Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã - Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.8 MB, 112 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và

chưa được sử dụng dé bảo vệ một học ham hoc vị nao.

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn vàcác thơng tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày — tháng 5 năm 2017TÁC GIA

Phạm Đức Huy

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây đựng với để tà: "Để

<small>pháp ting cường cơng tic quản lý chi phí các dự án đầu tr xây dựng cơng tình thủy</small>lợi của Cơng ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sơng Mã-Thanh Hóa” được hồn.<small>thành với sự giúp đỡ của Phịng Dio tạo Dai học và Sau Dai học, các thay cô của Khoa</small>Công tỉnh, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý -“Trường Đại học Thủy lợi, cing các thay cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp va gia đình<small>Học</small> xin cảm on chân thành đến Ban giám đốc Công ty TNHH MTV thuỷ lợi BắcSông Mã, thiy cô vã cần bộ ở các cơ quan khác đã hết lịng giúp đỡ cho học viên hồn<small>thành Luận van,</small>

<small>Đặc biệ, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú đã trực</small>

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tỉnh cho học viên trong quá <sub>tình thực hiện Luận văn nảy.</sub><small>Với thời gian và trình độ cịn hạn chế, tác gid khơng thể tránh khơi những thiếu sốt và</small>rất mong nhận được hướng din và đồng gớp ý kiến của cúc thiy cô giáo, của đồng<small>nghiệp</small>

<small>Hà Nhi ngày thing 5 nam 2017</small>TÁC GIÁ

<small>Phạm Đức Huy</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

MO DAU snsanensanennanmnnenenenmanennanmanmnenneninnennanmnnmnmnnenmanennenenseelCHUONG 1: TONG QUAN VE DỰ AN VÀ QUAN LÝ CHI PHÍ DAU TƯ XÂYDỰNG CONG TRÌNH...eeeekerrertriiiiriirririrrrrrirtrrterruổ

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý chỉ phí đầu tr xây dụng cơng tình.1.1.1 Tổng quan về dự án và dự ân đầu

<small>1.1.2 Dự án đầu tr xây dựng cơng trình</small>

<small>1.1.3 Quản lý chỉ phí dự án đầu tu xây dựng cơng trình,</small>

1.2 Chỉ phí và quản lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình. Các vin dỀ ign quanđến dự án 6

1.2.1 Khái niệm vỀ chỉ phí dự ấn đầu tr xây dựng cơng trình, 6

<small>1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình. 6</small>

1.2.3 Các vẫn để về qn ý chỉ phí dự ân đầu tư xây đựng cơng trình 7<small>1.3. Các nhân tổ ảnh hưởng tới dự án du tư xây dựng cơng trình "</small>1.3.1 Các nhân ổ chủ quan, u<small>1.3.2 Các nhân tổ khách quan, 2</small>1.4 Dac điểm các dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi có ảnh hưởng tới cơng tác<small>«qin lý chỉ phí la</small>

<small>1.5 Tình hình đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi ở nước ta 14</small>

1.5.1 Vai tr của hệ thing cơng trình thủ lợi trong nền kinh tế 141.5.2 Tình hình đầu tư xây dụng các cơng tình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua

<small>161.5.3 Tình hình quản lý chỉ phí các dự án đầu tw xây dựng cơng trình thủy lợi ở nước</small>

<small>ta trong thời gian qua 18</small>

1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phi đầu tư xây dựng công trinh ở Việt<small>Nam 2</small>Kết luận chương 1 26CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VE CƠNG TAC QUAN LÝCHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CONG TRÌNH

2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản Lý chỉ phi dự án đầu tr xây dựng công tnh...27<small>2.1.1 Các giai đoạn xây dựng dự án 2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.1.2 Nội dung chỉ phi dự ân đầu tu xây dựng cơng trình 7<small>2.1.3 Những yêu cầu, nội dung và nguyên tắc quản lý chỉlí dự án đầu tư xây dựng.29)</small>2.14 Các văn bản pháp qui hiện bành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng.

trình 6t

<small>2.2 Thực tiễn về cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình. 65</small>

22.1 Tinh hình đầu tư xây đụng và thực trang quản lý chỉ phí dự ân đầu tư xây dựng,<small>cia tnh Thanh Hóa và các Cơng ty khái thác công trnh thủy lợi của Tỉnh 6</small>2.22 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc qun lý chỉ phí dự án đầu tư xây đựng<small>cơng trình ở tỉnh Thanh Hóa or</small>

<small>Kết luận chương 2 T0</small>

CHUONG 3: NGHIÊN CUU THỰC TRANG VÀ DE XUẤT GIẢI PHÁP QUANLY CHI PHÍ DAU TƯ XÂY DUNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC CONGTY TNHH MTV THỦY LỢI BẮC SÔNG MÃ. n<small>3.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sơng Mã m3.1.1 Q trình thành lập Cơng ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Ma. 7Ị3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã...74</small>

<small>3.2 Thực trạng công tác quản lý chỉ phi dy án tại Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc</small>

<small>Sông Mã những năm gin dy. ?”</small>

<small>3.2.1 Giới thiệu một số dự án đầu tư xây dựng cơng trình do Cơng ty TNHH MTV.</small>

thủy lợi Bắc Sông Mã thực hiện những năm gần đây 74<small>3.2.2 Thực trạng công tắc quả lý chỉ phí trong ác giai đoạn đầu tw xây dựng của dựán 793.2.3 Định hưởng đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi thuộc Cơng ty TNHH MTV</small>thủy lợi Bắc Sông Mã trong thời gian tới. 84<small>3.24 Những cơ hội và thich thúc của Công ty trong giai đoạn tối $63.3 Đánh giá về công tác quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi thuộc.Cơng ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã trong những năm gin đây 88</small>3.3.1 Những kết qua dat được 883.3.2 Phân tích những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. 893.4 Các căn cứ vi nguyén tie để xuất cúc giải pháp “<small>3.4.1 Các căn cứ 94</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.42 Nguyên tắc để xuất các iải pháp 94<small>3.5. Để xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phi các dự án đầu tu xây</small>dựng công trình thuộc Cơng ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sơng Mã. 95<small>3.5.1 Một s giải pháp chủ yếu. 95</small>3.5.2 Một số giải pháp hỗ trợ khác. 99<small>Kết luận chương 3 102</small>KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC HÌNH VE VÀ BANG BIEU

Hinh 2.1. Cơ cau các thành phần chi phí của chi phi đầu tư XDCT. 28<small>Bảng 2.1. Tổng hợp dự toán xây dựng cơng tinh 2</small>

<small>Bảng 2.2. Tổng hợp chỉ phí thiết bi 43</small>

<small>Bing 23. Tổng hợp dự tốn chi phí bang mục chung 4Bảng 24: Định mức chỉ phí quản lý dự án =</small>

<small>Bang 2.5: Dinh mức chỉ phí một số cơng việc thuộc hạng mục chung không xác định.</small>

<small>được khối lượng từ thết kế =</small>

<small>Bang 2.6: Dinh mức tỷ lệ (%) chỉ phi chung 54</small>

<small>Bảng 2.7 Định mức chi phí chung tinh trên chỉ phí nhân cơng 3s</small>

<small>Bảng 2.8: Định mức thu nhập chu thué tinh trước 56</small>

Bang 2.9: Danh mục các văn bin quy phạm pháp luật về quan lý chỉ phi đầu tư xây<small>dmg cơng trình đến nay @</small>Bang 3.1: Sơ đỏ bộ máy tổ chức quản lý công ty, T3Bảng 3.2: Tổng mức đều tư dự án Lắp đặt bổ sung máy bơm cho tram bơm Hoằng

<small>Giang phục vụ chống hạn chiêm xuân 2016 T5</small>

Bảng 3.3: TMĐT Công trình Noo vét sơng Géng đoạn K2+068 - K423 trữ nước

<small>chống hạn và tiêu ding huyện Hoằng Hóa. 16</small>

Bing 3.4: TMDT dự án Nẵng cắp trạm bơm tưới giã chiến Nga Thắng - Nga Sơm.... 77Bảng 3.5: TMĐT dự án Nao vét kênh Thúy Cầu Kiều trữ nước chống hạn và iều ing<small>Huyện Ngo Sơn ®</small>Bảng 3.6: MDT dự én Nang cắp tram bom tưới gia chiến Nga Thắng Nga Sơn.... 79

<small>Bang 3.7: Tơng mức đầu tr với cơng trình Ngo vét kênh Đình Vịnh trữ nước chống.</small>

<small>hạn và tiêu ding huyện Nga Sơn (Đoạn KO+00 K2+177 kênh nhánh | đoạn KO“00 +K0+507,3; kênh nhánh 2 đoạn K0200 +K0+711,6) gói thầu 361 %0</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TÁT

<small>Diễn gi</small>

<small>BXD Bộ Xây đựngcpt Chủ đầu tư</small>

DIXD Đầu tư xây đựng

DTXDCT Đầu tư xây đụng công trình

GPMB. Giải phóng mặt bằng

TMDT Tổng mức đầu tr

XDCB Xây dựng cơ bản

XDCT Xây dựng cơng trình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tu xây dung cơ bản là hoạt động dầu tư vô cùng quan trong, tạo ra cơ sở hạ ting

phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tién đề cơ bản để thực hiện cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa đắt nước. Những hoạt động quản lý chỉ phí dv án nói chung và gun

<small>lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi nói riêng bao gồm: quản lý tong mức đầu.</small>

<small>tư, quản lý dự tốn cơng trình, quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng cơng trìnhlà tắt phúc tạp và ln bị biển động trong điều kiện hiện nay của nước ta</small>

<small>Tại Thanh Hóa, sông Mã giữ hướng Tây Bắc - Đông Nam chảy qua các huyện phía</small>Bắc của tỉnh, hội lưu với sơng Chu rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ theo 2 nhánh sơng (nhánhphía Nam vẫn gọi là sơng Mã, nhánh phía Bắc gọi là sông Lén) ở Lach Hới (cửa Hới).nằm giữa huyện Hoằng Hóa và thị xã Sim Sơn cũng Lach Sung (cửa Sung) nằm giữa

<small>huyện Hậu Lộc và Nga Son, Do đặc điểm dịng chảy trên sơng Mã vào mùa kiệt mye</small>

nước xuống thấp, độ mặn xâm nhập sâu gây khó khăn cho việc lẤy nước của các cơng<small>trình thủy lợi ven sông ảnh hưởng lớn tới năng suất và sin lượng nông nghiệp củangười din</small>

<small>“Trong những thành tru đạt được của tỉnh Thanh Hóa th thành tựu nơng nghiệp đóng</small>

<small>ai trị quan trọng góp phần thắng lợi các mục tiêu phát tiển kinh tế của thành ph, DE</small>

<small>số những thành tu về phát triển nơng nghiệp thì việc đầu tr xây dung, củi tạo nẵng</small>

