Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.81 MB, 12 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN</b>
<b>KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - LUẬT & QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC---- ----</b>
<b>Giảng viên: PGS.TS Ngô Quang Minh </b>
<b>Môn: Phát triển kinh tế vùng và địa phươngNhóm thực hiện: Nhóm 2</b>
<b>1. Võ Lệ Huyền2. Nguyễn Thị Hương3. Đinh Khư4. Trần Thị Trúc Liên5. Phạm Ngọc Ly Linh6. Y Nghiêm Mlô7. Hồ Thị Kim Ngọc8. Hồng Thị Hồng Tun</b>
<i><b>Bình Định, tháng 02 năm 2022</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>Câu hỏi: Hãy phân tích bối cảnh chiến lược và cạnh tranh trong mơ hìnhkim cương ở tỉnh Bình Định.</b>
<b>I. MỞ ĐẦU</b>
<b>1.1. Lý do chọn đề tài</b>
Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt đặc biệt là tình trạngsuy thối kinh tế tồn cầu thời gian gần đây, tỉnh Bình Định đang đối mặt với nhiềucơ hội cũng như thách thức để tiến gần đến sự phát triển của khu vực vùng duyênhải miền Trung nói riêng và của cả nước nói chung. Với vị trí địa lý thuận lợi vàđiều kiện tự nhiên ưu đãi, tỉnh Bình Định được nhận định là có nhiều tiềm năngphát triển để trở thành tỉnh khá của vùng duyên hải miền Trung bên cạnh Đà Nẵngvà Khánh Hòa. Tuy nhiên, hiện nay các chỉ số phản ánh tăng trưởng chậm chạp,chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã dần chậm lại và chỉ số năng lực cạnh tranh PCIkhơng có dấu hiệu cải thiện càng làm yếu đi động lực tang trưởng kinh tế của tỉnhBình Định. Trước thực trạng đó, bài nghiên cứu được thực hiện nhằm tạo dựng nênmột cái nhìn tồn cảnh về hiện trạng nền kinh tế tỉnh Bình Định, qua đó phân tíchcác nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của tỉnh để trả lời hai câu hỏi chính sách,đó là: “Nhân tố nào quyết đinh đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Bình Định? TỉnhBình Định cần có những chính sánh nào để nâng cao năng lực cạnh tranh?”
Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết của Giáo sư Michael E. Porter vê nănglực cạnh tranh quốc gia. Qua kết quả nghiên cứu, tác giả nhận định năng lực cạnhtranh hiện tại của tỉnh đang ở thế bất lợi vừa phải, và những bất lợi này thể hiện rõnét nhất ở các yếu tố như: Cơ sở hạ tầng giao thơng, chất lượng mơi trường kinhdoanh, chính sách tài khóa và độ tinh thơng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, yếu tốvị trí địa lý được đánh giá là có lợi thế lớn nhưng chưa tận dụng triệt để và yếu tốphát triển cụm ngành vẫn chưa được quan tâm. Từ đó, để phát huy những lợi thế sẵncó, khắc phục những hạn chế làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh.
<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu</b>
- Mục tiêu tổng quát: Đề tài tập trung xác định năng lực cạnh tranh của tỉnhBình Định. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở vận dụng mơhình đánh giá năng lực cạnh tranh của Michael E. Porter để xác định những thếmạnh, những bất cập trong sự phát triển và chiến lược nhằm phát triển đồng bộ.
- Mục tiêu cụ thể: Đánh giá những nhân tố quyết định nhằm thúc đẩy pháttriển kinh tế tỉnh Bình Định; nhận dạng những điểm yếu làm cho tỉnh Bình Địnhchưa phát huy hết tiềm năng phát triển, phát huy những thế mạnh nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh cho tỉnh Bình Định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b>
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá năng lực cạnh tranh của địa phương.- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề cốt lõi nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa tỉnh.
<b>1.4. Phương pháp nghiên cứu</b>
<i><b>1.4.1. Mơ hình nghiên cứu (Mơ hình kim cương Porter)</b></i>
Theo Porter (2008), chất lượng của môi trường kinh doanh thường đượcđánh giá qua bốn đặc tính tổng quát, bao gồm:
- Các điều kiện nhân tố sản xuất (đầu vào);- Các điều kiện nhu cầu;
- Các ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan;
Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Porter (2008) mô tả bốn đặc tính này thơng qua bốn góc của một hình thoi vàđược gọi là mơ hình Kim cương Porter. Ngồi ra cần phải nhấn mạnh đến vai trịcủa chính quyền địa phương trong việc hoạch định và thực thi các chính sách kinhtế, trong việc định nhu cầu và thiết lập các tiêu chuẩn cho cạnh tranh nhằm hướngđến việc cải thiện năng suất.
