Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.84 MB, 103 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
NGUYEN TRỌNG BO
XUAT MỘT SO GIẢI PHAP NÂNG CAO HIỆU QUALÝ DAU TƯ XÂY DỰNG CAC CONG TRÌNH SỬ DỤNGNGUON VON NGÂN SÁCH TRE
<small>Chuyên ngành: Kinh tế tải nguyên thiên nhiên và môi trường,</small>
Mã số: 60-31-16
<small>NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYEN XUAN PHU</small>
<small>Hà Nội - 2011</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">‘Tur sau ngày giải phóng, để tao dựng cơ sở hạ ting nhằm phát triển kinhtế, văn hóa, xã hội thì nước ta đã tiến hành đầu tư xây dựng một cách mạnhmẽ. Thời kỳ đầu, do nguồn vốn eo hẹp, trình độ khoa học - kỹ thuật cịn yếu.
nên các cơng trình chủ yếu là do Liên Xơ và các nước Đông Âu giúp đỡ xây
dựng. Bởi vậy, công tác quản lý đầu tư xây dựng trong thời gian đó chưa.được quan tâm đúng mức. Sau này, khi thực hiện chính sách mở cửa, nén kinhtế đất nước đã có những bước phát triển đáng kể cùng với đó là nguồn vốn.đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ ting ngày một tăng. Vì vậy, cơng tác quản lý dựán đầu tư xây dựng đóng vai trị rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu.
<small>quả trong sử dụng vén, chất lượng cơng trình, tiền độ xây dựng cơng trình, antồn lao động, bảo vệ môi trường, v.v.</small>
'Nguôn vốn đầu tư chủ yếu trong xây dựng cơ bản là vốn ngân sách vàvốn ODA. Vốn ODA thường đầu tư vào công trình quan trọng, có quy mơ.lớn, Cịn nguồn vốn Ngân sách thường đầu tư vào các cơng trình có quy mơ.
<small>trung bình và nhỏ nhưng số lượng cơng trình nhiều. Vì các cơng trình thuộc</small>
nguồn Ngân sách thường do nhiều cấp ở địa phương quản lý nên việc quản lý
đầu tr xây dựng thuộc nguồn vốn này rất phức tap,
<small>Là một tỉnh có vị tri đặc biệt về giao thơng, địa hình và lịch sử văn hóa,</small>
Ha Tĩnh có điều kiện thuận lợi dé trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Bắc.Miền Trung. Đại hội tinh đảng bộ lần thứ XVII, khóa 2010-1015, đã nêu rõưu tiên và chú trọng đầu tư cho các dự án cơ sở hạ ting giao thơng, cơng.nghiệp, du lịch góp phần tạo đả phát triển cho các ngành kinh tế khác. Vốn
<small>ngân sách giành cho chỉ đầu tr xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnhtrong những năm gần đây tăng nhanh, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực,</small>
một số cơng trình trọng điểm như: Dự án cơ sở hạ ting Khu công nghiệp
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Vũng Ang, Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Khu khai thác mỏ sắt“Thạch Khê, Hỗ chứa nước Ngàn Truoi - Cảm Trang, Khu du lịch nghỉ dưỡngcao cấp biển Thiên Cảm và nhiều dự án giao thông, thuỷ lợi các cũng đã và
<small>đang xây dựng.</small>
Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo nên sự thành cơng của.
tinh, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dan trong tỉnh đã làm cho Ha Tĩnh có
những bước chuyển minh đáng khích lệ. Tuy nhiên bên cạnh những kết quảmà các dự án đầu tư mang lại trong những năm qua còn tồn tại nhiều tồn tại
và bắt cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng đầu tư một số lĩnh
vực chưa cao, cơ cầu chuyên dich kinh tế còn chậm, năng lực sản xuất và kếtcầu ha tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, chưa tương xứng,với lợi thể tiềm năng vốn có của tỉnh. Cơng tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcơng trình trên địa ban tỉnh cịn tồn tại nhiều bat cập, trong đó nỗi lên một số
<small>vấn đề như: hệ thống văn bản chẳng chéo, chưa rõ rằng; trình độ cán bộ quản.</small>
lý đầu tư cịn hạn chế, chun mơn khơng phủ hợp: hệ thống cơ quan chuyên
môn quản lý đầu tư xây dựng chưa thực sự hợp lý; nguồn vốn phân bổ chưa
đều; còn quá nhiều thủ tục phải thực hiện; năng lực của các nhà thầu cịn hạnché...Vi vậy, can hồn thiện cơng tác quản lý đầu tư xây dựng dé đáp ứnglượng cơng trình xây dựng ngày cảng nhiều và quy mơ các cơng trình ngày
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">dựng, vai trị của các đơn vị trong quá trình thực hiện đầu tư và sự cần thiếtxây dựng trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
- Trên cơ sở nghiên cứu những mặt hạn chế, các nguyên nhân và
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các dự án đầu tư sử dụng<small>3. CÁCH TI cứu;ÉP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHỊ</small>
Trên cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư xây dựng; hệ thống các van
<small>bản, chế độ, chính sách hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước vàtình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong những năm vừa</small>
qua. Đề tai áp dụng Phương pháp hệ thống hóa „ phương pháp thống kê, phân.tích so sánh để giải quyết các vấn dé liên quan đến q trình đầu tư xây dung<small>4.ĐƠI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN COU:</small>
"Nghiên cứu các quá trình thực hiện một dự án đầu tư XDCB nói chung,và các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nha nước trên dia bản tỉnh Hà.
<small>“Tĩnh nói riêng trong những năm qua. Việc phân tích những khó khăn, bắt cậpvướng mắc trong quá tình thực hiện ở địa phương để đưa ra những giải pháp</small>
nhằm khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư. Số liệu dùng trong nghiên cứu của
các năm từ 2010 trở về trước.
<small>$.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIEN CUA ĐÈ TÀI:</small>
<small>“Trên cơ sở lý luận và phân tích tinh hình thực hiện các dự án đầu tư xây</small>
dựng sử dụng vốn ngắn sách trên địa bản tỉnh, đánh giá những kết quả đạtđược và tồn tại hạn chế trong quá trình thực hiện các dự án. Đề tải tập trungnghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự ánđầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bản tỉnh Ha Tĩnh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>6, NỘI DŨNG CUA LUẬN VAN:</small>
<small>Luận văn được chia lâm 4 chương như sau:</small>
Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư xây dựng
<small>“Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng ở tỉnh Hà Tĩnh</small>
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu.tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh.
Chương 4: Đánh giá hiệu quả một số giải pháp trong quan lý dự án dau6 chứa Xuân Hoa - Ha Tĩnh.
<small>tur xây dựng cơng trình thủy lợi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">1.1.1. Khái niệm chung về đầu
<small>"Đầu tư là hoạt động bo vốn bằng các loại tai sản hữu hình hoặc vơ hình.ở hiện tại dé hình thành tả sản nhằm mục đích thu lạ lợi ích trong tương lai</small>
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việctăng tiểm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh củatừng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu dé tạo công ăn.