<small>cấp các cơng trình thủy lợi trở nên thực sự cần thiết giảm thiểu di các thiệt hại do thiên.</small>

nhiễn gây ra cho ngành nông nghiệp. Tuy nhiên với điều kiện phát triển kinh tế trong<small>những năm gần đây trên địa bản tỉnh còn chậm, mặt khác tỉnh trang that thốt, lăng phí</small>tư xây dung các dự án hầu hết xảy ra ở toàn bộ các<small>thm định dự án dấu thầu,trong công tắc quản lý chỉ phí</small>

khâu nha; chủ trương, khảo sát, thiết kể, thắm dịnh thiết

<small>thanh quyết toán... Đây là vấn để ngày càng trở nên bức xúc cần được Đảng, Nhà</small>

<small>nước, các cắp ban ngành liên quan nói chung và các cấp ngành trên địa bản Tỉnh nói</small>

<small>riêng vào cuộc để hạn chế những tinh trạng trên mạng lại hiệu quả cao trong cơng tác.</small>

<small>«qin ý chỉ phí dự ân đầu tư xây đựng cơng trình thủy lợi</small>

Vi vậy tác giả luận văn chon đề tài “D8 xuất giải pháp tăng cường cơng tácquản lý chỉ phí các dự án đầu tw xây dựng cơng trình thủy lợi thuộc Cơng ty

<small>‘TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sơng Mã-Thanh Hóa”.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

ích của đề tài<small>2.Mục</small>

<small>Mục đích nghiên cứu của đề tai là nhằm để xuất một số giải pháp tăng cường cơng tác.</small>

quản lý chỉ phí dự án đầu tr xây đựng cơng trình thủy lợi huộc Cơng ty TNHH MTVthủy lại Bắc Sông Mã.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cia đề tài2. Ý nghĩa khoa học:

<small>Đề tải nghiên cứu nhằm hệ thống được những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện</small>

lồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chỉ phi các dự<small>ấn đầu tw xây dựng công trình chất lượng và hiệu quả. Những nghiên cứu chuyên sâu</small>của luận văn g6p phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng.<small>công trình, phục vụ nghiên cứu và học tập</small>

<small>thiết thức hữu ích cho việc quản ly</small>

<small>a, Đối tượng nghiên cứu: "Công ác quản lý chỉ phí của dự án đầu tự.dựngcơng trình thủy lợi"</small>

<small>b. Phạm vi nghiên cứu</small>

Khơng gian: Tập trung vào các hoạt động quản lý chỉ phí các dự án đầu tư xây<small>dựng cơng trình thủy lợi trên tồn dia bản thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi</small>Bắc Sông Mã-Thanh Hóa quản lý

<small>Thời gian: Luận văn đi vào phân tích đảnh giá tinh hình cơng tác quản lý chỉ phi</small>sắc dự án dầu tư xây đựng cơng trình thay lợi thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợiBắc Sông Mã trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016

<small>5ich tiếp cận và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;</small>Tiếp cân mơ hình quản lý thơng qua sách báo và thông tin intemet;

<small>Tip cân các thông tn dự án;</small>

<small>Phương pháp điều ra thu thập thông tins</small>Phương pháp thông kế số liệu:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Phương pháp phan tích tổng hợp</small>6. Kết quả đạt được

<small>Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chỉ phí các dự ấn đầu t năng cấp, cải tạo cơngtrình thủy lợi do Cơng ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Sông Mã thực hiện</small>

Dé xuất giải pháp tăng cường cơng tác quản lý chỉ phí các dự án đầu tư xây dựng cơng.trình thủy lợi thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

<small>1.1 Tổng quan về dự án và quân lý chỉ phí đầu tư xây dựng cơng trình.</small>

1.1.1 Ting quan về dự án và dự án dẫu tí.<small>1.1.1 Tổng quan về dự án</small>

<small>- Khái niệm về dự án</small>

Dy án hiển theo nghĩa thông thường “Dự án là điều mà người ta có ý định làm”.

‘Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dy án là sự nỗ lực tạm thờiđược thực hiện để tạo ra một sản phin hoặc dịch vụ duy nhắc

<small>‘Theo tiêu chuin Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000): "Dự á</small>

<small>zim một tập hợp các hoạt động có phối hợp và</small>

it,<small>don allà một q</small>

<small>sốt, có thời hạn bắt đầu vào kếthành</small>

<small>thúc, được ti lễ dat được mục tiphủ hợp với các yêu cầu quy định, bao ebm</small>cả các rằng buộc về thời gia, chi phí và nguồn lực”

<small>~ Đặc mg cơ bản củu dự âm</small>

<small>Darn có những đặc trưng cơ bản sau đây:Dự ấn có mye đích mye iê rõ ràng</small>

Dir án có chu kỳ riêng và thời gian tổn tại hữu hạn

<small>"Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạpSản phẩm của mỗi Dự án mang tính don cl độc đáo.Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lục</small>

Dự án ln có tính bat định và rủi ro.

<small>Tính mình tự trong q trnh thực hiện dự án</small>

<small>"Người ủy quyền riêng của mỗi dự án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>khoảng thời gian xác định</small>

<small>+ Dự ân đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lự tải nguyên hữu</small>

han vốn có thể đem lạ lọ ch thực cho xã hội cảng nhiều cảng tốt

+ Dự ấn đầu tự là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chỉ phí cinthiếc được b tí theo một kế hoạch chit chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định đểtao mới, mở ring hoặc củ tạo những đổi tượng nhất định nhằm thực hiện những mục

<small>tiêu kính tế - xã hội nhất định.</small>

~ Như vậy về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hỗ sơ tài liệu trình bày một cách chỉ<small>tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết</small>

<small>‘qua và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai: VỀ mặt quản lý</small>

<small>tur là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, cán bộ để tạo ra các kết quả tài</small>

<small>chính, kinh tế xã hội tong một thời gian dài; Về mặt nội dung: Dự án đầu tr là tổng</small>

thể các hoại động và chỉ phí cần thế, được bổ trí theo một kế hoạch chặt chế với lịch<small>thời gian và địa điểm xác định để tạo n</small>

<small>fi, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất</small>định nhằm thực biện những mục tiêu nhất định trong tương lai.

1.1.2 Dự án đầu te xây dựng cơng trình.

Dy án đầu tư xây dựng cơng trình được hiểu là các dy án đầu tư có liên quan tới hoạt<small>động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cổng.... Xét theo</small>

<small>quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng cơng trình (ĐTXDCT) là một q</small>

<small>trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự rằng bude</small>về kết quả (chất lượng), thi gian (iến độ) và chỉ phí (giá thành) đã xác định trong hồsơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro).

én trúc,<small>sơ về bản vẽ thiết kế</small>

<small>Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các</small>

thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi cơng cơng trình xây dựng và các tải liệu liên quan khácắc định chit lượng cơng trình cần đạt được, tổng mức đầu tr của dự én và thồi gian<small>thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án</small>

‘Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2014 thì, “Dự án đầu te xây dựng cơng trình là tậphop các dé xuất có liên quan dén việc sử dung vẫn để tấn hành hoạt động xây đựng déxây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nang<small>cao chất lương cơng trình hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xá dink.</small>giai đoạn chuẩn bị dế án đầu ne xây dụng, dự án được thé hiện thông qua Báo cáo

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

nghiên cứu tin khả thì đầu ne xy dng, Báo cáo nghiên cửu Khả thì đầu tr xây dựng<small>hoặc Bảo eto kinh tế-kỹ thuật đầu tr xây dựng</small>

1.18 Quản lý chỉ phí dự ân đầu xây dựng cơng trình.

La những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả

<small>vốn ĐTXD cơng trình, đảm bảo các chỉ phí đầu tư của dự án nằm trong giới han tổng.</small>

<small>mức đầu tr được phê duyệt</small>

<small>Những quy trình này bao gồm</small>

Lip kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vin cần thiết và số lượng để thực hiện<small>durin</small>

Use lượng chỉ phi uc tính chỉ phi về nguồn vốn để hon tắt một dự án

<small>Dự tốn chỉ phí: phân bổ tồn bộ chi phí ức tính vào từng hang mục cơng việc để</small>

<small>thiết lập một đường định mức cho việc do lường thực hiện</small>

Kiểm sốt Điều chink chỉ phí

1.2.Chi phí và qn lý chỉ phí án đầu tr xây dựng cơng trình. Các vẫn đề liênquan đến dự án.

<small>liều chinh thay đổi Chi phí dự án</small>

1.2.1 Khái niệm về chỉ phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

Chi phí dự án ĐTXDCT là toàn bộ chỉ phi cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa,<small>cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cơng trình. Do đặc điểm của quá trình sản</small>

<small>xuất và đặc điểm của sin phẩm xây dựng nên mỗi dự án ĐTXDCT có chỉ phí riêng</small>

được xác định theo đặc điểm, tính chất ky thuật và u cầu cơng nghệ của q trìnhxây dựng. Chi phi dy án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng dựốn, dự tốn cơng trình, giá thanh toán. và quyết toán vốn đầu tư. khi kết thúc xây<small>dựng đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.</small>

<small>1.2.2 Các quy</small>

Quin lý chỉ phí dự án đầu tư xây dụng cơng tình phải đảm bảo mục tiêu đầu tr, hiệnh về lập và quản lý chỉ phí de ân đầu xây dựng cơng trình.<small>qua dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự DTXD theo quy định tại khoản 1</small>diều 50 luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chỉ phi dầu tư xây dựng phải được tínhđúng, tính đủ cho từng dự án, cơng trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiếtkỂ, chỉ din kỹ thuật điều kiện xây đơng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác<small>định chỉ phí và khu vực xây dựng cơng trình.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Nhà nước thựcquản lý chỉ phí đầu tư xây dụng thơng qua việc ban hành, hưởng</small>

<small>dẫn, kiểm tra việc thực hiệ in các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và“quản lý chỉ phí đầu tư xây đơn.</small>

<small>“Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quan lý chỉ phí đầu tr xây dựng cơng trình từ giai đoạnchuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử</small>dung trong phạm vi tổng mức đều tư của dự án được phê duyệt gm cả trường hop<small>tổng mức đầu tư được điều chinh theo quy định. CBT được thuê tổ chức, cá nhân tư</small>quản lý chỉ phi đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án đầu tư xây dung để lập,<small>thắm tra, kiểm tốn và quan lý chỉ phí ĐTXD</small>

<small>Việc thanh tra, kiếm tra, kiểm tốn chi phí DTXD phải được thực hiên theo các căn cứ,</small>

<small>nội dung, cách thúc, thời điểm xác định tổng mức ĐTXD, dự tốn xây dụng, dự tốn</small>

<small>sói thầu xây dựng, định mức xây dựng, gia xây dựng, chi số giá xây dựng của cơng</small>

trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dung phủ hợp với các<small>giai đoạn của quá trình bình thành chỉ phí theo quy định về quản lý chỉ phí BTXD tainghỉ định 32/2015/NĐ-CP</small>

1.2.3 Các vẫn đề về quản lý chỉ phí dự án đầu te xây dựng cơng trình.

Chí phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường vẻ đất, nhà, cơngtrình trên đất, các ti sản gắn lin với đất, trên mặt nước và chỉ phí bằi thường khác

