Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Luận văn thạc sĩ Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường: Phân cấp quản lý hệ thống công trình thủy lợi thành phố Hải Phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.23 MB, 89 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

Luận văn thạc sĩ kinh tế GVHD: PGS.TS. Ngơ Thị Thanh Vân

LỜI CẢM ƠN

Trong q trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ em đã nhận được sự

giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà

trường; em xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo

điều kiện cho em hoàn thành luận văn này.

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong q

trình nghiên cứu và hồn thành luận văn này.

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi,

Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tẾ và Quản lý cùng các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bẻ đã chia sẻ cùngem những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoản thànhluận văn này.

Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu thamkhảo nên thiếu xót và khiếm khuyết là điều khơng thé tránh khỏi. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cơ giáo và đồng nghiệp.

Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà em mong muốn để cố gắng hồn thiện

hơn trong q trình nghiên cứu và cơng tác sau này.

EM XIN CHAN THÀNH CAM ON!

Hà Nội ngày — tháng năm 2012Người viêt luận văn

Phạm Thị Bích Ngoan

Học viên : Phạm Thị Bích Ngoan Lớp CH17KT

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

<small>MỤC LỤC</small>

CHƯƠNG I: THỰC TRANG QUAN LY KHAI THAC CÔNG TITHUY LỢI THÀNH PHO HAI PHONG.

LI. Điều kiện tự nhiên, kinh tế hội thành phố Hải Phòng. 1

<small>1.1.1. Điều kiện tự nhiên. 1</small>

1.12. Điều kiện kinh tễ, xã hội, . - =“1-2... Thực trạng hệ thống cơng trình thủy lợi thành phố Hải Phòng... 61.2.1. Hệ thống đê kè và cơng dưới dé, 71.2.2. Hệ thống cơng trình thủy lợi... 81.3. Thực trạng hệ thống cơng trình thủy lợi An Hải 8

<small>1.3.1. Giới thiệu hệ thống cơng trình thủy lợi An Hải 81.3.2. Đánh giá chung về hệ thơng các cơng trình thủy lợi 91.4... Thực trạng cơng tác quản lý cơng trình thủy lợi An Hải. 101.4.1. Hoạt động quản lý vận hành của các công ty KTCTTL, 101.4.2. Cơng trình thủy lợi do địa phương quan lý. 16LS. Thực trang phân cấp quản lý cơng trình thủy lợi An Hải. -.20</small>

1.6. Kết luận chương 1 21CHƯƠNG II: PHAN CAP QUAN LY KHAI THÁC CONG TRINH

<small>THUY LOL 25</small>

<small>2.1. Căn cứ phân cấp, 26</small>

2.2. Nguyên tắc phân cấp 282.3 Các phương án phân cấp đã thực hiện 30

<small>2.3.1. Phương án phân cắp thực hiện tại tỉnh Thái Bình.. .a2.3.2. Phương án phân cắp thực hiện tại tinh Tuyên Quang, 332.3.3. Phương án phân cắp thực hiện tai tỉnh Bắc Kạn. 36</small>

2.3.4. Những tin tại, vướng mắc khi thực hiện phân cấp quản lý khai thác

<small>cơng trình thủy lợi 41</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

2.4. Phương án phân cắp được dé xuất 42.5. Kết luận chương 2... ¬— ¬ ... 5Ú)CHƯƠNG II: THỰC HIỆN PHAN CAP QUAN LÝ KHAI THÁCCƠNG TRÌNH THỦY LỢI ĐĨI VỚI HỆ THĨNG CƠNG TRÌNHTHUY LỢI AN HAL... 523.1. Thực hiện phân cấp quản lý cơng trình thay lợi tại hệ thong cơng trình

<small>thủy lợi An Hải 52</small>

3.2. Trách nhiệm của các tổ chức trong quản lý cơng trình thủy lợi khi thực.hiện phân cắt 533.2.1 Trách nhiệm của các Công ty KTCTTL về quản lý, khai thác cơng trình.

thủy lợi được phân cấp. “4

<small>3.2.2. Trách nhiệm của các tổ chức hoặc cá nhân được giao quản lý, khai thác</small>

<small>và bảo vệ cơng trình thủy lợi _ : „56</small>

<small>3.2.3. Trách nhiệm và mỗi quan hệ giữa các tổ chức, cơ quan có liquan</small>

<small>.583.3. Hồn thiện cơng tác chuyển giao cơng trình thủy lợi cho tổ chức hợp tác</small>

trong phân cắp quản lý khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi

<small>dùng nước. : _ : 60</small>

3.4, Hoàn thiện về cơ chế 16 chức và chính s 63.4.1. Chính sách về đầu tư, . . 62

3.4.2. Về tổ chức quản ly... „623.4.3. Cơ chế chính sách tai chính . 643.4.4, Dio tao, tập huấn, tuyên truyền, nâng cao ý thức về quản lý khai thác

<small>công trình thủy lợi.</small>

<small>3.5. Hiệu quả kinh tế của vi</small>

đối với hệ thơng cơng trình thủy lợi An Hải 653.5.1. Hiệu qua kinh tế của việc phân cắp đối với hợp tác xã dùng nước... 67

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

3.5.2. Hiệu quả kinh tế của việc phân cấp đối với cơng ty khai thác cơng trình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

DANH MỤC TỪ, CUM TU VIET TAT.STT Viết tắt Viết day đủ

1Ì KTCTTL | Khai thác cơng trình thủy lợi

<small>PINT | Phit irién nôngthôn</small>

<small>HTX | Hop tac xa</small>

<small>HTXNN | Hop tác xã nông nghiệp.</small>

<small>PIM ‘Nong đân tham gia quản lý cơng trình thủy lợiUBND — [Ủybannhân dân</small>

TCHTDN | Té chức hợp tác dùng nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế.GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

<small>DANH MỤC BANG</small>

<small>STT 'Tên băng Trang</small>

¬ Bing Tổng hợp hiện trạng quan lý cơng trình ` 4

thủy lợi trên dia ban thành phố Hải Phong ~Bang 2.1. Các loại tiêu chi phân cấp quản lý cơng

2 | trình thủy lợi ở một số tỉnh. 38Bảng 2.2. Dinh lượng các tiêu chí phân cấp quản lý

3 | theo quy mơ cơng trình thủy lợi ở một số tỉnh. 40Bảng 3.1: Bảng tổng hợp phân cấp quản lý cơng

4| trình thủy lợi trên dia bàn thành phố Hải Phòng. 53

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

DANH MỤC HÌNH

<small>STT 'Tên hình Trang</small>

1 | Hình 1.1: Bản đồ thành phổ Hải Phịng. a

2 | Hình 1.2: So đồ tổ chức 12

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

PHAN MO DAU1. Tinh cắp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa và hội nhập, nền kinh tế nông.nghiệp được phát triển theo hướng hiện đại hoá. Trong nhiều thập ky qua,

Nha nước và nhân dân ta đã tập trung đầu tư khôi phục và xây dựng nhiễu hệ

thống thủy lợi để phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản, phát điện, giao thông thủy, du lịch, ... Cơ sở hạ ting to lớn đó.đã góp phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nước, bảo vệ môi trường,

<small>đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông nghiệp,</small>

nông thôn bền vững.

<small>Để phát triển nông nghiệp trong điều kiện giới han về đất đai và ng</small>

nước ngày cảng suy giảm về chất lượng cũng như sé lượng, trước sức ép gia

<small>tăng về dân số và tốc độ đơ thị hố, buộc chúng ta phải nâng cao hiệu quả sửdụng của quỹ đất hiện có. Phát triển bền vững đã và đang trở thành phương.</small>

châm trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Để có một nền nơng.

<small>nghiệp bên vững thì trước hết phải nâng cao hiqua và tính bền vũng của</small>

các hệ thống tưới. Trong quản lý thuỷ nơng cơ sở, để có tổ chức quản lý (tổ.

<small>chức của người dùng nước) tốt, thì sự tham gia của người hưởng lợi là một</small>

<small>yếu tổ tạo nên sự bén ving của t6 chức đó. Để huy động người nông dân tham.</small>

gia thực sự vào quản lý hệ thống cơng trình thuỷ lợi, các nghiên cứu đã chỉ rõ.g cần phải bảo đảm những yếu tổ như: Người nông dân được trao quyền.quản lý một phần hoặc tồn bộ hệ thống tưới: Người nơng dân được tham giavào quá trình hình thành và ra các quyết định có liên quan đến các hoạt động.

