Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.13 MB, 24 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>--- </small>
5 <sup>41900777 </sup> <sup>Lê </sup><sup>Phước Hả</sup><sup>i </sup> Không tham gia 6 <sup>419H0104 </sup> <sup>Huỳnh Quân Hào </sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI C</b>ẢM ƠN
Sau m t hành trình khơng q dài, chúng em cùng h c t p và g n bó v i cơ. Kho ng ộ ọ ậ ắ ớ ảthời gian khi h c t p vọ ậ ới cô là kho nh kh c chúng em có th s khơng nhả ắ ể ẽ ớ cho mãi v sau ềnhưng chắc chắn sẽ là một khoảnh khắc rất khó quên. Chỉ muốn nói lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Thu. Cảm ơn cô đã luôn giúp đỡ ỗ ợ, h tr và sát cánh bên chúng em nh ng lúc ữkhó khăn. Kiến th c mà cơ ứ đem đến cho l p h c vơ cùng q giá, vì nó là c m t chu i các ớ ọ ả ộ ỗbài h c mà ọ cô đã đúc kết được qua quá trình lao động và h c t p trong r t nhiọ ậ ấ ều năm qua. Cảm ơn cô đã cống hi n nh ng tâm huy t cế ữ ế ủa mình đến với trường Đại học Tôn Đức Th ng, ắđến v i các b n sinh viên. Bài báo cáo này là s n l c c a chúng em, mong rớ ạ ự ỗ ự ủ ằng đây sẽ là một bài báo cáo tốt để ứng đáng với công s c mà cô b ra nh m truy x ứ ỏ ằ ền đạt thông tin, ki n ếthức đến chúng em. Và lời cảm ơn thì khơng bao giờ bộc lộ được hết những tâm tư, suy nghĩ, tình cảm từ tấm lịng này nhưng nó sẽ là những gì đơn thuần nhất, chân thành nhất, tốt đẹp nh t chúng em chấ ỉ mu n trao cho cô. ố
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuố ỳi k do nhóm 1 nghiên c u v thứ à ực hi n. Chúng em đã kiểm tra dữ li u theo quy định hi n hành.
Kết qu Báo cáo cu i k l trung th c v không sao chép t b t k báo cáo c a nhóm ả ố ỳ à ự à ừ ấ ỳ ủkhác.
Các tài li u đượ dc s 甃⌀ng trong Báo cáo cu i k c ngu n gố ỳ ó ốc, xu t x rấ ứ r ng. à Người Cam Đoan
Nhóm trưởng Nguy n Trâm Anh ễ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>MỤC LỤC </b>
Table of Contents
PHẦN MỞ ĐẦU ... 1 1. Lý do chọn đề tài: ... 1 2. M甃⌀ đích nghiên cức u: ... 1 3. Ph m vi nghiên c u: ... 2 ạ ứ4. Phương pháp nghiên cứu: ... 2 PHẦN N I DUNG ... 3 Ộ1. HÀNG HOÁ VÀ PHÂN LO I CÁC LO I HÀNG HOÁ ... 3 Ạ Ạ1.1. Định nghĩa hàng hóa ... 3 1.2 Phân lo i các lo i hàng hoá: ... 3 ạ ạ2. CÁC THU C TÍNH C A HÀNG HĨA VÀ M I QUAN H GI A CHÚNG ... 4 Ộ Ủ Ố Ệ Ữ2.1. Hai thu c tính c a hàng hóa là gì? ... 4 ộ ủ2.2. Giá tr s dị 甃⌀ng c a hàng hoá ... 4 ủ2.3. Giá tr c a hàng hoá ... 5 ị ủ2.4. M i quan h gi a hai thu c tính c a hàng hố ... 6 ố ữ ộ ủ3. GI I PHÁP NH M NÂNG CAO S C C NH TRANH CHO HÀNG HÓA VI T NAM .. 7 Ả Ằ Ứ Ạ Ệ
3.1 Đặc điểm hàng hóa Vi t Nam hi n nay... 7 3.2. Th c tr ng hàng hóa Vi t Nam hi n nay ... 8 ự ạ3.3 Gi i pháp nh m nâng cao s c c nh tranh c a hàng hóa Vi t Nam ... 9 ả ằ ứ ạ ủKẾT LUẬN ... 13 TÀI LI U THAM KH O ... 14 Ệ Ả
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do ch</b>ọn đề<b> tài: </b>
đạt 75,31 tỷ USD, tăng 26,3%. Cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 2,03 tỷ
đối tác hai bên.