<small>việc làm và nâng cao đời1.12. Khái</small>
<small>ông của mọi thành viên trong xã hộ</small>
lệm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạtđộng sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng
<small>bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo đà phát triển choĐắt nước</small>
1.1.3. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách nhà nước
<small>1. Khái niệm</small>
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản lả tồn bộ những chỉ phí dé đạt được mục.đích đầu tư bao gồm chi phi cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sim,Lip đặt máy móc thiết bị va các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân.sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ
<small>nguồn thu trong nước ngoài (bao gồm vay nước ngồi của Chính phủ và</small>
vốn viện trợ của nước ngồi cho Chính phủ, các cấp chính quy
quan nhà nước) dé cấp phat và cho vay wu đãi về đầu tư xây dung cơ bản.2. Nguén hình thành vốn đầu tư XDCB của Ngan sách nhà nước:
~ Một phần tích lũy trong nước từ thuế, phí, lệ phí;
<small>- Về viên trợ theo dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính ph</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">~ Vốn hỗ trợ phát triển cl
Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam;
<small>h thức (ODA) của tổ chức quốc tế và các</small>
- Vốn thu hồi nợ của Ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước;
~ Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu do Kho bạc nha
<small>nước phát hành theo quyết định của Chính phủ;</small>
~ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng dat theo quy định của Chính phủ;~ Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước,
3. Phạm vi sử dụng vốn Ngân sách nhà mước cho đầu tw xây dựng cơ ban.Vén của Ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư
thuộc đối tượng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước theo quy định của Luậtngân sách nha nước và quy chế quản lý đầu tư va xây dựng. Cụ thé von Ngânsách nha nước chỉ được cắp phát cho các đổi tượng sau:
~ Các dự án kết cấu ha ting kinh tế - xã hội, quốc phịng an ninh khơng.có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chỉ Ngân
<small>sách nhà nước cho đầu tư phát triển.</small>
lỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực edn có
<small>sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật</small>
~ Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng théphát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thỏ, quy hoạch xây dựng đô thị vả nơng.
<small>thơn khi được Thủ tướng chính phủ cho phép.</small>
- Các doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vốn khẩu hao cơ bản và cáckhoản thu của Nhà nước để lại dé đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại ky
Chỉ đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chỉ lớn của Nhà nước
đầu tư vào việc xây dựng các cơng trình kết cau hạ tang kinh tế xã hội khơngcó khả năng thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát
<small>khơng hoàn trả từ Ngân sách nha nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">chung của hoạt động đầu tư đó là tác động đến sự ôn định, tăng trưởng và
<small>phát triển kinh</small> tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của dat nước.Ngồi ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản làđiều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnhhưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất. Đó là:
- Đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất
kỹ thuật và phương thức sản xuất
Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tổ nhân lực, vốnvà điều kiện về địa điểm, .... lại có địi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nha
<small>xưởng. Đầu tr xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn dé này.</small>
~ Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phat triển các ngành kinh tế vàthay đối tỷ lệ cân đối giữa chúng.
Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật
của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành.Phát trién và hình thành những ngành mới dé phục vụ nền kinh tế quốc dân.
Nhu vậy đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cầu và quy mô phát triểncủa ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế.Day là điều kiện tăng nhanh giá tị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trongnước, tăng tích lũy đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhânddan lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính tị, kinh tế - xã hội.
Nhu vậy đầu tư xây dung cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là mộtkhâu quan trọng trong qua trình đầu tw phát triển, nóa có qu định trực tiếp
đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làmthay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước. Cụ thể như.<small>sau</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Đầu tư xây dung cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
Chính sách đầu tư anh hưởng đến sự chuyền dịch cơ cau kinh tế và đếnsự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa phương trong.nên kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dai han để phát triển ngành, vùng.đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trunghạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh cho phi hợp với mục tiêu đặt ra.
1.2.2, Đầu tr xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản làm cho tông tải sản của nền kinh tếquốc dân không ngừng được gia ting trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp,
<small>nông nghiệp, giao thong vận tải, thủy lợi, các công trình cơng cộng khác, nhờ</small>
vậy ma năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao.1.2.3, Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công.nghệ của đất nước.
<small>Để phát triển khoa học cơng nghệ thì có thé tự nghiên cứu phát minh ra</small>
công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao cơng nghệ, muốn lim được điều này,
chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thé phát trién khoa họccơng nghệ. Với xu hướng quốc tế hóa đời sống như hiện nay, chúng ta nêntranh thủ hợp tác phat triển khoa học cơng nghệ với nước ngồi dé tăng tiềmlực khoa học công nghệ của đất nước thơng qua nhiều hình thức như hợp tác.nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao cơng nghệ. Đồng thời ting
<small>cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phủ hợp vớiđiều kiện của Đắt nước</small>
1.2.4, Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ốn định kinh tế tạo công.
<small>ăn việc làm cho người lao động.</small>
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng.của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">‘quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hut thêm lao động, nâng cao đời
sống cho người lao động. Mặt khác, đầu tư tăng diy cầu của của yếu tố đầu.vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tinh trạng lạm phát,nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tinh trạng tr tr, thu nhập của người lao độngthấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại. Do vậy khi điềuhành nền kinh tế Nha nước phải đưa ra những chính sách dé khắc phục những.
<small>nhược điểm trên</small>
"Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rit lớn đến việc tạo cơng ăn việc
<small>làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động. Như chúng ta đã biếttrong khâu.</small>
thực hiện dau tư, số lao động phục vụ cin rat nhiều, đối với những dự án sảnxuất kinh doanh, sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành sẽ tạo rat nhiều việc
<small>lâm và cùng với đó trình độ tay nghề của lao động ngày cảng được nâng cao</small>
1.3. Dự án đầu tư xây dựng
<small>1.3.1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng</small>
Dy án đầu tư xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc.
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chat nhất định nhằm.đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chat
<small>lượng của sản phẩm.</small>
1.3.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng:
1. Dự án dau te xây dựng có tinh thay doi.
<small>Cơng việc của dự án và những thay đổi của nó có xu hướng là q trình</small>
“mot Lin” duy nhất, khơng được xác định rõ ring va bắt thường.
2. Dự án đầu tw xây dựng có mục tiêu và mục đích hẫn hợp.
Các thành phan tham gia vào dự án đều có mục tiêu của riêng mình vàcác mục tiêu đó có thể mâu thuẫn nhau. Ví dụ như: Mục tiêu của chủ đầu tư li
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">cơng trình có chất lượng, chi phi thấp, thời gian thực hiện ngắn; mục tiêu của
<small>don vị thi công là lợi nhuận và thương hiệu v.v</small>
3. Dự án đầu tư xây dựng có tính duy nhất.
Mỗi dự án có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều.kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thị <small>gian và môi trường luônthay đối.</small>
4. Dự án đầu tr xây dung bị hạn chế về thời gian và quy mô.
<small>Với mục dich đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh ứ đọng vốn và chủ động,</small>
trong việc sử dụng vốn thì mỗi dự án khi được phê duyệt đều được khống chế
<small>thời gian và quy mô thực hiện</small>
5. Dự án liên quan đến nhiều nguôn lực khác nhau.
'Việc quản lý nguồn lực của một dự án (trong trạng thái biến động) rấtphức tạp vì mỗi dự án có nhiều nguồn lực khác nhau và bản thân các nguồn.
<small>lực cũng có sự đa dạng trong đó.</small>
1.3.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng.
<small>~ Theo quy mơ, tính chất gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm</small>
<small>A, dự án nhóm B, dự án nhóm C</small>
~ Theo nguồn vốn đầu tư:
<small>+ Dự án sử dung vốn ngân sách nhà nước;</small>
+ Dự án sử dung vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tin dụng đầu
<small>tur phát triển của Nhà nước;</small>
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nha nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗnhợp nhiều nguồn vốn
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Quan lý dự án đầu tư xây dựng là lập kế hoạch tông thé, điều phối vàkiểm soát dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, nhằm đảm bao sự hoàn thànhđúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và các yêu cầu kỹ thuật đã được xácđịnh trước cũng như cách thức và chất lượng thực hiện.
2. Hiệu quả đầu tw theo quan điểm quản lý dự án
‘Theo quan điểm quản ly dự án đầu tư, hiệu quả của một dự án đầu tư
<small>được đánh giá là</small>
<small>- Hoàn thành đúng thời gian quy định: Dự án triển khai thực hiện và</small>
hoàn thành đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch đã định sẽ phát huy đượchiệu quả vốn đầu tu, đạt được mục tiêu dự án đã dé ra.
