Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.2 MB, 125 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BAN CAM KET
<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghnei của tiếng tơi. Các thơng tn, ơi</small>
Hiệu tích dẫn trong luận văn đã được ghỉrồ ngu gốc. Kết quả nêu trong lun văn làtrung thự và chưa từng được a công bổ trong bit kỳ cơng trình nào trước đây
<small>Tác giả</small>
<small>Nguyễn Thị Cúc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
MỞ ĐẦU 1CHUONG 1. TONG QUAN VỀ TINH HÌNH QUAN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNGPHỤC VỤ TƯỚI TIÊU CHO PHÁT TRIEN NÔNG NGHIỆP 3
1.1, Mỡ đẫu,...eseeserrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrooooẩ
<small>1.1.1 Quan lý dự án xây dựng 31.1.2 Tinh hình phát eign hồ dip ở Việt Nam phục vụ tưới tiêu, phục vụ chonông nghiệp (hệ thing thủy nông) 4</small>
1.2. Vj tí, vai tr của hệ thống thủy nơng trong công cuộc phát triển kinh tế
<small>và én định xã hi</small>
1.3. Quam lý hệ thống tưới trong di mn
<small>1.3.1 Hiện tượng biển đổi khi hậu "</small>
1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến tải nguyên nước và lưu vực sông...12
<small>1.3.3 Ảnh hưởng của bi</small>
<small>1.3.4 Ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến cơng tác quan lý hệ thơng thủy lợi.17</small>
<small>1.3.5 Các giải pháp quan Iy hệ thông tưới trong điều kiện biển đối khí hộu...19</small>
1.4 Tình hình quản lý hệ thống tưới tiêu trên Thế giới và ở Việt Nam...21
<small>1.4.1 Tỉnh bình quản lý hệ thơng tưới tiêu trên Thể giới 2</small>
<small>1.4.2 Tinh hình quản lý hg thống tưới tiêu ở Việt Nam 24đổi khí hậu đến các hệ thống cơng trình thủy lợi....16</small>
Kết luận chương I sors
PHƯƠNG 2. CAC MƠ HÌNH TO CHỨC VÀ THE CHE QUAN LÝ HE
THONG THỦY NONG HIEN NAY VÀ NHỮNG KIÊN NGHỊ 302.1 Những cơ sở và thể chế chính sách trong quản lý hệ thẳng thủy nơng.
<small>3.2 Các mơ hình tổ chức quả</small> ý hệ thống thủy nông.
<small>2.2.1 Bộ máy quản lý nhà nước về công tác thủy nông. 343.2.2 Té chức quản lý sản xuất 37</small>
mới hoàn thiện cơ chế
<small>2.2.3 Phương hướng, l chức và. quản lý thủy nông49)</small>
2.3 Lập ké hoạch ding nước và công tác vận hành quản lý hệ thống thũy
2.3.1 Mục đích ý nghĩ của việc lập kế hoạch dùng nước 61
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.3.2 Các phương pháp lập kế hoạch dùng nước. 6L2.3.3 Các loại kế hoạch ding nước. a</small>
2.3.4 Nội dung và các bước lập kể hoạch dig nước của cơ sở và đơn vị dũng
2.3.5 Nội dung và kế hoạch ding nước của hệ thống ot2.3.6 Công tie vận hành quản lý hệ thống thủy nông 6Kết luận chương 2.
CHUONG 3. DUY TU BAO DUONG VA ÁP DỤNG CÁC TIEN BỘ KHOAHỌC TRONG CÔNGTAC QUAN LÝ DE KHÔNG NGUNG NANG CAOHIỆU QUA DAU TƯ 70
3. Moai
<small>3.2. Những quy định trong công tắc duy tu bảo dưỡng hệ thống cơng trình.71</small>
3.3. Nội dung của công tác kiểm tra, quản lý hệ thống công trình thủy nơng72
<small>3.3.1 Dim bảo như cầu cấp thốt nước cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh và</small>
“các ngành kinh tế 2
<small>3.3.3 Quản lý khai thác hệ thống các cơng trình. T33.3.4 Hồn thiện cơng tác phân cap quản lý khai thác hệ thông các công trình.73.</small>
<small>3.3.5 Phát rin thủy lợi theo hướng góp phn xây đụng cơ sở he ng phục vụphát triển nông thôn 74</small>
<small>3.4, Nội dung của công tác bảo dưỡng, sửa chữa trên hệ thống cơng trình</small>
<small>thủy nơng . 2434.1 Dip 13.42 Đường trin lũ 75</small>
3.43 Phòng chẳng Ii cho hỗ chứa 753.44 Công ngằm và xi phông 16
<small>3.45 Clu ming 763.46 Bậc nước, đốc nước n3.47 Kênh tưới n</small>
3.5 Lập kế hoạch duy tu bao đường cơng trình thay lợi 7
<small>3.5.1 Xác định các loi bảo đường Tï</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>3.5.2 Xác định mức độ bảo dưỡng. 8</small>
bảo vệ và an tồn cho hệ thing cơng tinh „
<small>19phần mém Hệ điều hành hệ thống thủy nông. 80hệ thắng thủy nông.</small>
<small>3.1 Khát quát</small>
3.7.2 Một số ứng dung công nghệ u khiển, thu nhận và truyền số liệu tự động
<small>từ xa (công nghệ SCADA) để hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả khai thác hệ</small>
thống thủy nồng) 83Kết luận chương 3.
CHUONG 4. DANH GIÁ HIỆU QUA DAU TƯ HỆ THONG TƯỚI 88
<small>4.1 Những nhân tổ ảnh hưởng đến hi ‘4.2 Nác định các chi tu cơ bản trong hệ thống tưới.</small>
4.21 Cúc chỉtiêu đánh giá về kỹ thuật 91
<small>4.2.2 Cúc chỉ tiêu đánh gi vé kinh 74.2.3 Cúc chỉ iêu đánh gi về hiệu qua xã h 100</small>
4.2.4 Các chi tiêu đánh giá về môi trường. 10I4.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống tưới. -102
<small>4.3.1 Phuong pháp dùng một vai chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với</small>
<small>một hệ chỉ tiêu bổ sung. 1024.3.2 Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo. 104.3.3. Phương pháp giá trgiá trị sử dung. 106</small>
<small>4.4 Đánh giá hiệu quả của hệ thống mang lại 107</small>
4.5 Những kiến nghị trong công tác tổ chức quản lý vận hành hệ thắng cơng
<small>trình -108Kết luận chương 4 an</small>
KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ Hà
<small>Kiến ngh -H4</small>
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC CÁC HÌNH Vị
<small>Hình 1.1: Quang cảnh Hỗ Dau Tiếng 5</small>
Hình 1.2; Cụm công tinh đầu mỗi Tắc Giang ~ Phủ Lý ~ Hà Nam phục vụ sin xuất
<small>nơng nghiệp 9Hình 1.3: Ảnh hưởng của biến đội khí hậu "Hình 1.4: Xây đập ngăn nước ving thượng lưu sông Mekong ảnh hưởng nghiêm,</small>
trọng đến nguồn nước và xâm nhập mặn vàng đồng bing sơng Cửu Long... 14Hình 1.5: Sử dụng nước ngẫm tưới Cải ti Vinh Châu. Is
<small>Hình 1.6: Mét tram cấp nước vùng ven biển huyện Vinh Châu</small>
Hình 2.1. Bộ máy Quản lý Nhà nước về thủy nơng. 38
<small>Hình 2.2. Mơ hình tổ chức quản ly HTTN ligm tinh (Loại te thuộc Bộ NN &</small>
<small>PTNT 39Hình 2.3. Mơ hình tổ chức quản ly HTTN liên huyện (do UBND tinh thành lập, rựcthuộc sở NN &PTNT) 40</small>
Hình 2.4 Mơ hinh tổ chức và quản lý hệ thống thủy nơng huyện. 42Hình 2.5 Bộ máy quản lý Nhà nước về thủy nơng 5ã
<small>Hình 2.6 Sơ đồ phân cắp quản lý HTTN liên tỉnh 5</small>
<small>Hình 2.7. Phân cắp quản lý hệ thông thủy nông liền huyện 37Hình 2.8 Phân cấp quản lý HTTN huyện. 38</small>
Hình 2.9 Chu trình xây dung và thực hiện kế hoạch dùng nước 6
<small>Hình 3.1: Mơ hình hệ thống SCADA phục vụ hiện dai hóa điều hành tưới tiêu... 84.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CAC BANG BIEU
<small>Bang 1.1 Năng suất lúa bình qn các năm, 8Bang 1.2. Diện tích ngập các vùng ven biển Bắc Trung Bộ ứng với hai kịch ban...18</small>
Bảng 2.1 Hình thức thể chức bộ máy quán lý nhà nước về quản lý khai thác cơng
<small>trình thuỷ lợi ở cắp tính 36</small>
<small>Bảng 22 Phịng thực hiện Quan lý Nhà nước về thuỷ lợi cấp huyện 7</small>
Bảng 23 Kết qui điều ra thực trạng thủy nông cơ sở tinh ving DBSH 44Bảng 2.4. Kết quả hoat động sin xuất năm 2001 của một số hợp tác xã lim dich vụ
<small>chuyên khâu thủy nông 45</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>DANH MỤC CÁC TỪ VIE:</small>
<small>IceIWMIKHTLKHDNNN &PTNTNC</small>
<small>TTCNPM TLTN</small>
Biển đổi khí hậuĐồng bằng sơng Hằng
<small>Đồng bằng sơng Cửu Long</small>
<small>Cơng trình thủy lợi</small>
<small>Tổ chức nơng lương thể giớiHiện dai hóa</small>
<small>Hệ thống thủy nơng</small>
HG thơng thủy lợi
<small>Tội ding nước</small>
<small>Hop tác xã</small>
<small>Hop tác xã nông nghiệpHp tc xã dịch vụ</small>
Uỷ ban Liên Quốc gia v
<small>Viện quản lý nước quốc tế</small>
<small>Khoa học thủy lợi</small>
<small>Kế hoạch dùng nước</small>
<small>Nông nghiệp và phát triển nông thôn</small>
<small>Nghiên cứu</small>
<small>Tải nguyên Mỗi tưởng</small>
Trang âm Công nghệ phần mềm thủy lọi
<small>Thi nguyênTai nguyên nướcỦy ban nhân din</small>
<small>Xi nghiệp thủy lợi</small>
<small>Xi nghiệp thủy nồng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỠ ĐÀU1. Tính cắp thiết của đề tài
Cơng tác quản lý khai thác vận hinh cơng trình là khâu cuối cũng của quá
<small>trình đầu dự án xây dựng cơng trình và giữ vai tị then chốt trong việc phát huy</small>
<small>hiệu quả của các cơng trình thủy lợi đã được xây dụng. Tuy nhiền công tác này hiện</small>
<small>nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức, đội ngũ quản lý nhiều nơi chưa được đàotạo và hướng dẫn chuyên môn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát tiễn kinh té trong</small>
co chế thị trường. N6 còn nhiều tồn ti, cả vỀ mặt tổ chức quản lý và cơ chế chínhsich, cần nhanh chóng khắc phục.
