Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Luận văn thạc sĩ Xây dựng công trình thủy: Nghiên cứu ảnh hưởng của đập dâng Văn Phong tới dòng chảy lũ ở hạ lưu đập Định Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.93 MB, 93 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NÔNG THON

TRUONG ĐẠI HOC THUY LỢI

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN</small>

TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

"Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Hồ Việt Hùng.

HÀ NỘI, 2010

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>MỤC LỤC. 1DANH MỤC BANG BIEU 4</small>

DANH MỤC HÌNH VE. 5PHAN MỞ BAU 7

<small>1. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 72. Nội dung nghiên cứu. 83. Phương pháp nghiên cứu 84, Bổ cục của luận văn 9</small>

CHƯƠNG 1 10

VAL TRO CUA DAP DANG TRAN TRONG VIỆC LAY NƯỚC VA ANHHUONG CUA NĨ TRONG VIỆC THỐT LO 10<small>1.1. Đập dâng phục vụ lấy nước và đâm bảo thoát lũ 10</small>1.1.1. Ưu nhược của hỗ chứa 10<small>1.1.2, Ưu nhược điểm của đập dâng 10</small>thống hỗ chứa vi đập dâng dé khắc phục nhược<small>1.1.3. Kết hợp sử dụng hi</small>

<small>1.2. Giới thiệu chung vẻ đập tran ngưỡng kiểu phim piano l5</small>

1.2.1, Ngưỡng trần zc ắc kiểu phim Piano: (Piano Keys Wei), 1s

<small>1.2.2. Đặc điểm làm việ và các yêu tổ ảnh hưởng đến tin Piano "1.2.3. Điều kiện thi công trằn Piano. 181.2.4, Điều kiện ứng dung trần Piano. 18</small>

<small>(CHUONG 2. 19</small>

KIEM TRA KHẢ NANG XA CUA BAP DANG VAN PHONG CÓ TRANNGƯỜNG PHIM PIANO »2.1. Các kết qua nghiên cứu về khả năng thio của trần phim dn PIANO...19<small>2.1.1. Nghiên cứu của nhóm E.Lemptriere 1»2.1.2, Nghiên cứu của nhóm tác giả Trương Chi Hiền và Huỳnh Hùng [6|....282.2. Xác định khả năng tháo của đập dâng tràn Văn Phong. 33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.2.1, Các phương án thiết kể. 33<small>2.2.2. Lựa chon loại phim đàn và xác định kích thước trin 452.2.3, Tinh tốn thủy lực 35</small>

<small>CHƯƠNG3 40</small>

MƠ HÌNH THUY LỰC HE THONG SONG KON KHI CHUA CĨ CƠNG TRÌNHĐỊNH BÌNH - VAN PHONG 40<small>3.1. Cơ sở ly thuyết tinh toán thủy lực dong chảy hở. 40</small>

<small>3.1.1, Phương trình liên tye 40</small>

<small>3.1.2. Phương trình động lượng ái3.2. Các mơ hình tốn - Thuỷ lực tính tốn hệ thống sơng, 44</small>

<small>3.2.1. Một số mơ hình thường ứng dụng. “3.2.2. Mơ hình Hec-Ras 4</small>3.3. Đặc điểm của hệ thé

313.1. Đặc điểm địa hình khí tượng thuỷ văn hg thống s

<small>1g sơng Kon ““ng Kôn - Hà thanh .54</small>3.3.2, Đặc điểm lũ trên sông Kơn và kế hoạch chồng lũ 57<small>3.3.3. Tài liệu khí tượng thuỷ văn. oo3.4. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực hệ thống sơng Kơn khi chưa có</small>hồ chứa Định Bình ol

<small>3.4.1, Sơ đồ thủy lực hệ thẳng sông 613.4.2. Biên và nhập lưu. 63</small>3.4.3, Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình trong điều kiện chưa có hồ Định Bình

<small>'CHƯƠNG 4 T3</small>

<small>TÍNH TỐN LŨ TREN HỆ THONG SƠNG KON KHI CĨ HO CHUA ĐỊNH</small>

BÌNH 74.1. Nhiệm vụ cấp nước của đập ding Văn Phong 7.4.2. Tinh toán truyền lũ trên sơng Kơn khi có hồ Định Binh và chưa có đập dâng<small>Van Phong 15</small>4.2.1, Các điều kiện biên của mơ hình. 75

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

4.2.2. Kết qua tính tốn ứng với tin suất thiết kế P=0,5%. T64.2.3, Kết quả tính ton ứng với tin suất thiết kế P=10% n

<small>443. Ảnh hưởng của đập ding Văn Phong đến khu vực Định Binh - Văn</small>

<small>Phong 294.3.1, Kết quả tính toán ứng với in suất thiết kế P=0,5% 80</small>

4.3.2. Kết quả tinh toán ứng với tin suit thiết kể P=10% 82

<small>'CHƯƠNG 5 89</small>

KET LUẬN 89TÀI LIEU THAM KHẢO. 9

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC BANG BIEU

<small>Bang 2.1, Thơng số chính của các phương án 34</small>Bảng 2.2. Tóm tắt cơng thức tính tốn khả năng tháo của đập Ofixerop và đập phim

din. 36

‘Bang 2.3. Quan hệ lưu lượng và mức nước ở hạ lưu tuyến đập 38

<small>Bang 2.4. Trin phim din kết hợp với tràn có cửa gdm 10 khoang, mỗi khoang 15m39Bảng 3.1. Phân phối đồng chảy trong năm trung bình nhiều năm trạm Binh Tường -s. Kon 56</small>Bang 3.2. Lưu lượng đỉnh năm tại tram Cây Muỗng (m'/s) 58Bang 3.3. Lưu lượng thực đo tại trạm Cây Mudng. 59<small>Bang 3.4 - Thống kế mục nước điều tra v tinh toán ti một s v tr trên hệ thốngsong Kon Hà thanh năm 1999 6</small>Bang 4.1, So sinh mực nước rên sông Kn ứng với tin suit P=0,5% 8<small>Bảng 4.2. So sánh mực nước trên sông Kén đoạn thượng lưu đập dng Văn Phong</small>ứng với tần suất P=10%. s4<small>Bang 4.3. So sánh mực nước trên sông vùng hạ lưu đập dâng Văn Phong ứng với</small>tin suất P=10% 85

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC HÌNH VẼ<small>"Hình 1.1. Đập tràn phim Piano Ghrib ở Algeria</small>

<small>Hình 1.2. Đập tràn phím Piano Goulou ở PhápHình 1,3. Thi nghiệm dong chảy qua tràn phím din.</small>

"Hình 1.4 Thi cơng trin phím đản- Ống dẫn khí đặt dưới console hạ lưuHình 2.1. Mat bằng, cắt ngang tràn PK-A (L+

<small>Hình 22. Mat bing, cắt ngang trần PK-B (L=</small>

<small>Hình 2.3. Các đặc trưng hình học của một đơn vi tran phím dnHình 24. Mặt bằng một phân đoạn trăn phim đản</small>

Hình 2.5. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào quan hệ W/HHình 2.6. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào quan hệ L/W.Hình 2.7. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào quan hệ bía.<small>Hình 2.8. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào quan hệ dic.</small>

<small>Hình 2.9. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vaohinh dạng cửa vào dưới cơng xơn.</small>"Hình 2.10. Vận hành của PKW với sự tie nghén của vật nồi.

