Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

trách nhiệm xã hội của unilever

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 28 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG </b>

KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Mục L c ụ

<small>o0o ... 1 </small>

<small>MỞ ĐẦU ... 4 </small>

<b><small>I.</small></b> <small>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI. ... 6 </small>

<b><small>1.</small></b><small> Khái niệm về trách nhiệm xã hội. ... 6 </small>

<i><b><small>1.1.</small></b></i> <small>Trách nhiệm xã hội? ... 6 </small>

<i><b><small>1.2.</small></b></i> <small>Trách nhiêm xã hội của doanh nghiệp (CSR). ... 6 </small>

<i><b><small>1.3.</small></b></i> <small>Nội dung của trách nhiệm xã hội. ... 6 </small>

<b><small>2.</small></b><small> Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội. ... 7 </small>

<i><b><small>2.1.</small></b></i> <small>Khía cạnh kinh tế. ... 7 </small>

<i><b><small>2.2.</small></b></i> <small>Khía cạnh pháp lý. ... 8 </small>

<i><b><small>2.3.</small></b></i> <small>Khía cạnh đạo đức. ... 8 </small>

<i><b><small>2.4.</small></b></i> <small>Khía cạnh nhân văn. ... 9 </small>

<b><small>3. Phát triển bền vững – mục tiêu thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. ... 9 </small></b>

<b><small>4.</small></b><small> Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội. ... 11 </small>

<i><b><small>4.1.</small></b></i> <small>Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm: ... 11 </small>

<i><b><small>4.2.</small></b></i> <small>Mục tiêu, tầm quan trọng: ... 12 </small>

<i><b><small>4.3.</small></b></i> <small>Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: ... 13 </small>

<b><small>II.</small></b> <small>SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY UNILEVER. ... 14 </small>

<b><small>1.</small></b><small> Lịch sử thành hình cơng ty Unilever. ... 14 </small>

<i><b><small>1.1.</small></b></i> <small>Giới thiệu về công ty Unilever. ... 14 </small>

<i><b><small>1.2.</small></b></i> <small>Qúa trình phát triển. ... 14 </small>

<i><b><small>1.3.</small></b></i> <small>Sự hình thành của Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam. ... 16 </small>

<b><small>III.</small></b> <small>TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM. .. 17 </small>

<i><b><small>1.</small></b></i><small> Trách nhiệm xã hội của công ty TNHH Unilever Việt Nam. ... 17 </small>

<i><b><small>2.</small></b></i><small> Hoạt động thể hiện trách nhiệm xã hội của Unilever. ... 18 </small>

<b><small>3.</small></b><small> Đánh giá, nhận xét các hoạt động xã hội của Unilever. ... 24 </small>

<b><small>4.</small></b><small> Giải pháp, đề xuất để hoàn thiện các hoạt động trách nhiệm xã hội của Unilever. ... 25 </small>

<b><small>IV.</small></b> <small>KẾT LUẬN. ... 27 </small>

<small>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. ... 28 </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

