Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.4 MB, 177 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>MUC LUC</small>
<small>MỤC LỤC iDANH MUC BANG BIEU Error! Bookmark not defined.</small>
MO DAU. 1TINH CAP THIET CUA BE TÀI 1IL MUc ĐÍCH CUA BE TÀI 2Il, BOI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CUU 2IV. CÁCH TIẾP CAN VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ?V.BO CỤC CUA LUẬN VAN 3
<small>'CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE LƯU. VỰC SÔNG SREPOK VA TINH HÌNH</small>
NGHIEN CỨU XÂY. DỰNG QUY TRINH VAN HANH LIEN HO CHUATRONG VÀ NGỒI NUGC 5
1.1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU XÂY DỰNG QUY TRINH
<small>VAN HANH LIEN HO CHUA TRONG VÀ NGỒI NƯỚC 5</small>
<small>1.1.1 Tinh hình nghiên cứu ngồi nước. 51.1.2. Tinh hình nghiên cứu trong nước 8</small>
<small>1.2. TONG QUAN VE LƯU VUC SONG SREPOK 9</small>
1.2.1.2. Điều kiện di hình 101.2.1.3. Điều kiện dia ch "1.2.14. Điều kiện thổ nung và thâm phủ thực vật Ra. Điều kiện thé nhưỡng ụ<small>b. Thảm phủ thực vật l1.2.2. Đặc điểm khi tượng, thủy vấn 14</small>
<small>1.2.2.1. Dặc điểm khí tượng, khi hậu “1.2.2.2, Đặc điểm thủy văn, sơng ngôi "a. Mạng lưới sông ngồi "b, Chế độ đồng chảy 21</small>1.2.2.3. Mang lưới tram quan tc khỉ tượng, thủy vấn 25
<small>a, Mang lưới trạm khí tượng 25b. Mạng lưới trạm thủy văn. 26</small>
1.2.3. Hệ thong hồ chứa trên lưu vực Srêpôk và các hd được chon để xây dựng,quy trình vận hành liên hỗ trong mùa cạn. 27
1.2.3.1. Hệ thống hồ chứa trên lưu vực. 27<small>a. Trén đồng chính m</small>
<small>Tuan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>b. Trên nhánh sông Krông Knô 28Trên các dang nhánh khác 29</small>1.23.2, Các hồ được chọn để xây dựng quy trinh vận hành liên hd trong mùa<small>sạn 31</small>CHUONG 2: ĐÁNH GIA TINH HINH HAN HAN VA NHƯ CAU SỬ DUNG
<small>NƯỚC TREN LƯU VỰC. 33</small>
2.1, TINH HÌNH HAN HÁN TREN LƯU VUC SRÊPƠK B<small>2.11, Tình hình hạn hin rên lưu vực 3</small>2.1.2, Nguyên nhân và các gid php khắc phục tinh trang hạn hin trên lưu vục36
<small>2.1.2.1, Nguyên nhân hạn hin 36</small>2.1.2.2, Các giải pháp khắc phục tinh trạng hạn hán trên lưu vực. 38
<small>a, Giải pháp cơng trình 38b. Giải pháp phi cơng trình. 39</small>
2.2. NHU CAU SỬ DỰNG NƯỚC TREN LƯU VỰC 39<small>2.2.1. Về nước mặt. 392.2.2. Về nước ngằm. 40</small>
<small>2.2.3. Dinh giá nhu cầu sử dụng nước mặt rên lu vực. 41</small>'CHƯƠNG 3: THIẾT LAP BÀI TOÁN VÀ LỰA CHON CÁC MƠ HÌNH MƠ.PHONG PHÙ HỢP VỚI MỤC DICH NGHIÊN CUU CUA LUẬN VĂN. 42
3.1. THIET LẬP BÀI TOÁN 43.2. PHAN TÍCH, LỰA CHỌN CƠNG CỤ MƠ HÌNH MƠ PHONG 43.3. TONG QUAN VE CÁC MƠ HÌNH ĐƯỢC CHON 45<small>3.3.1. Mơ hình NAM 453.32. Mơ hình Hee-ResSim 48</small>CHUONG 4: PHAN TICH, TÍNH TỐN THUY VAN XÁC ĐỊNH DAU VÀO<small>CHO MO HÌNH MÔ PHONG HE THONG HO CHUA 32</small>
4.1. XÁC ĐỊNH YEU CÂU DONG CHAY TỎI THIEU TREN LƯU VUC
<small>4.1.2.1, Lựa chọn phương pháp tính tốn. sĩ4.1.2.2, Các điểm kiểm sốt đưới hạ du 58</small>
<small>4.1.23. Tính tốn u cầu đồng chảy tối thiểu 58</small>
<small>a, Tinh tốn dịng chảy tối thiểu = Quo mins s8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">b. Tính tốn đồng chây tố thiểu thay đổi theo thời gian. oo4.1.24 Phân íh, lựa chọn yêu cầu đồng chay tố thiêu ha du lim dầu vio<small>cho mồ hình mơ phịng hệ thơng, 65</small>4.2. PHAN TICH, TÍNH TỐN CÁC TO HOP CAN KIET BIEN HÌNH TREN)
<small>LƯU VUC SƠNG SREPOK. 66</small>
<small>4.2.1, Sự đồng bộ về thồi gian xuất hiện các đặc trưng đồng chảy mùa cạn... 64.2.2, Lựa chọn tổ hợp đồng chảy kiệt lưi vực sông Srêpôk 67</small>4.2.2.1, Nguyên tắc lựa chọn kịch bản cạn ki 6<small>4.2.22. Lựa chọn năm điễn hình 68</small>
<small>4.2.2.3. Tổ hợp kiệt theo tan suất 69</small>
'CHƯƠNG 5: UNG DỰNG MÔ HINH TOÁN TRONG NGHIÊN CUU XÂY.<small>DUNG CHE ĐỘ VẬN HANH LIEN HO CHUA TREN LƯU VỰC SRÊPÔK.</small>
<small>TRONG MUA CAN 1</small>5.1. TINH TỐN CÁC Q TRÌNH LƯU LƯỢNG GIA NHẬP KHU GIỮA 74
<small>5.12, Tinh tốn mưa bình qn lưu vực 15.1.3. Điều kiện ban đầu T5.14, Xác định bộ thông số mơ hình mơ phỏng cho các lưu vực khu giữa... 775.14.1, Lựa chọn lưu vực tương tự n5.1.4.2. Xác định bộ thơng số mơ hình cho các lưu vực tương tự n5.13, Tỉnh toán lượng gia nhập khu giữa. 81</small>3.16, Kiểm tr tính hợp lý của kết qua tinh tốn gia nhập khu gi 85.2. XÂY DỰNG VA TINH TOÁN CÁC PHƯƠNG AN VAN HANH HỆ
<small>THONG HO TRONG MUA CAN ¬</small>5.2.1, Thiết kip mơ bình mơ phóng vận hành hệ thống hỗ chứa Hec-Ressim... S5<small>5.2.2. Xác định bộ thông số mơ hình. 95.2.3. Mơ phỏng vận hành hệ thống với chuỗi số liệu thực đo 94</small>5.2.4, Xây dựng v tính toán các phương én vận hành hệ thống hỗ rong mùa<small>can 100</small>
5.2.4.1. Dé xuất các phương án vận hành hệ thống hi ita trong mùa cạn L005.2.4.2. Mô phỏng hệ thống hồ chứa theo các phương án dé xuất. 102
<small>5.2.4. Nhận xét các kết quả tinh toán. 108</small>
<small>KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 110</small>
<small>1) Các kết qua đạt được: 110</small>
<small>2) Những tổn tai trong quá trình thực hiện luận van 1103) Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo: Ww</small>
<small>Tuận vin Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC BANG BIEU
Bảng 1.1 ~ Diện ích và ỷ lệ phân bố của các nhóm đắt chỉnh trên lưu vực Srépok 13<small>Bảng 1.2: Phân mia mưa rên lưu vực sông Step. 15Bing 1.3 - Đặc trưng hinh thai một số sông lớn trên lưu vực 20Bing L.4- Phin mia dòng chảy lưu vực sơng Srépok 2Bảng 1.5- Đặc trưng dịng chảy kit thing ai một số trạm thuỷ văn 25Bảng 1.6- Lưới tram khí tượng và do mưa trong lưu vực 25Bing L7 - Lưới tạm thuỷ văn trên lưu vực 26Bing 1.8 - Các cơng trình thu điện nhỏ rên dịng nhánh 29</small>Bing 1.9- Thông số cơ bản các hồ tong quy tình vận hành iền h trên... 1<small>li vực sơng Srểpơk m</small>Bang 2.1 - Thống kê tại đo hạn hán một số năm trên lưu vực Srêpôk. 34Bang 3.1 - Các thơng số hiệu chính của mơ hình NAM. 47Bang 4.1 - Các đặc trưng dong chảy tháng nhỏ nhất tại các trạm thay văn. 59Bảng 4.2 - Lưu lượng thang nhỏ nhất ứng với tin suất 90% tại các điểm kiểm soat60<small>Bảng 4.3 - Quá trình dong chảy tối thiêu tại các điểm kiểm soát tinh toán theo thời</small>
<small>đoạn 10 ngày ứng với tin suất 90% - Đơn vị: m’/s 61</small>
<small>Bảng 44 - Qua tình dng chay ti thiêu ti các điểm kiểm sot tinh toán theo thd</small>
<small>Bảng 45 ~ Dịng chấy tháng các năm din hình ứng với tin uất cạn kiệt 85% trênru vực 2</small>Bảng 4.6 ~ Ding chiy thing các năm điễn ình ứng với tin sut cạn kiệt 90% trên<small>lưu vực 13</small>
<small>Bảng 5.1 - Các trạm mưa được chọn khi sử dựng mơ hình NAM tính toán lưu lượnggia nhập khu giữa lưu vực Srépok 16Bing 52 - Bộ thơng số mơ hình của lưu vue Giang Sơn +Bing 5.3 - Bộ thơng số mơ hình cia lưu vực Đức Xuyên. 19Bảng 5.4- Kết quả hiệu chỉnh và kiêm nghiệm mơ hình mưa đồng chảy...</small>
Bing 5.5- Tổng hợp các thông số của hỗ chứa khi vận hành theo số liệu thực do..98<small>từ 1979-2008 98thu do từ 1979-200899</small>Bảng 5.6 Tổng hợp kết qua tính tốn điện năng theo số
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC HÌNH VE.
