Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng trong Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.99 MB, 109 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam doan đỀ tà luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riéng cá nhân tôiCác số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được aisông bổ tong tit cả “ce công trinh trước nào trước day. Tit cả các tích dẫn trong

<small>luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.</small>

<small>ngày thing nam 2017'Tác giả luận văn</small>

<small>Lê Tiền Hung</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ON

<small>Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài</small>

<small>“ghiên cân hồn tiện cơng tác qn lệ cc de ân xy dựng trung Ban quân lộ dự ânđầu và xây dụng - Sở Nông Nghập và Phát triển nơng thân Hà NộP” được hồnthành với sự giúp đỡ của Phòng dao tạo Đại học va Sau Đại học, Khoa Cơng trình -</small>

“Trường Đạt học Thủy li, cũng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghệp và gia định

<small>Học viên xin gửi lồi cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Cường trực tiếp</small>

hướng dẫn và cũng cấp ác kiến thúc khoa học cần thiết trong quá tình thực hiện luận<small>văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cơ giáo thuộc khoa Cơng trình, phịng đảo tạo</small>Dai học và Sau đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho họcvgn hoàn hành tốt uận văn thạc sỹ của mình.

ing các đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn.

<small>tốt nhất dé tác giả hoàn thành được luận văn tối ng</small>

'Với thời gim và trình độ cịn hạn chế, luận văn khơng thể tránh khỏi những thiểu sốt

<small>"Những lời sau cùng xin dành cho gia đình,</small>

và rất mong được hướng dẫn và đóng góp ý ủa các thầy cô giáo, của đồng.<small>nghiệp.</small>

<small>ngày thing nim 2017"Tác giả luận văn</small>

<small>Lê Tiến Hưng</small>

<small>iil</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

DANH MỤC HÌNH ANE<small>DANI MỤC BANG BIEU.</small>

DANH MYC CAC TU VIET TAT.

PHA IN MG ĐẦU ssensnsnenmanennensanennanennansanennansunaneanannanannanennannanel

CƠNG TRÌNH.

ỐNG QUAN VE QUAN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Đánh giá tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam...Ä1.1.1. Những khiiniệm dự án đầu tư xây dựng cơng tình

<small>1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơng trial</small>

1.1.3. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng von<small>nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành</small>

<small>1.1.4Các yêu</small>

<small>trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước..</small>

cảnh hưởng đến chất lượng dự án quản lý dự án đầu tư xây dựng công

<small>1.2. Quan lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ở Việt Nam...</small>1.2.1. Khái niệm về quấn lý dự án.

<small>1.2.2 Nội dung quản lý dự án</small>

<small>1.2.3.Các phương thức quản lý dự án...«eeeeeeeeresrerreererrrrrrerreree.T21.2.4. Cơng cụ quản lý dự án. 141.2.5. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ...««-«--«e«<«eee«TŠ</small>

3 Các nhân tổ ảnh hường đến quá tỉnh quản Lý dự án đầu tự

<small>1.3.1.Nhóm các nhân tổ xuất phát từ bên ngồi.</small>

13.2 Nhóm các nhân tổ xuất phát từ bên tong,KET LUẬN CHƯƠNG 1

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUAN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ,XÂY DỰNG CONG TRIN ¬..2.1, Cơ sở pháp lý và các quyết định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ...2321.1. Cỡ sở pháp lý về cơng tác quản lý dự án đầu tơ xây dụng cơng trình.

2.1.2.Các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng tình ...« 2722, Nội dung và nhiệm vụ của quản ý dự ân đầu tr xây đựng cơng tình

<small>2.21.Quy định về quản lý lập và trình phê duyệt dự ái</small>

2.2.2. Quy định về quản ly chất lượng công trinh xây dựng.<small>2.2.3. Quy định về quan lý chỉ phí.</small>

2.24, Quy định về quản lý

2.2.5. Quy định về quan lý quyết tốn hợp đồng và quyết tốn vin đầu tơ

<small>2.3.Céc hình thức va mơ hình tổ chức quản lý dự án...eeeeeeeeeeeeeeeeee AO3.3,1.Các hình thức tổ chứ quản lý dự án.</small>

<small>3.3.2.Các mơ hình tổ chức dự.</small>

<small>3.3.3.Các căn cứ lựa chọn mơ hình quản lý dự án đầu tư.</small>2.3.4 Tinh tự thực hiện quản lý dự ân đầu t xây dựngKÉT LUẬN CHƯƠNG 2....

CHUONG III: NGHIÊN CỨU HỒN THIỆN CƠNG TAC QUAN LÝ DỰ ÁNDAU TƯ TẠI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ VÀ XÂY DỰNG - SỞ NN V.PTNT HÀ NỌI..

3.1. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban quản lý dự á<small>Nong nghiệp và PTNT Hà Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.2. Thực trang đầu tư và quản lý dự án XDCT tại Ban quán lý dự án đầu tư và xây,<small>cdựng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội 68</small>3.2.1. Thực trạng quan lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơng trình xây dựng<small>tại Ban QLDA ĐT&XD thuộc Sở Nông Nghiệp và PTNT thành phổ Hà Nội</small>

3.2.1.1. Công tác quản lý tiến độ dự án 673.2.1.2 Công tác quan lý chất lượng dự án 20<small>32.13 Công tác quân lý chỉ phí dự án 13</small>3.2.2. Din gi wu, nhược điểm bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án Diu tư và Xây<small>dựng</small>

3.2.3. Phân tích mỗi quan hệ về quản lý giữa Ban và các phòng chức năng thuộc Ban<small>3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu trvà xây dựng ~ Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội...e«eeeeeeeeeeeeerreeeo.f23.3.1 Hoan thiện cơng tác quản lý tiến độ.</small>

<small>3.3.2. Hồn thiện cơng tác quản ly chất lượng cơng trình..3.3.3, Hồn thiện cơng tác quản lý chi phi</small>

3.3.3.1.Cai tiến tổ chức bộ máy của Ban 90<small>33.3.2.Chun mơn hố cơng te quản ý chỉ phí. sĩ</small>333.8 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, ting cường cơ sở vật chất 93

<small>3.3.4, Để xuất mơ hình Ban quản lý dự án đi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC HÌNH ANH

<small>Hình 1.1: Sơ đồ việc giao nhận dự án 2Hình 1. 2: Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng cơng trinh l6Hình 2. 1: Chu tinh quản lý tiền độ thi cơng xây dựng 4</small>Hình 2. 2:Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 48<small>Hình 2. 3: Hình thức chia khóa ro tay 49Hình 2. 4: Hình thie Chủ nhiệm điều hành dự án 49Hình 2. 5: Mơ hình QLDA theo chức năng 31Hình 2. 6: Mơ hình tổ chức chun trách QLDA. 2Hình 2. 7: Mơ hình tổ chức dạng ma trận 33</small>

Hình 2. 8: Vong đồi dự dn gém 4 giai đoạn. 5s

<small>Hình 3, 1: Sơ đồ tổ chức của Ban QLDA Đầu tư và Xây dụng, 59</small>

<small>Hinh 3. 2: Nhược điểm của bộ máy tổ chúc BOL DA n</small>Hình 3. 3: Sơ đồ mạng PERT quan lý thực hiện dự án Cải ạo, ning cắp kênh tiêu T5,<small>huyện Hồi Đức 88</small>Hình 3. 4: Mơ hình tổ chức đề xuất tại Ban Quản lý dự án Đầu wr và Xây dựng...96

<small>vi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>DANH MỤC BANG BIEU</small>

<small>Bảng 3. 1: Bảng tổng hợp công tác quản lý và triển khai thực hiện dự án 66</small>Bảng 3, 2: Các thông số lập sơ đồ mạng quản lý dự án đầu te xây dựng 85Bảng 3. 3: Thời gian các iến trình của dự án đầu tr xây dựng dự ân Cải tạo, ning cắpkênh tiêu TS, huyện Hoài Đức, thành phổ Hi Nội 86

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT

<small>Từ viết tắtBQLQLDA:</small>

<small>Nguyên nghĩaBạn quản lýQuan lý dự ánChính phủ</small>

<small>Chủ nhiệm dự ánCơng nghiệpDướn</small>

<small>Đầu tư xây dụng cơng trìnhDân dung</small>

<small>Dự tốnĐại học</small>Hồ sơ yêu cầu<small>Nghĩ định</small>

<small>Ngân sách nha nướcXXây dựng dân dụng“Xây dựng cơ bản.</small>

Tổng mức đầu tr<small>Tổng dự tốnNơng nghiệpKẾ hoạch</small>‘Thanh phố

<small>Thứ tự</small>

<small>Ủy ban nhân dânPhat triển nông thônQuyết định</small>

Quan lý xây dựng<small>Kỹsư</small>

<small>vi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

PHAN MỞ DAU

1. Tính cấp thiết cin đề

“rong những năm qua, hỏa chung xu thể đổi mới và phát triển của nỀn kinh tế ở ViệtNam, nhủ cầu về đầu tư và xây dựng là nit lớn, Như vậy, đầu tư xây dựng là một trongm xã hội, Với vị trí và tâm quan<small>những nhân tổ quan trọng trong quá tình phát</small>

