Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.07 MB, 96 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Luận văn này được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân tá giả, trong suốt</small>
quá trình học tập và thực hiện luận văn tác giš luôn được sự quan tâm. hỗ trợ, giúpđỡ, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo ở trường Đại học thủy lợi, ban bè, đồng<small>nghiệp trong cơ quan, các ban ngành, đơn vị ở địa phương nơi có địa điểm nghiên.</small>
“Tác giả xin bay tỏ lịng biết on sâu sắc tới PGS.TS. Đồn Dỗn Tuần đã tan
<small>tình hướng</small> , gitip đỡ trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp;Xin cảm ơn các thầy giá, cô gi
<small>“Trường Đại học Thủy lợi, các bạn hocquá nh học tập và lầm luận văn:</small>
<small>trong khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước và</small>
iên cao học đã giúp đỡ tác giả trong suốt
<small>Xin cảm ơn tập thé cán bộ Trung tâm Tư van PIM thuộc Viện Khoa học thủy.</small>
lợi Việt Nam, đặc biệt là nhóm thực hiện đề tài cắp Nhà nước “Nel
dụng các giải pháp hoa học công nghệ phịng chống hạn hán phục vụ phát triểnnơng nghiệp bền vũng ở các tinh mim núi phí Bắc”, Cơng ty Khai thác cơng tình
<small>thủy lợi Cầu Sơn - Cim Son, xã Đức Giang - Huyện Yên Dũng đã tạo điều kiệncứu ứng</small>
<small>giúp đỡ, chia sé thông tin và ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình làm luận</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>Đề tài này được triển khai nghiên cứu và hồnthành vì</small>
<small>đoan, cơng trình nghiên cửu này là của riêng mình.Các số liệu và kết quả của luận văn là trung thực</small>
<small>không lặp lại bắt kỹ công bổ nào trước day.</small>
<small>sự nỗ lực của bản thân. Tác giả cam</small>
<small>Hà nội, thông 5 năm 2012Tác giá</small>
‘Trin Việt Dũng
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">MỞ DAU 1CHƯƠNG 1.TÔNG QUAN VE SỬ DỤNG NƯỚC HÔI QUY TREN CÁC HETHONG THỦY NONG 5‘Tinh hình nghiên cứu trên thé giới 6<small>1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước. 15</small>CHƯƠNG 2, ĐẶC DIEM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
<small>2.1 Đặc điểm tự nhiên 202.1.1 Vite địa lý 202.1.2 Đặc điểm địa hình 21</small>
2.1.3 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn. 222.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội 32.2.1 Dân số va lao động, 25
<small>2.2.2 Hiện trang phát iển nông nghiệp 26</small>
2.2.3. Hiện trang các nghành kinh t khác 282.3, Phương hướng phát triển kinh tế 30
<small>2.3.1, Phương hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thay sản 302.3.2. Phương hướng phát triển các ngành công nghiệp - xây dựng. 312.3.3, Phương hướng phát triển các ngành địch vụ 31</small>
2.4, Hiện trạng hệ thống cơng trình thủy lợi 32
<small>2.4.1. Hỗ Cảm Sơn 22.4.2 Đập Cầu Son 3</small>
2.4.3 Cổng lấy nước Cầu Sơn cũ. a4
<small>2.4.4 Cổng tly nước Cầu Sơn mới a434.5 Cổng Quan Hiển Giữa 3</small>
2.4.6 Cổng Quan Hiễn Đông 3
<small>2.4.7 Công Quan Hiển Tay 342.4.8 Tram bom Bảo Sơn. 35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.4.11 Hiện trạng hệ thông kênh Cầu Sơn. 36ONG 3. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NHU CAU NƯỚC MAT RUỘNG 413.1. Thí nghiệm xác định nhu cầu nước tại mặt ruộng. AL
<small>3.1.1. Mục dich thí nghiệm. 41</small>
3.1.2. Thí nghiệm xác định ác thơng s6 trong phương trình cân bằng nước...4l
<small>3.1.3. Cơ sở nghiên cửu và cơng thú thí nghiệm. “</small>
3.2. Nhu cầu nước mặt rung 41CHƯƠNG 4. NGHII UU ĐÁNH GIÁ NƯỚC HỘI QUY VÀ VAL TRỊ.CUA NĨ DOI VỚI HIỆU QUA SỬ DỤNG NƯỚC HỆ THONG CAU SƠN -CÁM SƠN 48
<small>4.1. Khảo st hign t</small> van hành, do đạc lưu lượng đầu vào, đầu ra trên hệthắng thủy nông 484.1.1. Khảo st hiện trang hệ thống 484.1.2. Bo đạc các thông số trên hệ thống 494.1.3, Kết quả do lưu lượng trên kênh chính và đầu ra của hệ thống 544.2. Sử dụng nước và sir dụng nước hồi quy trên hệ thống. 614.2.1, Khảo sát sử dụng nước hồi quy trên hệ thống. 614.2.2 Sử dụng nước trên hệ thống ol4.2.3. Loại hình nước hỗi quy _4.2.4, Sử dụng nước hồi quy trên hệ thống 643. Đánh giá hiệu quả hệ thống 664.3.1, Cơ sở đánh giá hiệu qua hệ thống. 664.3.2 Tinh toán hiệu qua sr dung nước của hệ thống, 61KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 70TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">"Bảng 2.1 Nhiệ độ trung tình, lớn ah, nhỏ nhất ình quân thing tram Hau Lang
<small>Bing 2.2. Dộ ẩm khơng khí trung bình tháng (%) 2[Bing 2.3 Bốc hơi trung bình tháng (mm) (Đo bằng ơng Piche). 2Bảng 2.4 Đặc trưng tốc độ gió trung bình và lớn nhất nhiều năm (m/s), 24</small>
Bang 2.5. Tổng số giờ nắng trung bình thing nhiều năm tram Bắc Giang (gi)...24Bang 2.6 Lượng mưa ngày thiết kế tần suất 75% (mm) 25"Bảng 2.7 Thông số vé cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng m
<small>"Bảng 2.8 Nang suất một số cây trồng chủ yếu như sau, 2</small>
Bing 2.9 Thông kê số lượng gia xúc, gia cm trong vùng nghiên cứu (con)...28"Bảng 2.10. Hệ thống kênh tưới hồ Subi Nia 36
<small>"Bảng 2.11. Thơng kế kênh chính tên hệ thống thuỷ nơng Cầu Sơn 7</small>
<small>Bing 3.1: Mật độ cấy theo phương pháp Truyền thống (DT) 4</small>
"Bảng 32. Tổng hợp chế độ tưới áp dung trong khu thí nghiệm, 43<small>Bang 3.3. Tổng hợp lượng nước tiêu thy (ET + P), lượng nước ngắm và bốc thốthơi nước trong thời kỳ có nước rên ruộng (mm/ngiy) 41</small>
Bảng 4.1. Kết quả đo lưu lượng tại cửa ra của hệ thống (Ngồi Mân). 60
<small>"Bảng 42. Diện ích tưới phân theo đơn vị quản lý “</small>
<small>"Bảng 4.3. Bảng tổng hợp diện tích các trạm bơm lấy nước hồi quy 48 tưới...đ4</small>
<small>n diện</small>
Bang 44, Lượng nước sử dụng kh chưa tính 2h sử dụng nước hồi quy.67
<small>"Bảng 4.5. Lượng nước sử dụng khí tin dn diện ích sử dụng nước hồi quỹ...6?</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">THình 1.1. Khơng có nước tồi quy
<small>Hình 1.2. Có nước hồi quy</small>
Hình 1.3. Qué trình dng chảy đến và đồng hồi quy theo các thángHình 1.4. Mơ phơng các thành phần cân bằng nước.
Hình 1.5. Cấu trúc của mơ hình RRMOD.
<small>"Hình L6. Cấu trúc của mơ hình SSARR.</small>
Hình L7. Câu trúc mơ hình TANK.
<small>Hình 2.1. Vị tí ving nghiên cứu.</small>
inh 22 Hồ chứa nước Cắm Son
<small>Hình 3.1. Khu vực nghiên cứu</small>
<small>Hình 3.2. Hình thức vận động của nước trên ruộng lúaHình 33. Cân</small>
<small>Hình 3.4. Bố</small>
<small>"Hình 3.5, Sơ đồ mục nước hao hàng ngày,</small>
Hình 3.6, Sơ đồ tho đơi, tính tốn thắm,<small>Hình 4.1. Máy đo lưu.</small>
<small>"Hình 42. Sơ đồ bổ trí điểm đo tại một mặt cắt kênh hình thang</small>
<small>Hình 4.4. Quá trinh lưu lượng dọc tuyển kênh Bảo Sơn.</small>Hình 4.6. Quá trinh lưu lượng dọc tuyển kênh Tay
<small>"Hình 4.8, Quá trình lưu lượng dọc tuyển kênh Giữa.</small>
<small>“Hình 4.10. Quá trình lưu lượng doc tuyển kênh Yên LaiHình 4.11. Bản đồ do lưu lượng nước trên hệ thống,</small>
<small>"Hình 4.12. Trạm bơm Văn Sơn sử dụng nước hồi quy hồn tồn.</small>
Hình 4.13 Trạm bơm Chợ Xa li
<small>"Hình 4.14. Bản đỏ phân vùng tưới hệ thơng Cầu Sơn - Cắm Son,</small>
"Hình 4.15. Bản đổ phân vũng nước hỗi quy vàcác trạm bơm lẤy nước hồi quynước hồi quy một phi
Tình 4.16: Mơ ta sử dụng nước trong hệ thơng
"Hình 4.17. Mơ phịng dong chây mặt tử hệ hông Câu Sơn - Cảm Sơn.