<small>quản lý thuỷ nông; Người sử dụng nước phải được đào tạo kỹ năng chunmơn có liên quan đến hoạt động của tổ chức quản lý thuỷ nông cơ sở, và</small>

quan lý hệ thống tưới nhằm đạt được các mục tiêu đề ra; Người dùng nước

thực hiện và giám sát việc thực hiện các công việc đã được để ra; Các hoạt

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

<small>động của tổ chức, của những người dùng nước phủ hop với luật pháp và chính.sách</small>

Hải Phịng là thành phố cảng, thành phố cơng nghiệp, là đô thị trung tâm.Quốc gia; là đầu mối giao thơng quan trọng và là cửa chính ra biển của.

các tỉnh phía Bắc; trọng điểm phát triển kinh tế biển, một trong những trung,

<small>tâm công nghiệp, thượng mại lớn của cả nước. Trong những năm qua, được</small>

sự hỗ trợ của Nhà nước và các tô chức Quốc tế, cùng với sự đóng góp

<small>et</small> 1, cơng sức của nhân dân, trên dja ban thành phố Hai Phòng đã xây dựng.được hàng trăm cống, đập điều tiết các loại, ngoài phục vụ tưới cho hàng trăm

<small>nghìn ha đất canh tác cịn tham gia cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt,tham gia vào q trình xố đói giảm nghèo, cải tạo mơi trường sinh thái</small>

Đi đôi với công tác xây dựng, nâng cấp hệ thống cơng trình thuỷ lợi, Hai

Phỏng rat quan tâm đến công tác tỏ chức quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợiđể phát huy hiệu quả phục vụ. Thực t hiện nay, hoạt động quản lý, khai thác.công trình thuỷ lợi vẫn cịn nhiều tin tại, tổ chức quản lý công kénh, kém hiệulực, nhất là mỗi quan hệ giữa các doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi

<small>với các tổ chức hợp tác, các hộ dùng nước. Cơng tác quản lý, khai thác cơngtrình thuỷ lợi trong phạm vi các hộ dùng nước chưa đổi mới và phủ hợp, còn</small>

phụ thuộc nhiều vào Nhà nước nên việc vận hành, duy tu bảo đường không

kịp thời khiến công trình bị xuống cấp, chưa phát huy hết hiệu quả của cơng.

<small>trình, Để phát huy được hiệu quả phục vụủa các cơng trình thuỷ lợi, thì cơngtác quản lý khai thác và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi địi hỏi có những bước phát</small>

triển, đổi mới về tổ chức quản lý theo hướng xã hội hoá, hiện đại hoá, đa danghoá mục tiêu, khai thác tổng hợp nhằm nâng cao hit <small>quả phục vụ của cơng,trình thuỷ lợi</small>

Phan cấp quản lý hệ thống cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn thành phổ Hải

Phòng sẽ giúp tạo ra sự thống nhất và hoàn thiện việc quản lý khai thác khép.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>L3 Luận văn thạc si kính tế. GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

kin hệ thống từ đầu mối đến mặt ruộng: làm rõ trách nhiệm về quản lý khai

<small>thác cơng trình thuỷ lợi giữa các doanh nghiệp và các tổ chức hợp tác dùngnước, phát huy vai trò chủ động của nông đân để quản lý khai thác hiệu quảvà phát triển cơng trình thuỷ lợi theo phương châm "Nhà nước và nhân dân</small>

<small>cùng làm”,</small>

2. Mục đích của đề tài

~ Đánh giá thực trang phân cấp, đề xuất tiêu chí phan cấp giảm sự quá tải

<small>và phức tạp, tốn kém cho Công ty khai thác quản lý;</small>

~ Huy động người nông dân và các tổ chức hợp tác dùng nước tham giavào quản lý hệ thống cơng trình thuỷ lợi nhằm phát huy tối đa hiệu quả hoạt

<small>động của các cơng trình thuỷ lợi;</small>

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

~ Sử dụng phương pháp tông hợp, điều tra cơ bản thu thập các sihệ thống các trình thuỷ lợi trên địa bản thành phố Hải Phịng.

<small>~ Các phương pháp khoa học khác.</small>

4. KẾt quả dự kiến đạt được

<small>- Tổng hợp thực trạng quản lý cơng trình thủy lợi danh mục cơng trình.do cơng ty quan lý và hợp tác xã quản lý.</small>

;à đề xuất phương án phân cap quan lý cơng trình

<small>~ Xây dựng tiêu el</small>

thuỷ lợi cho các đơn vị thuỷ nông cơ sở. Áp dụng phân cấp cơng trình theo.tiêu chí và ngun tắc đã xây dựng, thống kê lại danh mục cơng trình do công

<small>ty quản lý và địa phương quản lý.</small>

~ Hiệu quả kinh tế của việc phân cắp theo tiêu chí mới,

<small>5. Nội dung của luận văn</small>

Phần mở đầu

Chương I: Thực trang quản lý khai thác cơng trình thủy lợi thành phố Hai

<small>Phòng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 0 —_ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân</small>

“Chương II: Phân cấp quản lý khai thác cơng trình thay lợi

“Chương III: Thực hiện phân cấp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi đối với

<small>hệing cơng trình thủy lợi An Hải</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 1 ____ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân</small>

'THỰC TRANG QUAN LÝ KHAI THÁC CƠNG TRÌNH THUY LỢITHÀNH PHO HAI PHÒNG

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

<small>HAI DUONG Poe</small>

<small>DaieÐ WeemammmialAHUIAO ote</small>

<small>NOUN oer</small>

QUANG WIKH = MSS tnt

<small>ate pee</small>

Hinh 1.1: Bản đồ thành phố Hải Phong

Hai Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đơng miền Dun hải Bắc Bộ,

<small>cách thủ đơ Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.069,8 (Theo</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 2___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân.</small>

“Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27/02/2007 của Thủ tướng chính phú về phê

duyệt kết qua kiểm kê đất dai) chiếm 0,46% diện tích tự nhiên cả nước.

Về ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp tinh Quảng Ninh, phía Tây giáp.

<small>tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đơng giáp biển Đơng.</small>

Hải Phịng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế

<small>thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biểiđường sơng</small>

<small>và đường hàng khơng.</small>

<small>Bia hình, đất dai, thé nhường:</small>

Địa hình Hai Phịng thay đổi rit da dang phản ánh một quá trình lịch sử địachất lâu dài và phức tạp. Phần Bắc Hải Phịng có dáng dip của một vùng.trung du với những đồng bằng xen giữa.

liên tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền ra biển

Có hai dai núi chính: dai đổi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liêntục, kéo dai khoảng 30 km có hướng Tây Bắc - Đơng Nam gồm các núi: Voi,phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân dng, núi Đối, Đồ Sơn, Hon Dáu; dai Kỳ Sơn -

<small>‘Tring Kênh và An Sơn - Núi Đèo gồm hai nhánh: nhánh An Sơn - Núi đèo</small>

cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đơng nam gồm các núi Phù Lưu,‘Thanh Lang, Núi Đo, nhánh Kỳ Sơn - Trang Kênh có hướng tây tây bắc -

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 3_ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Van</small>

đông đông nam gồm nhiễu núi đá vôi, đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh là nguồn.nguyên liệu q của cơng nghiệp xi măng Hải Phịng. Xen kế các đồi núi lànhững đồng bằng nhỏ phân tán với trim tích cổ từ các đồi núi trơi xuống và.ca trim tích phủ sa hiện đại.

Nhiệt độ trung bình tháng từ 20 - 23°C, cao nhất có khi tới 40°C, thấp nhất

ft khi đưới SC. Độ ẩm trung bình trong năm là 80% - 85%, cao nhất là 100%và thường xảy ra vào các tháng 7, 8, 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1“Tổng số giờ nắng trong nm khoảng 1.692,4 giờ.

<small>Sang ngồi</small>

<small>Hai Phịng có mạng lưới sơng ngịi khá diy đặc, mật độ trung bình từ 0,6 </small>

-0,8 km trên 1 km?. Sông ngồi ở đây đều là các chi lưu của sơng Thái Bình đổra vịnh Bắc Bộ. Nếu ngược dòng ta sẽ thấy như sau: sơng Cầu bắt nguồn tir

ến Phả Lại thìvùng núi Văn Ôn ở độ cao trên 1.170 m thuộc Bắc Cạn,

hợp lưu với sông Thương và sông Lục Nam, là nguồn của sơng Thái Bình

chảy vào đồng bằng trước khi đồ ra biển với độ dai 97 km và chuyên hướng,chảy theo tây bắc - đông nam. Từ nơi hợp lưu đó, các dịng sơng chảy trên độđốc ngày cảng nhỏ, và sơng Thái Bình đã tạo ra mạng lưới chỉ lưu các cấp.như sông Kinh Môn, Kinh Thay, Văn Úc, Lach Tray.... đỗ ra biển bằng các

<small>cửa sông chính.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 4 GVHD: PGS.TS, Ngơ Thi Thanh Vân</small>

Hai Phịng có 16 sơng chính, trong đó có một số con sơng lớn, toa rộngkhắp địa bàn Thành phố với tổng độ dài trên 300 km, bao gồm:

<small>Sơng Thái Bình dai 35 km là dịng chính chảy vào địa phận Hai Phịng từQui Cao và đỏ ra biển qua cửa sông Thái Bình làm thành ranh giới giữa haihuyện Vĩnh Bảo và Tiên Lãng.</small>

Sông Lach Tray dai 45 km là nhánh của sông Kinh Thầy tir Kênh Đồng ra

biển bằng cửa Lạch Tray qua địa phận Kiến An, An Hải và cả nội thành.