<small>Hình 1.1 - Ranh giới hank chính lưu vục Srêpơk trên lãnh thổ Việt Nam 10</small>Hình 1.2 - Bản đồ dia bình lưu vực sơng Srépok trên lãnh thd Việt Nam. mMHình 1.3 - Bản đồ ding tri mua lưu vực sông Srépak - tinh Dak Lak 16<small>Hình 1.4 Sơ dé mang lưới sơng ngơi lưu vực sơng Srépék. 20Hình 1.5 - Đường lũy tích sai chuẩn đơng chảy năm tram Bản Đôn. 23</small>Hinh 1.6 ~ Quy hoạch hệ thống hỗ chứa thủy điện trên lưu vục sơng Srêpơk... 0Hình L7 — Vị tí các hồ được chọn khi xây đựng quy tình vận hành iên hồ rên<small>ảnh vệ inh Lansat chụp ngày 13/2/2010 2Hinh 2.1 — So dé tong thé các nhãn tổ gây han han trên lưu vực Sri 37Hình 3.1 Sơ đổ khối tính tốn vận hành liên 43Hình 32 - Sơ đỗ mơ phỏng cấu trúc mồ hình NAM 46</small>
<small>Hình 3.3 - Giao điện khi khởi động mơ hình Hec-ResSim. 48</small>
Hình 3.4 Sơ đồ cầu trúc mơ hình Hec-ResSim số<small>Hình 4 1- Giá tị Qu su, tinh tốn tại trạm Giang Sơn 63Hình 42 - Giá trì Qu. atti tốn tại tram Đức Xun 63Hình 4.3 - Gi tr Quis gat tốn tại tram Cầu 14 6Hình 44 - Giá trì Qu, gusto tốn a trạm Ban Đơn otHình 4.5 - Giá trị Qu ns tin tốn ti tram Bn Kp 64Hình 4.6 - Giá tri Qu ,, tính tốn tại trạm Srêpơk 3 64Hình 47 - Giá tri Qu gies tính tốn tại trạm Srêpơk 4 65Hình 4 - Phân phổi đồng chảy tháng tram Giang Sơn (1977-2008) 66Hình 4.9 - Phân phối ding chay thing tram Đức Xuyên (1978-2008). 66Hình 4.10 - Phan phối cng chảy thing tram Bản Đơn (1977-2008) 6Hình 4.11 Phan phối dng chảy năm tram Bản Đơn (1982-1983) 68Hình 4.12 - Phan phối đồng chảy năm tram Bản Đơn (1997-1998) oo</small>Hình 4.13 - Phân phối dng chảy năm tram Bản Đôn (2004-2005) soHình 5,1 - Bản dd phân chia các iễu lưu vực trên lưu vực Srêpơk T5Hình 5.2 Xác định trong số của các trạm mưa trên các iễu lưu vực bằng phươngpháp đa giác Theisson T6Hình 5.3 Kết quả hiệu chinh mơ hình tại tram Giang Sơn (1979 ~ 1989). 78
<small>Hinh 5.4 — Kết quả kiểm định mơ hình tại trạm Giang Son (1990 — 1998). T9</small>
Hình 5.5 — Kết quả hiệu chinh mơ hình tại tram Đức Xun (1979 ~ 1989) 80Hình 5.6- Kết quả kiểm định mơ hình tại tram Ðức Xuyên (1990 ~ 1998). 80Hình 5.7 - Kết qua tinh lưu lượng dòng chảy ngày tại cửa ra lưu vực KGL 81
<small>(từ năm 1979-2008), 81</small>
<small>Tuận văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hình 5.8 - Kết qua tin lưu lượng dòng chảy ngày tại cửa ra lưu vực KG2... 82<small>(từ nam 1979-2008). 82</small>
<small>Hình 5.9 - Kết qua tinh lưu lượng dòng chảy ngày ta cửa ra lưu vực KG3... 82</small>
<small>Hình 5.13 - So sinh quả trình lưu lượng dng chảy tinh toán và thực do tai tram Ciul484</small>
Hinh 5. 14 - Sơ đồ hệ thống hỗ chứa mô phỏng bằng mơ hình HEC-RESSIM... 85Hình 5.15 - Mơ tả quan hệ địa hình lịng hồ Bn Tua Srah, 86Hình 5.16 - Mô tả quan hệ lưu lượng xa lũ theo mực nước hồ Bn Tua Srah. 86<small>Hình 5.17 - Mô ta biểu đồ điều phối hỗ Buôn Tua Sinh 87</small>
<small>Hình 5.18 — Mơ tả thứ tự xa xuống hạ du từ hỗ Bn Tua Srah, 88</small>Hình 5.19 - Mơ tả quan hệ dia hình lịng hồ Bn Kp. 88Hình 520 - Mô tả quan hệ lưu lượng xa và mực nước hồ Bn Kp 89Hình 5.21 - Mơ tả mục tiêu điện năng hàng tháng theo công suất bảo đảm s9<small>hồ Bn Kp, s9Hình 522 — Mơ tả quan hệ địa hình lịng hỗ Srêpơk 3 90Hình 523 - Mô tả quan hệ lưu lượng xã và mực nước hồ Srépok 3. 90Hình 5.24 - Mơ tả mye tiêu điện năng hàng thing theo công suit bảo dim hi</small>
<small>Hình 525 ~ Mơ tả quan hệ địa hình lịng hỗ Srểpơk 4 9Ị</small>Hình 526 - Mơ tả quan hệ lưu lượng xã và mực nước hỗ Srêpơk 4 2<small>Hình 5.27 - Quan hệ lưu lượng xả và mực nước ha lưu nha máy thủy điện ho</small>
Hình 5.28 - Quá trình mực nước và lưu lượng vào ra tại hỗ Bn Tua Srah. 9
<small>Hinh 5.29 - Q trình mực nước và lưu lượng vào ra tại hé Buôn Kuôp. 9</small>
Hình 5.30 - Quá trình mực nước và lưu lượng vào ra tại hồ Srêpơk 3 9Hình 5.31 - Q trình mye nước và lưu lượng vào ra tại hồ Srêpơk 4. 9<small>Hình 5.32 - So sánh Zi tính tốn và thực do tại hồ Bn Tua Srah “</small>
<small>Hình 5.33 - Quá trinh mục nước và lưu lượng vào ra ti hỗ Bn Tua Srh... 95</small>
<small>từ 1979-2008 95</small>
<small>Hình 5.34 - Công suất phát điện và các thành phan lưu lượng dng chảy vào ra tại</small>
<small>hồ Buôn Tua Srah từ 1979-2008 %</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Hình 5.35 - Quá tình mục nước và lưu lượng vào ra tại hồ Buôn Kuôp từ <small>2008 96</small>Hình 5.36 - Cơng suit phát điện và các hành phần lưu lượng dng chây vào ra ta<small>hỗ Bn Tua Srah từ 1979:2008 %</small>Hình 5.37 - Quả trình mục nước và lưu lượng vào ra tại hồ Srễpôk 3 tử 1979-200897Hình 5.38 - Cơng suit phát điện va các thành phần lưu lượng dng chiy vào ra tai<small>hỗ Srépok 3 từ 1979-2008. 7</small>Hình 5.39 - Quá trình mye nước và lưu lượng vào ra tai hồ StépOk 4 từ 1979-20897Hình 5.40 - Cơng suất phát điện và các thành phần lưu lượng dịng chiy vào ra ti
<small>hỗ Bn Tua Srah trong PA 1-5. 104</small>
Hình 5.51 - Quá trình mực nước và lưu lượng vào ra tại hồ Buôn Tua Srah trong<small>PAL-6 104</small>
<small>Hình 5.52 - Q trình cơng suắt và các thành phần lưu lượng đồng chảy vào ra tại</small>
<small>hồ Bn Tua Srah trong PA. 105</small>
<small>Hình 5.53 - Q trình mục nước và lưu lượng vào ra tại hỗ Bn Tua Srah trong</small>
<small>PA2-L 105</small>Hình 5.54 - Q trình cơng suắt va các thành phần lưu lượng dong chảy vào ra tại<small>hồ Buôn Tua Srah trong PA2-1 105</small>
<small>Tuận vin Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Hình 5.55 - Qua trình mye nước và lưu lượng vào ra tại hồ Buôn Tua Srah trong<small>PA2.2 105</small>Hình 5.56 - Q trình cơng suất và các thành phần lưu lượng đồng chảy vào ra tại<small>hồ Bn Tus Srah trong PA2-2. 106</small>Hình 5.57 - Q trình mực nước và lưu lượng vào ra tại hỗ Buôn Tua Srah trong<small>PADS 106</small>Hình 5.58 - Quả trình cơng suit và các thành phần lưu lượng động chảy vào ra tại<small>hỗ Bn Tus Srah trong PA3-3. 106</small>Hình 5.59 - Q trình mực nước và lưu lượng vào ra tại hỗ Bn Tua Srah trong<small>PAD‘ 106</small>Hình 560 - Q trình cơng suit và các hành phi lưu lượng dòng chảy vào ra tại<small>hồ Buôn Tua Srah trong PA2-4. 107</small>
<small>Vinh 5.61 - Qué trình mục nước và lưu lượng vào ra tại hồ Bn Tua Srah trong</small>
<small>Hình 5.62 - Q trình cơng suắt và các thành phần lưu lượng đồng chày vio ra tại</small>
<small>hỗ Bn Tua Srah trong PA2-5. 107</small>Hình 5.63 - Quá trình mye nước và lưu lượng vào ra tại hồ Bn Tua Srah trong<small>PA26 107</small>Hình 5.64 - Q trình công suất và các thành phan lưu lượng dng chảy vào ra tại<small>hồ Buôn Tua Srah trong PÀ2-6 108</small>
<small>107</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">MỞ DAU
1. TÍNH CAP THIẾT CUA DE TÀI
<small>Nước ta có 9 hệ thơng sơng lớn với trữ lượng nước khá phong phú. Dịng chảy:</small>trên cóc sơng si phân phối không đều rong năm. mùa lũ lượng đồng chảy rắt lớndẫn đến thừa nước gây ra lũ lụt, còn mùa cạn lượng dòng chảy nhỏ dẫn đến hạn hán.“Các cơng tình hồ chứa thủy lợi, thủy điện lớn nhỏ khác nhau đã và đang xây dựng<small>góp phần đáng kể vào việc phát trién kinh tế xã hội ở nước ta. Tuy nhiên, việc phát</small>triển nhanh chống và thiểu quy hoạch cúc hỗ chứa thủy lợi và nhất là các hỗ chứa<small>thuỷ điện dang gây ra tinh trạng huỷ hoại nghiêm trong tải nguyên dắt, rừng dầu</small>
<small>nhiên khác. Một.</small>
chế độ quản
<small>nguồn, khoảng sản, đa dạng sinh học và nhiễu tải nguyên thi</small>
<small>trong những lý do là trong giai đoạn thiết kế không chú ý</small>
<small>ý vận hành sau khi dự án hồn tất được các u cầu, mụckhơng lường trìtiêu nay sinh rong quá trình vận hành hệ thống.</small>
<small>Nghiên cứu vận hành quản lý hệ thing hồ chứa luôn phát triển cùng thời gian</small>nhằm phục vụ các yêu cầu liên tục phát triển của xã hội. Mặc dù đã đạt được.những tiến bộ vượt bậc trong nghiên cứu quản lý vận hành hồ chia nhưng cho đếnthời điểm hiện tại không có một lời giải chung cho mọi hệ thơng mà tùy đặc thù của<small>từng hệ thống sẽ cổ các ời giải phủ hợp,</small>
<small>Ngày 13/0/2010 Phó Thủ tướng Hồng Trung Hải đã ký văn bản số</small>1879/QĐ-TTg: Phê duyệt danh mục các hỗ thủy lợi, thủy điện
