Tải bản đầy đủ (.pdf) (171 trang)

Luận văn thạc sĩ Thủy văn học: Nghiên cứu ứng dụng mô hình thông số phân bố GBHM dự báo dòng chảy lũ trên lưu vực sông Hương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.19 MB, 171 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BÙI ĐÌNH LẬP

NGHIÊN CUU UNG DUNG MƠ HÌNH THONG SO PHAN BOGBHM DU BAO DONG CHAY LU TREN

LUU VUC SONG HUONG

LUAN VAN THAC SI KY THUAT

Hà Nội - 2010

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BÙI ĐÌNH LẬP.

NGHIÊN CỨU UNG DỤNG MƠ HÌNH THONG SO PHAN BO.GBHM DỰ BAO DONG CHAY LŨ TREN

LƯU VỰC SÔNG HUONG

Chuyên ngành: Thủy văn học

Mã số: 60-44-90

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUS

hướng dẫn khoa học:

1. PGS.TS: Nguyễn Văn Lai

2. TS: Nguyễn Lan Châu

Ha Nội ~2010

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật L “đi Dink Lip = 160

1.1 Tổng quan các nghiên cứu mơ hình tốn thuỷ văn trong dự bio

đồng chảy lũ trên thể giới. _= son oHnghiên cứu mơ hình toán thuỷ văn trong dự báo

1412 Tổng quan c

đồng chảy lũ ở Việt Nam.

1.3. Vấn đề dự báo lũ sông Hương và luận chứng cho việc lựa chon mơhình GBHM... : : 21

1.3.1 Một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến tính tốn dự báo lilen vực sơng Hương. 2

1.3.2 Luận chứng cho việc lựa chon mơ hình GBHM vào tinh tốn vàdie báo dịng chảy lũ sơng Hương. 2z

¬ _ CHƯƠNG2 - ¬DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, QUY LUẬT HÌNH THÀNH LŨ SONG

2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và quy luật hình thành lũ sơng Hương....272.1.1 Khái qt đặc điểm địa lý tự nhiên mu vực xông Hương. 72.1.3 Đặc điểm mưa và nhân tổ hình thành là $62.1.4 Đặc điểm dong chảy lũ sông Hương. 40

2.2 Các thông tin về mạng lưới trạm điện báo mưa, mực nước và tinh

hình hỗ chứa trên lưu vực sơng Hương. 45

2.2.1 Tình hình quan trắ

lêu khi tượng thuy) vẫn trên lưu vực.... 4S

2.2.2 Các cơng trình xây dựng trên sông ương từ trước én nay... 46

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 2 “đi Dink Lip = 160

CHƯƠNG 3

MƠ HÌNH GBHM VÀ NGHIÊN CUU UNG DUNG

3.1 Cơ sở lý luận của mơ. hình GBHM (Geomorphology - Based

Hydrological Model) : : 493.1.1 Cấu trúc mơ hình GBHM. 50

3.1.2 Phương pháp mơ phỏng lưu vực trong mơ hình sao 34

32. ng dụng kit GIS xây dmg ác loi bản đỗ phục vụ đâu vào

cho mơ hình GBHM. so 593.2.2. Xác định outlet va tạo Watershed tie DEM... 633.2.3. Sử dụng phương pháp Pfafstetter Basin Numbering System taocác subbasins 64

3.2.4 Tạo bản dé slope, bedslope và xác định Geo-morphology cho

các subbasins 69

3.25 Xây dung bản dé phân vùng ảnh hưởng các trạm mưa, soil,

land use cho hưu vực sông Hương. 70

3.3. Xây đựng mới các phần mềm bổ trợ đầu vào mơ hình...733.3.1 Phân mềm tự động truy vẫn dữ liệu mưa, mực nước thực đo từ

SDL iy văn tử Trang tâm DBKTIV Tang sag vé mô lànhGBHM. 7z3.3.2. Phần mồm đọc và chuyển đổi dữ liệu mưu sé trị dang grid ttemơ hình dự báo muasố trị HRM, ETA vẻ mơ hình GBIIM. 7

4.2. Vấn dé hỗ chứa trong mơ hình và phương pháp khắc phục „80

‘md ngudn, tao dựng thuật tốn của mơ hình81

4.2.2 Giải pháp khắc phục van dé hồ chứa trong mơ hình GBHM.... 86

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 3 Bit Dink Lip ~ 160

4.3. Hiệu chỉnh bộ thông số của mơ hình. : ~..8843.1 Thơng số trong mơ hình GBHM và phương pháp hiệu chỉnh

¬... sone Để

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

1 Các kết quả Luận văn da dat được. 101II Những đồng góp mới của luận văn 102

IIL. Những tôn tại và kiển nghị 103IV. Hướng mớ rộng của luận văn 10TÀI LIỆU THAM KHAO. : : „106

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 4 “đi Dink Lip = 160

Hình 3.10: Bản đồ hội ty nước lưu vực sơng Hương. son 62

Hình 3.11; Ban đồ mạng lưới sơng được tạo ra tir DEM „eo 62

Hình 3.12 Minh họa quá trình xác định outlet và watershed. 6Hình 3.13 Minh họa quá trình phân chia và đánh số lưu vực. 65Hình 3.14 Phin mém xác định tọa độ outlet các subbas 68

“Hình 3.15 Kết quả quá trình đánh số và phân chia lưu vực sn 69Hình 3.16 Ban đồ phân bố mưa lưu vực sơng Hương. soe TLHình 3.17 Bản đồ hiện trang sử dụng dat lưu vực sông Hương... 72

(a) từ bản đỏ tỷ lệ 1:50.000; (b) từ USGS. oe -72‘Hinh 3.18 Bản đồ cấu trúc đất lưu vực sơng Hương... T3

Hình 3.19: Giao điện chính và sơ đổ hoạt động của phần mềm. T5

Hình 4.14 Sơ đồ minh họa hướng mở rộng của l 105

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 5 Bit Dink Lip ~ 160

DANH MYC BANG

Bang 2.2: Tần suất xuất hiện lượng mưa tháng >100 mm.

Bang 2.3: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)Bang 2.4: SỐ ngây mưa trung bình thắng .

Bảng 2.5: Thời gian khơng mưa liên tục đài nhấtBảng 2.6: Lượng mưa ngày lớn nhất

Bang 2.7: Thời gian mưa ngày lớn nhất.

Bảng 2.8: Đặc trưng dòng chay năm của một s

sơng chính

Bang 2.9: Giá trị mưa năm, dịng chảy năm (trung bình nhiều năm),Bảng 2.10: Đặc trưng dòng chảy lũ lớn nhất ở một số lưu vực.Bảng 2.11: Cường suất i lên, xuống của các trạm lũ lớn nhấtBảng 2.12: Thời gian và tốc độ truyền lũ

“Bảng 2-13: Danh sách điểm đo mưa trên lưu vực sông Huong“Bảng 2-14: Danh sách trạm thuỷ văn lưu vực sông Hương.Bảng 2.15: Hiện trạng các hỗ chứa trên lưu vực sông Hương.Bảng 4.1: Kết qua mô phỏng qua các năm tại trạm Kim LongBang 4.2: Kết quả kiểm định năm 2009, 2010 tại trạm Kim Long.

464895

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 6 “đi Dink Lip = 160

LOI CAM ON

Luận van thạc sĩ ky thuật “tghiéw «ấm cng đựng mô hale thing số.

hin bố. GBIM — dự báo ding cháu ls tren ác vue vông 266g đã đưỢChoàn thành theo đúng tiến độ của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng

Khoa học và Dio tạo của Khoa Thuỷ văn và Tai nguyên nước phê duyệtLuận văn được hình thành với hy vọng có thể tìm ra thêm một phương

ấn dự báo mới hiện đại đáp ứng yêu câu nâng cao chất lượng dự báo là

sông Hương hiện có tại Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương, phục vụcho cơng tác phịng lũ và giảm nhẹ thiên tai

Để hoàn thành Luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn những

ý kiến chỉ bảo quý báu và sự hướng dẫn nhiệt tinh của PGS.TS Aguyln

Van Lai - Khoa Thuy văn và Tài nguyên nước, Trường Đại học Thuy

lợi và TS. Nguyễn Lan Châu - Trung tâm Dự báo KTTV-TƯ trong,

đồng nghiệp phòng Dự báo Thuỷ văn - Trung tâm Dự báo KTTV-TƯ;

trình làm Luận văn. Đồng thời, tác giả cũng xin cảm ơn các

các thấy cô giáo của Khoa Thuy văn và Tai nguyên nước, Phòng Đào taoĐại học và sau đại học; tap thể Lớp cao học 16V Trường Đại học Thuy

lợi đã giúp đỡ, đóng góp những ý kiến hữu ích, tạo điều kiện thuận lợi vềh thực hi

thời gian cho tác gid trong quá Luận văn.

Do thời gian eo hẹp, kinh nghiệm nghiên cứu cịn ít nên Luận văn

này khơng tránh khỏi những thiếu sốt, tác giả rit mong tiếp tục nhận

được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thay cơ giáo và các đồng

nghiệp để quá trình học tập, nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Ha Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2010

Học viên

Bài Đình Lập

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 7 “đi Dink Lip = 160

MỞ DAU

1. BOL CẢNH RA ĐỜI VÀ TINH CAP THIET CUA LUẬN VAN.

“Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tồn

cầu, các hiện tượng khí tượng thủy văn ở nước ta đang ngày càng diễnbiển phức tạp hơn, thiên tai nghiêm trọng với những biểu hiện bắtthường xảy ra ngày càng nhiều. Lưu vực sông Hương cũng khơng nằm.

ngồi quy luật đó. Li lut, ngập úng xảy ra hàng năm từ các đợt mưa lớn

sản của người dân sống trên lưu

đã gây thiệt hại đáng kế về người

vực, đặc biệt là thành phố H, ước tính có khoảng 2/3 số din ở Huếphải chịu ảnh trực tiếp từ lũ lụt ngập ting gây ra.