<small>6668</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Khi thác cơng trình thủy lợi</small>
<small>Biển đơi khí hậu.</small>
<small>‘World Bank (Ngân hàn thể giới</small>
<small>World Trade Organization (Tổ chức thương mại thé giới)</small>Bê tong cốt thép
<small>Mực nước dâng bình thường</small>
<small>Mực nước chết</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">‘Ten đề tài: Nghiên cứu cơ chế nước hồi quy và vai td của nó đối với hiệu
<small>quả sử dụng nước hệ thống thủy nông Cầu Sơn - Cắm Sơn</small>
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BDKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhânloại rong thể kỳ 21. Hậu quả của BDKH là âm cho trái đắt nồng lên, băng tan ở hai
<small>cực, hiện tượng thời tiết cực đoan, thay đồi bắt thường khó xác định ảnh hường đến</small>
hoạt động sản xuất, sinh hoạt và môi trường sinh tha.
<small>Những tác động trực tiếp của BĐKH sẽ làm cho thiên tai xây ra nhiều hơn,</small>
từ năm 1906 ~ 2005 nhiệt độ trung bình tăng 0,74°C, từ năm 1956 - 2005 tăng
<small>0,64°C (Nguyễn Trọng Hiệu, 2009) làm cho mức độ bie hơi và nhu cầu nước phục</small>
vụ sản xuất nơng nghiệp tăng. Theo ước tính của các nhà khoa học lượng nước tưới
<small>cắn thiết ở vùng khô hạn và nữa khô hạn của Châu A sẽ tăng lên it nhất là 10% khi</small>
nhiệt độ tăng lên 1°C (Fischer, 2002 va Liu, 2002). Theo nghiên cứu của Ngân hàng.
<small>thể giới (WB), khi nước biển đãng lên Im sẽ làm ngập khoảng 0,3 đến 0,5 triệu ha</small>
<small>tại Đồng bằng sơng Hồng và những năm lũ lớn khống trên 90% diện tích của Đồng.</small>
bằng sơng Cửu Long bị ngập từ 4 ~ 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% điện<small>tích bị xâm nhập mặn với nơng độ lớn hơn 4g/1. Ước tính Việt Nam sẽ mắt đi 2 triệu</small>ha đất tring lứa rong tổng số hơn 4 triệu ha hiện nay, de doa nghiềm trọng đến anninh lương thực quốc gia (Đảo Xuân Học, 2009).
của các ngành kinh tế ở ạt trong những năm qua dẫn
<small>Ngoài ra, sự phát u</small>
đến như cầu nước cho các ngành kinh tễ ngiy cảng tăng. lượng nước sử dung cho
<small>nông nghiệp khơng cịn được đám bảo đầy đủ. Tác động của công tác quản lý khai</small>
thác nguồn nước một cách không hợp lý dẫn đến nguồn nước mặt, nước ngằm dần
<small>cạn kiệt</small>
<small>Mặt khá</small>
khu vực và th giới của nước ta được bắt đầu từ giữa thập kỹ 80 của thể kỳ trước và
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">thành nước công nghiệp. Do vậy, các chuyên gia dự báo, những năm tới nhu cầu đắtphi nơng nghiệp tiếp tục ting, diện tích đất trồng lún bị chuyển đổi mục dich sửdụng sẽ rất lớn nếu không được bảo vệ. Các nhà khoa học cho rằng, phải kiểm sốtchặt chế quỹ dit nơng nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa để vữa đảm bảo việc làm cho
<small>nông dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.</small>
<small>Những luận giải trên cho tt sản xuất nông nghiệp ở nước ta đang đứngtrước những khó khăn khơng nhỏ khi phải đảm bảo một lượng lương thực lớn trong</small>
điều kiện thiểu quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là nguồn nước hạn chế. Trong bối
<small>cảnh như vậy, cần xây dựng những phương án sử dung nguồn nước một cách hiệu</small>
<small>«qui, nâng cao năng suất đắt và nước. Xây dựng quy trình tưới tiết kiệm nước tại mặt</small>
<small>mộng. quy tình vận hành hệ thống thủy nông và đặc biệt phải xem xét vẫn đề nướchồi quy của hệ thống dé có phương dn sử dụng nước hiệu quả hơn. Do vậy,</small>
cau cơ chế nước hồi quy và vai trò cũa nó đổi với hiệu quả sử dung nước hệthong thủy nông Cau Sơn - Cam Sơn" là cần thiết.
TI, Mye tiêu của để tài
<small>Mục tiêu cơ bản của đề tải là xác định cơ chế, lượng nước hồi quy nhằm đánhgiá hiệu quả sử dung nước của hệ thống thủy nông Clu Sơn - Cắm Sơn</small>
TL Cách tip cận và phương pháp nghiên cứu<small>“Cách tiếp cận</small>
1. Ké thiea có chọn lọc và bổ sung
“ái sử dụng nước tới đã được nghiên cứu tại nhiều nước rên thé giới và trongnước. Những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lượng nước hỏi quy sau khi tưới là tươngđối lớn và tùy vào từng hệ thống mà lượng nước này có thể sử dụng với mức độ khácnhau. Như vậy kế thừa có chọn lọc bổ sung sẽ giúp tác giả tân dụng được nhữngnghiên cứu đi trước nhằm đánh giá những kết quả thực tiễn ti vùng nghiên cứu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Kết quả của những nghiên cứu trên thé giới đã được kiểm chứng qua nhiều</small>
<small>nghiên cứu, đã được công. tạp chí uy tín trên thể giới, trong nước chưa</small>
su về sử dụng nước hồi uy. Do vậy, không thể khẳng địnhcược rằng việc áp dụng một cách rip khuôn máy móc những kết quả nghiền cửutrên thể giới vio dia bàn nghiên cứu thuộc hệ thông Cầu Sơn - Cắm Sơn. Việc kiểm
<small>đình lý thuyết bằng các nghiên cứu tại vùng hệ thống Cầu Sơn Cắm Sơn nhằm đưara những kết quả sắt với thực iễn.</small>
3. Tidp cận ting hợp
<small>Khi đánh giá các phương án đề xuất sẽ theo tiêu chí lợi eh tổng hợp, hài hịagiữa các yếu tổ kinh tế - xã hội ~ môi trường</small>
4. Tiếp cận hệ thông.
Hệ thống tưới là một thể thống nhất từ đầu mỗi đến mặt ruộng, do đó khi xem
<small>xét lượng nước hồi quy của hệ thống edn phải xem xét từ đầu mỗi đến mặt ruộngNhu vậy vẫn đề nghiên cứu bao gồm cả thể chế, tổ chức, xã hội và môi trường</small>
5. Tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên
Có sự tham gia của cộng đồng để điều tra đánh giá thực trạng, nhu
<small>Phương pháp nghiên cứu.</small>
1. Phương pháp đều ta, khảo sắt thu thập tà iệu liên quan
Điều tra hiện trang hệ thống công tinh thủy lợi khu vục nghiên cứu (hông sốkỳ thuật, hiện trạng làm việc, khả năng đáp ứng..), các đối tượng liên quan (cấpnước, cơ sở hạ ting...) vin đề tổn tại và yêu cầu của hệ thống. Việc kết hợp đồngthời những phương pháp thông dung tong việc thu thập thông tin là hết sức cầnthiết để có được một ngân hàng di liệu hồn chỉnh phục vụ cho nhũng bước nghiên
<small>cứu tiếp theo của đề tà.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>vì nó mang tính thực tiễn cao. Do vậy, lề tài sẽ bổ trí các vùng nghiên cứu hiện</small>
trường và tién hành đo đạc các thông si <small>tính tốn (mực nước, lưu lượng...)</small>3. Phương pháp tính tốn cân bằng nước.
