Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.37 MB, 93 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>MỤC LỤC</small>
<small>LỚI CAM DOAN. i</small>
LOI CAM ON, iiDANH MỤC HÌNH ANH. v
<small>DANH MỤC BANG BIEU vi</small>
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT. vii‘MO DAU. 1CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LY CHAT LƯỢNG THI CÔNG CONG
<small>TRINH XÂY DUNG</small>
1.1 Tổng quan về chit lượng cơng tình xây dựng
<small>1.1.1 Khái niệm chất lượng và QLCLCT xây dựng</small>
<small>12 Quản lý chất lượng cơng trình xây dụng</small>
<small>1.2.1 Sự cần thết của quản ý CLCT xây dựng1.2.2 Vai tị của cơng tác quản lý chất lượng.</small>
<small>1.2.3 Mục đích của cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng</small>
1.2.4 u cầu của cơng tác quản lý chất lượng cơng tình xây dựng l3]
<small>1.2.5 Quá</small>
<small>1.2.6 Các cấp độ quản lý chất lượng cơng tình 14</small>
<small>1.2.7 Chit lượng và QLCL cơng trình xây dựng ở Việt Nam. 16</small>
inh hình thành chất lượng cơng trình xây dựng |4] in
1.3 u cầu của cơng tác quản If thi công trong vấn đề chit lượng công tình xây
<small>dựng Việt Nam hiện nay 9</small>
Kết luận chương 1 20'CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY CHAT LƯỢNG CƠNG TRÌNH...21
2.1 Cơ sở hoa học về qn lý chất lượng công tinh xây dựng 21
<small>2.2 Cơ sở pháp lý Nhà nước về quân lý chit lượng công tinh xây dựng 2</small>
<small>2.2.1 Quản lý Nhà nước về chất lượng cơng trình. 2»</small>
2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chit lượng cơng tình xây dựng 292.3.1 Các u tổ khách quan 292.3.2 Các yêu tổ chi quan: 302.4 Vai tò và trách nhiệm của nhà thầu thi công vé quản lý chit lượng cơng tình 30
<small>2.5 Mơ hình tổ chức, quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. 3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.5.1 Tổ chức dự án theo chức năng. 322.5.2 Tổ chức dự án thuần túy ”2.5.3 Tổ chức ma trận 36</small>
2.5.4 Hệ thông tổ chức hỗn hợp 4iKÉT LUẬN CHƯƠNG 2 “CHUONG 3 NGHIÊN CỨU DE XUẤT CÔNG TÁC QUAN LÝ CHẤT LƯỢNG
<small>CÔNG TRINH CUA CÔNG TY CO PHAN 99 HÀ NOL 44</small>
3.1 Giới thiệu về Công ty cỗ phần 99 Hà Nội 4
<small>3:2 Thực trang công tác quản lý chất lượng tại Công ty cỏ phn 99 Hà Nội...48</small>
3.2.1 VỀ ổ chức hoại động giám sit và quy tinh quản lý chất lượng cơng tình
<small>của Cơng ty 48</small>
3.2.2 Về nguồn nhân lực 343.2.3 VỀ hệ thing hỗ sơ, ti liệu quan lý chất lượng 56
<small>3.24 VỀ quy trình kiểm sốt chất lượng ti dự án 38</small>
3.25 Về quản lý vậtliệu xây dưng 59
<small>3.3 Nghiên cứu đề xuất Công tác quân lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thi</small>
công của Công ty cổ phần 99 Hà Nội đối với công tinh ol
<small>3.3.1 Nâng cao công tác quản lý chất lượng thi cơng của đơn vi 6i</small>
3.32 Hồn thiện nguồn nhân lực cho hệ thông quản lý 73.3.3 Nâng cao chit lượng công tác chuẩn bị ật tr. 1
<small>$3.4 Nâng cao chất lượng an toàn lao động thi công 16</small>
<small>Kết luận chương 3 _</small>
<small>KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ s4</small>
TÀI LIỆU THAM KHẢO. $6
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC HÌNH ẢNH
Mình 2.1. Sơ đồ Mơ hình QLCLCT xây dựng ở Việt Nam.
Hình 3.1. Hệ thống tổ chức hoạt động giám sát chit lượng cơng trình.
<small>Hình 3.2. Quy trình quản lý chất lượng cơng trình của Cơng tyHình 3.3. Quy trình kiểm tra chất lượng vật tư.</small>
<small>3.4, Quy trình triển khai thi cơng</small>
<small>Hình 3.5. Kiểm tra vật tư, thiết bị dé xuất</small>
<small>Hình 3.6. Quy trình an tồn lao động thi công.</small>
<small>nm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC BẢNG BIÊU
<small>Bảng 3.1. Bảng số lượng nhân sự Công ty56</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
<small>ĐHTL _ ĐạihọeThủylợiQLDA — Quan ly dyin</small>
<small>NN&PINT Nông nghiệp và phát triển nông thônQuan lý c</small> <sub>lượng</sub>
<small>UBND Ủybannhândân</small>
<small>TCVN __ Tiêu chuẩn Việt Nam</small>
TCXD — Tiêu chuẩn xây dựng
<small>'QCXD __ Quychuẩnxây dựng</small>
<small>TCCT _ Tiêu chuẩn cơng trìnhTCN _ Tiêu chuẩn ngànhBXD BộXâydụng</small>
<small>QUNN _ Quản lý nhà nước</small>
<small>TVGS Tuvan gidm sit</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">MỞ DAU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Trong những năm gin đây, khi nước ta bi
nước ngày càng không ngừng đổi mới cùng với sự phát triển và nâng cao khôngngừng của các ngành nghề kinh tế, các lĩnh vực khác của đời sống, bộ mặt đất nước
<small>ngày càng thay đổi, các cơng trình công nghiệp và dân dụng được xây dựng lên nhằm.đáp ứng u cần của cơng cuộc cơi</small> nghiệp hóa, hiện đại hóa đt nước, sự phát rin
<small>khơng ngừng, đó là sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành xây dựng trong nướcvới nhau và giữa các công ty nước ngoài, liên doanh.</small>
Một trong những yếu tổ cạnh tranh của c <small>doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng</small>
không chỉ là quy mơ, tính chất cơng trình mà cịn là chất lượng cơng trình xây dựng.
Đây là một nhân tổ rất quan trọng, quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh
<small>nghiệp hoại động trong lĩnh vực xây dựng. Bởi lẽ cơng trình xây dựng có đặc điểm là</small>
ngun chiếc, đơn nhất, cổ định khơng thé di dời, do đó tim quan trọng của cơng tác
quản lý chất lượng cơng trình là vô cùng to lớn. Trên thực tế hiện nay, đã xảy ra
khơng ít sự cố liên quan tới chất lượng cơng trình xây dựng mà hậu quả của chúng làvô cũng to lớn, không thé lường hết được, chẳng hạn như vụ sập Trường mim non
<small>‘Vuin Xanh ở Mỹ Dinh 9/2017, sập tường ting 3 trường tiểu học Đồng Tâm quận Hai</small>
Ba Trưng tháng 8/2017, cho đến sự dién hình nhất là vụ sập cầu Cin Thơ với 54
<small>người thiệt mạng và hàng chục người bị thương, gây thiệt hại không nho cho nhà</small>
nước và xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là công tác quản lý chất lượng cơng tình xây
<small>đựng, sản phẩm xây dựng cần tiếp tục được quan tâm, đẩy mạnh trong mọi khâu củaquá trình đầu tư x:dungWg trình. Những doanh nghiệp cịn chưa thực sự quan.</small>
tâm, chưa biết đến lợi ích cơ bản, lâu dài mà cuộc vận động mang lại trong việc hỗ
<small>trợ tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao thương hiệu sản</small>
phẩm, uy tin của doanh nghiệp rên thị trường cẳn có chuyển biến về nhận thức, xâydựng chiến lược phát triển doanh nghiệp trong đó có chiến lược về nâng cao chất
<small>lượng sản phẩm, coi sự thỏa mãn của khách hàng là sự tồn tại của doanh nghiệp.1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Công ty Cé phẫn 99 Hà Nội là một trong những doanh nghiệp đang trong qua trình
<small>phát triển, hồn thiện để khẳng định uy tín qua các cơng trình xây dựng. Tuy nhiên</small>
hiện nay, cơng ty chưa có hệ thống quản lý chếđể tic Neb
<small>lượng cơng trình hồn chỉnh. Vì vay</small>
cứu đề xuất cơng tác quản lý chất lượng cơng tình xây dựng tại Cơng
<small>ẽ nghiên cứu vé công tác quản lý chất lượng tại công ty, cũng.</small>
như để xuất ra một <small>giải pháp cho cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng</small>
<small>trong cơng ty</small>
<small>2. Mục đích nghiên cứu</small>
~ Đánh giá thực trang cơng tác quản lý chat lượng cơng tình xây dựng tại công ty.
