Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.12 MB, 162 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<small>NGUYÊN THỊ NGỌC ANH</small>
<small>“Chuyên ngành: Thuỷ văn học.</small>
Mã số: 108.604490.0002
LUẬN VĂN THẠC SĨ
<small>Người hướng dẫn khoa học;</small>
<small>1.TS Đoàn Thị Tuyết Nga</small>
<small>2. PGS.TS Phạm Thị Hương Lan</small>
<small>Hà Nội ~2012</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>CÁC VĂN BẢN CÂN NỘP KHI NỘP LUẬN VĂN:</small>
<small>~ Ø7 quyển luận văn theo đúng mẫu quy định chúng,</small>
<small>= 02 dia CD đã có nội dung của luận vân~ Bản nhận xét của giáo viễn hướng dẫn;</small>
<small>- Lý ich Khoa học của học viên (có ký tên và đồng dẫu của cơ quan hoặc địa</small>
<small>~ Phiếu hết nợ hoặc phiếu đóng tiền học phí của Phòng ti vụ</small>
<small>~ Ching chỉ tếng Anh theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ Thạc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LLY LICH SƠ LƯỢC:
<small>Ho và lên: Nguyễn Thị Ngọc Anh Giới inh: Nữ</small>
<small>Ngày, tháng, năm sinh: 11/9/1984 Nơi sinh: Phú Thọ(Qué quần: Yên Lạc, Vĩnh Phúc Dan tộc: Kinh</small>
<small>thuật Công ty tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng -BQP</small>
<small>“Chỗ ở hiện nay hoặc địa chỉ iệnlạc: Số 2, ngách 2, ng6 11, đường Tô Hiệu,</small>
phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà N
<small>Điện thoại cơ quan Điện thoại nhà riêng: 0433554143</small>
<small>1. Trung học chuyên nghiệp:</small>
Hệ dio tạo: Chính quy Thai gian ti 9/2008 đến 5/2008
<small>Noi học (rường, thành phổ): Trường Đại học Thuỷ Lar. thành phổ Hà NộiNgành học: Thuy văn - Môi trường</small>
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Nghiên cứu ứng dụng thi nghiệm cỏVetiver vào xử lý ô nhiễm đt ở Công ty Supe phốt phát và hỏa chất Lâm Thao, tỉnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>Người hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Văn Sphạc st:</small>
Hệ đảo tạo: Chính quy Thi gia ti: 9/2010 đến 4/2012Nơi học (trường, thành ph): Trường Đại học Thuỷ Lợi. thành phổ
<small>Ngành học: Thuỷ văn học</small>
<small>“Tên luận văn: Ngl cứu tính toản tiêu nước cho hệ thống thủy nông tinh Nam.Định theo kịch ban nước biển ding</small>
<small>Ngày và nơi bảo vệ: 4/2012 tại trường Đại học Thuỷ Lợi</small>
Người hướng dẫn: 1TS Doan Thị Tuyết Nga
<small>2. PGS. TS Phạm Thị Hương Lan</small>
<small>là Nội</small>
<small>4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng Anh, bằng C</small>
Hoe vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày cắpvà nơi ấp:
<small>Bằng Kỹ sư chuyên ngành Thuỷ văn - Môi trường,“huỷ Lợi</small>
MIL, QUÁ TRÌNH CONG TÁC CHUYÊN MON TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠIHO
<small>p tại trường Đại học</small>
- ‘Cong việc dim<small>"Thời gian Nơi công tác nhiện</small>
<small>7/2008 - nay | Công ty tư vẫn và Khảo sit thiết KE xây|_ Nhân viên kỳ thuậtdựng- BOP</small>
VI. KHEN THUONG VA KY LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC CAO HỌC:
CAC CÔNG TRINH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BO:
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Nguyễn Thị Ngọc</small>
<small>Anh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
<small>Độc lập- Tự do - Hạnh phúc</small>
BẢN CAM KẾT
<small>Kính gửi : Ban giám hiệu trường Đại học Thuỷ Lợi</small>
<small>Phòng đào tạo Đại học và sau đại học trường Đại học Thuỷ LợiKhoa Thuỷ văn và tài nguyên nước</small>
"Tên tôi là: Nguyễn Thị Ngọc Anh<small>Học viên cao học lớp: 18V</small>
<small>Chuyên ngành: Thủy văn họcMã học viên: 108.604490.0002</small>
Tôi xin cam kết: ĐỀ tài “Nghiên cứu tính tốn tiêu mước cho hệ thống
thuy nông tỉnh Nam Định theo kịch bản mước bién dang” là cơng trình của cá
<small>nhân tơi</small>
<small>Ha Nội, Ngày 10 tháng 3 Nam 2012</small>
<small>Học viên</small>
Nguyễn Thị Ngọc Anh
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bang 1.2; Phân bố số Lin bao đỏ bộ vào Việt Nam theo từng tháng. 13
<small>Bảng 1.3: Phan bố số lần bão đổ bộ vào Việt Nam theo khu vực. BBảng 14: Tin suất bão đỗ bộ vào các khu vực theo tháng (%) “</small>
<small>Bang 1.5: So sánh tỷ lệ lượng mưa Š ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳso với trung bình nhiều nam) 7Bảng 1.6: Mực nước báo động va thoi gian duy ti tai một số vi trí điễn hình ở</small>
<small>Bảng 1.7: Diễn biến mặn dọc theo một s6 triỀn sông (9%). 28</small>
<small>Bang 1.8: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) so với thời kỳ 1980-1999</small>
<small>theo các Kịch bản biển đổi khí hậu ở Đồng bằng Bắc Bộ 29Bảng 1.9: Mức thay đổi của lượng mưa năm (%6) so với thời kỷ 1980-1999theo ce kịch bản ở Đồng bằng Bắc Bộ, 30Bảng 1.10: Mức thay đổi lượng mưa thắng (%4) so với thời ky 1980-1999</small>
theo ịch bản phát thải thấp ở Đồng bằng Bắc Bộ 30
<small>Bảng 1.11: Mức thay đổi lượng mưa thing (%4) so với thời ky 1980-1999</small>
theo kịch bản phát thải rung bình ở Đồng bằng Bắc Bộ, 31
<small>Bang 1.12: Mức thay đôi lượng mưa tháng (%) so với thời kỳ 1980-1999</small>
theo kịch bản phát thải cao ở Đẳng bằng Bắc Bộ, ạI<small>Bang 1.13: Các kịch bản về mực nước biển dâng (em) so với năm 2000...32</small>Bang 2.1: Thống kê các trạm khí tượng trong và lân cận tỉnh Nam Định...39Bảng 22: Lượng mưa 3 ngày lớn nhất ta tram Nam Định và Ninh Bình...40
<small>Bảng 2.3: Khoảng cách xâm nhập mặn 46Bảng 2, 4:Đặc trưng định lũ đặc biệt lớn trên các sông thuộc sông Hang....58Bảng 4. 1: Khả năng chịu ngập của lúa theo chiều cao cây lúa 86</small>
<small>Bảng 42: Thống kể cúc biên trên và biên dưới %</small>
<small>Bảng4 â: Kết qua thừ nghiệm mơ hình. 99</small>
Bảng 44: Kết quả kiêm định mơ hình tại một số trạm. 100
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC HÌNH VE.