<small>trọng của lĩnh vực đầu tư xây dụng đối với nén kinh tế quốc dân thi va trò quản lý nhà</small>nước đối với lĩnh vực nay là hết sức to lớn. Trong bồi cảnh nền kinh tế chuyển đổi vàdang trong quả trình thực hiện lộ trinh hội nhập kinh tế quốc té thi vẫn đỀ này cảng

<small>mang tinh cắp bách và edn thiết hơn bao gi hết</small>

Hiện nay như cầu đầu tr xây dựng là rit lớn, nhưng trên thực tổ, quá trinh quản lý,chất lượng và hiệu quả quản ý các dự ân đầu t xây dụng là rt hạn chế và gặp nhiều

<small>khó khăn. Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ.yéu là do sự chưa boàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy tinh quan lý chưa chặt ch,</small>

<small>tinh chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cần bộ trong công tác quản lý</small>

các dự án xây đựng chưa dip ứng được yêu cầu thực tẾ

<small>Ban quan lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội là một</small>trong những đơn vị đầu ngành và thành phổ về công tác tu bổ, bảo đảm an tồn hệ<small>thống đê điều, xây dựng các cơng trình thủy lợi, góp phần quan trọng trong phịng</small>chống lụt bão, phục vụ sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nơng thơn, đóng<small>góp vào sự nghiệp xây dựng và phát trién kinh tế của Thủ đô qua các thời. Tuy nhiên</small>

<small>hiện nay, công tác quản lý dự án xây dựng của Ban đang gặp phải một số tồn tai, Vậy</small>

<small>tác giả chọn đề tải “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng</small>trong Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Sở Nông Nghiệp và Phát triển

<small>nông thôn Hà Nội ” để tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng về cơng tác quản lý dự án xâydựng của Ban, cũng như đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, ning cao công</small>túc quản lý dự án xây dựng của Ban, đưa ra một số giải pháp để khắc phục những bắtcập côn tn tại

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

2. Myc tiêu của Đề

<small>Trên cơ sở phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý dự dn xây dựng tạiBan quả lý dự án đầu tư và xây dụng Sở Nông Nghiệp và PTNT Hà Nội kết hợp với</small>các nghiên cứu lý thuyết, đề tài để xuất một <sub>giải pháp nhằm nâng cao công tác quản</sub><small>ý dự án xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây đựng</small>

<small>3tượng và phạm vi nghiên cứu</small>

<small>- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dự án xây dựng</small>

<small>- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý dự án xây dựng do Ban quản lý dự ánđầu tư và xây dựng làm đại điện Chủ đầu tư, các nhân tổ chính ảnh hưởng đến cơng tác</small>quản lý cơng trình xây đựng tại Ban quản lý dự án đầu tự và xây dựng trở lại đây.

<small>4ch tếp cận và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>- Cách tiếp cận: Dựa trên cơ sử khoa học về quản lý và tiếp cân thực tiễn công trìnhxây dựng.</small>

<small>- Phương pháp nghiên cửu</small>

<small>+ Điều tra thu thập thơng tin;</small>

<small>+ Phương pháp phân tích đảnh giá, so sánh, ting kết kỉnh nghiệm:</small>+ Phương pháp hệ thống hóa;

<small>+ Phuong pháp đối chiếu với hệ thông văn bản pháp quy về quản lý</small>

<small>cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

'CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LY DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGCÔNG TRÌNH

<small>1.1 Đánh giá tổ chức quân lý dự án đầu tw xây dựng cơng trình ở Việt NamLLL. Những khái niệm dự án đầu t xây dựng cơng trình</small>

<small>“Theo ngân hàng thé giới (WB): Dự án đầu tư xây dựng là tổng thé các chính sách, cáchoạt động và các chỉ phí có liên quan với nhau được hoạch định trước nhằm đạt được.</small>

<small>in,</small>những mục tiêu nhất định trong một khoảng thoi giana

Ơ Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư được trình bày trong nghị định 52 /1999/ND-CPvề quy ché quản lý đầu tư và xây đựng cơ bản :* Dự án đầu tư là tập hop các đề xuất<small>6 liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất</small>nhất định nhằm dat được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy tr cải tiến, nang caochất lượng của sin phẩm hoặc địch vụ trong khoảng thời gian nhất định”

“Thông qua việc nghiên cứu , tham khảo một số tải liệu và văn bản của Nhà nước tácgiả nhận thấy: Thuật ngữ "Dự dn đầu tu"Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam và

<small>nhiều cơng trình nghiên cứu đã được công bổ trong nước được sử dụng khá phổ biến.</small>

Dự ân đầu tư, vỀ mặt bản chất, cổ thé hiểu là một chương trình hay kế hoạch chỉ itcủa hoạt động dầu tư = Hoạt động bỏ vốn dầu tư (chi phí) để tạo nên đối tượng đầu tư

{ vật chất hay tài chính) để thơng qua q trình vận hành, khai thác đối tượng đầu tư có

thé đạt được những lợi ích mong muốn ( mục dich đầu tw). Mục dich đầu tư cũng

<small>chính là mục tiêu kết quả cần đạt tới của dự án đầu tu, Mục tiêu của dự án đầu tr luôn</small>

<small>phản ánh lợi ich cần đạt được, các lợi ich nảy cỏ thé là lợi ích về tài chính, về kinh tếxã hội và mơi trường hoặc đồng thời các lợi ích đó.</small>

Đối với dự án đầu tư ngoài ce đặc điểm chung của dự ân như đã nói ở rên cơn có<small>những đặc điểm riêng, dé là tinh dâu hạn và tính rủi ro cao, Một dự án đầu tư thường</small>có thời gian tồn tại khá dai nhiều năm, bao gồm thời gian tạo dựng lên đối tượng đầutự và thời gian khai thác đối tượng đầu tư (thai gian vận hành Dy án đầu tu). Do đó,

<small>Dự án đầu tư thường được hình thành và triển khai trong những điều kiện rủi ro bởi</small>

tính đãi hạn của hoạt động đầu tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Dự án đầu tư có thé xem xi <small>từ nhiều góc độ khác nhau:</small>

<small>= VỀ mặt hình thức; Dự án đầu tr là một tập hỗ sơ tải liệu trình bảy một cách chỉ iế có</small>

hệ thống các hoạt động và chỉ phí theo một kế hoạch dé đạt được những kết quả vàthực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lá.

= Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động nhau<small>liên quan ví</small>nhằm đạt được những mục dich đã đỀ ra thông qua nguồn lực đã xác định như vin để<small>thị trường, sản phẩm, cơng nghệ, kinh tế, tài chính.</small>

Về phương diện ý luận: DAĐT xây dựng công trinh được hiễu la các DADT mà đốitượng đầu tư là công tình xây đựng, nghữa là dự án có ign quan đến hoạt động xây

<small>dựng cơ bản như xây dựng nhà cưa, đường sắt,</small>

<small>Vay, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tổ đầu vào để thu được đầu</small>ra phủ hợp với những mục tiêu cụ thé, Dầu vio là lao động, nguyên vật liệu, đắt dai,tiền vốn... Đầu ra là các sin phẩm dich vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào. Sử dụng đầu<small>vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị</small>

<small>và các luật lệ</small>

<small>1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơng trình</small>

<small>Dự án đầu tư XDCT thường được phan loại theo quy mô đầu tư, theo tính chất cơng,</small>

trình xây đựng của dự án, theo ngun vốn hay phân loại theo hình thức đầu tơa, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo quy mơ đầu tu}

Tay theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phânloại thành: Dự án quan trọng quốc gia, y ấn nhóm A, dự ân nhóm B, dự ân nhơm C

Tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án là tổng mức đầu tư bên cạnh đó cịn căn cứ vàotằm quan trong của lĩnh vực đầu tư, nội dung cụ thể tại Khoản 2 Điều 6. Phân loại dự<small>án đầu tư công trong Luật đầu tu công số: 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014</small>của Quốc Hội.

b, Phân loại dự ân đầu tư XDCT theo tinh chất công trình xây ding]

