Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nghiên cứu giải pháp tiết giảm chi phí xây dựng cho công trình hồ chứa nước Bản Mòng - Sơn La

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.95 MB, 122 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUONG DẠI HỌC THỦY LOL

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LOLCAM DOAN

“Tác gid xin cam doan đây là ĐỀ tai luận văn thạc si Nghiên cứu giải pháp tiẾt

<small>giảm chỉ phí xây dựng cho cơng trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La” của</small>

bn thân tác giá đã được nhà trường giao nhiệm vụ nghiên cứu theo quyết định số:

<small>3336/QĐ-ĐHTL ngây 26 thing 12 năm 2016 của Hiệu trường trường Đại học Thủy</small>

<small>(Qua qua trình học tập tại trường Đại học Thủy lợi cùng với kinh nghiệm trực tiếp</small>

nơi công tác, được sự gúp đỡ, tạo điều kiện của đồng nghiệp trong cơ quan và các

<small>don vị chuyên môn với sự hưởng dẫn chỉ bảo tin âm của các thấy cô trong bộ mônCong nghệ và Quân lý xây dựng ~ Khoa</small>

biệt là PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế và TS. Neu;

<small>nghiên cứu và thực thiện để trên</small>

Các kết quả trong Đề tài luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu giải pháp tiết

phí xây dựng cho cơng trình hồ chứa nước Bản Mịng-Sơn La” này là trung

<small>“ơng trình trường Đại học Thuy lợi đặc</small>

<small>Mạnh Tuấn, học viên đã tựim chỉ</small>

thực và chưa hé được sử dụng để bảo về một học vị nào.

<small>“Tôi xin cam đoan ring mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn nảy đã được cảm</small>

<small>cơn và các thơng tn trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc: Việc tham khảo</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CÁM ON

Tơi xin bày tỏ lịng bidt on chân think đến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS. TSNguyễn Hữu Huế: TS. Nguyễn Mạnh Trấn ~ Trường Đại học Thủy lợi. Cúc thay đã

tên tình hướng din chỉ bảo tơi trong st q trink nghiên

Tơi xin bày tỏ lịng biét ơn đến các thay cô giáo bộ môn Công nghệ và Quản lý xây

<small>dựng — Khoa Cơng trình trường Đại học Thủy lợi, Khoa sau đại học, đã tạo mọi</small>

điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện để tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý Đầu we và Xây dụng Thuỷ lợi I~ Bộ Nông

<small>nghiệp và Phát tiễn Nong thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt qué trình</small>

<small>thu thập tài liệu cho dé tài.</small>

Trong suốt q tình học tập và thực hiện đề ti, tơi đã nhận được nhiều sự giúpđỡ, động viên, khích lệ rất nhiễu từ phía gia đình và ban bè. Tơi xin chân thành

<small>căm om sự giúp đỡ và ghi nhận những tình cảm q báu đó</small>

<small>Xin chân thành cảm ont</small>

<small>“Tác giả luận văn.</small>

<small>‘Dio Mạnh Cường.</small>

<small>iil</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

MỞ ĐẦU 1CHUONG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHI PHI DAU TƯ XÂY. DỰNG CONGTRÌNH 5

<small>1.1. Dự án và dự án đầu tr xây dung cơng trình 5LL. Dyan 51.1.2, Dự án đầu tu xây đựng công tinh 51.1.3. Các bước thực hiện của dự án đầu tư xây dựng cơng tinh 6</small>

12. Cơng tác quản lý chỉ phí đầu tw xây dựng cơng tình thủy lợi ở Việt Nam. 7

<small>1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng các cơng tink thủy lợi 7</small>

1.2.2. Tình hình quản lý chi phi đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi 91.2.3. Những nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí đầu trxây dựng cơng

<small>trình thủy lợi 1B</small>

1.2.4, Một số vin đề cần phải hồn thiện trong cơng tác quản lý chi phí đầu tw "

<small>1-3. Nang cao khả năng chuyên nghiệp tong quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơngtrình thủy lợi 19</small>

<small>1.3.1. Kiểm sốt chi phí xây dung ở giai đoạn quyết sich đầu tr 19</small>

1.3.2, Kiểm soit chỉ phí trong giai đoạn thiết kế 20

<small>1.3.3. Kiểm sốt chỉ phí trong cơng tác thâm tra dự tốn thiết kể, 2I</small>

1.3.5. Xử lý biến động giá trong quá trình xây dựng cơng trình. 2

<small>1.3.6. Kiểm sốt chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu đưa cơng trình vàoKhái thác sử dụng 2</small>

1.4. Những cơng trình nghiên cứu có iên quan đến db i 23Kết luận chương 1 25'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ CHI PHÍ BAU TƯ XÂY DUNG

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>2.1.2. Các Nghị định, thông tư (Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Nghị định (CP; Nghị định 32/2015/NĐ-CP; Thông tw 01/2017/TT-BXD...) 262.1.3. Hệ thông định mức đơn gi, chỉ số giá xây dựng, định mức tỷ lệ 20</small>

46/2015/NB-2.2. Quản lý chi phi đầu tư xây dựng cơng trình. 28

<small>2.2.1. Phân loại và phân cấp cơng tình xây dựng 2%</small>

<small>2.2.2, Chỉ phí đầu tư xây dựng công tinh »</small>

2.2.3. Nội dung quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng 30

<small>2.24, Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng 38</small>

2.2.5. Quy định và phương pháp quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng tinh. 36

<small>2.2.6. Quyền và nghĩa vụ quản lý chỉ phí đầu tư xây dụng công tinh của các chủ thể37</small>

<small>2.3. Nội dung quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng tinh của chủ đầu tư. “</small>

<small>2.3.1, Nội dung quản lý chỉ phí trong giai đoạn chuẩn bị dự án. 452. Nội dung quản lý chỉ phí trong giai đoạn thực biện dự án. 4</small>

2.3.3. Nội dung quản lý chỉ phí trong giai đoạn kết thúc 47

<small>2.4. Quan lý chỉ phi thi cơng xây đựng cơng trình. 42.4.1, Nhìn nhận đưới góc độ nhà nước 472.4.2. Theo góc độ doanh nghiệp 482.5, Nội dung của cơng tác quản lý chi phí thi cơng xây dựng cơng trình 50</small>

2.5.1. Quản lý về chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp SI

<small>2.5.2. Quản lý chỉ phí nhân cơng 332.5.3. Quản lý chi phí máy thi cơng sa2. 5.4. Quản lý về chỉ phí chung, 5s</small>

<small>2.5.6. Quan lý chi phí 56</small>

Kết luận chương 2 60'CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CAP PHÓI BE TONG CAT NGHIÊN THAY THE BÊ‘TONG TRUYEN THONG ÁP DỰNG CHO CƠNG TRÌNH HO CHUA NƯỚC BANMONG, SON LA. 615.1. Giới thiệu về dự án hồ chữa nước Bản Mong, tinh Sơn La 61

<small>3.1.1, Giới thiệu chung. 613.1.2, Tơm tt q trình nghiên cứu 65</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.1.3, Yêu cầu về công tác khảo sit, thiết kế lập Thiết kế ky thuật ~ Dự toán 6

<small>3.2. Đánh gia chung về điều kiện cung cấp vật liệu dùng cho bê tơng thủy cơng cơng</small>

trình hỗ chứa nước Bản Mông, Sơn La 65

<small>3.2.1, Khái quát điều kiện vật liệu xây dựng dùng cho bê tông thủy cơng cơng trình hd</small>

<small>chứa nước Bản Mơng, Sơn La 65</small>

3.3, Kiểm soát chat lượng vật liệu ding cho bê tơng của cơng trình hỗ chứa nước Bản.

<small>Mơng, Sơn La. 693.3.1 Kiểm soát vật liệu đầu vào, 693.4, Kết qua tinh tốn và quy trình xây dựng,</small> tra cấp khối cát nghién áp đụng cho

<small>sơng trình hd chứa nước Bản Mang, Sơn La 803.4.1. Khái qt q trình thí nghiệm BTCN 803.4.2. Kiểm soát mức giảm nước và lượng dùng phụ gia hóa đèo, 82</small>

<small>3.4.3, Nội dung thiết kế thành phin cắp phối bê tông sử dung cát tự nhiên cát vàng,</small>

<small>Hoa Bình) 83</small>

3.4.4. Nội dung thiết kế thành phần cấp phối bê tông sir dụng cát nghiền $5

<small>3.5. Xây dựng chỉ phí cho bê tơng cất vàng và bê tông cát nghién làm căn cứ chophương pháp so sinh giữa chỉ phí 87</small>

<small>3.5.1.Chi phí bê tơng cát nghiễn đã xác định cắp phối. 87</small>

3.5.2.Chi phí bê tơng cất vàng theo cấp phối xác định. 90

<small>3.5.3, So sinh các phương án đã xây dựng 94</small>

Kết luận chương 3 96KET LUẬN VÀ KIỀN NGHỊ. 9?DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO 99

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC BANG BIEU

Bảng 3.1: Khối lượng chính của dự án hồ Bản Mong, tinh Sơn La

<small>Bảng 32: Kết quả khảo sit vật liệu Xi măng</small>

Bang 3.3: Kết qua khảo sát vật liệu cát

<small>Bảng 3.4: Kết quả thí nghiệm xi mang Mai Son.</small>

Bang 3.5: Các tính chất cơ lý của cát vàng Hịa Bình.