Dy báo lũ trong sông và cảnh báo ngập lụt trong thành phổ Huégiữ vai trị chính và đặc biệt quan trọng trong cơng tác phòng chống và

giảm nhẹ thiên tai của tỉnh cũng như của trung ương, nhưng do điều kiện

khách quan lưu vực có địa hình đốc, sơng ngắn, khơng có ving đệm lạinằm trong vùng có lượng mưa phong phú nên những trận lũ lớn xảy ra

thường có tính chất rit phức tạp. Lũ lên nhanh, cường suất lớn, thời g

truyền lĩ ngắn là một thách thức lớn đối với công tác dự báo lũ trên lưu

vực sơng Hương,

Đã có nhiều cơng trình nghiên cứu từ các dé tai, dự án của các cơquan, các viện nghiên cứu cũng như từ các cá nhân khác nhau vẻ lĩnhvực dự báo lũ sông Hương và cảnh báo ngập lụt cho thành phố Huế,

phần lớn các nghiên cứu đều cho kết quả mô phỏng tương đối tốt, nhưngTại chú trọng nhiều đến tính toán và xây dựng bản đồ ngập lụt thành phố

Huế, Các mơ hình thuỷ văn dùng để tính tốn, dự báo cho thượng lưu.sơng Hương chủ yếu là mơ hình thông số tập trung, hầu như không sửdụng công nghệ hiện đại GIS kết hợp với mơ hình thủy văn thông sốphân bố để xét đến các thành phần gây ảnh hưởng đến dòng chảy như địa

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 8 Bit Dink Lip ~ 160

hình, thảm phủ, thổ nhudng..., điều đó đã phần nào làm giảm độ chínhxác của kết quả dự báo, nhất là với lưu vực mà dong chảy lũ bị ảnh

hưởng mạnh mẽ bởi địa hình, thảm phủ như lưu vực sông Huong,

Trong những năm gin đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của

công nghệ thông tin, sự ra đời của các siêu máy tính với khả năng tính

tốn siêu cao, hệ thống thông tin địa lý GIS đã được phát triển mạnh mẽ.và ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau đem lại nhiều thành tựu to lớn.Trong lĩnh vực thủy văn, một loạt mơ hình tốn dai hỏi khối lượng tính

tốn lớn kết hợp với thơng tin địa lý GIS đã ra đời, có thể kể đến các mơihình thủy văn thơng số phân

She, Gbhm.

ố tiêu biểu như Marine, Dimosop, Mike

“Trong khuôn khổ Luận văn thạc sỹ, Luận van lựa chọn ứng dụng

mơ hình thơng số phân bố GBHM (Geomorphology - Based

Hydrological Model) của trường dai học Tokyo Nhật Bản vào dự báo10 cho lưu vực sông Hương với hy vọng có thể tim ra thêm một phươngán dự báo mới dé đa dang hoá các phương án dự báo lũ sơng Hương hiệncó tại Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương, cùng với các phường pháp

truyền thống nhằm phục vụ cho cơng tác phịng lũ và giảm nhẹ thiên taiđược tốt hơn.

2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CUA LUAN VĂN.

Xây dựng được một phần mềm tự động kết xuất các loại số liệu

như (mưa, mực nước, mưa dự báo HRM...) từ CSDL của Trung tâmDBKTTV Trung ương chun đổi làm dau vào cho mơ hình GBHM,

nghiên cứu ứng dụng thành cơng mơ hình GBHM dự bảo lũ hạn ngắn

cho lưu vực song Hương tính đến trạm Kim Long. Đánh giá khả năng,ứng dụng mơ hình này trong dự báo tác nghiệp tại Trung tâm Dự báo.Khí tượng Thủy văn Trung wong.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 9 “đi Dink Lip = 160

3. PHAM VI NGHIÊN CUU.

+ _ Không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu quá trình hìnhthành lũ trên lưu vực sơng Hương tính đến trạm thuỷ văn Kim Long

‘© Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu, ứng dụng mơ hình thuỷ

văn GBHM kết hợp cơng nghệ GIS dự báo dịng chảy lũ trên lưu vựcsơng Hương tính đến trạm Kim Long.

4. CCH TIP CN V PHNG PHP NGHIấN CU.

ôâ _ Phng pháp thống kê được sử dụng trong việc phân tích tàiliệu 10 trên hệ thống sơng Hương

« Phân tích tổng hợp nhằm đánh giá căn

yên và sự hình thành

lũ trên lưu vực.

« Ky thuật lập trình máy tính bằng ngôn ngữ FORTRAN vaVISUAL STUDIO. NET.

Ung dung phần mềm MAPINFO, ArcGIS và đặc biệt là phin

mềm Arclnfo Workstation để phân tích thơng tin về bản đồ độ cao số

(Dem), bản đồ sử dụng đất (land use) và bản đồ đất (soil), tạo ra dữ liệudang lưới (grid) làm đầu vào cho mơ hình GBHM như bản dé mang sơng,

bản đồ các lưu vực con,

© Nghiên cứu lý thuyết và phân tích thuật tốn, cấu trúc mơ hình.

từ mã nguồn, tiến tới làm chủ mơ hình, hiểu được ý nghĩa các tham số

dữ liệu vào ra nhằm phục vụ cho công việc hiệu chỉnh, tự động hóa dữliệu phục vụ mơ hình.

‘+ Kế thửa các nghiên cứu đã có nhằm phát huy những kết quả đãđạt được nâng cao chất lượng Luận vẫn

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật lo Bit Dink Lip ~ 160

5. CAU TRUC LUAN VAN.

(Cau trúc của Luận văn bao gồm các phan sau:

Chương 3: Mơ hình GBHM và nghiên cứu ứng dung.

Chương 4: Ứng dung mơ hình GBHM lập phương án dự báo ti

cho liu vực song Hương.

Kết luận và kiến nghị.

"Tài liệu tham khảo.

Phụ lục.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật uu Bit Dink Lip ~ 160

CHƯƠNG 1

TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU MƠ HÌNH TỐNTRONG DỰ BAO DONG CHẢY LŨ

1.1 Tổng quan các nghiên cứu mơ hình tốn thuỷ văn trong dy

báo dong chảy lũ trên thé giới.

Mơ hình tốn thủy văn là kỹ thuật mơ tả các quy luật vận động củanước trong thiên nhiên bằng hệ thống các phương trình tốn học, logic

và giải chúng bằng kỹ thuật số trên các máy tính. Kỹ thuật mơ hình toán

cho phép các nhà nghiên cứu đi sâu xem xét, đánh giá, định lượng nhiễu

đặc trưng, yếu tố, hiện tượng khá phức tạp của hệ thống ở cả tầm vi mơ.

và vĩ mơ,

“Từ góc độ nhận thức về đối tượng nghiên cứu là tài nguyên nước,

và môi trường các mô hình tốn thuỷ văn có thể phân biệt theo ba loạinhư sau:

©_ Mơ hình ngẫu nhiên (Stochacstic model)

© Mơ hình tat định (Deterministic model)

© Mơ hình tat định-ngẫu nhiên (Deterministic-stochacstic model)

‘Theo Dawdy (Dawdy D.R. -1969) mơ hình tốn ngẫu nhiên trong

thuỷ văn là một phương pháp tương đối mới. Sự khởi đầu của nó có thể

tính từ khi Hazen chứng minh khả năng áp dụng lý thuyết xác suất,thống kê tốn học vào phân tích các chu

dong chảy sơng ngồi (1914).

Nam 1949 Krisski và Menkel đã sử dụng mô hình Marcov để tính tốnq trình dao động mực nước của biển Kaspien (Liên Xô),

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật l2 “đi Dink Lip = 160

'Vào những năm 60 của thé ky trước có thé xem như các mơ hình

thủy văn ngẫu nhiên mới chính thức được phát triển. Năm 1962

Svanidze đã sử dụng phương pháp Konte - Carlo có xét đến những moi

quan hệ bậc một của các chịđồng chảy sơng ngịi. Năm 1962, trong

chương trình phát triển nguồn nước của Trường Đại học Havard

(Thomas H.A. vỡ Fiering MB.) đã sử dụng mơ hình tự hồi quy vào tao

chuỗi dòng chảy tháng phục vụ cho tính tốn thiết kế các hệ thống kho.

nước. Năm 1963 (Matalas N.C.) đã sử dụng mơ hình trung bình trượt

(moving average models) vào tinh toán dong chảy từ những trận mưa ky

trước. Sau đó là một loạt mơ hình ngẫu nhiên khác ra đời và được ứng

dụng vào tính tốn thủy văn, dự báo thủy văn.