<small>Theo bio cáo của Bộ Nơng Nghiệp và phát triển nông thôn (Bộ NN &PTNT)</small>
tại hội nghị bản về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi ngày 30-31 thing 3/2006 đã
<small>khẳng định các cơng trình thủy lợi mới đảm bảo 55-65% so với năng lực t</small>
<small>(Trước đây là 50-60%). Theo các báo cáo hàng năm của các địa phương và ti liệu</small>
điều tra thì năng lực tưới của hệ thống cơng trình thủy lợi nhỏ bình quân chỉ đạt gần.30% so với thiết kế (Lục Yên - Yên Bai 27%, Hỗ Yên Mỹ, Sông Mực - Thanh Hóa
<small>đạt 51-53% %, Một.⁄4 so với thiết kế, hệ thông thủy lợi Sông Rác ~ Hà Tĩnh đạt 1-5</small>
<small>số hệ thống công tinh thủy lại loi vita và lớn như Bắc Hưng Hải, Sơng Chu</small>
(Thanh Hóa) điện ích trới đạt $0-100% so vớ tiết kể, nhưng phải có gái pháp hỗ
<small>trợ nhữ bơm đi</small>
Cũng theo bio cáo này đã khẳng định có nhiễu nguyên nhân dẫn đến tinhbơm dầu, tit...) mới có nước đến rưộng,
<small>trạng trên, nhưng một trong nguyên nhân cơ bản là công tác tổ chức quản lý khai</small>
thie công tinh thủy lợi trong nhiễu năm qua chưa được các cấp các ngành quan
<small>tâm đúng mức,</small>
<small>Hiện nay mỗi liên hệ, bin giao gia giai đoạn xây dựng cơng trinh và quản</small>
lý hệ thống cơng tình chưa được chặt chẽ nên cơng trình xuống cấp, hiệu quảđầu tư giảm.
Công tác tổ chức quản lý chưa tốt nên chưa phát huy hết năng lực của hệthống tưới. Đặc biệt là khâu nghiệm thu bản giao đưa vào sử dụng
Công tắc bản giao đưa vào sử đọng, duy tụ bảo dưỡng chưa tốt nên công tinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">xuống cắp hiệu quả đầu tr thấp chính vì vậy cằn được nghiên cứu cơng tic tổ chức«qin lý từ gi đoạn đầu tr xây đựng cơng trình
<small>"Xuất phát từ các vin để về cơng trình vừa nên trên, tác giả luận văn chọn dé</small>
tài "Nghién cứu đề xuất các giải pháp quản lý dự án cơng trình thủy lợi giai đoạn
<small>“đưa vào khai thác vận hành"</small>
2. Mục đích của đề tài
<small>~ Nghiên cứu mơ hình tổ chức, quản lý hệ thống thủy nông sau khi được đầu.tư xây dựng, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cơng trình và giảm chi phí duy tubảo dưỡng,</small>
<small>3. Phương pháp nghiên cứu.</small>
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:
<small>- Phương pháp nghiên cứu tổng quan</small>
<small>- Phương pháp th thập phân tích tà liệu</small>
<small>- Phương pháp chuyên gia, hội tháo</small>
<small>- Phương pháp quan sắt trực tgp</small>
<small>~ Phương pháp nhân quả</small>
<small>- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu</small>
<small>4. Phạm vi nghiên cứu.</small>
<small>Phạm vi nghiên cứu: Quản lý xây dựng các dự án xây dựng cơng tình thủy lợitưới tự chảy trong giai đoạn vận hành khai thie</small>
5. Kết quả dự kiến đạt được
<small>= Đánh giá được thực trang tỉnh hình quản lý hệ thống thủy nông hiện nay</small>
~ Để xuất được các giải pháp cải tiến và áp dụng tiến bộ khoa học trong công.
<small>tác quân lý hệ thống thủy nông</small>
<small>~ Nâng cao hiệu quả khai thác cơng trình sau khi nghiên cứu mơ hình tơ chức,</small>
quản lý hệ thống thủy nơng sau khi được đầu tr xây dựng
<small>- Đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống tưới</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>cứu từ rất lâu và đã thành công với những dự án như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý</small>
<small>tường thành Trung Quốc.</small>
<small>Tir những năm 50 trở Iai đây, cùng với sự phát triển như vũ bao của khoa học</small>
kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cổ gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của"bản than nhằm theo kip cuộc cạnh tranh tồn cầu hóa. Chính trong tiến trình này,
<small>các tập đồn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa khơng ngừng xây dựng những dự án</small>
<small>cơng tình quy mơ lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt. Dự án đã trở thành phần cơ bản</small>
<small>trong cuộc sống xã hội. Củng với xu thé mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng</small>
<small>nh độ khoa học công nghệác nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày</small>
cảng cao đối với chất lượng dự án. Vì thể, quản lý dự án xây dựng trở thành yếu tổ‘quan trong quyết định sự tồn tại của dự án"
<small>(Quan lý dự án xây dựng thường chia ra 3 giai đoạn: Giai đoạn chun bị đầu tr,</small>
<small>(giai đoạn vận hành khai thác). Trong dé giai đoạn quan lý vận hành khai thắc giữ</small>
<small>h thủy lợi (CTTL).ai t quan trọng trong việc phát huy hiệu quả của các công</small>
<small>Hàng năm nhà nước đầu tư hing ngàn tỷ đồng cho công tác quản lý vận hành</small>
khai thác cúc hệ thẳng thủy lợi (HTL), tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa tươngxứng với quy mô đầu tư và tiềm năng của các công trình thủy lợi. Đặc biệt là cơng.tác quản lý các công trinh cin nhiều King túng, bắt cập do cơ chế tổ chúc quản lýthủy nông chưa rõ rằng và thiếu ơn định, phin nào cịn mang tính bao cắp. Theo báo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>cáo đánh giá của Bộ NN & PTNT thì có các “Ngun nhân tồn tại trong cơng tác</small>
<small>«quan lý cơng trình thay lợi” như:</small>
<small>- Đầu tự cho công tác xây dụng sửa chữa nâng</small>
đồng bộ và khép kín từ đầu mối đến mặt ruộng.
+ Chưa chi trọng đầu tr tran thếtbị quản lý (Mới đầu tr đt từ 0,7 ~ L6,
<small>quy định từ 3-1.)</small>
<small>cơng trình thủy lợi chưa- Tổ chức quản lý khai thắc công kênh, kém hiệu lực</small>
<small>= Tổ chức hộ dùng nước ở một số địa phương cịn bị bỏ ngỏ, chính quyển địa</small>
<small>phương chưa quan tâm để phát trién loại tổ chức này.</small>
<small>- Nguồn lực phát triển chưa tương xứng với yêu cầu (Có hơn 20% cơng nhân</small>
‘quan lý vận hành khai thác thủy nông chưa được đảo tạo)
Để g6p phần ning cao hiệu quả quản lý dự án, đặc biệt giai đoạn vận bình
<small>khai thác cơng trình việc nghiên cứu để xuất các giải pháp quản lý dự án cơng trình</small>
<small>thủy lợi giải đoạn đưa vào khai thắc vận hành có ÿ nghĩa quan trọng trong thực hiện</small>
‘quan lý dự án đầu tư xây dựng công tinh, nâng cao hiệu suất điều hành hệ thống,
<small>hiệu qua của hệ thống, tir đỏ thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định xã hội.</small>
1.L2 Tình hình phát tiễn hồ đập ở Việt Nam phục vụ tưới tiêu, phục vu cho
<small>ông nghiệp (hệ thống thủy nông)</small>
TH năm 1955 đến nay sự nghiệp thủy lợi nước ta phittrién ngày cảng mạnh
<small>mẽ, nhất là từ sau ngày giải phóng miền nam 1975. Những thành tựu do thủy lợi đạtđược như sau:</small>
<small>= Phục vụ sản xuất nông nghiệp.</small>
Năm 1945 cả nước mới có 13 hệ thống thủy nông (HTTN) vừa và lớn tậptrang ở các tỉnh Trung du, Đẳng Bằng Bi <small>Bộ, khu 4 cũ, Duyên Hải miền Trung</small>
cùng với một số kênh lạch tạo nguồn ở Déng Bằng sông Cửu Long (DBS
<small>tổng năng lực tưới mới dat 324.900 ha, tiêu mới dat 77.000 ha.</small>
<small>1U) vớiTính đến năm 2000 cả nước đã xây dựng được trên 80 hệ thống thủy nơng vừa- lớn va hing nghìn CTTL nhỏ, trong đó có: Gần 500 hồ đập lớn có dung tích trên 1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">triệu m’ nước hoặc có đập cao trên 10 m hoặc cơng trình xả lũ trên 2000 m'vs (phân.
<small>loại theo tiêu chuẳn của IOCLD),</small>
<small>Voi số lượng này Việt Nam đứng thứ 15 trên thé giới sau Trung Quốc, Mỹ,</small>
<small>An Độ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Canada, Hàn Quốc, Thỏ Nhĩ Kỳ, Braxin, Pháp.</small>
<small>Nam Phi, Mehico, Ialia, Anh.</small>
<small>Hồ chứa thủy nơng có dung tích chứa lớn nhất là Dầu Tiếng: 1.580 tiệu mÌ,</small>
tiếp đó là Kẻ Gỗ: 425 triệu mÌ, Phú Ninh: 344 triệu mÌ, Cm Sơn: 338 triệu m`, NúiCốc: 175,50 triệu mÌ.
