Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.59 MB, 178 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT<small>TRUONG DAI HỌC THUY LỢI</small>
BỘ GIÁO DỤC
NGUYEN BINH THANH.
Chuyên ngành: Phát triển nguồn nước.
<small>Mã số: 62449201</small>
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PGS. TS NguyễnC
2. TS. Lê Viết Sơn
HÀ NỘI, NĂM 2017
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
<small>“ác giả xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tie giả. Các kết quả</small>
nghiên cứu va các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép tử bat kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỷ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồ tả iệu (nu cổ) đã
<small>được thực hiện trích dẫn và ghỉ nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định.</small>
<small>“Tác giả luận ấn</small>
<small>Nguyễn Đình Thanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CÁM ƠN
<small>NCS xin chân thành cảm ơn Bộ môn Thuỷ văn và Tải nguyên nước, Khoa Thuỷ vin vàTai nguyên nước, Phòng Đảo tạo Đại học va Sau Đại học, Phịng Khoa học Cơng nghệ</small>
<small>~ Trường Đại học Thuỷ Lợi, Cục Quan lý Tài nguyên nước đã tạo mọi điều kiện thuận</small>
<small>lợi để tác giả được học tập và thực hiện luận án.</small>
sắc NCS xin cảm ơn PGS.TS, Nguyễn Cao Đơn và TS, Lê ViếtSon đã hướng dẫn NCS trong suốt quá trình học tập. tìm hiểu, nghiên cứu và hồn thành.
<small>Luận án.</small>
<small>Với lịng biết ơn sé</small>
<small>CS cũng xin tran trong cảm ơn các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Binh</small>
'Thuận, Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia đã giúp đỡ tác giả trong q trình thu
<small>thập tà liệu, các thơng tn cin thiết liên quan đến vẫn đề nghiên cứu.</small>
Cốt cùng. NCS xin cảm om đến gia định, bạn bê, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận
<small>lợi, giúp đỡ túc giả rong qu trinh học tập, nghiên cứu v thực hiện luận n</small>
<small>“Tác giả luận án</small>
<small>Nguyễn Binh Thank</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
<small>DANH MỤC HÌNH VỀ.</small>
DANH MỤC BANG BIEU
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT.MÔ DAU
CHƯƠNG | TÔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG DAP DANG NƯỚC NGÀM VÀ.VUNG NGHIÊN CỨU.
Một số khái niệm,
Tổng quan về giải pháp đập ngầm trên thể giới
<small>Tổng quan về các giải pháp bổnước dưới đất ở Việt Nam.</small>
<small>ia điềm va ý nghĩa thực tiễn của giá pháp đập ngằm</small>
<small>Nhamng khoảng trồng trong nghiên cứu đập ngằm ở Việt Nam,</small>
<small>Định hướng và phương pháp nghiên cứu.Tổng quan v8 ving nghiên cứu...</small>
<small>1.7.1 Vị tí và phạm vi nghiên cứu</small>
1.7.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
<small>1.7.3 Đặc điểm địa hình khu vực1.74 Đặc điểm khí tượng, hai văn1.7.5. Đặc điểm tài nguyên nướcL8ết luận chương 1</small>
CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HOC CUA VIỆC XÂY DỰNG BAP NGAM TREN
2.2.3. Kết quả thí nghiệm và mơ phỏng bằng mơ hình tốn.
<small>4647</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>23.1 Cơsỡlÿ luận 4</small>
<small>2⁄32. Cơsỡ thực tiễn a7</small>
23.3 Một số yếu tổ khác cần xem xét khi lựa chọn vị ti dip 49
<small>234. Cường độ chịu lực của đập ngầm 49</small>
2.3.5 Tính chống thắm của đập ngằm. 49
<small>23.6 Độ sâu chân răng, 50</small>
2.4 Mơ hình tích hợp nước mặt — nước ngầm để lượng hóa hiệu quả của đập ngim
<small>trên đảo Phú Quý 32</small>
24.1 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả của đập ngim. 322.4.2 Phat trién mô hình tích hợp nước mặt — nước ngằm... 332.5 Mơ phỏng dịng chảy ngầm trước và sau khi có đập ngằm. 68
<small>28.1. Thu thập và xử lý số liệu 682⁄5.2.- Xây dựng mơ hình số 692.8.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình. 69</small>
2.5.4 Phân tích kết quả và mơ phỏng các kịch bản. 71
<small>2⁄6 Kếthiận chương2 1</small>
CHUONG 3 UNG DUNG MƠ HÌNH TỐN TONG HỢP ĐÁNH GIÁ TAL
NGUYEN NƯỚC CHO DAO PHU QUÝ VÀ DE XUẤT GIẢI PHÁP DAP NGAM73
<small>3.1. Si phi hop của giải pháp đập ngằm với đảo Phú Q,</small>
3.2 Thiếtlập mơ hình số để tinh tốn hiệu quả của đập ngằm đảo Phú Quy.
Điều kiện về địa chất..
<small>địa chất thủy van,</small>
it lượng nước.
Lựa chọn vi tri dự kiến xây dụng đập ngằm.
<small>Tai liệu cơ bản..</small>
“Thiết lập mơ hình.
“Thơng số địa chất thủy van
<small>Hiện trạng khai thácĐiều kiện biên.</small>
<small>Điều kiện ban đầu</small>
<small>“Thời đoạn tính tốn</small>
<small>86</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.3. Phương pháp xác định lượng nước bổ cập thấm xuống ting chứa nước dưới
<small>h s633.1 Phương pháp sử dụng mơ hình SWAT 863.32. Phương pháp sr dụng mơ dun RCH (Recharge) cia mồ hinh MODFLOW</small>
<small>: . ss 90</small>
<small>3.3.3 Phương pháp biến động mực nước cái biên (WTFM) - 9Ị</small>
3.34 Kết quả ính tốn lượng nước bổ cập 93
<small>3⁄35. Hiệu chỉnh vàkiểm định mơ hình. 9433.6 KẾtquả mơ phịng mye nước %</small>
3.4. Tính tốn mơ phỏng kịch bản khi chưa có đập. vs 98.<small>3.4.1. Diễn biến q trình động lực học dòng chảy giai đoạn 1995 - 2015 983.42. Diễn biến quá trinh động lực học đồng chảy giai đoạn 2015 - 2020...108343. Diquá tình xâm nhập mặn 106</small>
<small>3.44 Tinh toán cân bằng nước 1093.4.5 Đề xuất giải pháp làm gia tăng trữ lượng nước dưới dat wn</small>
<small>3.5 Tính oán mô phỏng kịch bản khi cổ đập ngằm nà</small>
3.5.1 Điều kiện đầu vio của mơ hình "nà3.5.2. Kết qua tinh tốn mơ phịng 143.5.3. Ảnh hưởng của hệ số thắm thân đập 1193.6 Kết luận chương 3 vs vs vs vs . .. 120
<small>1. Những nội dung chính đã được thực hiện trong luận én li2. Những đơng góp mới của luận án l223. Hướng phát tiển và kiến nghị l2</small>
DANH MỤC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BĨ 1s
TAL LIEU THAM KHẢO. . Os . . . 125
<small>PHY LUC 130</small>
Phy lục 1: Kết quả tổng quan và số liệu cơ bin 130
<small>Phụ lục 2: Lượng nước mật bổ cập xuống nước dưới đt từ tháng 1 đến tháng 12 136Phụ lục 3: Bia ting và kết cầu một số giếng khoan thâm dồ, khai thie 139</small>
Phy lục 4: Sơ đồ vị tí ee giếng quan trắc nước dưới đất hiện đang hoot động trên
<small>địa bin huyện đảo Phú Quý. 151</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Phụ lục 5: Một số hình ảnh.Phụ lục 6: Thiết lập mơ hình và</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>h 1.5 Bap ngằm theo chương trình tạo việ làm khẩn cấp chống hạn [TI]... 14</small>
<small>Hình 1.6 Sơ đổ vị tí các cơng trình dự án King Naưc... 16</small>
1.7 Sơ đồ đập ngằm ở dio Miyako Jima, Nhật Bản 7
<small>1.8 Vi tí dio Phú Q, tinh Bình Thuận 231.9 Sơ đồ địa hình đảo Phú Quy 25</small>
<small>1.10 Giá tị trung h ột số yếu tổ khí tượng ú 26</small>
<small>3036Hình 2.2 Ảnh hưởng của nước mưa đến tang chứa nước dưới dat [27] 372.3 Sơ đồ th nghiệm. 39</small>
<small>lình 2.4 Thiết bj thí nghiệm. 40</small>
"Hình 2.5 Đo lưu lượng thốt ra của đường ơng thốt trạng thái ơn định ban đầu...41
<small>2.6 So sánh trực quan kết quả tinh tốn và thí nghiệm trạng thải cân bằng củaniêm mặn ngọt 42Hình 2.7 So sinh rực quan kết q mơ phịng va thi nghiệm trang thi của nêm mặn</small>
ngọt, T2 ngày 43Hình 2.8 So sánh trực quan kết quả tính tốn và thí nghiệm trạng thái của nêm mặn.