~ Đạt được chất lượng và thành quả mong muốn: Một dự án được quảnlý tốt từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư thì sản phẩm của dự ánsẽ đảm bảo chất lượng, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và của người hưởng.
~ Tiết kiệm các nguồn lực, hay nói cách khác là chi phí trong phạm vicho phép: Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vả thời gian hoản thành,hiệu quả của dự án phải được đánh giá trên cơ sở chỉ phí đẻ thực hiện và hoàn.
<small>thành dự án</small>
<small>3. Quy định trách nhiệm trong quản lý dự én</small>
<small>- Đổi với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kế cả các dự án</small>
thành phần, Nhà nước quản lý tồn bộ q trình đầu tư xây dựng.
- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng von tín dụng do Nhà nước.bao lãnh, vốn tin dụng đầu tư phát triển của Nha nước và von đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chúc thực hiện và quản lýdyn</small>
- Đối với các dy án sử dụng vốn khác chủ đầu tư tự quyết định hình
<small>thức và nội dung quản lý dự án.</small>
1.3.5. Quy trình thực hiện một dự án ĐTXD sử dung vốn Ngân sách.
<small>"Để quá trình thực hiện các dự án sử dụng vốn Ngân sách dat được hiệu.quả cao thi Chính phủ đã quy định quy trình thực hiện dự án trong đó đảmbảo sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước. Theo quy định, quy trình thực</small>
hiện dự án gồm 3 giai đoạn
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư~ Giai đoạn thực hiện đầu tư
~ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư chođến khi có quyết định đầu tư của cắp có thắm quyền.
Nội dung của giai đoạn này bao gồm:
~ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
~ Tiến hành tiếp xúc thăm đô thị trường trong nước hoặc nước ngồi đểtìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thy sản phẩm. Xem xét khả năng.có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư.
~ Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.- Lập dự án đầu tư.
<small>- Gửi hd sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định</small>
đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thảm định dự án đầu tư.
Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư la cơ sở đẻ thực hiện các nội dungtiếp theo của quá trình thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">2. Giai đoạn thực hiện đầu tw:
Giai đoạn này được bat đầu từ khi có quyết định đầu tư, cơng trìnhđược ghi vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng
<small>xong toàn bộ cơng trình. Nội dung cụ thể của giai đoạn này:</small>
~ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước.~ Chuẩn bi mặt bằng xây dựng;
<small>- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sit thiết kế, tư vấn giám định kỳ</small>
thuật chất lượng cơng trình;
~ Thâm định thiết ké, tng dự tốn cơng trình: Tắt cả các dự án đầu tư xây‘dymg thuộc mọi nguồn vốn va thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyênmôn thẩm định thiết kể trước khi xây dựng. Nội dung thẩm định trên một số mặt:sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm trong thiết kế kiến trúc, công nghệ, kết
<small>= Tổ chức đầu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp</small>
<small>- Xin giấy phép xây dựng. Tắt cả các cơng trình xây dựng mới, cải tạo</small>
sửa chữa, thay đổi chức năng hoặc mục dich sử dụng phải xin giấy phép xây
~ Ký kết hợp đồng với các nhà thầu dé thực hiện dự an;~ Thi công xây lắp công trình;
~ Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng;
<small>- Thanh toán vốn đầu tư theo từng giai đoạn xây dựng. Sau khi thực.</small>
hiện nghiệm thu giai đoạn giữa chủ đầu tư và đơn vị thi cơng nếu có nguồn
vốn thì chủ đầu tư thực hiện thanh tốn cho nhà thầu giá trị khối lượng đã
<small>nghiệm thu,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
li đoạn này được bắt đầu khi cơng trình xây dựng xong tồn bộ, vận.
hành đạt thơng số đề ra trong dự án đến khi kết thúc dự án. Nội dung của giai
<small>đoạn này bao gồm:</small>
<small>~ Nghiệm thu bản giao cơng trình đưa vào sử dụng;</small>
~ Thực hiện việc kết thúc xây dựng cơng trình;
~ Vận hành cơng trình và hướng dẫn sử dụng cơng trình;
<small>- Bảo hành cơng trình;</small>
<small>~ Quyết tốn vốn đẫu tư,</small>
- Phê duyệt quyết tốn;
Kết luận chương 1
Một Dat nước muốn có được sự phát triển nhanh và bền vững thi cầnphải có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Chính vì vay, đầu tư xâydựng cơ bản là hoạt động cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển nói
<small>chung và Việt Nam nói riêng.</small>
Với vai trị quan trọng của mình như: tác động đến sự chuyển dich cơ.
cau kinh tế, tạo ra cơ sở vật chat cho nén kinh tế, tác động đến sự phát triểnkhoa học công nghệ, tạo việc làm cho người lao động nên nguồn lực đầu tưvào xây dựng cơ bản chiếm ty trọng lớn trong đầu tư va tăng lên hang năm.
Cùng với các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ bản lớn thì nhiệm vụcquản lý các dự án đầu tư xây có vai trị quan trọng làm tăng hiệu quả đầu tư.Với các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng như: ln biến động, đa mục.
<small>tiêu, có tính duy nhất, hạn chế về thoi gian, quy mơ và liên quan đến nhiều</small>
nguồn lực khác nhau nên việc quản lý khá khó khăn.
Với mục dich quản lý một cách có hiệu quả nhất các dự án sử dụngnguồn vén ngân sách thi <small>một quy trình thực hiện chặt chẽ đã được các cơ</small>
quan quản lý Nhà nước đưa ra. Quy trình thực hiện bao gồm: Các nội dung
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">công tác lập và thắm định dự án đầu tư, thẩm định thiết <small>- dự toán; quán lý</small>
ầu; công tác triển khai thi công, nghiệm thu và thanh quyết
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">(CHUONG 2: THỰC TRANG QUAN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Ở TINHHA TĨNH TRONG NHUNG NĂM GAN DAY.
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tẾ, xã hội tinh Hà Tĩnh.
<small>2.1.1. Đặc điểm tự nhiên:1. Vị trí đa lý</small>
‘Ha Tĩnh là tinh thuộc vùng Duyên hai Bắc Trung bộ, có toa độ địa lý từ1753150" đến 1844540" vĩ độ Bắc và 105°05'50" đến 106°30'20" kinh độ
Phía Bắc giáp tinh Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đơng
<small>ip biển Đơng, phía Tây giáp với nước Cộng hồ dân chủ nhân dân Lào.</small>
<small>Hà Tĩnh có Thị xã Hà Tinh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: Nghỉ Xuân,</small>
<small>Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà,</small>
Cam Xuyên, Ky Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi); có 262 xã,
<small>phường, thị trin (235 xã, 15 phường, 12 thị tein), 7 huyện, thị dọc Quốc lộ 1A:</small>
3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tuyến đường sắt Bắc
-Nam đi qua. Theo trục Đông - Tây, Hà Tinh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào,
<small>‘Thai Lan.</small>
Diện tích đất tự nhiên 6.019 km”, dan số 1.289.058 người (năm 2005), có.127 km đường Quốc lộ 1A, 87 km đường Hỗ Chí Minh và 70km đường sắt Bắc.~ Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua.cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dai 55 km đi từcảng Vũng Ang qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đơng Ba
<small>Thủ Lan</small>
<small>Ngồi ra Hà Tĩnh cịn có 137 km bở biên có nhiều cảng và cửa sông lớn.</small>
cũng với hệ thông đường giao thông khá tốt, rit thuận lợi cho giao lưu vănŠ xã hội.