“Các mơ hình thuỷ van tắt định dựa trên phương pháp toán học vịdụng máy tính làm cơng cụ tính tốn là cách tiếp cận hiện đại trong tính.tốn q trình đồng chảy trên lưu vực và hệ thống sơng. Việc ra đời các,mơ hình thuỷ văn tit định đã mở ra một hướng mới cho tính tốn thuỷ)

văn, góp phần giải quyết các khó khăn về số liệu thuỷ văn cũng như

nâng cao độ chính xác của tính tốn cho quy hoạch và thiết kế các cơng.

trình thuỷ lợi, thuỷ điện, khắc phục một số khó khan mà phương pháptinh tốn thuỷ van cổ dign chưa giải quyết được.

Phương pháp mơ hình tốn tắt định ra đời tương đổi sớm và dẫn

dẫn hình thành hai hướng nghiên cứu: hướng mơ hình tốn dạng hộp đen

và hướng mơ hình tốn dạng hộp xám (hay cịn gọi là mơ hình nhận

thức). Trong mơ hình nhận thức cịn phân ra mơ hình tham số lập trungvà mơ hình tham số phân bó.

'Trong mơ hình hộp den lưu vực được coi là một hệ thống động lực.Nhìn chung, cấu trúc của các mơ hình hộp đen là hồn tồn khơng biết

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật la “đi Dink Lip = 160

trước. Mối quan hệ giữa lượng vào và lượng ra của hệ thống thé hiện

thông qua một hàm truyền (hàm ảnh hưởng, hàm tập trung nước ...)

được xác định từ tài liệu thực đo lượng vào và lượng ra của hệ thốngMột trong những mơ hình tốn thủy văn dạng hộp đen vẫn cịn dùngnhiễu là mơ hình đường lưu lượng đơn vị, mơ hình đường lưu lượng đơnvị lần đầu tiên do Sherman đưa ra vào năm 1932 dé tính tốn q trìnhđồng chảy mặt từ quá trình mưa hiệu quả (lượng mưa sau khi khẩu trừtổn that). Mơ hình này được ứng dụng phô biến ở Mỹ và các nước Tay

Âu dưới các dạng thức khác nhau. Những giả thiết cơ bản của mơ hình

đường lưu lượng đơn vị là tính chất tuyến tính và tính bắt biến theo thời

Mơ hình nhận thức ra đời sau môinh hộp đen, nhưng đã phát triểnrất mạnh mẽ và ứng dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực thủy văn. Mơ hình.tắt định nhận thức xuất phát từ sự hiểu biết về nhận thức một cách rõ

rùng từng thành phần của hệ thống thuỷ văn dé tiếp cận hệ thống bằng.

phương trình vi phân thường để diễn tả mỗi quan hệ giữa lượng vào

và lượng ra của hệ thống chỉ phụ thuộc vào thời gian. Vi vậy, trong cácmơ hình tham số tập trung khơng xét đến sự phân bố của lượng mưa,

đồng chay, tính chất thắm của đắt và các yếu tổ hủy văn, khí tượng kháctheo khơng gian, chúng được thay thé bằng những giá trị bình qn theodiện tích, chúng đều là hàm số của thời gian. Nói một cách khác, tắt

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật l4 “đi Dink Lip = 160

các đặc trưng của lưu vực được tập trung về một điểm. Trong khi đó cácmơ hình tham số phân phối mơ tả các mối quan hệ giữa những yếu tố của.

hệ thống bing các phương trình vi phân đạo hàm riêng, nghĩa là các

phương trình chứa cả biến thời gian và không gian.

Trong những thập kỷ gin đây do yêu cầu thực tiễn đã có loại mơ.

hình tốn có cấu trúc tắt định-ngẫu nhiên ra đời. Những mơ hình này.

được phát triển trên cơ sở hợp nhất giữa hai loại mơ hình trên tạo nên cor

chế hoạt động nhiễu-mưa-dòng chảy. Những nghiên cứu sự tương đồng,

“hứa với mô.

u trúc giữa các mô.

dạng ARMA(p,d,g) vào những năm 70, 80 của thé ky

nh tắt định dạng nh ngẫu

chỉ tạo cơ sở cho những mơ hình mới ra đời mà còn mỡ ra nhiều triển

vọng cho việc ứng dung các mơ hình tốn trong thuỷ văn, nhất là phương,

pháp hiệu chỉnh tham số mơ hình.

1.2 Tổng quan các nghiên cứu mơ hình tốn thuỷ văn trong dự.

báo dịng chảy lũ ở Việt Nam.

© Việt Nam, việc ứng dụng phương pháp mơ hình tốn vào nghiên

cứu, tính tốn trong thủy văn có thể xem như được bắt đầu từ cuối những.

năm 60, qua việc ủy ban sông Mêkông ứng dụng các mơ hình nhưSSARR (Rokwood D.M. Vol.1 - 1968) của Mỹ, mơ hình DELTA của

Pháp (Ban thư ký sơng Mê Cơng 1980) và mơ hình tốn triều của Hà

Lan vào tính tốn, dự báo dong chảy sơng Mêkơng. Song, chỉ sau ngày.

miễn Nam được hồn tồn giải phóng (1975), đất nước thống nhất thì

phương pháp này mới ngày càng thực sự trở thành cơng cụ quan trọng.

trong tính tốn, dự báo thủy văn ở nước ta. Ngày nay, trước những thành

tựu khoa học, kỹ thuật, sự có mặt của ảnh mây vệ tinh phân giải cao, sự

phát triển của hệ thống rađar thờimạng lưới đo mưa tự động và sự

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật l5 “đi Dink Lip = 160

phát triển của công nhệ GIS, đặc biệt là sự có mặt của các siêu máy tính

điện tử đã có ảnh hưởng sâu sắc đến khoa học thủy văn. Mơ hình tốn

thủy văn ứng dụng trong dự báo dịng chảy lũ đã ngày một hồn thiệnhơn, khẳng định rõ vài trò của minh trong lĩnh vực dự báo dịng chảy lũ

'Các mơ hình tốn thủy văn hiện đang được nghiên cứu và ứng dụng.có kết quả ở nước ta trong dự báo dòng chảy lũ có thể kể đến các loại mơ.hình sau:

1. Các mơ hình Mua-dong chảy (Rainfall-runoff) có thé kề đến

như TANK, LTANK, SSARR, NAM, MikelI-Nam, Hec-Hms, Marine,

3) M6 hình Tank: Lưu vực được mô phông bằng chuỗi các bể

chứa xếp theo ting và cột phù hợp với hình dang lưu vục, cấu trúc thổnhưỡng, địa chất,...Mưa trên lưu vực được xem như lượng vào của bé

chứa trên cùng. Mỗi bé chứa đều có một

nhất là kiểu cột bể TANK đơn: 4 bể trên một cột. Phù hợp cho các lưu.

ira ra ở đáy. Mơ hình đơn giảnvực nhỏ có độ ẩm cao. Mơ hình phức tap hon lả mơ hình TANK kép

gồm một số cột bé mơ phơng q trình hình thành đồng chảy trên hưuvực, và các bể mô tả quá trình truyền sóng lũ trong sơng.

Uw điểm: Ứng dụng tốt cho lưu vực vừa và nhỏ. Khả năng mơphỏng dịng chảy tháng, dòng chảy ngày, dòng chảy lũ. Nhược điểm: có

nhiều thơng số nhưng khơng rõ ý nghĩa vật lý nên khó xác định

trực tiếp. Việc thiết lập

u trúc và thơng số hóa mơ hình chỉ có thể thực.hiện được sau nhiều lần thử sa |, doi hỏi người sử dụng phải có nhiềukinh nghiệm và am hiểu mơ hình. Mơ hình TANK hiện đang được ứng.

dụng dự báo ngắn han q trình lũ cho hầu hết các sơng suối của Việt

Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật l6 “đi Dink Lip = 160

+) Mơ hình Marine: Mơ hình thuỷ văn MARINE do Viện Cơ họcchất long Toulouse (Pháp) xây dựng và được chuyển giao cho Viện Cơ

học trong khuôn khổ của dé tài nghiên cứu khoa học cơng nghệ

KC.08-1a Dự án FLOCODS. Mơ hình được viết bằng ngơn

ngữ Fortran 6.0. MARINE là mơ hình có thơng số phân bé , tồn bộ lưu

13 với sự hỗ trợ

vực nghiên cứu được chia thành các 6 lưới vng có kích cỡ bằng nhau.

Mơ hình tinh tốn dong chảy dựa trên phương trình bảo tồn khối lượng

và phương thức thắm Green Ampt . Mỗi ơ lưới có thơng số riêng , nhận

một giá trị mưa và dịng chảy được hình thành trên t img ơ. Cuối cùng,mơ hình MARINE liên kết các 6 lưới lại với nhau theo hư ớng chảy tạo

mạng sơng và tính tốn dịng chảy tại cửa ra của các lưu vực.

Môinh MARINE dự báo tốt các cơn lũ sinh ra do mưa trên lưuvực nhỏ, nhưng địi hỏi phải có số liệu địa hình, thổ nhưỡng, lớp phủ,mạng lưới trạm khí tượng thủy văn đủ day, đặc biệt phải dự báo đượcmưa với độ phân giải cao. Hiện tại mơ hình Marine đang được ứng dụngdự báo cho lưu vực sông Ba và thử nghiệm cho lưu vực sơng Hương.