<b>2. M</b>ục đích nghiên cứ<b>u: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Tìm hiểu r hơn về hàng hóa, hai thu c tính c a hàng hóa và s v n dộ ủ ự ậ 甃⌀ng trong vi c
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>PHẦN NỘI DUNG 1. HÀNG HOÁ VÀ PHÂN LO I CÁC LO I HÀNG HỐ </b>Ạ Ạ
<b>1.1. </b>Định nghĩa hàng hóa
một nhu cầu nào đó của con người thơng qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể đáp ứng
chỉ mang hình thái hàng hố khi được trao đổi, mua bán trên thị trường.
<b>1.2 Phân lo i các lo i hàng hố: </b>ạ ạ
Hàng hố có th s dể 甃⌀ng cho nhu c u cá nhân ho c nhu c u s n xu t. Khi s dầ ặ ầ ả ấ 甃⌀ng cho tiêu dùng cá nhân g i là hàng tiêu dùng; khi tiêu dùng cho s n xu t gọ ả ấ ọi là tư li u s n ảxuất.
Hàng hoá được chia thành nhiều lo i: ạ
- Hàng hố đặc bi t là hàng hố có nh ng thuữ ộc tính, chức năng đặc bi t như :
<small>▪ </small> Hàng nguy hiểm: ví d甃⌀ chất nổ, chất dễ cháy, chất có tính phóng xạ
<small>▪ </small> Hàng giá cao: vàng trị bạc, tiền, giấy tờ quan trọng.
<small>▪ </small> Hàng đòi hỏi chế độ bảo quản riêng: sinh phẩm, vắc xin, thực phẩm đông lạnh.
<small>▪ </small> Hàng công ngh cao: chip máy tính, đi n thoại, máy tính bảng.
- Hàng hố thông thường t n t i d ng v t th h ạ ở ạ ậ ể ữu hình như lương thực, quần áo, phương ti n đi lại,…
- Hàng hoá d ch vị 甃⌀ ạ ở ạ t n t i d ng phi v t thậ ể như chứng khố, bưu chính, viễn thơng,....Một đ vật muốn trở thành hàng hố cần phải có đủ 3 yếu tố:
- Hàng hóa đó là sản phẩm của quá trình lao động
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- Có tác d甃⌀ng thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người - Là kết quả của quá trình trao đổi, mua bán
Tuy nhiên, các giao dịch về chứng khoán, cổ phiếu, bất động sản thuộc quyền sở hữu nói chung, quyền sở hữu trí tu nói riêng là sức lao động của con người có được đều là hàng hóa trong khi chúng khơng cần thiết đáp ứng đầy đủ 3 yếu tố trên.
<b>2. CÁC THU C TÍNH C A HÀNG HĨA VÀ M I QUAN H GI A CHÚNG </b>Ộ Ủ Ố Ệ Ữ
<b>2.1. Hai thu c tính c a hàng hóa là gì? </b>ộ ủ
Hàng hố có hai thuộc tính cơ bản là giá tr s dị 甃⌀ng và giá tr . Gi a hai thu c tính ị ữ ộnày có m i quan h ràng bu c l n nhau, n u thi u m t trong hai thu c tính thì khơng ph i ố ộ ẫ ế ế ộ ộ ảlà hàng hoá.
