dụng trong trường hợp ở những nơi nước.</small>

khan hiểm, thu nhập của nông trại thấp, và gid nước cao liên quan đến thu nhập thực

<small>của nông trại. Thuận lợi của phương pháp này là bạn có, ít nhất, ba công cụ ảnh.</small>

hưởng đến việc sử dụng nước và phục hồi chỉ phí: giá của block thứ nhất, thứ hai vàkhối lượng mà nó bit đầu giá của block thứ ha

Giá hai thành phẫu

<small>Sự cải tiến thứ ha là giá hai thành phần, đây là sự kết hợp của giả nước theo</small>

khối lượng và phi thành viên cổ định (một số nơi dựa vio của diện ích khu tưới)Đối với phương pháp gi theo block mô tả ở trên, hai mục tiêu (1) thu đủ chỉ phíphục hồi và (2) giảm khối lượng nước sửdụng là thường mẫu thuẫn. Thuận li của

<small>giá hai thành phần này là có thé lâm hài hoà các mâu thuẫn này. Phần khối lượng sử</small>

<small>dạng có thé dựa vio chỉ phi cận biên, điều này sẽ khuyỂn khích người dân sử dụng</small>

tiế kiệm nước, trong khi đó, phn cổ định có thể được sử dụng để bi đấp bắt kỳ sựthiểu hụt nào để dim bảo nguồn thủ nhập cỗ định mà không cần biết đến có bao

<small>nhiêu nước có thể được sử dụng và cung cấp. Kể cả cho chỉ phí vận hành và bio</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

cưỡng, cổ thành phần cổ định mà không phụ thuộc vào khối lượng nước được cung

<small>sắp, những chỉ phí cố định này phải được bồ đấp khi nước không được sử dụng cho</small>

một mùa. Sự bất lợi ong phương pháp này là nó rit khó khăn trong việc tỉnh tốnvà it khó khăn cho người ding nước để hiểu được

<small>én cạnh phương pháp dat giá đã nêu, còn cỏ phương pháp đặt giá theo sản</small>

phẩm đầu ra. Tuy nhiên, phương pháp này ít được các nước sử dụng trong việc cungsắp nước tưới

<small>địch, cơ quan quản lý phân phối nước và cơ quan pháp luật để giám sát các hoạt</small>

<small>động thương mại và giải quyết các tranh chấp. Họ cũng yêu cầu hệ thống vận.</small>

chuyển nước hiện đại cho mọi người sử dụng. Nếu những yêu cầu này được thựchiện, giá cân bằng thị trường sẽ được điều chỉnh dựa theo cung va cầu.

2.1.4. Kinh nghiệm của một sổ mước trên thé giới vẻ chỉnh sách thuỷ lợi phí

<small>2.1.4.1, Tổng quan</small>

Đối với mỗi hệ thống tưới tiêu cụ thể, việc thiết lập mức thu thuỷ lợi phí đốivới sin xuất nơng nghiệp phải dựa vào điều kiện thực iễn của từng quốc gia, đặcbiệt là điều kiện kinh tế xã hội và mức sống của người dân đẻ quyết định. Mức thuthuỷ lợi phí ở các nước chỉ a trang tải chỉ phí vận hành vã bảo đưỡng và hi nhưchưa đ chỉ bù dip được khoảng 20-70% cho phí vận hành và bảo dưỡng. Hw

chỉ phí đầu tự hoặc nễu cổ thu

<small>như Canada và aly, kể cả các nước công nghiệp phát tiễn, Thụ thiện nay, cả cácnước phát triển và dang phát triển cũng đang ti h lại chính sách về phí sử dụng nướcvà một số nước đã bắt đầu thu lại it nhất một phần kinh phí đầu tư ban đầu từ ngườisử dụng như Australia và Brazil</small>