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

“Theo Nghị dinh 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo tr công trinh xây đựng<small>ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ, căn cứ theo cơng năng sử dụng, cơng trình..được phân thành các loại như sau</small>

<small>-Cơng trình dân dụng;</small>

<small>~ Cơng trình cơng nghiệp;</small>

<small>- Cơng trình giao thơng;</small>

<small>~ Cơng trình nơng nghiệp và phát triển nơng thon;</small>~ Cơng trình hạ ting kỹ thuật

<small>~ Cơng trình quốc phịng, an ninh.</small>

<small>«Phin loại dự én đầu te XDCT theo nguồn vấn đầu eI}</small>

Vấn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loi chỉ tiếtkhác nhau theo nguồn. đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước.ngoài: phân loại nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại theo

<small>nguồn vốn đơn nhất sử dung một nguồn vốn duy nhất và nguồn vốn hỗn hợp.... Tuy</small>

nhiễn trong thực t quản lý, phân loại DAĐT XDCT theo cich thức quản lý vốn đượcsử dung phổ biển hơn. Theo cách phân loại aly, DAĐT XDCT được phân thành:

<small>‘Cac dự án sử dụng vốn ngân sách Nha nước:</small>

- Các đự án kết edu hạ ting kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh khơng có khả nding thuhồi và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chỉ ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát<small>triển</small>

<small>~ Chỉ cho công tác điều tra, khảo sắt lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh</small>

<small>+ xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nơng thơn khi được Thủtướng Chính phủ cho phép.</small>

~ Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>- Hỗ tr đầu tr vào cc lĩnh vực cin có sự ham giac dự án của các doanh nghĩcủa Nhà nước theo quy định của pháp luật.</small>

~ Vốn khẩu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để Iai cho doanh nghiệp Nhà<small>nước để đầu tư</small>

“Các dự ânđẫu tư thuộc các nguồn vin khác

Các dự ân của các cá nhân, các ổ chức lánh tế xã hội đầu tư dưới nhiễu hình thức huyđộng vốn khác nhau được cắp có thẳm quyển cho phép.

.d, Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tu[ 1)

<small>Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư xây dựng</small>cơng trình; dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình.1.1.3. Các hình thức tỗ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng von

<small>nhà nước theo quy dink của pháp luật hiện hank</small>

<small>Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các Chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện</small>

<small>sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vi nó quyết định đến tiến độ, chỉ phí</small>

CLCT góp phin quan tong đối với tốc độ tăng trưởng kinh 18 và năng cao đời sốngvật chất, tỉnh thin cho người dân. Nhà nước đã hồn thiện các Luật các Nghĩ định,<small>“Thơng tư, các Văn bản về quán lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng từ Trung ươngđến địa phương theo một số mơ hình quản lý khác nhau.</small>

‘Theo tham khảo các hoạt động quản lý về xây dựng của các nước phát triển so với việcquản lý thực tại ở Việt Nam có thể thấy những văn bản pháp quy, các chủ trương chính<small>sách, bipháp quan lý ở nước ta khá đầy đủ. Chỉ cin các tổ chức từ cơ quan QLNN,các chủ thể tham gia xây dựng thực hiện chức năng của mình một cách có trách nhiệmtheo đúng trình tự quản lý thì cơng tình sẽ đâm bảo chất lượng và đem lại hiệu quảđầu tự,</small>

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất QLNN vê XDCT trên phạm vi cả

<small>nước; Bộ xây dựng thống nhất QLNN về XDCT trong phạm vi cả nước; các bộ có.</small>

quan lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ xây dựng trong việc QLNN: UBND cắp,

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

tinh theo phân cấp có rách nÌ<small>“Chính phù,</small>

<small>QUNN về xây dựng trên địa bàn thep phân cắp của</small>

<small>Hiện nay, theo luật Xây dựng 2014 và nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định có các hình.thức quản lý dự án sau:Ban quản lý dự án dầu tư xây dựng chuyên ngành và Ban quản</small>

<small>lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.</small>

1LI-4.Các yấu tổ ảnh hưởng đến chất lượng dự án quản lý dự ân đầu tư xây dựng“sơng tình sử dụng vẫn ngân sách nhà nước

<small>cá</small> Š ảnh hưởng đến chit lượng quản lý dự án đầu tư XDCT là những yếu tổ có<small>tác động đến các hoạt động quản lý dự án đầu tư XDCT, qua đó ảnh hưởng đến chất</small>lượng đạt được của dự án. Chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCT chịu sự ánh hưởng.<small>của các yếu tổ sau</small>

<small>~ Các quy định pháp luật</small>

Dự án chịu sự rằng buộc của các quy định pháp luật, do đồ các quy định của pháp luật

<small>có ảnh hưởng rắt lớn đến chất lượng quản lý dự án. Việc quản lý dự án phải tuân theo</small>

sắc quy định của pháp luật có ign quan. Các quy định pháp luật có thé chỉ phối đếnsắc nguồn lục của dự án như chỉ phí, tồi gian thục hiện d ấn

<small>~ Mỗi tường của dự ấn</small>

Ảnh hưởng của mỗi trường dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm cúc tác động về

<small>chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên,... đến các hoạt động quản lý dự án.</small>

Những tác động này cổ thể ảnh hưởng ốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự én<small>làm cho chit lượng của dự án bị ảnh hưởng. Dự án đầu tư XDCT chịu sự rằng buộc</small>của cốc quy luật có liên quan kh bắt buộc Chủ đầu tr dự án phối tuân thi như: Cácquy định v8 thủ tue đăng ký, thẩm tra dự én để cắp Giấy chứng nhận đầu tu; các quyđịnh về lập; thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định ví <sub>quản lý</sub><small>chất lượng cơng trình xây dựng( quản lý chất lượng khảo sắt, thiết ké, chất lượng thi</small>công XDCT); các quy định về giấy phép xây dựng.

= Quy mơ và tính chit của dự ân:

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>Quy m của dự án được hiểu la độ lớn hoặc độ phúc tạp của dự ấn. Dự án cùng lớnhoặc dự án phức tạp sẽ đôi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ.</small>hoặc các dự án thông thường, Déi với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải<small>thực hiện thường rit lớn, đôi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ củn bộ quản lý lớn</small>hơn rit nhiều, việc quan lý và điều hành dự án của CDT cũng khó khăn hơn nhiều,trong quá trình quản lý dự án CDT thường phải giải quyết rt nhiều mỗi quan hệ và xử

<small>lý rất nhiều tinh huồng nay sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp</small>

đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chỉ phí của các cơng việc hoàn thành<small>Tinh chất của đự án cũng ảnh hướng đến chit lượng quản lý dự án. Dự án có tính chất</small>Khắc nhau sẽ có những sự thay đổi khác nhau nhất định trong gun lý dự án. Chinghạn, dự án sử dụng các nguồn vin khắc nhau thường khác nhau v8 khả năng giải ngâncác nguồn vẫn đầu tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau với sự dim bảo theo tiến độ<small>di ki „ từ đỏ ảnh hướng tới việc đảm bảo tiễn độ thực hiện dự án; dự án được triểnkhai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau</small>cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn vốn nhân lực thực hiện dựán, khả năng cung cắp vậtliệu xây dựng và thi bị thi công của nhà thầu xây dựng.~ Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư:

<small>Nang lực quản lý dự án của CDT chính là khả năng, tình độ và đạo đức của các thànhviên tham gia Ban QLDA (gọi chung là nhà quản ly).</small>

"Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chun mơn giải và đạo đức tốt sẽ quản lý tốthơn những nhà quản lý có trình độ chun mơn, tình độ quản lý hay đạo đức kém Ý'thức chấp hành pháp luật trong QLDA thé hiện đạo đức của nhà quản lý.Chấp hành tốt<small>pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chỉ phícủa ef cơng việc được thục hiện dự án, Ngược lạ, sự i phạm php luật vô nh hay</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Do vốn nhà nước là “nguồn vốn sở hữu chung” nên đối với các DABT XDCT sử dụng

<small>vốn nhà nước, chất lượng QLDA ngoài chịu ảnh hưởng của các yéu tổ nêu trên cong</small>

<small>chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tổ quan trọng khác, đó là</small>

<small>- Thủ tục giải ngân phức tap:</small>

“Thủ tục giải ngân các nguồn vốn đầu tư nhà nước, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách nhà<small>nước được pháp luật quy định phúc tạp hơn rất nhiều so với việc giải ngân các nguồn.</small>

<small>vốn đầu tự khác, Điều này ảnh bưởng trực tiếp tới việc dam bảo nguồn vốn đầu tư nhà</small>