Hình 1.1: Quang cảnh Hỗ Đầu Tiéng
Va cho đến nay the số liệu điều tra nước ta đã xây dựng được: 6.688 hd chứa,
<small>10.000 trạm bơm điện lớn, 5000 cổng, 255,000 km kênh muon", Bảo đảm tưới</small>
<small>cho 7.65 triệu ha bia (2.89 triệu ha kia Đông Xuân, 225 triệu ha lúa Hệ thu, 251triệu ha lúa Mùa), tiêu 1,72 triệu ha đất nôtthiệp, ngăn mặn cho 87 vạn ha, cải</small>
<small>tạo chua phén 1,6 triệu ha, cho sinh hoạt và sản xip nw i cơng nghiệp trên 5 tỷ</small>
m'/ndm, diện tích rau mẫu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngửng,
<small>tăng lên, hiện nay đã đạt | triệu ha.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Tuy nhínghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của các HTTN hiện</small>
nay cỏn ở mức thị 5% so với năng lực thiết kể. Vi dụ ở tỉnh ĐiệnBiên: Tỉnh Điện Biên hiện có 836 CTTL vừa và nhỏ. Thực té cho thấy khá nhiều
<small>„ mới chỉ đạt 55</small>
cơng trình có hiệu quả khai thác rất thấp, nếu tính riêng những cơng trình do cắp
<small>tinh quản lý, chỉ khoảng 20% đạtct qu thết kế</small>
<small>Hau hết các hệ thống CTTL ở nước ta được xây dựng từ những thập ky 60 đến.</small>
30 của thể kỳ trước. Khi đó, nguồn kinh phi cỏ hạn, kho học kỹ thuật và công nghệmới chưa phát tri, Khi cơng trình đưa vào vận hành khai thác, nguồn kinh phí tubổ, sửa chữa hang năm đều trơng vào nguời <small>thủy lợi phí. Mức thu thủy lợi phí</small>
khơng đủ để trang trải chỉ phí vận hành, tu bé cơng trình. Sau nhiều năm các cơng
<small>ty, xf nghiệp thủy nông (XNTN) hoạt động thu không đủ chí nên cơng trình ngày</small>
một xuống cấp. Nhiễu trục kênh tưới iêu lớn khơng có kinh phi nạo vét đã bỗi lắng
<small>nghiêm trong, giảm ding ké khả năng din nước, Ở vùng ĐBSCL, đã đầu tư xây</small>
dmg nhiều hệ thing thủy lợi lớn như Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xun, Tây
<small>Sơng Hau... đã góp phần mở rộng điện tích lúa hai vụ. Nhưng ở nhiều cơng trình</small>
mới xây dưng được các uyễn kênh chính, cịn thiểu cơng tình điều tết và hệ thốngkênh mương cắp dưới và công tác quản lý vận hành chưa tốt nên da hạn chế năng
<small>le tưới và thốt nước,</small>
<small>“Trong qua trình đơ thị hoa, cơng nghiệp hóa đã gây ảnh hưởng khơng nhỏ tớivận hành của các CTTLnhư giảm diện tích tưới, nhưng lại tăng cao nhụ cầu tiêuthoát nước. Nguồn nước thải tir các nhà máy, khu công nghiệp, làng nghề, khu đ</small>
thị cổ nhiều chất độc hại chưa được xử lý đều đổ xuống hệ thống kênh mươngnước tưới cho cây trằng mà điển hình là các hệ thống sơng Clu, sơng Nhu
<small>Đồng Nai, sơng Thị Vải</small>
<small>Vai trị của người din trong việc xây dựng, vận hành và quản lý cơng trình</small>
<small>thủy lợi chưa được quan tâm đúng mức, quy định rõ rằng... nhiều nơng din thậm</small>
<small>chí chưa hiểu được ý nghĩa của việc đóng thủy lợi phi, họ coi CTTL trên đồng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">muộng của họ là của Nhà nước chứ không phải ti sản chung của cộng đồng mà
<small>trong đó họ là người trực tiếp hưởng lợi</small>
2. VỊ tí, val rd cũa hệ thống thủy nơng trong cơng cuộc phát triển kinh tẾ và‘dn định xã hội
Cho đến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghi <small>nông nghiệp là</small>
<small>khu vực sản xuất vật chất chủ yêu thu húttới 70,5% lực lượng lao động xã hội và</small>
làm ra khoảng 23.6% GDP. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chănmôi, chế biển, lâm nghiệp, ngư nghiệp... tắt cả các hoạt động này đều rit cin cónước. Vì vậy, tong điều kiện nước ta cơng tác thủy lợi có ý nghĩa hết sức quan
<small>trọng trong việc phát triển kinh tế, cũng như phát triển xã hội, ôn định dân cư, bảo</small>
<small>vệ môi trường sinh thai!</small>
Hệ thống thủy lợi từ lâu là yếu tổ quyết định đến sự phát triển sản xuất nông
<small>nghiệp, tắc động to lớn đến điều kiện dân sinh kinh tế xã hội của đắt nước.</small>
<small>én nơng nghiệp ngồi sin xuất ra lương thực, thực phẩm cho xã hội còn cung</small>
cắp những nguyên liệu cin thết cho các ngành cơng nghiệp và đồng góp gin 30%tổng thu nhập quốc din, Vi vậy mà Đăng và nhà nước xác định: "Nông nghiệp làmột ngành sản xuất trong nén kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay”
<small>Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác phát tiển thủy lợi</small>
“Trong đường lối và chiến lược phát tiễn kinh tế xã hội, Đại hội Đăng toàn quốc lin
<small>thứ IX đã sác định “Tăng cường sự chỉ đạo và luy động các nguồn lực cần tide đểay nhanh cơng nghiệp hỏa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tiếp tue pháttriển đưa nông nghiệp, lim nghiệp, ngư nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dựng</small>
tiến bộ Khoa học và công nghệ nhất là công nghệ sinh học; đẫy mạnh thủy lợi hảaĐo điều kiện dia lý và khí hậu thoi it, nước ta là một trong những quốc giacó nguồn tài nguyên nước (TNN) khá dồi dio tạo môi trường thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông nghiệp, dân sinh và kinh tế xã hội. Tuy nhiên nguồn nước mặt
<small>sản sinh trên lãnh thổ nước ta chỉ chị“Thể giới), còn lại là nước tạo thành trẻchiếm 61% (xếp hạng thứ 12 trên Thể</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Theo tính tốn của các nhà khoa học, nhu edu sử dụng nước phục vụ dân sinh</small>
kinh tế - xã hội của cả nước đến năm 2040 là 260 tý m’, nguồn tải nguyên nước lại
<small>phân bỗ khơng đều theo thời gian và khơng gian, nên việc khai thắc sử dụng nước</small>
nhiệm vụ quan trong hàng đầu của cơng tác thủy lợi
Nhờ cĩ các CTL phục vụ tới têu cho nơng nghiệp mà năng suit, sản lượng
<small>lương thực khơng ngừng tăng lên. Sản lượng lương thực tăng nhanh đã đưa ViệtNam xếp hạng thứ 2 trên Thể giới vỀ xuất khẩu gạo và cĩ một nguồn thu ngoại tệ</small>
đáng kể gĩp phần én định cán cân thanh tốn quốc tế.
<small>Hệ thống thủy lợi cịn cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phỏng chống</small>
và giảm nhẹ các thiệt hại do lũ lụt gây ra. Nhiễu vùng dân cu, khu cơng nghiệp vàcác cơng trinh cơ sở hạ ting khác được bảo về, bảo đảm an tộn tính mang và đời
<small>sống vật chất của nhân dân trong khu vực, 6n định sản xuất</small>
Bang 1.1 Năng suất lia bình quân các năm
<small>(Đơn vịt ha)Năm</small>
<small>Khu vue 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 2001Cả nước. 377 | 388 | 396 | 41 | 424</small>
<small>Dong bing sơng Cứu Long | 47 | 486 | 513 | 546 | 552Đơng Bắc BLS | 332 | 342 40</small>
<small>Tây Bắc 235 | 26 | 258 | 28 | 295Bắc Trung Bộ 297 | 361 | 344 | 389 | 406Duyên Hai Nam Trung Bộ | 362 | 368 | 368 | 392 | 398Tay New 267 | 281 | 254 | 308 | 336Đơng Nam Bộ 286 | 304 | 308 | 305 | 319Đơng bằng Sơng Cửu Long | 401 | 398 | 407 | 409 | 423</small>(Nguồn: Niên giảm thẳng bẻ 2001, Nhà xuất hàn thẳng lê, Ha nội 2002)
Hệ thống thủy nơng là tiền để ứng dung cúc thinh tựu về khoa học kỹ thuật
<small>trong nơng nghiệp, nhất à cách mang cơ cầu mia vụ và cơ cấu giống cây trồng, nhờ</small>
đĩ nên nơng nghiệp nước ta khơng cịn độc canh lúa mà đã phát triển nhiễu loại câyv.v... Các HTTN cũng là tiền đềtrồng cĩ giá t kinh tẾ cao như cả phê, iu,
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">4 thâm canh tăng vụ, tăng năng suất sing lượng cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước,mở rộng dign tích, cải tạo dit đai, ôn định sản xuất nông nghiệp.
phương đã thâm canh ba bốn vụ trong một năm đặc biệt là vùng Đẳng bằng sơng
<small>nay nhiều địa</small>
Hồng (ĐBSH). Ngồi ra, việc tưới nước chủ động cịn góp phần cho việc sản xuất
<small>cây trồng có giá trị hing hóa cao như rau miu, cây cơng nghiệp va cây an quả.</small>
“Hình 1.2: Cụm cơng tình đầu mỗi Tắc Giang ~ Phủ Lý ~ Hà Nam phục vụ sin
<small>xuất nơng nghiệp</small>
Thủy lợi nói chung và các HTTN nói riêng đã đóng góp đăng kế vào việc xóa
<small>đối giảm nghèo ở nơng thơn, nhất là ở miỄn núi, vùng sâu, vùng xa</small>
Nhiễu HTTL ngoài nhiệm vụ chính là ch nước, điều tiết nu <small>phục vụ tưới</small>
tiêu nơng nghiệp thì một số hệ thống thủy lợi đã góp phần cải tạo mơi trường sinhthái, tạo cảnh quan du lịch như hồ Suối Hai, Đồng Mô ~ Ngai Sơn, Đại Lai, Núi“Cốc, Sông Quao, Dầu Tiếng... thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.cđến tham quan, thúc dy ngành du lịch phát triển.
<small>Bén cạnh đó, các HTTL cịn phục vụ phát trién diém nghiệp thông qua hệ</small>
<small>thống kênh mương dẫn lấy nước biển vio các cánh đồng sản xuất mudi, hệ thông</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>cổng, bờ bao ngăn nước lũ tràn vào đồng mudi phá hoại các cơng tình nđồng,</small>
góp phin tiêu thốt nước mưa và nhanh chóng tháo ngước ngọt ra khỏi đồng muối
<small>Các cơng trình thủy lợi ln đóng vai trỏ phục vụ tích cực, có hiệu quả cấp</small>
thốt nước cho ni trồng thủy sản. Hệ thống thủy lợi cịn là mơi trường, là nguồn.
<small>cung cấp nước và tiêu thốt nước cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cằm và thủy</small>
cảm, cap nước tưới cho các đồng cỏ chăn nuôi.
<small>Phục vụ phát triển lâm nghiệp, giao thơng: Các cơng trình thủy lợi tại các tỉnh</small>
Miễn núi, Trung du, Tây nguyên và Đơng Nam Bộ cung cấp nước bảo vệ phịngchống chấy rừng, phát triển rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Các bờ kênh mương,mit dip ding, đập hd chứa, cầu mảng được tin dụng kết hợp giao thông đường bộ.
<small>Hỗ chứa, đường kênh tưới tiêu được kết hợp làm đường giao thơng thủy được phát</small>
triển mạnh ở vùng ĐBSCL,
<small>Góp phin phịng chống thiên tai, bảo vg mơi trường: Các CTTL có tác dụng</small>
phịng chống ting ngập cho diện ích đắt canh tác và king mạc. Điễu iết nước trongmùa lũ để bổ sung cho mia kiệt, chống hạn han, xa mạc hóa, xâm nhập mặn... Hệthing để sơng, để biễn, cơng tình bảo vệ bờ, hỗ chứa có tác dụng phịng chống lũlụt tir sơng biển, chống xói lờ bờ sơng, bở bia, CTTL, có vai tr to lớn trong việccải tao đất, giúp đất có độ ẩm cần thiết để khơng bị bạc mài
bay và thối hỏa đất. Các hd chứa cổ tác động tích cực cải tạo điều kiện vi khí hậu
<small>của một vùng, làm tăng độ ẩm khơng khí, độ am dat, tạo nên các thảm thực vật</small>
chống xói mơn, rửa tồi đất đi.
V2 hiệu quả xã hội: Các CTTL là nơi thủ hút rất nhiều các dự ân đầu tư phát triển«du lịch giúp quảng bá nền văn hóa bản địa đến các vùng miễn trong nước cũng như
<small>trên Thể giới,</small>
đối giảm nghèo. Vì vậy có thể nói đầu tư phát triển các dự án thủy lợi được coi là
<small>ip phân bổ lại dân cư, góp phần phát triển tồn diện như việc xóa</small>
biện pháp hing dau dé phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn và CTTL là cơ sở.