<small>ngọt, T~2.4 ngày 442.9 So sinh trực quan kết qui tính tốn va thi nghiệm trạng thi của nêm mặnngọt T> 3,6 ngày 4Hình 2.10 So sánh khả năng dng cao mục nước và ting dung tích trở nước của tường</small>
<small>chin mơ phỏng bằng mơ hình tốn. - ve</small>
<small>Hình 2.11 Mơ tả mặt cắt phân tie thm và xâm nhập mặn 502.12 Khả ning dâng cao mực nước, gia ting tri lượng nước và gia tăng th tichnước ngọt của đập ngim 32</small>
<small>2.13 Mơ hình tich hợp nước mat và nước ngim 34</small>
2.14 Ô luới và cf loi ơ trong mơ hình : ci2.15 O lưới ,j,k và $6 bên cạnh.... — 6
<small>2.16 a) Mat cat bigu điễn điều kiện biên sông b) Mô phỏng trên mơ hình... 64.Hình 2.17 Diễu kiện biển kênh thốt 65</small>
<small>2.18 Điều kiện biên bốc hoi trong mồ hình 66</small>
Hình 2.19 Điều kiện biên tng hợp (GHB) trong mơ hình. vs coe 7<small>vii</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Hình 2.20 Sơ đồ khối giải bài tốn tích hợp nước mặt-nước ngằm. 683.1 Dia ting và cấu trúc giếng khoan POII-I" 3
<small>3.2 Sơ đồ mô phông tuyến đập ngim khu vực dio Phú Quý, 153.3 Ban đồ cao độ địa hình va hiện trang sử dung đất 7</small>
inh 3.4 Một số mặt cắt dja chất thuỷ văn Khu vục dio Phú Quý : 78
<small>i 18Hình 3.6 Sơ đỗ mơ phỏng lớp 2 193.7 Ban đồ đẳng cao độ bề mặt và đáy lớp 2 803.8 Mơ hình 3D thể hiện các lớp chính trên mơ hình đảo Phú Q, 80</small>
<small>h 3.9 So dd phân ving thông số DCTV lớp 1 82</small>
<small>3.10 So đồ phân bổ giếng khai thie cia lớp 1 82Hình 3.11 Mô phỏng lượng bốc hoi nước dưới dit rên mô hình 843.12 Mục nước biển trung bình ngày. 85</small>
<small>Hình 3.13 Mơ phỏng biên thủy triều trên mơ hình 85</small>
<small>h 3.14 Mực nước ban đầu trên mơ hình, $63.15 Dữ liệu thổ nhưỡng và độ đốc trong mơ hình SWAT. 873.16 Sơ đồ ứng dụng mơ hình SWAT `3.17 Lượng nước mặt bổ cập xuống nước dưới đã từ tháng 1 đến tháng 4... 89Hình 3.18 Mơ phỏng lượng nước bổ cập cho nước dưới đất trên mơ bình 90</small>
<small>h 3.19 Mục nước trung bình trong giếng quan trắc POIII-2B, 92</small>
Hình 3.20 Quan trắc mực nước với giếng quan trắc PQI-IC 3.21 Tượng nước bổ cập xuống các vũng 933.22 So sánh sai sé giữa mục nước quan trắc và mực nước tính tốn trên mơ hình
<small>—-thời điểm tháng 1/2005 (hiệu chỉnh mơ hình MODFLOW) 95</small>
Hình 3.23 So sánh sai số giữa mye nước quan trắc và mực nước tinh toán trên mơ hìnhthời diém tháng 10/2005 (kiểm định mơ hình MODFLOW)... 95
<small>3.24 Dao động mục nước từ năm 1995 - 2011 tai giếng khoan 14GK và </small>
Hình 3.25 Bản đồ đẳng cao độ mye nước thời điểm thing 3 và thing 10 năm 2005, lớp
<small>2 trên mồ hình... : sDinh 3.26 Vị tr các điểm quan tie (sing khoan) . —</small>
<small>3.27 Đề tị dao động mực nước tại điểm QT! (định phân thiy) 993.28 Đồ thị dao động mực nước tai điểm QT2, 3, 4,5 (ven ria đáo) ting chứanước a. 100</small>
<small>Hình 3.29 Đồ thị dao động mực nước tại điểm QT2, 3,4, (ven ria đảo) ting chứa</small>
<small>nước gp: 100</small>
<small>Hình 3.30 Đồ thị dao động mục nước tại điểm QT6 (khu vực khai thác) lôi</small>
3.31 Bản đồ đẳng cao độ mực nước lớp 2 hỏi điểm tháng 4/2005 và 11/2010 102
<small>3.33 Sơ đồ công trinh khai thấc nước đưới đ 104</small>
h 3.33 Bán dd đẳng cao độ mực nước lớp 2 thời điểm thing 2 và 11 nấm 2020, 105
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 3.34 Bản đỗ phân bổ TDS ting chứa nước hq vi qp: các thời điểm mùa khô . 108
<small>inh 335 Mặt cắt ngang (Đông - Tây) phân bd nồng độ TDS các thời điểm mia khô1103.36 Đồ thi lượng bổ cập nước dưới đất tr mưa và lượng nước thoát ra biên năm2020 oe : sre HD</small>
<small>3.37 Sơ đồ công trinh khai thie nước đưới HàHình 3.38 Bản đỗ ding cao độ mực nước mơ phỏng thời điểm thăng 2 năm 2020....115</small>
3.39 Bản đồ đẳng cao độ mực nước mô phỏng thời điểm thing 10 năm 2020 .116
<small>3.40 Lượng bổ cập từ mưa và lượng nước thoát ra biển 7</small>
<small>h 3.41 Xâm nhập mặn a) khi chưa có đập và b) khi có đập sâu 5m. 118</small>
<small>ix</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">DANH MỤC BANG BIEU
<small>Bảng 3.1 Thông số địa chất thuỷ văn các ting chứa nước tạ các giếng Khoan...81</small>
Bảng 3.2 Các giá tị quan trắc theo chuỗi số ligu trong bình tháng 91Bảng 3.3 Kết quả lượng nước bổ cập xuống tang chứa nước dưới dit... coBang 3.4 Vi trí một số giếng khoan quan trắc tai đảo Phú Quy 94
<small>Bang 3.5 Lượng mưa, bốc hơi giai đoạn 2015-2020 theo kịch ban biến di khí hậu 104</small>
<small>Bảng 3.6 Kết quả tính tốn cân bằng nước các năm 2020 109Bảng 3.7 Kết quả tính cân bằng nước năm 2020 trên đảo Phú Quý, lis</small>
<small>Bang 3.8 Chênh lệch lượng nước thốt ra biển khi có đập 5m so với lúc chưa có đập.</small>
Bang 3.9 Lượng nước thốt và xâm nhập từ bién vio các tang chứa nước năm 2020
<small>ứng với các hệ số thắm của đập H9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>RCHSWATTCN‘TDsTSGS, PGSUBND</small>
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
<small>Bộ Tài ngun và Mơi trườngDia chất cơng trình</small>
Địa chit thủy van
Mơ hình hệ thống nước dưới đắt (Groundwater Modeling System)Luận án tiến sĩ
<small>Nghiên cứu sinh</small>
Mơ hình dịng chảy ngằm hấu hạn 3 chiều (Modalar Three Dimensional
<small>Finite-Difference Groundwater Flow Model).</small>
‘M6 hình lan truyền chất 3 chiều (Modular Three Dimensional Transport
<small>Khoa học cơng nghệ</small>
<small>Khoa học thủy lợi</small>
<small>Khí tượng thủy văn.</small>
<small>bi bổ cập thắm của MODELOW (Recharge Package)</small>
<small>“Công cụ đánh giá đất và nước (Soil and Water Assessment Tool)“Tầng chứa nước.</small>
“Tổng chit rắn hoà tan.
<small>Giáo sử, Ph giáo sư</small>
<small>‘Uy bạn nhân dân</small>
“Chương trinh Môi trường Liên hợp quốc
<small>"Phương pháp biển động mực nước</small>
<small>Phương pháp biến động mực nước cải biên</small>
<small>xi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">MỞ DAU
1.. Tính cấp thiết
'Ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác trên thé giới, sự gia tăng dân số và phát triển“kinh tế - xã hội kéo theo sự gia tăng không ngừng về nhu cầu dùng nước, dẫn đến những
<small>túc động mạnh mẽ đến tải nguyên nước. Việc khai thác nước đưới đắt mạnh mẽ đã có</small>
nơi vượt quá kha năng tải tạo vả khai thác nước dưới đắt không theo quy hoạch dẫn đến.nhiều tác động xu đến môi tường. Ở một số vũng như các hải đảo Việt Nam, nước
<small>giá. Trên các hai đảo, do đặc điểmmua được coi là một nguồn tài nguyên nước ngọt q\</small>
địa hình tự nhiên, nhiều nơi khơng cho phép việc xây dựng cic hỗ chứa nước trên mặt
<small>đắt vi các hồ này thường chiếm nhiều diện tch đắt đai</small>
‘Tai những ving ven biển và hài đo, hiện tượng xâm nhập mặn vào tng chữa nước dướiđất cũng xảy ra dẫn đến lâm suy giảm tải nguyên nước và lâm giảm khả năng khai thắc.Hon nữa, khi các hoạt động khai thác nước dưới dat ở đây diễn ra vượt quá kha năng tái
hi nguồn nước đưới đt sẽ bị suy giảm, mực nước dưới đắt bị hạ thắp và giao độnglớn. Đây là một trong những tác nhân gây ra những vấn đề môi trường liên quan đến sựsụt lần đất trên điện rộng và xâm nhập mặn vào các ting chia nước, Điễu này đòi hồi
<small>sự quan tâm tới việc khai thác hợp lý và phát triển bén vững tài nguyên nước dưới đất,</small>
<small>thực hiện các iải pháp bổ sung nhân tg, ngăn mặn giữ ngọt. Một trong số các giải pháp"hữu ích này là việc xây dựng các đập dàng nước ngầm dưới đất với mục díchtrữ nước:</small>
<small>va ngăn mặn. Cho dé tỉnh tốn cụ thể và đưa ra cơ sở khoa học của việc tính</small>
tốn hi xây dựng đập ngầm hầu như chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ.
‘Ving biển nước ta có trên 4000 hịn đảo lớn nhỏ trong đỏ, vùng biển Đơng Bắc có trễ3.000 đảo, ving Bắc Trung Bộ có trên 40 dio, số lượng đảo còn li nằm ở ving biển
<small>Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và hai quần đảo Hồng Sa và Trường Sa. Can eit</small>
<small>vào vị trí chiến lược và các điều kiện địa lý kinh tế, dân eu... Các đảo, quin đảo được</small>
<small>phân chia thành các nhóm: (a) Hệ thơng đảo tiền tiêu có vỉ trí quan trong trong sự nghiệp</small>
xây dựng và bio vệ Tổ quốc. Trên các dio có t
<small>"vùng trời nước ta, kiểm tra hoạt độ</small>
<small>p những căn cứ kiểm soát vùng biển,</small>
tủa tàu (huyền, bảo đảm an ninh quốc phòng xâydựng kinh tế, bảo vệ chủ quyển và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước ta. Đó là các đáo,quẫn dio như: Hoàng Sa, Trường Sa, Ching Tây, Thổ Chu, Phi Quốc, Côn Đảo, Phú
Lý Sơn, Phú Quý, Côn Dao, Phú Quốc. (e) Các dio ven bờ gin có điều kiện phát triển
<small>nghề cá, du lich và cũng là căn cứ để bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biễn và bờ biểnnước ta, Đồ là các đảo thuộc huyện đáo Cát Ba, huyện đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),"huyện dio Phú Quy (Bình Thuận), huyện đảo Cơn Sơn (Ba Rịa Vũng Tàu), huyện đảoLý Sơn (Quảng Ngãi), huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang)... [1]</small>
<small>"Đảo và quin dio của Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp cơng nghiép hóa,hiện đại hóa đất nước và đóng vai trị lớn lao trong công cuộc bảo vệ chi quyén va toàna Tổ quốc, là vịt chiến lược, lẻ cầu nối vươn ra biển cả, là điểm tựaKhai thác các nguồn lợi biển. Nhờ có hệ hổng đảo ven bờ được van dụng lâm các điểmvven lãnh thổ</small>
<small>cơ sở của hệ thông đường cơ sở thắng nên đã tạo ra vùng nội thủy rộng lớn, do đó vùng.</small>
<small>lãnh hải, vũng đặc quyền kinh tế và thêm lục dia cũng được mở rộng ra hướng biển</small>
<small>Trong định hướng phát triển đến năm 2020 của Chính phủ vé biển đảo có nêu "tiếp tục</small>
nâng cấp. xây dựng hỗ chứa cho các đảo lớn, đơng din hoặc có vi trí quan trọng... diymạnh diều tr trữ lượng nước dưới đắt của một số đảo lớn để có kế hoạch khi thác,đồng thời nghiên cứu các biện pháp trữ nước mưa kết hợp khai thác nước du¢
<small>đảo, nhất là tại các đảo nhỏ”</small>
"Nguồn nước chính trong ác dio vita và nhỏ bao gồm nước mưa, nước mặt và nước dướiđất, Nước mưa rơi trên b mặt đảo phan lớn theo bŠ mặt thoát ra biển, một phn thắmxuống đất. Phần thắm xuống dat một phan được trữ trong các lớp. không bão hỏa nằm.
