Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike - Flood đánh giá mức độ ngập lụt hạ lưu sông Ba

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.79 MB, 112 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu, ứng dụng mơ hình MIKE FLOOD

đánh giá mức độ ngập lụt hạ lưu sông Ba” đã được hoàn thành tại khoa Thuỷ văn

Tài nguyên nước, trường Đại học Thủy lợi Hà Nội tháng 12 năm 2010. Trong qtrình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự

giúp đỡ của các Thay cô, bạn bè và đồng nghiệp.

Trước tiên, tác giả muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn

Hữu Khải và PGS.TS Phạm Thị Hương Lan là người trực tiếp hướng dẫn và giúpđỡ trong quá trình nghiên cứu va hoàn thành luận văn.

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong trường Đại học Thuỷ

lợi nói chung và trong khoa Thủy văn-Tài nguyên nước nói riêng đã hướng dẫn,

truyền đạt kiến thức trong quá trình học tại trường.

Chân thành cảm ơn BGH Trường Cao đăng Tài nguyên và Môi trườngTPHCM đã tạo điều kiện để tác giả được học tập, nghiên cứu và hồn thành luậnvăn này.

Trong khn khổ luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không tránhkhỏi những thiếu sót, vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp qbáu của các Thầy, Cơ, đồng nghiệp và những người quan tâm.

TÁC GIÁ

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

M6 DAU 8CHUONG 1 DIEU KIEN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN C

<small>1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên. „"</small>

<small>1.1.2. Đặc điểm mạng lưới ông ngôi 161.1.3. Đặc điểm Khí tượng — Khí hâu 20</small>

1.1.3.2. Bao và áp thấp nhiệt đối 2111.3.3. Chế độ nhiệt +<small>1.1.4. Đặc điểm thủy văn. 27</small>

<small>1.1.4.2. Đặc điễm thity vẫn mita cạn, 29</small>

1.1.5. Đặc điểm tình hình dân sinh kinh tế. 301.2. MỤC TIEU CHUNG CÔNG TÁC PHONG CHONG LŨ HẠ LƯU SÔNG

<small>BA 30</small>

<small>1.2.1. Tinh hình ngập lụt 301.2.2. Thigt hai do ngập lụt 31</small>

1.2.3. Hiện trạng cơng trình phịng chồng lũ và tiêu ung 331.2.4. Mục tiêu phòng chẳng lĩ trên ha vực a4

<small>1.2.5. Phương én quy hoạch phòng chống lũ a4</small>

CHUONG 2 PHAN TÍCH VA LỰA CHỌN MƠ HÌNH TỐN

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.1 TONG QUAN CÁC MƠ HÌNH THỦY VAN THỦY L

<small>DỤNG HIỆN NAY.</small>

<small>'C ĐANG SỬ</small>

<small>3.1.1. Mơ hình tốn thủy văn. 372.1.2. Mơ hình tốn thủy lực 42</small>

2.2. LỰA CHỌN MƠ HÌNH DIEN TỐN.

<small>2.2.1. Lựa chọn mơ hình thủy văn st</small>

<small>2.2.2, Lựa chọn mơ hình thủy lực sĩ</small>

2.3. GIỚI THIỆU MƠ HÌNH T <small>'Y LỰC MIKE-FLOOD...Š22.3.1. Cơ sở lý thuyết mơ hình. 5</small>

<small>2.3.2. Các bước triển khai mơ hình 63</small>

CHƯƠNG 3 MƠ HÌNH THỦY LỰC HẠ LƯU SƠNG BA31. SƠ DO PHAM VI NGHIÊN CỨU.

3.3. CƠ SỞ DO LIỆU... S«—neirrrrireiiỂf<small>3.2.1. Tài liệu địa hình (khơng gian). 64</small>

<small>3.22. Tai iệu thủy văn (chuỗi thai gian) fe)</small>

3.2.3. Ta liệu điều tra vế lũ 10/1993 “

CAC BƯỚC TRIEN KHAI MƠ HÌNH

<small>3.3.1. Thiết lập mơ hình 1 chiều MIKE 11 70</small>

<small>3.3.2. Thiết lập biên trên cho mơ hình MIKE 11 73.3.3. Kết nỗi mơ hình NAM với MIKE 11 75</small>

<small>3.3.4. Thiết lập mơ hình hai chiều MIKE 21 763.3.5. Thiết lập mơ hình MIKE-FLOOD 79</small>

CHUONG 4 TÍNH TỐN THỦY LỰC HẠ LƯU SƠNG BA.

<small>4.1, HIỆU CHÍNH MO HÌN|</small>

<small>4.1.1. Tai liệu hiệu chỉnh. 82</small>4.1.2. Két quả hiệu chỉnh mơ bình sa

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>4.2.1, Tải liệu kiểm định mơ hình. 9Ị</small>

<small>4.2.2. Kết q kiểm định mơ hình 91</small>

43. DÁNH GIA TINH HÌNH NGAP LUT HẠ LƯU SƠNG BA.

<small>-43.1.Nhận xét các trận lũ đã mơ phịng 964.32 So với các nghiên cứu trước day 100</small>

KET LUẬN VÀ KIÊN NGI

1. KẾt Luận...eeeeeirrrrrrrrreerrerasfỔ

<small>2. Kiến Nghị 104</small>

<small>THAM KHẢO.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC HÌNH

<small>Hình 1.1 Bản đồ khu vực tỉnh Phú nHình L2. Bản đồ mạng lưới sơng</small>

Hình 1.3. Bin đồ vùng hạ ưu sông Ba tử Cũng Sơn én cia Đã Ring

<small>Hình L4. Bản đổ đường di rung bình của bảo</small>

Hình 1.5. Bản đồ phân bố lượng mưa mùa mưa.Hình Ló. Bin đồ phân bổ lượng mưa mùa khơ

<small>Hình 2.1- Cấu trúc mơiNAM</small>

<small>Hình 2.2. Bảo tồn khối lượng</small>

<small>Hình 2.3. Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm dn Abbot.</small>

<small>Hình 2.4 Sơ d sai phan 6 điểm ấn Abbott trong mặt phẳng x-t</small>

<small>Hình 2.5 Nhánh sơng với các điểm lưới xen kế</small>

<small>Hình 2.6 Cau trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu</small>Hình 2.7 Céu trúc diém lưới tong mạng vịng

<small>Hình 28: Các thành phn theo phương x và phương y</small>

<small>Hình 2.9, Sơ đồ kết nồi chuẩn.</small>

<small>Hình 3.1. Sơ đồ phác hoa phạm vi nghiên cứu thủy lực hạ lưu sơng Ba.</small>

Hình 3.2. Mặt cất ngang phổ biển của sơng Ba

<small>Hình 3.3. Bản đồ cao độ số độ cao DEM 40m x 40m khu vực nghiên cứu,</small>

Hình 3.7. Hình ảnh đập dâng Đồng Cam.

<small>Hình 38. Sơ hoạ vịt điều tra tra vết lồ tháng 10/1993</small>

<small>Hình 39. Hình ảnh phạm vi mô phỏng hạ lưu sông Ba bản ảnh vệ nh</small>

<small>Hình 3.10, Mạng sơng tinh tốn Mike 11</small>

<small>Hình 3.11, Đặc trưng mặt cất trong mạng sơng tính tốn</small>

<small>mm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Hình 3.12. Sơ đồ khối xây dựng mơ hình NAM. 1<small>Hình 3.13. Pham vi nghiên cửu mơ hình 2 chiều. T6</small>Hình 3.14, Bản đồ cao độ số Bathymetry với độ phân giải 4 m x 40 m T

<small>Hình 3.15. Địa hình vùng nghiên cứu được mơ phỏng bằng MIKE 21 8</small>

<small>Hình 3.16, Mơ hình MIKE FLOOD. 80Hình 4.1. Biểu đồ lưu lượng tai Củng Son giữa thực do vi tinh tốn 10/1992... 83</small>

Hình 4.2. Biểu đồ lưu lượng thực đo va tinh tốn tại Củng Sơn 11/1988. 83Hình 4.3. Biểu đồ đường qué trình mực nước thực do và tính tốn trận lũ _ 10/1993

<small>tại Cùng Son. 87</small>

<small>Hình 4.4. Biểu đồ mực nước thực do và tinh toán trận lũ 10/1993 tại Phú Lâm... 87</small>

Hình 4.5: Hình ảnh Trường vận tốc tại vị thời điểm ngập lớn nhất 10/93. 88Hình 4.6 Hình ảnh mức độ ngập lụt lớn nhất 10/93. 88

<small>Hình 4.7. Hiện trang ngập lũ tai thời điểm đình lũ ngày 4/10/1993 91</small>

Hình 4.8. Biểu đỗ mực nước kiểm định tại Phú Lâm trận lũ 11/1988. %Hình 49 Trường phân bé vận ốc ti thoi dim ngập lớn nhất trận lũ 11/1988... 92Hình 4.10 Hình ảnh mức độ ngập lụt tại thời điểm ngập lớn nhất trận lũ 11/1988. 93Hình 4.11 Biều đồ mực nước thực đo và tinh tốn tại Phú Lâm với trận lũ 12/1986

Hình 4.12 Trường phân bổ vận tốc ti thời điểm là lớn nhất ~trn 1. 12/1986... 94

<small>Hình 4.13 Hình ảnh mức độ ngập lụt tại thời điểm lũ lớn nhất ~ trận lũ 12/1986... 95</small>

<small>Hình 4.14 Sơ họa khu vực kênh bắc, nam ngăn lũ 100Hình 4.15 Mơ phỏng mức độ ngập lut theo thời gian trong MIKE 2 chigu...101</small>

<small>Hình 4.16 Sơ họa giá trị ngập lụt các điểm khác nhau trong TP.Tuy Hòa. 101</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Bảng 1.1</small>

<small>Bảng L2Bảng Là</small>

<small>Bảng 14Bing 15:</small>

<small>Bảng 1.6</small>

<small>Bing 1.Bảng 3.1</small>

<small>Bang 3.2.</small>

<small>DANH MUC BANG</small>

<small>Các đặc trưng chính của sơng Ba và mộtng trong lưu vực</small>

<small>‘Toc độ gió trung bình tháng và năm.</small>

<small>Nhiệt độ trung bình thing và nam</small>

Một số đặc trưng mưa năm.