MỞ ĐẦU

Tại Việt Nam, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được coi là một vấn đề và nó mang lại lợi ích và cơ hội cho các cơng ty, chẳng hạn như có thể gia tăng các hợp đồng mới và gia hạn hợp đồng. Năng suất lao động của doanh nghiệp tăng lên khi sức khỏe và sự hài lịng trong cơng việc của người lao động được cải thiện. Khi lợi thế về lao động giá rẻ và nguồn tài nguyên phong phú không còn là của riêng Việt Nam, việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp này sẽ là công cụ đắc lực để doanh nghiệp trong nước giành lợi thế so với các đối thủ trong khu vực, do đó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nhưng vấn đề mấu chốt ở đây là cần hiểu đúng và thống nhất về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Trên thực tế, rất dễ hiểu nhầm khái niệm trách nhiệm xã hội theo nghĩa “truyền thống”, tức là các công ty thực hành trách nhiệm xã hội là những hoạt động tham gia giải quyết các vấn đề xã hội một cách nhân văn. Vì khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn khá mới ở Việt Nam nên việc triển khai cho đến nay vẫn cịn hạn chế. Nhiều cơng ty Việt Nam chưa nhận thấy vai trị quan trọng và lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội, như vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người tiêu dùng, ơ nhiễm mơi trường... thì đã không thực hiện. Đối với trường hợp lạm phát: Nếu lạm phát cao dẫn đến chi phí đầu vào tăng mạnh, các doanh nghiệp thường có xu hướng tăng giá các mặt hàng để tự bảo vệ mình thì các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc này. Trên thực tế, nhiều công ty chọn giải pháp chia sẻ tải với người tiêu dùng của họ. Tuy nhiên, vẫn có nhiều cơng ty cố tình tăng giá hoặc đầu cơ để trục lợi trong nền kinh tế lạm phát. Tốc độ tăng lạm phát đã chậm lại kể từ tháng 11 năm 2008, nhưng bất chấp phản ứng của người tiêu dùng và nhu cầu của chính phủ, giá hàng hóa và dịch vụ cơ bản của người dân vẫn ở mức thấp và dân số tiếp tục 'ổn định' hoặc tăng lên. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp, hộ gia đình lợi dụng các sự kiện như bão, lũ, lụt để tăng giá hoặc từ chối hạ giá.Chúng ta có thể thấy rõ rằng hầu hết những người bình thường ở nhóm thu nhập trung bình và thấp đều bị ảnh hưởng mạnh bởi mức giá cao.

Nói về ơ nhiễm, để các cơng ty có thể cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu, họ phải đảm bảo rằng các hoạt động của họ không gây hại cho mơi trường. Đây là một tiêu chí rất quan trọng đối với người tiêu dùng. Bởi thực trạng các công ty gây ô nhiễm môi trường

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

trở nên nhức nhối và gây bất bình trong xã hội. Ví dụ, Cơng ty Vedan Việt Nam bị phát hiện đổ nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải. nhiều công ty khác. Do đó, trong trường hợp của Vedan, hoạt động kinh doanh của họ là phi đạo đức và họ hành động vô trách nhiệm đối với môi trường, nhân viên và thậm chí cả xã hội đã thúc đẩy cơng ty của họ. Tuy nhiên, một số cơng ty đang tích hợp CSR vào chiến lược kinh doanh của họ. Một cơng ty điển hình là Unilever. Bằng việc lồng ghép trách nhiệm xã hội vào chiến lược phát triển kinh doanh của công ty, Unilever đã đạt được nhiều thành công.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI. 1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội. </b>

Tuy nhiên, những người chỉ trích trách nhiệm xã hội lập luận rằng xã hội về cơ bản không được coi là một bên liên quan.

<i><b>1.2. Trách nhiêm xã hội của doanh nghiệp (CSR). </b></i>

Theo Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Thế giới (WBCSD), trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có nghĩa là kinh doanh một cách có đạo đức nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên đồng thời đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp. Kinh doanh. Không chỉ gia đình của họ, mà cả cộng đồng và xã hội của họ nói chung.

Theo Hiệp hội Doanh nghiệp vì Trách nhiệm Xã hội (BSR), CSR là một hoạt động kinh doanh tôn trọng đáp ứng các kỳ vọng về đạo đức, pháp lý, kinh tế và xã hội. Các hoạt động kinh doanh có trách nhiệm của các cơng ty nghiên cứu tạo cơ hội đầu tư vào cộng đồng nơi họ hoạt động bằng cách giúp bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống. Khi CSR được giải quyết đúng đắn trong việc lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược kinh doanh, các công ty và cổ đơng sẽ thu được những lợi ích đáng kể. Nói một cách đơn giản, CSR là một hành động, một cam kết tự nguyện, lâu dài của một công ty đối với sự phát triển bền vững của chính công ty và xã hội thông qua các công việc cụ thể như tuân thủ pháp luật, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đảm bảo lợi nhuận. trách nhiệm liên tục. của nhân viên, cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, bảo vệ môi trường và các giá trị đạo đức