<small>Bảng 3.6: Thành phin hạt của cát vàng Hịa Bình</small>

<small>Bảng 3.7: Các tính chất cơ lý của cát vàng Sông Mã.</small>

Bảng 38: Thành phần hạt của cát vàng Sông MiBảng 3.9: Các tinh chất cơ lý của cát nghién Ban MatBảng 3.10: Thành phần hat của cát nghiền Bản Mat

<small>Bảng 3.11: Các tính</small>

<small>Bang 3.12: Thành phan hạt của đá dăm 5-20.</small>

Bảng 3 13: Thành phần hạt của đá dam 20-40,Bảng 3.14: Thành phần hạt của đá dam 40-60.Bảng 3.15: Thành phần hạt của đá dim 60-80

<small>Bảng 3.16: Các loại bề tông yêu cầu</small>

Bang 3.17: Phụ gia sử đụng cho các loại be tông hỗ Bản Mong

Bảng 3.18: Cấp phối 3 thành phần định hướng của BTCN hd Bản MongBảng 3.19: Tỷ lệ XIN tối thiểu đối với bể tổng cát vàng chống thắmBang 3.20: Tỷ lệ X/N của cấp phối

<small>Bảng 321: Tỷ lệ X/N tối thiêu với bê tông cát nghiễn chống thắm,cơ lý của đá dim.</small>

<small>ông sử dụng cát vàng.</small>

<small>Bang 3.22: Ty lệ X/N của cấp phối bê tông sử dụng cát nghiên.Bảng 3.23: Bảng thành phần cắp phối xi măng PCB40 Mai SơnBang 324: Bang tính giá vật liệu</small>

Bảng 325: Phương án I-Giá Im bé tông theo cắp phối cát nghiễn

<small>Bảng 3.26: Bảng tính giá vật liệu</small>

Bảng 327: Phương ân 2-Giá Im bê tông theo cắp phối cất vàng Hoa

<small>Bang 3.28. So sánh đơn giá b tông theo các phương án.</small>

<small>666173n”75767677878797980</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC HÌNH ANH

<small>Hình 2.1: Sơ đồ nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình của chủ đầu tư 43Hình 22. Trem bơm Hạ Dục tt srHình 23. Cơng trình tưới thử nghiệm vùng nguyên liệu dứa Đẳng giao 59Hình 3.1, Dây chuyén nghi sing dim mỏ đã Bản Mat 6s</small>

Hình 32. Sản phẩm dây chuyên nghiễn sàng cất mo đã Bản Mặt ©

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>DANH MỤC PHY LUC</small>

<small>Phu lục 3.1: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tơng MI50- Dmax 80 xi mang Mai Sơn.</small>

R60-Phụ lục 32: Kết quả bí

<small>M00 - Dmax 60 xi măng Mai Sơn</small>

lêm thành phầ cắp phối phối bê tông

Phụ lục 3.3: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối phối bê tơng

<small>R28-M200-B4- Dax 60 xi ming Mai Sơn</small>

Phụ lục 3.4: Kết quả thi nghigm thành phần cấp phối phối bề tông

<small>R60-M250-B6- Dmax 20 xi măng Mai Sơn</small>

Phụ lục 3.5: Kết quả thí nghiệm thành phin cắp phối phối bề tơng

<small>R28-M250-B6- Dmax 60 xi ming Mai Sơn</small>

Phy lục 3.6: Kết quả thi nghiệm thành phan cấp phối phối bê tông

<small>R60-M300-BS- Dmax 40 xi ming Mai Sơn</small>

Phy lục 3.7: Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối bê tơng

<small>R60-M300-B8- Dmax 20 xi ming Mai Son</small>

<small>Phụ lục 3 : Tổng hợp kết quả thành phần cắp phối bê tng (Xi mang</small>

<small>PCB40Mai Sơn)</small>

Phu lục 3.9. Bảng tinh chi phí vật liệu đến hiện trường xây dựng- Phương

<small>ấn 1 và Phương án 2</small>

<small>Phu lục 3.10. Bảng tính chi plPhương án 1 và Phương án 2</small>

<small>dân chuyển vật liệui hiện trườg xây </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>VLXD Vật liệu xây dựngUBND Uy bạn nhân dân</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1. Tính cấp thiết của để tài:

“Thành phố Sơn La là trung tâm về chính tị, kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốcphòng của tinh Sơn La, trung tâm của ving Tây Bắc cổ lợi thể về diễu kiện giao lưu

<small>phát triển kinh tế, văn hod xã hội với ác huyện, trung ương, ác tinh bạn và nước Lào.Có vai trở vị trí cl</small> lược quan trong về kinh tẾ xã hội an ninh quốc phòng của tỉnhvà ving Tây Bắc,

<small>Dy án hé chứa nước Ban Mong được nghiên cứu lập Dự án đầu tư từ tháng 08/1997</small>

đến thing 09/1999 bởi Tổng công ty Tư vẫn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam-CTCP. đểđáp ứng được quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội lâu dải cho Thành phố Sơn La. BộXông nghiệp và. Phát triển Nông thôn quyết định đầu tr dự án tại Quyết định số

<small>1387/QD-BNN-XD ngày 14 thing 5 năm 2009 phê duyệt dự án đầu tư Hỗ chứa nước.Ban Mong, tinh Sơn La. Sử dụng ngân sách nhà nước. tư cho dự án. Chú đầu tư</small>

phần cơng trình đầu mỗi, cơng trình cấp nước tri, gia cổ các cửa hang được Bộ Nông

<small>nghiệp và Phát triển Nông thôn giao cho Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thuỷ lợi 1.</small>

Dự án HỖ chứa nước Bản Mong được lập trên cơ sở nghiễn cứu khả năng cắt, giảm lũ

<small>cho hạ du suối Nam La. Cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho thành phố Sơn La</small>

<small>hiện nay và đảm bảo cung cấp nước cho kể hoạch xây dựng các công tỉnh, khu đồ thịđọc theo bờ suỗi Nậm La và khu đô thị mới của thành phố Sơn La. Qui hoạch phát</small>

triển nông nghiệp, nông thôn và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án.

<small>“Trong q tình triển khai thi cơng thực hiện dự án: Chủ dầu tư, Tư vẫn thiết kể, Nhà</small>

thầu thi công nhận thấy những tồn tại sau:

<small>- Vật liệu et: Nguồn vật liệu cát tự nhiên khai thie từ sông, suối ở địa phương không</small>

<small>đảm bảo trữ lượng và yêu cầu kỹ thuật. Cit vàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì được</small>

<small>vẫn chuyển từ hạ lưu sơng Đà lên hay từ Tuyên Quang, Điện Biên</small>

<small>= Vật liệu đá: Các ma đã được khảo sắt có đã trữ lượng và chất lượng có thé sử dụng</small>

\ghiễn thành cát, có giá thành thấp hơn giá cát vàng, đảm bảo lượng xi măng dùng.

<small>trong bé tơng ít, rất có lợi cho việc kiểm soát ứng suất nhiệt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

thuật khi sử dụng cát nghiễn lớn hon khi sử dụng cắt sông subi đ

<small>dựng đủ đáp ứng xây dựng công trình đập bê tơng.</small>

tại các nguồn nêu trên lại có giá cao hơn rat nhiều

<small>- Cất vàng đáp ứng yêu cầu kỹ thị</small>

<small>so với báo giá của địa phương tại thời điểm tư vấn lập dự tốn cho cơng trình.</small>

Cự ly vận chuyển từ các địa điểm trên đến công trình xa dẫn đến cước vận chuyển.

<small>cao và quá tình chuyên ch trên đường gặp nhiều khó khăn lim ảnh hưởng phần nào</small>

<small>đến ính ơn định về nguồn cung</small>

<small>Từ những phân tích tên, với những kiến thức được học tập, nghiên cứu ở nhà trường</small>

<small>kết hợp kinh nghiệm thực tin trong q tình cơng tác; với vai trd là kỹ sư giám sát</small>

của đơn vị chủ đầu tư dự án, tiếp xúc với những khó khăn tại dự án hồ chứa nước Bản.Ming, tinh Sơn La; tắc giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “ Nghiên cứu giải pháp

<small>tiết giảm chỉ phí xây dựng cho cơng trình hồ chita nước Bản Mịng-§ơn La” với</small>

<small>mụcgia giải pháp tết giảm chi phí xây dựng Khi sử dụng bê</small>

tơng cát nghiền thay thé cho bê tông cát vàng truy thống phù hợp với thực tiễn về

<small>điều kiện cung ứng vật liệu của cơng trình hồ chứa nước Bản Mịng-Sơn La,</small>

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

ĐĐỀ xuất lựa chon sii pháp sử dụng ậtiệu phù hợp nhằm giảm gi thành chỉ phí xâyching so với sử dụng b tơng cất vàng trayénthéng, dim bảo công nh th công đúngtiến độ, chất lượng và phù hợp với tình hình thực tế

3. Phương pháp nghiên cứu cña đề tài

<small>Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tắc giả luận văn sử dụng các phương pháp</small>

<small>nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra thu thập thơng tin; phương pháp kế thừa, áp</small>

dụng có chọn lọc; phương pháp khảo sắt thực tổ: phương pháp đổi chiều với hệ thống

<small>văn bản pháp quy; phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh chi phi cấp</small>

phối bê tông sử dụng cát vàng và bể tông sử đụng cát nghiễn có cùng yêu cầu kỹ thuật

<small>và một số phương pháp khác. Di cùng với yếu tố về khả năng én định về khối lượngcung cấp cũng như tính én định về chất lượng của vật liệu cát vàng và cát nghiền nếu</small>

sir dụng cho cơng tình Hỗ chứa nước Ban Mong, tính Sơn La

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứua, Déi tugng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Giải pháp tiết giảm chi phí xí <small>đựng khi sử đụng</small>

bê tơng có thành phần cắp phối là cát nghiễn thay cắt ving và điều kiện cưng ứng của

<small>cơng trình hồ chứa nước Bản Mòng-Sơn La.</small>

<small>b. Phạm vi nghiền cứu</small>

<small>"ĐỂ đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề ti: Phạm vi nghiên cứu của đỀ tài gồm cácnội dung có iền quan đến các công tác như sau</small>

<small>~ Khảo st thị trường cung cấp cất ving trong dia bàn tinh Sơn La và các tỉnh lân cận</small>

~ Thu thâp giá cát vàng tại các điểm cung cắp và cự ly vận chuyển từ các điểm cung.sắp về đến cơng trình

<small>~ Khảo sát các mỏ cung cấp vật liệu đá dựa trên tài liệu của tư vấn và mở rộng ra cácmỏ lân cận.</small>

<small>~ Kiểm tra ch tiêu kỹ thuật của vật ig, đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của</small>

<small>"bê tơng dùng cho cơng trình.</small>

<small>- Thu thập thơng tin, phân tích, đánh giá thực trạng nguồn cung vật liệu cát vàng và cất</small>

nghiền. Kiểm tra cl ất lượng vật liệu dùng cho bê tơng cơng trình hồ chứa nước Bản.