<small>Sông Cắm là nhánh của sông Kinh Môn dải trên 30 km chảy qua nội thành.và đỗ ra biển ở cửa Cấm. Cảng Hai Phòng được xây dựng trên khu vực cửasông này từ cuối thế kỷ 19. Sông Cim cũng là ranh giới hành chính giữahuyện Thuỷ Nguyên và An Hải.</small>

Sông Đá Bạch - Bạch Đẳng dài hơn 32 km cũng là nhánh của sông Kinh.

Môn dé ra biển ở cửa Nam Triệu và là ranh giới phía Bắc và Đơng Bắc của<small>Hai Phịng với Quảng Ninh,</small>

Đoạn sơng Văn Úc chảy qua Hai Phòng tir ngã ba Gủa ra đến biển dai 45km rộng trung bình 500-800m, day sơng sâu từ -10 đến -óm. Sơng Văn Úcsâu và rộng nhất trong số các sông ở hạ du sông Thái Bình.

Sơng Hố là một nhánh của sơng Luộc tại ngã ba Chanh Chit, đổ ra biểnvào cửa sông Thái Bình. Sơng có chiều dai 37km, chiều rộng lịng sơng trung.

<small>ình từ lãi -250 m, cao độ đáy từ -5m đến -7m. Sơng Hố là ranh giới giữa</small>

<small>huyện Vĩnh Bảo và tỉnh Thái Bình.</small>

ầm ở hạ lưu của sơng Thai Binh với 104 km đê biển, 313,8km đê sơng,Hai Phịng có cảng biển lớn có hệ thống sơng ngịi với mật độ lớn. Hệ thống.sơng ngịi cung cấp nước ngọt va phù sa cho đồng ruộng, tiêu úng trong mùa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế Š___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân.mưa lũ. Hàng năm, phù sa boi lắng phía cửa sơng lấn ra biển làm tăng thêm.</small>

diện tích đất cho thành phd.

‘Tuy nhiên, hệ thống sơng ngịi chia cắt địa hình, đất dai Hải Phòng thành.các vùng nhỏ hẹp, cộng thêm chế độ nhật triều biên độ lớn, ting đất canh tác.mỏng, tăng khả năng sinh phèn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Do.

nằm sát với biển đông, vùng hoạt động mạnh của các cơn bão nhiệt đới, nThanh phố chịu nhiều bão vio mia mưa. Về mủa khô, khu vực thiểu nước.

<small>ngọt gây xâm nhập mặn.</small>

Địa hình một số huyện Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, có những

<small>vùng trùng, thấp gây khó khăn cho việc tiêu thoát nước. Do ảnh hưởng của</small>

chế độ nhật triều nên thời gian lấy nước, tiêu nước ngắn dẫn đến quy mơ các.cơng trình đầu mỗi lớn hơn so với các khu vực khác trong vùng.

1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

Hai Phịng có điện tích đất tự nhiên là 152.569,8 ha trong đó đất nơng

<small>nghiệp là 53.398,05 ha chiếm 35,1</small> diện tích đất tự nhiên tồn thành phố.‘Theo số liệu thống kê năm 2005 diện tích lúa cả năm là 88300 ha, năng suất

<small>vụ Đông xuân là 61,6 ta/ha, vụ Mùa là 45,2 t/ha.</small>

<small>Lương thực bình quân nhân khẩu toàn thành phố đạt khoảng</small>

260,4kg/ngườiinăm, sản lượng lương thực năm 2005 là 466,9 nghìn tấn. Co

cấu cây trồng gắn với hiệu quả kinh tế theo hướng đa canh, đa dạng sản phẩm,chuyển từ độc canh cây lúa có năng suất thấp sang đa canh cây trồng, phong.phi sản phẩm chất lượng cao.

'Về thuỷ sản, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm đạt trên 20.000 tin,Sản lượng khai thác đạt khoảng 26.000 tấn năm. Như vậy sản xuất nông

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 6 _ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân</small>

nghiệp thành phố Hải Phịng trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng.

nhanh, toàn điện cả trồng trọt và chăn nuôi, đảm bảo di lương thực ổn định

<small>cho trên 1 tr u din khu vực nông thôn và cung cấp cho thị trường thành phố</small>

đảm bảo được nhu cầu thực phẩm cung cấp (chủ yếu là rau và thịt) và tham

<small>gia xuất khẩu.</small>

‘Theo số liệu thống kê năm 2005, toàn thành phố <small>6 trên 1,793 triệu người</small>trong đó khu vực nơng thơn có 0,972 triệu chiếm 54,21% tơng số dân toan

thành phố. Dân số nông nghiệp chiếm trên 80% dân số nơng thơn. Mật độ dân.

<small>số trung bình là 1.175 người km2.</small>

1.2. Thực trạng hệ thống cơng trình thủy lợi thành phố Hải Phịng.

Hệ thống cơng trình thủy lợi là cơ sở hạ ting quan trong, đáp ứng yêu cầu.

<small>u nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giảm nhẹ thi</small>

tai và thúc day các ngành kinh tế khác. Khi các cơng trình đưa vào vận hành.

<small>khai thác, ngn kinh phí tu bổ, sửa chữa hing năm đều trơng vio nguồn thủylợi phí. Mức thu thủy lợi phí mang nặng tính bao cắp để hỗ trợ nơng dân phát</small>

triển sản xuất, nên nguồn thu này không đủ để trang trải chỉ phí vận hành, tu

<small>thốt nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 7__ GVHD: PGS.7S, Ngô Thị Thanh Vân.</small>

"Những yếu kém trong công tác quan lý khai thác cơng trình thủy lợi cũng

<small>Ja một nguyên nhân quan trọng làm giảm hiệu quả và năng lực của những hệ</small>

thống cơng trình thủy lợi hiện có. Q trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa đãgây ảnh hưởng khơng nhỏ đến vận hành của các cơng trình thủy lợi như giảm

<small>diện tích tưới. Bộ máy tổ chức quản lý khai thác cơng trình thủy lợi chưa</small>

được thống nhất. Vai trò của người din được hưởng lợi trong quản lý, khai

<small>thác cơng trình thủy lợi chưa được quan tâm đúng mức, quy định rõ rằng."Để cơng trình, hệ thống cơng trình thủy lợi phát huy được hiệu quả theo</small>

đúng năng lực thiết kế, cần kiểm tra, đánh giá chất lượng từng hạng mục để

<small>có kế hoạch tu bổ, thay thể và hồn thiện hệ thơng.</small>

<small>Các cơng trình thuỷ lợi được xây dựng trên địa ban thành phổ có cácnhiệm vụ chính sau:</small>

<small>= Phịng và chống lũ;</small>

~ Din và cấp nước cho nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế;

<small>= Din và tiêu thốt nước cho nơng nghiệp, dan sinh</small>

~ Bao vệ và cải tạo điều kiện môi trường sinh thái, ngồi ra cịn kết hợp giao

<small>thơng thuỷ, du lịch và dịch vụ trên địa bàn.</small>

1.2.1 Hệ thong dé kè và cong dưới dé

'Tồn thành phố có 24 tuyển dé với tổng chiều dai là 416,97 km trong đó

có 6 tuyến đề biển với chiều dài là 104,88km; 18 tuyến đê sông thuộc hệthống đê hạ lưu sông Thái Bình có chiều dài là 312,09 km;

‘Thanh phố có 67 tuyển kè trong đó kè biển là 21 tuyến với tổng chiều dàilà 42,3 km; kề sơng có 46 tuyến với tổng chiều dai là 11,34km.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 8 GVHD: PGS.TS. Ngơ Thị Thanh Van</small>

Tong cộng có 389 cơng dưới dé trong đó có “ong dưới dé sơng và 66

<small>cống dưới dé biển</small>

1.2.2. Hệ thẳng cơng trình thuỷ lợi

‘Thanh phố Hải Phịng có 5 hệ thống cơng trình thuỷ lợi: hệ thống cơng

<small>trình thủy lợi Thủy Ngun, hệ thống cơng trình thủy lợi An Hải, hệ thống</small>

‘Ong trình thủy lợi Da Độ, hệ thống cơng trình thủy lợi Tiên Lang, hệ thống.

cơng trình thủy lợi Vinh Bảo phục vụ tưới, tiêu cho gin 70,000 ha diện tích

<small>nơng nghiệp, ngồi ra cịn cấp nước, tiêu thít nước cho cơng nghiệp vàsinh,</small>