<small>hoá phát triển kinh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">2, Đặc diém khí hậu:
<small>Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng,của khí hậu miễn Bắc có mùa đơng lạnh,</small>
Tuy nhiên, do anh hưởng của gió mùa Đơng Bắc từ lục địa Trung Quốc
tran về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnhmiễn Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng.
<small>Nhigt độ bình qn ở Hà Tinh thường cao. Nhiệt độ khơng khí vào mùa.đơng chênh lệch thấp hơn mùa hé. Nhiệt độ đất bình quân mùa đơng thườngtừ 18:22°C, ở mia hè bình qn nhiệt độ đất từ 25,5 - 33°C. Tuy nhiên nhiệt</small>
độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của
Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở Bắc miễn Trung Việt Nam, trừmột phần nhỏ ở phía Bắc, cịn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân.hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm.
<small>3. Sơng, hỗ, bién và bờ biễn</small>
<small>Sơng ngịnhiều nhưng ngắn. Dài n ng Ngắn Sâu 131 km, ny</small>
<small>nhất là sông Cay 9 km; sông Cả đoạn qua Ha Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có</small>
Sơng ngồi Ha Tĩnh có thé chia làm 3 hệ thống:
<small>- Hệ thống sơng Ngân Sâu: có lưu vục rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh.tơng bé như sơng Tiêm, Rao Trổ, Ngàn Trười.</small>
~ Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước
<small>từ Hương Sơn củng với Ngàn Sâu dé ra sông La dải 21 km, sau đó hợp vớisơng Lam chảy ra Cửa Hội</small>
<small>- Hệ thống cửa sơng và cửa lạch ven biễn có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sot,Cửa Nhượng, Cửa Kha.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>cho sinh hoạt, công nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn</small>
Hà Tĩnh có bờ biển dai 137 km. Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mao,
địa hình, đường đẳng sâu đáy biển, gió mùa Đơng Bắc... nên vùng biển này cóđầy đủ thực vật phù du của Vịnh Bắc Bộ (có 193 lồi tảo) và lượng phù sa củavùng sông Hồng, sông Ca, sông Mã tạo ra nhiều nguồn thức ăn cho các loạihải sản sinh sống, cư trú. Trữ lượng cá 8 - 9 vạn tắn/năm; tôm, mực, moi... 7 -
8 ngân tắn/năm nhưng mới khai thác được 20 - 30%.
241.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội:1. Về kinh tế
ca, Tăng trưởng kinh tế
Téc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình qn 9,6%, trong đó, cơng nghiệp.
<small>xây dựng tăng 18%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 1,50%, dich vụ tăng</small>
10,30%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: công nghiệp - xây
<small>dựng từ 25,56% (năm 2005) lên 32,4% (năm 2010); nông - lâm - ngư nghiệptừ 43,15% (năm 2005) giảm xuống còn 35%; thương mại - dich vụ tăng tir31,29% (năm 2005) lên 32,6%.</small>
<small>b. Công nghiệp - tiễu thủ công nghiệp, xây dựng tăng trướng nhanh;te được cải thiện, thu hút nhỉ</small>
<small>môi trường</small>
<small>nghiệp mới được thành lập và di vào hoạt động,</small>
- Khu vực cơng nghiệp có bước chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh.
‘ing như cơ trị sản xuất tăng bình quân hàng,
<small>năm 18,7%</small>
<small>lu sản xuất nội ngành: gi</small>
Co cấu và chất lượng sản phẩm được nâng lên; ty trọng cơngnghiệp khai khống từ 24.4% (năm 2005) giảm xuống cịn 19,5%, cơng.nghiệp ch bién và phân phối điện, nước tăng từ 75,6% lên 78,3%,
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">~ Hoạt động xúc tiến đầu tư được chú trọng và đạt kết qua cao, đến nayđã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 193 dự án với tổng vốn đăng ký gần 320
nghìn ty đồng, trong đó, một số dự án có quy mơ lớn, như: Dự án Khu liên
hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tinh có tổng mức đầu tư 7,87ty USD; Dự án Khai thác mỏ sắt Thạch Khê có tơng mức đầu tư 2.400 tyđồng; dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Ang I có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ
cc. Sản. xuất nơng, lâm, ngư nghiệp được mùa tồn diện, đời sống nhân
<small>dan ving nông thôn được edi thiện và dn định</small>
nh vực nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục phát triển én định; giá trị sản
xuất tăng bình quân hàng năm 5,64%, trong đó, nơng nghiệp tăng 6,15%, lâm.
<small>nghiệp tăng 2,75%, ngư nghiệp tăng 4,19%; sản lượng lương thực inh quân</small>
đạt 48 vạn tắn/năm, năm 2009 đạt 50,3 vạn tắn, giá trị sản xuất đạt 39 triệu
<small>đồng/ha/năm, tăng 1,7 lần so với năm 2005,</small>
<small>~ Cơ cấu cây tring, vật nuôi chuyển dich theo hướng tích cực; một số</small>
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là <small>biện pháp thâm canh mới... đã</small>
được ứng dụng, góp phần ting năng suất, chất lượng và giá trị <small>sản phẩm.</small>
~ Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biếnvà xuất khẩu.
~ Kết cấu ha ting nông thôn tiếp tục được tăng cường; nhiều làng nghề
<small>và hợp tác xã đã có sự đổi mới tích cực về trang thiết bị, mở rộng quy mồ sản</small>
xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Công tác chuyển đổi sử dụng đất nông.
<small>nghiệp giai đoạn 2 gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp được tậptrung chỉ đạo tích cực và sâu rộng; đến nay, có 4 địa phương đã cơ bản hoàn</small>
thành (Can Lộc, Cảm Xuyên, Đức Thọ và thị xã Hồng Linh) va phần đầu năm.
<small>2010 hoàn thành trên địa bản toàn tinh,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">~ Việc cơ giới hố trong sản xuất nơng nghiệp được đẩy mạnh và phát
<small>huy hiệu quả. Đến nay, tồn tỉnh đã có 1982 máy nông nghiệp cúc loại.</small>
- Công tác đào tạo nghề, phát triển ngành, nghề truyền thống, nghề mới,chuyển đổi nghề cho nơng dân được trién khai tích cực; cơ cau lao động nông.
<small>thôn chuyển dich theo hướng chuylao động nông nghiệp sang các lĩnh vực.</small>
dịch vụ, chế biển, xây dựng và xuất khẩu lao động.
4. Các cơng trình, dự án trong diém được triển khai tích cực.
- Dự án Khai thác mỏ sắt Thạch Khê: đã thành lập Công ty Cổ phan Sắt
<small>“Thạch Khê, tổ chức khai thác mỏ và hiện đang triển khai xây dựng Dự án Nhà</small>
máy luyện thép công suất 4 triệu tắn/năm tại Khu kinh tế Vũng Ang. Công tác
bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ khai thác mỏ.
<small>đang được triển khai tích cực.</small>
~ Khu kinh tế Vũng Ang đến nay đã cấp chứng nhận đầu tư cho 84 dựán với số vốn gần 180.000 ty đồng, trong đó có 20 dự án đã đi vào hoạt dong,09 dự ăn đang triển khai xây dựng. Một số dự án lớn đang được đây nhanh
tiến độ, như: Nhà máy Nhiệt điện Vũng Ang I, Khu liên hợp gang thép và
cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh, Dự án phát triển Khu du lịch Hồ Tau Vo'Tổng kho xăng dau, khí hố lỏng... Nhiều dự án có quy mơ lớn đang triểnkhai các bước để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, như: Nhà máy Lọc hoddầu công suất 16 triệu tắn/năm, tổng mức đầu tư gần 12,47 ty USD; Dự án.Nhà máy thép của Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê (cơng suất 4 triệu.tắn/năm)... một số cơng trình kết cấu hạ ting quan trọng đã hoàn thành đưa.
vào sử dụng. Cơng tác tái định cư, giải phóng mặt bằng phục vụ các cơng
<small>trình, dự án đang được triển khai tích cực.</small>
- Dự án Trung tâm Điện lực Vũng Ang đang được day nhanh tiến độ;Nha máy Nhiệt điện Vũng Ang I, công suất 1.200MW, tổng mức đầu tư 1,2 ty
<small>USD.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>~ Dự án Khu Liên hợp Gang thép và cảng Sơn Duong Formosa Hà</small>
Tinh, với tổng mức đầu tư giai đoạn I là 7,87 tỷ USD, gồm 2 hạng mục chính:
xây dựng Khu liên hợp gang thép quy mô 15 triệu tắn/năm (giai đoạn I: 7,5
triệu tắn/năm) và cảng Sơn Dương gồm 08 cầu cảng, 35 bến với 4.2km đê.