<small>trên mực nước ngẫm, một phin thắm xuống cung cắp cho nước ngằm, một phn nhỏ</small>
<small>được trữ trên mặt đất. Do vậy, cần có giải pháp hợp lý để bảo vệ, phát triển và khai thác.</small>
hap ý ti nguyên nước nhằm cung cắp nước cho các nhu cằu sử dụng nước trên đảo,
<small>Ving nghiên cứu được chọn là Đảo Phú Quý tinh Binh Thuận (2). Huyện đảo Phú Quý</small>
(còn gọi là Ci Lao Thu) là một quin đảo gồm 10 dio chính: Phú Quý, Hòn Tranh, HồnTrứng, Hòn Đen, Hồn Giữa, Hòn Đỏ, Hồn Đồ lớn, Hịn Đồ nhỏ, Hon Tí và Hồn Hảitổng diện tích tự nhiên 17,81kmẺ. Trong số đó, đảo Phú Q là lớn nhất, có diện tíchhon 16 km’, chiếm đến 97% điện tích nỗi của tồn huyện đảo va bằng khoảng 0,2% điện
<small>khoảng 27,7 nghin dân (Theo niên giám thống kế huyện Phútích tồn tình tổng dn</small>
<small>“Q năm 2015), Từ vị trí đảo Phú Quy, với tram ra-da quan sit biển có thể kiểm sốt</small>
<small>tồn bộ tuyển đường hàng hải quốc t từ Thái Bình Dương qua An Độ Dương. Vi vậy,</small>
Phú Q có vị trí cực kỳ quan trọng về an ninh quốc phịng... Ngồi vai trở đảo tiền tiêu
<small>‘bao quất vùng thầm lục địa và ving biển quan trọng ở Nam Trung Bộ, Phú Quý còn giữ</small>
vai rồ của một điểm tung chuyển chủ yu giữa dt in, đồng thời là bậu cn quan trọng
đối với quin đảo Trường Sa, Với vịt địa lý và ibm năng phát tiễn lớn lo như vậy,
<small>trong Chiến lược biển và Chương trnh phát tiển kính tế Biển Đơng và hãi đảo, Phú</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Quy được xác định là một trong những đảo trọng điểm trong hệ thống các đảo của Việt[Nam cả về kinh tẾ và quốc phịng.
Nhu vậy, cần phải nhanh chóng tạo đựng cho Phú Quy có được những cơ sở kết cấu hạtổng đồng bộ, hiện dại, những tm lực lánh tế mạnh, hiệu quả và nguồn nhân lực tinh
<small>độ cao dé Phú Q và tinh Bình Thuận có điều kiện day nhanh tỉ</small>
<small>~ xã hội trong thập niên tới. Tuy nhiên, là một hơn dio diện ích khơng lớn, bao quanh</small>
<small>độ phát rin kinh tếĐởi biển cả va xa đất liễn, nước ngọt cho nhu cầu tiêu ding trong sinh hoạt sản xuất và</small>
<small>dich vụ là yếu tổ, điều kiện vật l</small>
đối với phát triển
ất quan trọng có ý nghĩa quyết định bậc nhất sống cònnh , xã hội và đồi sống của nhân dân trên đảo Phú Quý
<small>Do cấu tạo dia hình nên trên đảo khơng có đồng chảy mặt thường xuyên. Ding chảy</small>
mặt chỉ ổn ti chỉ từ 1 dn 2 giờ sau những trận mưa lớn. Dong chảy mặt khơng thườngxun tập trung ở khu vực phía Bắc đảo. Khu vực này có các đặc điểm: địa hình dốc;điện tích lưu vực thủ nước khoảng 3km; tính thấm của lớp đắt đã bé mặt nhỏ hơn nhiều
<small>so với khu vực phía Nam đảo; ting chứa nước trong khu vực này chủ yếu là ting chứa.</small>
nước bazan có khả năng chứa nước kém: ting chứa nước trong khu vực này có mỗi liên
<small>hệ thuỷ lực ở mức độ kém với ác tang chứa nước khác ở khu vực phía Nam đáo; khu</small>
vực này hầu như khơng có dân cư. Từ những đặc điểm trên cho thấy phân phối nguồn.
<small>nước mặt ở khu vue phía Bắc đảo khó có thé đảm bảo trong vig</small>
<small>mục đích sản xuất và sinh hoạt,</small>
<small>cung cấp nước cho</small>
Hiện nay nước ngằm la nguồn cấp nước chính cho toàn đào. Khi xây dựng cúc giếng
<small>khai thác nước ngằm, nước từ các giếng sẽ được đưa về trạm xử lý nước va sau đó cung,</small>
n của dn sinh, ánh tế tì như cầu
<small>sắp cho việc sin hoại của dân, Công với sph</small>
sử dụng nước ngày cảng gia tăng dẫn đến việc. không đảm bảo tr lượng nước đười đấtvà nguy cơ xâm nhập mặn nếu khơng có biện pháp phát triển nguồn nước dưới đất và
<small>ngăn chặn xâm nhập mặn vào các ting chứa nước khai thác. Hon nữa, tình hình xâm</small>
nhập mặn vào mia khơ đang diễn ra. Do vậy, việc nghiên cứu các giải pháp phát triển
<small>ngọt cho đảo Phú Q</small>
ngằm nào được xây dựng nên chưa có các nghiên cứu chuyên sâu
<small>nước, như định hướng trong luận án là sử dụng đập ngằm để ngăn mặn và giữ</small>
là tắt cần thiết. Hơn nữa, ở Việt Nam chưa có hỗ chứa nước
<small>tốn khi xây</small>
<small>‘mg đập ngằm cũng như cơ sở khoa học của việc xây dựng đập. Các nghiên cứu về tài</small>
nguyên nước dưới đắt ở Việt Nam chủ yếu thông qua điều ra, khảo sát và chưa có cá
<small>ánh giá về xâm nhập mặn với phương án cụ thé dùng dip ngầm để ngĩn dy mặn vàtrữ ngọt. Do vậy, việc thực hiện đẻ tài nghiên cửu như đã đặt ra là mới và mang tinh</small>
<small>Khoa học và có gi tỉ thực tiễn cao.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>2. Mục tiêu nghiên cứu.</small>
Nghiên cứu cơ sở khon học xây đựng đập mgm phục vụ khai thắc và bảo vệ lãi nguyên
<small>nước trên các dio; Ứng dụng cơ sở khoa học đã xây dựng cho đảo Phú Q, tỉnh Bình“Thuận.</small>
<small>Xây đựng các tiêu chí cin thiết để đánh giá hiệu quả của đập ngằm. BE xuất được phương,</small>
pháp nghiên cứu tương tác giữa nước mặt với nước ngằm.
<small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.</small>
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tải nguyên nước dưới đắt
<small>Phạm vi nghiên cứu của luận ân là đảo Phủ Quý, tỉnh Bình Thuận.</small>
<small>4. Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Luận án có kế thửa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và cơng nghệ hiện có trênthể giditrong nước, kể thừa và sử dung các số liệu, dữ iệu có sẵn. Sử dụng phươngpháp thí nghiệm trong phịng để định tinh hóa khả năng ngăn mặn giữ ngọt của đập</small>
ngầm. Phương pháp mơ hình mơ phỏng thơng qua việc phát triển mơ hình tích hợp nước.
<small>mặt ~ nước ngim bằng việc áp dụng cúc mơ hình SWAT, MODFLOW, SEAWAT và</small>
<small>các mơ hình khác dé tính tốn lượng nước bỗ cập. Đây là đầu vào và cơ sở để tinh toán.</small>
thủy văn nước dưới dit, phân tích chất lượng nước đưới dt, cân bằng nước, xâm nhập
lệc xây dựng đập ngằm.
cũng như khai thác bin vũng tải nguyên nước trong khu vực. Luận én còn sử đọng ci
<small>mặn, cho các kịch ban, Tir đó đi sâu phân tích hiệu quả của</small>
<small>cơng cụ hỗ trợ khác như hệ thông thông tin địa lý thông qua các phần mềm Maplnfb,ArcGIS, Surfer viv. để hồ trợ xử lý s quả tính tn,</small>
<small>5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn</small>
+ _Ý nghĩa khoa học
Luận án xây dung được tiêu chi để xây dựng đập ngầm, cơ sở lý thuyết để đánh giá tổng
<small>"hợp tài nguyên nước mặt, nước dưới dit vả xâm nhập mặn, từ đó đánh giá một cách</small>
<small>khoa học và định lượng được ảnh hưởng của việc xây dựng đập ngầm t</small>
nước khu vực. Các kết quả này là cơ sở quan trọng cho việc đảnh giá tính
<small>tải nguyên,</small>
<small>su qua về</small>
<small>mặt ngân mật rữ ngọc dâng cao mực nước của đập ngằm, Dựa vio các việc phân ích</small>
<small>đã tính toin ấp dụng chotinh tu vi tính khả dụng, và higu quả của đập ngầm, đ</small>
<small>việc xây dựng dip ngăn nước ngằm lin đầu tiên tại đảo Phú Quý, Bình Thuận. Cơ sở</small>
<small>Xhoa bọc này khơng những có thể được áp dụng cho các vùng hải đảo mà cơn có thé ápđụng cho các vùng ven biển, ving khô hạn khác,</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>+ Y ngữ thực tiên</small>
Việt Nam có rất nhiễu hải đảo quan trong nhưng dang gặp vin để về khan hiểm nước.Do vậy giải pháp đập ngầm với cơ sở Khoa học diy đủ là giải pháp hữu ích, sing 90, sẽcó tidm năng phát tri và có thể được ứng dụng rộng rãi trong tương lai
Việc tính tốn mơ phỏng nguồn nước dưới dat khu vực đảo Phú Quý, tỉnh Binh Thuậnvới trưng hợp có đập ngim và chưa có đặp ngằm khẳng định tinh đúng din của phươngm đối với đảo Phú Q nói riêng và
<small>pháp tính tốn và hiệu quả của giải pháp đập ng</small>
<small>với các vùng ven biển và hải do nối chung. Giúp cho các cơ quan quan lý tinh Bình</small>
“Thuận và huyện đảo Phú Quý có thêm một phương én hiệu quả nhằm gia tăng ti nguyên
<small>nước đưởi dat.</small>
6. Chu trúc của luận án
<small>"Để thể hiện các kết quả nghiên cứu của luận án, ngoài phan Mở đầu và Kết luận kiến</small>
nghị, bố cục của luận án gồm 3 chương:
<small>“Chương 1: Tổng quan về xây dựng đập dâng nude ngầm. Trong chương này đã tổng</small>
dug đạc tính, wu thé của đập ngim, Ở Việt Nam chưa có hỗ chứn nước ngim nào đượcxây dựng nên chưa có các nghiên cứu chun sâu vé tính tốn khi xây dựng đập ngằm.