<small>Mong, tỉnh Sơn La;</small>

<small>~ Phân tích chỉ phí bê tông theo phương án khi dùng hai loại vật liệu cát vàng và cát</small>

xay với chỉ phí bê tơng trúng thầu từ đó đưa lựa chọn bê tơng cát xay cho cơng trình.

<small>hồ chứa nước Ban Mong, tỉnh Sơn La.</small>

<small>~ Các văn bản pháp lý phục vụ cho công tác ng</small>

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tàia. Ý nghĩa khoa học

<small>gópdựng“Trên cơ sở những kíqua đạt được theo định hướng nghỉ icứu lựa chọn</small>

<small>phần hệ thống hóa, cập nhật và hồn thiện cơ sở lý luận về chi phí thi cơng x</small>

<small>cơng trình, cá</small> nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý chỉ phí ong q trình thi công công

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

của hồ chứa nước Bản Mịng- tỉnh Sơn La. Giải quyết được khó khăn trong việc sử

<small>dạng vật liệu phù hợp, dip ứn tến độ thi côngâm giá thành xây dựng, phù hợp yêu</small>

cầu kỹ thuật và thẩm mỹ cho cơng trình. Những kết quả nghiên cứu của luận văn lànhững tài liệu tham khảo hữu ích cho các dự án có sử dụng bê tông cất nghiễn trong

<small>khu vực trong tương lai</small>

b, Ý nghĩa thực tiễn

<small>Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài áp dụng trực tiếp cho xây</small>

dạng cơng tình hỒ chứa nước Bản Mơng: nh Sơn Lá.

<small>Là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở cho tác cơng trình xây dựng trong khu.</small>

‘vue có sử dung bê tơng cát nghiỄn trong tương lai6. Kết quả thực hiện

<small>- Nêu được tổng quan về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng trình</small>

<small>= Nêu được cơ sở lý luận về Quan lý chỉ phí đầu tơ xây đựng công tinh và Quản lý tỉcông xây dựng cơng tình.</small>

ip phối bê tong

cất nghiễn thay thé bê tông truyền thống áp dụng cho công tinh hỗ chúa nước Bản= Thực hiện trình tự các bước dé từ đó đẻ xuất phương án lựa chọn.

‘Ming, tỉnh Sơn La nhằm đáp ứng về yêu cầu kỳ thuật, ổn định về nguồn cung đảm.

<small>bảo ti49 thi cơng cơng trình,giảm chỉ phi đầu tư xây dựng cho dự án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

'CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHÍ PHÍ DAU TƯ XÂY DUNGCƠNG TRINH

1.1. Dự án và dự án đầu tư xây dựng cơng trình

<small>Lid. Đự án</small>

<small>+ Dự án hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm!</small>

+ Theo Viện Nghiên Cứu Quản ý dự án Quốc tế (PMI thi: "Dự án là sự nỗ lực lạmthời được thực hiện đ tạo ra một sản phẩm hoặc địch vụ duy nhất”

<small>+ Theo tiêu chuẩn Việtim (TCVN ISO 9000:2000): "Dự án là một quá trình đơn.</small>

nhất. gằm một tập hợp các hoạt động có phối hop và kiểm sốt, có thỏi hạn bất đầuvào kết thúc, được tiến hàng dé đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cẩu quy định,bao gẳm cả các rằng buộc về thi gian,chỉ phí và nguồn lực”

<small>+ Dự án là một quá tình gồm các cơng tác, nhiệm xụ có liên quan đến nhau, được</small>

thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã để ra rong điều kiện rằng buộc <small>thời gian,nguồn lực và ngân sách [1]</small>

11.2. Dự án đầu t xây dựng cơng trình

Dự ân đầu tư xây dựng cơng tình được hiểu à các dự án đầu tư có liên quan tới hoạtđộng xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thơng, cầu cơng... Xét theo

<small>«quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dưng cơng trình (ĐTXDCT) là một quátrình thực hiện các nhiệm vụ tr trởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự rang buộc</small>

ve kết quả (chit lượng), thời gan tiễn độ) và chỉ phí (giá thành) đã xác định trong hồsơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rir).

Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức l tập hợp các hỗ sơ bản vẽ tiết kế kiến trúc,thiết kế kỹ thuật và tổ chức tử cơng cơng tình xây dựng và các à liệu liên quan khácxác định chất lượng cơng trình cần đạt được, tơng mức đầu tư của dự án và thời gianthực hiện dự án, hiệu qua kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Theo Luật Xây dụng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì "Dự

hop các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn dé tiền hành hoạt động xây dựnđầu tư xây dựng Ï tậpmới, sửa chữa, cải (ạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy tì, nâng cao chất

<small>lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giaiđoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thé biện thông qua Báo cáo nghiên</small>

cứu tiễn khả thi đầu tư xây dung, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặcBáo cáo kinh tế - kỹ thuật di <small>tư xây dựng [2]</small>

1.1.1. Các bước thực hiện cũa dự ân dẫu tx <small>lung cơng trình</small>

<small>“Tại Việt Nam, theo quy định của văn bản luật hiện hành thì trình tự đầu tư xây dựng</small>

<small>được chia thành 3 giai đoạn chính như sau:</small>

+ Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm lập bảo cáo đầu tư Dự án

<small>+ Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án gồm có các phần Thiết kể: Đắu thiu; Thi</small>

<small>+ Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc dự án xây dựng nghiệm thu đưa dự án vào khai thácsử dụng</small>

<small>Mỗi giai đoạn có thể lại có những cơng việc phân biệt</small>

<small>+ Giai đoạn chuẩn bị dự án: là giai đoạn chủ đầu tư lập báo cáo đầu tu, lập dự án đầu.</small>

tự hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và tình người quyết định đầu te thẩm định, phê

<small>+ Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự én đầu tr xây dưng</small>

<small>cơng trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hi</small>

đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng, dựtốn cơng trình. Lập và đánh giá hd sơ mời th, lựa chọn nhà thiu, dim phán ký kết

<small>n đầu tự, Trong giai đoạn này, chủ</small>

hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quan lý tiến độ, chất

<small>lượng thi cơng xây dựng cơng trình [1]</small>

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

+ Giai đoạn kết thúc dự án đầu tr xây dựng: Là giai đoạn chủ đầu tư tổ chúc nghiệmthu; kiểm định chất lượng; bin giao cơng tình đưa vào sử dụng và thanh toán quyếttoán hợp đồng; thanh toán, quyết tốn von đầu tư xây dựng cơng trình.

Cie giải đoạn của một dự án đầu tư xây dụng. Trong q tình này có những nhóm vẫn

<small>48 khác nhau cần được xem xét để tránh và hạn chế tối đa các vẫn để phát sinh làm</small>

ảnh hưởng đến chấ lượng của dự án

= Nhóm vin để cơng năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quan về cơng trình.mẫu vận hành, bổ cục khơng gian sử dụng, các phịng, các khu vực

<small>Nhóm vin dé về địa điểm, vị tr: Mơi trường, khí hậu, địa hình,hướng ra vào chính,</small>

ccơ sở hạ tang và thủ tục pháp lý liên quan.

Nhóm vẫn dé về xây dmg: Những nguyên tắc thiết kể, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu

<small>xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng và an tồn xây dựng.</small>

tóm vẫn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu, bảo

<small>dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành cơng trình.</small>

<small>Vị</small> iểm tra mỗi nhóm cần bắt đầu nắm bắt các vẫn để từ trong giai đoạn nghiên cứu lậpbáo cáo và ngày càng chỉ tết rong các giai đoạn tip theo cho đến gai dogn kt thc1.2. Cơng tác quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi ở Vigt1.2.1. Tình hình đầu xây dựng các cơng trình thấy lợi

<small>1.2.1.1. Khái qt chung vé kết quả dat được</small>

Sau khi miễn Bắc được gti phóng năm 1954, chủng ta đã khơi phục nhanh chóng các

<small>hệ thống thủy lợi bị chiến tranh tin phá, diy mạnh xây đựng các cơng trình thủy lợi từnh. Mộtsố cơng trình thủy lợi tiêu biểu xây dựng trong giai đoạn này có thé được kể đến như;</small>

nhỏ đến lớn nhằm kịp thời phục vụ sản xuất phát triển nông nghiệp và di

Hỗ thủy điện Thác Bà, bồ thủy lợi Cắm Sơn, cơng trình Hồ Núi Cốc Thái ngun, hồ.

Nhuệ và hệ thống các trạm bơm trên các tỉnh H Nam, Nam Định, Thái Bình.