Trong bốn góc của mơ hình Kim cương, nhân tố ngành công nghiệp phụ trợvà liên quan hay còn gọi là cụm ngành là nhân tố quan trọng trong việc quyết địnhchất lượng môi trường kinh doanh, và là tác nhân kích thích mạnh mẽ cho việc tạora và duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc nhìn một nhóm các cơng ty và tổ chức nhưmột cụm ngành sẽ tạo ra một diễn đàn mang tính xây dựng và hiệu quả để các côngty liên quan, các nhà cung ứng, chính phủ và những tổ chức quan trọng khác đốithoại với nhau. Cụm ngành tạo thành một mặt của hình thoi lợi thế cạnh tranh,nhưng đúng nhất chúng phải được xem như thể hiện các mối tương tác giữa bốn mặtvới nhau (Porter, 2008). Cụm ngành tác động lên cạnh tranh theo ba cách khái quát:
-Tăng năng suất của các doanh nghiệp hay ngành trong đó;
-Tăng năng lực đổi mới của các doanh nghiệp và qua đó làm tăng năng suất;- Thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp mới nhằm hỗ trợ sự đổi mới vàmở rộng cụm ngành (Porter, 2008). Hiện nay, mơ hình kim cương của Porter là mộttrong những mơ hình được sử dụng nhiều nhất khi phân tích về cụm ngành. Mặcdù mơ hình này có hạn chế là khơng đề cập đến khía cạnh khơng gian trong phântích cụm ngành, song nó vẫn là một khung phân tích hữu ích, được áp dụng kháphổ biến trong các phân tích về cụm ngành, đặc biệt là để nhận ra các nhân tố ảnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">hưởng đến NLCT của địa phương và của ngành hay để phân tích mối quan hệ tácđộng qua lại giữa các nhân tố cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển cụmngành nói riêng và kinh tế nói chung.
<i><b>1.4.2. Phương pháp nghiên cứu, phân tích và thu thập dữ liệu</b></i>
Thu thập và phân tích số liệu từ các nguồn như niên giám thống kê tỉnh BìnhĐịnh, các tài liệu, báo cáo của các cơ quan có liên quan như: Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Cục Thống kê Bình Định, Ủy bannhân dân thành phố Quy Nhơn, các sở ban ngành có liên quan của tỉnh Bình Định,các trang báo điện tử và báo địa phương,…
<b>II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT</b>
<b>Mơ hình kim cương đánh giá năng lực cạnh tranh của M.Porter</b>
Lý thuyết về năng lực cạnh tranh do M.Porter được xây dựng dựa trên cơ sởlập luận rằng năng lực cạnh tranh của một địa phương được thể hiện tập trung ởkhả năng sáng tạo và đổi mới của địa phương đó. Theo lý thuyết này, Porter (2008)cho rằng chất lượng của môi trường kinh doanh thường được đánh giá qua bốn đặctính tổng quát tạo thành bốn góc của một hình thoi và được gọi là mơ hình Kimcương Porter.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i><b>Hình 2.1. Mơ hình kim cương của M. Porter</b></i>
<i><b>1) Các điều kiện nhân tố đầu vào: có thể là cơ sở hạ tầng, nguồn vốn,</b></i>
nguồn nhân lực, nguồn tài sản vật chất và nguồn kiến thức. Các địa phương đều cónhững yếu tố này nhưng sự phối hợp của các nhân tố đó lại rất khác nhau và lợi thếcạnh tranh từ các nhân tố này phụ thuộc vào việc chúng được triển khai và hiệuquả hay không.
<i><b>2) Các điều kiện nhu cầu: Nhu cầu thị trường ảnh hưởng tới quy mô và tăng</b></i>
trưởng thị trường đồng thời liên quan đến cả tính chất khách hàng. Nhìn chung,mơi trường kinh doanh lành mạnh sẽ có mức cầu cao từ các nhóm khách hàng địaphương phức tạp, do đó buộc các doanh nghiệp phải cung cấp hàng hóa và dịch vụchất lượng cao hơn mới có khả năng thành cơng.
<i><b>3)Các ngành cơng nghiệp phụ trợ và liên quan: Để có được sự thành cơng</b></i>
của mơi trường kinh doanh vi mơ cần có được số lượng lớn nhà cung cấp có nănglực tại địa phương và thay vì từng ngành cơng nghiệp riêng lẻ cần có các cụmngành.