<small>theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đấu chỉ phí tái định cư; chỉ phí tổ</small>

chức bồi thường, hỗ trợ và tá định cư; chỉ phí sử dụng đắt trong thời gian xây dựng

<small>(nêu cơ); chỉ phí chỉ trả cho phần hạ ting kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu cổ) và</small>

<small>fe chỉ phí có liên quan Khác,</small>

CChi phí xây dụng gồm chỉ phi phá đỡ các cơng trình xây dựng, chỉ phí san lấp mặtbằng xây dựng, chi phí xây dựng các cơng trình, hạng mục cơng trình, xây dựng cơng<small>trình tạm, cơng trinh phụ trợ phục vụ thi cơng:</small>

<small>‘Chi phi thiết bị gồm chỉ phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ: chỉ phí</small>

<small>đảo tạo và chuyển giao cơng nghệ (néu có); chỉ phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chỉ</small>phí vận chuyển, bảo hiểm: thế vã các loại phí, chỉ phí liên quan khác;

<small>Chi phí quản lý dự án gồm các chỉ phí để tổ chức thực hiện các cơng việc quản lý dự.án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trình</small>

<small>của dự án vào khai thác sử dung;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Chỉ phí tự vấn đầu tư xây đựng gồm chỉ phí tư vẫn khảo sắt lập Báo cáo nghiên cứu<small>tên khả th (nếu 6), lập Báo cáo nghiên cứu khả thị lập Báo cáo kinh tế kỹ thuậtchỉ phí thi</small>

<small>liên quan;</small>

<small>kế, chỉ phí tư vẫn giám sit xây dựng cơng trình và các chỉ phí tư vấn khác</small>

<small>Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Diễu 8</small>

<small>Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các chỉ phi không thuộc cúc nội dung quy định tại 5 chỉphí trên;</small>

CChỉ phi dự phịng gm chỉ phí dự phịng cho khối lượng cơng việc phát sinh và chỉ phí<small>dur phịng cho yẾu t trượt giá trong thời gian thực hiện dự án</small>

<small>hig vụ quảnlý chỉphí đầu xây dọng cơn rình của các chỉ thé</small>

<small>‘Theo Nghị định Số: 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chỉphi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ quản lý chỉ phi đầu tư xây dung cơng trình của các chủ thểđược quy định cụ thé tại điều 30, 31, 32, 32 của Nghị định 32/2015/NĐ-CP như sau:</small>

“Quyền và nghĩa vụ cũa người quyết định đầu tr1, Người quyết định đầu tư có các quyỄn sau đây:

3) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu te, dự tốn xây dựng cơng trình:tổng mức đầu tư, dự tốn xây dựng cơng trình điều chính:

b) Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại, hình thức hợp đồng:c) Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng đủđiều kiện năng lực theo quy định tụi Nghị định về quản lý dự án đầu tr xây dựng để

<small>thực hiện thẳm tra tổng mức đầu tư, dự tốn xây dựng cơng trình làm cơ sở cho việcthấm định, phê duyệt;</small>

4) Các quyền khác liên quan đến quản lý chỉ phí theo quy định khác của pháp luật có<small>ia quan</small>

2. Người quyết định đầu tư có nghĩa vu sau dy:

3) Đảm bảo đủ nguồn vin đầu tư để thanh tốn cho dự án, cơng trình theo thời gian,tiến độ đã được phê duyệt;

<small>b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy định;</small>

lên quan đến quản lý chỉ phí theo quy định khác của pháp luật

<small>©) Cúc nghĩa vụ khác</small>

<small>có liên quan.</small>

Quyền và nghĩa vụ cia chủ đầu tr

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1. Chủ đầu kư có các quyền sau dy:

<small>inh cơ cấu các khoản</small>

<small>3) Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư. Điều el</small>

mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được<small>phê duyệt</small>

b) Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng cơng trình điều chỉnh khơng làm vượt dự.<small>tốn xây dựng cơng trình đã phê đuyệt;</small>

<small>©) Tổ chức thẩm định hoặc thắm tra, phê duyệt dự toán gồi thầu xây dựng làm cơ sở</small>lập Hỗ sơ mời thầu hoặc Hỗ sơ yêu cầu dé lựa chon nhà thầu;

<small>4) Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây đựng cơng tinh khỉ</small>xác định dự tốn xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho cơng trình, gói thâu xây dựng:4) Thuê các tổ chức ne vẫn quản lý chỉ phí đầu tr xây dựng di kiện ning lự theo quy

<small>định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng dé thực hiện lập, thẩm tra, kiểm.</small>

<small>soit, quản If chỉ phí đầu tư xây dựng:</small>

<small>.) Được quyền đơi bỗi thường hoặc khởi kíra tồ an theo quy định của pháp luật đôibi thường các thiệt hại do vige châm trễ của sơ quan thanh ton vẫn đầu tr;</small>

8) Chip thuận các thay dồi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuấtnhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thayAi giá tri hợp dng đã ký kết Kiểm soất các thay đổi trong quả trinh thi cơng xây

<small>‘mg cơng trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng cơng trinh hoặc dy</small>

<small>nhanh tiến độ xây dựng cơng trình:</small>

<small>1) Chip thuận các để xuất v8 thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo để xuất của tư vấn</small>thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuậtthuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên co sở giá trị rong hợp đồng da ký kế

<small>i) Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng.</small>

<small>lực theo quy định:</small>

<small>k) Các quyền khác liên quan đến quản lý chỉ phí theo quy định khác của pháp luật có</small>

<small>liên quan</small>

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sa đây:

a) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định,phê duyệt tổng mức đầu tr tổng mức đầu tr điều chính;

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>b) Tổ chức lập dự tốn xây dựng cơng trình, dự tốn xây dựng cơng trinh điều chỉnhtrình cấp có thẩm quyền tm định, phê duy</small>

<small>e) Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của cơng</small>trình làm cơ sở quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng;

d) Té chức xác định giá xây dựng cơng trình; chỉ số giá xây dựng cho cơng trình, góithầu xây dụng:

<small>4) Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã</small>

<small>¢) Tổ chức kiểm sốt chỉ phí đầu tư xây dụng cơng tỉnh theo quy định;</small>nhà thầu;

<small>#) Quyết định và chịu trách nhiệm vẻ tính chính xác, hợp lý của giá trị dé nghị cơ quan</small>

thanh toán vốn dẫu tr thanh toán vốn cho nha thầu;

1) Tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tr xây dựng cơng trình hồn thin theo<small>đúng quy định tai Điều 29 Nghị định này:</small>

<small>i) Mua bảo hiểm cơng tình đổi với các cơng trình có quy định phải mua bảo hiểm;X) Các nghĩa vụ khác iền quan đến quản lý chỉ phí theo quy định khác của pháp luậtsó liên quan</small>

“Quyền và nghĩa vụ cña nhà thầu tư vẫn quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng1. Nhà thầu tr vấn quản lý chi phí đầu tr xây dựng có các quyỂn sau đây:

<small>a) Thực hiện tự vấn các cơng việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và</small>

phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự ân đều te xây dựng cơng

<small>cơng việc tư vẫn quản lý chỉ phí;</small>

<small>chi đầu tư và các bên liên quan cung cắp các thơng tin, ti liệu phục vụ cho</small>

©) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ tư vấn quản lý chỉ phi theo hợp đồng.đã ký kế

4) Yêu cầu chủ đầu tư thanh tốn các khoản chỉ phí theo hợp đồng đã ký kết; được<small>thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán;</small>

4) Các quyền khác theo quy định hop đồng tư vấn quản lý chỉ phi và quy định khác<small>của pháp luật có</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Ð) Chịu trích nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tr về kết quả thực hiện tr vẫn quản lý

<small>chỉ phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp</small>

luật về hop đồng và pháp luật có liên quan;

$) Khơng được tit lộ các thơng tin, tả iệu có liên quan đến hoạt động quản lý chỉ phído mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cắp có thảm quyền;

4) Các nghĩa vụ khắc theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp lut có liên“Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

1. Nhà thầu thí cơng xây đọng có các quyền sau đây:

<small>a) Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi</small>ắc định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;

b) Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đội biện pháp thi công nhưng vẫn bảođảm chit lượng, tiễn độ, an tồn, bảo vệ mơi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại

<small>diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá hợp đồng đã ký kết:</small>

<small>©) Chủ động sử dụng các khoản tam ứng, thanh tốn khổi lượng xây dựng phục vụ thicơng xây dựng cơng trình;</small>

4) Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng<small>cho các cơng việc phát sinh trong q trình thực biện hợp đồng:</small>

<small>4) Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về</small>

những thiệt hai do việc chậm bản giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của<small>nhà thầu;</small>

#) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên

<small>2. Nhà thâu thi cơng xây đựng có các nghĩa vụ sau đây:</small>

3) Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;

b) Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi củanhà thầu (nu có) theo quy định của pháp luật vé hợp đồng và pháp luật có liên quan;) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có<small>liên quan</small>

1.3, Các nhân tố ảnh hướng tới dự án đầu tư xây dựng cơng trình.<small>1.3.1 Các nhân tổ chủ quan.</small>

<small>1.8.1.1 Nhân tổ con người</small>

<small>in</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Quan lý chi phí ĐTXD cơng trình là</small>

<small>tổ con người là nhân tổ hàng đầu quyết định đến cơng tác quan lý chỉ phí BTXD cơng</small>

ấn đ rất khó khăn trong cơng tác quản lý, nhântrình thơng qua hoạt động kiểm sốt các khoản chi phí của dự án từ. giai đoạn quyếtsich đầu tư cho tới gai đoạn kit thie xây đựng, đưa cơng tình vào Khai thác sử dụng<small>mm</small> hôn 6 thoa học công nghệ

<small>- Trong thời kỷ khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hinay, việc áp dụng khoa.học công nghệ vào trong xây dựng cơng trình là một trong những giải pháp quan trong</small>đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chỉ phí, nhân lực lao độngtrong tỉ cơng, Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ

<small>nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lục, chỉ phí.</small>

<small>= Khoa học công nghệ đã nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, đưa máy mée thi cơng hiện</small>

<small>đại giúp giảm chi phí giá thành nhân cơng, máy móc nhằm đẩy nhanh tiến độ thi xây</small>

<small>dựng cơng trình</small>

<small>1.3.1.3 Nhân tổ tị trường</small>

<small>~ Sự biến động. bị làm cho chỉ phí DTXDcơng trình tăng lên so với chỉ phí tính tốn ban đầu của dự án gây ảnh hưởng đến</small>

<small>“TMĐT xây dựng cơng trình.</small>

1.4.2. Các nhân tổ khách quan.<small>1.3.2.1 Nhân tổ pháp lý, chink sách</small>

giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu I

<small>= Các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định vé cơng tác quản lý chỉ phí</small>xây dụng cịn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định. Các văn bản quyđịnh giữa trung ương và địa phương cịn chưa thơng nhất, các quy định giữa các