<small>hạ ting quan trọng dé phát tiễn bén vững kinh tế đt nước, trong</small>
<small>khí hậu (BĐKH).</small>
<small>bu kiện Biến đổi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>“Quân lý hệ thống tưới trong điều kiện biến di khí hậu</small>
1 Hiện trọng biển đỗi khí hận
<small>Theo</small> ết quả nghiên cứu mới nhất của Ủy ban Liên Quốc gia về biển đổi khíhậu (PCC) trình lên Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, nguyên nhân của hiện tượng,
<small>BĐKH do con người</small>
<small>báo cáo của IPCC trong ving 85 năm (từ 1920-2005) nhiệt độ trung bình bE mặt trái</small>
tây ra chiếm 90%, do tự nhiên gây ra chiếm 10%, Cũng theođất đã ấm lên gần 1°C và tăng rit nhanh trong khoảng 25 năm nay (ừ 1980 đến2005) và đưa ra dự báo: đến cuỗi thể kỹ XI, nhiệt độ bề mặt Trái đất sẽ tăng thêmtừ La đến 4C
<small>Các quốc đảo nhỏ và các nước dang phát triển sẽ bị anh hướng nghiêm trong,</small>
<small>Bên cạnh đó các nước đã phát tiển cũng khơng tránh khỏi thảm họa BDKH, mặt</small>
khác BĐKH sẽ lâm cho năng suất nông nghiệp giảm, thai tit cực đoan tăng, thiếu
<small>nước ngọt trim trọng trên toàn thé giới, hệ sinh thai tan vỡ và bệnh tật gia tăng"Những nước như Việt Nam, Bangladesh, Myanmar, Ai Cập... sẽ bị ảnh hưởngnhiều nhất. Nguy cơ bão lụt, thiên tai sẽ lâm cho những nước này rit khó khăn để</small>
‘Theo các nhà khoa học, các giả pháp han chế tinh trang BDKH toàn cầu cần
<small>đi (heo hai hướng sau: Thứ avới BDKH</small>
<small>là giảm tác động của BDKH và thứ hai là thích ứng</small>
Bén cạnh đó, trong những năm qua, hạn hán đã xảy ra rất khốc liệt tại nhiều
<small>(không đủ</small>
<small>nguồn nước cấp). Tại miền Trung, chủ yếu là hạn khí tượng (điều kiện thời tiết khơ</small>
Khu vue trên tồn quốc. Vũng DBSH han mang đặc điểm hạn thủy vi
<small>hạn), Hạn hin ở nước ts đã được nhiễu nhà nghiên cứu đánh gii là do nguyên nhân</small>
của cả tự nhiên và con người, trong độ nguyên nhâ tr con người là yêut tác động
<small>chủ yéu như gia tăng dân nhiênchặt pha rừng hoặc khai thác tải nguyên thi</small>
<small>quá mức.</small>
1.3.2 Tác động của biế
<small>4. Tắc động dén tài nguyên nước</small>
đối khí hậu đến tài nguyên nước và lưu vực sông
<small>BĐKH ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn tải nguyên nước.</small>
"Nguồn nước mặt khan hiểm trong mit khô gây hạn hin, và quá dư thửa trongmia mưa gây ngập tng. Nguồn nước ngằm bi suy giảm dẫn đến can kiệt do khaithắc quá mức và thiểu nguồn bổ sung.
Các yếu tổ tác động đến ti nguyên nước do BĐKH:
<small>se</small> yêu tố thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, chu trình thủy văn)
<small>+ Nhiệt độ: gia tăng nhiệt độ khơng khí trong thời gian tới làm qué trình bốc</small>
hơi bề mặt tăng nhanh hơn, nhu edu thủy lợi tăng. Nguồn nước b8 mặt tại các sông,kênh rach và bề mặt đất bị bốc hơi nhanh, ảnh hưởng đến sự suy giảm nguồn nướcmặt và nguy cả nguồn nước ngằm dưới đất
<small>~ Lượng mưa đóng vai trị quan trọng trong việc sử dung nguồn nước phục.</small>
vụ sản xuất và sinh hoạt rong đời sống. Sự biển đổi ượng mưa trong tương hi, đặc
<small>biệt là mưa bắt thường vào mùa mưa và giảm lượng mưa trong mùa khô ảnh hưởng4</small> các mục đích sử dụng nguồn nước, là nguyên nhân chính gây xâm nhập mặn
<small>mở rộng trên địa bàn cả nước, Đồng thời, lượng mưa cũng là nguồn cung cấp bổ</small>
sung cho nguồn nước dưới đất. Cùng với nhiệt độ, lượng mưa thắp có thể gây ra
<small>hạn hán trên điện rộng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>= Chu bình thủy văn: vie thay đối chế độ thủy văn trong trong li đều dẫn</small>
đến các hiện tượng bắt thường về thời tiết, điều này chi phổi lượng mưa trong lưu
<small>vue trên cáơng, qua đó nguồn nước vùng hạ lưu ảnh hưởng theo.</small>
* Xam nhập mặn và triều cường.
<small>“TNN và chế độ dịng chảy trên các sơng, suối, hỗ đập bị chỉ phối chủ yếu bởi</small>
<small>nguồn nước trên các con sông và thủy triều biển Đơng, gây khó khăn trong sử dụng</small>
nguồn nước phục vụ sin xuất và sinh hoạt, đặc biệt vào mùa khô khi lưu lượngdng chấy kiệt trên các sơng ít kết hợp ví <small>triều cường mạnh ở biển Đơng và gió</small>
<small>chướng làm cho q trình xâm nhập mặn. sâu vào nội đông. Nguồn nước (nước.</small>
mặt và nước ngằm) bị nhiễm mặn gây thiếu nước sinh hoạt cho dẫn cư vùng ven
<small>biển, nước tưới cho hóa màu vào mùa khơ hạn. Mực nước biển trung bình đảng</small>
sao, nhất fi mục nước định triều sẽ làm cho những ving tng ngập về diy nước
<small>mặn từ biển vào sâu trong đất liền. Xm nhập mặn gia tăng, hạn hán kéo dai trong,thời gia tới sẽ tắc động mạnh mẽ tới TNN trên cả nước.</small>
be Suy giảm tài nguyên nước do biến đổi Bài hậu
<small>* Suy giảm tải nguyên nước mat</small>
BDKH gây ra những hiện tượng thời tiết bit thường, tác động đến TNN
<small>trong đó hạn hán và xâm nhập mặn là 2 q trình có ủnh hưởng hơn cả.</small>
Sự phân bổ của lượng mua trong không gian và thời gian không đồng đều,
<small>dẫn đến biến đổi về TNN trên toàn khu vục. Tình trang mia khơ khơng có mưahoặc lượng mưa rắt thấp trong thời gian tới dẫn đến tinh trạng thiểu nước nghiêm</small>
trọng cho sin xuất nông nghiệp vi sinh hoạt
<small>Han hắn có thể được thể hiện trong vige thâm hụt lượng mưa, độ am đất,</small>
<small>thiếu dong chảy trong dòng sông, mức nước ngầm thấp. Nhiệt độ cao hơn, đặc biệt</small>
<small>là trong mùa hè làm tăng nguy cơ hạn hắn, Tin suất và cường độ của hạn han có thể</small>
tơng gây hạ thấp mực nước sông đầu nguồn, nguồn nước mặt trở nên hạn chế trong
<small>mủa khô, gây thiểu hụt nguồn nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Hình 1.4: Xây đập ngăn nước vàng thượng lưu sông Mekong ảnh hướng nghiêm</small>
trọng dén nguồn nước và xâm nhập mặn vàng đằng bằng sông Cửu Long
<small>Tình hình hạn bán hiện nay và trong những năm tới có thể cao hơn trong</small>
cảng điều kiện nguồn nước do nhu cầu sử dụng nước cho nông nghi toản lưu vục
<small>sông Mekong tăng nhanh. Tải nguyên nước dang đứng trước nguy cơ suy giảm do</small>
hạn hán ngây một tăng ở vùng ĐBSCL. Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông
<small>nghiệp, cung cấp nước ở nông thôn, thành thị</small>
<small>‘Ving ven biển sẽ tiếp tục bj nước mặn xâm nhập ngày cing sâu. Các vùng bj</small>
nhiễm mặn gin như không canh tắc nơng nghiệp được. Tinh hình cung cấp nướcngọt sẽ rt khó khăn. Người dân sẽ gặp nhiều khó khăn trong sử dụng nguồn nước.
* Hạ thấp mực nước ngằm
Hiện nay, do nguồn nước mặt bị 6 nhiễm và nhiễm mặn nên hằu hết ngườidân vùng nhiễm mặn đều khai thác nước ngim sử dụng. Nguồn nước ngằm ngoài
<small>mục địch khai thác sử dụng cho sinh hoạt còn được người dân khai thác sử dụng</small>
<small>(trồng Hành, Cái tại Vĩnh Châu), nuôi trồng thủy sản.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Hình! 5: Sử dụng nước ngầm tưới Cải... Hinh1.6: Một trạm cấp nước vàng ventại Vĩnh Chân biển luyện Vĩnh Châu
<small>Việc khai thác nước ngằm vélượng lớn như trên đã dẫn đến tỉnh trạng sụtgiảm mạch nước ngằm, giảm áp lực nude, Điễu này làm gia ting khả năng thẳmthấu, xâm nhập nước mặn từ bên ngoài vio các ting rổng, gây ra hiện tượng nhiễm</small>
<small>mặn ting nước ngằm.</small>
Trong thời gian tới do ảnh hưởng của BDKH, các yếu tổ gây ảnh hưởng đến
<small>mực nước ngầm: sự biển đổi lượng mưa, nước biễn ding và gi tăng nhiệt độ và ảnh</small>
hưởng đến nước ngằm ting nông là chủ yếu. Trong khi, nước ngầm ting sâu chịu sự
<small>tắc động của quá trình khai thác quả mức bởi hoại động của con người</small>
Biển đổi về lượng mưa do tác động của BDKH sẽ làm gia tăng áp lực đối với
<small>nguồn TNN dướit Nhu cầu nước ngằm có khả năng tăng trong tương lai</small>
<small>e Tác động đến ưu vực sông</small>
<small>* Biển đổi khí hậu và lưu vực sơng</small>
<small>BDKH có tie động tới lưu vục sông ti các hoạt động sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">làm căng thẳng thêm tỉnh trạng suy thoi tại lưu vực sông. Những tác động đến lưulượng ding chảy bao gồm:
<small>+ Biến đổi th tích và đồng chay.</small>
<small>+ Gia tăng các thiên tai lũ lụt và hạn hán thủy văn.</small>
+ Lâm tăng xôi môn đất, trượt lở đt.
<small>"Ngoài những tác động đến lưu lượng ding chảy của sơng, BĐKH cịn gây nên.</small>
những tác động đến chất lượng nước và nhu cầu sử đụng chúng:
+ Làm ted trọng thêm ô nhiễm nguồn nước (ấm lên, vĩ kun, carbon hữu cơ,trằm tích, chất rắn lơ lửng).
<small>+ Lâm cho phi sử dụng nước căng thẳng thêm do tăng nhu cầu từ dân số và</small>
<small>kinh tế phát triển.</small>
+ Ding cao mực nước bin và gia ting nước mặn xâm nhập vào ting nước.