<small>Lượng mưa trung bình nhiều năm các thẳng</small>

<small>Lưu lượng lũ lớn nhất ại một số trạm trên lưu vực sông Ba</small>

<small>‘Thigt hại một số năm do ngập lũ vùng hạ lưu sông Ba</small>

Đặc trưng mặt cắt ngang sơng rong sơ đồtính tốn thủy lực“Thơng số chính đập dâng Đồng Cam

<small>Bang 3.3 Vị trí các mặt cất thực do trong mang lưới tính tốn.</small>

<small>Bảng 3.4.</small>“Trọng số tính mưa bình qn lưu vực theo phương pháp TheissonBảng 35 Các kết nồi trong MIKE FLOOD

<small>Bing 4.1</small>

<small>Bảng 42Bảng 4.3</small>

<small>Bảng 44Bảng 45</small>

<small>Bảng 46Bảng 47</small>

<small>Bảng đánh giá kết quả hiệu chỉnh mơ hình NAM</small>Bộ thơng số mơ hình NAM.

Chi tiêu đánh giá sai số giãa thực đo và tính tốn ti trạm Phú Lâm,Kết quả mô phông mực nước lồ tạ các vị trí điều tra vết lũ

Chỉ itu đánh gi s số giữa thực do và tính tốn tạ trạm Phú Lâm,<small>Chỉ tiêu đánh giá sai số giữa thực do và tính tốn tại trạm Phú Lâm.</small>

<small>Bảng trích Hmax và Hmin các vị trí trên sơng</small>

<small>95bà</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

1. Đặt vấn đề

“Từ xưa tới nay lũ lụt luôn là mỗi de dọa hàng đầu và đã gây ra nhiều thiệt hại

<small>về người và của. Cùng với sự tăng trường của các ngành kinh tế và sự phát tri</small>

xã hội, địi hỏi cơng tác quản lý, phịng chống thiên tai đặc biệt là lũ lụt nhằm đảm.bảo mức độ an toàn ngày cing cao và hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại

<small>Trong quá trinh phát triển kinh tổ- xã hội việc khai thác tổng hợp tải</small>

<small>nguyên nước cho các mục đích khác nhau trên các hệ thống sơng thuộc miền Trung,nói chung và lưu vực sơng Ba nói riêng đã đem lại những giá tr to lớn về của cải xã</small>

hội đóng vai trị quan trọng cho các ngành kinh tế trong tỉnh như: du lịch, công,

<small>nghiệp, thủy lợi, năng lượng, thủy sản, nông nghiệp.</small>

<small>Song Ba là một tong những con sông lớn ở miễn tung Trung Bộ Việt Nam</small>với tổng diện tích lưu vực 14.132 km” nằm trên địa phận 3 tỉnh Gia Lai, ĐakLak và

<small>Phú Yên. Hàng năm, về mùa lũ, nước sông Ba dồn từ thượng lưu về gây ngập lụt</small>

<small>nghiêm trọng cho ha lưu sông Ba. Li đã gây ngập lụt, thiệt hại khá lớn vé người và</small>

tải sản tên lưu vụ. Mưa lũ gây chết người, nhà cửa bị ngập, bì sập. các công tinhhạ tầng cơ sở như trường học, bệnh viện bị hư hỏng, đường sá cầu cống cơng trình.thuỷ lợi bị st lớ bị vỡ vã bồi Lip. Diện tích đt trng tot bị ngập lâu ngày lâm cho

<small>lúa, hoa màu và các loại cây trong khác bị chết gây that thu. Theo thống kê một số.</small>

<small>chotinh hình lũ lụt trên lưu vực ngây cảng nghiê n rong với mứcđộ thiệt hại có xu thé ngày cảng tăng:</small>

Lũ năm 1990 thiệt hại 21,6 tỷ đồng; Lũ năm 1992 thigt hại 51.5 tỷ đồng: Lũ

<small>năm 1993 thiệt hại 394 tỷ đồng: Lũ năm 1995 thệt hai 17 tỷ đồng: Lũ năm 1999</small>

<small>thiệt hại 50 tỷ dong</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Đặc big, lũ năm 1993 là lũ lịch sử trên lưu vực da gay tổn thất lớn về người vàcủa: Trận lũ này đã làm 72 người chết, 4 người mắt tích, 464 người bj thương,

<small>26.059 ngơi nhà bị đổ nit, 1.061 phòng học và 7.638 nhà kho bị hing nặng cũng với</small>

<small>144,594 ngơi nhà cùng với rất nhiều cơng trình hạ ting co sở bị hw hỏng, khoảng</small>

<small>90% điện tch canh tác (tương đương 21.584 ha) bi ngập nặng. Tổng thiệt hại củatrận lũ này ước tính lên tới gần 400 tỷ đồng.</small>

Do tinh chất nghiêm trọng của lũ đổi với vùng hạ lưu sông Ba, đồng thời hiệnnay quy hoạch phòng chống lũ riêng cho lưu vực chưa được xây dựng nên việc cần

<small>thiết hiện nay là phải xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đưa ra được</small>

phương án phòng chống lũ bảo vệ cho vũng hạ lưu sông Ba đồng thời phục vụ phát

<small>triển kinh tế xã hội trong vùng.</small>

<small>Vi vậy, tác giả muốn nghiềt cứu, ứng dung mơ hình MIKE-FLOOD din tốn</small>

thủy lực kết hợp một, hai chiều để tỉnh toán dự báo lũ, diễn tốn lũ trên sơng nhằmđánh giá mức độ ngập lụt tại khu vực thuộc hạ lưu sông Ba nhằm đưa ra những

<small>phương án phịng lũ có hiệu quả và kịp thi.</small>

2, Mục đích của đề tài

<small>+ Phân tích nguyên nhân gây ngập lụt ving hạ lưu sông Ba tinh Phú Yên.</small>

<small>+ Tim ra được các cơ sở khoa học để dự báo và tính tốn lũ cho vùng hạ lưu</small>

xơng Ba. Từ đó đánh giá mức độ ngập lụt cho hạ lưu sông Ba và để xuất các giải

<small>phip phịng li và giảm nhẹ thiên tai một cách thích hợp, kịp thời và hiệu quả</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

<small>+ Đối tượng: Dang chảy trên hệ thẳng lưu vực hạ lưu sông Ba.</small>

<small>+ Phạm vi nghiên cứu; Lưu vực hạ lưu sông Ba — tỉnh Phủ Yên</small>

<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>4+ Phân tích tổng hợp ti liệu</small>

<small>+ Mơ hình tốn thủy văn thủy lực: Mơ hình MIKE FLOOD (1D + 2D).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Bố cục của luận văn.</small>

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương chính:+ Chương 1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu<small>+ Chương 2. Phân ích và lựa chọn mơ hình tốn</small>

<small>+ Chương 3. Mơ hình thủy lực hạ lưu sơng Ba</small>

<small>+ Chương 4. Tính tốn thủy lực hạ lưu sơng Ba</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHƯƠNG 1

DIEU KIEN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HOI KHU VỰC NGHIÊN CUU

TỰ NHIÊN KHU VỰC NGI

<small>1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên</small>

<small>Bắc giáp lưu vực sông Trà Khú + Phía Nam giáp lưu vực sơng Cái và</small>

<small>xơng Sérépok; Phía Tây giáp lưu vực sơng Sêsan va sơng Sêrêpơk; Phía — Đơng</small>

<small>giáp lưu vực sơng Kơne, sơng Kỳ Lộ và biển Đơng,</small>

<small>Điện ích tự nhiề tồn lưu vực là 14132 k</small>

„tị thuộc 3 inh Gia Lai Dak Lak và Phú Yên bao gm hầu hỗt diện

<small>ch dit dai các huyện K'bang, An Khê, KonchRô, Mưang Yang, A. Yunpa, K.RôngPa, K.R6ng H Năng, Murad Rak, Sơn Hồ, sơng Hình, Tuy Hồ và thị xã Tuy Hồ</small>

và một phần điện tích các huyện Chư Sé, Ea H Leo, Krông Buk, Baka, Tổng điện

<small>tắm trên địa phận hảnh chínhcủa 15 huyệ</small>

<small>tích nơng nghiệp 352.811 ha.</small>

<small>Phú Yên là một tỉnh thuộc duyên hai Nam Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Bình.</small>

<small>Định, phía nam giáp tinh Khánh Hỏa, phía tay giáp tinh Gia Lai và Đắc Lắc, phía</small>

<small>đồng giáp Bién Dang, Diện tích tự nhiễn toàn tỉnh là 5.045kmỄ giới hạn bởi ta độ</small>

12839110" đến 1348 20 độ vĩ bắc, 10839 45° đến 109°29' 20° độ kinh đơng. Cóđường Quốc lộ 1A và đường sit Bắc Nam chạy qua, cổ sin bay Đông Tác, cảng

<small>biển Vũng RO. Đặc biệt phía tây giáp ranh với vùng Tây Nguyễn rộng lớn, được nối</small>

liền bằng quốc lộ 25, tinh lộ 645 và hưởng chung nguồn nước sông Ba, Phía đơng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

giáp Biển Đơng với nhiều lồi hai sản phong phú, tir lượng lớn, có thể đánh bất

‘quanh năm. Bờ biển Phú Yên dai 198km chạy từ Cù Mông đến Vũng Rõ, một bên

là núi một bên là biển với nhiều bãi tắm đẹp, cấu trúc khá đặc biệt xen kế rắt nhiều

đầm, vịnh, vũng, mũi điền hình như đầm Cù Mơng, dim Ơ Loan, Vũng Rơ và vịnh

“Xn Đài đều là vi tí thuận lợi để phát triển du lịch và nuôi trồng hải sản (Hình 1."nguồn Trang web tỉnh Phú Yên), [9,15,19.20,21]

Hình 1.1 Bản đồ khu vực tỉnh Phú Yen1.1.1.2. Đặc diém địa hình

Địa hình lưu vực sơng Ba biến đổi khá phúc tap, bi chia cắt mạnh mẽ

chỉ phối của day Trường Sơn. Dường phân thuỷ của lưu vực có độ cao từ

(500--2000)m bao bọc 3 phía: Bắc, Đơng, Nam và chỉ được mở rộng về phía Tây với cao

nguyên rộng lớn Pleiku, Muang Yang, Chư Sẽ. Đồng thời mở ra biển qua vùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

đồng bằng Tuy Hoa rộng trên 20,000 ha . Đường chia nước phía Đơng Bắc lưu vực<small>thuộc giải Trường Sơn có cao độ từ 600-1.300m (cá biệt có đỉnh Chư Trung Ari</small>cao 133Im) đãi núi này chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam cho đến do An Khêsau đó chuyển hướng và kết thúc ở thượng nguồn sông Cà Lúi, sông Con ở độ cao.

