Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Luận văn thạc sĩ Xây dựng công trình thủy: Nghiên cứu đề xuất kết cấu đê kết hợp phòng lũ và giao thông trên tuyến đê Hữu Cầu thành phố Bắc Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.06 MB, 96 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ: “Nghién cứu đề xuất kết cau đê kết hợp phòng lũ và

giao thông trên tuyến đê Hữu Cau TP Bắc Ninh” đã được tác giả hoàn thànhđúng thời hạn quy định và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trong bản đề cương đãđược phê duyệt.

Trước hết tác gia xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Dai học va Sau Daihọc, Khoa cơng trình, Trường Đại học Thuỷ lợi và tồn thê các thầy, cơ giáo đãgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng nhưthực hiện luận văn này. Đặc biệt tac giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớithầy giáo TS. Nguyễn Hữu Huế đã tận tình hướng dẫn và cung cấp các thơng tinkhoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Chi cục Dé điều và PCLB BắcNinh - Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh đã giúp đỡ trong việc thu thập tài

liệu nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh dao Chi cục Déđiều và PCLB Bắc Ninh - nơi tác giả đang công tác cùng những người thântrong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ, ủng hộ, động viên về mọi

mặt cho tác giả hoàn thành luận văn này.

Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực ténên trong q trình nghiên cứu dé hồn thành luận văn, chắc chắn khó tránhkhỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ

bảo tận tình của các Thầy, Cơ giáo và cán bộ đồng nghiệp đối với bản luận văn.Hà Nội, Ngày 09 tháng 01 năm 2013.

HỌC VIÊN

Nguyễn Thanh Hà

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BẢN CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thanh Hà, tôi xin cam đoan diy là công trinh nghiên cứu

<small>của riêng tôi. Những nội dung và kết quả trình bay trong Luận văn là trung thực.‘va chưa được ai công bồ trong bắt kỳ cơng trình khoa học nào.</small>

<small>Tae giả</small>

Nguyễn Thanh Hà.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>Danh mục Trang</small>

Mở đầu 11. Tính cấp thiết của dé tài 1

<small>2. Mục dich của & ti 23. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3</small>

4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiền cứu. 3

<small>Chương 1: Tổng quan hệ thống đê điều trong và ngoài nước 4</small>

<small>1.1. Lịch sử phát triển đê điều trong vả ngoài nước. 4</small>

<small>1.1.2. Hệ thống để điều Mp 71.1.3. Hệ thống để điều Nhật Bản 51.1.4. Hệ thống đê điều Việt Nam 101.2. Những tn tại của hệ thống đểđiễu Việt Nam hiện nay 1b1.2.1. Những hur hong thường gặp la</small>

<small>1.2.2. Nguyên nhân hư hỏng. 15</small>

<small>1.23. Những giải pháp khắc phục 191.3. Hiện trạng mat đ kết hop lim đường gio thông của hệ hông đề điều Việt Nam 211.3.1. VỀ chiều rộng mặt để phục vụ giao thông 21</small>

1.4. Kết luận chương 1 3“Chương 2: Nghiên cứu các hình thức mở rộng mặt dé đáp ứng nhu cầu phòng lũvà kết hợp giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. ”2.1. ign manga dua youu mỏrộngmộặtđ dp gnhuchn go thôngciatnh Bắc Nhh 24

<small>2.1. Hiện trạng để điề tinh Bắc Ninh 4</small>

2.1.2, Nhu cầu phát triển kinh té én địa bàn tinh Bắc Ninh n2.2. Cơ sở và nguyên tắc chung mở rộng mặt dé kết hợp đường giao thông 31

<small>2.2.1, BE rộng mặt để mới m2.22. Ôn định của dé 2</small>

<small>2.2.3. An tồn giao thơng 32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

2.3. Một số phương pháp mở rộng mật đê kết hợp giao thông 22.3.1. Phương pháp đắp mở rộng mặt dé 32.3.2. Phương pháp hạ thấp cao nh kết hợp tường chin sóng 362.3.3, Phuong pháp kết hợp hạ thấp cao trình, kim tường chắn sóng va đắp mo

<small>rộng mặt d& qmr2.4. Các dạng tường kề chin sóng 3</small>

thành phố Bắc Ninh 503.1. Giới thiệu tng quan về dự án nàng cắp tuyển để hữu Cầu 50

<small>3.1.1, Hiện trạng cơng trình 50</small>

<small>3.12. Mục tiêu và nhiệm vụ dự án si</small>

3.2. ĐỀ xuất và lựa chọn phương án mở rộng mặt dé kết hợp đường giao thông chotuyển đề hữu Clu thành phổ Bắc Ninh si

<small>3.2.1. Tinh toán lựa chọn bé rộng và cao trình mặt đề phù hợp si</small>

3.2.2. Phương pháp hạ thấp mặt dé, xây tường kè chắn sóng bing BTCT — 53

<small>3.23. Phuong pháp giữ nguyên cao trình mặt để, đắp áp trúc mở rộng mat để - 693.24. Đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các phương án ®</small>

3.3. Kếtluận chương 3 1wKết luận và kiến nghị 19

<small>“Tài liệu tham khảo 81Phụ lục</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>Chương 1Hình 1.1</small>

<small>Hình 1.2</small>

<small>Hình 1.3Hình L4Hình 1.5Hình 1.6Hình 1.7Hình 1.8Hình 1.9inh 1.10Hình 1.11Hình 1.12Hình 1.13Hình 1.14Hình 1.15Hình 1.16Hình 1.17</small>

<small>Chương 2</small>

<small>Hình 2.1Hình 2.2</small>

<small>Hình 2.3</small>

<small>Hình 2.4Hình 2.5Hình 2.6Hình 2.7Hình 2.8Hình 2.9Hình 2.10</small>

inh ảnh dip mỡ rộng mặt đê tại tinh Ninh Bình

<small>Mặt cit ngang mặt để khi hạ thấp mặt để, xây dựng tường chắn.</small>

Một số hình ảnh hạ thấp cao tình mặt đề, ây tường c

<small>Dé song Hồng Hà Nội</small>

<small>Biểu đồ quan hệ Jgh và [7] với rị</small>

<small>Sơ đồ tính dn định mái đê theo phương pháp cân bằng giới hạn</small>

Phân tích ơn định mái đc bằng Geo-slope

<small>373844648</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Chương 3Hình 3.1Hình 3.2</small>

<small>Hình 33</small>

<small>Hình 3.4Hình 3.5Hình 3.6</small>

<small>Hình 3.7</small>

<small>Hình 3.8Hình 3.9</small>

<small>Sơ đồ tính tốn trường hợp mực nước sơng +8.4</small>

Đường bão hồ và đường đẳng cột nước trong thân để trường hợp

<small>mực nước sông +8.4</small>

Gradien thẩm trong thân dé (Jy... = 0.54936) trường hợp mực nước.

<small>sông 3844</small>

<small>{On định mái dé (K = 1,564) trường hợp mực nước sơng +8.4</small>

Sơ đồ tính tốn trường hợp mục nước 36.3 vã cổ ti trọng phân bổ

Sơ đồ tính tốn trường hợp hạ thấp mặt 4, lim tường chắn sóng với

<small>mực nước + 6 3 và có ải trong ISKN/m2</small>

<small>Đường bão ha và đường đẳng cột nước trong thân dé tường hợp ha</small>

thấp mặt dé, làm tường chắn sóng với mực nước + 6.3 và có tải

<small>trong ISKN/m2</small>

<small>Gradient him trong thân để max = 0.12) rường hợp hạ thấp mặt để,</small>

làm uring chắn sống với mực nước + 63 và cổ ti trọng ISKNim2(On định mái hạ lưu để (K = 1.691) trường hợp hạ thấp mặt để, làm,tường chin sóng với mực nước + 6.3 vi cổ ti trọng ISKNim2

Sơ hoạ mặt cắt ngang dip áp trúc về phía đồng

Sơ đồ tính tốn trường hợp dip mở rộng mặt đê với mục nước +84

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Đường bão hòn và đường đẳng cột nước trong thân để trường hợp</small>

dip mở rộng mặt để với mực nước +84

Gradient thim trong thân để J„„= .73436) trường hợp dip mở

<small>rộng mặt đê với mực nước +8.4</small>

{On định mái dé (Kin = 2218) trường hợp dip mỡ rộng mặt dé với

<small>mực nước +84</small>

<small>Sơ đồ tính tốn trường hợp đắp mở rộng mặt cắt để với mực nước36.3 và có ải trong ISKN/m2</small>

<small>'Đường bao hỏa và đường đăng cột nước trong thân đê trường hợp đắp.</small>

<small>mở rộng mặt cắt để với mục nước +63 và c ti trong 1SKNim2</small>

Gradient thdm trong thân dé (Imax = 03924) trường hợp trường hợpấp mổ rộng mặt cất để với mực nước 36 và cổ ti trọng ISKNim2