<small>nước cho DAĐT theo tiến độ và do đó làm kéo dai thời gian thực hiện dự án.= Dễ này sinh các hành vỉ iêu cực</small>

<small>“Trong quản lý các DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà nước, các hành vi tiêu cực nhưtham ơ, hối Ilãng phí vốn nhà nước rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tối chất lượng</small>

công trình vì một mặt vốn nhà nước là nguồn vốn sở hữu chung vi mặt khác vi CDTvà cả người có thẩm quyền đều khơng phải là người sử hữu vẫn nên sự tồn tâm trong

<small>việc QLDA thường khơng có. Chất lượng quản lý DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà</small>

nước do đó bị ảnh bưởng xấu,

1.2. Quan lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ở Việt Nam1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án

Cé nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự ân

“Theo lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý dhe án là điều khiển một quả trình hoạt động củaệ thing trong một quỹ dao mong muỗn, nhằm đạt được mục dich cuỗi cũng lồ tạo ra

<small>các sản phẩm như mục tiên dé ra”, Như vậy, theo cách này quản lý dự án là điều khiễn</small>

<small>một hệ thống đã có trước, với một loạt các điều kiện rằng buộc, các nguyên tắc, cácphát sinh xảy ra trong quả tỉnh sin xuất</small>

<small>“Theo TS. Ben Obinero Uwakweh (Trường Dai học Cincinnati Mỹ):</small>

<small>‘Quin lý</small> lăn là sự lãnh đạo và pdt hợp cúc ngudn lực và vật ne để đạt được các“mục tiêu định trước về: Phạm vi, chi phi, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>bên tham gia. Đồ là sự điều khiẩn các hoại động của một hệ thẳng (de ân) trong một</small>

<small>4u deo mong mudn, Vii các diéw kiện ring buộc và các mục tiên định trước"</small>

<small>“Theo Viện quản lý dự án quốc tế PML (2001)</small>

<small>“Quản lý dục án chính là sự áp dụng các hiểu biết, khả năng, công cụ và kỹ thuật vào</small>

<small>một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể".</small>

<small>Như vậy, QLDA có ác yêu 6</small>

<small>Thứ nhất, muốn quan lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch được</small>

<small>định trước,</small>

<small>Thứ hai, phải có các cơng cụ, các phương tiện kiểm sốt và quản lý.</small>

<small>Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý.</small>

<small>Thứ tự, là con người, gồm các tổ chức và cá nhân vận hành bộ máy quản lý,</small>

‘Quan lý dự án là việc lên kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo, giám sát, điều phối, đối

<small>với 4 giả đoạn của vòng đời dua án ( giai đoạn hình thành dự án. giai đoạn chuẩn biđầu tư, giải đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc). Mục đích của hoạt động quản</small>lý dự án là lỗ chức và quan lý, áp dụng các biện pháp nhằm dim bảo thực hiện tốt mụctiêu dự án về giá thành, thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì vậy, quản ý tốt và hiệu quảcự án là một việc có ÿ nghĩa vơ cũng quan trọng va edn thiế.

<small>1.2.2.Npi dung quản lý dự ám</small>

a phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai

<small>đoạn của vòng đời dự án ( giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng</small>

Quan lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, di

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Nö bảo đảm đội dự ân và những người iên quan cũng hiễu biết về sản phẩm mã dự ántao ra và quy trình mà đội dự án sẽ sử dụng để tạo sản phẩm</small>

<small>“Quản lý thời gian dự án:</small>

Quản lý thời gian dự án có độ linh hoạt bé nhất, nó trơi qua bat kể điều gì xảy ra. Kết

thúc dự án đúng hạn là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý dự án ~ các

<small>8 lịch biểu là“của dự án, súc ép,</small>

lo chính dẫn đến xung đột trong dự án, đặc biệt là trong nữa sau<small>in độ gây căng thing, phá vỡ những qui định của dự án</small>

<small>‘Quan lý chỉ phí dự án:</small>

<small>“Quản lý chỉ phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hồn thành dự</small>án chi phí khơng vượt q mức trù bị ban đầu. Quản lý chỉ phí bao gồm việc bổ trínguồn lực, dự tính giá thành và khơng chế chỉ phí của dự án

Quản lý nguồn nhân lực:

<small>“Trước tiên quản lý nguồn nhân lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học Lim cho những</small>mong muốn của Ban quản lý dự ánvà mong muốn của nhân viên của Bạn tương hepvới nhau và cùng đạt đến mục tiêu. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chứ <small>xâycdựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các Ban dự án.</small>

<small>(Quin lý việc trao đổi thông tin dự.</small>

Quin lý việc tro đổi thông tỉ dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm<small>đảm bảo vitruyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho</small>việc thực hiện dự ân cũng như truyỄn dat thông tn, báo cáo tiến độ dự án

<small>Quan lý rủi ro dự ám:</small>

‘Quin lý rủi ro dự án là nghệ thuật và khoa học của việc nhận biết, phân tích và phản

<small>hồi rủi ro thơng qua vịng đồi dự án va trong các lợi ích tốt nhất để đạt được các mục</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>‘iw của dự án. Quản lý rio dự én được xem là kha cạnh quan trọng trong việc quảnlý dự án. Quản lý rủi ro có thé xem như là một sự kiện hay một hoạt động khơng thédy đốn được có thể tác động đến quy tinh dự án, kết quả có th là tích cực hoặc teucựe. Nó có thể tác động tích cực trong việc lựa chọn dự án.</small>

<small>Quin lý việc mua bán của dự án:</small>

Quan lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử

<small>dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó</small>bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chon <small>e thu mua và trưng thu các nguồn vậtliệu</small>

Quin lý việc giao nhận dự án:

<small>Đây là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các nhà QLDA trên thé giới đưa ra vàotình hình phát triển của QLDA. Một số dự án tương đổi độc lập nên sau khi thực hiện</small>

hoàn thành dự án, hợp đằng cũng kết thúc cing với sự chuyể <small>giao</small>

<small>Nội dung của QLDA 26m 9 lĩnh vực trong suốt chủ kỳ của dự án có thể biểu diễn theo,</small>

<small>so a8 sau</small>

<small>Quin if dy an</small>

<small>b + + +Quan Quan 5] | [Ou 5 Quin</small>

phạm vi chit lượng thời gian thời san

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Là hình thức CDT có đủ năng lực quản lý dự án theo quy định của pháp luật tự trực.tiếp quân lý các cơng việc của dự án, có 2 dạng sau đây:</small>

<small>~ Không lập Ban quản lý dự án: CDT sử dung bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổchức quản lý thực hiện dự án. Mơ hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có</small>tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của CDT kiêm nhiệm được việc quản lý<small>thực hiện dự án</small>

<small>~ Lập Ban quản lý dự án: CBT lựa chọn để quyết định thành lập Ban quản lý dự án để</small>thay mặt CBT quản lý tồn bộ cơng việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành bản giao<small>dua cơng trình vào sử dung.</small>

<small>+ Vai trd giám sắt trong quản lý dự án không được mé rộng bằng các hình thức khác.</small>

1.2.3.2. Phương thức CBT thue tr vẫn quản dự ân

<small>CDT khơng có năng lực quản lý dự án theo pháp luật mà phối ký hợp đồng thuê tổ</small>chức tư vấn chuyên nghiệp làm công tác quản lý dự án

<small>“Tổ chức tư vẫn quản lý dự án phải có đủ năng lực thực hiện theo quy định của phip</small>m quyềntheo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.luật và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực kí kết hợp đồng. Trách nhỉ

<small>hạn của tư vẫn quản lý dự án được thực hi</small>

<small>Tự vin quản lý den được thuế tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải</small>được CBT chấp thuận và phủ hợp với hợp đồng đã ký với CDT

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Khi áp dụng hình thức thuê tw vẫn QLDA, CBT vân phải sử dụng các đơn vị chuyên</small>

<small>nôn thuộc bộ mấy của minh hoặc chỉ định đầu mi dé kiểm ta, theo đôi việc thực</small>

hiện hợp đồng của tr vẫn QLDA

<small>Ưu điểm:</small>

<small>+ Tính chuyên nghiệp trong QLDA cao, kinh nghiệm quản lý được đúc kết qua nhiều</small>

dự án, trang thiết bị dùng trong quan lý diy đủ và được sử dụng khả năng tối da. Chất

<small>Có nhiều cơng cụ được dùng trong QLDA, sau đây là những công cụ thường dùngtrong QLDA được phân loại theo những tiêu chí khác nhau</small>

