Tải bản đầy đủ (.pdf) (134 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Mô phỏng lũ trên lưu vực sông Trà Bồng - Quảng Ngãi và tính toán các giải pháp chống ngập quốc lộ 1A

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.35 MB, 134 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LOI CAM ON

Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ “Mô

phỏng lũ trên lưu vực sông Trà Bông - Quảng Ngãi và Tính tốn các giải phápchống ngập Quốc lộ 1A”. Đây là một dé tài phức tạp và khó khăn trong cả việc thuthập, phân tích thơng tin số liệu và cả những van dé liên quan đến đề xuất các giảipháp cụ thể. Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện tác giả đã có gắng đến

mức cao nhất dé hoàn thành luận văn với khối lượng và chất lượng tốt nhất có thể.

Trong quả trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được

rất nhiều sự giúp đỡ của thây cơ, bạn bè và gia đình.

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới TS NguyễnMai Đăng, người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong

suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tac giả xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, KhoaThủy văn & Tai nguyên nước của trường Dai học Thủy lợi và toàn thể các thay cô

đã giảng dạy, giúp đố tác gia trong thời gian hoc tập cũng như thực hiện luận văn.

Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ viên chức ĐàiKhí tượng Thủy văn khu vực đơng bằng Bắc Bộ, Đài Khí tượng Thủy văn khu vựcTrung Trung Bộ và những đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện

luận văn.

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, người thântrong gia đình đã động viên, ung hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh than giúp tác giả tập

trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn.

Do thời gian nghiên cứu khơng dài, trình độ và kinh nghiệm thực tiễn chưanhiều nên luận văn chắc chắn không thể tránh được những hạn chế và thiếu sót.

Tác giả kính mong các thay, cơ giáo, dong nghiệp đóng góp ý kiến để kết qua

nghiên cứu được hồn thiện hon.

Hà Nội, ngày .... tháng.... năm 2014Học viên

Phạm Văn Hanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

CAM DOAN

“ôi xin cam đoan để tải luận văn thạc si MG phỏng lit trên li vực sơng

Trà Bằng - Quảng Ngãi và Tinh tốn các giải pháp chẳng ngập Quốc lộ 14" là

do tôi thục hiện với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mai Đăng. Dây không phải làbản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào, Các kết quả nghiên cứu trongluận văn đều do tôi thực hiện và đánh giá.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung ma ti tinh bảy rong

luận van này.

Ha Nội, ngày ... thang.... nấm 2014Hoe viên

Phạm Văn Hanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MỠ ĐẦU 1

CHUONG 1: TONG QUAN. 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 4

LLL Trên thể giải 4

11.2 Trong nước. 5

1.2 Điều kiện ty nhiên và kinh tẾ~ xã hội lưu vực sơng Trà Bằng. 6

121 Vị tí 61.2.2 Đặc điểm địa hình. He - . 7

1.2.3 Đặc diém dja chit và thé nhường

1.24 Đặc diém thâm phủ thực vật 9

1.2 Đặc điễm mạng lưới sơng ngồi. 91.26 Đặc diém khí hậu "

1.2.7 Bao và các hình thé thời l61.28 Định hướng phát triễn kinh tế xã hội 01.3 Mạng lưới các trạm Khí tượng Thủy van trên lưu vực sơng Trà Bong...18

13.1 Trạm khí tượng is13.2 Trạm thuỷ van. 8

CHUONG 2 : TINH HÌNH SO LIEU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET CUA CACMƠ HÌNH UNG DỤNG.

2.1 Thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn... . 21

2.2 Giới thiệu mơ hình MIKE NAM 2

2.3 Giới thiệu mơ hình MIKELL 24

3.4 Giới thiệu mơ hình MIKE21 và MIKE Flood 26

2.4.1 Mơ hình thủy lực 2 chiều MIKE 21. 26

2.4.2 Mé hình mơ phỏng lũ MIKE Flood. 27

CHƯƠNG 3 : HIEU CHINH VA KIEM ĐỊNH CÁC MƠ HÌNH PHỤC VỤTÍNH TOÁN NGAP LUT KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.1. Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình MIKE NAM. 293.2. Tinh tốn biên đầu vào cho mơ hình thiy lực 34

4.211 Biên trên lưu lượng 43.2.2 Biên dedi mực mước 36

3.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình thủy lực một chiều MIKE1 383.3.1 Số hố mạng lưới sơng trong mơ hin... _"

4.3.2 Hiệu chỉnh mơ hình 4

3.44 Mé phỏng phương án hiện trạng (PAHT) 4g

CHUONG 4: PHAN TÍCH, ĐÈ XUẤT VÀ TÍNH TỐN CÁC PHƯƠNG AN

CHONG NGAP QUOC LỘ 1A.. — — — 56

Phân tích và để xuất các phương án... . sos 64.1 ĐỀ xuất nâng cắp tuyến đường quéc Ip 1A qua lưu vực Trà Bồng...74.2 Đề xuất tuyến tránh phía Đơng và tính tốn chống ngập QL.1A. 614.2.1 Thiếtlập lưới tinh tộn phương én tuyén tránh phí Dong. 4

4.2.2 Kết quả nghiên cứu bằng mơ hình 65

4.2.3 Đề xuất phurơng án làm cầu can 664.3 ĐỀ xuất tuyến tránh pl

481 Thị

y và tính tốn chống ngập QLIA (PA3)....6Š

lập lưới tính phương án tuyén tránh phía Tây. " Mì

4.3.2 Kbt quả mơ phơng thuỷ lực 2KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Bán đồ hành chính huyện Bình Sơn 7

Tình 1.2; Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thuy vẫn " vend

Hình 2.1 : Cấu trúc mơ hình MIKE NAM.. _ won dd

Hình 3.1 : Tink da giác Thiessen cho hưu vực An Chỉ 30Hình 3.2: Quá trình là thực do và tinh toán là năm 1999 kh liệu chỉnh mỏ hình...)

"Hình 3.3: Quả trink lĩ thực đo và tỉnh tốn lũ năm 2003 khi kiém định mơ khi... 32"Hình 3.4 Sơ đỗ phân chia các lưu vee bộ phận sơng Trà Bằng 3Hin 35: Quả trình trận lĩ năm 2003 lưu vực Trà Bằng. 35“Hình 3.6: Quả trình trận lĩ năm 2009 lưu vực Trà Bằng 35“Hình 3.7: Quả tình trận a tin suất 4% hưu vực sơng Trà Bằng, 36“Hình 3.8: Quả trình triều trạm Cổ Luỹ trận lĩ thasng0/2003 37Hinh 3.9: Quả tình triều tram Cổ Luỹ trận lĩ thẳng 9/2009... sound?“Hình 310: Số hóa mạng lưới sơng Trà Bằng... wudHình 3.11 : Các loại cổng trên quốc lộ 1A... ° cose

Hình 3.12: Quá trình mực nước thực đo và tính tốn tram Châu O năm 2003 42

Hình 3.13 : Quá trình mực nước thực đo và tính tốn trạm Châu Ĩ. od 3Hình 3.14: Miễn chia hei phi cấu trúc trong mổ hình 2D. “4

Hình 3.15 : Bia hình Khu vực tính tốn thủy lực 2D “Hình 3.16 : Địa hình kâu vực nghiên cứu dưới dang 3D. 46“Hình 3.17: Lưới tỉnh khu vực nghiên cứu dạng 3D. 46

Hin 3.18: Hệ sổ nhắm phân bổ trong miễn mô phỏng 2 chidu thuộc lưu vực sông

Trả Bằng a

"Hình 3.19: Hiện trang tuyén đường quốc lộ 1A Khi chưa xảy ra 4““Hình 3.20: Hiện trạng tuyến đường quốc lộ 1A sau khi xảy ra lũ. 50

Hình 321: Trắc doc tin tắc và tin lương dom vi doan Km1032+500 đến

Km1034+800~QLIA.. ; sos Sl

Hình 3.22 : Trắc dọc mực nước. đoạn Km 1032+500 đến Km1034+800—QLIA...51

Hình 3.23 : Trắc doe mực nước. đoạn Km1037+000 đến Km1038+000= ØL1A...Š2Hình 3.24 + Trắc doe hat tốc và lưu lượng đơn vị đoạn Km1037+000 đổn

Km 1038-000 — QIL14... „52

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Hinh 3.25: Bản dé độ sâu ngập lúc 29/09/2009 lúc 16:00h cách 6 tiếng trước khi lĩ

tránh Châu Ô ở hạ lưu... "`.Hình 4.7: Trắc dọc mực nước đoạn Km1032+500 đn Km1034+100 QLIA trước

và sau khi có tuyển tránh Châu Ĩ (P=4%), «65Hinh 4.8: Thiết kế câu cạn cho khu vực tuyén tránh từ Km 1034 đến Kom 1038...67

Hinh 4.9: Mục mute trên đoạn tmyễn quốc lộ 14 từ Km 47

1032 đến 1034 trước và sau kh làm cầu can 47

"Hình 410: Lưới tỉnh phương ân tun tránh phía Tây: 7“Hình 411: Bia hình tun trảnh phía Tây dang 3D. 7

Hin 4.12: Kắt quả mô phỏng ngập phương dn tuyển trink phia tiy kết hop vớinâng cắp đoạn uyễn Km 1030 ~ Km 1034 2

Hinh 4.13 : Vị trí các điểm trích x

Hinh 4.14: Mục nước của ba phương án tai vị trí KCN Lang Nghệ Bình Ngun..74“quả mực nước, 73

Hình 4.15: Mục nước của ba phương dn tai vị trí xóm Chi Nguyện, sean“Xã Bình Trung. — TA