<small>On định mái dé (Kmin = 1.842) trường hợp trường hop đắp mở rộngmặt cắt để với mực nước +6.3 và có tải trong ISKNim2</small>

Sơ hoạ cắt ngang phương án hạ thấp mặt đẻ, xây tường chin sóng,Sơ đỗ bé trí thép tường chắn sóng

<small>Sơ hoạ phương dn giữ nguyên cao trình mặt dé,mặt để</small>

<small>p ấp trúc mỡ rộng,70</small>

<small>76</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Chương?Bảng 2.1Bang 22Chương 3Bảng 3.1Bing 3.2Bảng 3.3Bảng 34</small>

<small>Bảng 3.5</small>

<small>Bảng 3.6</small>

<small>Bảng 3.7</small>

<small>Bảng 3.8</small>

<small>DANH MỤC BANG BIEU</small>

THị sb gradient cho phép ở khối đấp thin dê

Trị số gradient thắm cho phép khi kiểm tra chảy dat

<small>Bảng tổng hợp lực (TH)</small>

Bảng tổng hợp lực (TH2)

<small>Bảng tổng hợp lực (TH3)</small>

Chi tiêu cơ lý của các lớp đất

Bảng tổng hợp khối lượng phương ân hạ thấp cao trình mặt đề,

<small>xây tường chắn bằng bê tông cốt thép.Bảng thống kế thép</small>

<small>Bảng tổng hợp khối lượng phương án giữ nguyên cao trình mặt</small>

lắp mở rộng mặt đề về phía đồngBảng so sinh kết qua tính tốn

<small>lì</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>MỞ ĐẦU</small>

1. Tính cấp thiết của đề tài

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bing Bắc Bộ, nằm trong châu thổ.sông Hồng, liền kề với thủ đô Ha Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng.

<small>điểm tam giác tăng trưởng bao gồm Hà Nội - Hải Phịng - Quảng Ninh, khu</small>

vue có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh té mạnh. Có 3 con sơng lớnchảy qua là Sơng Cầu, sơng uống, sơng Thái Bình và một phần hạ lưu s <sub>ng</sub>

Cầu tại ngã Ba Xa. Hệ thống dé điều của tỉnh gồm 241 km

<small>cấp tập trung vào việc hoàn thiện cao trình, mặt cắt và cứng hố mặt đê, tu bd</small>

hồn chỉnh các kè xung yếu, xây mới các cơng yếu dưới đ cụ thể như sau:

'Về cao trình mặt đê, các tuyển dé từ cáp T đến cấp IIT có cao trình matđê từ (+7,8) + ( +12,0); đê cấp IV cũng đã được nâng cấp, cải tạo và đến nay

<small>cao trình mặt dé cũng đã dat từ (+7,6) + +7.8).</small>

'Về mặt đê hiện nay các tuyến dé từ cấp I đến cắp III hiện đã được cứng.

hoá bằng bê tông, bê tông cốt thép, rải nhựa, áp phan, mặt dé có chiều rộng tir

5.0 + 6,0 m; về các tuyến dé cấp TV cho đến nay mặt dé đã được dip và cứng

<small>hố cơ bản hồn chỉnh có b rộng từ 4,0 + 5,0m.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Mặc dù mặt đê và kết cầu mặt dé đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp

<small>thường xuyên. Tuy nhiên qua các mia mưa lũ hàng năm các cơng trình đê</small>

điều vẫn bộc lộ một số điểm yếu phải xử lý.

Để bảo đảm an toàn cho hệ thống đê did<small>„ trước mùa mưa lũ hàng năm</small>

ngành Thuỷ lợi đã tiến hành tổng kiểm tra, đánh giá hiện trạng cơng trình déđiều nhằm xác định các trọng điểm cần lưu ý, dé xuất các phương án xử lýtrong trường hợp xảy ra sự cố. Tuy nhiên do kinh phí hạn chế nên việc đầu tw

chủ yếu cho việc đắp cùng cổ hoàn thiện mặt cắt dé, xử lý các điểm sat lở xung

yếu đe dọa an tồn đê điều, việc cúng có, sửa chữa hoặc làm mới chưa được.

<small>quan tâm đúng mức,</small>

Đồng thời hiện nay, ngoài nhiệm vụ phỏng chống lũ, hệ thống cáctuyến dé cịn làm nhiệm vụ giao thơng có vai trò để thúc day sự phát triểnkinh tế xã hội trong vùng như đê hữu Đuống qua địa phận huyện Thuận.

<small>“Thành là tinh lộ 280; dé hữu Thái Binh là đường tỉnh lộ nối giữa Bắc Ninh và</small>

Hai Dương; dé tả Đuống qua dia phận huyện Qué Võ là tinh lộ 279... do đó

trên một số tuyển đê thường xuyên có các loại xe có tải trọng lớn đi qua.

Với nhiệm vụ da mục tiêu như vậy, khi tính toán đến phương án nângcấp, hoặc làm mới đê cần phải tính tốn, lựa chọn kết cấu mặt cắt phù hợp là.việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết.

<small>- Nghiên cứu hệ thơng dé điều trong và ngồi nước.</small>

<small>~ Đánh giá hiện trang dé điều tinh Bắc Ninh và nhu cầu phát triển kinh</small>

tế trên địa bản tinh Bắc Ninh.

~ Nghiên cứu, đề xuất kết cấu mặt cắt đê phù hợp với yêu cầu chống lũvà kết hợp giao thơng.

Qua các tính tốn, lựa chọn kết cấu mặt cắt đê phù hợp với tuyến đêhữu Cầu thành phố Bắc Ninh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:</small>

'Nghiên cứu đề xuất kết cầu mặt cắt dé kết hợp phịng lũ và giao thơng,áp dụng cho tuyến đê hữu Cau thành phó Bắc Ninh.

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

- Tiếp cận các thành tựu khoa học công nghệ trên thé giới. Cập nhật cáctài liệu kỹ thuật, các thông tin về công nghệ xây dựng dé, kè trên thé giới‘Tim hiểu sự phát triển và công nghệ, khoa học kỹ thuật khi xây dựng, thiết kế

<small>hệ thống dé điều của các nước phát triển.</small>

<small>= Tiếp cận thực tiễn trình độ khoa học cơng nghệ trong nước. Tìm hiểu</small>

các dạng kết cấu, mặt cắt mặt dé khi kết hợp phịng lũ và làm đường giao

<small>thơng đã được áp dụng trong nước.- Phương pháp nghiên cứu:</small>

+ Điều tra thực tế: Đánh giá hiện trạng hệ thống để điều trên địa bản

tình Bắc Ninh nói chung cũng như tuyến dé hữu Céu, Từ đó tìm hiểu thực tếnhu cầu mở rộng mặt cất dé kết hợp làm đường giao thông nhằm phát triểnkinh tế xã hội của vùng,

+ Nghiên cứu lý thuyết: Từ các số liệu thực tế đã thu thập được tínhtốn On định. Sử dụng phan mềm tiên tiến dé tính tốn các dạng kết cấu, mặt

<small>cắt mat để khi mở rộng để kết hợp giao thơng. Qua đó so sánh và lựa chọn</small>

dạng kết cấu mặt cắt phù hợp với điều kiện của vùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>CHƯƠNG 1</small>

TONG QUAN HE THONG DE DIEU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC1.1. Lịch sử phát triển đê lều trong và ngoài nước.

Đề là một day đắt nhân tạo hay tự nhiên kéo dai đọc theo các bờ sông

<small>hoặc bờ biển. Cũng có khi người ta gọi các cơng trình tam thời để ngăn nước</small>

ngập một khu vực cụ thể như các bờ bao, các khu trồng cây ăn quả, các khu.

<small>nuôi trồng thủy sản là đê. Đê được phân thành dé tự nhiên và dé nhân to.Để tự nhiên là loại được hình thành do sự lắng đọng của các trim tíchtrong sơng khi đồng nước này trần qua bở sông thường là vào những mùa lũ.</small>

Khi tran qua ba, vận tốc dong nước giảm làm các vật liệu trong dịng nước lắngđọng theo thời gian nó sẽ cao dần và cao hơn bề mặt của đồng lụt (khu vựcbằng phẳng bị ngập lụt). Trong trường hợp không có lũ, các trầm tích có thé

lắng dọng trong kênh dẫn và làm cho bề mặt kênh dẫn cao lên. Sự tương tác

<small>qua lại này không chỉ làm cao bể mặt của dé ma thậm chí làm cao day sơng.Các đê thiên nhiên đặc biệt được ghi nhận dọc theo sơng Hồng Ha, Trung</small>

Quốc gần biển nơi đây các con tàu đi qua ở độ cao mặt nước cao hơn bẻ mặtđồng bằng. Các đê thiên nhiên là đặc điểm phd biến của các dịng sơng uốn

<small>khúc trên thé giới. Ở ven bờ biễn thi các dun cát cũng có thể coi là đề tự nhiên.</small>

<small>Kiểu dé tự nhiên này khá phổ biến ở miền Trung nước ta</small>

<small>DE nhân tạo là dé do con người tạo nên, dé nhân tạo có thể là vĩnh cửu</small>

hoặc tam thời được xây dựng dé chống lũ trong trường hợp cin thiết. Trongtrường hợp khan cấp loại đê tạm thời được dựng lên trên đỉnh của đê hiện

<small>hữu. Vai trị chính của dé nhân tạo là ngăn, chặn nước bảo vệ một vùng dn</small>

cư hoặc một phan diện tích sản xuất nơng nghiệp, ngư nghiệp nào đó. Hiệnnay trên thé giới chủ yếu là đê nhân tạo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

a. Cần cắt bo biển b. Cân cát khu vực Viieland - Hà Lam

Hình 1.1 Cần cát - Để biển tự nhién

Tổ hợp dé va các hạng mục khác trong hệ thống cơng trình phòng chống.

i đặc biệt là

các hiểm họa do thiên tai gây ra được các quốc gia trên

các quốc gia có biên quan tâm. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm tự nhiên,khí hậu, địa hình và trình độ phát triển của mỗi quốc gia mà các hệ thống này.