Hình 1.1: Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Láng
Hình 1.2: Bản đồ vị tri các tram Khi tượng - Thủy văn vùng đồng bằng Bắc Bộ....9Hình 1.3: Xu thé biến đổi của đ i tương đối trung bình năm tại tạm Lán,...L0
<small>Hình 1.4: Xu thé biển đổi lượng bốc hơi Piche năm tại trạm Láng. "</small>
Hình L.5: Xu thé thay đổi lượng bốc hoi Piche năm tại trạm Thái Bình inHình 1,6: Xu thé biến đổi số giờ nắng năm ti tram Láng. n
inh 1,7: Xu thé biến đổi số giờ nắng năm ti tram Thái Bình ụHình 1.8: Xu thé biến đổi lượng ma 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Láng IsHình 1.9; Xu thế biển đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại tram Hà Đơng...l5Hình 1.10: Xu thể biển đổi lượng mưa Š ngày lớn nhất năm tại trạm Phủ Lý...16
<small>Hình 1.11: Xu thé biển đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Bắc Ninh...17Hình 1.12: Xu thể biển đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại tram Gia Lâm...17Minh 1.13: Xu thể biển đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại tram Văniang...l8</small>
<small>Hình 1.14 Xu thể biển đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Thủy Nguyên. 19</small>
<small>Hình 1.15: Xu thé biến đổi lượng mưa 5 ngày lớn nhất năm tại trạm Phù Liễn....19</small>
Hình 1.16: Xu thể biến đổi của mực nước trung bình năm tại trạm Định Cư trên
<small>năm 2008 (Hệ hải đơ). 26</small>
năm tại trạm Hịn Dấu từ năm 1956 đến
<small>Hình 1.22: Dao động mye nước lớn n</small>
<small>inh 4.1: Mang thủy lục tính tốn tiêu cho hệ thống thủy nơng Nam Định...94</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Hình 4.3: Mơ phỏng tram bơm trong Mikel để tinh toán tiêu tỉnh Nam Định....95</small>
Hình 4.4: Mơ phỏng cổng tiêu trong Mikel | để tính tốn tiêu tỉnh Nam Định....96
<small>Hình 4 5: Sơ đồ phân khu tiêu hệ thống thủy nông Nam Định Sĩ</small>
Hình 4 6: Bản đồ ngập tinh Nam Định sau 5 ngày ứng với kich bản BĐKH...102Hình 4.7 Bản đồ ngập tỉnh Nam Định sau 5 ngày ứng với trường hợp hiện tị. 102
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">LỜI CẢM ON
Sau một thời gian nghiên cứu, luận văn Thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu tinktoán tiêu mước cho hệ thống tháy nông tỉnh Nam Định theo kịch bin mước biéndang” đã hoàn thành theo đúng nội dung của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng
<small>Khoa học và Đào tạo của Khoa Thuỷ van và Tài nguyễn nước phê duyệt. Luận văn</small>
được thực hiện với mong muốn nghiên cứu ảnh hưởng của biển đối khí hậu đối với
<small>vấn dé tiêu nước của hệ thẳng thuỷ nông tink Nam Định để từ dé đưa ra được cácgiải pháp thích ứng</small>
Đổ cé được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bay tỏ lông biết ơn sâu
<small>sắc tới PGS.TS Phạm Thi Hương Lan và TS. Đoàn Thị Tuyết Nga ~ Giảng viên Bộ</small>
môn Kỹ thuật sông và QLTT trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉbảo và đồng góp các ý kiễn quỹ bảu trong suốt quả trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm om sự giúp đờ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chun mơn
<small>và Kinh nghiệm của các thay cô giáo trong khoa Thủy văn & Tài nguyên nước đã</small>
<small>tạo điều kiện rắt nhiễu cho tác giả trong suỗi qué trình làm luận văn.</small>
<small>Xin chân thành cảm am các đồng nghiệp phòng Khảo sắt ~ Công ty ne vấn</small>
và khảo sát thit kế xây dựng - BOP; Phòng Đào tao Đại học và sau đại học; tập<small>thé Lớp cao học 18V Trường Đại học Thuy lợi cùng tồn thé gia đình đã động viên,</small>AMích lẻ tạo điều kiện thuận lợi vé moi mat cho túc giả trong thời gian hồn thành<small>lun vẫn</small>
Trong quả trình thực hiện luận văn, do thai gian và kiến thức còn hạn chế
<small>nên chắc chin không thé trảnh khải những sai sót. Vi vậy, tác giả rất mong nhận</small>
(được sự chỉ bảo, đồng góp ý kiễn của thầy 06, đằng nghiệp để giúp tác giả hoàn
<small>thiện vé mặt kiến thúc trong học tập và nghiên cứuXin trân trong cảm ơn!</small>
<small>Tà nội, ngày 10 tháng 3 năm 2012</small>
<small>Tác giá</small>
“Nguyễn Thị Ngọc Anh:
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>MỞ ĐẦU.</small>
A. TÍNH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU
Biến đổi khí hậu là một tong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại
<small>trong thé kỷ 21: nó sẽ tie động nghiêm trong đến sản xuất, đồi sống và mỗi tường</small>
trên phạm vi toàn th giới, Biển đổi khí hậu, với các biểu hiện chín là sự nóng lên
<small>tồn cầu và mực nước biển ding, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế - xã hội củacon người gây phát thải qué mức vào khí quyển các Khi gây hiệu ứng nhà kính“Theo báo cáo đánh gi</small>
đã tăng khoảng 0,74°C trong thời kỳ 1906 - 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ trong
<small>lần thứ tư của IPCC năm 2007, nhiệt độ trung bình tồn cầu.</small>
50 năm gin đây gin gắp đổi so với 50 năm trước đó. Trong 100 năm qua, lượng
<small>mưa có xu hướng tăng ở khu vục vĩ độ cao hơn 30°. Tuy nhiên lượng mưa lại có xu</small>
<small>hướng giảm ở khu vực nhiệt đói từ giữa những năm 1970, Hiện tượng mưa lớn có</small>
dấu hiệu tăng ở nhiễu khu vực trén thể giới (IPCC;2007). Mực nước biển toàn cầuđã tăng trong thé kỷ 20 với tốc độ ngày càng cao. Số liệu đo đạc từ vệ tinh
<small>‘TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực</small>
<small>nước biển trung bình tồn cầu là 3,1 + 0,7mm/ndm, nhanh hon đáng kể so với thời</small>
Hong và đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng nặng nhất. Khi nước biển dâng.cao | mt, ước chững 5.3% diện tích tự nhiễn, 10% dân số, 10.2% GDP, 10.9%
<small>vũng đ thị, 7.2% diện tích nông nghiệp và 28,9% vũng đắt thp sẽ bị ảnh hưởngTrang 5D năm qua (1958 - 207), nhit độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên</small>
khoảng từ 0,5°C đến 0,7°C. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và
<small>1g khí hậu phía Nam.</small>
+ độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vị
<small>Xu thé biến đổi lượng mưa năm trung bình trên từng địa điểm trong 9 thập kỷ vừa</small>
<small>‘qua (1911- 2000) không rõ rét theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: có giai</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyín ngănh thuỷ văn học</small>
<small>đoạn tăng lín vă có giai đoạn giảm xuống. Lượng mưa năm giảm ở câc vùng khí</small>
<small>hậu phía Bắc vă tăng ở câc vùng khí hậu phía Nam. Tính trung bình trong cả nước,</small>
<small>lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958-2007) đê giảm khoảng 2% . Số đợt khơngkhí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập ky qua. Tuy nhiín,</small>
fe biểu hiện i thường lạ thường xuất hiện mă gin đđy nhất lă đợt khơng khí lạnh
<small>gđy rĩt đậm, rĩt hại kếo đăi 38 nị</small>gầy trong thing 1 vă thing 2 năm 2008 ở Bắc Bộ(Chương trình mục tiíu quốc gia ứng phó với biển đổi khí hậu, Bộ TNMT, 2008).Bêo có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn trong những năm gin đđy. Quỹ đạo bêocó dau hiệu địch chuyển dan về phía nam vă mùa bêo kết thúc muộn hon, nhiều cơn.
<small>bề đường di dị thường hon(Thĩng bảo</small> Đu tiín của Việt Nam cho Cơng ước
<small>hung của Liín Hop Quốc vẻ biển đối khí hậu, Bộ TNMT,2003). Số liệu quan trắc</small>
<small>mực nước biễn tại câc tram hảiin dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ dđng lícủa mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay lă khoảng 3mminăm (giai đoạn</small>
1993-2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trí thế giới. Trong khoảng 50
<small>năm qua, mục nước biển tại Trạm hải vin Hòn Diu dđng lín khoảng 20em (Cđương</small>
<small>trình mục tiíu quốc gia ứng phó với biến đố khí hậu, Bộ TNMT, 2008). Theo đânhgiâ của Tổ chức CARE quốc tế tại Việt Nam, mỗi thập ky mực nước biển ở Việt</small>
Nam có thể dđng 5 em, đến năm 2070 có thĩ dng 69 em, năm 2100 nước biển cóthể sẽ ding tới khoảng Im. Nếu nước biển dđng cao theo dự bao như vậy thì đồngbằng sơng Hồng (DBSH) sẽ bị ngập khoảng 5.000 km, đồng bằng sông Cửu Longsẽ bị ngập 20.000 km’ dẫn đến mắt đắt vă giảm sản lượng nơng nghiệp.