Sử dụng các phương pháp tính tốn cân bằng nước tại mặt ruộng và hệ thống“Cân bằng nước cho một vùng được xác định theo không gian và th <small>ian, được tính.tốn bằng dong vào và dịng ra. Cát thông số đo đạc thực nghiệm sẽ là các nhân tổ</small>
trong phương tình cân bằng nước.1, Kết quả dự kiến đạt được
Xác định được cơ chế, lượng nước hồi quy và vai hồ của sử dụng nước hồiuy đến hiệu quả sử dụng nước của hg thống thủy nông Cầu Sơn - Cắm Sơn
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">TONG QUAN VE SỬ DỤNG NƯỚC HOI QUY TREN CÁC HE THONGTHỦY NƠNG
Khái niệm về nước hồi quy
Có nhiều cách định nghĩa về nước hồi quy tên các hộ thổng thủy nơng, nhưngnhìn chung nước hồi quy được định nghĩa là nước chảy tr lại vào nguần nước
muc đích tiếp theo. Đỗi với cơng nghiệp và sinh hoại, loại nước này gọi là nước<small>thải công nghiệp và nước thải sinh hoại, loại nước thải này cần được xử lý trước khi</small>sử dung lại cho các mục dich khác nhau. Nước hdi quy trong hệ thống thủy lợi đa số
<small>được sử dụng lại để tưới cho nông nghiệp</small>
Nude hồi quy trong hệ thống thuy lợi được phân thành bai loại: hồi quy mặt
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">A: Diện tích đất nơng nghiệp
AA: Diện tích tăng thêm khi sử dụng nước hỗi quy.ET: Bốc hơi mặt ruộng
AET: Bốc hơi tăng thêm khi diện ích được mở rộngAD: Lượng nước sử dụng lại hộ thơng
<small>1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới</small>
"rên thể giới nước hồi quy đã được nghiên cứu rất nhiều, đặc biệt là nghiềncửu về nước hồi quy trong lĩnh vực công nghiệp. Từ khi có cảnh báo về hiệu ứng
<small>nhà kính, ảnh hưởng của tình hình biển đổi khí hậu sẽ dẫn đến lượng nước ngọt bị</small>
khan hiểm, người ta đã nhận thức được việc tái sử dụng nước thai là cằn thiết và cấp,bách. Sự phát triển của các ngành công nghiệp tiêu tôn lượng nước rất lớn, nước.<small>thải ra thường không sử dụng được mà phải thơng qua xứ lý. Do đó nghiền cứunước hồi quy tờ nên phổ biến hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong hệ</small>
Đối với nơng nghiệp, th gì
trên hệ thống tưới. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lượng nước sau khi sử dụng
<small>cũng đã có nhiều nghiên cứu về hồi quy ngay</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">nên đã không quan tâm đến vận hành và quản lý hệ thống; ii) hệ thống thủy lợi nội
<small>đồng chưa hoàn chỉnh. lượng nước sau khi sử dụng trên ruộng chấy thẳng xuống</small>
kênh tiêu, ii) chế độ tưới cho cây trồng nhất là cây lúa vẫn sử dụng phương phápcũ, mục nước trên ruộng cao, dẫn đến lượng nước vio đầu hệ thống lớn
<small>N hi</small>
Nhit Ban li nước có nền cơng nghiệp phat triém tử lâu, nơng nghiệp chỉ chiếm
<small>tỷ lệ nhỏ (khoảng 52 dân số) nhưng lượng nước ti thy cho nông nghiệp lạ tương</small>
đối lớn. Do vậy những nghiên cứu tại Nhật bản về sử dụng nước tiết kiệm hay tái sir
<small>từ lâu,dụng nước đã được thực hi</small>
+hi Misawa chỉ ra rằng.
<small>Nghiên cứu của Givesulu, Masaru Toyota, Shi</small>
<small>lượng nước đầu vào tại đầu mối có Utlâm mà hiệu quả sử dụng nước và điện tích.</small>
cây trồng không cin giảm bằng việc sử dụng nước hồi quy để tưới. Theo nghiên cứulượng nước sử dụng hồi quy lạ là 14.4%, 14.9% và 14.1% trong các năm từ 1991,
<small>1992 và 1993</small>
<small>Tông lượng nướcLượng nước đồnLượng nước hồ quy,</small>
<small>Hình 1.3. Quá tình dong chảy đến và đồng hồi quy theo các tháng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">quy từ ruộng khi tính đến độ ẩm đất. Kết quả cho thấy lượng nước hồi quy trungbình nhiều năm theo dõi từ năm 1998 đến năm 2001 là 306.2 mm, chiếm 25,7%
<small>tổng lượng nước tưới, trong đỏ 14,1% được cho là nước hỗi quy mặt và 11,6% là</small>
nước hồi quy ngầm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có một <small>lượng ding kể lượng</small>
<small>nước từ kênh tưới trong ruộng thi hồi quy te lại sông hoặc xuống kênh tiêu bởi</small>
<small>đồng chảy mặt và dịng chảy ngằm.</small>
Nghiên cứu của Hung-Kwai Chen và nhóm nghiên cứu đã đính gid idm năngnước hồi quy trong nơng nghiệp. Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2004 đến 2007bao gdm những năm nhiễu nước và ít nước, những năm nước rong tình. Kết quả
<small>cho thấy trong những năm mực nước</small>
0,83 m'/s (72.000 m’) trong kênh Xinluchangke và 1,54 m'/s (133.000 m’) trong.
<small>kênh Xinhuei Crook</small>
<small>(2004) lượng nước hồi quy trung bình là</small>
<small>Ngồi ra, hiện nay có một số mơ hình cân bằng nước, trong 46 mơ tả lượng</small>
nước hồi quy là một thành phần quan trọng trong phương trình. Các mơ hình này.chỉ mơ phỏng lượng nước hồi quy (hỏi quy mặt và hồi quy ngằm). còn các hệ số
<small>thắm trên mặt và thắm dưới sâu chưa được khảo nghiệm chỉ tết</small>
Mơi số mơ hình phần mềm tính cân bằng nước trên thé gi
Từ năm 1984:1989, Viên Thuỷ văn Wallingford (Anh) tin hành nghiên cứu
<small>cân bing nước lưu vực sơng Mê Cơng phin lãnh thổ Thái Lan. Trong đó, lượng,</small>
thấm sâu lấy trung <small>nh là 60mm tháng và lượng nước chảy trần hay hồi quy trên</small>mặt lấy bằng 30mméhing, lượng mưa hiệu quả lẾy theo hàm số giữa tổng lượng‘mura và lượng mưa có hiệu quả trong từng thời đoạn, Dựa vào lượng bốc hơi, lượng.thắm, lượng tràn mặt, lượng mưa có hiệu quả, xác định được lượng nước cần tướibằng phương trình cân bằng. Mơ hình được xác lập đơn giản dang một bé chứa
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Hình 14. Mơ phỏng các thành phần cân bằng nước
<small>N</small> án thấy ring, ở đây chỉ xét lượng hồi quy trên mặt cùng với lượng nước
<small>mưa thửa P-ER (lượng mưa trừ lượng mưa có hiệu quả) hp thành lượng nước tiêu un</small>
rit, Mơ hình này khơng xét ượng nước ngầm đồng góp vào lượng nước rên mặt
Đây là mơ hình một bé chứa không xét chỉ tiết thành phin dong chảy riêng
<small>bit, như ding chay mặt, đồng chảy dưới mặt và đồng chủy ng, mà chỉ xé đồng</small>
hủy mặt báo gồm lượng mưa thừa và lượng nước bồi quy mặt, xem như khơng có
<small>lượng nước hồi quy ngằm.</small>
<small>“Trong mơ hình cũng xét thời gian trễ cho 1/3 diện tích tưới là 10 ngày, nghĩa là</small>
toàn đoạn được tưới chia làm 3 phần. Lượng nước tiêu mặt của đoạn thứ nhất sau.
<small>10 ngày thì chảy chuyển tới điểm bất đầu của phần diện tích thứ hai và lượng tiêu</small>
tiên mặt của phần diện tích thứ hai sau 10 ngày thì chảy đến điểm bắt đầu của phầndiện tích thứ ba, vi. Theo cách tính như trên, lượng hồi quy mặt cả năm là 19%
<small>lượng nước cần, trong đó mùa mưa 22%, mùa khô 15%. Lượng nước cần của câytrồng là 1918mm/năm, mùa mưa 930mm và mùa khơ 988mm,</small>
<small>Mơ bình RRMOD (Rain - Runoff Model) được dùng để mơ phơng sự hình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>thành của dong chảy từ mưa do Ban Thư ký Mê Công lập năm 1981 để tinh dịngchảy từ lượng mưa cho các lưu vục khơng có tài iệu thuỷ văn.</small>
Mơ hình RRMOD cũng được dùng trong cân bằng nước để mơ phỏng sự hìnhthành các thành phần ding chảy hợp thành dịng chảy sơng ngồi. bao gồm dòng
<small>chây mat, đồng chảy dưới mặt và đồng chay ngằm.</small>
<small>Dịng chảy được mơ phỏng là dịng chảy trung bình thời đoạn 10 ngày hoặc</small>
một tháng. Đầu vào là lượng mưa trung bình thời đoạn, lượng bốc hơi và các yêu tổ
<small>tượng, như: nhiệt độ, độ ẩm, độ ẳm bão hồ,</small>
bốc hơi tiềm năng ETP được tính theo biểu thức Penman,
<small>ic độ gió và số giờ nắng, Lượng.</small>
Mơ hình RRMOD được dùng để mơ phỏng diễn biển dịng chảy khi điều kiện
<small>lưu vực thay đối, hoặc dùng để khôi phục lại điều kiện tự nhiên khi trên lưu vực đó</small>
số nhiều hỗ chứa
<small>RRMOD được ding để mơ phịng cơ cấu dịng chảy và qui tình diễn biến</small>
đồng chủy khi trên lưu vực thay đổi sử dụng đắt và có hồ chứa như lưu vực Nim
<small>Ngừm, Nam Pong, Mun Chi</small>
“Cấu trúc của RRMOD có 3 bể chứa: tên mặt, đới một à ngằm (hình 1.5)
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Theo kết cấu của mơ hình thi đồng chảy, lượng thắm, lượng bốc hơi đều làhàm số của lượng trữ ở từng tời điểm. Lượng trữ trong mơ hình này có voitquyết định và dịng chảy là hàm số của lượng tr.