<i><b>4)Chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của doanh nghiệp: Các quy định,</b></i>
quy tắc, cơ chế khuyến khích và áp lực chi phối loại hình, mức độ cạnh tranh địaphương tạo ra những ảnh hưởng lớn tới chính sách thúc đẩy năng suất.
Cần lưu ý rằng, một số nhân tố như nhân lực, kiến thức và vốn có thể dichuyển giữa các địa phương, cho nên việc có sẵn các nhân tố này ở mỗi địaphương không phải là một lợi thế cố hữu, bất di bất dịch. Hơn nữa, nguồn dự trữcác nhân tố đầu vào mà một địa phương có được ở một thời điểm cụ thể khôngquan trọng bằng tốc độ và tính hiệu quả mà địa phương đó tạo ra cũng như việcnâng cấp và sử dụng các nhân tố này trong những ngành cụ thể (Porter, 2008).Chính vì vậy, ngồi bốn đặc tính kể trên thì cần phải nhấn mạnh đến vai trị củachính quyền địa phương trong việc hoạch định và thực thi các chính sách kinh tế,trong việc định hình nhu cầu và thiết lập các tiêu chuẩn cho cạnh tranh nhằmhướng đến việc cải thiện năng suất.
Trong bốn góc của mơ hình Kim cương, nhân tố ngành cơng nghiệp phụ trợvà liên quan hay cịn gọi là cụm ngành là nhân tố quan trọng trong việc quyết địnhchất lượng môi trường kinh doanh, và là tác nhân kích thích mạnh mẽ cho việc tạora và duy trì lợi thế cạnh tranh. Việc nhìn một nhóm các cơng ty và tổ chức như mộtcụm ngành sẽ tạo ra một diễn đàn mang tính xây dựng và hiệu quả để các cơng tyliên quan, các nhà cung ứng, chính phủ và những tổ chức quan trọng khác đối thoạivới nhau. Cụm ngành tạo thành một mặt của hình thoi lợi thế cạnh tranh nhưng đúngnhất chúng phải được xem như thể hiện các mối tương tác giữa bốn mặt với nhau
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">(Porter, 2008). Cụm ngành tác động lên cạnh tranh theo ba cách khái quát:- Tăng năng suất của các doanh nghiệp hay ngành trong đó;
- Tăng năng lực đổi mới của các doanh nghiệp và qua đó làm tăng năng suất;- Thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp mới nhằm hỗ trợ sự đổi mới vàmở rộng cụm ngành (Porter, 2008).
Hiện nay, mơ hình kim cương của Porter là một trong những mơ hình đượcsử dụng nhiều nhất khi phân tích về cụm ngành. Mặc dù mơ hình này có hạn chế làkhơng đề cập đến khía cạnh khơng gian trong phân tích cụm ngành, song nó vẫn làmột khung phân tích hữu ích, được áp dụng khá phổ biến trong các phân tích vềcụm ngành, đặc biệt là để nhận ra các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của địaphương và của ngành hay để phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhântố cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển cụm ngành nói riêng và kinh tếnói chung.
<b>III. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH CHIẾN LƯỢC VÀ CẠNH TRANHTRONG MÔ HÌNH KIM CƯƠNG Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH</b>
<b>3.1. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củatỉnh Bình Định</b>
Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam. Lãnh thổ của tỉnh trải dài110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình là 55 km(chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km). Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi vớiđường ranh giới chung 63 km. Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giớichung 50 km. Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh giới chung 130 km . PhíaĐơng giáp Biển Đơng với bờ biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu(Cù Lao Xanh) thuộc thành phố Quy Nhơn. Bình Định được xem là một trongnhững cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Ngun và vùng nam Lào.
Do đó, Bình Định có vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng trong việc giao lưuvới các quốc gia ở khu vực và quốc tế; nằm ở trung điểm của trục giao thôngđường sắt và đường bộ Bắc - Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông gần nhất vàthuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông BắcThái Lan thông qua Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn. Ngồi lợi thế này,Bình Định cịn có nguồn tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn phong phú vànguồn nhân lực khá dồi dào. Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Bình Định sẽ phấn đấu trở thành tỉnh có nền cơng nghiệp hiện đại và là mộttrong những trung tâm phát triển về kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực vào sự pháttriển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước, đời sống nhân dân được
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">cải thiện và nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh và quốc phịngln bảo đảm.