Hệ thống câc cơng trình thuỷ lợi tỉnh Nam Định được đầu tr từ rất sớm, từ
<small>những năm 1960 đến nay đê có nhiều đợt bổ sung hoăn chỉnh quy hoạch thủy lợi</small>
<small>(1963, 1967, 1969, 1976, 1995 ~ khu Nghĩa Hưng: 1973, 1995 ~ Khu Xuđn Thủy;Hải Hậu; Nam Ninh vă khu Bắc Nam Hă thuộc Nam Định), hệ thối 1g câc cơng trình</small>
thuỷ lợi đê từng bước được đầu tư xđy dựng như câc trạm bơm lớn, <small>nương,</small>
cổng đưới đí, hệ thing dĩ dit, ..góp phần quan trọng trong việc củi tạo nĩn nơng
<small>nghiệp phục vụ tưới tiíu, chống úng chống hạn, nđng cao năng suất cđy trồng. Tuy</small>
<small>Học viín: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">trong quả tình khai thác, sử dụng đến nay hệ thống thủy lọ tính Nam Địnhcịn một số tồn tại như sau:
* Hệ số tới, tiêu hiện nay côn thấp chưa dip ứng được yêu cầu sản
* Hg thống công trinh thủy lợi qua nhiều năm sử dụng đến nay nhiềucơng trình đã xuống cấp nghiêm trong, kênh mương bj bỗi lắng, Năng lực của hệthống thủy nông không đáp ứng yêu edu của sản xuất, ty lệ thất thốt nước tưới vẫncơn cao do phần lớn các cơng tình được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp nhưngchưa được thay thé, sửa chữa kip thời do khó khăn vẻ von, sự đầu tư thiểu đồng bộ,việc quản lý khai th hạn chế. Công tác quản lý hệ thống chưa cổ quý
<small>trình vận hành chỉ tiết dựa trên cơ sở dự báo mưa, lũ, triều và mặn,</small>
* Tình trang vi phạm lần chiếm hành lang cơng trình thủy lợi vẫn diễnta ở nhiều nơi ảnh hưởng tới năng lực tưới tiêu của hệ thống
Hậu quả là khi có mưa lớn kéo dài thi tình trạng úng ngập triền miên, kéo dàitrong nhiều ngây, nhiều giờ trong suốt mũa mưa đã xây ra làm ảnh hưởng nghiêm
<small>trọng đến sản xuất và đồi sống kính tế - xã hội. Khi có thêm tác động của BĐKHI và</small>
<small>dâng thi các cơng trình thủy lợi đã có li cảng khơng dip ứng được và</small>
<small>mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng lại cảng căng thẳng hơn</small>
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang là môi đe dọa hiện hữu và to lớn.mà nhân loại sẽ phải đương đầu trong thé ky XI. Trước nguy cơ đồ Liên hợp quốcđđã kêu gọi tắt cả các quốc gia hãy đồng tâm nhất trí dé giải quyết vin đề nêu trên.Nghiên cứu đề xuất và thực hiện các gii pháp nhằm hạn chế đến mức thắp nhất các
<small>tác động tiêu cực của BĐKH và thích ứng với q trinh BĐKH tồn cầu là nhiệm</small>
vụ cắp bách của mọi quốc gia, của mọi người trên tri dit, Cho đến nay các giảipháp đã được các nhà khoa học và các tổ chức quốc tf dưa ra đều hướng vào việc<small>giảm nguồn phát thai khí nhà kính - tác nhân chủ yếu.</small>
<small>tìm các giải pháp hạn chế,</small>
nên hiện tượng BĐKH toàn cầu và hướng tìm giải pháp thích ứng với bi
<small>khí hậu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>Voi những lý do đã nêu ở trên, đề tài: “Nghiên cứu tính tốn tiêu nước cho hệ</small>
thẳng thủy nơng tinh Nam Định theo kịch bản nước biển ding” đã được đề xuất để
<small>nghiên cứu,</small>
B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI
‘Tinh tốn tiêu nước cho hệ thẳng thuỷ nơng tinh Nam Định theo kịch bản
<small>nước biển ding</small>
C.ĐÓI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU UNG DỤNG
<small>- Đối tượng nghiên cứu của đề tả là yêu cầu tiêu và các biện pháp tiêu nước</small>
<small>mặt do tác động của biến đối khí hậu.</small>
<small>- Phạm vi nghiên cứu ứng dung là hệ thống thủy nơng tính Nam Định.</small>
D. NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU
<small>DI. Nội dung nghiên cứu.</small>
<small>Luận văn di sâu nghiên cu 02 vấn đề chính su:</small>
- Xác định u thốt nước vùng ảnh hưởng triều do ảnh hướng của
<small>BDKH toàn cầu thông qua các kịch bản nước biển dng tinh Nam Định.- Nghiên cứu ứng dụng mơ hình thuỷ lực để tính tốn tiêu nước cho hệ</small>
thing thuỷ nơng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh i, thích ứng
<small>với BDKH toàn cầu,</small>
<small>2. Phương pháp nghiên cứu</small>
"Để thực hiện mục tiêu và nội dung nghiên cứu đ ra, trong luận văn sử dụngphương pháp nghiên cửu sau:
1) Phương pháp Kế thừa
<small>Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu và thành tựu</small>
khos học công nghệ của ắc tác git tong và ngoài nước đã nghiên cứu vỀ những
<small>vấn đề có liên quan đến đề</small>
<small>Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>3) Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá</small>
Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát và nghiên cứu thực té, phân tích đánh giá
<small>và tổng hợp tải liệu để từ đó rút ra các cơ sở khoa học và kha năng ứng dụng vio</small>
<small>thực tin.</small>
<small>3) Phương pháp phân tích ting hợp</small>
Việc nghiên cứu tiêu thốt nước có liên quan đến nhiều yêu tổ như kỹ thukinh tế, xã hội... có tác động rộng rãi đến cuộc sống của cộng đồng trên địa binrng lồn vì vậy việc phân ích tổng hợp là cằn thiết đồi với nghiên cứu này
<small>4) Phương pháp sử dụng mỏ hình tốn thủy văn, thiy lực</small>
<small>Để phục vụ cho tính tốn thủy lực tiêu, luận văn đã nghiên cứu ứng dụng mơhình MIKE 11 của Viện Thuỷ lực Dan Mach (DHI),</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>CHƯƠNG 1</small>
TONG QUAN VE VAN DE BIEN DOI KHÍ HẬU Ở DONG BANG BAC BỘ.VA TAC DONG DEN VAN DE TIÊU THOÁT NƯỚC.
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG
<small>Vang ding bằng Bắc Bộ (còn sợi la vùng đồng bing sông Hồng) nằm ngay</small>
giữa vi độ 22°00! và 21°30’ Bắc và kính độcạnh phía Nam của đường bắc chí tuy
<small>100 và 107°00" Đơng. Nhìn tong thể nó có dạng tam giác với định là thành phổ</small>
<small>Việt Trì tỉnh Phú Thọ còn đáy là đường bờ biển kéo dài từ thành phố Hạ Long tỉnh.</small>
Quang Ninh đến cục nam huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình. Đồng bing Bắc Bộ cóđịa giới hành chính gồm 10 tỉnh và thành phổ là Hi Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc,Bắc Ninh, Hai Dương, Hưng Yên. Hà Nam, Thii Bình. Nam Dinh, Ninh Bình. Tính
<small>cđến năm 2008 vùng ĐBBB có tổng diện tích tự nhiên 1.486.250 ha trong đó khoảng</small>
trên 760,000 ha là đắt nông nghiệp, dn số trên 18,6 triệu người
<small>Đồng bằng Bắc Bộ duge tạo thành do quá tri bồi tụ phủ sa của hệ thống</small>
sơng Hồng và sơng Thái Bình, chênh lệch về cao độ giữa các khu vực không nhiễu.
<small>Phin lớn vũng đồng bằng có cao độ từ 0# m đến 12,0 m so với mực nước biển</small>
trong đó dưới 4,0 m chiếm tới 55,8%
Do có địa hình bằng phẳng và tring thấp nên véc cấp thoát nước ở DBBB
<small>chủ yếu dựa vào biện pháp cơng trình thích hợp. Trong mia mưa toàn bộ vùng châu</small>
<small>thổ thường xuyên bi de doa bởi Ii lụt và bão mạnh, là nguy cơ de doa môi trường</small>
<small>chủ yếu từ xưa tới nay. Mật khác, dao động về độ cao mặt đắt nói chung và mặt</small>
ruộng nói riêng ở vùng đồng bằng tuy nhỏ nhưng lại có ảnh hưởng rit lớn đến chế.
