Tải bản đầy đủ (.pdf) (194 trang)

Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho nông nghiệp hệ thống thủy nông Xuân Thủy tỉnh Nam Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.76 MB, 194 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

NOS DODN AT

LE NGỌC SON

NGHIEN CUU DANH GIA ANH HUONG CUA BIEN DOI

KHÍ HẬU DEN NHU CÂU NƯỚC NONG NGHIỆP HỆTHĨNG THỦY NƠNG XN THỦY

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI

GƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC:

HDI : TS NGUYÊN QUANG PHI

HD2 : PGS.TS TRAN VIET ON

<small>Hà Nội 2016</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>Sau hơn 6 thắng thực hn, đưới sự hướng dẫn tận tinh của TS. Nguyễn</small>

Quang Phi và PGS.TS.Trin Viết Ôn, được sự ung hộ động viên của gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ lực phắn đấu của bản thân, tác gid đã hoàn thành.

<small>luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật Tai nguyễn nước đúng thời hạn và</small>

nhiệm vụ với đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh luưỡng của bién đãi khí hậu đếnhu cầu nước cho Nơng nghiệp hệ thẳng thủy nơng Xn Thủy, tình Nam Định”

<small>Trong q trình lâm luận văn, ác giả đã có cơ hội học hoi và tích lũy thêm</small>

.được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của minh,

<small>“Tuy nhiên do thồi gian có bạn, trình độ cịn hạn chế, sé liệu và công tác xử lýsố liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sốt của Luận văn là khơng thé tránhkhỏi. Do đó, ác giả rit mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cơ</small>

<small>giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp.</small>

Qua đây tác giá xin bày tỏ lịng kính trong và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn

Quang Phi và PGS.TS. Trin Viết On, những người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn,

<small>giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thảnhLuận văn nay.</small>

“Tác giá xin chân thành cảm ơn Trường Dai học Thủy lợi, các thầy giáo, cô

giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn đã truyền đạt

những kiến thức chun mơn trong suốt q trình học tập.

<small>“Tác giả cũng xin trần trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhỉtắc giá trong quá trinh điều tra thu thập tả liệu cho Luận văn này</small>

<small>Cuối củng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tối gia đình, cơ quan, bạn bề và</small>

đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện và khích lệ tác giả trong suốt q

<small>trình học tập và hồn thành Luận văn.</small>

<small>Xin chân (hành cảm ơn,</small>

<small>tình giúp đỡ</small>

<small>‘Ha Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2015Tác Giá</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

BẢN CAM KET

<small>Tên te giả: Lê Ngọc Sơn</small>

<small>Hoe viên cao học CH22Q1 1</small>

<small>Người hướng din: 1. TS. Nguyễn Quang Phi</small>

Tác giả xin cam đoan dé tải Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệuđược thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhànước...đ tính tốn ra các kết quả, từ đó đánh gi và đưa ra một số nhận xét Ti giả

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>DANH MỤC BANG BIỂU...--s5sssccttirtirrrrrrrrrrrrrree</small>

MỞ DAU

<small>1. Tinh cắp thiết của đ tà</small>

2. Myc đích của đề tài

<small>4. Cách tip cận và phương pháp nghiên cứu...</small>

4. Déi tượng và phạm vi nghiên ete

CHƯƠNG I. TONG QUAN NGHIÊN COU.

<small>LL. Tổng quan tình hình nghiền cứu ở nước ngồi 4</small>

1.1.1, Các nghiên cứu Biển đối khí hậu ở nước ngồi 41.1.2. Tác động của biển đổi khí hậu đến Nơng nghiệp trên thể giới 6

<small>1.2, Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 7</small>

1.2.1 Các nghiên cửu Biển đổi khí hậu ở trong nước 7

<small>1.2.2. Tác động của biển đổi khí hậu đến nền Nông nghiệp Việt Nam. 10</small>

13. Tổng quan vé khu vực nghiền cứ

<small>1.3.1, Vi tr ranh giới, địulý hành chính R1.3.2. Đặc điểm dja hình. la1.3.3. Đặc điểm đất đai, thổ nhường “1.3.4. Đặc điểm khí hậu “1.3.5. Đặc điểm thủy văn 16</small>

1.3.6. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, những mặt thuận lợi và khó khăn đối với

<small>cquy hoạch phát triển thủy lợi 191.3.7 Hign trang và quy hoạch phát triển đồ thị 201.3.8. Hiện trang và quy hoạch phát triển cơ sở hạ ting 20</small>

<small>1.3.9. Hiện trạng và tỷ lệ tăng dân số nông thôn. a</small>

1.3.10. Những mau thuẫn và xu hướng dich chuyển cơ cấu sử dụng đắt trong;

<small>q trình cơng nghiệp hóa và nên kinh tế thị trường. 21</small>

<small>1.3.11. Hiện trạng công trinh thủy loi cắp nước tưới 2</small>

<small>1.4. Nhận xét chun; 32</small>

CHƯƠNG II. CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN TRONG NGHIÊN CUUH HUONG CUA BIEN ĐƠI KHÍ HẬU DEN NHU CÂU NƯỚC CHO

<small>NƠNG NGHIỆP 4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>21. Cơ sở khoa học</small>

2.11. Các yêu tổ ảnh hưởng đến nhu cầu cắp nước on21.2. Cc yếu tổ khí tượng, thủy văn 37

<small>3.2. Kịch bản biến doi khí hậu và nước.</small>

<small>2.3, Tĩnh toin xác định như cu mde Nông nghiệp giai đoạn hiện tại và trơngP</small>

<small>2.3.1. Giải đoạn hiện tại</small>

<small>2.3.2 Giải đoạn tương lai 50</small>

24, Tính tốn cân bằng nước cho giai đoạn hiện tại và tương li

<small>2.4.1. Mục đích, ý nghĩa s4</small>

2.4.2. Phuong pháp tính tổng lượng nước lấy qua cổng. 54

<small>2.433, Tai liệu tinh toán 582.44, Kết qua tinh toán 59</small>

<small>25. Tinh tốn xác định như.</small>

có xét đến yếu tổ biển doi khí hậu...

2.5.1. Phân tích ảnh hưởng của các yéu tổ khí tượng đến nhu cầu nước cho

<small>iu nước Nơng nghiệp giai đoạn trong tương laiosNông nghiệp 4</small>

2.5.2 Tinh toin như cầu nước Nông nghiệp trong tương lai ứng với các kịch

<small>bản biến đối khí hậu 61</small>

<small>2.5.3. Tỉnh tốn cân bằng nước của hệ thống theo các kịch bản BĐKH,...70</small>

2.6. Kế luận

CHUONG IHL. ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP UNG PHO...

4.1. ĐỀ xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hurông của BDKH cho lệ thống:73

<small>3.1.1, Giải pháp cơng tình 73.1.2. Giải pháp phi cơng trình 793.2. Phân tích, đánh giá hiệu quả của giải pháp 81</small>

<small>3.2.1, Giải pháp cơng trình 81</small>

<small>3.2.2. Giải pháp phi công tinh 83</small>

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 85TAL LIỆU THAM KHẢO...cccsssseeseeeererererrrrerrrrere.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Bảng 1.1: Các yếu tổ khí tượng đc trưng của vùng</small>

canh tác từng lưu vực thuộc hệ thông

<small>Bang 1.2: Bảng tổng hợp điện ti</small>

<small>Bang 1.3: Phân vùng tưới hệ thống thủy nông Xuân Thủy</small>

Bảng 2.1: Tỷ lệ diện tích của một số loại cây trồng so với tổng diện tích.

<small>cđất nơng nghiệp trên hệ thống năm 2020.</small>

Bảng 2.2: Số lượng đàn gia súc, gia cằm năm 2015 và dự kiến năm 2020. <small>35</small>

Bảng 23; Mức tăng nhiệt độ trang bình (°C) so với thời kì 1980 ~ 1999 ở vùng đồng

<small>bằng Bắc Bộ theo kịch bản phat thai trung bình (B2)41</small>

Bảng 2.4: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kì 1980 ~ 1999 ở vùng đồng.

<small>bằng Bắc Bộ theo kịch bản phát thai trung bình (B2)</small>

<small>Bảng 2.5: Thời vụ và cơng thức tưới lúa vụ Đông xuân.</small>

<small>Bảng 2.6: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Mùa,</small>

<small>Bảng 2.7: Thời vụ và công thức tưới cho lạc vụ Đông Xu:Bảng 2.8: Thai vụ và công thức tưới đậu tương vụ thu đôngBảng 29: Các chỉ tiêu cơ lý của đất</small>

<small>Bảng 2.10: Yêu cầu nước lúa Vụ Đông XuânBảng 2.11: Yêu cầu nước lúa Vụ Mùa</small>

<small>Bảng 2.12: Yêu cầu nước cây lạc Đông Xuân</small>

<small>Bảng 2.13: Yêu cầu nước cây đậu tương vụ Đông</small>

<small>Bảng 2.14: Tổng hop nhu cầu nước của từng loi cây trồng theo từng thingBảng 2.15: Tổng hop nhu cầu nước của từng loi cây trồng cả năm</small>

Bảng 2.16: Kết quả tinh toán nhủ cằu nước cho chăn môi cho hiện ti‘in cấp cho thủy sản cho

<small>Bang 2.17: Lượng nước, lưu lượng nước</small>

<small>hiện tại.</small>

<small>Bảng 2.18: Dịnh mức nước cho sinh hoạt và khu công nghiệp.</small>

<small>Bảng 2.19: Lưu lượng nước cần cập cho sinh hoạt, công nghiệp hiện tỉ</small>

<small>Bảng 220: Tổng hợp nhu cầu nước của tùng loại cây trồng cả năm</small>

<small>Bing 2.21: Dự bảo lưu lượng nước cin cấp cho chăn nuôi trong tương Iai</small>

<small>£</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Bảng 2.22: Dự báo lượng nude, lưu lượng nước cần cấp cho thủy sản. s

<small>trong tương lai 2020. %</small>

<small>Bang 2.23: Dinh mức nước cho sinh hoạt và khu công nại s</small>

<small>Bảng 2.24: Lưu lượng nước cần cắp cho sinh hoạt, công nghiệp 2020, 53</small>

Bảng 2.25: Khả năng cấp nước của các cổng va lượng nước được cấp trong các

<small>vùng (trong thời đoạn Š thắng) 60Bảng 2.26: Can bằng nước tại thời điểm hiện tại (thỏi đoạn 5 tháng) 62Bang 2.27: Can bằng nude tgi thoi điểm tương lai 2020 (thời đoạn 5 tháng)... 6ÄBảng 2.28: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) ứng với năm 2020 6</small>

<small>Bang 2.29: Mức thay đổi lượng mưa năm (%6) ứng với năm 2020. 66</small>

<small>Bảng 2.30: Mức tăng nhiệt độ trung bình (°C) so với thời kỳ 1980-1999 ở các vùng,</small>

<small>khí hậu của Việt Nam theo các kịch bản phát thải trung bình B2. 67</small>

<small>Bảng 2.31: Nhiệt độ vũng vio năm 2020 theo kịch bản phit thai B2 (°C): 6Bảng 2.32: Mức thay đối lượng mưa (%6) so với thi kỳ 1980-1999 ở các ving khíhậu của Việt Nam theo các kich bản phát thải trưng bình (B2) 6Bảng 2.33: Lượng mưa ở vũng năm 2020 theo kịch bản phát thải B2 6Bảng 2.34: Yêu cầu nước lúa Vụ Đông Xuân. 69Bảng 2.35: Yêu cầu nước lúa Vụ Mùa 69Bang 2.36: Yêu cầu nước cây lạc Đông Xuân. 69Bảng 2.37: Yêu cầu nước cây đậu tương vụ Đông 69</small>

<small>Bảng 2.38: Tổng hợp nhu cầu nước của từng loại cây trồng theo từng tháng...69</small>

Bảng 2.39: Tổng hop nhu cầu nước của từng loi cây rồng cả năm 70Bảng 2.40: Cân bằng nước ti thd dim tương li 2020 có xét đến biến đỗi khí hậ....IBang 3.1: Bảng tổng hợp các cơng trình tới đầu mồi xây mới 76

<small>Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các cơng trình tới đầu mối cần nâng cấp, 16Bảng 3.3: Tổng hợp hạng mục kiên cố hóa kênh tới cấp 1, 2 78</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Hình 1-1; Bản đỗ hệ thống thủy nơng Xn Thủy. 2</small>

Hình 1-2: Sơ đồ phân vùng tưới hệ thông thủy nông Xn Thủy. 26

<small>Hình 1-3: Hiện trang cống Ngơ Đồng. 30</small>

Hình 2 ~ 1: Đường tấn suất lý luận mưa năm ứng với tin suất 85%. 38Hình 2-2: Đường mực nước tại cổng by nước trên tr <small>sông Hồng. 58</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Biển đổi khí hậu được coi là có tác động mạnh mẽ đối với nền nông nghiệp

<small>“Các nhà khoa học cho rằng các hiện tượng khí. bậu cực đoan với tin suất và cườnghấu</small>

<small>49 ngày càng tăng đã xảy ra txnguyên nhân của Biến đổi khí</small>

<small>+ các vùng miễn của Việt Nam đều dohậu. Hiện tượng tăng nhiệt độ toàn cầu có uđộng lớn đổi với sự bốc hơi, điều đỏ ảnh hưởng đến lưu trữ nước trong khíquyển và do đó cũng ảnh hưởng đến cường độ, tin suất và cường độ mưa cũng,</small>