Tink 416: Mực nước của baplương in ta th mẫn Chi 0 75gân Km 1035 + 600... 7

Hinh 4.17: Mục mộc của ba ương inti th tắn Châu On đâu Long Vinh 73

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DA

1 MỤC BANG BIEU

Bang 1.1 : Đặc tung hình thái của các sơng suối chỉnh trong và lan cận vùng

nghiên cu. 10Bảng 1.2 Nhiệ đ bình quân thin, năm tại cc trạm trong vàng nghiên ci. 12

Baing 13 Nhiệt độ khơng khí tối cao trung bình thẳng và năm tại cúc trụm...13

trong vùng nghiên cửu B

Bang 1.4 : Nhiệt độ Khơng Khí tdi thấp trung bình thẳng và năm tai các tram 83

trong ving nghiên cứu 1B

Bảng 1.5 : Nhiệt độ khơng khí tối cao tuyệt đổi tháng và năm tại các trạm... l3

trong vùng nghiên cine Đg

Bảng L6 Nhiệt độ không kh ái thắp tuyệt đãi thẳng và năm tại các trạm... LỶ

trong vùng nghiên cứu wuld

"Bảng 1.7: SỐ giờ nẵng bình quân thắng trung bình nhu năm tram (giỏ)...14Bang 1.8 : Độ dm bình quản thing trung bình nhiều năm ( %) l4"Bảng 1.9: Ðộ âm tương đối thập nhất mệt đổi (2%) 15Bảng 1.10 Lượng bie hơi ng piche bình quân thẳng trung bình nhiễu năm ( nm)

15Bảng 1.11 : Tốc độ gi trung bình thắng và lên nhất tai các tram (m/s) 16

Bang 1.12 ; Thống kê các tram khí tượng- thủy van trong và lân cận. 19

vũng nghiên ci 1

Bang 2.1 : Các trạm khí tượng được dùng trong tink tốn thủy văn. od

Baing 3.1 :Mot sé thông tn ứng dụng mô hình MIKE NAM cho tram An CHỉ... 29

Bảng 3.2: Thong kê kết quả đánh giá sai sổ trận lũ hiệu chỉnh mơ hình năm 1999

tram An Chỉ... " " " „ái

"Bảng 3.3: Thing ke kết quả dink giá sai số trận lũ kiểm định mơ hình năm 2003

trạm An Chỉ 4

"Bảng 3.4: Bộ thơng số mơ hình MIKE NAM hu vee An Chỉ. 33

Bang 3.5: Bang thống kê các mặt cắt trên sông Trà Bỏng, _

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

"Bảng 3.6: Thơng số các mặt cắt sơng mơ phóng trong mơ hình Mike 11 ."Bảng 3.7: Bảng thẳng kẻ đoạn myễn bị ngập trên quắc lộ 1A

Bảng 3.8: Thong kê ngập lut tại các đoạn tuyésChâu 0

Bảng 41: Thing ké các công trinh trong phương án nâng cắp OLA

“Bảng 4.2: Thing ké ngập tai một sd vị trí trong phương ân nơng cấp đường...Bing 4.3: Thắng kê các cũng trình trong phương án yễn tránh phía ĐơngBaing 44: Thắng kê các cơng trình trong phương ân yễn tránh phía Tây"Bảng 4.5: Thing ké cúc vị trí tích xuất kế quả.

Bảng 4.6: Thống kê cao trình ngập lớn nhất tại cúc vị trí kiểm tra

3948

trên quốc lộ 1A đoạn qua thị trấn

553860ó2697-.76

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỠ ĐẦU

1. Giới thiệu chung

Lưu vue sông Tri Bằng bao gồm hầu hết huyện Trà Bằng và huyện BìnhSơn. Diện tích lưu vực khoảng 697km?, chiều dii 56 km, chiều rộng 12.4 km [9]

Sông Trả Bằng nằm ở phía Bắc tỉnh, bắt nguồn từ day núi phía Tây của huyện Trà

Đồng, chấy qua huyện Bình Sơn ra biển tại cửa Sa Cần. Hướng chấy cơ bản củasơng từ Tây sang Đơng, đoạn của sơng có hướng rẽ sang hướng Nam- Bắc. Phần

lồn sông chảy qua vùng dia hình rùng núi có độ cao 200- 1.300 m, phần còn lại

chảy trong ving đồng bằng xen đồi trọc và bãi cát 9]. Phía thượng nguồn của sơng

Trả Bằng có nhiều phụ lưu gồm nhiều sơng subi, đáng kể như subi Nun, subi Cả

Dii, sơng Trả Bói ở các xã Trả Thủy, Trà Giang. Sơng Trả Bong có 5 nhánh cấp 1, Ở

vùng hạ lưu cịn có các nhánh sơng subi nhỏ, hợp nước vào sơng chính trước khi đổ

“Theo định hướng phát triển kinh t - xã hội tinh Quảng Ngãi trong tương lai

các huyện Trà ông và Bình Sơn thuộc lưu vực s ng Trả Bằng sẽ hình thành nên

nhiều rung tâm kinh tế mới, kết cầu co sở bạ ting sẽ được đầu tư nâng cấp và xây

dung đồng bộ. Khu kinh tế dung quất sẽ trở thành khu vực phát triển trọng điểm của

huyện Bình Sơn. Dây sé là một trong những trừng tâm đồ th - công nghiệp - dich

vụ của vũng kinh tẾ trọng điểm miễn Trung và là một trong những đầu mỗi giao lưu

quốc tế quan trong khu vue miễn Trung và Tây Nguyên.

Những năm gin đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, những trận bão vàmưa lớn xảy ra căng khốc liệt hơn. Mùa bão trong khu vực này thường kéo dai từ

thắng 8 đến tháng 1và trung bình hang năm cơ 4 cơn bão [9]. Những cơn bão nay

thường xuất phát te biển Đông rồi 3- 4 ngày sau đổ bộ vào bờ gây ra những trậnmưa lớn trong nhiều ngày liên tue. Ngoài ra, nạn phá rừng, vige khai thác cát sôi vàhệ thống đề đập còn chưa được kiên cỗ nên khi lũ ạt xảy ra trên khu vực đã uy hiếpnghiêm trọng khu vực đồng bằng dân cư sinh sống và làm ngập nhiều đoạn trênđường sắt Thông Nhất và Quốc lộ 1A.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

2. Tính cấp thiết của đề tài

Quốc lộ 1A từ Hữu Nghị Quan đến Năm Căn với chiều dài khoảng2.300Km, là trục đường bộ huyết mạch của Việt Nam, tp trng khối lượng vận tảthể nói rằng tuyến quốc lộ 1A là tuyến đường giao thông huyết mạch của cả

nước, tuyển đường cô ý nghĩa quan trọng vé nhiễu mặt như kinh tế, văn h

tr, xã hội... Những năm vừa qua, Quốc lộ 1A đã được ning cắp cải tạo từng đoạnbằng nguồn vốn vay của ADB, WB, JBIC (OECF)... dat tigu chun đường cắp Il

2 làn xe; một số đoạn đi qua cúc thành phố, thị xã, thị tấn và các đoạn gần đơ thịlớn có quy mô 4 - 6 làn xe [2]. Tuy nhiên, một số đoạn tuyến ở khu vực miễn Trungvẫn thường xuyên bị ngập, gây ch tắc giao thông và làm cho kết cu mặt đường bị

hư hỏng.

Đặc biệt tên dia bàn tinh Quảng Ngãi. tuyển đường quốc lộ 1A đoạn qua

đoạn qua thị trắn Châu ©, huyện Bình Sơn, thuộc lưu vực sông Trả Bong thường

xuyên xây ra tinh trạng ngập ting kéo dài khi có lũ lớn xảy ra. Theo tài liệu điều tragn đây nhất (2011) vào các năm 2007, 2009 có tắt cả 7 đoạn đường bị ảnh hưởngnghiêm trong do ngập lụt, bắt đầu từ Km1029 đến Km1042, với tổng chiều dai ngập.khoảng 3.2 km, nơi cỏ độ sâu ngập lớn nhất trên L2 m. Ngập lạt đã gây ra ủn tắc

giao thông trên địa ban huyện trong một thời gian dài và phá huỷ nhiễu tuyến đường,

quốc lộ. Vi vậy, việc nghiên cứu để cai thiện tỉnh hình ngập lụt cho Quốc lộ 1A,

giảm thời gian ach ắc giao thơng, ting cường khả năng thốt nước của các cơng

trình trên tuyến, cái thiện

h trạng mặt đường, tăng cường an tồn giao thơng và

góp phần khắc phục hậu quả lũ lụt... ã vẫn đề cắp bách hiện nay cần phải được giải

Ney nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều công cụ và

phương pháp tính tốn hiện đại ra đời cho các kết quả chính xác, đăng tin cậy và

trực quan hơn các phương pháp truyền thống. Đặc biệt là trong lĩnh wwe vue thủy

văn, thủy lực với sự ra đời của các mé hình tốn cho phép mơ tả, tinh tốn các quyM6

luật và hiện tượng tự nhiên một cách gần đúng hơn. Với ý nghĩa đó dé taiphơng lũ trên lưu vực sơng Tra Bằng - Quảng Ngãi và tinh tốn các giải pháp

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

chống ngập Quốc lộ 1 A” đã ứng dụng các mơ hình tốn đang được sử dụng ởnhiễu nước trên thé giới và cũng đã được kiểm nghiệm rất nhiễu ở Việt Nam vào

nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho quốc lộ 1A đoạn qualưu vực sông Tri Bằng

3..Mục tiêu đề tài

Nghiên cứu diễn biển ngập lụt trên tuyển quốc lộ 1A đoạn qua lưu vực sông‘Tri Bằng ~ Quảng Ngãi, từ đồ đề xuất nghiên cứu các giải pháp cơng trình, nhằm

hạn chế và giảm thiểu đến mức tối đa ngập lụ trên tuyển quốc lộ 1A đoạn qua lưu

vực sông Tra Bông ~ Quảng Ngãi4. Phạm vi nghiên cứu

Lưu vực sông Trả Béng bao gồm hau hết huyện Tra Bồng và huyện BinhSơn. Diện tích lưu vực khoảng 697 km2, chiều dã 56 km, chiều rộng 12,4 km,5. Clu trúc luận văn

Luận văn sẽ bao gồm các phần sau đầy

Madi

“Chương 1: Tổng quan.