<small>ngành cũng xảy ra sự chồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dung các quy định</small>

<small>vào trong công tác quản lý. Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản luật và nghị địnhvào công tác quản lý chỉ phí xây dựng cịn gặp nhiều bắt cập gây khó khăn trong việc</small>

<small>áp dụng, và việc quản lý chỉ phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chỉ</small>

phi đầu tự xây dựng cơng trình

- Những chỉnh sách của nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư

<small>áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chỉ phí xây.</small>

<small>dựng cơng trình</small>

<small>1.3.2.2 Nhân tổ đặc diém và điều kiện thi cơng cơng trình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến hing loạt những hệ luy như lã lụt, hạn hn, động

<small>đất, núi la phun trảo nhiều hơn so với những thập nign trước. Các cơng trình thủy lợi</small>

thường có khối lượng lớn, thời gian thi cơng dải lại thường làm trên lịng các Sơng,<small>Suối nên khi gặp các trận lũ bắt thường việc tổn thất là khơng thể tránh khỏi và chỉ phí</small>để khắc phục nó là rất lớn

1-4 Đặc điểm các dự án đầu tr xây dựng cơng trình thủy lợi có ảnh hưởng tới

<small>công tác quản lý chỉ</small>

“Trong phần này luận văn sẽ tình bày chỉ tiết về đặc điểm của dự án ĐTXD công trinh<small>thủy lợi ảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí dự án qua vige lập TMĐT, tổng dự</small>

<small>toán, giá xây dựng, thanh quyết toán dự án hồn thành</small>

Các cơng trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như

<small>phương tiện vận tải, nubi tơm, cá. Mỗi cơng tình thì có nhiều cơng trình đơn vị như</small>

trạm bơm, đập, kẻ, cổng, kênh mương, âu thuyền. Mỗi cơng trinh đơn vị lại có nhiềulog, nhiều kiểu làm bằng các vật iệu khác nhau như đất, đó, b tơ

Ig, gỖ sit, Vi

<small>8</small>

khối lượng lớn có khi lên đến hàng trim ngàn, triệu m?, diện tích thu hồi đắt để thực

biện các dự án là rit lớn, vấn đề di dân tái định cư đồi hỏi sự phối hợp rit chặt chẽ

giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương dẫn đến chỉ phí cho các cuộc hop

triển khai thực hiện rất tốn kém, đơi khi cịn khơng thực hiện được do khơng giải

<small>phóng được mat bằng,</small>

“Cơng trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiễu ngành sản xuất như<small>ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệxây dựng, ngành năng lượng, hóa</small>chất, luyện kim vi vậy khi lập dự tốn cơng trình đồi hỏi phải định giá tốt mới có thể<small>tiết kiệm được chỉ phi thực hiện dự án.</small>

Điều kiện thi cơng khó khăn, cơng tác thi cơng cơng trình thủy lợi có khối lượng lớn,phạm vi xây dung rong lại tiễn hành trên lịng sơng suối, địa hình chật hep, mip mơ,<small>địa chxấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngim, thắm do đồ thi cơng rit</small>khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng lao

<small>động rit to lớn trong thời gian thi công dài. Điều này dẫn đến vốn hay bị ứ dong hay</small>

gặp rủi ro trong q trình thi cơng.

Sản phẩm xây dựng mang tinh chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hố, xã hội,

<small>nghệ thuật va quốc phịng, Đặc điểm này địi hi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ</small>

<small>B</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

khi chun bị đầu tư, chuẳn bị xây dựng cũng như quả <small>inh thi công, từ công tác thẳm.</small>

<small>tra,m định dự án, đầu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cầu</small>công trình... đến khi nghiệm thu từng phan, tổng nghiệm thu và quyết tốn dự án hồn<small>thành đưa vào khai thác sử dung để kiểm sốt chỉ phí ĐTXD cơng trình.</small>

'Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biển động, thiểu dn định theo thời gian và đặc điểm,Đặc điễm này xuất phát từ tính chit của sin phẩm xây đựng là cổ định. Đi <sub>này sây</sub><small>khó khăn cho vige tổ chức thi cơng xây đựng cơng tinh, q trình thi cơng thường haybi gián đoạn. Dịi hồi rong cơng tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoại,sử dụng tối da lực lượng xây dụng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ</small>

<small>thơng dé tiết kiệm chỉ phi nhân cơng. Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho.</small>

việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc<small>xây dựng</small>

Nhìn chung đặc điểm của các dự án ĐTXD cơng tình thủy lợi só ảnh hưởng rit lớnđến công tác quả lý dự án, đặc biệt vin đề về chỉ phí của dự án (9.

1.3 Tình hình đầu tr xây dựng các cơng trình thủy lợi ở nước ta1.5.1 Vai tro của hệ thẳng công tình thủy lợi trong nên kinh tế

<small>1.5.1.1 Những ảnh hưởng tích cực</small>

tên kinh tế của đắt nước ta là nền kinh ế nông nghiệp, độc canh lúa nước. Vi vậy

<small>nền kinh tẾ nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận</small>

<small>Joi thì đồ là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thoi</small>kỷ mà thiên ti khắc nghĩ <small>như hạn hắn, bão lụt thì sẽ gây anh hưởng nghiêm trọng,</small>

<small>„ bởi vì lúa là</small>

đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây lú

một trong những mặt bảng xuất khẩu quan trong của nước ta. Vi vậy ma hệ thốngthu lợi có vai trị tác động rất lớn đối với nỀn kính ế của đất nước ta như:

<small>+ Tăng digticanh tác cũng như mira khả năng lãng vụ nhờ chủ động về nước,góp phần tích cực cho cơng tác cải tạo đất</small>

<small>Nhờ có hệ thơng thay lợi mà cổ thể cung cắp nước cho những khu vục bi hạn chế về</small>nước tui tiêu cho nông nghiệp đồng thỏi khắc phục được tinh trạng khi thiểu mưa kéodai và gây ra hiện tượng mat mùa mà trước đây tình trạng này lả phố biển. Mặt khác.nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cắp đủ nước cho đồng mộng từ đó tạo rũ khả năng tăng

<small>vụ, vì hệ số quay vịng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng</small>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>lên đến 2,4</small> lin, Nhờ cố nước trới chủ động nhiễu ving đã sản xuất được 4 vụ

<small>Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát uithì lúa chỉ có hai vụ trongmột năm. Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch1 ha đã dt tới</small>60-80 iệu đồng, tong khi nêu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt rên dưới 10 triệu đồng, Hiện naydo có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo chongành thuỷ lợi cổ sự phát iển đáng kế và góp phần vào vẫn để xoá đối giảm nghèo,<small>đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta dang đứng</small>hàng thứ hai trên thé giới về xuất khẩu go... Ngồi ra, nhờ có hệ thống thu lợi cũnggấp phần vio việc chống hiện tượng sa mạc hoá

<small>+ Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nơng nghiệp, giống lồi cây</small>

trồng, vật ni, làm tăng giá tị tổng si lượng của khu vực

<small>+ Cai thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những ving</small>

<small>khó khăn vỀ nguồn nước, tạo 0 cảnh quan mối</small>

<small>+ Thúc dy sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuy sản, du lịch</small>

<small>+ Tạo cơng ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nh</small>

vấn đề xã hội, khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp. Từ đó góp phần nâng caođời sống của nhân dân cũng như góp phần én định về kinh tế và chính trị trong cả

<small>+ Thuỷ lợi góp phan vào việc chống lũ lụt do xây đựng các cơng trình đề điễu,.. từ đó</small>

<small>bảocuộc sống bình n của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sinxuất</small>

~ Tom lại thuỷ lợi có vai trỏ vơ cùng quan trong trong cuộc sống của nhân dân nó gópphần vào việc én định kinh tế và chính trị tuy nó khơng mang lại lợi nhuận một cáchtrực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngànhniy thì kéo theo rit nhiễu ngành khác phát triển theo. Từ đó tạo điều kiện cho nén kinh.18 phittrién và góp phần vào việc đẩy mạnh cơng cuộc CNH-HDH dit nude

<small>15.1.2ing ảnh hưởng teu cực</small>

~ Mắt đắt o sự chiếm chỗ của hệ thống công tinh, kênh mương hoặc do ngập ing khixây dựng hỗ chứa, đập dâng lên.

~ Ảnh hưởng đến vỉ khí hậu khu vực, lâm thay đổi điều kiện sống của người, động thực

<small>vat trong vùng, cổ thể xuất hiện các loài lạ lâm ảnh hướng tới cân bằng sinh thi khu</small>

<small>1s</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

vực và sức khoẻ cộng đồng

<small>n thay đội điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu</small>

hệ thống, hoặc có thể gây bit lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vục

= Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tối lịch sử văn

<small>điều kiện sống cho hàng triệu người dân trên phạm vi toàn quốc. Các dy án thủy lợi từ.</small>

chỗ chỉ quan tâm phục vụ tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nay đã thực sự được<small>xem như là một trong những giải pháp kỹ thuật cho phát triển và sử dụng tổng hop</small>nguồn tải nguyễn nước; phục vụ sản xuất Nông ~ Lâm ~ Ngư nghiệp: cung cắp nước<small>sạch cho sinh hoạt và côi 1g nghiệp. Nhiều dự án đóng vai trị đặc biquan trọng trong</small>

<small>công ác giảm nhẹ ii ro do thin ai, bảo vệ an tồn tính mang và tài sản của nhân dân</small>Việc lập, phê duyệt và đặc biệt là khâu thực hiện các dự án thủy lợi thường gặp rấtnhiều khó khăn vì: (1) phạm vi dự án lớn, vùng sâu vùng xa, ảnh hưởng trực tiếp đến.đồi sống của nhiễu người dn (hường là din nghèo), hầu hết không phải là các dự ấn

<small>có tính thương mại, lợi ích kinh tế - xã hội thường là tiêu chí quan trọng; (2) yêu cầu di</small>

dồi, giải phỏng mặt bằng lớn: (3) yêu cầu kinh phí lớn, kỹ thuật phức tp, trong khikhả năng đáp ứng vốn của chính phủ thường hạn ch nên nhiễu cơng tình phải thi cơng

diện tích tưới tiêu, nâng cao mức đảm bào phòng chống lồ, tạo nguồn nước cho các đôthị, khu công nghiệp... 6 Bac bộ và Bắc Trung bộ, đầu tư nhiều HTCTTL lớn phục vụ4a mục tiêu, như các hệ thống công trình Cửa Đạt, Ngàn Trươi - Cảm Trang, BảnMing, Tả Trạch, cổng Đồ Điểm, cải tạo hệ thống cắp nước sơng Tích. nâng cắp các hệthing thủy lợi Bắc Nam Hà, Bắc Hưng Hải, Bắc Nghệ An, Bắc Đuống, Nam Tháitình, hg thống cơng tình sơng Đáy... Diu tư xây dụng nhỉ <small>trạm bơm tiêu lớn, một</small>