<small>như sự phân phổi mưa theo mùa và vùng địa lý cũng như sự biến thiên hàng</small>

<small>năm của nó. Do đó trong q tình ra quyết định, các nhà quản lý thủy lợi đặc</small>

<small>biệt phải đối mặt với thách thức trong việc kết hợp tính khơng chắc chắn các tác.</small>

<small>động bin thiên của khí hậu và biến đổi khí hậu để thích ứng. Điểm mắu chốt làcác vẫn để thự tế họ sẽ phải đổi mặt (hiện tại và tương lai) tong lĩnh vực thủy</small>

lợi phục vụ cho nơng nghiệp. Hiện tượng biến đổi khí hậu có thể hiểu được bằng

<small>cách đánh giá hiện trang khí hậu (quá khứ đến hiện lại) để xem xét các tác động</small>

của nó đến sự phát triển trong tương lai, bao gồm cả những thay đổi từ từ và đột

<small>Hệ thống thuỷ lợi Xuân Thuỷ nằm ở phía Nam tỉnh Nam Định, giới hạn bởi</small>

<small>sơng Ninh Cơ ở phía tây, sơng Hồng ở phía bắc, tinh lộ 51B và sơng SO ở phía taynam, gồm 39 xã và 3 thị trần của hai huyện Xuân Trưởng và Giao Thuỷ. Tổng điệntích tự nhiền 35.376,62 ha trong đó dit nơng nghiệp có khoảng 20.902,5 ha,</small>

“Toàn bộ hệ thống đều sử dụng tưới ự chảy nên phụ thuộc nhiễu vào thiên

<small>nhiên. Nguồn nước tưới chính của hệ thống là sơng Hồng và sơng Ninh Cơ. Đây là</small>

bai con sơng có nguồn nước tưới ắt dBi dào và thuận lợi, đồng thôi là nguồn phủ saft màu cho đồng ruộng, tuy nhiên hiện nay nguồn nước lấy được

<small>trên sông Ninh Cơ khả it do hiện trọng bai lắng cửa vio sông Ninh, Đặc biệt hiệnnay do ảnh hưởng của nước biển đông nên mặn xâm nhập vào 30 km kể từ cửa BaLạt, làm cho số gi mở cửa cổng lấy nước phục vụ tưới từ sông Hồng không được</small>

<small>như trước.</small>

Do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu tồn cầu , trong những năm gin đây đặcbiệt vio th điểm vụ Đông Xuân. mực nước và lưu lượng trên các tiền ông xuống

<small>rit thấp, mặn tiễn sâu vào các cửa sông, nồng độ mặn ting mạnh, số cổng và số giữ</small>

mở cổng lấy nước giảm, mặc đã một số thời điểm mực nước đảm bảo nhưng nước

<small>có độ mặn cao nên các cống khơng thể mỡ lấy nước. Hiện nay do thay đổi cơ cầu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>trọng nhưng không được sửa chữa nâng cắp kịp thời và trigt để, vì vậy hiệu quả cấp,</small>

nước bị hạn chế, nhất là khi đồng chảy sơng Hỏng xuống thấp về mùa cạn. Vì vậyảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và phát triển nông nghiệp của hệ thống,

<small>“Trước những thực trang và biển động thời iế khó lường như vậy, vẫn để đặtra là chúng ta phải đánh giá được những ảnh hưởng của BDKH, đồng thi phải có</small>

kế hoạch dai hạn nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên ti, lũ lụt sưu

<small>6 là có biện pháp ứng pho kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp của vùng khắc phục.các ảnh hưởng của BĐKH.</small>

Chính vi vay, để ài “Nghiên cứu đánh giá ảnh hướng của Biển đổi khíhậu đến nhu cầu nước cho Nơng nghiệp hệ thống thủy nơng Xn Thủy, tình“Nam Binh” sẽ tip trung giải quyết được một phần cúc vin đề nêu trên. Việc nghiên

<small>cứu ảnh hưởng của BĐKH tới nhu cầu nước cho Nơng nghiệp có ý nghĩa rit lớn đốivới hệ thống thủy nông Xuân Thủy. Với kết quả của luận văn, chúng ta sẽ có biện</small>

php, kế hoạch cụ thể cho ngành sản xuất nông nghiệp, chủ động trước những ảnh

<small>hưởng của BĐKH hiện nay cũng như cúc kịch bản BDKH trong tương hi</small>

<small>2. Mục đích của đề tài</small>

<small>- Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến nhu cầu nước cho Nông nghiệp</small>

<small>hệ thống thủy nông Xuân Thủy ở hiện tại và ứng với các kịch bản BDKH khác nhau.trong tương Ì</small>

<small>te</small> e giải pháp nhằm gidm thiểu ảnh hưởng của BDKH đến như cầu

<small>nước cho Nông nghiệp hệ thông thủy nông Xuân Thủy, tinh Nam Dinh</small>

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

<small>* Cách tiếp cận</small>

- Tiếp cận tổng hợp và liên ngành: Dựa tren định hướng Phát triển kinh tế xã

<small>hội của khu vục hệ thống thủy nông Xuân Thủy, hiện trang và định hướng pháttriển kinh tế các ngành từ d6 rút ra các giải php cơng trình và phi cơng trình phù</small>

<small>- Tiếp cận kế thừa: Cũng đã có một số các dự án quy hoạch, các quy hoạch</small>

về tài nguyên nước, các đề tai nghiên cứu, đánh giá khả năng và hiện trạng sử dụng.

<small>nước trên lưu vục. Việc kế thửa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu nảy sẽ giáp đểtải cổ định hướng giải quyết vấn dé một cách khoa học hơn,</small>

<small>= Tiếp cận thực tiễn: Tién hành khảo sát thực địa, tổng hợp s</small>

<small>10 chi tiết hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng, hiện trạng</small>

<small>khai thác sử dụng nước, hiện trạng cơng trình thủy lợi, các ảnh hưởng của cơng.</small>

trình thủy lợi và việc chuyển nước đến nguồn nước cấp cho các hộ dùng nước.

<small>liệu nhằm nắm.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>* Phương pháp nghiên cứu.</small>

<small>- Phương pháp nghiên cứu lý thuyếtxế thừa: đựa trên việc nghiên cứu các</small>

<small>cứu đã thực hiện trên địa bản vùng nghiên cứu. Việc kế thừa có chọn lọc các kết quả.nghiên cứu sẽ giúp đề tài có định hướng giải quyết vẫn đề một các khoa học hơn.</small>

Áp dung trong nghiên cứu đảnh giá anh hưởng đến nhu cầu nước, và tỉnh toán cân

<small>bằng nước cho vùng nghi cứu.</small>

<small>- Phương pháp điều tra, thu thập: điều tra thực tế, thu thập s liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tài liệu khí tượng, thuỷ văn và kịch bản BĐKH của hệ</small>

thống thủy nơng Xn Thủy.

= Phương pháp ứng dụng mơ hình hiện đại: Ứng dụng các mơ hình. cơng cụtiên tiến phục vụ tỉnh tốn như. mơ hình tốn CROPWAT giúp tính toán nhu cầu

<small>nước của các loại cây trằng trong vũng nghiên cứu ở hiện ti, tương lại có xét đến</small>

yếu tổ biển đổi khí hậu

~ Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, xử lý số liệu: Thống kê các số.liệu, dữ liệ liên quan, phân tích kết quả tỉnh toán. Áp dung trong đảnh giá nhưcầu nước, khả năng dap ứng của nguồn nude, tic động của việc khi thie nguồnnghiệp hệ thống thủy nông Xuân Thủy trong hiện i, và trong tương lại có xét đến

<small>yếu tổ biến đổi khí hậu</small>

<small>- Phạm vi nghiên cứu: là các cơ sở khoa học và thực tiễn trong nghiên cứu</small>

<small>ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho Nông nghiệp hệ thông thủynông Xuân Thùy, làm giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho</small>

<small>Nông nghiệp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

TONG QUAN NGHIÊN CỨU

<small>1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngồi</small>

in di

<small>LLL. Các nghiên cứu Bi thí hậu ở nước ngồi</small>

<small>Hiện nay khái niệm "biến đổi khí hậu” vị tự nóng lên tồn cầu khơng cịn xala nữa, ngược lại nơ được nhìn nhận như là sự tiềm an của nhiều nguy cơ do hậu</small>

‘qua tác động của nỗ. Nhiệt độ toàn cầu gia ting cùng với sự thay đổi trong phân bố

<small>năng lượng trên bề mặt Trái đất và bầu khí quyền đã dẫn đến sự biển đồi của các hệ</small>

thống hoàn lưu khí quyển và đại dương ma hậu quả của nó là sự biến đổi các cực tithời tiết va khí hậu. Nhiều bằng chứng đã chứng tỏ rằng, thiên tai và các hiện tượng.‘eye doan có nguồn gốc khí tượng ngây cing gia ting ở nhiều vùng trên Trái đắt mãnguyên nhân của nó là do sự biển déi bất thưởng của các hiện tượng thời tiế, khí

<small>hậu cực đoan, Điều đó đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của cộng đồng các nhà</small>

<small>khoa học trên thé giới. Một cách tương đối có thể phân chia các cơng trình nghiên</small>

<small>cứu này (hành ba hướng</small>

<small>.$ Nghiên cứu xu thé biến đổi và tính bivà khí hậu cực đoan trong mỗi lên hệ với sự bitrắc từ mạng lưới trạm khí tượng.</small>

<small>Nghiên cứu ứng dụng các mơ hình khí hậu tồn cầu và khu vực để mơ</small>

phỏng khí hậu hiện tại, qua đó đánh giá khả năng nắm bắt các hiện tượng khí hậu.

<small>‘exe đoạn của các mơ hình.</small>

<small>‘© Nghiên cứu dự báo hạn mùa (season forecasting) và dự tỉnh (projection)khả năng xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực đoan trong tương lai với các qui môthời gian khác nhau.</small>

“Xét trên quy mơ tồn edu, số ngày đơng giá giảm đi ở bầu khắp các vùng vĩđộ trung bình, số ngày cực nóng (10% số ngày hoặc đêm nóng nhất) tăng lên và sốngày cực lạnh (10% số ngày hoặc đêm lạnh nhất) giảm đi. Nhiều bằng chứng đã

<small>chứng tỏ tan suất va thời gian hoạt động của sóng nóng ting lên ở nhiều địa phương</small>

khác nhau nhất là thời kỳ đầu của nửa cuối thé kỷ 20. Hiện tượng ENSO và tính daođộng thập kỷ được cho là nguyên nhân gây nên sự biến động trong số lượng xoáythuận nhiệt đới, dẫn đến sự phân bổ lại số lượng và quỹ đạo của chúng. Chẳng hạn,trong thời kỹ 1995 ~ 2005 đã có 9 năm trong đó số lượng bão ở Bắc Đại Tây Dương,

<small>đđã vượt quá chuẩn so với thời kỳ 1981 ~ 2000. Hạn hán nặng hơn và kéo dài hơn đãđược quan trắc thấy trên nhiều vùng khác nhau với phạm vi rộng lớn hơn, đặc biệt ở</small>

các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ sau những năm 1970, Nền nhiệt độ cao và

<small>giáng thủy giảm trên các ving lục địa là một trong những nguyên nhân của hiện</small>

<small>tượng này.</small>

<small>động của các hiện tượng thời tiết</small>

dồi khi hậu dựa trên số iệu quan

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Mặc dủ rit khó khăn dé đánh giá sự biến đổi và xu thé của những cực trị khí

<small>hậu, Kattenberg và cộng sự (1996) đã kết luận ring xu thé ấm lên sẽ din đến làm</small>

<small>tăng những hiện tượng liên quan đến nhiệt độ cao trong thời ky mia hè và làm giảm</small>

<small>những hiện tương lên quan đến nhiệt độ thấp trong những ngày mùa đông. Tuynhiên, sự tăng lên của các cực trị nhiệt độ là khác nhau đối với từng khu vực.</small>

<small>Bonsal va cộng sự (2001) đã phân tích sự biến đổi theo khơng gian và thai gian của</small>

nhiệt độ cục trị ở Canada trong thời kỳ 1950 ~ 1998 và thấy rằng có sự khác biệt

<small>lớn giữa các khu vue theo mùa. Theo Manton và cộng sự (2001) có sự tăng lên đáng</small>

<small>kể của những ngày nóng, đêm ấm và giảm đi đáng kế của những ngày lạnh, đêmlạnh kể từ năm 1961 trên khu vực Nam Á và Nam Thái Bình Dương.</small>

<small>Liên quan tới bai tốn biến đổi khí hậu, nhiễu nghiên cứu đã kết hợp mơ hình</small>

Khí hậu tồn cầu với các mơ hình thủy văn quy mơ lớn. Feddes và cộng sự (1989)đđã để cập đến khả năng sử dụng mơ hình khí quyển — cây trồng nước — đất 1 chiều

<small>như một cơ sở cho việc thơng số hóa trong các mơ hình thủy văn. Với cách tgp cận</small>

<small>nay, mơ hình thủy văn được xây đựng có thể phù hợp với quy mơ lưới của mơ hình.</small>

<small>khí hậu tồn cầu (30x30km), khác một cách cơ bản so với quy mô lưới được sử.</small>

đụng trong đa số các mơ hình thủy văn hiện tại, Nó cho phép thể hiện q trình

<small>tương tác giữa khí tượng và thủy văn, dẫn tới kết quả tinh tốn các đặc trưng khí</small>

<small>hau và (hủy văn đáng tin cậy hơn. Tuy nhiên, để thực hiện bài toán hiệu chỉnh và</small>

<small>các thông số là những hàm chưa biết của khí hậu, dat, thực vật, địa lý, sử dụng đắt</small>

và địa mạo nên khối lượng dữ liệu được yêu cầu là rất lớn. Hướng tiếp cận này.