<small>Bên cạnh đó, việc chuyển giao quản lý vận hành cho người sử dụng cũng làmột tiếp cận trong chính sách thiết lập mức thuỷ lợi phí ở các nước, Nhiều nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>đang có xu hướng chuyển giao quản lý vận hành cho người sử dung hay các tổ chúcphí chính phủ, đặc biệt là chuyển giao hệ thống thủy lợi cho người hưởng lợi và họtự thu phí sử dụng nước để đảm bảo chỉ phí quản lý vận hành. Madagasea là nướcin hình tốt về cơng tác chuyển giao và hiện nay các nước như An độ và Pakistan</small>

vã nhiễu nước khác, Việt Nam cũng dang xúc tiến chương tinh chuyển giao này

<small>Hoặc vin đề thúc day thị trường nước và quyển sử dụng nước ở các nước pháttriển cũng dang là một chương trình đang được triển khai. Các nước đang phát triển</small>

đang chuyển sang thương mại hóa các dịch vụ về nước như Mỹ, Australia và Israel

<small>cũng tương tự như vậy</small>

<small>2.1.42. Kinh nghiệm về chính sách giá nước tưới/huỷ lợi phí ở một số nướctrên thể giới</small>

<small>Macedonia (Cornish and Perry 2003)</small>

<small>Thuỷ lợi phí được thu đảm bảo bù đắp đủ chỉ phi vận hành bảo dưỡng và chi</small>

<small>phi khẩu hao cơ bản. Thuỷ lợi phí được thu trên điện tích, gồm 2 thành phần: cổđịnh và biển đổi. Trong thời gian dài, phí cỗ định tương đương 50% tổng chỉ phívận hành và bảo dưỡng của hệ thơng (O&M) va chỉ phí khẩu hao cơ bản cho nămtiếp theo (khoảng 10%). Phần cố định đảm bảo nguồn thu ngay cả khi mùa mưa khỉ</small>

có rất it hoặc khơng có nhu cầu tưới. Phần biến đổi dựa vào diện tích được tưới chocác vụ khác nhau với giá của mỗi vụ tương ứng với lượng nước tiêu thụ. Từ năm.1992, thuỷ lợi phí ở đây khơng tăng, giá khoảng 0,016EUR/mỶ. Phin phí cố địnhkhống 7,0SEUR/ha. Tuy thuộc vào giá trị của lượng nước cần cho mỗi vụ cũng như.theo điện tích được tưới cho loại cây trồng khác nhau, thuy lợi phí cố định có thé lêntới 20-70EUR./ha. Thực tế cho thi

phi cho tưới là cổ định. Phin chỉ phí bit

&t các chỉ

phân cổ định li quá thấp bởi vì haw

đỗi dao động lớn theo mia vụ vì đây là

<small>vùng khí hậu bán ẩm ướt. Có tổ chhảnh và bảo dưỡng là 41USD/ha</small>

<small>quán lý nước, thu nhập cao hơn chỉ phí vậnbu chỉ phí khơng baom ng cũ và chỉ phi khẩu</small>

hao. Nếu kể cả nợ xấu và chỉ phí khẩu hao, thì chỉ phi lớn hơn thư nhập là

<small>Bulgaria, 2001</small>

Thuỷ lợi phí được thiết lập dựa vào phương pháp tri, động lực hay trong lực,

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

và khơng có một sự thống nhất trong việc thiết lập thuỷ li phi cho tồn quốc. Mỗi

<small>sơng ty thuỷ nông và Hội người đăng nước cỏ phương phip tính giá khắc nhau.</small>

“Thuy lợi phí bao gồm phí lấy nước và iền nước sử đụng theo khối lượng. Giá trungbình khoảng 0.018-0.0858/m'. Giá nước đối với các hệ thống công trinh đầu mỗibằng động lực thường bằng gắp 2 hoặc gắp 3 lần so với các vùng tưới iêu bằng cáchệ thống cơng tình trọng lục. Thuỷ lợi phí thu được thường chỉ đủ bù dip một phần

<small>chỉ phí vận hành và bảo đưỡng và ong một số trường hợp cũng dit bù dip một</small>

phần chi phí vin đầu tr

‘Trung quốc (Awati County Government 2002)