<small>Phân loại công cụ QLDA theo chức năng quản lý</small>

<small>- Theo cách phân loại này công eu QLDA dược phân thành:</small>

<small>= Công cụ hoạch định dự án+= Công cụ triển khai dự ân</small>

<small>- Theo nội dung quản lý, công cụ QLDA được phân thành:</small>

<small>= Công cụ quản lý thời gian: biểu đồ tiến độ</small>

<small>- Công cụ quản lý chi phi: kế hoạch chỉ phí, dự tốn chỉ phí, kế tốn chi phí.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Cơng cụ quản lý chất lượng: phân tích pareto, biểu đỗ nguyên nhân và kết quả<small>Ishikawa,</small>

<small>Phan loại công cy QLDA theo phạm vi sử dụng.</small>

<small>~ Theo phạm vi sử dung, công cụ QLDA được phân thành:</small>

<small>+ Các công cụ quản lý chung: La những công cụ được sử dụng cho nhiều nội dung củadyn,</small>

<small>“Các công cụ quản lý riêng: La những công cụ chi sử dung cho một nội dung QLDA.</small>Phân loại công cụ QLDA theo cấp quần lý

“Theo cắp quản lý công ey QLDA được phân thành:~ Công cụ QLDA sử dụng ở cấp quản lý chiến lược

<small>- Công cụ QLDA sử dung ở cấp quan lý trung gian</small>

<small>~ Công cụ QLDA sử dụng ở cắp quản lý tác nghiệp"Phân loại QLDA theo chủ thể sử dụng</small>

<small>“Theo các phân loại này QLDA được phân thành:~ Công cụ QLDA của chủ đầu tư</small>

= Công cụ QLDA của nhà thâu

Phân loại công cụ QLDA theo hình thức biểu hiện<small>“Theo cách phản loại này cơng cụ QLDA được phân thank:~ Công cụ dạng bảng biểu</small>

<small>= Công cụ dạng sở đồ</small>

- Công cụ dạng biểu đồ, đồ thị

1.2.5. Mục tiêu quản lý dự án đầu ue xây đựng công trinh

Mặc tiêu của quản lý dự ân đầu tư xây dựng công tinh cũng giống mục tiêu chung của<small>cquản lý đự án dầu tư là bảo đảm đạt được mục dich đầu tr, tức là lợi ích mong muốn</small>của chủ đầu tư,

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Trong mỗi giai đoạn của quả trình đầu te xây đựng cơng trình, quản lý dự ân nhằm đạt

<small>được các mục tiêu cụ thể khác nhau.</small>

<small>lịnh có tiêu chuẩn kỹ thuật</small>

<small>+ Giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án</small>

(v8 tải chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư

Ce mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dng cơng trình bao gdm:

<small>~ Mặc tiêu về chất lượng công tỉnh xây dựng:</small>

~ Mục tiêu về thời gian thực hiện;Mute tiêu vé chỉ phí (giá thành):~ Mặc tiêu về an toàn lao động:~ Mục tiêu về vệ sinh môi trưởng;<small>- Mặc tiêu về quản lý rũ ro;</small>

Chất lượng, Thới gian

Riiro Mơi tường

<small>Hình 1.2: Các mục tiêu cụ thể khỉ qn lý đầu tư xây dựng cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi clthể quân lý dự án lại có thêm mục tiêu“quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình. Ví dụ: Nhà thầu xây dựng sẽ có cácquản về:</small>

<small>+ Quin lý nguồn nhân lực để thực hiện dự án;</small>

<small>+ Quản ý thơng ti để xây dựng cơng ình xây dựng,</small>

<small>1-3.Các nhân tổ ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án đầu tr</small>

“Quản lý dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu ổ, tuy nhiên có thể tóm gọn phân loại<small>hai hướng tác động đến quản lý dự án</small>

L3 Nhâm các nhân tổ xuất phát tr bên ngoài<small>1L 1.1 Mơi trường chỉnh tị, pháp lưật</small>

“Chính trị là u tổ đầu tiên ma các nhà đầu tư, nhà quản tj các doanh nghiệp quan tâm

<small>phan tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tạ các quốc gia, các khu vực</small>

<small>nơi mà doanh nghiệp đang có mỗi quan hệ mua bán hay đi</small>

chính trị, sự ơn định hay biển động về chín trị tai quốc gia hay một khu vực là nhữngtín hiệu ban đầu giúp các nhà đầu tư nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của.doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi

<small>quốc gia hay quốc tế. Yếu tổ chính trị là yêu tổ rắt phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thé</small>

yếu lô này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế rong phạm vi quốc gia hay quốc téCée nhà quản tị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tỉnhhình chính trì ở mỗi khu ve địa lý, dự bảo diễn biển chính trị trên phạm vỉ quốc gia,khu vực, th giới để có các quyết định chim lược thích hợp và kip thời.

<small>Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay khơng lành mạnh hồn tồn phụ.</small>thuộc vào u tổ pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tổ. Việc ban hành hệ thơng

<small>luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình.</small>

<small>đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, cỏ</small>trách nhiệm. Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật khơng hồn thiện cũng sẽ có ảnh hưởngkhơng nhỏ tới mơi tường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh<small>doanh của các doanh nghiệp. Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho</small>

<small>phép hoặc những đồi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay</small>

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

đối nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư... sẽ ảnh hường đến hoạt động sản

<small>xuất kinh doanh của doanh nghiệp</small>

<small>13 1.2 Môi tường Kinh tễ</small>

Day là một yếu tổ rất quan trong thu hút sự quan tâm của tit cả các nha đầu tư. Sự tácđộng của các yếu tổ của môi trường này cỏ tỉnh chất trực tiếp và năng động hơn so với

<small>một số các yếu tổ khác của môi trường tổng quát. Những diễn biển của môi trường</small>

kinh tẾ bao giờ cũng chia đựng những cơ hội và đe dog khác nhau đối với từng doanh:

<small>nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm ting đến các chiến lược của</small>

doanh nghiệp. Cổ rất nhiễu các yếu tổ của môi trường vĩ mồ nhưng cổ thể nói các yếutổ sau có ảnh hướng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Cụ thể nhưHệ thông thuế và mức thuế: Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành.được ou thể hố thơng qua luật thuế. Sự thay đổi cia hệ thống thu hoặc mức thu có

<small>thé tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nổ làm cho mức chỉ</small>

<small>phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi</small>

<small>Có thể thấy ring các nhân tổ bên ngồi cũng có ảnh hưởng khơng nhỏ đến công tác</small>

quản lý dự án. Môi trường luật pháp ôn định không có sự chẳng chéo của các văn bản,

<small>khơng có hiện trợng nhũng nhiễu, tiêu cực thi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tácquan lý dự án. Hơn nữa, các chính sách về tai chính tiền tệ, về tiền lương. ...cũng ảnh</small>

hưởng lớn đến quá trình quản lý. Dự án có thé hồn thành đúng tiền độ, đảm bảo chất<small>lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp cácngành có liên quan, nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thi sẽ là cơ sở vững.</small>

chắc góp phin tạo nên hiệu quả quân lý dự in

<small>1.3.1.3.Mơi trường tự nhiên, văn hóa xã hội</small>

<small>Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đắt dai, sôngbiển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lỏng đất, tai nguyên rùng biển, sự trong</small>

<small>thể nói các điều kiện tự nhiên ln ln</small>

<small>sạch của mơi trường, nước và khơng khí,</small>

<small>i các yếu tổ của môi1 một yếu tổ quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc bi y</small>

trường sinh thái), mat khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng củanhiễu ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

“Trong tắt nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tổ rất quan<small>trọng để hình thành lợi thể cạnh tranh của các sản phẩm và địch vụ</small>

Mơi trường văn hóa xử hội bao gdm những chuẫn mye vả giá tị mã những chun mực<small>vã giá tị này được chip nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ</small>thay đổi của các yếu tổ văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu.đãi của các yêu tổ vĩ mơ khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các

<small>khác. Một số những đặc điểm mã các nhà đầu tư cần chú ý là sự tác động của các yếu</small>tổ văn hố xã hội thường có tính di hạn và tỉnh tẾ hơn sơ ví tổ khác, thậm<small>các y</small>chí nhiều lúe khó mà nhận biết được. Mặt khác, phạm vi tic động cia các yếu tổ vănhố xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất,<small>và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ”. Như vậy những hiểu biết v8 mặt văn hoá - xã hội</small>sẽ là những cơ sở rit quan trong cho các nhà đầu tr trong q trình đầu tư xây dựng<small>cơng trình</small>

1.3.2.Nhim các nhân tổ xuất phát từ bên trong

<small>1.3.2.1. Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án</small>

<small>Có thể nói rằng, QLDA tôm lại là sự tác động mang tinh chủ quan của con người lên.</small>