Nghiên cứu, đề xuất công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dun tại cơng ty,
<small>3tượng va phạm vi nghiên cứu</small>
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng tại
<small>cơng ty</small>
3.2. Phạm vỉ nghiên cứu: Các Dự án xây dựng công trình do cơng ty cỗ phần 99 1a
<small>"Nội quản lý và thực hiện.</small>
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
<small>4.1. Cách tiếp cận</small>
"Đổi tượng nghiên cứu của đề thi là quản lý chất lượng cơng tình xây dựng và đề xuất
<small>giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng cơng trình tại Cơng ty cổ phần 99 HàOi. Day là lĩnh vực có đặc thù riêng và có một phạm vi rộng. Vì vậy, hướng tiếp cận</small>
<small>của để ài sẽ là</small>
<small>~ Tiếp cận hệ thống văn bản pháp luật trong cơng tác quản lý chất lượng cơng tình:</small>
~ Tiếp cận hồ sơ, tài liệu các cơng trình xây dựng do Cơng ty cỗ phần 99 Hà Nội đã
<small>hồn thành và đang triển khai thực hiện;</small>
<small>- Tiếp cận các kết quả đã nghiên cửu về công tác quản lý chất lượng các cơng trình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>xây dựng trong nước cũng như ngoài nước, cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành.</small>
<small>42. Phương pháp nghiên cứu:</small>
<small>Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý</small>
luận và khoa học của các phương pháp quản lý chất lượng công tình xây dựng.
<small>thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và</small>
nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là:
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.
tại Cơng ty cổ phần 99 Hà
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">CHUONG 1 TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CÔNG CONG
‘TRINH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về chất lượng cơng trình xây dựng,
1-1-1 Khái niệm chất lượng và QLCLCT xây dung
1.1.1.1 Chất lượng cơng trình xây đựng
<small>- CTXD là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây</small>
đựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với đắt, có thể bao gồm
phần dưới mặt đất, phần trên mặt đắt, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,được xây dựng theo thiết kế, CTXD bao gồm công trình din dụng, cơng trình
<small>cơng nghiệp, giao thơng, nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, cơng trình hạ ting kỹ</small>
<small>thuật và các cơng trình khác; [1]</small>
<small>= CLCT xây dựng khơng chi đảm bảo sự an toàvề mặt kỹ thuật‘on phải thỏa</small>
mãn các u cầu về an tồn sử dụng có chứa dựng yếu tố xã hội và kinh tế. Có
được CLCT xây dựng như mong muốn, có nhiễu yếu tổ ảnh hưởng, trong đó yếu tổ
<small>co bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyén, của CDT) và năng lực của các nhà</small>
thầu tham gia các quá tinh hình thành sản phẩm xây dựng. Tir góc độ bản thân sản
<small>phẩm xây dựng và người thụ hướng sản phẩm xây dựng, CLCT xây dựng được đánhgiá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dung; tuân thủ các tiêu chuẩn kỳ</small>
thuật; độ bén vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tinh
<small>kinh tế; và đảm bảotinh thời gian (thời gian phục vụ của cơng.h). Rộng hơn,</small>
chất lượng cơng tình xty dựng cịn có thể và cn được hiểu khơng chỉ từ góc độ
<small>của bản thân sản phẩmngười hưởng thy sản phẩm xây dựng mà cịn cả trong,</small>
<small>qnh hình thành sản phẩm xây dựng đó.</small>
<small>Một số vấn dé cơ bản trong đó là:</small>
~ CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựngsơng tinh, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sit, chất lượng thiết kế...;
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">- CLCT tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu. cấu kiện,
chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục cơng trình;
<small>~ Các tiêu chuẩn kỳ thuật không chỉ thể hiở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc tết bị mà cịn ở q trình hình thành và thựchiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân,</small>
<small>kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng;</small>
<small>an tồn khơng chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcơng tình mà cịn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ cơng nhân.</small>
<small>kỹ sư xây dựng:</small>
<small>- Tính thời gian không chỉ thé hiện ở thời hạn công tinh đã xây dựng có thể phục vụ"mà cịn ở thời hạn phải xây dựng và hồn thành, đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng;</small>
ở số tiễn quyết tốn cơng trình chủ đầu tư phải chỉ
<small>trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các</small>
hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng.
<small>1.1.1.2 Quản lýit lượng công trinh xây dựng</small>
~ Quân lý: Quản lý theo nghĩa chung nhất là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối
<small>tượng quản lý nhằm dat được mục tiêu để ra. Quản lý là một hoạt động có tính</small>
chất phd biển, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cắp độ và liên quan đến mọingười. Đó là một hoạt động xã hội t cộng đồng dựa trên sự phân
<small>công và hợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung [2]</small>
<small>~ Quản lý chất lượng: QLCL là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chungnhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng</small>
nhữngphương tiện như lập kế hoạch, t6 chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cảitiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống;
<small>QLCL hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuấtmà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mơ lớn đến quy mơ nhỏ,</small>
cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. QLCL đảm bảo cho tổ chức làm.
đúng những việc phải làm và những việc quan trong, theo tiết lý "làm việc đúng”
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>“lam đúng việc”, "làm đúng ngay từ đầu” và làm đúng tại mọi thời điểm"</small>
<small>QLCL dự án bao gồm tắt cả các hoạt động có định hướng và liên tục mà một tổ chức</small>
<small>thực hi</small> để xác định đường lối, mục tiêu và trách nhiệm để dưán thỏa man được mụca đề ra nó thế lập hệ thổng quản lý chất lượng thơng qua đường <small>i, các quy</small>
trình và các quá trình lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm sốt chất
<small>= OLCL cơng trình xây dựng: QLCL công tink xây dựng là hoạt động của nhà nước.</small>
CBT, tư vá và các bên tham gia các hoạt động xây dựng quy định để công tinh san
<small>khi di xây dựng xong đảm bảo ding mục dich, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế</small>
cao nhất. Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng cơng trình các bên liên quan sẽ
<small>wu để kiểm soát</small>
ua ra các biện pháp quản lý t ing cao chất lượng công trình theo
<small>quy định hiện hành.</small>
1.2 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý CLCT xây dung
TXD là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuắt và các yêu cầu củađời sống con người. Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sát <small>ch nhà nước, của doanh nghiệp</small>
của người dân dành cho xây dựng là rất lớn. Vì vậy, chất lượng cơng trình xây
đựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển
bền vũng, hiệu quả kinh tế, đồi ống o <small>'on người. Trong thời gian qua, cùng với việcban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác QLCLCT xây</small>
đựng, chúng ta đã xây dựng được nhiễu cơng trình xây dựng, cơng nghiệp, giao thơng
thủy lợi... góp phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, xây dựng hàng.
<small>triệu m2 nhà ở, hàng vạn trường học, cơng trình văn hóa, thể thao... thiết thực phục</small>
<small>‘vu và nâng cao đời sống của nhân dân.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>3#DUNEVEI RANGEBI HƠI HỢP QLCL CƠNG TRÌNH XÂY.</small>
<small>DUNG TREN DIA BAN DUOC LY</small>
<small>HUONG DAN TRIEN KHAI, PHO BIEN</small>
<small>XAY DỰNG VAN BAN QPPL. CÁC VAN BAN QPPL VE CHATLƯỢNG CONG TRINH XÂY DUNG</small>
<small>KIỆM TRA THEO CHỨC NANG QLNN</small>
<small>VE CLCT TRONG CAC GIAI DOAN</small>
<small>HỘI ĐÓNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC. CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH</small>
Hình 1.0.1. Mơ hình quản lý nhà nước về CUCT xây đựng
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">'Tuy nhiên, bên cạnh những cơng trình đạt chất lượng, cũng cịn khơng ít cơng trình
<small>có chất lượng kém, khơng đáp ứng được u cầu sử dung, cơng trình nức, vỡ, lúnsụt, thấm đột, bong độp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém,</small>
<small>phải sửa chữa, phá di làm lại. Đã thé, nhiễu cơng trình khơng tiến hành bảo tì hoặcbảo trì khơng đúng định ky làm.lảm tuổi thọ cơng trình. Cá biệt ở một số cơng</small>
trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực
<small>tiếp đến hiệu quả đầu tư.</small>
Do đó cơng tác QLCL CTXD cần được coi trọng từ vi
hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL về QLCL cơng trình xí
<small>én kiểm, hậu kiểm; tăng cường năng lực</small>
<small>tra sự tuân thủ các quy định về QLCL công trình xây dựng của các chủ thể trong</small>
các khâu khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì cơng trình; có
<small>chế tài xử phạt nghiêm các hành vi ví phạm về QLCL cơng trình xây dựng.</small>
1.2.2 Vai trị của cơng tác quản lý chất lượng
Khi nói đến tim quan trong của quản lý chất lượng trong nén kinh tế ta không thể‘ho nền kinh tế. QLCL giữ vai trịkhơng nghĩ đến hiệu quả kinh tẾ mà nó mang
<small>‘quan trọng trong cơng tác quản lý và quản trị kinh doanh. QLCL chính là quản lý</small>
<small>mà có chất lượng, là quản lý tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh. Quản lý chấtlượng giữ. một vị trí then cl với sự phát triển kinh tế, đời sống của người</small>
dân và hoạt động sản xuất kinh doanh căn đoanh nghiệp:
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hoạt động QLCL dem lại hiệu quả cao cho nén kinh
<small>tế tết kiệm được lao động cho xã hội do sử dung hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức</small>
lao động, công cụ lao động, tiễn vốn... Nơng cao chất lượng có ý nghĩa tương tựnhư tăng sản lượng mà lại tiết kiệm được lao động, Nâng cao chất lượng sản
phẩm cũng làm cho nền kinh tế được phát triển cả về chất và lượng. Từ đó tạo.