+) Mơ hình DIMOSOP: (Disuibuted hydrological model for thespecial observing period) Sử dụng dữ liệu dạng điểm của các tram đo

mưa trong lưu vực hoặc sử dụng kết quả dự báo dưới dang 6 lưới (grid)là đầu ra của các mơ hình dự báo thời tiết như MMS và BOLAM dé dự

báo lũ. Cấu trúc chính của mơ hình dựa trên quan điểm chia lưu vực tính

tốn ra thành một hệ thống các ơ lưới. Kích thước của mỗi ơ lưới phụ

thuộc vào mức độ chỉ tiết của số liệu thu thập cũng như u cầu tính tốn.Mỗi một ơ lưới trên lưu vực đều được đặc trưng bởi một yếu tố thủy văn

nao đó, có thé là một phần tử của lưu vực, có thé là một phan tử của sơng,hay là một phan tử của hỗ chứa ... Đầu vào của mô hình này ngồi lượngmưa cịn là bản dé địa hình dưới dang DEM, bản đồ hiện trạng sử dụng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 1 “đi Dink Lip = 160

đất, loại dat dưới dang 6 lưới Grid (vì đây là mơ hình thủy văn phân bổ),

fc loại cơng trình cũng như quy trình vận hành của các cơng trình.

Đầu ra của mơ hình chính là lưu lượng hay mực nước lã tại bắt kỳ một ô

lưới nào (điểm nao) trên lưu vực chứ không phải hạn chế chi tại một vị

trí như các mơ hình thủy văn thông số gộp đưa ra

Ưu điểm: Khả năng sử dụng thơng tin tồn cầu như ban đồ đắt, hi

trạng sử dụng dt, ảnh vệ tinh để mô phỏng lưu vực đặc biệt hữu ích cho

các lưu vực liên quốc gia, khi mà thông tin về lưu vực ở phần quốc gia

kia không thu thập được hoithu thập được nhưng khơng chính xác vìvào của mơ hình như đã nêu trên tồn ở dang 6 lư

th khí tượng BOLAM và MMS để kéo dài thời gianC6 khả năng

kết nối với các mô hị

dự báo phục vụ vận hành tối ưu hệ thống hồ chứa. Một lần chạy mơ hình.

sẽ cho kết quả dự báo của nhiều trạm, nhiều vị trí khác nhau với thời

gian dự báo lên đến 5 ngày. Hiện tại đang sử dụng dự báo lũ trung hạncho hệ thống sơng Hồng và sơng Thái Bình. Đây là mơ hình được đánh

<small>ai</small>

rất khả quan cần được nghiên cứu áp dụng cho các lưu vực khác.

2. Các mô hình thủy lực có thé kể đến như KRSAL/VRSAP,MIKEI I-HD, MIKE-21, HEC-RAS, ISIS.

Trước những năm 1990 chương trình do các chuyên gia Việt Nam.

viết ra được ding rộng rãi nhất là: VRSAP (Viêtnam River System and

Planing) do GS Nguyễn Như Khuê viết, và KOD (không én định) do GS

Nguyễn Ân Niên viết, ngồi ra cịn một số chương trình khác nữa tính

nh. Chương trình VRSAP giải hệ

truyền mặn hoặc tính tốn thiết kế

phương trình Saint = Vernant theo sơ đồ sai phân ẩn, chương trình KOD.giải hệ phương trình Saint ~ Vemant theo sơ đỗ sai phân hiện. Cả hai

chương trình này đều liên tục được bd xung, hồn thiện để tính tốn cho

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật Is Bit Dink Lip ~ 160

mạng lưới sơng, tính truyền lũ, tính truyền mặn và tính tốn phục vụquan lý vận hành hệ thống công trinh thuỷ lợi. Sau 1990 các phần mềm

nhập từ nước ngồi thơng qua các dự án tài trợ, hoặc tải miễn phí tir

mạng Internet có: dong mơ hình MIKE (11, 21), UNET, CANALMAN,

HEC-RAS... các phần mềm này đã thành sản phẩm thương mại nên có.

chung đặc điểm là giao diện rit đẹp, có nhiễu tính năng, nhưng là phi

mềm thương mại nên khơng có chương trình nguồn, chương trình cũng.được nâng cấp hàng năm, nên người dùng phải luôn cập nhật thông tin

để ứng dụng chương trình.

+) Phần mém HEC-RAS đựợc thiết kế để thực hiện c

tính tố

thuỷ lực một chiều cho tồn bộ một hệ thống sơng tự nhiên và hệ thống

kênh mương nhân tạo với ba chức năng chính sau.

(1) Tính tốn mực nước mặt cắt đọc kênh cho dịng ổn định;

(2) Mơ phỏng dong khơng ổn định (phát triển mơ hình UNET của

Dr. RoberlL. Barkau (Barkau, 1992 ), giải hệ phương trình Saint —

'Vemant theo sơ đồ sai phân ấn,

(3) Tính tốn vận chuyển bùn cát

Ưu điểm: Phan mềm được thiết kế đẻ phục vụ cho nhu câu làm việctrong môi trường sử dụng đa mục tiêu. Hệ thống bao gồm giao diện đồ.hoa, các thành phần phân tích thuỷ lực tách biệt, phẩn lưu trữ dữ liệu vàcác năng lực quản lí, đồ hoạ và các tinh năng thực hiện báo cáo. Là phần.mềm miễn phí có thé tải từ mạng Iatemet, rất dễ ứng dung tính tốn cho

mit cất v

mạng lưới sơng đơn giản (khơng q nhiễ ơng, đập...

+) Mơ hình KRSAL (1978)/VRSAP(1994) là mơ hình tốn thuỷ

lực mạng sơng do PGS Nguyễn Như Kh xây dựng. Đây là mơ hình

tốn thuỷ lực được kiểm chứng ứng dụng có hiệu quả trong lĩnh vực thuỷ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 19 Bit Dink Lip ~ 160

lợi hiện nay ở nước ta. Với cấu trúc mơ hình được xây dựng là giải hệ

phương trình dịng chảy khơng én định mộ chiều Saint Venant dạng đầyđủ, được giải bằng phương pháp sai phân hữu hạn theo sơ đồ an 4 điểm,cho phép tính tốn thuỷ lực hệ thống sơng ngịi phức tạp có diy đủ cácyếu tố: dịng sơng, kênh, cơng trình thuỷ lợi các loại, hồ chứa, đồngruộng chịu ảnh hưởng của lũ, mưa, thuỷ triều, xâm nhập mặn. Năm 1994.

mơ hình cập nhật thêm phần diễn tốn mặn làm cho mơ hình phong phú.

thêm về tính năng, cho phép ứng dụng mơ hình trong bài tốn tng thé lũ,

kiệt và mặn

Ưu điểm: Mơ hình hiện nay được nhiều người sử dụng do đây mamơ hình mã nguồn mở nên được những người dùng có thể tiếp tục pháttriển, hồn thiện cho từng bài tốn cy thé. Mơ hình này được viết bằngngơn ngữ FORTRAN-77 nên đã và dang được nhiều người nghiên cứu

chuyển đổi sang giao diện WINDOW thân thiện với người sử dụng. Mơ

hình này được ứng dụng nhiều đối với các đồng bằng lớn ở nước ta như

xông Hồng-sông Thái Bình, sơng Mê kong, sơng Đồng Nai, và Hương,3) Mơ hình Mike11: Là mơ hình thuộc bộ phần mềm Mike do DHT

Water & Environment phát triển, là gói phần mềm dùng để mô phỏngdong chảy, chất lượng nước và vận chuyển bùn cát ở các cửa sông, sông,

kênh tưới và các vật thể nước khác.

Mô-dun thủy động lực (HD) là một phần trọng tâm của mơ hìnhMIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các mô-đun khác bao gồm Dự

báo la, Tải khuyếch tán, Chất lượng nước và các mơ-đun vận chuyển

bùn cát khơng, có cổ kết

“Các cơng trình được mơ phỏng trong MIKE. 11-HD bao gồm:

- Đập ( đập đinh rộng, đập tran).

~ Cống (cống hình chữ nhật, hình trịn...)

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 20 “đi Dink Lip = 160

một môi trường thiết kế hữu hiệu vé kỹ thuật cơng trình, tài nguyên nước,

quản lý chất lượng nước và các ứng dụng quy hoạch.

3. Két hợp của mơ hình tốn thuỷ viin-thuy lực: Việc kết nỗi các

mơ hình tốn thuỷ văn (mưa rào-dịng chảy) với mơ hình thuỷ lực hoặc.một phương pháp diễn tốn lũ trong sơng đơn giản nào đó để mơ phỏngq trình chuyển nước trên một hệ thống sơng phức tạp, được xem là con

đường tốt nhất đối với hệ thống sông tir thượng lưu đến cửa sông. Việc.

kết hợp nhiều mơ hình trong một phin mém ngày càng làm cho các phnmềm trở lên hiện đại, hoàn thiện dễ đàng sử dụng. Ở nước ta hiện nay

trên các lưu vực sông suối lớn việc nghiên cứu ứng dụng mơ hình tốn

thủy văn vào dự bảo lũ cho lưu vực thường đi theo hướng này.

Các mơ hình kết hợp hai loại mơ hình trên hiện đang được ứngdụng thơng dụng ở nước ta hiện nay có thể kể đến các mơ hình thuộc bộHee và Mike đây là hai loại mơ hình hiện đang được ứng dụng trên hau

hết các sông sudi ở nước ta đặc biệt là Mikel, ngồi ra trên các hệ

thống sơng lớn ở nước ta hiện đã có rất nhiều các để tài, dự án, cơng.

trình nghiên cứu sử dụng kết hợp hại loại mơ hình đã được liệt kê ở mục1, 2 trên để ứng dụng vào dự báo lũ cho lưu vực, có thể kể đến như

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 21 “đi Dink Lip = 160

Marine-ImechID cho sông Da, sông Hương,

Tank-Muskingum+cunge-Mikel1 cho hệ thống sông Hồng-Thái Bình, Nam + Muskingum cho các

lưu vực sơng Miễn Trung, Tây Nguyên..