<small>e thực hiện nghiên cứu như đã đặt ra là mới và mang tinh khoa học và thực.</small>
<small>Do vậy</small>
<small>tiễn cao</small>
<small>phân tich mỗi quan hệ tương tác giữa mưa, bốc bơi, lượng nước khai thắc, nước mặt,</small>
<small>nước dưới dat và nước biển. Các phương pháp giải tích được xây dựng cho các quan hệ</small>
<small>đơn giản và chi áp dụng được cho một số trường hợp lý tưởng. Thi nghiệm mơ hình</small>
<small>được thực hiện dé định tính hóa khả năng ngăn mặn và giữ ngọt của đập. Chương này.</small>
St kh nghiên cứu xây dựng đập ngầm và xây dựng ba
<small>cũng mơ tả các điều kiện cần thi</small>
<small>tiêu chí đánh giá hiệu quả và xây dựng được phương pháp tổng quát giải bài tốn tíchn nhập mặn, lan truyền chất. Từ đó định hướng đến.hợp nước mặt, nước dưới đắt x</small>
vie sử dụng phương pháp số để có th giải được Ít nhiễu bài toán phức tạp ma phương
<small>pháp lý thuyết, giải tích khơng có phương pháp giải được. Chương này đã xây dựng.</small>
<small>toán ich hợp nước mặt, nước dưới đắt, xâm nhậpđược phương pháp tổng quit giải b</small>
<small>mặn và lan truyền chất nhiễm. Các điều kiện cằn thiết để có thé ứng dụng giải pháp,</small>
xây dụng đập ngầm cũng được phân tích vả thảo luận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">“Chương 3: Ứng dụng mơ hình tốn tổng hợp đánh giá tài nguyên nước cho đảoPhú Quý và đề xuất giải pháp đập ngầm. Chương 3 giới thiệu vũng nghiên cứu và
<small>đính gt phủ hợp của gi hp đập ngằm đối vi đao Ph Quý, sai đồ đi sâu vào</small>
<small>lập bài toán tương tác nước mặt - nước ngầm cho đảo Phú Quy. Mô hi</small>
<small>khi được kiểm định đã được sử dụng để mơ phỏng các kịch bản chưa có đập, có đập, cóđổi khí hậu và nước biển dâng, ừ đó đánh giá được hiệu quả của vi</small>
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">'CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ XÂY DỰNG DAP DANG NƯỚC NGÀM.VA VUNG NGHIÊN CUU
= Đập ding nước ngầm
<small>Đập ding nước ngằm (đập ngằm) là công tinh ngằm dưới đắt được thiết kế để dâng</small>
đồng chảy nước dưới đất (còn gọi là nước ngằm) tự nhiên, nhằm tạo hỗ chứa ngằm trong
<small>trữ và ding caocác ting chứa nước phục vụ các nhu cầu dùng nước [3]. Ngoài tác dun</small>
mực nước, đập ngắm cịn có tác dụng chống xâm nhập mặn tại các ving ven biển.
<small>~_ Vật liệu xây dựng.</small>
Tuy theo quy mơ, cấu tạo đập, có thé sử dụng các loại vật liệu sau để xây dựng bao gồm:
<small>đất set, bê tông, đã tang, bé tông ci thép, gạch, nhựa, nhựa đường, thép tắm, tơn hoặc</small>
PVC... Mặt cắt ngang din hình của đập ngằm được minh hoa trên Hình 1.1. Đập đắtsét: Phù hợp cho các dự ấn có qui mơ nhỏ trong vùng địa chất có tinh thấm cao và độ
<small>sâu giới hạn. Đập đất sết có hiệu quả về kinh tế cao, do chỉ phí thấp trong việc đảo va</small>
vin chun. Để trắnh nguy cơ xói mịn mái đập, người ta sử dụng thêm các tắm nhựa.không thấm để bảo vệ: Đập bê tông: Vật liệu chủ yếu được sử dung để xây dựng đậpbao gồm cất và đá dim. Loại đập này đồi hỏi kỹ thuật và nhân cơng phải có tay nghề
<small>cao [4]; Đập đá xây : Vật liệu chủ y</small>
<small>_ ae</small>
<small>Jy Sith pms</small>
<small>ning dinghy</small>
<small>Hình 1.1 Mặt cắt ngang đập ngầm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">và nhân công tay nghé cao [4]; Đập bê tông cốt thép: Vật liệu chủ yêu xây dựng đập bao.im: Cát đã xỉ ming, thé, Loa đập này có mu điểm: cường độ chị lực lớn. Tuy mh,
<small>chỉ phí xây dựng khá lớn [5]</small>
<small>1.2 Tổng quan về giải pháp đập ngằm trên thé giới</small>
“Có một số cơng tinh áp dụng cơng nghệ đập ngim được sử dụng ở một số nước nhưNhật Bản, Brazin, các nước Châu Phi... sẽ được xem xét vi phân tích ngắn gon tongnội dung nảy. Dưới diy là bảng tổng hợp cúc đập ngầm rên thể giới đã được xây dựng
<small>trong thời gian từ những năm 1970 trở lại đây.</small>
Bảng 1-1 Một số dip ngằm đã được xây dựng
<small>Chia] Tog we] Pia PP</small>
<small>Tra NET aa} IS COximing</small>
<small>Teak TIM | TES) TB] TF] Phe</small>
<small>CS ar [az [BIS] ®%- [iimiansgNga T6BI1858-| HS | aR | — 27 | Tang ong¬= T6II888-| ASP Toss | TY Tama</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>ximðng đơngsing nhình</small>
tres | sing oor} aT) 390 Pave
<small>Sisbnim ĐT TE-TE DianneBomar Dar] 38 TE ng TB ne</small>
<small>Bovikna | Nave 1997-1998 Ì S11] ZI6 | 1.800 | Dap dit chi</small>
<small>‘Tai Kitui, phía Đơng Kenya, từ năm 1995, SASOL (Sahelian Solutions Foundation) đã</small>
<small>tiến hành xây dựng các đập ngăn nước ngằm, và đến nay đã có hon 500 đập nhỏ (đập cao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>từ 2 — 4 mét và đài khoảng 20m) đã được xây dựng. Quận Kitui có diện tích 20,400 km</small>
với mật độ dan số là 25 người/ km thuộc vùng khí hậu bán khơ hạn, mưa phân phối
<small>không đều, thông thường là từ tháng 10 đến tháng12 và tir thắng 3 đến tháng 5. Tổng.</small>
<small>lượng mưn vào khoảng 250 -750 mminim, lượng bốc hơi mặt nước là 2000 mn/năm.</small>
[Nan địa chất của vùng khá phúc tạp, chủ yếu l sự kết hợp giữa đá mắcma và đá biểnchat, được bao phủ bởi lớp đất phong hóa. Phía Nam của Kitui là hệ địa chất Pecmi trongXhi rằm tích núi lửa kỷ đệ tam nằm ở phía ty.Nguồn nước ngằm của khu vực rất khanhiểm va các dòng sơng chỉ chảy trong mùa mưa. Phía Tây của khu vực bao phủ bởi đấtxốp den phong hỏa, phần còn li đắt cát đồ có độ phi thi.
<small>4) Q tình xây dựng đập</small>
<small>‘Tai quận Kitui, hơn 500 đập vi kích thước lớn nhỏ khác nhau (phụ thuộc vio hướng lưu</small>
<small>vực và áp lực dòng chảy mặt) đã được xây dựng. Trong suốt giai đoạn thi công, khu vực.</small>
dập và ba sông được đảo đến ting địa chất không thắm nước và rắn chắc, vi dip ngim
<small>tại Kitui có độ cao trung bình từ 2-4 m và chiều dai đập khoảng 500m, loại đập lớn</small>
thường có độ cao 7m và chiễu dài 2000,
‘Cac cơng trình đập ngầm ở địa phương bao gồm hai loại chính: Hình thức đập thứ nhấtsử dụng tường gạch hoặc đá tang, loại thứ hai sử dụng khung gỗ được lắp đầy đá và vữa(trong trường hợp nguồn trữ lượng đá khơng đủ thì có thé sử dụng vật liệu thay thé nhưlá chất dẻo, sắt mạ kẽm, dat sét). [7]
<small>Hình 1.2 Đập trữ nước vùng cát, Kitui (2006).</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>b) Sử dụng và đánh giá</small>
Rit nhiều đập ngằm tại Kitui da vận hành được 25 năm, và phần lớn các đập này vẫnvận hành đủ công suất. SASOL đã tiền hảnh một số nghiên cửu về việc sử dụng và hiệu.«qua inh tẾ của các cơng tình đập ngầm này:
©) Lợi ích về kinh tế xã hội
'Ưu điểm chính của các đập ngầm tại Kitui dé là các đập này được xây dựng bằng kỹ
<small>thuật đơn giản không tổn kém bởi người dân địa phương và nguằn vật liệu có sẵn tại địa</small>
nhất 2000m' là vào khoảng 7500SUS.
Mặc dù các thông tin. tra thủy văn không đây đủ nhưng những đánh giá ban đầu cho.thấy sự cung cắp nước của đập trữ nước vũng cát én định và bảo đảm trong suốt mia
<small>Khô, giáp cho sản lượng nông nghiệp của ving ting cao. Ví dụ điển hình như ở khi vựcWii chi cỏ 2 giếng nước nông hoạt động hiệu quả vào năm 1999, nhưng đến nay đã có39 giống nước cẤp nước sau khi 14 đập ngằm được xây dựng</small>
"Tại Kitui, SASOL đã tiễn hành xây dựng một chuỗi đập cách nhau đều đặn một khoảng
<small>từ 0,5 đến Ikm đọc theo dòng chảy mặt, giúp cho hơn 200.000 hộ dân giảm được đáng</small>
kể thời gian đi lấy nước, từ hơn 5 giờ/ ngày xuống cịn hơn | giờ/ ngày (cơng việc này.thường do người phụ nữ đảm nhận). Khoảng thời gian tiết kiệm, được người dân sử
<small>cđụng vào các hoạt động sản xuất như sản xuất nông nghiệp qui mô nhỏ (trồng rau, chăm</small>
<small>sốc cây) gốp phin nâng cao đời sống kinh tế gia dink</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Số liệu báo cáo của một cuộc khảo sit ti vùng Hhumnla/ Maluma cho thấy sự gia tăngthu nhập bình quân của người dân, đặc biệt vio mùa khô, 38% chủ hộ cho bit họ đãcó thể trồng rau mầu với năng suất tăng thêm % sản lượng ngay trong năm đầu đập
<small>cược hồn thành.</small>
<small>2) Borana, Nam Ethiopia</small>
<small>Vang Borana, phía nam Ethiopia, là một khu vực bán khơ han, trong đó cộng đồng nông</small>
thôn phụ thuộc chủ yếu vào việc chấn nuôi gia súc nuôi (chủ yếu là người chan gia súc)và nông nghiệp quy mô nhé. Cả bai hoạt động này phụ thuge vào sự sẵn có của nguồn
<small>nước. Các cộng đồng sống ở các vùng rit xa, khơng có điện, nước hoặc cơng trình vệ</small>
sinh. Trẻ em trong khu vực này có tỷ lệ di học thấp nhất trong cả nước, vì dành nhiềuthời gian để tim và léy nước. Do khu vực này có mưa it, khơng đồng déu và nguồn nước"hạn chế, giải pháp đập ngằm trở nên hắp dẫn cho người dân Borana. Cộng đồng đã đượcbiết đến với phương pháp thu gom nước từ lịng sơng phủ du. Sự kết hợp sáng tạo của
<small>co sở hạ ting, trữ nước ngm va thu gom nước mat, đâm bảo nước cho sinh hoạt, và sản</small>
xuất cho cộng đồng (ERHA, 2008, Beekman, 2003 [10))
<small>3) Bray</small>
Tai Brazil, hon 500 đập có quy mơ_nhỏ dưới lịng dit cũng đã được xây dựng trong
<small>những năm 1990, cho phép các hộ gia đình nơng dân có thé canh tác thêm một vai hecta</small>
đất trong mùa khô và bán khô bạn ở bang Pernambuco đông bắc Brazil
"Đập dưới đắt có thé xem như là một thân đập có hệ số thắm rit nhỏ được xây dựng cóchiều cao từ bề mặt ting khơng thắm lên đến bề mặt dat dé giữ cho nước không chảy.Khôi vũng đất cát. Đập tạo các hỗ nh, cổ chiều sâu trang bình khoảng 4m, rộng 50m,
<small>dải 50m và trữ được khoảng 10.000 m? nước. Người dân địa phương trồng nhiễu loi</small>
trái cây và cây trồng trong các khu vườn nhỏ gần khu đập.