1.3.3 Ảnh hng cũu biển đỗi khí hậu đến các hệ thống cơng trình thủy lợi
An tồn của các hồ chứa bị de doa do có sự phân bổ lại lượng nước mưa theokhông gian và thời gian đã có nhiề thay đổi so với thiết kể ban đầu, đó là xuất hiện
<small>vũng mưa rất lớn, vùng ít mưa; thời gian mưa tập trung trong thời gian ngắn, hạn</small>
hán kéo dài; tin suất xuất hiện nhiều hơn, phức tạp hơn, cường độ mạnh hơn.
"Mực nước biển dâng làm hệ thống để biển hiện ti có nguy cơ trần và vỡ để
<small>ngay cả khi khơng có các trận bão lớn. Ngoài ra, do mye nước biển dâng cao lâmchế độ đồng chảy ven bở thay đổi gây xói lỡ bờ,</small>
<small>Đối với hệ thống để sông, đê bao và bờ bao, mực nước biển dng cao lim choKhả năng tiê thoát nước ra bin giảm, kéo theo mực nước các con sông ding lên,</small>
kết hợp với sự gia tăng đồng chy lũ từ thượng ngu sẽ lam cho định lũ tăng thêm,uy hiếp sự an tồn của các tuyến đê sơng ở các tinh phía Bắc, đề bao và bờ bao ở
<small>các tỉnh phía Nam,</small>
<small>Các cơng trình tiêu nước vùng ven biển hiện nay hầu hết đều là các hệ thẳng</small>
<small>tiêu tự chảy; khi mực nước bién ding lên, việc tiêu tự chảy sẽ hết sức khó khăn,</small>
diện ích và thời gian ngập ng tăng lên ti nhi khu vực
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>"Nước biển đảng làm mặn xâm nhập sâu vào nội địa, các công hạ lưu ven s ng</small>
sẽ khơng có Khả năng lấy nước ngọt vào đồng muộng. Cúc thành phổ ven biễn bịgp ting do triều như: TP. Hồ Chí Minh, Cin Thơ, Ca Mau, Hai Phịng, Trà Vinh.Khu vực thấp ven biển bị ngập triều gây mặn nặng như: Bến tre, Cà Mau. Chế 46đồng chảy sông suối thay đội theo hướng bit lợi. các CTTL sẽ hoạt động trong điều
<small>kiện khác với thiết kế, Kim cho năng lực phục vụ của cơng trình thủy lợi giảm.</small>
<small>Cũng với sự gia ting các hiện tượng thời tết cực đoan, dng chiy lũ đến cácsơng trình s@ tăng lên đột biến, nhiễu khi vượt qu thông số thiết kể làm ảnh hưởng</small>
nghiêm trọng tới an toàn của các hỗ đảp, sẽ ảnh hưởng lớn đến TNN, lưu lượng
<small>dinh lũ, độ bốc thoát hơi đều tăng, 1a lụt và hạn han sẽ tăng lên và mức độ ngày</small>
‘cing tram trọng hơn. Lũ quét và sat lở dat sẽ xảy ra nhiều hơn và bat thường hơn.
<small>Do chế độ mưa thay đổi cùng với quả trình đơ thị hố và cơng nghiệp hố dẫnén nhu cầu tiêu nước gia ting đột biển, nhiều HTTL không đáp ứng được yêu cầu</small>
<small>tiêu, yêu cầu cấp nước</small>
<small>1.3.4 Ảnh hưởng của biên đỗi khí hậu đến công tác quan lý hệ thống thủy lợi</small>
Biển đổi khi hậu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý khai thác vận hành.
<small>các hệ thông CTTL. Từ công tác do đạc, quantu bd sửa chữa, vận hành cơng</small>
trình đến quan lý, phân phối nước trong HTTL đều phải được bổ sung, điều chỉnhbằng những công nghệ phử hợp đáp ứng với BĐKH của từng loi công tình, từng
<small>khu vực trong cả nước</small>
+ Ti động đỗi với cắp nước và xâm nhập mặn
<small>Nae biển dâng cao sẽ kéo theo xâm ngập mặn kin sâu vào nội địa tỉ các</small>
ving cửa sơng ven biển nếu khơng có các cơng trình ngăn mặn thích hợp. Khi nước.biển ding cao nhiều ving sẽ bị thiếu nước tưổi do các cổng không th lấy nước vimặn, đặc biệt là vùng hạ du. Việc lấy nước khó khăn ảnh hưởng tới. nhu cầu dùng
<small>nước và tác động tới việc quản lý CTL.</small>
<small>- Tác động ngập lụt do nước biển ding</small>
<small>Mực nước biển dâng làm hệ thống đề bid có nguy cơ trân và vỡ đê, khả năngtiêu thoát nước ra biển giảm. Quản lý hệ thống cơng trình thủy lợi sẽ phải thay đổi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>cho phủ hợp với điều kiện BDKH, hic này cin có các biện pháp gia cổ bảo vệ hệ</small>
thống đề
Bang 1.2. Điện tích ngập các ving ven biển Bắc Trung Bộ ứng với hai ịch bản
<small>ước biển dang</small>
<small>TF | Vũng đồng bằng Ting 0,60 Ting om</small>
Bin ngập | Ngập | Bán | Ngập
<small>1 [han How sos | 66 | 30.647 -| 10570</small>
<small>-3 [Quảng Binh Tiare | -3295| 6518| 58250-| l6ïĐ4 | Quảng Trị 24963 | 7489 | 3.744 | 12482 | 7489</small>
<small>S| Thia ThiênHuế —| 45700 | 11935 | 6280| 27350 | 15495</small>
<small>Tổng edn 330937 | 115091 | 33178 | 197.206 | 51.096</small>
<small>~ Tác động đi với phịng chong lũ và an tồn hệ thơng cơng trình thủy lợi</small>
<small>Mure nước bin dâng cao làm đơng cao mục nước lồ ở khu vực gin cửa sông</small>
rang bình 35 - 40 km tinh từ cửa sơng). Các sơng Miễn Trung hệ thống để bao hi
<small>hết chưa có, hoặc néu có cũng chỉ tương đương cao trinh định lũ, Do vậy cần cóbiện pháp nâng cao trình va cũng cổ đề</small>
Một số thành phố lan ven biễn
ign ta thành phố Hồ Chi Minh, Cẩn Thơ dang bị ngập ti <small>năng và thường</small>
<small>xuyên, các thành phố lớn như, Hải Phòng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Cà Mau cũng dang</small>
<small>trong tỉnh trạng bị ngập triểu ở các mite độ khác nhau. Lim cho các hệ thing cơngtrình tiêu thốt nước: cổng thoát nước, rãnh thoát nước, hệ thống kênh mươngtruyền tải nước... ầm việc quá ái</small>
<small>[Nuc biển ding sẽ làm cho tồn bộ hệ thẳng cơng tình tiêu ving ven biển bị</small>
<small>hạn chế khả năng tiêu thốt, khi đó, khả năng gia tăng mức độ ngập lụt trong thanh.</small>
<small>phố làlớn. Khi mực nước biển dâng cao cũng làm cho mặn xâm nhập sâu ảnh</small>
hưởng đến sinh hoạt và sin xuất. Hệ thống cơng trình tiêu và các cơng trình chẳngin phải được nâng cắp sửa chữa cho phủ hợp vớ điễu kiện thoát nước mới
<small>~ Lượng mưa giảm cing với nhiệt độ tăng làm cho lượng bốc thoát bơi nước ở</small>
<small>cây trồng sẽ ting lên, lượng bốc hơi trong hỗ tăng, nhu cầu diing nước tăng lên nhất</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">là về mùa khô. ay công tác quản lý vận hành hỗ chứa cin có kế hoạch vận hànhhợp lý để tăng khả năng tháo cho hồ về mùa lũ nhưng cũng đồng thời tăng dung tích.trữ cho hd để có thé đảm bảo đủ lượng nước về mùa khơ.
<small>Từ các kịch bản biển đổi khí hậu, quản lý vận hảnh khai thác HTTL phải dự</small>
<small>bio được các ảnh hưởng của BDKH đến hệ thống CTTL dự đoán được các như cầunước cho các ngành nông nghiệp, thủy sản, sinh hoạt, chăn ni... Sau khi tính tốn</small>
hú cầu dùng nước, so sinh lượng nước đến trong vùng, tinh oán cân bằng nước và
<small>dua ra các phương án dự trữ nước như trữ nước trên kênh qua cơng trình điều tit,</small>
cải ạo nâng cắp vùng trồng, đầm có Khả năng trờ nước nông cắp hỗ cũ, tram bơm,
<small>xây dựng hỗ chứa mới đơn lẻ</small>
1.3.5 Các giải pháp quản lý hệ thẳng tưới trong điều kiện biến đổi khí hậu
- Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các cơng trình ngăn sơng, cổng đảm bảo (hoá
<small>lũ, ngăn mãn, chống nước biển dàng</small>
<small>- Tiếp tục xây dựng, nâng cắp các hỗ chứa khai thác tổng hợp để điều tiết dịng,chảy mia mưa, mia khơ, đảm bảo yêu cầu sử dụng nước tổng hợp phục vụ cấp</small>
nước, chống lũ, phát điện, duy trì mơi trường sinh thái hạ du nhằm đáp ứng nhu cầu.nước ngày càng tăng cho phát triển dân sinh và các ngành kinh tế và thích nghỉ với
- Bỏ sung, ning cấp các HTTL hiện cổ. Tập trung ning cấp, hiện dại héa
<small>(HĐH) các HITTL hiện có để phát huy t6i da năng lực thiết kế như đầu tư xây dựng</small>
thêm các công trinh bổ sung nguồn nước cho một số ving bị thiểu nước như Bắc
<small>Hưng Hải, sơng Tích. Nghiên cứu xây dựng các cơng trình ngăn mặn trữ ngọt cho</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">văng sông edi Lớn, cái BÉ, vùng sông Vm cỏ. Năng cấp sửa chữa các CTL. vẫn vànhỏ ở miễn núi phục vụ cho phát triển sản xuất nơng lâm nghiệp, sinh hoạt, khai thácthủy điện, góp phần HĐH nông nghiệp nông thôn.
~ Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương: Trong điều kiệnBDKH nguồn nước bị suy thối, nhủ cầu nước cịn tếp tục tăng thi giải pháp kiên
<small>số hoa hệ thing kênh mong, hồn chính HTTIL nội đồng là gi pháp cơng tinhmang lại hiquả tết thực.</small>
<small>- Xây dụng hệ thống quan tắc, điễu hành các HTTL hiện đại: Đ điều hành vàkiểm soát việc phân phối nước trên các HTL một cách khoa học, hiệu quả đáp ứng.</small>
êu cầu sử đụng nước nhất thiết phải có hệ thống quan rắc, điều hình, Trong quảnẾ do thiểu cáclý vận hành các CTTL hiện nay cơng tác quan trắc cịn nhiều hạn cl
trang thiết bị cin thiết. Chỉ khi có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, quan trắc mới có thể
<small>thực hiện tốt được phương thức quản lý nhu cầu</small>
- Bổ sung và điều chỉnh quy hoạch, thiết kể, xây đựng và vận hành khai thác
<small>phủ hợp với các tác động của BDKH: Dé đổi phó với BDKH, nước biển ding địi</small>
hoi hệ thống CTTL sẽ phải tồn kém hơn nhiều. Do đó, cần phải xây dựng quy hoạch
<small>chiến lược phát triển thủy lợi sao cho hiệu quả vừa kinh tế, vừa phủ hợp với hoàn</small>
<small>cảnh, điều kiện của Việt Nam.</small>
<small>1.3.5.2 Các giải pháp phi cơng trình</small>
<small>- Tăng cường cơng tắc tun truyền, phổ biến kiến thức, thông tin, nâng cao.</small>
<small>nhận thức,</small>
<small>= Đảo tạo nguồn nhân lực, tăng cường công tác nghiên cứu</small>
~ Xây dựng hệ thống chính sách, lồng ghép BDKH với chương trình của ngành.