Trong thời gian qua, nguồn thu ngân sách của tỉnh tăng đều qua các năm, tuynhiên, để duy trì nguồn thu này ổn định thì cần duy trì được sức hấp dẫn của tỉnhđối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẽ phụ thuộc vào năng lực cạnh tranhcủa vùng có đáp ứng được các tiêu chí của các nhà đầu tư hay khơng.
Hiện nay, sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc của Bình Định trong thời gian quacó được là nhờ việc sử dụng những yếu tố thâm dụng để hấp dẫn nhà đầu tư. Tuynhiên, những yếu tố thâm dụng được sử dụng chủ yếu bao gồm như: nguồn tàinguyên, khí hậu, địa điểm, nhân lực. Trong khi các yếu tố tiên tiến như: cơ sở hạtầng thơng tin, lao động có kĩ năng, phương tiện nghiên cứu và bí quyết cơng nghệthì vẫn chưa được tạo dựng đầy đủ và đồng bộ.
Khi cạnh tranh mang tính chất tồn cầu, thì nền tảng cạnh tranh sẽ chuyểndịch từ các lợi thế tuyệt đối hay lợi thế so sánh mà tự nhiên ban cho, sang nhữnglợi thế cạnh tranh quốc gia mà được tạo ra từ quá trình đầu tư đúng hướng và duytrì vị thế cạnh tranh lâu dài của các công ty hoạt động tại đó.
Sự thịnh vượng của địa phương phụ thuộc vào năng suất của những công tyhoạt động tại địa phương đó. Năng suất này, đến lượt mình, lại phụ thuộc vào chấtlượng của môi trường kinh doanh tại địa phương. Có thể chia các yếu tố mơitrường kinh doanh thành hai nhóm: các yếu tố có tính quốc gia (như kinh tế vĩ mô,luật pháp, cơ sở hạ tầng xun quốc gia) và các yếu tố có tính địa phương (như sựhiện hữu của một vài công ty tầm cỡ, một số kỹ năng đặc thù, các trường đại học,viện nghiên cứu, hay trung tâm dạy nghề).
3.2. Một số giải pháp có thể giúp năng lực cạnh tranhcủa tỉnh Bình Định nâng cao
<i><b>3.2.1. Tiếp tục hồn thiện hệ thống thể chế; nâng cao hiệu quả quản lýnhà nước đối với năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh</b></i>
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản theo hướng điều chỉnh, bổ sung vàban hành mới các cơ chế, chính sách đồng bộ để thực hiện Chiến lược năng lựccạnh tranh;
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng đẩy mạnh cải cáchhành chính, nâng cao tính minh bạch, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thựchiện phịng chống tham nhũng, lãng phí;
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Lồng ghép các quan điểm, nguyên tắc phát triển chiến lược cạnh tranhtrong các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển. Đưa các chỉ tiêuphát triển cạnh tranh vào hệ thống kế hoạch ngành, các địa phương;
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý nhà nước trong thực hiệnChiến lược, thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiệncác chính sách, các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển;
- Tăng cường, áp dụng nghiêm minh các chế tài hình sự, hành chính bảođảm năng lực cạnh tranh; chú trọng hoàn thiện chế tài xử lý các hành vi vi phạmpháp luật mơi trường; có chính sách khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhânthực hiện nghiêm túc các quy định về năng lực cạnh tranh.