6 vũng đông bắc Brazil, do lượng mưa khơng đều và hạn hin kéo dài, tình trang khanhiếm nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước trở nên rất nghiêm trọng. Khu vực bán khô hạnnảy của Brazil có did it thuận lợi cho việc xây dựng đập nước ngằm, và dohồ chứa ngằm có lượng bốc hơi ít hơn so với hỗ trên mặt đắt. Các chỉ ph liên quan ới
<small>kiện địa chi</small>
vi tố như clxây dựng đập nước ngằm tủy thuộc vio các y di của đập, vậtliệu
<small>sử dụng, độ sâu của lớp không thắm nước, tính sẵn có của nhân lực. Đập dưới đất với</small>
<small>điện tích long hồ khoảng 1 ha, được xây dựng bằng tường nhựa polyethylene, thi cinchi phí trung bình khoảng S00§US (UNEP, 1997 [1 1],</small>
a) Các điều kiện về địa chất thủy văn
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Bang Pernambuco có diện tích 88,000 mật độ dân cư vào khoảng </small>
<small>25-ngudi/km?, thuộc vùng khí hậu bản khơ hạn với lượng mưa trung bình năm dưới</small>
<small>400mminăm, đồng chảy mặt nhiều nơ chỉ xuất hiệ vo mia mưa từ tháng 3 én things,trong khi đó, mùa khô kéo dải từ tháng 8 đến thing 12, xu hướng hạn hắn cao với độ</small>
bốc hơi mặt nước vào khoảng 2000mnnänL
Nén dja chất của khu vực rộng lớn này là đã kết tinh, dòng nước ngằm chảy qua các lớpđịa chất có lưu lượng thấp và lượng được trữ lại cũng rất nhỏ, Ngoài ra, trên địa bản củakhu vực, tinh hình đất nhiễm mặn đang phát triển và có thé gây nhiễm mặn nước ngầm,diễn biến này có thể trim trọng hơn do q trình bốc hơi nước gây cạn nguồn nước
<small>b) Đập và quá trình xây dựng đập</small>
“Trong những năm 1990, một số lượng lớn đập ngăn nước ngầm đã được xây dựng trongliu vũng và các cơng trình này có thể được phân loại thinh 3 nhóm chính su:
<small>+ Nhóm các cơng trinh có độ sâu 3m được phát động xây dựng bởi chương trình tao</small>
việc làm chống hạn khẩn cấp của chính phủ. Vị trí cơng trình được lựa chọn bởi các.
<small>ủy ban trực thuộc địa phương mà khơng có bit cứ lịi khun nào của chuyên gia</small>
Người din tến hành đào đập, kết hợp màng nhựa và hệ thống giếng bêtơng có đường
<small>kính lớn.</small>
<small>+ ˆ Nhóm thứ hai có kích thước tương tự như nhóm cơng trình thứ nhất nhưng được xây</small>
cđựng theo săng kiến của các tơ chức phi chính pha và các chun gia tư vẫn. Cơngtrình được lắp đầy đất sét được đầm lại và khơng có giếng để thu nước.
Nhóm cơng trình cuỗi có độ sâu lên tới 10m (trong khu vực có lớp phủ trằm tích day)
<small>được xác định vị trí theo tiêu chuẳn kỹ thuật với mục đích hỗ trợ tưới cho vùng nơng</small>
nghiệp có quy mơ nhỏ đã có sẵn hệ thống canh tác phục vụ tưới. Q trình đảo đập, cóđịnh tắm nhựa và xây giếng cấp nước có đường kinh miệng giếng rộng được tiền hành
<small>bằng may và một số thiết bj kỹ thuật hiện đại. Dung tích của đập điển hình (rung bình</small>
<small>có độ sâu dm, rộng 50m và dai 500m) vào khoảng 10.000m, tuy nhiên dung tích này</small>
<small>khơng đủ để cung cấp phục vụ đa nhu cằu. Lượng nước trữ thêm được có thể đảm bảo</small>
<small>cho việc tưới phục vụ nơng nghiệp với qui mô nhỏ vào mia khổ, làm phong phú thêm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>“Tac bat ste</small>
<small>Nguồn Hoogmoed, 2007 |9]</small>
Hình 1.5 Đập ngim theo chương tình tạo việc làm khẩn cấp chống hạn (11)‘Vi trí cơng trình khơng nên chọn tai vùng dat nhiễm mặn. Tuy khá năng giảm độ mặn.
<small>thông qua việc sử dụng lién tục nguồn nước Li khả thi, nhưng q trình này đơi hồi st</small>
<small>vận hành phức tạp vượt quá khả năng của người din địa phương. Trong thời ky khổ han,</small>
44 giảm xu hướng nhiễm min một cách hiệu quả, người dn ein việc hút cạn nước tronghỗ chứa ngắm hoặc duy trì mực nước ngằm ln thấp hơn lớp địa chat nhiễm mặn bẻ
<small>©) Dánh giá hoạt động của cơng trình</small>
Một cuộc khảo sắt thực địa đã được tiến hành theo hai iai đoạn dé đánh giá hoạt động
<small>của các cơng trình đập ngim địa phương. Giai đoạn đầu người ta đã tiến hành đánh giá</small>
xông rãi 151 đập trong tổng số hơn 500 dp được xây, thu về những kết qua ban đầu vềtình trạng hiện ti, những vấn đề trong gai đoạn thi công, chất lượng và trữ lượng ngu,
<small>nước ngằm, các dang sit dụng và những lợi ích cũng như nhóm người hưởng lợi từ cơng</small>
trình, Từ kết quả ban đầu, một nhóm nhỏ các cơng tỉnh đặp thuộc các khu vực như Sao
<small>Caetano, Ouricuri và Mutuca đại diện cho các tình huồng điển hình đã được lựa chọn dé</small>
"nghiên cứu chỉ tiết hơn. Trong số các cơng trình này, nhóm 19 dp ngằm thuộc khu vựcMatucal được xây dựng với mục dich ban đầu là phục vụ tưới cho quy mô nhỏ đã đượcđánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội.
+ Hign trang sử dụng: Trong số 151 đập ngim được tiến hành khảo sắt thuộc giai đoạn
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">1 có tới 37% cơng trình co bản không hoạt động, phần lớn là do những vấn dé về xây.dạng khiển cho công đồng din cư không thể sĩ dụng, hơn 13% công tinh ở rụng
<small>thái tốt nhưng được it sử dụng vì nguồn nước mặt sẵn có. 50% cơng trình cịn lại đang.</small>
<small>nước sin hoạt, chấn ni gia súc và cấp nướcđược sử dụng phục vụ nhu c</small>
<small>tưới quy mơ nhỏ,</small>
<small>+ Loi Ích kinh</small>
<small>canh kinh tế xã hội và rút ra một số kết luận quan trọng: Lợi ích của đập ngăn nước</small>
ngắm xét theo quan điểm phát triển đời sống người dân là vô cùng to lớn, đây là mộttăng chất lượng va độ phong phú của lương thực thực phim
<small>xã hội: Giai đoạn thứ hai các nhà khảo sắt tập trung hơn vào khía</small>
<small>hệ quả tắt yêu nhờ sự g</small>
có thé sin xuất được nhờ có đủ nước ding. Các đập ngầm có vai rị quan trọng trong
<small>Việc tưới nước chin nuôi và sản xuất thức ăn cho động vật vào mùa khô, ké cả khuvực nước lợ phát triển</small>
<small>+ Các cơng trình đập có quy mơ lớn hon, ví dụ như ở vũng Mutuca, có thể duy tri cấpnước tưới quy mơ nhỏ trong mùa khô, giúp ting thu nhập cho chủ dit và cộng đi</small>
<small>và canh tác 3 vụ năm đã có khả năng tiến hành.</small>
<small>4) Nare, Burkina Faso</small>
<small>Sa mạc hóa được coi à vẫn dé mơi trường tồn edu, ảnh hưởng tới 25% diện tích và l/6</small>
<small>dn số thé giới. Hiện tượng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nước đang phát triển,</small>
<small>đặc biệt là các nước Châu Phi, de dọa đến sự sống của người dân.Ở các khu vực khô hạn</small>
<small>Khai thácu. Việc xây.mạnh mẽ,</small>
<small>"hoặc bán khô han, nơi mà quá trình sa mạc hóa đang tiếp di</small>
<small>"nguồn nước tập trang chủ yếu và nguồn nước mặt vi nguồn nước ngằm</small>
<small>dựng đập dé khai thác nước mặt trong khu vực này nay sinh một số vấn dé như di dời</small>
<small>dân cự và địa hình đặc trưng của khu vực là bề mặt khả bằng phẳng sẽ làm cho khu vực</small>
hỗ chứa bể rộng mặt nước lớn hơn nhiều so với chiều sâu đập, làm cho độ bốc hơi mặtnước kh nhanh. Do đó, giải phip xây dip (mặt dt) trữ nước cắp cho mũa khô (hỏi
<small>gian nhu cầu nước là lớn nhất trong năm) không khả thi. Giải pháp khai thác nguồn nước</small>
ngim tự nhiên nằm sâu dưới bÈ mặt cũng khơng bn vững do dung lượng it, khả năng
<small>mặn hóa cao và thêm vào đó là vì hình thức khai thúc này thường được sắp đặt theođiểm nên rấttạo ra sự tập trung din cư và vật nuôi, hậu quả là sa mac hóa gia tăngnhanh hơn,</small>
<small>"Để tránh những vẫn đề phát sinh trong việc kha thác nguồn nước mặt và nước ngằm,</small>
sâu, các nhà khoa học tập trung vào khả năng khai thác nguồn nước ngằm nông (nguồnnước tồn tại ở in bề mặt đất ự nhiên và đồng chảy ngầm có lưu lượng khả lón) Biện
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">pháp sử dụng đập ngằm để tích trừ nguồn nước ngầm nông là một trong những biện