Ke Gỗ ở Trung bộ. hệ thing đại hủy nông Bắc Hưng Hải, hệ hống thủy lợi Sơng

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Sau những ngày giải phóng Miễn Nam thống nhất dit nước 4/1975, rit nhiễu hỗ đập

<small>thủy lợi Kin đã được xây dựng, trong đó có những đập lớn như: Cắm Sơn cao 40,Sm</small>

dung tích 338 triệu m’, Kẻ Gỗ cao 40m dung tích 245 triệu m’, Cửa Đạt cao 119m.dung tích 1.45 tỷ mÌ, Dẫu Tiếng cao 28m dung tích 1,58 tỷ m`...tuy nhiên, thành quả

<small>nổi bật phải nói đến các dự án thủy điện như: Cơng trình thủy điện Hịa Bình, Thủy</small>

<small>điện Sơn La, thủy điện Yaly. thủy điện Lai Châu</small>

<small>“Thủy điện Hỏa Bình được xây dựng hồn thành năm 1994 trên sơng Da thuộc tỉnh Hịa</small>

Bình có bổn nhiệm vụ chủ u: Cắt lũ, phát điện, cấp nước tưới, nước sinh hoạt vàgiao thơng thủy. Với dung tích 9 tỷ mỶ nước, mực nước dâng tối đa 120m, chiềuđập 734m, chiều cao đập 128m. Nhà máy có 8 tổ máy phát với tổng cơng suất thiết kế

với dung ích hỗ chứa 9.26 ty m nước, Đập bê tơng trọng lực cao 138,Im

<small>n có 6 tổ máy với tổng công suất thiết</small>

<small>Nhà máy thủy điện Lai Châu được xây dụng trên ding chính sơng Đà tai xã NimHàng huyện Mường Té tỉnh Lai Châu, khởi cơng xây dựng năm 2011 và hồn thành</small>

năm 2016, hiện là nha máy thủy điện lớn thứ ba cả khu vực Đông Nam A. Dap bê tôngdim tan thủy điện Lai Châu có khối lượng 1.886.000m'; chiều cao đập lớn nhất 137m,kế 1.200MW, tốc độ thi công nângđập theo chiều cao rung bình trên 20m tháng lớn nhất 37,9mđháng. Đây là một trongdung tích hồ chứa 1,22 tỷ m* nước, cơng suất thi

<small>những đập có tốc độ nâng đập lớn nhất thể giới. Việc thi công bê tông dim lăn vợt</small>

tiến độ đã tạo điều kiện thi công sớm các hạng mục khác, do đồ đã sớm tích nước hỗ

<small>chứa đem lại hiệu ích phát điện cho Thủy điện Lai Châu, Sơn La và Hịa Bình.</small>

Những kết quả chung của cơng tác thủy lợi đồng góp cho cơng cuộc xây dựng đất

<small>nước ta à rất to lớn và đã góp phần thúc diy phát triển ngành nơng nghiệp. phịng</small>

chống thiên tai và biến đổi khí hậu có bước phát triển mạnh mẽ, gớp phin cấp nước.

<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh và cãi tạo mỗi trường chống biển đổikhí hậu. Theo số liệu thống ké đảnh giá chưa đầy di, các công tình thủy lợi dangđược khai thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập ding; 5.194 trạm bơm điện, cổng tưới

<small>tiêu các loại: 10,698 các cơng trình khác và trên 23,000 bi bao ngăn lũ đầu vụ bè thư ởiĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và cơng tình trên kênh,</small>

1.22, Tình hình qn lý chỉphí đầu ne xây dựng các cơng trình thy lợi

CCác cơng tình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như.phương tiện vận ti, nuôi tôm, các. Mỗi công nh th có nhi cơng tinh đơn vị nhưtram bơm, kênh mương, đập. kẻ, cổng,...Các cơng tình đơn vị lại có nhiều loi vàkết cấu được. làm bằng các vật liệu khác nhau như đắt, đá, bê tông, gỗ sit, với tổngkhối lượng lớn có khi lên đến hing trăm ngàn, tru miện tích thu hồi đất để thực

<small>hiện các dự án là lt lớn, vẫn đề di dân ti định cư đòi hỏi sự phối hợp rit chặt chế</small>

giữa các cắp quản lý với chính quyén địa phương dn đến chỉ phí cho các cuộc hoptriển khai thực hiện rất tốn kém, đơi khi cịn khơng thực hiện được do khơng giải

phóng được mặt bằng.

<small>‘Cong trình thủy lợi là tổng hợp và kết tỉnh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như</small>

ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xâ <small>dựng, ngành năng lượng, hóa.</small>

chất, luyện kim vì vậy kh lập đự tốn cơng trình đi hỏi phải định giá tốt mới có thểtiết kiệm được chỉ phí thực hiện dự án.

“Xuất phát từ đặc điểm điều kiện thi công khó khăn, cơng te thi cơng cơng nh thủy

<small>lợi có khối lượng lớn, phạm vi xây dựng rộng lạ tiến hành trên sơng suối, địa hình</small>

chật hẹp, map mơ, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngằm, thắm do

<small>đồ thì cơng rit khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phốt tin và thể phải sử</small>

dụng lực lượng lao động rất to lớn trong thời gian thi cơng dài. Vì thé việc chậm tiếnđộ, tổn đọng vốn đầu tư và gặp những rủ ro trong thỏi gian thi cơng kéo đãi là điều

<small>khó tránh khỏi</small>

Sản phim xây dựng mang tinh chất tổng hợp v kỹ thuật, kính tổ, văn hỏa, xã hội,nghệ thuật và quốc phịng. Đặc điểm này đồi hỏi hải có sự đồng bộ giữa các khâu từ

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Khi chun bị đầu tư, chuẩn bị xây dụng <small>ng như q trình thi cơng, kết cầu cơng tình,</small>

từ cơng te thẩm tra, thắm định dự án, đầu thin xây lắp, mua sắm thết bị, kiểm tr.chất lượng,...đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết tốn dự án

<small>hồn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng để kiểm sốt chi phi đầu tư xây dựngcơng trình.</small>

Do việc sản xuất xây dưng luôn luôn bi ổn định theo thời gian va đặc<small>động, tí</small>

điểm. Dae điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cổ đình. Diu này

<small>gây khó khăn cho việc t6 chức thi cơng xây dựng cơng trình, q trình thi cơng thường</small>

<small>hay bi gián đoạn. Địi hỏi tong cơng tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh</small>

<small>hoạt, sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi cơng trình xây dựng đặc biệt là lao</small>

động phố thông để tết kiệm chi phí nhân cơng. Mặt khác có những địa diém hạ rit

<small>khó khăn cho việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chỉphí cho việc xây dựng</small>

<small>- Các đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi như trên có ảnh</small>

hưởng rit lớn đền cơng tác quản lý dự án, đặc biệt vẫn đề về quản lý chi phí của dự án,

<small>vẫn chưa được tốt dẫn tới</small>

<small>Các dự án của Việt Nam nói chung thì việc quản lý chi pt</small>

<small>chỉ phí vượt tổng mức đầu tư hoặc cơng tác kiếm sốt chưa tốt dẫn đến lăng phí vốn</small>

<small>đầu tư của nhà nước, làm tiền độ chậm lại.</small>

- Cơng tie tư vẫn khảo sát thiết kế cịn nhiễu hạn chế, nhất là bước lập dự án và thiếtkế cơ sở chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật phảidiều chỉnh, bổ sung. nhiều trường hợp phải điều chính qui mơ, giả pháp kỹ thật, kéodài thời gian thực hiện. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỳ thuật, côngkỹ thuật và phù hợp với điều kiện

<small>cquá nhiều vào ý</small>

nghệ chưa dim bảo sự lựa chon tối ưu về kinh tẾ

cụ thể của từng dự án ,Khi đưa ra quy mơ dự án, tự vin cịn lệ thud

chí của các cơ quản quản lý mà không chủ động theo tính tốn để xuất của minh, dinđến kh lập thiết kế kỹ thuật phải điễu chỉnh lạ thiết kế cơ sở. Nhiễu dự én được lậpchưa quan tâm đến khai thác hiệu quả da mục tiêu vì vây, hiệu quả đầu tư chưa cao.

<small>- Ở bước thiết kế kỹ thuật và thit kế bản vẽ thi công: Công tác khảo sit địa chất địa</small>

hình, thủy văn cịn thiểu chính xác. Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>phù hợp, các công trình đang thi cơng đở dang phái thay đổi giải pháp kỹ thuật, phái</small>

tạm dùng để điều chỉnh thiết kế hoặ thiết kế bổ sung, dẫn đến tăng chỉ phí của dự dn~ Sự quá tải của các cơ quan Thẩm định ngoài yếu 16 thiếu nhân lực cũng cỏn do cách

<small>thức làm việc. Các cơ quan Thắm định không thé có thời gian và sức lực xem kỹ hỗ sơ</small>

<small>thiết kế dẫn đến tình trạng chất lượng hồ sơ kém chất lượng,</small>

= Do chưa ấp dung diy di quy định của nhà nước tong quản lý chỉ phí dự án dẫn đếnlàm kéo đài thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư, chủ đầu tr của các dự án khơng chủđộng được trong q mình thục hiện, khơng thé chủ động để đấy nhanh tiến độ thực

<small>hiện dự án khi.</small>

= Do bé trí vốn vẫn cịn tình trạng đàn trải, lượng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản tir

<small>nguồn ngân sách cịn lớn, nhiễu cơng trình hồn thành nhưng chưa có khả năng thanh.</small>

<small>ốn và thiếu khả năng cân đổi. Vốn đầu tư dân trải dẫn đến nhều dự ấn phải kéo đài</small>

<small>thời gian thực hiện, cơng tình chậm được đưa vào khai thúc sử dụng. mục tiêu dẫu tr</small>

của dự án chim được phát huy, tang vốn đầu tr của các dựa én. Cơ chế chính sách

<small>trong việc huy động vốn đầu tư chưa được định hướng rõ ràng, cụ thể. Chưa đặt ra</small>

được những định hướng manh tinh cbt lõi để giải quyết vin để vốn đầu tư cho dự ánCác dự án đều dé nghị và chờ được đầu tư từ ngân sách Trung ương dẫn đến thời gianthực hiện dự án kéo dài các dựa đều bị tăng vốn đầu tư do thị trường có quá nhiễu biển.động vé giá vật liệu xây dựng cơng tinh và chế độ chính thường xun thay đổi theo

<small>xu hướng tăng;</small>

- Do năng lực của một số chủ đầu tư, Ban quản lý dự án chưa đáp ứng u cầu; chưacó kỹ năng và tính chun nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm.