<i><b>1.3. Nội dung của trách nhiệm xã hội. </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Trách nhiệm với Thị trường và Người dùng. Đây là trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các sản phẩm và dịch vụ do công ty sản xuất và cung cấp. Điều này đảm bảo an toàn cho người dùng. Đồng thời, tăng cường ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Trách nhiệm với môi trường. Đây là nghĩa vụ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của mơi trường, bảo vệ nó, đồng thời không tham gia vào các hành động gây hại cho môi trường như xả thải, hủy hoại các sinh vật sống...

Trách nhiệm với nhân viên. Bất kể công ty có cam kết bao nhiêu, bất kể cơng việc bên ngồi diễn ra tốt đẹp như thế nào, thì chính những nhân viên làm việc cho cơng ty đó phải chịu sự bất công, điều kiện làm việc, an ninh công việc hoặc các vấn đề về tiền lương. Cơng ty có trách nhiệm. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cần nâng cao điều kiện vật chất để cải thiện đời sống người lao động. Đặc biệt, sẽ nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, sức khỏe của người lao động và gia đình họ. Giúp người lao động tuân thủ tốt hơn luật lao động và mở rộng các lựa chọn bảo hiểm sức khỏe và rủi ro xã hội...Chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng. Có thể hiểu đơn giản là hoạt động phi lợi nhuận vì cộng đồng địa phương.

<b>2. Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội. </b>

Trước đây, nhiều lãnh đạo của các doanh nghiệp chỉ tập trung vào lợi nhuận mà bỏ qua trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Ngày nay, bên cạnh việc chỉ tập trung vào lợi nhuận, các doanh nghiệp còn tập trung vào trác nhiệm xã hội để có thể phát triển.

CSR được hiểu là cam kết của doanh nghiệp đóng góp một phần nào đó vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ mơi trường, bình đẳng giới, an tồn lao động, quyền lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng, v.v.. Đây là khơng chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà cịn có lợi cho sự phát triển chung của xã hội.

Một doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội liên quan đến 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức và sự nhân văn.

<i><b>2.1. Khía cạnh kinh tế. </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Khía cạnh kinh tế của CSR là sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và mong muốn với mức giá duy trì hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà đầu tư; là tìm kiếm lao động, khám phá các nguồn lực mới, thúc đẩy tiến bộ cơng nghệ, phát triển sản phẩm; là hàng hóa và con đường trong đó các nguồn lực sản xuất như dịch vụ được phân bổ trong một hệ thống xã hội.

Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo ra việc làm được trả lương xứng đáng, cơ hội việc làm bình đẳng, cơ hội phát triển nghề nghiệp, được trả lương phù hợp với năng lực làm việc và vị trí làm việc, được hưởng môi trường làm việc tốt, nơi làm việc an toàn và vệ sinh, bảo vệ quyền riêng tư của người lao động và quyền cá nhân. Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là cung cấp hàng hóa và dịch vụ, đồng thời trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp còn liên quan đến các vấn đề như chất lượng, an tồn sản phẩm, giá cả, thơng tin sản phẩm (quảng cáo), phân phối, bán hàng, v.v.

<i><b>2.2. Khía cạnh pháp lý. </b></i>

Khía cạnh pháp lý của CSR là các công ty phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý chính thức của các bên quan tâm. Những luật này sẽ điều chỉnh cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự công bằng và an tồn, đồng thời có hành động về hành vi sai trái. Nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự, hình sự và bao gồm năm khía cạnh:

(1) Điều tiết cạnh tranh (2) Bảo vệ người tiêu dùng (3) Bảo vệ mơi trường (4) An tồn và bình đẳng

(5) Phát hiện và ngăn chặn các hành vi sai trái.

