Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.34 MB, 94 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>2.1.1, Quá trình phát trién các Nghị định về bảo ti cơng trình 19</small>
<small>2.1.2, Nahi định số 46/2015/NĐ-CP về việc quan lý chất lượng va bảo tr cơng</small>
<small>trình xây dựng - một văn bản php luật quang trọng 92.1.3, Can cứ Nghị định này việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải</small>
<small>tuân thủ theo nguyên tắc cơ bản sau. 21</small>
<small>2.2, Các cỡ sở, phương pháp bao tri công trình xây dựng,</small>
<small>2.2.1, Bảo trì phục hồi. 2</small>
<small>2.2.2, Bảo trì phơng ngừa 222.2.3, Bảo trìcơ hội 283.24, Bảo t đựa trên inh trạng 23</small>
<small>2.3.2, Đặc điểm về quan lý, khai thác và vận hành dip ngăn nước 25</small>
2.3.3, Đặc điểm về quản lý, khai thác và vận hành công. 25
<small>2.3.4, Đặc điểm quản lý, khai thác và vận hành rin xã lũ m</small>
2.4, Nội dung và yêu cầu đối với quy trình bảo trì hồ chứa nước.
24.1, Đập đất 2824.2, Che kết clu xây đúc. 2»2.43, Các thiết bi vận hành. 29
<small>2.44, Các thiết bj quan tắc. 302.45, Cae công trình phục vụ quản lý, vận hành, 30</small>
2.5, Các yêu tổ và nguyên nhân tác động đến chit lượng hồ chứa nước.
<small>2.5.2, Các nguyên nhân 3231</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>2.5.3, Các nguyên nhân cụ thể như 34Kết luận chương 2 37</small>
CHƯƠNG 3, DE XUẤT QUY TRINH BẢO TRÌ CƠNG TRÌNH HO CHUANƯỚC BÀ RAU HUYỆN THUẬN BAC TINH NINH THUẬN 39
<small>3.1, Giới thiệu cônghỗ chứa nước Bà Raw 39</small>
<small>3.2, Đặc điểm cơng trình va các u cầu đổi với công tác bảo tri hỗ chứa nước Ba</small>
<small>3.2.1, Vi t, phạm vi xây dưng và ving ảnh hưởng 40</small>
<small>3.2.2, Các yêu cầu về nhiệm vụ công tnh 40</small>
3.23, Các thơng số kỹ thuật của cơng trình hỗ chia nước Ba Râu: 4i
<small>3.24, Sự vận hành của các bộ phận cơng trình. 4</small>
<small>3.2.5, Hao mịn trong quả trình vận hành. 45</small>
<small>3.26, Những vin đề cin chú ý trong cơng tic bảo tri cơng trình 41</small>
3.3, Đề xuất nội dung, quy tình bdo thé chứa nước Bà Râu 483.3.1, Sơ đỗ quy trình thực hiện bao tĩ 483.32, Quan ắc theo giới hoạt động cơng tình đầu mi 50
<small>3.3.3, Nội dung bảo tri các hang mục cơng trình. SI</small>
3.34, Nội dụng bảo tri hỗ chứa 32
<small>3.3.5, Nội dung bảo trì Đập chính 53</small>
<small>3.3.6, Nội dụng bảo tr Trần xã lũ s</small>
<small>3.3.7, Nội dung bảo tr Công lấy nước 6</small>
<small>3.3.8, Nội dung bảo tr Nhà quản lý “3.39, Bảo tri các hạng mục khác 70</small>
Kết luận chương 3 74KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ. 75
1. Kếtluận T52. Kiếnnghị 35
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>PHỤ LUC.</small>
<small>Phụ lục 1: Biểu mẫu xử lý cơng trình hết tuổi tho theo thiết kế</small>
Phụ lục 2: Biểu mẫu kiểm tra công trinh hỗ chứa
Phụ lục 3: Biểu mẫu quan trắc áp lực thấm dưới móng cơng tinh“Tên hồ chứa: hỗ Ba Rau, huyện Thuận Bắc, tinh Ninh Thuận
<small>Thời gian kiểm ta: Vào lúc... giỡ.../.../2016</small>
<small>“Thời gian kiểm tra: Vào lúc... giờ M...`</small>
<small>80</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC CÁC HÌNH ANH.
<small>Hình 1.1 Sự cố vỡ đập Đầm Hà Động ngày 30/10/2014 8</small>
<small>Hình 1.2 Doi hỏi và mong đợi ở bảo trì ngày cảng nhiều hơn. 9</small>
<small>Hình 1.3 Bảo tr cửa van cổng lấy nước hd Tân Giang 10</small>
<small>Hình 1.4 Các bình ảnh về bảo tì mặt đường cầu giao thơng. 2</small>
<small>Hình 1.5 Hỗ Sơng Trầu trước và sau khi bảo trì hệ thống ning hạ eta van...15Hình 1.6 Bảo trì định kỳ kênh Chính Bắc, hỗ Sơng Sắt, tỉnh Ninh Thuận 15</small>
Hình 1.7 Hỗ Phước Trung trước và sau khi bao tri cơ mái thượng lưu đập 17
<small>Hình 2.1 Mãi hạ lưu ha Sông Sắt rước, sau mỗi mùa khơ và mia mưa 29</small>
Hình 2.2 Quan trắc chuyền vị, quan trắc đường bảo hịa hd Ba Rau. 30Hình 2.3 Hỗ Phước Trung bị vỡ năm 2010. 32
<small>Hình 2.4 Vết nứt đọc thân đập hồ Lanh Ra xuất hiện tháng 10 năm 2015 35</small>
Hình 3.1 Góc nhỏ hồ Bi Raw 40
<small>Hình 3.2 Cổng lấy nước thượng lưu và ha lưu hồ Bà Raw 44</small>
<small>Hinh 3.3 Mái ha lưu đập hồ Ba Rau. 5</small>
<small>Hình 3.4 Đồng đá tiêu nước hỗ Sơng Trâu 56</small>
<small>Hình 3.5 Hệ thống xe thả phai hồ Bà Rau a</small>
Hình 3.6 May phát điện hỗ Bà Raw. đ
<small>Hình 3.7 Bảo đường hệ thống của van cổng lấy nước hạ lưu hỗ Bà Raw 66</small>
<small>Hình 3.8 Hệ thống đèn chiếu sáng dọc thân đập hỗ Ba Rau. 72</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">DANH MỤC BANG BIEUBảng 1.1 Chỉ phi chu kỳ sống của một sé sin phẩm tiêu ding
<small>Bảng L.2 So sinh giữa bảo tì và y Ế.</small>
Bing 1.3 Mức độ 6 nhiễm của hồ được thống kê
Bang 3.1 Thơng số kỹ thuật của cơng trình hd chứa nước Ba Rau,
<small>Bang 3.2 Quy trình thực hiện bảo trì cơng trình.</small>
<small>Bảng 3.3 Quy định số lần quan trắc</small>
Bang 3.4 Thống kê cơng việc bảo trì mốc cơ bản và mốc mặt cơng trình.
<small>Bảng 3.5 Thống kê cơng việc bảo trì cửa van tràn xa lũ.</small>
<small>Bảng 36 Thông ké công việc bảo trì cổng lấy nước</small>
<small>“</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">MỞ DAU
1.. Tính cấp thiết của đề tài
Tinh đến nay, ở nước ta có 5579 hỗ chứa thuộc địa bàn của 45/64 tinh thành, trongđó, có gần 100 hồ chứa nước lớn dung tích trên 10 triệu mỶ, hơn 567 hỗ có dungtích từ (1+10) triệu m’, cịn lại là các hỗ nhỏ đưới 1 triệu mẺ. Tổng dung tích trữnước của các hỗ là 35,8 tỷ mv’, trong đỏ có 26 hồ chứa thủy điện lớn dung ích là 27tỷ mẺ nước cịn lại là các hỗ có nhiệm vụ tưới là chính với tổng dung tích là 8,8 tỷmẺ nước đảm bảo tưới cho 80 van hạ; !
Các cơng trình hồ đập được đầu tư với các nguồn vốn khác nhau: Ngân sách nha
<small>nước, các doanh nghiệp tư nhân, các nơng trường, hợp tác xã, trong đó, nguồn vin</small>
từ ngân sich nhà nước là chủ yếu. Việc xây dựng nhiều hồ chứa đã góp phần rt lớnvào phát triển sản xuất nông nghiệp, phát điện, chồng lũ, cắp nước sinh hoạt va bảo.