<small>được phát triển ở mức độ khác nhau.</small>

1.1.1. Hệ thống đê điều Hà Lan

Là một đất nước có đến 2/3 diện tích thấp hơn mực nước biển, vì vậy vấn

đề an tồn hệ thống đê biển Ha Lan rất được quan tâm. Chính vì lẽ đó họ đãhệ thống đê trước tác động của thiên nhiên.'bằng mọi cách bảo vệ vững cl

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Dé biển được xây dựng không cho phép nước tràn dưới tác động của</small>

sóng bão; kết cau của đê được đặc biệt quan tâm và được kiểm sốt rất chặt

<small>che lượng trong q trình xây dựng thơng qua một ủy ban riêng thuộcNha nước</small>

Kết cấu thân dé: Dé thường có cả cơ ngồi và cơ trong kết hợp giao

<small>thông. Tùy theo mức độ quan trọng mà kết cầu của dé cũng khác nhau. Với đê</small>

không trực diện với biển thường là đê đất với lõi đất hoặc lõi cát bảo vệ bằng.

<small>tảng hình thức trồng cỏ, tần suất thiết kếđất sét, bảo vệ mái trong và ngoài</small>

cũng thấp hơn. Đồi với những đề trực diện với biễn thi lõi không khác so vớinhững đê khác, nhưng nén đê được xử lý và gia cố rất cẩn thận, lớp bảo vệ.khá đặc biệt. Đó là các khối bảo vệ có xu hướng chuyển từ dạng “bản” như.đang được sử dụng phổ biển hiện nay sang dạng cột để tăng én định và dễ sửachữa khi có sự cố, bố trí cơ ngồi đủ lớn để chiết giảm tối đa năng lượng sóng.

leo và sóng tran định, đồng thời đó cũng là đường giao thơng kết hợp đường

<small>sửa chữa, bio dung đề khi cin thiết. Việc bảo vệ mái ngoài và chân dé cũngđược xem là đặc biệt quan trọng trong xây dựng dé biển. Tại những vùng cótác động sóng lớn, bảo vệ mái ngồi dé và chân dé thường được tăng cường</small>

bằng lớp vỏ hợp bởi các cấu kiện bê tơng đúc sẵn, có thể theo hình thức loạikết cấu tự chèn hoặc các khối hình lập phương (ví dụ như: Tetrapod,Accrepod, X-block hay Cube), với khối lượng từ vài tin đến vài chục tắn thả.

<small>phía bãi trước để triệt tiêu bớt năng lượng sóng trước khi sóng vào đến dé.</small>

<small>TRE hộ vệ mái pin động“zine</small>

<small>iow pi i</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

a. Cấu kiện Accôpde bảo vệ ba biển _ b. Cấu kiện Tetrapod bảo vệ ba biển

<small>“Hình 1.5 Một số cấu Kiện báo vệ bờ.</small>

1.1.2. Hệ thống đê điều Mỹ.

<small>Hệ thống dé biển ở Mỹ đa dạng hơn do địa hình nước này khơng giốngHà Lan. Chính vi vậy chí</small> lược phịng chống thiên tai của Mỹ cũng khác dẫn.

tới kết cấu của đề cũng khác. Ngoài những thành phố quan trọng ven biển thi

<small>đãi bờ biển rộng lớn của nước Mỹ là những khu vue không quá đông dân cư,</small>

<small>dit lại rộng nên chiến lược đối với các vùng nảy là xây dựng một cơ sở hạ</small>

ting rất tốt với hệ thống đường giao thông rộng, nhiều làn, nhiều kiểu để nếurủi ro xảy ra thi sơ tán ra khỏi vùng nguy hiểm rất nhanh. Vì vậy, kết cấu đê.biển khơng q kiên cố như ở Hà Lan. Xu thé “ty nhiên” tác động ít nhất tới

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

môi trường cũng là quan điểm phát triển của Mỹ. Ở những khu vực xói lở tác

<small>động mạnh người Mỹ xây dựng các tường chin sóng, tường phá sóng như</small>

một giải pháp vừa giữ én định bờ, vừa chống lại lũ từ biển. Riêng về cơngtrình ké bảo vệ bờ ở Mỹ cũng rat đa dang, các loại kè được áp dụng bao gồm.từ kề đá đổ, ké bê tông đỗ tại chỗ kiểu bậc, kẻ mảng bê tông, kẻ tim bé tông

Là quốc gia có bốn mặt là biển, thường xuyên bị động đất, sóng thần đcdoa với nguy cơ phá hoại hệ thống đê điều rit lớn nên Nhật Bản cũng đặc biệt

<small>inh của Mỹ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

quan tâm tới đê cửa sông và dé biển mặc dầu đất đai của Nhật Ban hiu hết

cao hơn mực nước biển. Ở đất nước này, quy định thiết ké với từng loại đêtheo cấp cơng trình được giám sát chat chẽ. Đê cũng là một cơng trình đa mụctiêu, trong đó vấn dé giao thơng được ưu tiên hàng đầu, chính vì vậy đê biểncủa Nhật Bản cũng rất chỉnh thê.

Một đặc điểm quan trọng của hệ thống đê biển các nước phát triển làcơng nghệ xây dựng tiên tiến: qui trình cơng nghệ được đảm bảo. Máy móc

được áp dụng trong mọi khâu của quá trình từ khảo sát, thiết kế, xây dựng,vận hành bảo dưỡng nên những hỏng hóc nhỏ trong điều kiện bình thường rat

Ít xây ra, trừ những sự cố thiên tai lớn.

* Một số dạng cơng trình bảo vệ bờ, các kết cầu bảo vệ bờ trên thé giới

a, Cơng trình lấn biển ở Úc .b, Cơng trình bảo vệ bờ ở Nhật BanHinh 1.7 Hình ảnh cơng trình bảo vệ bở trên thé giới

<small>6 những nước như: Hà Lan, Đức, Bi, Anh, Dan Mạch, Mỹ, Nhật Bản.</small>

"Ngoài việc tăng cường hệ thống để biển thì việc duy tri bai trước như một giảipháp không chỉ giúp tăng an tồn cho đê mà cịn là chiến lược phát triển dulịch biển, vì vậy, người ta quan tâm đến những giải pháp mém như: nuôi bai

trồng rừng ngập mặn v.v... Các đội tau hút cát hoạt động thường xuyên làmrộng các bãi tắm, tạo thêm cảnh quan, dai dat ven biển được trồng cây chắnsóng, bài tốn phát triển bén vững môi trường sinh thái bién luôn được đặt ratrong các dự án phát triển.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

a chủ trương đắp những con đê quy mô lớn. Theo Việt sử lược, thì năm ấy nhàLý cho đắp dé sơng Như Nguyệt (Sông Cau) dài 67.380 bộ (khoảng 30 km),

Sang đến đời Trần đã cho đắp thêm theo từng tuyển sơng chính từ đầunguồn ra đến biển, tơn cao đắp to những đoạn đã có, đắp thêm những đoạn nỗi,cải tạo một số tuyến vòng vẻo bat hợp lý. VỀ cơ bản những tuyến đê đó gầngiống như ngày nay, nhất là tuyến dé sông Hồng va sông Cau. Về kỹ thuật. đắp

.đê thời kỳ này là bước một bước nhảy vot, tạo nên thé nước chảy thuận hơn mặtkhác cũng phải có những tiến bộ kỹ thuật nhất định mới có thể xác định được.

tuyển dé, chiều cao dé từng đoạn cho phủ hợp với đường mặt nước lồ.

