Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Luận văn thạc sĩ Khoa học Môi trường: Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các thủy điện trên sông Sê San tới vùng hạ lưu và đề xuất giả pháp giảm thiểu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.1 MB, 124 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYEN TRUNG QUAN

SE SAN TOI VUNG HA LUU VA DE XUAT GIAI

PHAP GIAM THIEU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2012

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

NGUYÊN TRUNG QUÂN

NGHIÊN CỨU DANH GIÁ TÁC DONG MOI

TRUONG CUA CÁC THỦY ĐIỆN TREN SONG

SE SAN TOI VUNG HA LUU VA DE XUAT GIAI

PHAP GIAM THIEU

<small>Chuyên ngành : Khoa học Môi Trường</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI TÁC GIẢ

<small>Luận văn Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các thủy điện</small>

trên sông Sẽ San tới vùng hạ lưu và dé xuất giải pháp giảm thiểu bắt đầu được.thực hiện từ tháng 7 năm 2011, ngồi sự nỗ lực hết mình của bản thân, tác gid

<small>còn nhận được sự động viên giúp đỡ nhiệt tình của cơ, bạn bè và giađình</small>

Tac giả xin bày (6 lỏng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Đình Thành, TS.ânLê Hùng Nam đã trực tiếp, tận tỉnh hướng dẫn và cung cắp những thông tinthiết cho tác giả để có thé hồn thành luận văn này hơm nay.

<small>“Tác giả xin chân thành cảm ơn Phịng Đào tạo Đại học và Sau đại học,các thấy cô giáo tận tâm giảng day trong quá trình học tập dé học viên có được</small>

nền ting kiến thức như ngày hôm nay đồng thời đã giúp đỡ cung cấp những tải

<small>liệu cần thiết dé tác giả hoàn thành luận văn này.</small>

<small>“Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo Viện Nước, Tưới</small>

tiêu và Môi trường và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp.những tài liệu cần thiết để tác giả hồn thành luận văn này.

Tuy nhiên, do trình độ vẫn cịn han chế, số liệu và cơng tác xử lý số liệuvới khối lượng lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi, tác

giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cơ cũng như những ý'

kiến đồng góp q báu của bạn bè và đồng nghiệp,

<small>Xin chân thành cảm ơn.</small>

<small>Hà Nội, tháng 3 năm 2012.“Tác giả</small>

Nguyễn Trung Quân

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>MỤC LỤCMo ĐẦU</small>

<small>'CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG..1-1 Lưu vực sông Sê Sa</small>

<small>X2 Nguồn nước sông Sẽ San</small>

<small>trạng phát triển kinh tế, xã hội</small>

<small>2.1.2.1 Hiện trang phát trién trồng trọt</small>

<small>2.1.2.2 Hiện trạng phát triển lâm nghi2.1.2.3 Hiện trang phát triển chấn nuôi</small>

<small>2.1.24 Hiện trạng phát rin thủy sản2.1.2.5 Hiện trạng phát tien công nghiệp,</small>

<small>2.1.2.6. Hiện trạng phát tin thủy lợi</small>

<small>2.2 Đánh gid các tác động môi trường đến hạ lưu</small>

<small>22.1 Ket quả nghiện cứu của những đ ti sẵn đã12.2 Ứng dung mb hình tốn đánh giá te động</small>

<small>22.2.1 Các mơ hình có th ng dụng và mộ hình được lựa chọn</small>

<small>2.22.2 Kết qua ứng dụng mơ bình MIKEL và ECOLab đánh gi tc động đến hệ</small>

<small>2.3 Tông hợp những tác động đến môi trường nước vàng hạ a323.1 Sự thay đội đồng chảy trên sông</small>

<small>2.3.2 Sự thay đối chế độ bùn cắt.2:33 Sự thay đổi chất lượng nước,</small>

<small>3.3 Phối hợp các giải pháp nhằm nâng cao hiệu qua.</small>

<small>KẾT LUẬN,</small>

<small>“TÀI LIỆU THAM KHẢO...</small>

<small>điện đến hạ lưu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>Bang 1.1Bang 1.1</small>

<small>Bang 1.17:Bang 3.1:Bang 22:Bang 2.3:</small>

<small>Bang 24:</small>

<small>Bang 25:Bang 2.6:</small>

<small>Bang 2.7:</small>

<small>Băng 2:8:Băng 29:</small>

<small>Bang 210:</small>

<small>Bảng 2.11Bang 2.12:</small>

<small>Bang 2.13:</small>

<small>Đăng 2.14Bang 2.15:</small>

<small>Bang 216</small>

<small>“Thống kể ác trạm và tà liệu thu thập được trong lưu vựcLuợng mưa năm trung bình nhiều năm 971-206...Lượng mưa trung bình nhiều năm.</small>

<small>Kết quả tính tần suất mưa năm.</small>

<small>"Đặc trưng dàng chiy các tram thủy văn sông Sẽ San</small>

<small>Lưu lượng nước nhõ nhất trên hệ thống sơng Sẽ San</small>

<small>Đặc trưng dịng chảy bàn cát các nhánh sông trên lưu vực S</small>

<small>“Thông số chính của cơng trình thủy điện Vay“Các thong số chính của cơng trình thủy điện PIE“Các thơng số chính của cơng trình thủy điện S</small>

<small>Che thơng số chính của công nh thủy điện Sẽ San 3A (PECC D).</small>

<small>(Cie thông số chính của cơng trình thay điện Sẽ San 4(PECC)...</small>

<small>Thơng số chính của hồ điều ho 30Cie thơng sổ chính của tơng trình thủy</small>

<small>Điện tích các loại đắt lưu vực sông Sé San </small>

<small>-Bảng thống kế hiện trạng sử dụng đất Kon Tum từ năm 2004-2007,</small>

<small>“Thay đổi sử dụng đất Gái La (ha</small>

<small>Hiện trạng sử đụng đắt lâm nghiệp tau vực sing Sẽ San.Dy kiến số lượng din gia súc nim 2020</small>

<small>Dy kiến bé trí diện úch ni trồng thủy sản 2020,Sân phẩm chữ yêu trên địa hàn lưu vực.</small>

<small>[Nhu cầu nước trưng li của hai vùng thuộc Sẽ Sun và Srépok..</small>

<small>“Các thủy điện nhỏ trên dòng nhất(Cée thay điện trên đồng nhánh...</small>

<small>(Cée công tinh thuỷ điện trên dong nhánh...</small>

<small>hệ Q =IIH) tại biên giới việt nam và campuchia „</small>

<small>Vị trí nhập lưu của các lưu vực nhánh trên sơng Sẽ</small>

<small>“Thiết lập kết</small>

<small>Băng kết qua bộ thơng số mơ hình thay lực cũa từng đoạn sông,</small>

<small>‘Bang kết qua bộ thông số mơ hình chất lượng nước...</small>

<small>ác nhà máy thủy điện trong mơ hình.</small>

<small>Ngun Trung Qn ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Băng 2.17: - Lưulượng bùn cátlơ Hing tram Kon,Bang 2.18: Chấtlượng nước mặt29/11/2006,Băng 2.19: Chit lugng nước mặt 16772007.</small>

<small>um và Trung Nghia</small>

<small>Nguyén Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Hình La:</small>

<small>láiHình 1.3:</small>

<small>Hình 14:</small>

<small>Hình 15:Hình 16:</small>

<small>Hình 1.7:</small>

<small>Ls:Hình L9:nh 1.10:Hình 21:Hình 22:</small>

<small>Hình 210:</small>

<small>Hình 24</small>

<small>22inh 2.13:</small>

<small>Hình 2.4:</small>

<small>Hình 215:Mình 21</small>

<small>Hình 217:</small>

<small>"Hình 2.18:Hình 219:</small>

<small>Hình 220:</small>

<small>Hình 221:Hình 222:Hình 223:</small>

MỤC LUC HÌNH ANH

<small>Ban đồ lưu vực sơng Sẽ San.</small>

<small>Mura và bốc hơi tại PliKu,Mưa và bốc hơi tại Kon Tu</small>

<small>Mira và bộc hơi tại Dak To...</small>

<small>Bain đồ lưới trạm và đẳng trị mưa năm lưu vực Sẽ San.</small>

<small>Phân phi dong chảy tháng trong năm trạm Kon Tum,‘Viti của các dự ân thấy điệ trên sông S</small>

<small>"Kết quả mô phỏng hiệu chỉnh NH4 sau thủy điện SẼ Sand.</small>

<small>Kết quả mơ phịng higu chỉnh NOS tại cầu Đakhls</small>

<small>Dim biến hàm lượng DO the thời gian tại vítrị cách đập YALY 500m.</small>

<small>Din biến hàm lượng DO the thời gian tại ví trị cách đập Sẽ San3 800m...Điễn biến hàm lượng DO theo thời gia tại ví trị cách đập Sẽ San3A 500mDim biến hàm lượng DO theo thời gian ạivítrị cách đập Sẽ Sand 600m.Din biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách</small>

<small>Điễn biến hàm lượng BOD theo thời gian ại ví tị cách đập Sé San3 800m.Dim biến hàm lượng BOD theo thời gian tai vi tr cách đập Sẽ 3an3A S00m.</small>

<small>Điển biến hàm lượng BOD theo thot gian tại ví trị cách đập Sẽ San4 600m...Điễn biến hàm lượng BOD theo thời gian tại ví trị cách đập Sẽ SanA S00m.Dim biến hàm lượng BOD tồn sơng (tinh đến qua biên giới 10km).</small>