<small>"Hình 2.11. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào sự có mat cũa vậtHình 2.12. Các dạng mặt cắt thay th</small>

<small>232324252526262</small>Tình 2.13. Mơ hình thi nghiệm mặt cắt trin loại PKB, ư ra có dang bậc thang áp,

<small>dụng tại Thủy điện Dãk my2 - Quảng Nam.</small>

<small>Hình 2.14. Trần PK-A</small>

<small>Hình 2.15, Mặt bằng tràn PK-BHình 2.16, Trần PK-C</small>

<small>Hình 2.17. Q=f(H).Hình 2.18, q=f1)</small>

<small>"Hình 2.19. Hệ số ngập on của trần PK-AHinh 220, Hệ số ngập a, của trần PK-B</small>Hình 221. Hệ số ngập o, của trần PK-C

<small>"Hình 2.22. Quan hệ (Q~Zin,) phương ẩn tính tốn"Hình 3.1. Bản đồ lưu vục sơng Kơn - Hà Thanh</small>

<small>Hình 32. Sơ đồ tính tốn thuỷ lực hệ thống sông Kôn - Hà Thanh</small>

<small>29313132323239542</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Hình 3.3, Đường quá trình mực nước va lưu lượng tại trạm Thạch Hòa (Tân An) tir</small>30/11/1999 đến 08/12/1999, 66

<small>Hình 3.3a. Đường quá trình mực nước và lưu lượng tại trạm Bình Tường (Cay</small>

<small>Muding) từ 30/11/1999 đến 08/12/1999, 66Hình 3.4. Đường qué trình mực nước và lưu lượng tại tram Diêu Trì trên sơng Hà“Thanh từ 30/11/1999 đến 8/12/1999. or</small>Hình 3.5, So sánh mye nước đình lũ trên sơng Kn và Gò Chim với vất lũ điều tra<small>năm 1999, orHình 3.6 So sánh mực nước đỉnh lũ trên sơng Kôn và Đập Đá với vết lũ điều tr.năm 1999, 68</small>Hình 3.7. So sánh mye nước đình lũ trên sơng Kôn và sông Say với vết lũ điều tra<small>năm 1999, 68Hình 3.8. Quá trình mực nước và Lưu lượng tại trạm Thạch Hồ (Tân An) từ12/11/2000-16/11/2000 m1</small>Hình 3.§a, Q trình mực nước và Lưu lượng tại trạm Binh Tường(Cây Muông) tử.

<small>12/11/2000-16/11/2000 m1Hình 3.9. Mực nước trên sơng Cơn và sơng Sây trong trận lũ_ năm 2000 vào lúc</small>

<small>1400 ngày 15/11 nHình 4.1. Mơ tả đường mye nước và đường lưu lượng tại mặt cắt 1.22 sơng Cơn..16Hình 4.2. Đường mye nước trên sông Kôn và sông Say với tin suất 0.5% nHình 4.3: Mơ tả đường MNTL và đường lưu lượng tại mặt cắt 1.22 sơng Cơn...78Hình 4.4 Đường q trình mực nước và lưu lượng tại trạm Thạch Hồ (Tân An) khi</small>có hồ Định Bình với lũ chính vụ tần suất 10% 78<small>Hình 4.5. Đường mực nước trên sơng Kơn va sơng Say với tin suất 10% 79Hình 4.6: Mô tả đường MNTL, MNHL và đường lưu lượng tại đập Văn Phong....80Hinh 4.7. Đường mục nước trên sông Kôn và sơng Say với tin suất 0.5% 81Hình 4.8: Mơ tả đường mực nước, đường lưu lượng tại ngay trước đập Văn Phong.</small>

<small>Hinh 4.9 Đường quá trình mực nước và lưu lượng tại tram Thạch Hoa (Tân An) khi</small>

<small>6 hệ thống Định Bình- Văn Phong với lũ tn suất 10 82</small>

Tình 4.10, Dung mực nước trên sơng Kơn và sơng Say với tin suất 10% 82

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

PHAN MO BAU

1. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

<small>Từ xa xưa, con người đã biết dùng vật liệ tại chỗ như đắt đá, cảnh cây, gỗ đểchăn đồng chảy trên các sông suối dé ning cao mực nước, ấy nước vào các kênh</small>đất tự nhiên và nhân tạo để phục vụ sản xuất va sinh hoạt. Đập ding là loại hình

<small>cơng trình thuỷ lợi thứ 2 được nhân loại phát minh sau kênh mương. Ngày nay, với</small>

<small>sự phát triển như vũ bão của khoa học-kỹ thuật, cic công trinh thuỷ lợi cũng đượcchú trọng và có bước đột phá lớn về hình thức, vật liệu và thời gian thi cơng. Trên</small>

thé giới hing loạt dip được xây dựng để phục vụ tưới và phát điện. Vi dụ như: Đập<small>Tumwater Canyon (Mỹ), dip Irwell Ramsbottom, Bury ở Anh, đập Mildura xâydựng trên sông Murray ở Mỹ.</small>

Trên thé giới, vẫn đề xây dựng đập dâng được quan tâm từ

<small>La Mã cổ đại, Trung Quốc, Án Độ,</small>

<small>sớm ở Hy lapMỹ...Các nghiên cứu đi sâu vào các khía cạnh.hình thức „</small>ft, dn định trong thiết kế, vật

<small>mặt cắt, hình thức tiêu nang, xử lý nền, phương pháp thi công</small>

<small>"Nhiều nước trên thể giới đã xây dựng và phát triển toàn dig</small>

<small>như thực nghiệm, tổng kết thành tiêu chuẳn thiết kế đập dâng tin. Tuy hin với 1</small>địa hình, địa chất eụ thể của lưu vực muỗn tăng khả năng tháo của trần để tránhgây ngập lạt của phía thượng lưu dip ding trần là vin dé đang được quan tim<small>nghiên cứu và ứng dung.</small>

Trong kể hoạch sử dụng bền vững tai nguyên nước, việc xây đựng các cơngtrình đầu mối nhằm sử dụng tổng hợp nguồn nước và phòng chống thiên tai đồng<small>một vai trị rất quan trọng. Bên cạnh đó việc xây dựng các đập dâng trản phía hạ lưu.</small>của hỗ chữa để ning cao dầu nước cung cắp nước cho các khu tưới cao phía ha lưucũng là một nhu cầu cần thiết.

<small>Nghiên cứu ảnh hưởng của đập dâng Văn Phong đến dịng chiy lũ ở hạlưu dip Dinh Bình là mục iều của luận văn và từ kết quả nghiên cứu đó để xuất</small>phương án quy hoạch phịng tránh lũ cho nhân dân vùng hạ lưu đập Định Bình. Từđây sẽ có hướng khắc phục tn ti và nâng cao hiệu qua của cơng trình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Hiện nay có nhiều cơng cụ tính toản khoa học và tiên tiễn nhằm nghiên cứu.</small>

hoặc đánh giá ảnh hưởng của đập ding trần đến dịng chủy lũ phía hạ lưu hồ chứa,

<small>nhất là việc ứng dụng các mơ hình tốn - thuỷ lực đã đóng góp nhiều kết qua tin cậy</small>

‘cho việc thiết kế, xây dựng c¡ <small>cơng trình phỏng chống lù vả dự báo là nhằm giảmnhẹ thiên tai do lũ lụt gây ra.</small>

Nhằm phần nào đáp ứng vai trò to lớn trên, đề tài “Nghién cứu ảnh hướng của.<small>đập dâng Văn Phong đến dòng chảy lũ ở hạ eu đập Định Bint</small>

6 và hồn thiện một phương pháp tính tốn thuỷ lực hệ thống sông để giải quyếtsẽ gốp phần cingnhững vẫn đề thực tẾ cấp bách. Vì vậy đề ải khơng những có ý nghĩa thực in đối<small>với vùng hạ du sơng Kơn tỉnh Bình Định mà cịn có giá tr ứng dung cho các nghiên</small>cứu phòng chống lũ của các hỗ chứa khác ở nước ta

<small>Nghiên cứu các giải pháp cơng trình nhằm mục dich sử dụng kết hợp giữa hdchứa và đập dang tran để từ 46 có cơ sở áp dụng mơ hình nảy cho những ving có.</small>đa hình tương tự từ đó sử dụng tổng hợp được nguồn nước do hồ chứa đi tiết mà

<small>không gây ngập lụt phía thượng lưu dập dâng tràn.</small>

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của các mơ hình tốn thuỷ lực phục vụ tính tốn

<small>dong chảy hở.</small>

Ứng dung mơ hình toán thuỷ lực tỉnh đồng chảy lĩ cho hệ thống sơng Kơn Hà Thanh. khi có hồ chứa Định

<small>-Dinh Binh</small>

và khi kết hop đập dâng Văn Phong và hồ

<small>3. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sit thực địa, đo đạc, thụ thập các tài</small>

ag lưới sơng ng, hệ thống thủy lợi, các cơng tình đầu mi... rong khu<small>vực nghiên cứu</small>

Phuong pháp thống kê: Phân tích các tải liệu khí tượng, thủy văn, hải văn,diều kiện tự nhiên địa hình, ân sinh, kinh ... trong khu vực nghiên cứu

<small>Phương pháp ứng dụng mơ hình tốn trong nghiên cứu và tính tốn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>Phương pháp chuyên gia: Tranh thủ sự góp ý của các nhà khoa học có trình độ</small>

chun mơn cao và nhiễu kinh nghiệm thực tế trong quá tình thực hiện đ tải

<small>Phương pháp kế thừa: Áp dụng có chọn lọc các nghiên cứu và sản phẩm khoahọc cơng nghệ hiện có trên thé giới va trong nước</small>

4. Bố cục của luận văn

Bồ cục của luận văn gồm các phần sau:Phan mở đầu.