<small>chủ đầu tư các dự án có qui mơ lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phổ toàn bộ công</small>

tác quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà tổ chức TVGS còn nhiều tồn tại cầnphải chin chỉnh. Các ban quan lý dự án kiêm nhiệm, cần bộ không chuyên sâu, chưađáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý dự án dẫn đến những sai sót trong qtrình thực hiện, cán bộ kiêm nhiệm nên chưa có điều kiện phát huy hết khả năng trong,

<small>cơng tác, tinh than trách nhiệm không cao.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

= Công tá lựa chọn nh ấp chưa hiệu quả vẫn còn những nhà thầu chưa dim

<small>bảo chất lượng, năng lực kém được lựa chọn để thi công xây dụng cơng tinh dẫn đến</small>

chit lượng cơng trình khơng đạt u cầu, tiền độ thị công bị kéo dải, làm tăng tổng vốn

<small>đầu tư dự án.</small>

<small>= Cong tae tuyên tuyễn vận động người din nâng cao trong công tie GPMB chưa</small>

<small>được quản tâm đúng mức, chưa có chương tinh cu thé. Do vậy dẫn đến việc chậm giải</small>

phóng mặt bằng, tăng chỉ phi gt phóng mặt bằng, chậm tiền độ dự án

Do cơng tác quản lý thực hiện hợp đồng cịn lỏng léo vì thé vẫn cịn phát sinh viphạm cam kết trong hợp đồng, này sinh tinh trạng cỗ tình lợi dụng và làm trái hợpđồng

<small>- Việc áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dự án chưa được quan tâm</small>

<small>quả của tư vấn.</small>

~ Năng lực của cần bộ tham gia quản lý dự án còn những hạn chế nhất định, chưa đáp

<small>ứng được yêu cầu công việc. Chưa có chỉnh sách quản t nguồn nhân lực tong quảnlý dự án. Chính sé°h phát triển lâu dài mang tính bén vững chưa được dé cập.</small>

= Cơng tác quản lý, giám st chit lượng cơng tình xây dụng cia Chủ đầu tư, BanQLDA, Giám sắt xây dụng, Giám sát tác giả của tư vẫn thiết kế..còn nhiều điểm ythiểu tính chuyên nghiệp. Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lýchit lượng. Chit lượng cơng tình của một số dự án vẫn cịn những tổn tại nhất dinh,xây ra do chất lượng của tư vấn giám sắt. Năng lực của cần bộ quản lý.

<small>+= Công tác giám sit cộng đồng của người dân cũng là một nhân tổ góp phần năng cao</small>

chất lượng cơng nh, 6p phần nâng cao trách nhiệm về bảo vệ mơi trường, an ninh

<small>tt tự, trong q tình thi cơng nhưng công tác này chưa được các chủ đầu tr quan</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

~ Các chủ đầu tr chưa chấp hình đúng theo chế độ quy định v cơng tác quyết tocịn tình trang các cơng trình đưa vào sử dụng nhưng chưa tn hành nghiệm thu bàngiao, các cơng trình bản giao đưa vào sử dụng q lâu nhưng chủ đầu tư vẫn khôngthực hiện vic lập báo cáo quyết toán theo quy định

1.2.3. Những nhân tỗ ảnh hướng đến cơng tic quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng

<small>cơng trình thấy lợi</small>

<small>1.2.3.1. Xết theo phạm vi và mite độ ảnh hưởng.</small>

a, Nhân tổ con người

<small>.Ở bất kỳ hình thất kinh tế xã hội nào, con người van là trung tâm của mọi sự plst tiển,</small>

nhất là thời đại ngày nay, việc chăm lo đẩy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn.

<small>cho sự phần vinh và thịnh vượng. Cơng nghiệp hóa. hiện đại hóa và cách mạng con</small>

<small>người là hai mặt của quá tình thống nhất. Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực có vị tí</small>

<small>‘quan trọng trong việc tạo đà phát triển nén kinhthị trường định hướng cơng nghiệp</small>

hóa, hiện đại hóa, theo chủ trương chính sich của Đảng và Nhà nước, Thực hiện tt

‘qua tình đầu tư xây dựng sẽ đem lại hiệu quả cao nhất

<small>Con người à nhân tổ tác động trực tếp đến công tá đầu tư xây dụng. các dự án đầu tư</small>

tất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cắp, nhiễu lĩnh vực, vì vậycắn bộ, công nhân tham gia trong lĩnh vục đầu tư xây đựng cin phải có khả năng về

<small>chun mơn, có đạo đức dé đấp ứng yêu cầu về năng lực trình độ, thích ứng với cơ chế</small>

thị trường là điều kiện thuận lợi phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và ngược lại

<small>(Quan lý chỉ phí ĐTXD cơng tinh là vấn đề rất khó khăn rong cơng tác quản lý, nhân</small>

tổ con người là nhân tổ hang đầu quyết định đến cơng tác quản lý chi phí DTXD cơngtình thơng qua hoạt động kiểm sốt các khoản chỉ phí của dự án từ giai đoạn quyếtsách đầu tr cho tới giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thức sử dụng.5, Nhân té khoa học công nghệ

<small>“Trong thời kỳ khoa học công.lệ phát triển như vũ bão hign nay, việc áp dụng khoahọc công nghệ vào trong xây dựng cơng trình là một trong những giải pháp quan trọng.</small>

<small>3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ cơng trình, làm giám chỉ phí, nhân lực lao độngtrong thi công. Giúp con người sử dụng máy móc thiết bi vạt liệu mới một cách nhẹ

<small>nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí.</small>

<small>Khoa học cơng nghệ đã nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, đưa máy móc thi cơng hiệnđại giúp giảm chi phí giá thành nhân cơng, máy móc nhằm day nhanh tiễn độ thi cơngxây dựng cơng trình.</small>

<small>e: Nhân tổ thị trường,</small>

<small>Các dự án xây dựng nói chung và các dự án xây dựng cơng trình thủy lợi nói riêng</small>

<small>trong q trình thực hiện vẫn phải thưởng xun đimặt với vẫn đề vượt chỉ phí. Một</small>

twong những yếu tổ ảnh hưởng đến vẫn dé vượt chỉ phí chính là yêu tổ thị trường. Sơbiến động về giá cả, iễn lương, vật tư vậtliệu thiết bị làm ảnh hướng khơng nhỏ đến

<small>tổng mức ĐTXD cơng tình. Sự thay đổi về giá cả lầm cho việc kiểm soát quản lý chỉphí trong xây dựng gặp nhiễu khó khăn</small>

d4 Nhân tổ pháp lý, chính sách

<small>Các quy đỉnh, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí</small>

xây dựng cịn chưa thơng nhất giữa các văn bản luật và nghị định. Các văn bản quyđịnh giữa trung ương và địa phương cơn chưa thống nhít, các quy định giữa các ngànhcũng xảy ra sự trồng chéo din đến khó khăn trong việc áp dung cắc quy định vào trong

<small>cơng ác quản lý. Chính vi vậy việc áp dụng các văn bản luật và nghị định vào cơng tác</small>

quản lý chỉ phí xây dựng cịn gặp nhiều bắt cập gây khó khăn trong việc áp dụng, và

việc quản ý chỉ phí dẫn đến ảnh hưởng khơng nhỏ trong việc quan lý chỉ phi đều tr

<small>xây dựng công trình.</small>

Những chính sách của nhà nước như tiền lương.bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư, áp

<small>dụng cho lĩnh vực xây dung cũng Lim ảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí xây</small>

<small>dựng cơng trình</small>

<small>.&- Nhân tổ đặc điềm và điều kiện thi cơng cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

én hàng loạt những hệ lụy như lũ It, hạn hái

<small>dđdoongjd dit, núi lửa phun trio nhiều hơn so với những thập nign trước. Các cơng</small>

trình thủy lợi thường có khối lượng lớn, thời gian thi công dai lại thường làm trên lịngsắc sơng, subi nên khi gặp các trận lũ bắt thường việc tổn thất là không th tinh khối

<small>và chỉ phí để khắc phục nó là ắt lớn</small>

<small>1.2.3.2. Xe theo các giai đoạn quản I cen* Giai đoạn chuẩn bị dự ân</small>

Tông mức đầu tư xây dựng là khoản chỉ phí mà khách hàng có th chỉ tr theo dự định,

<small>tính tốn ban đầu. Nhưng trong qua trình thực.ên dự án do biến động của giá cả thị</small>

trường din đến chỉ phí nhân cơng ngày một cao hơn, chỉ phi mua, thuê nguyên vật liệu

<small>thiết bị máy móc biến động trong q tình thực hiện dự án.... Ngồi ra cịn có những.tác động rủi ro như tác động của yếu tổ môi trưởng, yếu tổ con người và những thiên.</small>

<small>i bắt thường dẫn đến tổng mứclầu tư cũng thay đổi. Do vậy trong quá tình thực</small>

hiện dự án nhiều dự án phải thự hiện công tác điều chinh tổng mức đầu tư.