1.3. Thực trạng hệ thống cơng trình thủy lợi An Hải

<small>13.1 Githiệu hệ thống cơng trình thấy lợi An Hai</small>

Hệ thống thuỷ nông An Hải chia làm 2 vùng vùng bắc và nam cổng luỗn

{qua sông Lach Tray. Vùng bắc cổng lun (gồm 16 xã, thị trần) lấy nước tưới

<small>tir 83 điểm bơm trong huyện An Dương, cổng bãi Mam và tiêu nước ra sông</small>

Cấm qua các cống dưới đê. Khu vực này còn lấy nước tưới từ cống Bằng Lai

<small>(chiều rộng cửa B=8m, cao trình đáy -1) và cống Quảng Dat (B=10m, caotrình đáy -1.5) thuộc huyện Kim Thành tinh Hải Dương và hệ thống kênh dẫn</small>

An Kim Hải đài 59 km. Tiêu nước ra sông Ré qua cống Cái Tắt và các cổng

<small>dưới để tả Lach Tray.</small>

Vang nam cổng luỗn bao gồm nội thành và 9 xã Hải An cũ. Lay nước từDa Độ bằng trạm bơm Xi Phông (8 máy công suất 4000 m'/h). Tiêu nước rasông Lach Tray và sông Cấm bằng các cống Phi Trường A, B, Đông Hải, Ha

<small>Đoạn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 9 —_—_ GVHD:PGS.TS, Ngô Thị Thanh Vân</small>

Qua khảo sát tồn hệ thơng có 99 trạm bơm các loại, 54 cống dưới đê,Trong đó cơng ty quản lý 24 trạm bơm, 13 cổng dưới đê còn lại do hợp tác xã

<small>nông nghiệp quản lý,</small>

1.3.2 Đánh giá chung về hệ thong các cơng trình thiy lợi

<small>Do đặc điểm địa hình bị chia cắt bởi các con sơng trên dia bản thành phổi</small>

chia làm 5 hệ thống độc lập nhau. Do đặc điểm vùng duyên hải sát biển ảnh.

hưởng trực tiếp của ch độ thuỷ tiểu vịnh Bắc Độ, các hệ hồng đều có điểmchung li hệ thống đồng bộ giữa tưới và tiêu, đều có kênh trục chính tưới tiêukết hợp, các khu tưới và tiêu đều có đầu mối và kênh chính dẫn nước riêng

<small>khơng chồng chéo và không ảnh hưởng xấu đến nhau. Hướng tưới và tiêuđược xác định cụ thể trong tùng hệ thống, từng khu vực, từng mùa vụ, quytrình vận hành hợp lý, rõ rằng,</small>

Hau hết các cơng trình được xây dựng đã lâu, sau thời gian dai đưa vàovận hành khai thác đã bị xuống cap. Hệ thong kênh bị bồi lắng, tình trạng lanchiếm lòng kênh gây ách tắc dòng chảy, hạn chế khả năng dẫn và trữ nước.

<small>thường xuyên xây ra</small>

Nhin chung các hệ thống cơng trình đầu mỗi tương đối đầy đủ năng lựclớn xong chưa phát huy hết khả năng vì một trong những ngun nhân là các

cơng trình nội đồng chưa được tu sửa nâng cắp đồng bộ, tương xứng với cơng

trình đầu mỗi. Do vậy chưa phát huy hết năng lực của cơng trình đầu mỗi nói

<small>riêng và của cả hệ thống nói chung</small>

Một số hệ thống do có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mục đích sử dụng.đất nên cũng ảnh hưởng tới khả năng phục vụ của cơng trình thuỷ lợi. Từ đó

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 10 GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vin</small>

làm nay sinh mâu thuẫn trong việc cung cap nước tưới và tiêu nước đồi hỏi

cần được giải quyết.

Các cổng đầu mối tưới thường bị bồi lấp thượng lưu như cống TrungTrang, cống Rỗ, hàng năm phải nạo vét. Ngược lại phía hạ lưu cổng đầu mồi

<small>thường bị xói lở sân tiêu năng, phạm vi phá huỷ ra ngồi sân tiêu năng, tạothành vũng xói cả rong và chiều sâu gây mắt an toàn cho cơng trình.Một trong những ngun nhân dẫn đến điều nay là chế độ quản lý vận hànhchưa đúng quy trình kỹ thuật.</small>

<small>1.4, Thực trạng cơng tác quản lý cơng trình thủy lợi An Hải1.4.1, Hoạt động quản lý vận hành của các công ty KTCTTL</small>

“Thực tế hiện nay, hoạt động quản lý khai thác. „ng trình thủy lợi vẫn cịnnhiều tồn tại, tổ chức quản lý cịn cơng kénh, kém hiệu lực, nhất là mỗi quan

<small>hệ giữa các doanh nghiệp Nhà nước khai thác cơng trình thủy lợi với các tổchức hợp tác, các hộ dùng nước. Việc sử dụng nước cịn lãng phí tủy tiện.Người din nhiều nơi chưa tham gia tích cực cùng với các tổ chức của nhànước trong đầu tư, quản lý, vận hảnh, duy tu, bảo dưỡng cơng trình thủy lợi,trong khi đó nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho vấn đề duy tu, bảo dưỡng,</small>

vận hành cơng trình rất hạn hẹp, dẫn đến nhiều hệ thống cơng trình dần dần bị

xuống cấp, phát huy hiệu quả chưa cao.

Hiện nay trên địa bàn thành phố có 5 Doanh nghiệp quản lý khai thác

<small>cơng trình thủy lợi là các cơng ty khai thắc cơng trình thủy lợi An Hải, Da Độ,“Tiên Lãng, Thủy Nguyên và Vĩnh Bảo.</small>

Các cơng ty này có nhiệm vụ chính: Quản lý, vận hành hệ thống cơng trình

<small>thuỷ lợi phục vụ nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dânsinh. Bảo vệ chất lượng nước, ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất và đời</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 11 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vin</small>

sống, Các công ty KTCTTL trên địa bản thành phố chủ yếu quản lý các hệip lythống cơng trình đầu mỗi (cống, tram bom), các kênh trục chính, kênh

kênh cấp 2, kênh liên xã.

Các cơng trình cịn lại trong hệ thống, các cơng trình thuỷ lợi độc lập có

<small>phạm vi phục vụ trong thơn, xã do các tổ chức hợp tác dùng nước (các hợp tácxã nông nghiệp) quản lý, vận hành.</small>

<small>Tổ chức bộ may của các Công ty KTCTTL</small>

<small>Tổ chức bộ máy của các Công ty Khai thác cơng trình thuỷ lợi thành phổ.Hai Phịng bao gồm:</small>

~_ Các phòng chức năng: gồm từ 3-4 phỏng: Kỹ thuật-Kế hoạch, kế tốn (tai

<small>vụ), Phịng QLN và CTTL, Phịng tổ chức = Hành chính;-__ Các cụm, trạm thuỷ nơng,</small>

<small>Cong ty KTCTTL</small>

Ban Giám đốc.

l q

Phòng Phòng KẾ

<small>OLN&CTTL. || hoạch, Kỹ thuật</small>

<small>| Ben con | | KehdenTH Ñ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 12 ___ GVHD: PGS.TS. Ngơ Thị Thanh Vin</small>

ngày 2/10/1996 của Chính phú về Doanh nghiệp nha nước hoạt động cơng.

<small>ích. Theo quy định nảy Doanh nghiệp nhà nước hoạt động cơng ích là doanh</small>

nghiệp nha nước thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ

<small>cơng cơng theo chính sách của Nhà nước, do Nhà nước giao kế hoạch hoặcđặt hing và theo giá, khung giá hoặc phí do Nhà nước quy định, hoạt động,chủ u khơng vì mục tiêu lợi nhuận.</small>

<small>Doanh nghiệp Khai thác cơng trình thuỷ lợi cung ứng dich vụ tưới, tiêutheo thuỷ lợi phí do Nhà nước quy định. Doanh nghiệp được sử dụng các</small>

khoản thu nhập này dé bù đắp các khoản chi phí. Trường hợp các khoản thu

khơng đủ trang trải các khoản chỉ phí hợp lý thì được Nhà nước hỗ trợ đủ

phần chênh lệch và bảo đảm lợi ich vật chất thoả đáng cho người lao động.