<small>“Chương |: Vai trồ của đập dang tản trong việc lấy nước và ảnh hưởng của nótrong việc thốt lũ</small>

<small>Chương2: — Kiểm tra khả năng xa của đập ding Văn Phong có trin ngưỡngphím Piano</small>

Chương 3: _ Tính tốn thủy lực hệ thống sơng Kén khi chưa có cơng trình Dinh<small>Binh-Van Phong.</small>

Chương4: — Tínhtốnũ trên hệ thống sơng Kơn khi có đập ding Văn Phong.Kết luận kị <small>n nghị,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>CHƯƠNG 1</small>

VAL TRÒ CUA DAP DANG TRAN TRONG VIỆC LAY NƯỚC VÀ.ANH HUONG CUA NO TRONG VIEC THOAT LU

1.1. Đập dâng phục vụ lấy nước và đảm bảo thoát lũ

1.1.1. Ưu nhược điểm của hồ chứa.

<small>“Các hoạt động dan sinh kinh tế của của con người có những địi hỏi khác nhau.</small>

về nước, gọi chung là yêu cầu về nước. Ở Việt Nam chia lim 2 mùa rõ rét, mia

<small>mưa và mùa khơ. VỀ mùa mưa thì lượng nước thừa nhiễu, gây ngập ng, có khi gây</small>

Hồ lụt de doa đến tải sản và tính mạng của nhân dân. Về mia khô lại hạn hắn, không

<small>6 đủ nước cung cấp cho nhân din sinh hoạt và những hoạt động khác. Các trangthấi tự nhign của đồng chảy sông ngồi khơng dip ứng được các u</small>

<small>son người đã tìm ra các biện pháp làm thay đổi trang thé ự nhiền của nó cho phù</small>hợp với yêu cầu ma họ cần có. Một trong những biện pháp đó là tạo ra các hỏ chứa.nhằm khống chế sự thay đổi tự nhiên của đồng chảy. Hỗ chứa là biện pháp quan

<small>trọng nhất trong hệ thơng các cơng tinh điều tinó có khả năng làm thay đổi sâu</small>sắc về nguồn nước theo thời gian vã không gian. Như vậy, một hỗ chứa được mồ tà<small>như một hệ thống ma sự trao dBi nước của nó với các hệ thống khác trong mỗi quan</small>hệ giữa lượng nước vào, lượng nước ra và dung tích chứa. Vậy hỗ chứa ra đời đã<small>cải thiện toàn bộ dân sinh kinh tế, tích nước mùa lũ để đành đến mùa kiệt xã ra cung</small>cấp cho nhân dân, tránh được lũ cho nhân dân, va hoạt động theo sự vận hành củacon người. Tuy nhiên với những vùng cao phía hạ lưu hỗ chứa, dưới sự điễu tit của

<small>hồ chứa vẫn không thể tự lấy nước để dùng cho dân sinh. Nên phải dùng những</small>

biện pháp lấy nước như dùng bơm nước áp lực cao, đập dâng tràn, rồi dùng hệthống kênh mương dẫn nước,

1.1.2. Ưu nhược điể

Dap ding trin là Ì hạng mục trong hệ thống dầu mi cơng trình, chin ngang<small>của đập dang</small>

<small>sơng vừa có tác dụng chắn nước vừa cho nước tràn qua để khai thác dong chảy tự.</small>

<small>én (lưu lượng cơ bản) và khơng có tác dụng điều tiếtĐập dâng trần được xây dựng khi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

= Có nhủ cầu nâng cao mực nước

<small>= Lưu lượng nước dùng nhỏ hơn lưu lượng nước đến tự nhiên hàng thang</small>

<small>- Khi địa hình khơng cho phép xây dựng hồ chứa do không tạo được bụng hd</small>

<small>Dap dâng trăn là biện pháp cơng trình để ning cao mực nước rong sông suốiphục vụ tưới tự chảy cho khu vực nhỏ lân cận mà vốn đầu tr không cao, xây dựng</small>không phức tạp như biện pháp hé đập.

<small>Hầu hét quy mơ các cơng trình đập ding được nghiên cứu lựa chọn sao cho</small>thoả mãn các điều kiện về việc sử dụng tông hợp nguồn nước như sau:

<small>- Xã li được thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hướng xiu đến chế</small>

<small>độ thủy lực của dòng chảy ở hạ lưu.</small>

<small>+ Nâng cao vừa di đầu nước trước đập dẫn nước vào kênh đảm bảoT</small>tưới tự chủy cho phần lớn diện tích đất canh tác của khu tưới

<small>~ Diện tích ngập lụt ít nhất.</small>

<small>- Thi cơng thuận lợi, quan lý vận hành dễ đàng,</small>

<small>- Có khối lượng xây dựng và giá thành hợp lý.Phù hợp với cảnh quan mỗi trường</small>

Trong thời gian gin đây, yêu cầu về hạn chế ngập lụt ở thượng lưu của các đập

<small>dâng trở nên cấp thiết do yêu cầu canh tác của người din, qui mơ của các cơng trình.</small>

<small>để bao... Bên cạnh đó, việc xây dụng một đập dâng qua các con sông lớn côn cần</small>

phủ hợp với cảnh quan, thân thiện với môi trưởng va quản lý vận hành dé dang

cũng là những yêu cầu quan trong cho người thiết kệ

1.L3. KẾ hợp sit dụng hệ thống hd chứa và đập dâng để khắc phục nhược

<small>điểm của mỗi loại</small>

Sau khi có hỒ chứa Dinh Bình cũng với sự điều tết của hỗ, thì khu vực Hà

<small>‘Thanh, Văn Phong... là những khu nông nghiệp chỉnh của vùng này lại không thể</small>

<small>tưới tự chảy,vây yêu cầu đặt ra là phải chặn dịng để ding đầu nước đảm bảo chokhu này có th tưới tự chiy. Nhưng đồng thời với việc dâng đầu nước thi đập dâng</small>này không được làm ảnh hưởng đến khả năng thốt Ii của hd Định Bình khi có lũ<small>vẻ. Vi vậy cần nghiên cứu 1 loại đập ding tran có khả năng ting mực nước nhưng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

cũng có đường tràn thật lớn đảm bảo thoát kịp nước khi lũ về Để giải quyết được<small>bai tốn da mục tiêu đó, vẫn đề quan trong nhất là đảm bảo được khả năng thốt lũcủa trần, tơn trọng trang thái tự nhiên của lịng sơng tại vi tí đập dâng, hạn ch tối4a các ảnh hưởng xấu đến dng chảy trong mùa mưa lũ</small>

Các gti pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thủy lợi bằng việc ning caohợp mở rộng khả năng tháo là vấn dé đang được nghiên cứu nhiều.