4qué trình thục hiện dự án nhằm mục dich đảm bảo cho dự án đạt được các yêu cầu

<small>mong muốn về thời gian, chỉ phí, chit lượng,... Do đó, chất lượng đội ngũ quản lý</small>

ết định sự hi“chính là một trong những nhân tổ quan trọng nhấ

<small>qua của công tác</small>

'QLDA là một công việc phức tạp, đòi hỏi cán bộ quản lý phải hội tụ được các yếu tổ:

thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức, Kiến thức đó là sự âm hiểuchuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết sân rộng về các tinh vực trongđôi sng khoa học ~ kinh té xã hội. Kinh nghiệm của cán bộ cũng có ảnh hưởng í

<small>lớn đến quả trình quản lý dự án, những tiếp xúc trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc</small>

sẽ giúp cho cán bộ quán lý QLDA tốt<small>hơn. Năng lực là khả năng nắm bắt va xử ly cơng việc trên cơ sở kinh nghiệm. Ngồi 3</small>với các chủ đầu tư, nhà thiu, đơn vị tư vấn,

yếu tổ trên, cán bộ quản lý phải là người có tính ky luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng

say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc. Sự hội tụ các yếu tổ trên là cơ sở tiễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

ết định đúng.

đề cho những qu ấn của cân bộ QLDA, từ đ giúp cho dự án hoàn thành

<small>được các mục tiêu đã đặt ra về chất lượng, tiễn độ, chỉ phi,</small>

Trong xu thé phát triển như hiện nay, dự ấn không chỉ giới hạn trong phạm vi cácdoanh nghiệp trong nước mà nó cịn cỏ sự liên doanh, iên kết với các đối tắc nướcngoài th vẫn đề rình độ của cán bộ quân lý dự án là một vn đề cấp bách và cần được<small>sau tga hàng đầu</small>

<small>1.3.2.2, Thơng tn truyễn tải trong quả trình thực hiện dự án</small>

<small>Trong thời buổi công nghệ thông tin như hiện nay, việc trao đổi thơng tin phục vụ cho</small>aqui tình quản lý khơng phải là vẫn đề khó Khăn mà làm sao để các thông tin tro đổi<small>được chỉnh xác và kip thời. Việc lấy số liệu, thông nở đầu, bao nhiều cin phải đượccân nhắc thận trọng. Nếu thông tin sai lệch, thiểu chính xác, hay bị chậm trễ thì dự án sẽ</small>

Khơng thé đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ hờï gian. Dựa vào các

<small>thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án, các tổ chúc tư vấn, nhà thầu hay</small>

thông tn ir bn ngoài, nhà quản lý sẽ nấm bi được the rụng của dự ân ữ đồ có nhữngđiều chính kịp thời các s số hoặc đưa ra cde giải pháp khắc phục nhanh chống nhấtNgo ra, bên cạnh việc cổ được các nguồn thông tin đầy đủ, chỉnh xác và kịp thi th<small>việc lựa chọn phương pháp tổng hợp, thống kê, xử lý, lưu rỡ thông tin đồ đứng mục</small>dich cũng cần được quan tâm.

<small>Nir vậy, thông tin có vai tr rit quan trọng trong q trình quản lý dự ấn. Song việcthủ thập, xử lý, ưu trữ thơng tin một cách có hiệu quả cần phải trang bị những thiết bị</small>

<small>và phần mém hỗ trg cho công tác QLDA.</small>

1.3.2.3, Cơ sở vật chất phục vụ cho công tắc quản I

<small>Xi việc phát tiển mạnh mẽ công nghệ thông tin như hiện nay da tạo diễu kiện cho</small>công tác quản lý trở nên dé đàng, chính xác hơn nhờ hệ thống máy tính hiện đại vả các.phần mém chun dung. Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể xử lý. lư trữ được

<small>một khối lượng thông tin không 13, với khả năng nỗi mang nh hiện nay thì vige truy</small>

<small>cập để tim kiếm những thơng tin cần thit cho công tác QLDA là đơn giản và nhanh</small>trông, Với việc ứng dụng các phần mém chuyên dụng đã giáp cho cần bộ quân lý giải

quyết được những vấn đề tưởng trừng như không thé lim được,

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Mit khác, công tác quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong thời gian di, đồi hỏi</small>

<small>phải có nhiều phương tiện quản ý, thơng ké, tổng hop. Cơ sở vật chất tốt giáp cho moi</small>

<small>công tác quản lý trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn. hoàn thành công việc hiệu quả vớithời gian được rút ngắn,</small>

<small>1,3.2.4.M6 hình quản lệ tại đơn vị</small>

<small>Mơ hình quan lý đự án tai đơn vị là một trong những yếu tổ mang lại thành công trong</small>

<small>nhà quản</small>“quản lý dự ăn. Mỗi mơ hình đều e6 những ưu, nhược điểm khác nhau vi

<small>lý cần dựa vào những nhân tổ cơ bàn như quy mô dự án, thời gian thực hiện, côngnghệ sử dụng, độ bắt định và rủi ro của dự án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn lực và.chi phí cho dự án, số lượng dự án thực hiện trong cùng thời ky và tằm quan trong củanó mà lựa chọn mơ hình quản lý cho phủ hợp như: Mơ hình tổ chức quản lý dự án theo.chức năng thích hợp với những dự ấn mã mục tiêu chính là áp dung công nghệ chứ</small>

<small>không phải là tối thiệu chỉ phí hoặc phải phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị</small>

à ết bị. Mơ hình tổtrường hoặc đối với những dự én đôi hỏi đầu tư lớn vào máy móc hi

<small>chức chuyên trách dự án áp dụng có hiệu quả trong trường hợp có một số dự án tươngtự nhau được thực hiện hoặc trong trường hợp thực hiện những cơng vige mang tính</small>day nhất, u cầu cu thé cao, đồi hỏi quản ý ti mi, chỉ tiết, Ini khơng phủ hợp với inh<small>vực chức năng nào. Mơ hình tổ chức quản lý dự án dạng ma trận áp dụng khá thíchhợp đối với những dự án có u cầu công nghệ phức tạp đồi hỏi cổ sự tham gia thườngxuyên của nhiễu bộ phận chức năng chuyên môn nhưng lại cho phép các chuyên gia có.</small>thể cũng lúc đồng thời tham gia vào nhiều dự án khác nhau. Ngồi ra dé lựa chọn mơ<small>hình quản lý cũng cần phân ích các tham số quan trọng khác là phương thức thông</small>nhất các nỗ lực, cơ cầu quyền lực, mức độ ảnh hưởng và hệ thống thông tỉn.

<small>“Xác định rõ được mơ hình quản lý sẽ đem lại một mơi trường quản lý dự án năngđộng, hiệu quả, phủ hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệcquân lý và yêu cầu quan lý.</small>

<small>2I</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

KET LUẬN CHƯƠNG 1

Tir sự phân tích về tổng quan DADT XDCT và Quản lý DADT XDCT ở chương 1,cho thấy chit lượng DAĐT XDCT nói chung và DAT XDCT sử dụng vẫn nhà nướcnói riêng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả đạt được của dự án trên 3 phương.<small>diện: Chất lượng của sản phẩm, chi phí tạo dựng sản phẩm, tiến độ thời gian thực hiện</small>sản phẩm. Như vậy quản lý DADT XDCT được đánh giá trên cơ sở chất lượng đạt<small>được của dự án cũng sẽ được đánh giá trên 3 phương diện này.</small>

<small>Trên thực tế vấn để quản lý chất lượng cơng trình xây dựng được để cập rit nhiều</small>

<small>trong các giáo trình và các cơng trình khoa học đã cơng bổ thì vin đề chất lượngQLDA và đặc biệt là đánh giá năng lực QLDA có thể nói là cịn ít được quan tâm.</small>‘Tom lại, ở chương 1, những lý luận chung về DADT XDCT, về quản lý DADT XDCT<small>sử dụng vốn nha nước đã được hệ thống hóa một cách chọn lọc. Để có thể đánh giá</small>chất lượng QLDA của các chủ đầu tư làm cơ sở cho việc nâng cao năng lực QLDA,<small>tác giả luận văn cho rằng cần phải xây dựng phương pháp khoa học và khả thi mà</small>CDT, Ban QLDA đễ dàng áp dụng. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và đảmbảo chất lượng quản lý chất lượng cơng trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sẽ đượctác gã để xit trong chương 2 của luận văn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

'CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TÁC QUAN LY DỰ ÁN DAUTU XÂY DỰNG CONG TRÌNH