<small>trong đó, các lượng trữ trên mặt, dưới mặt và ngầm được xác định từ các phương.</small>
trình cân bằng một dạng của phương trình liên tục.Lượng trữ trên mặt cuối mỗi thời đoạn:
<small>SiaSi £ Ruja + D ai “BTA 1 = EU, vị SE, xi Đua)</small>
<small>trong đó: Ri là lượng mưa, Ries = 8:R ot</small>
‘ay là hệ số điều chỉnh của mô hình.
<small>Lại là lượng mớc tới ly từ nguồn khác boc ử lu vụ Ke. Nếu y từgd hước nằm trong vùng mơ phơng tì sau Kh th rị dồn chy phải rà đi</small>
<small>ETA, yl lượng bc hoá ơi nước thực ong th đoạn + ạị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Lượng trữ ngằm SBi.,
<small>SB, io = SB, + Pi - DP, ier</small>
<small>“Tổng đồng chảy sẽ là</small>
<small>Tại = SE, + S1+ BE, (Đụu)</small>
<small>Trường hợp thêm thành phần - (D„¡) được đưa vào nếu lượng nước tưới lấytại chỗ</small>
Nếu trong vùng tính tốn có điện tích sử dụng đất khác nhau thi các phần diệntích rimg, diện ích đất khai hoang cơng tinh như trên, chỉ khác các hệ số ở phầndòng chày mặt như: hệ số al, a3, ayy as. te và các hệ số Teapa, Peapa, DPeapa
Dé đạt được các kết quả phù hợp, cần điều chinh các thông số mơ hình như các
<small>trị số của Smin, SSmin, SBmin, Ieapa, Peapa, DPcapa</small>
<small>Mơ bình này có thể dùng để nghiên cứu lượng nước hồi quy cho một lưu vựu</small>
hỏ khép kín, kể cả đồng chảy mặt và đồng chảy ngằm để có thé đo kiểm nghiệm
<small>xác định thơng số chính xác riêng cho nước hồi quy mặt và hồi quy ngằm. Cũng có</small>
thể nghiên cứu được ảnh hưởng của sử dụng đất, thay đổi cơ cấu cây trồng và mùa
<small>vụ đến lượng nước hồi quy.</small>
<small>Mơ hình SSARR</small>
SSARR gồm 3 mồ hình ộp hi, đ là mơ hình lưu vực, mơ Hình bỗ chứa và mơ ình hệ
<small>thống sơng (catchment model rẻ</small>
<small>stem Synthetic Analises and Reservoir Regulation), Mô</small>
<small>evoir model, river mode)).</small>
Cấu trúc của mơ hình lưu vực cũng tương tự như mơ hình RRMOD hoặc mơ
<small>hình TANK, tức là mơ phịng đồng chảy từ tà lệu mưa và tổ hợp từ dng chảy trênmặt, dong chảy dưới mặt và dòng chảy ngằm (hình 1.6).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Bốc thốt hoi ETI</small>
<small>Minh 1.6, Cấu trúc của mơ hình SSARR</small>
<small>“rong sơ đồ có các bước của q trình hình thành dịng chảy như sau:</small>
<small>~ Lượng mưa bình quân lưu vực;</small>
- Nhập lượng âm độ là lượng nước có được nhờ mưa phân phối đỀu trong lư vực:
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">~ SME: chỉ số ẩm của đất biểu thị trạng thi im tức thời cia đất là hàm số của nhập
<small>lượng âm;</small>
<small>lường độ bốc bơi từ mặt đắt và thoát hơi từ cây phụ thuộc vào độ âm của i</small>
<small>Chi số ngắm BIT là cường độ ngắm xuống đồng chảy ngim có quan hệ đến dong</small>
<small>chy lập trung:</small>
= Chay ng là lượng nước ngắm sâu xung đất, di chuyển trong một thời gian khá
<small>lâu lạ thành dong chấy ngằm:</small>
~ Chay trực tiếp tập trưng gồm hai hành phần: chảy trên mặt (SR) và chảy dưới mặt
<small>(SSR) có quan hệ với nhau trên một him nào đó.</small>
<small>Mơ hình SSARR có thể ính tối ngày, nhưng khó thể hiện cơ cấu mùa vụ, cơcầu cây tring và nhu cầu nước cho cây trồng của từng thời đoạn, vi vậy để nghiên</small>
cứu nước hồi quy trong hệ thing thuỷ lợi, cằn cải tiến và sửa một số khâu trong<small>chương tinh,</small>
<small>Mơ hình TANK: cũng tương tự như RRMOD hoặc SSARR, là mơ hình lưu</small>
vực dùng để tính dịng chảy tư mưa.
<small>Mơ hình TANK dang đơn gồm 4 b chứa giống như rong RRMOD, mỗi bễ</small>
chứa đều có ngưỡng, dòng chảy của mỗi bể chứa là hàm số của lượng trữ S trừ đi
<small>mg thức y = A(S - H), chỉ khác là trong mơ hình TANK dùng</small>
RRMOD thì ding phương trình phi tuyết
<small>ngưỡng H theo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Qe: lượng nước tiêu ra ngồi</small>
<small>Hình 1.7. Cấu trúc mơ hình TANK.</small>
Tương tự như mơ hình SSARR, mơ hình TANK khơng thể hiện hệ số mùa
<small>vụ, cây trồng và tỷ ệ đắt nông nghiệp tong ving. Vì vay. mơ hình TANK khơng</small>
thích hop cho việc nghiên cửu lượng nước hồi quy trong vũng đất nông nghiệp. Désử đụng trong thực tổ, mơ hình cần được củ tiến phù hợp.
<small>1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.</small>
Việt Nam chưa có tải liệu nghiên cứu đáng kể về nước hồi quy trong nông25% khi để cập đến vin
<small>này. Đây có thể là lấy theo tỷ lệ dong chảy mùa kiệt đối với dòng chảy năm làm.</small>
nghiệp, trong thực tế thường lấy tỷ lệ nước hồi quy là 2t
<small>tỷ lê nước hồi quy, tri số này cũng nằm trong phạm vi từ 15+25%, tuỷ thuộc vào</small>
tính chất của lưu vực (điện tích, tang phủ thực vật, thé nhưỡng và đặc biệt là tínhchất điều tit của lưu wwe), Các hưu vực lớn có tỷ lệ đồng chảy mùa kit và dang
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">chiy năm lớn. Đối với các lưu vục nhỏ, có độ ốc lớn, lớp ph thực vt niŠ ao thi tý lệ này rit nhỏ, khơng q 15%, có nhiều lưu vực đưới 10%.
Cho tới nay, chưa có tắc giả nào nghiên cứu nước hồi quy một cách chỉ tiết, cũng.
<small>chưa có cơng tình nào nghiên ci nước hồi quy cho từng hồi kỳ hong năm, mà thường</small>
đánh gi lượng nước hỗi quy cho một năm hoặc một chuỗi năm, đặc biệt Khơng tíchđược hồi quy ngằm và hồi quy mặt ma thường gộp cả lượng dịng chây hình thành trong
<small>khu vực do mưa lớn hon lượng mưa hiệu quả trong các thời đoạn mưa lớn sinh ra</small>
Đồn Dỗn Tuẩn và cơng sự, 2003 đánh giả cân bằng nước ti hệ thẳng
<small>Nam Đuống và hệ thống Nam Thạch Han, dựa trên phương pháp phân vùng tưới,</small>
ưu lượng vào và ra tại hị thông<small>đã xác định được lượng nước tiêu ra khỏicụ thể tại hệ thống Nam Đuống cho thấy lưu lượng vào hệ thống là L2 triệu</small>
mÙ/ngày, sau khi sir dụng trong hệ thống nước thốt ra từ hệ thống kê tiêu ra ngồilà 0,14 triệu m'/ngay chiếm tỷ lệ 11,7% so với lượng nước vào
<small>Đồn Dỗn Tuấn và cộng sự, 2006, Sử dung hai phương pháp tính tốn lượngnước tưới: Mơ hình $ và mơ hình F. Vùng nghĩ</small>
<small>tỉnh Nam Định.</small>
<small>cứu thuộc trạm bơm Quản Chuột</small>
Mơ hình S: phương pháp đồng vào = dong ra cắp hệ thông sử dụng khái niệm
<small>lượng mưa hữu ích</small>
<small>‘Vang nghiên cứu được xác định phạm vì về thời gian và không gian là hệ</small>
thống nước mặt 24,2 ha tính từ khi làm dat tới 10-15 ngày trước khi thu hoạch, sử.