<small>số cơng trình tiêu biểu như: Hệ thống cơng trình đầu mỗi thủy lợi Cửa Đạt có chiều</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

sao 119m được thiết kể, thi công theo công nghệ dip đá đỗ bê tơng bản mặt, hd códung tích 1,45 tỷ m’ với nhiệm vụ giảm lũ cho hạ du, tưới 87.000 ha, tạo nguồn nướcsinh hoạt cho 2,5 triệu dân, cấp nước với lưu lượng 8 m’/s cho sản xuất công nghiệp,phát điện với công suất lắp máy 97 MW; hồ Tả Trạch phục vụ chống lũ cho Thành

<small>phố Huế, cấp nước sinh hoại, công nghiệp, tưới, dy mặn, cải thiện môi trường, nuôi</small>

trồng thủy sản, phát đệ

Ving Nam Trung bộ và Tây nguyên đã đầu tr xây dựng nhiều hệ thống cơng trình cóổ Nước Trong, Dinh Bình - Vân Phong, la MIá, la<small>ip... Từ năm 2008 trở i đà</small>

ích tưới thiết kể lên hơn 287 030 ha, góp phn quantrọng vào việc nông cao đời sống đồng bào các dân tộc Nam Trung Bộ và Tây<small>quy mô lớn như; Các cơng trình</small>

<small>Mor, Krơng Pách Thượng, Ea S</small>

<small>cơng trình thủy lợi, nâng diện</small>

<small>đã xây dựng thêm 40</small>

<small>Netn. Cơng trình hd Định Binh được thi công bing công nghệ bê tông trong lực</small>tim lan đầu tên ở Việt Nam, có nhiệm vụ chống lũ, cắp nước cho nông nghiệp. công<small>nghiệp, dân sinh, nuôi trằng thủy sản, bảo vệ môi trường, phát điện và kết hợp du lịch.</small>

<small>6 Nam bộ, vùng Đông bang sơng Cửu Long, nhiều cơng trình có quy mơ lớn đã được.</small>

xây dựng: hệ thống cơng trình thủy lpi Dầu Tiếng - Phước Hoa (mở rộng HTTL DầuTiếng), hệ thống cơng trình sơng Ray (Bà Rịa - Vũng Tau), ở Đồng bằng sông CửuLong cãi ạo và xây dựng khép kín các cơng tình © Mơn - Xà No, kênh Nguyễn Văn

<small>Tiếp, hệ thống Phước Hoà, đê Bờ Hữu sơng Sài Gịn, kênh Hà Giang, kênh Phước</small>

<small>Xun - Hai Tấm, kênh nối sông Tiễn sông Hậu... và đang khẩn trương triển khai dự</small>ấn chống ngập ứng khu vực Thành phd Hồ Chí Minh - là một hé thống cơng tinh lớn,phức tạp chưa từng được xây đựng ở nước ta.

<small>ĐỂ bảo đảm an to’</small> và nâng cao hiệu quả khai thác các hỗ chứa, năm 2003 Thủ tướng

<small>Chính phủ đã phê duyệt Chương trình bảo đảm an tồn hồ chứa nước. Đến nay, cả</small>

nước đã đầu tư gin 12.000 tỷ đồng dé sữa chữa 633 hồ chứa các loi, trong đó tậptrung chủ yếu để sửa chữa các hồ chứa lớn như Cắm Sơn, Kẻ Gỗ, Phú Ninh, Yên Lập,

<small>Vực Mau. I4]</small>

<small>“Công tác tổ chúc quản lý các dự án xây dựng thủy lợi đã nhận được sự quan tâm của</small>các lãnh đạo Bộ và các cấp chính quyền, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quátrình thực hiện Dự án: Các cơ quan chức năng từ Quin lý dự án, tư vin, nhà thầu xây

<small>lắp, nhà thầu giám sát đã có nhiều cổ gắng hồn thành nhiệm vụ được giao, tuân thủ</small>

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

sắc quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Trong hồn cảnh thiếu

<small>kinh phí nhưng nhiều dự án thủy lợi đã sớm được bản giao đưa vào sử dụng, dem lại</small>

những hiệu quả về kinh tế và xã hội.

<small>1.5.3 Tình hình quản lý chỉ phí các dự án đầu ue xây dựng cơng tình thấy lợi ở</small>

<small>nước ta trong thời giam qua</small>

Công tác đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi ở nước ta cịn tổn tai một số vấn để cin

<small>quan tâm: Do triển khai nhiễu văn bản về quy chế quản lý đầu tư và XDCB, luật</small>

<small>NSNN và các chế độ.</small>

<small>inh, các địa phương như: Thủ tục, trình tự XDCB làm edn chậm và</small>sách mỗi ban bành chưa được đầy đủ và thiếu đồng bộ

<small>chưa đầy đủ hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán làm sơ sai, tinh khơng đủ, tính thiếu phải bổ.</small>

xung và điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Một số đơn vj triển khai kế hoạch edn

<small>chậm, gần cuối năm mới tổ chức đầu thầu chọn đơn vị và xây lắp và cung ứng thiết bị</small>

115 sơ mời thầu làm sơ sai ảnh hưởng đến tiễn độ thực hiện kế hoạch. Việc phối hopgiữa các chủ đầu tư và nhà thầu trong việc tạm ứng, thanh quyết toán chậm, ảnh hưởngđến việc cấp vốn và giải ngân (đặc biệt đối với các dự án thực hiện bằng vốn nướcngoài). Một số đơn vị thiểu chủ động còn nhờ sự giúp đỡ của ngành trong việc hoàn tithỗ sơ, thủ tục xây dựng cơ bản. Việc thực hiện chế độ bảo cáo tinh hình thực hiện kế<small>hoạch đầu tư XDCB cịn chưa diy di và kịp thời, cụ thể</small>

<small>Thứ nhất: Công tác giao kế hoạch, phân định kế hoạch vén đầu tư của các bộ và địa</small>

<small>phương còn chậm</small>

<small>Việc giao kế hoạch và phân khai kế hoạch chậm dẫn đến việc điều chỉnh về tiến độ</small>

lên và thah toán vốn của từng dự án, nhưng công tác điều chỉnh rất chậm, làm

<small>tạo ra mơi trường cạnh trình khơng lành mạnh</small>

<small>= Các quy định, thủ tục về đầu tư XDCB theo nghị định 07/2003/NĐ-CP chưa thực</small>

<small>hiện nghiêm túc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

các cơng trình chưa đủ thủ tục nhưng các bộ, ngành địa phương vin bổ tí

<small>đầu ws, Bên cạnh đó lại có nhiều cơng trình đã có đầy đủ thủ tục về đầu</small>

tư nhưng lại bổ trí kế hoạch thấp, nên khơng đủ von dé triển khai thi cơng

<small>Thứ ba: Tình trang giải ngân châm hay còn gọi “Vốn chờ dự én” trong thực tế hiệnnay</small>

Việc khối lượng XDCB đạt thấp do nhiều nguyên nhân sau

<small>Vé cơ chế chính sách: Thời gian qua hệ thống chính sách và thể chế của nhà nước đã</small>

thay đổi căn bản. Trong đó cơ el lầu tư và xây dựng được thay đổi phủ hợp.<small>và cổ tác động mạnh tới tăng trưởng và đầu tr, Song trên tổng thé thì hệ thống chính</small>

<small>sách, cơ chế quản lý đầu tư còn thiếu đồng bộ, chưa cụ thể, chưa thật thơng thống.</small>

<small>thâm chi cịn cổ những quy định kim rio cản của quả trình thực hiện đều tr. Tin độ</small>

<small>thanh tốn vốn đầu tư cịn q chậm</small>

Thứ tí: Trong đầu tự xây dưng cơ bản cịn dần tri, nặng về đối phó với thiên ai chưa<small>tập trung trọng điểm một:cơng trình xây dựng cịn kéo dài.</small>

Thứ năm: Khả năng cân đối ngân sách cịn nhiều khó khăn mới đáp ứng được 70% yêu cầu, chưa tương xứng với yêu cầu đầu tư phát triển nông nghiệp nông thơnin đến hệ thơng thuỷ lợi cịn thiếu đồng bộ, bệ thống để kẻ, cổng còn yêu kém, khảnăng phòng chống thiên tai chưa đảm bio

<small>60-Thit sáu: Về cơ chế quản lý</small>

Việc phân cấp đầu tr giữa trung ương và địa phương chưa rõ rằng cụ thể, dẫn đếncơng trình không đồng bộ, hiệu quả phục vụ kém, đối với thuỷ lợi vốn Bộ quản lýthường tập trung đầu môi và kênh chính, địa phương đầu. tư kênh cấp dưới đến mặt

<small>tư nên cí</small>

rudng, nhưng nhiễu địa phương khơng có vốn dé đả 1g trình khơng đồng bộ.Thứ bay: Tình trang thất thốt vốn, lãng phí vốn ngân sách trong q trình thi cơng.<small>dy đựng cơng trình cho ngành thuỷ lợi vẫn cơn xảy na Thất thốt vốn trong q trìnhthi cơng xây dựng có thé do những ngun nhân sau:</small>

Kiểm kê khối lượng thực hiện chưa chính xác (có thé do khách quan hoặc có thé do cố.<small>ý nhằm thu lợi bắt chính)</small>

Khai khống khối lượng thực hiện. Thực tế cơng viêc làm được ít nhưng lại kế khai, lậpchứng từ gi mạo để được thanh toán nhiễu, nhằm rất được nhiề tiễn của Nhà nước,Thứ tám: Sử dụng vẫn cịn ở tình trạng phân tin chưa tập trung,

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Sổ dự ân cơng trình bổ tri vào kế hoạch đầu tư hàng năm qui phân tín, thiu tập rung,

<small>“Chủ đầu tư nhận được cảng nhiều cơng trình căng tt, việc hồn thành sớm cơng trìnhđể đưa vào sử dụng kịp thời, phát huy hiêu quả. của cơng trình thì họ khơng quan tam,</small>

họ chỉ mong sao số lượng cơng việc mình làm trong một năm thật nhiều, vi kh các cơquan quản lý, các nhà chức trách cĩ phản ánh đến tiến độ thi cơng của họ thì lién đồ lỗicho thời tiế. vốn châm, giải phỏng mặt bằng ..Tỉnh hình này din đến gây lãng phí

<small>trong đầu tư vì thường xun phải điều chỉnh dự tốn do trượt giá và làm tăng phụ phí.</small>

Thứ chín: VỀ thủ tục đầu tr

<small>Trong giai đoạn chun bị đầu tu: Do thời gian chuẩn bị hồ sơ gắp dé cĩ điều kiện ghỉXế hoạch đầu tư,</small>

về nội dung của báo cáo khả tỉ; cơng tá thẳm định dự ân đầu tư cũng bị coi nh. Từ

<small>cho nên các chủ đầu tư đã chưa tuân thủ các quy định của Nhà nước.</small>

lý đo đĩ tính khoa học và hiệu quả của dự án bị nhiều hạn chế, dẫn đến quá trình triểnkhai dự án phải digu chính nhiều lin, Trường hợp đặc biệt cĩ dự án vừa được phê<small>duyệt đã phải điều chỉnh đựán</small>

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư: khâu thiết kế kỹ thuật cũng bị xem nhẹ, một số chủ<small>đầu tr đã khơng chỉ đạo các bộ phận chức năng giúp việc giảm sit đơn vị tư vẫn tuân</small>thủ theo các quy định của nhà nước vẻ thiết kế.