<small>vệ môi trường. Tuy nhiễn hồ chứa cũng gây ra cúc tác động tiêu cực đến mỗi</small>
trường, xã hội. Những tồn tại trong thiết kế, thi công và quan lý hd chứa cũng như.những biển đổi bất thường vé khi hậu làm cho cúc tie động xấu này trim trong
<small>thêm, đặc biệt có th dẫn đến nguy co tam mắt an toàn, làm vỡ đập và gây ra thâm</small>
họa cho khu vực hạ du. Méi nguy tiêm an này luôn hiện hữu ở các đập, hồ chứanước. Những tồn tại này phần lớn nằm ở các hồ loại vừa và nhỏ, vi loại cơng tinhnày có tiêu chuẩn thiết kế (vẻ lũ cũng như an tồn cơng trình) thấp hơn, đặc biệt đối.với các hd đập được xây dựng trong nhũng năm 70, 80 của thể kỷ trước ma hu hết
đập dâng của các hồ chứa nay được xây dựng bằng vật liệu địa phương (đập đất,
<small>Bảo trì cơng trình (BTCT) có vai tr rắt quan trọng trong đầu te xây dựng (ĐTXD)</small>
và phát triển kinh tế xã hội. BTCT là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duytrì sự làm việc bình thường, an tồn của công trinh theo quy dinh của thiết kế trong
<small>suốt q trình khai thác sử dụng;</small>
Trong cơng tác đầu tư và phát tiễn tinh Ninh Thuận, bảo t cơng trình thủy lợi đãđược chủ tong, quan tim, Những chưa đúng trình tự, Vấn đề này cin nh thực tiễn
<small>làm cơ sở cho đầu tư xây dung các cơng trình thủy lợi. Nội dung bảo,ơng trình</small>
ˆ Nguồn: từ "Chương tink đảm bảo anton hd chữa nước của Bộ NN&PTNT năm 2014”
<small>'</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">thủy lợi có thể bao gồm một, một
Điều 38 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Đồng thời, đây là một trong những cơng
<small>loặc tồn bộ các cơng việc như trong Khoản 1</small>
cụ chủ yếu để quản lý công trình thay lợi theo hướng văn minh, hiện đại, góp phầnlầm tăng tuổi thọ cơng trình, hạng mục cơng trình nhằm khai thác tối da những công
<small>năng, nhiệm vụ của cơng trình và các hạng mye cơng trình,</small>
VỀ quản lý, mặc dẫu Nhà nước đã ban hành nhiễu văn bản, quy định trích nhiệm
<small>quân lý, Khai thúc và bảo về cơng tinh thủy lợi thủy điện nói chung và các hồ dip</small>
nói riêng, nhưng nói chung, năng lực về quản lý, theo dõi và vận hành hỗ đập tạiViệt Nam cịn nhiều bất cập. KỆ từ khi Chính phù ban hành Nghị định số46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 vé việc quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình
<small>xây dựng. Nghị định nay có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2015 va bãi bỏ Nghị định</small>
<small>số 114/2010/NĐ-CP ngày 6/12/2010 của Chính phủ về bao trì cơng trình xây dựng</small>
và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chỉnh phủ về quản lý chất
<small>lượng cơng trình xây dựng.</small>
Trong q trình triển khai thực hiện chỉ có các Thơng tư số 02/2012/TT-BXD ngày12/06/2012 về việc: Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì cơng trình din dụng,cơng trình cơng nghiệp vật liệu xây dựng và cơng trình hạ ting kỹ thuật đơ thị,Thơng tu số 14/2013/TT-BGTVT ngày 07/05/2013 về việc: Quy định về bảo tri
<small>cơng trình hàng hải. Thơng tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 về việc</small>
<small>Quản lý, khai thác và bảo trì cơng trình đường bộ. Quy trình bảo tri cơng rình thủylợi hiện tại dang bỏ ngỏ.</small>
- Tiếp cận ý thuyết, tim hiễu các ti liệu đã được nghiên cẩu;
<small>- Tiếp cận thực tế ở Ninh Thuận, ở Việt Nam;Phương pháp nghĩ</small>
<small>= Nghiên cứu tổng quan về công tác BTCT xây dụng:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>- Tham khảo các tài ig, kinh nghiệm về nh vực xây đựng khác nhau đã và dang</small>
thự hiệ tốt quy tình bảo tri
~ Điều tra thu thập, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục, nâng.
<small>‘cao và hồn thiện quy trình bảođạt được</small>
<small>ĐỀ xuất được giải pháp về khả năng áp dung Nghị định 46/2015/NĐ.</small>
<small>tác cơng trình thủy lợi.</small>
4. Kết quả dự
<small>đối với uy</small>
trình bảo trì cơng tình hồ chứa nước Bà Râu huyền Thuận Đắc, tinh Ninh Thuận,
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CHƯƠNG 1, TONG QUAN VE BẢO TRÌ CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG.
<small>1.1, Bảo hành, Bảo trì cơng trình xây dựngLLL, Bảo hành cơng trình xây dựng</small>
<small>Sau khi nghiệm thu hồn thành hạng mục cơng trình, cơng trình đưa vào sử dụng,</small>
nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình và nhà thầu cung ứng thiết bị cơng tình cótrách nhiệm tổ chức khắc phục những hư hỏng cơng trình do sai sót của mình gây ra
<small>trong qui trinh thi cơng, lấp đặt thiết bị, gọi là bảo hành cơng tỉnh. Bảo hành cơngtrình có thời hạn và mức tiễn bảo hành giữ lại theo loại, cắp cơng trình được quyđịnh như sau:</small>
<small>Đối với cơng trình cắp 1, cấp đặc biệt, thời bạn bảo hành không it hơn 24 tháng, tiễn</small>
nộp bảo hành bằng 3% giá trị hợp đồng;
Đối với các cơng tình cịn lại, thời hạn bảo hành khơng ít hơn 12 tháng, tiền nộp
<small>bảo hành bằng</small> % giá trị hợp đồng;
Tiên bảo hành cơng trình nộp vào ti khoản của Chủ đầu tư được tính Ii theo Ii
<small>sắt ngân hing và được hoàn trả sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được Chủ</small>
i bio hành. Có thé thay thé tiền bảo hành.
<small>cơng trình bằng thư bảo lãnh của ngân hằng có giá trị tương đương;tư xác nhận đã hồn thành trách nl</small>
Chủ đầu tư, chủ sở hi <small>chủ quản lý sử dụng cơng trình có trách nhiệm theo dõi,</small>
<small>phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhả thầu thực hiện bảo hành cơng trình và giám sátnghiệm thu cơng việc bảo hành theo đúng quy định;</small>
Nhà thầu th công xây dưng, cung ứng thiết bị phải tổ chức sửa chữa khắc phục
<small>ngay những hư bỏng do lỗi của minh gây a khi có u clu, nếu châm trễ hoặc khắc</small>
<small>phí thuê iy từ iền bảo hành cơng nh:</small>
Nha thầu có quyển từ chối bảo hành cơng trình xây dựng và thiết bị hư hỏng khơng.do nhà thầu gy
<small>1.1.2, Bảo tì cơng trình xy đựng</small>
<small>“Các cơng trình xây dựng thuộc mọi nguồn vốn, mọi hình thức sở hữu, Chủ Sở hữu,</small>
<small>chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì cơng trình</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">nhằm duy tử những đặc trưng kiến trúc, công năng công nh, đảm bảo công trìnhvân hành khai thác phủ hợp yêu cầu thiết kế đảm bảo kết cấu lim việc liên tục trong
<small>xuốt tuổi tho cơng trình;</small>
Đối với cơng tình xây dựng mới, nhà thẫu thiết kế, nh sản xuất thiét bị lập quy
<small>trình bảo trì cơng tình xây dụng phủ hợp với cấp cơng trình và loi thiết bị, vật liệusử dụng xây dựng cơng tỉnh. Đổi với cơng trình đang sử dụng nhưng chưa cố quytrình bảo tr thì chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng thuê tổ chức kiểm định cơng tinh</small>
<small>có đủ diều kiện năng lực kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trinh bảo trì</small>
<small>cơng trình theo trình tự như sau:</small>
Kiểm tra đánh giả chất lượng cơng trình: chủ sở hữu, chủ quản <small>ý sử dụng thực hiện</small>
kiếm tra thường xuyên để phát hiện kịp thời dầu hiệu xuống cấp của cơng trình. Tay
<small>theo loại cơng ình chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vẫn hoặc chuyên gia chuyên</small>
<small>ngành có năng lục phủ hợp để kiểm tra định kỹ cơng tình theo quy định. Ngồi ra</small>
khi có sự cổ bắt thường như bảo lũ, hỏa hoạn, động đấ..cằn tổ chức kiểm tra đột
<small>xuất dé kịp thời bảo trì cơng trình, cơng việc này phải do các chuyên gia, t6 chức có.di điều kiện nang lực thực hiện.</small>
Thực hiện bảo trì cơng trình: Sau khi có kết quả kiểm tra, tủy theo thực trạng chấtlượng công tình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng quyết định chọn cắp bảo tr
<small>cơng trình cho phủ hợp.</small>
<small>Giám sat, ng‘thu va bảo hành cơng trình: chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phảiám sát thi công và nghiệm thu cơng tác bảo tri cơng trình theo quy địnhcủa luật xây dựng.</small>
<small>1.2, Lịch sử phát triển của công tác bảo trì1.2.1, Lịch sit báo trì</small>
Bảo tri đã xuất hiện kể từ khi con người biết sử dụng các loại mấy móc, thết bi
<small>cơng cụ. Nhưng chi vài thập niên vừa qua bảo tri mới được coi trọng. ding mực khỉ</small>
có sự gia tăng về số lượng và ching loi của các tải sản cổ định như máy móc, thiết
<small>bị, nha xưởng và cơng trình xây dựng;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">6 bắt kỹ nơi nào rên thể giới người ta đã tính trung bình khoảng từ 4 đến 40 Lin chỉ
<small>phí mua sắm sin phẩm và thiết bị để ding để duy tì vận hành chúng đạt yêu cầu</small>
bằng các hoạt động bảo trì phịng ngừa và phục hồi trong suốt tuổi đời của chúng.