<small>dụng cân bằng nước như sau:</small>
Tay Poe =(D+E,) (mm) a
<small>Trong đó: ASs: sự thay đổi về dung ch, 1y lượng nước tưới thục tới hệ</small>
thống; Ps lượng mưa hữu ích ở day được tính từ mơ hình thực tế áp dụng cho lứa
<small>ở Việt Nam Dastane, 1978) không tinh lượng mưa ngảy dưới 5 mm và trên 50 mm,ng thuỷ văn thành phố Nam Din; Ds là</small>
lượng nước “thim và thấm lậu” (ví dụ đồng tiêu ngằm thực) và ET; là sự bắc thoát<small>sir dụng lượng mưa ngày từ tram khí tu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>hoi nước, tổng giá tri (Ds+ETs) được gọi chung là “téng lượng nước sử dụng”</small>
trong hệ thống. Dịng chảy mặt (R) khơng được xác định rõ ràng trong mơ hình này
<small>Mơ hình S dựa vào mộtít các số liệu do dịng chay mặt đặc trưng qua ranh.</small>
giới hệ thd <small>„ để xác định lượng nước tưới thực tới hệ thống trong giai đoạn xácđịnh theo công thức sau:</small>
<small>iy ></small>
<small>Trong đó fy và so tương ng là lượng nước tưới và dong chảy ra (mm); Ø,„„„;đồng chảy vào thực trung bình (vi dụ = dòng vào ~ dòng ra) trong khi bơm (m3⁄1): („¡thời gian bơm (h) trong khoảng (jth), n: số lần tưới ; và diện tích tưới nghiên cứu,</small>
phương tình (1) với gd định rằng ASS bằng với oy rong thời kỳ kim đất
<small>2ha). Tổng lượng nước sử dung (Ds + E7,) trên vụ cây trồng có thể được ước tít tir</small>
Sử dụng các kết quả đo lưu lượng và khảo sát mặt cắt ngang kênh trong 4 dottưới (Bảng 1) cho thấy lưu lượng dịng vào thực trung bình khi bơm là 462 m'/.Lưu lượng được đo ở lưu vực xa của trạm bơm (STA07A) và ở các điểm lấy nước.
<small>(STA08A, STA02A) và các điểm tiêu nước (STA03A, STA06A) của vùng nghiên</small>
cứu, Bình thường, 2 máy bơm với cơng suất lý thuyết 1000 mÌ/h/mỗi máy được vậnhành tong các đợt tưới. Tuy nhiên, các số đo lưu lượng ở STA07 cho thấy lưulượng thực của mỗi máy bơm là 860 mẺh tương ứng với hệ số bơm higu quả là
<small>0,86 (lưu lượng thực ly thu).</small>
Tương Chương tình KC12 có một sỗ kết quả nghiên cứu v8 nước hồi quy.Nguyễn Thể Truyền đã tổ chức quan trắc nước hồi quy ở khu thí nghiệm QuỳnhPhụ (Thái Bình) cho kết quả như sau:
Vụ chiếm; tuỳ theo loại đắt và biện pháp tiều sâu khác nhau, lượng nước hồiquy (xuống nước ngằm và kênh tiêu) chiếm 68,&:106/ tổng lượng nước mưa,<small>trong đó lượng nước hồi quy ra kênh mương tir 428%</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Vụ mùa: lượng nước hồi quy (xuống nước ngằm chảy mì kênh) chiếm
<small>54+60% lượng mưa vụ, trong đó lượng nước hồi quy ra kênh từ 36+41%.</small>
<small>Lê Sam, tiễn hành thí nghiệm tại khu thí nghiệm cải tạo đất chưa mặn và chưa</small>
i quy ngằm
<small>nước cho các loi cây trồng cổ đánh gia lượng nước hồi quy mặt và</small>
Trong phương trình cân bằng nước mặt ruộng đã đưa ra một số nhận xét như sau:
~ Vụ đông -xuân: hầu như không cổ hỏi quy mặt mà chỉ có hồi quy ngằm.
<small>chiếm 5+8% lượng nước cin cho cây trồng</small>
<small>~ Vụ hè: thu: lượng nước hồi quy khá lớn, chiếm 30:35: nhu cằu nước của</small>cây trồng và chủ yễu là lượng nước hồi quy mặt, gằm cả lượng mưa vượt lượng<small>mưa hiệu quả trừ lượng mưa edn tiêu.</small>
Những kết quả nghiên cứu về nước hồi quy trong hệ thống thuỷ lợi còn nhiều
<small>vấn đề cin làm rõ, nhất là các vùng châu thổ và vùng dun hải, nơi có nhu cầu</small>
<small>nước cho nơng nghịrất lớn và vùng nước ngot hạn</small>
<small>Những vấn đề cần làm rõ là, lượng nước hỗi quy cho vụ đông-xuân, hè-thu, vụ.</small>
đồng. Cin tách lượng nước hồi quy từ nhủ cầu ding nước cho nông nghiệp với
<small>lượng dong chảy cơ bản. cũng cin làm rõ cơ cầu mùa vụ, cơ cầu cây trồng, phương</small>
pháp trới, chiều sâu tưới, vv...một số địa bàn quan trong như ving đồng binvùng đồi, vùng duyên hải, vùng cao, cũng cần làm rõ thời gian "Ễ của nước hồiquy". Dây là vấn đề quan trong đối với nghững vũng nước ngọt hạn chế để có kể<small>hoạch rải vụ trong vụ đông-xuân.</small>
<small>hận xét: Các nghiên cứu cho thấy: việc xác định lượng nước hồi quy tương đối</small>
<small>phức tạp. thường phải sử dung mơ hình tinh tốn, hoặc sử đụng nhiều thiết bị để đo</small>
<small>đạc, kiểm nghiệm. Việc nghiên cứu tính tốn để tách nước hồi quy mat và nước hồi</small>
quy ngầm cũng rất phức tạp và cần nhiều thời gian cũng như thiết bị theo dõi. Hau
<small>toán cin độ chính xác cao thi đều được giải quyết bằng thực tế đo đạc,dựa trên phương trình cân bằng nước hệ thống. Trong nghiên cứu này xin sử dụngphương trình cân bằng nước mặt ruộng và cân bằng nước hệ thong để tính tốn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>CHƯƠNG 2</small>
DAC DIEM KHU VỤC NGHIÊN CỨU
HG thống Cầu Sơn-Cắm Sơn là một hệ thống thuỷ nông liên tỉnh nằm trên địa
<small>bàn tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn, phục vụ tưới cho 4 huyện thị: Lạng Giang, Lục</small>
<small>Nam, Đông bắc Yên Dũng và thành phố Bắc Giang thuộc tinh Bắc Giang. Đây là</small>
hệ thống iên hồn khai thác bộc thang, phía trên là hd chứa nước Cm Sơn điu tiết
<small>nhiều năm, xả lưu lượng xuống sông Thương đưa về đập ding Chu Son, phục vụ</small>
tưới tự chảy và cung cấp nước cho các trạm bơm.
<small>Hệ thống được người Pháp xây đựng từ năm 1898 dén năm 1906 được đưa vào</small>
khai thác sử dụng. Hệ thống khai thác dòng chảy cơ bản để phục vụ tưới cho 7.500ha đất canh tác. Vào những năm 1970, sau khi xây dựng xong hồ chứa nước CắmSơn ở thượng lưu thì hệ thơng thuỷ nơng Cầu Sơn-Cắm Sơn có nhiệm vụ tưới cho.24.156 ha đất canh tác với mức bảo đảm P=756 của 4 huyện thị bao
Giang, Lục Nam, đông bắc Yên Dũng, một phần thị xã tinh Bắc Giang. Đồng thời
<small>im: Lạng</small>
tiêu cho 69.922 ha lưu vục, Trong đó tiêu bằng động lực à 10.087 hà
Những năm gin đây năng lực trới của hệ thống ngày cing giảm. Trong hainăm 1999 và 2000, chỉ tưới được xắp xi 10300 ha, đạt 42,7% so với nhiệm vụ thiếtkế, Do hệ thơng qua quả trình khai thúc không được duy tu bảo dưỡng ding mứcnén đã xuống cấp nghiêm trọng cả kênh lẫn cơng tình trên kênh. Hiện tại bờ kênhbị sat, lỡ lún, thấp. Nhiễu đoạn kênh xung yếu đã bi sự cổ vỡ kênh đột xuất trongq trình tải nước hoặc gặp mưa lớn. Lịng kênh bị bồi lắp, mặt cất kênh bị biếndang so với mặt cất thiết kế ban đâu. Toàn bộ các cơng lầy nước đầu kênh khơng có.