<small>Din biến hàm lượng NH, the thời gian tiv tr cách đập YALY 500m.Điễn biến hàm lượng NHI, theo thời gian tiv te cách đập Sẽ San3A 500m.</small>

<small>Dim biến hàm lượng NH, theo thời gian tại ví trị cách đập Sé San4 600n</small>

<small>Điển biến hàm lượng NH, the thời gian tại ví tr cách đập Sẽ Sans 500</small>

<small>Nguyén Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>Hình 2.24:Hình 225:Hình 226:</small>

<small>Hình 327:</small>

<small>Hình 228:Hình 229:Hình 230:Hình 231:Hình 235:</small>

<small>Hình 233:</small>

<small>Hình 244:Hình 235:Hình 236:</small>

<small>ign hiến ham lượng NH tồn sơng (tinh đến qua biên giới 10km</small>

<small>Điễn biến ham lượng NO, theo thời gian tại vítrị cách đập VALY SU0m.</small>

<small>Điễn biến hàm lượng NO; theo thời gian tại vi trị cách đập Sẽ San3 800m.</small>

<small>Điễn biến ham lượng NOs theo thời gian tại ví trị cách đập Sẽ San3A 500m...</small>

<small>Điễn biến hàm lượng NO, theo thời gian tại vit] cách đập Sẽ San4A $00</small>

<small>Điễn biến hàm lượng NOs toàn sông (tinh đến qua biên giới 10km</small>

<small>Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian tại ví trị cách dip YALLY 500m,Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian tạ v trị cách đập Sẽ San3 800m</small>

<small>ign biến ham lượng PO, theo thời gian tạ vi trị cách đập Sẽ San3A 50m...Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian tại ví trị cách đập Sẽ Sand 600m.Điễn biến hàm lượng PO, theo thời gian ti ví trị cách đập Sẽ San4A S00/Điển biến hàm lượng PO, tồn sơng (nh đến qua biên giới 10km)..Điển biến hàm lượng NÓ; the thời gian tại ví trị cách đập Sẽ Sand 600m.</small>

<small>Nguyén Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỞ ĐÀU

1. TÍNH CAP THIẾT CUA DE TAL

Sông Sé San là sông nhánh thuộc hệ thống Sông Mê Kông với chiều dài

<small>273km trên lãnh thd Việt Nam chảy qua hai inh là Gia Lai và Kon Tum theo hướng</small>

<small>Đông Bắc-Tây Nam cho đến biên giới Campuchia. Với diện tích lưu vực 11.450km”</small>và nguồn nước đổi dio én định, <small>@ San là một dịng sơng có tiểm năng thủy điện</small>

<small>lớn thứ 3 trong hệ thống sông ở Việt Nam với tổng công suất 1.738MW, tổng sản</small>lượng điện trung bình đạt 8,373 Tỷ Kwh/năm. Việc xây dựng hệ thống thúy điện

<small>bậc thang trên dịng sơng Sẽ San đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt</small>

năm 2001 với hệ thống gồm 6 cơng trình thủy điện gồm Thượng Kon Tum,

<small>PleiKrông, Ialy, Sẽ San 3, Sẽ</small>

<small>bay - Sẽ San 4A đã khởi công năm 2008.</small>

<small>an 3A, Sẽ San 4 và gin đây nhà máy thủy điện thứ.</small>

<small>Bảng 1.1: Quy hoạch bậc thang thuỷ điện trên sông Sẽ SanDich công nát | PL</small>

Tr vực MNDBT, Cổng Mất | Thuàm

<small>CHỦ | mm TrKnhThong Kon Tum 39 1H18. Z8 | sử</small>

<small>Am.am nam. mm. mi</small>

<small>3 Yay | HS | 55 | 70 | as</small>

<small>I$ em nam mm mm.</small>

<small>5 | SSm3A | AM | 2T 1Ú | — 305Am ăn mm mm.</small>

<small>Tôn HH | sửa</small>

<small>"Với hệ thống thủy điện bậc thang như vậy trên sông Sẽ San, những tác động</small>

bắt lợi đến môi trường nước ở hạ du các nhà máy thủy điện li không thể tránh khỏi.Nhằm giảm thiểu các tác động đó đến hạ du, học viên đã lựa chọn đề <small>ải "Nghiêncứu đánh giá tác động môi trường cin các thủy điện trên sông Sé San tới vùng</small>

hạ lưu và đề xuất gi

<small>có thể thực hiện, học viên sẽ sử dụng phương pháp mô h</small>

háp giảm thiểu”. Cin cứ vào những phương ấn giảm thiểu

<small>ih để đánh giá và để xuấtgiải pháp khả thi nhằm kiểm soát và giảm thi</small>

<small>ra với hạ lưu các thủy điện trên sông Sẽ San.</small>

1I-MỤC ĐÍCH CUA ĐÈ TÀI

<small>các tác động mơi trường có thể xây</small>

<small>Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Đánh giá được các tác động mơi trường do hệ thíxơng Sẽ San lên hạ lưu.</small>

<small>ig thủy điện trên dong</small>

Ứng dụng mô hình đỀ xuất giải pháp giảm thiểu tác động mỗi trường tới hạ

<small>lưu của các thủy điện trên đồng sông SẼ San.</small>

THỊ, CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU* Cách tiếp cận

+ Cách tiếp cận hệ thong

<small>+ Hiện trang tải nguyên môi trường lưu vực sông Sẽ San trước và sau khi cóhệ thống thủy điện</small>

<small>+ Hiện trang và nguyên nhân dẫn đến những tác động tới môi trường nước</small>

<small>vũng hạ lưu sông Sẽ San</small>

<small>“Tông hợp, đảnh giá mỗi quan hệ giữa các yếu tổ trên để có cơ sở khoa học và</small>

<small>thực tễn đưa ra các giải pháp phi hợp tong quản lý giảm thiêu tác động tối môi</small>

<small>trường nước vùng hạ lưu.</small>

= Cách tp cận kết hợp khoa học tiên tến với biện pháp truyền thẳng: Ứng dungmơ hình tốn vào dinh gi phương én giảm thi tác động mỗi trường từ đó để xuất

<small>các giải pháp Khả thi</small>

<small>* Phương pháp nghiền cứu</small>

(i Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan:

<small>- Thu thập ti iệu, đánh gi tổng quan trong và ngoài nước vé các biện pháp.giảm thiểu tác động của hệ thống thủy điện lên hạ lưu sông đặc biệt từ các nướcdang phát triển có điều kiện xã hội tương tự như ở Việt Nam.</small>

(ii) Phương pháp điều tra thực địa: xem xét đánh giá diễn biển dòng chảy và các

<small>nguồn xa thải đọc sơng để chỉnh lý mơ hình.</small>

<small>(iii) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý dia</small>phương. Trung tong, các nhà khoa học về đề xuất các giải pháp hạn chế, giảm thiêu

<small>các tác động môi trường lên hạ lưu sông Sé San.</small>

<small>(iii) Phương pháp mơ hình: Nghiên cứu ứng dụng mơ hình tốn đánh giá tác động,môi trưởng lên hạ du sông.</small>

<small>Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHUONG I: GIỚI THIEU CHUNG

<small>1.1 Luu vực sông Sẽ San</small>

<small>Sông Sẽ San là một trong các nhánh lớn của lưu vực hạ du sông Mê Kông.</small>

Sông Sẽ San được bắt nguồn từ vùng núi cao Ngọc Linh Bắc Tây Nguyên của Việt

<small>Nam, chảy sang CamPuChia, nhập với các sông Sêr‡pôk và SéKéng đổ vào sông,</small>

Mê Kông ở Strung treng. Trên lãnh thỏ Việt Nam, sông Sẽ San nằm trên 2 tỉnh Kon.‘Tum và Gia Lai với chiều dai 230 km.diện tích lưu vực là 11.620 km’.

<small>Toa độ địa lý:</small>

<small>13045 &</small> 15014° vĩ độ Bắc

<small>107010" đến 108024" Kinh độ đông</small>

Ranh giới với các lưu vực sông: Phía Bắc giáp sơng Thu

<small>Phía Nam giáp sơng Ba,Ja Dring.</small>

<small>Phía Đơng giáp sơng Tra Khúe, sơng Ba. Phía tây giáp Lào và CamPuChia</small>

La vực sông Sẽ San trên ãnh thổ Việt Nam chiếm 46,3% điện ich tự nhiên

<small>của 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai, trong đỏ nằm trên địa phận của Kon Tum là</small>

87.61%, Gia Lai la 20,63 % thuộc đất dai của 14 huyền, th, thành phố là: Đắc Gli,Đặc Tô, Đắc Hi, Ngoe Hồi, Sa Thầy, Kon Plong, Kon Rẫy, Tu Mơ Rng, Chư Pah,Ia Grai, Đức Cơ, Đắc Doa, thị xã Kon Tum và TP Pléi Ku,

<small>Sơng Sẽ San có mật độ lưới sơng vào loại trung bình, so với sơng Sêrơpơkxơng Sẽ San có mật độ lưới sơng nhỏ hơn. Dé vio dịng chính Sẽ San có 27 nhánh.</small>

sơng subi lớn nhỏ, nhỏ nhất là subi Đắc Mi có điện tích lưu vực là 20 km? và lớnnhất là lưu vực sơng Dak BLa có diện tích lưu vực là 3507 km” Những nhánh lớn.