<small>(600-700m). Phía Nam là diy núi Phượng Hồng chạy sắt ra biển theo hưởng Đông</small>

Bắc đến Tây Nam và kết thúc tai đềo Cả có cao độ biến đổi (600:2000)m. Điễn hình<small>có đỉnh Chưhơmu cao 2051m. Hai day núi phia Đơng va phía Nam của lưu vực tạo.</small>

<small>thành bức tưởng chin gi, cin trở việc hoạt động của hướng giỏ Đơng và. Dơng</small>

<small>Nam. Phía Tây Bắc có các đỉnh núi cao hơn ở phía Đơng, nhưng bị chia cắt nhiều,</small>

<small>khơng lin tuc. Độ cao các định núi bin động từ (700-1.700)m và chạy theo hướngBắc Nam. Các đỉnh như Ngọc Rô cao 1549m, Kon Ka Kinh cao 176Im, Chư Rosn Cheo Reo, độ cao các đỉnh núi thấp dẫn (300-400)m. Sau đó.lại được nàng lê từ (700-1.200)m và chuyỂn hướng Tây Bắc-Đông Nam cho đếnPan cao 157m,</small>

<small>thượng nguồn sông KRông H Nang: Chư Tun cao 1215m . Do các day núi phía Tay</small>bị chia cắt mạnh và khơng liên tục đã hình thỉnh trên lưu ve các thung lũng An

<small>Khê, Cheo Reo, Phú Túc và vùng đồng bằng hạ lưu.</small>

<small>Dưới tác động của các yêu tố địa hình phức tạp có thể chia lưu vực thành 5vũng địa hình sau</small>

<small>= Vũng núi cao : Chiếm 60% diện tích lưu vực. Độ ao bình q</small>này (600:800)m, độ đốc địa hình từ thoải đến rit dốc.

<small>in trong vùng</small>

<small>~ Ving thung lũng : Kéo dài từ An Khê đến Phú Túc. Cao độ phổ biển ở thung,</small>

<small>lũng An Khê (400-500)m, thung lũng Cheo Reo (150-200)m và Phú Tic 150)m. Địa hình bằng phẳng, tập trung thành những cánh đồng lớn dọc theo hai barsơng</small>

<small>(100-~ Ving cao ngun : Có cao độ phổ biến từ (300-500)m.</small>

<small>~ Vũng gỏ đổi : Chủ yếu là vùng An Khê, Sơn Hod, hạ lưu sơng Hình vả lưu vực.</small>

<small>sông Krông H Năng.</small>

<small>~ Vũng đồng bằng : Tâp trung ở hạ lưu sông Ba, cao độ (5-7)m.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Phú n phía đơng giáp Biển Đơng, ba mặt cịn lại đều giáp núi, có day Củ</small>

Mơng ở phía bắc, dãy Vong Phu - Déo Ca ở phía nam, phía tay là ria đơng của day“Trường Sơn. Ở giữa sườn đơng của dãy Trường Sơn cũng có một diy núi thấp hơn

<small>đâm ngang ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa là ranh giới phân chia hai đồng</small>

<small>bằng tri phủ, mẫu mỡ do sông Ba, sông Kỳ Lộ bồi dip. Tồn tính ngoại trừ vải đình</small>

núi cao trên 1.000m như Hịn Dù, Hịn Ơng, Hịn Chùa phía nam huyện Tuy Hoa,Chư Ninh, Chư Dan, Chư Hle nằm phía đơng nam, tây nam huyện Sông Hinh, NaiLa Hiền, Chư Treng, Hồn Rung Gia, Hồn Suối Hàm ở gip ranh buyện Sơn Ha và

<small>Đồng Xuân. Còn lại núi, đỗi ở Phú Yên chi cao pho biến ở mức 300 đến 600m phân.</small>

bổ rai rác các nơi. Chỉnh vì thé <small>Phú Yên là tỉnh có nkdeo</small>

<small>loại dia hình như đồng bằng, đồi, „ thung lũng xen kế nhau, thấp diny sang đông. Tuy nhiên, yếu tổ địa hình chỉ phối đến điều kiện khí hậu thủy vănchủ yếu là hai day núi Củ Mông, Déo Cả, cao nguyên Vân Hỏa, thung lũng sông,Ba, sông Kỳ Lộ. [9,18,19,20,21]</small>

<small>1.1.3, Đặc điền dja chất~ thổ nhưỡng</small>

<small>Địa tang: tham gia vào cấu trúc lãnh thé tỉnh Phú Yên có mặt khá đa dang các.</small>

thành tạo tằm tích, tim tích biển chất và phun trio cổ tuổi từ Proterozoi đến

<small>Kanozoi, theo thứ tự từ giả đến trẻ gồm các phân vị địa tằng sau: Giới Proterozoi,Paleozoi, Merozoi, Kainozoi.</small>

<small>"Mác ma xâm nhập: trong phạm vỉ tỉnh Phú Yên phát triển khá phong phi và</small>

da dạng cả về không gian lẫn thời gian, chiếm trên 50% diện tích tự nhiên và có cácphức hệ Bến Giing- Qué Son, Văn Canh, Tây Ninh, Định Quin, Béo Ca, Cả Ná-

<small>Pha 1, Phan Rang, Cù Mông</small>

Đặc điểm cấu trác kiến tạo: hệ thống dit gây theo phương Đông Bắc - Tây

<small>"Nam, điển hình là đứt gay Vĩnh Long - Trung Hỏa. Hệ thống đứt gay theo phương</small>

Tay Bắc - Đông Nam gồm nhiều đứt gầy quy mơ nhỏ - vita, điển hình là đứt gâysông Ba, sông Kỹ Lộ. Hệ thông đứt gãy theo phương á kinh tuyển là đứt gãy quy

<small>mô nhỏ - vừa, phát iển chủ yêu ở phía bắc.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Theo kết qua điều tra năm 1978 và bổ sung chuyển đổi tên đắt sang hệ thốngFAO, Unnesco 1991 thi Phú Yên cổ tổng diện ích tự nhiên 504,.500ha, trong đó đắtcó dia hình tương đổi bằng phẳng chiếm 14%. Đắt dai Phủ Yên được hình thành

<small>trên mẫu đắt phủ sa và ba loại đá chính là: Granit, Ba Zan, trằm tích gồm 8 nhóm</small>

<small>ph biển</small>

Dit cất ven biển: Chim 2,6% diện tích tự nhiên, phân bổ doc theo bờ biển từsông Clu đến Hỏa Hiệp và dọc sông Đà Ring, KY Lô. Thành phin cơ giới chủ yêu

<small>là cát, khả năng giữ nước và dinh dưỡng kém.</small>

<small>Đất mặn phèn: Chiém 1,4% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở Hòa Tâm,</small>

Hòa Hiệp, Hoa Xuân và dọc ven biển từ Sông Cậu đến của sông Đã Ring

<small>ĐẤt phù sa: Chiếm 9,8% diễn tch tự nhiên, tập chung chủ yếu ở huyện Phú</small>

Hòa, huyện Tuy Hòa và thi xã Tuy Hồa, rải rác ở Tuy An, Đẳng Xn, sơng CầuĐất xám: Chiếm 6.9% diện tích tự nhiên được phân bổ từ địa hình trung giannơi tiếp giáp vùng núi và vùng thấp có địa hình chia cắt trung bình, tương đối bằng

<small>tập trung ở Sơn Hịa, Đẳng Xn, Sơng Hinh vả phía tây huyện Phú Hỏa.</small>

<small>Đắt den: Chiêm 3,5% diện tích, phân bổ ở phía nam huyền Tuy An, xã Binh</small>

Kiến, huyện Sơng Hình và một phần huyện Sơn His

Chiếm 65% điện tích tr nhiên phân bổ đều khắp ở vùng đồi núiDat min vàng đỏ ct điện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên núi cao từ900 - 1000m. Đắt đốc tu chiếm 0.3% diện tích tự nhiên, phân bổ rủ rác ở địa hình

<small>thấp. (9,18,19,20,21]</small>

<small>LALLA. Láp phủ thực vật</small>

<small>Theo thống ké của Chi cục Kiểm lâm tinh Phú Yên năm 2002 có 363.948,2ha</small>

đất lâm nghiệp chiếm 72% dit tự nhiên, độ che phủ rùng là 32%. Trong đồ rừng tựnhiên 144.664,6ha, rừng trồng 18.324.3ha, đất đồi trọ là 200.950ha, còn lại là đắt

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>nông nghiệp canh tác theo thời vụ. Thực vật gồm hai loại chính, thực vật tự nhiên</small>

<small>Kiểu rừng truông gai, cây bụi: Đây là kiểu rừng tương đối đặc biệt, hình thành.</small>

do các yếu tổ ting hợp của khí hậu, đất dai, địa hinh, hệ thực vật e6 tác động mạnh

<small>của nhân tổ con người. Đặc điểm kiễu rừng này là phần lớn cây cối gồm các loại</small>

cây chịu hạn, có gi, lá nhỏ, thường sống ở vùng có đất đại rất xấu, khơ cứng, ting

<small>mỏng, x6i mơn mặt, thiếu nước nên mùa hè có hiện tượng héo lá khi trời nắng hạn.</small>

Loại rừng này phân bé nhiều ở ven biển huyện Sông Cầu, Tuy An, thị xã Tuy Hịa

<small>Kiểu thực vit rên cất có dig tch khoảng 10.000ha, chủ yếu là có, ving kín</small>

<small>aid có một số cây gỗ như C, Mù U, Đặc biệt là Chai Lá Cong phân bổ ở các</small>

huyện th ven biển, nhiều nhất ở huyện Sơng Cầu và Tuy Hịa. Hiện nay một số lớn

<small>diện tích đã đưa vio canh tác, trồng rừng, xây dựng khu công nghiệp hoặc quy</small>