<small>VE tổng dự tốn: các đơn vị tư vẫn đã chưa đỀ cập hết các nội dung các cơng việc đã</small>

<small>được phê duyệt việc áp đơn giá trong quả trình tổng hop dự tốn cịn nhiễu thiểu sĩt</small>

<small>sai mã hisai nội dung cơng việc mà đơn giá đã quy định, thậm chi cĩ trường hợp.cịn ding đơn giá của khu vực tỉnh này để áp giá cho các cơng trinh được xây dựng ởtinh khác.</small>

Việc lập dự tốn phương én đền bù cơn nhiều King túng

<small>Vige lập hồ sơ mời thầu, thực biện đấu thầu cịn nhiều hạn chế về kỳ năng, thiểu tơn</small>

<small>trọng quy định của Nhà nước.</small>

'Việc hồn chỉnh các hỗ sơ thủ tục để thực hiện thanh tốn cịn chậm chễđầu tự.

<small>“Trong giai đoạn kết thú</small>

<small>Việc lập dự tốn và xây dựng quy tinh chạy thứ, thir của một số dự án chưa được coÏtrọng ding mức</small>

Cong tác nghiêm thu ở một số dự án cơn mang nặng tỉnh hình thức

<small>Việc hồn tt hồ sơ quyết tốn dự án hồn thành cơn chậm chễ về mặtthời gian, chưa</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

đảm bảo chất lượng theo quy định

<small>Thứ mười: Về việc giao, bd sung kế hoạch</small>

<small>Dé triển khai kế hoạch của năm kế hoạch Chính phủ đã giao kế hoạch từ thắng 12 eta</small>năm bio cáo, nhưng thường các bộ ngành hầu hết đến hết quý 1 năm kế hoạch mới

<small>thực hiện xong việc giao kế hoạch cho chủ đầu tư. Mặt khác ở một số bộ ngảnh va địa</small>

phương việc giao kế hoạch còn din tii chưa tập trung vào một số công tỉnh trọng

<small>điểm của ngành, của địa phương din đến một số dự án làm vượt kế hoạch lại khơng có</small>

thanh tốn, các dự én được giao kế hoạch lớn song khỗi lượng thực hiện lạ rắtMột số dự án đề nghị bổ sung kế hoạch chưa dim bảo thủ tục đầu tư, do vậy khi được.bổ sung kế hoạch không triển khai thực hiện được,

<small>Thứ mười một: VỀ tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư</small>

Việc bin giao mặt bằng thi công giữa chủ đầu tư và các đơn vị thi cơng cịn nhiều<small>vướng mắc: việc phi hợp giữa chi đầu tr và các địa phương về giải phóng mặt bằngcịn nhiều khó khănbù; các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác:</small>

dén bù chưa tổng hợp đầy đủ các thơng tin để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử

<small>lý kịp thời, không it các dự án đã không đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng cho đơn vị</small>

<small>thĩ công.</small>

<small>Việc thực hiện đấu thầu xây lip thiết bị cịn nhiễu ling túng, khơng đảm bao thời gian.</small>

<small>Việc hồn chỉnh các hỗ sơ thanh tốn chưa đảm bão:</small>

<small>Khối lượng phát sinh chưa được cấp có thắm quyền phê duyệt</small>Phiếu giá do đơn vị thi công lập không được bên A kiểm tra

<small>Hỗ sơ thanh tốn khơng đảm bảo về số lượng, nội dung do vậy gây không ít khó khăn</small>

<small>cho cơ quan kiểm sốt thanh tốn, làm chậm tin độ giải ngân</small>

Một số chủ đầu tơ, Ban QLDA chưa quan tâm đến công tác nghiệm thu, tổng hợp khối<small>lượng thực hiện để hoàn tắt hỗ sơ thanh tốn.</small>

Thứ mười hai: Vai trị của chủ đầu tư và đơn vị tư vẫn:

Một số chủ đầu tr chưa nắm chắc các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng nên ýthức chấp hành chưa cao, thiểu các nghiên cứu kỳ vẻ mục đích đầu tư, khả năng sửdạng và khai thie dự án cho nên phải điều chỉnh và duyệt lại dự ân. Chi <small>lượng công</small>

<small>tác chuẳn bị đầu tư còn yếu, một số báo cáo khả thí của các dự án mang nặng tính hình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Trách nhiệm của các cơ quan tư vấn trong việc lập thẩm định dự án; lập va thắm định</small>thiết kế ky thuật và tổng dự toán chưa cao, cịn nhiều sai sót dẫn đến phải hiệu chỉnh,lâm đi làm lại nhiễu Lin.

<small>'Việc thực hiện giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn còn chưa triệt để tuân</small>

<small>thủ các quy địnhquán lý chất lượng cơng trình xây dựng</small>

thuỷ lợi nói riêng thì vẫn cịn nhiều thiểu sót trong q trình quản lý từ cơ quan chức<small>năng đến cơ quan quản lý. Chính vi vay đòi hỏi cac cơ quan chức năng, cơ quan quản</small>ý phải có những biện pháp kiểm tra chặt chẽ đồng thời xử phạt nghiêm minh đối vớinhững trường hợp cổ ý gây hậu quả nghiêm trọng để phát huy tối đa hiệu quả của đồng

<small>vốn bỏ ra.</small>

1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phi đầu tur xây dựng cơng trình ở<small>Việt Nam</small>

Qua thực tế tinh hình qn lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình có thé rút ra một số.

<small>bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:</small>

,Một là: Phương thức quản lý chi phi đầu tư xây dựng phải quản triệt mục tiêu tiếtkiệm, chống thắt thốt, ling phí. để làm được việc khống chế chỉ phí đầu tr XDCB dự.

<small>án khơng phi vỡ hạn mức chỉ phí được duyệt ở mỗi giai đoạn. Điễu này phải cổ sự</small>

<small>phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể và sự giám sát lẫn nhau cũng như tồn xã hội. Từng</small>

<small>bước hồ nhập thơng lệ quốc tế, phù hợp với cơ chế th trường, thất lập cơ chế hành</small>

<small>nghề chuyên gia định giá, thảnh lập hiệp hội quản lý chi phí và giá xây dựng. Xuhuớng là quản lý theo sản phẩm đầu ra với những kế họach đài, trung hạn và đầu tư</small>theo chương trình mục tiêu của Nha nước. Đảm bảo tinh công bằng, minh bạch trong<small>quản lý vốn đầu tư xây dựng.</small>

<small>Hai là: Công tác sử dụng và dio tạo cán bộ hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phủ</small>

<small>hợp với khả năng và trình độ chun mơn nghiệp vụ của cán bộ. Coi trọng việc đàotạo, nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ cho cán bộ, động viên khuyến khích cán</small>

bộ nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ, coi việc tổ chức, học tập chế độ

<small>chính sách, cập nhật kiến thức mới li một yêu cầu bắt buộc đổi với cán bộ, tiến tới tổ</small>

<small>chức các buổi học tập như một sinh hoạt thường xuyên trong cơ quan.</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Ba là: Xây dựng bộ may quản lý điều hành, quản ly vốn đầu tr xây dựng cơ bản phânđịnh trách nhiệm rõ rang, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định. Quy định rõ vềviệc kiểm soát thanh toán theo những nội dung cụ thé theo dự toán năm, nghiệm thu,trách nhiệm chuyển tin và thời han giải qut cơng việc hanh ốn,</small>

Bén là: Dinh kỳ tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụđược giao, phối hợp với các đơn vị chủ đầu tr tổ chức các buổi tos đảm, trao dồi

<small>những vin đề phát sinh, những vướng mắc cin tháo gỡ từ đó có biện pháp giải quyết</small>

kịp thời, hợp lý, đúng chế độ. Phản ánh kịp thời những khó khăn vướng mắc, nhữngnày sinh trong quả trình kiểm sốt chỉ đầu t,t chức tốt cơng tác thơng tn báo cáo<small>Năm là, ở góc độ bao quất nhcân thực hiện đúng và nghiêm túc các nội dung chính.</small>

<small>iim bảo quy hoạch đu te: Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức quan trọng, nhằm</small>

xác định inh vục cần đầu t, nhu cầu vẫn đầu tư...: đảm bảo mỗi liên kết giữa các dự

<small>án đầu tự và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia</small>

Nội dung này cũng xác định các nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó phân định lĩnh vựcdầu tư thuộc phần vốn nhà nước (trong đó có vẫn ngân sách và các nguồn vốn khác).<small>Từ đ</small>

có cơ sở hướng các nguồn lực bên ngoài vào các lĩnh vực cần ưu tiên. Đồng,<small>hỗ trợ cơng tác quản lý tài chính cơng nói chung trong việc cân đổi giữa các cam</small>

<small>kết và nguồn lực trong đài hạn. Thiết lập một khung khổ cho việc chuẩn bị, thực hiện.</small>

vã giảm st các din đầu tr

<small>‘Siu là: đánh giá đúng vai trd của các nhân tổ ảnh hưởng tới quản lý đầu tư, dé từ đó có</small>s đánh giá tồn điện khách quan. Nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý vỗ

<small>những nội dung chủ yu sau</small>

Kỹ luật tài chính: Thực tễ, ky luật tai chính bị ảnh hưởng bởi nhiều

<small>‘ca nguyên nhân khách quan và chủ quan. Tuy nhiên, hiện nay, ky luật tai chính khơng</small>ễu tổ, trong đó có

<small>.được đảm bảo phần lớn là do yếu tổ chủ quan, bao gồm: (1) Các chi phí phát sinh sẽ</small>

2) Sự thiếu minh bạch: (3) Quy hoạch đầu tư khơng<small>cđược thể chế hóa có thé làm giảm tính bắt buộc tuân thủ,</small>

<small>dẫn tới chi đầu tr vượt dy toán:</small>

Quy hoạch đâu te: Yêu cầu quan trọng nhất đối với quy hoạch đầu tư là phải bám sát

<small>các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hiện nay yêu cầu này</small>

<small>không đạt được có thé do những nguyên nhân sau:</small>

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Khách quan: là do chiến lược phát tiễn kinh té - xã hội khơng được giải thích và

<small>thơng báo một cách diy dù chơ các cắp chính quyễn từ Trung ương đến địa phương</small>

Điều này khiến quy hoạch đầu tr ở các cắp không gin chặt với chiến lược phát triển<small>chung</small>

Chủ quan: là do thiểu các phân tích và dự báo về thị trường khiến cho công tác quyhoạch khơng có tim nhìn xa, khơng theo kịp những thay đổi của các yếu tổ khách<small>quan, mang tinh chủ quan. Bên cạnh đó, việc lồng ghép các quy hoạch trên vùng, lãnh</small>thổ không gắn kết với quy hoạch chung cia cả nước cũng có thé dẫn đến tinh trang<small>đầu tw dan trải, khiến cho nguồn lực bị phân tán, dự án chậm hồn thành.</small>