<small>độ canh tác và biện pháp tiêu thoát nước. Trong phạm vi một địa phương hay một</small>
khu vực nhỏ, chênh lệch cao độ mặt đất chỉ một vài mét cũng làm thay đổi chế độ.sản xuất cũng như giải pháp công trình tiêu thốt nước.
<small>Trải qua nhiều thé ky chẳng chọi với thiên nhiên, nhân din vùng đồng bằng</small>
<small>dy dựng được hệ thing đề điều va bờ vũng nhân tạo diy đặc cùng hing ngân</small>
<small>Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">công tinh thủy lợi phục vụ yêu cầu chống lũ, tưới, iu, ải ạo đất... Các cơng<small>trình thủy lợi như hỗ, đập, trạm bơm, cơng củng với mạng lưới kênh mương, cơng.</small>trình trên kênh, đường xã, đề điều, ba bao, bờ vũng v.v... đã tạo thành hệ thống
<small>cơng trình thủy lợi (cịn gọi là hệ thống thủy lợi hay hệ thống thủy nông). Các hệ</small>
thing thay lợi được xây dựng cùng với nhiều yêu tổ tự nhiên khác như sông, ngôi
<small>4a chia cắt vũng đồng bằng thành những khu vực độc lập hoặc tương đổi độc lập,</small>
<uge gọi là vùng thủy lợi. Hiện nay ving Đẳng bằng Bắc Bộ đã hình thành 22 vùngthủy lợi có quy mơ rất khác nhau. Trong số 22 vùng nói tn, có vũng được chia nhỏ
<small>thành nhiều hệ thống thủy lợi, có vùng được tổ chức thành một hệ thống thủy lợi</small>
Mỗi hệ thẳng thủy lợi do một hoặc nhiều doanh nghiệp khai thắc công trin thủy lợi<small>quản lý,</small>
ắc Bộ có tố
Ving đồng bing 49 đơ thị hố và cơng nghiệp hố di
<small>động vào bậc nhất nước. Diện tích đất nông nghiệp, hồ ao và khu rồng cổ khả nang</small>
trữ và điều iết nước mưa ngày một thu hẹp nên yêu cầu tiêu nước ngày một căng
<small>thing hon,</small>
<small>Đồng bằng Bắc Bộ là khu vực có hệ thing thủy lợi được xây dựng tương đối</small>
hoàn chỉnh và đồng bộ nhất nước. Tuy nin, hiu hết các cơng trình giữ vị trí thenchốt trong các hệ thống thủy lợi đều có thời gian phục vụ đãi từ trên 30 năm thâm<small>chi tới trên 100 năm nên đã bị xuống cấp rất nghiêm trọng. Mặt khác các cơng trình.</small>này được tính tốn thiết kế trong diễu kiện nền kinh tẾ chưa phát triển, nhu cầu cắp
<small>nước và thoát nước chưa cao và căng thing như bay gid, bởi vậy chúng không đáp</small>
<small>ứng được yêu cầu của thực tiễn</small>
BIEN DOI KHÍ HẬU Ở DONG BANG BÁC BỘ.2.1. Mạng lưới trạm quan trắc khí tượng
Các tram đo khí tượng và do mưa ở ĐBBB phân bổ tương đối đều. Mộtrạm được thiết lập từ rất sớm như Láng (1886), Son Tây (1933), Hà Đông (1936),
<small>Hai Dương (1929), Hưng Yên (1922), Phủ Liễn (1904), Thái Binh (1933)... Tuynhiên do chiến tranh nên thời gian quan trắc của các trạm đều không liên tục, phần</small>
<small>lớn bị gián đoạn từ năm 1947 đến 1956 hoặc 1957. Sau hỏa bình lập lạ các tram đo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>khí tượng và do mưa được quan trắc khá đầy đủ và liên tục từ 1956 tới nay. ĐỂ</small>
phục vụ cho nghiên cứu, luận văn đã sử dụng tài liệu của các trạm Son Tây, Lang,
<small>Hà Đông, Hưng Yên, Hai Dương, Phù Liễn, Thái Bình, Văn Lý, Nam Định, Phủ</small>
<small>Lý, Nho Quan, Ninh Bình, Vị trí các trạm quan trắc khí tượng xem hình 1.2.122.</small> lên đổi về nhiệt độ
Chỉ trong vịng gin nửa thé kỷ, từ năm 1960 đến nay, nhiệt độ rung bìnhnăm của tồn vùng ĐBBB đã tăng từ 0,4 °C đến 0,6 °C, số đợt khơng khí lạnh giảm.
<small>hn từ tung bình mỗi năm đón nhận 29 đợt khơng khí lạnh trong thập niên 1990 xuống cịn 24 đợt mỗi năm trong thập ky 1991-2000, đặc biệt trong các năm</small>
1971-tir 1994 2008 chỉ còn 15 đợt đến 16 đợt rết mỗi năm.
Bang 1. 1: Nhiệt độ trung bình năm của một số trạm khí tượng<small>Nhiệt độ trung bình năm theo thời kỹ CC)</small>
<small>Hình 1.1: Xu thé biển di nhiệt độ trung bình năm tại trạm Láng</small>
<small>Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>1.2.3. Biến đối về độ Am</small>
Theo quy luật chung, độ ẩm tương đối trung bình tháng ở DBBB cao nhấtxây ra vào thing 3, tháng 4 khỉ cổ tác động của mưa phủ, thấp nhất xuất hiện vào
<small>tháng 6, tháng 7 khi có tác động của gió tây khơ nóng. Kết quả nghiên cứu cho thầy</small>
độ ẩm tương đỗi rong bình thing trong các thập kỷ gin diy cỏ xu hướng thấp dần.
<small>Ví đụ tại trạm Láng độ âm rung bình năm thời kỹ 2001-2008 đạt 79% thập 2% so</small>
<small>với trừng bình nhiều năm. Độ dim trung bình thing thấp nhất rong thoi kỹ </small>
<small>2001-2008 dat từ 74 %,</small> én 75 % thấp hơn trung bình nhiều năm từ 2 % đến 4 %, VỀ mùa
<small>dong số đợt khơng khí lạnh giảm hẳn, số ngày mưa phủn cũng giảm vi khả năng</small>
<small>1g nông trong mia cổ xu hướng gia tăng trong thập kỷ gin đây. Từ năm 1961</small>
<small>đến 1980 trung bình mỗi năm có 30 ngày mưa phủn, từ năm 1991 đến nay giảm</small>
xuống chi còn 13 ngày đến 15 ngày
<small>Đặc trưng độ âm trung bình thing của từng thập kỷ tại trạm Láng xem bảng</small>
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Phù Liễn, Văn Lý và tăng ở tram Th</small> Đặc trưng bốc hơi rung bình thắngnăm tại một số trạm điển hình xem bảng 1.2 phần phụ lục chương I.