<small>mực nước</small>

<small>trên thé giới va trong nước,</small>

Nhiều nước trên thé giới đã xây dựng và phát triển toàn diện lý thuyết cũngnhư thực nghiệm, tổng kết thành tiêu chuẩn thiết kế đập dâng. Tuy nhiên, sự phát

<small>triển của khoa học kỹ thuật dẫn đến sự thay thé các tiêu chuẩn cũ bằng tiêu chuẩn</small>

cao hơn hay trước sự biển đổi khí hậu tồn cầu làm lũ đến vượt thí lo đótue nghiên cứu và thiết kế các dạng dập dâng trần có khả năng thio nước

<small>Một số giải pháp đã được ứng dụng là</small>

<small>Mở rộng khẩu diện tràn: Nhằm tăng khả năng tháo mà không tăng tỷ lưu, giải</small>

pháp này khác phục được nhược điểm của tăng cột nước trn. không ảnh hưởng đếnkết cấu các bộ phận sau ngường tần. Tuy nhiên cin căn cứ vào điều kiện địa chất,<small>địa hình tuyến tràn có cho phép mở rộng hay khơng.</small>

<small>‘Thay tràn khơng có cửa van bằng tràn có cửa van: Khi cần ting khả năng an</small>tồn về tháo trong điều kiện địa bình hẹp, địa chất tốt có thể hạ thấp cao trình.ngưỡng tran và lắp thêm cửa van. Giải phip này cổ tu diém là khả năng tháo lớn,<small>tinh chủ động cao, không làm tăng ngập lạt, khả năng vượt tải lớn, khả năng đảm</small>bao an toàn cao, Đây là giải php tổng hợp ting khả năng tháo do nhiễu yêu cẫu vàlý do khác nhan. Tuy vậy, giải pháp có nhược điểm là hình thức kết cấu phức tạp

<small>hơn, kỹ thuật thi cơng khó hơn, vận hành sử dụng địi hỏi tinh khoa học hơn, tính</small>

chính xác cao hơn, chỉ phí đầu tơ, chi phí qn lý cao, có khả năng xây m sự

Lâm trần sự cố Tran sự cố đã được nghiên cứu và xiy dụng ở Việt Nam để<small>tăng khả năng tháo nước, tăng dung tích hữu ich ở các hỗ chứa và nâng cao mye</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

nước ở các đập dâng ma không ảnh hưởng đến kha năng tháo, Mỗi loại đã bước dw<small>dua ra nguyên lý hoạt động, hình thức kết cầu, ưu nhược điểm và điều kiện sử dụng.Đó là các loại sau: Tran sự cổ kiểu tràn tự do, kiểu nỗ min gây vỡ, kiểu tự vỡ, kiểu</small>

<small>có cửa van. Ở Trung Quốc, sau lì thing 8 năm 1975, ngườta đã đưa ra khái niệm.</small>It bio vệ đập, và thiết kế, xây dựng bỏ sung tran sự có cho các hỗ chứa đã có hoặc.trong xây dựng mới. Hình thức, loại tràn sự cố hay dùng ở Trung Quốc là erin tự<small>do, tran sự cổ kiễu đập đắt tự vỡ, rin sự cổ liễu nỗ min gây vỡ. Nói chung, trăn sự</small>cố đều dùng hình thức kết cấu đơn giản, chiều cao từ 2-5 mét và với chiều dai lớnđể giảm vận tốc và lưu lượng đơn vị và vẫn dỀ iêu năng không nặng n. Cùng với<small>việc nghị n cứu vé tràn chỉnh, người ta còn nghiên cứu kết hợp tràn sự cổ tháo kết</small>

<small>hợp với trần chính để giảm giá thành cơng trình tràn xã lũ. Ở tỉnh Liêu Ninh (Trung</small>

<small>'Quốc) làm tran sự cổ kiều nước tràn qua định đập gây vỡ, kết hợp tràn chính xả lãđã giảm 40%-6</small>

sự cổ (kết hợp với tràn chính) cho thấy vốn dau tư giảm 20%-30% so với chỉ dùng<small>trần chính.</small>

<small>tí phí cơng trình xã lũ. Ở Australia so sánh 5 đập có dùng trin</small>

Tuy nhiên, giải pháp trin sự cổ chỉ phủ hop với những hd chứa lớn hay với<small>những dip dâng lớn, cịn với những đập ding tran quy mơ nhỏ xây dựng trén sông,</small>

khi áp dụng cần cân nhắc đến hiệu ich kinh tế<small>Thay dị</small>

Australia, Bồ Đào Nha, Algeria người ta đã có những nghiên cửu lý thuyết và mơ.

<small>hình thức ngưỡng tran ting khả năng tháo: Ở Mỹ, Mexico, Pháp,</small>

<small>xây dựng các loại: Phim đản Piano, mỏ vịt, ngưỡng xiên... để ting chiều dai ngưỡng,</small>trần lên nhiề lần (mặc dit chiều rộng đường trăn thẳng không đổi)

<small>Tran zich zie đầu tiên được xây dựng ở Australia vào năm 1941, có lưu lượng</small>xa lớn nhất Q=1020m3/, cột nước tràn H=1,36m, chiều cao ngưỡng trần P=2,13m,số nhịp n=11. Những nghiên cấu sâu vé lý thuyết và mơ hình có từ cuỗi những năm60, đầu những năm 70 của thé ky XX. Tran zich zắc lớn nhất hiện nay là đập Utetrên sông Canadian ở New Mexico có lưu lượng xi lớn nhất Q=15.100m3/s, cột

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>Hiện nay ở nước ta những đập tự trần lịng sơng thường có dạng đập trên thựcdụng Creager hoặc Creag -Ophixerop.Dé tăng khả năng thoát lũ cho đập trin</small>người ta thường dùng cửa van dé hạ thấp cao tình ngưỡng trần (ting chiều cao lớpnước tràn) để chủ động dié

<small>cdâng lớn, việc bổ trí nhiều khoang tran có cửa sẽ gây khó khăn cho việc vận hành, ít</small>ết lưu lượng. Tuy nhiên với những cơng trình đập

<small>an tồn (do kẹt cửa van), và giá trị xây lắp lớn.</small>

Trong bài toán xác định khả năng tháo của trần tự do khi đã Không chế mựcnước thượng lưu thi yếu tố quan trong nhất là chiều rộng tràn. Tuy nhiền, khơng

phải cơng trình nao cũng dap ứng được điều đó, một số cơng trình mặt bằng tràn do

sắc u cầu vé địa hình, giao thơng. dân ew... khơng thé mở rộng. Do đó gin đâymột số cơng trình đang được thiết kế đã đặt vẫn để nghiên cứu tăng cường khả năng.thoát lũ bằng việc áp dụng hình thức đường trin zicäc như trần Labyrinth, trần<small>ngường phím Piano</small>

<small>Tình thúc tran có ngưỡng kiểu phim din Piano trong cơng trình đập đăng là một</small>ứng dụng rt mới, đặc biệt là ở Việt Nam. Cơng trình đập dâng Văn Phong tỉnh Bình

<small>Định đang được Tong cơng ty ty vấn xây dựng thủy lợi Việt Nam - CTCP (HEC1)</small>

thấết kế là cơng trình đầu tên áp dung hình thức này nhằm giải uyết tiệt để bài toán<small>ngập lụt thượng lưu hồ. Tuy nhiên khả năng tháo của trin Piano sẽ bị ảnh hưởng rất</small>lem bởi mực nước hạ ưu, đặc bit rong điều kiện chây ngập.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hing năm, ở nước ta vẫn xảy ra những trận lũ lụt ngồi tim kiểm sốt của conngười và bên cạnh đó vẫn tơn tại những vũng thu nước cho sản xuất và sinh

<small>hoạt.... Việc này anh hướng không nhỏ đến đời sống nhân dân và sự phát triển kinh.</small>

xd hội. Lâm thể nào để dung hòa hai yêu 6 này, đỏ là vẫn đề lớn cña ngành thủylợi với việc xây dựng các hỗ chứa và đạp dâng. Hệ thống thu lợi Định Bình - VănPhong là một hệ thống dién bình, kết hợp giữa phịng lũ và các nhiệm vụ cấp nước<small>tưới cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát tiễn du lịch, cải tạo mỗi trường,</small>nuôi trồng thủy hai sản, phát triển giao thông... Để đảm bảo đập ding Văn Phongkhơng gây ngập lụt khi hd Dinh Bình xa li, đập ding này đã được thiết kế theo<small>dang tràn có ngưỡng phím piano. Tuy nhiên, hình thức trin có ngưỡng kiểu phímđản Piano trong cơng trình đập dng Văn Phong là một ứng dung rt mới ở Việt Nam</small>nhằm giải quyết iệt để vấn đề ngập lụt thuợng lưu hồ. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnhhưởng của đập ding Văn Phong tới mục tiêu phòng chống lũ của hỗ Định Binh<small>khơng chi có ý nghĩa rất quan trọng với vùng hạ lưu đập Định bình mã cơn tới tồn</small>