<small>Bảng 1.1 Chỉ phi chu ky sống của mot số sản phẩm tiêu dingGiáímua | Chiphiyện | Chỉphíchu</small>
<small>Sin phim | ban diu | hank bio ti | kỳsống ẴGiá mua ban đầu</small>
<small>230 S61 1</small>
1.2.2, Bảo tri đã trải qua ba thé hệ1.2.2.1, Thể hệ thứ nhất
Bắt đầu từ xa xưa đến chiến tranh thé giới Lin thứ II. Trong giai đoạn này công.
<small>nghiệp chưa được phát triển. Việc chế tạo và sản xuất được thực hiện bằng các máy</small>
móc cịn đơn giản, thời gian ngừng máy ít ảnh hưởng đến sản xuất, do đó cơng việc"bảo tỉ cũng rit đơn giản. Bảo tri không ảnh hưởng lớn về chất lượng va năng suất.
<small>Vì vậy ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa được phổ biến trong đội ngũ</small>
cquản lý. Do đó khơng cần thiết phải có các phương pháp bio tri hợp lý cho các maymóc. Bảo trì lúc bấy giờ là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi có hư hong xây ra1.2.2.2, Thể hệ thứ hai
Mọi thứ đã thay đổi trong suốt thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II. Những áp lực
<small>trong thời gian chiến tranh đã làm tăng nhu cầu của các loại hing hỏa trong khi</small>
nguồn nhân lực cung cấp cho công nghiệp lại sút giảm đáng kể, Do đó cơ khí hóađã được phát triển mạnh để bù dp lại nguồn nhân lực bị thiếu hụt. Vio những năm.
<small>1950, máy móc các loại đã được đưa vào sản xuất nhiều hơn và phức tạp hơn. Công,</small>
nghiệp bắt đầu phụ thuộc vào chúng;
<small>Do sự phụ thuộc ngày cing ting, thời gian ngừng máy đã được ngày cảng được</small>
hay máy móc điều khiển con người". Nếu cơng tác bảo trì được thực hiện tốt thi con
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>ngư 'm soát được máy móc, ngược lại máy móc hư hỏng sẽ gây khó khăn</small>
<small>cho con người,</small>
<small>Vi vậy đã có ý kiến cho rằng những hư hỏng của thiết bị có thể và nên được phòng</small>
ngữa, để rảnh làm mắt thời gian khi có những hư hỏng hay tinh huồng khẩn cấpxây ra, Từ đó đã bắt đầu xuất hiện khái niệm bảo tì phịng ngừa mà mục tiêu chủếu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ở trang thải ôn định chứ khơng phải sửa chữa
<small>khí có hư hỏng. Trong những năm 1960 giải pháp này chủ yếu là đại tu lại thiết bị</small>
vào những khoảng thời gian nhất định;
<small>Chỉ phí bảo trì cũn</small>
dẫn đến việc phát triển những hệ thơng kiểm sốt và lập kế hoạch bảo trì
<small>.đã bất đầu gia tăng đáng ké so với chi vận hành khác. Điều này</small>
Cuối cũng tổng vốn đầu tư cho ti sin cổ định đã ga tăng đáng kể nên người ta bit
<small>dau tìm kiểm những giải pháp để có thé tăng tối đa tuổi thọ của các tài sản này.</small>
1.2.2.3, Thế hệ thứ ba
<small>Từ</small> ta những năm 1970, công nghiệp thé giới đã có những thay đổi lớn. Những.
<small>thay đổi này đồi hỏi và mong đợi ở bảo tr ngày cảng nhiều hơn. Thời gian ngừng</small>
máy luôn luôn ảnh hưởng đến năng lục sin xuất của thiết bị do làm giảm sin lượng,
<small>tăng chỉ phí vận hành và gây trở ngại cho dịch vụ khách hing. Vào những năm 1960</small>
và 1970 điều này đã là một mỗi quan tâm chủ yếu trong một số nghành công nghiệplớn như chế tạo máy, khai thác mỏ và giao thông vận tải. Những hậu quả của thời
<small>gian ngừng máy lại trim trọng thêm do cơng nghiệp chế tạo thé giới có xu hướng.</small>
thực hiện các h Ất đúng lúc, trong đó lượng tổn kho nguy<small>ự sản x vậtbán thành phẩm giảm rắt nhiều nên chỉ những hư hỏng nhỏ của một thiết bị nào đó</small>
cũng đủ làm ngừng toản bộ một nhà máy. Trong những năm gần đây sự phát triển.
<small>của cơ khí hóa và tự động hóa đã làm cho độ tn cậy và khả năng sẵn sing trở thành</small>
những yêu tổ quan trong hàng đầu trong các ngành công nghiệp và dich vụ như ý tổ,
<small>xử lý dữ liệu, vgn thông, tn học và xây dựng</small>
<small>Vi dụ như: Vào ngày 30/10/2014 sự cổ vỡ đập Đầm Ha Động gây thiệt hại cho</small>
Quảng Ninh 80 tỷ đồng, cơng trình thủy lợi hỗ chia nước Dim Hà Động được khốicông xây dụng ngày 12/4/2006 với tổng số vẫn đầu tư trên 500 tỷ đồng, từ nguồnvốn trái phiều Chính phú và vốn ngân sách địa phương, “ Đập Đầm Hà Động bị vo
<small>là do mức nước đảng lên quá nhanh, trong khi người quản lý đập bị động nên việc7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">xã lũ không đáp ứng được. (khi điện lưới bị cắt chuyển qua máy phát nhưng không
<small>liệu chứng tỏ một điều cơng tác bảo tì trước mùa</small>
<small>Hình 1.1 Sự cổ vỡ đập Dim Hà Động ngày 30/10/2014.</small>
<small>Tự động hóa nl</small>
lớn hơn đến các tiêu chuẫn chit lượng và dịch vụ.
éu hon cũng có nghĩa rằng những hư hỏng ngày cảng ảnh hưởng.ụ các chỉ it của hệ thôngđiều tết nước hư hỏng có thể ảnh hướng đáng kể đến hệ thống vận hành tưới tiềucủa hỗ chứa nước, sự đúng giờ của hệ thống giao thông vận tải và chúng gây trở.ngại cho khả năng dat chất lượng kết cấu công tinh trong quả tình đổ bê tổng trơido thời gian ngưng kết b tổng;
<small>"Những hư hong ngày cảng gây các hậu quả về an tồn và mơi trường nghiêm trọngtrong khi nhưng tiêu chuẩn ở các lĩnh vực này đang ngày cảng tăng nhanh chóng.</small>
Tai nhiều nước trên thé giới, đã có những cơng ty, nhà máy đóng cửa vi khơng đảm.bảo các iêu chuỗn về an tồn và mỗi trường. Điễn hinh là những tai nạn và rô rỉ ởmột số nhà máy điện nguyên tử đã làm nhiều người lo ngại. Một số nước như Thụy.