<small>“rước đây, cơ quan Nhà nước chiutrich nhiệm thực hiện dich vụ tưới tiêu vàbây giờ là các doanh nghiệp tự chủ tải chính. Lương của nhân viên có liên quan trực</small>

tiếp đến ỷ lệ thuỷ lợi phí thu được. Thơng qua Hội những người ding nước được tổ

<small>chức ở mỗi làng xã, chương trình đảo tạo cộng đồng được thực hiện. Kể từ khi đổimới, thuỷ lợi phí, chủ yếu dựa vào khối lượng nước sử dụng, tăng khoảng 50% sovới khdi lượng quotas được cấp cho mỗi nông trại. Với bắt kỳ lượng quotas vượtinh mức nào, nông din phải trả gắp 2 lần so với mức giá bình thường. Khối lượngnước sử dụng cho mỗi 0.067ha giảm khoảng S0m” sau khi đổi mới, và tỷ lệ phí thu</small>

<small>trên cơ sở khối lượng nước được sử dung, Thứ ba, trong thời gian gieo cấy chính vụ,</small>

nơng dân thường có ý định sẽ dùng các biện pháp hữu hiệu nhất để lấy nước, kế cálàm cho người khác xấu đi. Thứ tu, một số nhóm người sử dụng nước được thành

<small>lập, nhưng họ khơng phải là tổ chức cổ định. Lãnh đạo nhôm dược chỉ định bởi</small>

quan chức chính quyển và khơng phải do nông dân bau. Bởi vậy, thiểu sự tham gia

<small>và quyền làm chủ của người dân sẽ lâm người dân ít có động cơ tham gia vào quảnlý, khai thác cơng trinh thuỷ lợi</small>

"Mục tiêu của cái cách li thành lập hệ thống tự chủ về tổ chức và quản lý baogồm hai bộ phận thống nhất: Tổng công ty cấp nước sẽ phân phổi nước từ các công

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

trình đầu mỗi và tổ chức những người ding nước vận hành cơng trình cấp cơ sởMỗi Uỷ bạn điều hành tổ chức ding nước được nông din bầu ra tại hội nghỉ của tổchức ding nước. Các ling sẽ hỗ trợ để huy động nguồn nhân lực để tham gia các hội

<small>nghị của hội dùng nước và bầu cử Uy ban diễu hành, và điều đồ sẽ mở rộng sự thamgia của người dan và hoạt động của tổ chức dùng nước. Sau khi chuyển giao các hệ</small>

thông tới ở cơ sử, các cơ quan tưới về các cơ quan nhà nước về tới sẽ hỗ trợ các

<small>chương,inh dio tạo cho nông dân, ning cao năng lực của người dân. Các tổ chức</small>

đăng nước được thành lập sẽ có nhiều lợi ích. Thứ nhất, tổ chức dùng nước kiểmsoit việc tới tiêu ở cơ sở sẽ tiết kiệm lao động, nhân lực và út ngắn chu kỳ tưổi

<small>Nước sẽ được phân phối đúng thời gian và phủ hợp yêu cầu khối lượng. Điều này sẽlàm tăng khả năng và động cơ của người dân trong việc tham gia quản lý tưới. Thứ</small>

<small>hai, các tổ chức dùng nước sẽ cải thiện việc bảo dưỡng các hệ thống kênh chính và</small>

<small>hệ thống kênh nhánh. Nông dân sẽ đầu tư lao động và kinh phi bởi ho biết cơng</small>

<small>trình bây giờ là của họ. Thứ ba, chỉ phí tưới sẽ được giảm đi theo nhiều cách khác</small>

<small>nhau khi tổ chức dùng nước sẽ đưa ra mức giá phù hợp theo khối lượng. Người dân.</small>

sẽ sử dụng nước sẽ hiệu quả hơn, và việc phân phối nước cũng sẽ hiệu quả hơn.

<small>“Thứ tư, sản phẩm sẽ được cải thiện, bình quân sản lượng tăng lên 6%, trong đó2,5% là do cai thiện việc tưới</small>

<small>Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vin dé cin xem xét. Thuy lợi phí thu q thấp nênkhơng đủ bù</small>

<small>46 chi phí khoảng từ 0.1</small>

<small>ip chi phí. Ví dụ ở Hunan, thuỷ lợi phí thu 0.032NDT/m3, trong khi</small>