<small>đồn bẩy cho nền kính tế tăng trưởng và phát triển một cách bền vững;</small>
Đồi với khách hàng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ
hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chỉ phí thấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Đối với doanh nghiệp: QLCL là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng; giúp
<small>doanh nghiệp có khả năng duy tì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất,</small>
giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó, nâng cao kha năng cạnh
<small>tranh của doanh nghiệp trên thị trưởng;</small>
“Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời
gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp mà các yếu tổ này phụ thuộc rt lớn vào hoạt động QLCL;
Chất lượng sản phim và QLCL là vấn dé sóng cịn của các doanh nghiệp trong điều.
<small>kiện hiện nay. Tâm quan trọng của QLCL ngày càng được nâng cao, do đó chúng</small>
<small>ta phải khơng ngừng nịcao trình độ quản lý chất</small>
1.2.3 Mục dich của cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.
<small>Mục đích cơng tác QLCL cơng trình nhằm phân định rõ trách nhiệm QLCL</small>
cơng trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các cha thể tham gia hoạt động đầu tư xây
dựng trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng, nâng cao chất lượng cơng
trình, phát huy hiệu quả vốn đầu tư,
<small>Cơng táQLCL. cơng trình được giải đoạn</small>g cường kiếm sốt tốt tạđầu tư xây dựng sẽ hạn chế tối đa những sự cố cơng trình xây dựng, tạo ra cơng
trình đảm bảo chất lượng, bền vững là góp phần tích cực thúc day sự phát triển của
ngành xây dựng, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tẾ xã hội của đắt nước trong
<small>sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay.</small>
1.2.4 Yêu cầu của công tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng [3]
Chất lượng cơng tình phải la sự phối hợp thống nhất với các yêu tổ kỹ thuật. mỹthuật, kinh tế.... chất lượng cơng trình được hình thành trong tất cả mọi hoạt
động, mọi q trình do đó phải được xem xét một cách chặt che giữa các yếu tổ
<small>ww thé:tác động trực tgp, ei tgp, bên rong và bên ng</small>
<small>= CTXD phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định và pháp</small>
luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng
<small>°</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">sơng trinh nhằm dim bảo an tồn cho người, ti sản. thiết bị, cơng trình và các
<small>Hình 1.2, Mơ hình Hệ thơng VBPL QLCL CTXD</small>
<small>~ Hạng mục cơng trình, CTXD hồn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử</small>
dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn
ấp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây
<small>đựng và quy định của pháp luật có liên quan;</small>
~ Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo
<small>quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các cơng việc xây dựng do</small>
mình thực hiện, Nhà thiu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm QLCL cơng việc
do nhà thầu phụ thực hiện;
~ CDT có trách nhiệm tổ chức QLCL cơng trình phù hợp với hình thức đầu tư,hình thức QLDA, hình thức giao thiu, quy mơ và nguồn vốn đầu tư trong quátrình thực hiện đầu tư xây dựng công tinh theo quy định của Nghị định này
<small>CBT được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điểu kiện nănglực theo quy định của pháp luật;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>= Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chấtlượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng tình; thẩm định thiết kế,kiếm tra cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định</small>
chất lượng cơng trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng
<small>trình xây dựng theo quy định của pháp luật;</small>
~ Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất
<small>lượng các cơng việc do mình thực hiện.</small>
1.2.5 Q trình hình thành chất lượng cơng trình xây dựng [4]
<small>cụxây dựng được {inh thành trên các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng</small>
dự án gồm: Công tác chuẩn bị đầu tr thực hiện đầu tr và kết thúc đầu tư;
<small>~ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:</small>
Đây là giai đoạn có vai trị quan trọng quyết định CLCT xây dựng, là yếu tố đầu
<small>vào làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo của dự án. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư</small>
bao gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên
<small>cứu tiễn khả thi (nếu có); lập, thẳm định. phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi</small>
hoặc báo cáo kinh tế kỳ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư
<small>xây dung và các công việc khác như quy hoạch chỉ tiết xây dựng được duyệt, chủ</small>
trương, địa dim của cắp có thẳm quyển cho phép thực hiện;
~ Giai đoạn thực hiện đầu tư: Chất lượng của các nội dung công việc trong giai
đoạn thực hiện đầu tư là yếu tổ chính quyết định đến CLCT xây dựng: giai đoạnthực hiện đầu tư bao gồm các công việc: Giao đất hoặc thuê đất (nếu có), chuẩn
<small>bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom min (nếu có), khảo sát xây dựng; lập, thẳm định</small>
phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng, tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công và ký kếthợp đồng, thi cơng xây dựng cơng tình, giám sắt thi công xây dựng, nghiệm (hu,
<small>bàn giao công trình hồn thành đưa vào sử dụng; các cơng việc chính trong giai</small>
<small>đoạn thực hiện đầu tự:</small>
+ Khảo sit xây dựng: Gồm cơng tác khảo sát địa hình, khảo sát địa chất cơng trình,Khảo sát địa chất thủy văn, khảo sắt hiện trạng cơng tình và các khảo sát khác phục
<small>"</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>‘vu cho hoạt động xây dựng. Đây tắt quan trọng trong lĩnh vực đầu tư</small>
xây dựng, có ảnh hưởng rat lớn đến hiệu quả đầu tư, cũng như chất lượng cơng
<small>trình xây dựng. Khảo sát xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư là khảo sát</small>
địa chất cơng tình để phục vụ cơng tc lập hỗ sơ thiết kế cơng tình xây dựng. Chấtlượng khảo sát đóng vai trị quan trọng, cung cấp các thơng số để quyết định việc
<small>tính tốn dn định một cơng trình, tránh rủi do lún, nứt cơng trình xây dựng. Do đó</small>
(quan lý chất lượng khảo sát là cơng việc không thể thiếu và thường xuyên, không
<small>chỉ của các tổ chức, cơ quan làm công tác khảo sát mà công việc không thể xem</small>
<small>nhẹ của cơ quan quản lý nhà nước;</small>
+ Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kể: Chất lượng cơng tác thiết kế có vai trị rắtquan trọng liên quan đến sự én định cơng trình, thiết kế quy định về khơnggian, bé cục hình khối, thẩm mỹ của các bộ phận cơng trình, sự phối hợp của cơng
<small>trình với môi trường, cảnh quan, mức độ ưa chuộng của người sử dụng, chất</small>
<small>lượng th</small> kế quyết định đến việc sử dụng vốn đầu tr tit kiệm, hợp lý, kinh tế do6 việc thm định và phê đuyệt thiết kế của cơ quan có chức năng có thẩm quyển
nhằm kiểm tra, rà soát sự các tồn tại, những điểm chưa hợp lý trong công tác thiết
kế để khắc phục, điều chỉnh cho phù hợp;
+ Lựa chọn nhà thầu [2]: Đắu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và
thực hiện hợp đồng cung cấp dich vụ tư vấn, dịch vụ phí tư vấn, mua sắm hàng
<small>hóa, xây lắp trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, cơng bằng, minh bach và hiệu quả</small>
<small>kinh tế</small>
Đấu thầu là khâu quan trọng và có vai trị rất lớn trong q trinh thực hiện dự án,
mang đến các lợi ích nhất định đối với các chủ thé trực tiếp khi thực hiện: Đối với
CDT: Công tác đầu thầu đem lại cho chủ đầu tư một sự lựa chọn
tối ưu đối với các nhà thầu tham gia vào công việc thi công xây dựng cơng trình.