<small>= Hợp tic quốc ứng với BDKH của ngành</small>
- Xây dung, điều chỉnh, thể chế hóa các văn ban pháp luật
<small>trong công tắc giảm thiểu,</small>
- Cơ chế chính sich
<small>~ Khoa học cơng nghệ, điều tra cơ bản: Ứng dụng các thành tự khoa học công</small>
cảnh báo, hông tin iên lạc từ Trung ương đến các
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Bảo đảm nguồn lực ải chính</small>
<small>1.4 Tỉnh hình quản lý hệ thống tưới tiêu trên Thé giới và ở Việt Nam1.4.1 Tình hình quản lý hệ</small>
Ngay từ những năm cudi thập niễn 80, nhiều nước trên Thế gijeu trên Thổ giới
đã bắt đầuchuyển giao cho nông dân quản lý hệ théng tưới tiêu. Tại cuộc hội thảo Quốc tế về
<small>Chuyển giao quản lý tưới” tổ chức tại Trung Quốc tháng 9/1994 với sự tham gia</small>
<small>của 216 nước, người ta coi hiện tượng chuyển giao quản lý như là một cuộc cảchmạng mang tính tồn cầu</small>
Tại hội thio vé chuyển giao quản lý thủy nông tại Châu A do tổ chức nông
<small>tế (WMD tổ chức toi Thái Lan</small>
năm 1995, các đại biểu đã thao luận và tổng kết 4 lý do dẫn đến việc nhiễu nước
<small>lương thé giới (FAO) và Viện Quản lý nước Q</small>
<small>thực hiện chinh sách chuyển giao quản lý thủy nơng trong những năm qua, đó là~ Kinh phí của Nhà nước cấp khơng đủ đáp ứng các nhu cầu của công tác quản.lý, vận hành, duy tu bảo dướng và sửa chữa các hệ thống thay nơng.</small>
<small>- Việc thu thủy lợi phí của các doanh nghiệp nhà nuớc rắt khó khăn.</small>
~ Các hệ thing tưới do các doanh nghiệp nhà nước quản lý có hiệu quả tp.
<small>- Trình độ của người nơng dân ngây càng được nâng lên và nếu được tổ chức</small>
<small>lại thì họ sẽ có khả năng tiếp thu việc quản lý cơng trình.</small>
<small>Vay chuyển giao quan lý tưới là gi? Chuyên giao quan lý tưới nghĩa là chuyểngiao hệ thống tuới do xí nghiệp Nhà nước quản lý sang cho Tổ chức dùng nước</small>
<small>(Robert Yoder)</small>
Hiện nay chuyển giao quản lý thủy nông (IMT) đang diễn ra ở nhiều nước trên“Thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển tại Châu A và Châu Phi nhằm nângcao hiệu quả và ting tính bằn vũng của các HTTN
<small>«a. Indonesia</small>
Tir năm 1987 Chính phủ đã cơng bố một danh sách theo đó cơng trình có điện
<small>tích từ 500 ha trở xuống lần lượt được chuyển giao cho các hộ dùng nước, Các bước</small>
<small>trình tự chuyển giao đã được thảo luận và làm thử trên một số cơng trình. Một</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>khung chung cho việc chuyển giao đã được Bộ các cơng trình cơng cộng hướng.</small>
dẫn. Có thể tóm tắt các bước này như sau:
<small>- Kiểm kê đính giá cơ sở vật chất của các cơng trình sẽ bản gino.= Đào tạo cần bộ làm công tác chuyển giao.</small>
<small>‘quy hoạch thiết ki</small>
<small>- Hướng dẫn nông dân cũng tham gia vàcùng đồng gốp</small>
<small>vào để khơi phục cơng trình, trong đó nơng dân đóng góp vật liệu địa phương và</small>
<small>sông lao động</small>
<small>- Thành lập hội những người dùng nước</small>
<small>~ Chuyển giao cơng trình cho hội những người ding nước</small>
<small>- Chính phủ hướng dẫn và ạo điều kiện giúp đỡ sau khi chuyển giao như dio</small>
tạo, huấn luyện, cho vay vốn
<small>b. Trung Quốc</small>
<small>Giữa những năm 70 và đầu năm 80 Trung Quốc có 2 cuộc khủng hoàng về</small>
thủy lợi: Sự xuống cấp các hệ théng, thiếu nguồn nước, Bộ thủy lợi Trung Quốc đãđề xướng chương trinh đánh giá về sự xuống cấp của các HTTN và tim ra nguyênnhân của tỉnh trạng này vào năm 1990, Từ đánh giá đó, Trung Quốc đã để ra các
<small>biện pháp sau: Năm 1990 ra luật nước, đưa ra phạm vi những ving được quản lý và</small>
bảo vệ cho các cơng trình thủy nơng: cách mang về thủy lợi phí (1980) (năm 19946 điều chỉnh sâu sắc hơn ~ thiết lập hệ thống quản lý): định giá cho quản lý vận
<small>hanh hệ thống; thiết lập các phương pháp tính toán trong quản lý; điều hành quản lý:</small>
và điều khiển cắp Quốc gia; chuyển giao quản lý thủy nông cho nông din; đảo tạo
<small>cắn bộ quản lý cho nông dân.e Philippine</small>
<small>Philippine có khoảng 1,53 triệu ha được tưới (tổng số 3,13 triệu ha đắt</small>
<small>canh tác), trong đó: Các HTTN của Nhà nước tw</small>
<small>734,000 ha và của tư nhân đảm nhiệm là 152.000 ha.</small>
<small>cho 647,000 ha, của các xã</small>
<small>Năm 1980 Philippine đã nhận thấy hiệu quả tưới của các cơng trình rất thấp và</small>
thủy lợi phí cũng được thu rất thấp, Do vậy từ năm 1980 cơ quan quản lý thủy nông“Quốc tế (NIA) đã tập trung mọi cổ gắng vào tổ chức người nông dân tham gia quản
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>lý vận bành các HTTN của Nhà nước (XIS). Trong hơn mười năm qua nó là điểmđổi mới trong các HTTN Quốc gia</small>
<small>Năm 1993 cơ quan quản lý thủy nông Quốc gia của Philippine đã tiến hành</small>
đánh giá hiệu quả của việc chuyển giao quản lý thủy nông. Kết quả đánh giá cho
<small>thấy tại những cơng trình được chuyển giao, tỷ lệ thu thấy lợi phí đạt cao hơn, năng</small>
<small>suất cây trằng tăng và chi phí cho quản lý giảm.</small>
<small>Những bài hoc kinh nghiệm</small>
Té chức Nông ~ Lương thé giới (FAO) đã nghiên cứu về mơ hình quản lý thủynông ở nhiều nước, Các nghiên cứu, tổng kết của các tổ chúc và FAO đều rút ra ba
<small>mơ hình phổ biến là</small>
<small>Mơ hình Nhà nước quản lý tồn bộ hệ thống thủy nơng</small>
<small>Mơ hình nhân dn quản lý hệ thống thủy nơng.</small>
<small>Mơ hình Nhà nước và nhân dân cùng quản lý hệ thống thủy nông</small>
<small>Đặc trưng của các mô hình này như sau</small>
<small>= Mơ hình tổ chức người din quản lý hệ thống thủy nơng:</small>
<small>Đây là hình thức quản lý mà người dân (hay người ding nước) tự đảm nhận.</small>
<small>Người dùng nước tự lập ra hội đùng nước (HDN) để quản lý hệ thống thủy nông.</small>
thực hiện quản lý vận hành toàn bộ HTTN theo tập quấn tru đi. Các quốc gia ấp
<small>dùng nước là tổ chức tập thể của những người hưởng lợi. Hội dùng nước.</small>
<small>dụng mơ hình quản lý như thé này gim có Mỹ, Tây Ban Nha, IndonexiaApganisan, Chỉ lẽ</small>
<small>Chính quyền Nhà nước khơng can thiệp vào công việc nội bộ của HDN, Nhà</small>
nước chi khuyến khích và tạo mọi điều kiện về pháp lý và diéu kiện thuận lợi cho.
<small>HDN hoạt động đạt kết quả. TẾt cả các chỉ phí cho vận hành HTTN là do hội nghị</small>
HDN bàn bạc công khai quyết định theo tinh hình thực té, Các hội viên và người.hưởng li đều phải đơng góp để bảo đảm các chỉ phí này
<small>Hội người dùng nước có điều lệ, trong đó quy định về cơ cấu tổ chức. Cơ cấucủa hội gồm có ban quản trị, có tổ hoặc ban hịa giải, có các phịng ban giúp việc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>hội, có các tổ đội vận hành, tu sửa cơng ình, dẫn nước vào nơi tiêu thụ, TẾt cả các</small>
nhân viên này đều do hội nghị hội viên của hội bàn bạc và bầu ra
<small>= Mơ hình Nhà nước quản lý hệ thống thủy nông:</small>
<small>Loạiinh tổ chức này là tổ chức doanh nghiệp Nhà nước quản lý tồn bộ</small>
<small>ÿ, Bolivia,Australia,</small>
Đơng Au.
Ở một số quốc gia, các doanh nghiệp Nhà nước quản lý cơng tình thủy nơng
<small>Ê qua tơ, Kenia, Việt Nam, Trung Quốc, Liên xô cũ và các quốc gia</small>
<small>tổn tại lâu đài. Nhưng có một số quýsia, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ quản lý</small>
<small>vận hành cơng trình một số năm đầu, khi cơng trình mới hồn thành. Sau đó HTTN</small>
<small>.được chuyển giao cho HDN của nông dan quản lý</small>
"Nguồn thu của doanh nghiệp Nha nước bao gồm phần đóng góp của nơng dân
<small>và các khoản trợ cấp của Nhà nude. Số tin này ít khi được sử dụng đúng mục đích</small>
<small>Nhà nước cũng khơng thé kiểm sốt được việc sử dung tải chính và các hiện tượng‘quan liễu đối với ban quản lý va doanh nghiệp loại nay.</small>
<small>Nhiệm vụ của doanh nghiệp Nhà nước do cơ quan Trung ương, Bộ Nông</small>
<small>nghiệp, Bộ Thủy lợi hay Ban giao thông công chính phê duyệt</small>
<small>-Mơ hìnhhop Nhà nước và người din cùng quản lý HTTN:</small>
<small>Hình thức quản lý này được phân chia như sau: Nhà nước quản lý cơng trình</small>
<small>đầu mỗi và trục kênh chính lớn, HDN của nơng dân quản lý phan kênh nhánh cịn.</small>
Ini Hình thức quản lý này tương đối phổ biên ở các quốc gia Viễn Đông và Châu A
<small>1.4.2 Tình hình quản lý hệ thơng tưới tiêu ở Việt Nam</small>
Công tác quản lý, khai thác hệ thống vả vận hành các cơng trình khơng theo.đúng quy trình kỹ thuật ma rất ủy tiện, thiểu các cơ sử khoa học. Phần đông các hệthống chưa áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, các phương pháp khoa học trong quản lý.