0.15NDT/mẺ. Hơn nữa, nơng dân cũng khơng sẵn sàng

<small>„ phí khác và đã</small>

đồng góp về lao động. Bởi vậy, cin phải nỗ lục hơn nữa để cải thiện vẫn đề mình

<small>các loại thtrả nhiều thuỷ lợi phí hơn nữa vì họ đã phải nộp nh</small>

<small>bạch hố tai chính, riêng rẽ với thuỷ lợi phíAi cập (Perry 1995)</small>

<small>"Nghiên cứ Ê (IMI) đã xác định đượctác động của các phương án giá khác nhau trong ngành nông nghiệp cổ sử dụng</small>

nước tưới và thu nhập của nông tri. Kết quả tim được ở Ai cập cho thấy, thuỷ lợiphí được thiết lập trên vụ gieo trồng hiệu quả như giá nước thu theo khối lượng

+ Tỷ lệ thu cổ dinh là 523/1ha, không cần bit là nước sử đụng vào mia vụ gi

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Gujarat - Án độ (Cornish and Perry 2003)

ắc Gujarat và việc phát triển tưới bằng

<small>Nước mặt để tưới rất có hạn ở vùng</small>

nước ngầm đã được thực hiện. Các giếng bơm nước tưới là phương tiện chủ yếu để

<small>tới nước. Bởi vì nước ngằm khơng bị kiểm sốt, và thị trường nước cạnh tranh đã</small>

<small>được phát iển mà không ảnh hưởng iên quan đối với việc sử dụng tài ngun bin</small>

<small>vững, Các cơng trình tưới được phát triển và lam chủ bởi tư nhân, Hu hết được làmchủ bởi10 nông din, những người đã phát tiển bệ thống quản lý có th có li vềtồi chính dưới tỷ ệ tiền điện của Chính phủ rt thấp. Thuỷ lợi phí chủ yến được tính</small>

<small>theo khối lượng nước sử đụng và đặt ra đảm bảo đủ bù đắp chỉ phí vn inh và bảo</small>

dường. Các ông chủ đầu tư vốn thu thuỷ lợi phí dựa vào diện tích ma họ có khả

<small>năng tưới và lợi ich tăng lên từ sản phẩm nơng nghiệp. Thuỷ lợi phí hiện nay đảm.bảo đủ chỉ phí vận hành va bảo dưỡng. Van dé nợ đọng thuỷ lợi phí it khi xảy ra vì</small>

Khả năng của nông dân và nếu xiy ra điều này, nông dân sẽ không được sử dụng

<small>nước trong mùa tớiTran</small>

`Vào năm 2001, thuy lợi phí đối với vùng tưới nước bằng cơng trình trọng lực ởlưu vực Zayande Rud là 48/1000m’, Giá này đã gần dim bảo chỉ phí vận hành và.

<small>Khơng 4</small>

<small>bio dưỡng. Thuy lợi phí c 10% thu nhập thực của nông nghiệp. DE</small>

giảm nhủ cầu nước, giá cần phải tăng lên khoảng từ $20 đến 508/1000mẺ. Nghiên

<small>cứu cho biết, giá thuỷ lợi phí hiện tạ tăng gp hai mười lin thì người dân sẽ đầu tưvào cơng nghệ tưới hiệu quả hoặc tưới tiết kin nước. Ở mức cao này, thuỷ lợi phí</small>

sẽ tương đương 2/3 thu nhập của nơng tại, và khó có thể áp dụng trong thực tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Pory (2001) đã chỉ khuyến cáo ring, sử dụng thuỷ lợi phí đ bù dip các khoản chỉ

<small>phí vận hành và bảo dưỡng và nên sử dụng biện pháp phân phối nước như là một</small>

sông cụ riêng biệt để hạn chế khối lượng nước sử dung, hơn là đồng biện pháp dat

<small>mức thu cao</small>

<small>México (Phát triển các Hội dùng nước - Zekri and Easter 2003)</small>

Nam 1990, sau khi cổ rit nhiều kinh nghiệm trong các vẫn đỀ nghiệm trong

<small>trong việc phần phối nước và thu thuỷ lợi phí, México đã cho thực hiện chương</small>

trình chuyển giao quản lý tưới và chuyển quyền sử dụng nước cho các Hội dùng

<small>nước. Nhưng đến năm 1997, 400 Hội dùng nước đã đi vào hoạt động, trong đó mỗi</small>