Giúp cho chủ đầu tư tìm được một nhà thầu có đủ điều kiện và năng lực tạo ralượng như mong đợi của CDT. Về lợi ích kinh tế đó là thơng.
<small>sản phẩm đạt c</small>
qua cơng tác đầu thầu chủ đầu tr sẽ giảm được đến mức tối đa chỉ phí xây dungthơng qua giá bỏ thầu giữa các nhà thầu, Qua cơng tíc đầu thầu chủ diu tư được
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>toàn quyền quyết định khi đưa ra các điều kiện thông qua hồ sơ mời thầu, do đó chỉ</small>
<small>những nhà thầu có khả năng đáp ứng các điều kiện theo hé sơ mời thầu mới có thể</small>
tham gia đấu thầu và chịu trách nhiệm đối với mọi điều kiện cũng như trách nhiệmpháp lý đối với hồ sơ dự thấu của mình khi tham gia đấu thầu. Đây là điều kiệnđảm bảo cho quá trinh thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi thẳng thầu, hạn
chế đến mức tối da những vấn đề phát sinh trong quá tinh thực hiện hợp đồng. có
sự ring buộc lẫn nhau giữa chủ đầu tr và nhà thi, điều này có lợi cho chủ đầu trKhi thực hiện hợp đồng xây dựng:
Đối với nhà thầu: Hình thức đấu thâu trong xây dựng cơ bản tạo nên một thị trường.
cạnh tranh bình đẳng đối với tắt cả các daonh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
<small>dựng. Để tham gia vào thị trường đồi hỏi doanh nghiệp phải năng động và có khảnăng về trình độ, năng lực chun môn, đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, năng động</small>
luôn tiếp cận và cọ sát với thi trường, đội ngũ cơng nhân có chun mơn và tay
nghề cao, Khả năng áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh,trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và may móc thiết bi thi cơng đồng bộ. hiện dai
đáp ứng nhu cầu thị trường khu vực cũng như quốc tế;
“Thực hiện hop đồng xây dựng thơng qua hình thức đấu thầu là động lực mạnh mẽgiúp cho các nhà thẫu trong nước tham gia vào thị trường mang tính cạnh tranhquốc tế <small>à điều kiện dé các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam có đủ điều kiện và</small>
cơ hội hội nhập với khu vực và thể giới:
Đối với nền kinh tế: Hoạt động đầu thầu trong xây dựng cơ bản sẽ đem lại cho nénkinh tế những sản phẩm có chất lượng cao đem lại hiệu quả kinh tế cho các nhà
đầu t thúc đẩy sự tăng trưởng và phát tiễn nén kinh tế quốc gia
Tao động lực cho sự phát triển của các ngành sản xuất wong nước, tạo nên một mặtbằng mới về co sở hạ ting kỹ thuật edi công nghệ tiên tin hiện đại, từ đó tạo nên
<small>một tư duy mới tong xã hội hiện đại theo mục tiêu cơng nghiệp hóa và hiện đại</small>
hóa nên kinh tế;
Từ những nội dung trên cơng tác quản lý chit lượng trong cơng tí<small>c đầu thầu cần</small>
phải được ning cao và phải được kiểm tra thường xuyên nhằm mục đích lựa
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>chọn được nl</small> thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các gối thaw trong quá
<small>trình thực hiện dự án, han chế các tối đa các tiêu cực trong đầu thầu.</small>
<small>+ Giải đoạn thi cơng: Đây là q trình kiến tạo cơngtheo đúng bản vé thiếtkế thí cơng được duyệt. Kích thước kết cầu, bộ phận cơng trình, đường nét, điểm</small>
nhắn kiến trúc cơng tình làm nên xương sống của cơng trinh được chỉ định trong
thiết kế đều là những điểm bắt buộc đối với q tình thi cơng. Sự đáp ứng đầy
đủ, chính xác và hơn nữa là vượt tội, các tính chất <small>Su trên là cơ sở của cllung</small>
sơng trình xây dựng. Các yêu tổ trên dat được hay không và đạt được mức độ nào
chính là do khâu thi công quyết định. Sự đặc chắc của tường gạch, sự đồng nhất
của kết cấu bê tông, cốt thép, độ mịn, độ phẳng của bể mặt lớp trấ,.. đều do quá
<small>thi cơng quyết định, do trình độ, tay nghề cơng cơng nhân tạo thành;</small>
- Giai đoạn kết thúc đầu tu: Giai đoạn kết thúc xây đựng đưa cơng trình của dự án
vào khai thác sử dụng cơng việc: Quyết tốn hợp đồng xây dựng, bảo.
hành cơng trình xây dựng. Chất lượng của giai đoạn kết thúc đầu tư là rất quantrọng nó quyết định đầu ra của dự án: Đánh giá chất lượng cơng trình có đảm
<small>bảo theo hợp đồng xây lắp khi đưa vào sử dụng không, đánh giá mức độ hiệu qua</small>
đầu tu của dự án, việc vận hành sử dụng và hướng dẫn sử dụng các hạng mục
<small>công trình đúng cơng năng, kỳ thuật, mục đích sử dụng làm sơ sỡ cho việc bảo"hành cơng trình xây dựng.</small>
1.2.6 Các cấp độ quản lý chất lượng cơng trình1.2.6.1 Kiến tra chất lượng
<small>Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một</small>
hay nhiễu đặc tính của đối tượng và <small>xo sánh kết quả với ye cầu quy định nhằm xác</small>
<small>định sự phù hợp của mỗi đặc tính;</small>
Đặc trưng quan trọng nhất của phương thức quản lý chất lượng ở trình độ này là
<small>chỉ kết quả kiểm tra của quá trình nhằm phân loại và đánh giá sản phim, ít tác</small>
động vào q tình sản xuất. Mặc đù phát hiện được khuyết tật. điễu được tiến
hành nghiên cứu và đề ra biện pháp khắc phục, nhưng không giải quyết được
sốc rễ của vẫn đề.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Kiểm tra là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách sử lý chuyện đã</small>
rồi. Ngoài ra, sản phẩm phù hợp quy định cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu thị
trường, nếu như các quy định không phản ánh đúng nhu cầu.1.2.62 Kiễn soát chất lượng
<small>Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử</small>
dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng:
<small>Đặc điểm chung là thục hiện phương châm phòng ngừa ngay trong quá trình sản</small>
<small>xuất để thay thé cho hành động chữa bệnh trong kiểm tra. Do đó muốn xây một</small>
ngơi nhà có chất lượng tốt, trước hết phải xây đựng một nền móng vững chắc;
'Kiểm sốt chat lượng là kiểm sốt mọi yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo.
chất lượng bao gằm:
+ Kiểm soát con người thực hiệm Tắt cả mọi người từ lãnh đạo cho đến nhân
<small>+ Kiểm sốt phương pháp và quy trình sản xuất: Có nghĩa là phương pháp và quá</small>
<small>trình phải phù hợp, quá trình phải được lập kế hoạch và theo đõi thường xuyên:</small>
+ Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào: Cung cấp nguyên vật liệu phải được hea
<small>chọn, nguyên vật ligu phải được kiểm tra chặt chế trước khi nhập vào;</small>
+ Kiểm soát, bảo đường thiết bị: Thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên,
<small>định ky và được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định;</small>
<small>+ Kiểm sốt mơi trường, ánh sáng, nhiệt độ.</small>
Kiểm sốt chất lượng khắc phục được những sai sót ngay tror <small>1g quá trình thực hiện.hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản phẩm. Việc kiểm sốt</small>
chất lượng nhằm chủ yu vào q trình sản xuất;
<small>1.2.6.3 Baim bảo chất lượng</small>
im bảo chất lượng là tồn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thông được tiếnhành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin
tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng;
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích: Đảm bảo chất lượng nội bộ nhằm
<small>tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành vi„ đảm bao chất lượng với bên ngoàinhằm tạo long tin cho khách hàng và những người có liên quan rằng yêu cầu chất</small>
<small>lượng được thỏa mãn.</small>
<small>1.2.6.4 Kiểm soát chất lượng tồn điện</small>
Kiểm sốt chất lượng tồn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa cácnỗ lực phát triển chất lượng, duy ti chất lượng và cải tiến chất lượng của các
<small>nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing kỹ thuật,</small>
sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn
<small>hoàn toàn khách hành;</small>
‘Theo ISO 8402:1994: Quản lý chất lượng toàn diện là phương pháp quản lý của
một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành.