<small>* Giai đoạn thực hiện dự ám</small>

<small>Cong tác lập dự tốn cơng trình: Phải được tính đúng, tính đủ các khoản chỉ phí theo</small>

<small>luật định, được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức</small>

<small>nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên mơn để thẩm tra dự tốn thì kết quả thẩm tranhư nội dung thắm định của chủ đầu tư,</small>

<small>Để đảm bảo cho cơng tác lập dự tốn được tính đúng, tính đủ thi người lập dự tốn,</small>

kiếm tra dự tốn, thấm tra dự toán và phê duyệt dự toán phái áp dụng đúng định mức

<small>phải căn cứ vào thực té thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa</small>

phương, vùng mién, Phải biết vận dụng sáng tạo 48 áp dụng các nguồn vật liệu sẵn có,

<small>chỉ phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các</small>

nguồn vật liệu phải tim kiểm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương

<small>có thé áp dụng được.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>“Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo đài khơng đúng quy trình làm tăng chi phínhân lực, vật lực phục vụ dự án, đặc biệt các cơng trình thủy lợi thì q trình thi cơng</small>

<small>Tai phụ thuộc vào mùa vụ quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dain, ngồi ra cịn phụ</small>

<small>thuộc vào thời tiết mùa mưa, nắng và nguồn nước trong q trình thi cơng. Nếu thời</small>

<small>sian th cơng thích hợp sẽ làm ting hiệu quả công việc và chất lượng sản phim, tiế</small>

<small>kiệm được chi phí nhân lực, vật lực</small>

<small>(Qui tình thi cơng thực hiện dự ấn phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sắt</small>

thường xun, trong q tình thi cơng nếu thấy có sie khơng hợp lý bit thường, khơng

<small>thuận lợi rong quá tình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời, mặt</small>

khác nhễu kí do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được nhàng điểm thuậnJoi, khó khăn trong q trình khai thác sử dụng nên bản vẽ thiết kế thi công xong lại

<small>thấy bắt hợp lý cin điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng cơng tình và thời gian</small>

<small>thi cơng hồn thành cơng trình,* Giai đoạn kết thức xây dựng</small>

inh chậm hoặc bố trí nguồn vốn khơng.

<small>hợp lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vin chậm làm ảnh</small>

“Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng cơng.

<small>hướng ti q tình tí cơng và nguồn vốn cho thực hiện các cơng việc tếp theo, điễn</small>

<small>hình nhiều cơng tình do khơng bổ tr được nguồn vẫn cho cơng trình nên kh nhà ththi cơng được một giai đoạn công việc nào đổ lạ phải đồng lại co năng lục yếu hoặc</small>

hà thầu khơng bổ tí được nguồn vỗn kịp thời dẫn đến công tinh phải tam dùng kếo

<small>đài làm ảnh hưởng tới các khoản chỉ phí tiếp theo thực hiện dự án</small>

Quá trình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hồn thành khơng đáp ứng được nhu

cầu mong mỗi của người sir dụng. rong quá winh sử dụng gặp nhiều khó khăn trong

<small>vận hành, chỉ phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao, khơng cập nhật với tính</small>

<small>năng và nhu cầu phát triển của thời đại. Như vật hiệu quả sau quá trinh khai thác sửdụng làm không cao.</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

sý vấn đề cầu phải hồn thiện trong cơng tic quản lý chỉ phí đầu ur

<small>‘inh gi lại q tình thực hiện công tác đầu tr xây dựng các công tinh thủy lợi trong</small>

những năm qua, ngồi những đóng góp và tén bộ đã được ghi nhận thì vẫn cịn nỗi lênmột số vẫn đỀ tổn tại cần phải xem xét như thực hiện dự ấn chậm, khả năng gii ngân

<small>thấp so với u clu, cơng tác thanh quyết tốn kéo dài, cơng trình châm được đưa vào,</small>

sử dung din đến hiệu quả đầu tư hạn chế. Với yêu cầu vé quy mô đầu tư lớn hơn trongvai năm tới nếu vẫn vận hành hệ thống như hiện nay thì chắc chắn khong đạt yéMot số dự án xây dựng chưa nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân. Vấn đểnày có thé do thơng tin dự án chưa đến hoặc thơng tin chưa đầy đủ cho nhân dân, cóthể do mâu thuần giữa có nhóm lợi ích khác nhau nhưng cũng có thé có dự án chưathực sự khả thi và chưa hẳn đã thuyết phục về hiệu quả tong hợp khơng chỉ kỉnh tẾ mà

<small>cịn im mỗi trường xã hội</small>

* Cần nâng cao năng lực của cơ quan thay mặt cho chủ đầu te

Nang lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tr còn nhiều bắt cập. Điều này thể"hiện ở gần như mọi "ông đoạn” từ chuẩn bị dự án đến thực hiện dự án

Một số bộ phận cịn thực hiện cơng vige theo tư duy cũ mặc dù mỗi trường đầu tư (chế

<small>độ, chủsách...được đổi mới hàng ngày). Tính thy động trong cơng việc còn khá pho</small>

<small>biển, trách nhiệm cá nhân (cá nhân hoặc cơ quan) còn chưa được lầm minh bạch nên</small>

dễ dẫn đến tình trạng "mọi người đều quan tâm một việc nhưng tách nhiệm thì khơng

<small>ai là người chịu chin</small>

[Nang lực của các cơ quan của chủ đầu tư còn bị hạn chế bởi các quy định, quy chế vậnhành hệ thống. Việc thay đổi cơ chết vận hành cho phù hợp với Luật xây dựng và

<small>những quy định kèm theo khá chậm. Xác định vai trò trách nhiệm của chủ đầu tư côn.</small>

lúng túng trong thời gian dai làm cho không ai là chủ thực sự, chịu trách nhiệm từ đầucho đến khi kết thúc quá tinh xây dựng công trình.

<small>‘Cong tác chuẩn bị và thực hiện dự án xây dựng chưa được quan tâm, công tác giám sát</small>

đầu tư (ong đó bao zim cá việc theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án) còn bị xem nhẹMối liên hệ vị sơng đồng của các dự án cịn rất hạn chế. Thơng tin về dự ân cịn chưa

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

đến vi công đồng được hưởng lợi cũng như bị ảnh hưởng để nhận về và xử lý các

<small>phản hồi. Làm tốt vấn đề này có thể sẽ tăng cường sự đồng thuận của dân chúng cũng</small>

<small>như sẽ tạo được kênh cho sự giám sát của cộng đồng.</small>

* Cẩn nâng cao năng lực của cúc nhà thầu Tie vẫn. nhà thầu xây đựng

<small>Hiện nay năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng còn chưa đáp ứng được.</small>

yêu cầu cả về lượng và chất. Hệ qua cin sự yêu kém này ảnh hưởng trực ếp đến tđộ thực hiện DA cũng nh chất lượng và hiệu quả của DA. Cũng là các doanh nghiệpnhưng sin phẩm tư vấn có tình độ thấp thì xã hội chịu thiệt thi nhiễu hơn

Tĩnh trang yếu kém của các nhà thấu xây dựng cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tốiCông tác đầu tư xây dựng của ngành. Xây dựng các cơng trình thủy lợi có tinh đặc thùkhác nhiều so với xây dựng din dụng vì vậy cơng đơi hỏi những nhà xây dựng chuyên

* Cẩn hoàn tiện, đổi mới tổ chức qn lý đầu xây dng cơng trình:

<small>Đây là vẫn đề rt quan trong vì mơ hình quản lý đầu tư tốt sẽ là động lực cải thiện các</small>

vấn để nêu trên. Tuy nhiên xét về mặt chủ quan thì mơ hình quản lý hiện nay cịn

<small>những bắt cập. Những quy tình thực hiện các cơng việc dường như côn chưa chuẩn bi</small>

tốc Những quy định này cần phải chỉ dẫn trồng tận cho các cơ quan cùng tham giathực hiện dự ấn kể cả Tự vẫn và các nhà thầu xây dựng. Ví dụ. Theo Nghĩ định 59hướng dẫn Hồ sơ TKCS cơng trinh nhóm A phải được thẩm định tong thi gian 20ngày sau khi nhận đủ các hỗ sơ hợp lệ. Như vậy can quy định rõ thết nào là hỗ sơ hợp.

<small>lệ và sau khi đã hop lệthì phải được thẩm tra trong vịng 20 ngày. Chúng ta thưởng,</small>

bị chậm vì ngay từ đầu khơng xác định với nhau là hồ sơ đã hợp lệ chưa, giữa chừng.thé là

<small>yêu cầu bỗ sung tài liệu này, khá 1g tác thẩm tra kéo dài. Sự quá tài của</small>

<small>các cơ quan Thẩm trm định ngoài yếu tổ thiểu nhân lực cũng còn do cách thức</small>

Tâm việc, Khi đã ý thức được rằng các cơ quan Thắm định không thé có thời gian vàức lục xem kỹ hang trăm, ngân hỗ sơ thiết kế thì cách thúc Thâm tra thâm định đúngmức cần thiết sẽ làm giảm tài cho cần bộ đồng thời tập chung đánh giá những điểm

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

fh yếu như: sự tuân thủy quy hoạch, tuân thủ Quy chuẩn và Tiêu chuẫn sự an tồncơng trình, kinh té, an tồn mơi trường.