<small>2.1, Cơ sử pháp lý và các quyết định vỀ quân lý dự án đầu tư xây dựng cơng trìnhLỞ nước ta, việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơng trình trong thời gian qua đã</small>

đạt được nhiều thành tựu dng kể, Nhiều khu 46 thị mới, khu công nghiệp, hệ thông cơxử hạ tổng giao thông, thủy lợi, công rin văn hồn được xây dựng mi, ci to, mỡ<small>rộng thời gian qua trên phạm vi cả nước là những mình chứng cụ thé cho những thành</small>

<small>tu dy,</small>

<small>‘Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn nhiễu vấn để cần phải tiếpte nghiên cứu hoàn thiện, đặc big la vấn đ chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng</small>

sông tình vốn nhà nước chưa cao. Điễu này được thể hiện trên thực tế ở những khía

<small>Việc đầu bự din trải vẫn cịn xây ra ở nhiều nơi, cơng trình xây dựng của khơng it dự</small>ấn cịn thấp dẫn đến nhiều cơng trình xây dựng xong, chưa sử dụng đã xuống cấp hoặc

<small>“khơng sử dụng được.</small>

Chỉ phí đã<small>trạng lăng phí</small>

tự xây dựng cơng trình thường vượt tổng mức đầu tư. Đặc biệt là tinh

<small>thất thoát vốn đầu tư nhà nước , anh hưởng tiêu cực đến sự phát triển</small>

<small>của nền kinh tế</small>

<small>Trong các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, tae giả cho ring</small>

‘can đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng von<small>ngân sich nhà nước vì vẫn ngân sách nhà nước dùng cho dầu từ xây dựng công tinh</small>phục vụ lợi ich công thuộc chi phí cơng nếu khơng quản lý chặt chẽ sẽ gây lãng phí, sirdung khơng hiệu quả, mắt ơn định nén kinh tế và khơng đảm bao an nình xã hội

<small>221.1. Cỡ sởpháp lý vỀ công tác quản lý dự án đầu twxây dựng cơng trình</small>

"Những bộ luật, thơng tư, nghị định, quyết định hiện hành chủ yếu liên quan đến quảnlý nhà nước về DAĐTXDCT gồm:

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>Luật X:</small>

<small>2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015</small>

dạng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18 thing 6 năm

Luật Bit dai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013<small>só hiệu lực ngày 01/7/2014</small>

Luật Nhà ở số 65/2014/QH13. được Quốc Hội thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014<small>có hiệu lực ngày 01/7/2014.</small>

Luật Diu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm<small>2014 có hiệu lực ngày 01/7/2014</small>

<small>Luật Bảo vệ mơi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 23 tháng 06năm 2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015,</small>

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 26 thing 11 năm 2014.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Nghĩ định số 63⁄2014/NĐ.CP của Chính phis Về quy định chỉ tết thi hành một số

<small>điều của Luật Bau thầu về lựa chọn nhà thầu,</small>

Nghị định số 68/2012/NĐ-CP của Chỉnh phủ : Sửa đổi, bỗ sung một số điều của Nghịđịnh số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 thắng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật đấu thầu va lựa chọn nhà thâu xây dựng theo Luật xây đựng.

"Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ : VỀ sửa đổi, bd sung một số điều của

<small>Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 thing 8 năm 2006 của Chính phủ v8 việc quy</small>

<small>đình chỉ</small> + và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

“Thông tư số 12/2012/TT-BXD của Bộ Xây dụng : Ban hành Quy chun kỹ thuật quốc

gia Nguyên te phân loại, phân cấp cơng trình din dụng, cơng nghiệp và hạ ng kỳ

<small>thuật đô thị</small>

“Thông tu số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chỉ tiết mộtsố nội dung về quản lý chất lượng công trinh xây dựng.

<small>Thông tư số 01/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Hướng dẫn xác định đơn giá nhân</small>

<small>công trong quản lý chi phi đầu tư xây dựng.</small>

"Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Quy định chỉ tiết về<small>hợp đồng xây dựng</small>

“Thơng tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ KẾ hoạch và Đầu tr; Quyđịnh chỉ tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn.“Thông tư số 032015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tw: Quy

<small>định chỉ iế lập H sơ mời thầu xây lắp</small>

“Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về Hướng din xác định và quản lý chỉphí đầu tr xây dựng

“Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tải chính quy định về quyếttốn dự ân hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nước,

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

“Thông tự số 86201 L/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về Quy định

<small>vé quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn</small>

<small>ngân sách nhà nước,</small>

Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài Chính quy dinh về quản

<small>lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lydự án sử dung vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ.</small>

<small>Thơng tư số 132010/TT-BKĐT ngày 20/06/2010 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tw Quy</small>

định về mẫu bio cáo giám sắt và đính giá đầu tự

Quyết định số 2474/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phổ HàNội về việc công bố giá nhân công thị trường trong lĩnh vực xây dựng trên địa bànthành phố Hà Nội

Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố

<small>Ha Nội về việc ban hành quy định về đâm bio tật tự an toàn và vệ sinh mỗi trường</small>trong q trinh xây đựng các cơng trình tại thành phố Hà Nội.

Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội banhành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tr và xây dụng đối với các dự ánđầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội:

“rong các Luật, nghị định, thông tư, quyết định trên cố những quy dinh bit buộc bắt

<small>buộc áp dụng cho mọi loại DAĐT xây dựng không phân biệt nguồn vốn. Có những dựán chỉ áp dụng cho những DAĐT xây dựng sử dụng vốn nhà nước, côn các dự ân Khôngsử dụng vốn nhà nước không thé áp dung hoặc chỉ khuyến khích áp dụng khi thấy cầnthiết</small>

Trên cơ sở các Luật do Quốc hội ban hành nêu trên, Nhà nước đã ban hành nhiễu vănbản dưới luật để hướng dẫn thi hành và thực thi luật trong thực tế. Tính từ thời điểm.Luật Xây dung được ban hành và có hiệu lực đến may, trong lĩnh vực QLDA đều tr

<small>xây dựng cơng trinh đã có nhiều văn bản pháp luật, nghỉ định, thông tw hướng dẫn về</small>

lập thực hiện xây dụ: hợp đông trong hoạt động xây dưng: điều kiện năng lực cia tổ<small>a giám sit XDCBức, cá nhân lập DAĐT xây dựng, khảo sát, thi công, thiết ki</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>Nghị định quy định về đầu tư xây dựng cơng trình phải phủ hợp với quy hoạch tổng</small>

<small>thể phát iển kính ế xã hồi, quy hoạch ngành xây đựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã</small>

<small>hội và an tồn mơi trường, phủ hợp với quy định về đất đai và pháp luật khác có liên</small>

Tinh riêng trong lĩnh vực QLDA đầu tư xây dựng, trong thời gian qua, các cơ quan<small>“quản lý nhà nước luôn ln theo sit tỉnh hình thực t, nhanh chóng có những guy định</small>

<small>được ban hành hướng din và điều chỉnh. Đôi với các DAĐT XDCT sử dụng vốn nhà</small>

<small>nước lại cảng được các cơ quan quản lý quan tâm, đã có nhiều quy định trong các vănbản pháp luật được ban hành được dung để điều chỉnh các dự án xây dựng sử dụng</small>vốn ngân sách.

<small>“Cùng với Chính phủ, các Bộ, ngành trong phạm vi quản lý nhà nước được phân công</small>cũng đã ban hành các Thông tư, Quyết định để hướng dẫn áp dụng.

<small>Nhu vị„ về phn quản lý nhà nước dưới góc độ ban hành các văn bản quy phạm pháp</small>

<small>luật, có thể nối trong thời gian qua các cơ quan quản lý nhà nước đã có nhiều cổ gắngtrong việc soạn thỏa và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo thành một hảnh.lang pháp lý tương đối dy đủ để quản lý các DAĐT XDCB nói chung và quản lý</small>DAĐT XDCB sử dụng vốn nhà nước nói riêng. Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp luậtvẫn chưa theo kịp với sự phát triển của kinh ế, xã hội, các vấn bin đối lúc còn chẳng

<small>chéo mâu thuẫn với nhau.v...Chính vi vậy việc hồn thiện các văn bản pháp luật</small>

<small>Iuôn là vin để thời sự được đặt ra đối với các cơ quan quản lý nha nước.</small>2.1.2.Céee quy định về quản lý dự án đầu tự xây dựng cơng trình

“Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án<small>6 đưa ra các quy định quản Ij dự ân đầu tư xây dụng như sad[2]</small>

<small>Điều 1, Phạm vi điều chỉnh và đổi tượng áp dụng,</small>

<small>nội dụng thì hành Luật Xây dựng năm 2014 vềNghị định nay quy định chỉ tiết một</small>

quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thấm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự

<small>7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

in; kết thúc xây dựng đưa cơng trình của đự án vào khai thác sử dụng; hình thúc và

<small>nội dung quan lý dự án đầu tư xây đựng</small>

<small>Đổi với dự án sử dụng vốn hỗ tro phát tiễn chính thức (ODA). vốn vay ưu đãi của nhà</small>

tải try nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về

quan lý sử dụng vốn ODA và vốn vay wu dai của các nhà tải trợ nước ngoải.