<small>Hội dùng nước quan lý cơng trình tưới có điệ tích trung bình khoảng 7.600ha. Kếtquá nghiền cứu ở 6% các địa phương cho thấy, nước sử đụng hiệu quả và vẫn để</small>

ở hầu hết các địa

<small>bảo tì cơng trình được cải thiện. Thuỷ lợi phí thu được tang l</small>

<small>phương vi mục tiêu tự chủ của các tổ chức, có nơi cho thấy tăng tới 5 lin so với</small>

<small>trước khi chuyển giao. Chính phủ trợ cấp, cho đến năm 1996, chỉ khoảng 1fe chỉphí vận hành và bảo dưỡng ở những địa phương thực hiện chuyển giao.</small>

<small>Sự thành công của Hội dùng nước ở México được tăng cường bởi kỳ năng thuê</small>

<small>nhân viên kỹ thuật. Ở rắt nhiều địa phương, thành viên của Hội ding nước được hd</small>

trợ về bán sản phẩm đầu ra, mua nguyên vật liệu đầu vào, thuê mướn máy móc thiếtbị. 8 cơng ty trách nhiệm hữu hạn, thực chat là hiệp hội các tổ chức dùng nước, hoạtđộng và cung cắp dich vụ cho các Hội dùng nước đến hết năm 1996. Những công ty

này đã mở rộng dich vụ bảo dưỡng và vận hành các hệ thống lớn.Maroc - Hệ thống thuỷ lợi Tadla (Cornish and Perry 2008)

Mục tiêu của chính sách thuỷ lợi phí ở Moroco là bù đắp 40% chi phí vốn đầu.tư và tồn bộ chi phí vận hành và bảo dưỡng. Thuỷ lợi phí được thu theo khối lượng.

<small>nước sử dụng và mức thu cao theo tiêu chuẩn quốc tế. Khối lượng nước thanh tốn.</small>

thường chiếm 80% lượng nước thực tế vì tốn thắt nước khi phân phối

Tỷ lệ thuỷ lợi phí thu được ở Tadla thường đạt từ 70-80%. Ở hệ thing cơngtrình đầu tiên và lâu đồi nhất ở Moroco, cin nhiễu chỉ phí để vận hành và bảo dưỡng(127/ha'năm, thu đủ chỉ phí là 150S hainăm) hơn ở hệ thơng Haouz. Thuỷ lợi phí

<small>©hiểm khoảng 15% thu nhập thực của nơng trai. Tắt cả nơng dân ở Tadla có sé kiểm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>tra dé theo dõi lượng nước sử dụng. Mỗi khi dùng nước, nông dân dua sé để người</small>

phân phối nước xác nhận khối lượng nước sử dụng. Nông dân và người phân phối

<small>nước ký xác nhân hing thing dé đảm bảo không cổ sai sốt gì rong hod đơn. Tổng</small>

lượng nước sử dụng cả vụ được xác định ở số kiểm tra, nhưng kế hoạch phân phối

<small>nước có thể thay đổi bởi nhu cầu ding nước của người dân.Niger (Abernethy et al. 2000)</small>

<small>"Mục tiều của Chính phủ là chuyển giao trách nhiệm vận hành và bao dưỡngsơng trình tưới cho các hợp tác xã của người dũng nước. Thuỷ li phi được thiết lậpnhằm thu hồi tồn bộ chỉ phí vận hành và bảo đưỡng và một phần chỉ phí đầu tư ban</small>

Từ năm 1992 đến 1996, mức phí mùa trung bình đối với lúa là 124S/ha vụ, cao

<small>so với bình qn trên tồn thé giới. Thuỷ lợi phí tương đương 12-25% tổng giá trị</small>

<small>Tỷ lệ thuỷ lợi phí thu được khá cao, từ 90-100%, nhưng nơng dân thường trì</small>

<small>chậm. Mục tiêu của hệ thống giá nước là làm giảm nhu cầu sử dung nước nhưngcđường như nó khơng được thành cơng lắm bởi thuỷ lợi phí khơng liên quan đến sử</small>

<small>dụng và phân phối nước. Nơng đân có rất ít động cơ đẻ cải thiện việc dùng nước.hiệu quả vì dường như nó khơng có thay đổi gì so với cái họ phải tr.</small>

<small>Việc tạo nguồn mat khoảng 40-60%, và những mắt mát này là chi phí phụ tăng thêm.</small>

<small>được chia cho những thành viên tham gia hợp tác xã, có thể lên tới hàng nghìnngười. Bởi vậy, nơng dân khơng có động cơ đóng góp lao động để cải thiện hệ</small>

thống, và cân nhắc việc họ chỉ nhận được 1 đồng trong lợi ich vô van từ việc giảm.