<small>cửa van đối 1g mở hoặc không sử dụng được do bị hư hỏng nặng. Các tram bom</small>
tưới, tiêu khác nằm rải rác ven sông Thương va sông L\ <small>Nam thuộc địa bàn các</small>huyện: Lạng Giang, Lục Nam, đồng bắc Yên Dũng và thị xã Bắc Giang, với tổng số<small>máy bơm là 205 máy bơm loại 1.000 mh, Các trạm bơm này được xây dựng vào.</small>cuối những năm 1960 đầu những năm 1970. Công tình trạm là nhà cắp IV, sau gần40 năm khai thác và sử dụng nhà trạm, mấy bom, hit bị đều bị xuống cấp nghiệm
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">trọng, hiệu suất bom kêm, tiêu hao điện năng lớn, máy móc thiết bị đã bị cũ, nit tênhiệu quả phục vụ sin xuất nông nghiệp thấp, hay bi in đoạn do sự cổ
<small>2,1. Đặc điểm tự nhiên.2.1.1 Vị trí dia lý</small>
Khu vục hg thống thuỷ nông Cầu Sơn nằm ở giữa lưu vực bai sơng, sơngThương và sơng Lục Nam, phía Bắc thành phổ Bắc Giang, từ 2I"00° đến 21°18" vĩđộ Bắc và 106”10' đến 106725" kinh độ Đông. Ranh giới của hệ thing như sau:
<small>= Bie giáp sông Thương</small>
<small>~ Tay giáp sông Thương</small>
<small>= _ Đông giấp sông Lục Nam</small>
<small>- Nam giáp sông Thương và sông Lục Nam cả hai sông nay cùng đổvào sơng Thái Bình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Hệ thống Thủy lợi Cầu Son nằm trên sông Thương là một trong 3 con sông lớn</small>
thuộc hệ thing sông Thái Bình ở vùng Đơng Bắc Việt Nam, Lưu vực sơng Thươngphía Bắc giáp lưu vực sơng Kj Cùng, phía Đơng và Đông Nam giáp lưu vực sôngLục Nam, phi Tây và Tây Nam giấp ưu vực sông Cầu. Đại bộ phận lưu wee sông
<small>Thương thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang, phần cịn li thuộc địa phận tinh Lạng Sơn.</small>
<small>Sơng Thương bit nguồn từ vùng núi cao 300 - 400m phía Tây Nam tỉnh Lang Sơn,</small>
xông chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, đến ngã ba sông Sỏi (rên Bến Tuần 4
<small>Km), sông đổi hướng chảy theo hướng Bắc Nam. Kể từ đầu nguồn đến đập Cầu</small>
Sơn, sông ải 80 Kim, đến Bến Tuần dài 100 Km, đến thị xã Bắc Giang đài 120 Km;<n cửa sông tại ngã 3 nhập lưu với sông Lục Nam đài 145 Km. ở đầu nguồn, độcốc sông lớn, càng về xuôi, độ dốc giảm din, Cao độ day sông ở Cầu Sơn + 6m,
<small>BénT3m, ngã ba sông Lục Nam - 5m.</small>
Lưu vực sông Thương đến đập Cầu Sơn có đạng hình quạt, khống chế diệntích húng nước 2273 Km’, Phin Hữu ngạn chiếm 3⁄4 diện tích, có lực vực sơng
<small>“Trung gia nhập, địa hình hầu hết là núi đá vơi - Karst, có nhiều suối cụt chảy vào</small>
các hang ngằm, thâm thực vật rừng cơn tương đối dày do đó khả năng dịngchy tốc la nhỏ, đồng cháy kigt khá. Phần tả ngạn chiếm 1⁄4 điện ích, có hưu vục
<small>sơng Hố gia nhập, địa hình chủ yếu là núi đất, độ dốc lớn, thảm phủ rừng nghèo</small>
nàn, rừng rim cịn lại rắc í phần lớn là cổ tranh, khả năng điều tiết đồng chảy kếm,
<small>ũ tập trung nhanh, đồng chảy kiệt nhỏ</small>
Các nhánh cắp Ï của sông Thương tinh đến đập Cầu Sơn gồm có sơng Trung
<small>phía hữu ngạn và sơng Hóa phía tả ngạn.</small>
~ Sông Trung bắt nguồn từ vùng núi Đông Bắc tinh Thái Nguyên, chảy theohướng Tây Bắc - Đông Nam, nhập lưu với sông Thương ở gần huyện Hữu Ling,Sơng đài 65 Km, khơng chế diện tích lưu vực 1.160 Km”, Tồn bộ lưu vực sơng.
<small>Kant“Trung là vùng núi rừng hiểm trở, thảm phú rừng cịn diy, địa hình đá vôi</small>
chiếm tỷ lệ 80% nên khả năng điều tết dng chảy của lưu vực ốt
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Km, khơng chế diện tích lưu vực 386 Km’ (tới hợp lưu của nó với sơng Thương).
<small>Địa hình lưu vực sơng Hóa làúi đắt cao, độ dốc lớn, thâm thực vật rừng nghèo</small>
nàn, khả năng điều tiết dng chảy của lưu vực kém. Vào những năm 1970 đã xâydựng hồ chứa nước Cắm Sơn trên sơng Hod, khơng chế diện tích lưu vực 3784
Địa hình khu tưới là vùng bán sơn địa. Phía Bắc và Tây Bắc là dia hình vùng
<small>núi đồi nỗi tiếp nhau. Phía Tây, phía Nam, Tây Nam là ving đồng bằng nổi liền với</small>
sông Thương và sông Lục Nam. Xen kep gia đồng bằng là các kênh tiêu và suối<small>cùng đỗ ra sông Thương và sông Lục Nam.</small>
<small>Nhìn chung do địa bình khu tưới được bổ tí 4 kênh cấp I và các kênh cắp II</small>
công với phía bắc khu tưới là vùng ding bing ven chin đổi có cao độ cao nên
<small>khơng thé tưới tự chảy được, do đó khu này được tưới bằng trạm bơm Bảo Sơn vớikênh Bảo Sơn chạy men chân đồi la hồn tồn hợp ý.</small>
2.13 Điầu kiện khí tượng, thuỷ vin
<small>2.3.1. Nhiệt độ</small>
Chế độ nhiệt ở trong lưu vụe tương đối ôn định. Theo số liệu theo doi tạ tram
<small>khí tượng Hữu Lang, nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm là 23.22°C, nhiệt độ</small>
trang bình tháng Kin nhất là 288°C (tháng VI): nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất
<small>là 15,8°C (thing 1); nhiệt độ lớn nhất trung bình tháng nhiều năm là 32,89°C, trong</small>
<small>tháng V, tháng VI một số năm nhiệt độ có thi 38 — 39°C; nhỉ</small>
<small>trung bình tháng nhiều năm là 14.75 °C. tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ có thể</small>lên đi lộ nhỏ nhấtxuống dưới 3C, Nhiệt độ rung bình tháng vào mùa khơ (từ tháng X đến tháng TV<small>năm sau) là 198°C và vào mùa mưa là 28°C.</small>
<small>Nhu vậy nhiệt độ ving dao động theo mia, vào mùa hè đôi khi nhiệt độ lên</small>
quá cao cịn về mùa đơng th lạ có những đợt rét đậm (Bảng 2.1).
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Bảng 21 Nhiệt độ rung bình, lớn nhất nhỏ nhất bình quân táng tram Hữu Laing
<small>Thing Mtv |V [M_|vu NHHỊX X XI XH NămTb 158 16920239 274 287 288 p83 27 23220817 2322Tmax 272 286 313 33 [36.6 366 [364 3ó] 354 334 31.3 28 3289Tấn 54 77 THỊ 158 [18.8 219 23,1 239 197 144 106 565 1475</small>
<small>21.3.2. Độ dm</small>
<small>Theo số liệu thực do tai tạm Hữu Ling và Bắc Giang cho thấy, độ m trung</small>
bình nhiều năm li 82%, độ âm trung bình tháng lớn nhất là 87% vào tháng VIIL(lita Lãng), vào thing IV (Bắc Giang); độ âm thập nhất là 78% roi vào thing XIL(Hữu Lũng), và vio tháng XI, XII (tại Bắc Giang). Do đặc điểm địa hình, địa mạo,
<small>sự kh</small>
<small>đặc trưng khí hậu dẫn đế nhau về độ âm giữa các thời điểm trong năm(Bảng 2.2). Tuy nhiên, nhìn chung độ âm trung bình nhiều năm như vậy thích hopvới phát triển các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quá và cây công,nghiệp đài ngày.</small>
<small>Bang 2.2 Dộ am khơng khí trung bình tháng (%)</small>
<small>Tháng IH ÍH IV |V VIVH VHIX |X XI XH NămHữuLũng 79RI |jjd 8S |R2 83 85 87 84 |R2 80 78 $2Bắc Giang 7981 [86 W7 [84.83 85 85 83 |Rl 78 78 82</small>
2.1.3.3. Bắc hơi
<small>Lượng bốc hơi hàng năm thay đổi phụ thuộc vào chế độ nắng, gió, mưa, v.v.</small>
Lượng bốc hơi trung bình nhiỄu năm đo được tại Hữu Ling là 813,3 mm, tại BaGiang là 991,7 mm: lượng bốc hơi cao nhất tai Hữu Lũng vào các tháng V (82,1
<small>mm), tại Bắc Giang là 101,8 mm (háng VID}; lượng bốc hơi thấp nhất ti Hữu Lang</small>
ào thing 1 (55,9 mm), tại Bắc Giang là 60,5 mm (thing HD, (Bang 23)Bảng 2.3 Bốc hơi trung bình thắng (mm) (Do bing ng Piche)
<small>Tháng I |H II fv V WI fm VHX X XI XH Năm</small>
<small>Bic — 763616 WS As BRE 910 05815 NBT 21 BHO HT PPI</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>thịnh hành là gió Nam, Đơng Nam và Tây Nam; về mùa Đồng, hướng gió thịnh</small>
hành là gió Đơng Bắc (Bảng 2.4).