<small>• </small> Nhu cầu gián tiếp như: các tư li u s n xuả ất…
Mỗi hàng hóa đều có một hoặc nhiều cơng d甃⌀ng c甃⌀ thể, và chính công d甃⌀ng này đã làm nên giá tr c a nó. ị ủ
<b>Ví dụ: Lương</b> thực để ăn, quần áo áo để ặc, nhà để m ở, máy móc, nguyên vật li u để sản xuất, phương ti n để đi lại…
Giá tr s dị 甃⌀ng c a b t kủ ấ ỳ hàng hóa nào đều do các thu c tính t nhiên (v t lý, hóa ộ ự ậhọc,…) của hàng hóa đó quyết định nên giá trị s d甃⌀ng là một phạm trù bất biến vì nó tn
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">tại dưới nhiều hình thức và kiểu tổ chức sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, vi c phát hi n và ứng d甃⌀ng bất k thu c tính h u ích nào của t nhiên cịn ph甃⌀ thuỳ ộ ữ ự ộc vào trình độ phát triển của xã h i. C.Mác viộ ết: “Giá tr s d ng c u thành cái n i dung v t ch t c a c a c i, ch ng ị ử ụ ấ ộ ậ ấ ủ ủ ả ẳkể hình thái xã h i c a c a cộ ủ ủ ải đó như thế nào”.
Giá tr s dị 甃⌀ng đượ ọc g i là thu c tính c a hàng hố ộ ủ ở đây khơng phải là giá tr s ị d甃⌀ng cho bản thân ngườ ải s n xu t ra hàng hoá mà là giá tr s dấ ị 甃⌀ng cho người khác, giá tr ịs d甃⌀ng cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán.
Trong n n kinh t hàng hoá, giá tr s dề ế ị 甃⌀ng là v t mang giá trậ ị trao đổi, giá tr s ị d甃⌀ng chỉ được th c hi n thông qua vi c s dự 甃⌀ng ho c tiêu dùng, n u khơng tiêu dùng thì ặ ếgiá tr s dị 甃⌀ng ch tr ng thái kh ỉ ở ạ ả năng. Để ở tr thành giá tr s dị 甃⌀ng th c t , nó phự ế ải được tiêu dùng.
Điều này cho th y tầấ m quan trọng của tiêu dùng đố ới v i sản xuất. Điều này địi hỏi người sản xuất hàng hố phải luôn quan tâm đến nhu cầu của xã hội và sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu c a xã h i. S phát tri n c a n n kinh t th gi i nói chunủ ộ ự ể ủ ề ế ế ớ g, đặc bi t là Vi t Nam nói riêng sau khi gia nh p WTO, s c nh tranh gi a các doanh nghi p n i ậ ự ạ ữ ộđịa ngày càng gay gắt.
<b>2.3. Giá tr c a hàng hoá </b>ị ủ
Trong nền s n xu t hàng hoá, giá tr s dả ấ ị 甃⌀ng cũng là đối tượng mang giá tr ị trao đổi. Muốn hiểu được giá tr c a m t lo i hàng hóa thì ph i d a vào giá trị ủ ộ ạ ả ự ị trao đổi của nó. Giá tr ị trao đổi là quan h v ề lượng, là t l ỷ trao đổi gi a các giá tr s dữ ị 甃⌀ng khác nhau.
<b>Ví dụ: 1m2 v</b>ải=10 kg thóc (trao đổi).
Vải và g o là hai m t hàng, tuy giá tr s dạ ặ ị 甃⌀ng khác nhau nhưng chúng có thể quy đổi theo một tỷ l nhất định, là do chúng có cơ sở chung là s n ph m cả ẩ ủa lao động (s c lao ứđộng và thời gian lao động), vì lao động chứa đựng trong hàng hố nên nó hình thành giá trị c a hàng hoá.. ủ
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Các giáo trình kinh tế chính trị đã khẳng định được khái ni m này. Nếu đánh giá nó dựa trên quan điểm của trường phái hi u d甃⌀ng biên thì nó vẫn đạt được lý l hồn ch nh. Qua ẽ ỉđó, đối tượng chung của nhu cầu trong các cá nhân khác nhau vẫn đảm bảo cơ sở cho trao đổi.
<b>2.4. M i quan h gi a hai thu c tính c a hàng hố </b>ố ệ ữ ộ ủ
Hai thuộc tính c a hàng hố có quan h m t thi t v i nhau, v a th ng nh t, vủ ậ ế ớ ừ ố ấ ừa đối lập với nhau.