<small>đổ vào dịng chính Sẽ San phải kể đến là các nhánh: Dak PSi, Dak Bla, Prông PôKô, Sa Thầy</small>

Sông DakBLa là nhánh trái của sơng Sẽ San có diện tích lưu vực 3507 km”,bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Cơ Rinh cao 202m, phía Bắc giáp với hệ thing sơng<small>Thu Bồn, phía Đơng giáp với hệ thống sơng Ba, phía Nam là hạ lưu sông Sê San.</small>

<small>Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Sông Dakbla chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam và hợp với sông Sẽ San cách Ya

chảy trên cao nguyên cổ Kon Tum với độ đắc khoảng 1,3%, lịng sơng n khúc,

nhiều ghềnh, thung lũng có nhiều lịng cũ và bãi bồi, mang nét điển hình của sơng

đồng bằng. Tốc độ chảy trung bình của sơng vào khoảng 02 - 0.5m/s với độ rộngTông sông thay đổi từ 15 - 20m trong mùa kiệt và 1.5- 3m/s với độ rộng long sôngthay đổi từ 100 - 200m trong mùa lũ, với những năm lũ lớn mặt nước rộng đến trên

Hình II: _ Bán dé lưu vực sơng Sẻ San

Sơng DakBla có độ cao nguồn sơng là 1650m, tại vị trí nhập lưu vào Sẽ Sancó độ cao là 1100m. Đỗ vào Đakbla có 18 nhánh sơng suối chính, có độ dài da số tir10 - 70km. Những suối lớn nhất là Dak Akol, Dak Po Ne, la Krom với tổng điệntích hưu vực chiếm 60% diện tích lưu vực sông Dakbla. Mật độ lưới sông Dakbla là

(0.49km/km* với hệ số uốn khúc 2.03, độ dốc trung bình lịng sơng chính là 4%.

"Nguyễn Trung Qn —

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>Sơng Krơng Pơ KO: Dịng chính Sẽ San từ chỗ nhập lưu với</small>

<small>3520k</small> rồi chiều đãi là 121km, Sông bắt nguồn từ vùng nổi cao Ngọc linh có đình

<small>cao 2598m, Đoạn thượng nguồn dài khoảng 21.5 km mang đặc điểm sông miễn núichay tong thung lăng hep dạng chữ V với độ dốc khoảng 3.3%. Đoạn trung lưuthoải hơn có độ rộng lịng sơng khoảng 20-30 m trong mùa kiệt và 50-70 m trong</small>

mùa lũ đoạn nay dai 144 km, có độ đốc khoảng 1.8% Độ cao nguồn sơng là 2000mvà giảm dẫn tới chỗ hợp lưu.

Sông Krông Pô Ké có 10 nhánh đồ vào nhưng đáng kể nhất là nhánh Bak Psicó điện tích lưu vực là 869km” với chiều đãi là 0 Sim. Sông bắt nguồn từ vũng núi<small>cao Chư Prông, chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam và có độ cao nguồn sơng là</small>

<small>Tir sau chỗ hợp lưu giữa sông Krông Pô Kô với sông Dakbla đến YaLy</small>thung lũng sông Sê San thu hẹp, đặc biệt là đoạn từ thác YaLy đến cửa sơng dịng.sơng chày trong lịng dẫn tồn da cúng có nhiều thác ghénh mang đặc điểm sơng

<small>- 20m.</small>

<small>miễn núi điển hình, lịng sơng có chỗ thu hẹp đột ngột chi cịn khoảng</small>

Sơng Sa Thấy có diện tích lưu vực là 1570 km” với chigu dài là 91km. Sông<small>bắt nguồn từ vùng núi cao Co Lung Cơ Lui cao 1511m, sông chảy theo hướng Bắc</small>‘Nam và đổ vào dịng chính Sẽ San ở gần biển giới Việt Nam - Cam Pu Chia cách

<small>cửa sông Sẽ San 18 km, sơng Sa Thấy có hệ số uốn khúc lã 124. Mật độ lưới sônglà 027 km/km2,</small>

<small>Bang 1.2: Đặc trưng hình thái sơng</small>

<small>Sơng [Fk] Lsong ] Mậtđộ lưới sông | Hệ số uốn | Iiồng sông | Do cao bq</small>

(km) | kamen’) "khúc % (m)

<small>Dak PsiDak| 869 | 805 042 174 1216</small>

<small>3507 | 152 040 208 4 9633530 | lãi</small>

<small>1570 | 91 027 124 23 6311450 | 237 0.38 Las 29 TT</small>

<small>Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

1.2 Nguồn nước sông Sé San

<small>12.1 Mưa</small>

<small>Lưu vực sông Sẽ San có lượng mưa trung bình hàng năm vào loại trung bình,</small>

khoảng 2200mm phân bố khơng đền theo khơng gian và thời gian. Qua phân tích số

<small>liệu mưa và theo tiêu chuẩn phân mia mưa thi ong năm mưa được phân thành 2</small>

mùa, mùa mưa tử tháng V đến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau.

<small>Mùa mưa từ thắng V đến tháng X, chiếm khoảng 85-90% lượng mua của cả</small>

năm trong nữa đầu mùa mưa từ tháng V đến thắng VILL là thời kỳ hoạt động mạnh

<small>của gió mia Tây nam, lượng mưa tập trung khá lớn. Tổng lượng mưa của 3 thángVIL, VI, IX đạt 52 % lượng mưa của cả năm tại Kon Tum và bằng 59.6% lượngmưa năm tai PIG Ku</small>

<small>Phía Tây Nam của lưu vue thuận lợi cho việc đón gió mia Tây Nam lượng</small>

mưa 3 thắng lớn nhất sớm hơn so với toàn lưu vực là vào các thing VI, VI, VIIL

<small>mà tram mưa đại diện la tram ChuPRông.</small>

<small>Những ving chịu ảnh hưởng mạnh của những nhiễu động thời tiét gây mưa</small>

<small>lớn như bão, áp thấp nhiệt đới tan, tạo nên những trận mưa lớn vào các thắng IX, X,thâm chí kéo dai sang tháng XI như vùng Kon Plong. Mùa khô từ tháng XI đến</small>

thắng IV năm sau, lượng mưa trong mùa khô hiểm 1 tỉ lệ nhỏ của lượng mưa trong.

<small>năm. Tại Kon Tum lượng mưa trong mùa khô chiếm 12% so với lượng mưa của cảnăm, tại Pléi Ku là 8.3%</small>

<small>lượng mưa nhỏ nhất trong</small>

<small>tại Dak Tơ là 10% và ở Chư Prong là 6.7%.Tháng cóác thing XI, 1, IIim là thắng I và nhìn chung trong,</small>

<small>trong năm hầu như khơng có mưa trê tồn lưu vục boặc nếu có thì khơng đáng kể.</small>

<small>“Thời ky này nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước ngằm.</small>

<small>Bảng 1.3: Thống kê các tram và tải liệu thu thập được trong lưu vực.</small>

<small>TT Năm | môn |GianeNahin | Doo | Hồ Mới Tom ata mau Pông Tổ | Min</small>

<small>Nguyén Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>seeps peep [= [eps ee</small>

<small>6| s | s | s | s | s [se IBEnrsrsmEIIIESESESESESESEm IBERESESE#j0w] s fe | s | s | s [s[s IBEnEsrsmDIIERERERIETSERIEREREEESERSESESE</small>

<small>10j[mm|s | s | s | s | s | s | ae [ae | s | x | s si»</small>

<small>IIIERIERERSERERESESERSERSENERSEREII IERIERESERERESENERSERSERNERSEREII IENIERESERESESEm IBERERESEIIIERIERERSERERESENESERSENERSEREIIIIERERERSIERERESENESERSERNERNESEII IERIERERSERERESENESERSENERNESEmịms|[s[slxl|slsisixisix|s xi»TIERERESIERERESETNESERSERNERSENSE</small>

<small>mimms|[s|[s|x [+ IESERSIERERESE</small>

<small>Se sixjs xsĐIOIERERERERERIIERIERESERNERNERNESEIENESESE IESESERSERESESMmTIEIERESERERESEREERSESERNESESEET</small>

<small>BIOIERIERESERERESERESERSENERNESEDIIIERERERERRERIERIEREEESERRERESmBIIOIERERERERRERIEEIEIRESESERRERESEEIIIERIERESERESESENET spe stewiomte|x|x|x|s[s)s sl e)* )* slesmms[x |: |: |[x|:|»ixis|xisx¬DIIERERERSEREEESEESESERSENERENEEIETERERERERRERIEEIEREEERESERRNERSESEEIETIERERHERERERHEEERESESENESESE</small>

<small>EIETIERERERERHENENERENESENENESEIEIETIERERERERRERIEEIESESERSERNERNESE=imHs[x [x|[»[x|x|lxi*+i»slxixixlia</small>

"Nguyễn Trung Quân —CHISMT

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>mimm|s|[x [x|[»s[x|[x|sixix|l¬|xixix</small>

Ghi chú: X; có số liệu. ‘0: khơng có số liệu ~: thiểu số liệu.Mura trên lưu vực sông S San thuộc ving mưa nhiều song sự phân bổ khơng

<small>đều theo lãnh thổ. Lượng mưa rung bình năm dao động từ (2600 + 3000) mm &</small>

vùng núi phía Bắc và ving cao nguyên Pleiku, ở phía Tây Nam lưu vực lượng mưa

<small>trung bình vào khoảng (1700 + 1800) mm, ở vùng tring Kon Tum và ở phía Nam</small>

<small>lưu vực noi gin tuyển cơng trình do bị chắn gió và bị bao bởi các đây núi lượng</small>

<small>mưa trung bình khoảng 1700 mm.</small>

<small>Bảng L4: Lượng mưa năm trung bình nhiễu năm 1977- 2006</small>

<small>Cao độ tuyệt đối | Tượng mưa tung</small>

TT | Vimimam tạì.——” |ohnhnhllu năm my

1 Pleiku s00 233155

2 Kon Tum 536 1801.2 >3 Mang Den 2567.4 R

To _| Kon Plong(Tvy 350 18552 :

<small>HI Biển Hồ 743 2027.1 2 Dak Một 810 2075.4 =</small>

Lượng mưa năm trung binh nhiều năm lưu vực sông Sé San (đến tuyến biên giới

<small>'Việt Nam - Campuchia) khoảng Xp = 2200 mm,</small>

<small>Nguyén Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

PHAN BO MƯA, BOC HƠI TRUNG BÌNH NHIÊU NĂM.