“Từ năm 2005, theo Luật Doanh nghiệp và Nghị dinh số 31/2005/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 11 tháng 3 năm 2005 vé sản xuất và cung ứng sản phẩm,

<small>dich vụ công ich, các Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi chuyển từhình thức doanh nghiệp nhà nước hoạt động cơng ích sang hình thức doanh</small>

nghiệp cung ứng, sản xuất dich vụ cơng ích cụ thể là dịch vụ tưới, tiêu phụcvụ sản xuất nông nghiệp. Phương thức hoạt động của doanh nghiệp căn cứvào phương thức sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng ích, cụ thé là đầuthầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế l3 ____ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vin</small>

<small>Theo quy định này, Doanh nghiệp Khai thác cơng trình thuỷ lợi cung ứng</small>

dịch vụ tưới, tiêu phải đảm bảo đúng, đủ số lượng và thời hạn đã cam kếttrong hợp đồng và theo mức thuỷ lợi phí quy định tại Điều 19 Nghị định số143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 sẽ được hạch toán và bù dip chỉ phí theo

<small>giá thực hiện thầu hoặc thu thuỷ lợi phí theo quy định của cơ quan nhà nước</small>

có thẳm quyền. Hay n <small>một cách khác, Doanh nghiệp nhà nước khai tháccơng trình thuỷ lợi khơng đủ kinh phí trang trải chỉ phí quản lý, vận hành</small>

phục vụ hoạt động cơng ích trong điều kiện thời tiết bình thường mặc đủ đã

<small>áp dụng thu thuỷ lợi phí theo khung quy định tại Điều 19, Nghị định 143 sẽ</small>

được cấp bù kinh phí.

<small>Hoạt động quản lý, vận hành cơng trình tưới, tiêu</small>

<small>Việc quản lý vận hành cơng trình thuỷ lợi của các Doanh nghiệp Khai thác</small>

cơng trình thuỷ lợi trên địa bàn thành phổ hiện nay cơ bản được thực hiện như.

~_ Cụm, tram xí nghiệp trực tiếp quản lý khai thác cơng trình đầu mỗi, trục

<small>kênh chính đến kênh cấp 2, kênh linhỉ</small>

<small>xã. Hiện nay các công việc nảy được.</small>

1 Doanh nghiệp thực hiện theo chế độ giao kế hoạch hoặc khốn theo

<small>khối lượng cơng việc cho các bộ phận quản lý vận hành căn cứ theo định</small>

mức kinh tế kỹ thuật của các công ty khai thác công trình thuỷ lợi đã được.

<small>Uy ban nhân dân thành phổ Hai Phịng phê duyệt.</small>

-_ Cơng việc giao khốn này được thực hiện vào trước các vụ sản xuất theo.kế hoạch thực hiện của Doanh nghiệp và được tiến hành nghiệm thu viocuối các vụ sản xuất. Các công việc được giao, khoán cho các bộ phận sản.xuất bao gồm tắt cả các hoạt động thực hiện việc quản lý, vận hành cơng.trình kể cả cơng tác duy tu bảo dudng và sửa chữa cơng trình. Việc giao,khốn cơng việc sẽ tạo động lực khuyến khích được đội ngũ cán bộ của

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 14 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vin</small>

Doanh nghiệp hồn thành tốt các cơng việc được giao và là điều kiện rất

quan trọng để hoàn thành kế hoạch sản xuất.

- _ Cơng trình trong phạm vi một xã, kênh cấp 3, cơng trình nội đồng do cáctổ chức hợp tác dùng nước quản lý. Các tổ chức hợp tác dùng nước trongđó chiếm đa số là các hợp tác xã nông nghiệp là các đơn vị ding nước chủ

yếu từ các hệ thống cơng trình do Doanh nghiệp quản lý khai thác tré

<small>bàn thành phố. Hoạt động giữa Doanh nghiệp và tỏ chức hợp tác dùng</small>

nước được thực hiện trên cơ sở hợp dong ký kết giữa hai bên. Hợp đồng.

<small>này chí</small> h là cơ sở pháp lý để Doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp dịch

<small>vụ và các tổ chức hợp tác dùng nước chịu trách nhiệm phối hợp thực hiệnvà thanh tốn nghiệm thu. Cơng ty có trách nhiệm cung cấp và phân phối</small>

nước đến đầu kênh cấp 3 (hoặc kênh ni <small>đồng) còn các tổ chức hợp tácdùng nước có trách nhiệm phân phối nước trên đồng theo lịch tưới của</small>

<small>Doanh nghiệp.</small>

a. Một số hoạt động tt chink của quản lý khai thdc cơng tình thờ lợi

Số liệu báo cáo và khảo sát từ các doanh nghiệp KTCTTL thành phố Hai

<small>Phịng cho thấy tồn bộ doanh thu cơng ích của các doanh nghiệp KTCTTLnói chung và cơng ty KTCTTL An Hải nói riêng là từ thuỷ lợi phí. Các doanhnghiệp Khai thác cơng trình thuỷ lợi ngồi hoạt động cung cấp dich vụ tưới</small>

<small>tiêu cịn thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác. Tuy nhiên hoạt</small>

<small>động cơng ích vẫn là chủ yếu.</small>

‘Theo số liệu tổng hợp, chỉ phí lương va các khoản theo lương của cácCông ty KTCTL chiếm ty lệ lớn nhất (42.3% trong tổng các chi phí quản lý,vận hành, tiếp đến là chỉ phí sửa chữa thường xuyên 20,4%, chỉ phí quản lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế l5 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vin</small>

và chỉ phí khác của doanh nghiệp chiếm 18,2%. Chỉ phí điện năng chiếm

10.3%). Chi phí điện năng thấp so với các hệ thống khác trong vùng Đồng.bằng sông Hồng là do tận dụng tưới tự chảy bằng thuỷ triều, các cơng ty

<small>KTCTTL ít quản lý các trạm bơm.</small>

<small>b. Khó khăn ton tại trong hoạt động quản lý của công ty KTCTTL An Hải</small>

"Ngồi những khó khăn khách quan do điều kiện tự nhiên và đặc thủ của hệ

thống cơng trình thuỷ lợi, hoạt động của Doanh nghiệp KTCTTL còn gặp một

<small>vỗ khó khăn chủ yếu sau:</small>

+ Trang thiết bị quản lý chưa đây đủ và lạc hậu

Mức đầu tư ban đầu cho 1 đơn vị điện tích được đảm bảo tưới tiêu so vớicác khu vực cịn thấp nên khơng có điều kiện để đưa những cơng nghệ hiện

<small>đại, va tiến vào xíbị và trang thiết bị quản lý ti dựng và quản lý</small>

<small>các cơng trình thuỷ lợi. Do vậy hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác</small>

<small>‘quan lý khai thác cơng trình thuỷ lợi hiện nay rất lạc hậu, đầu tư cho trang</small>

thiết bị quản lý của các cơng trình thuỷ lợi chưa được quan tâm.

Mặc dù Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành tiêu chuẩn ngành về trang.

<small>thiết bị quản lý trong hệ thống cơng trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu (số</small>

14TCN 131-2002 ngày 9/01/2003) nhưng trong nhiều dự án, tư vấn thiết kế

vẫn chưa quan tâm tới những quy định trong tiêu chuẩn này. Theo điều tra,mức đầu tư trang thiết bị quản lý chiếm một tỷ lệ thấp trong tổng số vốn đầu

tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi (đồng bằng sông Hồng 1,6%).

Sự lạc hậu, thiếu thốn về cơ sở vật chất trang thiết bị quản lý cũng là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng yếu kém về cơng tác quản ly

<small>khai thác cơng trình thuỷ lợi hiện nay.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 16 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân</small>

<small>+ Thu lợi phí khơng đủ trang trải cho hoạt động cơng ich</small>

Theo số liệu điều tra, khảo sát, hiện nay nguồn thu từ thuỷ lợi phí khơng.trang trải đủ cho các hoạt động cơng ích. Hau hết các doanh nghiệp KTCTTLcả nước đều khơng bù đắp được chỉ phí. Bình qn trên cả nước chỉ phí cho

<small>hoạt động cơng ích chiếm 159,8% so với doanh thu cơng Ích.</small>

+ Doanh nghiệp KTCTTL chưa được cấp bit <small>iy đi</small>

<small>Hiện nay, chính sách cho hoạt động của các doanh nghiệp KTCTTL tương,</small>

đối đầy đủ, đặc biệt là hoạt động cơng ích. Tuy nhiên, hiện nay việc cấp bù

<small>cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi ở nhíđịa phương vẫncịn chưa được thực hiện diy đủ do nhiễu nguyên nhân khách quan và chủ‘quan khác nhau trong đó chủ yếu là</small>

+_ Ngân sách địa phương hạn chế không đủ cấp bit cho doanh nghiệp Khai

<small>thác cơng trình thuỷ lợi;</small>

+ Sự quan tâm về quan lý khai thác cơng trình thuỷ lợi chưa được chính

quyền địa phương quan tâm day đủ, chưa tạo ra hành lang cơ chế chính.