<small>phải xây dựng quy trình vận hành liên hỗ chứa. Theo đó, các hồ chứa được xâyin lưu vực sông,</small>
đựng trên 11 lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa để thống<small>nhất ề vệ xã lũ, đảm bảo phát điện, và an tồn cho din cư vũng hạ dụ. Lưu vực</small>Srêpơk (bao gồm các hồ Buôn Tua Sah, Buôn Kuôp, Srêpôk 3 và Srêpơk 4) nim<small>trong số đó</small>
<small>Hiện nay, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được phê duyệt mới chỉ xây</small>dmg cho mia lũ, chưa có quy tình vận hành mùa ean gây bit cập rong việc khai<small>thác sử dụng tổng hợp tải nguyên nước,</small>
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Luận văn với đề tải: "Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xâp dựng quytrình vận hành liên hồ chứa cấp nước trong mùa cạn - lưu vực sông Srâpôknhằm giải quyết các mâu thuẫn trong khai thác sử dụng nước và duy tri đông chảy<small>sinh thái ở hạ du.</small>
1I.MỤC DICH CUA ĐÈ TÀI
<small>- Phân tích, đánh giá hiện trang quản ý, khai thác và vận hành bg thống hỗ</small>
chứa và các đặc trưng thủy văn, thủy lực của hệ thống sông ngỏi trên lưu vực;
<small>- Phân ích, tinh tốn các tổ hợp cạn, kệt điễn hình và yêu cầu đồng chảy tối</small>thiểu tại các điểm khống chế dưới hạ du các hd chứa;
- Thiết lập bộ thơng số mơ hình, đề xuất và tính tốn các phương án vận hành<small>hệ thống làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình vận hảnh liên hỗ chứa trên lưu vực.Srépok trong mùa cạn;</small>
<small>11. ĐÓI</small> ‘ONG VÀ PHAM VI NGHIÊN COU
<small>- Về không gian nghiên cứu: Tài nguyên nước mặt thuộc lưu vực sông</small>Sršpðk nằm trên địa phận Việt Nam gém 4 tinh: Bak Lak, Dak Nông, Gia Lai và<small>Lim Đồng</small>
- VỀ đối tượng nghiên cứu: Luận văn tip trung xây đựng, tính tốn mồ phịng<small>các phương án vận hành hệ thống hỗ chứa làm cơ sở cho việc xây dựng quy trinh</small>
<small>vận hành liên hỗ chứa trên lưu vực Srẽpôk trong mùa cạn</small>
CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
cặn của luận văn là đi từ những vấn đề cụ th, qua phân tích, tổnghợp, ác định lựa chọn các nhân tổ có ác động chính, quyt định đặc điểm thay văn
<small>= thủy lực của toàn hệ thống hỗ chứa trên lưu vực sơng. Từ đó, xác định mức độ ảnh.</small>
hưởng, tắc động của từng nhân tổ. Sau cùng là tiễn hành thit Kip bộ thơng số mơ<small>hình thủy văn - thủy lực, đề xuắt và mô phỏng các kịch bản vận hành hệ thống trong</small>
<small>mùa can,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">"ĐỂ đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn đã áp dụng các phương pháptiếp cận, nghiên cứu, phân tích đánh giá sau đây:
- Phương pháp điều tra khảo sit thực địa: Điều tra khảo sắt thực địa để cổ<small>tầm nhìn tổng thể về lưu vực nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm dịng chảy sơng</small>ngồi, như cầu sử dụng nước và kết quả điều tra cũng là cơ sở để hiệu chính các<small>thơng số đc trưng lưu vực khi ding các mơ hình tốn để mơ phịng, tính tn</small>
~ Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Phương pháp này được sử dụng.trong việc xữ lý các ti liệu về địa hình, khí tượng, thủy văn. thuỷ lực phục vụ cho
<small>các phn teh, tính tốn của luận văn.</small>
<small>- Phương pháp mơ hình tốn: Mơ hình được ding để tính ton lưi lượng gia</small>
<small>nhập khu giữa, mơ phỏng các kịch bản tinh toán digu tiết hỗ làm cơ sở xây dựng</small>quy trình vận hành lên hỗ chứa mùa cạn trên hệ hồng
<small>- Phương pháp phân tích hệ thống: Việc nghiên cứu tính tốn hiệu quả cấp.</small>
nước và phát điện cắt của hệ thống hè chứa là một bài tốn vừa mang tính vận hảnh.hợp lý vừa mang tinh lợi dụng tổng hợp đựa trên chuỗi số iệu biển đổi theo không<small>gian và th gian</small>
<small>'V. BỘ CỤC CUA LUẬN VAN</small>
<small>Luận văn được trình bay với bổ cục như sau:</small>
<small>mục dich nghiên cứu của luận văn.</small>
<small>= Chương 4: Phân tích, tính tốn thủy văn xác định đầu vào cho mơ hình mo</small>
phỏng hệ thống hồ
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Chương 5: Ung dụng mơ hình tốn trong nghiên cứu xây dụng chế độ vận"hành liên hồ chứa trên lưu vực Srêpơk trong mùa cạn.
© KẾtluận và kiến nghị
<small>~ Tai liệu tham khảo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE LƯU VỰC SÔNG SRÊPÔK VÀ TINH
HINH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH VAN HANH LIÊN HO
1,1, TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH.VAN HANH LIEN HO CHỨA TRONG VÀ NGỒI NƯỚC.
<small>1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngồi nước</small>
Điều hành hệ thống hồ chứa đa mục tiêu với việc sử dung nước cho nhiềumục đích khác nhau đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong vài chục năm gần
<small>đây, Một ong những nguyên nhân chính sy mãn thuẫn cổ điển giữa kiểm sốt lũ</small>
<small>mục đích bảo tồn như cấp nước, sản xuất điện, tưới... Thông thường vin đềnay sinh trong việc sử dụng chiến lược phân phổi dé xác định dung tích phịng lũ</small><i hạn và xả nước ngắn hạn khi điều hành hệ thống trong mùa lũ, cũng như dimbio cắp nước trong mùa cạn.
'Các nghiên cứu vẻ quyết định dai hạn liên quan đến việc phân bổ dung tích cóxét đến sự biển động của đồng chảy năm và các nguy cơ iên quan khác. Khi làm<small>vige với một hồ chứa đơn, vấn đề này có thể được giải quyết bằng các</small>
<small>phương pháp luận do Beard, Klemes, hay Duren và Beard. Việc phân bổ dung</small>
<small>tích trong hệ thống đa hỗ chứa là bài tốn phức tạp hơn nhiều vì tương tác giữa các</small>lưu lượng thượng, hạ lưu cho toàn bộ hệ thông cần phải được xem xét. Marien và.<small>Kelman et all đề xuất phương pháp dựa trên khái niệm "điểu kiện kiếm soát</small>
Van hành hệ thống hệ thống hỗ chứa phục vụ đa mục tiêu là một quá trình<small>phức tạp, bị chỉ phối bởi nhiều yếu tổ ngẫu nhiền, trong khi phải thỏa mãn các yêu</small>như đối nghịch của các ngành ding nước nên mặc dù đã được đều tr<small>nghiên cứu rất bài bản và chi tiết nhưng các ứng dụng thành công chủ yếu gắn liền</small>với đặc thủ từng hệ thống, khơng có phương pháp luận, cơng cụ có thé dùng chungcho mọi hệ thống. Có thé tơm tắt các phương pháp xây dựng quy trình vận hành hệthống hỗ chứa thành ba nhóm chính như sau
<small>Tuận văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>1, Phương pháp mơ phỏng.</small>
Mơ hình mơ phỏng trong điều hành hệ thống hồ chứa bao gồm tính tốn cânbằng nước của đều vào, đầu ra hỗ chứa và biển đổi lượng tn. Kỹ thuật mô phỏng đãcung cấp cầu nổi từ các cơng cụ giải tích trước đây cho phân tích hệ thống hd chứa<small>đến các tập hợp mục đích chung phức tạp. Các mơ hình mơ phịng cổ thể cung cấp</small>các biểu diễn chỉ tiết và hiện thực hơn về hệ thống hồ chứa và quy tắc điều hànhchúng.Thời gian yêu cầu để chuẩn bị đầu vào, chạy mơ hình vả các u cầu tính.tốn khác của mơ phẳng là ít hơn nhiễu so với mơ hình tối wu hố. Các kết quả mơphỏng sẽ đễ dàng thỏa hiệp trong trường hợp đa mục tiêu. Hầu hết các phần mềm<small>mơ phỏng có thể chạy trong máy vi tính cá nhân dang sử dụng rộng rãin nay</small>
<small>Hơn nữa, ngay sau khi s6 liệu yêu cầu cho phin mềm được chuẩn bị, nó dễ ding</small>chuyển đổi cho nhau và do dé các kết quả của các thiết kể, quyết định điều hình,thiết kế lựa chọn khác nhau có thể được đánh giá nhanh chống. Có lẽ một trong sốcác mơ hình mơ phỏng hệ thống hồ chứa phổ biến rộng rãi nhất là mơ hình<small>HecResim, phát triển bởi Trung tâm kỹ thuật thủy văn Hoa Kj. Một trong nhữngmơ hình mơ phỏng nồi tếng khác là mơ hình MIKE 11, Actes, tổng hợp dong chảy</small>và điều tt hồ chữa (SSARR), mơ phơng hệ thống sóng tương tie (IRIS). Gói phần<small>mềm phân tích quyền li các hộ sử dung nước (WRAP). Mặc di có sẵn một số các</small>mơ hình tổng quát, vẫn en thiết phải phát triển các mơ hình mơ phỏng cho một (hệthống) hồ chứa cụ thể vi mỗi hệ thống hỗ chứa có những đặc diém riêng
2) Phương pháp tối wu