“Chương 2: Tình hình số iệu và cơ sở lý thuyết của các mô hình ứng đụng.

“Chương 3 : Hiệu chính và kiểm định các mơ hình phục vụ tính tốn ngập

It khu vực nghiên cứu.

“Chương 4 : Phân ích, đề xuất và tính toán các phương án e

Quốc Ip 14

“Kết luận và kiến nghị

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN

1.1 Tổng quan tinh hình nghiên cứu:

LALA Trên thể giải

“Thế giới hiện nay đang ở trong thời kỳ biến đổi khí hậu, những trận lũ lớnxuất hiện ngày cảng nhiễu (Ấn Độ, Banlades, Trung Quốc, Philipin, Mianma,

Mf...) đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của, Thiên tai lũ lụt dang có xu

thé gia tăng cả về tin suất lẫn cường độ. Đối với các nước phát triển các nghiên cứuvề lũ lụt thường gắn với quản lý tai nguyên, môi trường theo lưu vực sông. Đối vớicác nước dang phát triển việc dự báo, cảnh báo lũ lụt còn gặp nhiều khó khân, cácnghiên cứu chủ yếu phục vụ cho cơng tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Nhiềunhà khoa học, nhiều tổ chức quốc té đã tập trung nghiền cứu nhằm tìm ra các giải

pháp phỏng chống và phịng trắnh hữu hiệu giảm thiệt hại do 1a lụt gay ta, Don cửmột số nghiên cứu:

~ A simple raster-based model for flood inundation simulation, P.D Bates,APJ De Roo, Journal of Hydrology. Volume 236, Issues 1-2, 10 September 2000,Pages 54-77. Bài báo đã trình bảy một mơ hình mới cho việc mơ phỏng ngập lụt-Mơ hình raster cơ bản. Mơ hình này được thiết kể để tinh tin kết hợp với mô hình

số độ cao có độ phân giải cao. Mơ hình số độ cao được sử dụng rộng rã trong việcmô phỏng các bãi ngập, bãi tràn và được sử dụng nhiễu trong các mơ hình 2 chiều.

Mơ hình được ứng dụng nghiên cứu cho đoạn sông Meuse ở Hà Lan, với chiêu dài

35 Km, sử dụng các số liệu đo đạc trận lũ lớn đã xảy ra vào năm 1995 dé tính tốn.

Mơ hình đã xây dựng các độ phân giải 100, 50 và 25m và so sánh với hai kĩ thuật

dự báo ngập lụt khác. Mơ hình đã cho kết quả tính tốn dự bao ngập lụt khá tốt đạt81.9%, Cuỗi cùng, bài báo đã xem xét các sai s6t về dữ liệu của các tram đo đạc và

dữ iệu mức độ ngập cho thấy mơ hình raster la gin với giới hạn dự báo hiện tại

<small>+ Simulation of river stage using artificial neural network and MIKE 11</small>

hydrodynamic model. Rabindra K. Panda, Niranjan Pramanik, Biplab BalaComputers & Geosciences. Volume 36, Issue 6, June 2010, Pages 735-745. Tinhtốn mơ phỏng mực nước trên các con sông thường sử dụng các mơ hình diễn tốn

dang chảy, và các mơ hình này thường yêu câu rit nhiều loại dữ liệu như: số liệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

thuỷ văn, địa hình sơng, các cơng trình điều khiển và hệ số nhám lịng dẫn. Thông

thường ở những quốc gia đang phát triển như An Độ thi rất khó có thé thụ thập các

loại số liệu và dữ liệu này. Mặt kháe, mơ hình Mạng trí tuệ nhân tạo (ANN) được sử:

dung rit hiệu quả tong việc nghiên cứu các quá trình thuỷ vin, Bài báo này đã so

ánh kết quả từ mơ hình ANN và mơ hình thuỷ động lực MIKEI1. Mơ hình MIKE11 được hiệu chỉnh và kiểm định cho các năm 2006 và 2001. Ket quả dự bảo giữa

hai mơ hình cho thấy, ANN cho kết quả tốt hon MIKE 1IHD. Hệ số NASH và saisố qn phương cia mơ hình ANN là 0.819 và 0.8939 với MIKE IHD là 0.7836và 1.0, Bên cạnh đó, bài báo cũng chi raring kết quả sai số giữn gi

tinh tốn của mơ hình ANN là thấp hơn so với mơ hình MIKEI I HD.

Evaluation of ID and 2D numerical models for predicting river floodtrị thực do và

inundation M.S. Homrit, P.D, Bate, Journal of Hydrology. Volume 268, Issues 1-4,1 November 2002, Pages 87-99. Mơ hình thuỷ lực ID và 2D (HEC-RASLISFLOOD-FP và TELEMAC-2D) được nghiên cứu ứng dụng trên 60 km chiềudài sông Severn, UK. Dữ liệu của trận lũ năm 1998 và 2000 từ vệ tinh được sử dung

8 tính tốn trong các mơ hình. Các số liệu thực đo trong các trận lũ được dùng để

hiệu chỉnh mơ hình, các dữ liệu độc lập khác được sử dụng đẻ kiểm định mô hinh

Bài báo đã chỉ ra rằng khi sử dung mơ hình HEC-RAS và TELEMAC-2D cho kết«qui khá tốt, rong khi đó mơ hình LISFLOOD-FP cin có sự kiểm định lại để chokết khả quan hơn. Sự khác nhau giữa các kết quả mơ phỏng từ 3 mơ hình ngunnhân 1 do sự thay đổi thông số sức cản thuỷ lực ong các mơ hình

112 Trang m

Nước ta là một trong những nước trên thể giới chịu tác động nhiều nhất củasự biển đổi khí hậu tồn cdu, Những năm gin diy do ảnh hưởng của sựbiển đổi khíhậu, biện tượng ũ lớn, 1ũquết đãsảy ra với tin suất, qui mô và cường độ ngày cing

gia tăng, đặc biệt là ở các lưu vực sông miễn Trung. Theo một sé tả liệu điều tra

gần đây; mưa lũ năm 1996 gây thiệt hai rất lớn. Số người chết và mắt tích lên tới

605 người và tổng thiệt hại ước tính lên tới 2.142,117 ty đồng. Năm 1999, lũ lịch sửở miễn Trung, chỉ trong vịng hơn 1 tháng (tir 1/X1 đến 6/XII), đã có 2 đợt 1a, điện

rộng hiểm thấy trong lich sử, làm ngập lụt nghiêm trong, dài ngày, thiệt hại lớn cho

kinh tế, dân sinh, môi trường: hơn 700 người chết, gần 500 người bị thương, hang

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

van hộ gia đình bị mắt nhà cửa, tài sản, thiệt hại ước tính lên tới gần 5.000 ty đồng.

Hiện tượng lũ qt, xói 16, sat trượt các sườn núi, bờ sơng... xảy ra rộng khắp ở các.huyện miễn núi, đồng bằng ven biển của Quảng Ngãi. Lũ lụt miễn Trung néi chung

và tinh Quảng Ngãi nối riêng đã trở thành một tai hoạ tự nhiên thường xuyên de dogcuộc sống của người dân trong vùng.

Nhận thức được vấn đề nghiêm trọng của lũ, lụt các Bộ, ngành và các địa

phương đã triển khai một loạt các chương trình, đỀ tai, đề ân diễu tra, nghiên cứu vềIi lạ nhằm đưa ra các giải pháp giảm thiêu thiệt hại do lũ lụt gây ra. Có thé nêu mộtsố cơng trình nghiên cứu tiê biễu

~ KS. Hồng Tấn Li

ngập lạt hạ lưu sơng Trà Bing, sơng Trì Khúe, sơng Vệ. Dài KTTV khu vực Trung

„2001. Xây dựng Bản đỗ ngập ạt và dự báo nguy cơ

Trung bộ.

~ GS. VS. Nguyễn Trọng Yêm, 2000. Digu tra, đánh giá hiện tượng sạt lởcđọc hệ thống sông Trả Khúc tinh Quảng Ngãi. Dé xuất các biện pháp phòng tránhgiảm thiểu thiệt hại. Viện Địa chất - Trung tâm KHTN & CNQG.

~PGS. TSKH. Nguyễn Văn Cư - Nghiên cứu luận cứ khoa học cho các giải

pháp phỏng tránh, hạn chế hậu quả lũ lụt sông Ba (dé tải KHCN trọng điểm cấp"Nhà nước KC-08-25) năm 2001 - 2003. Đề t

lạt và diễn biển lũ ut, đỀ xuất các giải pháp khoa học cơng nghệ phịng trắnh và

đã cùng cắp luận cứ khoa học về lũ

giảm nhẹ thiên ti lũ ạt phục vụ qui hoạch tổng thể phát triển KT - XI, phòngtránh giảm nhẹ thiên ti lũ lụt lưu vực sông Ba.

~ TS. Nguyễn Lập Dân - Neh

thể phòng trinh lũ lụt ở miễn Trung (đề tai KHCN cắp Nhà nước KC-08-12) năm

in cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng

2001 - 2004. ĐỀ tài đã đưa ra các giải pháp tổng thể phòng tránh và giảm nhẹ thiên

tại lũ lụt & miền Trung trong dé có các giải pháp trước mắt và lâu dài, các biện pháp

sơng trình và phi cơng tình: xây dụng được chương trnh dự bo lũ trên lưu vực

sông Hương và sông Thu Bồn

1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội lưu vực sơng Trà Bằng

121 Vị trí daly

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Bình Sơn là huyện thuộc vùng [~ N

đồng bằng ven biển, nằm ở phía Bắc .. ` `N

tinh Quảng Ngãi, có tọa độ địa lý từ.