Ngoài việc dap dé nhà Trần cịn rất coi trọng cơng tác hộ đê phịng lụt,đặt thành trách nhiệm cho chính quyển các cấp. "Năm nao cũng vay, vàothắng sáu, thắng bảy (mùa lũ) các viên để sứ phải thân đi tuần hành, thấy chỗnảo non phải tu bé ngay, hé biếng nhac khơng làm trịn phận sự để đến nỗi

<small>trơi dân cư, ngập lúa mạ, sẽ tủy t</small>

Hinh 1.8 Một cảnh đắp dé thời Trần

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>“Các triều đại phong kiến sau này dựa vào đó mà tiếp tục phát triển hệ</small>

thống để fu đã có và phát triển tếp lên. Theo sách Đại Nam thực lục thidưới triều Nguyễn năm đó vua cịn cho đắp bảy đoạn đê mới ở Bắc Bộ.

Đến tháng 9 năm 1809, triều Nguyễn đã ban hành điều lệ về đê điều ởBắc Bộ với các quy định rat chặt chẽ về việc kiểm tra, phòng chống lũ và gia

<small>cố hệ thống dé điều hàng năm.</small>

“Thời kỳ Pháp thuộc, với tư cách là người thống trị, thực dân Pháp nhận

thức ngay được tim quan trong và kinh tế chính trị Bắc Kỷ. Vì vậy ngay từnhững ngày đầu thiết lập nên đô hộ, chính quyền Pháp cũng rất chú trọng đến

<small>tình hình đê điều va trị thuỷ của Việt Nam. Trong quá trình cai trị của mình.</small>

chính quyền Pháp đã gặp phải khơng ít những thiệt hai do thiên tai, lũ lụt gâyra, đặc biệt nghiêm trọng như trận lũ lịch sử năm 1915 gây thiệt hại rấtnghiêm trọng về người và nhà cửa. Sau trận lụt lịch sử đó, trước áp lực của dư

<small>luận, chính quyền thực dân mới nghiên cứu thực hiện một kế hoạch dip đê</small>

Bắc bộ tương đổi quy mơ, trong đó có nhiều biện pháp mà ngày nay chúng ta

vẫn còn nhắc tới như; Tái sinh rừng thượng nguồn đẻ chậm lũ; xây dựng hỗchứa ở thượng nguồn dé cắt lũ; dap đê cao hơn mức lũ đặc biệt; củng cô déhiện tại và tôn cao đến mức an toàn tuyệt đối.

<small>Hệ thống dé điều Việt Nam hiện nay có khoảng hơn 8.000 km đệ, trong</small>

đồ hơn 5.000 km là dé sơng, cịn lại là dé biển với khối lượng đất ước tính là

<small>520 triệu mã. Sự hình thành hệ thống dé thể hiện sự đóng góp, cổ gắng của</small>

nhân dân trong suốt nhiều thể kỹ qua. Mặc dù tại một số nơi đê cịn chưa đảm

bảo tính ồn định cao đối với lũ lớn tuy vậy vai trị bảo vệ của các tuyến désơng hay hệ thơng đê biển là rat to lớn và không thé phú định.

Hang năm, hệ thống đê này đều được đầu tư củng cố, nâng cấp, đặc biệtlà đối với dé sông sau khi xảy ra lũ lớn đã từng bước cũng cổ vững chắc đápứng được yêu cầu chống lũ đặt ra của từng thời kỳ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

1.1.4.1. Hệ thống đê sông Việt Nam

Đề sông của Việt Nam không nối liễn nhau mà tạo thành diy theo hệthống các con sông. Hệ thống dé ở đồng bằng sông Hồng bao gồm hệ thống

dé sông Hồng và hệ thống đê sơng Thái Bình, đây là hệ thống dé sơng có quymô lớn nhất nước ta với tổng chiều dài khoảng 2.012 km. Nhìn chung, đê có.

<small>chiểu cao phổ bi + 8 mét, có nơi cao tới 11 mét. Trong đó dé thuộc hệ</small>

thống sông Hồng bao gồm 18 tuyển với tổng chiều dài khoảng 1.314 km doc

<small>theo các sông: Da, Thao, Lơ, Phó Day, Hi1g. Dudng, Luộc, Tra Lý, Đào,</small>

‘Ninh Cơ và sông Day. Dé thuộc hệ thống sông Thái Binh bao gồm 27 tuyến

với tông chiều dài khoảng 698 km dọc theo các sông: Công, Cầu, Thương,Lục Nam, Thái Bình, Kinh Thay, Lai Vụ, Cả Lỗ, Văn Úc, Lach Tray, Hóa,

<small>Cấm, Bach Đằng, Tam Bạc, Nam, Đá Bạch và sông Chanh.</small>

Các tuyển đê ở các tinh miễn Trung bao gồm tu <small>n để thuộc hệ thống</small>

sông Mã và sông Cả đây là hai hệ thông sông lớn ở Bắc Trung Bộ. Hệ thong

<small>di</small> sơng Mã, sơng Cả có tổng chiều dai là 381,47km, trong đó chiều dài dé

thuộc hệ thống sông Mã, sông Chu là 316,1km; Chiều dai đê thuộc hệ thống.sông Cả, sông La là 65,4km. Thượng nguồn của hai hệ thống sơng nây chưacó hồ chứa dé tham gia điều tiết li, vì vậy đê vẫn là biện pháp cơng trình duy.

nhất và có ý nghĩa đặc biệt quan trong trong chống lũ. Hiện tại tuyển dé thud

hai hệ thống sơng này chỉ cịn khoảng 31 km dé thấp so với thiết kế, khoảng164km có mặt cắt đê nhỏ, mái đốc chưa có cơ, thân đê cịn nhiều khuyết tật,nên dé nhiều đoạn là nén cát hoặc bùn; lịng sơng có độ dốc lớn và diễn biển

rit phức tạp, nhiều đoạn dé sắt sông.

G miền Nam hệ thống dé điều chủ yêu là đê bién và dé cửa sơng, dé sơngở miễn Nam có kết cấu đơn giản, chủ yếu là dé bao, dé bối ngăn mặn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

1.1.4.2. Hệ thống đê biển Việt Nam

<small>Trải qua thời gian dai xây dựng và phát triển nước ta hiện nay đã có.</small>

<small>khoảng 2700 Km đê</small> iến, dé cửa sông trải khắp từ Quảng Ninh đến Kiên

Giang. Dé biển của ta không liền tuyến mà bị ngăn cách nhiều đoạn bởi 114.cửa sơng lớn nhỏ khác nhau. Chính vi vậy ma tổng chiều dài dé cửa sông xắp

xi bằng dé trực tiếp biển. Trong tổng số 117 huyện ven biển thi có 105 huyệncó dé biển. Tổng chiều dài kẻ biên là 364km và số cổng dưới dé biển là 1.235

cái. Doc ven biển Việt Nam có rit nhiễu đảo và quần đảo trong đó có 120 đảolớn. Hầu hết các tuyến đê biển hiện nay có nhiệm vụ bảo vệ sản xuất nông.

nghiệp. O đồng bằng Bắc Bộ và Thanh Hố vùng có đê biên bảo vệ sản xuất 3vụ, còn đối với các tỉnh miền Trung, Nam Bộ sản xuất 2 vụ, có nơi 3 vụ. Có

khoảng 300 km dé biển để ni trồng thủy sản được phát triển mạnh nhữngnăm gần đây. Theo số liệu thống kê, hiện nay ở nước ta có khoảng 2700Km.đê biển, dé cửa sông chia làm 3 vùng: Bắc Bộ (từ Quảng Ninh đến Hậu Lộc -

<small>“Thanh Hóa), Trung Bộ (Nam Thanh Hóa đến Bình Thuận) và Nam Bộ (từ Bà</small>

Rịa-Vũng Tàu đến Kiên Giang).

1.2. Những tồn tại của hệ thống đê điều Việt Nam hi1.2.1. Một số hư hỏng thường gặp

<small>1. Hư hồng mái đê</small>

Tai những vị trí có dịng sơng cong, sóng vỗ trực tiếp vào mái đê hoặckhi có tổ hợp lũ bão, nước lên cao ngâm lâu, thắm vào thân đề, khi nước rút

kéo theo đất trong thân và chân đê ra ngồi gây mắt ơn định thân đê dẫn đến

<small>hiện tượng sat, 16, x6i cục bộ mái đê hoặc mạch đùn, mach sii</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>sa. Trượi vịng cương mái dé phía song b. Trượt mái dé phía đồng,</small>

<small>e i lở cục bộ mái dé phía sơng 4L Trượt mái dé phía sơng</small>

<small>e.Cung trượt mái dé khi nước sơng rút £ Mach đùa</small>

Hình 1.9 Một số dạng sat lớ mái dé

<small>Tình 1.10 Một sé hình ảnh sat lở mái đề thực tế</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>1.2.1.2, Hw hong mặt đê</small>

Khi trên mat dé thường xuyên chịu tải trọng lớn sẽ gây mắt ôn định cục.