<small>hoạch khu công nghiệp.</small>

* Thực vật trồng: Ngoài thực vật tự nhiên, thực vật trồng cing rất phong phú,phân bố chủ yéu ở vùng có độ cao dưới 100m gồm có các nhóm chính là cây lương.ing nghiệp, dược liệu theo thời vụ. Cây lấy gỗ trồng theo

thực, thực phẩm, cây

<small>chương trình, dự án, csảnh và cây phân tân ở hộ gia đình. 9,1811.1.2. Đặc điểm mạng lưới sông ngồi</small>

<small>Lưu vực sông Ba có dạng chữ L, phinh rộng ở trung lưu và thu hep ở hai đầu</small>

thượng và hạ lưu. Mạng lưới sông ngồi kha diy và được phân bổ đều khắp trongvũng Chiều rộng bình quân lưu vục 486k, cổ nơi rộng 80 km,

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Dang chính sơng Ba được bắt nguồn từ đình Ngọc Rơ (tinh Kon Tum) cao<small>1.544m, sông chảy qua các tỉnh KonTum, Gia lai, DakLak và Phú n. Diện tích</small>lưu vực sơng Ba 14132 ka với chiều đãi 374 km, mật độ lưới sông 022 km lam”

<small>Sơng Ba có nhiều nhánh sơng , suối nhỏ đổ vào trong đó có 36 phụ lưu cấp I, $4</small>

<small>ph lưu cấp I, 14 phụ lưu cắp Ill, Ngoài dng chính, lưu vue sơng Ba có 3 nhánhsơng đăng chú ý: [918192021]</small>

<small>Sông Ba</small>

<small>Sông Ba bất nguồn tir day nNgọc Rô cao trên 1500m, thuộc địa phận tỉnh</small>

<small>Kon Tum. Từ thượng nguồn tới gin An Khi</small> ng chảy theo hướng Tây Bắc - Đơngi ảnh, độ đốc

<small>Nam qua địa hình hiểm trở, chia cất mạnh, lịng sơng hẹp,lồng sơng 20%.</small>

<small>thác gt</small>

Từ Cheo Reo đến thị trấn Củng Sơn, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông

<small>Nam lại nhận thêm nước của phụ lưu sơng Krong H Năng, diện tích lưu vực</small>

1750kmỶ, chiéu dải sông 130km, đổ vio bên phải sông Ba tại ranh giới Gia Lai Phú Yên. Sông Hinh diện tích lưu vực 932km?, dài 85km, bắt nguồn từ dãy núi Chư.<small>Mu cao 2051m, đổ vào bên phải Sông Ba ti xã Đức Bình Đơng huyện Sơng Hình,</small>đây là vũng mưa lớn nhất trong tồn lưu vực sơng Ba. Năm 2000 thuỷ điện Sơng

<small>-Hình bắt đầu ích nước phát điện, âm cho chế độthuỷ văn ở đây khác bit cn bảnđặc biệt là trong mùa lũ</small>

Đoạn sông cuối cùng chảy theo hưởng gần như Tây - Đông, nhưng từ ĐồngBị, sơng hơi chuyển hướng lệch về phía bắc và đồ nước ra cửa Da Giang. Doansơng này cịn nhận thêm nước sông Con, sông Cai bên trái, sông Đồng Bồ bên phải,

<small>lịng sơng khá rộng, độ dốc nhỏ chỉ khoảng 1% . Dọc theo hai bên bờ sông li các</small>

rồng lớn tạo thinh cánh đồng phi nhiều, tri phú. (Hind L2, L3)

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

BAN ĐỒ LƯU VUC SƠNG BA

<small>Lv. SƠNG TRA KHÚC TỶ LỆ 11160000</small>

<small>‘CHU THÍCH_ LƠNG HỒ,</small>

<small>% SONG SUSI% RANH GIGI TÍNH</small>

<small>ANH GIỚI LƯU WUCSƠNG BA.</small>

<small>‘TRAM THUY VĂN</small>

<small>LW. SƠNG KỲ Lơ</small>

THình L2. Bản đồ mạng lưới sơng

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

dài | Toms | số |

<sub>bình | hình | uốn | sơng | tưới sơng</sub>

<small>Sơng | Sơng | Độ caoĐộ dốc | Mậtđộchính | nhánh | nguồn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

[Neuén: Đài KTTV ki vực Nam Trung Bộ

<small>1.3. Đặc điểm Khí tượng - Khí hậu</small>

1.1.3.1. Chế độ gió

thí hậu quan trọng, nó phản ánh các điều.

<small>Gió cũng là một trong những nhân.</small>

kiện hồn lưu khí quyển và ác động đến nhiều mặt trong tự nhiên. Chế độ giỏ được

<small>nhiều ngành như: hing không, hàng hải, xây dựng, nông nghiệp, năng lượng,quan tâm</small>

<small>1. Hướng sid</small>

<small>Chế độ giỏ ở Phú Yên thể hiện hai mia rõ rt. Mita đơng thịnh hành một trong</small>

ba hướng gió chính là: Bắc, Đông Bắc và Đông. Mùa hạ là thời kỳ thịnh hành mộttrong hai hướng gió chính là Tây và Tây Nam. Nhưng tùy thuộc vào địa hình mỗi

<small>nơi, hướng giỏ thịnh hành ngay trong cũng một ving, một mùa cũng cổ thể khác</small>

<small>Ngoài ra, trong hai mùa giỏ mỗa, khi các trung tâm gi mia hoạt động yêu thi</small>

<small>tín phong hoặc gió địa hình chiếm ưu thé với hướng có thành phần Đông khá thịnh</small>

2. Tắc dé giá

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

6 Phú Yên tốc độ giỏ trung bình năm khá nhỏ từ 15 - 2.5m, hàng thángtrung bình dao động từ 0,9 - 3,1m/s (Bang 1.2). Tháng có tốc độ gió trung bình lớn.nhất dat 28 3.Imvs, thing nhỏ nhất đạt 0.9 - 1,6mis. Vũng ven bid tốc độ gió

<small>trung bình vào thời kỳ gió mia mùa đơng lớn hơn so với thời ky giỏ mùa mùa hạ và</small>

lớn nhất vào tháng XI, tháng XI. Ngược li, các thưng lãng thuộc wing núi có tốc

<small>độ gió trung bình thing vào thời kỳ gió mùa mùa hạ lớn hơn vào thời kỳ gió mùa</small>

mùa đơng và lớn nhất vảo tháng VIL, VIIL Trên cao nguyên thoáng gid, tốc độ gidtrung bình lớn hơn đối với vùng thip và thung lãng kin gió. Nếu ở củng một độ cao,tốc độ gió ở vùng ven biển có xu hướng lớn hơn những vùng nằm sâu trong đất liền.

1.1.3.2. Bao và dp thip nhiệt đói

<small>Phit n, khơng phải bão dé bộ trực tiếp vào tinh mới gây những hiện tượngthời tiết cực đoan, mà nhiều cơn bão đổ bộ vào những tỉnh lân cận cũng gây thời tiết</small>nguy hiểm không kém. Vi như cơn bão ngày 3/XI/1978 dé bộ vào Khánh Hoa, tốcđộ gió đo được ở Tuy Hịa 20m/s, Sơn Hịa 10m/s va Miễn Tây 28s. Hay bão số 7

<small>ngày 24/1X/1977 đồ bộ vio Bình Định; áp thấp nhiệt đới 46 bộ vào Ninh Thuận</small>

2/XI/1986 cũng gây ra mưa lớn trong toàn tinh, mưa phổ biển 400 - 700mm, mưangày lớn nhất từ 200 - 400mm.

<small>Từ năm 1956 cho đến năm 2002, tring binh mỗi năm các tinh Nam Trung Bộ</small>

có hơn Ø1 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới đỗ bộ vào khu vực, Nếu tính tắt cả cáccơn bão và áp thấp nhiệt đới đỗ bộ vào Khinh Hỏa và Bình Định đều ảnh hưởng

<small>trực tiếp đến Phú Yên th trung bình hàng năm Phú Yên ảnh hướng trực tiếp 01 cơn</small>

Bão hoặc áp bàn tính gin 0.4 cơn bão (Bing<small>p nhiệt đới, rong đó đỗ bộ vào di</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>64), Theo chuỗi số iệu từ 1976-2002 trung</small>

hoặc áp thấp nhiệt đới đỗ bộ vào khu vực tinh (Hình 1.3)

<small>"hàng năm Phú n có 0,54 cơn bão</small>

<small>BẲN ĐỒ DƯỜNG Dĩ TRUNG BÌN của Bảo</small>

"Hình 1.4. Bản đồ đường di trung bình của bão.

Bio, ấp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Phú Yên nhiều nhất là các năm 1980, 1983,

<small>1990, 2001 nhưng cũng đều không quá 02 cơn và cũng có năm khơng có cơn bao</small>

hay dp thấp nhiệt đới nào đổ bộ như các năm 1982, 1985, 1986, 1989, 1991, 1994,1997, 1999, 2000, Nếu xết trong phạm vi ảnh hưởng của bão thi năm 1998 là nhiều

nhất, có tới 4 con. Thời tiết do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra trong thời đoạn ngắn,

nhưng nhiều khi lại làm biển đổi cả các đặc trưng khí hậu trước 46, nhất là yếu tổ

<small>‘mua và gi mạnh. [18]</small>

1.1.3.3. Chế độ nhiệt

G Phú Yên, những vùng có độ cao dưới 100m nhiệt độ trung bình năm thường,

dao động trong khoảng 26 - 27°C, ở độ cao từ 100 - 300m nhiệt độ năm thường dao

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>động từ 24 - 25°C. Cảng lên cao nhiệt độ không khí cảng giảm. Ở độ cao trên 400m,</small>

nhiệt độ trung bình năm giảm xuống cịn 23 - 24°C, trên 1000m nhiệt độ trung bìnhnăm giảm xuống đưới 21°C.