<small>TRAM PLEIKU</small>

<small>Hình 1.2: Mua va bốc hoi tại PleiKu</small>

<small>PHAN BO MUA, BĨC HƠI TRUNG BÌNH NHIÊU NĂM:</small>

<small>TRAM KON TUM</small>

zm BiaEw se ni

<small>LÔ HD HCM V VI ME vn Xm</small>

<small>Hình 13: Mua vi bée hoi tai Kon Tum</small>

<small>Trung Quân ~ CHISMT.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

PHAN BO MƯA, BÓC HƠI TRUNG BÌNH NHIÊU NĂMTRAM ĐĂK TO

<small>Bbc ơi</small>

mm)8 8 8 8

<small>LƠ HM V VI M VI K X MƠ MTháng</small>

<small>Hình L4: Muza vi bie hơi tại Bak To</small>

"Nguyễn Trung Quân — CHISMT.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>- Lượng mưa năm.</small>

‘Noi có lượng mưa năm nhỏ nhất trung bình nhiều năm đạt 1500mm như ở

<small>Kon PLong, vùng núi cao Ngọc Linh từ 2500 - 2800mm, vũng phía Tây Nam củalưu vực như ở Chư Pah nơi có địa hình thuận lợi cho sự hội tụ gió mùa tây nam</small>

lượng mưa đạt tới 2400mm - 2600mm. Lượng mưa năm cỏ xu hướng tăng dẫn từthấp đến cao và theo thời gian cũng có nhiều biến đổi. Tại Kon Tum năm có lượng

<small>mưa lớn xap xi 2 lần so với năm có lượng mưa nhỏ. Nhưng nhìn chung sự chênh.</small>

<small>lệch mưa năm lớn nhất và nhỏ nhất tại mỗi tram trên lưu vục là không lớn (từ l62 lần). Hệ số biển sai của lượng mưa năm ở một số trạm trên lưu vực biến đổi</small>

<small>trong phạm vi 0.18 = 0.22. Riêng tại Kon plong lượng mua năm biến động khá lớn.hệ số Cv=0.41</small>

<small>Phân bé lượng mưa năm tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình đón gió, tại Kon‘Tum va Dak Boa nằm ở nơi có địa hình thấp bị các khối núi cao bao bọc nên lượng</small>

mưa năm tương đối thắp so với toàn lưu vực.

<small>Ving phía Tây Nam lưu vực li cao nguyên Pléi Ku lượng mưa năm đạt 2260mm, tại ChưPrông đạt 2550 mm. Khu vực phía Bắc và Đơng Bắc của lưu vực có địahình thuận lợi cho sự hội tụ của gió mia Tây Nam lượng mưa đạt từ 2600 +2800mm. Vùng đọc thung lũng sông Prong Pô Kô từ Dak Tô về Kon Tum lượng.mưa năm chi dao động trong khoảng 1800 +2000 mm,</small>

<small>“Trong nhiều năm chênh lệch mua giữa năm lớn và nhỏ nhất không lớn nhưng.trong năm lượng mưa giữa mùa mưa và mùa khô chênh nhau khá lớn, lên đến trên.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>SaThiy [1.1 | 29 [260]118.0] 193.0[296.0|302.0]335.0|229.0] 161.0] 33.0] 1.9 1699)</small>

<small>ĐakTô |23) 8.1 |4§0| 870 |2350|2950|3120)43002820) 1530| 57.0 12.0 1920]KonPLong| 0.4 | 1.0 |21.0|272.0|139.0|188.0|209.0|257.0|190.0|L31.0|69.0| 9.3 | 1466]</small>

Bing 1.6: Kết quả tinh tn suất mưa nim

<small>Tram | Thờiđom | Xomm | Cv | Cs | XS% | XI0% | X7S% | X90%,Kon Tum | 1976-2002 | 1752 | 02 | 003 | 2303 | 2180 | 1527 | 1327</small>

<small>Priku | 77-02 | 2260 | 02 | -0 | 307/4 | 2895 | 1935 | 1631‘Trung Nghĩa| 7%-97 | 1700 | 02 | 077 | 2381 | 2220 | 1s 1409</small>

<small>SaThiy | 80:01 | 1700 | 02 | 08 | 2240 | 2l5I | 1473 | 1185DakTs | 77-02 | 1920 | 02 | -05 | 2490 | 2385 | 1683 | 1411KenPLong | 78:98 | 1263 | 04 | 05 | 2182 | 1950 | w95 | 64</small>

<small>- Tình hình mưa lớn trên lưu vực</small>

Mura lớn là nguyên nhân gây nên lũ lụt trong sông và lâm x6i mon bé mặt lưu‘vue làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Căn cứ vào.số liệu mưa ngày đo được ở các tram đo mưa trên lưu vực thi lượng mưa lớn nhất

<small>"ngày đêm thường xây ra vào tháng VIII hing năm và một cực dai phụ thường xây ravio thing X trong năm. Tuy nhiên cũng có những năm lượng mưa cực đại ngàyđêm xây ra sốm hơn vào tháng VI đó là năm 1979 tại Kon Tum và Pleiku có lượng</small>

<small>mưa lớn nhất năm xảy ra ngày 21/VI/1979 với trị số là 155mm và 228mm và cũng</small>là trị số mưa | ngày lớn nhất của diy quan trắc 27 năm từ 1976 + 2002 ở cả Kon‘Tum và PléiKu, Năm 1996 là năm có lũ lớn nhất (tir 1977:2002) xảy ra trên lưuvực, lượng mưa ngày đêm lớn nhất nhỏ hơn lượng mưa ngày đêm lớn nhất năm

<small>1979 nhưng lượng mura 3.5.7 ngày max thi lồn hơn.</small>

Qua thống ké tôi liệu cơ bản ở các trạm đo mưa thì lượng mưa Ingày maxthường nằm trong lượng mưa 3,5,7 ngày max và các lượng mưa thời đoạn 1,3,5.7<small>ngày lớn nhất cũng khơng nằm ngồi qui luật chung của lượng mưa năm.</small>

1.2.2 Nước mặt và phân bố theo thời gian và khơng gian

"rên sơng Sẽ San có 6 tram đo thuỷ văn, trong đó có 2 trạm cấp Icon lạ là<small>các trạm dùng riêng. Nhung cho đến nay, đầy đủ và có chất lượng chỉ có trạm Kon</small>

<small>Aguyễn Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>‘Tum, côn các trạm khác khi ding đều phải có sự phân tích kỹ lưỡng và kéo dithêm tải liệu. Mạng lưới trạm đo thủy văn được tổng hợp ở bảng sau:</small>

<small>Bang 1.7: Mạng lưới trạm đo thủy văn thu thập được trong lưu vực.</small>

<small>Kon | Kông | Dik | Dik Trung</small>

<small>TT | Năm | Tum | Pion MốC Tô |SaBinh| Nghĩa | YaH</small>

<small>1 [wrt x | 5 | 0» | 9 ° °</small>

<small>2|Dw| x |» | «|» |e ° °</small>

<small>3 [is9 | x |e | oe |e ° °3 || x | «| «fo ° °sj] x | s | «of ° °</small>

<small>6 [im|—o |» |» | |» © °</small>

<small>T [i973 °° |e ° °[iva [x | s | «|» |» ° D</small>

<small>3-[1975| 0 |» |» |» |» ° °</small>

<small>10| 6| «|| «| |e â"|| x | ô| ô| 02|0| x | ° | oo | o ° °</small>

<small>fim] x | 0 Tủ ca |» © °</small>

<small>i [iso] x |e |e | 9 ° °is [imi |x | 0 | 0 | 0 | o ° °</small>

<small>16 [1982 |x| 0 | 0 | 0 | x ° °1| x |e |e T5 | x ° °</small>

<small>8| x | 0 | oo | x ° °0|iS| x | 0 | oo | x ° °</small>

<small>a0 1986 [x | 0 | «|» |x ° °</small>

<small>a fisT [x |e | ee |x ° ©fis |x |e) 0 8x ° °33 [19 x | 0 | 0» |x ° °</small>

<small>3490| x | «| °° | x x °</small>

<small>as | isi| x | 0 | 0 0 | o x °3619| x | © | 0 co |e x x2m3 | x | oi | o Lo | ð x xay [isos [ x x) x | x x29-195 | x) x) x fo x x301996 [x] x | x» |e x °</small>

<small>a1 [i997 [x | «| «|» |» x °</small>

<small>3 fis [ x |e |e» fo x °33199 [ x] » | 0» |» ° °34 f 200; x |» | 0°» |e ° °</small>

<small>35|201| x | 6 | 6 co |e ° °</small>

<small>36 [2002 | x |e | oo | ð ° °</small>

‘Nguyén Trung Quân — CHISMT

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>MỊM[ KT] 5 Je |» To s s</small>

<small>382004 [ x] 0 | 0» |e ° °39|205| X |» | « «|» ° °</small>

<small>40-[2006 |X») 0» » |e ° °41 [207 [x |» | 0» | ° °</small>

Ghi chú: X: có số liệu o:khơng có số liệu — = thiéws6tigu

<small>Với lượng mưa năm trung bình lưu vực sơng Sẽ San ước tính khoảng 2250</small>

‘mm tương ứng lượng ding chảy năm khoảng 13 tỷ m', (mô duyn dong chảy nămtrung bình là 35 I/s/km”). Trong phần lãnh thổ Việt Nam, hing năm có hai mùa rõ.