<small>Điển, Đức đã có kế hoạch đồng cửa tồn bộ những nhà máy điện nguyên tử trên</small>
tinh thổ của mình trong những năm tới;
Sự phụ thuộc của con người vào tả sản cổ định, máy móc, thất bị và cơng tỉnh
<small>ngày cing ting thì đồng thời chỉ phí vận hành và sở hữu chúng cũng tăng. Để thu</small>
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>h</small> tối đa vin đầu tr cho chúng phải được duy trì hoạt động với hiệu suất cao và cótuổi tho cảng lâu cảng tốt;
‘Va chính chi phí bảo tri cũng đang tăng lên, tính theo giá tuyệt đối và tính như làmột thành phần của tổng chỉ phí. Trong một số ngành chỉ phí bảo tr cao thứ nhĩ
<small>hoặc thậm chí cao nhất trong các chỉ phi vận hình. Kết quả là trong vịng 30 năm</small>
gần diy, chỉ phí bảo trì từ chỗ không được ai quan tâm đến chỗ đã vượt lên đứng
<small>dầu trong các chỉ phí mà người ta tiên kiểm so,</small>
Jing: "hơn 90% c
‘ti và độ tin cậy được dịng để phục hồi lại những sai sót khuyết tật do thiết kế sảnHiện nay xu thể cho c chỉ phi bảo đảm chất lượng, khả năng bảo,
phim ngay từ đầu”. Những nỗ lực của bảo tì trong tương lại là phải đảo ngược xu
<small>thế này</small>
<small>THE HỆ THỨ BA+ Khả năng sẵn sing và độ tincây cao hơn,</small>
<small>= An toàn cao hơn.</small>
<small>"Tuổi tho thết bị dãi hơn.</small>
<small>= Hiệu qua kinh tế lớn hon.</small>
Hình 1.2 Đơi hỏi và mong đợi ở bảo tử ngày cảng nhiễu hơn
<small>1.3, Các khái niệm vé công tác bảo trì cơng trình xây dựng.</small>
<small>1.3.1, Các khái niệm liên quan bảo trì cơng trình1.3.1.1, Khải niệm bảo trì cơng trình xây dựng</small>
Bảo tì cơng trình xây đựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy tỉ sựlàm vige bình thường, an tồn của cơng trình theo quy định của thiết kế rong suốtquá trình khai thác sử dụng:
"Nội dung bảo tì cơng trình có thé bao gồm một, một số hoặc tồn bộ các cơng việcsau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chat lượng, bảo dường vả sửa chữa cơng trình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>1.3.1.2, Quy trình bảo trì cơng trình xây dựng.</small>
<small>thực hiện các công việc bảo tri cơng tình xây dựng</small>
<small>1.3.13, Kiém tra cơng tr:</small>
<small>Kiém tra cơng trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng.</small>
để dinh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của cơng
1.3.1.4, Quan trắc cơng trình
u cầu của thiết kế trong q tình sử dụng
<small>1.3.1.5, Bảo dưỡng cơng trình</small>
<small>Bao dưỡng cơng trình là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng.</small>
nhỏ, uy tu thiết bị lắp đặt vào công trình được tiền hành thường xuyên, định ky đểduy tri cơng trình ở trạng thái khá thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh
<small>các hư hơng cơng trình,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">1.3.1.6, Kiém định chất lượng cơng trình
Kiểm định chất lượng cơng trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánhgiá sự phù hợp chất lượng của cơng tình so vớ <small>u cầu của thiết kế, quy chuẩn,</small>
tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng cơng trình bằng trực quan kết
<small>hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm cơng trình1.3.1.7, Sửa chữa cơng trình</small>
Siia chữa cơng tinh là việc khắc phục hư hồng của cơng trình được phát hiện trong
<small>bình thường và an tồn củaquả trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm vi</small>
<small>cơng trình.</small>
1.3.1.8, Tudi tho thiết kế
do người thiết kế tinh toán.Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của cơng.
trong q trình thiết kế cơng trình.
<small>1.3.2, So sánh giữu bảo trì và y tẾ</small>
<small>Mặc dù bảo tri và y tế thuộc hai ngành khác nhau, một bên là phục vụ cho con</small>
<small>người côn một bên là phục vụ cho máy móc, thiết bị nhưng lại có chung một stương quan được thể hiện ở bảng sau</small>
Bảng 1.2 So sánh giữa bảo tri vi y tế
<small>SIT vee Bio tì</small>
<small>1 | Con ngs “Cơng tình, Máy mốc hay tt bị2 | aubm Tur hong</small>
<small>3 in mm</small>
<small>5 | Khim ben Khảo sit cơng tinh, may móc6 | Chuin odin “Chuẩn đán</small>
<small>7_[ Kid tae oo quan Kiện ta các bộ phận</small>
<small>9 Mé bh nhân Tháo, đỡ cơng trình mấy móc</small>
<small>10 | Thay thé mot sb e quan Thay thé một sb bộ phận11 | Xếtnghiệm máu. ‘Xai nghiệm vật liệu, đà</small>
<small>12 Kim tr sigw am Kim te sign âmlề | Dothin age Đo mht độ14 |Pamjpim Do ring động</small>
<small>15 _| Tuổi tho của con người “Todi thọ cơng trình, miy móc</small>
<small>"</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>str vé Bảo tì</small>
<small>1 Chee “Cơng trình, máy móc bị phá bỏ18 _| Phịng bệnh hon chữa bệnh Phong hư hing hon chữa hư hỏng,1.4, Vai trị của cơng tác bảo trì</small>
<small>1.4.1, Nhãng pl14.11, Sự bằng nỗ</small>
Đã có sự phát triển bùng nỗ về những khái niệm và kỹ thuật bảo trì mới. Hằng trămkỹ thuật bảo tt mới được tiễn khai vào sin xuất trong những nấm qua và hiện nay
<small>Hình 14 Các hình ảnh vé bảo tì mặt đường cầu giao thơng14.1.2, Những kỹ thuật bảo tr mái</small>
Gili sit tinh trang, nghiên cứu rồi ro, phân ích biển dạng và hậu quả hư hỏng.
<small>Thiết kế thiết bị với sự quan tâm đặc biệt đến độ tin cậy và khả năng bảo tr. Một sự</small>
nhận thúc mới về mặt tổ chức công tác bảo tì theo hướng thúc diy sự tham gia của
<small>mọi người, làm việc theo nhóm va tính linh hoạt khi thực hiện.1.4.2, Vai trị của bảo trì ngày nay</small>
<small>1.4.2.1, Vai tré bảo trì cơng trình</small>
Ngày nay bảo trì cơng trình đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sản.xuất cổ thể so ánh như một đội cứu hỏa, "Đám cháy một khỉ đã xây ra phải đượcdap tắt cảng nhanh cảng tốt để tránh những thiệt hại lớn. Tuy nhiên, dap tắt lửa
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>không phải là nhiệm vụ chính của đội cứu hóa mà cơng việc chính của họ là phịng,</small>
<small>ngừa khơng cho đám chảy xây ra”.</small>
<small>1.4.2.2, Nén vai tré chink của bảo trì</small>
<small>Phong ngừa dé trắnh cho cơng trình bị hong;Cực đại hóa nang suất,</small>
<small>Nhờ đảm bảo hoạt động đúng yêu cầu và liên tục tương ứng với tuổi thọ cơng trình</small>
<small>lâu hơn;</small>
<small>Chi số khả năng sẵn sàng hoạt động của công trinh cao nhất và thời gian ngừng vận</small>
<small>hành cơng trình để bảo trì nhỏ nhất;</small>
<small>Nhờ cải in liền tục quả tình sản xuất</small>
1.4.2.3, TẢI wu hóa hiệu suất của cơng trình
<small>Cơng trình vận hành có hiệu quả và ổn định hon, chỉ phí vận hành ít hơn, đồng thời</small>
sản phẩm đạt số lượng, chất lượng hơn;
<small>Tạo ra môi trường làm việc an tồn hơn</small>
1.4.24, Những thách thúc đối với bảo tì
<small>Kỹ thuật cảng phát triển, máy móc và thiết bị sẽ cảng đa dạng và phức tạp hơn.</small>
Những thách thức chủ yếu đối với những nhà quản lý bảo tr hiện đại bao gồm
<small>Lựa chọn phương pháp kỹ thuật bảo trì thích hợp nhất;Phân biệt các loại q tình hư hơng:</small>
<small>Dap ứng mọi mong đợi của người chủ cơng trình, người sử dụng cơng trình và của</small>
<small>tồn xã hội</small>
<small>Thục hiện cơng tác bảo tr cơng trình có kết quả nhất;</small>
<small>Hoạt động cơng tác bảo tr với sự h try và hợp tác tích cực của mọi người có liên</small>
<small>quan.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">15, Cơng tác bảo trì đối với hồ chứn nước là v8 cùng quan trọng1.5.1, Đặt vấn dé
Chúng ta hiểu, bảo trì là sự đảm bảo rằng các tải sản vật chất tiếp tục thực hiện
<small>được các chức năng xác định của chúng. Bat kỳ một tải sản vật chất nào được đưa</small>
<small>vào sử dụng đều nhằm thực hiện một hoặc nhiều chức năng cụ thể. Vì thể chúng ta</small>
bảo tri một tải sản, trang thái ma ta muốn bảo vệ la trang (hải mã tải sản đó tiếp tục
<small>thực hiện được các chức năng xác định. Nói cách khác, nếu một tai sản vật chất</small>
<small>ngay từ đầu không thể thực hiện được các chức năng xác định của nó thi bảo trì</small>
cũng khơng thể mang lại khả năng đó. Chính vì vậy, khi thiết kế đã phải tính tốnđể tồn bộ thời gian sử dụng cơng trinh, Ví dụ một cơng trình đầu mỗi thủy lợithường có vịng đồi từ 50 năm đến vải trim năm và phải đảm bảo là các chức năng
<small>xử dụng trong suốt thời gian đó,</small>
1.5.2, Cần thay đãi nhận thức về bảo trì cơng trình
<small>couiểu một cách don giản cơng trình cũng được coi như một cái máy, là thứ tài</small>