<small>Ting nhiệt độ năm giữa các ving đều chênh lệch tương tự như nhiệt độ trong</small>

bình năm. Ving đồng bằng ven

9500'C - 9800°C, vùng núi ở độ cao dưới 400m giảm còn trên dưới '9500'C, ở độ cao 1000m chỉ còn trên dưới 7500°C

<small>8500°C-ở độ cao đưới 100m tổng nhiệt độ năm đạt</small>

<small>- Biển tinh năm của nhiệt độ không khi</small>

<small>Hang năm, nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra vào tháng I (21-23°C), sau đó</small>

tăng din và thường dat cực đại vào thing VI (26-29°C) ri giảm dẫn đến thắng 1

<small>năm sau. Tuy nhiên, đây là tinh hình chung của nhiều năm. Tùng năm cụ thể thắnglạnh nhất trong mùa đông cỏ th là tháng XII hoặc thing I. Thing nơng nhất có thểlà thing VI, thing VII hoặc thing VIIL Ta cổ thể nhận thấy r1g. biển trình năm.</small>

<small>nhiệt độ ở Phú Yên khá thống nhất với h năm ở các nơi khác thuộc duyên.</small>

<small>hii Trung Bộ vẻ có dạng nhiệt đi, ạt cục đại vào thing VII và cục tiéu và tháng I</small>

<small>nhưng cịn mang dáng dap biến trình năm dạng xích đạo, tức là cực đại hơi lệch về</small>

<small>dẫu mùa hè</small>

Nhiệt độ ối cao hing ngày thường xây ra vào lúc sau trưa (13-14 gi). Ở PhúYên nơi có độ cao dưới 300m nhiệt độ tối cao trung bình năm đạt từ 29 - 32°C,nhiệt độ tối cao trung bình các thing dao động từ 25 - 35°C. Cao nhất xảy a trongtháng VII ở ven biến, tháng V ở vùng núi đạt 33 - 36°C, thấp nhất xây ra vào thángXII hoặc tháng I đạt 25 - 27°C. (Bảng 1.3). [I8]

Bang 1.3: Nhiệt độ trung bình tháng và năm. (Đơn vị: *C)

<small>Thăng TuyHòa - SonHòa | HàBằng | SéngHinh | Mién Tay</small>

<small>T BS aa</small>

<small>" Ba 24m1 254 244</small>

IV 3a 265

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>v 288 286 24VI 29,2 29,1 215</small>

<small>vụ 200 291 24</small>

<small>VI 287 >0 266</small>

<small>Ix 217 263x 264 248</small>

<small>xI 252</small>

<small>Xu 23.8</small>

Nim) 26 29Nguén: Đài KTTV KI

<small>1.1.3.4. Chế độ nắng.</small>

Do nằm ở vĩ độ thắp, quanh năm độ dai ban ngày lớn, lại thêm hing năm cỏ cả<small>một thời kỳ mùa khô trời quang mây kéo dài 5 - 6 tháng, nên Phú Yên là một tỉnh.</small>

<small>có thời gian nắng lớn. Tổng số giờ nắng trung binh hing năm từ 2300 - 2500 giờ</small>

Trong suốt 6 thing từ tháng II đến tháng VIL, số giờ nắng trung bình mỗi thắngđao động từ 230 - 270 giờ, mỗi ngày trung bình có tới 8 giờ. Tháng IV, tháng V làha tháng có thi gian nắng nhiều nhất, trung bình hing tháng có từ 250 - 270 giờCác tháng ít nắng là những tháng mùa mưa, số giờ nắng trung bình hàng tháng cũng.

<small>trong khoảng 100 - 200 gid, trung bình mỗi ngày Š - 6 gid. Tháng ít nắng nhất làthing XI, trung bình hang tháng từ 100 - 112 giờ nắng, Như vậy, số giờ nắng của</small>

thing it nắng nhất chỉ xip xi bằng một nữa số giờ nắng của thing cực đại. Sự chênh

<small>lệch số giờ nắng này cũng phản ảnh rõ nét sự tương phản giữa bai mùa: mùa khô và</small>

mùa mưa ẩm. [18]

<small>1.1.3.5. Bốc hơi</small>

Tổng lượng bốc hơi năm ở Phú Yên tương đổi ổn định. Năm nhiễu nhất vànăm ít nhất khơng q 30% so với tổng lượng bốc hoi trung bình. Hàng năm tổnglượng bốc hơi đạt từ 1100 - 1400mm, phân bổ không đều trong các thing. Từ thẳngX năm trước đến thắng HI năm sau, tổng lượng bốc hơi hàng tháng trung bình từ 50

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

«én dưới 100mm, riêng hung lãng Sơn Ha thing II dn thing II hing thing trungbình 120-130 mm, trong đỏ thấp nhất là tháng X và XI chi dat từ $0 - 80mm tháng.“Từ tháng IV đến thing IX, trung bình hằng thing đạt 100 - 200mm, trong đó cao

<small>nhất là tháng VII, tháng VIII từ 150 - 200mm. Càng lên cao bốc hoi khả năng có xu</small>

hướng giảm. Điễn hình. tại Sơng Hình ở độ cao 200m, qua số liệu khảo sắt tổnglượng bốc hoi năm chỉ côn 1100mm, thing bốc hoi nhiều nhắt cũng không vượt quá160mm va tháng thấp nhất chỉ đạt 31mm. Tuy nhiên đây là vùng mưa lớn nhất tinh,

<small>do đồ ở cũng độ cao với các khu vực khác, nhưng nhìn chung ở đây có tổng lượng</small>

<small>bốc hoi khả năng năm lớn hon 1100mm. Biên độ bốc hơi năm dao động 40 - 60mm,</small>

bốc hơi ngày lớn nhất 11 - 12mm, nhỏ nhất 04 - 5mm, rang bình 2.5 - 440mm,

<small>nam từ 1800 - 2100mm... Những vùng còn lại như vùng ven biển phía bắc, thung.</small>

<small>Tăng sơng Kỹ Lộ và sơng Ba lượng mưa năm trung bình đạt 1600 - 180m trong đồ</small>

<small>tâm mưa thấp nhất là khu vực Chí Thạnh với lượng mưa năm trên dưới 1600mm</small>

<small>(Bảng 1.4) 9.13]</small>

Bang 1.4 Một số đặc trưng mưa năm. (Đơn vị: mm)

<small>Mua trang |NmmmaMnj Nimxukt | Nămmm | Nim sult</small>

Team Ì bint nim nhất hign nhỏnhất | hiện

Tuy Hòn 200, 3092 1993) 171 1982

Sông Cần T802 2582 1999 | 902 1982

<small>Som Hòa 1780 2965 193 7 108 1982Phú Lâm 1983 2927 v7? 1982</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>| Mua rung | Nim mun | Nămamất | Nim mura] Nămauit</small>

<small>"Nguồn: Đài KTTV Khu vực NIB</small>

<small>Phân bổ lượng mea theo mùa:</small>

Bốn thing mùa mưa, lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 1200

<small>-1900mm, chiếm từ 69 - 84% tổng lượng mưa năm. Mùa mưa với đặc trưng nắng</small>

mưa nhiều, tri địu mát, Đối lập là mia khô kêo đi sut tâm thing côn hi, rời

<small>khả năng tạo cho hoi âm có thể ngưng tụ. Cho nên mùa khô là thời kỳ thời</small>

trong sing, nhiệt độ cao, nguồn âm nghéo nin, bc hơi mạnh và chỉ được bổ<small>sung phan nào bằng lượng mưa ít ỏi, thất thường. Mùa khô mặc dù 6n định hơn mùa.</small>

<small>mưa nhưng khơng git ngun sắ thái mã có năm đãi, năm ngắn, năm khô nhiễu,</small>

năm khô ph thuộc vào dao động mùa mưa hàng năm cũng như vào tinh chất của

giõ mia, Tông lượng mưa mia khô khoảng 300 - 700mm, chiếm 16 - 31% lượng

<small>mưa năm, trong đồở vùng núi thường chiếm 24 31%, ven biển thường chiếm 16 22% lượng mưa năm. (Bảng 1.5) [18]</small>

<small>-Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình nhiễu năm các tháng (Đơn vị: mm)</small>

thang C1 H|M|NW|V|VI|VHIVH|D x XI [XU

<small>Phác 48-31 | a3] 33] WO | 4W |A6| 49 [285 GT) SIT) 25</small>

<small>Hòa Đồng | 72-28 | 56 |45|100| 80 | 58 | 63 | 246 609 Gia | 328</small>

<small>Son Think j46 I7 | $4 [52] 124 | OO] 77 | T6 |235 631561272</small>

‘Song inh) S821 | 68 | 65 | 15S] 195] 97 | 9S | 237) 626) ST | 274MiễnTy [22/10 | 38 [36] 125] 106] So | TOT [219 47 | 409 | 15s

<small>SonHa 23/1 | 36 [38] 132] 112] ws | 113 | 209 469 | 400 | 152</small>

<small>Ging Son j2L 9 | 38 [35] 89 | 113] 75 | 106 | 180 AAT) 309 154</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Hình 1.5. Bản đồ phân bồ lượng mưa<small>mùa mưa</small>

<small>1.1.4, Đặc điểm thủy văn</small>

Thing UCI HỊM|NW|V |VI|VH|VIH|I X XI XU

<small>Hà Bing ST 12 [26 |3S|H2| 7S |63 | 77 |235 517463 |159Xuân Lãnh [đồ I7 | 36 |48 |ISS|T04 87 | 107 | 239 550491 | 169ChMông T526 | 34 [31] 96 | TH | #4 | BT [269 394,607 | 315</small>

<small>SôngCầu 726 1l |I3.|20|SE|SI|Ai| 66 |2H S34) ABT | 193</small>

<small>mưa mùa khơ</small>

<small>“Trong và lăn cận lưu vực sơng Ba có 15 tram đo đạc thuỷ văn, trong đó có 13</small>

tram đo cả yếu tổ lưu lượng và mực nước và có 2 trạm chỉ đo yếu tổ mực nước.Viang hạ lưu sơng Ba có trạm Củng Sơn và Sơng Hình đo yêu tổ Q, H, với thời gian

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

quan trắc ừ năm 1976 tới nay và tram Phú Lâm chỉ do yếu tổ H vớ thd gian quantrc từ năm 1977 ối nay,

<small>Lưu vực sơng Ba có thời gian mùa lũ kếo dai 4 thắng từ thing 9 tới thắng 12,</small>

<small>nhưng do đặc điểm mưa nên lưu vực có 4 thời kỳ lũ khác nhau:</small>

<small>+ Thời kỳ 1a tiểu man: _ Thường xảy ra vào thing 5, 6</small>

<small>= Thời kỳ lũ sớm; Thường xây ra vào thang 8, 9</small>

<small>+ Thời kỳ lũ chính vụ: _ Thường xảy ra vio tháng 10, 11</small>

<small>- Thờikỳlämuộn — Thưởng xảy ra vio thing 12, 1</small>

‘Qua thống kê thủy văn cho thấy thời gian xuất hiện đinh lũ tại các trạm thủy.