<small>~ Mưa lũ từ tháng VII đến tháng XI, tuy nhiên trên nhánh Bakbla do ảnh</small>

hưởng của khí hậu đồng Trường Sơn nên mùa 10 bất đều muộn hơn sôngKrôngPôko một tháng (VII - XI, của năm mưa lũ đến tháng XID), Tổng lượng dòngchây mùa lũ chiếm khoảng (75- 80)% tổng lượng đồng chảy năm, lũ lớn nhất năm

<small>thường xuất hiện vào các tháng VILL, IX, X.</small>

~ Mưa kiệt bắt đầu vào tháng XII kết thúc vào tháng VI đối với sông KrôngPôkô, tháng VII năm sau đối với sông Đăkbla. Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt<small>chiếm khoảng (20-25%, Thời kỳ kiệt nhất năm kéo dài từ tháng II để tháng IV.</small>“Trong mùa kiệt có thời kỳ chuyển tiếp tử mùa kiệt sang mùa lũ là tháng VỊ vả từ‘mia lũ sang mùa kiệt là tháng XII. Theo kết quả do đặc thi mơ duyn dịng chảy kiệttuyển Kon Tum là 4.251 I⁄skmẺ (năm 2005) và tại Trung Nghĩa là 4,81 LskmẺ (năm.

<small>Bang 1.8: Đặc trưng dòng chảy các tram thủy văn sông Sẽ San</small>

TT | Tênưạm - Quimis) | M,(SkmÐ | WO10%m') | Qs«tM2) | Oyun")1 | Konpiong | 413 | 436 lạ | l655 | 6332 | KonTum 955 | 332 Am | #90 | 156<small>3 | baka | 759 | S82 340 | T50 | 083</small>

4 | TnmgNghh 12 | 408 ais | 260 | 155

<small>Aguyễn Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>° tángVN ok xX om oF of om ow vow MP</small>

<small>Hình 6° Phin phối ding ehay thing trong nim tram Kon Tum</small>

<small>‘Theo kết quả nghiên cứu, lưu lượng nước tháng kiệt nhất tại Sa BìnhQthéngmin như sau:</small>

<small>Qthangmin95% = 39 m3/s Mthángmin95% = 79 skim</small>

“Từ đó có thé tính được lưu lượng thing nhỏ nhất tại tuyến hạ Sẽ San 1 là:Qthángmin95%SS1/SS5 = 64,5mÏ/s

Lưu lượng nước nhỏ nhất tại các trạm thủy văn trên hệ thống sông Sẽ

<small>San quan trắc được như bang 2-11</small>

<small>Bang 1.9: Lưu lượng nước nhỏ nhất trên hệ thống sông Sê San</small>

<small>Tram song | Fok’) | Qu„mŸs | Thai gian</small>

Kon Tum | Dak Bla | 3080 126 23-VI2005 ESH

Dik Mot | Krag POKS | I293 | 053 28112001 7

<small>Konplong | Dak Bla 633 | 27-VIEi998</small>

<small>Ban Don | S&êpôk [10600 8.33 121V-I998 70776</small>

<small>“gu socio hing năm Ủy ban sg Mẽ Cổng Vi Nam 2009</small>

<small>Dang chảy bùn cát</small>

"Nguyễn Trung Quân - CHISMT.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Nguồn gốc bùn cát có trong sơng là do tác động qua lại ga dòng nước</small>

với bé mặt lưu vực, là q trình vận động của dịng nước trên bề mặt lưu vực.sinh ra, Lượng bin cất tong sông có quan hệ mật thiết với độ dốc lưu xục, tình

<small>hình mặt đệm, lớp phủ thực,ật trên bé mặt lưu vực, các hoạt động của con</small>

người như chit phá rừng, cày cẫy, gieo tring

<small>“Trên lưu vực Sẽ San chỉ có tài liệu đo bùn cát của trạm ĐakBLa từ năm</small>

1990 - 2002, Căn cứ vào số liệu đo được cho thấy lượng vận chuyển bin cát trong

<small>các thing mùa lũ tương đối lớn thể hiện ở hàm lượng bùn cất bình qn tháng có</small>

thể dat tới 369 g/m’ vào thing VIIU1996. Hàm lượng bùn cát ngày lớn nhất dat tối2120 gfm” vào ngày 3/11/96, hàm lượng bùn cát nhỏ nhất xuống đến 8 g/m? rơi vào,

<small>các tháng mùa khô,</small>

<small>“Tại ĐakBLa có diện tích lưu vực</small> 1990 km” hàm lượng bùn cất trung

bình nhiều năm (1991-2002) đo được là 109.4 gm` ứng với lưu lượng chất lơlừng năm bình quân nhiều năm Ro= 11.2kg/< và tổng lượng vận chuyển bùn cát

“Theo thiết kế kỹ thuật của hồ Sẽ San 4A do Công ty Cổ phần tr vấn xâydựng Điện 1 lập thì hang năm hỗ Sẽ San 4A sẽ xả xuống hạ lưu 24821 m" bùn cát(tổng lượng bùn cát đến hồ Sẽ San 4 sẽ tích lại 90% và xã xuống hạ lưu 10%). Vivay lượng bùn cát tích lại hb Hạ Sẽ San 1 bao gồm bùn cát khu giữa Sẽ San 4A vàHạ Sẽ San | cộng với lượng bin cát lơ lừng ma hồ Sẽ San 4 xa xuống hạ lưu nói

<small>“Trên lưu vực Sẽ San chỉ có tài liệu đo bùn cát của tram Dakbla nên khitính hàm lượng bùn cát cho các nhánh sơng khác trong lưu vực phải dùng phương</small>

pháp tương tự để tính. Kết qua như sau:

<small>Bảng 1.10: Đặc trưng đồng chảy bùn cát các nhánh sông trên lưu vực SẽSan</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Kon Tum] 2990 — “969 — 1094) 106 034] THDakBLa | — 3050 99 109.4 10.8 0344| 1HĐô Ka 3530 1361 — 1094 137 043 [121</small>

Sa Binh 6732) 240] 1094| — 262 0826| 122

<small>Sẽ San | — 11620 4081 — 1094 — 446L 1đ 12</small>

<small>Ti Guy hon sĩ dng tổng Bap & io về ngiễn nước ng S Em 207</small>

1.3 Hệ thống cơng trình thủy điện trên sơng Sê San

<small>Thủy điện Yaly</small>

thing bậc thang thủy điện tên sông Sẽ

<small>'Công trình thuỷ điện Yaly thuộc</small>

<small>San có Nhà máy thủy điện nằm giáp ranh giữa 2 huyện Chupah (Tinh Gia Lai) và</small>

huyện Sa Thầy (Tinh Kon Tum). Với tổng công suất lắp đặt 720 MW và điện lượng.

<small>bình quân nhiều năm là 3,68 tỷ KWh. Nhà máy thủy điện Yaly là cơng trình lớn thứ.2 ở nước ta sau Cơng trình thủy điện Hịa Bình trên Sơng Đà,</small>

Việc ngh an đã được nhiều

<small>hãng nước ngoi</small>

<small>iu khả năng sử dung năng lượng sông.</small>

<small>và cơ quan trong nước tiền hành từ nhiều thập ky trước: (Hãngnipon koie của Nhật Bản năm 1966; Uy ban Sông Mé Kông năm 1971; Viện quyhoạch - Bộ thủy lợi Việt Nam năm 1978; Viện năng lượng - Bộ năng lượng Việt</small>

Nam 1988). Riêng Công ty Tư vấn Khảo sát Thiết kế xây dựng Điện 1 — PEECI

<small>(nay thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) đã mắt 11 năm nghiên cứu khảo sắt để lập</small>

<small>Iudn chứng kinh tế - kỹ thuật Cơng trình thủy điện Yaly để trình các cấp có thẩm</small>

<small>Cơng trình thuỷ điện Yaly được khởi công xây dựng vào thắng 11 năm 1903;</small>

hồ chứa được bắt đầu tích nước vào ngày 27 tháng 5 năm 1998 và hoàn thành vàothing 7 năm 1908, Tổ may đầu tiên được bit đầu khởi động vào ngày 23 thing 6

<small>năm 2000. Ngày 26 thắng 1 năm 2002, toàn bộ nhà máy thủy điện Yaly với bốn tổmáy phát điện đã được hoàn thảnh và đưa vào vận hành chính thức</small>

<small>Nhiều năm nay cơng trinh thủy điện Yaly đang được vận hành và cung cấp</small>

một nguồn điện năng rất lớn cho hệ thơng điện quốc gia, góp phần phát triển kinh.tế, xã hội cho khu vực Tây Nguyên và cả nước. VỀ vị tí, cơng trình được xây dựngở hạ lưu ngã ba hợp lưu giữa hai sông Krong Poko và DakBla. Cơng trình gồm một

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>đập ding bằng đá đổ cao 70m với một đập tràn xa lũ được bỗ tí bên bờ tricia</small>

sơng Sẽ San. Toàn bộ khu vực nhà máy thủy điện nằm bên bở phải bao gồm mộtcơng trình cửa nhận nước và hai đường Kim dẫn nước và một nhà máy thủy điện<small>ngầm trong lòng núi với bén tổ máy phát điện, mỗi tổ máy có cơng suất 180MW.</small>

<small>'Đường him xã nước ở hạ lưu din nước xả ra từ nhả máy thuỷ điện vào sơng Sé San.</small>

<small>Hình 7: Vit eda các dự án thủy điện trên sông Sẽ San (phần Việt Nam)</small>

'Các thơng số chính của cơng trình thủy điện Yaly được thể hiện trong bảng.