Giá nước tưới ở Pháp từ 0,049-0,171USD/mỶ) và thu 0,022USD/m` nước thảitrở lại sông. Mức thu của các tổ nhóm nơng dân 0,081S/m* (giá ở trên là tính đối với

<small>tự chảy cịn đối với những vùng phải bơm động lực thì giá phải cộng thêm chỉ phíbơm nên giá sẽ cao hơn mức trên)</small>

<small>Hoa Kỳ</small>

<small>Trước kia, thuỷ nông địa phương thu thuỷ lợi phi dựa trên cơ sở chỉ phí van</small>

hành và bảo dưỡng cho các vùng đắt canh tác khác nhau. Ví dụ, mức thu đổi với

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>những vùng tưới động lực sẽ cao hơn mức thu những vũng tưới tự chảy</small>

Bắt đầu từ cuỗi những năm 80 của th kỷ trước, nhà nước đã xây dựng luật mànó bao him cả việc bảo về nguồn tải nguyên nước. Thuỷ lợi phí đã được thu tăng

<small>lên ding kẻ</small>

<small>Vi dục thỏi điểm năm 1988 thuỷ nông huyện Broadview đã tăng mức thủ từ-40USD/ha lên 100USD/ha với mức nước sử dụng được tinh ton; năm 1987 tại thuinơng huyện Pacheco mức thu tính theo 2 bậc, bậc thử nhất mức thu 90USD/ha vàbậc thứ 2 tha 150USD/ha; đối với mức thu dựa trên khối lượng sử đụng ở hệ thống</small>

lên 11.9USD/100m`.

<small>thuỷ nông bang Califonia tăng mức thu từ từ 4.4USD/1000nn</small>

<small>'Với mức thu như vậy thi thực tế đã cao hơn mức cằn thiết để thu hồi các chỉ phíRiêng đối với hệ thống thuỷ nơng bang California, thu bình qn mức</small>

6.3USD/1000mỶ, và sau đó tăng lên 11,0-16,3USD/1000mẺ tuỷ thuộc vào mức đảm.

<small>bảo tưới; trong khi đó đối với hệ thơng tưới huyện Madera mức thu tương ứng là19,9 tăng lên 24,742,3USD/1000m</small>

2.2. Nội dung một số chính sách thị

<small>2.2.1. Giai đoạn từ khi thẳng nhất đắt nước đến trước năm 1984.</small>

<small>Igi phí đã được thực thi.</small>

<small>Ké từ ngày nước nhà được độc lập tối tước năm 1962, việc đầu tr, xây dụngvà quản lý, khai thác các cơng trình thuỷ lợi chủ yếu huy động sự tham gia của.người dan.</small>

én năm 1962, Chính phủ ban hành Nghị định 66 1a văn bản pháp lý đầu tiênđược ra đời quy định về mức thu thuỷ lợi phí trong các hệ thống thuỷ lợi, hay các hệthống nông giang. Tuy nhiên, Nghị định nảy được thi hành đối với các hệ thốngnông giang thuộc loại đại thuỷ nơng, cịn đỗi với những be thống trung thuỷ nơng thìUy ban hành chính khu, thảnh, tinh sẽ căn cứ vào điều lệ này dé quy định việc thuthuỷ lợi phí sao cho sắt với hồn cảnh địa phương nhằm mục dich tổ chức việc quảnlý, khai thie sử dung tốt hệ thing nông giang, phục vụ sin xuất nông nghiệp.

<small>Tại(ghi định này, khái niệm thủy lợi phi được hiểu như sau: “Tat cã các hệ</small>

thông nông giang do nhà nước đầu tư vin phục hồi hoặc xây dựng mới, sau khi đãhoạt động bình thường và sản lượng của ruộng đất được tưới hay tiêu nước đã ting

</div>

×