1.3 Vấn đề dự báo lũ sông Hương và luận chứng cho

chọn mơ hình GBHM.

lệc lựa.Sơng Hương là con sơng có tim quan trọng bậc nhất của tỉnh ThừaThién- Huế, chỉ phối trực tiếp đến các hoạt động dân sinh kinh tế trênmột vùng rộng lớn trong đó có thành phố Huế. Những năm qua với sự

quan tâm đầu tư của Trung ương và chính quyển địa phương nhiều biệnpháp phòng chống bao lũ đã được thực hiện nên phần nào đã hạn chế

mức độ thiệt hại do bão, lũ gây nên. Từ năm 1999 trở lại đây, đặc biệt là

sau trận lũ lịch sử 11/1999 đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu tính

tốn dự báo lũ trên lưu vực sơng Hương.

1.3.1 Một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến tính tốn dự báo

Tũ lưu vực sơng Hương

Một số nghiên cứu tiêu biểu trong những năm gin đây liên quan tớivấn đề tính tốn mơ phỏng lũ sông Hương:

1, Đề tài hợp tác khoa học và công nghệ giữa viện Cơ học ViệtNam với UBND tinh Thừa Thiên Huế năm 2006 - “Xây dung công nghệcảnh báo, dự báo ngập tut vàng ha lu hệ thẳng xông Hucomg và chuyển

giao cho địa phương ” do PGS.TS. Hoàng Văn Lai làm chủ nhiệm.

Kết quả: Đề tài đã nghiên cứu xây dựng thành công công nghệ cảnh.

báo, dự báo ngập lụt vùng hạ lưu hệ thống sông Hương, dựa trên nềntảng của 2 loại mơ hình hiện đại Marine và Imech-1D, kết quả của công,

nghệ mô phỏng khả tốt ngập lụt vùng ngập lụt hạ lưu hệ thống sông

Hương.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 2 Bit Dink Lip ~ 160

2. Để tài nghiên cứu cấp bộ năm 2004: “Ứng dụng mơ hình Mike 11

Gis tính tốn cảnh báo ngập lut hạ du sơng Hương” do PG

Thục Viện khoa học KĨ tượng Thuỷ văn và Môi trường lầm chủ nhiệm.

Kết quả: Để tài đã ứng dụng thành cơng bộ mơ hình Mikel bao

gồm Mikel I-Nam tinh tốn mua vùng thương lưu các sơng, Mikel 1-HD.

tính tốn thủy lực vùng hạ lưu sông, Mikel1-Gis mô phỏng ngập lụt

sơng Hương, kết quả của mơ hình mơ phỏng khá tốt, đặc biệt là đã môiphỏng lại và xây dựng được bản đồ ngập lụt 2 trận lũ điển hình năm.

1983 và 1999

3. Đề tài nghiên cứu “Đánh giá déng chảy môi trường - công cu

thiết yéu để quản lý bén vững lieu vực sông Hương và khu vực đâm phá”

- Nguyễn Dinh - Phó Trưởng Ban QLDA sơng Hương.

Kết quả: Để tài đã chỉ ra tinh hình khai khác, sử dụng tài nguyên

nước trên lưu vực cũng như một số vấn để về dịng chảy mơi trường, đềxuất một số kiến nghị dé thực hiện đánh giá dòng chảy mơi trường tồn

diện cho lưu vực sơng Hương.

4, Đề tài “Nghiên cứu dự báo lĩ hệ thông sông Huong” do Thạc sỹ

Pham Văn Chiến - Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ nghiên cứu

Kết quả: Đề tài đã ứng dụng mơ hình Mikel 1 dự bảo lũ cho tồn bộ.lưu vực sông Hương bao gồm các sông thuộc lưu vực thượng lưu nhưsông Tả Trạch, Hữu Trạch, sông Bồ sử dụng Mike11-Nam và làm biên

trên của mô đun thủy lực MikeL1-HD dự báo hai tram Kim Long và Phú.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 23 Bit Dink Lip ~ 160

Cao Đăng Dư làm chủ nhiệm, trong đó có để mục: “Nghiên cứu các

phương án dự bảo lũ và cảnh báo ngập lụt hưu vực sông Hương” do

“Thạc sĩ Đặng Lan Hương thực hiện tại Hà Nội năm 2002.

Kết quả: Ngln cứu các phương án dự báo mực nước sông Hương

tại Kim Long và sông Bồ tại Phú Oc với thời gian dự kiến 6h và 12htheo phương trình hồi quy tuyển tính và theo phương pháp kết hợp giữa

mơ hình mưa địng chảy (mơ hình Tank) với mơ hình thuỷ lực VRSAP.

diễn tốn lũ trong sơng, cảnh báo ngập lụt cho vùng hạ lưu sông Hương,

và sông Bồ theoic cắp mực nước khác nhau. Các phương án nghỉcứu đều cho kết qua khá tốt,

6, Nghiên cứu: “Dự báo lữ và cảnh báo ngập lut cho hệ thống sông

Hương cho tỉnh Thừa Thiên Huế” do Thạc sĩ Hồng Thanh Tùng, Bộmơn Tính tốn thuỷ văn, Trường Đại học Thuỷ lợi thực hign- Tạp chíKhoa học kỹ thuật Thuỷ lợi và Môi trường số 7/2004.

KẾt quả: Xây dựng phương án dự báo lũ trước 6h cho trạm Kim

Long trên sơng Hương bằng mơ hình mạng thin kinh nhân tạo có sirdụng thuật tốn qt ngược BPNN và phương pháp phân tích hồi quy đa

biến. Tác gia cũng đã sử dụng GIS xây dựng bản dé ngập lụt ứng vicấp mực nước khác nhau dé phân tích tính tốn ảnh hưởng của lũ đến cơsở hạ ting,

7. Nghiên cứu điển hình: “Ứng dung kỹ thuật viễn thám và hệ thơngtin dia lý vào phân tích ngập lụt và đánh giả ngập lụt ở Thừa Thiên Huế

Việt Nam” được thực hiện trong khn khổ chương trình hỗ trợ ngành

nước của DANIDA do PGS.TS Lê Văn Nghinh, ThS Hồng Thanh Tùng,Th§ Phạm Xuân Hoà thực hiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 24 Bit Dink Lip ~ 160

Kết qua dat được: Thu thập, đánh giá, cập nhật dữ liệu GIS từ điều

tra thực địa, xây dựng bản đồ ngập lụt và phân tích, ước tính rủi do dựa

trên các thơng tin đó. Đây là một ứng dụng cụ thể về việc sử dụng kỹthuật viễn thám và hệ (hông tin địa lý trong quản lý và giảm nhẹ thiên tái.

8, Nghiên cứu: “Ứng dung ting hợp các mô hình thuỷ vane thuỷ lựcdự bảo lũ sơng Hương” do TS Nguyễn Hữu Khải, Trần Anh Phương -

Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện trong hội nghị Khoa học Cơng nghệdự báo và phục vụ dự báo Khí tượng thuỷ văn của Trung tâm Dự báoKhí tượng thuỷ văn TW.

Kết quả: Đã sử dụng tổng hợp bộ mơ hình HEC gồm 3 mơ hình

Hec-GeoHMS, HecHMS và HecRas hỗ trợ nhau để tính tốn mơ phơng2 trận lũ năm 1999 và 2004 trên sông Hương. Đây cũng là một cách tiếp.

cận mới trong việc nghiên cứu mồ hình tính tốn lũ cho sơng Hương có

sit dụng cơng nghệ hiện đại GIS, Kết quả mô phỏng của nghiên cứu khá

để từ đó tiếp cận với hướng đi mới dé dàng hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 25 “đi Dink Lip = 160

Trong Luận văn này, tác giả lựa chọn mơ hình GBHM vào tính tốndue bảo lũ cho lưu vực xơng Hương với những lý do chính sau:

1. Do lưu vực sơng Hương có độ dốc lớn ở thượng lưu, khả nang

tập trung lũ nhanh, cường suất l lớn, là nơi có lượng mưa thuộc loại lớnnhất khu vực miễn Trung, biến đổi mạnh theo độ cao địa hình, theokhơng gian va thời gian. Vì vậy sẽ rit khó khăn trong viứng dụng các

phương án dự báo xây dựng bằng phương pháp truyền thống như trạm.trên, tram dưới bởi lẽ tương quan mưa - mực nước có mức đảm bảo rất

ú

p và đặc biệt khó khăn trong việc ứng dung các mơ hình mưa riodong chảy dang thông số tập trung bởi lượng mưa biến đổi mạnh theođịa hình, theo khơng gian và thời gian.

Mơ hình thuỷ văn GBHM là mơ hình hiện đại thuộc vào hạng bậc

nhất trong các mơ hình thủy văn hiện nay, đặc biệt là vấn dé tính tốn

q trình mưa ~ dong chảy trên lưu vực, cấu trúc module chính runoff) của mơ hình dựa trên quan điểm chia lưu vực tính tốn ra thành.