<small>Z Piche (mm)</small>
<small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>nhất, chi đạt 42 giờ đến 46 giờ. Biến đổi về số giờ nắng khơng rõ rằng: So với trung,</small>
bình nhiều năm, trong ba thập ky từ 1961-1990 số giờ nắng có xu thé tăng nhưngén thập ky 1991- 00, từ 2001 đến nay lại cố xu hướng giảm. Tổng số giờ nắng ti
<small>một số tram quan trắc dign hình xem bảng 1.3 phần phụ lục chương 1</small>
<small>“Giờ nắng (Giờ),2000</small>
<small>liệu thống kê của Tổng cục khí tượng thủy văn, trong 94 năm có 403</small>
<small>lần bảo đổ bộ vào Việt Nam, trung bình mỗi năm cỏ ừ 4 đến S lần</small>
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Bang 1.2: Phân bồ số lần bão đổ bộ vào Việt Nam theo từng thing</small>
Tháng 15 | 6 7 8 9 10 | II | 12 | Tổng cộngSốlần | § | 23 | 54 | 56 | HS | 9 | 4 | 9 | 40
<small>Quảng Nam - Binh Định » ”</small>
<small>Déo Cả trổ vào 2 3</small>
(Qua thu thập đánh giá các kết quả nghiên cứu cho thấy số trận bão xuất hiện
<small>ở Biển Đông trong khu vục từ ” đến 25° vĩ độ Bắc và 105° đến 130° kinh độ Đông</small>
đã tang dẫn trong các thập kỹ gần đây (ví dụ số tận bão bình qn năm của thời kỳ
<small>trận bão xuất hiện sớm vào thing 5, 6 có xu hướng nhiều hơn so với các thập ky</small>
trước nhưng số trận bão xuất hiện muộn và rất muộn lại cỏ xu hướng gia tăng
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>Bang 1.4: Tần suất bão dé bộ vào các khu vực theo thắng (%)</small>
FE= Tháng ca
<small>— ws 6 | 7 | 8 | 9 | a0} | 12</small>
<small>Khu vye — năm</small>
<small>Quảng Ninh - Ninh Bình | 2 j 11 | 28 | 21 [ 29) 8 | 1 100</small>
<small>“Thanh Hóa - Hà Tình. 6| |2I|4 i 100Bình Trị Thiên 4] 8 |16|35 29] 8 100Quảng Nam - Bình Định | 4 | 2 | 2 | 2 |22 | 42 [21 | 5 | 100Từ Đèo Ca trở vào, 6 3 28 | 50 | 13 | 100</small>
1.2.7. Biến đổi về lượng mưa và phân bé mưa năm
Ving ĐBBB có lượng mưa năm tương đổi phong phú: khu vực phía namđồng bằng và ven biển đạt 1.750 mm ~ 1.850 mm, khu vực trung tâm và phía bắccia vũng đồng bằng 1.450 mm ~ 1.550mm. Những năm có lượng mưa lớn thưởng
<small>là những năm chịu ảnh hưởng của mưa bão. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong vài</small>
thập kỷ gần diy sự bi! <small>động vỀ tổng lượng mưa năm không rỡ nét nhưng lượng</small>
<small>mưa trung bình các tháng mia khơ giảm nhiễu, lượng mưa các tháng mùa mưa lại</small>
số xu hướng gia tăng. Do mùa mưa kết thúc sóm nên lượng mưa trung bình thing10 giảm nhiều chỉ bing 50% lượng mưa trung bình nhiều nấm
1.2.8. Biến đổi về lượng mưa lớn nhất thoi đoạn ngắn
<small>(Qua thu thập đánh giá các phân tích ti liệu mưa ngày tử năm 1956 đến 2008</small>
<small>tai các trạm đo mưa điển hình ở đồng bing Bắc Bộ cho thấy mưa lớn nhất thời đoạn</small>
ngắn ti các tram đo đã thing kế đều có tinh chit bao. Tổng lượng mưa của trậnmưa 1 ngày lớn nhất thấp hơn nhiều so với trận mưa 3 ngày lớn nhất năm. Ngược
<small>lại tổng lượng mưa của trận mưa 7 ngảy lớn nhất không lớn hơn nl so Với trận.</small>
mưa Š ngày lớn nhất. Mưa 5 ngày lớn nhất 6 tổng lượng lớn hơn nhiễu so với mưa
<small>3 ngày</small>
4) Vũng Hữu sông Hang
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Nghiên cứu lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ tại các</small>
trạm do cho thấy có sự biến đối lớn tại hau hết các trạm đo: lượng mưa 5 ngày lớn.nhất trung bình thời kỳ hiệ ti 2001-2008 gia tăng so với trùng bình nhiều năm là
<small>14% tại Hà Nội, 17% tại Hà Đông, 7% tại Thường Tín, 4% tại Phủ Lý; nếu so với</small>
<small>thời ky 1961-1970 mức độ gia tăng lên tới 30% tại Hà Nội, 40% tại H Đông, 21%tại Ba Tha, 26% ti Thường Tím, 21% ti Vân Đình, 10% ai Phi Lý. Tuy nhiên nếu</small>
xét cả thời kỳ dài từ năm 1956 đến nay cho thay mức độ biến động vẻ tổng lượng là.khơng đáng k, thậm chí nhiều khu vực có xu hướng giảm. Lượng mưa 5 ngày lớn
<small>nhất trung bình của từng thời kỳ tại một số trạm đo vùng Hữu sông Hồng và</small>
tỷ lệ lượng mưa 5 ngày max trung bình của các thời ky so với trung bình nhiề
<small>xem bảng 1.4 và bảng 1.5 phần phụ lục chương 1</small>
Tình 1.8: Xu thé biến đỗi lượng mun S ngày lớn nhất năm tại tram Láng
Hinh 1.9: Xu thé biễn đãi lượng mưu 5 ngày lồn nhất năm tại tram Hà Đông
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Luận văn thạc sĩChuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>So với vùng Hữu ngạn, mức độ biến động của lượng mưa lớn nhất trung bình</small>
thời đoạn ving Tả ngan sơng Hồng nhỏ hơn. Lượng mưa Š ngày lớn nhất rung bình
<small>thời đoạn 2001-2008 gia tăng so với thời đoạn 1961-1970 là 89% tại Đông Anh,</small>
<small>18% tại Văn Giang, 9% tại Thanh Miện, 6% tại trạm Ninh Giang; gia tăng so với</small>
<small>thời đoạn 1991-2000 là 5% tại Thanh Miện, 44% tại Hải Dương. 28% tai Ninh</small>
Giang, Trong hệ thing Bắc Hung Hải xu thé lượng mưa $ ngày lớn nhất gia tăngmạnh ở các vàng phía Đơng Nam cơn ving trung tâm và Tây Bắc của hệ thông xu
<small>thế gia tăng không đáng kẻ. Cũng tương tự như vùng Hữu ngạn, nếu xem xét cá thời</small>
kỹ dài ừ năm 1956 đến nay cho thấy mức độ biển động về tổng lượng các trận mưa
<small>lớn nhất năm là khơng đáng kể, thâm chí tại nhiều khu vực có xu hướng giảm</small>
Lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình của từng thời kỳ tại một số tram vùng Tảsông Hồng xem bảng 1.6 phần phụ lục chương L
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Bảng 15: So sánh tỷ ệ cong mica Š ngày lớn nhất trung bình ca từng thời kỳ</small>
0 với trung bình nhiều năm. Đơn vị %
Bắc | Ding | Gia | Hưng| Văn | Thanh Ninh
<small>Thời kỳ</small>
<small>Ninh | Anh | Lâm | Yên | Giang | Miện | Dương | Giang1961-1970 | 96 | 57 | 87 | 95 | 86 | 9% | H4 | an1971-1980 | 94 | 100 | 100 | 123 | wor | HO | Hà | HÔ1981-1990 | 120 | 119 | 1I9 | lÔI | 99 | 98 | 83 | 8I1991-2000 | 91 | 100 | 103 | 92 | Hà | 98 | 80 | 912001-2008 | 98 | 108 | 87 | 83 | 102 | 102 | H4 | H7</small>
Hinh 1.11: Xu thể bién đổi egg mura 5 ngày lân nhắt năm ri trạm Bắc Ninh
"Hình 1.12: Xu thể biển đổi lượng mưu S ngày lớn nhất năm tại trạm Gia Lâm
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
©) Vũng ven biển từ Hai Phịng t
(Qua thụ thập đính gi các kết quả nghiền cứu ch thấy, so với lượng mưa 5ngày lớn nhất trung bình nhiều năm (1961-2008), lượng mưa lớn nhất trong thời kỳ1961-1970, 1981-1990 ở ha hết các trạm đều nhỏ hơn: trong thời kỳ 1971-1930,
<small>1991-2000 và 2001-2008 ở hau hết các tram đều lớn hơn.</small>