Thông qua trách nhiệm, xã hội buộc các thành viên của mình thực thi hành vi chấp nhận được. Các tổ chức không đáp ứng các trách nhiệm pháp lý của họ không thể tồn tại lâu dài

<i><b>2.3. Khía cạnh đạo đức. </b></i>

Khía cạnh đạo đức của CSR đề cập đến các hành vi và hoạt động của doanh nghiệp quan.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Khía cạnh này liên quan đến việc các công ty quyết định điều gì là đúng và điều gì là cơng bằng ngoài các yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt, và nó đề cập đến các hành vi và hoạt động mà các thành viên của tổ chức, cộng đồng và xã hội nói chung mong đợi ở các cơng ty, ngay cả khi chúng khơng được viết thành luật. Khía cạnh này thường được thể hiện thông qua các nguyên tắc và giá trị đạo đức trong sứ mệnh và chiến lược của công ty. Thông qua những tuyên bố này, các nguyên tắc và giá trị đạo đức hướng dẫn hành động của mọi thành viên trong công ty và sự phối hợp với các bên liên quan.

<i><b>2.4. Khía cạnh nhân văn. </b></i>

Đối với con người, đó là những hành vi, hoạt động thể hiện mong muốn đóng góp, cống hiến cho cộng đồng, xã hội như:

• Nâng cao chất lượng cuộc sống. • Giảm gánh nặng cho chính phủ.

• Nâng cao khả năng lãnh đạo của nhân viên. • Trau dồi tư cách đạo đức của nhân viên.

Đó là thứ trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm thông qua 4 thành tố: chấp nhận, lưu tâm, ra quyết định và thể hiện lịng bác ái.

Vì vậy, vai trò của trách nhiệm xã hội đã trở thành một trong những yêu cầu không thể thiếu, là điều kiện để hội nhập quốc tế và mang lại nhiều hiệu quả thiết thực trong sản xuất và vận hành. Đồng thời, cần phê phán những công ty không thực hiện trách nhiệm xã hội một cách nghiêm túc. Điều này thể hiện ở hành vi gian lận thương mại, báo cáo tài chính, khơng đảm bảo an tồn lao động, sản xuất và kinh doanh hàng kém chất lượng, cố tình gây ơ nhiễm mơi trường. Các cơ quan chức năng và giới truyền thông cần lên tiếng để tạo ra một diện mạo mới về vấn đề TNXHDN.

<b>3. Phát triển bền vững – mục tiêu thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. </b>

Phát triển bền vững tại sao quan trọng đối với doanh nghiệp ? Khi phát triển bền vững chỉ mới được xem là những yếu tố liên quan về các vấn đề môi trường: ô nhiễm môi trường, môi trường xanh, từ thiện… .Nhưng hiện nay phát triển bền vững khơng chỉ cịn là

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

những vấn đề về mơi trường mà cịn là xã hội, kinh tế. Dẫn đến khi doanh nghiệp gặp rủi ro về xã hội hay môi trường đều sẽ bị ảnh hưởng về kinh tế của họ. Độ nghiêm trọng trong những vấn đề đã thay đổi cách nhìn của những doanh nghiệp phải có sự đổi mới trong q trình kinh doanh.

Các doanh nghiệp đều phải đặt được tiêu chí đáp ứng nhu cầu của hiện tại nhưng vẫn phải giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến môi trường và sự cân bằng với xã hội, để xây dựng nền móng cho thế hệ tương lai.

Để phát triển bền vững hồn thiện thì doanh nghiệp cần phải hài hòa được 3 yếu tố đạo đức: tăng trưởng kinh tế bền vững, sự cân bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Mọi hoạt động liên quan đến sự phát triển đều phải ảnh hưởng tích cực đến 3 thành tố này. Sự cân bằng xã hội: Tạo ra sự cơng bằng ở xã hội, ai cũng có cơ hội thuận lợi được đi làm, đi học, thưởng lợi từ các chính sách được đề ra,… Nhằm mục đích làm bàn đẩy cho sự phát triển và điều kiện sống cơ bản cho con người. Việc này phải đảm bảo mọi người đều được tiếp nhận công bằng như nhau mà phải tránh các tác động tiêu cực đến kinh tế và môi trường.