<small>Không thể thực hiện cho các lưu vực quy mơ nhỏ vì độ phân giải lưới thơ, Vì thể,các mơ hình thủy văn quy mô dưới lưới vẫn cần thiết để giải quyết bai tốn biển đổiKhí hậu liên quan đến các hiện tượng thủy văn trên quy mô nhỏ,</small>

<small>Một số nghiên cứu thơng qua phân tích sự biến đổi trong thời gian dai của số</small>

liệu thủy văn và khí tượng quan trắc để đánh giá tác động biển đổi khí hậu. Labat D.sông sự (2004), tập trung vào tác động của biến đổi khí hậu lên vịng tuần hồn

<small>thủy văn trên quy mơ tồn cầu, đựa trên dữ liệu quan trắc chúng minh mỗi liên kếtgiữa biện tượng ấm lên và sự gia tăng của vịng tuần hồn thủy văn trên tồn cầu,</small>

<small>Mặc di đã cung cắp một cái nhìn tổng quan về xu hướng biển đổi dịng chảy tồn</small>

cầu, dịng 14 chảy tăng 4% với I°C tăng lên của nhiệt độ; thực tế phi

<small>hiền cứu theo hướng nảy lại được thục hiện trên quy mô khu</small>

cần chuỗi số liệu dii và tương đổi đầy di là bức thiết. Hướng tiếp cận này có khảnăng cung cấp những thơng tin hữu ích về các đặc tính thủy văn trong điều kiện khí

<small>hậ trong lại</small>

<small>“Trong nghiên cứu của Andersen H.E. và các cộng sự, sử dụng dit liệu biển.</small>

đổi khí hậu được dự đốn bằng mơ hình ECHAM4/OPYC và được chỉ tết hóa động

<small>lục bằng mơ hình khí hậu khu vục HIRHAM với độ phân giải lưới 25 km và sửdạng số liệu này làm đầu vào 15 cho mơ hình thủy văn Mike 11 = TRANS với cố</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

gắng cải thiện kết quả từ mơ hình khí hậu khu vực bằng hệ số ti lệ thay đổi giá trị

<small>mưa, nhiệt độ và bốc hoi theo thing. Mặc dủ nghiên cứu có dé cập đến giá trị cựcđoan, nhưng chỉ mới dừng lại ở đồng chảy trung bình mùa lũ và mùa kiệt. Ngồi ra</small>

cịn dùng chỉ số dịng chảy cơ sở và thấy xu hướng tăng dong chảy lũ va giảm dòngchảy kiệt mặc đù nước ngằm vẫn giữ xu hướng tăng.

1.1.2. Tác động của bién déi khí hậu đến Nơng nghiệp trên thể giới

<small>Biển đổi khí</small>

<small>loại, nhất là những người nghèo - những người không gây ra biến đổi khí hậu nhưng</small>

<small>lại là đối tượng đầu tiên phải chịu những thiệt hai nghiêm trong nhất. Biến đổi khí</small>

hậu tác động tới mơi trường tồn edu nhưng rõ rệt nhất là tới đời sống dân cư, hủyhoại sản xuất nơng nghiệp và làm su thối da dạng sinh học và tài nguyễn nước.

<small>“Theo báo cáo đánh gid lần thứ tr của IPCC thi các hiện tượng thoi tiết cực đoandang có khuynh hướng tăng lên một cách đáng ké về cả cường độ va tin xuất, ảnh</small>

<small>hưởng ngh</small>

Cay trồng ở Hoa Kỳ rit quan trọng cho việc cung cấp thực phẩm ở nội địa vàkhắp nơi trên thé giới. Xuất khẩu của Mỹ cung cấp hơn 30% tit cả lúa mi, ngơ, vàlúa gạo trên thị trường tồn cầu. Những thay đổi về nhiệt độ, lượng carbon dioxide

<small>(CO2), và tin số, cường độ của thời tết khắc cực đoạn có thể c6 tác động đáng kể</small>

ddén năng suất cây trồng. Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lên có thé ngăn chặncác loại cây tring phát triển. Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lục và hạn hán có thể

gây hại cho cây trồng, giảm sản lượng. Vi dụ, trong năm 2008, sông Mississippi

<small>hậu dang là một hiểm họa nghiêm trọng đổi với toàn thể nhân</small>

<small>êm trong đến hầu hết các quốc gia trên thể giới.</small>

<small>tràn ngập trước giai đoạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hai ước tínhkhoảng 8 tỷ USD cho nơng dan,</small>

<small>Ở Mỹ ngành thủy sản đánh bắt hoặc thu hoạch 5.000.000 tấn cá va tơm, cua,</small>

sị, hén mỗi năm, Những loại thủy sản này đóng góp hơn 1,4 tỷ USD cho nền kinhtế hàng năm (như năm 2007). Nhiều nhà thủy sản đã phải đối mặt với nhiều áp lực,

<small>sỏi. Vi dụ, cá tuyết ở Bắc Đại Tây Dương yêu cầu nhiệt độ nước dưới 5</small>

<small>(100°F=37.8°C). Ngay cả nước dưới day biển nhiệt độ trên 47°F có thé làm giảm</small>

<small>khả năng sinh sản và cá tuyết con dé tổn tại. Trong thé kỷ này, nhiệt độ trong khu</small>

<small>Vực có khả năng sẽ vượt quá cả hai ngưỡng,</small>

Một số bệnh ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh có thể trở nên phổ biển hơntrong nước ấm. Vi dụ, ở miễn nam New England, sản lượng đảnh bắt tôm him đãbao gồm cả đánh bắt quá mức và ö nhiễm nguồn nước. Bi cơi

<small>giảm đáng kể, Vi khuẩn ngồi vỏ nhạy cảm với nhiệt độ có thé gây ra chết hàng loạt</small>

<small>đã dẫn đến sự suy giảm. Thay đổi về nhiệt độ và mùa có thể ảnh hưởng đến thời</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

sian sinh sản và di eư. Nhiễu bước trong vòng đời của một động vật thủy sin đượcđiều khiển bởi nhiệt độ và thay đổi cia các mùa. Vi dụ, ở Tây Bác âm hơn nhiệt độ

<small>của nước c thé ảnh hưởng đến vòng đồi của cá hồ và tăng khả năng gây bệnh. Kết</small>

hợp với các tác động khí hậu khác, những hiệu ứng này được dự đốn sé dẫn đến sựsuy giảm lớn trong các quần thé cá hồi

<small>Theo “Tap chi Kinh chau Phi” Journal of African Economies) Malawi,ước dang phát tiễn ở phía nam châu Phi ch yu dựa vào ông nghiệp, và là nướcđứng thứ 7 trong top 10 nước chịu ảnh hưởng nặng né nhất do biển đổi khí hậu,</small>

<small>đang gánh chịu mỗi nguy trước những đợt hạn hán diễn ra thn sudt dày đặc hơn và</small>

khắc nghiệt hơn. Malawi đã hứng chịu 2 đợt hạn hán nghiêm trọng trong 20 năm.

<small>qua và một đợt khô hạn kéo dai trong năm 2004. Năng suất nông nghiệp của nước.này cũng giảm sit đăng kể và cơ sở hạ ting đường xả có thể bị hư hại nghiệm trong</small>

trong 30 năm tối nễu phát thai CO2 tồn cầu tiếp tục tăng

<small>Theo Ngơn hàng Phát triển Thể giới (WDB), ba ngành chủ chốt của Fiji đang</small>

chịu mỗi nguy tử hiện tượng ấm lên toàn ef đánh bắt thủy sản, xuất khẩu đường

<small>và du lịch, Trong bio cáo năm 2013, WDB cho biết *Trong viễn cảnh phát thải khíhiệu ứng nhà kính ở mức trung bình. nhiệt độ tại Fifi cỏ thé tăng thêm 2-3 độ C vào</small>

<small>năm 2070, dẫn đến sự sụt giảm sin lượng mia vụ phụ thuộc vào lượng mưa, sin</small>

<small>lượng đánh bắt thủy sản giảm, diện tích san hỗ mắt mau ngày một tăng và lượng</small>

<small>khách du lịch giảm mạnh”. Đặc biệt, WDB dự báo năng suắt mía đường của Fiji sé</small>

<small>giảm 7-21% vào năm 2070,</small>

<small>Tổng thông Mỹ Barack Obama đã dua vẫn đề bién đổi khi hậu vào chương</small>

trình nghĩ sự tồn cầu hồi tháng trước với đề xuất chính phủ sẽ cung cấp khoản tindung 4 ý USD cho các dự án phịng trinh và cắt giảm khí phát thải gay hiệu ứng<small>nhà kính</small>

<small>Động thải nay phản ảnh sự thừa nhận của Washington va các nước khác trên.</small>

thể giới ra vi sẽ cần trở ting trưởngkinh tế từ phi cỏ biện pháp giải quyết Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

<small>(OECD) dự báo thiệt hại hàng năm do bin đồi khi hậu có thé lên đến 1,5-4.8% kinh</small>

<small>tẾ tồn cầu vào cuỗi thé ky này</small>

12. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu trong nước

<small>1.2.1 Cúc nghiên cứu Bién dỗi khí hậu ở trong nước</small>

<small>Việt Nam với hơn 3000 km bờ biển, nằm trong khu vực châu A gió mùa,</small>

<small>hàng năm phải đối mặt với sự hoạt động của bão, xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực.</small>

<small>Tây bắc Thi Bình dương và biển Đơng, chịu tác động của nhiễu loại hình th thờitiết phúc tạp. Các hiện tượng thiên tai khí tượng xảy ra hẳu như quanh năm và trênkhắp mọi miễn lãnh thổ. BĐKH và nước biển ding dường như đã có những tác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Tình vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, mơi trường. Lâm rõ đượckhí hậu Việt Nam đã và sẽ biến đôi như thé nảo, tử 46 đánh giá được tác động của

<small>BDKHI làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp, chiến lược và kế hoạch thích ứng với</small>

<small>BDKH và giảm thiểu BDKH sẽ góp phần phục vụ phát triển bền vững đắt nước:Nghiên cứu BDKH ở Việt Nam đã được tiễn hình từ những thập niên 90 của</small>

thế kỹ trước bởi các nhà khoa học đầu ngành như GS. Nguyễn Đức Ngữ, GS."Nguyễn Trọng Hiệu. Tuy nhiên, vin đề này chỉ thực sự được quan tim chú § từ saunăm 2000 đặc biệt từ năm 2008 đến nay. Các cơng trình nghiên cứu cũng đã dindin đi vào chiều sâu về bản chất vật lý và những bằng chứng của sự BDKH, Kếtqui của những nghiên cứu này cho thấy khí hậu Việt Nam đã có những dẫu hiệubiển đổi rõ rệt. Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.5°C trên

<small>phạm vi cả nước va lượng mưa ¢6 xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Namlãnh thỏ. Mặc dù vậy, nói chung trong các cơng trình này phương pháp để nhận</small>

<small>.được kết quả chưa được nêu cụ thể, cũng như chưa có kiểm nghiệm thơng kê.</small>

<small>Về sự biển đổi của các yêu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan, từ những kết</small>

<small>‘qua nghiên cứu, có thé rất ra một số nhận định như sau:</small>

<small>. Nhiệt độ cực dai (Tx) trên tồn Việt Nam nhìn chung có xu thể tăng, điềnhình là ving Tây Bắc và ving Bắc Trung Bộ,</small>

‘© Nhiệt độ cục tiêu (Tm) cũng có xu thé tăng nhưng với tốc độ nhanh hơnnhiều so với Tx và phủ hợp với xu thé chung của biển đổi khí hậu tồn cầu.

<small>© Phù hợp với sự gia tăng của nhiệt độ c éu, số ngày nắng</small>

<small>nồng có xu thé tăng lên và s ngày rét đậm có xu t c vũng khí hậu.</small>

se Độ ẩm tương đối cực tiêu có xu thé tăng lên trên tất cả các ving khí hậu

<small>nhất là trong thời kỷ 1961-1990</small>

<small>‘© Lượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng khí hậu, nhất là trong.</small>

những năm gần đây. SỐ ngày mưa lớn cũng có xu thé tăng lên tương ứng và biển

<small>động mạnh, nhất là ở khu vục Miễn Trung.</small>

Hạn han, bao gồm hạn thing và bạn mùa có xu thé tăng nhưng với mức độđộng tiêu cực đến nhiề

<small>không dng đều giữa các vùng và giữa các nơi trong từng vũng khí hậu</small>

<small>« Tân số bão trên Biển Đơng có dấu hiệu tăng lên trên cúc ving biễn phía</small>

nam. Tần số bão trên vùng bờ biển Việt Nam cũng có xu thể tăng lên, nhất là trên.