Kỹ thuật tối ưu hoá bằng quy hoạch tuyển tinh và quy hoạch động đã được<small>sử dung rộng rãi trong quy hoạch và quản lý tải ngun nước. Nhiễu cơng trìnhnghiên cứu áp dụng kỹ thuật hệ thống cho bài ton tài nguyên nước Yeh (1985),</small>Simonovie (1992) và Wurbs (1993). Young (1967) lin đầu tiên đề xuất sử dụngphương pháp hồi quy tuyến tinh để xây dựng quy te vận hành chung từ kết qu tối<small>aru hố. Phương phip mà ơng đã đùng được gọi là “quy hoach động (DP) Monte-Carlo”. Về cơ bản phương pháp của ông đùng kỹ thuật Monte-Carlo tạo ra một số</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>chuỗi đồng chảy nhân tạo. Quy trinh tối wu thu được của mỗi chuỗi dòng chảy nhân</small>
<small>tạo sau đó được sử dụng trong phân tích hồi quy để có gắng xác định nhân tổ ảnh.</small>
<small>hưởng đến chiến thuật tối ưu. Các kết quả là một xắp xi tốt của quy trình tối ưu</small>
<small>thực, Một mơ hình quy hoạch để thiết kế hệ thống kiểm soát lũ hỗ chứa đa mục tiêu</small>đã được phát hiển bởi Windsor (1975), Karamouz và Houek (1987) đã đề ra quy tvân hành chang khi sử dụng quy hoạch động và hồi quy. Mơ hình DPR sử dụng hỏi
pháp khác xác định quy tình điều hành một hệ thông nhiều hồ chứa khác là quy
<small>hogsh động bắt định (Sochssie Dynamfc Programing — SDP), Phương pháp này</small>
<small>yêu cầu mô tả rõ xác suất của dong chảy.Butcher (1971), Louks và nnk (1981) và nh</small>
<small>và tổn thất. Phương pháp này được</small>
<small>1a người khác sử dụng, Mơ hình tối ưu</small>
<small>hố thường được sử dụng trong nghiê! cứu điều hành hỗ chứa sử dụng dòng chảy</small>4 bảo như đầu vào. Datta vả Bunget (1984) để xuất một quy trình điều hành hạnngắn cho hồ chứa đa mục tiêu từ một mơ hình tối ưu hố với mục tiêu cực tiểu hố.tơn thất han ngắn. Nghiên cứu chi ra rằng khi c6 một sự đánh đổi giữa một đơn vị<small>lượng trữ và một đơn vị lượng xã từ các giá trị đích tương ứng thì phép giải tối ưuhố phụ thuộc vio dang chảy tương la bắt định cũng như dạng him tên thất. Ap</small>dạng mơ hình tối ưu hố cho điều hành hồ chứa đa mục tiê là khá khó khẩn. Sựkhó khăn trong áp dụng bao gồm phát triển mơ hình, đào tạo nhân lực, giái bài toán.điều kiện thủy văn tương la bắt định, sự bắt lực để xác định và lượng hỏa tắt cả các<small>mục tiêu và méi tương tác giữa nhà phân tích với người sử dụng. Một phương pháp.</small>
<small>khác đang được sử dụng hiện nay để giải thích tinh ngẫu nhiên của đầu vio là logie</small>mờ. Lý thuyết tập mở đã được Zadeth (1965) giới thiệu. Nhiễu phần mềm vận hành
wu hệ thống hỗ chứa đã được xây đựng, tuy nhiên khả năng giải qu
<small>toán thực tế vẫn còn hạn chế, Các phần mềm tối ưu hiện nay nói chung vẫn chỉ dena</small>
<small>ra lồi giải cho những điều kiện đã biết mà không đưa ra được các nguyễn tắc vận</small>hành hữu ích. Phần lớn các phản mềm vận hành hồ chứa được kết nối với mơ hình.diễn tốn 1a đựa trên mơ hình Muskingum hay sóng động học như các phần mémthương mại ModSim, RiverWare, CalSim. Điều này rit hạn chế cho việc điều hành
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">chống lũ và không áp dung được cho lưu vực có ảnh hưởng của hủy trigu hay nướcvật, Các nghiên cứu mới nhất gan đây vẻ điều hành chống lũ cũng chỉ được áp dụng.cho hệ thống một hỗ
3). Phương pháp kết hợp
'Wurb (1993) trong tổng quan về các nhóm mơ hình chính sử dụng trong thiếtlập quy trình vận hành hệ thống hồ chứa đã tổng kết "Mặc dù, di ưu hỏa và mổphỏng là hai hướng tiếp cận mơ hình hỏa khác nhau về đặc tỉnh, nhưng sự phâmbit rõ rằng gia hai hướng này là khó vì hau hết các mơ hành, xét về mức độ nàođồ đầu chúu các thành phần của hai hướng tiếp cơn trên". Wlutb cũng đề cập đến<small>nhóm Quy hoạch mang lưới ding (Network Flow Programming) như là một kết hợphoàn thiện của hai hướng tiếp cận tối ưu và mơ phỏng. Trong các quy trinh tối ưa</small>1004) thì cả hai nhóm quy hoạch ấn bit<small>định (Implicit stochastic optimization) vả quy hoạch hiện bất định (Explicitphục vụ bài toán liên hỗ chứa (Labadie,</small>
stochastic optimization) đều cần có mơ hình mơ phỏng dé kiểm tra các quy trình tối<small>anu được thiết lập</small>
<small>Tóm lại, phương pháp mơ phỏng vẫn là phương pháp được sử dụng nhiều</small>nhất trong phân tích vận hành hệ thơng hỗ chứa và cho kết quả hồn tồn chấp nhậnđược. Trong hầu hết các bài toán cụ thể thi mơ hình mơ phỏng cũng khơng th thiểutrong việc xây dựng các quy trình vận hành liên hỗ chứa.
<small>1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước</small>
Mot số lượng lớn các hd chứa được xây dựng ở Việt Nam trong vài thập kỷsẵn diy, Không d
<small>Kinh tế quốc dan, tuy nhiên theo một số đánh giá thì rất nhiều hệ thống hd chứa</small>
<small>ê phủ nhận hệ thống hỗ chứa đóng vai ud quan trọng ong nén</small>
lớn đã không đem lại hiệu ích kinh tổ, môi trường như đã được đánh giá rong«q tình lập dự ấn. Lý do phát huy hiệu quả kém có thể do trong giai đoạn thiết kếkhơng chú ý day đủ đến chế độ quản lý vận hành sau khi dự án hồn tat, khơng<small>ah hệ</small>
<small>nh. Ví dụ như các yêu cầu về cấp nước sinh host, công</small>
<small>lường trước được các yêu cầu, mục tiêu này sinh rong quế tình vận</small>
<small>thống sau khí hồn dl</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>nghiệp, yêu cầu duy t đồng chấy môi tường sơng, duy tì sinh thi vàng hạ lưu.Mâu thunày sinh giữa các mục tiêu sử dụng nước có thé coi là nguyên nhân</small>chính dẫn đến kém hiệu quả trong vận hành khai thác hệ thống hỗ chứa. Vận hành<small>hệ thống liên hỗ chứa ở Việt Nam nói chung mới bắt đầu được tập trung nghiên</small>
<small>cứu. Một số nghiên cứu liên quan đã được các cơ quan nghiên cứu được tiễn bảnhchủ yéu tập trung vào nhiệm vụ chẳng lũ. Một số nghiên cứu vận hành hỗ điều tiết</small>cấp nước mới tập trung vào các mye tiêu cấp nước đơn lẻ. Đặc biệt, ede nghiên cứuchưa mang tinh hệ thông hồn hồ, và phục vụ đa mục tiền
<small>Hiện nay, ở Việt Nam các hồ chứa trên các hệ thống sông đã và đang được.</small>tiến hành nghiên cứu, xây dựng quy tri liên hi, phục vụ đa mục tiêu, như hệ<small>thống hỗ chứa trên sông Hồng, sông Ba, sông Sẽ San, sông Đông Nai, sông Vu Gia</small>~ Thu Bổn và sông Srépok v.v.. Các hỗ chúa này làm nhiệm vụ chính là cất lĩ vàomùa lũ, sáu đồ 1a phát điện, cung cắp nước tưới cho nông nghiệp, nước cho sinhhoạt, công nghiệp, ngồi ra cịn phục vụ giao thơng, du lịch, nuôi trồng thuỷ sin<small>VAY...rông mùa cạn</small>
1.2. TONG QUAN VE LƯU VỰC SƠNG SRÊPƠK<small>1.2.1. Điều kiện tự nhiên</small>
<small>14.11. Vị tí đị lý</small>
<small>Lưu vực Srêpôk trải rộng trên các tỉnh Dak Lak, Dak Nơng, Gia Lai và Lâm</small>Đồng có tổng diện tích tự nhiên 18264 km? chia ra im 2 lưu vực tách biệt là lưu<small>vực thượng Srépék 12527 km” và lưu vực suối Ea Drăng- Ea Lốp- Ea Hleo 5737</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Lam Dont</small>
<small>“Hình 1.1 - Ranh giới hành chính lưu vực Srépak trên lãnh thổ Việt Nam</small>
<small>Nguồn: Viện Quy hoạch Thiy Lợi</small>1.2.1.2. Điều kiện dia hình
<small>Địa hình của lưu vực khả phức tạp với những cao nguyễn xen kể nổi cao và</small>núi trang bình và hướng dốc chính thấp dn từ Đơng Nam sang Tây Bắc.
<small>Địa hình núi cao tập trung ở phía nam có độ cao lớn hơn 1000 m, điển hình lả.</small>
núi Chư Jang Sin có độ cao 2442 m, Lang Biang 2167 m cỏ định nhọn đốc đồng<small>Địa hình núi thấp nằm ở phía tây bắc của tinh, bao gồm một số ngọn núi với độ cao</small>trung bình 600-700 m. Bia hình cao nguyên chiếm phần lớn điện tích tr nhiên của<small>lưu vực, tip trung ở 2 cao nguyễn chính là cao ngun Bn Ma Thuột và cao</small>nguyên bazan Dak Nông, Dak Mil. Đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng, độdốc tir 3-15" với những đồi trên bát úp rất thích hợp cho việc phát triển nơngnghiệp. Địa hình bán bình ngun Ea Suop là vùng đất rộng lớn nhất trên lưu vực,há bằng phẳng với bé mặt được bóc mịn tạo thành những đồi lượn sóng nhẹ với49 cao trung bình 200-300 m. Vùng đồng bằng tring Lak Buôn Trip ~ Krông Pach
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>bao gồm các thung lũng ven sông Krông Ana, Krông Nô do các bãi phủ sa mới xen</small>lẫn dim hỗ và các bậc thêm phù sa cổ tạo thành.
