Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng: Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Ban quản lý dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững tỉnh Hậu Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.89 MB, 127 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ QUANG HUY

HỒN THIỆN QUY TRÌNH QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI

CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIENNONG THƠN TẠI BAN QUAN LÝ DU ÁN CHUYEN DOI NÔNG

NGHIEP BEN VUNG TINH HAU GIANG

LUAN VAN THAC SI

NAM 2019

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BQ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ QUANG HUY

HOÀN THIỆN QUY TRINH QUAN LY CHAT LƯỢNG THICONG CAC CONG TRINH NONG NGHIEP VA PHA’

NONG THON TAI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN CHUYEN DOI NÔNGNGHIEP BEN VUNG TINH HAU GIANG

fink: QUAN LÝ XÂY DỰNG,

<small>Mã sổ: 8580302</small>

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. LE VĂN HUNG

<small>NĂM 2019</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tôi cam đoan để tải Ln văn thc sĩ: "Hồn thiện Quy tình quản lý chất lượng thi</small>

<small>cơng các cơng trình nơng nghiệp và phát triển nông thôn tại Ban Quan lý dự án</small>

chuyển Abt nông nghiệp bên ving tỉnh Hậu Giang” các kết quả nghiên cứu được théhiện hoàn toàn trung thực và chưa được công bổ ở bắt kỳ nghiên cứu nào khác. Việctham khảo các nguồn tai liu đã được thực hiện tích dẫn và ghỉ nguồn ti liệu tham

<small>khảo đúng quy định.</small>

<small>“Tác giả luận văn</small>

<small>Quang Huy</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CÁM ƠN

<small>Tre hết tơi xin bày tỏ ling kính trong biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lê Văn Hing,</small>

người đã inh rất nhiều thỏi gian, tâm huyết hưởng đã <small>và giúp tơi hồn thành luậnvăn tốt nghiệp của mình.</small>

<small>‘Toi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các Thay Cô giáo trong trường</small>

<small>Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt q trình học tậpvà nghiên cửu,</small>

Tơi biết ơn sâu sắc đến tắt cả những người đã cho tôi sự trợ giúp trong việc có đượccác thơng tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu,

Cuối cùng nhưng không kém quan trong, ôi cảm ơn gia định đã hỗ trợ cho tơi vật chấtvà ính thin trong suốt thời gian học của tơi

Mặc dù tơi đã có nhiều cổ gắng để hoàn thiện luận văn bằng tắt cả sự nhiệt tỉnh. và

<small>năng lực của mình, tuy nhiên khơng tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tơi rất mong,</small>

nhận được sự góp ý, chỉ bảo của q thay cơ, bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúpđỡ q báu nhất để tơi có thể cố gắng hồn thiện hơn trong q trình nghiên cứu và

<small>cơng tác sau này,</small>

<small>‘Toi xin chân thành cảm on,</small>

<small>ii</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. vi</small>

DANH MUC BANG BIEU vii

DANH MỤC CÁC TU VIET TAT. vilMG DAU 1'CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG TRINH NONG

<small>NGHIỆP VÀ PHAT TRIEN NÔNG THƠN. 3</small>

1.1 Chất lượng cơng tình xây dựng 3

<small>1.141 Giới thiệu chung về chất lượng 3</small>

1.1.2. Khấi niệm về chất lượng: đặc điểm và chit lượng và cơng trình Nơng nghiệp và

<small>PTNT 41.2 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 71.2.1 Quản lý chất lượng 71.2.2. Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 81.2.3 Cơng tác quản lý chit lượng xây dung ở Vi 9</small>

<small>1.3 Hệ thống quan lý chất lượng tong xây dựng 15</small>

<small>1.3.1. Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chất lượng trong xây dung 1513.2. Quy trình quản lý chất lượng. 7</small>

1.4 Một số vin đề về quản lý chit lượng xây dựng của tinh Hậu Giang 20

<small>Kết luận chương Ì 24</small>

CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUAN LY CHAT LƯỢNG THI CÔNG XAY

DUNG. 25

<small>2.1 Hệ thống Tiêu chuẩn và Quy chuẩn quốc gia và cơ sở pháp lý vẻ quản lý chất</small>

<small>lượng cơng trình xây dựng 252.1.1. Luật, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 25</small>

2.1.2. Hệ thống Tiêu chuẩn và Quy chuẩn thường áp dụng đổi với cơng trình nơng.

<small>nghiệp và PTNT. 262.1.3 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình 31</small>

2.14 Vai rd va trích nhiệm của các bên tham gia quản lý chit lượng cơng tình xây

<small>dựng 33</small>

2.2 Một số phương thức quản ý chit lượng cơng tình xây dựng 3

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.2.1 Phương thức kiểm tra hất lượng (Inspection) 38

<small>2.2.2. Phương thức Kiểm soát chat lượng — QC (Quality Control) 38</small>

2.2.3. Phương thúc Đảm bảo chất lượng QA (Quality Assurance) 39

<small>22⁄4. Phương thức Kiểm soát chất lượng toàn diện - TỌC (Total Quality Control): 40</small>

2.2.5 Quan lý chất lượng theo ISO. 402.3 Nội dung cơ bản về quản lý chất lượng thi công xây dựng 4

<small>2.3.1. Tuân thủ thiết kế. 43</small>

2.32. Kiểm soát chit lượng vật iệu 4

<small>2.33. Kiểm sốt qui tình th cơng, tiến độ 4</small>

2.3.4 Kiểm sốt kỹ thuật chất lượng. 442.3.5 Tình tự các bước nghiệm thu nội bộ và nghiệm thu với Chủ dẫu tr 42.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình xây dựng. 502.4.1. Yếu tổ khách quan s0

<small>24.2 Yếu tố chủ quan. SI</small>

<small>Kết luận chương 2 52</small>

<small>CHUONG 3 NGHIÊN CỨU HỒN THIỆN QUY TRÌNH QUAN LÝ CHAT</small>

LƯỢNG THỊ CÔNG CUA BAN QUAN LÝ DỰ ÁN CHUYEN DOI NÔNG

NGHIỆP BEN VỮNG TINH HẬU GIANG 533.1 Giới thiệu chung vé Ban Quản lý dự án chuyển đổi nông nghiệp bén vững tinh

<small>Hậu Giang 333.1.1. Thông tin chung. 533.1.2. §ơ đồ tổ chức của đơn vi 53</small>

<small>3.2 Thực trang về quy trình quản lý chất lượng thi cơng của BOLDA chuyển đổi nông</small>

nghiệp bên vững tỉnh Hậu Giang 56

<small>3.2.1 Quy tình quản lý chất lượng. 56</small>

3.2.2 Hệ thống quản lý hỗ sơ cơng trình xây dựng %6

<small>4.3.ACơng tác quản lý chất lượng thi công các công tinh NN&PTNT Hậu Giang...67</small>

3.3 Hồn thiện quy trình quản lý chất lượng của BOLDA chuyển đổi nông nghiệp bên

<small>vững tinh Hậu Giang _</small>

33.1 Nguyên the db xuất giải pháp 6

<small>3/32. Hoàn thiện uy tình quản ý chấ lượng “9</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.33. Hoàn thiện hệ thống quản ý hd sơ 86

<small>3.3.4 Hồn thiện một.nội dung quản lý chất lượng thi cơng của chủ đầu tư đối với</small>

<small>các bên tham gia xây dựng, 87Kết luận chương 3 %6</small>

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, 9TDANH MỤC CONG TRÌNH ĐÃ CƠNG BO 100

<small>“TÀI LIỆU THAM KHAO 101</small>

<small>PHU LUC 102</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC CÁC HÌNH ANH

<small>Hình 1-1: Mơ hình hóa các yếu tổ của chất lượng tổng hợp 4</small>

<small>Hình 1-2: Quy trình QLCL CTXD theo NB 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2013. §Hình 1-3: Cơng tình Đường him Thủ Thiêm, 10Hình 1-4: Cơng trình Tịa nhà Bitexco. "Hình 1-5: Cơng tình Cao tốc Hạ Long ~ Hải Phịng "</small>

<small>Tình 1-6: Sap giáo chống Đường sắt tiên cao Cát Linh - Hà Đơng "a</small>

<small>Hình 1-7: Quốc lộ 61C hư hỏng nặng 13Hình 1-8: Đặc điểm áp dung ISO 9000 trong xây dụng "7</small>

Hình 1-9: Lưu đổ mẫu quy trình quản lý 18

<small>Hình 2-1: Sơ đồ Mơ hình QLCL cơng trình xây đựng ở Việt Nam, 3</small>

<small>Hình 2-2: Mơ hình quan lý theo quá trình của hệ thong. 41</small>

<small>Hình 3-1: Sơ đổ bộ máy tổ chức 5%</small>

<small>Hình 3-3: Sơ đồ hoạt động của hệ thống QLCL của Ban QLDA nHình 3-4 Sơ đổ trinh tự QLCL khảo sát n</small>

Hình 3-5: Sơ dé các bước QLCL thiết kế 80Hình 3-6: Sơ dé trình tự kiểm sốt chất lượng thi cơng của CDT. 85

<small>vi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC BANG BIEU

<small>Bảng 3-1: Tổng hop các cơng trình có sai st rong khâu khảo sắt 60</small>

Bảng 3-2: Tổng hop các cơng trình cổ sai sót rong khẩu thiết kế xây dựng 61Bảng 3-3: Tổng hop các cơng trình thi cong kém chất lượng 64