<small>vận hành phân phối nước tưới. Phương pháp quản lý vận hành hệ thống tưới hiện</small>
<small>nay, phổ biển là dựa vào kinh nghiệm, nên trên thực tế chưa thể hiện được việc tưới</small>
đăng, tưới đủ theo yêu cầu của cây rằng, phi nào sẽ có ảnh hưởng tới năng suất
<small>và lãng phí nước tưới, điện năng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Không chỉ ở nước ta tắt củ các nước trên thể giới hiện nay trong quá trìnhphat triển kinh tế đều coi trọng vẫn dé nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hợp lý
<small>nguồn nước tự nhiên, đặc biệt là quản lý khai thác hiệu quả các công tình đã có.</small>
Co sở hạ tang của các HTTL phục vụ tưới của nước ta nhìn chung chưa đượcđầu tư hồn chính nhất là hệ thống kênh dẫn. Có nhiều hệ thing vận hành tưới đã
<small>hàng chục năm nhưng hệ thống kênh vẫn chưa hoàn chỉnh do nhà nước chỉ đầu tư</small>
<small>kênh chính cịn cúc kênh nhánh và kênh nội đồng thì do địa phương đầu tư nhưng</small>
do địa phương chưa có nguồn kinh phí nên phải hồn chỉnh dần. Do tinh trang trn,khả năng dẫn nước và phân phối nước tưới của nhiều hệ thơng cịn rất hạn chế, thắt
<small>thoát nước trong quả tỉnh dẫn nước tương đổi lớn</small>
<small>Một điểm khác nữa có thé thấy là suốt một thời kỳ dài trước đây, phát triển.</small>
<small>thủy lợi nhà nước thường chỉ chi trọng nhiều vio đầu tư xây đựng các cơng trình,</small>
<small>các hệ thống mới, mà chưa chú trọng đúng mức đến. đầu tư cho quản lý nguồn nude</small>
các hệ thống tưới đã xây dựng va vận hành, khiến cho hiệu quả hoạt động của cáchệ thống bị giảm đi rất nhiều. Việc quản lý vận hành tưới các hệ thống phần lớn dựa
<small>vào kinh nghiệm, chưa thực hiện đúng trình tự của việc lập kế hoạch và thực biện</small>
theo kế hoạch đã được xây dựng, việc quan tc thu thập các sổ liệu cần thiết choquản lý vận hành cịn rất hạn chế. Đi đơi với việc tu bố, nâng cắp, xây dựng mới các.
<small>sơng tình, cơng tắc quản lý cũng ngày cảng được chú trọng. Các mơ hình quản lýHITTL ngày càng da dang phù hợp với sự phát triển kỉnh tế, xã hội</small>
hin thức được tim quan trong của vin đề quản lý nguồn nước đối với việc
<small>phát trién bền vững các hệ thống tưới đã được xây dựng. với sự quan tâm của nhà</small>
nước được sự trợ giúp bing nguồn vốn vay của các ngân hing và các nước trên thégiới, gần đây một số hệ thơng như hệ thống thủy lợi Đan Hồi, Bái Thượng, ThạchNham, Nha Trinh Lâm Cam, hồ Phú Ninh... đã được đầu tư nâng cắp và hồn chỉnhcite hạng mục cơng Sng, nhất là bê tơng hóa kênh dẫn để nâng<small>của hệ</small>
cao hiệu qua din và phân phối nước. Một số hệ thống tong đó đã tiếp cận và
<small>nghiên cứu ứng dụng các phương pháp hiện đại trong quan ly vận hành tưới như.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">dàng các phần mềm điều hành tưới hệ hổng... đã thủ được những kết quả và kinhnghiệm ban đầu.
<small>Để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng, nguồn nước các hệ thống tưới theo tiêu.</small>
chi bền vững, nha nước trong thời gian qua cũng đã quan tâm nhiều hơn đến nhiều
<small>mit hoạt động khác như tổ chức bôi during đội ngũ nâng cao năng lực cho các cần</small>
<small>bộ quân ý nguồn nước, từng bước 16 chức và tạo điều kiện cho cộng đồng din ew</small>
tham gia vào quản lý nguồn nước hệ thống tới
Tit cả các sự đầu tư trên đã tạo được những chuyển biển nhất định tong quản
<small>1g nguồn nước và năng cao hơn hiệu quả sử dụng nước cho các hệ thông tưới. Tuy</small>
nhiên, do sự thiểu đồng bộ trong quá trình quản lý, đặc biệt là các sự chuyển biển
<small>chưa đáp ứng được các yêu cầu mới trong đó có cả nhận thức của con người nên</small>
trong quản lý hiện tại vẫn còn nhiều điều bắt cập cin tiếp tục nghiên cứu để xác
<small>dinh và tháo gỡ. Điều đó cũng đặt ra yêu cầu cầu quản lý hệ thống tuới tiêu ở nước</small>
<small>ta hiện nay</small>
<small>Nông dân tham gia quản lý cơng trình thủy lợi ~ PIM</small>
<small>Lâu nay nơng dân tham gia quản lý CTTL đã và đang trở thành một chủ đề</small>
<small>“nóng”, bi lề CTTL đã được xây đựng rắt nhiễu, nhưng hiệu quả sử dụng thấp,</small>
nguyên nhân chính vẫn là do quản lý chưa tốt, thiếu vai trò của người dân tham gia.
<small>“Các chủ để đã được đưa ra để bàn luận với cúc mục đích và ý kiến khắc nhau thông</small>
<small>qua các hội thảo, với các “tiêu đề” (theo ngôn ngữ tiếng Việ): Nông dân tham gia</small>
<small>“quản lý tưới, Quin lý tưới có sự tham gia của cơng đồng, Nông din tham gia quản</small>
lý thủy nông... "Tiêu đề” trên đã được quốc tế hỏa bằng một cụm từ mà lầu nay
<small>mọi người hay gọi là *PIM”</small>
PIM là gi? PIM là ừ viết tt của cụm từ Participatory Irrigation Management(Tham gia quản lý tưới — Quản lý tưới có sự tham gia ...) nhưng căn cứ nội dung.
<small>“của PIM, tình hình thực té và ngơn ngữ từ Việt Nam, có thể định nghĩa một cách</small>
<small>tổng quát, theo nghĩa rộng về PIM là: "Cơng tie thủy lợi có sự tham gia của cộng</small>
<small>đồng” và cần được hiểu: nông dân không chỉ được tham gia quán lý mà phải tham</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">gia từ khâu quy hoạch, thiết kể, đầu tư vốn, xây dựng thì mới có thể tham gia quảnlý một cách hiệu quả, bền vững và lâu nay nông dân Việt Nam đã thực hiện
<small>Đặc điểm của CTTL, cin thiết có sự tham gia quản lý của người dân vi CTL:</small>
~ Phục vụ đa mục tiêu, không chi đáp ứng yêu cầu phat triển kinh tế đơn thuần.
<small>mà cịn phải đáp ứng u cầu về chính tr, xã hội.</small>
<small>- Vốn đầu tư lớn, nhà nước không thể đầu tư nỗi, phải có sự đóng gop củangười dân (người hưởng lợi)</small>
<small>- Chỉ phục vụ tong một vùng đã được xác định, khơng phụ thuộc địa giối</small>
<small>hành chính.</small>
<small>- "San phẩm” sản xuất ra (nước) chỉ để "bán", Khi dư thừa khơng cất giữ được</small>
như các sin phẩm khác, mang tính độc quyển, nhưng không được cửa quyền, không.
<small>cchuyén được từ nơi thừa để bán cho nơi thiéu.</small>
<small>- Cơng trình nằm rải rác trên diện rộng, nằm ngoài ti, gắn với các khu dân.</small>
cư, khu kinh tế, nhất à các khu công nghiệp, nên không chi chịu tác động của thiên
<small>nhiên mã còn chịu te động của con người phá hoại, đó lại chính là những ngườihướng lợi</small>
= Thường hay bị hư hỏng do phá hoại và khi bị hư bồng sửa chữa rt ồn kém,phải có din đóng góp.
<small>- Mễsơng trinh phải cô một tổ chức quản lý và phải có dn tham gia mới đảm</small>
<small>bảo bên vũng hiệu qua</small>
Tir các đặc điểm trên có thé khẳng định được: Khơng thể thiếu sự tham giacia người dân, nhất là tham gia vào quản lý CTL.