<small>phục vụ khai thác mỏ sit Thạch Khê, nước tưới cho 32.585 ha đất nông</small>
nghiệp tại các huyện phía Bắc tinh và 5.991 ha ni trồng thủy sản, cắp nước
cho các ngành công nghiệp khác và din sinh, phát trién du lịch, kết hợp phátđiện với công suất ISMW và góp phin giảm lũ cho vũng hạ du.
- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có tơng diện tích 56.685 ha, lakhu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Đến nay, đã hoàn thành phê duyệt
<small>nhiệm vụ quy hoạch chung, công bố các quy hoạch khu vực cổng B, Khucông nghiệp - dich vụ Đại Kim, Khu tái định cư Hà Tân, Khu đô thị tổng hợp</small>
Đã Mông, đồng thời tập trung day nhanh tiến độ xây dựng các cơng trình hạtầng kỹ thuật, các khu tái định cư...; đã có 04 cơng ty đầu tư vào Khu kinh tếvà 85 doanh nghiệp được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.
<small>e. Hoạt động tài chính - ngân sách, thương mại - dich vụ</small>
-_ Thu ngân sách nội địa năm 2010 dat 1.200 tỷ đồng, tăng hơn 2,5 lầnso với năm 2005 và bình quân hing năm tăng 21%. Cơ cấu nguồn thu đã có.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">~ Chi ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu chỉ theo kế hoạch, đảm bảo thựchiện các chính sách an sinh xã hội, thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm, chống lăng
~ Hoạt động ngân hàng cơ bản đáp ứng nhu câu vốn cho đầu tư pháttriển và sản xuất, kinh doanh; triển khai tích cực va đạt kết quả khá các gói hỗ.trợ của Chính phủ, góp phần cùng các doanh nghiệp khơi phục sản xuất, ngănchặn suy giảm kinh tế. Tổng nguồn vốn các ngân hàng thương mại huy động.và quản lý năm 2010 đạt 10.000 tỷ đồng, tăng bình quân hằng năm 30,3%;
Tổng dư nợ cho vay đạt 14.000 tỷ đồng, vượt 2,15 lần kế hoạch; ty lệ nợ xấu
<small>dưới 2%,</small>
= Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của các ngành dich vụ đạt
<small>10,3%, dong góp trên 30% tăng trưởng GDP. Tổng mức bản lẻ hàng hoá và</small>
doanh thu dich vụ tiêu ding bình quân hing năm tăng trên 30%. Giá trị kimngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 55 triệu USD. Lượng khách du lịch tăng hằng.
<small>năm trên 21,</small>
~ Hoạt động kinh tế đối ngoại đã góp phần huy động các nguồn vốn cho đầu
tur xây dựng kết cầu hạ ting kinh tổ-xã hội và xoá đối, giảm nghèo. Trong 5 nămđã huy động được 2.500 tỷ đồng từ nguồn ODA và 340 ty đồng từ nguồn NGO.
£ Huy động các nguén vẫn đầu te
- Nguồn vốn đầu tư trên địa bàn có bước tăng trưởng cao, từng bước.đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và ha tng xã hội, tạo sựchuyển biến rõ nét trong phát triển đơ thị, đầu tư các cơng trình trọng điểm,
<small>dungic khu kinh tế và khu công nghiệp trong tỉnh.</small>
- Tổng nguồn vốn huy động trên địa ban trong 5 năm đạt 19.700 tỷ
đồng, riêng năm 2010 đạt trên 6.000 tỷ đồng (tăng gấp 3 lần so với năm2005). Cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ ngân sách hằng năm giảm dan, từ 70,25%.(năm 2005) xuống còn 44% (năm 2010): nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">và dân cư tăng, chiếm 34% tổng vốn đầu tư xã hội trong năm 2010. Cơng tác.xã hội hố đầu tư được triển khai tích cực. Thu hút nguồn vốn ODA đạt kết
‘qua khá, dự kiến năm 2010 tăng 2,1 lần so với năm 2005.
~ Kết cấu hạ tằng nông nghiệp - nông thôn, đô thị, các khu kinh tế, khu.công nghiệp, hệ thống giao thông vận tải, điện lực... được tăng cường. Đếnhết năm 2009 toàn tỉnh xây dựng được 4.118km đường giao thông nông thôn.'bằng nhựa, bê tông, dự kiến hết năm 2010 là 4.418 km ( vượt chỉ tiêu 484 km)
<small>và 400km kênh mương cứng; xây mới,</small> iên cố hố 1.200 trường học. Nhiều
cơng trình đã hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng: hồ Xn Hoa, hồ
“Thượng nguồn Sơng Trí, Cơng Bd Điệm, các cơng trình hạ ting giao thơng,g. Các thành phan kinh té, các loại hình sản xuất kinh doanh
- Cơng tác sắp xếp và đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước đượcquan tâm chỉ đạo và đạt kế hoạch dé ra (đến nay đã cổ phần hoá 47 doanh
<small>nghiệp nhà nước, chuyển 13 đơn vị thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1</small>
thành viên); cơ cấu ngành nghề và nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp có.
bước chuyển biển tích cực. Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hố đều hoạt
<small>động có hiệu quả, thu nhập của người lao động được nâng lên. Ban hành</small>nhiều cơ chế, chính sich khuyển khích và tạo điều kiện phát triển doanhnghiệp ngồi quốc doanh và hợp tác xã; đến nay, đã có 1.957 doanh nghiệp.hoạt động trên địa ban, với ting số vốn đăng ký đạt 331,4 ngàn ty đồng, trong.đó 12 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi với số vốn đăng ký 131,4 nghìn
<small>tỷ đồng</small>
<small>~ Kinh tế tập thể tiếp tục phát triển, các hợp tác xã sẻa xuất nông nghiệp</small>
cơ bản đã được chuyển đổi và hoạt động từng bước có hiệu quả. Đến nay,tồn tinh có 460 hợp tác xã, | liên hiệp HTX, 1409 tổ hợp tác, với 213 ngàn
<small>xã viên,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">~_ Kinh tế tư nhân được khuyến khích và tạo mọi điều kiện phát triểnnhanh về số lượng và chất lượng. Đến hết tháng 6 năm 2009 tồn tỉnh có.
<small>1.630 doanh nghiệp tư nhân, số vốn đăng ký tăng nhanh, năm 2005 là 484 tỷ</small>
đồng, nhưng 6 tháng đầu năm 2009 là 1.015 tỷ đồng: đồng góp vào ngân sáchnăm sau cao hơn năm trước; giải quyết việc làm cho 4,5 vạn lao động.
<small>2. Lĩnh vực vẫn hoá - xã hội</small>
<small>a. Văn hoá, thể thao và dự lịch</small>
<small>~ Các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hoá, thé thao và du lịch do Đại</small>
hội dé ra được triển khai thực hiện với nhiều giải pháp đồng bộ, tạo được mơitrường văn hóa lành mạnh trên địa bản, góp phần nâng cao đời sống tỉnh thần
cho các tầng lớp nhân dân.
