Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

dự án đầu tư nhà hàng foodtravel

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.79 KB, 59 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

--- ---✰

<b>BÀI BÁO CÁO</b>

<b>MÔN: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ</b>

<i><b>DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ HÀNG FOOD&TRAVEL</b></i>

<b>GVHD : Nguyễn Thị Thu HằngLỚP : FIN 406 A</b>

<b>NĂM HỌC: 2022-2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>PHẦN 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN...3</b>

<i><b>1. Giới thiệu dự án:...3</b></i>

<i><b>2. Thẩm định dự án...5</b></i>

<i><b>2.3. Phân tích kỹ thuật công nghệ của dự án:...16</b></i>

<i><b>2.4. Thẩm định phương án tài chính của dự án...23</b></i>

<i><b>2.5. Phân tích rủi ro của dự án:...45</b></i>

<i><b>2.6. Thẩm định lợi ích kinh tế xã hội của dự án:...47</b></i>

<i><b>3.Đánh giá chung:...50</b></i>

<b>Phần 2: Thẩm định tài chính doanh nghiệp...51</b>

<b>Phần 3: Kết luận...58</b>

<b>Thành viên nhóm...60</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>PHẦN 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN</b>

<i><b>1. Giới thiệu dự án:</b></i>

<i><b>1.1. Giới thiệu chủ đầu tư:</b></i>

Chủ đầu tư: Ông NGUYỄN ĐĂNG THẠCH

-Tên cơng ty bằng tiếng Việt: CƠNG TY TNHH FOOD & TRAVEL-Tên giao dịch bằng tiếng Anh: FOOD & TRAVEL COMPANY LIMITED-Tên viết tắt bằng tiếng Anh: FOOD & TRAVEL CO.,LTD

-Địa chỉ trụ sở chính: 14 Lương Ngọc Quyến, Phường Thuận Phước, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

-Địa chỉ nhà hàng: 01 Đầm Rong 1, Phường Thuận Phước, Quận Hải Châu,Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

- Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 6/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;- Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/04/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;- Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04;

- Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07;

- Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10;

- Thông tư số 145/2016/TT- BTC ngày 06/10/2016 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11;

- Thông tư số 28/2021/TT- BTC ngày 27/04/2021 của Bộ Tài chính ban hànhtiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12;

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội;

- Vận dụng Thông tư 46/2021/TT-BTC ngày 23/06/2021 về việc Hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành Công ty Cổ phần;

- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22 tháng 12 năm 2014 V/v hướng dẫn các chế độ kế tốn.

<i><b>1.3. Tóm tắt nội dung dự án:</b></i>

Hiện tại, Ngành nghề kinh doanh của dự án là Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i><b>Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông </b></i>

thường của công ty lâu dài.

<i><b>2. Thẩm định dự án</b></i>

<i><b>2.1. Thẩm định tính pháp lý của dự án:</b></i>

Sau khi đã được tìm hiểu và nghiên cứu thì dự án của cơng ty TNHH FOOD&TRAVEL hồn tồn nằm trong lĩnh vực pháp luật cho phép:Những căn cứ pháp luật để đánh giá tính pháp lý của dự án tại VN hiện nay:

-<small> </small>Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012;

-Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Giá về thẩm định giá;

-<small> </small>Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

-Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

-<small> </small>Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;-Thơng tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 6/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;-Thơng tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/04/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;-Thông tư số 158/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02, 03 và 04;

-Thông tư số 28/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07;

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

-Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/08/2015 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10;

-Thông tư số 145/2016/TT- BTC ngày 06/10/2016 của Bộ Tài chính ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11;

-Thông tư số 28/2021/TT- BTC ngày 27/04/2021 của Bộ Tài chính ban hànhtiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12;

-Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của QuốcHội;

-Vận dụng Thông tư 46/2021/TT-BTC ngày 23/06/2021 về việc Hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành Công ty Cổ phần;

-Thơng tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22 tháng 12 năm 2014 V/v hướng dẫn các chế độ kế tốn.

<i><b>2.2. Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm2.2.1. Phân tích thị trường:</b></i>

<b>a. Tốc độ tăng trưởng kinh tế:</b>

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động đến các doanh nghiệp theo 2 hướng:

- Thứ nhất, tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư tăng lên dẫn đến xu hướng phổ biến là tăng cầu.

- Thứ hai, tăng trưởng kinh tế làm cho khả năng tăng sản lượng và mặt hàng củanhiều doanh nghiệp từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này. Điều này, làm tăng khả năng tích lũy vốn nhiều hơn, tăng về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổn định.

Khi nền kinh tế quốc dân suy thối nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực đối với các doanh nghiệp. Nền kinh tế xa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.