(rainfall-một hệ thống các 6 lưới. Mỗi ô lưới trên lưu vực đều được xem như là

một phần từ của lưu vực, các phan tử của lưu vực được tính tốn và xemxét như một mơ hình thơng sé tập trung với day đủ các tiến trình nhưmưa, bốc hơi, thắm.... mơ hình này ngồi việc xét lượng mưa theo khơnggian và thời gian cịn xét tới các yếu tổ như đồ địa, hiện trạng sử dụngđất, loại đất (vì đây là mơ hình thủy văn phân bổ), với những ưu điểm đó.

việc ứng dụng mơ hình GBHM vào dự báo lũ lưu vực sơng Hương cóthể sẽ phù hợp hơn.

2. Mơ hình thủy văn GBHM là mơ hình có kèm theo mã nguồn,

được xây dung tai Trường Đại học Tokyo Nhật Bản và được giới thiệutại Việt Nam năm 2006 tại Trung tâm Dự báo Khí Tượng Thủy văn

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 26 “đi Dink Lip = 160

Trung ương trong Chương trình Chu trình nước Châu á (AWCI). Vì vay

đây là kiện hết sức thuận lợi trong quá trình ứng dụng mơ hình.lưu vực bởi lẽ ta có thé can thiệp trực tiếp vào mã nguồn của mơ hình

thay đổi cầu trúc đầu vào của mơ hình sao cho phù hợp với CSDL củaTrung tâm Dự báo KTTV Trung ương, cũng như làm cho mơ hình có.

khả năng kết nối được với các mơ hình mua số trị khác hiện có tại trung.

tâm dự báo như mơ hình HRM, ETA, MMS, BOLAM... tự động hóa

đầu vào, cho phép mơ hình có khả năng vận hành một cách nhanh nhất,

ra tị số dy báo trong thời gian ngắn nhất trong điều kiện mưa lũ phúc

tạp (nhỏ hơn 15 phút) là một điều kiện cần trong q trình ứng dụng mơi

hình vào dy báo tác nghiệp tại Trung tâm dự báo KTTVTW, đây cũng là

ngun nhân mà nhiều mơ hình hiện nay chưa được ứng dụng vào.

nghiệp vụ dự báo mặc dù mơ hình đó có khả năng mơ phỏng tốt.

3, Do mơ hình thủy văn GBHM là mơ hình thơng số phân bé hiđại, hiện chưa được nghiên cứu sâu và chưa được ứng dụng dự báo tại

Việt Nam nên roi

Luận văn này, tác giả muốn nghiên cứu kỳ hơn vềmơ hình GBHM sau khi được đào tạo một thời gian ngắn tại trường đại

học tokyo với hy vọng khi kết thúc Luận van này sẽ đưa được mơ hình

GBHM vào dự báo tác nghiệp tại Trung tâm DBKTTVTW, nơi tác giảdang công tắc và làm việc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 22 Bit Dink Lip ~ 160

CHUONG 2

DIEU KIEN TỰ NHIÊN, QUY LUẬT HÌNH THÀNH LŨSÔNG HƯƠNG

2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và quy luật hình thành lã sơng Hương

2.1.1 Khái qt đặc điểm địa lý tự nhiên lưu vực sông HươngLưu vực sông Hương nằm trong tỉnh Thừa Thiên Huế, giới hạn

trong khoảng từ 15°59 đến 16°35 vĩ độ Bắc và 107°00 đến 107'52 độ

kinh Đơng, phía Tây và phía Nam được bao bọc bởi dy Trường Son và

Bach Mã, phía Đơng giáp biển Đông với đường bờ biển dai 120 km. Lưu

vực sơng Hương có diện tích hứng nước 2.830 km”, chiếm gần 3/5 diện

tích tự nhiên tồn tỉnh. Với 28 phụ lưu lớn nhỏ, lưu vực sơng có dang lá

trịn, mạng lưới sông không dây (mật độ lưới sông khoảng 0,6knvkm’)Tổng lượng nước mặt trên toàn hệ thống đạt khoảng 9,975 tỷ m’, trong

đó các sơng ở phía đơng Trường Sơn chảy vào phá Tam Giang đạt 9,03

6.28 ty

ty m (vùng đồng bằng chiếm 2,75 tỷ m’, vùng đồi núi chiế

mì), phan cịn lại 0,975 tỷ mỶ.

Sơng Hương (xem hình 4.1) thượng lưu có 3 nhánh chính là sơng

Bồ, Hữu Trạch và Tả Trach, bai nhánh Hữu Trạch và Tả Trạch hợp lưu.tại ngã ba Phú Tuần cách thành phố Huế 15km về phía Nam; dịng sơngtiếp tục chảy theo hướng Bắc, cách thành phố Huế 8 km về phía Bắc lại

hợp lưu với sông Bồ tai ngã ba Sinh sau đó chảy qua hệ thống đầm phá

Tam Giang và d6 ra biển qua 2 cửa Thuận An và Tư Hiền. Tên sông

Hương được gọi là đoạn sông từ ngã ba Phú Tuần đến cửa. Trongkhoảng 5 km đoạn dau, sông Hương chảy qua vùng có địa hình đơi thấp,tiếp đến là vùng đồng bằng, đoạn này lịng sơng khá rộng (200 - 300 m)

và sâu. Hạ lưu sông chia thành 6 phân lưu; ba nhánh bờ phải và ba nhánh.bờ trải, cùng các hệ thống kênh rạch tạo thành mạng lưới sông chẳng chit

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 28 “đi Dink Lip = 160

tuy nhiên lịng hẹp và nơng. Vào mùa can có tác dụng dẫn tiếp nước ngọtđến các trạm bơm phục vụ nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt va sản xuất.

Trong mùa mưa lũ do địa hình vùng thượng nguồn nước đỏ về nhanh.

khơng thốt kịp nên thường tran bở vào ruộng. Đặc điểm các sông nhánhcụ thể như sau:

2.1.1.1 Sông Bằ

Là một trong bai phụ lưu chính của sơng Hương; diện tích lưu vực

938 km? chiếm khoảng 33% tồn lưu vực, dịng chảy chính có chiều dài

94 km bắt nguồn từ độ cao khoảng 600m thuộc sườn đông dãy TrườngSơn, 36 km đoạn đầu sông chảy theo hướng Nam - Bắc sau khi hợp lưu

với nhánh Rio ~ Trăng đồng chuyển theo hướng Tây Nam- Đông Bic

đến Phú Oc theo hướng chính Tây - Đơng đỗ vào ngã ba Sinh cách cửa.

Thuận An 9 km,

Thượng nguồn sơng Bồ vùng phía đơng dãy Trường Sơn các

nhánh phát triển bên các sườn đông của đỉnh Động Ngai (1774m), độngRe Lao (1487m), A Tây (919m), 80% diện tích lưu vực là địa hình vùng,núi với độ cao bình quân lưu vực khoảng 380m. Tuy nhiên địa mạo thay

đổi rất lớn chi trong khoảng 50 km đã chuyển từ nền 500 + 1000m.

xuống vùng đổi gị một đoạn ngắn sau đó chuyển tiếp đến vùng đồng

bằng có độ cao dưới 20m. Nền địa hình nghiêng theo hướng Tây - Đơng,diện tích đất đốc 250 chiếm 54% diện tích lưu vực; độ đốc bình qn lưu

vực 27,49

suối phát triển, mật độ đạt 0,64km/km2 nhưng chủ yếu chỉ trong mùa lũđộ dốc diy sơng trung bình khoảng 7,8%, mạng lưới sơng

khi có dong chảy. Các phụ lưu lớn đều phát triển ở bên bờ trái lưu vực.

với hệ số đối xứng 0,47. Mạng lưới sông Bi mang đặc trưng sông mié

núi đốc, thượng nguồn phát triển nhiều nhánh (có tới 3 phụ lưu trong,một đoạn ngắn), sơng chảy thẳng xuống hạ du mà khơng có vàng trung

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 29 Bit Dink Lip ~ 160

du vì trung lưu phát triển kém, do vay lưu vực có hình dang dai và hẹp,

chiều dài gấp 6 lần chiều rộng.

Hạ lưu sông Bồ có hai phân lưu lớn, đặc biệt phân lưu

Quang Thọ; về mùa lũ phan lớn lượng lũ của sông Bồ từ thượng nguồnđỗ về theo sông này. tràn qua tuyển đê ngăn mặn chảy qua các cống HàĐồ, An Xuân và Quán Cửa đỗ vào phá Tam Giang. Lượng nước lũ sôngBé chiếm khoảng 30 - 40% lượng nước lũ sơng Hương.

2112 Sơng Tả Trạch

Sơng Tả Trach có điện tích lưu vue 799 km? nằm ở phía Nam, bênbờ phải sơng Hương. Dịng sơng bắt nguồn từ các sườn phía đơng dãyTrường Sơn và các sườn phía bắc dy Bach Mã trên độ cao 500 + 700mcó các núi cao điền hình như núi Mang (1708m); Bạch Mã (1444m) đội

cao bình quân lưu vực khoảng 300 + 500m. Từ thượng nguồn đến NamĐơng lịng sơng hẹp, đốc nhiều ghềnh thác qua thung lũng Nam Đơng

khu dân

địa hình tương đổi rộng va bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, nl

cư mới hình thành là vùng kinh tế mới của tỉnh. Tiếp đến đoạn cuố

chảy qua nền địa hình đổi núi thấp, lịng va bãi sơng mo rộng.

hình thuận lợi cho việc xây dựng các cơng trình phục vụ cho việc phát

triển kinh tế - xã hội và điều tiết một phần dòng chảy, hạn chế ngập lụtvề mùa mưa lũ và cấp nước ngọt, diy mặn trong mùa kiệt cho hạ lưu.

xông Hương.