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁTcor Chủdồuư

CLT — Chílượngcơngtinh

<small>CTXD CơngtinhxiydmeDIXD — Đầuxâydụng</small>

<small>HCTC - Hànhchínhtổchức</small>

<small>HTQLCL Hệ thing quin lýchút lượngND "Nghị định</small>

<small>NITC — NhàthằuthicôngPL Pháp luật</small>

<small>PINT Phat trién nông thôn</small>

<small>QLCL — Quảnlý chấtlượngQLDA — Quan ly drain</small>

<small>QUNN Quin y nha nước</small>

<small>or Quy trình</small>

<small>TVGS — Tuvan gidm sit</small>

<small>TVQLDA Tu vin quan ly dự án</small>

TVTK — Tu vin thiét ké

<small>UBND Uy ban nhan dinXDCT —_Xay dumg c6ng rink</small>

<small>vil</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>ính cấp thiết của để tài</small>

“Trong những năm gần diy, nén kinh tế Việt Nam có bước tiễn bộ đáng kể. Song song

<small>với sự phát tiền kinh tế 1a sự phát triển của qué tinh đô thị hóa, các dự án, các cơng</small>

<small>trình xây đựng đang được triển khai liền tục. Ở Hậu Giang các dự án, công tinh Nông</small>

<small>nghiệp và phát erin nông thôn đã và dang được quy hoạch, trién khai thực hiện để</small>

<small>m nông nghiệp theo hướng</small>

từng bước hồn thiện hệ thơng thủy lợi góp phần phát t

bin vũng đồng thời để ứng phó vớ tỉnh hình biến đổi khí hậu dang diễn biến theo

<small>chiều hướng ngày cảng phức tạp.</small>

Sự đảm bảo v8 các mặt như: lợi nhuận, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, về sinh

<small>môi trường .... là thước do cho sự thành công của một dự án đầu tư xây dựng. Một</small>

trong những yếu tổ quyết định sự thành công đỏ là việc bắt buộc nhà thẫu phải cố đượcmột quy trinh quản lý chất lượng và chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sit đảm bảo nhàthầu nghiêm túc thực hiện theo quy trình đã đẻ ra. Nhận thức được tim quan trọng của.

<small>sắc quy trình quan lý dự án, đặc biệt là quy nh quan lý chất lượng trong giai đoạn thi</small>

công xây lấp, là chuyên viên dang làm việc tại Ban quản lý dự án chuyển đổi nông

<small>nghiệp bên vững tinh Hậu Giang ~ trac thuộc Sở Nông nghiệp và Phát tiển nông thôn</small>

<small>tỉnh Hậu Giang, cùng với những kiến thức đã được học và kinh nghiệm bản thân qua</small>

qu trình cơng tá, ác giá lựa chọn đề ải “Hod thiện quy trình quản lý chất lượng

<small>thi cơng các cơng trình nơng nghiệp và phát triển nơng thôn tại Ban Quản lý dự dn</small>

di nông mghiệp bền vững tỉnh Hậu Giang" làm đề tài luận văn thạc sỹ

<small>chuyên ngành Quin lý xây dụng</small>

2, Mục đích của đề tài

<small>Nghiên cứu dé xuất một số giải pháp hoàn thiện cơng tác quản lý chất lượng thi cơng.</small>

<small>các cơng trình nông nghiệp và phát tiển nông thôn ti Ban Quấn lý dự án chuyển đối</small>

nông nghiệp bin vững tỉnh Hậu Giang

<small>3. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>“Tác giá sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>- Phương pháp tổng hợp:</small>

<small>- Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá;</small>

<small>- Phương pháp kể thừa và phương pháp chuyên gia</small>

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu41. Đồi tụng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là: Quản lý chất lượng thi công xây lắp các công tinh nông

<small>nghiệp và phat triển nông thôn.</small>

<small>4.2. Phạm vi nghiên cứu.</small>

Nang cao chất lượng xây dụng các công tỉnh nông nghiệp và phát tiễn nông thôn của

<small>Ban Quan lý dự án chuyển đổi nông nghiệp bén vững tinh Hậu Giang.</small>

5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cia để5. Ý nghĩa khoa học

Đề tải nghiên cứu hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quy trình quản lý chất lượng.

<small>xây đựng rong giai đoạn tỉ cơng xây lip các cơng trình nơng nghiệp và phat tiển</small>

<small>nông thôn trên địa bản th Hậu Giang, một yếu tổ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến</small>

<small>lượng của dự ín</small>

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Thơng qua những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện của luận văn lànhững gợi ý thiết thực, hữu ích cổ thể vận dụng vào công tác quản lý chất xây dựngtrong giai đoạn thi công xây lắp các công trinh nông nghiệp và phát tiễn nông thôn

<small>trên địa bản tinh Hậu Giang,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

CHUONG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG‘TRINH NÔNG NGHIỆP VÀ PHAT TRIEN NONG THƠN

<small>1.1. Chấtlượng cơng trình xây dựngLL Giới thiệu chung về chất lượng</small>

“Thể nào là một sin phẩm có chất lượng, đây la một đ tả luôn gây ra những tranh cãi

<small>phức tạp. Nguyên nhân gây ra những tranh cãi này xuất phát từ nhiều quan điểm khác</small>

<small>nhau về chất lượng của một sản phẩm:</small>

~ Quan điểm theo hướng sin phim thì chất lượng sản phẩm là tổng thể các thuộc tính

<small>sản phẩm quy định tính thích dụng sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với.</small>

<small>công dụng của nó,</small>

<small>= Quan điểm theo hướng nhà sản xuất thi chất lượng là tổng hợp những tinh chất đặc</small>

ining của sản phẩm thể hiện mức độ thỏa min các yêu cầu định trước cho nổ trongđiều kiện kinh tế xã hội nhất định như sự phi hợp với thị trường, đảm bảo về mặt cạnh

<small>tranh, đi kèm theo các chỉ phí giá cả.</small>

= Quan điểm theo hướng tị trưng thì theo A.Fêignbaum: “Chất lượng là tập hợp tắtcả đặc tỉnh của sân phẩm và dịch vụ từ tiếp cân thị tường, kỹ thuật, sản xuất và bảo

<small>hank ma thông qua dé sản phim và dịch vụ được sử dung sẽ dap ứng được mong đợicủa khách hang.”</small>

<small>theo nhiều cách kh</small>

<small>Nhu vậy, chất lượng sản phẩm dù được hi nhau dựa trên</small>

<small>những cách tiếp cận khác nhau thi đều có một điểm chung duy nhất đó là sự phủ hợp.</small>

với yêu cầu trên các phương diện như tính năng của sản phẩm và dich vụ đi kém, giá

<small>cả phủ hợp, thời gian, tính an tồn và độ tin cậy. Có thể mơ hình hóa các yếu tổ của</small>

<small>chất lượng tổng hợp như sau: [1]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

cues Sân phẩm - dk vụ

<small>“Thời gian</small>

Hình 1-1: Mơ hình hia các yếu tổ của chất lượng tổng hợp

11.2 Khái niệm về chất lượng: đặc điễm và chất lượng và cơng trình Nong nghiệp

<small>và PINT</small>

1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng.

Chất lượng có thẻ được định nghĩa theo nk cách khác nhau. Từ góc độ nhà sản.xuất có thể xem: chất lượng là mức độ hoàn thiện của sản phẩm (dự án) so với các iêuchuẩn thiết kế được duyệt. Như vậy, trong khu vực sản xuất, một dung sai của các chỉ

<small>tiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoàn thành chit lượng. Trong khu vục dich vụ,</small>

<small>chất lượng được xác định chủ yéu thông qua một số chỉ tiêu gián tiếp, Theo quan điểm</small>

<small>cita người iêu dùng, chất lượng là tổng th các đặc tinh của một thực thé, phủ hợp với</small>

việc sử dụng, đáp ứng nhu cầu tiêu ding hay chất lượng là gid tri mà khách hàng nhậnđược, là sự thỏa man nhu cầu của khách hằng.

<small>a cạnh như thuộc tính vật chất củaChất lượng có thể được xác định rên các</small>

sản phẩm; định hướng thời gian của sản phẩm dịch vụ (phù hợp với việc sử dụng lâudài, dim bảo liên tục bên lâu); các dich vụ sau bán hàng ; ấn tượng tâm lý đối với sin

<small>phẩm; yêu tổ đạo đức kinh doanh trong kinh doanh, Từ những khái niệm trên có thể</small>

rút ra một số van đề sau:

— Chất lượng là phạm rủ có thể áp dụng đối với mọi thực thể

Chất lượng phải thé hiện trên một tập hợp nhiều đặc tính của thực th, thể hiện

<small>khả năng thỏa mãn nhu cầu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>— Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu. Một thực thể dù dip ứng các tiêu chuẩn vềsin phẩm nhưng lại không phù hợp với nhu cầu, không được thị trường chấp nhận thì</small>

bị coi là khơng có chất lượng. Chất lượng được đo bởi mức độ thỏa mãn nhu cầu. Sựthỏa mãn được thể hiện trên nhiều phương điện như tính ning của sản phẩm, giá cả.thời điểm cung, mức độ dịch vụ, tính an tồn.