<small>vào tháng 10 và thắng 11 hing năm.</small>

<small>1.1.4.1. Đặc điểm ding chay lũ</small>

Ving hạ lưu lưu vục sông Ba luôn đối mặt với bão lũ và mức độ lũ ở đây

<small>cắt lớn. Trong vịng 60 năm trên lưu vực sơng Ba xây a 3 tận ũ đặc biệt lớn, đ là</small>

lũ năm 1943 (Qmax = 24000 m’/s), lũ năm 1964 (Qmax = 21800 mỶ/s) va lũ năm.1993 (Qmax = 20700 m'/s).

<small>Đường quá trình lũ trên lưu vực sơng Ba nếu gặp các hình thé thời tiết gây</small>

mưa chỉ do 1 trong 4 yếu tổ bão, ấp thấp nhig <small>đổi, giải hội tụ nhiệt đới hoặc giómùa Đơng Bắc gây ra thi hình dang lũ nhọn và lên nhanh, rút nhanh. Néw tổ hopđầy đủ các hình thé thời tết nêu trên thì hình dạng lũ sẽ có nhỉ</small>

Phân tích kết quả đo đạc lũ lớn nhất tại Củng Sơn (Flv 12400 km) từ năm 1977 tốiđình kế iếp nhau.

<small>1999 cho thấy lưu lượng lũ lớn nhất trung bình nhiều năm là 7020 m’/s, lũ lớn nhất</small>

20700 m°/s đo được vào ngày 4/X/1993 và những trận lũ lớn kế tiếp vào các nam

<small>1988, 1981, 1992 đều xây ra vào thing X và thing 11, Bảng 1.6 thống ké lưu lượng</small>

1G lớn nhất của một số con lũ lớn tại các trạm đo lưu lượng hạ lưu lưu vực sông Ba

<small>Do lưu vực sông Ba có độ dốc lớn, đặc điểm các sơng ngắn và dốc nên thời</small>

<small>gian lũ trên lưu vực thường chi trong khoảng 3 - 5 ngày và tổng lượng lũ 1 ngày</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

lớn nhất chiếm tới 30 - 35% tổng lượng toàn trận lũ. Tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất

<small>tại Cùng Sơn đạt 2770.10° m’ năm 1981, đạt 2612 10° m° tháng 10/1993.[9,18,19,20,21]</small>

Bang 1.6 Lưu lượng li lớn nhất tại một số trạm trên lưu vực sơng Ba

Tên trạm Qmax (mì “Thời gian xuất hiện

<small>An Khe 240 9/XUSICủng Son 20700 4/10/1993Sơng Hình 2/13/1986Kring Hnăm 21286</small>

<small>Neguin: Đài KTTV Khu vực NTB</small>

11.42. Đặc dim thủy vẫn mia cạn

Dang chảy mùa can chủ yếu là phần nước còn lại của mùa lũ năm trước, giảm.

<small>nhanh chồng theo đường nước rút và xuất hiện một cực tiêu thứ nhất vào cuối thing</small>

<small>TT hoặc thing IV, chi ng V, VLdong chảy có tăng lên nhờ mưa tiểu mãn, nhưng chưa vượt q tính chit dịng chảy</small>

<small>từ 2,8 - 3% tổng lượng dịng chảy năm, Sang tÌ</small>

mùa cạn. Tháng VII, VIII dịng chảy trên các khu vực lại giảm chậm. và xuất hiện

<small>một cực tiêu phụ trong năm, tuy nhiên khơng ít năm dng chảy thấp nhất năm cũngxuất hiện vào thời kỳ này</small>

<small>Tính chung trong tồn tỉnh, lượng đồng chảy 8 thắng mủa cạn chỉ chiếm</small>

khoảng 25 - 30% tổng lượng ding chảy năm, không thể đáp ứng nhu cầu ding nước

<small>trong mùa cạn nếu như khơng có biện pháp ch trữ và sử dụng nước hợp ý.</small>

<small>Dang chảy nhỏ nhất năm là đc trưng thuỷ văn quan trong trong tỉnh ốn thiết</small>

<small>kế các cơng trình cấp nước trên sơng, thường được biểu thị dưới dang lưu lượng.</small>nhỏ nhất Qmin (mÏs) hay Môduyn nhỏ nhất Mmin (9 am) cho 1 ngày, 10 ngày,

<small>30 ngày, 3 tháng v.v.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>1.1.8. Đặc điểm tình hình dân sinh kinh tế</small>

<small>Phú Yên thuộc tỉnh ven biển Nam Trung bộ, là một trong 7 tỉnh, thành thuộc.</small>vùng kinh tẾ trọng điểm miễn Trung. Phú Yên nằm ở phia Đông diy Trường Sơn

<small>Đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình đốc từ Tây sang Đơng và bị chia cắt mạnh.</small>

Bờ biển đại gin 200m, có nhiều dãy núi nhơ ra biển hình thành các vinh, đầm,vũng, là điều kiện thuận lợï cho phát triển du lich, muôi trồng, đánh bắt hải sản và

<small>vận tải biển</small>

<small>Dain số & lao động: Dân số 880.700 người (heo thông ké năm 2001) với</small>

<small>khoảng 30 dân tộc anh em chung sống với nhau trong đó người Kinh chiếm phần</small>

lớn trong tổng s6 dân: Mật độ dân số trung bình: 174 người km”

<small>Kink té: Tốc độ tăng trường (GDP) năm 2008 là 119, mục tiêu 2009 là 12%,bình quân thời kỹ 2006 ~ 2010 là 13%. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2008 là 380triệu USD.</small>

Dự lịch: Phù Yên có nhiều di tích và điểm du lịch như núi Nhạn ở ngay tronglịng thành phố Tuy Hỏa, soi bóng xuống đồng sơng Da Ring. Từ thành phố Tuy

<small>Hịa, đi về phía bắc, du khách có thể thăm sơng Cau, khu du lịch biển Long Thủy</small>

một ving thiên nhiên mênh mông với dim © Loan nước trong vắt, các đảo ven bờ

<small>như Hòn Chia, Hòn Yên, bai Tiên, chùa Đá Tring, ghénh Đá Đĩa với những lớp đá</small>

phần lớn điện tích hạ lưu sau đập Đồng Cam bị. ngập chìm trong nước. Đặc biệt lũ

<small>đặc biệt lớn tháng 10/1993 xây ra do 3 đợt bão liên tiếp đỗ bộ vào Phú Yên gây mưa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

lớn trên điện rộng đã làm lũ sông Ba lên rit nhanh gây ngập hiu hết tồn bộ vùng<small>hạ lưu sơng Ba. Nước lũ đã tran qua kênh Bắc, Nam Dong Cam gây ngập toàn bộ.</small>

<small>vũng lúa của huyện Tuy Hoà thuộc địa phận các xã Hoa Phong, Hồ Thịnh, Hoi</small>

<small>Mỹ Đơng, Hồ Đồng, Hồ Tân Tây... Trận lũ này cũng đã gây ngập rất sâu cho</small>

<small>tồn bộ vùng hạ lưu sơng Bản Thạch. [21]</small>

<small>1.2.2, Thiệt hại do ngập lục</small>

Mỗi năm khi mùa mưa bão vé, lũ đã gây ngập lục thiệt hại khá lớn về người

<small>va tải sản tren lưu vực. Mưa lũ gây chết người, nhà cửa bị ngập, bị sập, các cơng,</small>

<small>trình hạ ting co sở như trường học, bệnh viện bị hư hỏng, đường sé cầu cống cơng</small>

trình thuỷ lợi bisa lờ, bị vỡ và bồi lắp. Diện tích đất trồng trọt bị ngập lâu ngày lâm

<small>cho lúa, hoa mau và các loại cây trồng khác bị thất thụ</small>

Li tháng 10/1993 là là lớn nhất đã từng xây ra trên lưu vực sông Ba từ năm

<small>1976 tới nay. Theo báo cáo thệt hại do lũ gây ra của các huyện Tuy Hoà, Phú Hoà</small>

<small>và thị xã Tuy Hoà, lũ tháng 10/1993 đã làm 72 người chết, 4 người mat tích, 464</small>

người bị thương, 10902 ngơi nhà bị sip đỗ hồn tồn tỏi đ mắt, 138 kho tầng, trasở cơ quan, 264 trường học bi sụp đổ hoàn toàn, gần 20000 ha diện tích cây trồng

<small>sắc loại bi ngập và hư hại, Gia súc gia cằm bi chết tồi khoảng 370. nghin con</small>

'Ngồi r các thiệt hại về giao thơng, thuỷ lợi cũng rất lớn, tới 105 cầu cổng bị sập

<small>trôi, các tuyển đường giao thông bị sat lở và ngập tới hing trăm km. Ước tính tong</small>

thiệt hại của trận lũ này lên tới 394 tỷ đồng. Tổng hợp thiệt hại do ngập hụt một số

<small>năm vùng hạ lưu sông Ba được thống kê trong bảng 1.7. [21]</small>

Bảng L7. Thiệt hại một số năm do ngập lũ vàng hạ lưu sông Ba

<small>Hạng mục [Bon vi] 1993 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003Thiệt hai về người</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>Hang myeSp đỏ, trơi hồn tồn,Nha bị hư hỏng</small>

<small>Nha phải di đồi</small>“Trường học sập hồn.