sản en được duy tu để đảm bảo rằng giát của nó khơng bị hao mba, Những trongthực té ở nước ta trong nhiều năm qua và ngay trong thời điểm hiện tại, loại hình tảisản này khơng được đối sử như thể. Chúng ta đã ban nhiều nồi nhiễu về sự xuốngcắp của cơng trình trong q trình khai thác sử dụng. Tinh trạng cơng tác bảo trì bịcoi nhẹ phin nào mọi người déu có cảm giác rằng cơng mình là loại tải sản tổn gỉ
<small>lâu và chỉ hư hong từ từ, Điều này chỉ đúng với những kết cấu thô nhưng không</small>
<small>ngoại lệ nhiều kết cầu thổ đã bị hư hỏng nhanh chóng do những tác động của ngoại</small>
tạ, mơi trường. Phần hạng mục đi kèm trăng hit bị kỹ thuật của cơng trình thườngcó thời gian ngắn hơn nhiều so với kết cấu chính của cơng trình;
Chúng ta cin thấy ring, những vấn đề kỹ thuật phúc tạp, những sự cổ khó chunđốn đều có lỗi của người thiết kế, Những sai <small>sót này khi phát hiện ln đồi hỏi chỉ</small>
<small>phí tổn kém để sửa chữa. Việc day tụ, sửa chữa cũng đồi hỏi inh chun cao bai</small>
<small>Khơng ít trường hợp đã cố những khoản tiễn lớn bị ng phí cho những cơng việc</small>
<small>duy tụ, sửa chữa khơng thích hợp, Công việc vệ sinh các hang mục công tỉnhkhông phải là trách nhiệm của việc bảo tri, Tuy nhiên tinh trang vệ sinh kém hoặc</small>
<small>dùng phương pháp vệ sinh không thích hợp với những vật liệu gây hại có thé ảnh.</small>
<small>hưởng đến tuổi thọ cơng trình và những hệ thống các hang mục kỹ thuât</small>
<small>in</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Hình 1.5 Hồ Sông Trâu trước và sau khi bảo tr hộ thống nâng hạ cửa van
<small>Do đồ nếu không thực hiện việc bảo tri, ác chức năng của cơng trình bị ảnh hưởng,</small>
<small>ngoài gia gid trị của chúng cũng giảm đi. Một lý do quan trọng hơn địi hỏi các cơng.</small>
<small>trình cần được bảo tì đồ là mục tiêu bảo vệ sốc khỏe, sự an toàn cho những người</small>
<small>vận hành, khai thác, sử dụng và những người xung quanh;</small>
<small>Một vấn đề nữa là chỉ phí bảo trì ngày cảng tăng về số lượng cũng như tỉ lệ trên</small>
<small>tổng chi phí. Trong một số ngành, chỉ phi bảo tri ngay này dang là một khoản chỉ</small>
<small>1s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">phí lớn thứ bai thậm chí cao nhất trong các loại chỉ chí vận hành. Một trong cácnguyên tắc cơ bản của thiết kể cơng tình là việc tinh giả thành cơng trình trong suốtchu kỳ sử dụng của nó. Để tính được giá thành tổng cộng thi đơn giản nhất làchuyển đổ tt cả các chỉ phi cho công trinh trong tương lai (bảo tr, vận hành, bảodưỡng, sửa chữa..) về giá trị biện tại. Rất nhiều nhà thiết ké tính giá thành cơng,
<small>trình chỉ dựa trên chỉ phí ban đầu</small>
1.5.3, u cầu kỹ thuật của hỗ chứa nước đối với bảo tri
Cơng trình tích nước và điều it ding chảy nhằm cung cấp nước cho các ngànhkinh tế quốc dân, sin xuất điện năng, cất giảm lũ cho vùng hạ da... Hỗ chứa nước
<small>bao gồm các hang myc:</small>
Long hỗ để chứa nước;
<small>Đập chin nước;Cơng trình xã 10;Cơng trình lấy nước;</small>
<small>1.5.3.1, Hỗ chia phải đảm bảo</small>
<small>C6 đủ dung tích cần thiết để cấp nước. Dung tích bồi lắng của bùn cát chưa bị lắp</small>
đẩy, bé mặt bin cát lắng đọng thắp hơn cao trình ca lấy nước. Bờ hỗ chứa phải
<small>đảm bảo dn định, không bị sat lờ quá mức cho phép. Khu vực sat lờ không ảnh</small>
hưởng đến dân sinh kinh tế và các hạng mục khác của cơng trình thủy lợi
<small>1.5.3.2, Nguén tước trong</small>
Không bị ô nhiễm quá mức cho phép, các nguồn nước thả xi vào hồ phải được xửlý theo tiêu chuẩn và được sự cho phép của các cấp có thắm quyền;
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Bảng 1.3 Mức độ 6 nhiễm của hỗ được thing
<small>nhiềm | biểnSĩ dung cho mục dich cấp nước sinh boat | Ônhiễm,</small>
<small>2 1690 ; Xanh l câynhưng can các biện pháp xử lý phù hợp. he</small>
<small>© ahi</small>
<small>Sit dung cho mục dich tdi tiêu và các mục</small>
<small>Sir dụng cho giao thông thủy và mục dich | Õnhiễm</small>
<small>"Nước ö nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý | O nhiễm</small>
<small>¬_— nặng in pháp xử lý | © botrong tương li tất năng</small>
<small>1.5.3.8, Đập đất phải đảm bảo,</small>
Cao trình dinh đập dat cao trình thiết kể, Mái thượng lưu và hạ lưu đập đảm bảo ơnđịnh khơng bị sạt trượt, có đủ các cơng trình và thiết bị bảo vệ đập chống được cáctác hại của mơi trường. Các thiết bị tiêu thốt nước bề mặt hot động tốt
<small>a re =."—</small>
Hình 1.7 Hồ Phước Trung trước và sau khi bio t cơ mãi thượng lưu đập“Thắm qua nin đập. thân đập, hai vai đập. vùng tiếp giáp gta dip với nén, bờ và
<small>mang các cơng trình đặt trong đập khơng làm ảnh hưởng đến lượng nước trữ trong</small>
hỗ, không gây x6i ngằm, không làm hư hong dip và im tuổi tho của công nh
<small>"Đập không bị lún sụt nứt né. Các vùng thân đập nỗi tiếp với công,"</small>
<small>xây đúc như</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">cổng dưới đập, tường bên của tràn xả lũ, đập bê tông... phải đảm bảo không phátsinh hiện tượng thắm tập trung, hiện tượng x6i ngầm và các vết nứt
<small>15.34, Cổng lay nước phải đăm bảo</small>
<small>Làm việc an tồn, ơn định. Lay đủ lượng nước cần thiết theo thiết kế. Có khả năng</small>
điều chính lượng nước cấp và chủ động ngừng cấp khi cin kiểm tra, sửa chữa theo
<small>quy trình vận hành hoặc các trường hợp gặp sự cổ, Có bổ te lưới chắn rác, thiết bị</small>
hoặc phương tiện thu gom ric để ngăn ngửa vi loại bỏ bùn cát, rác radi và vật rồi
<small>nỗi xâm nhập vio kênh dẫn. Có bổ trí van sửa chữa ở phía cửa vào của8:</small>
<small>153.5, Thiết bj co Bhi phải dim bảo</small>
Hoạt động tốt, kin nước, khi dong mở không bị ket, dé vận hành, bảo dưỡng;
<small>1.5.3.6, Thiết bị điện phải dim bảo</small>
Hoat động tắt nh hoạt, an toàn cho người sử đụng, người quân lý vận hành,Kết luận chương 1
<small>Những nghiên cứu mới đã làm thay đổi quan niệm cơ bản nhất vẻ tuổi đời cơng</small>
trình và hư hồng cơng trình. Hiễn nhiên rằng có mối quan hệ giữa mức độ hư hồng
<small>và tuổi đời của cơng trình. Trước kia người ta nghĩ rằng hư hỏng là đo cơng trình</small>
bạn đầu cũng ảnh hưởng đến hư hỏng. Tuy nhiên các nghiên cứu ở thể hệ thứ ba đã
<small>chứng tỏ rằng trong thực té khơng phải chỉ có một hoặc hai mà là năm dạng bảo tr</small>
sẽ được đỀ cập ở Chương 2:
<small>Hiện nay, bảo tri cơng trình ngày cảng trở nên quan trong. Ở những nước đang phát</small>
nhiễu công tinh cũ đang hoạt động. Vin để là u tổ cần quan tim, bởi vì
<small>chỉ phí để thực hiện. Nếu công tác bảo tỉ tốt, hậu quả của những hỏng hóc đã được.</small>
48 phịng thi những vấn đề nay phần nào đã được giải quyết;
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">CHƯƠNG 2, CƠ SỞ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO.TRI HO CHUA NƯỚC
<small>2.1, Các quy định pháp luật vé cơng tác bảo trì cơng trình xây dựng</small>
2.1.1, Q trình phát triển các Nghị dinh về bảo tì cơng trình
<small>Vi lợi ich công đồng, Nhà nước đã ban hành những văn bản phip lý đưa ra cắc quy</small>
đình bắt buộc chủ sở hữu phải quan tâm thực hiện những công việc để đảm bảo chit
<small>lượng cơng trình mà chỉnh nó có moi liên quan trực tiếp đến sức khỏe va sự an toàn.</small>
của con người đang được hưởng lợi từ các sa phim của dự án đầu tư xây dụng:Năm 2004 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng cơng trình xây
<small>dựng được ban hành tại Chương VII đề cập về cơng tác bảo tì cơng trình xây dựngđây là sự khởi đầu cơ sở pháp lý để thực th công tác bảo tri đối với các cơ quan</small>
<small>Nghị định riêng để tập chung cho cơng tác bảo tì cơng tình xây dựng đó là Nghị</small>
định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì cơng trình xây dựng. Nghị định này có 6 (sáu)“Chương với 28 Diu, hiệu lực thi hành từ ngày 20 thing O1 năm 2011 và bãi bỏ
<small>Chương VII về công tác bảo trì cơng trình xây dựng của Nghị định số</small>
209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quan lý chất lượng công trnh xây
<small>dựng, qua một thời gian triển khai thực hiện đến năm 2015 Chính phủ ban hành</small>
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo t cơng trình xây dựngNghị định có 8 (tim) Chương với 57 Điều và thay thé Nghị định số 114/2010/NĐ-
<small>CP ngày 06/12/2010 về bảo trì cơng trình xây đựng:</small>
Nghị dịnh này quy định thêm nội dung về bảo tì cơng trình xây dựng (tại các Điềutừ 37 đến 43). Trinh tự thực hiện bảo tr cơng trình xây dựng gồm: Lập và phê duyệtquy trình bảo trì cơng trình xây dựng. Lập ké hoạch và dự ốn kính phí bảo cơng
<small>trình xây dựng. Thực hiện bảo ti và quản lý chất lượng cơng việc bảo tì. Đánh giá</small>
an tồn chịu lực và an tồn vận hành cơng trình. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì cơng.