— Chất lượng phải gắn với điều kiện cụ thể của như cầu, của thị trường vỀ các mặt

<small>kinh tế kỹ thuật, xã hội phong tục tập qn.</small>

<small>1.1.2.2 Đặc điền cơng trình Nơng nghiệp và PTNT</small>

<small>Một số loại cơng trình Nơng nghiệp và PTNT phổ biển: Phụ lục 1 Nghị định số46/2015/NĐ-CP [2]:</small>

1. Cơng tình thủy lợi: hồ chứa nước: đập ngăn nước (bao gồm dip tạo hd, đập ngăn

mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông,

sống xã nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường him thủy công; trạm bơm trớiiêusuối.v.v. tràn xả lũ; cống lấy nước, cổng tiêu nude,

<small>và cơng trình thủy lợi khác.</small>

<small>2. Cơng trình đề điều: đề sơng: đề biển; dé cửa sơng và các cơng trình trên đệ, trong đềvà đưới đề</small>

3. Cơng trình chăn ni, trồng trot, lâm nghiệp, điêm nghiệp, thủy sản và các cơng,

<small>trình nơng nghiệp và phát triển nơng thơn khác.</small>

‘Chi tiết một số cơng trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thường gặp ở Đồngbằng Sơng Cửu Long:

<small>— Cơng tình hoặc các hang mục công nh thuộc hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất</small>

nông nghiệp: cấp nước cho sản xuất công nghiệp và các mục dich dân sinh, kinhtẾ khác công inh cắp nước sinh hoạt nơng thơn;

= Cơng trình hoặc các hang mục cơng trình thuộc hệ thống hạ ting phục vụ nuôi trồng

<small>hủy sản tập trung, khai thác thủy sản;</small>

<small>~ Công tinh hoặc các hạng mục cơng trình thuộc hệ thống hạ ting phục vụ trồng tot,</small>

<small>chăn nuôitrung:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

= Cơng tinh hoặc các hang mục cơng trình thuộc hệ thống hating phục vụ bảo vệ và

<small>phát triển rừng;</small>

— Cơng trình hoặc các hạng mye cơng trình thuộc hệ thống hạ tng phục vụ sản xuất,

<small>chế biến muối tập trung;</small>

<small>Cơng trình chợ đầu mồi, trung tâm dau giá, sàn giao dịch sản phẩm nông nghiệp;</small>

~ Công tỉnh kho lưy ữ kho ngoại quan, kho bảo quân sản phẩm nông nghiệp:

<small>— Cơng trình hoặc các hạng mục cơng trình thuộc hệ thống hạ ting khu, vùng nông</small>

<small>nghiệp ứng dụng công nghệ cao;</small>

— Cơng tình hoặc hạng mục cơng tỉnh thuộc cơ sở kiểm dịch, khảo, kiểm nghiệm,

<small>chứng nhận chất lượng nơng lâm thủy sản.</small>

<small>~ Cơng trình thốt nước, thu gom và xử lý nước tái, chất thải, 6 nhiễm môi trường</small>

<small>nơng thơn.</small>

<small>Một số những đặc điểm cơng trình Nong nghiệp và PTNT:</small>

<small>~ Cơng trình Nơng nghiệp và PTNT là loại công tinh luôn được gắn iễn với địa điểm</small>

<small>xây dựng mà phần lớn địa hình phúc tạp, chủ yêu th công xây dựng dưới nước, Phần</small>

lớn các hoạt động xây dụng đều phải được huy động và tiến hành thực hi <small>ngay trênhiện trường. Điều này cho thấy việ thi công xây dụng sẽ bị phụ thuộc vào điều kiện</small>

thời tế , khí hậu, địa hình tại nơi sản xuất xây đựng cơng trình

<small>— Cơng trình Nơng nghiệp và PTNT có thể được hình thành bởi nhiều các phương</small>

pháp sản xuất phức tạp khác nhau, thời gia thi công kéo đi

—_ Cơng trình Nơng nghiệp vi PTNT được hình thành bao gồm từ nhiều các hạng mục,tiễn hạng mục công tinh mà thành. Nhiễu hang mục công tỉnh sẽ bị che khuất ngay

én khai các hạng mục tiếp theo. Nên

<small>sau khi thi cơng xong để tra giám sát</small>

<small>lượng cơng trình phải được thực hiện theo trình ty phủ hợp với đặc điểm của loại</small>

<small>cơng trình cụ thể,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

1.L2.3 Chất lượng Cơng trình Nơng nghiệp và PINT

<small>— Chất lượng cơng tình ngồi những đặc tinh như đáp ứng mong đợi của khách hàng</small>

chủ đầu tư, hỏa mãn những nhu cầu đã được công bổ hoặc côn tiềm ẩn thì nó cịnâu như:

<small>phải đáp ứng được các ye</small>

<small>= ip ứng được các yêu cầu chất lượng hồ sơ của công nh đã quy định ong Luật</small>

<small>xây đựng và các văn bản dưới luật, cũng như các qui trình qui phạm hiện hảnh và hợp.</small>

<small>= Yéu cầu phù hợp với qui hoạch xây dựng của khu vực, phủ hợp với đặc điểm tự</small>

<small>nhiên xã hội tại địa điểm xây dựng.</small>

<small>— Phải dim bảo an tồn cho bản thân cơng trình cũng như các cơng trình lin cận, đảm</small>

<small>bảo vệ sinh tài nguyên mỗi trường cho địa bản thi công công trình.</small>

<small>— Dip ứng cơng năng sử dụng, bền vững và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của</small>

hủ đầu tr

1.2 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng

<small>1.2.1 Quản lý chất lượng</small>

‘Quin lý chất lượng có thể được hiểu là tổng thể các biện pháp kinh tế, kj thuật hành

<small>chính tác động lên tồn bộ q trình hoạ động của một tổ chúc hay một doanh nghiệp</small>

448 đạt hiệu quả cao nhất vé chất lượng với chi phí thắp nhất. Ngày nay, quản lý chitlượng đã mỡ rộng tới tit cả hoạt đông, từ sin xuất đến quản lý, dich vụ trong tồn bộ,

<small>chu trình sản phẩm. Điều này được thể hiện qua một số định nghĩa như sau: [3|</small>

—_ "Quân lý chất lượng là xy dung, bảo đảm và thọ trì mức chất lương tắt. yếu của

<small>sin phi khi uất ké, chễ tạo, hư thông và tiêu dung. Điễu này được thực hiện bằng</small>

cách kiểm tra chất lượng một cách hệ thông, cũng như những tác động hướng địch tớicác nhân tổ và điều kiện ảnh hưởng tái chất lượng sản phẩm” (Tid chun Liên Xô =

<small>1970)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

= “Quản lý chất lương là ng dung cúc phương pháp, thủ tục và kign thức Khoa học

<small>kp thuật bio dim cho ede sản phim sẽ hoặc dang sản xuất phù hop với thế kế, với</small>

ê củ trong hop đồng bằng con dường hiệu quả nhất” (A Robertson Anh),

= “D6 là một hệ thông hoạt động thẳng nhất cỏ hiệu quả của những bộ phận Khácnhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai hững tham sổ chất lượng, duy trìvà ming cao nỗ dé đâm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất, ` thỏa mãn

<small>nụ cầu của tiêu ding” (A.Feigenbaum ~ Mỹ).</small>

= “Quản lý chất lương lồ hệ thing các biện pháp tao điều kiện sản xuất kinh tễ nhất

<small>những sản phẩm hoặc những dich vụ có chất lượng thia man yêu cầu của người tiêuding” (Kaoru Ishikawa — Nhận,</small>

= Theo ISO 9000 ; 2015: “Mi hệ thẳng quản lý chất lượng bao gém cúc hoạt động‘eo đồ tổ chức nhận bigs các mục tiêu của mink và xác định các quả trình và nguẫnlục cầu tide để đạt được kết qui mong mudns dé mang lại giả trị và thư được các kếtquả cho các bên quan tâm liên quan; giúp lãnh đạo cao nhất tổi im việc sử dungnguồn lực có tỉnh dé các hệ quả dài hạn và ngẫn han của các quy" định của minh:đu ra phương thức nhận bắt các hành động nhằm giải quyết các hệ quả dự kiến,ngoài dự kién khi cung cấp sản phẩm và dịch vu".

<small>1.2.2 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.</small>

(Quin lý chất lượng cơng trình xây đựng là một chuỗi các công việc và hành động được

<small>hệ thống nhằm hướng dn, theo doi và kiểm sốt cơng trình xây dựng dé mang tới hiệu</small>

quả tốt nhất cho chất lượng cơng trình xây dựng. |]

CơNG TÁC. CONG TÁC ‘CONG TÁC.