Thống nhất
Hai thu c tính này cùng t n t i trong cùng m t hàng hóa. N u m t v t có giá tr s ộ ạ ộ ế ộ ậ ị d甃⌀ng (nghĩa là đáp ứng nhu c u xã hầ ội và con người) nhưng khơng có giá trị (nghĩa là khơng phải do lao động t o ra) thì khơng phạ ải là hàng hóa. Ngược lại, m t v t có giá trộ ậ ị (tức là có lao động kết tinh) nhưng khơng có giá trị d甃⌀ng (tức là không đáp ứng được nhu cầu của scon người, xã hội) cũng không thể tr thành hàng hóa. ở
Đối lập
Thứ nh t, vấ ới tư cách là giá trị s d甃⌀ng, hàng hố có ch t khác nhau (qu n áo, s t ấ ầ ắthép, gạo ...). Ngượ ạc l i, với tư cách là giá trị, các hàng hóa đều gi ng nhau v b n ch t. ố ề ả ấChúng đều tượng trưng cho “sự k t tiế nh đng nhất của lao động”, tức là chúng tượng trưng cho sự k t tinh cế ủa lao động hoặc lao động được vật ch t hóa (qu n áo, s t thép, lúa gấ ầ ắ ạo… đều đượ ạo ra thông qua lao độc t ng).
Thứ hai, q trình hi n th c hóa giá tr và giá tr s dự ị ị 甃⌀ng tách bi t nhau v th i gian ề ờvà khơng gian.
<small>• </small> Giá trị được thực hi n trong lĩnh vực lưu thông và thực hi n trước.
<small>• </small> Giá trị s d 甃⌀ng được th c hiự n sau, trong lĩnh vực tiêu dùng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Người sản xuất quan tâm đến giá trị, nhưng để đạt được m甃⌀c đích giá trị cũng phải chú tr ng n giá tr s dọ đế ị 甃⌀ng, còn người tiêu dùng quan tâm đến giá tr s dị 甃⌀ng để đáp ứng nhu c u c a b n thân. ầ ủ ả
Nhưng muốn có giá trị s d甃⌀ng thì phải trả giá trị đó cho người đã sản xuất ra nó. Nếu khơng th c hi n giá tr thì s khơng có giá tr s dự ị ẽ ị 甃⌀ng. S mâu thu n gi a giá tr s ự ẫ ữ ị d甃⌀ng và giá trị hàng hóa cũng là một trong nh ng nguyên nhân dữ ẫn đến khủng ho ng s n ả ảxuẩt th a. ừ
<b>3. GI I PHÁP NH M NÂNG CAO S C C NH TRANH CHO HÀNG HÓA VI T </b>Ả Ằ Ứ Ạ Ệ
<b>NAM </b>
<b>3.1 </b>Đặc điể<b>m hàng hóa Vi t Nam hi n nay </b>ệ ệ
Xu hướng vận động và phát triển kinh tế hàng hóa ởnước ta có các đặc điểm sau: - Nền kinh t ế hàng hóa nước ta đang trong q trình chuyển hóa t n n kinh t t cung ừ ề ế ự
tự c p sang n n kinh t hàng hóa phát tri n t thấ ề ế ể ừ ấp đến cao
- Các doanh nghi p trong nước đa số có cơ sở ạ ầ h t ng th p kém, công ngh l c h u ấ ạ ậdẫn đễn vi c hàng hóa sản xuất ra sẽ khơng có khả năng cạnh tranh
- Thu nh p trung bình cậ ủa người dân trong nước cịn th p dấ ẫn đến vi c mua hàng ít đi, sức mua hàng của xã hội thấp dẫn đến vi c dung lượng thị trường thấp - Nền kinh t hàng hóa dế ựa trên cơ sở ề n n kinh t t n t i nhi u thành ph n: ế ạ ề ầTiếp cận đặc điểm này của nền kinh t hàng hoá theo nh ng khía c nh sau : ế ữ ạ
- Thực tr ng kinh t hàng hoá ạ ế ở nước ta kém phát tri n là do nhi u nhân tể ề ố, nhưng nhân t gây h u qu n ng n nh t là s nh n th c khônố ậ ả ặ ề ấ ự ậ ứ g đúng đắn dẫn đến nơn nóng xóa b nhanh các thành ph n kinh t ỏ ầ ế