<small>bộ gây lên hiện tượng lún, sụt, bong vỡ mặt đê.</small>

<small>Tiện tượng này thường xảy ra tại những nơi có các phương tiện tả trọng</small>

<small>a. Liin, sut mặt dé b. Bong vỡ mặt dé</small>

Hình 1.11 Một số hình ảnh lún, sut, bong vỡ mặt dé thực tế

<small>1.2.2. Nguyên nhân hư hồng.1. Nguyên nhân chủ quan</small>

‘Than đê thường được hình thành tir lâu đời, trải qua nhiều lần tu bổ, chất

đắp đê không đồng nhất, nhiễu v tr đi qua khu lãng cỗ có dân cư inh sống...

<small>nên khi có lũ cao ngâm lâu và gặp tổ hợp có gió bão lớn sẽ không tránh khỏixây ra sự cổ ở một số vị trí.</small>

* Vật liệu đắp dé

Hiện nay khi tu bổ, đắp mở rộng, tôn cao, áp trúc mái đê thường được.

đắp bằng vật liệu tại chỗ, cha yếu là đất thịt pha cát, pha sết... nên khi bé mặt

<small>và mái khơng được bảo vệ dễ bị xói mịn hoặc sat lở do tác động của nướcmưa, nước mat và sống.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>1.2.2.2. Nguyên nhân khách quan* Sóng và gió</small>

Sóng là tác nhân chính gây ra sự mắt ôn định và sự sat lở bờ sông, bờ:biển đồng thời cũng là nguyên nhân chính sinh ra đồng ven bờ vận chuyên

<small>bùn cát gây sói lở, sat trượt bờ sơng, bờ biển. Gió là sản phẩm của các qtrình khí tượng. Gió thơi trên mặt sơng tạo ra sóng va nước dang.</small>

<small>* Bio</small>

Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết

‘cue đoan. Khi có bão xuất hiện thường kéo theo I loạt hiện tượng thời tiết bắt

<small>lợi như mưa to, gió lớn, gidng, lốc xoáy...* Dang chảy</small>

Các hiện tượng sat lở, bồi lắng thường xảy ra ở những đoạn sông cong,

<small>các cửa phân lưu, nhập lưu, các cửa sông phân lạch, nơi giao thoa giữa dịng,chảy trong sơng và dịng triều... là những nơi dịng chảy khơng én định. Phíabờ lõm do dòng chảy chủ lưu áp sát bo, khi vận tốc dòng chảy lớn hơn vận</small>

tốc khởi động của đất cấu tạo bờ sông sẽ gây sạt lở, phạm vi sạt lở thường.

phát triển từ thượng lưu về hạ lưu. Ngoài ra, sat lở cũng có thể xuất hiện đọc

theo bờ của một con sông trong trạng thái cân bằng động.

* Nạn chat phá rừng, khai thác tai nguyên vùng đầu nguồn.

Lam suy giảm ting phủ thực vật, mắt khả năng điều tiết của rừng nên vềmùa mưa nước lũ tập trung nhanh hơn làm gia tăng lưu tốc dong chảy, biênđộ và cường suất lũ.

* Do phát triển các hoạt động dân sinh ra vùng ven sông. ven biển

<small>Do sức ép về dân số, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ve quản lý chưa</small>

chặt chẽ nên việc vi phạm, xâm chiếm bãi sơng, lịng dẫn để xây dựng cơng

trình, nhà cửa, đỗ chất thải, vật liệu Lin chiểm lịng sơng, việc phát triển các

tuyến đê sơng, bờ bao không theo quy hoạch.... ngây cảng tăng đã làm thay

biển sat lỡ bir

đổi chế độ dòng chảy, chất tải lên bờ sông làm gia tăng

<small>sông, bờ biển.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

a. Làm nhà gan bở sông b. Làm nhà gan kè

“Hình 1.12 Một số hình ảnh lan chiếm hành lang bảo vệ dé

<small>* Do khai thác cát, sỏi lòng sơng trái phép</small>

Khai thác cát, sỏi lịng sơng là việc Lim tất yếu phục vụ nhu cầu xây

<small>dựng đang ngày cảng phát tr</small>

phép có tác dụng rất tích cực cho thoát

1, néu khai thác theo đúng quy hoạch, đúngén định lịng dẫn và giao thơngthuỷ. Tuy nhiên, hiện việc cấp giấy phép, quản ly khai thác cát, sỏi long sônghiện cịn rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các đoạn sơng tại vùng giáp gianh

<small>giữa hai tỉnh (có hiện tượng lực lượng chức năng không cho khai thác bờ bênnày thì chuyển sang bờ kia hoặc khơng cho khai thác ở khúc sông nảy chuyển</small>

đến khúc sông khác để khai thác), chế tài hiện chưa đủ mạnh và chưa có sự:

phối hợp đồng bộ của các địa phương nên việc khai thác trái phép, sai phép

vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi đặc biệt có nơi việc khai thác cát trái phép.

<small>ngay tại khu vực chân đê và mái kẻ bảo vệ bờ sơng gây sat lở.</small>

«a. Hitt cát trái phép, Ð. Tập kết vật liệu trái pháp

<small>Hinh 1.13 Tập kết vật liệu trái phép</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>* Do ảnh hưởng của các hoại động giao thông di lại trên mặt đề</small>

ay là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lên hiện tượng lún sụt,

<small>bong vỡ mặt đê,</small>

“Trong những năm gần đây việc thực hiện nâng cấp, hồn thiện, cứng hố.mặt dé thường chỉ chú trọng đến vấn dé đảm bảo cao trình an tồn chồng lũmà chưa đặt ra vấn đề kết hợp đường giao thông. Mặt dé thường được thiết kế.có chiều rộng từ 5 + 6m; kết cấu bê tông M250 + M300# chiều diy 25cm. Vớichiều rộng và kết cấu mặt dé như vậy theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4054-2005:Đường ôtô - yêu cầu thiết kế; Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN 223-

<small>95 thi đảm bảo cho những xe có tải trọng 10T đi qua.</small>

Hình 1.14 Mặt cắt đề đại diện

<small>Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xà hội của từng địa</small>

phương (đặc biệt là nhu cầu về chở hàng hố, vật liệu xây dựng... ) thì những.

<small>xe có tải trong lớn như xe Kamaz, xe rơmooe... thường được sử dụng.</small>

<small>Hinh 1.15 Xe có tải trọnglớn di lại trên để</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

1.2.3. Những giải pháp khắc phục

<small>1.2.3.1. Giải pháp cơng trình</small>

<small>* Xử dụng ké mỏ han tại những nơi có đoạn sơng cong</small>

Kê mỏ hàn là một loại cơng trình ding để chỉnh tri một đoạn sơng hay mộtđoạn bờ bid ốc dịng chảy, giảm van

chuyển bùn cát dọc bờ, che chin cho bờ khi có sóng xiên truyền tới, chuyển

<small>1. Với chức năng chính là làm giảm lưu</small>

<small>hướng đồng chảy ven bờ đi lệch ra xa chân dé làm giảm khả năng gây xói bờ.</small>

* Vật liệu dip để

Khi thi công dip mở rộng mái dé ta nên lựa chọn vật liệu khi đắp là đất

cấp 2, không nên lựa chọn đất pha cát vi khi ướt thì nhão, khơ thì tơi xốp

khơng đảm bảo độ dim chặt theo yêu cầu. Tuy nhiên do điều kiện của từng

địa phương, không thể cung cấp đủ đất để thực hiện cơng trình do vậy đổi với

giải pháp này ta thường chú ý đến quá trình giám sát thi công khi đắp dé yêucầu đầm nén kỹ đảm bao dung trọng và độ chặt theo yêu cầu,

* Gia cố mái đê bằng hệ thống kẻ

ay là biện pháp chủ yếu dé làm giảm thiểu các hư hỏng của mái đê, bảo

<small>vệ mái, đảm bảo an toàn cho mái dé không bị s6i lở, sạt trượt</small>

Kẻ bảo vệ mái thường có các dạng kết cấu như kè lát mái, kè đá đồ, ke lát bingnhững cấu kiện bê tông đúc sẵn hay như mái kè được gia cổ bằng bê tơng trực tiếp.

Hình 1,16 Một số dang <sub>kết cấu kè đã ứng dung</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>* Nângip, mỡ rộng mặt dé đáp ứng nhu cầu giao thông</small>

iy là một trong những giải pháp đang được rét nhiều địa phương quan

tâm và ứng dụng. Như đã trình bây ở trên, việc nâng cắp hoàn thiện các tuyếnđê những năm gần đây bước đầu mới chỉ giải quyết được nhu cầu về an toànchống lũ cho tuyến đê và một phan giao thông của địa phương. chưa đi sâu.nghiên cứu các dạng mặt cắt phù hợp đảm bảo chống lũ và kết hợp làm đường.giao thông nhằm thúc day sự phát triển kinh tế xã hội của vùng. Chính vì vậy,

khi nâng cắp, hon thiện các tuyến đê ta cần tính tốn, lựa chọn các hình dang

kết cấu mặt để phù hợp đảm bảo chống lũ và kết hợp đảm bảo giao thông tạiđịa phương. Đây cũng là nội dung chính của luận văn dé tác giả sẽ trình bảytrong những phan tiếp theo.