So sinh lượng mưa 5 ngày lớn nhất trung bình thời kỳ 2001-2008 với các thời kytrước cho thấy mức độ gia tăng còn cao hơn: néu so với thỏi kỳ 1961-1970 cao hơn<small>3% tại các trạm trong đó cao nhất tại Phù Liễn là 13%, Thái Binh là 10%;</small>
<small>so với thôi kỳ 1971-1980 thi cao hơn 25% tai Chí Linh, 14% tại Thái Binh; so vớitừ 3%</small>
<small>thời kỳ 1981-1990 cao hơn 33% tại Chi Linh, 4% tại Thủy nguyên, 15% tại VĩnhBảo, 24% tại Thái Bình, 21% tại Phù Liễn; so với thời kỳ 1991-2000 cao hơn 11%</small>
<small>tại Chí Linh, 63% tại Thái Bình, 0,7% tại Phủ Liễn. Nếu xem xét cả thời ky dài từ</small>
năm 1956 đến nay cho thấy mức độ biến động vé tổng lượng các trận mưa lớn nhất
<small>năm là không đáng kể, thâm chi tại nhiều khu vực có xu hướng giảm. Lượng mưa 5</small>
<small>ngày lớn nhất trung bình từng thời kỳ và so sánh tỷ lệ so với trung bình nhiều năm</small>
tại một số tram ving ven biển từ Hii Phòng tới Văn Lý xem bảng 1.7 và bảng L8
<small>phần phụ lục chương L</small>
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>200.0 |W VA</small>
Hình 1.15: Xu thế biển đổi lượng mua Š ngày lớn nhí tại trạm Phù Liễn
<small>©) Qua phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu cho thấy</small>
<small>- Lượng mưa 1 ngày lớn nhất năm tại hầu hết các trạm nghiên cứu đều có xu</small>
<small>hướng giảm, Mức độ giảm ở tram Nam Định là lớn nhất lên tối 3,Šmm năm, Cáctrạm khác giảm không nhiều. Riêng tram Hà Đông lại có xu hướng tăng do ảnhhưởng của số iệu mưa đầu thing 11/2008 là quá lớn. Nếu bỏ qua số liệu mưa năm2008 thì rạm Hà Đơng cũng có xu hướng giảm như các tram khác.</small>
<small>~ Thu thập các kết quả nghiên cứu cho thay 5 trạm: Nam Định, Thai Binh,</small>Ninh Bình, Phủ Lý và Hưng Yên, lượng mơa của trận mưa lớn nhất năm thôi đạn
<small>3 ngây, 5 ngày, ngày và tổng lượng mưa năm có xu hướng giảm với mức độ giảmtang bình trên dui 30 mminim đối với rên mưa lớn nhất năm, trên dưới 10mnvnäm đối với tổng lượng mưa năm. Tại tram Hải Dương lượng mưa 3 ngày lớn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Luận vẫn thạc -20- Chuyên ngành thuỷ van hoc</small>
<small>nhất có xu hướng tăng nhưng khơng đáng kể, trung bình khoảng 0,6 mm/ndm côn.</small>
trận mưa 5 ngày, 7 ngiy lớn nhất năm va tổng lượng mưa năm hầu như không thaydồi. Riêng tram Hà Đông nếu xết cả tận mưa lịch sử thắng 11/2008 thi có xu hướng
<small>tăng. Nếu liệt tà liệu tính tốn chi xét đến năm 2007 thì trạm Hà Đơng thi cũng có</small>
<small>xu hướng giảm như phin lớn các trạm khác,</small>
<small>- Đại đa số các tận mưa lớn nhất năm có thời đoạn ngắn ngày đều nằm trongcác trận mưa dai ngảy hơn, điểm nảy lim tăng tính bất lợi của mơ hình mưa. Tuy</small>
<small>nhiên nên lựa chọn các trận mua có xu hướng dài ngày để tính tốn bởi vi khi đó</small>
<small>tính tốn tiêu nước của các trận mưa dài ngày được đảm bảo thì cũng có Khả năng</small>
<small>đảm bảo tiêu cho các trận mưa ngắn ngày và dé được quy định bai đặc điểm pháttriển của đối tượng tiêu nước chính là lúa</small>
~ Mặc dù những năm gin đây thính thoảng xuất hiện một số trận mưa lịch sửsong kết quả nghiền cứu mưa lớn nhất thời đoạn ngắn ti các tram đo mưa ở đồngbằng Bắc Bộ từ năm 1956 đến nay cho thấy mức độ biến động về tổng lượng không.lớn nhưng lại tăng cao vỀ cường độ và xuất hiện đồng thời trên điện rộng đã Lim
<small>tăng cao nhu cầu tiêu ứng</small>
14, BIEN ĐÔI CHẾ ĐỘ THỦY VĂN1.3.1. Sơng ngịi ở đồng bằng Bắc Bộ.
Bao trùm toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ là phần hạ lưu của hệ thống sơng.Hồng và sơng Thi Bình. Dịng chính sơng Hồng bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Sơncao trên 2.000m thuộc tinh Vân Nam, Trung Quốc. Phụ lưu lớn nhất của sông Hồng
<small>là sông Đà, sông Lô cũng đều bắt nguồn từ tính Vân Nam và Tây Tạng của TrungQuốc. Các phụ lưu nay nhập vào sông Hồng ở khu vục Việt Trí, Từ đây rở xuống</small>
lầu vùng hạ lưu của sơng Hồng. Dịng chính của sơng Hong được tạo thành bởi
<small>sông Đà, sông Thao, sông Lô, sông Gâm, sông Phé Diy và 6 phân lưu là các sông:</small>
<small>xông Diy, sông Đuồng, sông Lude, sông Tra Lý, sơng Nam Định và sơng Ninh Cơ.</small>Đơng chính sơng Thái Bình do 3 sơng chính ta sơng Cầu, sơng Thương và
<small>sông Lục Nam hợp lưu tại Phả Lai mà tạo thành, Từ Phả Lại tr xuống là vùng hạ</small>
<small>Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp I8V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">lưu sơng Thai Bình. Sơng Thái Bình có hai phân lưu chính là sơng Kinh Thầy vàsơng Văn Úc
6 đồng bằng Bắc Bộ, hệ thống sơng Hằng và sơng Thai Bình lin thông với
<small>nhau bởi mạng lưới sông khá day đặc trong đó quan trong nhất là sơng uống và</small>
sơng Luge. Khoảng trên 40 % lượng nước lĩ của sông Hồng được chun sang sơng“Thái Bình qua hai sơng này. Hệ thống sơng Hồng ~ sơng Thái Bình có rất nhiều cửasơng trong đó quan trọng nhất là cửa Bạch Ding, Lach Tray, Văn Úc, Thái Bình,
<small>Trả Lý, Ba Lat, Lach Giang và Cia Biy.</small>
Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có tổng diện tích lưu vực khoảng169.000 km? trong đó hơn một nữa (khoảng 87.400 km? kể cả đồng bằng sơng
<small>Hồng) đều nằm trên đất Việt Nam. Dịng chảy hàng năm của sông Hồng vào</small>
Khoảng 115 tỷ mẺ đến 137 tỷ mỶ nước (đồng chảy trung bình hing năm tại Sơn tâykhoảng 3.600 m”4). Khoảng 40 % lượng nước này bắt nguồn từ Trung Quốc. Đâylà lưu vực lớn nhất nước ta về mặt điện tích, đứng thứ hai sau lưu vực sông Mê.Kông về mặt lượng nước với 16 % tồn bộ lượng nước ở Việt Nam. Sơng Hằng khỉchay xuống đồng bằng đã phân bớt một phần lưu lượng sang sơng Thái Bình quasơng Đuống dii 64 km và sông Luộc dải 724 km, phân sang sông Đây qua sông
<small>‘Nam Dinh dai 31,5 km, phân qua sông Ninh Cơ đài 51,8 km và qua sông Trả Lý dài</small>
64 km để ra biển, phin còn lại chiy thẳng ra biển ở cửa Ba Lat. Đoạn sông Hồngchy qua Hệ thống thủy nơng Nam Thái Bình di 70 km
Sơng Trả Lý là một nhánh của sông Hồng dài 64 km. Sông Trả Lý là ranhgiới phân chia tỉnh Thái Bình thành 2 Hệ thống thủy nơng Nam và Bắc Thái Bình,
<small>chảy theo hướng chung từ Tây sang Đơng, bắt đầu từ xã Hồng Minh huyện Hung</small>
Hà, tinh Thái Bình rồi đỗ ra Vịnh Bắc Bộ tại cửa Tra Lý.
1.3.2. Biến đỗi dịng chảy mùa kiệt trên dịng chính sơng Hồng.
<small>1.3.2.1. Khái quát chung</small>
Tông chảy các thắng mia kiệt trên sông Hồng tại Sơn Tây là do nguồn nước<small>của các sông Ba, sông Lô, sông Thao và khu giữa từ các sông Ba, sông Lô và sông,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
“Thao tạo nên. Tuy nhiên khỉ có các hd chứa lớn ở thượng lưu thì nguồn nước mùakiệt cịn chịu ảnh hưởng của sự vận hành các hd chứa này. Sự biến động của lượng.