<small>Bang 2.4 Đặc trưng tốc độ gió trung bình và lớn nhất nhiều năm (m/s)</small>
Tháng I Wm | a | V [VI | viv] ix | X XI XI[Năm
tháng thấp nhất thường xảy ra vio thắng II và thẳng II hằng năm (Bảng 2.5)Bảng 25 Tổng số giờ nắng trung bình thing nhiều năm trạm Bắc Giang (giờ)
<small>Thámgii [at IV V WI VI NHỊX X XI XH Năm“TBNN|81,7 48.2)50.2 88,7 187.9 175,9 1970205, |194,8|1S3,53 157,3 133.2 1705313. Mica</small>
<small>năm (1994 ~ 2008, trung tâm khí tượng thay</small>suất thiết kế 75% theo<small>“Tổng lượng mưa bình quân nhỉ</small>
văn quốc gia) là 1.252,23 mm, Tính tốn lượng mưa với
<small>chuỗi số liệu mưa năm (ai tạm do Lạng Giang (bảng 2.6). Các thông số thống kế</small>
<small>như sau:</small>
<small>= 1.252,23 mm, Cv =0,19, Cs = 0,66, X;s; = 1.080,92 mm.</small>
<small>Can cứ vào lượng năm ứng với nước đảm bảo P = 75%, so sánh với số liệudo đạc, chọn được năm din hình là năm 1997 có lượng mưa năm là 1.039mm ginnhất với giá tị X;«« tính được ở trên. Vì vậy chọn mơ hình mưa năm thực đo này,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>48 tiến hành thu phóng thành phân</small> mưa năm thết kế p= 75% cho lưu vực Cầu
<small>0.0 0.0 00 b9 16 [00 [00 (00 00 [oo [31 joo</small>
<small>100.0 (0.00.0 [0.0 [0.0 [0.0 [26 22.9 |0.0 [0.0 [00 (00HL (0.0 0.0.0 Joo 0.0 [00 [6.2.0 [oo [oo 0.0 [oo"2 —bo bo 0.0 B12 foo joo Jôo Joo foo [oo [00 joo</small>
<small>13 bo (0.0 0.0 [0.0 [oo [00 00 [0.0 loo [15.6 |p0 jpo</small>
<small>lá no 0.0 0.0 p08 foo [00 (00 bì foo [00 số [0.015 (0.0 bo 31.2 loo [oo [oo [00 |is6 foo [00 0.0 [0016 (0.0 bo [104 loo foo joo 00 Bị foo foo 00 joo170.0 bo 0.0 [0.0 [0.0 [00 [104.0 [0.0 [00 [0.0 [0.018 no 0.0 0.0 Joo [7.3 [00 00 0 foo [oo [0.0 joo</small>
<small>19 0.00.0 0.0 0.0 foo [00 [31.2 [0.0 [oo [0.0 [0.000</small>
<small>200.0 lop pos [0.0 0.0 0.0 [0.0 [0.0 0.0 Jbo [0.0 [oo21.0 foo i56 [0.0 [1.0 [0.0 26.0 bo 0.0 [0.0 [0.0 [0.02252 foo |i4 [0.0 [73 [468 [52.0 [52.0 lao Jbo [00 [sx</small>
<small>23 [13.5 bo [0.0 [0.0 0.0 [0.0 [0.0 [0.0 [0.0 Jbo [0.0 [oo</small>
<small>240.0 Jbo lòo 12 (0.0 [0.0 [0.0 [104 (0.0 [0.0 [0.0 [oo2s lao foo foo [6s foo [52 [0.0 fo.0 [00 Jbo [0.0 [oo26 0.0 lbo foo fo.0 oo [10 [0.0 [0.0 [208 joo [00 loo270.0 foo [104 [0.0 0.0 béo [0.0 [0.0 [15.6 [0.0 [0.0 [0.028 jao po fo [oo foo [10 [73 0.0 [00 [0.0 [00 [oo29.0.0 pos [0.0 00 [17.7 [0.0 [0.0 0.0 [0.0 [0.0 [oo300.0 0.0 [0.0 [0.0 0.0 [0.0 [0.0 b0 o0 Íbo J00 [0.0BI jao Jbo foo [0.0 0.0 0.0 [0.0 [0.0 [0.0 0.0 [0.0 [oo[ThinglI8.7 0.0 [110.5 )203.08.8 97.7 |137.8|106.1235.0|562 [83 [88</small>
2.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội2.2.1 Dan số và ao động
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Phạm vi cia hệ thống thủy nông Cầu Sơn - Cim Sơn bao gm địa giới hành
<small>chính của 51 xã thuộc 3 huyện và 1 thành phố. Dai bộ phận dân tong vùng sống</small>
chủ yếu bằng sin suit nơng nghiệp, có kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nbn kind tẾ
<small>da dang bao gồm nhiều ngành nghề nông, lâm-thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệpvà công nghiệp địa phương</small>
Theo số liệu thông kê từ cục thống kế Bắc Giang tháng 4 năm 2009, tổng dân
<small>xố toàn tinh là 1.555.720 người, trong vùng nghiên cứu là 554.926 người (chiếm</small>
35,67%), tỷ lệ nam chiếm 50,11%, nữ 49,89%, tỷ lệ dân số ở thành thị chiếm
<small>11,13%, nông thôn chiếm 88,87%.</small>
<small>2.22 Hiện trang phát triển nơng nghiệp</small>
<small>2.2.2.2 Tình hình sản xuất nơng nghiệp</small>
Tình hình sản xuất nơng nghiệp củi khu vục nghiền cấu như sau
<small>Thông tin về dit canh tác nông nghiệp và thiết ké cây trồng tương lai có</small>
được từ Sở Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn Bắc Giang, trong đó gồm cả diệntích gieo trồng, ngày gieo trồng và thu hoạch,
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Bảng 2.7 Thông số về cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng</small>
<small>Giai đoạn</small>
Cây trồng đoạn cấy trồng — qamjuạp | Pifmtich thay
<small>1 Lửa xuân sm T57 T005 30002 Ta xuân rụng ome 2905 345</small>
<small>5 Khoai xuân 1001 15/05 1551ML Vụ hè 16909</small>
<small>1. Lúa hè sớm T006 T56 3000</small>
<small>3. Lia hè muộn 00 5/1 16694 Đậu hệ thụ 2005 1508 5228</small>
<small>2 Khoai vụ đồng 0U09 0901 1992</small>
<small>b,_ Năng suất các loại</small>
Bang 2.8 Năng suất một số cây trồng chủ yếu như sau
“Tốc độ tăng tông sin phẩm trên địa bàn đối với ngành nông lâm ~ ngư nghiệp
<small>là 2.7% (so với năm 2008). Cơ cấu kinh tế chiếm 33,4% (đạt 2.005.393 triệu đồng).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>“Theo số liệu thống kê năm 2009, tổng số lợn và gia cằm trong khu vực tăngkhá nhanh trong những năm gần đây, tổng số lợn năm 2009 là 268.233 con tăng34.602 con so với năm 2007;</small>
<small>“Tổng đàn gà khoảng 1,6 triệu con (tăng 19% so với năm 2007);</small>
<small>“Tổng lượng dan bỏ có 34.237 con, giảm 1,5 % so với năm 2007; nguyênnhân có thể là do sự cơ giới hóa nơng nghiệp làm giảm sức kéo của trâu bị.</small>
Bảng 2.9 Thing kẻ số lượng gia súc, gi cằm trong vùng nghiền cứu (con)
<small>2009 34237 268233 1.606.100.2008 33.982 240142 1.548.180</small>
2.2.3. Hiện trạng các ngành kinh té khác
<small>2.2.3.1. Hiện trang công nghiệp</small>
<small>thuộc các huyện Việt Yên, Yên Dũng. Các vị trí của Khu công nại</small>
<small>độ Hà Nội khoảng 40km; Sân bay quốc tế Nội Bài 45km; Cảng Hai Phòng 110km;</small>
<small>cách Cửa khẩu Hữu Nghị Quan 120km. Có hệ thống hạ ting tương đối hoàn chỉnh;</small>
<small>thuận lợi về đường bộ, đường sit, đường thủy và hệ thơng cung cấp điện, nước, bưuchính viễn thơng thuận lợi.</small>
<small>Tính đến năm 2010 trong tồn tỉnh Bắc Giang đã một số khu công nghiệp là:</small>
<small>— Khu công nghiệp Dinh Trim, diện tích 100 ha;</small>
<small>— Khu cơng ngip Song khé ~ Nội Hồng, diện tích 180 ha;</small>
<small>Khu cơng nghiệp Quang Châu, diện tích 426 ha;</small>
<small>Khu cơng nghiệp Văn Trung, diện tích 442 ha;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>— Khu cơng nghiệp Việt Hàn, diện tích 100 ha, giai đoạn 2 mở rộng tới 200 ha.</small>Trong đó khu cơng nghiệp Song Khê - Nội Hoàng là nằm trong vùng nghiêncứu. Cúc Khu công nghiệp trên được quy hoạch iễn kể nhau, nằm dọc theo đường