<small>1.2.3.2. Giải pháp phí cơng trình</small>

<small>Ngồi những giải pháp cơng trình, tác giả cũng đưa ra một vài giải pháp</small>

về quản lý để giải quyết một số vấn dé hư hỏng của hệ thống dé điều nêu trên* Quan lý khai thác, tập kết cát sỏi lịng sơng

'Như trên đã nêu, một phan ngun nhân khơng nhỏ là do hiện tượng khai

thác, tập kết cát sỏi lịng sơng. Để giảm thiểu những hư hỏng trên, các cấp.chính quyền ở địa phương phải có những biện pháp ngăn chặn tinh trạng trén,cấp phép cho những vị trí được khai thác và tập kết vật liệu, quản lý theo doichặt ch tình trạng hút cát trái phép diễn ra trên địa bản nhất là những nơi có

<small>lịng sơng rộng, bai sông hẹp, tiu thuyền hút cát lại hút gần clin để hay tại</small>

những nơi xung yếu.

* Quan lý về vẫn để vi phạm hành lang bảo vệ dé

Việc vi phạm, lin chiếm hành lang bảo vệ đê cũng là vấn để dang đượcrất nhiều các cấp, các ngành quan tâm hiện nay. Khi xây dựng nhà cửa trong.phạm vi bảo vệ dé điều, khiến cho chúng ta không thể phát hiện được những

<small>ẩn hoạ gây mắt ôn định cho thân dé khi vào mùa mưa lũ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Tuy nhiên vấn dé đặt ra ở đây là nhiều địa phương đã có những khu dân

cư sống ở ven đê từ rat lâu đời, khi điều kiện kinh tế phát triển họ mớ rộng, cảitạo nơi họ đang sinh sống. Dé hạn chế được tình trạng trên, các cấp chính.quyền phải tích cực vào cuộc, tuyên truyền cho nhân dân đặc biệt những ngườiđang sống ở khu vực ven đê hiểu được về Luật đê điều, xử lý nghiêm nhữnginh vi phạm đồng thời có giải pháp di dân (khu dân cư dangsinh sống ven đê) tái định cư tại những nơi mới xa hành lang bảo vệ đê điều.

<small>* Giải pháp hạn chế tỉnh trạng xe quá tai đi lạ trên đề</small>

<small>Một trong những nguyên cơ bản gây nên hiện tượng lún, sụt, bong vỡmặt dé là có các xe quá tải di lại trên đề.</small>

Để giảm thiểu những hư hại cho mặt đê thì biện pháp hạn chế xe có tảitrọng lớn đi lại trên đê cũng được quan tâm và yêu cầu các cấp, các ngành.

<small>chức năng nghiêm túc thực hiện.</small>

Hiện nay hệ thống đê điều nước ta về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu vềphịng chống lụt bão. Tuy nhiên cũng có tắt nhiều những tồn tại cần được giải

quyết. Một trong những giải pháp khác phục những tổn tại đó là việc mo rộngmặt dé kết hợp làm đương giao thông phục vụ nhu cầu di lại và phat triểnkinh tế của từng địa phương.

1.3. Hiện trạng mặt đê kết hợp làm đường giao thông của hệ thống đê

<small>điều Việt Nam</small>

Hệ thống dé ở nước ta đồng vai trd quan trọng trong việc bảo vệ tài sản,

<small>mùa mang và tính mạng của người dân, ngồi ra nó cịn có nhiệm vụ lam</small>

đường giao thông. Tuy nhiên, nhiều tuyển đề xây dựng từ lâu, hiện đã xuốngcắp, chưa đáp ứng được nhu cầu về giao thông.

1.3.1. Về chiều rộng mặt đê phục vụ giao thông.

‘Theo thống kê, hau hết các tuyến đê của nước ta có chiều rộng trung bình.

<small>từ 5 + 7m. Các tuyến dé trong nội địdo ý thức chấp hành pháp luật về dé</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

điều và PCLB của một bộ phận dân cư, một số doanh nghiệp còn bị hạn chế,lợi ich cục bộ nên đã vi phạm kéo dai trong nhiều năm như: Lan chiếm mái

<small>để, hành lang đề, xây dựng nha ở, lều quán, cơng trình phụ.</small>

Trong những năm gần đây, do sự phát triển di lên của nén kinh tế quốc.

<small>‘dan, các phương tiện giao thơng đã tăng lên một cách nhanh chóng. Ngồi cácphương tiện xe cá nhân cịn có những xe có tải trọng, kích thước lớn phục vụcơng tác vận chuyển, trao đổi hàng hóa giữa các địa phương với nhau. Dovậy, với kích thước mặt đê đã có hệ thông dé điều chưa đáp ứng được hết yêu</small>

cầu về giao thông.

1.3.2, Về kết cấu mặt đường đê

Hệ thống đê điều có một q trình phát triển lâu đời, hàng năm đều được.tu bổ, nâng cấp, sửa chữa nên hình thức kết cấu mặt dé cũng có nhiều loại baogồm mặt dé bằng đất, mặt đê cắp phối đá dim, mặt đê bê tông, mặt đê nhựa

Asphan, Đối với các đê địa phương, mặt dé chủ yêu là đất hoặc rải cắp phối.đá dim, một số ít đã được cứng hóa bằng bê tơng. Đối với các 48 Trung ươngthì phần lớn đã được cứng hố bằng bê tơng hoặc nhựa Asphan.

Tuy nhiên do hầu hết các tuyến đê được xây dựng trên nền bồi tích hoặcnên địa chất yếu. Doc các tuyến đê thường có các bến bãi tập kết vat liệu cát

<small>sỏi xây dựng nên thường xuyên có các xe tải nặng chờ vật liệu. Vì vậy sau</small>

một q trình sử dụng, một số trí mặt dé bê tông đã bị nứt vỡ, xuống cấp, mặt

<small>đê bị lún, ảnh hưởng lớn đến việc di lại và quản lý, hộ dé. Hàng năm, các địa</small>

phương đều được bé trí vốn để tu bé đê điều nhưng cũng mới chỉ đủ để khắcphục một số sự cổ cấp bách.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

a. Để dat b. Để cấp phối đá dm

<small>e. Để bê tong 4L Bé rải Asphan</small>

Hình 1.17 Một số dạng kết cấu mặt dé1.4. Kết luận chương 1

Hệ thống đê điều của nước ta đã được hình thành, xây dựng từ rai, nó là tắm lá chắn đảm bảo an tồn và dn định dân cư, các cơng trình ha

ting cho cơng cuộc phát triển. Hệ thống dé điều nước ta thường xuyên được.

duy tu, bảo dưỡng hing năm, tuy nhiên vẫn cịn có nhiều như hạn chế như.

mái đê, mặt đề bị hư hỏng, sat lở. Hiện nay, đất nước đang ở trong thời kỳ

<small>cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu giao thơng là rất lớn. Vì vậy, các</small>

tuyến đê ngồi nhiệm vụ chống lũ cịn là các tuyến đường giao thông phục vụnhu cầu vận chuyển, lưu thơng hàng hóa. Với thực tế hiện trạng các tuyến đêhiện nay thì bề rộng mặt đê cũng như kết cấu mặt đê chưa đáp ứng được yêu.cầu này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>CHUONG 2</small>

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THUC MỞ RỘNG MAT DE DAP UNGNHU CAU PHÒNG LŨ VA KET HỢP GIAO THONG TREN DIA BAN

<small>TINH BAC NINH</small>

2.1. Hiện trạng đê điều và yêu cầu mở rộng mặt đê đáp ứng yêu cầu giao.thông của tỉnh Bắc Ninh

2.1.1. Hiện trạng đê điều tỉnh Bắc Ninh.

<small>Bắc Ninh là tỉnh có 3 con sơng lớn chảy qua, đó là: Sơng Cầu, sơng</small>

Dudng, sơng Thái Bình và một phan hạ lưu sơng Cả Lỗ đỗ ra sông Cầu tại

ngã ba Xà. Hệ thống dé điều của tinh gồm 241 km dé, 160 cống và 38 kè hộ.bờ và chống sóng. Trong đó;

~ Tuyến đê cấp I + III bao gồm tuyến tả, hữu Dudng, hữu Thai Bình, hữuCầu và hữu Cả Lỗ với 139 km đê, 55 cổng qua dé và 24 kẻ (có 23 kẻ hộ bở và01 kẻ chống sóng chủ yếu ở tuyến sông Đuống và sông Cầu ).