viên nhằm đạt được sự thành công lâu đài nhờ việc thỏa mãn khách hàng và dem
<small>lại lợi ích cho các thành viên của một tổ chức đó và cho xã hội;</small>
<small>Mục tiêu của quản lý chất lượng toàn diện là cái tiến chất lượng s</small>
tốt nhất cho phép; toàn điện nghĩa là huy động toàn diện
<small>n phẩm và thỏamãn khách hàng ở mí</small>
<small>các nhân viên, lập kế hoạch chất lượng và kiểm soát từ khâu thi</small>
chất lượng bao gồm cả dịch vụ đối với khách hàng và cả khách hàng nội bộ cơng
1.3.7 Chất lượng và QLCL cơng trình xây dựng ở Việt Nam
“Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế trong nước,
<small>ngành xây dựng là một trong những ngành mdi nhọn góp phần quan trọng vào mức.</small>
tăng trưởng chung tổng sản phẩm trong nước;
Hàng năm các dự án cơng tình của ngành xây dựng hoàn thành đã tạo điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội, là bước đột phá trong áp dụng các công nghệ
<small>mới trong xây dựng giúp tiệt kiệm thời gian, giảm giá thành cơng trình, tăng độ</small>
bin vũng cho <small>ic cơng trình; Nhiễu cơng trình xây dung dân dụng, cơng nghiệp,</small>
giao thơng, thủy lợi, thủy điện... có chất lượng tốt đã và đang đóng vai trị quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">trong trong việc thúc diy tăng trường kinh tế của đất nước. Hw hết các cơng tình.
<small>hạng mục cơng trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được.yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế,</small>
<small>đảm bio an toàn chịu lực, an toàn rong vận hành và đã phát huy được hiệu quả</small>
đầu tư (Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, cầu Nhật Tân,cẩu Mỹ Thuận, him Hải Vân, him Thủ Thiêm, cao tốc TP Hồ Chí Minh —
Quảng Ninh, Thấi Binh, Vũng Ang.
<small>Trung Lương: các nhà máy Nhiệt di</small>
<small>Vinh Tân, thủy điện Hịa Bình, Sơn La, Thác Bà; Các trung tâm thương mại</small>
Keangnam Hà Nội, Lotte Center Hà Nội, Bến Thành Tower, Sai Gon Tower...);
<small>Công te quản lý nhà nước về CUCT xảy dựng của các cơ quan chuyên mơn về</small>
<small>xây dựng được quan tâm, chỉ đạo al</small>
<small>tốn, cơng tác kiểm tra, kiểm sốt chất lượng các cơng trình đầu tư xây dựng.</small>
<small>Theo báo cáo ngành Xây dựng, trong năm 2018 theo thống kê chưa đầy đủ của</small>
<small>Bộ Xây dựng và 20 địa phương</small>
<small>- Tổng số dự án sứ dung nguồn vẫn NSNN được Bộ Xây dựng và các địa phương</small>
thấm định là 1204 dự án với tổng mức đầu we trước Khi thâm định là 49.631 tỉ
đồng; giá trị tổng mức dầu tư sau thẩm định là 48.736 tỉ đồng; cắt giảm được895 tỉ (ương đương 1,8% tổng mức đâu to)
- Tổng số các cơng trình phải thẩm định thiết kế, dự tốn là 4.587 cơng trình,
<small>theo đó</small>
+ Tổng giá trị dự toán trước thầm định khoảng 31.562 tỉ đẳng, giá tri giảm triesau thâm định là 1.585 tỉ đồng (ương đương 5,02%);
+ Tỉ lệ hỗ sơ phải sửa đổi, bổ sung thiết ké do Bộ Xây đựng thẩm định khoảng
17,5% do các địa phương thẩm định khoảng 26,4%;
<small>Qua kiểm tra trong q trình thi cơng các nghiệm thu trước khi đưa cơng trình vào</small>
<small>khai thác sư dung, đã phát hiện một s6 tồn tai, sai sót trong côitác khảo sát, thiét</small>
kế, quản lý chất lượng, thi công, giám sát thi công xây dựng và yêu cầu chủ đầu
<small>tn, các nhà thầu chấn chỉnh và sửa đổi bổ sung kịp thời. Nam</small>
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>2015 đã tổ chức kiễn tra 12.440 cơng trình, trong đó trên 97% số lượng cơng trình</small>
<small>đạt u câu, đủ điểu kiện đưa vào sử dung còn lại đãâu cầu khắc phục tén tisai sót dé đảm bảo an tồn trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.</small>
<small>(Công tác quản lý diu tư xây dựng nói chung, cơng tác QLCLCT xây dựng nói</small>
riêng những năm vừa qua ngày được nâng cao, phần lớn các công trinh xây dựng
về cơ bản đã được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi được
<small>‘ban giao, đưa vào sử đụng</small>
Đổi với các công trình hạ ting kỹ thuật, những năm vữa qua quá trình đơ thị hốđã và đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi của cả nước. Với sự chỉ đạo của
<small>“Chính phủ, các Bộ, các ngành và lãnh đạo chính quyền địa phương cùng với sự tài</small>
trợ của các tổ chức quốc tế ADB, WB, và các nước trên <small>giới nên nhícơng</small>
hạ ting kỹ thuật đơ thị như hệ thơng giao thơng, cắp nước, thốt nước,
chiếu sáng, cây xanh, thu gom và xử lý chất thải rắn ... của các đô thị đặc biệt các
<small>đô thị tinh ly được đầu tư xây dựng, cải tạo và phát triển khá nhanh, bước đầu đã</small>
góp phần phục vụ sin xuất đời sống của người dân đơ thị và đang từng bước
hồn thiện để đảm bảo một cơ sở vật chất thuận lợi cho phát triển kinh tế xã
hội, làm tiền để để nâng cao điều kiệ sống góp phần xố đối giảm nghềo của
<small>người dân cũng như tạo lập một nền ting phát triển đô thị bền vững;</small>
Mặc dù được quan tâm đầu tư nhưng các cơng trình kỹ thuật hạ tầng tại nhiễu đơ
thi vẫn cịn thiếu, xuống cắp nghiêm trọng: Giao thông đô thị chưa đáp ứng nhu
cầu đi lại của dân ct <small>các phương tiện giao thông ngàyng tăng nhanh, các</small>
hiện tượng về ùn tắc giao thông vẫn xảy ra thường xuyên. Dịch vụ cấp nước
chưa dép ứng nhủ cầu của người dân, nhiễu vùng, đặc biệt nhiễu đô thị nhỏ hiện
<small>còn dùng nước chưa qua xử lý, tỷ lệ thất thốt nước vẫn cịn ở mức cao, hệ</small>
thống đường ống cắp nước chưa. ơng bộ, chấp vá, rị ri. Thốt nước đơ thị thiểu vềsố lượng, yếu về chất lượng, tinh trang ngập úng thường xủy ra đặc biệt tại thành
phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Ninh... Nước thải phần
lớn chưa được xử lý, chảy thẳng ra sông hồ sây 6 nhiễm môi trường. Thu gom vàxử lý chất thải rắn đô thị chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1.3 Yêu cầu của công tác quản lý thi cơng trong van dé chất lượng cơng trình
<small>xây dựng Việt Nam hiện nay</small>
u cầu
- Chất lượng cơng trình phải phan ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về
<small>chức năng kỹ thuật, giá trị sử dụng mà cơng trình có thể đạt được.</small>
~ Các thuộc tính chất lượng cơng trình là kết quả tơng hợp của nhiều yếu tố, nhiều.
bộ phận hợp thành. Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của cơng trìnhmà cịn phản ánh trinh độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi
<small>khu vực trong từng thời kỳ,</small>
- Chất lượng cơng trình được hình thành trong tắt cả mọi hoạt động, mọi quá trình.
<small>Vi vậy, phải xem xét nó một cách chặt chế giữa các q trình trước trong và sau</small>
q trình sản xuất.
~ Chất lượng cơng trình cin được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực
<small>tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngồi cơng trình.</small>
Đặc điểm:
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>- Chất lượng cơng tình là một phạm rà kinh tế kỹ thuật và xãh</small>
~ Chất lượng cơng trình có tính tương đối thay đơi theo khơng gian, thời gian, có
thể trong giai đoạn này cơng trình được coi là chất lượng nhưng trong giai đoạn sau40 vẫn giữ nguyên nhưng lại là một cơng trình khơng chất lượng. Có thể một cơng
<small>trình ở địa phương nảy được coi là một công tinh có chất lượng nhưng ở địa</small>
<small>phương khác thì khơng</small>
<small>~ Chit lượng cơng trình tuỷ thuộc và từng loại thị trường cụ thể. Nó có thể được</small>
<small>anh giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở tị trường khác, có</small>
thể phù hợp với đi tượng này, nhưng không phủ hợp vớ đội tượng khác.