QUẢNLÝ Quant uanty “CƠNG TAC

CHATLUONG CHÁT CHÁT "BẢO TRÍ<sub>KHẢO SÁT. LƯỢNG. LƯỢNG THỊ</sub>

XÂY DỰNG THIẾT KE CơNG

<small>Hình 1-2: Quy trình QLCL CTXD theo NB 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2013</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>la bản thân sản phẩm</small>

Rộng hơn chất lượng cơng trình xây dựng khơng chỉ từ góc độ

<small>và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà cịn cả trong q trình hình thành sản</small>

<small>phẩm xây dụng đỏ với các vẫn dé iên quan khác. Một số vẫn để cơ bản đồ lẽ</small>

<small>— Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khâu hình thành ý</small>

<small>kế, thi</small>

tưởng về xây dựng cơng trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thi

<small>công,...đến giai đoạn khai thác sử dụng. Chất lượng cơng trình xây dựng thể hiện ở</small>

<small>chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng cơng trình, chất</small>

lượng khảo sắt chất lượng thiết kế,

<small>— Chất lượng cơng trình tổng thé phải được bình thành từ chất lượng của nguyên vật</small>

liệu, cầu kiện, chất lượng của công việc xây dung riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục

<small>cơng trình</small>

= Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định

<small>nguyên Gt liga, cấu kiện, máy móc tiết bị mã sịn ở q nh hình hình và thục hiệncác bước công nghệ thi công, chit lượng các công việc của đội ngũ cơng nhân, kỹ sưlao động trong q trình thực hiện các hoạt động xây dựng.</small>

<small>~ Vấn đề an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng</small>

cơng trình ma cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỳ sư

<small>xây dựng,</small>

<small>= Vẫn đề mỗi trường cằn được chú y không chỉ từ gốc độ tác động của dự án tới các</small>

§ mỗi trường ma cịn cả các tác động theo chiễu ngược ại, tức là tắc động của cc

<small>yếu tổ mơi trường tới q tình hình thành dự ấn.</small>

13.3. Công tác quản lý chất lượng xây đựng ở Việt Nam1.2.8.1Thực trạng chat lượng cơng trình ở nước ta

~ Sự phát triển kinh tế xã hội trở thành nguồn lực to lớn thúc dy sự phát triển đỗ thịvề mat hạ ting kỹ thuật, bạ tang xã hội và nhà ớ, Từ đó đã tạo điều kiện vơ cũng thuậnlợi cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự

<small>hoàn thiện mình và đã đồng góp khơng nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Cácdoanh nghiệp xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

thiết kế và đã thi công xây đựng được những cơng trình quy mơ lớn, phúc tạp mà trước

<small>đây phải thus nước ngoài.</small>

— Chúng ta đã tự thết kế thi công nhà cao ting, nhà cỏ khẩu độ lớn, các cơng trìnhngầm và nhiều cơng trình đặc thi khác. Bằng công nghệ mới, chúng ta đã xây dựngthành cơng Đường him sơng Sài Gịn (hay cịn gọi là him Thủ Thiêm) la đường himxượt sơng Sai Gịn, Thành phổ Hồ Chi Minh, có 6 lần xe đài 490m, Cao tốc Hạ Long.

<small>— Hải Phỏng, Toa nhà Bitexco Thành phố Hồ Chi Minh, nhiều loại cầu vượt sông khẩu.</small>

<small>độ lớn, các nhà máy nhiệt di„ thủy điện quy mô lớn. Các khu đô thị mới khang</small>

<small>trang, hiện đại đã và đang mọc lên bằng chính bàn tay và khối óc con người Việt Nam.</small>

Cua thie thách, nhiễu doanh nghiệp xây dưng nhanh chống trưởng thành và khẳngđịnh vị th

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Hình 1-5: Cơng trìao tốc Hạ Long ~ Hải Phòng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Song song với những mặt đã đạt được trong công tic nâng cao chất lượng cơng trình

<small>xây dựng ở nước ta thì hiện nay, trong phạm vi cả nước, trên các phương tiện thông tin</small>

đại chúng thường xuyên đưa tin về sự xuống cấp nhanh chất lượng cũa một số cơngtrình sau một thời gian ngắn đưa vio sir dung cũng như các sự cố về chất lượng cơngtrình xây dựng điễn hình như vụ việc sập giáo chống trong thi công đỗ bé tông xả mũ.tại dự án Đường sắt rên cao Cát Linh - Hà Đông, hay là Quốc lộ 61C dài 47 km nốiThành phố Cần Thơ và tinh Hậu Giang, có tổng vốn đầu tư tồn tuyến gần 3.400 tỷđồng, khi được dua vào sử dụng vào năm 2012 sau 04 năm xây dựng đã có dấu hiệu

<small>lún và và hư hỏng, người dân phải bẻ cảnh cây bỏ vào những chỗ sụt lún, hư hong để</small>

cảnh báo nguy hiểm cho các phương tiện tham gia giao thông. Lé tự nhiên, xã hội sẽ

<small>không chấp nhận thứ phẩm, hoặc phé phẩm trong việc thi cơng xây dựng. Cơng trình</small>

cẩn đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng. Tuổi thọ và tính hiệu quả của cơngtrình phụ thuộc vào chất lượng xây dựng cơng tình. Bắt cứ sự yếu kém về chất lượngxây dựng, không dim bao an tồn trong sử dụng đều có thé gây thiệt hại về người và

<small>tài sân.</small>

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Hình 1-7: Qué <small>lộ 61C hu hong nặng</small>

12.32. Công ác quản lý chất lượng cơng trình xây dg ở nước tạ

— Cơng tác quản lý chất lượng trong xây dựng tại Việt Nam được thực hiện khá bàibản với xương sống là Luật Xây dựng mà mới đây nhất là Luật Xây dựng số50/2014/QH13 |4] đã được Quốc hội khóa XIII thơng qua tại kỳ họp thứ 7 ngày18/6/2014 (sau đây gọi là Luật Xây dựng 2014) và lực thi hành kể tir ngày.01/01/2015. Một trong những điểm mới quan trong liên quan đến chất lượng cơng

<small>trình tại Luật Xây dựng 2014 là quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý</small>

nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tinh,

quận, huyện. Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi

sơng tình sự cổ khơng cố đơn vi chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội. Dướiluật cịn có các Nghị định, Thơng tư hướng dẫn cụ thể như Nghĩ định 46/2015/NĐ-CP.[2] có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Để hướng dẫn chỉ

<small>dung của Nghị định 46/2015/NĐ.CP, ngày 26 tháng 10 năm 2016, Bộ Xây dựng ban</small>

hành Thông tư. hướng dẫn số 26/2016/TT-BXD [5], Thơng tư nảy có hiệu lực từ ngày

<small>15 tháng 12 năm 2016.</small>

<small>các nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

~ Ở nước ta, ngoài các bên tham gia xây dựng (chủ đầu tư, các nha thầu...), việc kiểm

<small>soát chất lượng cơng trình ở Việt Nam hiện nay hầu như chỉ có các cơ quan quản lýNha nưới</small> <sub>đảm nhiệ</sub> <small>thông qua các biện pháp như thẩm định, kitra, xử lý ví phạm,</small>

cồn việc tham gia của x8 hội elt hạn chế. Hiện nay có2 cơ chế để xã hội tham gia vào

<small>cơng tác quản lý chất lượng cơng trình: theo quy trình pháp lý và tham gia tự phát.</small>

— Tham gia theo quy trình pháp lý: Trước đây, việc tham gia của thinh phần ngoài cơ

<small>quan QLNN trong quản lý chất lượng được quy định trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP"</small>

được ban hành ngày 06/02/2013 (6), vẫn đề tham gia của thành phần ngoài QLNN

<small>được quy định trong Điễu 21, ở phần thâm tra thtế cơng tình của cơ quan QLNN</small>

địa phương, theo đó, các đơn vị tư vấn “có thé” được cơ quan QLNN thuê thẩm trathiết icin, Như vậy, xế v8 mặt xã hội hóa, quyđịnh như Nghị định 15/2013/NĐ-CP là bước lùi trong việc tham gia của thành phần ngồi QLNN trong quản lý chất

<small>lượng cơng trình xây dựng.</small>

<small>— Đây thực sự là cơ chế để xã hội cùng tham gia với cơ quan QLNN trong kiểm soát</small>

lượng cơng trình, nhưng thực tế triển khai đã khơng mang lại hiệu quả như mong

<small>muốn, trở thành hình thức, vì nhiều lý do như: các đơn vị thực hiện chứng nhận không</small>

<small>thật sự độc lập, các điều kiện theo quy định không đám bảo việc chọn được đơn vị</small>

<small>đảng tin cậy, thiểu cơ chế kiểm tra của cơ quan QLNN.</small>

<small>= Với Nghị định 84/2015/NĐ-CP [7] mới được ban hành ngày 30/9/2015, vin đề</small>

tham gia của thành phần ngoài QLNN được quy định trong Chương VII Giảm sit đẫutừ Điều 49 đến Điều 51 vai trồ của giám sắt cộng đồng mới thật sự8 cao và là một thành phan quan trong trong việc nâng cao chất lượng công.

<small>Tham gi tự phát Sự tham gia tự nguyện của cộng đồng trong quản ý chất lượng</small>

xây đựng đã được nều ở Nghị định 15/2013/ND-CP (Điễu 9) [6] với nội dung "Giám

<small>sắt của nhân dân về chất lượng cơng trình xây dựng”; nhưng việc "giám sát” này thực.</small>

<small>chi là hành động phản ánh một cách tự phát của người dân nếu phát hiện</small>

về chất lượng cơng tình, mang tinh may rủi, khơng chun, khơng thé phát huy tácdụng căn cơ trong kiểm sốt chất lượng cơng trình. Thực sự, cũng khơng cẳn thiết quy

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

ám sắt" này vi nếu phát hiện vi phạm về chất lượng cơng tình, người dânhồn toản có thé phản ánh thơng qua khiéu nại, tổ cáo, đã có trong luật pháp.