- Nền kinh t nhi u thành ph n v i nhi u hình th c s h u khác nhau vế ề ầ ớ ề ứ ở ữ ề tư li u s n ảxuất là cơ sở kinh tế gắn liền với sự tn tại và phát triển kinh tế hàng hoá.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Nền kinh t nhi u thành ph n là ngu n l c t ng h p v nhi u m t, có khế ề ầ ự ổ ợ ề ề ặ ả năng đưa nền kinh tế vượt khỏi tình tr ng th p kém. ạ ấ
- Nền kinh t hàng hoá chế ịu tác động c a sủ ự thay đổi cơ cấu ngành theo hướng n n ềkinh t d ch vế ị 甃⌀ phát tri n nhanh chóng. ể
Đặc điểm này g n với 2 khía c nh: ắ ạ
- Nó cho phép mọi người m i doanh nghiọ p được tư do kinh doanh và được pháp lu t ậbảo v
- Các ch th kinh t ủ ể ế được hoạt động 1 cách t do không ràng bu c, có th c nh tranh ự ộ ể ạsịng ph ng vẳ ới nhau và hồn tồn bình đẳng trước pháp luật
Vai trò của kinh tế nhà nước trong vi c định hướng:
Vai trò của nhà nước là điểm m u ch t quyấ ố ết định s thành công c a viự ủ c định hướng phát triển nền kinh tế hàng hóa. Để m t nền kinh tế kém phát triển, còn mang nặng ộtính t cung t c p sang m t n n kinh t hiự ự ấ ộ ề ế n đại hóa địi hỏi nhà nước ph i s dả 甃⌀ng có hi u quả các cơng c甃⌀ pháp lu t, tài chính, ti n t , tín dậ ề 甃⌀ng,.. Ngồi ra thì ph i tả ạo thêm cơ hội cho các doanh nghi p được khai thác tiềm năng các thành phần kinh tế.
<b>3.2. Th c tr ng hàng hóa Vi t Nam hi n nay </b>ự ạ ệ ệ
Hi n nay hồng hóa Vi t Nam khi đi ra thế ới thì bị đánh giá là kém chất lượng, ginăng suất thấp, khả năng ạnh tranh kém,… Có nhiều lý do, nhưng lý do lớc n nhất là nền kinh t hàng hóa cế ủa nước ta chưa thật s tr thành m t n n kinh t hàng hóa l n. Tuy rự ở ộ ề ế ớ ằng vi c xây d ng các t h p s n xu t quy mô l n là c n thiự ổ ợ ả ấ ớ ầ ết nhưng mà có thực s là xu t kh u ự ấ ẩlớn thì nghĩa là quy mơ phải lớn, nếu chúng ta có thể biến các cơ sở nhỏ lẻ, các cơ sở sản xuất h ộ gia đình thành những m c xích c a n n kinh t th ắ ủ ề ế ị trường l n, m t n n có tính th ng ớ ộ ề ốnhất và có s liên k t thì s tự ế ẽ ạo ra được nh ng s n ph m có tính ữ ả ẩ ổn định, có chất lượng và tính c nh tranh cao. ạ
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Thực t khi n n kinh tế ề ế nước ta chuy n sang kinh tể ế thì trường thì n n kinh t hàng ề ếhóa v n cịn r t l c h u, cịn mang n ng tính t cung t c p vì h th ng s n xu t còn l c ẫ ấ ạ ậ ặ ự ự ấ ố ả ấ ạhậu, đa số là làm thủ công nên chất lượng sản phẩm kém, khơng có tính cạnh tranh. Các doanh nghi p ph i ch p nh n sả ấ ậ ự canh tranh để ạ t n t i, d ch vị 甃⌀ ở tr thành vấn đề then ch t. ốCác doanh nghi p c n ph i tầ ả ập trung đầu tư h th ng máy móc hiố n đại để thay th con ếngười nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng hơn, có tính cạnh tranh hơn. Ngồi ra thì cịn phải phát tri n thêm nhi u s n ph m, nhi u mể ề ả ẩ ề ẫu mã đưa ra thị trường để người tiêu d甃⌀ng có nhiều thêm các s l a ch n t ự ự ọ ừ đó làm tăng sức c nh tranh lên ạ