1511 đến 15'25 vĩ độ Bắc va từ

10834 đến 108°56 kinh độ Đơng.Phía Bắc: giấp tinh Quảng Nam,nằm kề với Khu kinh tế mở Chu Lai,

là co hội để mở rộng hợp tác cingphát triển trên nhỉ

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Bình Son

Phía Nam gì

hội lớn để trao dBi nguồn lao động, vừa góp phần giải quyếtviệ làm cho người dinở các xã lân cận như Bình Hiệp, Bình Long... Phía Tây: giáp huyện Tra Bằng, với

ip huyện Sơn Tịnh với khu công nghiệp Tịnh Phong, đây là co

mũi nhọn phát trién Kim nghiệp, chế biển lim sản,... Phía Đồng: giáp biển Đông

với 54 km đường bờ biển, mở ra tr vọng khai thác, nuôi trồng thủy hai sản, lao

động ngư nghiệp mang lại một giá trị sin lượng trong cơ cầu kính tế của huyện.

Sơng Trà Bằng: phát nguyên từ vùng núi Tra Bằng với những núi cao trungbình từ 1300-1500m, sơng chảy theo hướng Tây Đơng rồi đổ ra biển tại cửa Dungdài 59km với diện tích 697 km”, mật độ lưới sơng 0.43km/kmẺ,cao bình qn lưu vực 196m, độ đốc bình quân lưu vực 10.5% [9]

1.2.2 Đặc điềm địa hình

"Nhìn chung địa hình của lưu vực có dang thấp dẫn từ Tây sang Đơng và kháphức tạp núi và đồng bằng xen kế nhau, chia cắt đất dai thành những cánh đồng nhỏnằm dọc theo các thung lũng, từ ving núi xuống đồng bằng địa hình đột nhiên hạthấp đáng kể, đã hình thành hai bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nhau, khơng có

khu đệm chuyển tiếp. Ving phía Tây là những day núi cao có cao độ từ 500 - 1000

L. Sơng có chỉ

mm, đồng bing có cao độ từ Š 20 m9}

Tir đặc điểm địa hình này đã tạo đồng chảy của lưu vue khá bất lợi, vỀ mùa mưa

thưởng gây lũ lụ, cịn mia khơ dng chảy cạn kiệt gây hạn hn. Có thể chia địahình ra làm 4 vùng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

~ Vùng núi: Nằm phía Tây của tinh, chiếm một phần lớn diện tích chạy dọc

ranh giới tinh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, Đó chính là sườn núi phía Bong hoặcnhính núi kéo dài của đấy Trường Sơn gồm những đỉnh núi có cao độ trung bình

500-700 mụ thịnh thoảng có đỉnh núi cao trên 1000 m mà đình cao nhất là Hồn BàBic có nhiều đỉnh núi cao, nhất là

nằm phía Tây Văn Canh 1146 m. Vũng nip

vùng núi Tri Bing, Sơn Hà có những định nú cao từ 1400 ~ 1600 m. Địa hình phâncách mạnh, sơng suỗi tong khu vực có độ đốc ki, lớp phủ thực vật khổ dầy.

~ Vũng địa hình đồi go: Dây là địa hình trung gian giữa múi và đồng bằng. độ

cao hạ thập đột ngột gồm nhiễu đổi gị nhấp nhơ xen kế có những đồng bằng khárồng. Độ cao nói chung dưới 200 m, ving bằng thường có độ cao 30-40 m. Độ dốc

cịn tương đối lớn, cây rùng bị tần phá nhiễu.

= Vũng đồng bằng: Trải đài ven biển và tiếp giáp với vùng dBi gò, có độ đắc

từ Tây sang Đơng

~ Vùng cát ven biển: Cổn cát, đụn cát phân bổ thành một dai hẹp ven biển.

Dang địa hình này được bình thành do sơng ngôi mang vật liệu từ núi xuống bồi

ling ven biển, sóng diy dạt vào bờ và gi thơi vun ao thành cồn, dun

1.2.3 Đặc điễm địa chắt và thổ nhường

a) Đặc điểm địa chất

“heo tả liệu nghiên cứu th lãnh thé Quảng Ngãi nằm trên đới cấu tạo Kon“Tum, gồm hai loại chink:

~ Khối mac ma axit, điễn hình là đã grant, thành phần chủ yếu là thạch anh,

ngoài ra có mica. Dit hình thành trên đã grant thường c thành phần cơ giới nhệ.

- Đã trằm tích thuộc dang sa thạch, phiến thạch và phiến sa. Bit hinh thành

trên sa thch, kết cu thường rire, giữ nước kém

b) Đặc điểm thổ nhường:

Lưu vực nghiên cứu có nhiều loại đất khác nhau, thích hợp cho nhiễu loại

cây ting phát ri và sinh trưởng,

Dit vùng núi nói chung rat đốc, những vùng cịn cây cối có lớp màu khá diydo tích ty lá cây qua nhiều năm. Dat vùng thung lũng bình thành trong q trình bio

mịn từ núi xuống, những chỗ có nước dat thường bị lẫy và chua.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Đắt vùng đồi gò bị bảo mòn, bạc màu, ting đắt canh tác mỏng chủ yêu tập

trùng trong các huyện: Sơn Hà, Sơn Tây

Nghĩa hành và Minh Long.

Ving đồng bằng chủ yêu là đắt phù sa, ham lượng NPK khá, đây là nhóm đắt

màu mỡ được hình thành do tích ty phù sa của các sơng rất thích hợp với cde loạicây lương thực và hoa màu. Loại đất này được phân b6 rộng rãi ở hạ lưu sông TràBing, Tra Khúe và Sông Vệ trong phạm vi các huyện: Binh Sơn, Sơn Tinh, Tự

'Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ và thị xã Quảng Ngãi. Bit cát ven biển

phần lớn là đắt cát rồi re, dinh dưỡng kém

1.24 Đặc diễm thâm phủ thực vật

“Thảm phủ thực vậtó tắc đụng quan trong trong việc điều hịa khí hậu va điề tiết

dang chây. Đặc biệt rừng có tác dụng làm giảm dng chảy la và tăng lượng dòng chiy

mùa kiệt, Rừng ở Quảng Ngãi tuy it so với cả nước, chủ yếu là rừng nghèo và rừng.trung bình nhưng trữ lượng rừng rất phong phú và có nhiều loại g6 quý như gd, sơn,dồi, và có nhiều quế... như ở Minh Long, Ba Tơ, Sơn Tây, Sơn Hà [9]

Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng núicao, độ dốc lớn (50 - 300) [9]. Việc trồng cây gây rừng vẫn chưa hàn gắn được những

tổn thất về rừng trong thời kỳ chiến tranh và bậu quả của việc khai thác bừa bãi, chưahợp lý và tệ chat phá rừng lấy gỗ và làm nương ry. Hiện nay cổ xu thé giảm rừng giảu

và trung bình, tăng diện tích rừng nghèo, Độ che phủ của rừng thấp làm cho xơi mịnđất, suy thối nguồn nước làm cho tinh hình lũ lụt hạn hắn ngày cảng gia tăng.

1.3.5 Đặc diém mạng lưới sông ngi

Mang lưới sơng ngịi trong và lân cận vũng nghiên cứu phân bổ tương đổi đều

và có một số đặc điểm

- Các sông đều bắt nguồn từ sườn Đông của diy Trưởng Sơn và đổ ra biễn,ng có dạng hình cảnh cây và đều ngắn, có độ dốc tương đổi lớn. Phần hạ du

các sông đều chịu ảnh hưởng của thuỷ triều và bị mặn xâm nhập.

- Các sông chảy trên 2 dạng địa hình, chủ yếu là đồi núi phức tạp và đồng

bằng dọc theo bờ bign.

- Hiện tượng bồi lắng, xói lở cửa sơng và phân dịng khá mạnh ở hạ lưu các sơng.

Các đặc trưng hình thái sông suối trong và lân cận lưu vue sông Trà Bong,

được trình bảy như bảng dưới day:

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

“Song Trà No | dỡ 302] 233 74| 120) 039

-Sông NE | toa} 332] 33.0 33] 155) 093-Sông Phước 47} ass} 1932| 200 68| 143| - 17Giang (Sông

La Châu)

S. Trà Câu 320 442 1 13.7 16.4) 1.61 0.67

-Ba Khan 150| 468 33] 127

-Sơng Cau 190] 995 45| 146

“Song Lị BS 200] 158) 100] 92] 878] 132] 066(Nguồn: Báo edo tình hình khí tượng thủy vấn tink Quảng Ngai, 2009)

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

1.2.6 Đặc điểm khí hậu

‘Ving nghiên cứu có chế độ khí hậu nhệt đồi gió mùa nội chí tư

„chịu ảnh

hưởng sâu sắc của địa hình day Trường sơn và các nhiễu động thời tit ngồi biển

Đơng. Trong vùng nghiên cứu có hai mùa khí hậu khác nhau:

<small>= Khí hậu mùa Đơng : từ tháng XI đến thing IV là thời kỳ hoạt động của giỏ</small>

mùa Đông Bắc và tin phong Đơng Bắc

+ Gió mùa Đơng Bắc mang khơng khí lạnh (tuy đã biển tinh trong quả tình

di chuyển qua các day ni Bạch Mã, Hải Vân) làm cho nhiệt độ của vũng nghiên

cứu thời kỹ này tương đối lạnh. Nhiệt độ thấp nhất tại một số tram xuống đến 10 —13°C, Vào đầu mùa Đơng gió mũa Đông Bắc qua biển mang theo hơi âm va kết hop

với hoạt động của các nhiễu động thời tết trên biển Đông như bão, ATND, khi vào

.đến dit liền gặp day Trường sơn đã gây mưa vừa đến mưa to [9]. Giữa và cụĐông cường độ hoạt động của các nhiễu động ti tết này đã

Nam nên sự hội tụ giữa gió mùa Dong Bắc với hướng gió Đơng, Đơng Nam đã yếuđi hoặc khơng tồn tại do đó trong thời kỳ này trong vùng chỉ có mưa nhỏ hoặc mưa

au hơn vào phía

rào nhẹ

+ Tín phong Đơng Bắc mà nguồn gốc là khơng khí lạnh cực đới đã nhiệt đới

hoá (Am và dm hơn nhiều so với ban đầu) luân phiên với gi mùa Đông Bắc chỉ

phối thôi it trong suốt min đông

<small>~ Khi hậu mùa hạ Từ thing V đến tháng X là các hoại động của gi mia</small>

Tay Nam và Đơng Nam,

+ Gió mùa hướng Tây Nam có nguồn gốc từ Vịnh Thái Lan mang theo hoi

ấm, khi qua sườn phía Tây của đãi Trường Sơn đã để Ini lượng mưa đảng kể và tạothành hiện tượng “phon” làm cho khơng khi sườn phía Đơng Trường sơn khơ vànồng

+ Gió hướng Đơng Nam c nguồn gốc từ Đông châu ie hoặc xich đạo gây

nên các nhiễu động biến Đông, mang theo hơi ẩm vảo các tinh Nam Trung bộ vio

các tháng V, VI hàng năm cung cấp lượng mưa vừa làm địu mát và làm bớt đi sự

khô hạn trong vùng. Từ tháng VII đến tháng IX tồn vùng có lượng mưa khơng

đăng kể nên lạ là thời kỹ khơ hạn trong vùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Tóm lại với chế độ gió mùa, điều kiện bức xạ và vị trí địa lý, đặc điểm địa

hình đã tạo cho khí hậu Quảng Ngãi những đặc điểm chủ yêu sau

= Chế độ gió mia cùng với dải Trường Sơn đã tạo ra sự tương phản sâu sắc

giữa mùa khô và mùa mưa trên toàn vùng nghiên cứu.

- Hoạt động của gió mùa, in phong Đơng Bắc và các nhiễu động thời tết ở

biển Đơng cũng với địa ình dy Trường Sơn đã tạo ra mùa mưa phong phú trong

các thắng tử thắng IX đến tháng XIL

- Do sự xâm nhập siu về phía Nam của gió mia Déng Bắc nên Quảng Ngãi

tương đố lạnh trong thing XI

= Do hiệu ứng “phon” của đây Trường Sơn đối với gió mùa Tây Nam nên ởvùng nghiên cứu xuất hiện một thời kỳ nắng nóng vả khơ hạn trong suốt các tháng.

mùa hạ.

a) Nhiệt a

Do được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn đến một nền.tăng din từ Bắc vào Nam và từ

nhiệt độ cao trong toàn vùng. Nhiệt độ có xu hu

miỄn ni xuống đồng bằng, Nhiệt độ binh quân hàng năm vùng núi : 253°C, vũngđồng bằng ven biển: 25.7°C, nhiệt độ bình quân nhiều năm tại Đà Nẵng : 25.6°C,

Quảng Ngãi 25.72C, Hoài Nhơn 260C, Quy Nhơn : 26,8oC,

“Tháng có nhiệt độ bình qn cao nhất là tháng VI, VII có thể đạt tới 28oC

29oC, thắng có nhiệt độ bình qn nhỏ nit là tháng 1 đạt 22°C — 23C. Chênh lệch.

-nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất từ 6 - 72C,

“rong ngày biên độ nhiệt thường đạt từ 6 — 11°C. Đối với vùng núi (Ba To),biên độ nhiệt trong ngày cao nhất đạt 11.4°C xây ra vào thing IV, thấp nhất dat 6.

6C vào tháng I. Đồi với ving đồng bằng (Quảng Naa) biên độ nhiệt trong ngày cao

nhất dat 9°C xây ra vào tháng IV, biên độ nhiệt trong ngày thấp nhất đạt từ 64°C

vào tháng L

Bang 1.2 : Nhiệt độ bình quân thẳng, năm tại các tram trong vùng nghiền cttw

Tháng [T[ỊH[H[IVTVTWIIVHNHITIXTXTXITX Năm

(Ba To |BI-4|B2.7|B46 26.8 [27.7 [28.1 280 27.8265 25.1 235216 p53

(Quang Ngài. [20.7]22.5]24.4 [26.7 [28.3 [28.8 [28.7 [28.6 [27.1 25.8 |24.1 [22.0 [25.7

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Nhiệt độ tối cao trung bình tháng đạt trên 30°C, có cực đại vào tháng V đạttừ 37-38, Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng dat từ 13 - 24°C, tr số thấp nhất rơivào tháng I với nhiệt độ đạt từ 15-16°C,

Bang 1.3 : Nhiệt độ không khí tổi cao trưng bình thắng và năm tại các tram

trang vùng nghiên cứu

hãng fT (Mf ftv W ME |v VHIX X XI [XT NimlBaTơ [30.1 |33.8[363 379 [383 [37.6 |37.1 B711359|331 [30.7 P92 [S48

(Quang Neail29.4 [31.1 [33.5 B50 [7.0 [37.0 57.0 [37.2 35.2 2.6 [304 8.6 [33.7

‘Bing 1-4: Nhiệt độ Khơng Khí tơi thập trung bình thẳng và nấm tai các trạm

rong vùng nghiên cứu

Thing TH TH VN vt NHIR

[Bao — ]Iš4|167|175 [20.1 [21.9 22.5 [22.4 22.2 (21.8 |19.8|I8.2|I6.1 [19.5[Quang Ngãi |I6.1|16.8|18.1 [20.9 [22.9 23.6 [23.6 [23.2 (22.7 RO |I8.7 164 [20.3X JX [XT [XM [Nam

Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đã quan trie được dat 41.5 °C tại Ba Tơ xây ra

ngày 4/V/1994, 40,5'C tại Quảng Ngãi xảy ra vào ngày 5/VI/1983, Phan lớn các gi

vào thing IV, V hoặc VI. Nhiệt độ tối thấp tuyệt đổi đãquan trắc xuống tới 11,3°C tại Ba Tơ xây ra vào ngày 30/1/1993, 12,4°C vào ngày,

30/1/1993 tại Quảng Ngãi

Bing 1.9: Nhật độ không KH ti cao ty đi thẳng và năm tại các trạm

1 xuất hi

trị cực dai này

trong vàng nghiên cứu

HH IV V ME |v vinx X XI XI [NamTháng i

BaTơ 34.2|B5.8|38.9 [404 [41.5 59.5 [38.2 39.7 l374.34.6|33.0 B23 41.5(Quang Ngãi. |33.1J35.3|35.4 [38.7 39.5 40.5 [982387 37.6 34.5 [S24 314 405

Bằng 1.6: Nhiệt độ Không Kh i hấp tuyệt đổi thang và năm tl cúc tram

trong vùng nghiên cứu.

[ám tT ]NV ẤM NHRHIX JX AT XT | NmBaTø ]II3|i47li32IS3B03bIojpo4jb0Do0lieilia9i26lii3(Quang Nai [12a] a1 154 [IS6121.4b2424BI.45L2|I71I6413SII24

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

b) Số giờ nắng:

“Tổng số giờ nắng trên vũng nghiên cửu khoảng 2000 - 2200 giờ/năm. Thing

có số giờ nắng nhiều nhất là tháng V, ở ving núi (Ba Tơ) dat 222 giờháng, bình

quin 7.2 gitingiy), vùng đồng bằng ven biển 242 giờthóng đạt bình qn 82

giờ ngày.

“Thắng có số giờ nẵng it nhất là tháng XII, ở ving núi 72 giờ tháng đạt bình

quân 2,3 giờ/ngày, ở đồng bằng ven biển : 90 gid/thing bình quân đạt : 2,9

Bang 1.7: SỐ giờ nắng bình quân thắng trang bình nhiều năm tram (giỏ)

thing TH IV |v |v Vi VX XX RHNăm[Ba To |i042]i54.6]205.5]215.6]222.6]210.1/222.3]201.8)1609]132.2)91.5 J7I.IP00E

[Quang |130-2|154:7]2v0.9[224.1}250.5]229.8]240.5]225.2]183.2|155.)111.3]84.6]2201

“Quảng Ngãi là vùng có một nỀn nhiệt độ cao va ít biến động. Đây là một

thuận lợi cho sản xu

nơng nghiệp. Tuy nhiên trong mia Đơng. gió mùa Đông Bắcảnh hướng yêu đến Quảng Ngãi, những vùng núi cao có nhiệt độ rớt hại trong mùaĐơng, những ngày cỏ nhiệt độ thấp kim chậm khả năng sinh trưởng của cây trồng©) Chế độ âm:

Độ âm khơng khí có quan hệ chặt ch với nhiệt độ khơng khí và lượng mưa.

Biến trình năm của độ ẩm khơng khí tương tự như biến trình mưa và tỷ lệ nghịch.với biển trình của nhiệt độ khơng khí.