<small>dai bờ biển Bắc Bộ, Thanh Nghệ Tinh vả Nam Trung Bộ.</small>

« Tốc độ gid cực đại khơng thể hiện xu thể rõ rằng và không nhất quản giữa

<small>các ving khí hậu</small>

<small>Trong nghiên cứu đánh giá BĐKII, Việt Nam cũng đã có những hợp tác chặt</small>

chẽ với các nhà khoa học của nhiều nước, trong đó có thé kế đến vương quốc Anh,

<small>Na Uy, Dan Mạch, Australia, Nhật Ban, Cộng hịa Liên bang Đức,... Thơng qua</small>

<small>những hợp tic đồ phía Việt Nam đã nhận được sự hỗ tro, giúp đỡ về kỹ thuật,</small>

chuyên giao công nghệ, được cung cấp mơ hình, và số liệu tồn cầu phục vụ nghiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>cứu mơ phịng khí hậu khu vục và xây dựng các kịch bản BĐKH cho Việt Nam.“Chẳng hạn, hiện tại các nhà khoa học của CSIRO (Conmonwealth Scientific andIndustrial Research Organisation), Australia dang hợp tic chặt chế với các nhà khoa</small>

<small>học của Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường (Viện KTTV) và“Trưởng Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội (ĐHKHTN HN) trong dự án “Dự tính</small>

<small>BĐKII phân giải cao cho Việt Nam” dựa trên cúc sin phẩm dự tỉnh khí hậu mớinhất của các mơ hình tồn cầu từ dự án “so sinh da mơ hình khí hậu” CMIPS(Climate Model Intercomparison Project 5)</small>

<small>Gần đây hon và đưới hình thức khác, vào tháng 8/2012 tại Trường</small>

DHKHTN HN, một số nhà khoa học trong khu vực Đông Nam A ~ các nước đang.

<small>phát hiển, trong đó Việt Nam đồng vai trỏ chủ chốt, đã đưa ra “sing kiến kh hậu</small>

khu vực Dang Nam A” SEARCI (SouthEast Asia Regional Climate Initiative) nhằm

<small>thúc diy mạnh m hơn nữa sự hợp tắc sâu rộng trong khu vực.</small>

<small>“Các kịch bản BĐKII của Việt Nam đã được công bổ. Khách quan mà nói,</small>

<small>các kịch bản nảy ri chỉ dựa trên một lượng thông tin it ỏi nhận được từ việc ha qui</small>

<small>mơ thống kẻ (li chỉnh) và 1-2 mổ hình động lực. Do đó, chắc chin cịn tém én tính</small>

bắt định cao, nghĩ la chưa bảo đảm đầy đủ cơ sở khoa học để da vào đó mà đánh

<small>giá tác động của BĐKII, Bay là một thách thức lớn mà chúng ta dang phải đổi mặtBởi vậy, dé giảm bớt tính bắt định, với cũng một kịch bản phát thi, sản</small>

phẩm dự tính của nhiều mơ hình khác nhau được sử đụng để xây dựng các kịch bản.

<small>BDKH. Việc sử dụng tổ hợp (ensemble) các mơ hình quy mơ tồn câu và khu vực</small>

lược triển khdi tại nhiều trung tâm tinh tồn cơng như nhiều khu vực trên thé

<small>iới ở các quy mô thôi gian từ mùa đến nhiễu năm và thể kỷ, Cách tgp cận tổ hợp6 nhiều tu điểm nhưng lại rất phụ thuộc vào năng lực tinh tốn của hệ théng máy</small>

tính cũng như địi hỏi sự đầu tư theo chiều sâu về nhân lực vả thiết bị. Điều này lý.

giải việc hầu như chưa có một chương trình tổ hợp nhiều mơ hình nào được thực.

<small>hiện dé xây dựng các kich bản BĐKII cũng như ước lượng độ bất định cia các mơ</small>

hình số ở khu vực Đông Nam A, mặc đủ vẫn để này đã được ứng dụng rộng rãi trên

<small>thể giới</small>

<small>6 Việt Nam việc sử dung phương pháp tổ hợp trong việc xây dựng các kịch</small>

‘ban BDKH hầu như vẫn còn mới mẻ. Việc xây dựng một hệ thống tỏ hợp dự tinhkhi hậu đồi hỏi phải có hệ thơng may tính mạnh và phải tiễn hình một khối lượngtinh tốn khơng lỗ. Một trong những hộ thống như vậy đã được xây dựng và hiện

<small>đang được vận hình tại Bộ mơn Khi tượng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiễn,ai học Quốc gia Hà Nội.</small>

<small>6 nước ta, mặc dù đã có khả nhiều các cơng trình nghiên cứu, hoặc đưởi.</small>

dang các đề tải, dự án trong nước và hợp tác quốc tế, hoặc dưới dạng các nhiệm vụ.thường xuyên của một số cơ quan, tổ chức có liên quan. Tuy nhiền các kết quả nhận.

<small>được vẫn còn khá khiêm tốn và thiếu tỉnh hệ thống. Hạn chế lớn nhất có thể nói với</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

cơng trình nay là tinh phổ biến về mặt truyền thơng của chúng. Nhiễu cơng trình

<small>sau khi nghiên cứu không được công bố một cách rộng ri, hoặc không được đăngtải dưới dạng các bài báo khoa học, mã chi dành đễ lưu hành nội bộ trong các eo</small>

quan, tổ chức chủ quản dẫn đến tinh trạng thiểu thông tin đới với những người

<small>muốn quan tâm, và tình trạng thiếu tinh kế thừa, chồng chéo về nội dung giữa các</small>

<small>công tinh.</small>

(guin: PV, Tân, N.D. Thành / Tạp chi Khoa học BHOGHN, Cúc Khoa học Tráiđất và Môi trường, Tập 29, Số 2 (2013) 42-55)

1.2.2, Tác động củu bién dỗi khí hậu đến nền Nơng nghiệp Việt Nam

<small>Dựa theo Bảo cio dinh giá tác động của mực nước biển ding đối với 84nước dang phát tiễn được công bổ bởi Ngân hàng Thể giới (WB), Việt Nam là mộttrong năm nước sẽ bị nh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển ding, trong</small>

<small>.đó vùng đồng bằng sơng Hồng và sông Cửu Long bị ngập chim nặng nhất, và Nong</small>

nghiệp Việt Nam sẽ là ngành chịu ảnh hưởng nặng né nhất từ Biển đổi khí hậu.Hầu hỗt các dự báo đều cho thấy, đến năm 2100, vựa lia đồng bằng sông“Cửu Long cổ nguy cơ mắt di 7.6 triệu tninăm, tương đương với 40.52% tổng sản

<small>lượng lúa của cả ving, do tác động của BĐKH</small>

<small>Ngành trồng trot sẽ là ngành chịu ảnh hưởng nặng né nhất.. Nhiệt độ cực cao</small>

va lượng mưa tăng lên có thể ngăn chặn các loại cây trồng phát triển. Thời tiết cực.đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán có thé gây hại cho cây trồng, giảm sản lượng „tổng sản lượng sin xuất từ trồng trọt có the giảm 1-59, năng suất cây trong chínhsố thể giảm đến 10%, trường hợp thời tit eye đoan có thé mắt mia hồn tồn làm

<small>giảm điện tích đất anh tác, gây ra tỉnh trang hạn hắn và sâu bệnh, gây áp lực lớncho sự phát triển của ngành trồng trot nói riêng và ngành nơng nghiệp nổi chung</small>

Khơng những tt đổi khí hậu cịn làm thay đổi điều sống của các loài

<small>sinh vật, lam gia tăng một số loài địch hại mới và các đợt dịch bằng phát trên điện</small>

rộng. Đơn cử, trong khoảng 3 năm trở ai đây, dich iy nâu và vắng làn, lùn xoắn látrên cây lia đã làm giảm đáng kể sản lượng lúa ở khu vue đồng bằng sông Cửu

<small>Long. Đặc biệt wong năm 2010, tại đồng bằng sông Cửu Long đã xảy ra dich su</small>

cuốn lá nh 6 gây thi ệt hại kho ang 400.000 ha lúa, khiến năng suất lúa giảm tir

<small>30-70%, Nước biển ding cao lim xâm nhập mặn sâu hơn vào nội địa, cổ thể làm cho</small>

khoảng 2 trig ha dat bị nước biển xâm nhập. Va khi mực nước biển đăng cao Im

<small>thì nhiều d được do nước</small>

<small>mặn tràn vào. Thực tế thì hiện nay, tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, mức độ</small>

:m mặn trên 0,4% đ Kin sâu vào 30-40 km tại một số nơi. Diện tích bị mặn trên

<small>0,4% hiện nay là khoảng 1.303 nghìn ha. Diện tích nay sẽ tăng lên 1,493 triệu haứng với kich bản nước biển dâng 0,69 m và 1,637 triệu ha với kịch bin nước biểndâng tm,</small>

ních chuyên trồng lúa 2 vụinăm sẽ không thể sả x

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

‘Con với vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, sẽ phải đối mặt với nguy cơ tăng

<small>cường độ han bán do biển đổi khắc nghiệt của thời tết trong những năm tới. Tại</small>

Bắc Trung Bộ, trong thing 5,6 có thể trở thinh các tháng khơ nóng thường xunnhư ở Nam Trung Bộ, mưa phn trở nên hiém hoi.

<small>Riêng với khu vực miễn Trung, Tây</small>

<small>cũng tăng lên khiến vũng này có khả năng, nguy cơ hạn hin bit thườngVa sự thực thi thời gian qua, trong vụ Dông Xuân 2012-2013, vụ Hé thu năm 2013,</small>

vũng này đã thiếu nước trim trọng và buộc phải chuyển đải hàng trăm nghìn ha

<small>trồng lúa sang trồng các loại cây con khác.</small>

Sóng nhiệt, được dự kiến sẽ tăng dưới sự biến đổi khí hậu, có thể de dọa trựcchăn ni. Ứng guất nhiệt anh hưởng đến các lồi động vật cả trực tiếp và gián

<small>tiếp. Theo thời gian, ứng suất nhiệt có thé tăng nguy cơ bị bệnh, làm giảm khả nang</small>

sinh sản và giảm sản xu à

<small>cấp thức ăn cho chan nuôi. Han hán làm giảm lượng thức ăn cho gia súc chất lượng,</small>

có sẵn để chain thả gia súc. Một số khu vục có thé trải nghiệm dai, hạn hán khốc liệt

<small>hơn, do nhiệt độ mùa hè cao hơn và lượng mưa giảm. Đối với động vật mà sống dựavào lương thực thì những thay đổi trong sản xuất cây trồng do han hain cũng có thểtrở thành một vin đẻ. Biển đổi khí hau có thé làm tăng ty lệ ky sinh tring và cácbệnh ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi. Mùa xuân bit đầu sớm hơn và mia đồng</small>

<small>ấm hơn có thể cho phép một số ký sinh tring và các mim bệnh để tồn tại một cáchdễ ding hơn. Trong khu vực có lượng mưa tăng, độ âm - tác nhân gây bệnh phụ</small>

<small>thuộc cổ thé phát triển mạnh.</small>

Biển đổi khí hậu tác động đến các hệ sinh thai ven biển, lâm biển động dénnguồn lợi cá bién, Vì vậy ảnh hưởng trục tiếp đến đến cộng đồng ngư dân ven biển."Ngoài ra, nguy cơ chịu ảnh hưởng của bảo và áp thấp nhiệt đới nhiều hơn

Kết quả bảng dưới đây cho thấy thiệt hại do thiên tai của ngành nôngnghiệp nước ta trung bình năm trong giai đoạn 1995-2007 là 781.74 tỷ đồng tương

<small>đương 54.9 trigu đô la Mỹ. Thigt hại do thiên tai trung bình năm đối với sản xuất</small>

nơng nghiệp chiếm 0.67% giá tri GDP ngành, trong khi tổng thiệt bại tắt cả các

<small>ngành chiếm 1,249. Kết qua này cho thấy cơ edu thiệt hại do thiên tai trong giá trị</small>

ngành nông nghiệp thấp hơn so với cơ cẫu tổng thiệt hại trong GDP. Tuy nhiên, do

<small>giá tri nông nghiệp chiếm tỷ trong thấp trong GDP và lại là nguồn sống của trên“TI.41% dân số, do vậy bit cứ thiệt hại nào do thiên tai đổi với nông nghiệp sẽmang tổn thương nhiều hơn đổi với nông dn nghèo và khả năng phục hồi sẽ khó</small>

<small>khăn vi ein có thời gian dai hơn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Tiah weNN | TấtgkeieBhVWE | yy gig</small>

<small>ro | TÁM ngưgyTiên đồng | ysp | Tưệuđổng | usp | *®</small>

1995 583690 | 42 | 11294840| 8A | 521996 24688610 [1785] 77954100 | 565.1 | 316

1997 17292830 | 1244| 7.730470 241998 2452160 | 208 | 17912490 159

<small>1999 | 568.1190 | 403 | 54201390 104</small>

2000 4682390 | 30.2 | 50983710 92

2001 79.4850 | 55 | 33702320 72006 9526900 | 61.2 | 185656610 [1.1901] 31

2007 4326150 | 277 | 115139160 | 7381 | 38

<small>Thiệt hại TB/năm | 781.764,11 | 54.9 | 6.936.716,6 | 469,9 116</small>

<small>[Corel thigt hai trong</small>

<small>oo | 124GDP.</small>

<small>(Ngudn: Tổng hop từ nguồn của MARD, 1995-2007)</small>

<small>“Chính vi thé ngành nơng nghiệp sẽ cin phải tính tốn tái cơ cấu sản xuất</small>

Ông trot theo hướng chiến lược lâu dai ứng phỏ với BĐKH, đỏ là các hiện tượng:

<small>kính. Ngồi ra, việc áp dụng khoa học cơng nghệ vio sin xuất nơng nghiệp, tiềnhành cơng nghiệp hóa, hiện đại hoa nông nghiệp nông thôn kết hợp với quy hoạch</small>

<small>tổng thé ving sin xuất cũng những giải pháp nhằm phát triển bản vững cho nên</small>

<small>nông nghiệp trước thách thức của BĐKH.1-3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu1.3.1. Vịtrí ranh giới daly hành chính</small>

Hệ thống thuỷ lợi Xuân Thuỷ nằm ở phía Nam tinh Nam Dinh, gồm 39 xã

<small>và 3 thị trấn của hai huyện Xuân Trường và Giao Thuỷ có lọa độ địa lý từ</small>

200227” đến 2022"32" vĩ độ Bắc và từ 1061744" đến 106”3622" kinh độ

<small>Đông. Được giới hạn bởi</small>

<small>= Phía Bắc giáp Sơng Hồng~ Phia Tây giáp Sơng Ninh Cơ.</small>

<small>~ Phía Đơng & Nam giáp Biển Đơng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>2B- Phía Tây nam giáp huyện Hải Hậu.</small>

1.3.2. Đặc điểm địa hình

"Đặc điểm địa hình hệ thống thủy lợi huyện Xuân Thủy được chia làm 3 ving rồ

1. Vũng phía Bắc sơng Ngơ Đồng (sơng $8): bao gdm tồn bộ phần dit

<small>huyện Xn Trường nằm phía trong để có cao trinh bình quản (+0,6) đến (0,7)</small>

“rong ving khu vực lịng chảo thấp, cao trình (+03m) đến (+04) nằm ở các xã

<small>Xuân Thủy, Xuân Ngọc, Xuân Bắc, Xuân Đài, Xuân Tân... Những vùng cao nằm.</small>

ven sông Héng và sơng Ninh Cơ cao trình (+0,9) đến (+1,1) gồm các xã Xuân“Châu, Xuân Hồng, Xuân Thành, Xuân Phong, Xuân Ninh,

<small>2. Vũng phía Nam sơng Ngơ Đồng: bao gém toản bộ diện tích huyện Giao</small>

“Thủy (phần nằm trong đổ): hướng dốc địa hình thoải din từ Tay Bắc xuống Đơng

<small>Nam cao trình phố biển (+0,7) + (+0,8). Vùng cao ven thượng lưu sơng Ngơ Đồng,</small>

sơng Hồng, kênh Cdn Nhất có cao trình (+0,9) đến (+1,0) gồm các xã Hồnh Sơn,Giao Tién, một phần Giao Hà, Giao Nhân, Giao Châu... Đặc biệt cỏ một số khu weCn Cát nằm ở phia nam huyện cổ cao trình (2,0) đến (+2.5) gồm các xã Giao

<small>Lâm, Giao Phong, Giao Tién, Những ving thấp nằm sắt biển có cao trình (02) đến(60,4) gồm một phần các xã Giao Châu, Giao Long, Giao Hii, Giao An và Giao</small>

3. Vùng bãi sơng, bai biển nằm ngồi đê: gồm có bãi sơng SO có diện tích

<small>132ha thuộc các xã Giao Tiền, Giao Tân, Giao Thịnh, Xuân Hòa, Xuân Vinh có caotrình tự nhiên trung bình (+08) đến (+10). Vùng bai Cần Lu ~ Cần Ngạn cao trìnhtrung bình (+07).</small>

<small>Nhìn chung, Cao trình đất phân bố khơng đều, xu thé thấp dan từ ven đi</small>

Hồng, sông Ninh Cơ về sơng Sị và.

<small>cao ở xã Giao Phong, Giao Thịnh và mộtGiữa,</small>

Ngồi ra, ở xa đầu mồi tưới có một số vùngvùng ven kênh Cén Nhất, Côn Năm, CônNếu lấy mực nước triều cao trung bình nhiễu năm 2,5 m tại Vinh Bắc Bộ (vịtrí trạm thuỷ văn Ba Lạt, cách cửa sơng Hồng 8 km) để so sánh thì phần lớn diện

<small>tích các huyện Giao Thuỷ sẽ ngập chìm trong nước biển. Do vậy ngay từ thời LY,</small>

cha ông ta đã phải dip đề sông, biên để bảo vệ cho hi hết các khu vực thuộc đồngủng để chống lũ trong mùa lũ và chống xâm nhập trigu, mặn vào trong đồng trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>1.3.3. Đặc didm đắt dai, thé nhuưỡng</small>

<small>Bai bộ phận đất dai thuộc hệ thống thủy lợi Xuân Thủy là đắt phủ sa cỗ do</small>

sông Hồng và sông Ninh Cơ bồi dip, Trải qua quá trình canh tác lâu đời, dưới tác

<small>‘dung của con người và thiên nhiên nên có phan thay đổi về bản chất</small>

1) = VỀ thành phần cơ lý chủ yếu là đất thịt nặng và đất thịt trung bình, một số

<small>vũng cao ven sông là đất cát và cất pha</small>

<small>‘Ty lệ so với diện tích canh tác của tồn huyện (%)</small>

<small>= Dit tit nặng chiếm 57%</small>

= Dit tit tung bình chiếm 379%~ Bit tit nhẹ chiếm 2,5%

<small>~ Dit ct và cit pha chiếm 3.56</small>

<small>2) — Độ chưa</small>

<small>= Điệntích số độ PH > 5,5 chiếm 84%</small>

<small>~ _ Diện tích có độ PH =4,5 chiếm 9.6%</small>

<small>- Diện tích có độ PH < 4.5 chiếm 6.4%:3) — Đổ mãn</small>

= Điện ích đắt khơng mặn chiêm 67.4%

<small>~_ Diện tích dat mặn vừa chiếm 24% (% CL’ từ 0,15 đến 0,25)</small>

Diện tích đất mặn (% C1Haim lượng lấn trong đất

Dit nghèo lân (5 +10 mg P205/100 g dit) chiếm 13.2%~ Dit trung bình (10 + 15 mg P2OS/100 g dit) chiếm 19.8%

<small>= Bat nhiều lan (15mg P205/100 g đâu chiếm 67%5) — Ham lượng dam trong đất:</small>

<small>it nghéo đạm (<Smg NH4 / 100 g dit) chiếm 39%~ Bat trung bình (5 = 10 mg NH4 / 100 g dit) chiếm 34,6%</small>

<small>= Đắt giàu dam (> 10 mg NH4 / 100 g dit) chiếm 26.4%</small>

Nhìn chung mộng đất Xn Thủy thuộc loại đắt trung bình ít chua, khá về lần,nghèo về đạm, dễ tiêu, Vì vậy phải bồi dưỡng cải tạo thường xuyên bằng các biện

pháp kỹ thuật nông nghiệp, thau chua, rửa mặn, tăng độ phi nhiêu trong đất đồng

thời đấp ứng yêu cầu tưới và tiêu nước để đáp ứng yêu cầu phát triển ngày căng cao

<small>của san xuất nông nghiệp</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Mùa ha có 6 thing (từ tháng 5 đến tháng 10), nhiệt độ trung bình trên 25°C, thangnóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 29.4°C.

1.3.4.2. Dộ ẩm

<small>Độ ẩm khơng khí tương đối trung bình năm ở vùng nghiên cứu đạt 85,8%.</small>

Ba tháng mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4) là thời kỳ ẩm ướt nhất, độ ẩm trung.

<small>bình thắng đạt 89- 92% hoặc cao hơn. Hai thắng đầu mùa đồng là thời kỳ khô hanh</small>

nhất, độ âm trung bình đạt 82%, nhiều ngày đưới 80%. Độ m ngày cao nhất có thể

<small>Tổng lượng mưa bình qn nhiều năm ở khu vue nghiên cứu là 1.640,8mm,</small>

Số ngày mưa trung bình năm khoảng 130 đến 140 ngày. Các tháng từ tháng 12 năm.trước đến thing 4 năm sau là những thing it mưa hoặc cổ lượng mơ rt nhỏ, lượngmưa trung binh thing dạt tir 20mm đến 40mm, thậm chỉ có những năm hàng thắngtrời khơng mưa kim ảnh hướng đến sin xuất và đời sống của nhân din

<small>134.5. Giá, bão</small>

<small>Hướng gió thịnh hành trong mùa hè là gió Nam và Đơng nam cỏn mùa Đơng.</small>

thường là gió Bắc và Đơng bắc, Tốc độ gió trung binh khoảng 19s, Cc thắng từ

<small>thing 7 đến thing 9 có nhiễu bão nhất. Các cơn bão đỗ bộ vào đất liễn thường gâymưa lớn trong vai ba ngày, gây thiệt bại vé người và của cho các huyện ven biển.</small>

<small>Tốc độ gió lớn nhất có thể lên tới 40ms</small>

<small>inh năm khoảng 1400 gis. Các thing mùa bẻ từ thắng 5</small>

đến tháng 10 có nhiều nắng nhất, trên 150 giờ mỗi thing. Các thing 2, thắng 3 trùngvới những thing u ám li thẳng rit it nắng, chỉ đạt 34 đến 38 giờ mỗi thẳng

<small>1.34.8. Các hiện tượng thời it khác</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Nằm và mưa phùn là hiện tượng thai tiết khả độc đáo xảy ra vào cuối mùa

<small>đông, Trung bình mỗi năm có khoảng 10 đến 20 ngày có sương mù. Hiện tượng này</small>

xây ra chủ yéu vào các thing đầu mùa đông, nhiều nhất vào tháng 11, 12. Hàng năm

<small>có từ 30 đến 40 ngày mưa phùn, tập trung vào tháng 2, tháng 3 sau đó là các tháng.</small>

cuối đông và đầu mùa xuân. Mưa phùn tuy chỉ cho lượng nước không đáng kể

<small>nhưng lại cố tác dụng rit quan trọng cho sin xuất nơng nghiệp vi nó duy tr đượctình trang âm ướt thường xuyên, giảm bốt nguy cơ hạn hân.</small>

Bang 1.1: Các yếu tố khí tượng đặc trưng của ving

<small>THẾ La Ai 2 la 7 fiw lislie li] oo</small>

Sse lop la [rat | ame] se [sail sav 40 fare] an|ape] aa] sẽ

<small>ng | |</small>

"+ 274 301 | 40,8 678 | 1631 | 175 | 1724) 3067 | 359 | 223 | 50,1) 21 | 16408

1.3.5. Đặc điễm thủy vin

<small>1.3.5.1. Mạng lưới sơng ngịi</small>

“rên địa ban hệ thống có 2 sơng lớn là sơng Hong, sơng Ninh Cơ bao quanh

<small>và nhiều kênh mương nội đồng... Trong đồ có 60 kênh cấp 1 với chiều dài là</small>

244km; 743 kênh cấp 2 với tổng chiều dài 838km góp phần vio việc tưới tiêu và

<small>eung cấp nước ding cho người din địa phương. Con sông lớn nhất và là</small>

cung cấp nước chính của hệ thống là sơng Hong chảy từ Tây Bắc xuống DongNam. Ngồi ra, sơng Ninh Cơ là chỉ lưu của sơng Hồng cũng có vai trị quan trong

<small>trong việc cấp nước tưới cho hệ</small>

mặn xâm nhập sũu vào sông Hang làm cho các cổng tưới trên tiễn sông Hồng

<small>không thể mở cổng lấy nước để phục vụ sản xuất</small>

<small>"Độ đốc chung của sông ngồi rất nhỏ, đồng sông uốn khúc quanh co. Các sông</small>

lớn thường chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đỗ ra biển.

Sông Hồng: Chay qua phía Bắc của hệ thống, đây là con sơng có him lượng

<small>phù sa lớn, là nguồn nước tưới cho lưu vực, đồng thời cũng là con sông nhận nude</small>

tiêu. Mùa lũ trên sông Hằng bit đầu từ tháng VI đến hết tháng X. VỀ mùa lũ nước

<small>sông thường dang lên rất cao, chênh lệch giữa mực nước sông và cao độ đắt wong</small>

đồng từ 1 =1,5m ảnh hưởng lớn đến việc tiêu ting,

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

VE mùa kiệt chịu tác động điều tiết của hỗ Hoà

<small>được nâng cao hơn, tuy nhiên vio các thing mia kiệt mực nước vẫn thấp hơn caoinh nên mực nước mùa kiệtđộ trong đồng nên lấy nước tưới cho vùng phải tưới bằng động lực. Chỉ vào các</small>

tháng đầu và cuối mùa lũ có thể lợi dụng mực nước lớn nhất trong ngày dé lấy nước.