<i><b>3.2.3. Về lĩnh vực kinh tế</b></i>
- Chủ động khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, huy động và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế bảo đảm chất lượng,hiệu quả;
- Phát triển mạnh các ngành cơng nghiệp có lợi thế, từng bước thực hiện“công nghiệp sạch” theo hướng các cơ sở sản xuất phải sử dụng công nghệ tiêntiến, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo đạt tiêu chuẩn vềmơi trường. Tích cực ngăn ngừa và xử lý ơ nhiễm cơng nghiệp. Phát triển mạnhcơng nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn kết hợpvới công nghiệp sử dụng nhiều lao động ở các vùng nơng thơn, góp phần chuyển
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">dịch nhanh cơ cấu lao động. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu,đổi mới thiết bị công nghệ, tăng sức cạnh tranh và giá trị gia tăng của sản phẩm.Đối với công nghiệp chế biến gỗ, cơ cấu lại sản phẩm một cách hợp lý giữa sảnxuất hàng ngoại thất và hàng nội thất, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm,đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và chủ động ứng phó với thị trường xuấtkhẩu khi có biến động;
- Phát huy hiệu quả các khu, cụm cơng nghiệp hiện có. Đẩy nhanh tiến độđầu tư kết cấu hạ tầng, triển khai các dự án trong các khu, cụm công nghiệp. Trongthời gian đến, cùng với đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Phú Tàivà khu công nghiệp Long Mỹ, đẩy nhanh tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng, thu hútđầu tư và triển khai các dự án trong Khu kinh tế Nhơn Hội, tập trung xây dựng vàthu hút đầu tư vào các khu cơng nghiệp: Nhơn Hịa, Hịa Hội, Bình Nghi - NhơnTân, Cát Trinh và các cụm công nghiệp ở các huyện, thị xã, thành phố. Ưu tiên thuhút các dự án có quy mơ lớn, thiết bị công nghệ hiện đại, thân thiện với môitrường, tạo bước chuyển dịch mạnh cơ cấu sản xuất công nghiệp, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế;
- Tập trung đầu tư phát triển các nhóm hàng xuất khẩu có lợi thế như thủyhải sản, lâm sản, nơng sản thực phẩm, khống sản, thủ công mỹ nghệ, công nghiệphàng tiêu dùng đi đôi với áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao giá trị giatăng và sức cạnh tranh của sản phẩm; chú ý phát triển các sản phẩm chế biến sâu,vừa tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, vừa tiết kiệm nguyên liệu, tài nguyên;
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thươngmại đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, lưu thơng hàng hóa của các thành phầnkinh tế, trong đó nâng cấp, xây dựng mới một số chợ nông thôn, miền núi; các cụmthương mại, dịch vụ ở các thị trấn, thị tứ, các điểm dân cư nông thôn và ở nhữngđịa bàn kinh tế thương mại trọng điểm của tỉnh;
- Chú trọng phát triển dịch vụ, nhất là dịch vụ vâ €n tải biển qua các cảng QuyNhơn, Thị Nại.... Tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích phát triển và nâng cao chất lượnghoạt động các loại hình dịch vụ: tài chính, ngân hàng, vận tải, bưu chính viễnthơng, tư vấn, khoa học - công nghệ, bảo hiểm… theo hướng hiện đại;
- Phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đặt trọng tâmvào phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng; từng bước đápứng được những yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, hiện đại, hộinhập và hiệu quả, đồng thời bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, yếu tốtruyền thống của địa phương;
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">- Phát triển nông nghiệp, nơng thơn bền vững; phát triển sản xuất hàng hốgắn với thị trường, phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an tồn thực phẩm; xây dựngcác mơ hình sản xuất nông nghiệp sạch; bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyênđất, rừng và đa dạng sinh học;
- Chuyển đổi sản xuất và tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường.Hạn chế cấp phép đầu tư mới, đầu tư mở rộng đối với các ngành nghề đặc biệt ônhiễm mơi trường và khó xử lý ơ nhiễm;
- Lập quy hoạch sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn đảm bảo tiết kiệm,hiệu quả, phù hợp với điều kiện của tỉnh và đáp ứng tình hình biến đổi khí hậu.
<i><b>3.2.4. Về lĩnh vực xã hội</b></i>
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng tạo điềukiện để người nghèo tự vươn lên thoát nghèo, đồng thời huy động cộng đồng hỗtrợ người nghèo, chống tái nghèo. Chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, thường xuyênquan tâm hỗ trợ nâng cao mức sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồngbào dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách;
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt quan tâmnâng cao mức hưởng thụ các dịch vụ y tế của nhân dân vùng sâu, vùng xa, các đốitượng chính sách. Thực hiện tốt các quy định về bảo hiểm xã hội, tăng tỷ lệ ngườilao động tham gia các hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho laođộng nơng thơn. Thực hiện tốt chương trình lao động - việc làm, kết hợp chặt chẽđào tạo nghề với công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, phát triểncác cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, giảm tỷ lệ thấtnghiệp khu vực thành thị, thiếu việc làm ở nông thôn;
- Huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các tiêu chí nơng thơnmới. Chủ động và di chuyển kịp thời các hộ dân ra khỏi vùng nguy hiểm đến nơian toàn.
<i><b>3.2.5. Về phát triển về cơ sở hạ tầng</b></i>
Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống ngân hàng, hệ thống chăm sóc sức khỏe, hệthống giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc. Với nguồn thu ngân sách tăngtrong thời gian qua, chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, việc đầu tư lớn vào hệthống cơ sở hạ tầng giao thông hiện nay sẽ là tiền đề tốt để các sản phẩm của địaphương được đưa đến các đầu mối nhập hàng nhanh chóng, đúng với quan điểm“giao thơng đi trước một bước”. Ngồi ra, nó sẽ giúp trong tương lai gần Bình
</div>