<small>Giao thơng</small>

<small>Đường xá bị hư hồng(Cia cơng sập tri, hư</small>

<small>Thuỷ sản</small>

<small>Gin thuyền chìm ri hú</small>

<small>Điện ích ao dia vỡĐiện lực —_</small>

<small>1999 | 2000</small>

<small>215 | 4455 | 235</small>

<small>189 | 209</small>

<small>a |3700 | 1077</small>

<small>2001 | 2002 | 2003</small>

<small>257 j9 | 62319| 2 | 727</small>

90 5

<small>36 5</small>

6152 1201

<small>638 | 3815</small>

<small>4619 | 149 | 981710 18648 81</small>

17069 14920

<small>2226 | 156 | 9148</small>

<small>145214 | 14476 29140111000 | 60104380</small>

<small>509 82 71154 1523</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Hạng mục — Đơnvj| 1993 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003</small>

<small>Cột điện đồ gay Cột |3081 | 41 | 4 17 2</small>

Dây điện bị đút, mắt | km | 1259 1<small>Tổng thật bại túc tink_10° | 394 | 120 | 54 | 24 |4056 | 42 | 103</small>

<small>‘Ngudn: Hiện Quy hoạch Thấy lợi</small>

<small>1.2.3. Hiện trạng cơng trình phịng chồng lũ và tiêu ing</small>

<small>Do đặc điểm lũ sơng Ba lên nhanh và rút cũng rắt nhanh, thi gian ngập lụt ngắn</small>

nên vũng hạ lưu sơng Ba khơng cĩ hệ thống dé điều chống lũ. Chỉ cố một số đoạn

<small>đề</small> ống xâm nhập mặn, ngăn cát, bảo vệ các khu din cư ở một số khu vực như đềPhú Cầu, Đơng Tác, Bãi Gối, Đà Nơng. Ngồi ra phía bở i cửa Đà Ring cịn cĩ 7nỗ hin bằng đã đỗ chống xơi lở bở sơng

<small>Hiện tại trên tộn lưu we đã xây dựng được 147 hồ chứa, trong số đĩ chỉ cĩ 2</small>

cơng trình cĩ khả năng cắt giảm lũ cho hạ du sơng Ba là hỗ Ayun hạ và

<small>Hồ Ayun hạ được xây dựng năm 1999-2000 trên nhánh Ayun tại vị tí cĩ diện</small>

tích lưu vục 1670 km’. Hỗ cĩ nhiệm vụ tưới là chính với diện ch tưới thết kế13500 ha, ngồi ra hồ cơn cĩ nhiệm vụ phịng lũ hạ du với dung tích phịng lũ153.10°mẺ.

<small>Hồ Sơng Hình được xây dựng từ năm 1995 trên nhánh sơng Hình ở vị tí cĩ</small>

<small>diện</small> lưu vực 772 kmẺ, HB cĩ nhiệm vụ phát điện là chính. Ngồi ra hỗ cịn cổnhiệm vụ phịng lũ cho hạ du với dung tích 250.10°m*

Nhu vậy, tổng dung tích phịng lũ của 2 hỗ chứa Ayun hạ và Sơng Hinh đạt-403.10 mẺ. Trong khi đĩ tổng lượng lũ 7 ngày lớn nhất tai Củng Sơn năm 1981 đạt<small>2,77 tỷ và năm 1993 là 2,6 tý, Như vay 2 hồ Ayun hạ và Sơnh Hình 1</small>

được khoảng gần 15% tổng lượng là 1993, Đối với lũ tin suất 10%, hai hồ Ayun hạri chỉ cắt

<small>và Sơng Hình cũng chỉ cắt được khoảng 20% tổng lượng 7 ngày tai Cùng Sơn</small>

<small>‘Tom lại, hiện trang các cơng trình phịng chống lù trên lưu vực sơng Ba hiện</small>

tại cơn quá ft, ong khi đĩ ghn như năm nào vũng hạ du cũng bị thiệt hạ ắt lớn bởi

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

ngập lụt. Bởi vậy việc nghiền cứu các giải pháp nhằm giảm tht hại do bão lũ gâyra trên lưu vực thực sự là việc Lim cần thiết. [21]

<small>1.24. Mục tiêu phòng chẳng lũ trên lưu vực</small>

<small>Mặc dù ở vùng hạ lưu sông Ba lũ thường gây ngập trên diện rộng nhưng quátrình lũ én nhanh và rút cũng nhanh. Mùa là hạ du sông Ba thường kéo dài thắng</small>

<small>tir 15/9 ti 15/12, mỗi năm thường xây ra từ 1 tối vài ba trận lũ. Vâo mùa mưa lũ</small>

<small>chính vụ, tồn bộ vùng hạ lưu sông Ba sự bỏ ngỏ không sản xuất nông nghiệp đã trở</small>thành tập quấn canh tác tổn ti lâu đời, Vi vậy, mục tiêu chống lũ cho hạ lưu sông

<small>Ba như sau:</small>

<small>- Lũ chính vụ: do ng lượng lũ lớn gây cho vũng độ siu bị ngập lớn, điện tích1g và đài ngày nén khơng thể phịng chống được một cách triệt để mã chỉ edu giảm bớt tic hại của lũ, đảm bảo an tồn tính mạng và tii sản cho</small>

người din trong ving, hạn chế ti mức thấp nhất thiệt hi về người vả tả sin do lĩ

<small>bão gây ra</small>

<small>- La sớm, lũ muộn và lũ tiểu mãn: các thời kỳ lũ này có cường độ lũ nhỏ,</small>

<small>lượng mưa nội đồng khơng lớn nên có khả năng phịng chống được, Mục tiêu là</small>

<small>nghiên cứu các giải pháp để chống lũ là sớm, muộn và tia man, đảm bảo cho sảnnhxuất nông nghiệp nhằm nâng cao sản lượng lương thực thúc đẩy sự phát triển</small>

tế xã bội và ôn định đời sống nhân dân trong vùng

Tuy nhiên hiện nay chưa có quy hoạch phịng chống lũ riêng cho lưu vực chưađược xây dụng nên việc rước tiên là cin thiết phải xây dựng cơ sở khoa học vàthực tiễn nhằm đưa ra được phương ấn phỏng chẳng Ii phục vụ phát triển KTXI

1.25. Phương án quy hoạch phòng chẳng lũ1.2.5.1. Quan điểm chẳng lit

1é cập tới trong các kết

Quan diém về chống lũ cho hạ du sông Ba đã được

<small>quả nghiên cứu như "Định hướng quy hoạch lũ miỄn Trung” (Viện QHTL </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

2000), "Hiệu quả chống lũ hạ du cơng trình thuỷ điện sơng Ba hạ”... Do đặc điểmđịa hình, lũ trên sơng Ba lên nhanh và xuống cũng nhanh. Những năm lũ lớn(10/1993) lũ vỀ gây ngập tran lan khắp vũng hạ lưu với độ ngập sâu lớn 2m đến

<small>3m), những năm lũ nhỏ thường gây ngập từ 01,5 đến Im nhưng do dai đắt đồng</small>

<small>bằng hẹp, dốc, chạy sát biển nên nước rit nhanh ra biển. Vì vậy mà vũng hạ lưusơng Ba nói riêng cũng như các ving duyên hải miễn Trung Trung Bộ không xây</small>

dựng hệ thống đê ngăn lũ như các lưu vực sơng khác thuộc miễn Bắc. Do đó quanđiểm phịng chống lũ cho hạ du sơng Ba chủ yếu vẫn là thích ngh, sống chung với

<small>10 là chính. Tuy nhiên cũng cần xem xét nhiệm vụ cắt lũ của một số cơng tình hồ</small>

chứa cỏ quy mơ lớn trên đồng chính sơng Ba để giảm thiểu thiệt hại do lũ gây ra đối

<small>với vùng hạ lưu sông Ba. [22]</small>

<small>Qua phân tích liệt thong kê các trận lũ lớn thường xảy ra trong năm cho thaylũ sớm mặc dit xuất hiện sau lũ tiểu mãn nhưng cường độ lũ lên cũng như độ lớn</small>

<small>của lưu lượng đỉnh 10, tổng lượng lũ lớn hơn so với lũ tiểu mãn. Vì vậy sẽ tập trung:</small>chống li ho lũ sớm, bởi nếu chống được lĩ sớm công cổ nghĩa là sẽ chống được lũ

<small>tiểu mãn. Cịn với lũ chính vụ, do mức độ ngập lụt của hạ du rất lớn, nên việc</small>

chống là chỉnh vụ là kh cỏ thể. Hơn nữa tập quấn canh tác của người dân vũng

<small>thường xuyên ngập lụt đã thích nghỉ với lũ chính vụ, trong mùa lũ chính vụ vùng</small>

ngập trũng thường bỏ ngỏ. Vì vậy, việc tính tốn lũ chính vụ chi có tính chất kiểm.

<small>tra [21]</small>

<small>1.2.5.2. Vùng bảo vệ</small>

‘Ving hạ lưu sông Ba là vùng thường xuyên đối mặt với mưa bdo lũ ut, trong

<small>đồ toàn bộ đất đa, cơ sở hạ ng và din cự nằm trong phạm vi đường 25 kết hợp</small>

với kênh chính Bắc Đồng Cam, đường liên huyện lên Sơng Hình kết hợp với kênh.chính Nam va vùng cửa sơng Đà Rang chủ yếu thuộc địa phận các huyện Phú Hoà,

<small>‘Tuy Hoà và thị xã Tuy Hoa cin bảo vệ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>- Căn cứ vào tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002: Các quy</small>định chủ yếu về thiết kế

~ Căn cứ vào tiêu chuẩn phân cấp đê ban hành theo nghị định 429-HĐBT

<small>~ Cin cử vào quy phạm thuỷ lợi QPTL A.6.77.</small>

<small>Ap dụng cho lưu vực sông Ba có vùng cần bảo vệ là hạ lưu sơng Ba nằm trên</small>

<small>địa bản các huyện Tuy Hod, thành phố Tuy Hồ, huyện Phú Hồ, hàng năm thường</small>

<small>có khoảng hơn 5000 ha bị ngập.</small>

<small>= Theo Nghị định 429 HIĐBT tiêu chuẩn thiết kế để cấp HL</small>

- Theo QPTL A.6-77 tiêu chuẩn thiết kế đề cấp IV

<small>Do vậy, chọn tin suất lũ thiết ké của cơng trình dé cắp IV : 10 %,</small>

<small>1.2.54. Các phương</small> uy hoạch phòng chẳng lũ và tiên ứng

<small>“Xây dựng các hành lang thốt lũ kết hợp cơng trình điều tết lũ thượng lưu là</small>

biện pháp chống lũ cơ bản đối với vùng hạ lưu sông Ba. Hiện nay trên lưu vực đãhình thành 2 đập chắn lũ là Quốc lộ LA và đường sắt thống nhất Bắc Nam. Phía hạ

<small>ưu hai bên tả hữu đã có kênh chính bắc nam đập Đồng Cam kết hợp giao thơng làđường liên tinh 7B (bắc) và 436 (nam) nhưng nhiễu đoạn khi có lũ lớn nước vẫn</small>