~ Chat lượng, hiệu quả hoạt động văn hoá, thé thao ngày càng tăng vàphục vụ kịp thời, có hiệu quả các hoạt động chính trị, kinh tế, lễ hội truyềnthống của quê hương, đắt nước.
- Các thiết chế văn hoá từ tỉnh đến cơ sở được quan tâm đầu tư. Thực
hiện tốt cơng tác giữ gìn, bảo tin và phát huy các giá trị di sản văn hod;khuyến khích phục hồi các lễ hội truyền thống; có 72 di tích văn hố được
xếp hạng cấp quốc gia, 150 di tích xếp hạng cấp tỉnh.
~ Du lịch tiếp tục phát triển mạnh, nhất là du lịch biển, du lịch gắn vớicác di tích lịch sử, văn hoá. Quy hoạch phát triển du lịch được triển khai chủđộng, gắn với quy hoạch chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hạ tingdu lịch tiếp tục được đầu tư nâng cấp; số lượng du khách và doanh thu từ du
<small>lịch tăng nhanh.</small>
<small>b, Giáo duc- đào tao</small>
- Chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm và tiếp tục giữ vingthành tích là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">~ Huy động va lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dungcơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tượng; đến nay, 100%.<small>phường, xã có trường học các cấp từ mim non, tiéu học, trung học cơ sở được</small>xây dựng cao tang, ty lệ phịng học kiên cơ hố đạt khá cao (tiêu học 57%,THCS 50%, THPT 100%), có 473 trường đạt chuân quốc gia (83 trường mam
<small>non, 294 trường tiểu học, 88 trường trung học cơ sở, trường trung học phd</small>
thông). Hệ thống Trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn đượchình thành và phát trién nhanh chóng, đến nay, có trên 60 % Trung tâm hoạt
<small>dang được đầu tư xây dựng và nâng cấp theo tiêu chuẩn bệnh viện loại 1).</small>
“Triển khai nhiều kỹ thuật cao trong chân đốn và điều trị bệnh.
2.2. Tình hình huy động và thực hiện vốn XDCB giai đoạn 2005-20102.2.1. VỀ huy động nguồn vốn
Hà Tĩnh là tỉnh có điều kiện tự nhiên khắc nhiệt, chịu sự tàn phá nặngné của chiến tranh nhưng lại có vị tri địa lý thuận lợi để phát triển trở thảnhtrung tâm kinh tế khu vực bắc Miền Trung. Vì vậy, trong những năm gần đây
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>tỉnh được Chính phủ va các Bộ, ngành chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ</small>
tầng tạo điều kiện để Hà Tĩnh trở thành tỉnh có ngành cơng nghiệp và địch vụphat triên. Vốn đầu tư huy động được đạt ở mức cao và tăng nhanh từ vốnngân sách tập trung, chương trình mục tiêu, vốn ODA, vốn từ khu vực dân cư.và doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI).Tir năm 2005 đến 2010 tổng.
năm ting 47%; trong đó vốn ngân sách Nhà nước đạt 20.487 tỷ đồng, mỗi
tư toàn xã hội đạt 30.719 tỷ đồng, mỗi
năm tăng 40%, vốn khu vực dân cư và doanh nghiệp dat 10.232 tỷ đồng, mỗi
năm tăng 67%. Đến năm 2010 đầu tư toàn xã hội đạt 9.625 tỷ đồng, trong đóvốn ngân sách Nhà nước dat 6.337 tý đồng, vốn từ din cư và doanh nghiệp
<small>Cộng | 20487 | 40 10232 | 67 30.719 | 47</small>
( Nguén: Sở Kế hoạch va Dau tư tinh Hà Tĩnh)
<small>2.2.2. Công tác giải ngân</small>
Các chủ đầu tư đã quan tâm đến cơng tác triển khai thực hiện vì vậy
công tác giải ngân hing năm của tỉnh khá tốt, đứng trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu
của toàn quốc, Một số nguồn von giải ngân đạt tỷ lệ cao như: nguồn ngânsách tập trung đạt 90% kế hoạch; nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW cho NS.
<small>địa phương đạt trên 85% (chương trình du lịch, chương trình thuỷ sản và</small>
giống cây trồng, vật nuôi, ha ting quản lý bảo vệ biên giới. nâng cap đê biển,
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>2009 85 94 87 ol 70 632010 87 93 88 90 T6 72</small>
(Nguén: Kho Bạc Nhà nước tinh Hà
2.2.3. Chuyển nguồn
<small>Hing năm vào giữa kỳ kế hoạch, UBND tinh chỉ đạoie ngành liên quan</small>
phối hợp với các Chủ đầu tư rà sốt tinh hình triển khai thực hiện các Chươngtrình, dự án trên địa bàn để rút vốn, điều chuyển phủ hợp với tình hình thực tếnhằm thực hiện được kế hoạch vốn đã giao cho từng chương trình, dự án. Đối.
<small>với những dự án khơng có khả năng thực hiện thì sẽ rút vốn, những dự án có</small>
khả năng thực hiện va cần thiết phải hồn thành thì chuyển vốn sang năm tiếp.
theo để thực hiện. Tổng hợp số dự án từ 2005 đến 2010 trên địa bản đã có 9
Quyết định chuyên kế hoạch von, với 2.061 dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật ,tổng số vn đã rút, điều chuyển, bổ t lại là 866,330,829 triệu đồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Lễ</small> ng tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2.3.1, Chuẩn. ¡ đầu tư xây dựng cơng trình.
Cơng tác chuẩn bị đầu tu là khâu quan trọng trong thực hiện kế _ hoạchhoá đầu tư. Do đó, UBND tỉnh đã có những quy định nhằm tạo sự chủ động.trong xây dựng kế hoạch hang năm về Xây dựng cơ bản ... Các dự án đầu tưxây dựng cơng trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước khi trình UBNDcác cấp phê duyệt chủ trương đầu tư phải phủ hợp với quy hoạch phát triển
<small>kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã đượccắp có thắm quyền phê duyệt</small>
1. Lập dy án dau tr
Khi đầu tư xây dựng cơng trình, chủ đầu tư có trách nhiệm tơ chức lậpdự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu.tư thẩm định, phê duyệt. Hau như các dự án trên địa bản, chủ đầu tư thuê cácđơn vị tư van lập. Tuy nhiên, nhiều đơn vị tư van trình độ cịn hạn chế, thiếutrách nhiệm và do chịu sự chỉ đạo của chủ đầu tư nên chất lượng công tác lập.
<small>dự án khơng cao. Tình trạng sao chép hồ sơ giữa các cơng trình xay ra nhiều,</small>
các số liệu điều tra, khảo sát dé làm căn cứ lập dự án còn chưa chính xác. Cácdự án được lập ít khi tính toán đẻ đạt hiệu quả kinh tế xã hội, thu hồi vốnnhanh, trả nợ vốn vay mà hau như lập với quy mô lớn hơn cân thiết nhằm.giành lượng vốn lớn. Nhiều dự án phải điều chỉnh lại do xác định phương ánthiết kế, quy mô, công suất không phủ hợp với chủ trương đầu tư hoặc nhu.
‘Au thực tế. Một số dự án phải điều chỉnh , bé sung hồ sơ nhiều lần mới đáp.
<small>ứng yêu cầu trình phê duyệt. Nhiều dự án chưa có chủ trương cttình nhưng</small>
các ngành, các huyện thị đã lập đưa lên Sở Kế hoạch. và Đầu tư để thẩm định.