<small>trình xây dựng</small>
2.1.2, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP về việc quân lý chất lượng và bảo ti cơng
<small>trình xây dựng - một văn bản pháp luật quang trọng.</small>
<small>Những điểm mới trong việc thực hiện Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015</small>
cia Chính phũ về Quản lý chất lượng và bảo tử cơng trình xây dựng, thay thé Nghị
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì cơng trình xây dựng và Nghị
<small>định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng</small>
trừ các nội dung liên quan đến thấm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về
<small>xây dựng trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP vẫn giữ li:</small>
Nghị định mới bao gồm 57 Diéu, 8 chương va 02 Phụ lục (so với 8 Chương và 48Điều và O1 Phụ lục của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) gồm: Quy định chung. quản
<small>lý chất lượng khảo sit, quản lý chất lượng thiết kế, quản lý chất lượng thi cơng xây</small>
dựng, bảo trì cơng trình xây dựng (bổ sung do Nghị định này thay thể Nghị định số114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo ti cơng trình xây dựng).
<small>Sự cổ cơng trình xây dựng, quản lý nhà nước về chất lượng cơng trình xây dựng va</small>
<small>điều khoản thi hành;</small>
Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 vả kết quả tong kết quá trình.thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghỉ định này kế thửa các nội dungta việt của Nghỉ định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo tì
<small>cơng trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày06/13/2010 của Chính phủ v bảo tr cơng trình xây dựng vào Nghị định này. Đồng</small>
<small>thời, Nghị định còn bé sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản.</small>
<small>lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 13/2013/NĐ-CP, đưa một sổ nội dung</small>
<small>quy định trong các Thông tu hướng din Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc.</small>
sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng din trong các Thông tư, nhằm
<small>tăng cường tinh ồn định của hệ thống pháp luật,</small>
<small>Từ fe nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thio theo nh tự công việc từ giđoạn khảo sát tiết kế, thi cơng đến bảo ti cơng trình xây đựng. Quy định trách</small>
<small>nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng cơng trình trong từng giải</small>
đoạn. Sự thay đối của Nghị định này phủ hợp hơn với thực té và giúp các chủ thể
<small>năm bắt ngay các quy định vẻ quản lý chất lượng cơng trình xây dựng trong tồn bộ.</small>
aqui trình hoạt động đầu tư xây dựng;
"Nhằm mục đích đưa ra cách tiếp cận một cách chất che, nghiêm túc và có hệ thơngvấn để bảo trì. Nghị định đã nhắn mạnh cho được lợi thé về kinh tế va tiện nghỉ khaithie sử dung công tỉnh và hệ thống kỹ thuật theo đúng thiết kể, Nội dung Nghịđịnh đề cập lên các vin dé cơ bản như:
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Moi cơng trình xây dựng phải được bảo tBáo trì phải theo quy định;</small>
thiết kể, Nhà thầu cung cắp thiết bị bản giao cho chỗ đầu tr quy trình bảo t đối với
<small>thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào cơng trình;</small>
<small>Xéc định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan tới công tác bảo trì;</small>
<small>Cách thức tổ chức thực hiện bảo trì cơng trình và quy định cần thiết và vai trị cơng,</small>
<small>tác kiểm định chất lượng phục vụ cơng tác bảo trì:</small>
<small>Quy định về chỉ phí bảo tì: Nguồn và trách nhiệm chỉ tris</small>
<small>Song bảo tì như thể nào chúng ta cin cổ các tiêu chuẳn kỹ thuật để hướng dẫn cáchthức bảo tì, Đây là nhiệm vụ khơng thể dB dàng vì các tiêu chun như vậy ở nước</small>
<small>ta chưa cổ hoặc cổ nhưng lạc hậu</small>
2.1.3, Căn cứ Nghị định này việc quản lý chất lượng cơng trình xây dựng phải.
<small>tn thi theo nguyên tắc cơ bản sau</small>
Công tinh xây đựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị địnhsn quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử:
<small>này và pháp luật</small>
<small>dụng cơng trình nhằm dim bảo an toàn cho người, tải sản, thiết bị, cơng trình và các,cơng trình lân cận. Hang mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được.phép đưa vào kha tác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu cia thikế xây đựng, iêu chun áp dung, quy chun kỹ thuật cho cơng trình, các yêu cầu</small>
của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp lật có iền quan;
<small>"Nhà thầu khí tham gia hoot động xây dung phải có đủ điều kiện năng lực theo quy</small>
định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các cơng việc xây dựng do mình thực
<small>hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thẫu có trách nhiệm: quản lý chất lượng công việc do</small>
<small>nhà thầu phụ thực hiện;</small>
<small>Chủ đầu tư có trích nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trinh phủ hợp với hình</small>
<small>thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, duy mơ và nguồn vin đầu</small>
<small>tư trong q trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghỉ địnha</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">này. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện
<small>năng lực theo quy định của pháp luật;</small>
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng.
<small>của các tổ chúc, cá nhân tham gia xây dựng cơng tình: thẳm định thiết kế, ki tra</small>
<small>cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng</small>
công trinh xây dựng, kiến nghỉ và xử lý các vi phạm về chit lượng cơng tình xây
<small>ding theo quy định của pháp luật,</small>
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tr xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất
<small>lượng các công việc do mình thực hiện</small>
<small>2.2, Các cỡ sử, phương pháp bảo tri cơng tình xây dựng</small>
2.2.1, Bảo tì phục hồi
Cịn gọi là sửa chữa phục hồi, phương pháp bảo dưỡng cũng được đặt tên bảo trìchữa chấy hay bảo đường dựa rên hư hong. Khi phương pháp bảo tr phục hồi đượcấp đụng, bảo ti không được thực hiện cho đến khi xây ra sự hư hồng;
<small>Tuy nhiên, giống như chữa chảy, loại bảo trì này thường xuyên gây ra thiệt hạinghiệm trọng cho thiết bị phương tiện, con người và mơi trường. Hơn nữa, với sự</small>
cạnh tranh tồn edu và mức lợi nhuận nhỏ đã buộc các nhà quản lý bảo trì phải áp,
<small>dụng phương pháp bảo đưỡng hiệu quả và đáng tin cậy hơn.2.2.2, Báo trì phịng ngừa</small>
<small>Phương pháp này dựa trên đặc điểm độ tin cậy. Dữ liệu có thể dùng để phân tích</small>
cách thức hu hỏng của các thinh phần và cho phép sác định một chương tinh bảogắng để xác định mộtsuất
<small>dưỡng định kỳ cho nó. Các chính sách bảo trì phịng ngừa</small>
loạt các cơng việc kiểm tra, thay thé hoặc sửa đổi các thành phần với một tả
<small>thực hiện dựa trên tin suất hư hỏng. Nổi cách khác, bảo tri phòng ngừa duy ti được</small>
hiệu quả của việc khắc phục các vấn dé liên quan đến việc thành phản. Một điều.hiển nhiên rằng, sau khi kiểm tra, không phải lúc nào cũng cần thiết thay thé các
<small>thành phần;</small>
<small>Để duy tì hoạt động phịng ngừa, một hệ thông hỗ trợ ra quyết định là cn thiết và</small>
<small>thường rất khô đỂ xác định khoảng thời gian giữa hai lần bảo tri hiệu quả nhất vĩ</small>
thiểu các dữ liệu lịch sử. Trong nhiều trường hợp khi các phương pháp bảo dưỡng.