<small>dang chảy ngày, tháng trong mùa kiệt sẽ dẫn tới sự gin tăng hoặc hạ thấp mực nướcở hạ du sơng Hồng. Do dịng chay các sơng nhánh giảm nên ding chảy tháng v8</small>
Sơn Tây thai ky 1988-2008 giảm mạnh vào các thông 11, thắng 12 và thing 1 do hỗtích nước. Cũng với sự vận hành điều tết xi nước phát diện và sự gia tăng tỷ lệ
bình tháng thời kỳ 1988-2008 tại Ha Nội giảm so vời thời kỳ 1956-1987 là 506 m/s
<small>vào tháng 11, giảm 276 mỶ/s vào tháng 12 và 76,2 mỶ/s vào tháng 1 nên mực nước.</small>
trung bình thing tại Hà Nội giảm mạnh so với với thời ky trước khi có hỗ Hồ Binh,1.3.2.2 Biến di về lew lượng
4) Đông chỉnh sông Hỗng tại Sơn Tây
<small>- Thời kỳ 1956-1987: Trước khi có hồ Hồ Bình, lưu lượng trung bình tháng</small>
<small>1 là 1.280 m</small> „ tháng 2 là 1.070 mỶ/s, tháng 3 là 905 m’Ys, tháng 4 là 1.070 m’/s,Lưu lượng thang thấp nhất xuất hiện vào tháng 1/1963 là 853 m’vs, tháng 2/1957 là
<small>721 m’/s, tháng 3/1970 là 635 m’/s và tháng 4/1958 là 623 mỶ/s</small>
- Thôi ky 1988-2008: Sau khi cỏ hồ Hoà Binh, lưu lượng trung bình thángcao hon so với trước đây. Cụ thể tháng 1 là 1.280 mỲ/s, tháng 2 là 1.207 m’s, tháng.3 là 1.307 mÌ/s, tháng 4 là 1.486 mỶ/s. Lưu lượng tháng nhỏ nhất xuất hiện vàotháng 1/1989 chỉ có 790 m'ss, tháng 2/1989 là 711 m’Js, tháng 3/1988 là 769 m'/s
<small>va tháng 4/1988 là 647 m’/s.</small>
b) Đông chỉnh sông Hồng tại Hà Nội
<small>- Thời kỳ 1956-1987: Trước khi có hồ Hoa Bình, lưu lượng trung bình tháng</small>
1 là 1044 mƯ/s, tháng 2 là 887m’, tháng 3 là 763 m’Vs, tháng 4 là 906 mÏ/s. Lưu.lượng trung bình thắng thấp nhất: tháng 1/1963 là 757 m’s, tháng 2/1963 là 669m/s, tháng 3/1966 là 605 m'/s, tháng 4/1980 là 482 m”/s;
Thời} 1988-2008: Sau khi có hồ Hồ Bình lưu lượng trang bình thắng 1
<small>là 967 mis, thing 2 là 936 n</small> „ tháng 3 là 999 mvs, tháng 4 là 1.489 mÏs. LưuHọc viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">lượng thắng nhỏ nhất xuất hiện vào thing 1/1989 là 619 ms tháng 2/1989 là 582mỦ⁄, tháng 3/1988 là 641 mỶ/s, tháng 4/1988 là S58 mỶ⁄s
<small>1.3.2.3. Biẫn đổi vi mực nước</small>
<small>Tại Hà Nội thời kỳ 1988-2008, do các hd chứa ở thượng nguồn tích nước,</small>
<small>lưu lượng tháo vé hạ du giảm nhỏ nên mực nước trung binh thời kỹ này giảm mạnh</small>
so với mực nước trung bình thai kỳ 1956-1987. Mục nước thấp nhất quan tắc được
<small>ào ngày 01/01/2008 là 1,12 m, ngày 12/02/2008 là 0,81 m, ngày 11/3/2008 là 1,04</small>
01/4/2008 là 1.42 m, ngày 03/5/2008 là 1,45 m. Thời kỳ trước khi có hồ
<small>Hồ Binh mực nước thấp nhất tại Hà Nội xuất hiện vào tháng 3/1956 cũng chỉ là</small>
<small>1,56 m, Trong các mùa khô từ năm 2004-2005 đến nay mực nước tai Hà Nội luôn</small>
<small>luôn bị hạ thấp hơn mức trung bình nhiều năm nhất à ử thắng 1 đến thing 3 đã gây</small>
khó khăn cho việc ấy nước ở vùng bạ lưu.
1.3.3. Biến đổi dòng chảy mùa lũ trên dịng chính sơng Hồng
Chế độ dịng chảy mia lũ của mạng lưới sông đồng bing Bắc Bộ chịu ảnh.hưởng rực tip của chế độ dng cháy sông Hồng nhất là đoạn từ Hưng Yên đến cửa
<small>Ba Lạt, chế độ thủy triều vịnh Bắc Bộ và quy trình xả lũ của các hỗ thủy điện ở</small>
ấn từthượng nguồn. Lưu lượng mùa lũ tăng dẫn từ thắng 6 đến thing 8 và giảm
<small>tháng 9 trở đi. Mặc dù có sự điều tiết của các hỗ Hịa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang</small>
nhưng mực nước trung bình và mực nước lớn nhất các thing mùa <small>ng hạ lưu</small>
sơng Hồng có xu thé tăng trong thời gian gin đây do mức độ gia tăng lượng nướctiêu bằng động lực từ các hệ thông thủy lợi ra sông lớn và sự biến đổi của khí hậu.tồn cầu
<small>Thing 8 đồng chảy lũ đạt tị số lớn nhất: trên sông Trả Lý tại Quyết Chiến</small>
đạt khoảng 910 mls ở Quyết Chiễn, trên sông Luộc tai Triều Dương dat 922 mvscịn tai cửa Ba Lạt có thé đạt 2.145 mỬS. Lưu lượng lớn nhất nhiều năm cũng<small>thường xây ra vào tháng 8, rắt ít khi xảy ra vào tháng 7 và tháng 9. Đối với các phụ</small>lưu nằm ở hạ du sông Hỗng, mực nước cao nhất trong năm và mực nước trùng bìnhthing lớn nhất năm cũng thường rơi vào tháng 8, rit it khi xảy ra vào tháng 7 và
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
thing 9. Trường hợp gặp tổ hợp bit lợi là triều cường và lã thượng lưu lớn đỗ về thi<small>có thể gây ra mực nước lũ dénh cao vào các tháng 7 hoặc thing 9.</small>
Lưu lượng bình quân thing mùa lũ thời đoạn 1902-2008 của một số vị tí
<small>trên sơng Hỗng xem bang 1.9 phần phụ lục chương L</small>
Mure nước lũ cao nhất xây ra trên sông Trả Lý và song Hồng phụ thuộc chủyếu vào nước lũ sông Hồng và thủy triều. Trên sông Trả Lý mực nước lũ cao nhấttại Quyết Chiến là 6,45m xuất hiện ngày 22/8/1971, tại Định Cư là 2,75m xuất hiệnngày 24/7/1996, Cảng gin về phía biển mực nước cao nhất thường bi chỉ phối bởiyếu tổ iều mạnh hơn
"Bảng 1.6: Mực nước báo động và thời gian duy tri tại một số vị trí iễn
<small>Ht năm (em)3.</small>
<small>s°</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>Hình 1.18: Xu thé biến đổi của mye nước trung bình năm</small>
tại trạm Ba Lạt trên song Hing
<small>"Hình 1.19: Xu thé biến đỗicũa mực nước max năm</small>
tại trạm Ba Lạt trên sông Hing
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>1.3.4, Mực nước biển dâng, chế độ thuỷ triều và xâm nhập mặn</small>
Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong 50 nămgần đây mục nước biển ở nước a đã đăng cao thêm khoảng 20 cm,
Hin 1.20: Qué trình bin đổi mực mc biển Việt Nam giai đoạn 1880-2000
<small>Nguỗn: IPCC (2007), Báo cáo của Ủy bạn liên Chính phủ về biển đổi Khí hậu</small>
8 8 ä 8 § š 8ä 8 8 8 58 REHanh 1.21: Dao động mực nước trung bình năm i trạm Hàn Đấu từ năm 1955
đến năm 2008 (Hệ hải đồ)
<small>E 8 8 8 5 8 § ã 8</small>Hinks 1.23: Dao động mực nước lồn nhất năm ti trạm Hồn Đẫu từ năm 1956
ấn năm 2008 (Hệ hải diy
