Tải bản đầy đủ (.docx) (97 trang)

Dự Án cụm công nghiệp-www.duanviet.com.vn /0918755356

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.62 MB, 97 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>THUYẾT MINH DỰ ÁN</b>

<b>CỤM CÔNG NGHIỆP </b>

<b>Địa điểm: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i><b>Địa điểm:</b></i>

<b>ĐƠN VỊ TƯ VẤN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

MỤC LỤC...1

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU...4

I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...4

II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN...4

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ...5

IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ...6

V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN...7

5.1. Mục tiêu chung...7

5.2. Mục tiêu cụ thể...7

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN...9

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰÁN...9

1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án...9

1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án...13

II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG...18

2.1. Nhu cầu thuê nhà xưởng...18

2.2. Đánh giá nhu cầu thị trường điện...19

III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...20

3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...20

3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư...21

IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG...23

4.1. Địa điểm xây dựng...23

4.2. Hình thức đầu tư...23

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

5.1. Nhu cầu sử dụng đất...23

5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án...23

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNGTRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ...24

I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH...24

II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CƠNG NGHỆ...24

2.1. Hành lang cây xanh khu công nghiệp...24

2.2. Giao thông khu công nghiệp...24

2.3. Kỹ thuật lắp đặt điện mặt trời...25

2.4. Cơng nghệ điện gió...40

CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN...52

I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢXÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG...52

1.1. Chuẩn bị mặt bằng...52

1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:...52

1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...52

1.4. Các phương án xây dựng cơng trình...52

1.5. Các phương án kiến trúc...53

1.6. Phương án tổ chức thực hiện...54

1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...54

CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...56

I. GIỚI THIỆU CHUNG...56

II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG...56

III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG...57

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...59

IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM...60

4.1. Giai đoạn xây dựng dự án...60

4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...61

V. KẾT LUẬN...63

CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀHIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN...64

I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN...64

II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN...66

2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án...66

2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:...66

2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:...66

2.4. Phương ánvay...67

2.5. Các thơng số tài chính của dự án...67

KẾT LUẬN...70

I. KẾT LUẬN...70

II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...70

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...71

Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...71

Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm...73

Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm...75

Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...79

Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án...80

Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn giản đơn...81

Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn có chiết khấu...84

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Phụ lục 8: Bảng Tính tốn phân tích hiện giá thuần (NPV)...87Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)...90

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU</b>

<b>I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ</b>

<b>II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN</b>

Tên dự án:

<i><b>“Cụm công nghiệp La Gi”</b></i>

<b>Địa điểm thực hiện dự án:thơn Bình An 2, xã Tân Bình, thị xã La Gi, tỉnh</b>

<b>Bình Thuận.</b>

<b>Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 0,0 ha.</b>

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.Tổng mức đầu tư của dự án:

Trong đó:

+ Vốn vay - huy động (70%) : 622.540.000 đồng.Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:

Cho thuê đất khu cơng

<b>III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ</b>

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong nước được thành lập có nhu cầuthuê nhà xưởng lớn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Không những thế, trongnhững năm gần đây với các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các doanh nghiệpnước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam của nhà nước đã thu hút được rấtnhiều các doanh nghiệp nước ngồi. Chính những yếu tố đó, mà nhu cầu thnhà xưởng trong nước hiện ngày một tăng cao dẫn đến giá cả biến cho thuê nhàxưởng cũng không ngừng biến động.

Về lĩnh vực điện, với sự phát triển ngày càng cao của xã hội thì nhu cầu

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 (xét triển vọng đến năm 2030), đến năm 2020tổng công suất nguồn điện quốc gia cần đạt 60.000 MW, tới năm 2025 là 96.000MW và năm 2030 là 130.000 MW. Tuy nhiên, hiện nay tổng cơng suất nguồnđiện tồn hệ thống của nước ta mới đạt 45.000 MW.