<small>tự chảy,</small>

Li của sông Hồng chảy qua hệ thống thủy nơng Xn Thùy mang tích chitIi ở hạ du mập và có nhiều định. Dinh lũ lớn nhất năm thường xuất hiện vio giữathing VII đến cối tháng VIIL Lượng nước phân bổ giữa ác tháng không đều, mùa

<small>Ii từ tháng VI đến tháng X chiếm tới 80% lượng nước toàn năm, riêng thing IX</small>

chiém 20%, Mùa cạn lượng dịng chảy nhỏ, mức 46 ơ nhiễm nặng gây khó khăn cho

<small>việc sử dụng nước trong hệ thống.</small>

<small>- Sông Ninh Cơ: Sông Ninh Cơ là phân lưu cuối cùng ở bờ hữu sơng</small>

Hồng, nằm hồn toản trên địa phận tinh Nam Định, nhận nước sông Hồng ở

<small>Mom Ro và đồ ra biển tại cửa Lach Giang</small>

Trong những năm gan đây, diễn biến sơng có chiều hướng phức tap và gâykhó khăn cho cơng tác lấy nước và thoát lũ trên địa bản tỉnh. Kết quả didcho thấy trên sông Ninh cơ bị bồi lắng mạnh tạo nhiều bon nổi giữa đồng cỏ

<small>chiều đài lớn. Tại cửa Mom Rõ ding sông cong tạo ra bên lồ, bên lở, lịng</small>

<small>bị tắc nghẽn có chỗ chỉ cịn rộng 80 ~ 100m (tại khu vực cửa Mom R6). Ch</small>

<small>vậy lượng nước phân từ sông Hồng sang sông Ninh khá nhỏ, về mùa lũ tổng lưu</small>

lượng lũ của sông Hồng phân vào sông Ninh chỉ đạt khoảng 5 — 7% tổng lưu.

<small>lượng sông Hồng. Trong khi lưu lượng sông Hồng phân vio cửa sông Dio Nam</small>

Dinh khoảng 5.970m”/s thi lượng phân vào sông Ninh chi khoảng 1.736m”/skhi xây dựng cống thay cửa Ngô Đông bỏ ngỏ rồi xây dựng đập Nhất Đỗi. Hiệnnay sông nảy từ đập Nhất Đỗi ra biển chỉ còn lại là một lạch biển, làm giảm khả

<small>năng tiêu ủng.</small>

<small>Quan hệ giữa mục nước trong đẳng và mực nước trong cúc sơng lớn:</small>

<small>VE mùa lã mực nước ngồi sơng thường cao hơn mực nước trong các sông</small>

<small>nội đồng. Mỗi khi có mưa lớn sinh ứng nội đồng vì q sức chứa của các kênh, sông</small>

trục, mực nước các sông ni yng tăng nhanh đến khi mực nước trong sông và trên.đồng xắp xi nhau thi bắt buộc phải tiêu khan cắp lượng nước trong sông bằng động

<small>I, các tram bơm hoạt động nhiệm vụ tiệt để hoặc bơm voi, Trường hợp đặc biệtmực nước ngồi sơng lớn tối mức khơng được bơm qua để thì mực nước trong sơng</small>

<small>trục đành để nguyên không rút xuống thấp được, Những trường hợp đó trong đồng</small>

chịu úng tạm thời đến khi nước sơng ngồi rút tới mức được phép bơm (dưới báo.

<small>động II),</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>1.3.5.2, Tài nguyên mước mặt</small>

Nguồn nước mặt ai Xuân Thùy khá phong phú, hệ thông sông nồi khi diy đặcvới hai sông lớn là sông Hồng, sông Ninh Cơ.... và một hệ thống hổ, dim, ao, kênhmuong day đặc nên tiềm năng nước ngọt bề mặt trong đối lớn. Sông Hồng là sông lớn.nhất chảy qua phía Bắc hệ thing, sơng Ninh Cơ là chi lưu của sơng Hồng, Ngồi ra,

<small>trê dia bản hệ thong cơn có một hệ thơng sơng ngỏi vừa và nhỏ như sông Ngô Đồng,</small>

1.3.5.3. Tài nguyên nước ngâm.

<small>Trên địa ban hệ thống có 2 ting chứa nước chính có ý nghĩa quan trọng trong</small>

khai thác va sử dụng, Đó là ting chứa nước lỗ hỏng Hôlôxen hệ ting Thái Binh và.tổng chúa nước Pleistoxen hệ ting Hà Nội

<small>Ting chứa nước lỗ hồng Hơlơxen hệ ting Thái Bình, cổ him lượng clo phổbiến từ 200 ~ 400 mil, phân bổ thành từng dai có dai rộng 4km) chạy dọc bờ biển</small>

<small>từ cửa Hà Lan đến cửa Ba Lạt chủ yếu là nước mặt. Chiều sâu phản bổ của ting</small>

<small>nước này đao động khoảng 10 + 20 m.</small>

Chất lượng nước: Tổng độ khoáng hoá biết

<small>vào đất én</small>

<small>đối ting din theo hướng đi từ biển1.3.5.4, Ding chấy bàn cát</small>

<small>“rong mùa lũ 80% lượng bồn cát được đổ ra biển, ti Nam Dinh bùn cát được</small>

bồi tích nhiều tại khu vực cửa Ba Lạt (sơng Hồng). Nhưng lượng bùn cát phân bổ.

<small>không đều 91,5% vào mùa lũ và 8,5% vào mùa kiệt.</small>

13.5.5. Đặc diém thủy tiầu

HG thống thủy nông Xuân Thủy li ving chịu ảnh hưởng thủy tiểu Vịnh Bắc

<small>Bộ với chế độ nhật tiều, bien độ triều rang bình từ 1. -1,7m, lớn nhất à 3,31 m và</small>

<small>nhỏ nhất là 0,11m. Thời gian triều lên trong ngày khoảng 8- 9 giờ, thời gian triều</small>

xuống khoảng 15- 16 giờ. Hàng thing trung bình cỏ 2 Kin tiểu cường, 2 lần triều

<small>kém, mỗi ky triều khoảng 14- 15 ngà</small>

Thông qua hệ thống sông ngồi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp cho

<small>qu trình thaw chua rửa mặn trên đồng ruộng. Tuy nhiên cũng còn một số diện tích</small>

<small>bị nhiễm mặn. Dang chảy của sơng Hong với chế độ nhật triễu đã bồi tụ vùng cửa</small>

sông tạo thành bãi bôi lớn là Con Lu - Cồn Ngạn ở huyện Giao Thuy.

~ Độ lớn thủy tru là chênh lệch mực nước định triễu và chân tiểu, cứ khoảng

<small>15 ngày có 1 chu kỷ nước cường vi chủ kỳ nước rồng (độ lớn thủy trig bổ)</small>

<small>- Ảnh hưởng của thủy triều mạnh nhất vào các thing mùa kiệt, giảm di trong</small>

<small>các thắng lũ lớn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>kem, gây ở ngại cho việc lẤy nước ding cho các ngành kinh tế ngày cảng phát tiễn,</small>

nhất là cho nông nghiệp.

Min đã ảnh hướng đến nguồn nước tưới cho khu vực Xuân Thủy. Hàng năm

<small>về mùa kiệt</small> lưu lượng nguồn nước ngọt giảm. nước thủy tiểu ding cao đưa nướcmặn từ biển Dông thâm nhập siu vio các tiền sông, ảnh hưởng lớn đến việc lấy

<small>nước của các cổng & 1p vụ chiêmxuân. Trong năm 2010 mặn đã lên cao và xâm nhập sâu vào cửa sông ảnh hưởng</small>

đến công tác lấy nước phục vụ vùng trồng cây vụ Đông và sinh hoạt của nhân dân.vùng Xuân Thủy. Các cổng từ Cén Năm tới cổng Cồn Nhỉ min không mỡ được,cổng Ngô Đồng mở được thời gia rit ngắn từ 2 giờ đến 3 gid, ngày 10/11/1010

<small>mặn tại Ha Miễu I do được là 25%/o (đây là cổng trên cùng thuộc hệ tiếp nước</small>

Xuân Thủy trên tiễn sông Hồng). Đặc biệt, the sé liệu đo đạc ngày 01/10/2010mặn tại công Ngô Đồng là 7%o trong khi năm 2009 mặn bắt đầu xuất hiện vào.7/10/2009 là 4%o), ngày 10/11/2010 mặn tại cống Ngô Đồng là 7,5%o so với cùngkỹ năm 2009 mặn đo được là 5.2%o. Thai gian lấy nước cia các cổng chỉ đạt 3-

<small>-4giờ ng</small>

<small>fy nhiều khô khăn cho sản xuất nông ngh</small>

<small>Ảnh hưởng mặn trên sông Hồng, Ninh Cơ là trở ngại chính, gây bắt</small>

ổn định và phát triển của sản xuất nông nghiệp. Man không chỉ hạn chế thời gianlấy nước của các cống đầu mỗi, rò ri qua các cửa cống gây bốc mặn lên ting đất

<small>canh tác trong lưu vực tưới mà cô khi trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất lúa khi</small>

phải sử dụng nguồn nước nhiễm mặn có độ mặn cao. Nguy cơ phát sinh bệnh lửn

<small>soe den, địch bệnh gia sc, gia cằm luôn iềm ân nguy cơ bùng phát</small>

1.3.6, Đánh gi về diều kiện tự nhiên, những mặt thuận lợi và khó khăn dối với

<small>quy hoạch phải tridn thủy li</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Là vũng cổ điều kiện tự nhiên, sinh thái đa dang, đắt ai màu mỡ, thuận lợi

<small>cho phát tiển sản xuất, nhất triển kinh tế xã hội</small>

<small>+) Khó khăn:</small>

<small>Là ving ven biển nên chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển</small>

ding gây ngập Ging, hạn hắn, xâm nhập mặn ảnh hướng đến sản xuất, gây hư hỏng

<small>ác cơng trình thủy lợi, đặc biệt ving bị ảnh hướng xâm nhập mặn.1.3.7. Hiện trạng và quy hoạch phát triển đơ thi.</small>

<small>Hiện trạng: Tồn ving có 3 Thị trấn là TT Xuân Trường, TT Ngô Đồng,</small>

TT Quit Lâm có tổng diện tích tự nhiên là 1.711,53 ha, chiếm 4,83% diện tích tự

<small>nhiên của vùng, dân số đơ thị là 22.373 người chiếm 6,28% din số tự nhiên của</small>

toàn ving, mật độ dân số đạt 1.551 người km” (mật độ dân số trung bình của vùng,

<small>1.121 người km</small>

<small>Qué trình đơ thị hố diễn ra khá mạnh mẽ. Thị tấn Xuân Trường, Quất Lâm,</small>

<small>Ngô Đồng đang được. đầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện về cơ sở hạ tang kỹ:thuật và hạ tng xã hội. Một số khu vue ven đường tinh lộ, huyện lộ và các khu vực</small>

tập trung giao lưu kinh của các xã,...đã hình thành những cụm dn cư, cụm điểmphát tign sin xuất kinh doanh, hoạt động thương mại - dịch vụ và các thị tú, mang

<small>sắc thai đô thị nhỏ, như: Khu cầu Lạc Quin, khu vực chợ xã Xuân Tién, khu Bùi</small>

<small>Chu, khu ling Hành Thiện - xã Xuân Hồng, khu Dai Đồng — xã Giao Thanh, khu.</small>

<small>chợ Giao Tién,</small>

<small>Dinh hướng phát triển: Diy mạnh tốc độ đơ thị hố của vùng, xây dựng cácđô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp, đều mỗi giao thông, các trungtâm thương mại, dich vụ. Thực hiện đồng bộ trong việc lập quy hoạch xây dựng đô</small>

<small>thi và nông cao năng lực quản lý đơ thị của chính quyền cấp huyện. Đảm bảo sự</small>

phối hợp chặt chẽ giữa các nghành trong quá tình thực hiện quy hoạch. đảm bảotính thơng nhất giữa quy hoạch kinh té - xã hội, quy hoạch xây đựng và quy hoạch

<small>phát triển nghành. Bổ trí quỹ đất đành cho dự trữ phat triển đô thị, vùng sinh thi,cây xanh để đảm bảo tính thong nhất với quy hoạch không gian của các đô thị</small>

Dự kiến đến năm 2020 dan số sống tại các khu đô thị là 25.169 người.1.3.8. Hiện trang và quy hoạch phát triển cơ sở hạ ting.

<small>Hệ thống cơ sở hạ ting hiện đại có một thm quan trọng đặc bit đối với sựhít rign của mọi nên kính tế, vì nó đảm báo vậ ti nhanh chóng với chỉ phí thấp,đảm bảo các quan hệ liê lạ thông sốt kịp thời, cung cắp đủ điện nước cho toàn</small>

bộ hoạt động của nền kinh tế vùng... Chính vì tim quan trọng như vậy, nên hiệnuy hai huyện tập trừng cải tạo, năng cắp cơ sở hạ ng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

giao thông đường bộ: xây dung mới tuyến đường tinh lộ 489, đường

<small>quốc lộ ven biển Thái Bình ~ Nam Định ~ Ninh Binh di qua địa bàn từ TT NgôĐồng - TT Quất Lâm. Ngoài ra, các tuyển đường liền xã, nội xã đang ngày được</small>

đầu tư nâng cấp góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn mới.

= Phát triên mang lưới cắp điện, bưu chính viỄn thơng, ấp thốt nước, xử lý

<small>chit that dip ứng yêu cầu ngây cảng cao của đời sống nhân dân và phục vụ sảnxuất. Chủ trọng cung cắp các dich vụ cho các khu đô thị méi, các khu cụm côngnghiệp, các làng nghề...:</small>

ˆ Thường xuyên tu bổ, nâng cấp, kiên cổ bóa hệ thống để biển, đ sông nhất

<small>là những nơi xung yếu.</small>

<small>Tip tục đầu tr xây dựng bệ thống thuỷ nông phục vụ thâm canh. chuyển đổi</small>

<small>sơ ấu sin xuất. Ui tiên nâng cắp các cơng tình đầu mồi. nạo vét và kiện cổ hố hệ</small>

thống kénh mong.