— Như vậy, mặc dù đã có cơ chế cho thành phần ngồi cơ quan QLNN tham gia‘quan lý chất lượng xây dựng từ trước, nhưng thực tế ở Việt Nam thành phần ngoài

'QLNN vẫn chưa trở thành lực lượng hỗ trợ, cùng cơ quan QLLNN kiếm sốt chất lượng

<small>cơng trinh xây dựng. Cho tới khi Nghị định 84/2015/NĐ-CP [7] được ban hành thì vai</small>

trỏ, chức năng quản lý chất lượng xây dựng của của giám sát cộng đồng mới phát huy

<small>hiệu quả từ 46 giúp cho QLNN ngày càng tương xứng với tinh hình phát triển của</small>

<small>ngành xây dựng và khơng cịn đơn độc trong kiểm soát chất lượng xây dựng:</small>

1.3 Hệ thống quản lý chất lượng trong xây dựng

1.3.1. Giới thiện chung về hệ thẳng quản lý chất lượng trong xây đựng

<small>Ngành xây dựng có những đặc thủ riêng, do vậy có sự nghiên cứu, áp dụng riêng cáctiêu chuẩn ISO 9001 trong xây đựng. Nước ta nói chung và ngành xây dựng ở nước ta</small>

<small>nói riêng đang nghiên cứu, áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9001, Nên tìm hiểu những đặc</small>

thủ của thé giới ở thời ky đầu phổ biển các tiêu chun nảy, ISO 9001, iền thân là ISO

<small>9000 có gốc từ các tiêu chuẩn Anh quốc BS 5750 đã được ph biến nhanh và rộng rãi</small>

trong thập ky 80 và đầu thập kỷ 90 do nhu cầu hoà nhập của Cộng ding Chiu Âu

<small>Lí</small> đồ kéo theo các bạn hàng lớn của Châu Âu là Mỹ, Nhật Bản. Vi cuối cũng là sự

<small>thừa nhận quốc tế hết sức nhanh ching</small>

Chiu A ma cụ th là ngành xây dựng ở Đông Nam A áp dụng có chim hơn, nhưngcũng khơng phải quá chậm. Tại Hồng Kông, bắt đầu áp dụng từ năm 1991va trong hainăm đầu chỉ các hãng xây dựng được bên thử 3 cấp chứng chỉ ISO 9000 mỗi được dự

<small>thầu các dự án xây dựng nhà. Singapore và một số nước. khu vực khác cũng có những</small>

ign biển tương tự. Không nghỉ ngờ gi trong một tương lại gần TSO 9000 vẫn la những.tiêu chuẩn quản lý chất lượng tốt nhất

Hệ thống chất lượng được xem la phương tiện cần thiết để thực hiện các chức năngquản lý chất lượng. Nó gin với tồn bộ các hoạt động của quy tinh và được xây đựng

<small>phù hợp với những đặc trưng riêng của s in phẩm và dịch vụ trong doanh nghiệp. Hệ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

thống chit lượng cin thiết phải được tắt cả mọi người trong tổ chức hiểu và có khả

<small>năng tham giá</small>

Theo TCVN ISO 9000-2015: [8] *Một hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các hoạt

<small>động theo đó tổ chức nhận biết các mục tiêu của minh và xác định các quá trình và</small>

in thiết dé đạt được kết quả mong muốn; dé mang lại giá trị và thu được

<small>nguồn lực</small>

các kết quả cho các bên quan tâm liên quan; giúp lãnh đạo cao nhất

<small>nguồn lực có tính đến các hệ quả đài hạn và ngắn hạn của các quyết</small>

đưa ra phương thức nhận biết các hành động nhằm giải quyết các hệ qui dự kiến,

<small>ngoài dự kiến khi cung cắp sản phẩm và dich vụ”.</small>

<small>Lĩnh vực xây dựng cũng là một lĩnh vực sản xuất, tuy nhiên nó lại có những. đặc biệt</small>

viêng của ngành xây dựng do đồ hộ thống quản ý chất lượng to <small>vực xây dựng.</small>

cũng có những nguyên tắc khác biệt

= Cơng tinh xây đựng phải được kiểm sốt chất lượng theo quy dịnh của Nghị địnhnay và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quan lý, sirdụng cơng trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, ti sản, thiết bị, cơng trình và các

<small>cơng trình lần cận.</small>

<small>— Hang mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khai</small>

thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dụng, tiêu

<small>chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các yêu cầu của hợp dong xây dựng</small>

<small>và quy định của pháp luật có liên quan.</small>

<small>~ Nhà thấu khi tham gia hoot động xây đựng phải có dù điều kiện năng lực theo quy</small>

định, phải có biện pháp tự quản lý chit lượng cde cơng việc xây dựng do mình thực

<small>hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thằu có rách nhiệm quản ý chất lượng công việc do</small>

nha thầu phụ thực hiện.

— Chủ đầu tư có trích nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng tình phủ hợp với hình

<small>thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, ình thức giao thầu, quy mơ và nguồn vốn đầu ur</small>

trong q tình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghị định này

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

“Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu di diễu kiện năng lực

<small>theo quy định của pháp luật</small>

= Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng din, kiểm tra công tác quản lý chất lượngcia các tổ chức, cá nhân tham gia xây đựng cơng trình: thắm định thiết kế, kiểm tracơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chat lượng cơngtrình xây đựng: kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng trình xây dựng theo

<small>cquy định của pháp luật.</small>

= Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu rách nhiệm về chất lượng các

<small>cơng việc do mình thực hiện.</small>

Đặc điểm áp dụng ISO 9000 trong xây dựng: [9]

<small>‘Chat lượng trong</small>

<small>Các tên rcs,các nhà sản ý XD)</small>

<small>thếtkế (Te vin, thu)</small>

<small>thỉ cơng KisÍu Hồnuiện Chiến</small>

( Nhà thầu ) T+rằ+rC tt

<small>“Chất lượng của. Cho điểm đánh giá chất lượng suốt</small>

im xây dựng cuá ti xây đựng và kết thúc dự án

<small>Hình 1-8: Đặc điểm áp dung ISO 9000 trong xây dựng</small>

<small>1.3.2 Quy trình quản lý chất lượng</small>

Quy trình quản lý chất lượng:

= Quy trình quản lý chất lượng của một đơn vị là cách thức tốt nhất thực hiện một“q trình cơng việc để ạo ra giá tỉ về mặt chất lượng cho đơn vi. Quy tỉnh quy địnhon phải làm, kết quả nào phải đt gc, a im, lâm lúc nào, ở đầu và như

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

thé nào. Thực hiện công việc theo quy trinh bảo đảm chất lượng. tiến độ và năng suấtCac rủi ro cũng được phịng ngừa. Các quy trình còn là cơ sở cho việc cải tiễn liên tục,

<small>— Quy trình được xác định là bản lộ trình cho dự án. Nó yêu.lu các thành viên phảituân theo "con đường" từng bước một. Từng bước phải có vai trỏ và trách nhiệm được.</small>

<small>xác định rõ rằng cho từng thành viên, Khi thay đổi xây ra, bin lộ trình nhận điện 13</small>

<small>răng ai làm cái gì để cho tổ chúc có thể kim cho cơng việc của họ được thực hiện có</small>

<small>hiệu quả, chất lượng va đáp ứng tiến độ dự án.</small>

<small>— Lợi ich của quy trình đơn giản và rõ rằng như vậy nhưng đa số các doanh nghiệp lạikhơng thiết lập các quy trình cơng việc một cách chính thức mà chịu tinh trạng thực.</small>

<small>hiện cơng việc theo thói quen cá nhân, khơng én định và kém hiệu quả.</small>

= Lưu đồ mẫu quy tình quản lý: [9]

<small>Hơ TẢ oie CĂN Là, TẠI S40, Ai Lm</small>

moran “... Làm LÚC NÀO, ở ĐẦU, NHƯ THỂ MÀO,..)

<small>CC kết mức `,</small>

Hình 1-9: Lưu đồ mẫu quy trình quản lý

<small>Vai trỏ của quy tình trong quản lý chất lượng:</small>

— Ap dung chặt chế những quy tình sin xuất một cách nhất quần trong qué trình sảnxuất là yếu tố quan trong để đảm bảo chit lượng <small>sản phẩm, là chia khóa cho sự hài</small>

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

lông của khách hing. Quản lý chất lượng được tht lập theo quy tình được xem là

<small>im chỉ nam" cho hệ thống quản lý chat lượng nhằm đây mạnh tinh khả đoán và.</small>

năng cao ning suất trong q tình xây dụng. Vì thé, ln giúp khích hing hãi ơng và

<small>hiệu quả với chi phí thấp, giảm thiểu rủi ro.</small>

— Quy trình có thé hoặc khơng được lập thành văn bản khi xây dựng, thực hiện vacải tiến hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng. nâng cao sự thỏa mãn của khách

<small>hàng thông qua việc đáp ứng yêu cầu của họ.</small>

= Chấtlượng của điều hành phải được đưa vào trong qui trình. Các quá <small>chủ yeu</small>

tạo thành dây xich. Các thủ tye phải được viết ra cho mỗi một quá trình. Tốt nhất làvề ra các sơ đồ khối

<small>= Thuật ngữ “Quy trinh ~ Procedure” như là “một phương pháp cụ thể để thực hiện</small>

một q trình hay cơng việc. Quy trình thường được thể hiện bằng văn bản. Như vậy,

<small>thông thường các đơn vị phát triển các "Quy trình” nhằm thực hiện và kiểm sốt ác</small>

<small>“Qui trin của mình, Một quy trình có thé nhằm kiểm soát nhiều quá tinh, và ngược:lại, một quá trình có thể được kiểm sốt bằng nhiễu quy trình</small>

<small>= Mỗi cá nhân có kiến thức, kỹ năng khác nhau dẫn đến cách làm việc khác nhau.</small>

Quy trình giúp cho người thực hiện công việc biết rằng trong một nghiệp vụ thì họphải tiến hình những bước cơng việc nào, lâm ra sao và phải cần đạt kết qua như thể

<small>nào? Sẽ Khơng có tinh trang nhân viên nhận chỉ thị của lãnh đạo mà không biết phải</small>

<small>lim thtào? Hay tinh trạng làm di lâm lại màkhông đúng ý lãnh đạo.</small>

~ Đối với những quả trình cơng việc cần sự phối hợp nhóm (teamwork) thi quy tỉnhgiúp cho các thảnh viên phối hợp với nhau một cách ăn khớp và đúng trình tự mà.khơng phải thắc mắc rằng việc này do a làm? Làm như thể nào?