<small>sách thích hợp để doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động;</small>

<small>Ngồi những khó khăn trên, hiện nay hoạt động của Doanh nghiệp</small>

KTCTTL còn bị hạn chế bởi năng lực quản lý của các Doanh nghiệp

<small>KTCTTL còn yếu kém, chưa năng động và theo kịp cơ chế thị trường. Các</small>

doanh nghiệp chưa mở rộng ngành nghé, da dang hố hoạt động sản xuất kinh

<small>1.4.2. Cơng trình thủy lợi do địa phương quản lý</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 17 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vin</small>

<small>Tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, ngồi các doanh nghiệp</small>

KTCTTL cịn có các tổ chức hợp tác dùng nước. Theo tài liệu điều tra thì hiện

<small>nay có khoảng 90%cơng trình do Doanh nghiệp Nha nước quản lý, phụcvụ tưới cho 80% tổng diện tích được tưới, 10% số cơng trình do dân quản lýphục vụ tưới cho 20% diện tích được tưới. Riêng các hệ thống thuỷ lợi lớn thì</small>

phần cơng trình kênh mương mặt ruộng phạm vi xã, thôn chủ yếu do dânquản lý. Thực tế đã kháng định hiệu quả phục vụ của cơng trình khơng chỉ

đầu mí

khơng thé thiểu vai trò của dân (người hưởng lợi) trong đầu tư và quản lý vận

<small>hành duy tu bảo dưỡng.</small>

<small>“Trong số tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý khai thác cơng trình</small>

thuỷ lợi, Hợp tác xã nơng nghiệp có làm dịch vụ thuỷ lợi chiếm tỷ lệ cao nhất.

<small>Theo số liệu điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn, đến cuối</small>

<small>năm 2005, có 80,5% số hợp tác xã nông nghiệp làm dich vụ thuỷ lợi. Cụ thể</small>

<small>là theo điều tra về 16 chức hợp tác đủng nước trên tồn quốc hiện có 3 loạiim dich vụ</small>

hình chính đó là Hợp tác xã nơng nghiệp. ng hợp có dịch vụ vềnước, HTX địch vụ thuỷ nông và các loại hình khác. Ở vùng đồng bằng sơng.Hồng hai hình thúc thứ nhất chiếm tới trên 90%, trong đó có thành phố Hải

Khó khăn, tồn tại củu các Tổ chúc hợp tác ding nước.

Mặc dù hiện nay Việt Nam đã ban hành khung pháp lý tương đối đầy đủ

<small>về tổ chức hợp tác dùng nước nhưng hiện nay việc củng cố, tăng cường vàthành lập mới tổ chức hợp tác dùng nước với sự tham gia của người din ở các</small>

vùng trên tồn quốc nói chung cũng như thành phố Hải Phịng nói riêng vẫn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 18 __ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân</small>

gập nhiễu khó khăn, cịn chậm so với u cầu. Một số ngun nhân chính dẫn

đến tình trạng này là:

~ Cơ sở pháp lý cơ bản đã đầy đủ nhưng cịn thiếu một số chính sáchhướng dẫn cụ thể, nhất là về hoạt động tài chính cho tổ chức hợp tác dùng.nước. Một số chính sách chưa đồng bộ, chưa thực sự phủ hợp với thực tiễn

<small>hoặc khó thực thi.</small>

= Chính quyền một số địa phương chưa quan tâm đến việc phát triển tổ

<small>chức hợp tác dùng nước. Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trinh thuỷ lợi</small>

Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một sốđiều của Pháp lệnh, Chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam đã ban hànhnhưng vẫn chưa được các cơ quan chức năng, chính quyển địa phương cụ thểhoá, nhất là đối với việc tham gia quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi của

<small>nơng dân, chuyển giao cơng trình cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý,</small>

<small>chính sách tài chính tạo được tính tự chủ cho các mơ hình PIM,</small>

Ban chỉ đạo điều hành của thành phố chưa được thành lập đẻ triển khai

<small>thực hiện Khung chiến lược phát triển PIM theo quy định, các cơ quan chun</small>

mơn, cơ quan quản lý nhà nước cịn chưa bé trí nguồn nhân lực hợp lý để thựchiện các nội dung này. Do vậy, việc thực hiện và phát triển PIM cịn rit khókhăn. Phong trio thành lập các tổ chức hợp tác dùng nước hay cộng đồng

người sử dụng nước quản lý thành lập các hệ thống thuỷ nơng cơ sở vẫn chưacó những thay đổi tích cực về bản chat và đảm bao sự bền vững.

Chính quyền các cấp nhất là cắp xã chưa xác định được trách nhiệm của.

<small>mình trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công tác quảnlý khai thác cơng trình thuỷ lợi trên địa ban (thực hiện việc kiểm tra, giám sátvà đôn đốc các tổ chức, hộ dùng nước),</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 19 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân</small>

~ Một trong những nguyên nhân khác không kém phan quan trọng ảnh

hưởng đến sự phát triển của tổ chức hợp tác dùng nước là tư duy của nhiều.cán bộ kể cả cán bộ chủ chốt chưa nhận thức đầy đủ về quản lý tưới có sựtham gia của người dân, cộng đồng (PIM). Đây là một trở ngại lớn cho việcphát triển PIM do đó chưa nghiên cứu đẻ xuất để ban hành kịp thời các cơ chế.

chính sách cho phủ hợp thực tế, đôn đốc thực hiện PIM, thậm chí cồn cản tr.

Moi người (kể ca cán bộ quản lý ngành) đều quan tâm đến phần xâydựng cơng trình (phần cứng) nhất lả kinh phi đầu tư từ nguồn vốn của Nhà.nước (vốn vay, vốn ngân sách) hầu như ít quan tâm đến quản lý (phần mềm).nên đã hạn chế và thiểu kịp thời trong việc dé xuất các cơ chế chính sách,củng cố tổ chức quản lý theo hướng có sự tham gia của người dân.

<small>- Lãnh đạo một số cơng ty khai thác cơng trình thuỷ lợi cịn nặng tư</small>

tưởng bao cấp, trơng chờ, ÿ lại sự trợ cắp của nhà nước, chưa kiên quyết trong<small>việc phân giao cơng trình thuỷ lợi cho người đân tham gia quản lý, khai thác.</small>

<small>Bộ máy quan lý của các doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi chưathật gọn nhẹ, hiệu quả hiệu lực chưa cao, nhiều nơi doanh nghiệp chưa kyđược hợp đồng dùng nước với các tổ chức hợp tác dùng nước, các hộ sử dung</small>

nước, chưa hỗ trợ tích cực đảo tạo, tập huắn, hướng dẫn việc quản lý khai thác

<small>cơng trình thuỷ lợi, chuyển giao cơng nghệ, khoa học kỹ thuật cho các.</small>

dùng nước và các hộ nơng dân là khách hang duy nhất của mình.

- Nhiều nơi nơng din chưa có ý thức đầy đủ về trách nhiệm của mình

<small>trong quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng và bảo vệ các cơng trình đã đượcgiao phải thực sự coi đó là những tải sản của chính minh. Có ý thức trong việc</small>

‘thu trả thuỷ lợi phí đầy đủ, kịp thời do chưa hiểu biết đầy đủ các cơ chế chínhsách, được phổ biển đầy đủ thông qua đảo tạo để nâng cao kỹ năng, kỹ thuậtvề thuỷ lợi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 20___GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Van</small>

~ Việc chuyên giao quản lý cho tổ chức hợp tác dùng nước chưa đáp ứng.

day đủ các yêu cầu về tơ chức hoạt động và tài chính cho các tổ chức này. Vìvậy, nhiều tổ chức hợp tác dùng nước ở một số địa phương chưa đủ điều kiệnvề năng lực va tai chính dé thực hiện việc chuyển giao quản lý khai thác cơng.

<small>trình thuỷ lợi</small>

<small>- Nội dung đào tạo chưa thống nhất, chưa thật sự phủ hợp với người</small>

<small>được dao tạo chưa có yêu cầu, cơ quan đảo tạo không nắm được yêu cầu của</small>

đối tượng dao tạo. Do đó chất lượng đảo tạo chưa đáp ứng được các yêu cầu

<small>thực tế đặt ra</small>

~ Cơ chế đầu tư vốn xây dựng, khơi phục, nâng cắp cơng trình thiếu sự.

<small>rằng buộc chặt chẽ trách nhiệm của người hưởng lợi từ cơng trình thuỷ lợi,</small>

coi nhẹ sự tham gia của họ trong quá trình đầu tư, xây dựng, quản lý đã dẫn

đến cơng trình được xây dựng thiếu hồn chỉnh, đồng bộ.