<small>Nong đân Việt Nam đã tham gia qn lý cơng trình thủy lợi”</small>
<small>Để đảm bảo cơng trình sau khí đã xây dụng xong, phục vụ tốt các yêu cầu của</small>
sản xuất và đồi sống thông qua quân lý, phải có người dân tham gia
"Muốn đảm bảo nông dân tham gia quản lý công tỉnh hiệu quả thi nông dân phải
<small>được tham gia ngay từ khâu quy hoạch cho đến khâu thất kế, đầu tư xây đựng</small>
<small>Nhung nông dân tham gia như t lạt được mục tiêu hiệu quả, là vẫn48 dang đặt ra</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Nong dân vii công tác quy hoạch, thiết kề</small>
<small>Sự thành công của một dự án thủy lợi là đã đáp ứng đúng yêu cổsửa người</small>
hưởng lợi do dự án đem Ni. Điều đó đơi hồi ngay từ khâu quy hoạch và thết kếcơng trình phải dựa trên cơ sở u cầu của họ, được tiếp nhận thông qua điều tra,tổng hợp, phân ích. bao gém các thơng tn về điều kin tự nhiên, những yêu cầu đốivới sin xuất (cây trồng, nước tưới, nước cho chăn mudi, giải quyết khô hạn, dngngập) và nước phục vụ đồi sống (nước sinh hoạt, môi trường...) của cả công đồng
<small>trong vùng dự án. Các ý kiến của người dân sẽ giáp cho việc thiết kế công tỉnh hợp</small>
lý hơn. Các ý kiến để xuất, các thơng tin thực tế càng chính xi <small>thì quy hoạch và</small>
<small>cơng trình được thiết kế cảng phủ hợp và sẽ khai thác đạt hiệu quả tốt hơn.</small>
Nong dân với đã
<small>và sự sống còn trước những tác động của thiên tai (10 lụt, hạnte, xây dựng cơng trình</small>
<small>bản...) nên từ ngàn xưa nông dân Việt Nam đã tham gia đầu tư, (bing cơng sức, vật</small>
vốn) xây dựng cơng trình (đảo dip, giám sit), Nhà nước có chủ trương
<small>huy động sức din, thực hiện phương chim “Nhà nước và nhân dân cùng làm” thi</small>
<small>“Những cơng trình hạng nhỏ do nhân dân làm, với những cơng trình hạng vừa va</small>
<small>hạng lớn do nhà nước làm, hoặc nhà nước và nhân din cùng làm...”, nơng dân đã</small>
đồng góp hàng chục triệu ngày công dio đắp kênh mương, đắp đập... với hàng chụctriệu mẺ đất, xây dung được hing chục ngàn CTTL e:
<small>giải phóng 1976 -1981, huyện Phú Mỹ Nghĩa Binh cũ đã đồng góp 9:</small>
<small>loại. Trong 5 năm đầu saufo nhà nước.</small>
chỉ hỗ tro 7% tiền vốn, sử dụng 5 triệu ngày công để đào dip, xây dựng được 8 hồ
<small>chứa nước vừa và nhỏ, đập ngăn mặn = Tạp chí TL 7/1982). Tuy chưa có một văn</small>
bản chính thức quy định, nhưng nếu tinh bình quan nhiều năm trong cả nước thìnơng din đã đồng góp 20 -30% tổng số vốn đầu tr xây dựng cơng trình đầu mỗi,(Chưa tính đến đầu tư xây dựng phần kênh nhánh và kênh mặt ruộng)
ông Tháp, Bak Lak..., không cỏ sự
<small>của nhà nước, nông dân đã bỏ vốn, xây dựng các cơng trình và tự quản lý. Như vậy.kênh el</small>
Một số nơi (Hải Phòng, Thanh Hóa, ronơng dnd thật sự có trích nhiệm va tham gia đầu we xây dựng CTTL trên địa bản,
<small>phục vụ cho chính họ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Xơng dân tham gia đầu tr xây dựng cũng là điều kiện để ring buộc trích nhiệmcủa họ tham gia quản lý cơng trình tốt hơn, vì đó cũng là tài sản của chính họ,
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã sơ lược những vấn đề về hệ thơng cơng trình thủy.lợi, đồng thời cũng đưa ra những con số chứng mình được sự quan tâm của Nhànước đối với ngành Nông nghiệp, thủy lợi. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợilà một đồi hơi tất yếu của đất nước, của cộng đồng. Tác gid đã nêu ra được hiệntrạng phát triển và quan lý tưới tiêu ở Việt Nam và Thể giới. Công te quản lý, khaithác hệ thống và vận hành các công trinh không theo đúng quy trình kỹ thuật mà tắt
<small>tùy tiện, thiểu các cơ sở khoa học. Phương pháp quản lý vận hành hệ thống tưới</small>
hiện nay, phổ biển là dựa vào kinh nghiệm, nên trên thực tế chưa thể hiện được việc.tưới đúng, tưới đủ theo yêu cầu của cây trồng, phần nào sẽ có ảnh hưởng tới năng
<small>suất và lãng phí nước tưới, điện năng. Và Thế giới cũng coi trọng vấn dé nâng cao</small>
<small>hiệu quả quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nước tự nhiên, đặc biệt là quản lý khaithúc hiệu quả các cơng trình đã có.</small>
<small>"Tác giả cũng nêu lên hệ thống thủy nơng có vai trị quan trọng trong công cuộc.</small>
phát tiển kinh tế và ôn định xã hội. Song song đó, chương 1 cũng chỉ ra được tinhhình quản lý vận hành CTTL trong điều kiện BDKH đặc biệt là trong điều kiện hạn.hán, lũ lụt. những ảnh hưởng tiêu cục của BĐKH đến các hệ thông CTTL và đến
<small>công tác quản lý hệ thống thủy lợi ra sao, đưa ra ác biện pháp khắc phục với hiệntượng BDKH. Và sự tham gia của nông dn quả lý cơng trinh thủy lợi ~ PIM, vaitrị của người dân trong công tắc quản lý CTL.</small>
<small>* Những Kiến nghỉ</small>
Cần phải sớm tổ chức ại bộ máy quản lý nhà nước trên quan điểm phát triển
<small>bên vững TNN và quản lý tông hợp TNN theo lưu vực sông là thể thống nhất, phù.</small>
<small>hợp với quy luật phát triển của tự nhiên và xã hội. Quân lý TNN và quân lý lưu vực</small>
<small>sông không th tách rời nhau được. Cần phải nhanh chồng thông nhất quản lý TNN</small>
tập trung cho một Bộ, néu chia sé, phân tin ra nhiều cơ quan quản lý sẽ làm cho
<small>‘TNN bị suy giảm, thậm chí mang lại những hậu quả khó lường.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>CHUONG 2</small>
CÁC MO HÌNH TO CHỨC VA THE CHE QUAN LÝ HE THONG.THUY NONG HIỆN NAY VÀ NHỮNG KIÊN NGHỊ.
2.1 Những cơ sở và thể chế chính sách trong quản lý hệ thẳng thấy nông
Thể chế quản lý hệ thống thủy nông bao gồm các luật liên quan đến quản lýnước, chính sách của chính phủ và hệ thống quản lý hành chính các tổ chức liênquan đến quá trình quan lý nước,
<small>“Chính sách bao gồm chính sách của chính phủ, chính sách của các địa phương.</small>
<small>và chính sách của các tổ chi c quản lý thủy nông.</small>
<small>Luật bao gồm các luật của nhà nud „ nghị định của chính phủ, thơng tư, quy</small>
định của các Bộ và UBND các tỉnh, điều lệ, quy chế hoạt động của các tổ chức quản
<small>ý thủy nông.</small>
Hệ thống tổ chức quản lý bao gồm các tổ chức quản lý nhà nước và các tổ
<small>ác CTTL,</small>
chức trụ tiếp quản lý khai th
<small>“Các luật và chính sách của chính phủ cịn được gọi là khung pháp lý hay hành.lang pháp lý quy định vai trò của các ngành liên quan, chức năng và nhiệm vụ củatimg cơ quan trong việc quản lý các CTL. Những năm qua, Nhà nước và Chính</small>
phủ đã có những chính sách thuận lợi cho quản lý nước ở nước ta. Các văn bản.pháp lý quan trọng bao gồm: ruột tài nguyễn nước (1998): Pháp lệnh Khai thắc vàảo vệ cơng trình thi lợi (2001): Nghị định 143/2003/NĐ-CP guy định chi tit việc
<small>thực hiện pháp lệnh bảo vệ và tui thắc cơng trình thủy lợi (2003); Khung chiến</small>
lược phát triển PIM ở Việt Nam (2004) và Thông tư hướng dẫn việc thành lập, cúng.
<small>cổ và phat tri tổ chức họp tác ding nước (2004).</small>
<small>Luật tài nguyên nước (1998) là văn bản pháp lý cao nhất về quản lý khai thác</small>
'TNN (nước mặt và nước ngầm) ở nước ta. Các điều khoản của Luật tải nguyên.
<small>nước quy định về quản ý và khai thác CTTL hà</small>
<small>+ Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước.</small>
~ Được quyển khai thác, sử dụng ti nguyễn nước cho các mục dich
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>- Được hưởng lợi tr việc khai thác, sử dụng tải nguyên nước.</small>
- Được bồi thường thiệt hại
<small>- Khiếu nại, khỏi kiện ti cơ quan nhà nước có thim quyé~ Được Nhà nước bảo hộ quyên lợi hợp pháp.</small>
<small>+ Nghĩa vụ của tổ chức, cả nhân khai thác, sử dụng TNN</small>
<small>- Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng TNN hợp.</small>
<small>pháp của tổ chức, cá nhân khác</small>
<small>= Bảo vệ TNN đang được khai thác,sử đụng</small>
inh, bồi thường thiệt hại do mình gây ra
<small>- Thực hiện nghĩa vụ</small>
<small>Luật tài nguyên nước quy định TNN thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và các</small>
tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sử dụng TNN cho các mục đích sinh hoạt vàsản xuất, Tuy nhiên, Luật tii nguyên nước chỉ đưa ra cc nguyên tắc chung, còn các
<small>điều khoản thực hiện cụ thể được quy định ở các văn bản dưới luật.</small>
<small>hip lệnh Khai thắc và bảo vệ công tinh thủy lợi (2001) quy định việc khai</small>
thác và bảo vệ CTTL phải đảm bảo tính hệ thống của cơng nh, khong chia cắttheo địa giới hành chính là mỗi hệ thống CTTL phải do 1 tổ chức, cá nhân trực tiếpqguản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản ý và tổ chức, cá nhânsử dụng nước, làm địch vụ về nước từ CTTL cho mục đích sản xuất nơng nghiệp
<small>phải nộp thủy lợi phí</small>
<small>- Mỗi hệ thống CL phải do tổ chức, cá nhân tre tiếp quản lý khai thác và</small>
<small>bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý</small>
<small>+ Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi sừ CTTL có trích nhiệm tham gia xây dựng</small>
kế hoạch khai thác và phương án bảo về cơng trình.
<small>- Việc khai thác và bảo vệ CTTL phải đảm bảo tinh hệ thống của cơng trình,</small>
<small>khơng chia cắt theo địa giới hành chính.</small>
<small>- Tổ chức, cá nhân sử dung nước, lim dich vụ về nước từ CTTL cho mục đíchsản xuất nơng nghiệp phải nộp thủy lợi phí</small>
<small>- Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào CTTL phải nộp phí xả nước thải</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>Nght định 143/2003/NĐ-CP (2003) quy định chi tiết việc thực hiện phápnh</small>
bio vệ và khai thác CTTL. Những điều khoản quan trọng liên quan đến sự phát
<small>triển của Tổ chức dùng nước trong Nghị định này là</small>
<small>- CTTL có thé được chuyển giao cho Tổ chức dùng nước, cá nhân.</small>
<small>- Tổ chức đồng nước phải có cán bộ phụ trích kỹ thuật có chứng chỉ vỀ nghiệp</small>
<small>vụ thủy lợi, phải có bằng Trung học trở lên</small>
<small>+ Trường hop là cá nhân thì phải lập Doanh nghiệp tư nhân</small>
<small>~ Tổ chức dũng nước thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp lệnh</small>
<small>khai thác CTTL, Bộ luật din sự, Luật HTX</small>
<small>+ Trong trường hợp có thiên ti tiền thủy lợi ph bị tất thu, các đơn vị quản lý</small>
được cấp bù từ nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh đối với đơn vị do địa phương
<small>quản lý</small>
<small>- UBND huyện phê duyệt kế hoạch và quyết tốn kinh phí về thủy lợi phí bị</small>
thất thu do thiên tai đối với các Tổ chức ding nước
<small>Khung chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam được Bộ NN &PTNT ban hành</small>
thắng 12/2004 quy định một số chính sách cụ thể hơn đối với việc xây dựng và pháttriển các ổ chức dùng nước. Đặc biệt là phát tiễn các tổ chức dùng nước gắn liễn
<small>ban hành chính sáchvới chính sách đầu tư xây dựng cơng trình. Bộ NN&PTNT</small>
về đầu tr, phân định rõ trảch nhiệm nhà nước và din để đảm bảo đầu tư đồng bộ
<small>khép kín, tạo cơ sở vật chất thủy lợi hoàn chỉnh bao gồm đầu tư xây dựng mới, đại</small>
tu nâng cắp và Khơi phục cơng trình. Theo đó, đầu tr xây đơng công trinh phải tiếnhành đồng thời với việc thành lập ổ chức quản lý trong đó có PIM, các dự ân đầu trkể cả các dự án đầu tư từ nguỗn vốn vay của nước ngoài chi được giải ngân khi đã
<small>hình thành tổ chức quản lý phù hợp có vai trd của PIM. Chinh sách này tạo sự rang</small>
<small>buộc chặt chế giữa Nhà nước và nhân dân, giữa chủ đầu tư với chủ quản lý đầu tư</small>
<small>và người hưởng lợi, coi d6 là một nội dung quan trong để quyết định chủ chương,</small>
<small>on đầu tư.</small>
đầu tư và ưu.
<small>Khung chiến lược phát triển PIM</small> ng quy định vai to của chỉnh quyển các cắp
<small>trong việc phát triển PIM là chính quyển các cắp (tinh, huyện, xã) coi trọng việc thực.</small>
</div>