<small>~ Quy trình cũng giúp ich cho các cấp quản lý kiểm soát tiến độ và chất lượng côngviệc do nhân viên (bực hiện và hổng nhấ là một điều cần thiết cho ác nghiệp củanhân viên.</small>

= Quy trình tốt hay khơng được đánh giá qua mức độ vận dụng vào thực tiễn và nó

<small>phải nâng cao chất lượng của người thực hiện cơng việc. Quy trình được lập ra khơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>có nghĩa là hồn tồn rập khn, trong một số trường hợp nó phải được vận dụng linh</small>

<small>— Khó khăn trong quá trình thựcquy trình QLCL:</small>

— Bản thân các cấp quản lý không chịu đầu tr thời gian để lim quy tình, cho. rằng

<small>làm quy trình mắt thời gian, cịn phải làm nhiễu việc để kiếm tiền quan trong hơn</small>

<small>Những bản thân cách nhìn này chưa phải là dài hạn và họ thực sự chưa nhận thức rõ</small>

<small>được tác dụng của quy tình, cũng như hiểu được rằng mắt thời gian một chút nhưng</small>

<small>họrit nhàn rồi về sau trong việc quản ý và kiểm sát công vcủa nhân</small>

<small>— Cho rằng quy trình là mắt thời gian, phức tạp rườm ri, trao đổi trực tiếp với nhaucho nhanh,</small>

<small>~ Người lâm quy tình chưa nắm rõ hồn tonmặt nghiệp vụ, thước đo của mộtuy trình có hiệu quả hay khơng thể hiện ở việc người tuân thủ nó có thé thực hiện một</small>

cách rồi chảy, quy tình giúp họ thực hiện cơng việc dat chit lượng tốt hơn.

<small>— Nội dung của hệ thốidi liệu qua sơ sài. Các tàibu không phản ánh đủ các hoạt</small>

động thực tiễn dang diễn ra

<small>~ Qui it biéu miu, Biểu mẫu sẽ là hỗ sơ phản ánh các hoạt động của nhân viên. Quá ítbiểu mẫu sẽ din đến khó đo lường và đánh giá hiệu quả cơng việc, khó giải quyết</small>

tranh chấp hay vi phạm,

~ Hệ thống tả liệu quá nhiễu. Đơn vị không thé kiểm sốt được tà liệu mới, lỗi thời.= Khơng tiến hành cải tiến, xem xét lại bệ thống tải liệu sau một thời gian. Thực tế

<small>hoạt động không ấp dụng như tả liệu đã quy định.</small>

1⁄4... Một số vấn đề về quản lý chất lượng xây dựng của tỉnh Hậu Giang.

<small>Hiện nay tỉnh Hậu Giang có 03 Ban QLDA trực thuộc UBND tỉnh là Ban QLDA đầutư xây dựng cơng trình dân dung và công nghiệp tinh Hậu Giang, Ban QLDA đầu tưxây dựng cơng trình nơng nghiệp và PTNT tỉnh Hậu Giang và Ban QLDA đầu tw xâyđựng cơng trình giao thơng tính Hậu Giang, các Ban QLDA có chức năng quản lý cácdự án đầu tư xây dựng do UBND tinh phân cơng và theo lĩnh vục mình quản lý. Qua</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

nhiều năm thực hiện quản lý dự án cơng tác QLCL cơng trình được đánh giá đạt mức

<small>khá, hiệu quả dự án thể hiện cụ thể từng lĩnh vực như sau:</small>

— Một số dự án do Ban QLDA đầu tư xây dựng cơng trình nơng nghiệp và PTNT tỉnhHậu Giang làm chủ đầu tr: Dự án Neo vét kênh ranh huyện Châu Thành A và huyện

<small>Vị Thủy đã mang lại hiệu quả: Góp phin dim bảo khả năng cấp nước, thoát nước và</small>

<small>trữ nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp; Nâng cao năng lực phỏng tránh ngập lụt,</small>

<small>nhu cầu đi lại và sản xuất, vận chuyển của người dan thông qua hệ thống tuyển giao.</small>

thông nông thôn doc theo tuyến kênh Ranh. Dự án Hệ thống dé bao Long Mỹ - Vị

<small>Thanh, inh Hậu Giang đạt được mục tiéu: Ngăn mặn, giữ ngọt, edi tạo đất trong khu.vực, lạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng nguồn nước phục vụ sinh hoạt, pháttriển sản xuất nônnghiệp, chan nuôi, nuôi trồng thủy sản, cải tạo mỗi trường, kết hợp,</small>

xây dựng đồng bộ hệ thông giao hông thủy, bộ trong vùng dự án và các khu vực lânsân gop phần nâng cao đời sông của người dân, tạo điều kiện thuận lợi trong việc phát

<small>triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Dự án Kè chống sat lở thị tran Ngã Sáu,</small>

huyền Châu Thành đạt hiệu quả: Bảo vệ chống sat lờ ba sơng, trinh ảnh hưởng đến

<small>các cơng trình cơng cộng đã xây dựng hai bên sông: Khắc phục tinh trang Kin chiếm</small>

<small>mặt nước sông, san lắp gia tải ven bờ sông của các hộ cư dân, tránh được những thiệdo sat lở bời</small>

<small>bại về tải sản, tinh mạng con ngườ ng hang năm gây ra; Lập lại trật tự</small>

b xây dựng lin chiém mặt sơng để dim bảo an tồn giao.

<small>xây dựng, di dời các cơng tì</small>

<small>thơng thủy, thốt lũ, giải quyết từng bước vin đề cải thiện môi sinh, môi trường cho</small>

<small>dân cư sinh sống trong khu vực ven bờ kẻ, đồng thời tạo cảnh quan, thơng thống</small>

Khơng gian khu vục và tạo điều kiện giải trí cho din và kết hợp vui chơi, thể thao dọc

<small>tuyển kẻ, nding cao đời sống văn hố của nhân dân ; Tơn tạo, chỉnh trang cảnh quan đôi</small>

thị năng cao bộ mặt văn hoổ cho thị rắn Ngã Sâu

= Một số <small>lw án do Ban QLDA đầu tw xây dựng cơng trình giao thông tỉnh Hậu Giang</small>

<small>làm chủ đầu tu: Dự án Cầu Tân Hiệp, thị tein Một Ngắn, huyện Châu Thành A, tinh</small>

Mậu GiangViệc đầu tư xây dung cầu Tân Hiệp đã góp phin hồn thành tuyến đường

<small>trục trung tâm thị trấn Một Ngân là một động lực thúc dy phát triển kinh tế xã hội của</small>

hệ thống giao thông các tuyển đườngđịa phương, đồng thoi tạo tên đề phát

<small>tránh, nhằm từng bước hồn thiện mang lưới giao thơng theo quy hoạch. Ngoài ra, sẽ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

tạo điều kiện thuận lợi cho vige di li của người dân trong khu vực, góp phần kim chếtai nạn giao thơng trên địa bàn, thúc day phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Dự.án Đường tinh 927C (đoạn từ Quốc lộ Ï đến Quốc lộ Nam Sông Hậu) được đầu tư đã6p phần kết nối giao thông của tỉnh Hậu Giang đến tinh Sóc Trăng, Bạc Liêu, thành

phố Cần Thơ... thơng qua tuyển Quốc lộ 1A, tuyến Quản lộ Phụng Hiệp và Nam Sơng

<small>Hậu. Góp phần quan trong trong mục tiêu hồn chỉnh hệ thẳng giao thơng trên dia bản</small>

<small>Sah Hậu Giang nói iểng và Xh we ng bằng sơng Cửu Long nói chung. Đảm bảo.</small>

<small>điều kiện đi lạ, út ngắn thời gian vận chuyển hing hóa, hành khách, tạo điều kiệnhít tiễn kine văn hóa xã hội của tỉnh Hậu Giang và các tỉnh rong khu vục. Dự</small>

đường Vi Thanh - Cần Thơ) đã góp0 thơng hồn chính theo quy hoạch, kết nỗi hai tuyển

<small>án Đường tỉnh 931 (đoạn từ xã Vĩnh Viễn đế</small>

phẪn xây dựng mạng lưới

quốc lộ chính trong khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, đáp ứng nhu cẩu vận tải và

hát huy hiệu quả các dự ân đã đầu tr tạo động lực phát iễn kind tế xã hội ong khu

— Một số dự ăn do Ban QLDA đầu tư xây dựng cơng trình dân dụng và công nghiệp

<small>tỉnh Hậu Giang làm chủ đầu tr: Dự án Các phịng học Khoa Nơng nghĩ</small>

<small>Hậu Giang) khihồn thành đã đáp ứng nhu ciu dio tạo nguồn nhân lực, tao diễu kiện cho thanh niên</small>

<small>Trường Đại</small>

học Cần Thơ tại Ấp 4, xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp (cho sinh vi

<small>nơng thơn có cơ hội học tập, góp phần thúc đẩy công cuộc xây dựng nông thôn mới và</small>

<small>phát trién nông thôn bền vững. Dự án Ky túc xá cho học viên của tinh tại Học viện</small>

<small>“Chính tri khu vực IV đã tạo điều kiện ăn ở, sinh hoạt và học tập cho học viên của tỉnh</small>