1.5, Thực trạng phân cắp quản lý cơng trình thủy lợi An Hải

<small>Trong những năm qua, UBND, các Sở ban ngành thành phổ Hải Phịng đã</small>

chỉ đạo các Cơng ty Khai thác cơng trình thủy lợi phân cấp và các Hợp tác xãdich vụ nông nghiệp (Tổ chức hợp tác dùng nước) tiếp nhận quan lý các cơng

<small>trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu trong địa bàn một xã. Tuy nhiên, việc phân</small>

chưa thống nhất mới chỉ dừng ở mức phân giao cơng trình, chưa có co”

chế tai chính đồng bộ, chưa tổ chức tập huần cho cán bộ nơng giang vận hành.cơng trình thủy lợi đảm bảo u cầu kỹ thuật nên hầu hết các cơng trình đềuxuống cắp nhanh chóng, gây khó khăn về ti chính

"Một số tồn tại liên quan dén phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 21___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Vân,</small>

<small>= Nhiễu đơn vị quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi khơng đủ lao động, kinh</small>

phí duy tu, sửa chữa, cơng trình thuỷ lợi dẫn đến hiệu quả cơng trình thuỷlợi thấp, các đơn vị quản lý khai thác muốn chuyển giao quyền quản lý.~ _ Việc phan cấp quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi chưa thực sự rõ rằng

cho nên nhiễu cơng trình, hệ thống cơng trình bị din đẩy trách nhiệm,

<small>khơng có người quản lý thực sự, edn phải phân cắp quản lý lại cho rõ rằng,</small>

Việc phân cấp quản lý phải phủ hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội

<small>của địa phương, địa hình và khả năng đáp ứng nhu cầu của các đơn vị khaithác cơng trình thuỷ lợi ở địa phương.</small>

~_ Nhà nước cần tăng cường đầu tư cho công tác quản lý, khai thác cơng trìnhthuỷ lợi, đảm bảo vận hành an tồn, chống xuống cấp cơng trình, ngăn

<small>chặn việc xâm hại cơng trình và các hành vi vi phạm hành lang bảo vệcơng trình thuỷ lợi.</small>

<small>= Các hệ thống cơng trình thuỷ lợi phục vụ cho nơng nghiệp và các hoạt</small>

động sản xuất, ân sinh nằm trên địa ban trải rộng, rit khó khăn trong cơng

<small>tác quản lý khai thác, khó có thể đạt được kết quả tốt nêu khơng có sựphân cấp và chuyển giao quản lýtham gia của người dân. Do vậy, vị</small>

<small>khai thác cơng trình thuỷ lợi là edn thiết, là cơ sở, nhân tổ quan trọng đểphát huy hiệu quả của cơng trình thuỷ lợi</small>

1.6. Kết luận chươngI

Các hệ thống cơng trình thủy lợi trên địa ban thành phố sau nhiều năm.

<small>đưa vào khai thác, sử dụng đã chịu những tác động của tự nhiên, thiên tai, lũ</small>

lụt nên nhiều cơng trình bị hư hỏng, xuống cấp. Trong khi đó, cơng tác duy tu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 22 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

sửa chữa không được thực hiện thường xun nên nhiều cơng trình khơngphát huy hết được năng lực phục vụ, kém hiệu quả.

Cơng trình thủy lợi có nhiệm vụ quan trọng trong việc điều tiết dòngchảy, tưới tiêu, cải tạo đất, cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp, nuôi.trồng thủy sản, ... Việc quản lý cơng trình thủy lợi là một cơng việc quan.

<small>trọng vàinh quyết định đổi với hiệu quả phục vụ của các cơng trình nảy,</small>

phát triển nguồn nước, góp phần én định an ninh lương thực, ơn định chính trị

<small>xã hội, xóa đói giảm nghèo, phục vụ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triểnnơng nghiệp, nơng thơn bền vững. Tuy nhiên, trong những năm qua việc thựchiện phân cắp quan lý cơng trình thủy lợi tại n+ số địa phương trên cả nướcnói chung và tại thành phố Hải Phịng nói riêng chưa thật rõ rằng, bộ máy tổ</small>

chức quản lý khai thác cồng kénh, kém hiệu lực, và việc phân cấp quản lý cho.

<small>các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức và cá nhân chưa được quan tâm đúng</small>

Bên cạnh đó, chính quyd Ấp là cơ quan có quyển lực cao nhất trên

địa bàn, là chỗ dựa tin cậy của dân, nhưng lại yêu về nhận thức, chưa quantâm day đủ đến quản lý nha nước về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi,nhất là các cấp xã, thôn, dẫn đến tổ chức quản lý được thành lập chưa phù.hợp, kém hiệu lực, người dân chưa được tiếp cận các chủ trương, cơ chế,chính sách của nha nước về lĩnh vực quản lý KTCTTL, chưa được tham giava giao quyền quản lý, bảo vệ, ... chưa gin lợi ích với trách nhiệm quản lý,

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 23 __ GVHD: PGS.TS. Ngơ Thi Thanh Van</small>

bảo vệ, tài chính của người dân, xây ra tinh trạng tranh chấp không được xửlý, cơng trình xuống cấp, sử dụng nước lãng phí, phục vụ kém hiệu quả.

Quản lý sản xuất không tuân thủ nghiêm ngặt tính hệ thống, một hệthống được giao cho nhiều chủ thé độc lập quan lý gây nên tinh trạng chia cắt,phan tan, hình thành nhiều cấp trung gian làm cho bộ máy cổng kẻnh, hoạt

<small>động kém hiệu quả. Trong khi đó, sự phân cơng giữa c¿ở quan quản lý nhà</small>

nước thiểu đồng bộ, còn lẫn lộn giữa chức năng quản lý sản xuất va quản lý

<small>nhà nước, vi phạm nguyên tắc quản lý kinh tế.</small>

<small>“Trước thực trạng trên, dé nang cao hiệu quả hoạt động của các cơng trình</small>

thủy lợi, vấn đề cấp bách là phải đổi mới cơ chế quản lý. Qua tổng kết kinhnghiệm từ một số nước trên thé giới, xu hướng chung trong đổi mới cơ chế tỏ

<small>chức và quản lý là tăng cường vai trò, trách nhiệm của người dùng nước, từngbước chuyển giao công tác quản lý từ các tổ chức nhà nước sang người sử</small>

dụng nước. Thực hiện phân cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu lực của bộ máy

<small>quản lý, xóa bỏ tinh trang "trên bảo dưới khơng nghe” như hiện nay.</small>

Bang 1.1: Tang hợp hiện trạng quản lý cơng trình thủy lợi trên địa bànthành phố Hải Phong

<small>Kênh mươn</small>

<small>1 | Hệ thống cơng trình thay lợi An I 95 Ì 78 | 40s | 437063</small>

<small>Cơng ty Khai thie công trnh thự lợi An TH |. | 44 | 93 | yaa o09quan | H</small>

<small>Cae Hợp tác xã địch vụ sản xuất nông nghiệp | >) | 55 | 32) iang</small>

<small>quản | l</small>

<small>Cae đoanh nghiệp khác quản lý oo) oO đ</small>

2 _ | Hệ thống cơng trình thủy lợi Đa Độ 18 | 92 | 104g THƯĐHễ

<small>Công ty Khai thác cơng trình thuy lợi Đạ Độ | 83 733 74g 7 sai</small>

<small>c Họp ắc tich dã sông HỆ | as | sq | aps | sp</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 24GVHD: PGS.TS, Ngô Thi Thanh Vanthing công tr Kênh mươnTr Hệ thống công trình/ Tram | cám, SE</small>

Don Vị quản lý bơm, tein | Km

<small>Cie doanh nghiệp khác quản lý II" 0</small>

<small>3 | Hệ thống cơng trình thủy lợi Thủy Ngun | 201 | 8L | 809 | 7/63</small>

<small>Công ty Khai thác công tinh thuy lỡ TH] >| yp) ae) 18</small>

Nevin trang :

<small>Các Hợp te xã dich vụ sản xuất nông nghiệp | gy | sọ | Jgị | sguặi</small>

<small>quản 24 | Hệ thống cơng tình thủy lạiTiên Làng | 80 | 78 | 682 | 7379</small>

<small>Cơng ty Khai thie cơng tình thy lợi Ta] 57) ạy | ay) au gs</small>

lãng |

<small>Cie up te deh tụ sa a EMBIED | lá 7o 7ø} quấyquần h</small>

<small>5_ Í Hệ thống cơng trình thủy lợi Vĩnh Bảo 162 7 | 9H 100308</small>

<small>Cong ty Khai thác công tinh thuy lợi Vinh | ‡ j g | ag?) gaa</small>

<small>Bảo l</small>

<small>Các Hop tác xã dịch vụ sản xuất nồng nghiỆP | so | y | gay | 80.37</small>

<small>quản |</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 25 ___ GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh VanCHUONG II</small>

PHAN CAP QUAN LY KHAI THÁC CƠNG TRÌNH THỦY LOLNhiều cơng trình thủy lợi ở nước ta hiện nay có hiệu quả tưới thấp.Nguyên nhân cơ bản ở đây lả do yếu tổ thể chế nhiều hon là yếu tố kỹ thuật.

Do vậy cần phải tìm ra hệ thống thể chế mơ hình quản lý phù hợp nhằm nâng

cao hiệu qua của hệ thong tưới.