<small>bộ hạ du sơng Kén tinh Bình Định, Nghiên cứu này cịn có giá trị trong việc ứng</small>

<small>dụng mơ hình thuỷ lợi hồ chứa - đập dâng cho các khu vục có địa bình tương tự.“Tóm lại, việc tang khả năng thoát lũ, giảm tối da ngập lụt thượng lưu với cơng trình</small>đập ding là một vấn để bức xúc hiện nay. Vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của<small>đập dâng văn phong đến khả naoát lũ của hồ chứa Định Bình là định hướng nội</small>

<small>đụng của luận văn này,</small>

1.2. Giới thiệu chung về đập tràn ngưỡng kiểu phim piano1.2.1. Ngưỡng tràn zie zắc kiểu phím Piano: (Piano Keys Weir)

<small>"Nhóm nghiên cứu của ơng F. Lempériére (Hydrocoop- France) tìm ra kiểu đập,</small>

tràn phim din này với kiểu thiết kế đầu tiên — được thử nghiệm vio năm 1999 6phòng thi nghiệm L .N.H.E của Điện lực Pháp vả và o năm 2002 ở trường đại hoc<small>Roorke của An Độ cùng với trường đại học Biskra của Algeria,</small>

<small>Từ năm 2000, nhiều nghiên cứu và thí nghiệm mơ bình về trên theo kiếu</small>

<small>labyrinth có thể bổ trí được trên đập trọng lực thông thường đã được thực hiện ở</small>

Phép, Algeri, Trung Quốc, An Độ, Việt Nam và Thụy Sỹ. Một số kiểu đã được cổ

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

gắng tối ưu về phương diện thủy lực cũng như về phương diện kết cấu và thi công.

Hơn 100 kiểu dang trần đã được nghiên cứu vả thí nghiệm, nhiều giải pháp có tính

<small>khả thi, Các kiểu thuận lợi nhất đã được xây dựng dựa trên hai nguyên lý sau:</small>

= Các tường có dạng chữ nhật trên mặt bằng, tương tự như các phim dinpiano; cũng vi vậy kiểu trin này được đặt tên là tràn phim đàn piano, gọi tắt là trân

Anh là Piano Keys Weis, viết tắt là PAK. Weirphím đàn, từ

<small>- Các tường theo phương thingóc với dong chiy dầu được bố trí theo mặt</small>dốc (nghiêng). Bố trí này tạo nên thuận lợi về phương diện thủy lực, nhất là trongtrường hợp lưu lượng xà lớn, đồng thờ li giảm được chiễu rộng đáy của kết ấn do

<small>vây có thé bổ trí trần phim đản trên các đập tràn hay đập trong lực thông thường,</small>

<small>Hinh 1.1. Đập tràn phim Piano Ghrib ởAlgeria</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>~ Lớp thứ nhất đưới dạng ta đầy chảy theo mặt đầy nghiêng của ơ thốt</small>

~ Lớp thứ hai là dưới dạng dòng chảy qua tràn thành mỏng, chiều day lớp nước.<small>trân thy thuộc vào chiều cao cột nước trên trăn, Lớp này chảy trên mặt rt thuận lợi</small>

<small>cho việc đưa khơng khí vào dưới lớp nước tràn do sự có mặt của cơng xơn hạ lưu.+ Sự giao thoa của dịng chiy ti các góc ngường trin cũng lâm ảnh hưởng đến</small>

<small>khả năng tháo của tran phím dan.</small>

<small>Hinh 1.3. Thi nghiệm dịng chảy qua trin phim đàm</small>

Các yếu tổ ảnh hưởng dén khả năng tháo của tràn phím đàn piano:

<small>Ngưỡng trần được xây dựng trên hai nguyên lý: Các tường có dạng chữ nhật</small>

<small>trên mặt bằng, tương tự như các phim đàn piano; các tường theo phương thing góc.</small>

với dong chay đều được bổ tí theo mặt dốc (nghiêng). Bổ này tạo nên thuận lợi

<small>về phương diện thủy lực, nhất là trong trường hợp lưu lượng xả lớn, đồng thời lạigiảm được chiéu rộng day của kết cu.</small>

khả năng tháo của tran phim dan chủ yếtDo đặc điểm cắt

<small>phụ thuộc vio tỷ số giữa chiều dai, độ sâu, chiều rộng và hình dáng của các phim vàtạo như vậy ni</small>

đặc biệtlà sự phụ thuộc vio tỷ số N bằng tổng chiều dài tường trần chia chiễu rồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>tràn chính diện. Bên cạnh đó cịn có ảnh hưởng của tác động va đập của dịng nước.</small>"khi chảy qua tràn; hình dang của ngưỡng cũng cũng làm cho phân bé lưu tốc và lưu.lượng đơn vị tiên ngưỡng trần không đồng đều

1.2.3, Điều kiện thi cơng tràn Piano.

Cé thể xây đựng tràn phím dan bằng bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc đỗ tai chỗ.“Trong trường hợp tường thấp, có thé chọn chiều dây tường từ yêu cầu sử dụng cốt<small>thếp. Trưởng hợp H< 2 m, có thể sử dụng tường thép có các dai tăng cứng. Chi phi</small>

<small>xây dựng theo một mét chigu rộng tràn thường lệ với HL</small>

Khơng nên bổ trí kết cầu gia cường hay các thanh ging tại các tường ở 6 vàovà 6 ra vì chúng có thé làm các vật nỗi mắc lại

phần console hạ lưu để trinh bị rungđộng bing các ống dẫn khí giản đơn

Do xảy ra cuốn khí mạnh nên<small>dang chảy ra khỏi trăn phim din được</small>tiêu năng nhiễu hơn và x6i ở hạ lưu

<small>giảm ding kể, nhất là với các lưu</small>

lượng xã ừ trung bình trở xuống zs

Hình 1.4 Thi cơng tran phim đân- ng dẫn

<small>khí đặt dưới console hạ lưu.</small>

1.2.4, Điều kiện ứng dung trần Piano

Trong trường hợp xây mới, tràn phím din có thể giảm được ba lần chiều daitran hoặc giảm được hai lẫn chiều cao cột nước trin so với tràn mặt cắt Creager.

C6 thể áp dụng trin phím din ở các trần mặt chảy tự do đã xây dựng dé tăng

<small>độ an tồn hoặc tăng dung tích chứa với chỉ phí xây dựng thắp.</small>

C6 thể xây dựng trần phim dan làm trần khẩn cấp kết hop với trân đã có hoặc.với tràn có cửa xây mới thơng qua sử dụng phần dung tích trên mức nước đẳng bình.thường (MNDBT) dé xã một phần những con lũ đặc biệt lớn. Vi dụ. với chiều caotrên MNDBT là 4m có thể xa thêm được 40 đến 50 m'/s/m.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>2.1.1. Nghiên cứu của nhóm F.Lemperiere</small>

'ác kết quả nghiên cứu về khả năng tháo của tràn phím đàn PIANO.

Có nhiễu nước trên thé giới, đã ứng dụng thành cơng hình thức tràn ngưỡng.phím Piano cho các cơng tình thiết kế mối và cơng trình nàng cấp năng lực làm<small>việc của hỗ chứa. Các trin phím đàn khác nhau đã được Điện Lực Pháp (Electricité</small>dle France) thiết kế và xây dụng. Các trin phím din lớn đang được thiết kế và thi<small>công ở châu A và châu Phi.</small>

Ở Việt Nam, đập tràn phim din bước đầu đang được nghiên edu và áp dụng.<small>Cơng trình đầu tiên ứng dụng bình thức trần này là Cơng trình đập ding Văn Phong</small>~ Binh Định đang được HECI thiết kế. Tran phim đản áp dụng ở cơng trình VănPhong được đảnh giá là đập phim dan lớn nhất trên th giới hiện nay, với chiễu đãi<small>tràn nước theo phương vng góc hướng ding chủy là 301.75m và tổng chiều dài</small>trần nước là 1728m, Đặc biệt trin kim việc trong chế độ chảy ngập. Tigp theo Văn<small>Phong, hiện nay cơng trình Thủy điện Dak my 2 - Quảng Nam đang được thiết kế</small>áp dụng đập tràn phim đàn kiểu B với chế độ chảy tự do.