Do tn phân bộc của địa Hình, nước mơa roi xuống bề mặt lưu vực phần lớm<small>chảy vào hệ thống sông Mê Kông, chi giữ lại một phần nhỏ nên ảnh hưởng rất lớn</small>lên điều kiện thủy vin và địa chất thủy văn trong lưu vực, giải thích nguyên nhânlượng mura tên lưu vực nhiều nhưng tải nguyên nước, ké cả nước mật lẫn nước ngằm
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>chiếm diện tích nhỏ ở phía Tây lưu vực.</small>
Tồn bộ lưu vực Srépok đều phân bổ đắt đá trim tích lục nguyên: cát ết, bộtkết, phiến sét xen kẹp nhau của các hệ ting Đắc Bung, Dry Linh, La Ngà, Ea Sip,
<small>chúng có đường phương BBB ~ TTN với góc cắm 40-100. Phủ lên chúng là bazan</small>
rant biodt, đá phiến thạch anh và phân bổ nhiễu đã grant, phúc hệ Định Quin,1g Túc Trưng. Xuân Lộc. Ở đầu nguồn các sông suối, trên núi cao có đá cỗdọc 2 bên bở sông Srêpôk, Krông Ana, Krông Nô đều phân bố rộng rãi trim tích<small>1m các bãi bồi và bậc thêm, chiều rộng từ 5-10 km ở hạ lưu (sắt biên giới</small>'Campuchia). Chúng gồm á cát, cát cuội sỏi chiều day tới 10 m. Bat aluvi trên nềnkết, bột kế, phién sét cũng như trên nền đá granit Ii đất á sét, đất sét có chiều<small>dây 5-25 m, chidu đây đắt aluvi lớn nhất tên nền đá bazan hệ Ting Tie Trưng đạt</small>
<small>tới 30-40 m và cl</small> dày đất alui mong nhất không quá 5 m trên nén đá ba⁄an<small>Xuân Lộc</small>
Hoạt động đứt gay, phá hủy, kiến tạo cũng rất phổ biến. Dit gãy ở đây gồm 5phương chính Tây Bắc.Đơng Nam, vĩ tuyển, kinh tuyển, Đông Bắc-Tây nam và á<small>kinh tuyển. Đây là vùng hoạt động mạnh mẽ của vỏ trái đắt, các hiện tượng địa chất</small>
<small>tự nhiên như phong hoa, xói mỏn, trượt lở xâm thực và bồi lắng lịng sơng phổ bi</small>trong vùng, phổ biển nhất là phong hố trên ba zan. Hầu hết các khối bazan đều bị<small>phong hoá mạnh mẽ và tiệt đễ với chiều day vỏ phong hoá lớn (30-50 m). Phong</small>
<small>hoá ở đây đạttới giai đoạn ột cùng, sản phim phong hoá từ ba zan có mẫu nâu đỏ</small>
<small>và có một số tính chất đặc biệt. Cịn trong các khối xâm nhập trằm tích ngun.phong hoá diễn ra yếu hơn thường chỉ dt ở mức độ thấp, chiều dày v8 phong hoá</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Lai thời kj 1998-2000" của Viện nghiên cứu dja chính thi lưu vực sơng Srẻpơk có</small>
<small>11 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa, nhóm đất giêy, nhóm đất mới chuyến đối,</small>
nhóm đắt den, nhõm đất nâu vàng bán khơ hạn, nhóm đắt xám, nhóm đất nâu thẩm,<small>nhóm đất có ting sét chặt, nhóm đắt đỏ, nhóm đắt min trơ sỏi đá và nhóm đắt nứt</small>
<small>Bang 1.1 ~ Điện tích và tỷ lệ phân bồ của các nhóm đắt chính trên leu vực Srơpơk</small>
<small>Điện tích Tye</small>
<small>Nhóm đất giéy 387 184</small>
<small>Nhôm đắt mới biến đối 248 136‘hom đất den 401 2.20hom dit nâu vàng bán khô hạn 191 1046</small>
<small>Nhóm đất xám 6566 35.95</small>
<small>Nhóm dat nâu thâm 657 3,60</small>
<small>"Nhóm dit có ting sét chặt 337 TẠM"Nhóm đất do 6493 3555Nhóm đất x6i mon trợ sơi đã sa0 2.95</small>
<small>Nhóm đất nứt nệ 65 0.36</small>
<small>Điện tích các loại đt ốc thích hợp cho việc phát iển cây công nghiệp dit</small>
<small>ngày và cây ăn quả khoảng 530.000 ha, tập trung chủ yếu ở các cao nguyên Buôn</small>
<small>Ma Thuật, Dak Nông, Pliku. Bit phù sa sơng subi ở các ving tring gita cíc núi</small>phủ hợp với cây lương thực, thực phẩm.
<small>b. Thâm phủ thực vật</small>
<small>Rừng chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của lưu vực, đất có rừng và được</small>
<small>chia ra thành các loại sau:</small>
<small>— Rừng nhiệt đối thường xanh: phát triển chủ yếu trên địa hình núi cao,</small>ting dit dày, hoặc ven các khe suối bao gồm nhiều tầng với nhiều loại cây khác<small>nhau.</small>
<small>Rừng lá rụng: là rừng rụng lá theo mùa còn gọi là rừng khộp, phát triển</small>
chủ yếu trên địa hình bằng hoặc đồ lượn sóng với độ dốc thấp ở những khu vực
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>đất xám và điều kiện khí hậu khơ nóng. Chúng thưởng rụng lá vào mùa khô.</small>Rừng mửu lá rụng: phân bố ở những vùng chuyển tiếp giữa rừng thường<small>xanh và rừng lá rụng theo mùa.</small>
<small>Rừng tre, mứa hin lợp: với các lồi gỗ.</small>~ Rừng trằng: chủ u à hơng, keo, bạch dn,1.2.2. Dặc điểm khí tượng, thủy văn.
<small>1.2.2.1. Đặc diém khí trpng, khí hậu:</small>
<small>Lưu vực Srépok nằm trọn bên sườn Tây của day Trường sơn, khí hậu ở đâychịu ảnh hưởng của các hồn lưu khí quyển sau:</small>
<small>«Vio mầu đồng: khối khơng khi cực đổi lục địa có hướng Bắc và Đơng Bắc</small>
<small>tràn xuống phía Nam gây nên những biển đổi thờiết như sự hạ thắp nhiệt độ, thời</small>tiết lạnh hanh, ẩm và mưa phiin vào cuỗi mia Déng. Lưu vực các sơng subi củaSrễpưk nằm ở phía Nam đèo Hải Vân bị dãy Trường Sơn ngin cách, ngăn ein cácđợc gió mùa Đơng bắc, trừ những trường hợp gió mùa Đông bắc rit mạnh mới ảnhhưởng và gây mưa trên lưu vực. Mùa đông ở diy bắt đầu tử thing XI và kết thúc
<small>vào tháng IIL</small>
<small>+ Vio màu Hạ: khối khơng khí thịnh hành là giỏ mia Tây Nam, bắt nguồn từ</small>
khu vue Nam Thái Bình Dương và một phần từ Nam bản cằu di chuyển lên. Khối<small>khơng khí này hoạt động mạnh vào các tháng VI, VII, VIII, mang hơi âm nên đã.</small>mang mưa đơng đến tồn lưu vực và cũng là thời kỹ nắng nông. Vào mia này cơncó khối khơng khí xich đạo bắt nguồn từ biển Bắc Ân Độ Dương, kết hợp với mộtphần yêu ớt của in phong Nam Bản cầu di chuyển lên Bắc Bán cằu. Khối khơng khí<small>này tạo thành gió Tây hay Tây Nam thôi qua Ấn Độ Dương và vịnh Ben Gan, ảnh</small>
<small>hưởng đến bin dio Dong Dương gây cho lưu vực hồi tết nắng nóng. Vì vay đã tạo</small>đối lưu nhiệt phất tiễn kết hợp với địa hình núi cao của đây Trường Sơn ngăn cản
dầu én định ữ bên sườn Tây của day Trường sơn, ong khi đồ ở sườn Đông Trường
<small>Son chịu ảnh hưởng của đồng phon gây ra thời kỳ khơ nóng</small>
Theo chi tiêu "vượt tấn tiấ" mùa mưa là min gằm các thing liên tục có<small>lượng mưa vượt q lượng tơn thất ổn định nào đó (có thể lấy100 mmitháng) với</small>tắn suất vượt 50%, Lượng mưa mia mưa chiếm xắp xi 85% lượng mưa năm. Mùa<small>mưa it (mia khô) kéo dai 6 tháng từ tháng XI đến tháng IV năm sau. Lượng mưa.</small>
<small>mùa khô chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa năm. Lượng mưa mila khơ chỉ có ở thời.</small>
<small>kỹ đầu và cubi mùa khô, thồi kỹ giữa mia khô từ tháng [I có nhiễu năm khơng cómưa lượng mưa thường <10 mining và chỉ xảy ra mưa một vài ngày trong thắng</small>
<small>Nhìn chung biến động lượng mưa năm giữa các trạm trong lưu vực là khơng</small>lớn. nơi mưa có lượng mưa lớn cũng chi gắp đến 1.5 lần nơi có lượng mưa nhỏ.Lượng mưa tăng din tr vũng thắp lên ving cao, ở sườn đơn gió lượng mưa lớn hơn<small>ving thung lũng khuất gi, dọc theo thung lũng sông.</small>
<small>Bang 1.2: Phân mùa mica trên lưu vực sông Sré</small>
<small>5 ‘Dak Nông I3 XI-HL</small>
<small>6 ‘Dak Mill IV-X XI-HL7 Lak v.X XI-IV</small>
<small>a a-Soup V-X XLV</small>
<small>9 Cầu l4 v.x XI-1V</small>
<small>in Buôn Mễ Thuột V.X XI</small>
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Hình Lä- Bảnng trị mica lu vực sơng Srépak — tĩnh Dik Lak</small>
<small>Luu vực sơng Srêpơk là vùng có lượng bốc hơi lớn hon các vùng thắp lân cận,</small>mặc dù nhiệt độ khơng khí trên vùng khơng cao bằng các vùng khác có cũng vĩ độ.