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">6 các khu vite ven biển đồng bing Bắc Bộ có chế độ nhật tiều với bién độtriều thuộc loại lớn nhất nước ta. Một ngày có một đỉnh triều và một chân triều.Thời gian triều lên khoảng 11 giờ và triểu xuống khoảng 13 giờ. Cứ khoảng 14
<small>ngày đến 15 ngày có một kỳ nước cường (định trigu cao) và một kỳ nước rịng (hay</small>
cơn gọi là nước lừng, là khi định triều thấp). Vo kỳ tiểu cường, déng chảy sôngHồng ở vùng hạ lưu bị ảnh hưởng rắt mạnh của thủy iều vịnh Bắc Bộ. Ảnh hưởngthủy triều lắn sâu vào nội địa, về mùa cạn tới 150 km, còn trong mùa lũ triểu anhhưởng từ 50 đến 100km. Kỳ tiểu xuống. biên độ triều lớn nhất vào thing 7 và nhỏ
<small>nhất vào tháng 3, tháng 4. Biên độ triều lớn nhất là 3,94 m xảy ra vào ngày</small>
<small>Hệ thống đo mặn vùng đồng bằng sơng Hồng có 36 trạm đo từ 1963 đến</small>
1980, trong đó có 3 tram trên đồng chính sơng Hồng, 6 trạm trên sơng Kinh Thầy, 3tram trên sông Văn Úc, 3 tram trên sông Trà Lý, 3 trạm trên sông Đầy. 2 tram trên<small>sông Ninh Cơ và các phân lưu khác từ 1 đến 2 trạm. Các trạm này cũng không được.</small>đo liên tụ, phần lớn ngimg đo sau 1975-1979. Độ mặn lớn của sơng Hồng phin lớn
<small>rơi vào thing 1, cịn ở các sơng Thái Bình, sơng Hố thường vào tháng 3. Trong các.</small>
sơng nội đồng vàng nghiền cứu, độ mặn trung bình thing lớn nhất thường xảy ravào thing 2 và thing 3. Đây là thời điểm lưu lượng nước đến nhỏ trong khi nhu cầunước dùng cho sản xuất nông nghiệp, dan sinh và công nghiệp lại lớn nên lưu lượng.côn lại nhỏ, mực nước sông thấp sơ với nước tiểu biển cùng thời điểm. Do vậy
<small>chiều sâu xâm nhập mặn trung bình với độ mặn 1% và 4% dài nhất là trên các phân.</small>
lưu của sơng Thái Bình, rồi đến sông Ninh Cơ, sông Hồng và sông Đây.
<small>Độ mặn ở ngồi khơi Biển Đơng hầu như khơng đổi, về mùa mưa độ mặn</small>
<small>Khoảng 3.2%</small>
<small>mủa do ảnh hưởng của nước ngọt từ các sông đỗ vào. Chiều dài xâm nhập mặn sâu</small>
nhất là các phân lưu của hạ du sông Thái Binh từ 5 km đến 28 km, với độ mặn 1%e.
<small>và 4%» thi trên sơng Thái Bình là từ 15 km và 5 km, sông Ninh Cơ là 11 km và 10</small>
<small>cịn mùa khơ là 3.3%, Ở vùng ven biễn, độ nhiễm mặn thay đổi theo</small>
<small>km, sông Hồng 12 km và 10 km, sông Trả Lý là 8 km và 3 km và sông Bay là Š km</small>
và km, Chiều đài xâm nhập mặn 1% xa nhất trên sông Thái Bình 12 km = 40km,
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành thuỷ văn học</small>
<small>sông Ninh Cơ 32 km, sông Trà Lý 20 km, sông Diy 20 km và sông Hỗng 14 km.</small>
<small>Khoảng cách xâm nhập mặn trên một</small>
<small>sông xem bảng 1.10 phần phụ lục chương.</small>
<small>Độ mặn trên các sông ven biển Đồng bằng Bắc Bộ tăng din từ đầu mùa đến</small>
<small>giữa mia khơ vi sau đó giảm dẫn đến cuổi mia, Sự thay đổi này có liên quan tới</small>
đồng nước ngọt từ thượng nguồn đỗ về. Độ mặn trung bình lớn nhất trong mùa kiệtthường xuất hiện vào tháng 3, chiếm khoảng 64,5% các trạm đo, tháng 1 chiếm.
<small>32.2%, Độ mặn ở sông Hồng đạt cục đại vio thing 1, nhưng ở sơng Thái Bình, độmặn cực đại lại xuất hiện vào tháng 3. Độ mặn lớn nhất mùa khô của một số sông</small>
<small>trong một số năm điễn hình và dig biển độ mặn trung bình qua một số năm tại một</small>
<small>số trạm quan trắc xem bảng 1.11 và bảng 1.12 phẩn phụ lục chương I</small>
Bang 1.7: Dién biển mặn doc theo một số trần sông (%6)
<small>AnBà |KmhThủy 0055 | Thuyền Quang [Tra Ly 0.033</small>
<small>BếnTrểu | Kinh Thay 0,652 | Ngũ Thôn Trà Lý 0.850</small>
CaoKênh | Kinh Thầy 2.26 | Dinh Cur Tà Lý đáiAnSon — |Kinh Thay 1.19 | Chie Thinh [Day 097Gia Cim |KinhThầy 344 | Kim Đài Diy 129
<small>Pha Lễ Diy 248</small>
<small>Mặc dù đều thuộc mạng lư</small>
Ninh Cơ và sông Day lại tương tự như hệ thing sông Thái Binh. Nguyên nhân<small>ông Hồng nhưng độ mặn lớn nhất trên sơng</small>
<small>«én việc độ mặn lớn nhất trên hệ thống sơng Thái Bình xuất hiện vào tháng 3 là do</small>
<small>lây là vũng tring, thấp, khi lượng mu tr thượng lưu chy về giảm đir rệt (bảng</small>
3) tì mặn có điều kiện tin sdu vào đất liền. Trong khi đó hệ thống sơng Hỗng cóđịa thể cao hơn, wy lượng nước ngọt từ thượng nguỗn đỗ v8 cũng giảm nhỏ nhấtvào thing 3 nhưng độ mặn lớn nhất lại xuất hiện vào thắng 1 đo trong thời gian nàyHọc viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh. Lớp 18V
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">các công tinh lớn ấy nước tưới gây ra như hệ thống Bắc Hưng Hải (75 mV), Nam14. TÁC ĐỘNG CUA BIEN ĐƠI KHÍ HẬU TỚI VẬN HANH TIEU NƯỚCTRONG CÁC HE THONG THỦY LỢI
‘Theo *Kịch bản biến khí hậu, nước biển dâng cho
“Tài nguyên và Môi trường công bố tháng 9-2009: có 3 kịch bản biến đổi khí hậu
<small>lệt Nam” do Bộ</small>
<small>“được nghiru tương ứng với các mite độ thấp, trung bình và cao:</small>
<small>+ Nhiệt độ mùa đơng có thé tăng nhanh hơn so với mùa hé ở tt cả các vũngtrong cả nước, Các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn so với các vùng phía.</small>Nam. Với phương án thấp vào cuối thé ký XXI nhiệt độ trung bình của các vũngđồng bằng Bắc Bộ tăng 1,6"C, phương án trang bình tăng 2,4 °C và phương án caotăng tăng 3,1 C so với thời kỳ 1980-1999.
<small>Mite tăng nhiệt độ trung bình năm ( C) so với thời kj</small>theo các Kịch bản biến đỗi khí hậu ở Đằng bằng Bắc Bộ
<small>Cáo os |07 | L0 | 1ã | 16] 19 | 23 | 26 | 31</small>
<small>- Lượng mưa mùa khô giảm mạnh. Dự báo đến cuỗi thể kỷ XXI lượng mưa</small>
<small>trong thing 3 và thing 4 có thể giảm í nhất 45 9É và cao nhất tới 8, %, Lượngmưa năm tăng so với thời kỳ 1980-1999 là 5.2 % với phương án thấp, 7.9% với</small>
phương án trung bình và 10,1 % với phương án cao trong đó lượng mưa của các:tháng 7 và thing 8 ting mạnh nhất với mức tăng thấp nhất là 9.9 và cao nhất lên
<small>tới 19,1%</small>
</div>