~ Tuyển đê cấp IV bao gồm các tuyến đê tả, hữu Ngũ Huyện Khê và cáctuyến đê bối: Hoài Thượng, Mão Điền, Song Giang, Giang Sơn (hữu Duéng),

Cảnh Hưng, Đào Viên (tả Đuồng), Đầu Hàn, Ba Xã (hữu Ciu) với 102 km dé,105 cống qua đê và 14 kè (chủ yến là kè chống sóng thuộc tuyển dé Ba Xa),

Trong những năm gan đây, hệ thông đê điều của tinh đã được đầu tư tu

bổ hồn thiện về cao trình, mặt cắt, cải tạo, nâng cấp và cứng hoá mặt dé, giacố hoàn chỉnh và kéo dai các kè xung yếu, lim mới bổ sung và xây lại các

<small>cổng yếu dưới dé. Qua kiểm tra đánh giá hiện trang công trình cho thấy hiện</small>

trạng dé điều của tinh Bắc Ninh như sau:

2.1.1.1. VỀ cao trình mặt đê

~ Tuyển hữu Đuống (K21+600 + K591600) dài 38km: Cao trình đính đề hiện

<small>tại từ (18,60) + (+12,00) có chiều cao gia thăng bình quân đạt từ 0,8 + 1,0 m,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>- Tuyến tả Đuống (K22+300 + K54): Cao trình đính đê hiện tai từ</small>

<small>(+8,10) + (+12,20) có chiều cao gia thăng bình quân đạt từ 0,6 + 1,0 m.</small>

<small>- Tuyển hữu Thái Bình (KO + K9+680): Cao trình đỉnh để hiện tại từ</small>

<small>(+7,80) + (+8,60) có chiều cao gia thăng bình quân đạt từ 1,20 + 1,5 m.</small>

<small>- Tuyến hữu Cà Lồ (K8+100 + K14+350): Cao trình đỉnh dé hiện tai từ</small>

<small>“Tồn tinh đã có 112/139 km dé được cứng hố và trải nhựa, trong đó có</small>

103,7 km mặt dé bằng bê tông với bé rộng mặt từ 4,5 + Sm, dày 20 + 25cm,

<small>bê tông mắc 200 + 300 và 8,3 km mặt dé trải nhựa. Cụ thé:</small>

- Tuyển hữu Dudng từ K21#600 + K591600: Toàn bộ mặt đê đã cứnghố bằng bê tơng với chiều dai 35,75km và trải nhựa dai 2,25km,

- Tuyến hữu Thái Bình: Từ KO + K9! 680 dai 9,68 km toàn bộ mặt dé đãđược cứng hố bằng bê tơng. Tuy nhiên qua q trình sử dụng mặt dé đã bịxuống cấp, cần được đầu tư tu bổ sửa chữa vào những năm tới

- Tuyển đê tả Đuống: Từ K22+300 + K54 đến nay tồn bộ mặt đê đãđược cứng hố bằng bê tơng.

~ Tuyến Hữu Cầu: Từ K28+860 + K§2+350 dai 53,49km, hiện nay mặt

đê đã được cứng hố bằng bê tơng và một số đoạn được trải nhựa với tổng

chiều dai là 31,58 km.

~ Tuyển hữu Ca Lỗ: Từ K8+100 + K14+350 dai 6,25km. Hiện nay mặt

đê đã được cứng hoá bằng bê tơng với chiều dài 0,85km; đoạn cịn lại dai 5,40

km mặt đê được trải cấp phối từ nhiều năm nay, hiện đang xuống cấp, gaykhó khăn cho cơng tác kiểm tra vả hộ đê.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

đắp hoàn chinh mặt cắt với chỉ tiêu thiết kế chiều rộng mặt dé đạt 5,5 + 6m,

mái đê phía sơng m = 2 mái dé phía đồng m = 3, những vị trí cao trên Sm đã

được đắp cơ phía đồng.

- Tuyển đê hữu Cà Lồ mặt cất đê có chiều rộng mặt đê đạt trung bình.5m, mái đê phía sơng m = 2, mái dé phía đồng m = 3. Tuyến đê này có chiều.cao thấp nên hầu như khơng có cơ, hiện cịn đoạn K12+800 + KI4+350 đê

<small>cao trên ấm, chưa có cơ.</small>

~ Tuyến đê hữu Cầu mặt cắt đê hiện tại về cơ bản dat chỉ tiêu mặt đê rộng.5,5 + 6m, mái đê phía sơng m = 2, mái đê phía đồng m = 3 và đắp cơ ở.

a) Về siti đùn x:

Những đoạn đê có địa chất nền mềm yếu thường xuyên xuất hiện din sủiy ra ở những đoạn đê có địa chất nền mềm yếu.

<small>khi mực nước sông vượt mức báo động số 2 và mức độ sti đùn có nguy cơ uy</small>

hiếp đến an tồn của dé khi nước sơng ở mức trên báo động số 3.

b) Vấn đề thẩm lậu có nguy cơ gây sat, trượt mái đê phía đồng khi

<small>có lũ cao ngâm lâu</small>

Tuyển đê hữu Đuống và hữu Thái Bình đắt đắp đê có ham lượng pha cátlớn khi có lũ cao ngâm lâu, nhiễu đoạn dé thường xuất hiện thẩm lậu nặng, cónguy cơ gây sạt trượt mái đê phía đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

©) Vấn đề sat lỡ mái đê pl <small>sơng do sóng khi gặp tổ hợp lũ cao có gió bão</small>

“Các tuyến đê tả, hữu Duéng, hữu Thái Bình đất đắp đê chủ yếu là đất thịt

có hàm lượng pha cát lớn nên khi gặp tơ hợp có lũ cao có giỏ bão mạnh cấp 6,

7 trở lên ở những đoạn dé có mat thống lịng sơng rộng thường bị sóng vỗ

<small>lâm sat lở mái dé trên diện rộng.</small>

4) Vấn đề ấn hoạ trong thân đê

Những năm gần hệ thống đê điều Bắc Ninh đã được xử lý mối bằng công,

<small>nghệ cao, khoan phut vữa gia cổ thân đê song do đê được hình thành tir lâu</small>

đời, trải qua nhiều Lin tu bô, chat dat dip đê khơng đồng nhất, nhiều vị trí đêđi qua khu làng cỗ có dân cư sinh sống, các ẩn hoạ vẻ hang cây, tổ mối khó cóthé phát hiện và xử lý triệt để. Vi vậy trên tit cả các tuyến đê cần chú ý đếnnhững sự cổ sập đê đột xuất do tổ mối hoặc ẩn hoạ khác có thé xảy ra ở bắtcứ chỗ nào, đặc biệt là các khu vực gin làng có dân cư sinh sống

2.1.2. Nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn tinh Bắc Ninh2.1.2.1, Đặc điểm và điều kiện tự nhiên của tinh

Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang ở phía

Bắc, Hai Dương ở phía Đơng và Đơng Nam, Hưng n ở phía Nam và thủ đơ.

<small>Hà Nội ở phía Tay,</small>

b) Đặc điểm địa hình, địa chất:

~ Địa hình: Tinh Bắc Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, có hướngđốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thé hiện qua các.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

đồng chảy mặt đồ về sông Đuống và <small>ng Thái Bình. Mức độ chênh lệch địa</small>

h khơng lớn, vùng dong bằng thường có độ cao pho biển từ 3 - 7 m, địa hình.

<small>n 300 - 400m.</small>

trung du đổi núi có độ cao phố

~ Địa chat; Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúcđịa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bé day <small>im tích đệ tứ chịu ảnh hưởng,</small>

rõ rệt của cấu trúc mỏng. Tuy nhiên nằm trong miễn kiến tạo Đông Bắc, Bắc.bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thỏ Bắc Ninh có những nét cịn mang tính chất

<small>của vịng cung Đông Triều vùng Đông Bắc.</small>

Với đặc điểm này địa chat của tinh Bắc Ninh có tính én định hon so vớiHà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng cơng.trình. Bên cạnh đó có một số vùng trăng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh.quan sinh thái dim nước vào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá

<small>và du lịch</small>

<small>©) Khí tượng, thủy văn:</small>

= Khí tượng: Điều kiện thời ti, khí hậu: <small>lác Ninh thuộc vùng khí hậunhiệt đới gió mia với 4 mùa rỡ rệt, có mùa đơng lạnh, mùa hè nóng mye và</small>

khơng khác biệt nhiễu so với các tinh lân cận của đồng bằng sông Hồng.

- Thủy vấn: Bắc Ninh có mang lưới sơng ngồi khá dây đặc, mật độ lướisơng khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/kmỶ, có 3 hệ thống sơng lớn chảy qua.gồm sơng Đuống, sơng Cầu và sơng Thái Bình. Với hệ thống sông này nếu.

biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đồng vai trò quan trọng trong hệthống tiêu thoát nước của tỉnh và sinh hoạt trong tồn tỉnh, trong đó có các

<small>hoạt động của đơ thị</small>

2.1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh.