2.1.1.3 Sơng Hữu Trạch

Có diện tích lưu vực 729 km2 nằm ở phía trái lưu vực sơng

Huong. Sơng cũng bắt nguồn từ độ cao 600

10 856m (định Mang Chan). Dòng800m thuộc sườn phíađơng dãy Trường Sơn, trên có đỉnh

chảy hầu hết phát triển trong vùng núi cao, các ngọn núi liên tiếp nhiều

sống núi chảy tận ra bờ sông làm cho mặt cắt lịng sơng thu hẹp, đáy

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 30 “đi Dink Lip = 160

sông đốc gồ ghé lắm thác ghénh hướng chảy quanh co uốn khúc. Các

nhánh suối chủ yếu phát triển bên nhánh trải của lưu vực; địa hình thuậnlợi, thuỷ điện

Năm 2003 Công ty tư vẫn xây dựng điện 1 - Tổng công ty điện lựcViệt Nam trong nội dung quy hoạch thuỷ điện bậc thang trên sông

Hương đã chọn tuyến Bình Điền để xây dựng đập nhà máy thuỷ điệnBinh Điền. Từ Bình Đidong chảy ngược hướng đơng bắc và hợp lưuvới sông Tả Trạch ở ngã ba Phú Tuần như đã nói ở trên.

2.1.1.4 Phân leu tả ngậm

Ba phân lưu phía tả ngạn hạ sơng Hương có cửa chung tại Nham.

Biển gồm sông Bạch, kênh Năm Xã và kênh Bay Xã. Sơng Bạch Yếnchảy vịng lên phía bắc thành phố Huế rồi trở lại sông Hương tại Bảo.Vịnh. Kênh Nam Xã và kênh Bảy Xã chảy vào vùng đồng bằng tả sông.Huong - hữu sông Bỏ. Kênh Bảy Xã nhập lưu vào sơng Bồ tại vị trí cáchPho Nam 2 km về hạ lưu. Kênh Năm xã nhập lưu vào sông Bồ tại NamKhanh cách 2,5 km về phía thượng lưu.

2115 Phân lưu hữu ngạn.

Ba phân lưu hữu ngạn sông Hương là sông Đại Giang, sông Cùng,

và sơng La Ÿing mạng lưới các ngịi rach chẳng chit, trong mùa lũnước tir sông Hương tràn vio mạng lưới sơng ngồi kênh rạch này gây

ngập ting hồn tồn vùng đồng bằng nam sông Hương rồi tràn qua tuyến.đê ven phá và các cống tiêu Phú Thượng, Cầu Long, cống Quan tiêuthốt ra đầm phá Cầu Hai ven

2.11.6 Dịng chính sơng Hương.

Hệ thống sơng Hương có dang hình nan quạt, các sông nhánh.

ngắn và đốc, đoạn trung lưu hau như khơng có. Dịng chính sơng Huong

hình thành hai đoạn khá rõ rệt

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 31 Bit Dink Lip ~ 160

+ Đoạn chảy qua vùng đổi núi thi dốc, nhiều ghénh thác, khôngchịu ảnh hưởng nhiều của mặn (nhánh Tả Trạch từ Tân Ba trở lên);

nhánh hữu Trạch từ Bình Điền trở lên, nhánh sơng Bồ từ núi Ban trở lên.

Mùa lũ thì vận tốc dong chảy lớn. Khó khăn cho vận tải thuỷ. Mùa kiệtthi mực nước thấp, lịng sơng cạn tro sỏi đá, lịng sơng go ghé, dốc, caođộ đáy sơng của nhánh Tả Trạch từ đoạn Khe Tre về đến Dương Hồ

thay đổi từ (+40)s‹(

+4,00);5,00). Thỉnh thoảng có những vực sâu

2); 3). Đoạn từ Dương Hoà đến Tuần thay đổi từ

(-11,00}+(12,00). Với nhánh Hữu Trạch đoạn từ Bình Điền đến ngã baTuần longao độ thay đổi từ (1.4)z(- 3,00)(-4.00) cũng ©

những vực sâu (-5,00) +(-6.00). Đoạn phía trên Bình Điền thì nhiềuAt đốc. Đối với nhánh sơng Bồ, đoạn sông.c lắm thác.

đoạn từ ngã ba Tuần về chia Linh Mu cả hai bờ sông đều bị x6i lớ

mạnh, trên sông Bd đoạn từ Cổ Bi về đến ngã ba Bác Vọng, 2 bờ sơngcũng bị xói lở nhiều.

Trong vùng đồng bằng thuộc lưu vực sơng Hương, ngồi dịng.chính sơng Hương, sơng B6 cịn có nhiều sơng đào có tác dụng “dinthuỷ nhập điều "tiêu thốt lũ nhanh chóng được xây dựng thời nhà

Nguyễn (1835 ~ 1863): ở phía bắc sơng Hương có hói Năm Xã, hoi BayXã thuộc huyện Hương Trà nổi sông Hương ở cầu Xước Dũ với sông

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 2 Bit Dink Lip ~ 160

Bồ. Hỏi ngã tư nối sông Bồ với phá Tam Giang ở Quán Rửa, đi quavùng đồng bằng Quảng An, Quảng Thành ... ở phía Nam sơng Hương

thì có sơng Đại Giang nối sơng Hương với phá Cầu Hai (có đoạn gọi là

sơng An Cựu, sơng Lợi Nơng) có chiều dai khoảng 30 km, sơng Như Ynối từ đập Đá vòng qua các xã Thuỷ Vân, Thuy Thanhđi với sôngĐại Giang ở địa phận xã Phú Lương.... vchiều dai khoảng 15 km, các

hoi chợ Mai, Phú Thượng, La Ÿ nối sông Hương với dim phá, với cácvùng xung quanh thành phố Huế để đảm bảo cho việc tiều thoát, lưu

2.1.2.1 Đặc điểm địa chất

Lưu vực sông Hương nằm trong vùng tiếp giáp giữa dốc Trường.Sơn và địa khối Tum. Dat đá chủ yếu tram tích Paleo joi, Meo joi, bịchia cắt bởi những khối xâm nhập lớn, phân phối rộng rãi trong vùng.

Trầm tích Paleozoi gồm hệ ting A vương phân bố trên diện tích hạn chế

ở vùng đông nam khu vực. Hệ ting Long Đại phân bé rộng rãi nhất trong

ưu vực với hai phụ hệ ting

+ Phụ hệ tang trên với thành phan chủ yếu là đá nhiều phiến sét,

xen bột kết, cát kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 33 “đi Dink Lip = 160

+ Phụ hệ ting dưới có phân bố lớn hơn với hai thành phần trim.

tích cát k it khoáng sản va it sét sỉ lic

Trim tích Đề vin tạo thành dai dai theo dia Đơng Bắc của phân

trung và thượng lưu vực với thành phần biến đổi từ cuội sạn kết, đáphiến sét hoặc cát kết ở tang dưới, tới bột kết xen cát kết ở tầng giữa,chuyển dan nên bột kết, phiến sét, đá vôi sét và đá vôi ở tang trên.

Xâm nhập mắc ma phân phối khá rộng rãi thành nhiều khối có.kích thước khác nhau. Rộng nhất là phức hệ Hải Vân, chúng tạo thành.

khối phân bổ phía đơng lưu vực, giữa nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch.Trim tích ky thứ tư gặp chủ yếu trong vùng đồng bằng ven biển gồm

cuội söi, cát, bột sét và min,2.1.2.2 Đặc điểm thé nhưỡng

Theo kết quả tai liệu điều tra thé nhưỡng Thừa Thiên Huế có 14loại đất. Tổng diện tích điều tra là 463.553,1 ha chiếm 91.7% diện tíchtự nhiên. Đặc điểm địa hình và phân bé các loại đất như sau:

Nhóm đất phù sa: Ditích 26.788,3 ha cln 5,3% diện tích tự

nhiên gồm:

+ Đất pha sa được bồi hàng năm (Pb) có điện tích 15.523.4 ha,

ơng Ơ Lâu... Datthành đo q trình lắng đọng phù sa, tính chất của các loạiphân bé ven các con sông như sông Trudi, sông Bồ,

này được hi

đất chịu ảnh hưởng sâu sắc của sản phẩm phủ sa

+ Đất phù sa it được bồi hàng năm (Pi) và đất phù sa không được.

bồi hàng năm (Pk): Diện tích 11.246,9 ha. Dat 6 nguồn gốc hình thảnh

như đất phù sa được bồi hàng năm nhưng do phân bố ở xa sơng hoặc địahình cao vi vậy hiện nay rat ít hoặc khơng được bai

Dit biến đổi do trồng lúa (Lp): Có diện tích 38.886,7 ha, chiếm7.7% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, độ dốc nhỏ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 34 “đi Dink Lip = 160

Hình thành do sin phẩm phong hoá đá mẹ khác nhau, được con người

cải tạo thành những chân ruộng đẻ cấy lúa.

it do vàng trên đá sét (Fs): Diện tích 199.401,4 ha chiếm 39,5%

diện tích tự nhiên. Đây là loại dat có diện tích lớn nhất, phan bố ở nlbậc địa hình khác nhau, nhưng phan lớn có địa hình Đất này được

hình thành do sản phẩm phong hố của đá sét, có màu đỏ vàng đặc trưng,

thành phần cơ giới nặng, độ phì tự nhiên trung bình, khả năng thắm nước.

hàng năm.