Độ am tương đối trung bình năm trong vùng khoảng 85%. Vào các thángmùa mưa (ừ thắng IX tới tháng XI) độ âm không khí đạt từ S5

thắng mùa khơ chỉ cịn đạt trên đưới 80%. Dị

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Being 1.9: Độ dm tương doi thấp nhất tuyệt đổi ( 94)

Kháng | jH |H ftv |V jVI |VH |v Ix xt |XH |NămBato lớ las ó 4 |36 [44 fas fag 3 lao |s4 |ss J4

lQuing Ngai 46 Sở [37 |42 |43 39 lao bọ |39 [44 |46 |s0 bơ

d) Bốc hơi :

Khả năng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào điều kiện mặt đệm và các yếutố khí hậu như nhiệt độ khơng khí, nắng, gió, độ ẩm ... Theo tài liệu bốc hơi bingống piche tại các tram trong lưu vực ving nghiên cứu cho thấy lượng bốc hơi ống

piche hing năm khoảng 800 mm - 900 mm, Vùng núi bốc hơi khoảng 800mm/năm.

Ving đồng bằng ven biển bắc hơi nhiễu hơn, khoảng 900mm/năm,

Vio các thing mùa khô lượng bốc hơi có thể đạt tới 95 - 100 mmithingThang có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 101.8 mm/théng tại Ba Tơ, 103.9mmháng tại Quảng Ngãi. Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng XI, XI, chỉ

đạt 3,6 mmAháng tại Ba Tơ, 47,8 mmytháng tại Quảng Ngãi

Bảng 1.10 : Lượng bốc hơi ơng piche bình qn tháng trung bình nhiễu năm (mm)

thang | Ín IV vt vì <small>lu</small>

IX fx xt |XHỈNămlBaTơ 433|507|75.1Ì86.6l870|96.2|l0L.897.1 |6l |J44.3|35.8|33.6|127|Quảng Ngãi |52.9|54.9|73.9|83.694.6|94.9 |I03.9|96.1 |68.6 |69.1|50.1|47.8|890.5

©) Giá:

Hàng năm ving ng!

íu chịu ánh hưởng của chế độ gió mùa gồm hai

mùa gió chính trong năm: gió mùa đơng và gió mùa hạ, VỀ mùa hạ từ tháng V tới

tháng IX hướng gid thịnh hành nhất là hướng Đông Nam và Tây Nam, về mùa đơng.từ thắng X đến tháng IV hướng gió thịnh hành nhất là hướng Đơng vi Đơng Bắc,

Tốc độ gió trung bình hàng năm ở vùng nghiên cứu khoảng 1,3 m/s, Vận tbe

giỏ trung bình nhiều năm ghi ở bang 1.11, Tố độ gió lớn nhất đã quan trắc được ở

Ba Tơ và Quảng Ngãi là 40 m/s do bão lớn gây ra

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Hướng |NNESWSW —SWIS —NNWISVIW ISWIRWN [ENEISW

we fiz fia fis fis rd fio fo |io fia fia ie fra fis

lQuing|Vmax [180 12060 JI90B00 fia [is0200002501ã00500lã00

Ngãi |ướmglN—ÍN SEBw.E—IFR—RTNNNTNTR

Bão và ATNĐ ảnh hưởng đến Quảng Ngãi thường trùng vào mùa mưa.

(thing IX đến thing XII). Các cơn bão đỗ bộ vio Quảng Ngãi thường gây ra gid

mạnh và mưa rất lớn hoặc các cơn bão đỗ bộ vào các vùng lân cận cũng thường gây.

ra mưa lớn ở vùng nghiên cứu. Mặt khác địa hình vùng nghiên cứu rất thuận lợi cho.việc đón gió bão và mưa bão, do đó cần chú ý cơng tác phịng chẳng lũ lụt. Hãngnăm mga bão Ii lụt gây những tác hại nghiêm trọng làm thiệt hại người, vật chất và

huỷ hoại môi trường, cảnh quan. Tại Quảng Ngai, bão thường tập trung vào thing

IX, X và thing XI. Khả năng xuất hiện vio thing X. là lớn nhất, tuy nhiên mũa bão

diễn biển kh phúc tạp qua các năm: có năm bão ảnh hưởng sớm, có năm muộn, cổ

năm lại khơng có bão ảnh hưởng.

Bão thường gây ra mưa lớn dữ dội, lượng mưa có thé đạt 400-500mm ngàyhoặc lớn hơn. Theo thông kế từ năm từ 1891 - 1999, tổng số cơn bão đổ bộ vào bờ

biển Việt nam có 526 cơn, trung bình mỗi năm 4,83 cơn/năm nhưng trong 39 năm.

trở lại đây (từ 1961 - 1999) bão xuất hiện nhiều hơn (248 cơn), trung bình 6,36

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

con/ndm, Đặc biệt là từ Quảng Ngai trở vào có 47 cơn(trong 39 năm), trung bình

1,21 cơn/năm, trong khi 7 thập ky trước đó (1891-1960) chỉ xuất

bình chỉ có 0,29 cơn/năm [9]

Sức gió mạnh nhất của bão : 60% số cơn bão từ cắp 10 trở lên, trung bình cứ

hiện 20 cơn, trung,

2 3 năm có một con bão mạnh cấp 11, 12 trở lên [9]b) Dai hội tụ nhiệt đói

Đây là dạng nhiễu động đặc trưng của gió mùa mùa hạ, thể hiện sự hội tụ.

giữa gió tín phong Bắc Bán cầu và gió mùa mia hạ. Khi có dai bội tụ nhiệt đi,Khơng khí hai bên trụ hội tụ là khơng khí nồng ẩm liên tục bổ lên cao, duy ti một

vùng mây day đặc, có bé rộng vai trăm km và gây mưa lớn kém theo đông trên điện

rộng. Dạng thời tết này thưởng ảnh hưởng đến khu vực Trung bộ nói chung và

“Quảng Ngãi nồi iêng vào các thing IX, X và đôi khi vio các thing V, VI.

) Khơng khí lạnh.

Khơng khí lạnh ảnh hưởng đến Quảng Ngãi vào các tháng X đến tháng XI.“Trung bình mỗi năm có 1 đến 2 dot khơng khí lạnh ảnh hưởng đến duyên hải Nam

Trung Bộ

“Thing kế từ 1961 - 1996 có tới 45 đợt KKL và các hình thể thời tết khácphối hợp, trung bình mỗi năm có 1 đến 2 dot, năm nhiều nhất có tới 4 đợt như năm

1993, 3 dot như 1976, 1982, 1984, năm it nhất Khơng có dot nào như năm 1961,1962, 1964

(Qua phân tích các số liệu cho thấy vào các tháng X, XI hoạt động của KL

và các hình thấi thời tit khác gây mưa chiếm 82% vi trong thời kỳ này các tỉnhMiễn Trung có nền nhiệt độ tương đối cao, độ ấm lớn, nếu có KKL về kết hợp với

các hình thái thời

+ khác thì sẽ gây ra những trận mưa rt lớn

inh tế xã hội

nh hướng phát tri

XXây dựng và phát triển trở thành một trọng điểm phát triển của tinh Quảng

Ngãi có cơ cầu kinh tế hop lý là công nghiệp - dich vụ - nơng, lâm, ngư nghiệp hang.

hóa. Đến năm 2025, kinh t lãnh thổ huyện Bình Sơn đóng góp khoảng 60-6596 giátrị sản xuất của tỉnh: thu nhập bình quân đầu người gấp 2 lần mức thu nhập bình

quân đầu người của tỉnh [4]. Trên địa bàn huyện có 3 đơ thị với kết cầu hạ ting kỹ

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

thuật và xã hội hoàn chỉnh va xây dựng đồng bộ là đỗ thị Vạn Tường, đô thị Châu 6

và đô thị Dốc Sôi. Mạng lưới kết cấu ha ting trên địa bản huyện được xây dựngang bộ. Chênh lệch ving về phát triển giữa các xã thuộc Khu kinh tế Dung Quitvà các xã ngoài Khu kinh tế Dung Quit được thu hẹp dẫn.

Khu vực trọng điểm phát triển của huyện là Khu kinh tế Dung Quit. Tiếp tụctu phát b

vực bao gồm: công nghiệp, thương mại, dich vụ, du lịch, đơ thị vả nơng, lâm, ngự.

nghiệp. Trong đó trọng tam là phát triển cơng nghiệp lọc - hóa đầu - hóa chất; cácin theo quy hoạch của một khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh

ngành công nghiệp có quy mơ lớn bao gồm: cơng nghiệp cơ khí, đồng và sửa chữatàu biển, luyện cán thép, sản xuất xi măng, các ngành công nghiệp sản xuất hàng.

tiêu ding va các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác hi

sâu Dung Quit, sân bay Chu Lai và có sự hỗ trợ về dịch vụ hậu cin của các đô thị

Van Tường, đô thị Die Sỏi

"Đây sẽ là một trong những trung tâm đô thị công nghiệp dịch vụ của vùng

kinh tế trong điểm miễn Trung và la một trong những đầu mối giao lưu quốc tẾ‘quan trọng khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

1.3 Mang lưới các trạm Khí tượng Thủy văn trên lưu vực sơng Trà Bằng.

13.1 Trạm khí trọng

Ba Tơ và nhiều

“Trong vùng nghiên cứu có. trạm đo khí tượng: Quảng Nị

trạm do mưa khác.13.2 Tram thuỷ vẫn

Trong lưu vie nghiên cứu hiện nay mỏi chỉ có trạm thuỷ văn Châu Ĩ nằm

cách cầu Trả Bằng khoảng 300 m về phía thượng lưu. Bên cạnh đó, trong khu vựclần cận cịn có các trạm khí tượng thuỷ văn khác như : trên hệ thống sông Tra Khúc

"Vệ có 6 trạm thuỷ văn trong đó có 2 trạm đo dòng chảy và mực nước là Son

Giang, An Chỉ và 2 trạm do mực nước là Trà Khúe và Sông Vệ.