Phin cấp quản lý khai thie cơng trình thủy lợi dang được đặt rà rongthực tiễn quản lý ngành thủy lợi hiện nay nhằm từng bước thực hiện chủ

<small>trương xã hội hóa lĩnh vực quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi của Nhà nướccũng như đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển trong lĩnh vực này trên</small>

thé giới và ở khu vực Đông Nam A. Hệ thống cơng trình thủy lợi có đặc điểm.

<small>trải rộng theo diện tích tự nhiên, cộng với đặc tính liên tục và quy luật trong</small>

lực của nước đã tao ra cơ chế, chính sách trong dau tư, xây dựng và dịch vụ.thủy lợi mang tính độc quyền khu vực.

<small>Theo số liệu của Cục Thủy lợi, hiện nay cả nước có 93 cơng ty khai thác</small>

cơng trình thủy lợi, một số tổ chức sự nghiệp và hing vạn Tổ chúc hợp tácdùng nước. Trong những năm qua, tiếp tục thực hiện lộ trình sắp xếp, đổi mới.hoạt động của doanh nghiệp của các địa phương tiếp tục đổi mới, kiện toàn.

<small>các tơ chức quản lý khai thác cơng trình thủy lợi và củng cổ tổ chức hoạt độngcủa các tổ chúc dùng nước.</small>

Đến nay nhiễu tinh đã thực hiện phân cấp quan lý khai thác cơng trìnhthủy lợi cho các địa phương hoặc cho các tổ chức hợp tác dùng nước. Kết quảthực hiện cho thấy sau khi chuyển giao cho các hợp tác xã nơng nghiệp thìhiệu quả tưới tiêu của các cơng trình được nâng cao, người dân rất phan khởi,đồng tình với chủ trương phân cấp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi của

<small>tỉnh,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 26 __ GVHD: PGS.TS. Ngô Thị Thanh Van</small>

<small>“Trên thực tế một số công trình trên địa bàn tỉnh dang phải đối mat với</small>

tinh trạng xuống cấp tram trọng, cần được đầu tư và sửa chữa. Chính sựxuống cấp của các cơng trình thủy lợi do thời gian, tác động của tự nhiên và.

<small>quá trình sử dụng của con người hay quy trình xây dựng không đảm bảo ky</small>

thuật, ... đã gây nên sự hao tồn điện năng, tổn hao nước vì hệ số thắm và độ rò.

rỉ cao. Hệ thống thủy lợi hoạt động kém hiệu quả không những không đáp

ứng được nhu cầu sử dụng của người dân mà còn tạo nên sức ép về nguồnnước, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp.

‘Thue hiện việc phân cắp quản lý công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh sẽphát huy hiệu quả sử dụng của các cơng trình thủy lợi, góp phần đắc lực vào.việc nâng cao giá trị sản xuất kinh tế nông nghiệp.

2.1. Căn cứ phân cấp

'Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách thuận lợi cho việc thực hiệnphân cấp quản lý khai thác các cơng trình thủy lợi. Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn đã ban hành nhiều van bản hướng dẫn vẻ tổ chức quản lý khaithác cơng trình thủy lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quản lý khaithác hiệu quả các cơng trình thủy lợi. Các cơ sở pháp lý về phân cấp quản lý

<small>khai thác cơng trình thủy lợi như sau:</small>

<small>~ Phap lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi, ngày 04 tháng 4 năm</small>

2001 của Uy ban thường vụ Quốc hội

~ ˆ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phú hướngdẫn thực hiện một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình

<small>thuỷ lợi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 27 __—_ GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

= Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg ngày 20/3/2007 của Thủ tướng Chính.phủ ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn nha

~ Thông tư số 75/2004/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hànhhướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển các tổ chúc hợp tác dùng

= Chiến lược phát triển PIM ở Việt Nam. Theo công văn số

<small>3213/BNN-‘TL ngày 30 thang 12 năm 2004.</small>

- Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng

<small>Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thựchiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ cơng ích.</small>

~ Qut định số 15/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính

<small>phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công,</small>

<small>ty thành viên hạch tốn độc lập thuộc tổng cơng ty nhà nước.</small>

<small>- _ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngảy 03/12/2004 của Chính phủ về việcBan hành Quy chế quan lý tải chính của công ty nhà nước và quản lý</small>

vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.

~ Thong tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính Hướngdin một số điều tại Quy chế quản lý tai chính của cơng ty Nhà nước va

quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.

<small>~ ˆ Các Quy trình, Quy phạm về quan lý vận hành cơng trình thuỷ lợi</small>

<small>+ Quy phạm vận hành máy bơm điện trục đứng.</small>

+ Quy phạm kỹ thuật quản lý sử dụng và bảo vệ các cống, đập quan

<small>trọng ở các hệ thống thuỷ nông</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 28 —_—_ GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

+ Quy phạm quản lý, sử dụng, bio vệ kênh trong hệ thống thuỷ nông,

<small>+ Quy phạm quản lý tưới nước ở hệ thông thuỷ nông ảnh hưởng triều</small>

<small>+ Quy phạm vận hành vả quản lý trạm bơm điện cao thé,</small>

+ Quy phạm công tác thuỷ văn trong hệ thống thuỷ nông.

<small>- Văn bản số 248/BNN-TL ngày 31/01/2005 của Bộ Nơng nghỉPTNT ban hành Chương trình hành động đổi mới nâng cao hiệu quảquản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi, trong đó nhắn mạnh việc phân.</small>

cấp quản lý khai thác cơng trình thuỷ lợi.2.2. Ngun tắc phân cấp

Việc phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bản thành phố,Hải Phịng là thực sự cần thiết, đây là một trong những yêu cầu để đảm bảo.

cho các hệ thống cơng trình thủy lợi trên địa bàn thành phố phát huy hiệu quả,

<small>đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp, din sinh và các ngành kinh tế khác</small>

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và phát triển

<small>nơng thơn.</small>

Phân cấp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi phải giữ vững được sự ơnđịnh trong suốt q trình trước, trong và sau khi bản giao, đáp ứng yêu cầusản xuất nông nghiệp, đời sống kinh tế - xã hội.

<small>ng</small>ia bàn thành phố Hải Phòng cần đám bảo những nguyênViệc phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vi

<small>trình thuỷ lợi trên</small>

tắc sau:

2.2.1. Bảo đâm tính hệ thống của cơng trình, tn theo quy hoạch, quy

<small>trình, quy phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>(E3 Luận vain thạc sĩ kinh tế 29 GVHD: PGS.TS. Ngô Thi Thanh Van</small>

ay là nguyên tắc quan trọng dé các hệ thống công trình thuy lợi khi được.phân cơng, phân cắp quản lý phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, nhiệm vụ.

theo thi lỏng thời là cơ sở, ni<small>tủa côngtảng quan trọng để cơng,trình vừa phát huy được hiệu quả, vừa đảm bảo an tồn cơng trình trong q</small>

trình qn lý vận hành và chống xuống cấp cơng trình.

2.2.2. Phát huy tối da hiệu quả của hệ thơng cơng trình thuỷ <small>lợi sau khỉ</small>

phân cấp

Mục tiêu cuối cùng của việc phân cấp quản lý là nhằm nâng cao hiệu quả

<small>của công trình (huỷ lợi. Hiệu quả của cơng trình thuỷ lợi bao gồm các lợi ích</small>

trực tiếp mà dân nhận được từ kết quả sản xuất nông nghiệp cũng như từ việccấp nước, từng bước cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập góp phần xố đóigiảm nghèo. Các cơng trình thủy lợi còn đáp ứng yêu cầu về nước sự phát

<small>triển của các ngành kinh tế, xã hội khác.Thực tế đã khẳng định hiệu quả to lớnmà các hệ thống cơng trình thuỷ lợi đem lại</small>

<small>ĐỂ duy t</small>

<small>cơng, phân cấp trách nhiệm trong quản lý, vận hanh cơng trình thuỷ lợi đượcvà phát huy1 quả này, giải pháp về quản ly đặc biệt là phân</small>

thực tiễn và lý luận khẳng định là một trong những giải pháp hàng đầu. Tuy

nhiên trong quá trình triển khai thực hiện, bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

<small>cho thấy không phải cứ phân cấp quản lý cơng trình sẽ đem lại ngay hiệu quả,</small>

thậm chí nếu khơng phù hợp với điều kiện thực tế nó cịn có <small>tác dụng ngượcTại. Việc phân cắp, phân cơng trách nhiệm quản lý cơng trình thuỷ lợi cần phải</small>

căn cứ vào điều kiện thực tế của từng hệ thống, điều kiện cụ thể của từng địaphương. Vì vậy, việc phân cắp cơng trình cần phải đảm bảo phát huy hiệu quả.

<small>của cơng trình.</small>

</div>

×