Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 13 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>1. Bộ tích phân lắp trên KĐTT</b>
Bản mạch thí nghiệmA6-1
Trong đó V<small>in </small>là biên độ tín hiệu vào. Ghi kết quả vào bảng A6-B1.
<small>Nối I1Nối I2Nối I3Nối I1 VÀ J9 Nối I2 VÀ J9 Nối I3 VÀ J9</small>
<small>tr (đo)(ms)</small><sup>0.515</sup> <sup>0.46</sup> <sup>0.385</sup> <sup>0.395</sup> <sup>0.505</sup> <sup>0.52</sup><small>tr(tính)</small> <sup>0.1763</sup> <sup>9.405</sup> <sup>183.375</sup> <sup>1.607</sup> <sup>1.288</sup> <sup>0.809</sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><i>Câu hỏi 2 Giải thích tại sao mặt dốc tăng và giảm của tín hiệu giống nhau</i>
<i>Câu hỏi 3 Giải thích tại sao tín hiệu trên lối ra lại có các độ dốc tuyến tính khơnggiống như dạng mũ trong mạch tích phân RC thông thường.</i>
Đặt sơ đồ ở chế độ I3 và J9 nối. Tăng dần tần số máy phát, quan sát đoạn đỉnh phẳng giảm dần cho đến lúc xung từ dạng hình thang chuyển sang dạng tam giác.
<i>Nếu tiếp tục tăng tần số máy phát, sẽ có hiện tượng gì xảy ra, giải thích ?</i>
<i> Trong mạch khuếch đại khác biệt A6-1, tín hiệu trên lối ra khơng có dạng mũ như trong mạch tích phân RC thơng thường do sự tương tác giữa các thành phần trong mạch.</i>
<i> Độ rộng xung là: 0.905ms</i>
<i> Từ kết quả thu được trong bảng, chúng ta có thể viết cơng thức liênhệ giữa tđ (đo) và RC như sau:</i>
<i>tđ (đo) = k * R * C</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>3 Bộ biến đổi lôgarit dùng KĐTT</b>
<i>Bản mạchthực nghiệm: </i>
<i>luận về sự phụ thuộc thế ra đối với thế vào.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i>Kết luận về sự phụ thuộc thế ra đối với thế vào.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>5 Bộ so sánh dùng KĐTT</b>
<i>Bản mạchthực nghiệm: </i>
A6 – 3
<b>5.1. Khảo sát bộ so sánh lắp trên KĐTT LM-741</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>5.2 Xác định độ nhạy của các bộ so sánh sử dụng khuếch đại thuật toán IC1 (LM 741) và vi mạch so sánh chuyên dụng IC2 (LM 311)</b>
<i>thuật toán IC1 và dùng vi mạch so sánh chuyên dụng IC2.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>6 Trigger Schmidt</b>
<i>Bản mạchthực nghiệm: </i>
A6 – 4
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
<i>Đo thế tại điểm E</i>=<i>V<small>u</small>(E). Ghi kết quả vào bảng A6-B5.</i>
<small>Vin (A) V(E) đoV(E) tínhVo(C)Vin tăng</small> <sup>V</sup><small>u in =</small>
<i>Biểu diễn giản đồ xung, trong đó: 1) Vẽ dạng tín hiệu vào với hai ngưỡng</i>
<i>ứng với tín hiệu vào.</i>
Thay đổi vị trí P<small>1 </small>= +2V, lặp lại các bước 5, 6, 7. Ghi các kết quả vào bảng B6.
<small>A6-Vin (A) V(E) đoV(E) tínhVo(C)Vin tăngVu in =</small>
<small>Vu 1.82</small>
<i>(E)=-V<small>u</small> (E) </i>= <i>11. R4/( R5 </i>+ <i>R4)=1.9298V</i> <small>12V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Nhận xét kết quả. Kết luận về nguyên tắc hoạt dộng của trigger Schmitdtvới hai ngưỡng.
<i> Nguyên tắc hoạt động của trigger Schmitt với hai ngưỡng liên quanđến việc sử dụng sự chênh lệch để giảm hiện tượng nhiễu và đảm bảo ổn định trong quá trình chuyển đổi giữa hai trạng thái.</i>
<i>Điều này làm cho trigger Schmitt phù hợp cho các ứng dụng như debouncing (loại bỏ nhiễu) tín hiệu, tạo xung, hoặc xử lý tín hiệu analog thành tín hiệu số.</i>
</div>