<small>Ngưỡng trần được xây dựng trên hai ngên lý: Các tường có dạng chữ nhật</small>

<small>trên mặt bằng, tương tự như các phím din piano; các tường theo phương thẳng góc.</small>

với dong chay đều được bổ tí theo mặt dốc (nghiêng). Bổ này tạo nên thuận lợivề phương diện thủy lực, nhất là ong trường hợp lưu lượng xã lớn, đồng thi lạ

giảm được chiễu rộng day của kết cầu

Do đặc diém cấu tạo như vậy nên khả năng tháo của trần phim dn chi yếu

phụ thuộc vào tỷ số giữa chiều dài, độ sâu, chiều rộng và hình dáng của các phím và

đặc biệt là sự phụ thuộc vào tỷ số N bằng tổng chiều dải tường trần chia chiễu rộng<small>tràn chính diện. Bên cạnh đó cịn có ảnh hưởng của tác động va đập của dòng nước.</small>Khi chảy qua trần; hình dang của ngưỡng cũng cũng làm cho phân bổ lưu tốc và lưulượng đơn vi tiên ngưỡng tn không đồng đều

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Nhóm của ơng F, Lempérigre đã nghiên cứu 2 dạng tràn phím đàn:</small>

<small>~ Loại A (PKA): máng tran (thưởng đối xứng) ở cả 2 phía thượng và hạ lưu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

“Trong đó: h cột nước, H - chiều cao lớn nhất của tường, tinh bằng m.

<small>+ Tỷ số giữa chiều dài phím đàn/chiều dài tràn</small>

<small>+ Phin cơng xơn thượng và hạ lưu có cùng độ dốc _2/1 (H/V). Chiều rộng của</small>

phím vào (Inlet) bằng 1.2 lần chiều rộng phím ra (outlet)

<small>bằng 1/2 chiều rộng đỉnh “a” . Chiều cao lớn</small>

<small>+ Chiều rộng day phim đàn "</small>

<small>nhất của tường “H” bằng a/4.</small>

<small>~ Loại B (PKB): máng tràn chỉ ở phía thượng lưu nhưng dai hon,+ Tỷ lưu của đập phim dan loại B là</small>

q=4.5hVH mm (22)

<small>+ Ty số giữa chiều dai phím dan/chiéu dai tràn</small>

<small>+ Phần cơng xơn thượng và hạ lưu có cùng độ dốc 2/1 (H/V). Chiều rộng củaphím vào (inlet) bằng chiều rộng phim ra (outlet)</small>

<small>+ Chiều rộng đáy phím đàn “b” bằng _ 1⁄2 chiều rộng đỉnh “a” .Chiều cao lớn.nhất của tường. bằng a/3.</small>

= Đặc điểm cầu tạo : Máng tràn được làm bằng BTCT , mái được tạo nghiêng.với độ dốc 2:1 + 3:2 như hình 1-3, hình 1-4. Tuyển ngường tràn dạng răng cưa chit

<small>nhật. Ty số N=L/W nên được chọn vào khoảng. 4+ 6. Khi ding PKA, ơ đón nước</small>

.có bé rộng lớn hơn ơ thốt nước khoảng 20%.

Các đặc trưng hình học của tràn phím đàn được thể hiện ở hình 2.3và hình 2.4,Ổ se

Tình 2.3. Các đặc tung hình học của mit Hình 2.4. Mat bing một phn đoạn<small>đơn vị trân phim đàn trân phim din</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

1: Chiều dai trần nước một đơn vị ân.

<small>Để kiểm tra được mức độ ảnh hưởng của các thơng số trên, từ năm 2002 nhóm.</small>túc giả Ouamane và Lompérire đã tiễn hình rắt nhiề thí nghiệm chỉ tiết trên cácddang đã lựa chọn để tối ưu hóa năng lực xả của trì phím din

Khả năng tháo của một đập tràn không thẳng được biểu thị qua hệ số lưu.<small>lượng được rit ra từ phương trình tơng qt có cơng thức như sau:</small>

<small>Với: Q: Lưu lượng qua tran (m3/s)bh: Chiều cao lớp nước tràn (m)W: Chu rộng của trần (m)</small>

<small>3) ta thấy hệ số lưu lượng được xác định theo các cặp giá trị số</small>

= Phản ánh hiệu quả của sự thay đổi chiều cao đổi với một chiễu rộng trin cổ<small>định</small>

cao cố định.~ Phan ánh ảnh hưởng của chiều rộng tràn với một cl

Đồ thị hình 2.5 cho thấy sự phụ thuộc của hệ số lưu lượng và tỷ số W/H. Khi

<small>tảng chiễu cao trà lên 25%, Khả năng tho của trin tăng lên 6%,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>tổ +LW-4,WR=I,l116</small>

<small>000 040 030 12080BH</small>

<small>Hình 2.6. Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào quan hệ LWAnh hưởng của chiều rộng các khoang tràn a, b.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Ta biết độ dốc day khoang phụ thuộc vào chiều dai các công xôn thượng hạ</small>lưu và chiều cao đập. Từ đó đồng chiy trong các khoang thượng và hạ lưu có thé sẽ

<small>Khác nhau. Kết qua thí nghiệm cho thấy việc chọn chiều rộng khoang thượng lưu @</small>

lớn hơn khoang họ lưu b cho hiệu sư với cột nước tương đổi hỲ/H<0 5Khi cột nước tương đối h'/H>0,5 hiệu sult này nhỏ hơn. Việc tăng chiều rộng mộtkhoang thượng lưu lên 20% và giảm chiều rộng khoang hạ lưu thì khả năng tháo.tăng 5% mà khơng ảnh hưởng đến quy mơ cơng tình. Từ đó cho thấy thiết kế vớichiều rộng a>b là có lợi nhất

<small>"Hình 2.7. Hệ số lu lương phụ thuộc vào quan hệ bla</small>Anh hưởng chiều dài của các công xôn thượng, hạ lưu.

<small>Với mô hình khơng có cơng xơn hạ lưu (d/e=0) thì hiệu suất của tràn cao hơn.</small>

khi có cơng xơn hạ lưu. Năng lục xã tăng khoảng 12% đối với cột nước tương đối

<small>NẺ11.<0,4 và khoảng 9% đối với NT > 04,</small>

Trường hợp công xôn đối xứng đe—I thi hiệu quả của trin cao hơn với công<small>xôn không đổi xứng. Năng lực xa tăng 7% với h'/H < 0,4 và khoảng 2% đổi với</small>h/H>044,

<small>Từ đổ ta thấy với đ€=0 có thé là một giải pháp cho trần có lưu lượng đơn vi</small>

<small>lớn, với đ/e=1 thì lại là giải pháp kinh tế vì sự đối xứng lim thuận lợi cho việc sir</small>

dạng các cấu kiện chế tạo sẵn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Hinh 2.8, Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào quan hệ đức

<small>Anh hưởng của dạng cửa vào dưới công xôn thượng lưu.</small>

“Xét hai trường hợp là dạng thing và dang trỏn cho thấy: thiết kế đảm bảo điều<small>kiện tối wu về mặt thủy lực cho phần thẳng đứng đưới công xôn thượng lưu (như là</small>đối với trụ pin của tràn có cửa) thi sẽ làm tăng hiệu suất của tràn phim đàn khoảng,

Kết qui thí nghiệm cho thấy

<small>~ Khơng có vat nổi nà bị tắc lai dưới công xôn thượng lưu khi mực nước tăng</small>

<small>dẫn từ diy lên định trần</small>

<small>- Khi cột nước trung bình ~ 0.4H thi có một số ít vật nỗi được kéo theo trong</small>

khoang hạ lưu và bị mắc lại

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

~ Khi cột nước trung bình > 0.4H thì các vật nỗi bắt đầu được tháo một cách hệthơng về phía hạ lưu

<small>~ Hình 1-40 cho thấy, te động của vật nội có thé làm giảm hệ số lưu lượng đối</small>

với cột nước tương đối hỲH < 0.5, quả giả trì này thi ding chảy trở lại bình thườngvà hệ số lư lượng có giá tr bằng gi tị đồng chây tự do