Ngoai ra côn cổ các tram thuộc tỉnh Quảng Nam và Bình Định. Mang lướitrạm khí tượng thủy văn xin xem ở bảng 1.12 [9]

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Bà Tơ X,T.Z,U,V 1931- Nay

Trả Khúe x 1977- NhyGiá Vực x 1919 - NayMinh Long x 1979-Nay

Tri Bồng x 1977 - Nay

Mộ Đức x 1977- NaySơn Hà x 1977 - Nay

SơnGimg — | Tra Khe Tax 1977 Nay

An Chi Vệ HQ,ê,X 1981 - Nay

Trả Khúc TriKhúc — |H 1906 - NaySông VỆ Vệ " 1977 - Nay

Châu ở TriBing = |H 1977 - Nay

An Hoà An Lio H,Q,6,X 1981 - Nay

Thành Mỹ — |VăGia H.QaX 1976 - Nay

"Nông Sơn Thu Bồn H,Q, 2X 1976 Nay

Giichú X:Mm: - T-Nhiệpđội Us BO am; 7: Bắc hơiV:Gié; H:Mựcnước — Q: Luulugng; — Ô:Độđục

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

'CHƯƠNG 2 : TINH HÌNH SO LIEU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET CUA CACMƠ HÌNH ỨNG DỤNG

Trong lưu vực sông Trả Bồng hiện nay chỉ cổ tram khí tượng Trả Bảng và

trăm do mực nước Châu Ơ. Ngồi ra khơng có trạm thủy văn đo lưu lượng ding

chày, do vậy để nh toán thủy lực và nghiên cứu ngập lụ thì cn thiết phải tính tốn

dịng chảy thông qua số liệu mưa. Trong phin này tác giả sẽ iến hành tính tốn

<small>ti</small>

dong chảy

lũ sinh ra do các trận mưa gây lĩ cho một số năm bằng mơ hình thủy

văn. Kết quả tính tốn thuỷ văn sẽ dùng để hiệu chỉnh và kiém định mơ hình thủylực, đồng thời tính tốn tn lã thiết kế phục vụ cho việc mô phỏng thủy lực

3.1 Thu thập và xử lý số iệu khí tượng thủy văn

(Cée số liệu thuỷ văn được th thập từ cắc cơ quan, trung tâm chuyến mơn về

lĩnh vực khí tượng thuy văn nên đảm bảo độ tin cậy cao. Trong đó tác giả đã thu

thập số liệu mưa, mực nước, lưu lượng và một số yếu tổ khác trong nhiều năm củacác trạm Trà Bằng, Son Hà, Sơn Giang, Trà Khúc, Minh Long, Giá Vực, An Chỉ,

Ba Tơ và Quảng Ngãi

“Các số liệu được kiểm tra, thống kế kỹ lưỡng và xử lý trước khi vào các mơi

hình tính tốn. Danh sách các trạm được đủng như sau:

Bing 2.1 > Các trạm khí tượng được dùng trong tính tốn thủy vănSIT] TổmTmm | utbdo | Thờghmđò | Ghicha

1 Tri Bằng Xng 1977 - nay

2 |QuảngNgấ | XK T.Z,U.V | 1906-nay3 | Bato XbT.Z.U,V | 1931-ny4 | Gia vue Xng 1979 - nay5 | Minh Long Xng 1979 - nay6 |SmHà Xng 1977 - nay

Xh,Xng: Mưa gid, ngay T:Nhigt dé U:Độẩm Z:BốchơiViGió HH: Mye nude Q:Lưulượng — ê:Độdục

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

2.2 Giới thiệu mô hình MIKE NAM

Mơ hình thuỷ văn MIKE NAM mơ phơng q trình lượng mưa ~ dịng chảymặt xây ra tại phạm vi lưu vực sơng. Mơ hình MIKE NAM hình thành nên một

phần của mô đun lượng mưa ~ đồng chảy mặt (RR) của hệ thống lập mơ hình sơng

MIKEL!, Mơ dun lượng mưa ~ đồng chảy mat có thể được áp dụng độc lập hoặc sử

‘dung để trình bày một hoặc nhiều lưu vực tham gia mà tạo ra đồng cháy kế bên vào

một mạng sông. Theo cách này thi việc thục hiện xử lý một lưu vực sông nhỏ riêng

lẻ hoặc xử lý một lưu vực sông lớn có chứa nhiều lưu vực sơng nhỏ và một mạng

sơng ngồi phức tạp trong một khung công việc lập mô hình đều có thể thực hiện [1].Một mơ hình khái niệm giống như NAM được dựa trên phương trình và cầu

trúc vật lý được sử dụng cùng với cấu trúc bản kinh nghiệm, Là một mơ hình trọn

gồi, NAM xử lý mỗi một lưu vue như là một đơn vị riêng lẻ. Do đó, tham số vàbiển số trình bày giá tị trung bình cho tồn bộ lưu vực. Như là kết quả, một vaitham số mơ hình có thể được đánh giá từ dữ liệu lưu vực vật lý nhưng ước tính

tham số cuối cùng phải được tiền hành bằng cách thẩm định với chuỗi thời gian

“của quan sắt (huỷ văn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Hình 2.1 : Cau trúc mơ hình MIKE NAM

Cấu trúc mơ hình NAM được trình bay trong Hình 2.1, Nó là một sự mơ.phỏng của giai đoạn dit trong chu kỳ thủy văn. NAM mô phỏng qué trình lượngmưa ~ dng chảy mật bằng việc giải thích liên tục cho các thành phẫn trong nướctrong bốn lưu trữ tương tác lẫn nhau và khác nhau mà trình bảy thành tổ vật lý của

ưu vye( Quang, 2006). Những lưu trữ như san:

+ Lưu trữ tuyết

+ Lưu trừ bê mat

+ Lưu trữ vùng gốc và vũng thấp

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

+ Lưu trữ nước ngằm.

Ngồi ra mơ hình MIKE NAM cho phép xử lý các can thiệp của con ngườitrong chu kỳ thủy văn như tưới và bơm nước ngằm. Dựa trên dữ liệu thuỷ văn

MIKE NAM sản xuất dịng chấy của lưu vục cũng như thơng tin về các thình tổ

khác của giai đoạn dit trong chu kỳ thuỷ văn chẳng hạn như biến đổi thời gian củasự bốc he

Dang chấy hư vực kết qua được chia theo từng đồng chây trên mặt đắt, chảy vào vàthành phin độ ẩm của đất, lượng ngắm nước bề mặt và mức nước ngằm.

các dịng chảy phía dưới.

2.3 Giới thiệu mơ hình MIKEI1

Mé-dun mơ hình thủy động lực (HID) là một phần trọng tâm của hệ thơng lập

mơ hình MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các mô-đun bao gồm Dự bảo lũ,

Tai khuyếch tin, Chất lượng nước và các mô-đun vận chuyển bùn lắng không có cổ

kết. Mơ-đun MIKE 11 HD giải các phương trình tổng hợp theo phương đứng để

đảm bảo tính liên tục và động lượng (momentum), nghĩa là phương trình SaintVenant [1]

Khi được áp dụng với trường hợp xem xét tắt cả các thành phần trong phương,trình sóng động lực, MIKE 11 giải hệ phương trình bảo tồn khối lượng và động

lượng (Phương trình Saint Venant). Phương trình Saint Venant được thiết lập từdạng phương trình chuẩn đối với việc bảo tồn khối lượng và động lượng dựa trênbốn giả thiết sau

= Nước là chất đồng nhất, khơng nén được, có thé bỏ qua thay đổi về khối

= Trạng thái dòng chảy là dưới tới hạn. Trạng thái dòng chảy tới hạn thì

phương trình moment được giải với trường hợp tối giản, trong đó bỏ quacác thành phần khơng tuyến tính.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

‘Voi những giả thiết nêu trên, hệ phương trình chuẩn v bảo tồn khỏi lượng và

động lượng có thể chuyển đổi thành phương trình 1 và 2 đưới đây, trong đó có xétcđến dong chảy nhập lưu bên trong phương trình liên tục

r cao trình mat nước (mì)C:hg số Chery.

<1: Hệ số phân bổ động lượng

Trong chương trish MIKE 11 hệ phương tình trên được biển đổi thành hệ

phương trình sai phân hữu hạn ẩn và được giải cho các lưới điểm (tai mỗi nit),

Phương trình Saint Venant ở trên được đơn giản hoá cho trường hợp mặt cắt ngang

sơng là hình chữ nhật. Mặt cắt sơng tự nhiên thường khơng phái là hình chữ nhật, vivây mơ hình MIKE 11 chỉa mặt cắt thành nhiều hình chữ nhật nhỏ theo hướng

ngang và giải hệ phương tình trên cho những hình chữ nhật đó và sau đó tổng hợp

lại 5]

“Các ứng dung liên quan đến mô-đun MIKE 11 HD bao gồm:

<small>- Dạ báo lũ và vận hành hỗ chứa</small>

~ Các phương pháp mơ phỏng kiểm sốt lũ,

thốt bể mặt.

- Vận hành hệ thống tưới và

~ Thiết kế các hệ thống kênh dẫn

cứu song tiều và ding nước do mưa ở sông và cửa sông

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

2.4 Giới thiệu mơ hình MIKE21 và MIKE Flood

24.1. Mo hình thủy lực 2 chiều MIKE 21.

Cấu trúc mơ hình.

Mơ hình đồng chảy MIKE 21 là một mơ hình trong bộ phin mềm Mike của

DHI, nó có các mơđun chính sau:

- Médun thuỷ đơng lực học (Hydrodynamic): mơ phịng chuyển động của

dong chảy theo cả không gian và thời gian.