<small>pháp được quan tâm.</small>
Dự án thir nghiệm xây dựng đập ngăn nước ngim để chống sa mạc hỏa do Nhật Bản
<small>thực hiện từ năm 1995 đến 2004 tại làng Nare va sau đồ được nhân rộng ra ton bộ vùngBurkina Faso (một nước nhỏ ở châu Phi).</small>
<small>3) Quá trình xây dựng đập</small>
<small>Bap được xây ở khu vực đất đá hóa thạch, có độ sâu day đập biến đổi từ 3,0 m đến</small>
11.4m so với mặt đắt tự nhiên. Chiều dài mặt đập là 216.3m với độ rộng 3,0m, chân đập
<small>là 8,6m.Vật liệu được dùng đắp đập là đất sét nặng. Đập được xây dựng bằng phương.</small>
pháp xây dựng đập đất thông thường, sử dụng những trang thiết bị kỹ thuật phổ biến và
<small>phương pháp quản lý xây dựng đơn giản.</small>
<small>b) Tình hình trữ nước</small>
‘Theo số liệu tinh tốn của mơ hình hỗ chia dom giản, diệ tích khu vực hd chứa, mựcnước ngằm thì năng lực hd chứa có dung tích lớn nhất la 1,8 triệu m’, chiều rộng khoảng150m, chigu dài là 13,4 km. Sau khi dự án hoàn thành, nước ngẫm được trừ từ từ vàokhu vục hỗ chứa nhưng với ốc độ thấp hơn so với dự đoán, nguyên nhân là do có sự đồrỉ nước. Sự đị ri này là đo nên đá địa chất khu vực, không phải là do lỗi thi công chống
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Với dự án này, người Nhật cũng rút ra kết luận rằng đập ngằm có một số ưu điểm so với</small>
đập nước mặt thông thường như không chiếm đất, tránh được bốc hoi, ồn định và antoàn, sử dụng nguồn nước ti tạo từ nước mưa. Tuy vay việc xây dựng đập ngắm cũngcó một số nhược điểm như có thé bi mặn hóa khó chọn tuyển (Fujiwara và Fujita, 2006
"hành khảo sắt chỉ tết tình bình địa chất thủy văn trong giai đoạn lựa chọn ví tí xây dựngđập)
<small>5) MiyakojJapan</small>
<small>‘Tai Nhật Bản, đã có một số đập ngăn nước ngằm được xây dựng dưới lòng đất. Từ năm</small>
1990, trên quần đáo Miyakojima, Cơ quan Phát triển đất nông nghiệp của Nhật Bản(JALDA) đã thực hiện một dự án xây dựng hai đập nước ngẫm Sunagawa (đập chính)và Fukuzato (1 đập chính và 2 đập phụ) và được coi là lớn nhất thé giới tai thời điểm
<small>Đập tạo dung tích khoảng 20 triệu m’, và cung cấp lượng nước 5.000 m”/ngày với 147</small>
giếng bơm. Ca hai đập đã được hoàn thành xây dựng vào tháng 11 năm 1993 để giảm.
<small>bốt gánh nặng của hạn bán và hiện đại hóa quản lý nơng nghiệp, một dự ân thủy lợi đã</small>
được triển khai từ năm 1987. Diện. hưởng lợi từ dự án là 8.400 ha, chiếm một nửa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">tổng dign tích bể mặt của các đảo va chiếm khoảng 90% diện ích đất canh ác. Tổng chỉ
<small>phí dự án ude tính năm 1986 là 89 tỷ Yên (Osuga, 1997 [13])</small>
‘Theo kết quả quan sát, dự án sau khi hoàn thành gây tác động nhỏ đến chất lượng nước.ngầm mặc dã có sự gia tăng lớn trong tổng lượng phân bin sử đụng trong khu vực. Ngay
<small>sau khi đập ngằm hoàn thành, mật độ nitrate nitrogen tăng cao tai khu vực thượng ng</small>
4p ngim, tuy nhiên việc khai thác nước ngằm bằng hệ thông bơm áp lực đã làm giảm
<small>mật độ nitrate nitrogen và mật độ này có xu hướng ngày cảng giảm,</small>
* Nhận xét về các vẫn đề thường gặp khi xây dựng đập
<small>Trong quá trình ứng dụng biện pháp kỹ thuật đập ngăn nước ngầm, có thé phát sinh mộtsố vấn đề, tuy nhiên, theo kinh nghiệm thực tế của các cơng trình đập ngim trên thé giới</small>
<small>cổ thé chia ra lâm 2 nhóm chính sau</small>
<small>~_ Vấn đỀ này sinh do hoạt động của con người: Ensen và cộng sự (2009) [14] đãchỉ việc lựa chọn sai vị trí đập ngim dẫn đến rữ lượng nước ngim tiềm năng của khu</small>
"vực khơng được khai thác đầy đủ. Ngồi ra, sau khi đập được hồn thinh, các trang thiết
<small>bị khơng được vận hành đúng tiêu chuẩn qui định lam cho lũ lụt hoặc thiếu hụt nước</small>
<small>xây ra, Vige quản ý chất lượng nước ngằm cũng là một chủ để cằn quan tâm trong thời</small>
<small>đối chit lượng nước đưới đt sau khi đập hồngian tới, do có rất nghiên cứu về bi</small>
Vấn đỀ do sự phức tạp của địa chất: Đập ngăn nước ngằm thường được xây dựngtrong khu vực đá vôi nên dự báo chỉnh xác vẻ tinh hình địa chất của khu vực này là ritXhó khăn bởi vĩ sự khơng đồng nhất dng ké giữa các ting chứa nước và đấy nn.'Cơng trình thử nghiệm xây dựng dip ngăn nước ngằm để chẳng sa mạc hóa do Nhật
<small>Bản thực hiện từ năm 1995 đến 2004 và sau đó được nhân rộng ra toàn bộ ving BurkinaFaso (một nước nhỏ ở châu Phi) là một bài học điển hình thể hiện sự địi hỏi tính kythuật cao và cần trọng trong công tác quan trắc địa chất</small>
<small>Thông thường, việc xây dựng đập ngăn nước ngằm không tổn kém và biện pháp này</small>
được coi là rất hiệu qua trong việc tích trừ nước cho mùa khô. Tuy nhiên, trong một sốtrường hợp, cổ thể xảy ra sự mắt nước do thẳm hoặc cơng trình khơng cong cấp đủ trữ
<small>lượng thiết kế hoặc chất lượng nước kém. Những hình thức thắt bại này có thể lường.</small>
trước nhưng điều này cũng thể hiện rõ ring những vẫn dé này cần phải được tim hiểu
<small>kỹ lưỡng trước nghiên cứu, xây dựng. Thông tin về địa hình bề mặt, độ dày ting chứa</small>
<small>nước, và loi rằm tích thường khơng đơ độ đảm bảo trong vic lựa chọn vị tí vx</small>
dạng đập với quy mơ lớn, Đập ngÌm lâm thay đổi mạnh nữ điều kiện tự nhiền mực
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">nước ngằm và đòng chảy mặt. Do đó, việc đánh giá chất lượng nước ngằm do tác độngcủa đập ngầm là cần thiết
1.3. Tổng quan về các giải pháp bổ cập nước dưới đắt ở Việt Nam
<small>Các nghị dy dựng đập ngằm ở Việt Nam, đặc biệt la ở các vùng hải đảo khơng</small>
có nhiều (thé hiện qua các cơng bổ trong và ngồi nước), mã chủ yếu tập trung vào cácđề tài nghiên cứu gắn với công tác điều tra đánh giá tải nguyên nước ngằm và để xuấtgiải pháp bổ cập nước ngầm. Dưới đây tổng quan một số đề tài chủ yếu:
<small>"Năm 2002 - 2005, Đoàn Văn Cánh đã thực hiện nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học</small>
<small>và dé xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tải nguyên nước ving Tây Nguyên</small>
<small>[15] và 2007- 2010 thực hiện đã nghiên cứu cơ sở khoa học và để xuất giải pháp thu</small>gom nước mưa đưa vào lòng đất phục vụ chống hạn và bổ sung nhân tạo nước nj
[16], Kết quả nghiên cứu nêu trên đ làm sing tô được bức tranh ti nguyên nước ở Tây"Nguyên và đã kiến nghị được các giải pháp công nghệ lưu giữ nước nhằm mục đích tăngcường nguồn nước cho mùa khơ hạn ở Tây Nguyên. Nhigu vấn để thu nhận được qua
<small>kết quả nghiên cứu này cần được nhân rộng ra toàn vùng lãnh thổ.</small>
Ngô H Sơn (2008) [17] đã nghiên cấu đề xuất gi pháp kỹ thuật thu gi
<small>trong các lớp địa tng san hô trên đảo ni Trường Sa Đồng và sử dụng có hiệu quả nướcnước ngọt</small>
ngot tn đảo nhằm cải tạo mỗi trường, môi sinh tiễn hành nghiền cứu xác định đường
<small>anh giới nước ngot mặn của đảo lâm cơ sở qui hoạch khai thác nước ngọt và đỀ xuất</small>
một số giải pháp kỹ thuật thu giữ nước ngọt và nâng cao hiệu suất thu giữ nước bằng.biện pháp cơng trình. Nghiên cứu thiết kế và xây dụng thử nghiệm khu vệ sinh kiểumáng trượt phục vụ sinh hoạt và góp phẩn cải tạo mơi trường trên đảo. Trong nghiêncứu cũng mơ phịng quả tình động lực học của nước ngầm và lan truyền chất trong môi
<small>trường cát đá san ho, Tuy vậy, kết quả của nghiên cứu cũng chỉ đặc trưng cho vùng đảo</small>
“Trường Sa Đông mà khơng có khái quất hố thành lý thuyết cho các vũng đảo khác có
<small>thể ứng dụng cơng nghệ này</small>
<small>"Nguyễn Quốc Dũng (2012) [18] đã nghiên cứu xây dựng các tường hảo thu nước từ mái</small>
dồi và thu nước từ các đập ngầm trên suối kết hợp với các hd treo dé tạo nguồn cấp nước:cho din khu vực Phong Thổ, Sin HỖ tinh Lai Châu
1.4 Ưu điểm và ý nghĩa thực tiễn của giái pháp đập ngằm.