<small>và trình duyệt nhưng cũng có những dự án đã có chủ trương của tỉnh những</small>
việc triển khai xây dựng châm , chất lượng không cao phải điều chỉnh nhiều.lần.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Nội dung đánh giá tác động môi trưởng trong lập dự án chưa được chútrọng đúng mức, nhất là đối với e: c dự án giao thông, thủy lợi, khu công</small>
nghiệp. Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tai định cư nêu trong hồ
sơ các dự án lớn thường không phủ hợp với thực ìn đến khi dự án triểnkhai lại bj vướng mắc, kéo dài thời gian, lam giảm hiệu quả thực hiện dự án.
hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tr.
Số lượng dự án, tổng mức đầu tư cho một dự án, sự phức tạp của dự ángia tăng qua các năm. Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án được cảitiến. Tham định dự án theo cơ chế 1 cửa cơ bản đảm bảo chất lượng và thời
<small>gian theo quy định.</small>
<small>“Tổng hợp trong 6 năm từ 2005 ~ 2010 đã tổ chức thẩm định 1.262 dự án</small>
đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật, với tổng mức đầu tư 38.119.645 tỷ đồng,
giảm trừ kinh phi 1.603.772 ty đồng (4%). Một số dự án có quy mơ lớn, tinhchất phức tap, tổng mức đầu tư cao như: Trường Đại học Hà Tinh 1.717 tyđồng; Dự án Đường tránh ngập lũ thành phố Hà Tĩnh - Kẻ Gỗ - Hương Khê
973 tỷ đồng; Dự án bồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư dự án trọng điểm
quốc gia Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương tại Khu kinh tế Vũng.
Ang 6.125 ty đồng được tiến hành thẩm định đảm bảo thời gian và cha
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Bảng 2-3: Kết quả thẩm định dự án từ năm 2005 - 2010
<small>sépa | Gidticha | Giám) | Giảmưừ | Sốdựán GIÁƯỈ Tặng con,</small>
<small>ì (trả) (r4) (r4) TMDT (r4) 42005 154 1198556 | 1795.864 2692| 3 2.146 1798010</small>
<small>2006 133 1,989.824| 1974013 15811 6 6.063| 1.980.076</small>
<small>2007 137 3.507.263] 3.479.260 28.003 3 2450, 34817102008 193 12.124404| 120374611 3693| 24 36.109 | 12/073.7202009 303 5.314.629 | 4.984.445 330.184] 24 24.140) 5.008.5852010 342 11982481| 10842.192| 1.140.289] 78 13.777 544Cộng 1.262 36717157| 35.113.385] 1603772| 138 3.006.260 38.119.645</small>
(Nguén: Sở Kế hoạch và Dau tư tinh Hà Tĩnh)
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Các đơn vị được giao công tác thẩm định dự án đã thực biện có trách.nhiệm va dat hiệt qua cao, Các dự án được trình lên đúng thời gian quy định,</small>
<small>có chất lượng, đảm bảo phủ hợp với kế hoạch, quy hoạch đã được xây dựng.</small>
<small>Nhiều dự án sau khi chủ đầu tư trình lên, qua quá trình thấm định đã phải</small>
giảm quy mô, công suất rất nhiều nhằm đảm bảo tinh hiệu quả trong đầu tư
<small>cũng như sự phù hợp của dự án với kế hoạch phát triển chung.3. Phê duyệt dự án</small>
UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C; UBND cấp
huyện quyết định đầu tư
tur các dự án nhóm C trong phạm vi và khả năng cân đổi ngân sách của địa
phương sau khi được phê duyệt chủ trương đầu tu.UBND cấp huy
hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đến 2 ty đồng sau khi có van bản chấp thuận của
<small>UBND tỉnh</small>
<small>in quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn</small>
nguồn vốn hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Sở Kế hoạch và Đầutự để đảm bảo cân đối kế hoạch vốn.
UBND cấp xã quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách cấp trên đến 500 triệu đồng sau khi có văn bản chấp thuận củacấp có thâm quyền dé dam bảo cân đối kế hoạch vốn.
Giám đốc Sở Kế hoạch và Dau tư quyết định đầu tư các dự án có tongmức đầu tư đến 2 tỷ đồng sau khi có chủ trương đầu tư đã được UBND tỉnh.
<small>phê duyệt</small>
Công tác phê duyệt dự án đầu tư đã được thực hiện đảm bảo thời gian
và thẩm quyền quy định. Các dự án được phê duyệt đảm bao phủ hợp với kếhoạch dé ra và quy hoạch phát trién ngành, vùng đã được phê duyệt.
2.3.2. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình1. Thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình
sa. Khảo sắt, thiết kế, lập dự toản xây dựng cơng trình
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">* Khảo sắt thiết kế xây dựng cơng trình
<small>Khảo sit thiết ké là cơng tác có vai trị quan trọng trong xây dựng cơng,</small>
trình. Cơng tác khảo sát được thực hiện tốt sẽ dẫn đến chit lượng cơng trìnhđược đảm bảo va tiết kiệm được chi phí xây dựng đáng kẻ. Với sự phát triểncủa các thiết bị phục vụ khảo sat và trình độ cán bộ khảo sát ngảy cảng cao thìchất lượng khảo sát xây dựng cơng trình đã được cải thiện đáng kể. Tuy
nhiên, do đặc thi của công tác khảo sát là quyết định sự an tồn của cơngtrình và khó kiểm sốt q trình thực hiện nên có nhiều sai sót. Nhiệm vụ
khảo sát do đơn vị tư vấn lập không phù hop với quy mơ cơng trình, chủ đầutur phê duyệt nhiệm vụ khảo sát thường quá thiên về an toàn nên không giảmkhối lượng công việc khảo sát do don vị tư van lập, Một số cơng trình xây
dựng lại trên nền cũ đã có số liệu đảm bảo cho việc thiết kế nhưng vẫn thực.hiện khảo sát lại gây mat thời gian va tăng chi phí. Nhiều cơng trình đơn vị tw
<small>vấn thông đồng với giám sắt lấy tải liệu khảo sát của các cơng trình đã thực</small>
hiện liền kể để giảm khối lượng công việc. Mặt khác, do quá trình khảo sát
diễn ra trong thời gian ngắn nên việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan chứcnăng rit khó thực hiện
* Thiết kế, lập dự tốn xây dựng cơng trình
Với việc ứng dụng mạnh mẽ cơng nghệ thơng tin nên cơng tác thiết kế,lập dự tốn cơ bản đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, rút ngắn thời gian vàcó độ thẩm mĩ cao. Tuy nhiên, cịn một số tồn tại trong công tác thiết kế, lập.dự tốn làm giảm hiệu quả đầu xây dựng.
Hau hết <small>cơng trình được thiết kế đều có hệ số an (ồn q cao làm</small>
tăng chỉ phí xây dung cơng trình. Nhiều cơng trình thiết kế chưa phủ hợp với
cơng năng của cơng trình và văn hóa từng vùng. Việc thiết kế các hạng mụcthuộc dự án lớn chưa đồng bộ, một số hạng mục liền kề nhau nhưng lại có.thơng số khác nhau, sai sót nay thường thuộc về cơng trình hạ ting kỹ thuật.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">điều kiện cho đơn vị thi cơng hưởng lợi. Nhiễu cơng trình, dự tốn được lậpvới biện pháp thi cơng phức tap, khơng phù hợp với thiết kế, áp dung sai định
mức, chế độ chính sách quy định, sai sót trong đo bóc tiên lượng, sai lỗi số.