<small>1.1 dưới đây</small>

Bảng 1.11: “Thông số chính của cơng trình thủy điện Yalyfang mve [Bon vith | Yaly

<small>Einch hn vực 1455</small>

<small>|Lm lương tung bình nhiễu năm Tấn 259</small>

<small>[Myc nước dng bình thường (MNDBT) Lm 515</small>

<small>[Dung tích hỗ chứa img với MNDBT [km 6</small>

<small>[Myc nước chế, MINC II 490</small>

<small>fing dung ich hỗ chữa Tn’ | 1037</small>

<small>[bung tic hu ch ca hỗ chúa 1m |— 79</small>

<small>lMực nước hạ lưu (MNHD) m 3065</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>[sương thiết kế qua tude bin mức 480.[Công suất lap máy MW 720</small>

<small>[Pign lượng trung bình năm GWh 3.146</small>

<small>Cơng trình thy.én Pleikrng</small>

<small>Céng trình thủy điện Pleikrong được xây dựng trên dia bàn tỉnh KonTum,</small>

trên sông Kring Pôkô_nhánh lớn thuộc phin thượng lưu của sơng Sẽ San, tồn bộcác hạng mục xây dựng cơng trình thủy điện Pleikréng nằm thuộc địa phận xã SaBình, huyện Sa Thầy vi xã Kroong, thị xã Kontum. Cơng trình có nhiệm vụ phátđiện là chủ yếu. Cơng suất lắp máy 100 MW với sản lượng điện bình qn hing

<small>năm 417.2 triệu KWh, Cơng trình làm gia tăng thêm cho các dự án thuỷ điện ở hạlưu 289,8 triệu KWh và 181,9 MW cơng suất đảm bảo,</small>

<small>“Cơng trình thủy điện Pleikrông được khởi công xây dựng vào thing 11 năm</small>

2003. Cơng trình xây dựng trên sơng Krơng Poko, cách khoảng 3 km vé phía

<small>thượng lưu tính từ hợp lưu với sông Dak Bla va cách thị xã Kon Tum khoảng 20 kmvề phía tây. Cơng trình gồm một đập bê tông dim lăn cao 71,0 m, một đường dngấp lực ngầm dài 100 m nối với nhà máy thủy điện hở có hai tổ máy với tổng cơng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>suất lấp đặt la 100 MW, sản lượng điện trung bình năm là 417 GWh. Ứng với</small>

MNDBT là 570 m, hồ chứa có điện tích là 53,0 km” với dung tích hữu ích là 95010% m', tương ứng với khoảng 24% dng chảy mặt trung bình. Nhờ việc điều tiết

<small>đồng chảy tên sông Krong Poko của hd chứa cơng trình này, các dự dn khác ở hạlưu sẽ dat được th n một lượng điện trung bình năm vào khoảng 290 GWh. Cáchạng mục cơng trình bao gồm đập chính có kết cấu bê tơng trọng lực thi công theocông nghệ đầm lăn (RCC), đập tran gồm 6 khoang cỏ cửa van cung kích thước b x h</small>

<small>= 10m 115m, đập cao 71m chiều đãi dinh đập 495 m, dẫn dong trong cả mùa làvà mùa kiệt bằng hai lỗ cổng kích thước 4,5m x 6m được bồ trí dưới đáy đập trần.</small>

<small>Bảng 1.12: Các thơng số chính của cơng tinh thủy điện Piilương(ŒECCD)</small>

Hạng mục Anh | _Pleksong

<small>Dign teh li vực km | 3216ưu lượng tung bình nhiễu nim mis | I3</small>

<small>Mực hước dng bình thường (MNDBT) nm saDiện ch hỗ chia ứng với MNDBT, Em | ĐãMe nude chất MINC n 537</small>

<small>Ting dụng ich hb cha Wnt | T07</small>

<small>Mu nước làtht kế HỨA | 7063MNNHL lớn nhất m | 581ACanute lớn nhất m s5Ta lượng tiết kệ qua tắc bin HA | C366</small>

<small>Công suit ip my MW [100</small>

<small>Điện lượng tung bình năm GWn | 417</small>

<small>Cơng trình thủy điện Sẽ San 3</small>

Về vị trí, cơng trình thủy điện Sẽ San 3 nằm cách đập dâng của công trình

<small>thủy điện Yaly khoảng 15 km về phía hạ lưu và cách thành phổ Pleiku khoảng 40</small>

km. Cơng trình gồm một hệ thống đập dâng bê tông trọng lực cao 70m, hai đường.ng áp lực bê tông cốt thép, mỗi đường Ống dai 96m nối với nhà máy thủy điện kiếuhở, Nhà máy có 2 tổ máy, với tổng cơng suất lắp máy là 260 MW, cung cấp một

<small>điện lượng trung bình năm là 1.225 GWh. Ung với MNDBT 304.5 m, hồ chứa có</small>

“Nguyễn Trung Quân — CHISMT

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

điện tích là 3.4 km? và có tổng dung tích là 92 10m"; dung tich hữu ích nhỏ nhấtcủa hỗ chứa theo chế độ điều tiết ngày là 1,3 10 mi

<small>Hình 1.9: Cong tinh thay dign Pleikrong</small>

<small>Các thơng số chính của cơng trình thủy điện Sẽ San 3(PECC1)</small>

<small>Đơn vị</small>

Hang mục Anh | SESan3

<small>Điện ích lưu vực ko’) 7788</small>

<small>Lưu lượng trung bình nhiễu năm mù 3m</small>

<small>Mực nước dng bình thường (MINDBT) = 3045</small>

‘Dung tích hỗ chứa ứng voi MNDBT km” 34

<small>Mực nước chết MNC m 3032“ông dung tch hộ chứa T0” 2Doing tc hữu ích của hồ chữa 10m" | điều ti ngà</small>

<small>Mực nước I tiết kế mis | 17058MNHL lớn nhất m | 256</small>

<small>“Cột nước lớn nhất m | 6s</small>

<small>Ta lượng thiết kế gua we bin mis) 486“Công suit tip may MW) 260</small>

<small>Điện lưỡng trung bình năm, ‘awn Ï 1235</small>

<small>Aguyễn Trung Qn ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Cơng trình thủy điện Sê San 34</small>

“Thủy diện Sẽ San 3A là công tinh nằm trên sông Sẽ San thuộc xã Mơ Raihuyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum và xã Ia Krai huyện IaGrai tính Gia Lai. Nhà máy

<small>thủy diện Sẽ San 3A nằm giữa 2 nhà mấy Sé San 3 và Sẽ San 4, cách cơng tình</small>

thủy điện Sẽ San 3 khoảng 10 km về phía hạ lưu. Các hạng mục chính của cơng.trình gdm có dip chính bằng bê tơng trong lực cổ chiều cao 35 mét, đập ding bằngbề tông cốt thép gồm 7 khoang tein với lưu lượng xả lớn nhất là 14.676 mÏ/s, nhàmáy có 2 16 máy với tổng cơng suất 108 MW.

<small>'Cơng trình gồm có hệ thống đập dang bê tông trọng lực cao 34 m, nhà may</small>

thủy điện hở với hai tổ máy được xây dựng sau đập, công suit lắp máy 96 MW cho

<small>một điện lượng trung bình năm là 475GWh. Ứng với MNDBT 239m, hồ chứa có</small>

<small>diện tích là 8.5 km? và dung tích hữu ích là 4.106m*</small>

<small>Hình 1.10: Cơngtrìnhthủyđiện Sé San 3A</small>

<small>Bảng 1.14: Các thơng số chính của cơng trình thủy điện Sẽ San 3 (PECCI)</small>

‘Hang mục [Don vi tính | Sẽ San 3A.

