Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

báo cáo nhóm môn kinh tế vi mô phân tích thị trường mạng viễn thông tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 26 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG </b>

<b>KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH </b>

<b>BÁO CÁO NHĨM MƠN KINH TẾ VI MƠĐỀ TÀI SỐ: 5</b>

<b>PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG MẠNG VIỄN THƠNG TẠI VIỆT NAM</b>

<i><b> Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đoàn Thị ThủyLớp Kinh tế Vi Mơ </b></i>

<i><b> Nhóm: 5</b></i>

<i><b>Danh sách sinh viên thực hiện: </b></i>

<b>1. PHAN HOÀNG HẢI MSSV: 722H01322. TRẦN HUÂN HỒNG NGỌC MSSV: 722H01373. LÊ BÁ KHÁNH DUY MSSV: 722H01074. HỒ NGUYỄN MINH THƯ MSSV: 722H01025. TRẦN NGUYỄN HOÀNG LONG MSSV: 722H01386. LÊ MẠNH QUỲNH MSSV: B22H00577. PHẠM THANH BÌNH MSSV: 722H01308. TRẦN GIA HUYMSSV: 722H0136</b>

<b>TP.HCM, THÁNG 5, NĂM 2023 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH*************</b>

<b>ĐIỂM BÀI TIỂU LUẬN KINH TẾ VI MÔ 20%HỌC KỲ … NĂM HỌC 20...– 20….</b>

Tên bài tiểu luận20% : Phân tích thị trường mạng viễn thơng tại Việt Nam

- Đa dạng số liệu, đồ thị minh họa

- Trình bày đẹp, văn phong trong sáng, không tối nghĩa0.50.51,01,02 Nội dung:

Lời mở đầu: trình bày tóm tắt nội dung và cấu trúc tiểu luận

1,0Phần 1: Tổng quan đề tài (cơ sở lý thuyết) 2,5Phần 2: Chuyên sâu phân tích đề tài 2,5Chương 3: Kết luận và giải pháp đề tài 1,0

<b>Điểm chữ: ... (làm tròn đến 1 số thập phân)</b>

<i>Ngày …… ...tháng …… năm 20….. </i>

<b>Gi ng viên chấấm đi mảể</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>T<sup>Tiêu chí</sup></b>

<b>điểm<sup>Điểm</sup>chấm<sup>Ghi chú</sup></b>

1 Hình thức trình bày:- Nội dung thuyết trình- Thiết kế slides

- Khả năng diễn đạt của người thuyết trình- Tương tác với lớp

2,01,01,01,02 Phản biện:

- Kĩ năng trả lời câu hỏi- Tinh thần nhóm

1,51,53 Kiểm sốt thời gian 2,0

<b>Điểm chữ: ... (làm tròn đến 1 sốthập phân)</b>

<i>Ngày …… ...tháng …… năm 20... </i>

<b>Giảng viên chấm điểm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Họ và tên Mức độ đóng góp Kí tênPhan Hồng Hải 100%

Lê Bá Khánh Duy 100%Hồ Nguyễn Minh Thư 100%Trần Nguyễn Hoàng Long 100%Trần Huân Hồng Ngọc 100%Lê Mạnh Quỳnh 100%Phạm Thanh Bình 100%Trần Gia Huy 100%

<b>Mục lục</b>

<b>CHƯƠNG 1...1</b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM...1</b>

<b>1.1.Khái niệm mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông...1</b>

<b>1.1.1.Viễn thông ...1</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>2.1.Tình hình chung mạng viễn thơng hiện nay...1</b>

<b>2.2.Ưu nhược điểm của mạng hiện thông Việt Nam hiện nay...4</b>

<b>2.2.1.Ưu điểm...4</b>

<b>2.2.2.Nhược điểm...4</b>

<b>2.3.Phân tích cung cầu, đánh giá thị trường mạng viễn thơng qua các năm...6</b>

<b>2.3.1.Cung cầu mạng viễn thông...6</b>

<b>2.3.2.Thiết bị kết nội mạng viễn thông...9</b>

<b>2.3.3.Thách thức đối với doanh nghiệp...11</b>

<b>CHƯƠNG 3...13</b>

<b>MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO THỊ TRƯỜNG MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM...13</b>

<b>3.1.Một số giải pháp cho thị trường viễn thông tại Việt Nam...13</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Lý do chọn đề tài: Phân tích thị trường mạng viễn thơng tại Việt Nam</b>

Tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để phát triển nhưng cũng ẩn chứarất nhiều thách thức đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là ở những quốc gia đang pháttriển. Bước sang thế kỉ XXI, thế kỷ của khoa học kỹ thuật, nhất là từ khi Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã và đang tạo ra cho các cơ hội thu hút đầu tưnước ngoài và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa cho các doanh nghiệp trongnước. Tuy nhiên, bên cạnh những cánh cửa mới được mở ra ln đi kèm với nhữngkhó khăn. Những ngành sản xuất, dịch vụ trong nước sẽ phải đối mặt với những áp lựccạnh tranh rất lớn. Các tập đoàn tư bản nước ngoài với khả năng to lớn về vốn, côngnghệ hiện đại và quản lý kinh doanh sẽ là những đối thủ quá tầm đối với các doanhnghiệp Việt Nam. Đối với ngành viễn thông Việt Nam, ngành dịch vụ được coi làhuyết mạch của nền kinh tế, do vai trị quan trọng của ngành, u cầu sớm có một kếhoạch phát triển cho phù hợp với tình hình mới lại càng cấp thiết hơn. Trong nhữngnăm vừa qua, Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng. Chính sự phát triểnđó đã làm cho nhu cầu dịch vụ viễn thông là rất cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.Phát triển dịch vụ viễn thông sã tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển. Từnhững thiết bị thô sơ lạc hậu trong nhưng ngày đầu, đến nay ngành dịch vụ viễn thơngViệt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc với hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệkỹ thuật hiện đại. Bên cạnh đó, cịn một số điểm ngành viễn thơng cần phải cố gắnghồn thiện hơn như: Tạo mơi trường cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ viễn thơng, đadạng hố dịch vụ giá trị gia tăng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực và đầu tưnghiên cứu phát triển công nghệ. Để khắc phục những hạn chế đang tồn tại và chuẩn bịtốt cho q trình hội nhập hóa, ngay từ bây giờ, ngành viễn thơng Việt Nam cần cónhững biện pháp phát triển mới. Nhận thấy được sự cấp thiết và đúng đắn của đề tàinày, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài cho báo cáo: “Phân tích thị trường mạngviễn thông Việt Nam”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Phần nội dung</b>

<b>CHƯƠNG 1</b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG MẠNG VIỄN THƠNGVIỆT NAM</b>

<b>1.1. Khái niệm mạng viễn thơng, dịch vụ viễn thơng </b>

<b>1.1.1. Viễn thơng</b> có tên trong tiếng Anh là: “<b>Telecommunication”. </b>Mạng viễnthông là một nhóm các nút được kết nối với nhau bằng các liên kết viễn thông được sửdụng để trao đổi thông điệp giữa các nút. Mạng viễn thông, hệ thống liên kết vàchuyển mạch điện tử, và các điều khiển chi phối hoạt động của chúng, cho phép truyềnvà trao đổi dữ liệu giữa nhiều người dùng.

<b>- Trong tất cả các thị trường khách hàng, thị trường dân cư và doanh nghiệp nhỏ được</b>

cho là khó khăn nhất. Với hàng trăm người chơi trên thị trường theo đúng nghĩa đen,các đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa vào giá cả để đưa ra khẩu hiệu kiểm tra hàng thángcủa các hộ gia đình; thành công chủ yếu dựa vào sức mạnh thương hiệu và đầu tưnhiều vào hệ thống thanh toán hiệu quả.

- Mặt khác, thị trường doanh nghiệp vẫn là thị trường ưa thích của ngành viễn thơng.Các khách hàng doanh nghiệp lớn, những người chủ yếu quan tâm đến chất lượng vàđộ tin cậy của các cuộc gọi điện thoại và cung cấp dữ liệu của họ, ít nhạy cảm về giáhơn so với các khách hàng dân cư.

<b>1.1.2. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ viễn</b>

thông hoặc một tập hợp các khả năng truyền thông tin người dùng cụ thể do hệ thốngviễn thơng cung cấp cho một nhóm người dùng. Người sử dụng dịch vụ viễn thông

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của tin nhắn. Nhà cung cấp dịch vụ viễnthơng có trách nhiệm chấp nhận, truyền và gửi tin nhắn.

<b>1.1.3.</b> Các nhà mạng viễn thông phổ biến ở Việt Nam: Mobifone, Viettel, Vinaphone,Vietnamobile, GMobile.