<small>tràn qua. Trén lưu vực hiện tại chỉ có 2 hồ chứa đa mục tiêu tong đó có nhiệm vụ</small>

phịng lũ là hỗ. Ayun hạ và hồ Sơng Hình. Ngồi ra cịn có hỗ chứa sông Ba he

đang được xây dụng. Trong tương lai quy hoạch để nghị xây đựng bộc thang các

<small>cơng trình hỗ chứa đa mục tiêu phía thượng nguồn có tác dụng cắt lũ cho hạ du bao</small>

gdm hồ Krông LInăng, hồ An Khê ~ Kanak. [21]

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>CHƯƠNG 2</small>

H VÀ LỰA CHỌN MƠ HÌNH TỐN

2⁄1. TONG QUAN CÁC MƠ HÌNH THỦY VAN THỦY LỰC DANG SỬ<small>DUNG HIỆN NAY</small>

<small>2.1.1. Mơ hình tốn thủy văn</small>

Mơ hình hệ thống thủy văn có thể là mơ hình vật lý, mơ hình tương tự hay

<small>mơ hình tốn học. Mơ hình vật lý bao gồm các mơ hình ty lệ - tức là các mơ hình.biểu thị hệ thống thật đưới dạng thu nhỏ như mơ hình thủy lực của đập tràn. Mơihình tương tự là một mơ hình vật lý khác có tính chất tương tự như mơ hình ngun.thể, ví dụ như mơ hình tương tự điện trong thủy lực.</small>

Mơ hình tốn học miêu tả hệ thống dưới dạng tốn học. Mơ hình tốn học là

<small>tập hợp các phương trình tốn học, các mệnh đÈŠ logic thể hiện các quan hệ giữa</small>

các biển và các thơng số của mơ hình để mơ phỏng hệ thống tự nhiên hay nồi cáchkhác mơ bình toán học là một hệ thống biến đổi đầu vào (hình dang, điều kiện biên,

<small>lực vv... thành đầu ra tốc độ đồng chảy, mye nước, lưu lượng v...).</small>

<small>Cée mơ hình thủy văn có thé được ding để xác định digu kiện biên cho mơ</small>hình thủy lực. Trong thủy vin có nhiễu dạng him tập trung nước và có nhiều<small>phương pháp xây dựng nữa. Phương pháp chảy đẳng thời dựa vào tốc độ chảy biến</small>đỗi để xác dịnh diện tích cháy ding thời, do đó xác định được đường tip trungnước. Phương pháp đường lưu lượng đơn vị lần đầu tiên do Sherman dé nghị, sau

<small>46 được nhiều tác giả phát triển và hoàn thiện. Đường tập trung nước của Kalinin </small>

-Miliukov và đường đơn vị Nash được xem sự điề tết trong sông hay trong lưu vựctương đương với sự điều tiết của một hệ thơng hỗ chứa tuyến tính đồng nhất

Với giá thiết đó, tuy bước đi và cách gi quyết cụ thể cổ khác nhau, nhưngcả hai đều dẫn tới đường tập trung nước có dạng tương tự dang hàm Gammua, Một

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

số dạng đường đơn vj tổng hợp như Sayder, SCS, Clark... được nghiền cứu xâydựng để tính tốn cho lưu vực khơng có tải liệu quan trắc dịng chảy. [4,8,13]

<small>2.1.1.1. Mơ hình đường đơn vị</small>

<small>Mơ hình được Shermuan để xuất năm 1932, là một dạng mơ hình thay văn tắt</small>

định hộp đen ra đời sớm nhất trên thể giới. Bản chất của phương pháp là xử lý hàmtập trung nước bằng đường đơn vị, Đường đơn vị dược định nghĩa là đường quátrình dòng chảy trực tiếp được tạo ra bởi một đơn vị lượng mưa vượt quá thắm (haymưa hiệu quả) phân bổ du tr <small>lưu vue và cổ cường độ mưa không đổi trong</small>

<small>khoảng thời gian mưa hiệu quả. Mối quan hệ lượng mưa vào và lượng đồng chảy ra</small>

của hệ thơng được biểu đạt thơng qua một hàm truyỄn, cịn gọi là him tập trung

<small>nước hoặc hàm ảnh hưởng hoặc đường đơn vi tổng hợp. Him truyền thường được</small>

tính ngược từ ti liệu thực do của lượng vào và lượng ra eta hệ thông, Khi himtruyền được xác định, lượng ra của hệ thống được tinh theo tích phân Duhamel

QW) = [ hŒ).ƒf0=)dr an

<small>Trong đó</small>

<small>(Q(t) - lưu lượng tạ thời điểm tbất kỳ</small>

<small>Ine) lượng mưa hiệu quis</small>

<small>(G0 - hàm ảnh hưởng</small>

<small>C6 3 phương pháp thường ding để xác định đường đơn vi</small>

<small>++ Xây dựng đường đơn vị trực tiếp từ tả liệu thực do.</small>

<small>+ Tính tốn đường đơn vị từ phương trình rời rạc của tích phân chậpDuhamel</small>

<small>+ Phương pháp đường đơn vi dang Nash,</small>

<small>Đường đơn vi tổng hợp:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Phương pháp này được áp dụng khi ưu vực khơng có ti liệu quan trắc<small>dong chảy. Có 3 dạng đường thong dùng là Snyder; Clark và SCS,</small>

Đường đơn si tổng hop Snyder: Phương phấp do Snyder đề xuất năm 1938 dựa

<small>theo mỗi quan hệ giữa các đặc trưng hình dạng của một đường qué trình đơn vị</small>

chuẳn. Các đặc trưng của đường đơn vị cần xác định đối với thời gian mưa hiệu quả

<small>cho trước là thi gian tré Tp; lưu lượng định trên một đơn vị diện tích của lưu vực</small>

pi độ đài thời gian đáy t„ và các chiểu rộng W của đường quá trình tại các tung độ

<small>bằng 509</small>

<small>được đường quá trình đơn vị theo yêu cảu.</small>

<small>75%... của lưu lượng đỉnh. Sử dụng các đặc trưng này có thể xác định</small>

Ất năm 1945, doiĐường quả tnh đơn vi Clark: Phương pháp này được để x

<small>hỏi phải xác định 3 yêu tổ làm cơ sở cho tinh tốn đường đơn vị, đó là thời gian tập</small>

<small>trung ding chảy Te; hệ số lượng trữ R và đường quan hệ thời gian ~ di hu</small>

<small>~ Đường đơn vị không thứ nguyên SCS: Phương pháp do Co quan Bảo vệ thổ.</small>nhưỡng Hoa Kỹ đề xuất năm 1972, cho phép tính đường đơn vi thơng qua các đặc

<small>trưng lưu vực và giới hạn giữ nước tối đa trên lưu vực được tính từ phương pháp</small>

đường cong SCS. Phương pháp này đơn giản và đã được ép dụng cho nhiều lưu vực

<small>sơng suối ở nước ta. [4,813]</small>

<small>2.1.1.3. Mơ hình TANK</small>

Mơ hình TANK ra đời năm 1956 tại trung tâm quốc gia phỏng chéng | ñ lạt<small>Nhật Bản, tác giả là M. Sugawar. Lưu vực được mô tả như một chuỗi các bể chứa.</small>sắp xếp theo hai phương thing đứng và nằm ngang. Giả thiét cơ bản của mơ hình

<small>dong chảy mate dng như dòng thẩm là các hàm số của lượng nước trữ trong các,</small>

<small>tng đất. Mơ hình chai dang cấu trúc đơn và kép. [48,13]</small>

<small>+ Mơ hình TANK đơn: khơng xét sự biến đổi của độ âm đắt theo không</small>

<small>gian, phù hợp với những lưu vực nhỏ trong ving âm ớt quanh năm. Lưu vực được</small>

mô t bởi bồn bé chúa xếp theo chiều thẳng đứng. Mỗi bổ chữa c6 một hoặc một vải

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

cửa mm ở thành bên và một cửa 1a ở đấy. Lượng mưa rơi xuống mặt đất đi vào bétrên cùng, Sau khi khấu trừ tồn thất bốc hơi một phần sẽ thắm xuống bé dới theo.cửa ra ở diy, một phần cung cắp cho ding chảy trong sông theo các cia m ở thành

<small>bên. Quan hệ giữa lượng đồng chảy qua các cửa với lượng dm trong các bé là tuyểntính</small>

<small>Y=B(X-H) 62)Yu=uX 63)</small>

<small>“Trong đó</small>

<small>X- lượng mưa;</small>

<small>H độ cao cửa ra thành bên;</small>

<small>ta, 0 = hệ số cửa ra thành bên và day;</small>

<small>`Y, Yo đồng chảy tại cửa ra thành bên va đáy.</small>

Mô hình TANK mơ phỏng cấu trúc ẩm trong các ting đất của lưu vực.

<small>Lượng đồng chảy hình thành từ các bé thể hiện đặc tính các thành phần ding chảy</small>

<small>iat sit mật và dịng chay ngim. Dong chảy hình thành từ tất cả các bể chứa mô tả</small>

sự biển dang đồng chảy do tác dung điề tiết của đồng sông la lớp nước có sẵn ban

<small>au trong sơng.</small>

+ Mơ hình TANK kếp: xét đến sự biến đổi độ ảm của đất theo không gian. Lưu

<small>vực được chia thành các vành đai có độ ẩm khác nhau. Một vành dai được diễn tả</small>

bằng một mơ hình TANK đơn. Về ngun the số lượng vành đai có thể bat kỳ,Nhưng trong thực từ tính tốn thơng lấy 4 vành đai mỗi vành dai có 4 ba, tổng cộng

<small>tồn mơ hình có 16 bé chứa. Với sự mơ phỏng này, trên tồn lưu vực có những phần</small>

âm, phần khơ biến đổi theo quy lưuật nhất định. Khi mưa bắt đầu, phần lưu vực âm

<small>tt sẽ phát tiễn từ khu hẹp ven sông lan din đến những vùng cao hơn theo thứ tựS4, S3, S2, SI (trong đó Si biểu thị vành dai thứ i so với tồn lưu vực). Nege lại,khi mia khơ bit đầu do lượng âm wat cung cấp ít din hoặc khơng có, hưu vực</small>

<small>khơ dẫn từ những vành đai cao nhất đến vành dai thấp hơn theo thứ tự SI, S2, S</small>

</div>

×