<small>~ Chất lượng công trình có thể được đo lường và đánh giá thơng qua các tiêu chuẳn</small>
<small>cụ thể</small>
<small>- Chất lượng cơng trình phải được đánh giá trên cả bai mặt khách quan và chủ</small>
quan. Tính chủ quan thể hiện thơng qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là
chất lượng thiết kế. Tính khách quan thé hiện thơng qua chất lượng trong sự tn
<small>thủ thiết kế.</small>
~ Chất lượng cơng trình chi thể hiện đúng trong những điều kiện cụ thể, không có
chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dng cụ thể.
Kết luận chương 1
“Chương 1 của Luận văn đã nêu lên được Tổng quan về chất lượng cơng trình xây
<small>đựng; Sự cần thiết của qn lý CLCT xây dựng; Vai trị của cơng tác quản lý chất</small>
lượng; Mục đích của cơng tác quản lý chit lượng cơng trình xây dựng; u cầu của
<small>cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng; Q trình hình thành chất lượng</small>
cơng trình xây dựng; Các cấp độ quản lý chất lượng cơng trình; Chất lượng và
<small>QLCL cơng trình xây dựng ở Việt Nam và yêu cầu của công tác quản lý thi công</small>
trong vấn dé chất lượng công trình xây dựng Việt Nam hiện nay. Từ đó
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY CHAT LƯỢNG CONGTRINH
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
CCơ sở khoa học về quản lý chất lượng cơng tình xây dựng là những luận chứng tài
<small>liệu, quy định đã được nghiên cứu, thử nghiệm hoặc khảo sát đánh giá và phân tích,Đây là những chứng cứ, tiêu chuẩn và quy định đã được công nhận. Những cơ sở</small>
<small>khoa học về chất lượng cơng trình xây dựng có thé là những bài báo, các thí</small>
nghiệm, các khảo sát, cơng trình vẻ chat lượng xây dựng.
Để quản lý chất lượng cơng trình xây dựng cần phải dựa vào các hệ thống quản lý
chất lượng, các phương pháp và lý luận khoa học theo kế hoạch và quy trình có hệ1. Việc quản lý chất lượng cơng tình xây dựng là một q tình hoạt động liên
<small>ừ khảo sát, lựa chọn th</small>
<small>tue „ giám sát, lựa chọn nhà thầu thi cơng và qua q</small>
<small>trình thí công và bàn giao, bảo hành dị</small>
Quan lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng thực chất là q tinh lập kế
<small>hoạch, điều phổi thời gian, nguồn lực và giám sát q trình thi cơng của cơng trình</small>
nhằm đảm bảo cơng trình hồn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phươngpháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quan lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng là một q trình hoạch định, tổ
chức, giám sát và kiểm tra các công việc, nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đãđịnh. Nội dung chính của cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng
<small>như sau:</small>
Kế hoạch quản lý chất lượng: Kế hoạch quản lý chất lượng cơng trình phải được.
két hợp với các yêu cầu và hướng dẫn của Nhà nước thông qua Nghị định số
<small>TCVN; ISO 9001-</small> tống quản lý chit lượng dang áp dụng. Đồng thời phải
<small>phù hợp với Luật Xây dựng hiện hành.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">“Theo dõi: Quá tình theo dõi, kiểm tra tiến tình dự án, phân tích tinh hình, gì:
<small>quyết các vấn để liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.</small>
<small>Kiểm s</small> sát là thiết lập một hệ thống đo lường theo dõi và dự đốn những biển độngcủa cơng tình xây dựng về chất lượng cơng trình. Mục đích của chức năng kiểm
sốt là xác định và dự phịng những biến động để kịp thời thực hiện những hành
<small>đông điều chinh. Q trình theo đõi phải có báo cáo liên tục, kip thời và chính xác.</small>
Kiểm sốt chất lượng cơng trình là một cơng việc khó khăn, địi hỏi phải có chunmơn cao và nắm được kế hoạch. Hoạt động kiểm sốt chất lượng cơng trình phải
<small>due thực hiện liên tục để công tr h đạt chất lượng cao.</small>
Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thể hiện ởchỗ các cơng việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, dim bảo chất lượng, trong
<small>phạm vi chi phí được duyệt và đúng thời gian đã đề ra, Để đạt được những mục tiêu</small>
như vậy thì cần có sự đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp.
2.2 Cơ sở pháp lý Nhà nước vé quản lý chất lượng cơng trình xây đựng.
2.2.1 Quản lý Nhà nước về chất lượng cơng trình
<small>2.2.1.1 Nội dung quản lýthà nước về chất lượng cơng trình</small>
<small>cao chất lượng sản phẩm xây dựng, thúc dy phát triển kinh doanh,dụng hợp lý</small>
<small>ti nguyên thiên nhiên lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh, bảo vệ mơi trường, bảo</small>
vệ quyền và lợ ích của chủ đầu tư, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế hội nhập. Việc quản lý Nhà nước v8 chất
lượng bao gồm:
Nhat nước định hướng sự phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm; xây dựng kế
hoạch, quy hoạch về chất lượng, ban hành luật và chính sách khuyến khích chit
lượng như: Phát động phong trào đánh giá các doanh nghiệp đảm bảo chất lượngcơng trình, đăng ký sản phẩm xây dựng chất lượng cao và công bé rộng rãi trên
<small>các phương tiện thông tin đại chúng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">“Xây dựng công bố các vin bản pháp quy về quân lý chất lượng:
Nội dung các văn bản pháp quy bao gồm: Quy định vẻ mục tiêu, yêu cầu về nội
dung phương thúc, phương pháp; về hệ thống tổ chức và chức năng. nghiệp vụquan hệ, l lỗi làm việc và trách nhiệm quyền hạn câu hệ thống tổ chức đó,
Thanh tra kiểm tra việc chấp hành luật, các chế độ chính sách, các tiêu chuẩn về
chất lượng công tác xây lắp và chất lượng cơng trình.
<small>“Thanh kiểm tra việc thực hiện c các</small>giải pháp cơng nghệ. Thiếtquy định có tính chất bắt buộc trong thi công
Kiểm tra, đánh gid, chứng nhận chất lượng cơng tác xây lắp và cơng trình; giải
quyết các khiểu nại, tranh chấp về chất lượng công tinh
Hệ thống QLCL cấp cơ sở: đó là ác tổ chức nhận thầu xây lắp, tổ chức giao thần,tổ chức thiết kể phối hợp thực hiện QLCL trên hiện trường xây dựng. Hệ thống này
quản lý trực iếp và có ức động quan trong đổi với chất lượng cơng tình
<small>tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu đảm bảo chất lượng cơng</small>
trình xây dựng. Nội dung chủ yếu về QLCL của các tổ chức nhận thầu bao gỗ
Nghiên cứu kỹ thuật thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bắt hợp lý, phát hiện
những vấn đề quan trong cần đảm bảo chất lượng. Chuẩn bị thi công, lập biện pháptôi công và biện pháp đảm bảo, nâng cao chất lượng cơng tình. Tìm nguồn vt iu,
<small>cấu kiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sử dụng. Lựa chọn cán bộ kỹthuật, đội trưởng, cơng nhân có trình độ,ih nghiệm đối với công việc được giao.Té chưc nghiệm thu công tác xây lắp đúng quy định, sửa chữa những sai sót, sai</small>
phạm kỹ thuật một cách nghiêm tức. Thực hiện đầy đủ các van bản về quản lý chất
<small>lượng trong q trình thi cơng như các bản vẽ, biên bản nghiệm thu, nhật ký thi</small>
Đối với ổ chức giao thâu: Thực hiện đúng và day đủ trình tự xây dựng cơ bản theo
quy định của Nhà nước. Kiêm tra hồ sơ dự toán trước khi giao cho đơn vị nhận thầu.xây lắp. Tô chức giá sát chất lượng hoặc tổ chức thuê giám sát chất lượng trong.