1.3.9. Hiện trạng và tý lệ tăng đân số nơng thơn.

Hệ thơng thủy lợi Xn Thủy gồm có 39 xã, 3 thị trấn. Tinh đế

2015, din số của 39 xã thuộc hai Huyện có khoảng 335.731 người. Với tốc độ ting

<small>đầu nămdan số tự nhiên trung bình năm trong những năm gần đây là 1.18% (heo số liệu</small>

<small>niên giám thống ké 2012), dự kiến năm 2020 dân số của vùng nông thôn hai Huyện</small>

<small>vio khoảng 361.529 người</small>

thay lợi Xn Thay cịn vùng kinh tế mới Cin ngạn ngồi

<small>để thuộc các xã Giao An, Giao Thiện với rên 200 hộ din khoảng 2.400 người dự</small>

kiến đến năm 2020 số hộ dn lên đến 270 hộ, khoảng 2.600 người1.3.10, Những mâu thud

<small>‘q trình cơng nghiệp hóa và nén kinh tế thị tr</small>

co cẩu sứ dụng đất trong<small>và xu lướng dịch chu</small>

<small>1.3.10.1, Những mâu thuẫn trong việc sử dụng đắt</small>

<small>Việc chuyển đổi dit sản xuất nơng nghiệp, trong đó chủ yếu là đất chuyên</small>

trồng lúa để phục vụ cho mục đích phát triển công nghiệp, cụm công nghiệp, khu.sản xuất kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ ting... cần được quản lý chặt ché giỏiquyết hãi hòa giữa yêu cầu CNH-HĐH hoa đến năm 2020 với việc đảm bảo bảo vệdiện ích đắt lúa đảm bảo an nình lương thực lâu đài

<small>= Mật số tổ chức, cá nhân sử dụng đắt sai mục đích, lăng phí, kém hiệu quả:</small>

khơng sử dụng đất theo đúng tién độ dự án được phê duyệt, bỏ đất hoang hóa; lan

<small>đất cơng; vi phạm quy hoạch được phê duyệt. Trong quá trình sử dụng đểmột số 6 cúc, dann nghệp côn ơi nhẹ việc bio vệ cảnh quan môi tường dẫn</small>

<small>hủy hoại đất. Nhiễu tổn ti trong việc sử dụng dit từ lâu với sốlượng lớn chưa được giải quyết đứt điểm,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

- Thiếu các giải pháp ding bộ trong sin xuất nông nghiệp, như: chưa giải

<small>lữa sản xuất với tiêu thụ và chếita mục dich kinh ế với bảo vệ môi trường sinh thi... đã ảnh</small>

n hiệu quả sử dụng dat trên địa bản.

hhh sich dit đai trong nhân dân không đồng đỀu, ý thức của

<small>người sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm pháp luật đắt dai</small>

<small>1,3.10.2 Xu hướng chuyén dich cơ cấu sử đụng đất trong qui trình cơng nghiệp hóa</small>

và nén kinh tễ thị trường.

+ Bit nơng nghiệp giảm dẫn nhằm giải quyết đất cho các mục dich khác vàcho như cầu phát triển hạ ng kỹ thuật và ha ting xã hội

+ Dit phi nông nghiệp tăng lên cũng với quả tình gia tăng dan số tự nhiên

<small>và sự phát triển cơ sở hạ ting kỹ thuật như giao thơng, thuỷ lợi và các cơng trình</small>

<small>xây dmg khác</small>

+ Đất chưa sử dung giảm dẫn do việc cải tạo nhằm đưa vio sản xuất với mụcđích phát tiễn kinh tế xã hội

Xói chung, trong những năm qua ác loại dắt déu có sự biển động nhưng chủ yêu là

<small>it nơng nghiệp có xu hướng giảm din, dit phi nông nghiệp tăng lên phù hợp với</small>

quy luật của sự phát triển của nén kinh tế và điện tích đất chưa sử dung din đượcđưa vào sử dụng. Nhận định những năm tới cùng với sự phát triển nhanh của nền.

<small>kinh tế thị trường, nhủ cầu sử dụng đất cho các ngành kính t, đặc biệt là xây đựngsơ sở hạ ng, cơ sở sản xuất kinh doanh, nha ở sẽ tang mạnh.</small>

1.3.11. Hiện trạng cơng trình tháy lợi cấp nước tưới.

<small>1.3.11. Giỏi thiệu quy mơ, nhiệm vụ cơng trình:</small>

Hệ thông thủy lợi Xuân Thủy trước diy là một phin của hệ thống thuỷ lợiNam Định - Ngô Đồng được xây dụng từ năm 1935. Qua nhiều giai đoạn quy

<small>hoạch, xây dựng bổ sung - đặc biệt là sau giai đoạn Quy hoạch thủy lợi từ năm 1963- 1966, hoàn chỉnh thủy nông 1973 - 1976 và quy hoạch bổ sung, nâng cao hệ thốngthuỷ nông Xuân Thuỷ năm 1996 đến nay về cơ bản đã trở thành một hệ thống thủy</small>

nơng tương đối hồn chỉnh. lợi dụng tốt quy luật thủy triều đấp img yêu c

<small>tiêu nước, cải tạo đồng ruộng, mỗi trường, mang lại những hiệu quả to lớn</small>

mặt cho phát tiển của kinh tế nông nghiệp. các ngành kinh tế khác và dn sinh.

<small>Hg thơng cơng trình của hệ thống bao gồm 56 cổng qua để sông, để biển và đ bối:</small>

122 công trên kênh. cấp 1; 792 công, đập trên kênh.cấp 2 liên xã và nội xã; 60. kênh.

<small>1, 743 kênh cắp II, Ngồi ra cịn hệ thing cổng. đập, kênh cấp I, ấp HT nội xã</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Khi mới xây dựng, hệ thống kênh tưới, kênh tiêu vận hành riêng biệt. Tuy nhiéntrong qué trình vận hành các kênh nay đều trở thành tưới tiêu kết hợp.</small>

BẢN ĐỒ HỆ THỐNG THỦY NÔNG XUÂN THỦY.

Hình 1-1: Bản đồ hệ thống thủy nơng Xn Thủy.

<small>Tồn hệ thơng thuỷ lợi Xn Thuỷ có diện tích tư nhiên FTN = 35,376,62 ha</small>

(Bao gồm cả KTM Côn Ngạn) được phân chia thành 8 lưu vực tưới bao gồm,

<small>= Lưu vực Đồng Né - Chợ Bé: Thuộc địa phận huyện Xn Trưởng, có diện tích đắttự nhiên FTN = 3.637.46 ha (trong đó diện ích canh tác FCT = 2.022.35ha) được</small>

sắp nguồn nước tưới tại chỗ qua hệ thông kênh - cổng tưới: Xuân Châu lấy nguồn

<small>nước từ sông Héng); Chợ Be, Đẳng Né, Tây Khu ấy nguồn từ sông Ninh Cơ) và</small>

<small>kênh tưới đường 50.</small>

~ Cát Xuyên - Láng: Thuộc địa phận huyện Xn Trường có diện tích đắt tự.

<small>nhiên FTN = 4.324.53 ha (trong đó điện tích đất canh tác FCT. = 2.691,9Sha) được</small>

<small>cấp nguồn nước tưới ại chỗ qua hệ thông kênh - cổng tưới: Các cổng Hạ Miễu I Hạ</small>

<small>Migu I, Cát Xuyên, Liêu Đông, Tải. Kênh tưới chính li kênh Láng,</small>

<small>“Các cổng, kênh trên ngoài nhiệm vụ tưới tại chỗ cho lưu vực Cát Xun </small>

-Láng cịn cấp nguồn tưới cho khu vực phía nam hệ thơng (17 xã huyện Giao Th.sổ nhiều khó khăn về tưới do nguồn nước kha thác ti chỗ hạn chế vì ảnh hưởng

<small>của xâm nhập mặn) qua Hệ tip nước Xuân Thuỷ (bao gm các cổng tưới từ Hạ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Miêu I đến Côn Năm và hệ thống kênh chuyển nước Láng - Ngô Đồng - Giao Son,Cén Nhất - Đơng Bình, Diém Điễn, Bình Điễn - Cdn Năm - Hàng Tông). Hiện tai

<small>cổng Cát Xuyên, Tài, Liêu Dong đã được xây dựng mới và đưa vào sử dụng cùng</small>

với các công lấy nước đầu mỗi trên đẻ hữu sông Hồng từ Hạ Miêu I đến Cống Tàithuộc hệ Xuân Thuỷ đảm bảo năng lực cắp nước trên địa bản và chuyển nước xuống

<small>vũng Giao Thủy qua kênh Lắng</small>

<small>- Tri Thượng: Thuộc địa phận huyện Xuân Trường có điện tích tự nhiên</small>

<small>FIN = 3.026,83 ha (Trong đó diện tích canh tác FCT = 1.731,27 ha) được cấp</small>

nguồn tưới từ sông Ninh Cơ bằng các cổng tưới Trà Thượng, Bắc Câu, Rộc Ï

<small>~ Song Xuân Ninh: Thuộc dia phận huyện Hai Hậu có diện tích đất tự nhiên</small>

FIN = 564 ha (Trong đó diện tích đất canh tác FCT = 526,0 ha) được cấp nguồn

<small>tới tưới từ sơng Ninh Cơ qua cổng Kẹo, | phần diện tích thấp được tuới bằng RộcL</small>

<small>~ Ngô Đồng - Côn Giữa: Thuộc địa phận huyện Giao Thuỷ có diện tích đất tự</small>

nhiên FTN = 5.327,65 ha (Trong đó diện tích đắt canh tác FCT = 3.126,12ha), đượccấp nguồn tưới từ sông Hang bing cổng tưới Ngõ Đồng qua các kênh Ngõ Đồng(Đoạn từ cổng Ngô Đồng đến đập điều tiết Nhất Đỗi I được KCH năm 2011 theo dự

<small>án cải tạo và nâng cấp sông Sd và. kênh Côn Giữa, các kênh nảy ngồi nhiệm vụ</small>

<small>tới tại chỗ cịn là kênh trung chuyển nguồn nước thuộc bệ tiếp nước (kênh Láng)</small>

<small>"Xuân Thuy xuống khu vục miễn Trung và miễn Nam của hệ thống thủy nơng“Trong lưu vực tưới Ngơ Đồng cịn có kênh Giao Sơn thuộc hệ tiếp nước Xuân Thuy</small>

lâm nhiệm vụ tiếp nước từ khu vực miền Bắc xuống khu vực miễn Nam hệ thống

<small>thủy nông</small>

<small>~ Cồn Nhất: Thuộc địa phận huyện Giao Thuỷ, có điện tích tự nhiên FTN =5.013,88 ha (Trong đó diện tích canh tác FCT = 2.311,12ha), được cấp nguồn tưới</small>

từ sông Hồng bằng các cống tưới ki Cơng chúa, Cơn Nhất, Cịn Nhi, Con Tư.

<small>- Kênh tưới Cdn Nhất cing với các kênh Đông Binh, Bình Bi</small>

<small>vừa có nhiệm vụ tưới trực tiếp vừa là các kênh của hệ tiếp nước xuống khu vực</small>

Miễn Nam hệ thông thủy nông.

<small>- Cin Năm - Hàng Tổng: Thuộc địa phận huyện Giao Thuỷ nằm ở khu vực.</small>

Miễn Nam hệ thống thủy nông tiếp giáp tuyến dé biển huyện Giao Thuy và VịnhBắc Bộ, có điện tích tự nhiên FTN = 6.488,55 ha (trong đỏ diện tích canh tác FCT

<small>3.688,19ha) được cấp nguồn tưới tir sông Hồng qua Hệ tiếp nước Xuân Thuỷ kết</small>

hợp một phin tận dụng lấy tai chỗ bằng cổng tưới Cồn Nam khi độ mặn cho phép.

<small>- Kênh tưới chính của lưu vực là Cồn Năm, Hàng Tổng đồng thời cũng là 2</small>

kênh cudi cùng của Hệ tiếp nước Xuân Thuy - Hiện tại hai kênh này đã được đầu tư.