<small>Thông qua việc tổng quan v các đập ngằm trên thé giới và vai trồ của đập ngằm sau</small>
<small>hi đi vào vận hành, có thể nói biện pháp cơng trinh này mang lại những lợi ích to lớn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>về mặt kinh tế xã hội, góp phn bảo đảm an ninh lương thực. Đập ngằm có rất nhiều ưu.</small>
<small>điểm lần sau</small>
<small>= Vấn để ngập đất lòng hé thường liên quan với việc xây đập trên mặt nhưng không</small>
xây ra với đập ngim, Vì nước được tích trữ dưới lịng dit nên việc làm ngập dit dailà có thể ánh được. Sau giải đoạn xây dựng, dit trên bE mặt khu vực đạp có t tiếp
<small>tue được khai thác phục vụ cho các mục di</small>
~ Khong giống như đập trên mặt dat, những thảm họa tiềm tảng liên quan tới vỡ đậphầu như không xảy ra trường hợp xây đập ngầm.
<small>sử dụng như trước khi xây đập.</small>
<small>= Nước được tích trữ dưới mặt đắt nên lượng bốc hơi mặt nước thấp. Điều này có ý</small>
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với khu vực khô hạn. Khi mực nước ngầm trong khu.vực hồ chứa hạ thấp din, bốc hơi nước giảm dần vi thậm chi có thể ngưng hẳn khi
<small>nước giảm xuống sâu hơn so với mặt dat.</small>
<small>= Nguy cơ ð nhiễm của nguồn nước trữ từ bé mặt giảm bởi vì các vi sinh vật không,</small>
<small>thể hồ hấp trong nước ngằm, Sự 6 nhiễm nước bởi vi khuẩn và động vật cũng khôngXây ra</small>
<small>~ _ Không giống như đập rên mặt đất, việc lắng đọng bùn cát đối với hồ chứa ngà</small>
<small>như không xây rà</small>
<small>= Vi đập ngằm được chôn đưới đắt nên đập gần như là không bị phá hủy hoặc ăn mòn,</small>
tuổi thọ và chức năng của đập ngằm gin như là vĩnh cửu nhở sự tích lũy của trim
~ Đập ngằm khơng chỉ có hiệu quả sử dụng nguồn nước mà cịn có thé dùng dé kiểm
<small>sốt mực nước đưới dit, [19]</small>
<small>= Giải pháp kỹ thuật phủ hợp với cộng đồng bởi một số lý do: giải pháp này gia ting</small>
năng lực của các giếng thu nước có sẵn, xây dựng đơn giản và chỉ phí thấp, những
<small>cơng trình có quy mô nhỏ cổ thể nhân ra sử dụng rộng rãi va duy ti để ding bởi cộng</small>
đồng dân cư.
<small>= Sau được xây dựng, việc duy tu bảo dưỡng đập ngầm là đơn giản, chỉ phi thấp, thậm</small>
<small>chí là khơng có.</small>
<small>1.5 Những khoảng trồng trong nghiên cứu đập ngầm ở Việt Nam</small>
© Việt Nam chưa có các nghiên cứu chun sâu về tinh toán dé xây dựng đập ngằm,hầu hết các nghiên cứu là các dé tài khoa học với các giải pháp dé xuất đi kèm, cũngnhư chưa có các đánh giá cụ thể, định lượng về khả năng và hiệu quả của đập ngằm. Các
<small>nghiên cứu về địa chit, địa chất thuỷ văn hầu hết chỉ đánh giá riêng về nước dưới đất,</small>
khơng có những đánh gi về si lin kết giữa nước mặt và nước đưới đắt
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Cie đập được xây dựng ở Việt Nam gin diy hầu hết là các đập được xây dụng thơ so4 chân nước rên lịng sơng subi sau đỏ các đập này bị cất cội sỏi bồi lắp tạo ra "đập
<small>ngầm”. Trong thực tế, chưa có đập ngầm nào được xây dựng trên các vùng hải đảo ởViệt Nam. Chưa có hồ chia nước ngằm nào được xây dựng. nên chưa có cơ sở Khoa hoenào được đưa rủ.</small>
“Trên thể giới các đập ngằm chủ yêu được xây dựng trong những năm 70, S0, 90 của thể
<small>kỷ trước, khi đó cơng cụ tính tốn và máy tinh chưa phít triển. Các tính tốn đều áp</small>
<dung mơ hình hồ chứa đơn giản hoặc theo các phương pháp gi ích, Hơn nữa chưa cô
<small>sơ sở khoa học nào vé xây dựng đập ngầm được công bổ qua các bai báo khoa học ởViệt Nam</small>
Cie nghiên cứu về tải nguyễn nước dưới đất ở Việt Nam chủ yếu đánh giá về nguồnnước thơng qua điều tra, khảo sát và chưa có các đánh giá về xâm nhập mặn với phương
<small>ấn ou thể dig dip ngim để ngăn dy mặn và trữ ngọt. Do vậy, vie thực hiện nghiên</small>
cứu như đã đặt ra là hết sức can thiết và mang tính khoa học va thực tiễn cao.
<small>16h hướng và phương pháp nghiên cứu</small>
Để xây dụng được cơ sở Khoa học khi nghiên cửu xây dựng dip ng, luận én trước hết
<small>đã xây dựng thí nghiệm trong phịng để kiểm chứng về mặt định tinh các khả năng của</small>
<small>đập ngâm về các mặt ning cao mực nước dưới đất, gia ting trữ lượng nước ngọt và</small>
ngĩn, diy mặn. Tip đó, luận án xây đựng cúc các điều kiện cần thiết để có thể xác địnhđược sơ bộ vị trí xây dựng đập ngầm. Để đánh giá hiệu quả của đập ngầm cũng như
<small>chính xác hóa việc chọn tuyển, v tí xây dưng, luận án cũng đã xây đựng ba tiêu chi</small>
<small>đánh giá hiệu qua và xây đựng được phương pháp tổng quát giải bai tốn tích hợp nước.</small>
mặt, nước dưới dt, xâm nhập mặn, lan truy chất.
“Các tinh toán trước đây chủ yếu dựa vào các mơ hình hỗ chứa đơn giản hoặc theo các
<small>phương pháp giải tich đơn giản. Do vậy các kết quả tinh tốn đã khơng phân ánh được.tính khơng gian và thời gian của đồng chảy ngằm cũng như lượng nước khai thác.</small>
Phương pháp chỉnh trong luận án là ứng dụng mơ hình s ba chiều (3-D) để mơ phỏng
<small>tich hợp nước mặt, nước đưới đất và xét đến q trình nhập mặn. Sau đó, tiễn hành ứng</small>
<dung bộ mơ hình tich hợp để tinh tốn ải ngun nước và ảnh hướng của đập ngằm đối
<small>ới ải nguyên nước vùng nghiên cầu (đáo Phủ Quý tỉnh Bình Thuận). Đầu vào cơ bản</small>
của mồ hình là các bản đổ cao độ số DEM, các số lu, tả liệu về thành phẫn đất đá, hệ
số thấm, các ting chứa nước trên dia bản vùng nghiên cứu. Các số liệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">dụng dat, bản đồ độ đốc, bản đỏ thé nhường, các tài liệu về khí tượng, thủy văn: mưa,bốc hơi, đồng chi.
<small>Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp tính tốn lượng nước bổ cập xuống ting</small>
<small>chứa nước đưới dit như xác định lượng nước thấm thông qua việc sử dụng mơ hình</small>
<small>dong chảy mặt, phương pháp biến động mye nước ngim cải biên, phương pháp bổ cập</small>
<small>RCH... Sau khi tinh toán được lượng nước bổ cập từ nguồn nước mặt, sử dụng mơ hìnhMODFLOW cùng mồ hình SEAW AT để mơ phỏng dịng chảy nước dưới đất và xâm,</small>
nhập mặn vào ting chứa nước cho các kịch bản chưa có đập và có đập. Từ đó định lượng
<small>được khả năng ding cao mục nước, gia tăng trữ lượng nước dưới đắt, gia tang th tích</small>
nước ngọt của đập ngằm.
<small>17 Tổng quan về vùng nghiên cứ</small>
<small>121. Vị tí và phạm vi nghiên cứu:</small>
<small>Vùng nghiên cứu được chọn là Dao Phú Quy (Hình 1.8) thuộc tinh Bình Thuận [2]</small>
Huyện dio Phú Quý (còn goi là Cũ Lao Thu) là một quin đảo gồm 10 đáo chính: Phú
<small>Qu, Hn Tranh, Hon Trứng, Hồn Ben, ồn Giữa, Hn Đỏ, Hon Đồ lớn, Hon Đồ nhỏ,Hon Ti và Hồn Hải. Trong số đó. đảo Phú Quy là lớn nhất, cỏ điện tích hơn 16 ke”,</small>
chiếm đến 97% dign tích nổi của tồn huyện đảo và bằng khoảng 0.2% diện tích tồntinh, Cum đảo huyện Phú Quý nằm ở ngoài cùng hệ thống đảo ven bờ cực Nam Trung
<small>Bộ, cách thành phố Phan Thiết 120 km về phía Đơng Nam, cách đảo Trường Sa 540 km</small>
(về phía Tây Bắc), có tog độ địa lý 10°28°S8" đến 10°33°35" Vĩ độ Bắc, 10855"13" đến
<small>108°58"12" Kinh độ Đông.</small>
<small>Từ vị ti đảo Phú Quý, với tạm ra-da quan sát biển có thể kiểm sốt tồn bộ tuyển đường</small>
hàng hai quốc tế từ Thái Bình Dương qua An Độ Dương. VỀ kinh tế.
<small>có thé xây dựng Phú Quý trở thành một trung điểm dich vụ hậu cd, chế biến và tiêu thụvới Vị trí như trên</small>
<small>hi sản của cả một khu vie ngư trường với diện tích lớn, kéo đài từ Trường Sa đến Côn</small>
‘Bio tạo không gian hoạt động thơng thống cho các tầu đánh bắt xa bờ hoạt động daingày hơn và hiệu quả kính tế cao hơn. Với vị trí nằm trên đường hàng hai quốc tế, đảoPhú Quy có điều kiện rất thuận lợi để phát triển và cũng cấp các địch vụ hing hải quốc,
<small>16, Ngồi ra, Phi Q cịn nằm gần khu vực khai thác dầu khí lớn, có nhiều triển vọng</small>
phốt hiện thêm nhiễu trừ lượng dẫu khí mới, nên có nhiều yếu tổ rất thuận lợi đễ trở thỉnh
<small>một cơ sở hậu edn dich vụ quan trọng cho ngành dầu khí</small>
<small>Với định hướng phat triển đảo Phú Quy là trung tâm chính trị — kinh tế — văn hóa - xãhội ~ khoa học kỹ thuật của huyện Phú Quý: La khu vực tập trung dân cư duy nhất của</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>HC BIẾN ĐƠNG</small>
<small>“Nguẫn: Cục Quản l Tài ngun nước, Bộ TNMT [22]</small>
<small>Hình 1.8 Vị tí đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận</small>
<small>huyện đảo Phú Quý: La trung tâm giao dich buơn bản và dich v khai thác ~ chế biến</small>
ải sản của tinh và khu vực; La khu hậu cứ quan trọng về an ninh quốc phịng ving biển.