Môi trường bền vững: Thiên nhiên có trước khi con người được tạo hóa ban ra. Các q trình đổi mới, cơng nghiệp hóa, xã hội hóa đều có gây ảnh hưởng đến mơi trường và gây sự tiêu cực lên tài nguyên thiên nhiên. Đảm bảo không gây những tác động xấu cho môi trường và phải khai thác một số lượng nhất định. Vì vậy con người cần phải cân bằng trong duy trì, phát triển mơi trường xanh và khai thác tài nguyên ở một lượng nhất định không vượt ngưỡng cho phép.

Kinh tế bền vững: Đóng một vai trị quan trọng trong việc phát triển bền vững. Doanh nghiệp mong muốn là vừa có thể tạo ra những giá trị có ích cho xã hội, mơi trường, đồng thời cũng cần phải phát triển kinh tế để duy trì doanh nghiệp tiếp tục phát triển bền vững. Trong quá trình phát triển kinh tế bền vững các doanh nghiệp vẫn được tạo cơ hội và phát triển thuận lợi trong quá trình tiếp xúc với tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế. Ngồi ra, thì cũng cần phải mang tính ổn định và đều đặn trong quá trình tăng trưởng, cân đối được cán cân thương mại, áp dụng được những thành tựu công nghệ và khoa học trong sản xuất, nhưngkhong được gây tổn hại đến môi trường và xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>4. Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội. </b>

Khái niệm "đạo đức kinh doanh" và "trách nhiệm xã hội" cũng thường bị hiểu nhầm lẫn. Trên thực tế, thuật ngữ trách nhiệm xã hội có xu hướng người dùng hơn là một dấu hiệu của đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, hai thuật ngữ trên có nội hàm rất trái ngược nhau.

<i><b>4.1. Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm: </b></i>

Đạo đức kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu nhằm làm tăng thu nhập từ sự cạnh tranh của mỗi công ty. Khi những cá nhân và tổ chức nào khơng có đạo đức kinh doanh tốt thì chúng sẽ sớm phải xử lý theo qui định của luật pháp.

Nếu đạo đức kinh doanh đề cập về một số chuẩn mực và quy tắc trong những hành động của bản thân và tập thể còn trách nhiệm xã hội liên quan tới hệ quả của các quyết định của họ đối với cộng đồng. Nếu đạo đức kinh doanh phản ánh các yêu cầu, đòi hỏi bắt nguồn từ bên trong còn trách nhiệm xã hội là sự mong muốn và kỳ vọng đến từ bên ngoài. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu như một đóng góp của doanh nghiệp dành vào sự tăng trưởng kinh tế bền vững, bằng cách chấp hành quy định pháp luật: giữ gìn mơi trường sinh thái; bảo vệ sức khoẻ cộng đồng; bình đẳng giới tính; tạo điều kiện thực hiện những hoạt động giúp đỡ trẻ em nghèo, hỗ trợ bà con bão lụt; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân, tập thể thành viên đối với xã hội, . .. theo hướng có lợi cho cả cơng ty cũng vì mục tiêu chung của đất nước.