Dat nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Diện tích 16.725,7 ha, chiếm.

3,3% diện tích tự nhiên, được hình thành trên sản phẩm lắng đọng của

phủ sa sông nhưng do sự biến động địa chất từ kỹ đệ tứ được nâng lênthành dang địa hình lượn sóng nhẹ. Dat có thành phan cơ giới nhẹ, độphi tự nhiên nghèo. Phân bố ở các vùng bậc thém cao tiếp giáp giữa.đồng bằng và miễn núi.

Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Diện tích 78.579,9 ha chiếm.15,5% diện tích tự nhiên. Dat được hình thành trên đá cát, thành phần co

giới nhẹ, độ day tầng mặt trung bình, độ phì tự nhiên kém. Khả năngthấm nước khá nhưng giữ nước va các chất đỉnh dưỡng kém.

Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa): Diện tích 48.446,0 ha chiếm9,6% diện tích tự nhiên. Dat có thành phan cơ giới nhẹ, tỷ lệ hạt cát cao,kiến trúc rời rac, dễ bị xói mịn rửa trơi

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 35 “đi Dink Lip = 160

it vàng nâu trên đá Gabrô (Fu); đất nâu vàng trên đá Diorit (Fx)sm dưới 1% diện tích tự nhiên.

Bit mặn ven bién (M): Diện tích 324.7 ha chiếm 0,1% diện tích

tự nhiên. Được hình thành do chịu tác động trực tiếp của nguồn nướcmặn, do phân bố trên địa hình thấp, ven dim phá và cửa sơng, đất cómau tím hoặc hơi xám.

Đất cát (C): Có diện tích 38.385,3 ha chiếm 7,6% diện tích tựnhiên. Đất cát phân bố đọc theo bờ biển thuộc các huyện Phong Điển,

Quang Điền, Phú Vang, Phú Lộc.

vit bạc mẫu trơ sỏi đá (E): Có điện tích 9.698,1 ha chiếm 1,9%diện tích tự nhiên, Đắt này chỉ có khả năng sử dụng cho việc sản xuất vật

ligu xây dựng hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng.2.1.2.3 Đặc điểm lớp phủ thực vật

Lớp phủ thực vật đóng một vai trị quan trọng đối với khả năng.hình thành lũ lụt và quá trình điều tiết nước. Nhìn chung, do điều kiện tự

nhiên và các hoạt động của con người nên thảm thực vật trên lưu vực.

kém phát triển.

Rừng giả tự nhiên cịn khơng đáng kể vi bị tàn phá nặng né trongchiế tranh và khai thắc bừa bãi sau chiến tranh. Rừng mới phần lớn làthơng, phi lao, một số lồi cây cơng nghiệp ở trung du, cây lương thực ở

đồng bằng và phi lao ở vùng ven biển.

Hiện nay, diện tích rừng tự nhiên của Thừa Thiên Huế chiếm ty lệ

khá lớn, 45,8% so với đất lâm ng!

tinh, trong đó rừng nghèo chiếm khoảng 50% điện tích có rừng."Thảm phủ thực vật trên lưu vực có thể phân thảnh các loại:

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 36 “đi Dink Lip = 160

Rừng: theo số liệu thống kê mới đây thì tổng diện tích rừng củaThừa Thiên Huế khoảng 214.200 ha, trong đó rừng tự nhiên khoảng

170.200 ha chiếm 79,5%, rừng trong 44.000 ha chiếm 20,5%.

Cây trồng nông nghiệp: trong tinh có khoảng 63.200 ha điện tíchcây lương thực, chiếm 0,7% điện tích cây lương thực của cả nước (cả

nước có khoảng 8.868.400 ha),

Những ving rừng gidu có chỉ cịn sót lại ở các vùng núi cao

thượng nguồn sơng Tả Trạch, cịn vùng đầu nguồn sơng Hữu Trạch chỉ

có rừng trung bình.

Trén các vùng đồi phần lớn là cây bụi rải rác và các tring lau lách,

tre nứa, Thảm phủ thay đổi theo mùa, phỏ biến là cây cỏ có bộ rễ nông.không hút được nước trong đất ở các ting sâu, nên bị khô héo di trongmùa khô và xanh tốt hơn trong mùa mưa. Thảm phủ thực vật ở đâykhơng có khả năng bảo vệ đất đai, nhất là các vùng canh tác cây ngắnngày. Trên đất ruộng và bãi cát, thảm phủ hầu như khơng có tác dung,

với việc hình thành ding chảy.

2.1.3 Đặc điểm mưa và nhân tố hình thành lũ

nhiệt đới

'Vùng Thửa Thiên Huế nói chung nằm trọn trong mít

nên thừa hưởng một hệ bức xạ phong phú có nên nhiệt độ cao, đây là

vùng chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam ma dayBach Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên. Thừa Thiên Huế là nơi diễn ra sựtranh chấp giữa các khối khơng khí xuất phát từ các trung tâm tác động.

khác nhau mà hậu quả mang lại là nhiều các loại thiên tai có ở nước ta

đều xuất hiện ở đây (bão, lũ, han hán, lốc tố, mưa đá, gió khơ nóng, rét

Dia hình là nhân t6 ảnh hưởng quan trọng nhất đến khí hậu Thừa.

Thién Huế có tác dụng chắn gió mùa Đơng Bắc và Tây Nam của các day

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 37 “đi Dink Lip = 160

núi phía Tây và phía Nam. Đối với gió mùa Đơng các dãy núi đã làm.

lệch hướng gió Đơng bắc thành gió Tây bắc và làm cho khơng khí lạnh.

tĩnh lại phía đông Trường Sơn và Bắc đèo Hải Vân làm sâu sắc thêm các

nhiều động thời tiết gây mưa lớn, làm dịch chuyển mủa mưa về cuối mùathu đầu mùa đông, lệch pha so với tinh hình chung của gió mùĐơng

Nam Á và tạo ra ở Thừa Thiên Huế những trung tâm mưa lớn của cả

Đối với gió mùa Tây Nam, do tác của hiệu ứng “phon” khi vượtqua đây núi Trường Sơn về mùa hạ nên ở Thừa Thiên Huế đã xuất hiệnthời kỳ khơ nóng rất khó chịu. Sự đa dạng va sự chia cắt của địa hình

“Thừa Thiên Huế đã xuất hiện thời kỳ khơ nóng rat khó chịu và là ngun.

nhân làm khí hậu phân hố theo khơng gian tạo ra những vùng tiểu khíhậu khác nhau.

Là một tỉnh nằm phía đơng Trường Sơn, giống như các tỉnh duyên.hải Trung Bộ, chế độ mưa ở Thừa Thiên Huế chịu sự chỉ phối của cơ chế

hồn lưu gió mùa Đông Nam Á và bị tác động mạnh mẽ của điều kiện

địa hình nên có những đặc điểm khác với Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam.

Bộ do nhiễu động bên trong gió mia hè mang lại nên thời gian bắt đầukết thúc mia mua gắn liền với sự hoạt động của gió mia Tây Nam thìmùa mưa ở Thừa Thiên Huế lại liên quan mật thiết với gió mùa DongBic. Nếu như vào những tháng VI, VII, VIII ở khu phía Bắc là thời kỳ

mura do ảnh hưởng của bao, hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới, đường đứtđang hoạt động ở vĩ độ cao thi khu vực miễn trung lại là một thời kỳ khenóng do ảnh hưởng của hiệu ứng “phon” khi gió mùa Tây Nam vượt qua

day Trường Sơn. Còn khi vùng hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới, hộitụ nhiệt đới đã lùi din về phía Nam (tháng IX, X) đồng thời gió mùa TayBắc bắt đầu bộc phát thi mưa lớn xảy ra ở đây tạo ra biến trình mưa hai

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

“hâm săn thạc ở kỹ thuật 38 “đi Dink Lip = 160

cực đại đặc sắc. Chế độ mưa ở Thừa Thiên Huế không những khác miễn

và Nam Bộ về cơ chế gãmưa mà còn khác về thời

y Nguy

gian bắt đầu và kết thúc mữa mưa và mùa ít mưa

2.13.1 Mita mua và mùa Ít mua

Mùa mưa là thời kỳ có lượng mưa tháng trên 100mm với tin suất75%. Kết quả tính tốn mùa mua ở Thừa Thiên Huế như sau.

Bảng 2.2:fin suắt xuất hiện lượng mưa tháng >100 mm

Piadiem J1 H [mfiv [v [wi |vn|vmlx [x [xt [xm5010 [10] 20 | 70 | 80 | 30 | 60 | 90 | 100 | 100) 803512] 0 | 29 | 59 | 41 | 24 | 53 | 100) 100] 100) 883015 | 5 | 10 | 40 | 30 | 15 | 60 | 85 | 100] 100) 90220 |11] 0 | 50 | 80 | 20| so | 80 | 100] 100 100

6 vùng đồng bằng ven biển mùa mưa bắt đầu từ tháng IX kết thúc

tháng XI mia mưa 4 tháng, mùamưa từ thắng + VIH kéo đài 8

6 ving núi mia mưa bắt đầu từ tháng V, VI , kết thúc vào thángXXIH, mùa mưa kéo dài 7+8 tháng, mùa ít mưa từ tháng I đến tháng IV

hoặc V.

2.1.3.2 Phân bố lượng mưa

“Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có lượng mưa nhiều nhất

ở nước ta, Lượng mưa trung bình nhiều năm ở các vùng trong toàn tinh,

</div>

×