<small>"Nhân to thất thốt, lăng phi: Có thê kẻ ra một số nguyên nhân dẫn đến thất thốt, ling</small>phí trong qn lý vốn dẫu tr, đồ là

<small>(1) Trinh độ năng lực yếu kém của chủ dự án và ban quản lý dự án;</small>

(2) Chủ đầu t, tr chủ đầu tư cao nhất là Nhà nước đến các bộ, ngành và chính quyén

<small>sắc cắp, thiểu trích nhiệm thể hiện qua công tác thanh tr, kiểm tra, giám sit thực hiện</small>

<small>không diy đủ và chưa nghiêm te, l lỗ kim việc trong nhiễu dự án thiểu khoa học;</small>(6) Cơ chế phân công, phân cép, phối hợp chồng chéo, trích nhiệm khơng được quy

<small>định rõ rang, tạo mơi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục bộ, bản vị và</small>

khép kin. Chính sich tả chỉnh thiểu 6n định, chính sich đền bù giải phóng mặt bằng,

<small>tái định cư không thống nhất và thiếu nhất quán;</small>

(4) Hệ thẳng văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tr xây dựng cơ bản đến đấu

<small>thầu, giải phóng mặt bằng, nghsm thu, quyết toán... hiểu diy đủ, nội dung không phù.</small>hợp với thự tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi và thiểu oh <small>tài nghiệmmình</small>

Chi phi phát sinh: Dé là chi phí vượt mức dự tốn. Chi phí phát sinh thường xảy ra đổivới các dự ân xây dựng kết ấu hạ ting, công nghệ.

Nhận tổ dần trải, dự án kéo đài: Dự ân bị kéo dài có thể ở khâu xây dựng hoặc khâu

<small>thực hiện, hoặc cả hai. Các nguyên nhân dẫn đến việc kéo dai dự án, được xếp theo thứ</small>

tự quan trọng giảm din như sau: Nhà thầu thiểu sự đốc thúc, giám sắt chặt chế ngay ti

<small>he án; Thị</small>

tế: Cấp phát vốn không theo kế hoạch; Nguồn nguyên liệu đầu vio bị thiểu: Sơ s

<small>cơng trình: Phải thay đổi thi lự án đưa ra một thời hạn thiếu thực</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>trong thí cơng; Trao đổi thơng tin giữa các bên liên quan không thông suốt; Công việc</small>

<small>mới phát sinh; Thiểu lo động có tay nghề; Thời tết xu.</small>

Bén cạnh đó, cịn có cản trở từ phía cơ quan hành chính nhà nước, nhất là cốc thủ tụcphiền hà, phúc tạp trong xem xét, cấp phép đầu tư gây ra những ach tắc, chậm trể

<small>trong triển khai đầu tư,</small>

Tham những: Tham những làm giảm hiệu quả quản lý vin đầu tư từ NSNN trên ha<small>phương diện</small>

âu tư, Cụ thể<small>Bay là: nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý vốn</small>

Nang cao năng lực cña đội ngũ cắn bộ trực tếp lâm công tác quản lý vốn dẫu tr thông

<small>qua các lớp đào tạo, bồi đưỡng về nghiệp vụ chuyên môn, về các kỹ thuật và quy trình</small>

<small>“quản lý vẫn, quả lý dự ấn, quản lý ngân sách.</small>

Tang cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động đầu tr phát triển, công túc quảnlý vốn đầu tư xây dựng công trình. Xây dựng tiêu chi phân bổ vin đầu tư xây đựng cơ

<small>bản: phân cấp quản lý và công tác kế hoạch vốn đầu te phù hợp; thực hiện tốt công tác</small>

ảnh giá đầu ư (đầu kỳ giữa kỹ, kếtthúc vã tác động)

Nghiên cứu, xây dựng m6 hình quấn lý sau đầu tr một cách hiệu quả, bằn ving, phi

<small>hợp với từng loại cơng trình; ban hanh bộ chí số giá hằng tháng; xây dựng điều chỉnh,</small>

<small>bổ sung bộ đơn giá xây dựng theo từng khu vục, địa phương để tham khảo ấp dụng</small>vào điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh hợp đồng xây dựng.

“Tăng cường vai trồ cia các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước về đầu tư. Sém<small>hồn thành việc ri sốt, phân loại đối với những dự án, cơng trình đang được đầu tư,</small>p tục triển khai và những dự án đã quyết định đầu tư chưa đượcất và quyết định biện pháp giải quyết phi hợp đổi với từng dự án,như: chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác, huy động các nguồn vốn hợp pháp.<small>khác để thực hiện hoặc tam dừng thực hiện đến khi có điều kiện cân đối, bố trí vốn, thìphải có biện pháp bảo tồn giá trị cơng trình dở dang,</small>

<small>“Giảm sắt chặt chế đối với các nhà thầu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây.dựng. Ban hành quy định trách nhiệm và chế ti xử lý ví phạm cụ thể cho ác chủ đầu</small>"ban quản lý dự án, các nhà thầu <small>ông tác lập, thẳm định, phê đuyệt dự án, dir</small>

<small>bản vẽ thi công, tổ chức đầu thầu và thi công,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Kết luận chương 1

<small>Quan lý chỉ phi ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có va trỏ, ¥ nghĩa quan trọng</small>trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng cơng trình, chủ động phịng chống tham,<small>những. ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cổ đáng tie xây</small>ra, tạo nên sự ôn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của<small>đất nước</small>

<small>Tang cường cơng tác quản lý chỉ phí ĐTXD cơng trình được xem là một trong những</small>nhà đầu tự là<small>nhiệm vụ hàng đầu của nề kinh tc ngành và của</small>

một dồi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hỏa ~ hiện đại hóa đắt nước. Nội

<small>dung chủ yếu của quản lý chi phí DTXD cơng trình gồm: quản lý TMĐT, quản lý dự.</small>

<small>tốn cơng trình. quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng cơng trình, quản lý thanh</small>

<small>quyết tốn vốn ĐTXD cơng trình</small>

Chương 1 đã khái quit được Tổng quan chung về dự án, nguyên tốc lập và quản lý chỉ<small>phí DTXD cơng tình, các quy định hiện hành về quan lý chỉ phí dự án DTXD cơng</small>trình, nội dung quản lý chỉ phí dự án DTXD cơng trình và chi ra các nhân tố ảnh hưởng.<small>đến cơng tắc quản lý chỉ phí ĐTXD cơng tinh, Nhà nước ta đã khẳng định quản lý chỉ</small>

<small>phi DTXDCT bảng Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư vả các văn bản quy pham,</small>

<small>pháp luật lin quan: rong đỏ, có sự đổi mới phân cấp mạnh mẽ, nêu rõ trích nhiệm vànghĩa vụ của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.</small>

Tiếp (heo ở chương 2 luận văn sẽ nêu cơ sỡ lý luận và thực tiễn về cơng tác quản lý chi<small>phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

'CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE CÔNG TAC QUANLY CHI PHÍ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

<small>2.1 Cơ sử lý luận vỀ công tác quân lý chỉ phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình.</small>

<small>21 Các giai đoạn xây dựng dự ám</small>

<small>Cie giai đoạn xây dựng dự án cụ thé như sau:</small>

<small>Giai đoạn chuẳn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẳm định, phê duyệt Báo</small>

cáo nghiên cứu tiền Khả thi (nếu cổ): lập, thẳm định, phê duyệt Báo cio nghiên cứu<small>khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xé, quyết định đầu tr</small>xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;Giai đoạn thực hiện dự án gim các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất

<small>(nếu có); chuẳn bị mặt bằng xây dụng, ri phá bom min (nêu có); khảo sát xây dựng:</small>

lập, him định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dơng; cp giấy phép xây dưng (đổ với<small>cơng trình theo quy định phải cóiy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nha thầu vả ky</small>kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng; tạm.<small>cứng, thanh tốn khối lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành;</small>

<small>"bàn giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thục hiện các</small>

công việ cần thiết khác;

<small>Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các</small>

sơng việc: Quyết tốn hợp đồng xây dựng, bảo hành công trinh xây đựng [12]<small>3.1.2 Nội dung chỉ phí dy án dau tư xây dựng cơng trình.</small>

Chi phi dự án đầu tư xây dựng cơng trình là toàn bộ chỉ phi đầu tư xây dựng của dự ánđược xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dụng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chỉ phí bồithường, hỗ trợ và ti định cư (nêu có) chỉ phi xây dựng; chỉ phí tiết b: chỉ phí quản

<small>lý dự án: chỉ phí tư vẫn đầu tư xây dụng; chỉ phí khác và chỉ phí dự phịng cho khối</small>

<small>lượng phát sinh và trượt giá.</small>

<small>“Các chỉ phí. được quy định cụ thể như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Chi phí xây dựng, CP mua sắm và

<small>lắp đặt thiết bị</small>

<small>Chỉ phí GPMB,TBC</small>

<small>Chỉ phí QLDA</small>

<small>Chỉ phi tư vấn</small>CP dự phịng Chi phí khác

<small>Cie CP lién quan “Các </small><sup>CP liên quan</sup><small>CP dự phòng cho đến nghĩa va tit |</small>

yéut KL chinh WGI NN ‘Cie CP liên quan

<small>J đến vin đề moi5 “mm. trưởng</small>

CP dự phòng cho Các CP liên quan

yếu tổ trượt giá đến SX tron,‘wong lai 4] các <sup>CP khác</sup>

Tình 2.1. Cơ cắu các thành phan chỉ phí của chỉ phi đầu ne XDCT

Chỉ phí bồi thường. hỗ trợ và ti định cư gồm chỉ phí bồi thường về đất, nhà, cơng

<small>trình trên dat, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước va chi phí bồi thường kháctheo quy định; các khoản hỗ trợ khí nhà nước thu hồi đấy chỉ ph ti định cư chí phí tổchức bồi thường, hỗ tợ và tá định eu; chỉ phí sử dụng đắt trong thời gian xây dựng</small>

tự xây dựng (nếu có) và(nếu có); chỉ phí chỉ trả cho phần hạ ting kỹ thuật đã được đ

<small>các chỉ phí có lin quan khác;</small>

Chỉ phí xây dựng gồm chỉ phí phá dỡ các cơng trình xây dựng, chỉ phí san lấp mặt<small>bằng xây dựng, chi phí xây dựng các cơng tinh, hạng mục cơng trình, xây dựng cơngtrình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thị cơng;</small>

<small>Chỉ phí</small>

<small>dio tạo và chuyển gỉ</small>

higt bị gồm chỉ phí mua sim thit bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ: chỉ phi<small>10 cơng nghệ (nếu có); chi phi lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chính; chỉ</small>phi vận chuyển, báo hiểm; thuế và các loại phi, chí phí liên quan khác;