Những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam ln duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức cao và ổn định so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2021 ước tính tăng 5.22% so với cùng kỳ năm trước, tuy cao hơn tốc độ tăng 4.61% của năm 2020 nhưng thấp hơn tốc độ tăng của quý IV các năm 2011 – 2019. Trong đó, khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3.16%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5.61%; khu vực dịch vụ tăng 5.42%. Về sử dụng GDP quý IV/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 3.86% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 3.37%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14.28%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11.36%.

- GDP năm 2021 tăng 2.58% (quý I tăng 4.72%; quý II tăng 6.73%; quý III giảm 6.02%; quý IV tăng 5.22%) so với năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởngnghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Trong mức tăng chung của tồn nền kinh tế, khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2.9%, đóng góp 13.97% vào tốc độ tăng tổnggiá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4.05%, đóng góp 63.80%; khu vực dịch vụ tăng 1.22%, đóng góp 22.23%.-Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 12.36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37.86%; khu vực dịch vụ chiếm 40.95%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8.83%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Về sử dụng GDP năm 2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 2.09% so với năm 2020; tích lũy tài sản tăng 3.96%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14.01%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16.16%.

<b>b. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI – Consumer Price Index), Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ</b>

CPI là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối củagiá hàng tiêu dùng theo thời gian.

Giá xăng dầu, giá gas trong tháng giảm theo giá nhiên liệu thế giới; dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên phạm vi cả nước; học phí học kỳ I năm học 2021-2022 tiếp tục được miễn, giảm tại một số địa phương là các nguyên nhân chính làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2021 giảm 0.18% so với tháng trước và tăng 1.81% so với tháng 12/2020. Bình quân năm 2021, CPI tăng1.84% so với năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016.

Lạm phát cơ bản tháng 12/2021 tăng 0.16% so với tháng trước, tăng 0.67% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân năm 2021 tăng 0.81% so với bình quân năm 2020.

Giá vàng trong nước biến động trái chiều với giá vàng thế giới. Trong nước, chỉ số giá vàng tháng 12/2021 tăng 0.25% so với tháng trước; tăng 1% so với tháng 12/2020 và bình quân năm 2021 tăng 8.67% so với năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2021 tăng 0.84% so với tháng trước; giảm 0.58% so với tháng 12/2020 và bình quân năm 2021 giảm 0.97% so với năm trước.

<b>c. Cơ chế chính sách và pháp luật</b>

Rủi ro về luật pháp là sự ảnh hưởng đến hoạt động của cơng ty khi có những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh các hoạt động của công ty, chiến lược phát triển ngành liên quan đến hoạt động của công ty. Hệ thống luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Hiện tại, công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trịgia tăng và các văn bản dưới luật liên quan khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Để kiểm soát rủi ro về mặt luật pháp, Công ty đã cập nhật những thay đổi trong môi trường luật pháp liên quan đến hoạt động của Cơng ty, từ đó đưa ra kếhoạch phát triển kinh doanh phù hợp. Để ngăn chặn các phát sinh theo hướng tiêu cực của rủi ro, xây dựng một hệ thống quản trị nội bộ chuẩn mực và tuân thủ các quy định của pháp luật là biện pháp Công ty đã lựa chọn và theo đuổi

<i><b>2.2.2. Khả năng tiêu thụ sản phẩm:</b></i>

<b>a. Tính đặt trưng của sản phẩm:</b>

Nhà hàng FOOD & TRAVEL là nhà hàng chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của người dân ăn uống ngày càng tăng cao nên công ty mở thêm để đáp ứng như cầu ngày càng cao của người dân. Vì vậy Nhà hàng FOOD & TRAVEL có những đặt trưng sau:

● Tập trung vào ẩm thực đặc sản của các vùng miền: Nhà hàng FOOD & TRAVEL có thực đơn phong phú với các món ăn đặc sảntừ khắp các vùng miền của Việt Nam. Từ những món ăn quen thuộc như phở, bún chả, bánh mì,... đến những món ăn đặc sắc như bánh canh chả cá Đà Nẵng, lẩu mắm Nam Bộ,... Nhà hàng FOOD & TRAVEL mang đến cho khách hàng cơ hội thưởng thức những món ăn ngon nhất của Việt Nam.

● Chú trọng đến chất lượng và sự tinh tế: Các món ăn tại Nhà hàng FOOD & TRAVEL được chế biến từ nguyên liệu tươi ngon, đảm bảo chất lượng. Nhà hàng cũng chú trọng đến sự tinh tế trong cách trình bày, tạo nên những món ăn vừa ngon miệng vừa bắt mắt.