<small>quốc lộ 1A mới Hà Nội ~ Lạng Sơn, gần với các đô thị lớn, thuận lợi cả về đường,</small>
bộ, đường sông, đường sắt và đường hàng khơng và các củng sơng. củng
<small>Ngồi các Khu cơng nghiệp rên. hiện nay th Bắc Giang dự kiến quy hoạch</small>
thêm một số Khu công nghiệp ở các huyện Yên Dũng, Việt n, Hiệp Hịa và
<small>huyền Lạng Giang với diện ích các khu từ 200 ha đến trên 1000 ha2.2.3.2. Hiện rang giao thông</small>
<small>a, Duong bd:</small>
Mang lưới đường bộ trong tinh với mật độ L7 kmvkm’, nhưng chất lượngđường hiện nay rất kém, đã bị xuống cap nhiều. Tồn tinh có 1.126 km đường quốclộ, tỉnh lộ và huyện lộ thì mới có 140 km được rải nhựa (chiếm tỷ lệ 12.5%). Hiệnnay cồn 8 xã min núi vào mùa mưa đường đất 6 gà, trơn trượt và lẦy thụt 6 tơ
<small>khơng vào đượcb, Đường s</small>
Bic Giang có 3 sơng chính chảy qua với tổng chiều dài 347 km, thuyển bẻ đi lại
<small>quanh năm, nhưng do chưa đủ điều kiện cải tạo lịng sơng nên mới chỉ cho phép xàJan 100 ~ 150 tắn qua lại</small>
<small>Bắc Giang có 2 tuyến đường sắt chạy qua: Tuyển Hà Nội ~ Lạng Sơn và tuyển</small>
Kép ~ Ha Long, tạo điều kiện cho giao thông và vận chuyển hàng hố v¢
đủ, Lưới điện và mức độ điện khí hố:
<small>Lưới điện quốc gia đã đến hết các trung tâm huyện thị. Tồn tỉnh có Ì tuyển</small>
<small>220 kV từ Bắc Giang đi Phả Lại; 3 tuyến 110kv từ Bắc Giang đi Yên Phong, Bắc</small>
Giang đi Lạng Son, Bắc Giang di Phả Lại. Còn lại là các tuyển 35 KV.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">2.3. Phương hướng phát triển kinh tẾ
2.3.1. Phương luring phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thầy săn
trồng rau an toàn, trồng rau và cây cảnh ở vùng ven đô, ven thị tran, thị tứ;
Tang nhanh tỷ trọng chăn môi lên khoảng 45% gi trị sin xuất ngành nơngnghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt cịn chiếm khoảng 49% và tỷ trọng dich vụ nông
<small>nghiệp tăng lên 6% trong cả giai đoạn quy hoạch;</small>
—_ Năng suất lao động nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2020 tăng bình qn
<small>fun. Ơn định</small>
<small>khoảng 5. tích vàing cao chất lượng cây ăn quả, quy mocdiện tích khoảng 45 nghìn ha, trong đó chủ lực là vai thiểu với diện tích khoảng 35nghìn ha. Thực biện thâm canh nâtụ cao chất lượng, cơ cấu lại nghề để rải vụ thuhoạch; đồng thời sử dụng cơng nghệ sinh học để có vùng vải chất lượng cao và antồn, phục vụ cơng nghiệp chế biển và xuất khẩu.</small>
<small>2312am nghiập</small>
Xây dụng lâm phận ôn định theo 3 loại rồng, phần đấu đư cơ cấu của ngànhchiém khoảng 3% trong tổng GDP vào cuối thời kỳ quy hoạch;
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Dự kiế</small> năm 2020, tổng dif tích đất lâm nghiệp à 145 9747 ha. Trong
<small>45, diện tích đắt ừng đặc dụng git én định ở mức 15.4113 ha, rang phòng hộ18.803 harừng sản xuất 111.760,4 ha.</small>
2.3.1.3. VỀ thủy sản
<small>Phan dau đến năm 2020, khai thác 90% tổng số diện tích có khả năng ni</small>
thủy sản (gin 13 nghìn ha), Ap dụng cơng nghệ mới để nâng cao năng suất mi
<small>trồng thủy sản đạt 25 đến 30 tạ/ha theo các hình thức ni trồng cơng nghiệp và bin</small>
công nghiệp, Nâng tổng sin lượng cá nuôi toàn inh đạt 38 đến 40 nghin tấn vào
<small>năm 2020, Dưac độ tăng trưởng bình quân ngành thủy sẵn đạt khoảng 156/năm.</small>
23.2. Phương hướng phát triển các ngành công nghiệp - xây dựng
—Phẩn đầu tốc độ ting trường giá tri sản xuất công nghiệp ~ xây dựng đạt 189%
<small>giải đoạn 2011 ~2015 và đạt khoảng 14,5% giai đoạn 2016 ~ 2020. Đưa Bắc Gi</small>
từ một nh nông nghiệp là chủ u trở tình tính có cơ cấu kinh tế cơng nghiệp và
<small>dịch vụ chủ yếu</small>
<small>~ Tập trung cao độ cho phát triển công nghiệp, tiéu thủ công nghiệp, day mạnh.tăng trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điễu kiện chuyển dich cơ cấu lao</small>
động. Xác định khu công nghiệp, cụm công nghiệp là địa bàn kinh tế quan trọng,
<small>tập trung phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp trở thành động lực tăngtrướng kinh tế, phát triển đô thị và dịch vụ;</small>
<small>~Giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt khoảng 350 — 500 triđô la Mỹ vào năm2020; đưa tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp ~ xây dựng từ 8.86% lôin 22% vào năm 2020</small>
~Bỗ trí các khu cơng nghiệp gắn với dịch vụ và phát triển đồ thị theo các trụcKhông gian phát triển chủ yếu.
<small>2.3.1. Phương hướng phát trién các ngành địch vụ</small>
= Phin đầu đạt mức tăng trưởng các ngành dich vụ ii đoạn 2011 ~ 2015
<small>khẳng trên 12% và giai đoạn 2016 ~ 2020 khoảng 13,6%. Tập trung phát triển các,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">ngành thương mại dich vụ, du lịch để nhanh chồng trở thành ngành kinh tẾ quan
<small>trong, ưu tiên phát tiễn các ngành thương mại, vận ti, kho bai, bưu chính viễn</small>
<small>thơng, ngân hàng, tài chính tin đụng, bảo hiểm, bat động sản và du lịch. Trong 46,hướng mạnh nền kinh tế vào hoạt động xuất khẩu với mục tiêu kim ngạch xuất khẩutăng bình quân từ 15 ~ 16%4/nm giai đoạn 2006 - 2020;</small>
<small>= Đến năm 2020 lực lượng lao động trong các ngành dich vụ đại tỷ trọng rên27%. Từng bước đầu tư hạ ting các ngành dịch vụ, thương mại theo hướng vănminh hiện đại.</small>
2.4, Hiện trạng hệ thống cơng trình thủy lợi
Hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cắm Sơn do Công ty khai thác cơng trình thaylợi Cầu Sơn quản lý, là hệ thống thủy nông liên tinh Bắc Gian <small>Lang Sơn. Hệ</small>
thống thủy nông Cầu Sơn bao gồmcác công tinh đầu mỗi: Hồ Cm Sơn, dip đăng
<small>nước Cầu Son, các trạm bơm tu</small> hệ thông kênh mương và các công tinh tiên
<small>kênh. Hệ thống thủy nơng Cầu Sơn nằm giữa hai dịng sông Thương và sông Lục</small>
Nam, phụ trách tưới cho 3 huyện và một thành phổ gồm: huyện Lạng Giang, huyện
<small>Lục Nam (16 xã ở hữu sông Lục Nam), huyện</small>
<small>ha (trong đó tiêu bằng động lực là 9.139 ha). Tổng diện tích được tưới là 19.857 hasn Dũng (8 xã) và một phần Thành</small>
so với diện ch canh tic là 22.080 ha đạt 80%. Ngoài ra hệ thống còn cùng cắpnước cho nhu cầu dan sinh kinh tế khác,
<small>Hình 2.2 Hồ chứa nước Cam Sơn.</small>
</div>