<small>3. Đối tượng ap dụng</small>

"Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân<small>nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</small>

<small>Điều 2. Giải thích từ ngữ.</small>

<small>1. Cơng trình, hạng mục cơng trình chính thuộc dự án đầu tư xây dựng là công</small>

hạng mục công tình có quy mơ cơng năng quyết dịnh đến mục tiêu đẫu tư cửa dự n.2. Cơng trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng được quy định tại Nghị định vềquản lý chất lượng và bảo t cơng trình xây dụng

<small>3. Cơng trình có ảnh hưởng lớn đến mơi trường là cơng trình thuộc dự án theo quybáo</small>

<small>định của pháp luật tơi trường có u câu lập Báo cáo đánh giá tác động mỗi</small>

4. Cơng trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan là cơng trình có u cẩu phảitổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trú theo quy định tại Điều 15 Nghị định<small>này,</small>

5. Cong tình xây dựng theo tuyến là cơng tình được xây dựng theo hướng tuyếntrong một hoặc nhiều khu vực địa giới hình chính, như: Đường bộ: đường sắt: đườngđây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cắp thốt nước; và<small>các cơng trình tương tự khác,</small>

<small>6. Dự án xây đựng khu nhà ở là dự án đầu tư xây dụng nhà ở theo quy hoạch đượcduyệt, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ ting xã hội và cótừ 02 cơng trình nhà ở trở lên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

7. Giảm đốc quân lý dự ân là người được Giảm đốc Ban quản lý dự dn chu <small>ngành,Bạn quản lý dự án khu vực, người đại điện theo pháp luật của tổ chức tư vẫn quản lý</small><u án phân công là người đứng dẫu để thực hiện nỉ <small>êm vụ quản lý dự án một dự ấn</small>đẳu tư ây dựng cụ thể.

8. Giấy phép hoạt động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền củaViệt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy<small>định của pháp luật Việt Nam.</small>

9. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép được cấp cho chủ đầu tư để thựchiện xây dựng từng phần của công tinh xây dựng, như: Móng cọc, phần móng, phầnthân; hoặc thực hiện xây dựng từng cơng trình xây dựng trong một dự án đầu tư xây<small>dựng</small>

10, Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoải có năng lực pháp luật dan sự;<small>đối với cá nhân cịn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hid hop đồngNang lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được</small>xác định theo pháp luật của nước mà nhà thấu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngồi có<small>thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.</small>

11, Tông thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC (Engineering, Procurement andConstruction) la nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kỂ, cung cấp thiết bị

<small>công nghệ và thi cơng xây đựng cơng tình của một dự ín đầu tư xây đựng.</small>

12, Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng chìa khóa tra tay là nhà thw thực hiệntồn bộ các cơng việc lập dự án, thết ký, cung cắp thiết bị công nghệ và thi công xâydmg cơng trình của một dự ân đầu tư xây dựng

13, Văn phòng diều hành là văn phòng của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt<small>a nhiệm vụ nhận thầu sau khi</small>dược cắp giấy phép hoạt động xây dựng. Văn phịng điều hành chỉ tn tại rong thơi

<small>động tại địa phương có cơng trình xây dựng để thực hi</small>

<small>ian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng</small>

14, Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vẫn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng;không bao gồm sách nhà nước

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Điễu 3, Nguyên tắc oo bản cia quản lý dự án đầu tr xây đụng|3]

<small>1. Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư,</small>

đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điễu 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù<small>hop vcquy định của pháp luật có liên quan.</small>

2. Quy định rõ trách nhiệm, quyển hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyếđịnh đầu tr chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạtđộng đầu tư xây dụng của dự án.

3. Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loi nguồn vốn sử dụng để đầu tr xây dựng:

<small>3) Dự án đầu tư xây dựng sử dung vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn</small>

diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tin độ thực hiện,<small>kiệm chỉ phí và đạt được hiệu quả dự án</small>

b) Dự án đầu tư theo hình thúc đối tác cơng tư PPP (Public - Private Partner) có cấuphần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách<small>theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</small>

<small>©) Dự ân đầu tư xây đụng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sich được Nhà nước quản</small>lý về chủ trương đầu tr, mục tiêu, quy mồ đầu tư chỉ <small>thực hiện, các ác động của</small>dự án đến cảnh quan, môi trường, an tồn cộng đồng, quốc phịng, an ninh và hiệu quảcủa dự án. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của<small>Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</small>

4) Dặ ân đầu tư xây dợng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý <small>Š mục tiếu, quy</small>mô đầu nr và các ác động của dự án đến cảnh quan, mỗi trưởng, an toàn cộng đồng vàquốc phòng, an nin

<small>4, Quân lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được.quy định gi Điều 4 của Luật Xây dụng năm 201413]</small>

Điều 4. Chủ đầu tư xây dụng

Chủ đầu tr xây dựng theo quy đình tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

với dự án do Thủ trớng Chính phủ quyết định đầu tr, chủ đầu tr i cơ quan, tổ<small>chức, đơn vi được Thủ tưởng Chính phi giao. Chủ đầu tư thực hiện thẳm quyền của</small>người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kể, dự tốn xây dựng cơng trình3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do

<small>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung.ơng của các tổ chức chính tị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân</small>

<small>sắp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cắp huyện quyết định đầu tr, chủ đầu tư là Ban</small>

<small>quản lý dự ấn đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngkhu vực được thành lập theo quy định tai Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc</small>sơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơngtrình. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tr là Ủy ban nhân dânđới dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người

<small>kiện cụ thể của mình.</small>

<small>3. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sich do tập đồn kỉnh tế, tổng cơng</small>

ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngchuyên ngành. Ban quân lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp nàyquyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn.<small>để đầu tu xây dựng cơng trình.</small>

khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn4. Đối với dự án sử dụng vỗ

<small>hoặc vay vốn để dầu tr xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, c_26p vốn thỏa thuận về chủ đầu tư.</small>

5, Đối với dự ấn PPP, chủ đầu tưlà doanh nghiệp đự án đo nhà đầu t thành ập theo<small>quy định của pháp luật</small>

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng[3]

1. Dự án đầu tu xây dựng được phân loi theo quy mô, in chất loại cơng tình chính<small>của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự ánnhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chỉtiết tại Phụ lục T ban hành kèm theo Nghị định này.</small>

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

2. Dy ân đầu tự xây dựng cơng tình chỉ <small>u cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuậttư xây dựng gồm:</small>

<small>4) Công trình xây dựng sử dụng cho mục dich tơn giáo;</small>

b) Cơng tình xây dựng mồi, sửa chữa, ci ạo, nâng ấp có tổng mức đầu tư dưới Tố tỷđồng (khơng bao gồm tiền sử dụng dat),

3. Dự ân đầu tư xây đựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử<small>dụng vốn ngân sich nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự ánsir dụng vin khác</small>

<small>Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng|3]</small>

<small>1. Trình tự thực hiện đầu tư xây đựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xâydựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:</small>

<small>a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thảm định, phê duyệt</small>

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nêu có): lập, thẳm định. phê duyệt Báo cáo nghiên<small>cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định</small>đầu tự xây dựng và thực hiện các công việc cần tiết khác liền quan đến chun bị dự

5) Giai đoạn thực hiện dự én gdm các công việc: Thực hiện vie giao đắt hoặc thuê đất<small>(nếu có): chuẩn bị mặt bằng xây dụng, rà phá bom min (nếu có): khảo sát xây dựng:</small>lập, thẩm định, phê duyệt thiết kể, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với<small>cơng trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu va kýkết hop đồng xây dựng; thi công xây dựng công tình; giám sát thi cơng xây dựng; tạm</small>ứng, thanh tốn khối lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành;<small>bản giao cơng trình hồn (hành đưa vào sử dung: vận hành, chạy thử và thực.</small>

công việc cần thiết khác;

<small>©) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng gm</small>

<small>sắc công việc: Quyết tốn hợp đồng xây dựng, bảo hinh cơng trình xây dựng</small>

<small>3</small>

</div>

×