Phát triển bền vững

Kinh tế Xã hội

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Nếu trách nhiệm xã hội là những gì một tổ chức hoặc cá nhân cần làm cho xã hội để thu về cao nhất sự đóng góp tốt và hạn chế tối thiểu các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng thì đạo đức kinh doanh sẽ có những quy tắc và bộ chuẩn mực hướng dẫn ứng xử của người kinh doanh. Trách nhiệm xã hội có thể coi như một nghĩa vụ với cộng đồng trong lúc đạo đức kinh doanh cũng bao hàm các quy tắc chi tiết và bộ chuẩn mực ứng xử của tổ chức đó, vì chính những phẩm chất này sẽ điều khiển việc đề ra quyết sách của những công ty ấy. Tuy khác biệt quan điểm song đạo đức kinh doanh cùng trách nhiệm xã hội có liên hệ mật thiết với nhau. Đạo đức kinh doanh là trụ cột về trách nhiệm xã hội bao gồm tinh thần liêm chính và việc thực hiện nó của nhiều cơng ty có thể vượt qua tất cả những tôn trọng đối với luật lệ và quy định. Có những chứng cứ cho rằng trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh ảnh hưởng đối với sự gia tăng thu nhập.

<i><b>4.2. Mục tiêu, tầm quan trọng: </b></i>

Mục tiêu của đạo đức kinh doanh: giúp tăng cường tính minh bạch giữa mọi thành phần cùng một cơng ty, đồng thời tạo dựng nên lịng tin cậy của những đối tượng khác bao gồm: các nhà đầu tư, cổ đông, người lao động... hơn nữa, mục tiêu của đạo đức kinh doanh cũng là để tối ưu hố lợi ích cho khách hàng và doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của đạo đức kinh doanh: đạo đức kinh doanh đặc biệt quan trọng bởi chúng có giá trị bền vững cho cả sự tồn tại của một cơng ty. Kiểm sốt vi phạm trong cơng ty, xây dựng sự liên hệ mật thiết với đội ngũ khách hàng và cộng đồng xã hội

Mục tiêu của trách nhiệm xã hội: là làm tăng lợi ích cho doanh nghiệp và đối với lực lượng lao động trong công ty. Ngồi ra, trách nhiệm xã hội của cơng ty cũng góp phần có thêm các hiệu ứng tốt và hạn chế bớt một số ảnh hưởng xấu cho doanh nghiệp. Tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội: có ý nghĩa cũng như là cần thiết khơng khác so với đạo đức doanh nghiệp. Nó giúp tăng cao hình ảnh, chất lượng thương hiệu và uy tín của công ty. Nếu như công ty thực thi trách nhiệm xã hội tốt thì họ hồn tồn có thể tự thân phát triển thương hiệu và các hoạt động của mình mà khơng cần mất thêm tiền vào việc quảng cáo, hơn nữa doanh nghiệp cũng có thể lơi kéo những nhân lực đến cống hiến cho mình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i><b>4.3. Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội: </b></i>

Mặc dù thế, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có liên hệ mật thiết với nhau. Trên thực tế, đạo đức kinh doanh tham gia ở hầu hết mọi khía cạnh của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, và trở thành động lực, yếu tố quyết định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Đạo đức kinh doanh có khả năng dẫn dắt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp biểu hiện ở nhận thức đạo đức và việc thúc đẩy nội tâm hướng tới điều tốt trong mọi hành động. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đến một cái ngưỡng cụ thể, là điều cần thiết phải hướng vào để xây dựng các tiêu chuẩn chung cho doanh nghiệp, là việc đáp ứng cả về pháp lý và đạo đức. Nó phản ánh sự phát triển của xã hội ngày nay khi cần hướng vào những chuẩn mực chung có tính quốc tế và qua đấy thể hiện các giá trị của đạo đức kinh doanh. Xét trên vị trí, vai trị thì khái niệm đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh là để điều tiết hoạt động của mình theo hướng ngăn chặn hành vi tạo thiệt hại với cộng đồng của cá nhân hay tổ chức trong kinh doanh, bằng những quy định, tiêu chuẩn, chuẩn mực chung hoặc luật pháp.

Đạo đức kinh doanh là trụ cột cho trách nhiệm xã hội nhưng mức độ liêm chính và việc thực hiện đạo đức của mỗi cơng ty cịn vượt qua nhiều sự tôn trọng những luật lệ và quy định. Trên thực tế, trách nhiệm xã hội đóng góp cho mức độ trung thành của khách hàng và lòng tin của họ vẫn là nỗi bận tâm chính của bất kỳ một tổ chức thì mới giúp gia tăng thu nhập. Chỉ khi mỗi tổ chức có những nỗi bận tâm bảo vệ đạo đức cho nhân viên và mọi hoạt động khác của mình thì trách nhiệm xã hội mới thực sự hiện diện trong việc đề các quyết sách hàng ngày đó.