<b>1.2. Lịch sử hình thành mạng viễn thông 1.2.1.Thế giới</b>

- Lịch sử ngành điện tử viễn thơng bắt đầu với việc sử dụng tín hiệu khói và trống ởchâu Phi, châu Mỹ và một số khu vực của châu Á.

- Vào những năm 1790, các hệ thống semaphore cố định đầu tiên xuất hiện ở Châu Âu.Tuy nhiên, phải đến những năm 1830, các hệ thống viễn thông điện mới bắt đầu xuấthiện.

- Đến năm 1999, sóng di động đã phủ trên khắp đất nước Việt Nam

- Q trình xuất hiện mạng viễn thơng: MobiFone (1993) VinaPhone (1999) Viettel Mobile (2004) các nhà mạng nhỏ lẻ khác (HT Mobile, EVN Telecom, S-Fone…).

- Việt Nam trở thành một trong những nước có mức độ số hố mạng lưới cao nhấtĐông Nam Á. Mật độ điện thoại của Việt Nam đạt 1 máy/100 dân. Lần đầu tiên mạngviễn thơng Việt Nam có tên trên bản đồ viễn thơng thế giới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

ĐVT: triệu thuê bao

<b>Hình 1.1 Số thuê bao truy cập Internet tại Việt Nam</b>

Nguồn: VnExpress

<b>1.3. Một số công ty viễn thông lớn ở Việt Nam </b>

- Cơng ty Thơng tin Di động VMS- Tập đồn viễn thông quân đội (Viettel)- Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone

- Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Tồn cầu (G-Tel)- Cơng ty Cổ phần Viễn thơng Hà Nội

- Cơng ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thơng Sài Gịn

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>CHƯƠNG 2</b>

<b>THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG MẠNG VIỄN THƠNGVIỆT NAM</b>

<b>2.1. Tình hình chung mạng viễn thông hiện nay </b>

- Năm 2007 - Thị trường viễn thông tăng trưởng mạnh. Chưa đầy một năm sau khiViệt Nam gia nhập WTO, thị trường viễn thơng đã có những chuyển biến tích cực, sơiđộng hơn với xu thế hội nhập quốc tế.

- Theo đánh giá của các chuyên gia viễn thông đến từ các nước trong khu vực, thịtrường viễn thông Việt Nam hiện là khu vực phát triển nhanh thứ hai trên thị trườngviễn thông ASEAN.

- Viễn thông Việt Nam tăng trưởng đạt mức trung bình 30% mỗi năm. Đến nay, với 5nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (VNPT, Viettel, Saigon Postel, EVN Telecom vàHanoi Telecom), Việt Nam đã có trên 40 triệu thuê bao điện thoại.

- Trên thị trường viễn thông, nhu cầu về dịch vụ điện thoại cố định có chiều hướnggiảm dần và giữ mức tăng khoảng 9% trong giai đoạn 2007-2011 do người tiêu dùngchuyển hướng sang sử dụng các dịch vụ di động và băng rộng.

- Hiện tại, Tập đồn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) vẫn là nhà khai thác chủđạo trong cung cấp các dịch vụ mạng cố định.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>2.3. Phân tích cung cầu, đánh giá thị trường mạng viễn thông qua các năm 2.3.1. Cung cầu mạng viễn thông</b>

- Lĩnh vực viễn thông, tổng doanh thu dịch vụ viễn thông 6 tháng đầu năm 2022 đạthơn 71.000 tỷ đồng, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2021; tăng 6,8% so với cùng kỳnăm 2020.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

ĐVT: nghìn tỷ đồng

<b>Hình 2.5 Doanh thu của ngành viễn thông qua các năm</b>

6T đầầu 20206T đầầu 20216T đầầu 202263

646566676869707172

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

ĐVT: triệu người

<b>Hình 2.6 Người dùng mạng internet tại Việt Nam</b>

NGƯỜI DÙNG INTERNET TẠI VIỆT NAM

<small>THUÊ BAO DI Đ NGỘNGƯỜI DÙNG INTERNETNGƯỜI DÙNG M NG XÃ H IẠỘ</small>

Nguồn: Bộ TT&TT

- Theo đó, trong vịng một năm qua, internet tại Việt Nam đã có những bước phát triểnmạnh mẽ với tốc độ phát triển cao hơn mức trung bình chung của khu vực và đangtừng bước đặt chân vào top các quốc gia hàng đầu của thế giới trong lĩnh vực này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