~ Tác động của vật nỗi có thể làm giảm lưu lượng ~ 10% khi chiều sâu của lớp.nước tràn từ 1 đến 2m (như là đối với Creager)

Nhu vậy, ảnh hưởng của vật nỗi tới khả năng tháo của tran phím dan cẩn phải.lưu ý khi cột nước tran thấp. Tờ đó có biện pháp giải quyết để hạn chế ảnh hưởng

<small>như làm lưới chấn hay chủ động trục vớt ngay khí có vật nỗi mắc lại trước ngưỡng,</small>

<small>Dang mặt cắt ơ ra có dang bậc thang đang được áp dụng thiết kế cho tràn phimđàn Thủy điện Đãkmy 2 tại Việt Nam (hình 2.13)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

080, 18, 098m nh

Cit ngang 6 vào Cắt ngang 6 ra

Hình 2.13. M6 hình thí nghiệm mặt cắt tràn loại PKB, 6 ra có dang bậc thang áp,<small>dung tại Thủy điện Dak my2 - Quảng Nam</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

2.1.2. Nghiên cứu của nhóm tác gid Trương Chí Hiền và Huỳnh Hang [6]

<small>“Tháng 2/2003, nhóm giảng viên Trương Chí Hiển và Huỳnh Hùng (DH Báchkhoa TP. HCM) đã nghiên cứu khả năng tháo của 3 dạng đập trin phim piano trên</small>mơ hình vật lý nhằm tiếp tye bổ sung cho các kết quả đã nghiên cứu theo kiểu Iva<small>1ï của F. Lempirire & A.Oumane.</small>

1. Đập tràn phím piano - phương án A (sau đây gọi tit là đập tràn PKA): có 5

<small>phim tan, B= 15m, EL= 75m, tỷ số</small>

tường trần bên IF 15m, dang mặt cắt ngang như hình 2.14

chiều cao đập tran PI = 5,5m, chiều dai

<small>Hinh 2.14. Tran PK-A</small>

<small>2. Đập tràn phim piano - phương | =e</small>

án B (sau đây gọi tit là đập tràn PKB): |

có 7 phím tràn (hình 2-15), B = 15m, —= a

SL= I0Sm, tỷ số N= 7, PI = S#m,chiều ~ = L1 -|**dài tường tràn bên I=lầm, dạng mặt cắt —= em

namgtwongurahedipuin PKA. Em _ |}

<small>Hình 2.15. Mặt bằng tran PK-B</small>3. Đập tran phim piano - phương án C (sau đây gọi tit là đập tein PKC): có 5

phím tràn (hình 2-16), B=15m, EL= 60m, tỷ số N=4, PI= 5,5m, chiểu dai tường

<small>trần bên l=11.25m,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Hình 2.16, Tran PK-C</small>

<small>4. Khả năng tháo của đập trin phim Piano:</small>

<small>Cũng như các loại đập trần khác, công thức tỉnh lưu lượng của đập tràn phimPiano trong trường hợp chảy tự do, mye nước hạ lưu không ngập ngưỡng phím tran,</small>có thể được lấy như sau:

<small>mỏng tràn bên có chiễu cao đập thay đổi dẫn này thì chưa có các nghiêcứu về hệ</small>số lưu lượng. Theo các nghiên cứu hiện có cho đập tin tam giác thì khi PH5, hệ số mái dốc thượng và hạ lưu đập tir 1,5 đến 2,0, thi hệ số lưu lượng m thay đối.<small>từ 0,40 ~ 0.45 điều kiện. Dbi với dip trần thành mỏng, có Py khơng thay đổi. vớiP,/H>2, theo [4] thi hệ số lưu lượng m = 0,40 ~ 0,41</small>

Do thí nghiệm mơ hình thủy lực chỉ đo đạc các thơng số Q. H của dip trăn<small>phím piano, là tổng hợp của 3 loại ngưỡng trăn trên, nên không thể xác định được</small>hệ số lưu lượng tran của từng loại ngưỡng. Tuy nhiên, nếu tiếp cận vấn để theo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

quan điểm gin đúng cho rằng hệ số lưu lượng là như nhau trên suốt chiều đài tràn

<small>hiệu quả và ký hiệu là Mạ, thi ta có thể viết:</small>

<small>MušL = Sinai 5)Lượng tháo qua đập trin phim piano ở trang thái chảy tự do có thé viết như</small>

Q=Emj.EL. (2g. HỶ? (2-6)

<small>Khi mực nước hạ lưu cao hơn cao tình ngưỡng phim trin thi đập tin ở trang</small>

<small>thái chảy ngập. So với trạng thái chảy tự do, khả năng tháo của đập sẽ giảm đi, công.</small>

thức tinh lưu lượng có bổ sung hộ số higu chỉnh 6, gơilà hệ số ngập

Q=ø,Mu.EL G1)<small>5. Kết quả thí nghiệm:</small>

<small>- Trên cùng chiều rộng tràn chính điện đập tràn PK cho kha năng tháo lớn hơn.</small>

<small>đập trần mô vit, đập trần Creager. Khi tết kể mới cũng như cải tạo các dp trănhiện hữu, việc áp dụng đập tràn phim piano này sẽ giáp nâng cao khả năng tháo</small>nước trong điều kiện diễn biển bất lợi vẻ lưu lượng lồ ngây cảng tăng do môi trường<small>bị tổn hại như hiện nay:</small>

~ Ngồi các thơng số như tỉ số N, chiều cao đập tràn P;, cột nước trin H, thìchiều rộng phim cũng có ảnh hưởng trên khả năng thảo của đập trần PK.Trườnghợp mực nước hạ lưu thấp hơn ngưỡng tran, với một gi tị HUP, nhất định, có thểáp dụng biểu đồ hình 2.17 và 2.18 để xác định khả năng tháo nước của đập tràn PK.(tinh trên chiều rộng trân chính diện B, qtính trên đơn v chi di ngường tr<small>hiệu quả EL).</small>

<small>+ Khi mực nước hạ I cao hơn ngường trần th các đập tin PK dạng A, B, C</small>

<small>6 trạng thi chảy ngập. Hệ số ngập on của ác lạai đập trần PK, ứng với các tị số</small>

bl, cổ the tr biểu đồ tên các bình 2.19, 220 và 221 tương ứng

<small>- Các giá tri hệ số lưu lượng quy đổi Mụ; cho từng loại đập tràn PK-A, PKB,</small>

<small>PK-C, thông qua xử lý tương quan hồi quy các kết quả thực nghiệm, được xác định</small>

<small>theo các công thức (2-8), (2-9),2-10).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

#kA= 0,357.6 ”P (2-8) Muge= 0,420, T5 (2-9)

<small>_ (2-10)Muec=</small>

<small>Hình 2.18. 4=f[H)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>~ Câu trúc đơn giản và đễ xây dựng với ng</small>

<small>Việc thiết kế tràn phim đàn phụ thugnhư t lệ: HH, W/H, LAN, af cả và</small>

quan trọng đối với hiệu qua lim việc của tran cũng như chi phí xây dựng cơng trình.chủ yếu vào các quan hệ hình học của tràn

<small>nghĩaố khoang tràn n. Các thông số này c</small>

<small>- Chiều cao tường tràn H là một yếu tổ quan trọng để quyết định hiệu qua của</small>

<small>việc tháo lưu lượng qua tran. Nó là yếu tổ ban đầu để quyết định các kích thước</small>

hình học khác của trần. Chigu cao này được xác định từ yêu cầu về cột nước trần và<small>phủ hợp với điều kiện địa hình, địa chất và hiện trang cơng trình được xây dựng,</small>

- Tỷ số W là một yếu tố quan trong ảnh hưởng rat lớn đến khả năng tháo.<small>qua tràn, tỷ số này được đề nghị nằm trong khoảng từ 46, N=S là có hiệu quả về</small>kinh tế nhất, với N>5 thường không tăng hiệu quả về giá thành.