<small>trong qua trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Chính trị Khu vực IV. Dự án Trụ sởlàm việc Trung tm xúc tiến Thương mại và Trung tâm Khuyến công va tư vấn phátng nghiệp thuộc Sở Cơng Thương góp phần tạo điều kiện cho các cán bộ, viên</small>

chức thuộc Trung tâm có chỗ lâm việc, an tâm cơng tác và đáp ứng yêu cầu về xúc tiến

<small>thương mại và phát triển công nghiệp của tỉnh.</small>

<small>Từ những hiệu quả đạt được cho thấy công tác QLCL của các Ban QLDA chuyên</small>

<small>ngành đạt được nhiều kết quả khả quan, góp phin ning cao đời sơng của người dântrên địa bản tinh, Ngồi những mặt làm được, nhìn chung cơng tác QLCL của tình vẫn</small>

<small>còn gặp hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến CLCT, cụ thể như sau:</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

= Vé mô hình quản lý chất lượng:

<small>+ Hệ thơng quản lý CLCT ph hợp, mơ hình quản lý theo hình thức ứng phó.</small>

+ Quy chế điều hành phối hợp quản lý, xử ý cơng vige cịn chồng cho. chưa khoa

<small>+ Cần bộ quản lý thiểu vẻ số lượng lẫn chất lượng,</small>

<small>+ Công tác QLCL chưa chặt chẽ</small>

Quản lý chất lượng khâu khảo sắt:

<small>+ Một số dự ân không lập nhiệm vụ, phương dn khảo sit</small>

<small>+ Quản lý giám sát khảo sát chưa chặt chẽ, nghiệm thu sơ sài, hình thức.</small>

<small>+ Chất lượng khảo sắt chưa đạt yêu cầu</small>

<small>— Quản lý chất lượng khẩu th! kế</small>

<small>+ Một số dự án không lập nhiệm vụ thiết kế.</small>

+ Chất lượng ba so thiết kế không cao.

<small>+ Cơng tác nghiệm thu sơ sai, hình thức,</small>

<small>+ Thâm định thi ‘hura chưa chặt chẽ.</small>

<small>— Quản lý chất lượng khâu thi công:</small>

<small>+ Chủ yếu quan lý trên hồ sơ</small>

+ Cin bộ quản lý thiểu kinh nghiệm thực té, chưa bm sắt việc thi công trực tgp

<small>+ Công te giám sát lơ là khiển một số cơng trình chưa đảm bảo chất lượng.</small>

<small>+Kiế</small> n soát thực hiện hợp đồng chưa chặt che

<small>— Quản lý chất lượng khâu khai thác sử dụng:</small>

<small>+ Quy trình bảo trì theo thiết kế mang tính đổi phô.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>+ Không xây đựng kế hoạch bảo trì cơng trình.</small>

<small>+ Khơng có kinh phí thục hiện cơng tác bảo tr.</small>

<small>+Y thức QLCL cơng trình chưa cao.</small>

— Công tác giám sit cộng đồng về chất lượng cơng trình xây dung:

<small>+ Có thực hiện cơng tác giám sát cộng đồng nhưng không đúng theo quy định.</small>

+ Việ thực hiện công tác giám sit cộng đồng chỉ mang tinh đối phó, khơng khách

Kết luận chương 1

<small>Quản lý</small>

<small>nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng cơng trình, ngăn chặn.</small>

ất lượng cơng trình xây dựng trong quá tỉnh thi công xây lắp cổ vai td, ýđược các sự cổ đẳng tiếc xây ra đối với công trình xây dựng. Trên cơ sở lý thuyẾ

<small>«quan lý chất lượng cho ta cấi nhìn tổng quit vé chất lượng sản phẩm xây dựng. công</small>

tác quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng nóichung cũng như hệ thống quản lý chất lượng cơng tỉnh nơng nghiệp và phit triển

<small>nơng thơn nói riêng</small>

Chương nay cịn nêu ra tỉnh hình qn lý chất lượng cơng trình xây dựng trong nướcvà thể giới về cơng tác quản lý chất lượng xây dựng cơng trình hiện nay. Qua đó chothấy việc cải thiện và nâng cao cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng làcông tác được quan tâm hàng đầu của Nhà nước, các cơ quan ban ngành và người dâncả nước cũng như trên thé giới điển hình là Pháp, Nga, Mỹ, Trung Quốc, Singapore,

<small>Quản lý chất lượng xây dựng được các nhà nghiên cứu quan tâm nhằm cải thiện và</small>

<small>nâng cao chit lượng công tinh xây dựng thông qua các nghiên cứu về quản lý chất</small>

lượng xây dựng trong nước và trên thé giới. Từ đó gop phần nang cao chất lượng các

<small>nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng đến phát triển nông nghiệp theohướngn viing bắt nhịp được các quic gia tiên tiến trên Thể giới</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

CHƯƠNG2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THỊCÔNG XÂY DỰNG

<small>2.1 Hệ thống Tiêu chuẩn và Quy chuẩn quốc gia và cơ sở pháp lý về quản lýchất lượng cơng trình xây dựng</small>

<small>2.1 Luật, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thugt</small>

Cie quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chun được áp dụng cho cơng tình dé hướng

<small>dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thbị sử dụng cho cơng trình và các cơng tác thicơng, giám sit, nghiệm thu cơng trình xây dựng... [10]</small>

<small>Quy chuẩn xây dựng: là các quy định bắt buộc áp dung trong hoạt động xây dựng do</small>

cơ quan quản lý nhà nước có thắm quyền về xây dựng ban hành. Đó là các yêu cầu kỹthuật tối thiêu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoại động xây dụng

<small>Các loi quy chun kỹ thuật:</small>

~ Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định v kỹ thuật và quản lý áp dung

<small>cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hành hóa, dịch vụ, q trình.</small>

—_ Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm: a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, u câu liên

<small>«quan đến an tồn sinh học, an tồn chấy nổ, an tồn cơ học, an toi cơng nghiệp, an</small>

<small>oàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hỏa học, an tồn điện, an tồn thiết bị Ế, tương</small>

thích điện từ trường, an ton bức xạ và hạt nhân: b) Các quy định vỀ mức, chỉ tiên, yên

<small>sầu liên quan đến an toàn vệ sinh thục phẩm, an toàn dược phim, mỹ phẩm đối với</small>

<small>sức khoẻ con người; e) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đếvệ sinh,‘an tồn thức ăn chăn ni, phân bón, thuốc bảo vệ thục vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh</small>

"học và hoá chất đùng cho động vật, thực vật

~ Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định vỀ mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng

<small>môi trường xung quanh, về chất thi.</small>

<small>~ Quy chun kỹ (huật qui tinh quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn tong quả trìnhkhai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo tri sản</small>

phẩm, hàng hóa

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

— Quy chuẩn kỹ thuật dich vụ quy định yêu cầu vé an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh

<small>doanh, thương mại, bưu chính, viễn thơng, xây dung, giáo dục, tả chính, khoa học và</small>

<small>cơng nghệ, chăm sóc sức khoẻ, du lich, giảií, văn hố, thé thao, vận tải, mơi trường,và dịch vụ trong các lĩnh vực khác.</small>

“Tiêu chuẩn xây dựng: là các quy định về chuẩn mực kỳ thuật, định mức kinh tế - ky

<small>tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ scÿ thuật và các</small>

<small>tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thảm quyền ban hành hoặc công nhận để áp</small>

dụng trong hoạt động xây dụng. Tiêu chuẩn xây dựng gdm tiêu chuẩn bắt buộc áp

<small>dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dung,</small>

<small>Các loại tiêu chuẩn:</small>

<small>— Tiêu chuin cơ bản quy định những đặc sinh, yêu cầu áp dụng chưng cho một phạmvi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể</small>

— Tiêu chun thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩ đối với đối tượng cia hoạt động

<small>trong lĩnh vực tiêu chuẩn</small>

<small>Tichuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu,</small> su cầu đối với đối tượng.

<small>của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.</small>

<small>Tiêu chuỗn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp do,</small>

<small>phương pháp xác định. phương pháp phân tích, phương phập kiểm tra, phương pháp</small>

<small>khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ iêu, êu cầu đối với đối tượng của</small>

<small>hoại động trong lĩnh vực iêu chun</small>

<small>— Tiêu chuin ghi nhãn, bao gối, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu về ghỉ</small>

<small>nhãn, bao gói, vận chuyển vả bảo quản sản phẩm, hàng hóa.</small>

2.12. Hệ thẳng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn thường áp dụng déi với cơng trình nơng

<small>nghiệp và PINT</small>

2.12.1 Ting quan về cơng trình Nong nghiệp và PTNT rên da bản tình Hậu GiangHija Giang Là một tinh nằm trong vùng Đồng bing sông Cửu Long. chịu ảnh hưởngKhí hậu 02 mia khơ (tir tháng 11 ~ thing 4 năm sau) và mùa mưa (thing 5 đến

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

thắng 10) rõ rột; bị ảnh hưởng triều của cả 2 phia Biển Đông và Biển Tây nên Hậu.