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">được sử dụng, hầu hết các duy trì đáng kẻ tuổi thọ cĩ ích. Tuy nhiên, phương pháp.này thường din đến bảo t khơng cần thiết thậm chi im hư hỏng nếu bảo tr khơng
<small>2.2.3, Báo tì cơ hội</small>
<small>Được thực hiện cũng một thời gian nhằm thay thé hay kiểm tra các thành phần khác</small>
<small>nhau trên cùng một hang mục hoặc tồn bộ hệ thơng cơng trình. Loại bảo trì cĩ thể</small>
<small>tộn bộ cơng trình phải ngừng hoạt động tại thời gian đã định để thực hiện các cơngviệc bảo tri liên quan cùng một lúc, Bảo ti cơ hội thưởng tiến bảnh theo cách mà</small>
<small>tiết kiệm chi phí khi mà ít nhất hai cơng việc bảo trì được thực hiện cùng một lúc.</small>
<small>Để giảm tổng chỉ phí bảo tr và mắt sin xuất. Phương pháp bảo ti này đi hỏi phái</small>
cĩ sự phối hợp và hỗ trợ bộ phận si xuất
<small>2.24, Bảo tì đựu trên inh trang</small>
Quyết định bảo trì được thực hiện tủy thuộc vio dữ iệu đo được từ một hệ thống
<small>cảm biến. Ngày nay, một số kỹ thuật giám sit chẳng han như giám sắt rang động,thơng số dữ liệ thiết bị được theođối cb thể cho biết inh trạng, cho phép các bảo tỉ thực hiện bảo đưỡng ch thết</small>
<small>trước khi sự hư hỏng xây ra</small>
<small>2.2.5, Bảo trì dự đốn</small>
<small>Khơng giống như chính sách bảo trì dựa trên tỉnh trạng, bảo dưỡng dự đốn thu thập.</small>
các dữ liệu, thơng số quan trọng cần được kiểm sốt để phân tích nhằm tìm ra mộtkhuynh hướng thay đổi cĩ thể. Điễ <small>này làm cho nĩ cĩ thé dự đốn khi lượng giá trị</small>
kiếm sốt đạt hoặc vượt qué giá tri ngưỡng. Các bảo tì sau đĩ sẽ cĩ th lên kếhoạch khi nio tùy thuộc vào điều kiện vận hành, các thành phần cần thay thé hoặc
<small>sửa chữa</small>
2.2.6, Cơng trình hổi tuỗi thọ
Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của cơng trình do người thiết kế tính tốntrong q trình thiết kế cơng trình. Thục hiện việc Thơng báo hết tuổi thọ hoặc sử
<small>dụng tiếp cơng trình hay hang mục cơng trình khi hết tui thọ thực hiện theo Điều 4</small>
<small>thơng tư 02/2012/TT-BXD,</small> xem xế, quyết định việc tgp tục sử dụng đối vớicơng trình, hang mục cơng tình hế tdi thọ thiết kể, theo biểu mẫu phụ lục L
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>2.3, Đặc điểm làm việc và khai thác.'và vận hành.</small>
<small>-hứa trong giai đoạn quản lý, khai thác</small>
<small>3.3.1, Đặc điềm chung</small>
2.3.1.1, Các hồ chứa phải được quản lý, khai thác theo
<small>Nhiệm vụ và các chỉ tiêu kỹ thuật đã được phê duyệt, Kê khai đăng ký an tồn đập,kiểm tra an tồn đập và có phương án phòng chồng lụt bão, lũ lụt cho vũng hạ du,phương án bảo vệ đập theo quy định ;</small>
Quy định về quản lý vận hành và bảo vé cơng trình được phd biến rộng rãi đến các
<small>cán bộ làm công tác quản lý, vận hành và bảo vệ cơng trình, có bảng nội quy ra vàocơng trình;</small>
<small>Trong trường hợp cần phải vận hành khai thác với nhiệm vụ khác so với nhiệm vu</small>
thiết kế hoặc các chi tiêu kỹ thuật cao hơn chỉ tiêu thiết kế thì phải được cắp có.
<small>thẩm quyền phê duyệt thi mới được vận hành theo nhiệm vụ điều chỉnh và các chỉ</small>
<small>tiêu cao hơn,</small>
<small>2.3.1.2, Phải vận hành hỗ chứa theo</small>
chứa có quy trình vận hành điều tiết thì phải vận hành hỗ chứa theo kế hoạch tich,xả nước, cấp nước va theo quy định về phòng, chống lụt bão, bảo đảm việc trữ nước
<small>trong hồ không vượt trên mực nước ding bình thường hoặc mực nước do cơ quan</small>
quản lý nhà nước có thêm quyền quy định;
Vận hành vào bảo đưỡng các cia van trấn xã lũ, cổng phải ân theo quy kình vận
<small>ảnh và bảo dưỡng cửa van đã được phê duyệt:3.3113, Tích, sĩ nước bằng năm phái</small>
Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa lũ, lập kế hoạch tích, xả nước làm cơ sé
<small>cho vận hành điều tiết hỗ chứa, bảo đảm an tồn cơng trình va phục vụ nhu cầu</small>
<small>dùng nước;</small>
<small>Trước mùa kiệt hàng năm, căn cứ vào lượng nước trữ trong hỗ, dự báo khi tượng,</small>
<small>thủy văn và nhu cầu ding nước, lập kế hoạch cắp nước trong mia kiệt</small>
<small>Trước khi bước vào mủa mưa lũ, phải được lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án.</small>
phòng chống ạt bão cho hồ chứa theo quy định:
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Trong mùa lũ, căn cứ vào tỉnh hình khí tượng thủy văn thực tế va dự bảo ngắn hạn
<small>để điều chính ké hoạch ích, xã nước cho phù hợp</small>
2.32, Đặc dim v2 quân ý, khai thắc và vận hành đập ngăn mước
<small>Chủ đập phải lập bảng tên, địa điểm, nhiệm vụ, các thơng số kỹ thuật chính của hd</small>
<small>chứa và nội quy ra vào cơng trình;</small>
<small>Phải thường xuyên theo dõi sự ôn định, làm việc của đập. Nếu mặt đập được thiết</small>
<small>kếhop đường giao thông thi chủ đập phải có quy định về thời gian và tải trọng,các loại xe được qua đập;</small>
Khi phấ hiện cúc hư hồng như nứt, trượt mi, xuất hiện mạch si ở bạ lưu, thắm
<small>lớn... chủ dp phải bảo cio kịp thi lên cấp có thẳm quyền để sử lý, đồng thời cổ</small>
<small>biện pháp xử lý để giảm thiểu các hư hong phát triển thêm.</small>
<small>2.3.3, Đặc điễn về quản ly,thai thác vàhành cắng</small>
Các sống liy nước, xả nước chỉ được làm việc theo các chỉ tiêu, chỉ dẫn kỹ thuật
<small>của thiết kế,</small>
Trong trường hợp phải vận hành công với các chỉ tiều kỹ thuật cao hơn thi phải tiềnhình tính tốn kiểm tra bảo đảm an tồn, có ý kiển của cơ quan thiết kế chấp thuậnvà cấp có thẩm quyển phê duyệt thì mới được vận hành cơng trình theo các chỉ tiêu
<small>kỹ thuật cao hơn;</small>
Trong mùa lũ, khi mực nước bồ cao hơn mực nước dâng bình thường, nếu cin phải
<small>mỡ cổng lấy nước hoặc cổng xả nước thì chủ đập phải kiểm tra, theo dõi trong quá</small>
<small>mực nước hồ hoặc xây dựng phần mềm tính tốn các quan hệ trên dé phục vụ cho.</small>
vận hình. Các quan hệ này cần được kiểm nghiệm lại bằng đo đạc thực tế
<small>Khi công đang mở, phải thường xuyên quan sát sự hoạt động của công. Nếu quan</small>
trắc thấy một trong các yếu tổ thùy lục vượt qué giới hạn theo thiết kể (như fra
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">lượng, đường mực nước trong kênh...) thi người quản lý phải điều chỉnh độ mớ cửa.