ĐVT: phần trăm

<b>Hình 2.8 Tỉ lệ người dùng trên từng quốc gia</b>

Nguồn: Theo báo lao động

<b>2.3.2. Thiết bị kết nội mạng viễn thơng</b>

ĐVT: phần trăm

<b>Hình 2.9 Tỉ lệ người dùng các thiết bị thông minh</b>

Nguồn: Theo báo lao động

- Tỷ lệ người dùng Internet (từ 16 - 64 tuổi) có sử dụng ít nhất 1 trong số các thiết bịcó khả năng kết nối với mạng viễn thơng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Trong năm vừa qua, tỷ lệ những người sử dụng thiết bị nhà thông minh (smart home)tăng 1.2% và đồng hồ thông minh (smart watch) tăng 7.1%

- Cho thấy xu hướng sử dụng thiết bị IOT thông minh kết nối mạng viễn thông để phụcvụ các nhu cầu tiện ích hàng ngày của người dùng internet tại Việt Nam bắt đầu giatăng.

- Một điều đáng chú ý là trong 2 năm gần đây, tỷ lệ các thuê bao di động sử dụng điệnthoại thông minh tại Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Theo số liệu tính đến tháng1.2021, tỷ lệ này chiếm 96.9%, cao hơn mức trung bình chung của thế giới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>2.3.3. Thách thức đối với doanh nghiệp </b>

ĐVT: phần trăm

<b>Hình 2.10 Thách thức đối với doanh nghiệp</b>

Nguồn: Theo VIETNAM REPORT

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>R&D sản phẩm công nghệ còn nhiều giới hạn </b>

- Chuyển đổi số được coi là động lực của đổi mới sáng tạo, thế nhưng, hoạt động R&Dtại Việt Nam còn bị giới hạn và doanh nghiệp cịn gặp khá nhiều khó khăn trong hoạtđộng tiếp cận vốn đầu tư.

- Thực tế, tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam (cả khu vực nhà nước vàtư nhân) cũng chỉ khoảng 0,44% GDP, đứng sau Singapore (2,22%), Malaysia (1,44%)và Thái Lan (0,78%).

<b>Thị trường tiêu thụ rối loạn do sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu</b>

- Một điểm đáng lưu ý từ kết quả khảo sát của Vietnam Report là tác động tiêu cực củađại dịch lên hoạt động sản xuất kinh doanh ngành cơng nghệ đang có chiều hướng tăngtrở lại.

- Bằng chứng là việc theo đuổi chính sách Zero-Covid của Trung Quốc đã khiến chotình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu ngày một nghiêm trọng hơn.

- Do vậy, tỷ lệ doanh nghiệp và chuyên gia công nghệ lo ngại về những thách thức dođứt gãy chuỗi cung ứng, thị trường tiêu thụ rối loạn đã tăng đến 44,4% trong năm2022, mặc dù đã giảm xuống 35,3% của năm 2021 từ mức 55,6% trong năm 2020.

<b>Hạn chế tiếp cận nguồn vốn đầu tư </b>

- Kết quả khảo sát của Vietnam Report cho thấy sự cải thiện trong việc tiếp cận vốnđầu tư khi tỷ lệ doanh nghiệp coi đây là khó khăn hàng đầu đã giảm đáng kể từ mức33,3% vào năm 2020 xuống 23,5% vào năm 2021 và chỉ còn 16,7% vào năm 2022.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

- Tiếp tục đầu tư phát triển tập đồn, tổng cơng ty; tập trung nghiên cứu đầu tư vàonhững dự án có tính lan tỏa, dẫn dắt, thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế như: phát triển 5G, chuyển đổi số và Vệ tinh VINASAT, vàđến năm 2030 có ít nhất có năng lực cạnh tranh ngang tầm với doanh nghiệp trong khuvực và quốc tế

- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học cơng nghệ, khuyến khíchhình thành trung tâm đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp là động lực bứt phá nhằm nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp đáp ứng yêucầu của cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0.