- Các tỷ số afb, die là những yếu tổ cần thiết khi xác định dang mặt cắt Pianocó lợi nhất về thủy lực và kinh 6

<small>2.2. Xác định khả năng tháo của đập dâng tràn Văn Phong.</small>

<small>thủy sản, cải thiện môi trường, giảm xâm nhập mặn ving cửa sơng, ven biển.</small>

<small>Ba phương án chính được nghiền cứu trong quá tỉnh thiết kế, trong đó</small>phương én 1 và 2 áp dụng các giải pháp truyền thống và phương dn 3 kết hợp giữa

<small>bộ mới là trin phim đàn như trình bày dưới đây.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

= Phương án | áp dụng đập dâng không cửa trên toàn tuyến, dài 470m, vớidinh đập ngang bằng MNDBT. Phương án 1 có tu điễm là quản lý, vận hành đơngiản song cao trình va diện tích ngập lụt ở thượng lưu khi xã lũ đều êm

Phương ấn 2 áp dụng trin cỏ cia trên toàn tuyén, gồm 26 của, mỗi cửa rồng<small>15m, cao ấm với ngưỡng tràn ở cao trình 20,ĐƠm. Do có của nên năng lực xã của</small>phương án 2 cao hơn phương án 1 và nhờ vậy giảm thiêu được di <small>tích ngập lụt ở</small>

<small>thượng lưu. Nhược điểm của phương án 2 là công tác quản lý, vận hành phức tạp và</small>tốn kém do số cửa quá lớn, đồng thời dễ xảy ra thiệt hại trong trường hợp kẹt mộtsố cửa hay mắt nguồn điện.

<small>= Phương án 3 kết hợp tràn phim đàn, định ở MNDBT, với 10 khoang tran có.cửa, ngưỡng ở cao trình 20,00m. Phương án này tận dụng được năng lực xã lớn củatràn phím đản va khả năng kiểm sốt mức nước trong những trận lồ thường xuyên</small>và xả cát của trin có cửa, Vì vậy, diện tích ngập lụt thượng lưu được giảm thiểu,<small>công tác quản lý, vận hành đơn giản, độ an tồn cao và chỉ phí xây dựng thấp.</small>

<small>Do có nhiều uu điểm nên phương án 3 là phương án được chọn.</small>

Bảng 2.1. Thơng số chính của các phương án

<small>Thông số Phuong int | Phuong an? Phươngán3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>TặP= 0554 595 38 m2</small>

TñP= 596 60 487 4i6

<small>TRP= 10% 45 22 284Số hộ dân bị ảnh hường</small>

LaP=05% 1662 18 i973

<small>TRP= SP 35 LƠ 610TRP= 10% 35 5 32.2.2. Lựa chọn loại phím đàn và xác định kích thước trần</small>

Giảm diện tích, giảm chiễu siu và thời gian bi ngập do li li một yêu cầu quantrọng đối với đập dâng Văn Phong. Với các kích thước chiều dài và chiều cao tương,<small>tự, trăn phim din loại B có năng lực xả lớn hơn trin loại A nên là loại trin đượcchọn</small>

Chiều cao tường H là một trong những thông số ảnh hướng đến năng lực xá<small>ccủa trản phim din, Do vậy, ein tìm duge H hợp lý hay gin giá tối ưu để có lợi về</small>

<small>năng lực xã của trần và qua đó có tác dụng giảm mức độ ngập lạt thượng lưu trong</small>

<small>trường hợp xây ra ũ lớn</small>

<small>Phần lịng sơng tạ vị trí tuyển đập có cao độ trong khoảng 19.0 đến 19.4m.</small>

Nhằm đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi của trin, không bị ảnh hưởng của bùn<small>cất</small>

cao độ lịng sơng 1.6 đến 2m. Từ 46, với MNDBT ở cao trình 25.0m, tinh các thơngồi lắng thượng lr, chọn chân tường tại vị tí lớn nhất ở cao độ 2l 0m, cao hơn

- Chiều cao tường H H=25.0-21=4.0m

- Chiều rộng ngưỡng tran b: b=1.5H= 1.5 x 4.0=6.0m

~ Chiều dai đình tran a: a=3H <small>x4= 120m</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

He: chiều cao tường phím din

lq= 042 x 4.43 xh? = 1.86hẺ2 g = shy D5h = 4.4707<small>4) h=H,</small>

4~4hjh = 4h°?

"—....4~45hVR = 45h?

<small>1. Tính lưu lượng đơn vị q của tran phim dan loại B</small>

Trân loại B có lưu lượng đơn vị q=4.5hVH (bingphòng các yếu tố chưa lường hết khúc và thiên về an toàn,

4=4250 {HT mim

<small>2.2). Với mục đích dự</small>

<small>thực hiện tính tốn với</small>

‘Vi các trận lũ tin suất trên 3% (33 năm xảy ra một lần) mức nước hạ lưu lnthấp hơn đình tràn (ở cao độ 25.00m) và chế độ dong chảy qua tràn là chẩy tự do,<small>khơng ngập.</small>

"Với các trận lũ có tn suất nhỏ hơn 3% dòng chảy qui<small>la tràn phim đản là dong</small>

chiy ngập. Hệ số ngập ơ, của trăn phim din ở dự án Văn Phong được lấy theo kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Điều kiện long sông, thấm sing cùng các cơng trình giao thơng, xây dựng đãiu kiện giải phóng mặt bằng cho thấy ting chidu rộng tuyén đập Văn Phongcó thể lên đến 460m.

XXết phương án chọn rên có cửa gồm 10 khoang: mỗi khoang rộng lãm. Chiềurộng bổ trí tran phím đàn là phần chiều rộng tuyến đập còn lại sau khi đã trừ phầnchiều rộng trân có cửa cùng các try pin và chigu rộng các trụ cầu bổ tr ở phần tràn<small>phim dan,</small>

<small>3. Mite nước thượng lưu (MNTL)</small>

Đập Văn Phong có chúc năng dâng cột nước và khơng tạo nên dung ích hỗdang kẻ, Tinh tốn mức nước dâng thượng lưu với giả thiết tồn bộ lũ đến đều đượcxa qua tuyển đập văn Phong, bỏ qua khả năng tích nước, cắt lĩ của Š trong tính<small>tốn truyền lũ.</small>

<small>Tit kích thus</small> , số khoang tràn có cửa vả chí <small>rộng tràn phim đàn như đã nêu:</small>6 các bước trên, bằng phương pháp thứ dần, ước tính được MNTL cùng lưu lượng

qua các khoang tràn có cửa theo các hệ thức thông thường và lưu lượng qua phần.

<small>trần phim din theo các hệ thúc néu ở Bảng 14.86 liệu cơ sở</small>

<small>Quan hệ lưu lượng và mức nước ở hạ lưu tuyển đập được trình bảy ở Bảng 2.3</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>“Bảng 2.3. Quan hệ lưu lượng và mức nước ở ha hư tuyển đập,</small>Poa mis MNHL.m

<small>mm 14443 28510s 1242 287I 10039 77.06Li lịch sử 60 25453 5202 2487+ s12 24885 3189 236810 3053 23585. Tính tốn thay lực tràn có cửa.</small>

"Những thơng số chỉnh của trin cổ cửa gồm có:Chiều rộng một khoang 5m

Dang mặt cắt tràn ‘Tran thực dụng hình cong Ofixerop

Tính tốn trưởng hợp trin có cửa gồm 10 khoang. ngưỡng trần ở cao trình20.0m. Với những lưu lượng lũ có tần suất dưới 10% tràn có cửa ln ở trạng thái<small>chấy ngập với độ ngập đáng kể.</small>

<small>Kết quả tính tốn được tình bày trong Bảng 2-46, Tính ốn thủy lục tràn phím din</small>

<small>“Cấu tạo, kích thước tràn phim dan loại B được trình bày ở.trên. Đình trần</small>

<small>ở cao trình 25,0m, ngang bằng với cao trình MNDBT. Lưu lượng đơn vj qua tràn.</small>

<small>được ước tinh theo hệ thức g=ơ,4.251ýH với hệ số ngập ơ, được ude định theo</small>hình 2.10. Tổng cột nước trần h (bao gồm cả cột nước lưu tốc) được tỉnh thir dintrong mối quan hệ với tràn có cửa. Kết quả tính tốn được tình bảy trong các bảng 24.

</div>

×