<small>hải đảo của tinh Binh Thuận va cả nước. Như vậy, cn phải nhanh chĩng tạo dựng cho.</small>
Phú Quý cĩ được những cơ sở kết cầu hạ ting đồng bộ, hiện đại, những tiềm lực kinh tế.mạnh, hiệu quả và nguồn nhân lực tình độ cao để Phủ Quý và tinh Bình Thuận cĩ điều
<small>kiện diy nhanh tbe độ phát triển kinh t - xã hội trong thập niên tới [2]1.22. Đặc điễm kình tế, xã hội</small>
Dan số: theo số liệu niên giảm thống kê tinh Bình Thuận năm 2015, dân số huyện Phú
<small>‘Quy năm 2015 là 27.744 người, chiếm 2,02% dân số toản tinh và chiếm 3,1% dân số</small>
<small>ơng thơn tộn tỉnh. Trong 46 din số nam là 14.193 người (chiếm 51,1%) và din số nit1994), Mật độ dân số trung bình tồn huyện rất cao, khoảng</small>
1.549 người/kmẺ, gấp gin 10 lần mật độ dân số trung bình tồn tỉnh. Năm 2015, tỷ lệ
<small>„ $0 với năm 2014 cao hơn 0.48% [20]phái triển dân số tự nhiên là 1</small>
Giáo đục đang được quan tâm và đầu tư đúng mức tại huyện đảo Phú Quý. Mẫu giáo:én cuỗi năm 2015, tồn huyện dio cĩ 5 trường mẫu giáo với 6 lớp họ. Tổng số cĩ
<small>314 giáo viên giảng day cho 5.346 học sinh các cấp, tính trung bình thì một giáo viên</small>
<small>giảng day cho khoảng 17 học sinh.</small>
<small>Van hĩa, xã hội: tồn đảo đã được phủ sĩng phát thanh - truyền hình TW. Tuy nhiên,do đặc di</small>
<small>cơng trình giảm sút nhanh chĩng, sự cố kỹ thuật thường hay xảy ra</small>
<small>làm cho chất lượngnlà một huyện đảo nên sự tác động của mơi trường biến Ì</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">ude phịng - am nink và trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vũng, phong trào quầnching tham gia bảo vệan ninh Tổ quốc ngày cảng được các ting lớp nhân dân tham gia
<small>Năng lực quan lý điều hinh của các cấp chính quyền, hiệu quả hoạt động của các cơ</small>
quan Nhà nước có bước chuyển biến tiến bộ: phương thức, lề lỗi làm việc từng bước
<small>được đổi mới:tỉnh thin trách nhiệm đội ngũ cán bộ công chức ngây cảng được nâng lên</small>
Giao thông tương đỗi thuận tiện, kết nỗi với đắtiền chủ yếu bằng đường biển. Với vĩ
<small>trí kín gió và mớn nước sâu có thé phát triển mở rộng quy mơ tàu vận ải có trọng ti</small>
5.000-10.000 tắn, Giao thông đường bộ được cải tạo và nâng cấp khả tốt đường hing
<small>Khơng hiện nay chỉ có 1 sân bay da chiến phục vụ chủ yếu cho mục dich quân sự. Hệ</small>
thống điện lưới đã được tương đối hoàn thiện với nhà máy
<small>máy phong điện cấp đủ điện cho huyện đảo, Hệ thống cấp nước trên đảo ngoài 2 nhà</small>
<small>mấy nước tại Ngũ Phụng và Long Hai với sông suất 1.8S0m ngày đêm cùng với 7 nhà</small>
<small>máy nước tập trung do dân tự ong suất 700 hộ gia định cùng với các,giếng khoan, đảo dân tự khai thác dim bảo đủ cấp nước cho các nhu cầu sử dung,</small>
<small>iu tự với quy mô</small>
Kinh tế: Trong giai đoạn 2011-2014, tổng giá tị sản xuất của Phú Quý tăng nhanh, cơ
<small>sấu GDP của huyện so với của tinh chiếm tỷ trọng ngày cing tăng, khẳng định kinh tế</small>
huyện đảo cổ những bước tiến vượt bậc cả vé chất và lượng. Tổng GDP toàn huyện
<small>(theo giá cổ dinh năm 1994) đến năm 2014 GDP của Phú Quý đã ting lên 215.639 triệu</small>
đồng. Ngành thuỷ sản vẫn đóng vai trị chủ đạo chiếm 29,3% tổng GDP, Năm 2011, ty
<small>trong ngành nông - lâm - huỷ sin tồn huyện chiếm 11.5%, ngành cơng nghiệp - xây</small>
<small>dựng chiếm 40,32% và ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 44,8%.</small>
<small>1.23. Đặc diém địa hình khu vực</small>
Địa hình của đảo Phú Quý bao gồm núi đồi ở khu vực phía Bắc và đất bằng ở khu vực
<small>phía Nam, độ cao giảm din từ Bắc xuống Nam. Ở phía Bắc có núi Cm cao 106m, núi</small>
Cao Cit cao 86m: ở phía Nam cỏ đồi Ơng Dun cao 46-4Em. Trung tâm đảo có những
<small>day đồi cao 20-30m bị ngăn cách bởi những day đất bằng cao 10-20m. Vũng ra đảo là</small>
những day thềm cao Sm, ở đây có nổi lên những dun cát cao 7-8m va nơi thấp nhất là
<small>bãi Triều Dương với độ cao 2m.</small>
<small>”</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>sen than</small>
<small>“ am)</small>
<small>-Đưng ng mức ang eb>enise</small>
<small>"Ngư: Cục Quân lý Tài nguyên nước, Bộ TNMT [22]</small>
Hình 1.9 Sơ đồ địa hình đảo Phú Quy
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">đồi cất cin cátthườngĐịa hình đảo khơng bi chia cit bởi cúc sơng, subi in, nhưng c
<small>xuyên bị tắc động của gid với qui mô và tốc độ đáng kể đã thu hep điện tích canh tác và</small>
vài lắp đường si, Đặc điểm này đã han chế được sự xâm nhập mặn đến nguồn nước ngọt
<small>trên dao (Hình I.9). Vi vậy để cho việc sử dụng đất bền vững. lâu dai vào mục dich nôngnghiệp ma chủ yến là cây miu và ôy lâu nim cũng như bả vệ cơ ở hạng ác cơngtrình công nghiệp và nhà ở của nhân dân cần phải bổ tí diện ích đắt hợp lý</small>
rừng chắn gi
<small>1.2.4. Đặc điễm khí tượng, hi</small>
<small>‘iio Phú Quý thuộc ving khí hậu hai dương nhiệt đới gié mùa á xích đạo. Giồ trên dio</small>
<small>hoạt động theo mùa: gió mia Tây Nam thi tử tháng 5 đến tháng 9 cịn gió mùa Đơng,</small>
bắc hoạt động từ tháng 11 đến thắng 3 năm sau. Các thing 4 và 10 là thời gian gió mùa
<small>- Nhiệt độ trungn độ nhiệt ngày đêm là 4, 19C.</small>
<small>~ Tổng số giờ nắng cao, trung bình nhiều năm là 2.708 giờ.</small>
- Độ im khơng khí trùng bình nhiều năm là 84.4%,
<small>0 0</small>
<small>ee MP VN ĐC X MO AM</small>
<small>Ting omg m a mm) EB Tổng! ong bse hot (mm)</small>
<small>—#— Nhi đồ TB QộC) “ko dn TH SH)</small>
<small>Nguẫn: Trung tâm Dự bảo Khí tượng thy van tnh Binh Thuận (21)</small>
Hình 1.10 Giá tị trong bình thing của một sổ yếu ổ khí tượng ti đảo Phú Quý
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">~ Lượng bốc hơi trung bình tháng thay đổi khá lớn từ 84, Imm (tháng 10) đến 131,4mm(ching 1). Tổng lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm là 1.291mm
~ Lượng mưa trung bình thắng thay đổi theo mùa, tử 4.0mm (tháng 2) đến 242,9mm
<small>(thắng 10). Tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm lả 1.314mm (Phụ lục 1.4).</small>
<small>~ Độ cao sơng biển trung bình từ 2,0-2,5m; cao nhất khoảng 10m,</small>
<small>Chế độ thuỷ tiểu chuyển ti từ chế độ nhật triều khơng đều ở phía Bắc sang chế độ</small>
bắn nhật tiểu khơng đều ở phía Nam; Qua số liệu quan trắc từ năm 1980 - 2000 cho
<small>năm là 216cm, cao nhất là 326cm, 1</small>
thấy mực nước triều trung bình nt ip nhất là
<small>“29cm, biên độ triều lớn nhất là: 297em.- Nhiệt độ nước biển ven bờ khoảng 25-29%;trung bình nhiều năm là 27,5°C.</small>
<small>"Độ mặn nước biển trung bình ừ 31,8-33,8%e; độ mãn trung bình nhiỀu năm ở ven bir</small>
đảo Phú Quý l 32,3% [2I] (Các thơng số khí tượng thể hi<small>LD.</small>
<small>trên Hình 3.3 và Phụ lục</small>
<small>“Chế độ mưa phân theo hai mùa khá rõ rệt. Mùa mưa gan như tring với thời kỳ gió mùaTây Nam vi thường kéo dài 7 thing (từ tháng 5 đến thing 11, lượng mưa trung bình d</small>
trên 100mm). Tuy nhiên có năm mũa mưa bắt đầu sớm tử thắng 4) hoc kết thúc muộn
(thắng 12). Mùa Khô kéo đãi 5 thing, bit đầu từ thing 12 năm trước và kết thúc vào
<small>tháng 4 năm sau</small>
<small>“Theo số liệu mưa tai trạm đo Phú Quý trang vòng 22 năm từ 1990-2015 (Tổng hợp trên.</small>
Phụ lục 1.2) [21], lượng nước trong mia mưa chiém khoảng 86,6% lượng mưa năm,
<small>sịn lại là lượng mưa trong mia khơ từ thắng 12-4. Mùa hé thường có mưa ri, mưađơng. Lượng mưa tuyệt đổi cao nhất các thing là 538,Smm (thing 10/1998), cơn viomùa khơ có nhiều tháng khơng có mưa</small>
The thú thập được từ trước cho đến nay cho thấy lượng mưa ngày lớn nhấtbiển đội từ 10, mm (ngày 20/1/1984) đến 139.6mm (ngày 6/11/1982) tổng số ngủy mưahàng năm là khoảng 126 ngày; 7 tháng mùa mưa (tir thing 5 đến tháng 11) có 109 ngàymưa. Số ngày mưa trung bình thing mia mưa biển đồi từ 13.2 ngày (tháng 5) đến 19
<small>ngày (thing 10). Vào mùa mưa, trung bình một tháng có 15,7 ngày mưa</small>
“Tổng lượng bốc hơi năm biển déi trong khoảng 1090.7 - 1526.4 mnvnäm, trung bỉnh13145 mmm, Lượng bốc hơi trung bình thang nhiễu năm biến đổi trong khoảng
<small>35.43 157,34 mmithing trung bình khoảng 110,65 mmithing. Thing có lượng bốc hoisao nhất thường xuất hiện vào cuỗi mia mưa và đầu mùa khô (thing 12 và thắng 1).</small>
</div>