<small>Ngun nhân chính do cường độ bức xạ mặt trời trên cao nguyên lớn hơn, nhất là</small>
vào thời kỳ khơ nóng, và độ âm tương đổi của khơng khí thấp và tốc độ gió trên caonguyên cũng mạnh hơn. Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche trong lưu vực ở các địađiểm khác nhau cho kết quả khác nhau. Khả năng bốc hơi cao nhất ở Buôn Ma“Thuột đạt 1464,8 mm; 1307,9 mm ở Buôn Hồ; 1328,6 mm ở Đắk Nong; 1354.5 mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">ở Mri, Lượng bắc hơi khả năng vào các thắng mùa khô rất lớn diễu này là mộtbắt lợi đối với phát triển nông nghiệp trong lưu vực.
<small>1.2.2.2. Đặc diém thủy vin, sông ngồi</small>
<small>‘a. Mạng lưới sông ngồi</small>
Lưu vực gồm 2 hệ thống độc lập nhau là hệ thống dịng chính sơng Siểpơk vàhệ thống sơng Ea Bring ~ Ea Lốp ~ Ea Hleo. Ding chính Srépok được hop thànhbởi 2 con sơng chính là sơng Krơng Ana (sơng mẹ) va sông Krông Knô (sông bổ).tại thác Buôn Dray tỉnh Dak Nơng với tổng điện tích lưu vực tinh dé biên giới<small>“Campuchia khoảng 12.400 km’, Cịn hệ thống sơng Ea Dring - Ea Lốp - Ea Hleo.</small>có diện tích lưu vực khoảng 5.800 km’
Sông Krông Knô bao gồm 2 nhánh sơng chính là Dak Krơng Kia, Bik Mang và<small>các sông subi nhô khác:</small>
<small>- Sing Dak Kréng Km</small>
<small>quân trên 2000 m, hướng chảy chủ yếu là Đông ~ Tây. Đây là ving núi cao, rừng</small>ất nguồn từ diy núi Chư Yen Xin o6 độ cao bìnhcịn tương đối dày, độ đốc lịng sơng khá lớn có thé đạt tới 40+50 % ở phần thượng.<small>nguồn sông. Vùng thượng nguồn sông cũng là vùng có lượng mưa lớn đạt</small>
<small>2000+2200 mm, điện tích lưu vực là 147 km’, dong chính sơng dài 22 km, độ dốc.</small>
<small>bình qn lưu vực là 33,</small>sơng là 0,56 km/km`
<small>„ độ cao bình quân lưu vực là 1177 m và mật độ lưới</small>
<small>+ Sông Đăk Mang: bắt nguồn từ cao nguyễn Sanaro có đỉnh cao 1500 m. Sơng</small>
<small>chảy theo hướng Tây Nam - Đơng Bắc, độ dốc lịng khơng lớn, đây là vùng chịu</small>
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>ảnh hưởng mạnh của khí hậu Tây Trường Sơn có lượng dịng chảy năm bình qn</small>2000 mm. Diện tích lưu vực là 1490 km?, đồng chính sơng dai 69 km, độ dốc bình.<small>quân lưu vực là 15,1%o, độ cao bình quân lưu vực là 767 m và mật độ lưới sông là</small>
<small>1,1 knvkm’.</small>
<small>EI Sông Krông Ana:</small>
<small>Sông Krông Ana là hợp lưu chủ yếu của 3 sông nhánh lớn là sơng Krơng</small>Buk, Krơng Pach và Krong Bơng. Tổng điện tích lưu vực là 3200 kmỶ, chiều dài<small>dịng chính là 215 km. Dong chính sơng chảy theo hướng Đơng: Tây, dọc theo sơng</small>
<small>vẻ phía trung, hạ lưu và những bai lầy đất chua do bị ngập lâu ngày. Độ dốc của.</small>những sơng nhánh lớn thượng nguồ
<small>Lak có độ đốc nhỏ vio khoảng 0,25%.</small>
<small>từ 425N@, đoạn sơng phía hạ lưu trong ving</small>
= Sông Krông Buk: Sông bắt nguồn từ những diy núi cao phía Bắc lưu vực,với độ cao nguồn sơng 800-1000 m. Khoảng 70 km đoạn sông thượng nguồn chiy
<small>theo hướng Bắc- Nam, sau đó đổ vào Krơng Ana, Lưu vực chịu tác động của khí</small>
<small>hậu Tay Trường Sơn và khi hậu Đông Trường Sơn. Lượng mưa trong ving chỉ đạt</small>
<small>1400-1500 mminăm. Địa hình lưu vực it bị chia cắt, độ dốc lịng sơng nhỏ khoảng</small>
<small>= Sơng Krơng Pach: Bắt nguồn từ day núi phía Tây Khanh Hoa, ở độ cao 1500m, dong chảy theo hướng Đông- Tây rồi đổ vào Krông Ana. Lưu vục này chịu ảnh</small>hưởng chủ yếu của khí bậu Đơng Trường Sơn với lượng mưa trung bình 1600-1700<small>mm. Phin thượng nguồn sơng đài 30 km, lịng sơng đốc, độ dốc đạt tới 30%. Vượt</small>aqua đoạn này sông chảy rên vũng cao nguyên cố địa hình bằng phẳng, lịng sơng<small>uốn khúc quanh co, chỗ mở rộng, chỗ thu hep đột ngột, làm cho điều kiện iêu thốtlì khó khăn mỗi khi có lồ lớn, gây ngập lụt đầi ngày:</small>
<small>- Sơng Krơng Bơng: Sơng có điện tích lưu vực 809 km”, bắt nguồn từ day núi</small>
<small>phía Đơng Trường Sơn, có đỉnh Chư Jang Sin cao 2405 m. Sơng chảy theo hướng.</small>
<small>Đông- Tây và nhập vào sông Krông Ana, Lưu vực sơng chịu ảnh hưởng của khí hậu.</small>
<small>Đơng và Tây Trường Sơn với mùa mưa kéo dài từ tháng V đến thing XI. Vùng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">thượng nguồn có lượng mưa năm tương đối lớn khoảng 2000 mmnnấm. Vũng hạ lưu
<small>sơng có lượng mưa nhỏ hơn, lượng mưa năm khoảng 1600-1700 mm/năm.</small>
<small>1 Hệ thắng sing Ea Đăng ~ Ea Hleo:</small>
~ Sông Ea Dring: Sông bắt nguồn từ những day núi Chu Pung phía Đơng Baccủa lưu vục. Sơng có điện tích lưu vite 977 kmẺ, cao độ nguồn sơng 800 m, cao độbình qn lưu vực 391m, Sơng gần như chảy theo hướng Đông “Tay nhập vào sôngSrêpôk ở Campuchia. Độ dốc lưu vực sơng 5,9%o, sơng có độ dài 78 km, mật độ.lưới sông 0.44 kmvkm?,
= Sông Ea Hleo: Sông bắt nguồn từ những day núi Chư Pung phía Đơng Bắccủa lưu vực. Sơng có diện tích lưu vực 4760 km”, cao độ nguồn sông 800 m và cao.<small>độ bình qn lưu vực Li 336 m. Sơng gn như chảy theo hướng Đông -Tây nhập lưu</small>
<small>vào sông Srêpôk ở Campuchi:ie lưu vực sơng 6,I%a, sơng có độ dai 128 km,</small>mật độ lưới sông 0,35 km/kmẺ. Lưu vực sông chịu ảnh hưởng của khí hậu Tây“Trưởng Sơn, lượng mưa trên lưu vực khơng được dồi dio, lượng mưa bình quân lưu<small>vực từ 1600-1700 mminăm cho nên về mùa cạn nhiều nhánh sơng suối lớn hầu như.khơng có nước.</small>
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>[LJ Gianh giới lim ve</small>
<small>"Hình 1.4 ~ Sơ đồ mạng lưới sông ngồi lan vực sơng SrépkBang 1. 3 - Đặc trưng hình thải một số sông lớn trên lưu vực.</small>
<small>laÐäng [977 | 78 @ 391 39 | oat</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">'b, Chế độ dòng chảy.<small>8 Ding chấy năm:</small>
Dang chảy năm phụ thuộc vào chế độ mưa, điều kiện thảm phủ của lưu vục và<small>chịu sự chỉ phối của địa hình. Dịng chảy năm biến đổi theo khơng gian và thời</small>gian. Đây là ving có lượng nước thuộc dang trung bình với m6 số từ 25:35 vien.
- Bién động theo Không gian: Theo không gian, đồng chủy năm khá phong<small>hú tại các vùng núi cao, các sườn đón gió như vùng lưu vực sông Ea Dring đạ từ</small>30-35 Us/km?, trong khi đó các vùng khác mơ số dịng chảy năm chi dat 20-25<small>Us/km’.</small>
<small>- Bién động theo thời gian: Thể hiện bằng sự biển động theo nhiều năm và</small>
<small>theo các thắng:</small>
<small>++ Bidn động đồng chay năm trong nhiễn nim ở tong vàng khả phức tạp. Năm</small>nước lớn có lượng dịng chảy gắp 1,5-2 lần tỉ số bình quân nhiều năm. Năm nhiễu
lẫn năm ít nước nhấtnước gắp |
+ Sie biến động của đồng chủy qua các thing cũng tương đỗi lớn. Sự biểnđộng này có liên quan chặt chẽ đến sự phân phối dòng chảy và việc sử dụng nguồnnước sơng ngịi. Biển động dịng chủy giữa các thing cing lớn thi việc sử dạng,khai thác nguồn nước sông ngồi cảng gặp nhiều vin đ bắt lợi
<small>~ Phân màu đồng chảy: Mùa lũ heo chi tiều vượt trung bình, là bao gồm các</small>
<small>thẳng lgn tu có lưu lượng dịng chảy bằng hoặc lớn hơn lưu lượng dòng chảy năm</small>tương ứng với xác suất P> S0%. Mùa cạn bao gồm những thắng edn lại trong năm,Dựa trên số I 1 quan trắc ding chảy của các tram Giang Sơn, Đức Xuyên, Cầu 14<small>và Ban Đôn từ năm 1977 tới năm 2008. Kết quả phân mùa dịng chảy được trìnhbảy trong bảng 1.4</small>
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Bang 1.4 Phân mùa ding chấy lưu vực sông Srêpôk</small>
<small>Sông Trạm Mùa lũ Mùa cạn.Kiông Ana Giang Sơn. 1X-XI 1-VIKrong Khô, Diie Xuyên VII- XI XI- VI</small>
<small>= Trên sông Krông Ana tai Giang Son có mùa lũ 4 thing từ thing IX đến</small>
tháng XII có lượng dịng chảy mủa lũ chiếm 67,4% lương dịng chảy hàng năm.“Thắng có lượng dịng chảy lớn nhất là thing XI chiếm 21.2% lượng dòng chảy cảnăm. Mùa cạn tir tháng I-VIII chiếm 32,6% lượng dịng chảy cả năm. Tháng cólượng dng chiy nhỏ nhất la thing IV lượng dòng chay chỉ bằng 1,9% tổng lượng<small>dịng chảy cả nấm.</small>
<small>~ Trên sơng Krơng Kn ta trạm thuỷ văn Đức Xuyên mùa là kéo đãi 5 thing</small>
từ tháng VII đến tháng XI với tổng lượng dòng chảy chiếm 71,5% tổng lượng đồng
<small>chảy năm. tháng có lượng dong chảy lũ lớn nhất la tháng X chiếm tới 18,9% tong</small>
lượng dòng chảy năm. Mùa cạn bắt đầu từ tháng XII đến thing VI lượng đồng chủy<small>mùa cạn chỉ chiếm 28,3% tổng lượng dòng chảy năm. Tháng kiệt nhất là tháng IIL</small>
<small>lượng dòng chảy chỉ ạt 2.2% tổng lượng dng chảy năm</small>
<small>= Trên sông Srépok tại trạm thu) văn Cau 14 mùa lũ kéo dài 5 thang từ tháng</small>đến 70% tổng lượng dòng.VIII đến thing XII tổng lượng dong chảy mùa lũ el
<small>chảy năm. Tháng có lượng dang chảy lớn nhất là tháng X, tổng lượng dòng chảy</small>chiếm 17,9% tổng lượng đồng chảy năm. Mùa cạn từ tháng 1 đến thing VI tổnglượng đồng chiy mia cạn chiếm 30% tổng lượng dịng chảy năm. Thing có lượng<small>động chay nhỏ nhất tong mia can là tháng H lượng dòng chây trong thing này chỉchiếm 2.1% tổng lượng đồng chy năm,</small>
<small>= Trên sông Srépik tại tạm thuỷ văn Bản Đôn dồng chấy thing XI lớn</small>
inh nhiễu năm nhưng lại không được xếp vào mùa lũ.