<small>nạo vét, mở rộng trong DADT " Vùng đệm Quốc gia Xuân Thuy - huyện Giao Thuy</small>

- tinh Nam Dinh" được phê duyệt DAĐT tại quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày

<small>18/8/2005 của Uy ban nhân din tỉnh Nam Định.</small>

Diém Điền

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>- Cén Ngan: La vùng đắt kinh tế mới quai dé lin biển ving cửa Ba Lat (sơngHồng) nằm ở ngồi tun đê biển huyện Giao Thuỷ có điện tích tự nhiên là 6.993ha. Trong dé điện tích đắt nơng nghiệp là 4.850 ha với 2.490ha diện tích đất ni</small>

trồng thủy sản)

Hiện tại, do chưa thực hiện được hồn chính tuyến để bao bảo vệ, chi dip

<small>và cao trình mặt đề thấp từ (+2,70)én (+3,00) nên trước mắt chỉ có khu kinh tế mới Diện Biên, có diện tich tự nhiênFIN = 194,40 ha, đã thực hiện quy hoạch chi tiết về bổ trí dân cư và phát triển sản</small>

<small>xuất. Trong tương lai, dự kiến đến năm 2020 khi tuyến đê bao được nâng cấp, điều.</small>

kiện cấp thoát nước được cái thiện sẽ tiếp tục đầu tư cơ sở hạ ting kỹ thuật mở rộng.khai thác vùng bãi theo chỉ tiêu thiết kể của quy hoạch thủy lợi 1996 là 3.200 ha,

<small>Bảng 1.2: Bảng tổng hợp diện tích canh tác từng lưu vực thuộc hệ thống.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Hinh 1-2: Sơ đồ phân vàng tưới hệ thẳng thủy nông Xuân ThũyBang 1.3: Phân vàng tưới hệ thống thủy nông Xuân Thủy<small>STT| TênLuuyựe</small>

<small>Cling Chg Bê Đồng NE, An Phi, Tay Khu,</small>

1 | ““YÔNgpệ ` | 292235 | Neve Tin, $8 6.$87A, $6 7B, Trung Linh

<small>Taw vực Trì Sa ke</small>

<small>2 naan ST | 1721 Cổng Tri Thường, Bắc Cau</small>

3 | PHAEXeẩm | gọop Cổng go 3m Ze)

<small>Công Cũ Xuyên Hy Miễn | Hp Min I, TH,</small>

a | de | is |1 BngA tie bons Bot onesuve án 28m cửa lấy nước tưới

<small>Toru ve Neb DO — anh</small>+ |PSWENBEDEEalgelz | —- CổngNgòĐồng Chia, Nt Di<small>6 | Lưu vực Côn Nhất | 231112 Cổng Côn Nhất, Cin Nhỉ</small>

7 | PHAN Cha Nam) 3 655.19 Cổng Côn Năm, Cin Tự

<sub>= Hằng Tổng</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>Pa1. Laru vực Đẳng Né~ Chợ Bé:</small>

<small>Diện tích canh tác 2.022,35 ha lấy nước từ sơng Ninh Cơ.</small>

“Cơng trình đầu mối chính phụ trách tưới

<small>“Cổng Chợ Dé kích thước cửa B= 4m cao tinh đáy Z.= 1.5m</small>

Cổng Đồng Né thước cửa B = 3m cao trình đáy Z = -1,5m

<small>“Cổng An Phú kích thước cửa B = 1,2m cao trình đầy Z = -Im“Cổng Tây Khu kích thước cửa B = 1.3m cao trình đầy</small>

<small>“Cổng Ngọc Tiên kích thước của B= Im cao trình đáy</small>

“Cổng Số 7A kích thước cửa B= 2m cao trình đầy Z“Cổng Số 7B kích thước cửa B = 2,7m cao trình đầy

<small>“Cổng Trung Linh kích thước cửa B= 6m cao trình đáy Z = -I.5m“Cổng Số 6 kích thước cửa B = 1,5m cao trình day Z = -1m</small>

Do nằm ở thượng nguồn sông Ninh Cơ nên nguồn nước khu vực này tươngđối đầy đủ, mực nước ngồi sơng đủ đảm bảo để các cơng lấy nước vào, tuy nhiênvige lay nước của lưu vực còn gặp nhiều khó khăn do các cổng xây dựng đã lâu tớinay cổng đã quá cũ, miệng công bị bồi l cổng đã bị hư hong như cổng AnPhú, cổng Tây Khu, cổng Số 7A, cổng Số 7B, cổng Số 6 cần có biện pháp nâng cấp

<small>cải tạo các cổng này.</small>

<small>Hệ thống kênh chính dẫn nước:</small>

Kênh Déng Nê dải 4.9 km.

<small>Kênh Chợ Đề A dài 1,SkmKênh Chợ Đề B đãi 1,7 kmKênh Tây Khu dài 1.3kmKênh An Phú dai 1,8kmKênh Trung Linh dai 1,9kmKênh Xuân Châu đài 1,75kmKênh đường 50 dai 3,87km.</small>

Hiện trang hệ thông kênh mong bị bai lấp nhiều gây khé khăn cho công táctưới phục vụ sin xuất

<small>2.Luu vue Trà Thượng = Bắc Câu.</small>

Diện tích tưới có cơng trình là 1.731,27 ha lấy nước từ sơng Ninh Cơ qua hai

<small>cổng Trả Thượng kích thước B = 6m cao trình đầy ig Bắc Câu kíchthước B = 4 cao trình đầy Z = - Im, Các cơng trình đầu mồi còn tốt, hệ thống kênhmương thường xuyên được nạo vét nên nhìn chung lưu vực đủ đảm bao năng lựctưới theo yêu cầu.</small>

<small>3. im vực Xuân Ninh:</small>

<small>C6 diện tích phục vụ tưới là 526 ha, đảm nhận tưới cho xã Xuân Ninh, lấy</small>

<small>nguồn nước tưới qua công Kẹo cổ kích thước B= ầm,4. Lieu vực Cát Xuyên = Ling</small>

<small>Im.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Ly nước tới từ nguồn nước sơng Hỗng qua cic cổng“Cổng Hạ Miêu I kích thước cổng B= 4m cao trình diy c</small>

<small>“Cổng Hạ Miêu Il kích thước cổng B = 10m cao trinh đầy cơng Z</small>

<small>‘Cong Cát Xun kích thước cơng B = 3,2m cao trình đáy cơng Z = - 2m.</small>

“Cổng Liêu Đơng A kích thước cổng B = 3,5m cao trình đáy cống

<small>“Cổng Liêu Đơng B kích thước cổng B = 3,Šm cao trinh đây cổng“Cổng Tài kích thước cổng B = 4 cao trnh đầy cổng Z = - 2m</small>

Phục vụ tưới 2.691,95 ha, ngồi ra cịn phục vụ cho các lưu vực Ngơ Đằng “Cần Giữa, Cơn Nhắc, Cịn Năm — Hàng Tổng và lưu vục Cồn Ngạn với diện tích

<small>-khoảng 4.000 ha. Đặc biệt mùa khô khi bị mặn xâm nhập sâu vào trong sơng tồn.</small>

bộ diện tích canh tác của huyện Giao Thủy hơn 10,000 ha phải lấy nguồn nước chủ

<small>yếu từ lưu vực Cát Xuyên - Láng.</small>

<small>Hiện trạng các công Hạ Miu Ida quá cũ cđược xây mới, cõi tạo mới dip</small>

<small>ứng được yêu cầu tưới hiện nay, mặt khác các cống này nằm phía hạ lưu của sông</small>

Hồng gần cửa biển nên độ mặn thường xuyên vượt mức cho phép khiến các công.

<small>Không thé mở cửa lấy nước đặc iệt rong thời gian ngà di vụ chiêm xuân việc lấy</small>

nước rất khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của hệ thing.

<small>1g thống kênh mong chính phụ trách dẫn nước tưới cho lưu vực gém có</small>

<small>Kênh Láng đài 9 km</small>

<small>Kênh Cát Xuyên dài 9,8 kmKênh Hạ Migu I di 0,65 kmKênh Cát Xuyên A dài 15 kmKênh Liễu Đông dài 14 kmKênh Tài dai 1.5 km</small>

<small>Theo điều tra thực tế thấy rằng các trục kênh chính hiện nay bị bồi lắng khá nhiều</small>

đều cin nhu cầu nạo vét

<small>5. Lam vực Ngõ Đẳng ~</small>

Điện ích canh tác là 3.126,12 ha lấy nước chủ yếu từ nguồn nước sơng Hồng

<small>qua cống Ngơ Đẳng kích thước cửa B = 10m, cao trình diy Z = -2m, cổng Chúa</small>

<small>kích thước B = 2m cao trình day Z = -Im trên sơng Hồng và qua cổng Nhất Đỗi</small>

kích thước cửa B = 6m cao trình diy -2m trên sơng Sị, Hai cơng trình đầu mối.

<small>này đã qui cũ, bị hư hỏng nhiều cần có biện pháp cải tạo. Độ mặn hàng năm tạiGiữa.</small>

<small>sống Ngô Đồng vio mia kit nhất là thời kỉ nga ai vụ chiêm xuân rất cao theo conhồng kế của cơng ty KTCTTL Xn Thủy thì mặn tại cổng Ngô Đồng trongnhững năm gần đây: năm 2008 mặn lớn nhất là 15.2 %o xuất hiện vào ngày 21/1,</small>

mặn năm 2010 lớn nhất đạt 14,6%; vào ngày 28/1 và trong chuỗi ngày đài hầu như.trong thời gian lấy nước ngã ai độ mặn tại cổng đều vượt mức cho phép khiển cáccông không th lay nước

<small>Hệ thống kênh mương phụ trích tưổi cho lưu vực gồm các kênh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Kênh Ngô Đồng dai 6,2 km

<small>Kénh Giao Sơn đài 2.4 km.Kênh Côn Giữa dài 13,2 kmKênh Chúa dai 1,3 kmKênh Hoành Thu dai 2,</small>

Hiện trang kénh mương qua thời gian sử dung quá dải đến này hầu hết bị bailắng, mặt cắt kênh bị thu hep cần phải được nạo vét mới đảm bảo yêu cầu tưới.6. Lưu vực Cơn Nhất:

<small>Diện tích canh tác 2.311,12 ha trong đó diện tích cần tưới là 3.351,4ha ha lấy</small>

nước tưới từ nguồn sơng Hồng qua cống Cồn Nhất thước Btrình đáy Z = — 2m và cơng Cơn Nhì có kích thước B= 3,5m cao

<small>1.ấm. Hệ thống kênh chính phụ trách tưới cho lưu vực gồm kênh Cồn Nhất dai 9,3</small>

fai 3,8 km, Cổng Cần Nhat, Côn Nhĩ hiện nay vẫn hoạt động tốt

<small>nhưng theo điều tra thấy ring trong những năm gin đây do độ mặn tại cổng qua cao</small>

lầu như không thể mở được cửa lấy nước gây ảnh hưởng.én cũng tác tắy mước tưới phụ vụ sản xuất

<small>7. Laru vực Cần Năm ~ Hàng Tầng:</small>

<small>Diện tích canh tác có cơng tinh Fet = 3,688,19 ha</small>

Cơng trình đầu mỗi phụ trích

<small>‘Cin Tư kích thước cửa B = 3m cao trình đây Z.= -2m.</small>

<small>Cổng Cơn Năm kích thước cửa B = 4m cao trình đáy Z = -2,5m.</small>

<small>lạ có thời gian sử dụng quá lâu, cổng đã bị xuống cắp cin cô nhu cầusửa chữa mới dim bảo yêu cẫ trời</small>

1.3.1.2. Hiện trạng hệ thẳng cơng trình thủy lợi.

<small>13.11.21, Hiện trạng cơng trình đầu mất</small>

<small>Cée cống qua để được xây dựng và đưa vào sử dụng có một số cống đã hơn</small>

30 năm, đặc biệt một số công được xây dựng từ năm 60, quy mơ cống nhỏ, hình.1 đơn giản, xây dựng bằng vật liệu địa phương: quá tình mở cổng và tôn

<small>cao mit cắt để, một sỗ công được nỗi dải. Chất lượng các cổng nỗi dải kém, ti cácvi tri nối đài đ bị biến dạng làm cổng nứt gay, một số cổng hiện ti ngắn so với mặt</small>

48. Phía thượng và hạ lưu cống để hình thành vụng xói sâu và rộng. Hơn nữa cáccơng chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều nên bị nước mặn xâm thực, vì vậy tốcđộ xuống cấp củn cổng rất mạnh, kinh phí dành cho sửa chữa rất hạn hep khôngđẳng bộ, chấp vá... Như cổng Ngô Đồng, cổng Hạ Miêu I, Công Chia, cổng Kẹo."Hiện trang cúc công trình đầu mối tưới, trạm bơm trới xen phụ lục 1.2; phụ lục 1.3

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>1.811.322 Hiện rang cơng trình thủy lợi nội đẳng:</small>

<small>- Hệ thống cơng trình thủy lợi nội đồng (cống cắp II, cổng điều ti..): Các</small>

<small>cơng trình này chủ u được xây dựng qua các đợt hồn chỉnh thủy nơng, hình thức</small>

kết cấu đơn giản, quy mô thiết kế nhỏ, vật liệu xây dựng chủ yếu bằng gạch địa.phương vita vôi cát đen hoặc vữa tam hợp cát đen. Qua quá trình đưa vào sử dụng.đến nay chit lượng công trinh rit kém và xuống cấp nghiém trong ảnh hướng rat

<small>nước và điề tết nước phục sản xuất</small>

<small>= Hệ thống cống, kênh mương nội đồng: Hầu hết các kênh từ cấp I đến cắp</small>

III đều bị bồi lắng lòng kênh, mái kênh bj sạt 16, mặt cắt ngang kênh bị thu hẹp nhỏ.hơn nhiều so với mặt cắt thiết kế ban đầu. Nhu edu nạo vét và tôn cao áp trúc kênh

<small>lớn, diy kênh so với thiết kế đã hạn chế dng chảy khi tiều vi hạn chế việc tiêunước đệm phòng úng, nhiều tuyến kênh tưới chính bị rị ỉ, tắc nghẽn, sat lờ khôngđấp ứng được nhu cầu của hệ thốn</small>

<small>Hệ thống các cơng trình nằm trên địa bàn bai Huyện nên cơng tác qn lý,</small>

<small>"bảo vệ cơng trinh gặp nhiều khó khăn. Tinh trang lin chiếm dòng chảy, xâm phạm</small>

<small>hành lang bảo vệ cơng trình diễn ra phd biển ở nhiều địa phương, một số cơng trình</small>

<small>của các ngành khác như: Cột điện, cột viễn (hơng, đường ống cấp thốt nước,</small>

<small>cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc tu bổ, sửa chữa, nạo vét các cơng trình</small>

<small>hàng năm thuộc kế hoạch của Công ty. Nhiễu vi phạm đã giải toa xong lại ti vỉ</small>

</div>

×