Với vai trị là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị trường xã hội, doanh - nghiệp cũng cần biết cách dung hoà quyền lợi của những thành phần liên quan và yêu cầu, mong đợi của xã hội. Khó khăn cho các cơ quan quản lý nhà nước không những là cách lựa chọn các nhu cầu hay lợi ích có sự chia sẻ, mà cịn phải biết cân bằng, dung hoà và chịu hi sinh một phần lớn nghĩa vụ cá nhân hoặc thu nhập. Chính vì thế, việc áp dụng pháp luật vào kinh doanh cũng phải có những nguyên tắc nhất định được coi như là đạo đức kinh doanh, và các nghĩa vụ thuộc phạm trù và cấp độ rộng lớn của trách nhiệm xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>II. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY UNILEVER. 1. Lịch sử thành hình cơng ty Unilever. </b>

<i><b>1.1. Giới thiệu về công ty Unilever. </b></i>

Unilever là một công ty đa quốc gia của Anh chuyên sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như mỹ phẩm, kem đánh răng, dầu gội đầuvà hàng tạp hóa. Cơng ty có giá trị cao thứ 7 tại châu Âu. Unilever là một trong những tập đoàn đa quốc gia lâu đời nhất trên thế giới với những sản phẩm được bán trên khoảng 190 quốc gia. Đối thủ cạnh tranh của Unilever chính là Johnson & Johnson của Hoa Kỳ.

Công ty này hiện sở hữu nhiều công ty hàng tiêu dùng, thực phẩm, chất tẩy rửa và mỹ phẩm lớn trên thế giới. Unilever sử dụng khoảng 180.000 và đạt doanh số bán hàng năm 2005 khoảng 40 tỷ Euro hay hơn 62 tỷ Euro. Với hơn 400 nhãn hiệu thì những nhãn hiệu nổi tiếng nhất của Unilever bao gồm: OMO, Surf, Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond’s, P/S, Close Up, Vim, Cif, Sunsilk, Sunlight, Lipton, TRESemmé và Lifebuoy.

Unilever là một công ty giao dịch cơng khai Unilever plc, có trụ sở chính tại London và Unilever VN, Rotterdam. Cả hai cơng ty hoạt động như một công ty duy nhất với một ban giám đốc chung. Unilever được chia thành bốn bộ phận chính: Thực phẩm, Đồ uống (đồ uống và kem), Chăm sóc gia đình, Chăm sóc sắc đẹp và chăm sóc cá nhân. Cùng với các cơ sở R&D tại Anh, Hà Lan, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ.

<i><b>1.2. Qúa trình phát triển. </b></i>

<b>1885 1899: </b>– Mặc dù Unilever được thành lập vào những năm 1930 nhưng các công ty tiền thân hợp lực để tạo ra doanh nghiệp này đã được ra đời vào những thế kỷ 20. Đó là cơng ty sản xuất xà bông Lever Brothers và công ty sản xuất bơ của Jurgens và Van den Bergh.

<b>1900 1929</b>– <b>: Vào nửa đầu thế kỷ 20 các doanh nghiệp sản xuất margarine và xà bơng có </b>

sự can thiệp sâu vào thị trường của nhau dẫn đến việc các nguồn cung dầu và mỡ khó đáp ứng nhu cầu sản xuất cũng như sự cạnh tranh về chi phí. Đồng thời nhu cầu sử dụng xà bơng bị giảm và nhu cầu sử dụng margarine tăng cao khiến Lever Brothers, Jurgens và Van den Bergh quan tâm đến việc sản xuất nguyên liệu thô hơn. Cùng với việc Chiến

</div>

×