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Chi phí quản lý dự án gồm các chỉl tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự.</small>

<small>án từ giải đoạn chuẫn bi dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trìnhcủa dự án vào khai thác sử dung:</small>

CChỉ phí tu vấn đầu tư xây dựng gồm chỉ phí tư vẫn khảo sát lập Báo cáo nghiên cứutiễn kha thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,chỉ phí thiết kế, chỉ phí tư vẫn giám sát xây dựng cơng trình và các chỉ phí tư vẫn khác

<small>23.1 Những yêu cu và nội dung quán Ichi phí dự ân</small>

~ Quản lý chi phí trong gai đoan chuẩn bị dự án

<small>“Q trình kiểm sốt chỉ phí qua các giai đoạn</small>

<small>+ Ở giai đoạn quản lý Tổng mức đầu tư:</small>

<small>Buse I: Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư. Căn cứ trêntinh chất kỹ thuật của cơng trình, u cầu công nghệ, mức độ thể hiện thi</small>

giá. Báo cáo chủ dầu tư có ý kiến với tư vẫn nếu cần thie

<small>Bước 2: Kiểm tra tính đầy đỏ, hợp lý của tổng mức đâu tư bao gồm kiếm</small>

tra tính đầy đủ các thành phần chỉ phí tạo nên TMDT. Kiến nghị với CDT về bỏ sung,điều chính chi phí. Lập báo cáo đánh giá dé CDT xem xét

<small>Bước 3: Lập kế hoạch chi phi sơ bộ TMBT</small>

<small>- Lập bảo cáo đánh giá thay đổi giá trị TMĐT sau khi thẩm tra, thấm định.</small>

= Lập kế hoạch chỉ phi sơ bộ TMDT (phân bổ TMDT cho các phần của dự án, các

<small>hạng mục cơng trình).</small>

<small>~ Quản lý chí trong giai đoạn thực hiện dự án</small>

Bước 1: Kiểm tra tính đẫy đủ, hợp lý của các dự tốn các bộ phận cơng nh<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Mục đích kiểm sốt ở bu¢ <small>c này là để bảo đảm các chỉ phí bộ phận cơng trinh được</small>tính toần đầy đ tham gia với tr ấn thiết , lập đụ toán)

Bước 2: Kiểm ta sự phù hợp dự tốn bộ phận cơng tinh, hạng mục cơng tình với kế<small>hoạch chi phí sơ bộ.</small>

~ Kiểm tra các dự toán (sự phù hợp với khối lương thiết kế, việc áp giá...), đề nghịđiều chỉnh nếu cần thiết

- Đối chiếu dự ốn với kế hoạch chi phí sơ bộ: Điều chỉnh thiết kế (thay đổi chỉ tế:<small>vật liệu sử dụng); điều chỉnh giá trị trong ké hoạch chi phí sơ bộ: Phê duyệt giá tỉ các</small>

<small>dự tốn,</small>

Bude 3: Lên kế hoạch chi phi xác đánh giá gói thầu trong kế hoạch đầu thầu.

= Lập kế hoạch chỉ phí, kế hoạch này xác định giá tị trên cơ sở dự ton phê duyệt và<small>sắc bổ sung khác (nêu cổ).</small>

<small>- Giá các bộ phận, hạng mục tong KẾ hoạch chỉ phí phải phù hơp và khơng vượt kế</small>

<small>hoach chi phí sơ bộ.</small>

Giá goi thầu các bộ phận, hạng mục trong Ké hoạch đấu thầu phải căn cứ trên KEhoạch chi phí và khơng được vượt giá tri trong Kế hoạch chi phí.

* Kiểm sốt chi phí kh dd thầu, ký kết hop đồng và thanh tốn hợp đồng xây<small>dựng cơng trình</small>

<small>Bước 1: Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện liên quan đến chi phí trong HSMT- Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp giữa khối lượng HSMT với khối lượng ở giai đoạn</small>

<small>- Kiến nghị các hình thức hợp đồng, phương thức thanh tốn và ctới chỉ phí sử dụng trong hợp đồng.</small>

<small>điều kiện liên quan</small>

của HSMT. Diéu chỉnh nếu cần thiết

<small>= Dự kiến gi gối thầu trên cơ sở các điều</small>

Bước 2: Chuẩn bị giá ký hợp đồng.

~ Kiểm tra, phân tích giá dự thầu của các nhà thâu kiến nghị CDT xử ly.- Lập Báo cáo đảnh giá kết quả kiểm tra, phân tích đột xuất

<small>- Kiểm tra hợp đồng, kiến nghị các vấn để cần dim phán dé trinh các vẫn đề có thể</small>

<small>gây phát sinh chỉ phí</small>

<small>Bước 3: Kiểm sốt thanh tốn trong q trình thực hiện hợp đồng.</small>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

~ Kiểm tr tiến độ thanh ton và sự hợp lý của các khoản thanh toán cho các phần ciacả án (sii phông mặt bằng, quản lý dự ân tr vấn...)

~ Giám sat khối lượng thanh toán cho các nhà thầu (tư vấn, xây lắp, cung cắp vật tư,

<small>thiết bị.). Lập báo cáo tiến độ và giá tị đã thanh toán, đối chiễu với kế hoạch chỉ phí.</small>

~ Kiểm tra, giám sát các thay đổi, phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng. Lập báo<small>cáo ,kiến nghị xử lý</small>

~ Kiểm tra tiến độ thanh ton và sự hợp lý của các khoản thanh tốn cho các phần cia<r (giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, tư vin...)

<small>~ Giám sắt khối lượng thanh toán cho các nhà thầu (tư vấn, xây lắp, cung cắp vật tư,</small>thiết bị,..). Lập báo cáo tiến độ và giá trị đã thanh toán, đổi chiếu với kế hoạch chỉ phí.~ Kiểm trụ gim sit các thay đối, phất sinh trong việ thực biện hợp đồng Lập báo<small>cáo, kiến nghị xử lý.</small>

Quản lý chi phí trong giai đoạn kết thúc đầu tư

<small>Bước 1: Lập Báo cáo về các giá trị chỉ phí mà nhà thầu, CBT cần phải thự hiện khikết thúc.</small>

Bước 2: Lập Báo cáo dinh giá giá tr quyết toán cuỗi cũng của hợp đồng, Để xuất các<small>giải php giải quyết các phát sinh, bd sung</small>

<small>Bước 3: Lập Báo cáo cuỗi cùng về toàn bộ chỉ phí cơng trinh, So sánh với kế hoạchhi phi</small>

<small>Bude 4 : Lập Kế hoạch lưu trữ các số liệu chi phí. [10].</small>

<small>= Quản lý ting mức du ue</small>

1 Lập TMBT (Phương phip lập định mức de toán XDCT được hướng dẫn cu thé theo

<small>Thông te số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng)</small>

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư: Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tinhtrên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương ân thiết kế sơ bộ củadự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô,<small>tinh chit dự án đã hoặc dang thực hiện có điều chỉnh, b8 sung những chi phí cin thiếtkhác</small>

2. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau

<small>3) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cdn thiết</small>

<small>khác của dự án. Trong đó</small>

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

- Chỉ phí bồi thường, hỖ trợ và tai định cư được xác định trên cơ sở khổi lượng phải

<small>bồi thường hỗ trợ, ái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nha nước có liênquan;</small>

<small>+ Chỉ phí xây dựng được xác định trén cơ sở khối lượng nhóm, loi cơng tác xây dựng</small>đơn vị kết cầu hoặc bộ phận cơng trình và giá xây dựng tong hợp tương ứng với nhóm,<small>loi công tác xây dựng, đơn vị kết cầu hoặc bộ phận cơng trình được đo bóc, tinh tin</small>

<small>và một số chỉ phí có liên quan khác dy tins</small>

Ết bị hoặc hi

lượng, loại thi ống thiết bị<small>theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phủ hợp</small>= Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số

<small>giá thị trường và các chỉ phí khác có liên quan;</small>

- Chỉ phi quản lý dự án và chỉ phí tư vấn đầu tư xây đựng gồm các nội dung và được

<small>xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghị định32/2015/NĐ-CP;</small>

- Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trim (%) hoặc bằng dự tin<small>hoặc ude tinh hoặc sử dung cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;</small>

<small>~ Chi phí dự phịng cho cơng việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phan trăm (%)</small>

của tổng các thành phần chỉ phí đã xác định nêu trên. Chỉ phí dự phịng cho yếu tổtrượt giá được xác định trên cơ sở độ dai thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bé tri vốn<small>và chỉ số giá xây dựng bàng năm phù hợp với loại cơng trình xây dựng có tính đến cáckhả năng biến động giá trong nước và quốc tế;</small>

5) Xác định theo suất vốn đầu tr xây đựng cơng tình:

Tổng mức đầu tư xây dụng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặcnăng le phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tr tương ứng được công bổ phủ<small>hợp với loại và cắp cơng trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây</small>

<small>dựng cơng trình và các chỉ phí khác phủ hợp u cầu cụ thể của dự án;</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

đầu te xây đựng cơng trình và diều chỉnh, bổ sung các chỉ phi khác phù hợp với điều<small>kiện cụ thể của dự ân, cơng trình;</small>

.đ) Kết hợp các phương pháp quy định tại Điểm a, b và

3. Dự phỏng cho khối lượng công việc phát sinh: được tinh bằng tỷ lệ phần tram (4)

<small>trên tổng các chỉ phi: chỉ phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tả định cư; chỉ phí xây</small>

<dumg; chỉ phi thiết bị: chỉ phi quản lý dự án; chỉ phí te vẫn ĐTXD: chỉ phí khác. Chỉ

<small>phí dự phịng cho yếu tổ trượt giá. được tính trên cơ sở độ dai thời gian xây dựng cơng,</small>

<small>trình và chỉ số gid xây dựng hing năm phù hợp với loại cơng tinh xây dựng có tínhđến các khả năng biển động giá trong nước và quốc tế</small>

<small>IL Thâm định, phế duyệt ting mức đầu tr váy đừng</small>

1. Thâm định tổng mite đầu tư xây dựng được thực hiện cùng vớ việc thắm định dự ân

<small>đầu tr xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gdm:</small>

3) Sự phủ hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, inh<small>chi L yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;</small>

Ð) Kiểm tra sự diy đủ của các khi lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xâyamg; sự hợp lý, phi hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chỉ phí sitdụng để tính tốn, xác định các chi phi trong tổng mức đầu tư xây dựng:

<small>©) Xác định giá tr tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thim định. Phân tíchnguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu qua đầu tư của dự án theo giá</small>trị tổng mức đầu tư xây đựng xác định sau thẳm định:

2. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế ky thuật đầu tư xây dựng, nội dung

<small>thẩm định thực hiện như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.</small>

49 Đối với ự ân thực hiện the hình thức bợp đồng dự án, hợp đồng đối tác cơng tr có

<small>phần góp vốn của nhà nước do cơ quan nhà nude có thẩm quyền tổ chức thẩm định.</small>

<small>33</small>

</div>

×