'b, Tham tra thiết ké, dự tốn cơng trình
<small>“Trước day, khi cơng tắc thẩm tra thiết kế, dự tốn cơng trình được giao</small>
cho các cơ quan chun mơn thì hầu hết các cơng trình đều được điều chỉnh
<small>những sai sót trong thiết kế, lập dự tốn qua quá trình thẩm tra. Từ khi nhiệm</small>
vụ thẩm tra thiết ké, lập dự toán được giao cho chủ đầu tự tự thực hiện hoặc
thuê tư vấn, thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình hầu như khơng có sự thayđổi qua quá trình thẩm tra, Nhiều đơn vị tư vẫn thẩm tra còn phối hợp với đơnvị tư vấn lập dự tốn cố tình lập tăng dự tốn dé nếu qua được sự kiểm tra của.cá cơ quan chuyên mơn thì tạo điều kiện cho đơn vị thi cơng hưởng lợi. Xây
<small>ra tinh trang này, ngoài do năng lực của các đơn vị tư vin thẩm tra hạn chế thìcịn do các đơn vị nảy khơng phải chịu trách nhiệm cao khi phát hiện ra sai</small>
c. Phê duyệt thiết kế, dự tốn xa <small>dung cơng trình</small>
‘Theo quy định, chủ đầu tư có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự tốnxây dựng cơng trình. Tuy nhiên, ngồi các chủ đầu tư lớn như Sở Nông
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">nghiệp, Sở Giao thơng và các huyện, thành phố cịn lại các chủ đầu tư nhỏhầu như khơng có trình độ chun mơn vẻ xây dựng, <small>phê duyệt thiết kế,</small>
dự tốn của các chủ đầu tư này dựa hoàn toàn vào báo cáo đơn vị thảm tra,Do đó, nhiều cơng trình đã được phê duyệt nhưng vẫn còn tén tại nhiều sai
2. Công tác bằi thường GPMB
Công tác bồi thường GPMB ở hau hết các dự án đang gặp nhiều khó
<small>khăn, phức tạp như: Nhận thức của người dân ở vùng hưởng lợi từ dự án còn</small>
hạn chế; Việc quản lý đất đai các xã trong vùng dự án nhiễu khi còn buônglong, không cập nhật và quản lý theo quy định dẫn đến quá trình tổng hợp,
xác định nguồn gốc dat đai mắt nhiều thời gian; Các chế độ, định mức trongcơng tác đền bù đang cịn thấp so với mặt bằng giá cả trên thị trường (cụ thểgiá đất tại một số địa phương); Quản lý dự án thuộc chủ đầu tư, nhưng Hộiđồng Bồi thường GPMB thì do địa phương, các thành viên Hội đồng bồi
thường, hỗ trợ tái định cư của các địa phương chủ yếu là kiêm nhiệm; Khảnăng huy động nguồn vốn cho công tác đền bù GPMB, tái định cư cịn gặpnhiều khó khăn. Để khắc phục khó khăn trên, Tinh uy, HĐND tỉnh đã có Nghị
quyết chỉ đạo cơng tác bồi thường GPMB, tái định cư trên địa bản toàn tỉnh,UBND tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt dé thực hiện công tác bồi thường GPMB, táiđịnh cư cho các chương trình, dự án, đặc biệt là đối với các dự án lớn trọngđiểm. Nhờ vậy, thời gian vừa qua một số dự án được thực hiện công tác bồithường GPMB rất tốt để tạo mặt bằng sạch, kịp thời cho xây dựng cơng trình.
như:. Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư Dự án khaithác mỏ sắt Thạch Khê; Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái
định cư hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cam Trang; Dự án bồi thường,
GPMB, hỗ trợ và tái định cư Dự án Khu liên hợp gang thép và Cảng Sơn
Dương. Dự án đường tránh Quốc lộ TA, đoạn qua thành phố Hà Tĩnh... Một
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">số cơng trình gặp nhiều khó khăn, khi bin giao đưa vào sử dụng nhưng vin
<small>còn lại một số đoạn không thể thi công được như 150 m đoạn nút giao cuối</small>
tuyển thuộc dự án đường Nam Cau Cay đến cầu Thạch Đồng và 538 m đoạnqua xã Thạch Đồng thuộc dự án đường Nguyễn Du kéo dải đến cầu ThạchĐồng. Mặt khác các chủ đầu tư chưa tập trung cao độ cho công tác đền bủ,
GPMB, hỗ trợ tái định cư đến dự án triển khai chậm tiến độ so với yêu.<small>cầu</small>
3. Lựa chọn nhà thầu
4. Vai trò của của cơng tắc lựa chon nhà thâu
- Đầu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quan lý N hà nước.
về đầu tư và xây dựng, quản ly sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế vàloại trừ được các tình trạng như: thất thốt lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốn
<small>ngân sách, các hiện tượng tiêu cực phát sinh trong xây dung cơ bản.</small>
<small>~ Đầu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xâydựng cơ bản , thúc đẩy sự phát triển của nền kinh té hang hoá trong ngành</small>
cũng như trong nền kinh tế quốc dân.
~ Thông qua đầu thầu , chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ
<small>động, quản lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá.</small>
trình thực hiện dự án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu va thực.hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật
b, Những kết quả đạt được trong công tác lựa chọn nhà thầu
<small>“Thực hiện quy định của các luật: Luật Xây dựng năm 2003, Luật đầu.</small>
thầu năm 2005, Luật sửa đổi, bé sung một số điều của các luật liên quan đến
đầu tư XDCB năm 2009; Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của“Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đầu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựngtheo Luật xây dựng, công tác đấu thầu đã từng bước đi vào né nếp, cơ bản đãthực hiện đúng theo quy định. Hàng năm đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">công tác đấu thầu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt dng trong công tácđấu thầu. <small>ing lực tổ chức thực lu của các chủ đầu tư, BQL dự án</small>
cũng như năng lực tham gia đấu thầu của các nhà thầu ngày càng được nâng
lên. Cơng tác đấu thầu đã được phân cấp, cấp có thẳm quyền thấm định vàphê duyệt kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư tổ chức thâm định và phê duyệt hỗ sơ.mời thầu, kết quả đấu thầu và xử lý kết quả đấu thầu nên đã tạo chủ động cho.chủ đầu tư.
Năm 2010, các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tinh
<small>quản lý đã 16 chức đấu thấu được 1.017 gói thầu, tổng giá trị trúng thầu 4.726</small>
tỷ đồng, tiết kiệm được 208 tỷ đồng (4.4%). Trong đó đấu thầu rộng rãi 111gói thầu với tổng giá trị trúng thầu 824.24 ty đồng; dau thầu hạn chế 138 góithầu với tổng giá trị trúng thầu 2.257,42 tỷ đồng: chỉ định thầu, tự thực hiện,lu, giá trị 1.644,73 tychảo hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp 768 gói
Bảng 2-4: Kết quả cơng tác lựa chọn nhà thầu từ năm 2005-2010
Đấu thầu Đấu thầu | Chỉ định thầu,rộngrãi hạnchế |CHCT,MSTT
<small>gối| (tra) gói| (tra) |gối (rd) cgói| (trđ) kiệm2005 3 | 38.467 144] 411.724] 58 | 60.687) 205) 510.898 2.8%</small>
‘Tong cong
<small>(2006 | 35 | 158.238 107) 239.933] 58 | 33.380 200) 431.552 3,6%(2007 |202] 829.894 30) 171.209] 34 | 43.465, 266] 1.029.481 5,6%</small>
<small>(2008 |150] 608.388 71 | 338.373] 23 | 81.508) 244] 1.028.2695,0%</small>
<small>(2009 | 176 |1.378.691 119) 892.297] 83 207.319 .378| 2.478.308 5,1%(2010 | 111] 824.240 138 /2,257.420| 768 | 1.644.730 1017) 4.726.390 4.4%Cộng 677 |3.096.102, 609 |4.310.956] 1024. 2.041.047 2310) 10.204.898</small>
( Nguồn: Sở Kế hoạch và Bau tư tinh Hà Tĩnh)
</div>