“Tổ chức quan lý đầu tư còn chưa thực sự quan tâm đến việc giám sát đầu tư và đánh

<small>giá hiệu quả dự án</small>

1.3, Nâng cao kha năng chuyên nghiệp trong quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng

<small>cơng trình thủy lợi</small>

Để quản lý tốt chỉ phí các dự án đầu tr xây đựng cơng trình ngồi áp dụng đúng và

<small>tn thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thơng tư của</small>

<small>chính phủ và các bộ ban hành ra cịn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy địnhtrong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt cơng vic quản lý chỉ phí các dự án.</small>

Việc áp dung các quy chuẩn, tiêu chuẩn phải thống nhất trong một dự án

<small>“Quản lý tốt chỉ phí của từng giai đoạn đầu tư là cơng việc chính để kiểm sốt và quan</small>

lý tốt chỉ phí đầu tư của dự ấn. Kiểm soát tổng mức đầu tư tổng đự tốn để chỉ phí đầu

<small>tư xây đựng cơng trình khi hồn thành ban giao đưa vào sử dụng khơng vượt quá tổng</small>

mức đầu tư là điều cần thiết của nhà quản lý. Ra soát thiết kế, quan lý tổng mức đầutốttự tổng dự toán, đánh ii bồ sơ thần, lựa chọn tt nhà thầu là các yếu tổ để quản lýchỉ phí va khống chế tổng mức đầu tư của dự án. Để kiểm soát khống chế và quản lý

<small>chỉ phí một cách có hiệu quả trong các giai đoạn của dy ấndựa vào những kinhnghiệm sau:</small>

1.4.1. Kidm suất chỉ phí xây đựng ở gia đoạn quyết sách đầu te

Những vin đề kinh tế, kỹ thuật của dự ân đầu te xây đựng công <small>inh được giải quyết ở</small>

giai đoạn quyết sách đầu tư có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với chi phí xây

<small>đựng và hiệu qua tài chính, hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án. Vai trò của tổ chức tư</small>

<small>vấn quan lý chỉ phí xây dựng là đặc biệt quan trong. Những nội dung chủ yếu mà tổ</small>

hức tư vấn quản lý chỉ phí xây đựng cần tham mưu cho chủ đầu tư là:

<small>Ap báo cáo nghiên cứu kha thi</small>

~ Lựa chọn phương án đầu tư hợp ý về kinh tế

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

~ Dinh giá hiệu quả đầu tư của dự ấn

<small>~ Ước toán mức đầu tư của dự án.</small>

- Lựa chọn phương án tải chinh của dự án: nguồn vốn, lãi xuất, phương thúc vay,

<small>thánh toán</small>

<small>- Đánh giá rủi ro của dự án</small>

1.3.2. Kiém sốt chỉ phí trong giai đoạn thiết kế

Khổng ch chỉ phí trong mối quan hệ với thiết kế là vige phân tích đánh giá những

<small>nhấ</small> tổ của thiết kế ảnh hưởng đến chỉ phí đầu tư xây dựng cơng tình

<small>"Những nha tổ này bao gdm:</small>

- Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dụng cơng tình liên quản đến sử dụng đất đủ,chiễu dai đường điện, nước, đường vận chuyển. khối lượng đào dip, đền bà GPMB, vệ

<small>sinh mỗi trường, phịng cứu hỏa, an tồn, an ninh.</small>

<small>- Thi</small> không gian kiến trúc iền quan đến khối lượng xây dựng do việ lựa chọn

<small>không gian</small>

- Lựa chọn vật liệu và kết cầu xây dựng: chi phí vật liệu chiém khống 60-70% chỉ phítrực tp và 40-50% giá xây dựng cơng tình, vì vậy việc lựa chon vật liga và kết cần

<small>xây dựng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.</small>

<small>= Lựa chọn phương én công nghệ: Dù lựa chọn cơng nghệ nảo cũng phải phân tích kỹ</small>

lưỡng tinh kinh t, kỹ thuật, hữu ích và ảnh hưởng nhiễu mặt, nhiều phương diện đ điđến quyết định.

- Lựa chọn thiết bị: Phải xem xét đến khả năng sử dụng các thiết bị trong nước, nếu

phải nhập thiết bị thì phi xem xét đến các yêu tổ gia công các tết bị phi iêu chun

mi trong nước có thể sản xuất được để giảm giá thành. Mẫu mã thiết bi cin chủ ý đếnu cầu, tiêu chuẩn hóa, tính thơng dụng phổ bid <small>n ở trong nước.</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

1.3.3. Kiểm sốt chỉ phi trong cơng tác thim tra dự tốn thiết kế

Làm tốt cơng tác thẳm tra dự toán sẽ giúp cho việc phân phối hợp lý vỗn đầu t, tăngcường quản lý kế hoạch đầu tư, trắnh những trường hop tính tốn sai khổi lượng, áp

<small>sai đơn giá, bỏ sót hạng mục.. từ đồ đảm bảo tính chính xác của dự tốn, xác định đủ</small>

vốn đầu tư.

“Các bước thực hiện kiểm sốt chỉ phí dự tốn thiết kế gồm~ Tính tốn kiểm tra khối lượng xây đụng cơng trình

<small>Kiểm ta tinh đúng din củ việc áp đơn gi vật êu, nhân công, máy th công</small>

<small>~ Xác định tính phù hợp danh mục và giá vật liệu trong bang phân tích vật liệu.</small>

- Các khoản chỉ phí khác, li nhuận, thuế

<small>~ Kiểm tra tính tốn</small>

<small>+ Biên soạn, nhận xét, inh giá</small>

1.3.4. Kiểm sốt chỉ phí trong dau thâu

Ê có hiệu quả chi phí của dự ánĐầu thầu là cách tốt nhất để khống cl

“Thực hiện đầu thầu thiết kế cơng tình đem lại những lợi (ch~ Thúc đây cạnh tranh dé lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất

~ Đầu thầu thiết kế có lợi cho việc khống chế chỉ phí của dự ấn do tính hợp lý của

<small>phương án được chọn.</small>

<small>~ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm được chi phí thiết kể.</small>

“Thực hiện linh hoạt các ình thức lựa chọn nhà thầu ph hợp vớ tính chit, loại và cấpcơng trình theo quy định của pháp luật. Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

phải hỗt sức lĩnh hoạt phải ấy mục iêu hiệu quả, rút ngắn thi gian thực hiện dự án,

<small>đồng thời vẫn theo nguyên tắ lựa chọn được nhà thầu có đủ điễu kiện, năng lực, kinh</small>

<small>nghiệm. có giá hợp ý, phụ hợp với mục tiêu quán lý</small>

<small>1.3.5. Xử lý biến động giá trong q trình xây dựng cơng trình</small>

<small>Có thể có những yếu tổ chủ yếu dắn đến phải diễu chỉnh chỉ phí xây dựng cơng trình</small>

«Thay đổi khi lượng do các nguyên nhân ve khảo sit, đo đạc không kỹ, điễu kiện diathủy văn phúc tạp, không lường trước được hoặc do si sót trong thết k vĩ vayclin có sự điều chỉnh, bổ sung hoặc giảm bớt khỗi lượng cơng việc xây dựng

<small>- Các chỉ phí phát sinh không lường trước được do phải ngừng thi công, kéo dài thời</small>

sian xây dựng, chậm bàn giao mặt bằng thi công, hoặc chủ đầu tư muốn thay đổi, bé

<small>sung thêm....dẫn tới phải bổ sung, điều chỉnh chỉ phí,</small>

<small>= Giá cả thay đổi, chế độ chính sích về lương, khẩu hao, chính sách thuế thay đổi</small>

~ Các yêu tổ biến động nêu trên đều dẫn đến khả năng phải xem xé đi <small>chỉnh cho phù</small>

hợp vớ hợp đồng đã ký kết. Ngun tắc điều chỉnh chỉ phí

cơng tác xây dựng đã có ghi trong hợp đồng thì được điều chỉnh chỉ phí bổ sung

<small>theo giá tri hợp đồng đã ký kết</small>

<small>~ Các cơng tác xây dựng khơng có trong hợp đồng thì 2 bên A-B thỏa thuận theo</small>

nguyên tic: Nhà thầu để xuất, kỹ sư định giá xây dựng kiểm tra đề xuất của nhà thầu

<small>Kiến nghị thực hiện</small>

~ Các nhân tổ bất khả khíng khác

1.3.6. Kiểm sốt chỉ phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu đưa công trình

<small>vào khai thắc sử dung</small>

<small>"Được thực hiện khi cơng trình hay giai đoạn dự án hoàn thành để chuẩn bị đưa vào vận.hành, khai thác sử dụng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

“Theo khoản mục chỉ phí phải thực hign khơng chế

<small>- Giá tị quyết toán phần xây dựng kiến trúc</small>

Giátrỉ quyết toán phần mua sắm, lắp đạt thi bị- Giá tr quyết toán các khoản mục khác

<small>Nội dung khống chế chỉ phí ở giai đoạn này:</small>

<small>~ Đối chiếu k kếï lượng hoàn thành nghiệm thu the dl</small>

<small>~ Đối chiếu khối lượng phát sinh được thanh tốn và khơng được thanh tốn</small>

~ Phân tích, so xinh để loi bỏ những khdi lượng tinh si, trùng lặp và bổ sung khối

<small>lượng phát sinh đã thực hiện</small>

= Xác định lượng tiêu hao vật liệu chủ yêu: Khối lượng, chủng loại, mức chênh lệc!

<small>tìm nguyên nhân tăng giảm,</small>

<small>~ Kiểm ta đổi chiếu giá trị thanh tốn theo hợp ding</small>

<small>So sánh, phân tích giá thành xây dựng</small>

<small>- Lập báo cáo giải winh</small>

<small>- Thể. Lê Công Giang đã thực hiện đ ti luận văn vào năm 2012 với tên “Nghiên cứu</small>

<small>dé xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản by chỉ phí các dự án đầu tư xây dựng.</small>

công trinh ngành Nông nghiệp và PTNT tại tinh Bắc Ninh”. Luận văn nghiền cứu đã

<small>tập trung nghiên cứu về cơng tác quản lý chỉ phí các dự án đầu tư xây dựng cơng trình</small>

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

ngành Nông nghiệp và PTNT tạ tinh Bắc

đề xuất các giải pháp nhằm chẳng thất thốt lang phí vốn đầu tư. Bồi cảnh nghiên cứu

<small>nh trong giai đoạn thực hiện đầu tư từ đó</small>

của dự án được thực hiện trong điều kiện các quy định về quản lý chỉ phí đầu tư xây

<small>dựng khi Nghị định 112/2009/NĐ.CP.</small>

<small>1. Nguyễn Chí Thái đã thực hiện đề ti luận văn vio năm 2013 với tên “Nghiên</small>

<small>cu giải phúp tăng cường công tác quản I các die ân đhu tư xây đựng cơng rình Thủy</small>

lợi sử dung vin ngân xách Nhà nước tại Chi cục Thủ lợi Quảng Niah”. Luận văn

<small>nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựngtình Thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Chỉ chục Thủy lợi Quảng</small>

Ninh trong giai đoạn triển khai thi cơng các cơng trình. Bồi <small>nh nghiên cứu của dự án</small>

được thực hiện trong điều kiện các quy định vé quản lý chi phí đầu tư xây dựng khi

<small>Nghị định 112/2009/NĐ-CP.</small>

- Th§. Nguyễn Hồnh Thanh đã thực hiện 42 tài luận văn vio năm 2014 với tên'Nghiên cứu dé xuắt một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tr xâydung cơ sở hạ tang giao thông vận tải đường bộ ở Việt Nam”. Luận văn nghiên cứu đã

<small>tập trung nghiên cứu về năng lực quan lý dự án đầu tư xây đựng cơ sở hạ ting giao</small>

thông vận tải đường bộ ở Việt Nam và dé xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện một số.vấn đề trong quan lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ ting giao thông vận tải đường bội

<small>ở Việt Nam. Bồi cảnh nghiên cứu của dự án được thực hiện trong điều kiện các quy</small>

định về quản lý chỉ phí đầu tư xây ưng khi Nghị định 112/2009ND-CP.