<small>Điện tch lưu vực int | RORE</small>

<small>Lưu lượng rung bình nhiễu năm ms) 2M</small>

Mực nước dâng bình thường (VINDBT) no 239

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>Dung tích hỗ chữa ứng vai MNDBT. kn 85Mực nước chết MNC m 2385</small>

“Tông dung tích hỗ chứa. 10°m* 80,6,

<small>Dung tích hữu ich của ho chứa. TƯ” 40</small>

<small>"Mực nước lũ thiết kế mis | 15200</small>

<small>(Cot nước lớn nhất 25Lưu lượng thiết kế qua tuốc bin s00</small>

<small>Cong suất lắp mái 96</small>

<small>Điện lượng trung bình năm. GWh 415</small>

<small>Cơng trình thủy điện Sẽ San 4</small>

“Cơng trình thủy điện Sẽ San 4 nằm gần biên giới giữa Việt Nam ~ Capuchia

<small>và cách cơng trình thủy điện Sé San 3A khoảng 22 km về phía hạ lưu. Cơng trình</small>

sồm có đập đá đỗ với chiều cao là 74 m, một đường ng áp lực ngằm bổ trí liên kếtvới nhà máy thủy điện hở: nhà may có 3 tổ máy, với công suất lắp máy là 360 MWing với MNDBT 215 m, hi chứa códiện ích là $8 km và một dung tích hữu ch là 264.10 m”

<small>và điện lượng trung bình năm là 1.402 GWh.</small>

Bảng 1,15: Các thơng số chính của cơng trình thủy điện Sẽ San 4.<small>(PECC1)</small>

<small>Don vi</small>

<small>Hạng mục Anh | SẽSan4</small>

<small>Điện tích lưu vực km | 9436</small>

<small>Lưu lượng trung bình nhiều năm. mì 328,9</small>

<small>Mực nước ding bình thường (MINDBT) m 215</small>

‘Dung túch hd chứa ứng với MNDBT. int Em

<small>"Mực nước chế MNC m 210“Tổng dụng tích hỗ chứa lƯm" | B94Tang tích hữu ích của hồ chứa wim | 2642Mực nước lũ thi mĩ 16.570.</small>

<small>MNHL lớn nhất m</small>

<small>“Cột nước lớn nhất m ayTa lượng thiết kế gua tuc bin mì 719“Cơng suit tip may MW 360</small>

<small>Điện lưỡng trùng bình năm, GWn | 1.403Hỗ diéu hồ Sẽ San 44</small>

Hỗ Sẽ San 4A nằm ở vũng rùng núi, dân cu, vị trí của hỗ Sé San 4A nằm ởphía hạ lưu cơng tình thấy điện Sẽ San 4 khoảng gần 5.0 km, và chỉ cách biên giới

<small>Aguyễn Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Việt Nam - Campuchia khoảng 1,0 km. Đây là cơng trình được đề xuắt su khỉnghiên cứu thấy ảnh hưởng của các cơng trình thủy điện phía thượng lưu tới chế độ.

<small>đồng chay hạ lưu khá lớn, do vậy cần phi điều hòa li đơng chảy:</small>

<small>Nhiệm vụ của hd điều hồ Sẽ San 4A - hồ thấp nhất trong các dự án bậc</small>thang sông Sẽ San — là điều hoà lại ding gián đoạn tử các NMTĐ ở thượng lưu và

<small>đo dé tạo dong chảy én định không thay đổi theo ngày tới Campuchia</small>

Bang 1.16: Théng số chính của hd điều hồ Sẽ San 4A (PECCI).<small>Mô tá [Bon vi Sẽ San 4A.</small>

<small>Mực nước dng bình thường, MNDBT Lm 1552.</small>

Diện tích hỗ chứa ứng với MNDBT KhỂ 173

<small>Dụng tích hỗ chứa. Mar lãi</small>

<small>Dung tích hầu ích: Mar 75</small>

<small>Thượng Kon Tum</small>

<small>“Cơng trình thủy điện Thượng Kon Tum trên sông Dak Nghe, cách thị xã KonTum 50 km về phía đơng bắc, thuộc huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum. Mục tiêu làsẽ chuyển nước lưu vực, từ đây nước sẽ được chuyển từ lưu vục sông Dak Nghềsang sông Dak Lô thuộc lưu vực sông Trả khúc tai địa phận tinh Quảng Ngai. Cácthơng số chính của cơng trình thủy điện Thượng Kon Tum được thể hiện trong bảng,</small>

“Tổng diện tích lưu vực tính đến tuyến cơng trình thủy điện Thượng Kon Tumlà 350 km, chiếm khoảng 3% tổng diện tích lưu vực tại vùng giáp ranh với biên<small>giới Việt Nam - Campuchia. Mức điều tiết hồ chứa là 4,0 m giữa mực nước dâng,</small>

<small>bình thường (MNDBT) 1150 m và mực nước chết (MNC) 1146 m sẽ tạo ra dung,</small>

tích hữu ích 14,5. 10 mẺ, tương đương với khoảng 3% của lưu lượng chảy vào hỗ

<small>hàng năm là 15,1 m”s. Cơng trình thủy điện Thượng Kon Tum sẽ làm giảm cơng.</small>

suất phát điện của các cơng trình thuỷ điện khác ở phĩa thượng lưu sông Sẽ San. Do

<small>có cột nước cao nhờ việc chuyển lưu lượng sang lưu vực sông Trả Khúc, tổng sản.</small>

lượng điện sẽ là khả quan và cơng tình sẽ cung cấp được nhiều nước cho các như

<small>cầu sử dụng nước của các ngành thủy lợi và công nghiệp trong lưu vực này</small>

“Nguyễn Trung Quân — CHISMT

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Bảng 1.17: —— Các thơng số chỉnh của cơng trinhthiy điện Thượng Kon Tum

Í ‘Hang mục ‘Don vị nh. Giá trị

<small>"Mực nước ding bình thường (MNDBT) m 1.150</small>

<small>"Mực nước chế, MNC m 1146</small>

Tara lượng thễt kế mis tia

<small>“Công suất lắp mấy MW 260</small>

"Nguyễn Trung Quân - CHISMT

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

CHUONG II: Nghiên cứu các tác

động môi trường của hệ thống thủyđiện đến hạ lưu

<small>2,1 Hiện trạng tài nguyên nước và môi trường vùng hạ lưu.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên</small>

<small>3.1.1.1 Tài nguyên đất</small>

ất đai màu mỡ, giàu chi

<small>Với diện tích tự nhiên 1.162.000 ha, nhìn chung</small>

dinh đưỡng. Phần đất đai ở phía Bắc lưu wwe (Địa phận tỉnh Kon Tum) đất có tingday mỏng. Theo sơ dé điều tra và phân tích thé nhường của 2 tỉnh Kon Tum và GiLai, toàn lưu vực được chia thành Š nhém và 12 loại đất chỉnh. Quan trọng nhất là

<small>nhóm đất Ba gian 137.950 ha (11.87% quỹ đất toàn lưu vực) tập trung ở các huyệnKon Tum, Dik Doa, Chư Pah, IAgrai, và Đức Cơ. Thích hợp với cây cơng nghiệp</small>

dải ngày. Nhóm đắt phù sa có điện tích 9.100 ha (0.78%diện tích) phân bổ chủ yêu

<small>ven các sông suối thuộc các huyện Kon tum, Chư Pah, Đăk Doa, Plêi Ku...Đây là</small>

đắt thích hợp với cây lúa vàcây công nghiệp ngắn ngày

<small>Theo phân loại nguồn gốc phát sinh các loại đắt lưu vực Sê San, có các nhóm</small>Ất chính sau:

Nhóm đất GIey(GD; 06 diện tích 1.761 ha, chiếm 0,15% tổng điệ tchdiều tra, nhóm đắt này được phân bổ hầu hết rong các huyện ở phía Đắc lưu vực trừ

<small>huyện Đắc Gi</small>

b. Nhóm đất mới biến đối (CM): Có điện tích 2.417 ha chiếm 0,21% tổng.

<small>diện ti</small> điều tr. Nhôm đất này tip trung chi yu ở Kon Tum (79,19%), ngồi ra<small>nhóm này cơn có mat tại huyện Đắc Hà, Sa Thầy</small>

e, Nhóm đất xăm (X): Có điện tích 857.108 ha chiếm 73,76% tổng diện tíchdiễn tr, phân bhi hết rong vũng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>cd. Nhóm đất phù sa(P): Có diện tích 17.812 ha chiếm 1,53% t</small>

điều tra, thường tập trung ở hạ lưu các sông suối, phân bổ ở Đắc Tô, DieGlei, Thị

<small>xã Kon Tum, Thành phố Plê¡Ku.</small>

Bảng 2.1: Diện tích ác loại đt ưu vực sơng Sẽ San

Tr Nhóm đứt Kyhigu | Dinh) | TIE

9 Dt min tên núi cao ^ 7.000 0.60io Đắt hấu đồ Tả 721.050 1042u Dit nâu vàng Fx 16900 145

"u nhất là dat dé phát triển cây công nghiệp xuất khâu.