<small>●</small> Trải nghiệm ẩm thực kết hợp với du lịch: Ngoài việc thưởng thức ẩm thực, khách hàng khi đến với Nhà hàng FOOD & TRAVELcịn có thể tham gia các hoạt động du lịch khác như tham quan các làng nghề truyền thống, tìm hiểu về văn hóa ẩm thực địa

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

phương,... Đây là một cách thú vị để khám phá vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam<small>.</small>

<b>b. Thị trường có nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ nhiều hay ít? Sự phát triển của nhu cầu này trong tương lai.</b>

Theo khảo sát của Vietnam Report, sau 2 năm gặp khó khăn vì 19, q I/2022, doanh nghiệp F&B mới thực sự hồi phục trở lại. Sự hồi phục và phát triển của du lịch cũng kéo theo sự phát triển của ngành nhà hàng và dịch vụăn uống. Doanh thu ngành F&B nửa đầu tháng 4/2022 cũng phần nào phản ánh xu hướng này, khi mức tăng trưởng của các doanh nghiệp đạt gần 40% so với cùng kỳ quý 1/2022 và tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ quý 4/2021.

COVID-Trong năm 2023, chi tiêu cho lĩnh vực nhà hàng và khách sạn ghi nhận mức tăng trưởng 10,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Xu hướng này sẽ tiếp tục diễn ra trong trung hạn 2023-2027. Con số này vượt xa mức tăng trưởng chi tiêutrung bình của hộ gia đình là 10,5%. Nó cũng cho thấy nhu cầu nhất quán và ngày càng tăng đối với các dịch vụ ăn uống trang trọng và hiện đại trong nước với tiềm năng tăng trưởng mạnh hơn trong trung và dài hạn. Nguyên nhân của mức tăng trưởng vượt trội này đến từ sự thay đổi về dân số, mức độ đơ thị hóa, sự gia tăng thu nhập của tầng lớp trung lưu và mức độ cởi mở của nền kinh tế…Việt Nam có dân số gần 100 triệu người, đời sống người dân đang được nâng cao, có nền ẩm thực phong phú, ngành du lịch cũng đang phát triển. Thànhphần dân số này đóng vai trị quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các xu hướng tiêu dùng, chủ yếu dựa trên trải nghiệm, chẳng hạn như thử các món ăn khác nhau và nhà hàng. Đây chính là thế hệ định hình xu hướng tiêu dùng với thu nhập khả dụng tương đối cao và mức chi tiêu tùy ý đáng kể.

Dự kiến, cư dân sống ở các khu vực đô thị Việt Nam sẽ đạt 44,5% vào năm 2030. Điều này có nghĩa các trung tâm đơ thị như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, cũng như các thành phố đang phát triển nhanh như Đà Nẵng... sẽ có thêmbảy triệu người tiêu dùng đơ thị hóa vào năm 2030. Dân số đô thị tăng sẽ tạo ra

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

khách hàng mục tiêu cho các doanh nghiệp. Nhìn chung, các khu vực đơ thị hóacũng là những thị trường tiêu dùng hấp dẫn do mạng lưới hậu cần phát triển, người tiêu dùng tập trung và mức chi tiêu cao hơn. Thu nhập khả dụng cao ở các thành phố của Việt Nam đang tạo ra một cơ sở người tiêu dùng quan tâm tớicác sản phẩm thực phẩm và đồ uống cao cấp. Các khu vực đô thị cũng sẽ chứng kiến sự hợp nhất mạnh mẽ hơn của các ngành hàng bán lẻ hiện đại, chiếm lĩnh dần vị trí thống trị truyền thống của các quán vỉa hè.

Qua đó, ta có thể thấy được tiềm năng kinh doanh ngành F&B tại Việt Nam là vô cùng to lớn. Dẫn chứng rõ ràng nhất là ngày càng có nhiều nhà hàng,quán ăn được mở ra, đáp ứng nhu cầu ăn uống lớn của khách hàng.

Theo thống kê, ngành F&B đã đóng góp 15,8% vào tổng GDP quốc gia (năm 2021). Tổng chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 35% chi tiêu.

Theo báo cáo của D’Corp, nước ta hiện nay có hơn 540.000 cửa hàng bánđồ ăn, thức uống. Trong đó có khoảng 278.424 mơ hình quy mơ siêu nhỏ, 153.576 quy mơ nhỏ, 34.128 quy mô vừa và 73.872 quy mô lớn (năm 2021). Vàtất nhiên, những con số trên sẽ còn tiếp tục gia tăng trong tương lai bởi tiềm năng khai thác vẫn là rất lớn.

Bên cạnh đó, mức chi tiêu cho các dịch vụ ăn uống cũng nằm ở mức cao với hơn 360 USD/Tháng. Đây là con số cao hơn so với các quốc gia trong khu vực như Indonesia, Thái Lan, Philippines, Malaysia.

Đặc biệt, ngành F&B Việt Nam được dự báo sẽ còn tăng trưởng hơn nữa. Những dịch vụ ăn uống được mở cửa rộng rãi, các chính sách kích cầu du lịch, thu hút du khách. Tất cả sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành F&B nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh ngành nói riêng.

<b>c. Cung của sản phẩm/dịch vụ hiện có trên thị trường hiện tại và tương lai?</b>

</div>

×