<small>- Th§. Nguyễn Hồng Thái đã thực hiện để tài luận văn vào năm 2016 với tên “Giảiphúp ting cường công tắc quản lý chỉ phí các dự án đầu te xây đựng cơng trình tạiBan Quản lý dự én Công ty TNHH một thành viên khai thác thủy lợi Thái Nguyên”</small>

<small>Luận văn nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu vẻ thực trạng và giải pháp tăng cường.</small>

<small>quan lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban quản lý dự án Cơng ty TNHH mộtthành viên khai thác hủy lợi Thái Nguyên, Bối cảnh nghiên cứu của dự án được thực</small>

hiện trong điều kiện các quy định về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng khi Nghị định

<small>33/2015/NĐ-CP.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>“Quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng hiệu quả, tết kiệm, tránh lãng phí các nguồn lực, phù</small>

hợp với thơng lẽ quốc t luôn là vấn để cấp bách đối với lĩnh vục xây dựng. Ở ViệtNam, cùng với sự đổi mối cơ chế quản ý đầu tư xây đụng, công tác quản lý các dự ấnđầu tư xây dựng của các chủ đầu tú, các ban quan lý dự én đã có những đổi mới, bướcđầu phát huy tác dung trong việc quản lý các hoạt động xây dựng theo định hướng nén

<small>kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,</small>

Tuy nhiên, trên thực tế, do trình độ, kid thức về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng

<small>trình ngun nhân do kinh nghiệm, do tính thiếu đồng bộ của hệ thẳng văn bản pháp.</small>

quy và do phẩm chit, năng lực cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư, quản lý

<small>ay</small>

<small>cdựng vẫn cịn nhiều u kém va bắt cập trong cơng tác quản lý các dự án đầu tư, xây</small>

<small>dưng cơng tình nói chung, quản lý chỉ phí dự án nói riêng. Đã đến lúc cin có những</small>

nhận thie diy đủ, đánh giá một cách khách quan thực trang và đưa ra những giải pháphữu hiệu, khả thi để ning cao hơn nữa hiệu quả cơng tác quản lý chỉ phí các dự án đầu

<small>từ xây dựng cơng trình.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

CHUONG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ CHI PHI DAU TƯ XÂY DỰNGCƠNG TRÌNH

2.1. Những văn bin pháp quy có liên quan đến cơng tác quản lý chỉ phí đầu tư và

<small>2.1.2. Các Nghị định, thơng te (Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Nghị định CP; Nghị định 32/2015/NĐ-CP; Thông tư 01/2017/TT-BXD...)</small>

<small>46/2015/ND-= Nghịnh số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng</small>

<small>và bảo trì cơng trình xây dụng.</small>

<small>- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tw xây dựng.</small>

<small>= Nghị địnhcơng trình</small>

<small>2/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về Quản lý chỉ phítư xây dựng</small>

= Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ: Quy định chỉ tiết vềhop đồng xây dụng

<small>= Nghị định số 44/2015/ND.CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ: Qui định chỉ tiết một</small>

<small>xố nội dụng ‘8 quy hoạch xây dựng.</small>

Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản ý đầu tự phát

<small>triển đơ thị.</small>

<small>= Nghị định số 68/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phi: Qui định chỉ tết ehhành một số điều của Luật đầu thầu về lựa chọn nhà thầu.</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

định số 79/QD-BXD ngày 30/3/2012 của Bộ xây dựng v

<small>mức chi phí quản lý dự án và tư vẫn đầu tư xây dựng cơng trình.</small>

<small>iệc cơng bổ Dinh</small>

<small>~ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ xây dựng: Công bổ định mứccác hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</small>

<small>= Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác</small>

<small>~ Thông tư số 02/2015/TT-BLDTBXH của Bộ Lao động — Thương binh va xã hội: Qui</small>

định mức lương đổi với chuyên gia tư vấn trong nước.

<small>- Thông tự số 03/2015/TT-BKHDT ngày 06/05/2015 của Bộ kế hoạch và Đầu tư: Qui</small>

định chi tiết lập Hồ sơ moi thâu xây Lip.

<small>- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 04/03/2017của Bộ xây dựng hưởng dẫn xc định</small>

<small>và qn ý chỉ phí khảo sát xây dựng</small>

<small>~ Thơng tư 75/2015/TT-BTC ngay 12/6/2014nộp quản lý và sử dung phí thẩm tra thi</small>

<small>ệc quy định về mức thu, chế độ thu,tông trình xây dựng.</small>

~ Thơng tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 về việc quy định về phê duyệt quyết

<small>tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.</small>

<small>2.1.3. Hệ thống định mức đơn giá, chỉ số giá xây dựng, định mức tỷ</small>

<small>= Đơn giá xây dựng ban hành kém theo “Dinh mức dự tốn xây dựng cơng trình ~Phin xây dựng" được cơng bố tại văn bản số 1776/BXD-VP ngay 16/8/2007 của Bộixây dựng</small>

<small>~ Đơn giá lắp đặt thiết bị ban hành kêm theo “Dinh mức dự tốn xây dựng cơng tình ~</small>

Phin lắp đặt" được công bố tại văn ban số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây

<small>~ Don giá khảo sát ban hành kèm theo “Dinh mức dự toán khảo sát xây dựng” được.</small>

công bổ tại văn bản số 1354/BXD-VP ngày 28/12/2016 của Bộ xây dựng

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

= Công bổ giá Vật liệu xây đựng các sở xây đựng tinh Sơn La; sở xây dựng tính Hịa

<small>Bình; sở xây dựng tỉnh Điện Biên.</small>

~ Công bố giá Nhân công các sở xây dựng tỉnh Sơn La; sở xây dựng tỉnh Hòa Binh; sở.

<small>xây dựng tỉnh Điện Biên</small>

<small>“ông bỗ giá Ca mấy. xây dựng các sở xây dựng tinh Sơn La; sở xây dựng tinh Hòa</small>

<small>inh; sở xây dựng tỉnh Điện Biên.</small>

2.2. Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng trình2.2.1. Phân loại và phân cắp cơng trình xây dựng

<small>“Tại Điều 8 Phân loại và phân cấp cơng trình xây dựng tại Nghị định số: </small>

46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 05 năm 2015 vé quan lý chất lượng và bảo tì cơng

<small>trình xây dựng đã quy định cụ thể:* Phân loại cơng trình xây dựng (3)</small>

<small>Căn cứ theo cơng năng sử dụng, côngth xây dựng được phân thành các loại như.</small>

<small>~ Cơng trình dân dụng</small>

<small>= Cơng trình cơng nghiệp,</small>

<small>Cơng tình giao thơng</small>

<small>= Cơng trình nơng nghiệp và phát tiễn nơng thơn</small>

<small>= Cơng tình hạ ng kỹ thuật</small>

- Cơng tình quốc phịng, an ninh

<small>* Mục đích cia việc phân loi, phân cắp cơng trnh xây dưng</small>

~ Cơng trình, hạng mục cơng trình được phân cấp căn cứ trên quy mơ, loại kết cắu, tầmquan trọng để áp dụng trong quản lý các hoạt động dẫu tơ xây dụng sau

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>+ Quản lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công</small>

bồ thông in nãng lục của các ổ chức, cá nhân hoạt động xây dụng công nh:

+ Yêu cẩu về cấp cơng trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế xây

<small>dựng cơng trình:</small>

<small>+ Phân định trích nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra cơng tác nghiệm thu</small>

<small>trong q trình thi cơng và khi hồn thành thi cơng xây dựng cơng trình của các cơ</small>

«quan chun mơn về xây dụng:

+ Quản lý chỉ phí đầu tư xây dung và hợp đồng xây dựng;

<small>+ Phân cấp thậm quyền cấp giấy phép xây dung;</small>

<small>+ Quy định về thời hạn bảo hành công tinh xây dựng, quản lý cơng tác bảo tr cơngtrình xây dựng:</small>

<small>+ Phân cắp sự cổ cơng trình xây đựng và thẩm quyển giải quyết sự cỗ cơng trình xâydựng;</small>

<small>= Phân cấp cơng trình để it kế xây dựng cơng trình và dé quản lý các nội dung khác</small>

<small>được quy định trong các quy chuẩn kỳ thuật, tiêu chuẩn vả quy định của pháp luật có</small>

<small>2.2.2. Chi phi đầu tư xây dựng cơng trình:</small>

<small>Chi phí đầu tự xây dựng cơng trình là tồn bộ chỉ phí cần hết để xây dựng mới hoặcsửa chữa, cải tạo, mé rộng cơng trình xây dựng.</small>

Chi phi đầu tư xây dựng cơng trình được lập theo tổng cơng trình cụ thé, phù hợp với

<small>giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước,</small>

‘Chi phí đầu tư xây dựng cơng trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, dự tốnxây đựng cơng tình, giá trị thanh toán, quyết toán vỗn đầu tr khi kết thúc xây dựng

<small>được cơng trình vào khai thác sử dụng</small>

</div>

×