<small>~ Médun thuỷ</small>

A dvecion « Dispersion: có mơ phịng thêm sự khuych tin của ác chất

ng lực học và truyền tải khuyếch tin ( Hydrodynamie and

~ Médun thuỷ động lực học và vận chuyển bùn cát (Hydrodynamic and Mud

<small>~ Médun thuỷ động lực học vic</small>

“Các phương trình co bản trong MIKE 21 HD

Mơ hình MIKE 21 HD là mơ hình thủy động lục học mơ phịng tốt mực

lượng nước ECO Lab.

nước và dong chảy ở vùng sông, cửa sông, vịnh và ving biển. Nó mơ phịng dịng,

“chảy khơng ổn định theo 2 hướng trong mỗi ting chất lòng và được ứng dụng rit

rộng rãi

Phương trinh mơ phịng bao gồm phương trình liên tục kết hợp với phương

trình động lượng mơ tả sự biến đổi của mực nước và lưu lượng. Lưới tính tốn sử

dụng trong mơ hình là lưới hình chữ nhật, Các phương trinh mơ phịng gdm 3

phương trình dưới đây:

<small>PH) gh ® + ep</small>

+

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

“Trong phương trình các ký hiệu được sử dụng như sau:

hart) =độ sâu mực nước tai diém (xy) tnh tr 0<tmy) =eaođộmặtnướctínhtừ0

ø-4,(s2) ——ˆ = mật độ thong lượng theo chiu x và y (enJsim=(ah,vh); (0x)vận tốc trung bình theo chiều sâu. theo hướng x và y)

Cy) ~ hệ số Chezy (m`”is)

các thành phần ứng xuất tiếp

Phuong pháp giải an luân hưởng (ADI) với thuật toán quét kép (DS) đổi với ma

trân của từng hướng được sử dụng để giải số hệ phương tình liên tục và bảo toànđộng lượng của ding chiy.

Khả năng ứng dụng cia m6 hình

Mơ dun thuỷ động lực học Mike 21 HD có thể ứng dụng:

- Tính tốn lư lượng và vận ốc dòng cháy theo ha hướng, độ âu mực nước vàcao trình mực nước của tit cả các điểm tinh toán ở tat cả các bước thời gian.

~ Tính tốn các đặc trưng thuỷ văn trên khi có anh hướng của các cơng trình thuỷ lợi

= Mơ phỏng và tính tốn tốt ở những vũng có ảnh hưởng triều như cửa sơng ven

biển, vịnh, biển,

24.2 Mơ hình mô phỏng lũ MIKE Flood.

Mike Flood là một hệ thống mơ hình thủy lực kết nồi giữa mơ hình một chiềuMike Urban, Mike 11 và mơ hình 2 chiều Mike 21 lưới chữ nhật hoặc Mike 21 EM.

tưới phi cấu trúc

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

“Những đặc điễm nổi bật của Mike Flood:

<small>~ Bao toàn động lượng qua các link liên</small>

~_ Liên kết bên, cho phép mơ phịng dịng chảy trăn từ sơng vio các bãi trăn

~ _ Có mơ phng các cơng trình thủy lực,

<small>~ _ Cơng trình liên kết mô phỏng đưới dạng an,</small>

~_ Mô phỏng các lỗ công noi kết nỗi giữa hệ thống cổng, kênh tiêu với dịng

chảy trần trên mặt

= Có sự kết nồi với GIS.

và 2 chiều theo mọi hướng.

= ˆ Có các cơng cụ cho phép nhập va xem kết qua một cách dễ đàng.

~ _ Có đầy đủ tả liệu hướng dẫn sử dụng với hệ thống trợ giúp trực tiếp

C6 nhiều lợi i fh trong sử dụng mơ hình Mike Flood và nhiều ứng dụng được cải

thiện qua việc sử dung nó, bao gồm:

+ Ứng dụng mô phông Ii trần

+ Nghiên cứu sóng dâng do bão,

+ Tiêu thốt nước đồ thị

+ Vỡđập

+ _ Thiết kể các cơng trình thủy lực

+ Ứng dụng cho vùng cửa sơng rộng lớn

Mơ hình Mike Flood là sự kết hợp giữa những đặc điểm tốt nhất của mơ hình |

chiều và mơ hình 2 chiều. Những khó khăn của mơ hình 1 chiều trong mơ phịng

‘dong chảy tràn bãi và vũng cửa sông, ven biển được mô phỏng tốt trong mơ hình 2

chiều. Việc mơ phỏng các cơng trình và vận hành cơng trình chưa được mơ phỏng

18 răng trong mơ hình thủy lực 2 chiều thi trong mơ hình 1 chiều hồn tồn mơphỏng tt

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

CHƯƠNG 3: HIỆU CHÍNH VÀ KIEM ĐỊNH CÁC MƠ HÌNH Ph‘TINH TỐN NGAP LUT KHU VUC NGHIÊN COU3.1. Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình MIKE NAM

Nhu đã trình bày ở phần 0

lượng vì thể việc hiệu chinh mơ hình thủy văn để tìm ra bộ thơng số lưu vực là hết

„ lưu vực sông Trà Bong không có trạm đo lưusức khó khăn. Trong trường hop này tác giả sử dụng phương pháp lưu vực tương tự,

mục địch của phương pháp làm ra bộ thông số của lưu vục tương tự rồi từ đồ hiệuchỉnh lại bộ thơng số này cho thích hợp với lưu vực nghiên cứu. Trong đó lưu vựctương tự được chọn là An Chỉ có điện tích khoảng 864 km”. Lưu vực nằm gần lưu

vực sông Tra Bằng và thoả mãn các điều kiện tương tự về điện tích, đặc điểm về khíhậu, địa hình với lưu vực nghiên cí

An chỉ là trạm thủy văn đặt trên sơng Vệ, có diện tích khống chế khoảng 864

Km’, Dé xác định thông số của lưu vực trong mơ hình MIKE NAM tác giả sử dụng.

3 tram do mưa nằm trong và ngoài lưu vực bao gồm trạm An Chỉ, Ba Tơ, Giá Vực

Số liệu mưa giờ năm 1999, 2003 của ba trạm và số liệu lũ giờ năm 1999, 2003 của

tram An Chỉ được ding để higu chỉnh và kiểm định mơ hình. Do sé liệu đo đạc mưagiờ hiện nay khơng có nhiều chỉ có một số trạm mới có mưa tự gh, trong lưu vực

sông Trả Khúc cỏ hai trạm Ba Tơ và Quảng Ngãi có đo mưa giở vì vậy phải thu

phóng mưa của trạm An Chỉ và trạm Giá Vực theo mơ hình mưa Ba Tơ.

Bảng 31 :Một số thơng tn ing dụng mơ hình MIKE NAM cho tram Án Chỉ

Trạm mua An Chỉ Ba Tơ Gi VựcTrọng số mưa ours 0615 020

“Tram kiểm ưa lưu lượng ‘An Chi

Thôi gian higu chỉnh 1/11/1999 31/12/1999

Thời gian kiếm định 01/9/2003 —30/102003

Bước tính toần Ta

Thời gian hiệu chỉnh mơ hình từ ngày 1/11/1999 đến ngày 31/12/1999 và

thời gian kiểm định từ ngày 01/09/2003 đến ngày 30/10/2003, bước tồi gian tính

tốn là 1 giờ. Trong mơ hình MIKE NAM mưa bình qn được tinh theo phương

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

pháp Theissen, kết quả dong chảy tính tốn được so sánh vị

Chi theo chỉ tiêu NASH [1], cơng thức như sau:

MASHED =| Dobe“Trong đó

Qu Lưu lượng lũ tinh toán.Que Lưu lượng lũ thực do.Quine Lưu lượng 10 bình qn.

Ngồi ra, có thé sử dụng các chỉ tiêu khác để đánh giá mức độ chính xác như.

Sai số về đình i, sử số về tổng lượng, sai số thi gian xuất hiện định, hệ số trong

TÍN —_

Tình 31: Tinh da giác Thiessen cho li vực An Chỉ

Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình MIKE NAM: (Thể hiện ở bình

vẽ bên dưới) cho ta thấy giữa đường q trình lũ tính tốn và thực do lả khá phù.

hợp. Hệ số NASH tính tốn được lần lượt là 085, 0.78 và hệ số tương quan cho

từng năm đều cao, ngoài ra các chỉ tiêu khác cũng cho kết quả hợp lý. Kết quả đánh

si eh hag hiệu chính, kiêm định mơ hình thể hiện trong băng 32 và 3.3

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Hình 3.2: Quả trình lĩ thực do và tinh toán lĩ năm 1999 khi hiệu chỉnh mé hình

Bang 3.2: Thẳng ké kết quả đảnh giá sai số trận là hiệu chỉnh mơ hình năm 1999

trạm An Chỉ

Cae yu "Tĩnh toán Thye do

Qmax(m3/s) 3543.6 3480

l 5/12/1999 5I219

Thời gian xuất hiện đỉnh (Peak time)

1:00PM L00PM

Sai số đình lũ (Peak error) 0.018

Sai số vb ting lượng ( Volume error) 026

Hệ số NASH (Efficency index) 0.85Hệ số trong quan (Correlation

0.963ccoeficient

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Sai số định lũ (Peak error) 0.071

Sai số về tổng lượng (Volume error) 035

HỆ số NASH (Effcency index) 078

Tệ số tương quan (Correlation

Kết qua hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình dat loi tt, với hệ số NASH đạttrên 078, Đường quả trình thể hiệ lưu lượng tinh tốn và thực đo có sự đồng dangnhau về đình, quá trình lũ và thời gian xuất hiện. Ngoài ra, hệ số tương quan đạt

trên 0.9, như vậy bộ thơng số lưu vực mơ hình MIKE NAM trạm An Chỉ hồn tồn

có thể ứng dụng cho mơ phịng q trình dng chảy từ mưa trên lưu vực An Chỉ và

các lưu vực tương tự

</div>

×