- Viettel đã hồn thành chiến lược Việt Nam hóa mạng lõi viễn thơng, bảo đảm u cầuvề an ninh an tồn thơng tin. Khi vận hành hệ thống IMS, ngoài việc tiết kiệm 1/2 chiphí so với việc nhập khẩu, Viettel cịn có khả năng tự chủ, không phụ thuộc vào bênthứ 3, đồng thời linh hoạt trong việc nâng cấp, điều chỉnh những gói dịch vụ mới, đáp

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm “made by Viettel” đã chiếm lĩnhtoàn bộ thị phần 80 triệu thuê bao tại Việt Nam như: Hệ thống tính cước thời gian thựcOCS, Hệ thống điều khiển băng thông tốc độ truy cập internet của thuê bao di độngPCRF, Hệ thống tổng đài tin nhắn SMSC, Hệ thống tổng đài nhạc chuông chờCRBT…

ĐVT: phần trăm

<b>Hình 3.1 Thời gian sử dụng mạng từ các nhà mạng</b>

Nguồn: Viettel Global

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>3.1.2. Chính sách </b>

- Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư,kinh doanh viễn thông để phát triển nhanh và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng viễn thơng, đadạng hóa dịch vụ viễn thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảođảm quốc phịng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

- Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành lạnh trong hoạt động viễn thông.

- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tạivùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; phân định rõ hoạt động viễn thơng cơng ích và kinh doanh viễn thơng; thúc đẩyviệc sử dụng Internet trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế và nghiên cứu khoa học.- Phân định rõ hoạt động viễn thơng cơng ích và kinh doanh viễn thơng; thúc đẩy việcsử dụng Internet trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế và nghiên cứu khoa học.- Tập trung đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thơng dùng riêng phục vụ hoạtđộng quốc phịng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thơng đáp ứng yêu cầu quản lý, khaithác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền,bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>Kết luận</b>

Thị trường mạng viễn thông Việt Nam đang trải qua một giai đoạn phát triển nhanhchóng và đầy tiềm năng. Sự tăng trưởng về số lượng người dùng di động và sự phổbiến của internet đã tạo ra cơ hội lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng viễn thông.Cạnh tranh trong ngành này ngày càng gia tăng, với sự xuất hiện của nhiều nhà mạngmới và sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp hiện có. Thị trường mạng viễnthơng Việt Nam cũng đang đối mặt với những thách thức và rủi ro. Việc đầu tư cơ sởhạ tầng mạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dùng đòi hỏi sự đầu tưvốn lớn và kỹ thuật tiên tiến. Các nhà cung cấp dịch vụ phải đối mặt với áp lực giảmgiá và cung cấp các gói dịch vụ hấp dẫn để thu hút khách hàng. Hơn nữa, quy định vàchính sách của chính phủ cũng có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và quản lýthị trường này. Tuy nhiên, với sự tăng trưởng đáng kể của ngành công nghệ thông tinvà viễn thông, thị trường mạng viễn thông Việt Nam cung cấp nhiều cơ hội kinh doanhvà sáng tạo. Các công ty và doanh nghiệp có thể tận dụng những xu hướng cơng nghệmới như 5G, trí tuệ nhân tạo và internet vạn vật để phát triển các dịch vụ và sản phẩmmới. Đồng thời, khách hàng cũng được hưởng lợi từ sự cạnh tranh trong thị trường nàythơng qua việc có nhiều lựa chọn dịch vụ và giá cả cạnh tranh. Tổng kết lại, thị trườngmạng viễn thông Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, tạo ra cơ hội vàthách thức cho các nhà cung cấp dịch vụ. Quy định và chính sách của chính phủ cũngđóng vai trị quan trọng trong việc điều chỉnh và hướng dẫn phát triển thị trường này.Để tận dụng tối đa cơ hội và vượt qua thách thức, các doanh nghiệp cần đầu tư vào cơsở hạ tầng mạng và công nghệ tiên tiến, đồng thời tạo ra các gói dịch vụ hấp dẫn và tậptrung vào đổi mới sản phẩm. Ngoài ra, việc tăng cường năng lực cạnh tranh và đào tạonhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mạng viễn thông cũng rất quan trọng. Các cơngty cần có khả năng nắm bắt và ứng dụng các xu hướng công nghệ mới để cung cấp cácdịch vụ và giải pháp tiên tiến cho khách hàng. Tổng cộng, thị trường mạng viễn thôngViệt Nam đang có tiềm năng phát triển mạnh mẽ và đóng góp quan trọng vào sự pháttriển kinh tế và xã hội của đất nước.

</div>

×