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">trường hợp không đủ năng lực giám sát. Tổ chức nghiệm thu bằng văn bản _ các
công việc xây lắp, các bộ phận cơng trình. Tập hợp và bảo quản đầy đủ hỗ sơ kỹ
thuật của cơng trình bao gồm thiết kể, tà liệu kiểm tra nghiệm thu và các tà liệu kỹ
<small>thuật khác.</small>
Đối với các tổ chức thiết kế nội dung chủ yếu về QLCL cơng tình xây dựng bao
26m: Giao đủ hồ sơ thiết kế hop lẻ, đảm bảo tiến độ thiết kế, Thực hiện giám sát
tác giả thiết kế định kỳ hoặc thường xuyên theo yêu cầu của bên giao thầu. Giámsit việc thi công đúng thiết kể, xử lý kịp thời những sai phạm so với thiết kế. Bồsung hoặc sửa đổi những chỉ tiết thiết kế khi cần thiết. Tham gia hội đồng nghiệm
<small>thu cơ sở. [1]</small>
<small>2.2.12 Mé hình Nhà nước quản lý cơng trình xây dung:</small>
<small>Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan QLNN, các CDT ở nước ta đã thể hiện sự.</small>
đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vì nó quyết định đến tiền đ <small>chỉ phí,CLCT góp phần quan trọng đổi với tốc độ</small> 1 trưởng kinh tế và nâng cao đời sống
<small>vật chất, tinh thin cho người dân. Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định,</small>
Thông tu, các văn bản về quản lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng từ Trungương đến địa phương theo một số mơ hình quản lý đầu tư khác nhau.
<small>‘Theo tham khảo các hoạt động quản lý về xây dung của các nước phát triển so với</small>
việc quản lý thực tại ở Việt Nam có thể thấy với những văn bản pháp quy, các chủ.
<small>trương chính pháp quản lý ở nước cơ bản đã diy đủ. Chi cin các tổ chức.</small>
từ cơ quan QLNN, các chủ thể tham gia xây dựng thực hiện chức năng của mình
<small>một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý thì cơng trình sẽ đảm bảo chất</small>
lượng và đem lai hiệu quả đầu tư.
<small>Các phạm vi cả</small>
nước; Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vĩ cả nước;
<small>Các Bộ có quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc</small>
QLCL; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về xây dựng trên địabàn theo phân cấp của Chính phú.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Hình 2.1. Sơ đồ Mơ hình QLCLCT xây dựng ở Việt Nam
2.2.13 Các văn bản pháp luật về quan lý chất lượng cơng tình
He thống pháp luật Việt Nam được phân theo từng cấp, văn bản quy phạm phápluật cao nhất là Luật do Quốc hội ban hành, tiếp theo là các Nghị định do Chính
phủ ban hành, Thơng tư do các Bộ có thẩm quyển ban hành với mục đích hướng
dẫn thực hiện các Nghị định, ngồi ra cịn có các văn bản hướng dẫn chỉ tiết do cáccơ quan quản lý nhà nước tại địa phương ban hành như là các Chỉ thị, Quyết định.
<small>1. Luật xây dung</small>
<small>Luật xây dựng được ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QHI 1</small>
của Quốc hội và mới đây nhất là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. đã được Quốc.
<small>hội khóa XII thơng qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành kế</small>
từ ngày 01/01/2015 với các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:Bao đảm đầu tư xây dựng cơng trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan,môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá cha từng địa
phương; bảo đảm én định cuộc sống của nhân din; kết hợp phát triển kinh tế - xã
hội với quốc phịng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục</small>
<small>đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.</small>
<small>“Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu</small>
<small>xây dung; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng cơng trình thuận lợi, an tồn. cho</small>
"người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các cơng trình cơng cộng, nhà cao ting;
<small>ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thơng tin cơng trình trong hoạt</small>
đơng đầu tư xây dựng.
Bao dam chất lượng, <small>in độ, an tồn cơng trình, tính mạng, sức khỏe con người và</small>
<small>tài sản; phịng, chống cháy, nỗ; bảo vệ mơi trường.</small>
Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng cơng trình và đồng bộ với <small>ác cơng trình hạ</small>
tổng kỹ thuật, hạ ting xã hội
“Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có di các điễu kiện năng
<small>lực phù hợp với loại dự án; loại, cắp cơng trình xây dựng và công việc theo quy.</small>
<small>định của Luật này.</small>
Bảo đảm cơng khai, minh bach, tiết kiêm, hiệu quả; phịng, chống tham những, lãng
phi, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
<small>Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với</small>
chức năng quản lý của chủ dau tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng2. Nghị định, thơng tư về QLCL cơng trình xây dựng
Do sự phát triển của xã hội và yêu cầu của sự toàn cầu hóa về lĩnh vực quản lý chất
<small>lượng cơng trình xây dựng, chính phủ đã ban hành nghị định số 46/2015/NĐ- CP</small>
về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015
Nghị định 56/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng cơng trình xây dụng
trong công tác khảo sắt, thiết kế <small>thi công và nghiệm thu cơng trình xây dựng: quy</small>
đình về quản lý an tồn, giải quyết sự cổ trong thi cơng xây dựng, khai th
<small>dụng cơng trình xây dựng; quy định về bảo hành cơng trình xây dựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Để hướng dẫn chỉ tết các nội dung về công tác quản lý chit lượng
dựng ngày 26/10/2016 Bộ xây dựng ban hành thơng tư hướng dẫn số
<small>ng trình xây</small>
Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiém khuyết, những bắtcập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hồn thiện dẫn mơi trường pháp lý cho phùhợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện, mang
<small>lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quánh phát triển.</small>
3. Quy chuẩn, iêu chuẩn về OLCL cơng trình xy dng
<small>Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho cơng trình để hướng</small>
dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, th <small>ết bị sử dụng cho cơng trình và các cơng tie</small>
<small>thi cơng, giám sát, nghiệm thu cơng trình xây dung,</small>
Quy chuẩn xây dụng: là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng
do cơ quan quản lý nhà nước có thẳm quyỂn về xây dựng ban hành. Đ là các yêu
cầu kỹ thus ti thiểu bắt buộc phải tuân thả đổi với mọi hoạt động xây dựng
<small>“Các loại quy chuẩn kỹ thuật</small>
<small>cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hành hóa, dịch vu, q trình.</small>
Quy chuẫn kỹ thuật an tồn bao gồm: a) Các quy định vỀ mức, chỉ tiêu, yêu cầu
<small>liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nỗ, an tồn eơ học, an tồn cơng</small>
nghiệp, an tồn xây dựng, an tồn nhiệt, an tồn hóa học, an tồn điện, an tồn thiết
bị y Ế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân; b) Các quy định về
<small>mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn được</small>
phẩm, mỹ phẩm đối với sức khoẻ con người: c) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu.
cầu _ liên quan đến vệ sinh, an tồn thúc ăn chăn ni, phân bón, thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc thứ y, chế phẩm sinh học và hoá chất dùng cho động vật, thực vật
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu ất lượng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>môi trường xung quanh, về chất thải.</small>
Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong quá trìnhsản xuất, khai thác, chế biển, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản
<small>phẩm, hàng hóa.</small>
Quy chuẩn kỹ thuật dich vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dich vụ kinhdoanh, thương mại, bưu chính, viễn thơng, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học
<small>và cơng nghệ, chim sóc site khoẻ, du lịch, giải tri, văn hố, thé thao, vận tải, mơi</small>
<small>trường và dịch vụ trong các Tinh vực khác,</small>
“Tiêu chuẩn xây dựng: lả các quy định về chuân mực kỹ thuật, định mức kinh tế
<small>kỹ thuật, trình tự thực hiện các cơng việc</small>
và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyển ban hành hoặc cơngnhận để áp dụng tong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn
bắt buộc áp dung va tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.
<small>“Các loại tiêu chuẩn:</small>
<small>Tichuẫn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dung chung cho một</small>
<small>phạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thé.</small>
<small>lêu chủ</small> n thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của _ hoạt
<small>động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.</small>
“Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định vé mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng.
<small>của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn.</small>
“Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo,
<small>phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương</small>
pháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chi tiêu, yêu cầu đối với đối
<small>tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn</small>
<small>i, vận chuyển và bảo quản quy định các yé“Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao</small>
<small>nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sin phẩm, hàng hóa.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình xây dựng.
<small>2.3.1 Các u té khách quan</small>
Qua các thời kỳ phát triển, các co quan QLNN, các Chủ đầu tư ở nước ta đã_ théhiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư XDCT, vì nó quyết định đến tiến độ,chi phí, CLCT góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế va nâng cao.
<small>đời sống vật chất, tinh thin cho người dân. Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các"Nghị định, Thông tu, các van ban về quản lý ĐTXD và quản lý CLCT xây dựng từ</small>
Trung ương đến địa phương theo một số mơ hình quản lý đầu tư khác nhau.