<small>Aguyễn Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>2.1.1.2. Tài nguyên rừng</small>

“Theo ti liệu của Viện quy hoạch điều ta rừng, dign tch đất lâm nghiệp của

<small>lưu vực khống: 64,7 vạn ha, trong đó rừng sản xuất là: 36,14 van ha và rừng phòng,</small>

hộ là 20,74 vạn ha, rừng đặc dung là 7,86 vạn ha. Trữ lượng gỗ 60,1 triệu m vàhàng triệu cây tre nứa, tỷ lệ độ che phủ hiện nay đạc 48,5% thuộc loại cao nhất

<small>toàn quốc.</small>

<small>Ngoài trit lượng gỗ, rừng lưu vực Sê San cịn có nhiều lâm đặc sản dưới tán</small>lớn về kinh tế như: mây, trằm hương, sâm ngọc linh... và

<small>rừng có giá trị, có ý nạicác loại mng thú rừng</small>

<small>2.1.1.3. Tài nguyên nước và thuỷ nang</small>

<small>Lượng mưa bình quân lưu vực từ 200022200 mm,n lượng nước mặt khi</small>

dồi dio có lưu lượng bình quân năm QO = 408 m'/s và tổng lượng dịng chảy năm.đạt 12,9 tỷ mỶ. Bình qn trên một đơn vị diện tích đạt: 11.000m”/ha, là vùng cólượng nước giảu so với toin quốc và bình quân đầu nguồn dat: 19000m`<small>/nguồn,năm.</small>

<small>“Theo quy hoạch phít triển thủy điện đã được phê duyệt (do Bộ Công Nghiệp.nay là Bộ Công thương) có cơng trình thủy điện lớn thuộc lãnh thổ Việt Nam, đólà: Thượng Kontun, Pleikrong, ly, Se San 3, Se San 3A, Se San 4 v</small>

suất 1738 MW

<small>ting công</small>

Ha lưu Sẽ San 4 hiện dang xây dựng hỗ điều hoà để điều tiết lại đồng chảy

<small>sau các thủy điện thượng lưu, và cơng trình thủy điện Sẽ San 5 (ngay biên giới ViệtNam ~ Campuchia) cũng đang được nghiên cứu để xây dựng.</small>

<small>Riêng cơng trình thủy điện Thượng KonTum đang được xây dựng, đây làcơng trình có tinh chất phúc tạp hơn do có nhiệm vụ chuyển nước ra ngồi lưu vực.</small>

<small>Ngồi các cơng trình thủy điện quy mơ lớn trên dịng chính Sê San thì pháttriển thủy điện nhỏ cũng rất được quan tâm. Trên địa bản 2 tỉnh KonTum và GiaLai, quy hoạch phát triển thủy điện và hiện tai như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Riêng toàn tinh Kon Tum theo quy hoạch cổ tới 52 công trình thủy điện nhỏ</small>

<small>với cơng suất lắp máy từ 1, MW đến 16 MW trên các hệ thống sông khác nhau.</small>

<small>(Tra Khúc, Sẽ San, Thu bin- Vũ Gia), tuy nhiên tính riêng các thủy điện nhỏ thuộclưu vực Sẽ San có 32 cơng trình, trong đó cơng trình DakPsi 3 trên nhánh Dakpsi có</small>

cơng suất lớn nhất là LOMW. Theo quy quy hoạch đợt I cổ 18 công nh (trên lưu

<small>vực Sẽ San 12 cơng trình, cịn quy hoạch đợt 2 có 34 cơng trình thủy điện nhỏ trêntồn tỉnh thì thuộc lưu vực Sê San là 20 cơng trình.</small>

<small>“rên toàn tinh Gia Lai, theo quy hoạch thấy diện nhỏ của cả hai đợt có 67cơng trình lớn nhỏ, trong 46 đợt 1 là 40 cơng trình và đợt 2 là 27ng trình, Tổng</small>

cơng suất kip máy của 67 cơng tình thuỷ điện nhỏ này là 319,92 MW. Hiện nay

<small>trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 14 cơng trình thủy điện nhỏ với tổng công suất là 18,6Mw.</small>

<small>2.1.14. Tài nguyên khoảng sản</small>

<small>Khống sản trong lưu vực khơng nhiều, đáng chú ý có BO xít được phân bổ</small>

<small>tập trung ở Mang Đen, Kon Ha Nimg (huyện Kon Plong) ham lượng AL203 từ 48 =</small>

<small>2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội trên lưu vực phía Vi</small>

2.1.2.1 Hiện trạng phát triển trằng trọt

2) Hiện trang sử dụng đắt

<small>Lưu vực Sẽ San phía Việt Nam chủ yêu thuộc hai tinh Kon Tum và Gia Lai,</small>

<small>trong những năm gần đây kinh tế của hai tỉnh này phát triển khá nhanh nên vấn để</small>gu thing ké năm 2006-2007, sử dụng

<small>sử dụng đất rất ding được quan tim, Theo số</small>

đất của ba tinh Kon Tum và Gia Lai

“Trước khi xây dựng hồ Yaly, đất đai trên lưu vực đã được khai thác nhiễu,nhất là tai các khu vục thuộc Việt Nam vi áp lực của vig di dân tự do đã làm nhiều<small>vùng dat bị khai thác quá mức. Các khu vực thuộc Campuchia đất đai do dân thưa.</small>nên cũng bị khai thác nhưng với mức độ thấp hơn, chủ yếu là đốt rùng làm rẫy

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

đường giao thông lớn dài hơn 200 km, nhiều cẩu công.

‘Ant hướng của thủy điện Yoly âm mắt khoảng 4091ha đất có rùng ở ving<small>lịng hồ và ha lưu. Ngồi ra một diện ích đất tương đương cũng có th bị tn phá do</small>xây dmg đường th cơng và vận hình. Ngồi ra ảnh hướng gián tiếp đến rừng cũng

<small>tăng lên do sức ép từ phía cơng nhân đến xây dựng cơng trình và gia đình của hoa</small>

trong vin để khai thác và sử dng gỗ, Dé là chưa lượng di dân ái định cự

<small>của 5 bậc thang còn lại</small>

<small>‘Ving hạ lưu thuộc Campuchia trong sử dụng đất thay đổi không nhiều, chủ.</small>yếu do một số điện tích rừng bị khai thác phục vụ canh tác nông nghiệp của nhân

<small>dân địa phương trong 10 năm trở lại đây. Diện tích lưu vue Sẻ San thuộc Cam Phu</small>

chia trong những năm gin đây việc sử dung, khai thắc đắt dai hẳu như khơng có sự

<small>thay đổi do khu vue nay kinh tế chưa phát triển. Theo các thông tin, s liệu cập nhật</small>

gần đây cho thấy tỉnh Ratanakiri (thuộc lưu vực Sê San) chủ yế là nông lâm nghiệp

<small>với tổng số đất nông nghiệp của tỉnh khoảng 80.000 ha, trong đó có nhiều diện tích.trồng cao su</small>

<small>(D- Tại tinh Kon Tum:</small>

<small>'Với tổng diện tích đắt tự nhiên là 967655 ha được sử dụng như sau:</small>

<small>- Đắt nông nghiệp 106.686 ha, trong dé cây hàng năm (lúa, màu, cây CN,</small>

<small>rau) là 63.560 ha; cây lâu năm 952 ha; Đắt trồng cỏ và đất nông nghiệp khác 6.372</small>

<small>~ Dit mặt nước nuôi trồng thủy sản 397 ha,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>dùng vào lâm nghiệp 651.635 ha, trong đó rừng tự nhiên 616.335 ha,</small>

rừng trồng 35.283 ha, đắt lâm nghiệp khác 19 ha,

Sắt chuyên ding 17.179 ha, rong đó xây đựng 1.908 ha giao thông 4252

<small>hà, thủy lại 4.365 ha, đắt chuyên dùng khác 3.785 ha,dân cư 5.078 hà</small>

- Bit chưa sử dung 186667 ha, trong đó đồng bằng 28.608 ha, đồi núi139.674 ha, đất mặt nước 22 ha, và đắt chưa sử dụng khác 18.373 ha.

<small>Nếu so sánh với năm 2004 thì tỉnh</small> sử dụng đắt của Kon Tum có diễn<small>biến như bảng sau.</small>

(Qua thing kể trên, ba năm từ 2004-2007 các loi sử đụng dt <small>tăng (trừ.</small>

<small>mặt nước có ni trồng thủy sản), đặc biệt là dat chưa sử dụng đã giám xuống đáng.</small>

Hới gin 30 ngần ha), điễu đồ chứng tỏ kinh ế, xã hội của Kon Tum phát triển

<small>nhanh chóng, và điều đó tạo áp lực lên tài nguyên và môi trường.. Thay đổi sử dung</small>

đất ở Kon Tum (ha).

Bảng 2.2: Bảng thống ké hign trạng sử đụng đắt Kon Tum từ năm 2004:2007<small>Sữ dụng đất ‘Nam 2004-2005 Năm2006- | Thay dt</small>

<small>Tổng điện ch 361150 360865— | 0315isin xui nông nghiệp 930 106686 | —+13903</small>

<small>TĐit mặt hước mudi ng thủy sân S6 — 7 ấy “271</small>

"Đất ding lâm nghiệp ãaa400 asisas | #18235

<small>Ring tự mien sò đl6835 | +I7986</small>

Rừng trồng 35082 35283, 4251

<small>Dik duyên dùng 15031 17179 rary</small>

<small>Dit din cự 443 3078 1985</small>

<small>Đi chưa sr dang 215772 1x67 | 29005</small>

<small>‘Wan: Chi epe dng Kon Tum)</small>

Q)- Tỉnh Gia Lai: Theo số lệ

<small>Gia Lai có thể tơm tắt những loại chính như sau:</small>

<small>thống kê năm 2006-2007, sử dụng đắt ở</small>

<small>- Đắt nơng nghiệp là 1.300.227 ha, trong đó:</small>

<small>+ Dit sản xuất nông nghiệp 499525 ha,</small>

<small>Aguyễn Trung Quân ~ CHISMT</small>

</div>

×