<small>hơn đồng chảy năm trung.</small>
Điều này có thể ý giải là do chuỗi năm dưa vào phân tích chưa điễn hình. vi thể cằn
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>ích sai chuẩn để lựa chọn nhóm năm điển hình đưa vào.</small>
<small>Tình 1. $= Đường ty ch sai chuẳn đồng chảy nam trạm Bản Bin</small>
<small>Từ biểu đồ ích luỹ sai chuẩn, lựa chọn nhơm năm điển bình từ 1981 tới năm,</small>
2001 bao gồm một thoi ky it nước và một thời kỹ nhiều nước. Thực hiện phân tichphân mia dòng chảy theo tiêu chuẩn phân mùa đối với nhóm năm này cho kết quảmùa lũ tại Bản Đôn bắt đầu từ tháng VIII va kết thúc vào tháng XIL
<small>@ Đồng chảy mùa lũ:</small>
<small>Do ảnh hưởng mưa lũ bảng năm tử tháng VIII tới tháng XI mực nước sông.</small>
trên sông Krông Ana, Krông Knô ding cao và đạt cao nhất vào thắng IX và thing<small>X. Theo số liệu thống kê từ năm 1977-2008 tại tram Giang Sơn trên sông Krông</small>Ana cho thấy rng là lớn nhất trong năm xây ra vào thẳng X, XI chiếm tỷ lệ 37.5%<small>tháng IX và 12,</small>hing XII chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 1 vo. Lũ lớn nhất không xuất hiệnvào các tháng VI, VII và tháng VIII. Trong khi đó trên sơng Krơng Knơ lũ lớn nhấttrong năm xuất hiện vio thẳng X chiếm 40% và tiếp theo là tháng XI chiếm 26,7%
<small>Sự xuất hiện lũ lệch pha giữa hai sông gây nên mức độ ngập lụt đài ngày của ving</small>
<small>hạ lưu hai sông,</small>
<small>Trong cùng một đợt mưa sinh lũ, trên sông Krông Ana lũ thưởng chậm hơn.</small>trên sông Krong Knô 2-5 ngày (do độ dốc lông sông của sông Krông Ana nhỏ hơn
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">sơng Kring Khơ, và lưu vục có tác dụng diều đất tố hơn), Li lớn nhất trên 5 <sub>ng</sub>Krông Ana thường chậm hơn rên sông Krông Kno xắp xi 1 thắng (do lưu vục sơng<small>Krơng Ana cịn chịu tác động của khí hậu Đơng Trường Son)</small>
<small>© Đồng chấy mùa can:</small>
Hãng năm từ thing XI, XII đến thing IV năm sau tồn vũng là mii khơ hạn.<small>‘Thing XI vùng thượng nguồn sông Krông Ana (sông Krong Pach) do chịu ảnh</small>hưởng yếu của khí hu đơng Trường Sơn nên có nơi cịn có lượng mưa đạt tới trên300 mmitháng (Theo số liệu quan trắc của trạm Ma Dräk). Trong khi đồ các nơi<small>Khác lượng mưa thing chỉ còn xp xi 100 mmbáng. Tháng XI lượng mưa ở vùng</small>thượng nguồn sông Krông Pach vẫn côn đạt trên 100 mnvthing. Lúc đó lượng mưa<small>ở các nơi khác giảm xuống dưới mức 10°20 mưnhhắng. Thang 1, I trên toin lưu</small>
<small>vực lượng mưa rất i, chỉ một số nơi có mưa, nhưng lượng mưa chỉ đạt từ 5-10</small>mmithing. Sang đến tháng II toàn tỉnh bầu như khơng có mưa. Từ tháng IV giómùa Tây Nam đã thôi xen kế và bắt đầu xuất hiện lie đác các trận mua dông sớmvới lượng mưa thing xip xi 100 mmithing. Đến thing V thi toàn vũng lại bắt đều<small>vào mia dịng chảy. Tại Bản Đơn đồng chảy bình quân tháng nhỏ nhất rơi vào</small>thing IV đạt 62 mls, ding chủy tháng IV với tin suất 75% chỉ đạt 46,1 ms tươngứng với mơ đun dịng chảy 4,3 Us/km’.
Lưu lượng kiệt ngày còn nhỏ hơn nhiều lưu lượng thắng kiệt nhỏ nhất. Đồngchay kit ngày thường roi vào thing cỏ đồng chảy kiệt nhỏ nhất Số liệu quan trắcdong chảy kiệt ngày nhỏ nhất đạt 3,53 m'/s tương ứng với mô dun đồng chây 1,11Vslkm? tại Giang Sơn ngày 30/IV/1983 và đạt 9,34 m”s tương ứng với mô dun<small>dong chảy 3,19 I/skm” Tại Đức Xuyên 2/V/1986. Tại Cau 14 trên dịng chính sơng.</small>
<small>chấy 2.34</small>Usskm? vào ngày 11/1V/1978. Tại Bản Đôn ding chảy kiệt ngày nhỏ nhất quan trắcSrẽpôk lưu lượng nhỏ nhất quan trắc được là 20,4 m⁄ với mô dun dng
được vào ngày 29/1V/1983 là 23,3 mỦ⁄s với mơ đun dịng chảy 2,18 Vs/km’.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>Baing 1 5- Đặc trưng đồng cây lit thẳng tại một số trạm thuỷ văn</small>
Fy] Ob Tn alt
<small>Giang Sơn | 3180 | 174 | 07 138 | 88 | 646u14 | S610 | 6027 | 033 | 063 | 382 | 4642 | 36.71Ban Don | 10700 | 68.2 | 035 | 061 | 6576 | S091 | 353</small>
<small>Dik Nong | 280 | 16 | 063 | 15 [13s | oss | 05%1.2.2.3. Mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn</small>
<small>‘a, Mạng lưới trạm khí tượng</small>
“rong lưu vực và lần cận có tổng số 22 trạm đo mưa, rong đó cổ 7 tram khítượng đo các yếu tố nhiệt độ đó là Bn Ma Thuột, Đăk Mil, Bn Hồ, Lak, Đăk<small>‘Nong, Ma Drak, Da Lat. Nhungnay có 17 trạm do mưa và chỉ cịn 5 tram đo,Ma Drak</small>khí tượng tram do khí tượng đó là Bn Ma Thuật, Buôn HỖ, Dak
<small>và trạm Đà Lạt là trạm vùng lân cận, tram Lak va Dak Mil hiện nay không đo các.</small>
you tổ khí tượng nữa. Các tram do mưa do Tổng Cục Khí Tượng - Thủy Văn quảný có thời gian quan ắc liên tục và chất lượng tả liệu ti cậy.