Hiệu lực của cơ chế quản lý: là đòn bẩy quan trong trong việc quản lý chất lượng
<small>sin phẩm, đảm bảo cho sự phát triển én định của sản xuất kinh doanh. Mặt khác</small>
hiệu lực của cơ chế quản lý cịn góp phần tạo tính độc lập, tự chủ, sing tạo trongcái tiến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp; hình thành mơi trường thuận lợicho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu, ứng dụng nhữngphương pháp quản lý chất lượng hiện đại. Bên cạnh đó, hiệu lực của cơ chế quản lý
<small>cịn dim bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongnước, tạo sự cạnh tranh, xóa bở sức ÿ, xóa bộ tâm lý ÿ lại, khơng ngừng phát huy</small>
sáng kiến cải tiến hồn thiện sản phẩm
Trinh độ phát triển của khoa học kỹ thuật: giúp cho chat lượng cơng trình xây dựng.được nâng lên một cách đột phá. Hướng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiền
<small>bộ hiện nay là</small>
Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế: Bằng nghiên cứu, ứng dụng những
<small>thành tựu khoa học kỹ thuật xác lập các loại vật liệu mới có thể (đặc biệt là _ từ</small>
nguồn nguyên liệu có sẵn chủ động) hoặc tạo nên những tính chất đặc trưng mới
<small>cho sản phẩm xây dựng,</small>
Cải tiến hay đổi mới công nghệ: Với việc áp dụng các công nghệ thi công tiến bộ,hiện đại sẽ giúp cho tién độ cơng trình được rút ngắn, giảm chi phí và nâng cao cl
<small>lượng thí cơng. [1]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">của mỗi thành viên và mỗi liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng th cơng cơng trình.
May móc thiết bị: Khả năng về cơng nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp.Trinh độ cơng nghệ, máy móc thết bị có tác đơng rất lướn trong việc nâng cao
<small>những tính năng kỹ thuật của cơng trình và năng cao năng suất lao động.</small>
'gun vật liệu, cấu kiện đầu vào: Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức dimbảo vật tu, nguyên liệu của doanh nghiệp. Nguồn vật tr, nguyên nhiên liệu được
đảm bảo những yêu cẩu chat lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng _ thời
hạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng cơng trình
Do sản phẩm xây dựng có đặc điểm được tạo thành từ nhiều công đoạn, nhiễu loạivật liệu, thông qua nhiều hợp đồng thiu phụ. Nên cơng tác kiểm sốt chất lượng
<small>ngun vật liệu và các cầu kiện đầu vào là khá phức tạp. [1]</small>
24 Vai trò và trách nhiệm của nhà thầu thi công về quản lý chất lượng công
"Nhà thầu thi công là đơn vị rực iếp tạo ra sản phẩm xây dựng vì vậy nhà thi thìsơng có vai trd rit quan trong trong việc đảm bảo chất lượng, tiễn độ, an tồn lao
<small>động, vệ sinh mơi trường,..đối với một cơng trình xây dựng.</small>
Các u cau đối với Nhà thâu thi công xây dựng:
Lập hệ thống quản lý chit lượng phù hợp với quy mơ cơng trình, trong đó quy định
<small>trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>trình xây dựng.</small>
<small>Phan định trách nhiệm quản lý chất lượng cơng trình xây dựng giữa các bên trong</small>
trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi cơng xây dựng cơng trình; tổng thầuthiết ké và thi cơng xây dựng cơng trình; tổng thầu tiết kế, cung cấp thiết bị cơngnghệ và thi cơng xây dựng cơng trình; tổng thầu lập dự án đầu tr xây dựng cơng
trình, thiết kế, cung cắp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng cơng trình và các
hình thức tổng thầu khác (nếu có)
Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy
<small>định của pháp luật có liên quan.</small>
ấp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc _ giới công
<small>Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm</small>
an tồn cho người, máy, tiết bị và cơng tình iến độ thi cơng, tr rường hợp trong
<small>hợp đồng có quy định khác</small>
“Thực hiện các cơng tác kiểm tra thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị cơng
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào cơng trình xây dựng theo.
uy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng.
<small>Thi công.</small> ly dựng theo đúng hợp đồng xây đụng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây
<small>dựng công trình; đảm bảo chất lượng cơng tình và an tồn trong thi công _ xâydụng.</small>
‘Thong báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bắt kỳ sai khác nào giữa thiết kế,hỗ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
Sửa chữa sai sót, khiém khuyết chất lượng đối với những cơng việc do mình thực.
<small>hi</small> › chủ tì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu qua sự cổ trong q trình thicơng xây dựng cơng tình; lập báo cáo sự cổ và phối hợp với các bên liên quan
<small>trong quá trình giám định nguyên nhân sự cổ.</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Lập nhật ký thi công xây dựng cơng trình theo quy định.</small>
<small>Lập bản vẽ hồn cơng theo quy định.</small>
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an tồn lao động và vệ sinh
mơi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tu, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của
<small>mình ra khỏi cơng trường sau khi cơng trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừtrường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.</small>
2.5 Mơ hình tổ chức, quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
<small>2.5.1 Tổ chức dự án theo chức ning</small>
Đối với dự án tổ chức chức năng. dự án được giao cho một bộ phận chức năng nhằm
<small>được dim bảo cho nó thành cơng hoặc được hỗ trợ thực hiện</small>
Phó Giám đốc | | Phó Giám đốc | _ | Phó Giám đốc
<small>ĐM-dư án A ĐPM.dư án B PM-dư án C PMdu án D</small>
~ Sản xuất ~ San xuất ~ Sản xuất. ~ San xuất.
<small>- Tai chính ~ Tài chính ~ Tải chính</small>
<small>- Nhân sự ~ Nhân sự ~ Nhân sự</small>
<small>Hình 0.1. Tổ chức dự án theo chức năng</small>
<small>'Có những thuận lợi và bắt lợi của việc sử dụng các bộ phận chức năng của tổ chức mẹđể quản trị dự án.</small>
<small>“Những thuận lợi lợi</small>
1. Linh hoạt trong sử dung đội ngũ dự án. Nếu dự án được giao cho bộ phận chức
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>năng phù hợp, thi bộ phận chúc năng này sẽ là đơn vị hành chính cơ bản quản lý các</small>
<small>cả nhân với năng lực kỹ thuật phù hợp cho dự án. Các chuyên gia có thể được sắp xếp</small>
<small>tạm thời vào dự án theo yêu cu, khi hoàn thành cơng việc có thể được ái phần cơng</small>
về vị trí cũ.
2. Một chuyên gia có thể được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau. Với nhân lực dồi
<small>do của các bộ phận chức năng, việc điều động qua lại giữa các dự án khá dễ ding</small>
3. Các chuyên gia trong bộ phận chức năng có thể tip hợp để chia sé kiến thức và
<small>kinh nghiệm. Do ví</small>
<small>chức năng. Sự hiểu biết thấu đáo là tiểm năng sing to, trợ lục để giải quyết các vin</small>
để kỹ thuật
<small>„ nhóm dự án tiếp cận được những kiến thức kỹ thuật của bộ phận.</small>
<small>4, Đơn vị chức nã 1g có thể được dùng như một đơn vị để chuyển giao về công nghệ</small>
khi các cá nhân đã kết thúc dự án hay thậm chí rời khỏi cơng ty. Khơng chi là cơng
<small>nghệ mà cơn là các quy trình, thủ tục hành chính, chính sách được hình thành khi dự</small>
<small>ấn được duy trì trong bộ phận chức năng này,</small>
5. Cuỗi cũng và không kém phần quan trong, bộ phận chức năng là cơ sở cho con
<small>đường thăng tiến của cá nhân trong bộ phận. Dự án có thể là nguồn tự hào, hãnh diện</small>
<small>cho những ai tham dự vào sự thành công của nó, những lĩnh vực cl</small>
<small>trường chuyên nghiệp của họ và là trọng tâm cho sự phát tiển chuyên môn và sựnăng là môithang tiến</small>
hang bắt lợi rong việc giao dự ân cho cc lth vực chức năng là
1.. Không chú trọng đến khách hàng trong hoạt động. Don vị chức năng vốn có những
<small>cơng việc của họ, thường được ưu tiên hơn công việc của dự án và sự quan tâm củakhách hàng.</small>
<small>“Các chức năng được phân chia theo định hướng vicác hoạt động đặc thủ. Song,</small>
đình hướng theo vin đề vin à điều kiện tiên quyết cho sự thành công của dự án
<small>3. Đôi kh trong các dự án tổ chức chức năng, không cỏ một cá nhân nào được giao</small>
<small>trách nhiệm.</small> đủ, Điều này có nghĩa là PM. chỉ chịu tich nhiệm một phần của dự
<small>33</small>
</div>