Trong bối cảnh Việt Nam đang đối diện với thực trạng thiếu điện ngaynăm 2020 và chắc chắn cho nhiều năm tiếp, các nguồn nhiên liệu hóa thạch nhưthan đá, dầu mỏ, khí đốt có nhiều hạn chế và không bền vững, nhất là ảnh hưởnglớn đến biến đổi khí hậu, sức khỏe con người. Các nguồn sản xuất điện truyềnthống này như nhiệt điện, khí điện, thủy điện, hạt nhân, … cũng đã bộc lộ nhiềurủi ro và ảnh hưởng cao đến môi trường sống cũng như xã hội thì việc nghiêncứu và sử dụng các nguồn năng lượng mới, trong đó có năng lượng điện gió, lànhu cầu tất yếu cho tương lai. Gần đây, ngành cơng nghiệp điện gió đang ngàycàng phát triển nhanh chóng tại các nước tiên tiến trên thế giới và đã bắt đầuhình thành các dự án điện gió tiềm năng tại Việt Nam.

Theo nghiên cứu, Việt Nam là nước có tiềm năng phát triển điện mặt trờivới tổng số giờ nắng trong năm là 1.400 đến 3.000 giờ, tổng lượng bức xạ trungbình khoảng 230 đến 250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía nam là nhữngcơ hội thuận lợi để chúng ta phát triển nguồn năng lượng này. Hơn thế nữa, dựán điện mặt trời lại thi công lắp đặt đơn giản, tốn ít chi phí bảo dưỡng hơn, cóthể chủ động lắp đặt ở những vùng núi, hải đảo xa xôi. Điều quan trọng hơn,nếuphát triển điện mặt trời trên quy mơ lớn thì chúng ta sẽ có thêm một ngànhcông nghiệp sản xuất pin năng lượng mặt trời mà hiện các nước tiên tiến sẵnsàng hợp tác và chuyển giao cơng nghệ.

Tiềm năng gió của Việt Nam rất lớn, vì thế việc nghiên cứu phát triểnnăng lượng gió là một công việc cần thiết. Sự nghiên cứu triển khai năng lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

lượng gió trong nước  cịn nhỏ lẻ, còn khá khiêm tốn so với tiềm năng to lớn củaViệt Nam.

Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án <i><b>“Cụmcông nghiệp i”</b></i>tại nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thờigóp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảmbảo phục vụ cho ngành của tỉnh Bình Thuận.

<b>IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ</b>

 Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốchội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;

 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của QuốcHộinước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thunhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;

 Nghị định số148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanhnghiệp;

 Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 củaBộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Thơng Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫnxác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

 Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

năm 2020;

<b>V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁNV.1. Mục tiêu chung</b>

<i><b> Phát triển dự án “Cụm công nghiệp” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại,</b></i>

tạo ra sản phẩm, dịch vụ chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao, đáp ứngnhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cảnước.  

 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái củakhu vực tỉnh Bình Thuận.

 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố và hội nhập nền kinh tế củađịa phương, của tỉnh Bình Thuận.

 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định chonhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hốmơi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.

<b>V.2. Mục tiêu cụ thể</b>

<i><b> Phát triển theo mơ hình“Cụm cơng nghiệp”cho thuê nhà xưởng kết hợp</b></i>

sản xuất năng lượng điện cung cấp cho khu cơng nghiệp và hịa lưới điện quốcgia.

 Dự án sản xuất với quy mô, công suất như sau:Cho th đất khu cơng

 Mơ hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêuchuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.

 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nângcao cuộc sống cho người dân.

 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh BìnhThuậnnói chung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN</b>

<b>I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆNDỰ ÁN</b>

<b>I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.</b>

<i><b>Vị trí địa lý</b></i>

Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ Nam sang Tây củaphần cịn lại của Việt Nam trên bản đồ hình chữ S, có tọa độ địa lý từ 10<small>o</small>33'42"đến 11<small> o</small> 33'18" vĩ độ Bắc, từ 107<small>o</small>23'41" đến 108<small> o</small> 52'18" kinh độ Ðơng

 + Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, + Phía Đơng Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận,

+ Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai,

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

+ Phía Đơng và Nam giáp Biển Đơng với đường bờ biển dài 192 km.