<small>Being 1. 6- Lưới tạm khí trợng và do mu trong lưu vực</small>
<small>2 Ban Don 10747 [12753 1977-2008 3</small>3 Cậu l4 10745 [10°37 1977-2008 33<small>4 Câu 42 108722: [12716" 1977-2008 35 | — Krông Bon; 10827 [12733 1977-2008 3</small>6 | BuônHỏ(@) | 10g16 [1255 1978-2008 3<small>7| ĐãkMIŒ) | 10737 [1227] 4451-67. 78.08 40,</small>
<small>9 Đoàn 333 108737 |12748" 1978-1984 7</small>
<small>12] Krông PáchŒ) | 10W 00 | 12702 1978-1987.90 in</small>
<small>Tuận vin Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">14| Giang Son | 101L [1230 1977-2008 33<small>15[ MDrak(*) | 106 | 12%" 1978-2008 32</small>
<small>16 | Buon Kup | 10758 [12°31 1987-1998 13</small>
<small>Ghi chú: Các tram Bhi tơng có dẫu (2) dos Xmưu, Tnhiệt đổ, Z bd hơi, U đ âm, V te độ gió.</small>
<small>b. Mạng lưới trạm thủy văn</small>
<small>“Trên lưu vực có 18 trạm đo thủy văn trong đó có 13 trạm đo Q, H cịn lại là</small>
lo H. Tính đến năm 2008 trên lưu vực chỉ côn lạ 6 trạm thủy văn cấp Ido cục Khí
<small>tượng Thủy văn quản lý đó là trạm cầu 42, Giang Sơn trên sông Krông Ana, tram</small>
<small>Đức Xuyên trên sông Krông Knô, trạm cầu 14, Bản Đôn trên sông Srêpk, tramBak Nông trên sông Dak Nông.</small>
<small>“Bảng 1. 7< Lưới trạm thuỷ vẫn trên lưu vực.</small>
<small>1 | BảnĐôn Siêpôk — | HỌ,p 1977-20083 Cầu l4 - H.Q.p 197-2008</small>
<small>4 | Buên Dray - HQ 1988-1998</small>
<small>3 | Buono | Krong Buk | HỌ 1977-19876 Cầu 42 - H.Q.p_| 1969-1974 | 19772007 | KrôngBông | KrôngBông | HỘ 1977-1986$ | GiagSơn | KrôngAna | HQ/p | 19661974 | 1977-20089 [HB Lak : H 1977-198410 EI - H 1977-19811Ì | Buon Trap - " 1979-198112 | Quyé Thing | Dak Lite | Hộ 1988-1992</small>
<small>13 | Đức Xuyên | KrôngKnô |_H.Q.p 1978-2008</small>
<small>14 | Buôn Trip 3 - H 1986-198815 | Quỳnh Ngọc - H 1987-198916 | Kring Pach | KrôngPah | HO 1980-198517_[ Doan Ea Knir HQ 1977-1987</small>
<small>Ghi chú: H mực nước, Q lưu lượng, p phi sa'Về số liệu do đạc trên lưu vực thi phan lớn mới chỉ thu thập được lượng mưa</small>ngày, thiểu mưa tự ghi, lưu lượng ngày, thiểu lưu lượng lũ, độ đục ngày, thiếu lưu<small>lượng phủ sa, thiếu mực nước ngày và mực nước tự ghỉ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>1.2.3, Hệ thắng hồ chứa trên lưu vực Srépok và các hồ được chọn để xây dựngquy trình vận hành liên hồ trong mùa cạn</small>
<small>1.2.3.1. Hệ thẳng hỗ chia trên lưu vực</small>
<small>“Theo quy hoach bậc thang thủy điện sông Srépok đã được Bộ Công Nghiệp</small>(nay là Bộ Công Thương) phế duyệt tai uyốt định số 156//0Đ-NLDK ngày<small>03/07/2003 gồm 7 cơng trình thủy điện;nay đã va dang xây dựng các thuỷ điện</small>
<small>~ Buon Tua Srah tiên nhánh Krong Nô (86MW):</small>
<small>= Đrấy Hinh trên dng chính Srépok @8MW);</small>
<small>~ _ Bn Kuốp trên dịng chính Srépok (280MW),</small>
<small>~ _ Siêpơk3 tiên dong chính Srépok (220MW);= Srễpơk4 trên dịng chính Srépok (R0MIW);</small>
<small>8. Cơng trình Bn Kuấp:</small>
Được xây dựng tại vị trí có diện tích lưu vực 7980 km” cách ngã ba sơngKrơng Kné và Krơng Ana khoảng 6 km về phía thượng lưu một đập ngăn sông bing<small>bê tông cao 20 m, dài 1282 m, Tạo MNDBT là 412 m và MNC là 410 m có Wa =T3,78 triệu m`, Wyy = 26,63 triệu mÌ Lưu lượng từ hồ lớn nhất qua nhà máy thuỷ:</small>điện là 304 mÏ/s sẽ phát với công suất lắp máy 280 MW, điện lượng trung bình
<small>nhiều năm là 1.371,8 triệu KWh.</small>
<small>@ Cơng tình Đrây Hinh:</small>
Được xây dựng tại vị trí có diện tích lưu vực 8880 km”,Cúc cầu 14 khoảng 9kem về phí hạ lưu, cơng tỉnh được xây dựng trước năm 1975, sau hai lẫn nẵng cắp4a đưa công suất lấp máy từ 12 MW lên 28 MW và điện lượng trung bình nhiều
<small>Luan văn Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">năm đạt 194 triệu kwh. Các thông số cơ bản của cơng trình là một đập ngăn sôngbằng bê tông cao 6 m, dii 480 m.Tạo MNDBT là 302 m và MNC là 299 m cóWo = 2.3 triệu m’, Wyy = 1.5 triệu m’ và We = 0,8 triệu mỖ. Lưu lượng từ hỗ lớnnhất qua nhà máy thuỷ điện là 191 mÏ⁄s
<small>E1. Cơng trình Srêpơk 3:</small>
Được xây dựng tai vị trí có điện tích lưu vực 9410 km” nằm ha lưu đập DrayHlinh khoảng 16 km. Một đập ngăn sông bằng bê tông cao _ 48 m, dai 479 m.Tạo.MNDBT là 270 m và MNC là 268 m có We = 206,63 triệu mÌ, Wig = 30,69 triệu<small>m` và We = 175,94 triệu mÙ, Lưu lượng từ hd lớn nhất qua nhà máy thuỷ điện làm/s sẽ phát với công suất lắp máy 180 MW, điện lượng trung bình nhiễu năm là</small>
<small>815/7 triệu kwh,</small>
<small>EI. Cơng trình Srépok 4:</small>
<small>Được xây dựng tại vị trí có diện tích lưu vực 10700 kh” cách ngã ba sơngKrơng Knơ và Krơng Ana khoảng 10 km vẻ phía thượng lưu một đập ngăn sông,bằng bê tông cao 20 m, dài 170 m.Tạo MNDBT là 190 m và MNC là 188 m có Wy</small>= 128,80 triệu mÌ, Was
qua nhà máy thuỷ điện là 282 m"Vs sẽ phát với công s<small>năm là 195.3 triệu KWh,</small>
25.24 triệu m và We =triệu m Lưu lượng từ hồ lớn nhất<small>lượng trung bình nhị</small>
<small>b. Trên nhánh sơng Krơng KnơEI Cơng trình Đức Xun:</small>
Dự kiến xây dựng tại vị trí có diện tích lưu vực 1100 km” một đập ngăn sông.bằng vật liệu địa phương cao 77 m, dài 1025 m. Tạo MNDBT là 570 m và MNC là562 m có Wy = 174978 triệu mÌ, Wyy = 463,1 triệu
Lưu lượng từ hd lớn nhất qua nhà máy thuỷ điện là 85 mls sẽ phát với công suất<small>và We = 1286,68 triệu mÌlắp máy 58 MW, điện lượng trung bình nhiều năm là 196,13 triệu KWh,</small>
<small>© Cơng trình Bn Tua Srah:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Xây img ti vị trí cố điện tích lưu vue 2930 km nằm trên dia bản huyệnKrông Knô. Một dip chin ngăn sông bằng vật liệu dia phương cao 75 m, diT40m.Tạo MNDBT lả 490 m vả MNC là 472,50 m có Wy, = 1093 triệu m’, Way =424.8 triệu mỖ và We = 6682 triệu m” Lơu lượng của hỗ chứa lớn nhất qua nhà
<small>mấy thay điện là 235 mvs sẽ phát với công suất lắp máy là 85 MW, điện lượng</small>
<small>trung bình nhiều năm là 353,50 triệu KWhEI Cơng tình Chư Bơng Đrơng:</small>
Dự kiến xây dụng tại vị tí có diện tích lưu vực 3860 km” cách ngã ba sơng<small>Krơng Khơ và Krơng Ana khoảng 10 km về phía hạ lưu một đập ngăn sông bằng bê</small>
<small>tông cao 20 m, đi 257 m. Tạo MNDBT là 432 m và MNC là 426 m có We =</small>
350,86 triệu mÌ, Wyy = 243,67 triệu mÌ và We = triệu m`. Lưu lượng từ hồ lớn nhất<small>qua nhà máy thuỷ điện là 120 m'vs sẽ phát với công suất lắp máy 23 MW, điệnlượng trung bình nhiều năm là 87,6 triệu KWh.</small>
<small>¢. Trên các dong nhánh khác.</small>
<small>- Lưu vực sông Ea Hleo gồm 4 cơng trình.</small>
<small>- Lưu vực thượng nguồn sơng Krơng Knơ gồm 8 cơng trình.</small>
<small>Bang 1.8 - Các cơng tinh thuỷ điện nhỏ trên dịng nhánh.</small>
Tông 405 | 1741 7743<small>1Ị EaWy | XãEAWy |1694|491|30| 5 | 22 | 10662 | Ba Khal2 | SuốiEa Dring | 250 | 61 [si] 4 | IS | 843 | CưMơt [CưMưtEaSup| 672 | 195 [130[ 5 | 156 | 10884 | Krong Kma | Hồ Sơn KrơjB| 107 | 342 [100] 11 | 496 | 188</small>
<small>3 | EaMdäk | CuMgr | 60 | 22 |60| 1 | 45 | 216 | EaMarôp | CuMgar | 130 | 45 [74] 25 | 113 | 5257 [ta Brings | Chu Prong | lãi6|384|52| 16 | 7 336</small>
<small>W | laPach2 | Chu Prong | 185.1 [3.29 [45 | 15 | 66 | 3159| taMo | ChưPông | 676 | 13 [150] 16 | 71 | 336</small>
<small>10 | Chư Prong | Chu Prong [2124 54 [55 [73 | 325 [1147</small>
<small>Tuận vin Thạc sĩ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">1.2.3.2. Các hồ được chon dé xây dựng quy trình vận hành liên hỗ trong mùa can
<small>Bộ Tài nguyên và Mơi trường đã có cơng văn gửi các bộ Ngành và Tỉnh có.</small>
liên quan về các hỗ được đưa vào xây dựng quy tình vận hành liên hỗ cũng như các
<small>điểm idsoát lũ. Các ý kiến phản hồi thống nhất đưa 4 hồ chứa lớn có cửa van</small>chủ động vào xây đựng quy tình iền hồ (ma lã và mia cạn). BS là các1) Hồ Buôn Tua Srah: Hồ là bậc trên cùng của hệ thống bậc thang sôngSršpðk, có dung ích lớn nhất, có khả năng đi tết lớn đi với các bộc thang
<small>cịn lại</small>
2) Hồ Bn Kp: Hồ có Nụ, lớn nhất trên tồn hệ thơng, cổ vai trò quan trong<small>đối với duy tri ding chảy của 3 thác Gia Long, Bry H’Dru và Trinh Nữ ở hạdu,</small>
3) Hồ Srêpơk 3: Hồ có dung tích và Nyy khí lớn, có vai trd quan trong trong<small>việc điều tiết lũ và kiệt cho hạ du.</small>
4) Hồ Srêpôk 4: Hồ có thể bậc thang cuối cũng của hệ thống Srépak (phần Việt<small>Nam) trước khi chảy vào Campuchia.</small>
<small>Bang L9- Tông số cơ bến các hb trong quy tinh vin hành tiên</small>
<small>hu vực sing Srépok</small>
Hỗ chứa. Buôn Tua] Buôn
<small>Mực nước dâng gia cường ím) | 4ã95 | 4145 | 275 | 204w</small>
<small>Mize nước ding bình thường (m)| 4875 | 412 | 273 | 207</small>
<small>Mực nước chết (m) 465 | 409 | 268 | 204</small>Dang tích oan bd (10m) | 74869 | 632i | 21899 | 259
</div>