<small>a) Dân cư và lao động</small>

~ Theo số liệu thống kê mới nhất năm 2011, Bắc Ninh có 1.028.844người. Trong đó dân cư nông thôn chiếm trên 76,5%, dan số thành thị chiếm

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

23,59. Thành phần dan số này có xu hướng chuyển dịch theo cơ cấu tăng dinsé thành thị và giảm dân số nông thon,

<small>b) Tăng trưởng kinh tế:</small>

<small>hin lại chặng đường hơn 10 năm xây dựng và phat triển, mặt đủ cịn</small>

khơng ít khó khăn thử thách, song nhịp độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mứccao. Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm xã hội của tỉnh giai đoạn

<small>năm 1997 - 2011 là 13,68% /năm.</small>

©) Cơ cầu kinh tế:

<small>Cơ cấu kinh tế của tinh từng bước chuyển dich theo hướng cơng nghiệp.</small>

<small>hóa - hiện đại hóa. Tỷ trọng khu vực cơng nghiệp và xây dựng cơ bản tăngnhanh từ 23,77% năm 1997 lên 31,01% năm 2011. Tỷ trọng khu vực dịch vụtăng từ 31,18% năm 1997 lên 30,34% năm 2011 trong khi đó tỷ trọng khuvực nơng lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 45,05% năm 1998 xuống cịn</small>

<small>18,65% năm 2011</small>

<small>4) Cơng nghiệp:</small>

“Xuất phát điểm từ một tinh mà nên kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuấtnông nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp hiện đạihau như không đáng kể. Đến nay, trên địa ban tỉnh đã có 10 khu cơng nghiệp.

<small>tập trung; hơn 18 khu công nghiệp vừa và nhỏ, cum công nghiệp làng nghề</small>

với hing trim nhà máy có cơng nghệ sản xuất hiện đại đã và đang hoạt động.

<small>Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn</small>

1997 - 2011 là 31,89%/năm, đặc biệt khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng,

vọt từ 0,34 ty đồng năm 1997 lên 3505,4 tỷ đồng năm 2011

<small>©) Nơng nghiệ</small>

<small>Sản xuất nơng nghiệp trên địa bản tỉnh có những chuyển dịch tích cực</small>

về cơ cấu: Tỷ trọng ngành trồng trot giảm từ 67,2% năm 1997 xuống 5,11%

<small>năm 2011, ty trong ngành chăn nuôi ting từ 29,4% năm 1997 lên 41% năm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

2011 va phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa từng bước gắn với thị

trường, nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

<small>® Giao thơng:</small>

Bắc Ninh là tinh có điều kiện thuận lợi dé phát triển giao thông vận tải.Mạng lưới giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thủy đã được

<small>hình thành từ lâu. Hơn nữa, đây là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội nằm trong khu</small>

vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nên được.

“Chinh phủ quan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch: Quốclộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ 38 và tuyến đường sit Hà Nội - Bắc Ninh - Lang

Sơn. Trong khi đó hệ thống các tuyến đường trong nội tỉnh được nâng cắp và

<small>xây dựng mới, đặc biệt phong trio xây dựng đường giao thông nông thôn với</small>

phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm đã góp phần tích cực vào việcmở rộng thơng thương, khai thác tiém năng của tỉnh, rút ngắn "khoảng cách”

giữa Bắc Ninh với các tỉnh trong vùng, giữa thành thị và nông thôn.

2.1.2.3. Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

Khi mới tai lập tinh (01/01/1997) Bắc Ninh là một tỉnh nơng nghiệp

gặp mn vàn khó khăn, thách thức. Điểm xuất phát kinh tế thấp,kết cấu hạ ting vừa thiếu lại vừa yếu. Song dưới nỗ lực phn đấu hết mình.của tồn thể nhân dân trong tỉnh, đến nay Bắc Ninh đã có những chuyển biếnmạnh mẽ về kinh tế và đạt được nhiều thành tựu quan trong trên mọi lĩnh vực.

<small>“Trong dự thảo quy hoạch v kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010</small>

đến 2020 và tầm nhìn 2030 đã xác định đến năm 2030 Bắc Ninh có một nềnkinh tế phát triển hai hồ, bền vững, đứng trong tốp 10 của cả nước vẻ thu

nhập bình quân đầu người (đạt khoảng 10.000 + 12.000 USD) phát triển mạnhmẽ hệ thống đô thị gắn kết với các khu vực sản xuất công nghiệp công nghệcao, phần đầu đưa Bắc Ninh trở thành đô thị hiện đại - xanh - giàu bản sắc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>BE thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ như vậy thi phát triển hệ</small>

thống giao thông trên địa bàn tỉnh là một vấn đề đang được quan tâm hàng.

đầu hiện nay, Với những đặc điểm về điều kiện vẻ tự nhiên và xã hội đã nêu &trên thì Bắc Ninh là lột tinh có hệ thống sơng ngịi dày đặc, hệ thong đê điều

<small>‘bao quanh tỉnh khơng những có nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho nhân dan trongvùng bảo vệ mà cịn đồng vai trị là đường giao thơng huyết mạch nối liềngiữa các huyện trong tỉnh cũng như với các tỉnh khác,</small>

(Qua đánh giá hiện trang hệ thống công trình cho thấy các tuyến để trênđịa ban cịn nhiều vị trí xung yếu, tại một số vị trí hàng năm thường xảy ra các

<small>hiện tượng din sii trong mùa mưa lũ. Đường giao thơng mat dé cịn nhỏ hẹpso với quy hoạch giao thông của tinh đã được phê duyệt, lưu lượng giao thông</small>

đi lại lớn nên mặt đê đã bị xuống cấp, hư hỏng một số vị trí và chưa đáp ứngtốt công tác hộ đê cũng như nhu cầu dân sinh kinh tế.

Vì vậy, việc cùng cổ, nâng cấp và hồn thiện các tuyển đê kết hợpphịng chống lũ và giao thông của tinh Bắc Ninh là rit cần thiết để chủ động,phòng chống lụt bão, hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra, góp phân bảo đảm.

an ninh, quốc phịng. Ngồi ra việc nâng cấp các tuyển đê trên địa bàn tỉnhBắc Ninh tạo tuyến đường giao thông liên tỉnh, liên vùng thuận lợi sẽ góp.phan thúc day phát triển kinh tế xã hội trong vùng cũng như toàn tinh, nâng.cao đời sống của nhân dân.

<small>2.2. Cơ sở và nguyên ti</small> chung mở rộng mặt đê kết hợp đường giao thôngViệc mở rộng mặt dé kết hợp làm đường giao thông cần tuân thủ một snguyên tắc sau đây:

<small>1</small> 1. Bề rộng mặt đê mới

Phải dự báo được tốc độ phát triển của kinh tế vùng, mật độ dân cư, sự

<small>gia tăng của phương tiện giao thơng trong những năm tới. Từ đó có được lưulượng và mật độ xe, tính tốn ra chiều rộng mặt đường, mặt đường nên cứng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

hóa đồng bộ với hệ thống điện chỉ <small>sing, tiêu thoát nước, Tránh tinh trạng</small>

thi công chip vá, vai năm lại tụ sửa nâng cấp, mắt thời gian và tốn kém.

‘Theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của Chủ tịch

<small>UBND tỉnh Bắc Ninh vềlệc phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải tỉnh</small>

Bac Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn 2030 và theo tiêu chuẩn thiết kế.

<small>đường giao thông nông thôn 22TCN 210-92 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN</small>

4054-2005 đường ôtô - yêu cầu thiết kế ta xác định được bề rộng mặt đê để

kết hợp đường giao thơng có thé từ 7 + 12m.

2.2.2. Ôn định của đê

Việc thi cơng mỡ rộng mặt đê ngồi u cầu chồng lún của giao thôngcần phải đáp ứng được yêu cầu dn định tổng thể, phải thơng qua tính tốn ổnđịnh thắm, én định trượt, xử lý tiếp giáp giữa đê cũ và đê mới, vấn dé lúnkhông đều giữa phần đê cũ và phần đất mới đắp. Từ những tính tốn trên,

<small>chúng ta xác định được mặt cắt hình học của dé và có những biện pháp thi</small>

<small>cơng cho phủ hợp.</small>

<small>2.2.3. An tồn giao thơng,</small>

Trên đọc các tuyến đê của nước ta thường có những khúc cong, đây lànhững điểm thường xun mắt an tồn về giao thơng. Vì vậy khi nâng cắp mỡ

rộng dé cin phải nắn những chỗ cong để đảm bảo an tồn giao thơng. Trên

mặt đê cần bố trí hệ thống chiếu sáng, vừa đảm bảo an tồn giao thơng, vừa.

<small>đảm bảo u cphịng chống lụt bão mùa mưa lũ</small>

2.3. Một số biện pháp mỡ rộng mặt đê kết hợp giao thông3.3.1. Biện pháp đắp mở rộng mặt cắt đê

Đây là phương pháp khi mở rộng mặt cắt đê ta giữ nguyên phần thânđê, cao trình đỉnh đê cũ đã có, tiến hành dip đất áp trúc về phía sơng hoặcphía đồng,

</div>

×