<small>Giang là nơi hứng chịu về nước lũ kết hợp triều cường dẫn đến rất rất chậm tại các</small>

<small>vùng phia Biển Đông (huyện Châu Thành, Chiu Thành A, Phụng Hiệp, thị xã Ngã</small>

<small>Bảy) và nhiễm mặn đối với các vùng phía Biển Tây (Long Mỹ, thị xã Long Mỹ, Vị</small>

‘Thay, thành phố Vị Thanh). Tuy nhiên, những năm gần đây, do tình hình biến đổi khí

<small>hậu mà Đồng bằng sống Cửu Long phải chịu ảnh hưởng nặng n nhất, trong đó có Hậu.Giang, cụ thể</small>

— Thiểu nước tưới cud vụ (thing 2:3 DL) trong vụ sin xuất chỉnh Đông Xuân

= Kho hạn đầu vụ hing 4-5) rong vụ sản xuất Hè Thu, và thường xuyên thu nước

<small>tưới do nước sông MeKong giảm trên 50% so trước đây.</small>

<small>= Vụ Thủ Đông: lũ, kết hợp triều cường Biển Đông, Biển Tây gây ngập úng khó rút</small>

<small>và nhiễm mặn nước tưới do Hậu Giang là vùng đất thấp, trững so các tỉnh, mặt khác</small>

<small>nghiệp bền vững, ứng phó với biển đổi khí hậu là sự quan tâm hàng đầu được lãnh đạo.tinh wu tiên đã và đang triển khai tiêu biểu như:</small>

= Dự án Hệ thống cống ngăn mặn Nam kênh Xà No, tỉnh Hậu Giang với mục tiêungăn chặn tỉnh hình xâm nhập mặn, kết hợp giữ nước ngọt và phòng chống lũ cho các

<small>cánh đồng phia Nam kênh Xi No với tổng diện tích khoảng 20.000ha; Cải tạo dit, cải</small>

tạo mơi trường: Góp phần thúc diy phát trién nghề nơng, lâm nghiệp (phát triển canh,tác bia, tổng cây an tei, các cây ng công nghiệp khác, ..), tạo tiên đề phát tiến

<small>kinh tế, văn hóa, xã hội cho dân địa phương. Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 297 tỷ</small>

đồng, xây dựng 15 cổng ngăn mặn khẩu độ từ 8m đến 15m, kết cấu cổng lap ghépbằng cit ván SW dự ứng lực, cửa van clape trục dưới bằng SUS 3161. kết hợp cầu

<small>giang thông</small>

<small>— Đề án phát triển trạm bơm điện tinh Hậu Giang giai đoạn 2016-2020 với mụcchí số 3 xã</small>

in năm 2020 là hiện đại hóa hệ hống thủy lợi theo tiêu chi 32 (

nông thôn mới, tưới tiêu khoa học và chủ động phục vụ ti cơ cấu ngành thủy lợi và

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

nông nghiệp. Dip ứng được yêu cầu chống lũ. chống han, ngăn mặn, thôi tiết cực đoan

<small>và những tác động của Biến đổi khí hậu. Giúp người din giảm giá thành, tăng giá trị</small>

và năng xuất sin xuất, góp phần năng cao giá tr trong sản xuất nông nghiệp. Tổngmức đầu tr khoảng 909 tỷ đồng từ nhiều nguồn vốn khác nhau như WB6, VnSAT,nguồn thủy lợi phí Trung ương cấp bù, nguồn vốn Trung ương (Lưới điện cho trạmbom), nguồn ngân sich tỉnh. nguồn vốn từ kêu gọi đầu tư. Quy mô 277 tram trên diabản 31 xã trong địa ban tỉnh, kết cấu trạm bơm: cổng điều tiết bằng bê tơng cốt thép có.cửa van bằng thép CT3 vận hành bằng paling điện, bé xả, bé hit bằng bằng bê tôngcốt thép kết hợp ro đá bảo vệ, bố trí 02 Máy bơm điện (bơm trục đứng) cơng suất mỗi

<small>my 2.400m3/h,bơm,</small>

<small>ệ thống điệ 3 pha máy biến áp công suất 3x37,5KVA phục vụ máy</small>

— Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bén vững tỉnh Hậu Giang với mục tiêu hỗ trợ sản.ng hin của cúc Hợp tác xã được chi động theo mẫn vụ, theo hợp đồng, gia ting

<small>năng sắt, sản lượng và chất lượng gạo: chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng tong</small>

<small>mùa khơ tích hợp với địa phương (rau, cây công nghiệp ngắn ngày) và mùa Ki vụ ThụĐông chủ động được sản xuất giống, sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao theo donhàng: trữ nước tưới, giúp tăng sinh kế nông nông hộ trong thực hig</small>

<small>). Dự ấn có tổng mức đầu tr khoảng 301 tỷ đồng từ các nguồn vốn như: vốn</small>

<small>vay Ngân hàng Thể giới, vốn đối ứng ngân sich tỉnh, vốn đồng góp của hợp tác xã</small>

Quy mơ dự én gém các cơng trinh điển hình như: Nhà kho tạm tr lúa gạo, Lõ sấy lúa

<small>trạm bơm điện, nâng cấp đê bao, xây dựng công hớ, đầu tư đường dây diện phục vụ lò</small>

<small>xấy và tram bom điện trên địa bản 31 xã trong địa bản tính. Kết cầu các cơng trình nhưsan: Nhà kho với dih 800 m2, nén Bê tông cốt thép, tường xây gạch kết hợp dừng</small>

ôn, vi kèo bằng thép mái lợp tơn; Lị sấy vĩ ngang cơng suất 40 đến 50 tin/mé, nhà

<small>chứa điện tích 300m2, nền bê tông xi măng, tường xây gach kết hợp dựng tơn, vì kèo</small>

bằng thép mái lợp tơn; Trạm bơm điện: cổng điều tiết bằng bê tơng cốt thép có cửa vanbằng thép CT3 vận hành bằng paling điện, bể xả, bé hút bằng bằng bê tông cốt thép

<small>kết hợp rọ đá bao vệ, bố trí 02 Máy bơm điện (bom trục đứng) công suất mỗi may</small>

<small>2.-400m/h; Hệ thống điện 3 pha máy bibơm</small>

áp cơng suất 3xƯ7.5KVA phục vụ mấy

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

212.2 Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng cơng trình Nơng nghiệp và

QCVN 41:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

<small>— 38 TCN 263-2000 Quy trình đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành,</small>

<small>— 96 TCN 43 ~90 Quy trình đo về địa hình theo tiêu chuẩn ngành.</small>

= TCVN 9398 :2012 Cơng tác tắc địa trong xử cơng trình -u cầu chung.

<small>TCVN 9401:2012 Tiêu chuẩn kỹ thuật do vẽ xử lý số liệu GPS trong trắc địa cơngtrình.</small>

QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao.

<small>~ 22TCN 262-2000 Quy trình khảo sát tiết kế nền đường 6 tô dip trên đắt yếu,</small>

<small>— TCVN 10380 ~ 2014chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn</small>

<small>~ TCVN 4054-2005 Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế.</small>

<small>22TCN 18-79 Quy phạm thiết kế cầu theo trang thi giới hạn,</small>

— 22TCN 272-05 Tham khảo tiêu chuẩn thiết kế

— TCXIDVN 285-2002: Công tỉnh thủy lợi: Các qui định chủ yếu về thiết kể~ TCVN 4253-86: Nền các cơng trình thìy- Tiêu chuẩn thiết kế

— TCVN 4116-85: Kết ấu bê tông và bể tông cốt thép thủy nơng.

<small>—_14TCN 10-85: Quy trình tính tốn các đặt trưng thủy văn thiết kế.</small>

— 14TCN 8-85: Quy trình tính tốn thủy lực cơng dưới sâu.

<small>—_14TCN 28-85: Quy phạm tính tốn va lực tác dung lên cơng trình thủy lợi.</small>

<small>~ 1STCN 54-87: Quy trình thiết kế các kết cấu BT, BTCT cơng trình thủy lợi</small>

<small>— TCVN 8299; 2009 Cơng trình thủy lợi yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

“TCVN 2737: 1995 Tải trong và tác động ~ Tiêu chuẩn thié

“TCVN 4319: 2012 Nhà và công trình cơng cộng ~ Ngun ắc cơ bản thiết ke‘TCVN 4601: 2012 Công sở, cơ quan hành chỉnh nhà nước — Yêu cầu thiết kể.“CVN 5573: 201 Kết cu gach đá vi gach đ cốt thép — Tiêu chuẳn thiết kế.TCVN 5574: 2012 Kết cầu bể tổng và b tông cốt thép ~ Tiêu chuẳn thất kế.‘TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép — Tiêu chuẩn thiết kể.

TCXDVN 33: 2006 Cấp nước ~ Mạng lưới đường ông và công tỉnh ~ Tiêu chuẩn

<small>thiết kế,</small>

<small>— TCVN 7957: 2008 Thoát nước ~ Mạng lưới và cơng trình bên ngoải Tiêu chuẩn</small>

thiết kế,

= TCVN 16: 1986 Chiếu sáng nhân tạo trong cơng trình dân dụng.

<small>— TCXD 29: 1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình din dụng ~ Tiêu chuẩn t</small>

~ TCVN 7114: 2002 Chiếu sing nơi lim việc rong nhà

= TCXD 9206; 2012 Đặt thết bị điện trong nhà ở và cơng tình công cộng — Tiêuchấn thiết kế

<small>— TCND 9207: 2012 Đặt dường dẫn điện trong nha ở và công trinh công cộng ~ Tiêuchun thiết kế</small>

— TCVN 5760: 1993 Hệ thống chữa cháy — Yêu cầu chung về thiết ké, lắp đặt và sử.

<small>TCVN 6102: 1995 Phòng cháy chữa cháy — Chat chữa cháy - Bột.</small>

âu thiết kế~ TCVN 6160: 1996 Phòng chiy chữa cháy — Nha cao ting ~ Yé

<small>30</small>

</div>

×