<small>cổng dé cơng trình làm việc đúng thiết kế,</small>
<small>Thao tác đồng mở cửa van phải tuân theo các nguyên tắc sau:</small>
<small>Đồng mỡ tử từ và từng đợt và phải được tính tốn và quy định trong quy trình vận.</small>
<small>hành cổng:</small>
Nguyên ắc đối xứng: khí mỡ, tiến hành từ gia sang hai bê <small>; khi đồng thì ngược:</small>
<small>Đối với các cửa có hai van phẳng (một van phía trước, một van phía sau) và một</small>
van nách, khi mở trước hết phải mở van nách lấy nước đệm vào giữa hai cửa, sau đó.
<small>mỡ từ từ cảnh van trước, sau khi mở xong cánh van trước mới mở từ từ cánh vansau, Khí dong thì ngược lại;</small>
Đổi với các cửa có ai van phẳng nhưng khơng c van nich thi kh? mổ, trước hỗt
<small>phải hé mỡ van van trước (không quá 5 em) để lấy nước đệm vào giữa hai cánh cửa:</small>
<small>việ tiếp tục mở hoặc đóng các cánh van trước và sau phải theo trình tự như trên;</small>
<small>Đối với cống lấy nước có nhiều cửa bổ trí theo hình bậc thang: khi mở tủy theo mye</small>
nước trong hd và lưu lượng cần lay ma mở tir từ từng cửa từ trên xuống dưới;Vận hành thiết bị đồng mở của van cổng:
Tùy từng loại thiết bị, phải có quy trình vận hành riêng (nằm trong quy trình van
<small>hành cống). Vận hành thiết bị đồng mỡ phải tuân theo các quy định sau:Tại mỗi máy đóng mỡ phải đánh du chiều quay đóng mở của cổng;</small>
Các thiết bị đóng mỡ cửa cổng vận hành bằng điện phải có cơng tắc hình trinh và
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Với cửa công đông mở bằng tời áp thi không được thả máy để cửa roi tự do
Khi đông hoặc mở cửa cổng bằng thủ công phải ding lực đều, không ding lực quá
<small>lớn. Trong tắt cả các trường hợp, không được dùng lực cường bức dé đóng mở cửa.</small>
van. Trong quá trình đóng mở nếu thấy lực đơng mở tăng hoặc giảm đột ngột phái
<small>dùng lại, kiếm tra và xử lý rồi mới tiếp tục đóng mở.</small>
Phải quy định chế độ và vận hành thử cho các của van không thưởng xuyên vận
<small>hành, kể cả cửa van sửa chữa.</small>
<small>Riêng đối với các công xa cát vận hành xã cát theo định ky hing năm theo quy trình.</small>
<small>2.34, Đặc điễn quản lý, khai thắc và vận hành trần xã lã</small>
Đối với các hd chứa chưa có tran sự cố thì chủ đập phải căn cứ vào đặc điểm địahình, tỉnh hình phân bổ dân sinh, kính tế ở hạ du để xác định vĩ trí có thể làm trên
<small>sự cố khẩn cấp để xả lũ trong trường hợp lũ đặc biệt lớn, có nguy cơ vỡ đập và phải</small>
được tin tốn, guy định trong phương án phòng chẳng l bão;
<small>Chủ đập phải xây dựng biểu đỗ quan hệ giữa lưu lượng với mực nước (đối với tràn</small>
tự do), lưu lượng với mực nước và độ mở cửa van tran (đối với tràn có cửa) hoặc
<small>xây dựng phần mềm tinh tốn các quan hệ trên để phục vụ cho vận hành,</small>
Tran khơng có cửa van điều tiết
<small>Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng tràn, gia cổ các chỗ bong bóc trên mặt trần,hai bên mang tràn và cửa ra vào tràn;</small>
Phải thường xuyên kiểm tra theo dõi ong toàn bộ quá tỉnh trần làm việc;
Van hành tràn trong tỉnh huống đặc biệt theo phương án phịng chống lụt bão, quy
<small>trình vận hành được duyệt,</small>
‘Trin có cửa van điều tiết:
Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng bê tông, cửa van, thiết bị đồng mở, gia cố.
<small>các chỗ bong tróc trên tran;</small>
<small>Trước mùa 10, phải thao tác vận hành thir cho các cửa van; kiém tra, đánh giá khả1 lâm việc của các cửa van;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Thao ác đồng mờ của van phải tuân theo các nguyên ắc sau:
<small>Đồng mở tử từ và từng đợt và phải được tính tốn và quy định trong quy trình vận.</small>
<small>hành cửa van trăn;</small>
<small>Véi trăn có nhiều cửa thì phải đồng mở theo nguyên tắc đằng thời hoặc đối xứng.</small>
<small>Nguyên tắc đối xứng: Khi mé, tiến hành từ giữa sang hai bên; khi đóng thi ngược</small>
<small>Van hành xa lũ tuân theo quy trình vận hành; trường hợp hồ chưa có quy trinh vận</small>
hành thì phải vận hành xả lũ khống chế mực nước không vượt mực nước ding gia.
<small>cường và xa lũ đưa về mye nước thấp hơn hoặc bằng mực nước đẳng bình thường</small>
24, Nội dung và yêu cầu đối với quy trình bio trì hồ chứa nước.
<small>24.1, Đập</small>
<small>Mặt đập và vai đập bị xói lở khơng. Mái thượng lưu bị sóng tác động khơng, kết cầu.</small>
<small>báo vệ bị xâm hại không. Mai ha lưu bj mưa làm xôi lở không, cây cối mọc, người</small>
<small>và súc vật xâm hại, tổ mỗi, hang hốc xuất hign..., Các rãnh thoát nước bị bồi lắp,</small>
<small>mái hạ lưu bị sũng nước</small>
Đập chịu áp lực nước rất lớn từ hỒ, dng thắm tập trung có thể xuất hiện qua thân,vai và nén đập, qua mang cơng trình gây mắt nước và đe dọa an tồn đập;
Bộ phận lọc, tiêu nước có th bị tc, bị hư hông làm cho đường bão hịa dng cao
<small>làm mái đập kém én định:</small>
<small>Đập có thể bị nút né, sat trượt và lún sụt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Hình 2,1 Mãi hạ lưu hỗ Sơng Sắt trước, sau mỗi mùa khơ và mia mưa,2.4.2, Các kết cấu xây đc
“Các bộ phận lộ thiên cĩ thể chịu tác động của tự nhiên, con người và súc vật nhưng,
<small>mức độ 1 p hơn;</small>
“Các kết cấu xây đúc nĩi chung cĩ thể bị lún khơng đều, nghiêng lệch, thắm qua mặttiếp giáp với vật liệu đắp và ở nén, hở hoặc đứt các khớp nổi, mặt iếp xúc giữa bêtơng và đất dip bị tách, hở.
2.4.3, Các thiắt bị vận hành
“Các cửa van, phai sự cổ kẹt cửa, lệch cửa đo sỏi đá lăn, các vật cứng chèn vào các"bánh xe lan, bánh xe cử dB bị han ri, các giộng cao su kín nước để bị rách, các tắm
<small>‘bung bịt;</small>
Rac và cây cơ nhét đầy các khe cửa lưới chắn ric, han chế lưu lượng lấy vio cổng,
Hm van và lưới chin rác bị sỏi da chèn gây kh khăn cho vận hành cửa, thép hẻm
<small>van bị ri làm hỏng gioang cao su và làm rị ri nước,</small>
(Cia van của đập trăn cĩ thể bị ket do đồng mở khơng cân đổi, các gioăng cao su để
<small>bị rách:</small>
<small>2»</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Miy đồng mở có thé cổ các hu hong, trụ trặc ở hệ thống ời, đây cấp, máy nâng hạ.các động cơ điện dẽ bị âm do môi trường âm thấp.
2.44, Các thiất bị quan trắc
“Các mốc đo lún, chuyển vị dé bị súc vat phá hoại:
“Thiết bị đo đường bão hòa dễ bị đắt đá rơi xuống làm tắc;
Cae thiết bị quan trắc, mực nước trước và sau đập dễ bị hư hỏng do sóng gió hoặc
Hình 2.2 Quan trắc chuyển vị, quan trắc đường bảo hỏa hồ Ba Rau.
“Các thiết bị đo lưu lượng nước thắm qua thân và nên đập ở hạ lưu dé bị hư hỏng do.
mưa gió làm vùi lấp, nút vỡ, do tác động xấu của con người.
Kết quả kiểm tra quan trắc được ghi chép theo biểu mẫu Phu lục 3, Phy lục 4<small>và Phụ lục 5.</small>
<small>24.5, Các cơng trình phục vụ quản lý, van hành</small>
Đường quản lý và cứu hộ đập: Cây cối xâm hại, rãnh tiêu nước bị tắc, sat mái (âm,
cđương),sạ nén, xôi mặt đường, cằu, cổng bị hư hỏng, bi bai lắp;
“Thiết bị truyền tín hiệu, thơng tin liên lạc hoạt động trong mơi trường nóng, âm dễ
bị hư hỏng, xuống cấp.
<small>30</small>
</div>