Tuy nhiên, khi nói đến hàng hóa mà chỉ tập trung vào sản lượng của sản phẩm thì rất khó đứng vững trên thị trường, chúng ta ph i nâng cao chả ất lượng c a s n ph m. Ch t ủ ả ẩ ấlượng là sự phù h p về nhu cầu s d甃⌀ng và mợ 甃⌀c đích s d甃⌀ng tức là sản xuất ra phải phù hợp v i nhu cớ ầu và điều ki n s d 甃⌀ng trong t ng hoàn c nh. ừ ả
<b>3.3 Gi i pháp nh m nâng cao s c c nh tranh c a hàng hóa Vi t Nam </b>ả ằ ứ ạ ủ ệa. Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa
Hàng hóa Viở t Nam đang bị ạ c nh tranh gay g t bắ ởi hàng nước ngồi, hàng tiêu dùng thì canh tranh v i Trung Qu c, hàng công ngh thì c nh tranh v i Nhớ ố ạ ớ ật và các nước châu âu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">+ Tìm cách b o quả ản hàng hóa được tươi ngon lâu hơn+ gi m thi u tả ể ối đa thời gian v n chuy n hàng hóa ậ ể
- Hàng café, ngũ cốc: Được xuất khẩu ra nước ngoài rất nhiều nhưng khơng được đánh giá cao vì khâu x lí c a mình cịn kém nên chủ ất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng chưa được tốt
➔ Bi n pháp: Nhà nước nên khuyến khích các doanh nghi p thu mua và x lí nguyên li u tập trung để gi m gia thành s n phả ả ẩm đng thời kiểm soát được thành ph n ầtrong s n ph m nhả ẩ ằm tăng chất lượng của sản ph m ẩ
b. Vĩ mô
- Đánh giá đúng tiềm năng và thế ạ m nh c a tủ ừng vùng, đầu tư mua thêm máy móc thi t b ế ịvà cơng ngh hi n đại để áp d甃⌀ng vào s n xu t. Tả ấ ập trung đào đạo nhân l c chự ất lượng cao, đặc bi t là cán b đàm phán thương mại ộ
- M r ng quan h qu c tở ộ ố ế đặc bi t là quan h thương mạ ới v i nhi u qu c gia trên th gi i ề ố ế ớđể có thể xuất khẩu hàng hóa đi nhiều nước
- Đổi m i chính sách, th ch và cách th c qu n lý hoớ ể ế ứ ả ạt động xu t nh p khấ ậ ẩu theo hướng minh bạch hóa để thúc đẩy các thành ph n kinh t và t t cầ ế ấ ả các đối tượng kinh doanh có hi u qu . Chính ph c n hoàn thiả ủ ầ n hơn nữa các văn bản dưới lu t cho vi c thậ ực thi điều ki n thu n lậ ợi hơn, đặc bi t là các quy định v h i quan. ề ả
c. Vi mô
- Đầu tư cả ếi ti n cơng nghê và máy móc thi t b ế ị để tăng ch t lưấ ợng của sản phẩm đầu ra - Đầu tư cả ếi ti n thêm nhi u mề ẫu mã, đa dạng nhi u lo i s n ph m khác nhau ề ạ ả ẩ- Giam thi u tể ối đa được giá thành s n ph m và giá xu t kh u c a hàng hóa Vi t Nam ả ẩ ấ ẩ ủ- L a ch n m t hàng kinh doanh có nhi u th m nh và nhi u kinh nghiự ọ ặ ề ế ạ ề m như: chè, café, cao su, hàng thủ công m nghỹ ,…
</div>