<i><b>Địa hình</b></i>

Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địahình hẹp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, phân hố thành 4 dạngđịa hình: đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích đất tự nhiên, đồngbằng phù sa chiếm 9,43% diện tích đất tự nhiên, vùng đồi gị chiếm 31,65% diệntích đất tự nhiên, vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên. Với địa hìnhnày đã tạo điều kiện cho tỉnh phát triển kinh tế đa dạng.

<i><b>Khí hậu</b></i>

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiềugió, khơng có mùa đơng và khơ hạn nhất cả nước. Khí hậu nơi đây phân hóathành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. nhưng trên thực tế mùamưa chỉ tập trung vào 3 tháng 8, 9 và tháng 10, vì vậy mùa khơ thực tế thườngkéo dài.

<i><b>Thủy văn</b></i>

Sơng ngịi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước khơng điều hịa, mùa mưathì nước sơng chảy mạnh, mùa nắng làm sơng bị khơ hạn. Tỉnh có sáu sơng lớnlà sơng Lũy, sơng Lịng Sơng, sơng Cái và Sơng Cà Ty, sơng La Ngà, sơngPhan,...

<i><b>Tài ngun thiên nhiên</b></i>

<i><b> Tài ngun đất:</b></i>

Với diện tích 785.462 ha, Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khácnhau: đất cát, cồn cát ven biển và đất mặn phân bố dọc theo bờ biển từ Nam TuyPhong đến Hàm Tân, diện tích là 146,5 nghìn ha (18,3% diện tích đất toàn tỉnh),

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

với loại đất này có thể phát triển mơ hình trồng cây ăn quả và các loại hoa mùanhư dưa, hạt đậu các loại…; trên đất lợ có thể làm muối hoặc ni tơm nước lợ;đất phù sa với diện tích 75.400 ha (9,43% đất toàn tỉnh) phân bố ở vùng đồngbằng ven biển và vùng thung lũng sơng La Ngà, diện tích đất này trồng được lúanước, hoa màu và cây ăn quả…; đất xám có diện tích là 151.000 ha (19,22%diện tích đất toàn tỉnh), phân bố hầu hết trên địa bàn các huyện, thuận lợi choviệc phát triển cây điều, cao su, cây ăn quả và các loại cây có giá trị kinh tế cao.Diện tích cịn lại chủ yếu là đồi núi, đất đỏ vàng, đất nâu vùng bán khô hạn…Những loại đất này sử dụng vào mục đích nơng - lâm nghiệp.

Đất khơng có khả năng nơng nghiệp 381.611 ha (chiếm 48,75% diện tích)

<i><b> Tài ngun nước</b></i>

Bình Thuận có 7 lưu vực sơng chính là: sơng Lịng Sơng, sơng Lũy, sôngCái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sơng La Ngà. Tổng diệntích lưu vực 9.880 km2 với chiều dài sông suối 663 km. Nguồn nước mặt hàngnăm của tỉnh khoảng 5,4 tỉ m<small>3</small> nước trong đó lượng dịng chảy bên ngồi đưađến 1,25 tỉ m<small>3</small>, riêng sơng La Ngà chiếm 2,1 tỉ m<small>3</small>. Nguồn nước phân bố mất cân

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

ngập úng nhưng vùng Tuy Phong, Bắc Bình, ven biển (lưu vực sơng Phan, SơngDinh), thiếu nước trầm trọng, có những nơi như vùng Tuy Phong, Bắc Bình, dấuhiệu báo động tình trạng hoang mạc hố đã xuất hiện.

Nguồn nước ngầm ít, bị nhiễm mặn, phèn; rất ít có khả năng phục vụ nhucầu sản xuất, chỉ đáp ứng được phần nhỏ cho sinh hoạt và sản xuất trên một sốvùng nhỏ thuộc Phan Thiết và đồng bằng sông La Ngà .

Nguồn thủy năng khá lớn, tổng trữ năng lý thuyết khoảng 450.000 KW, tậptrung chủ yếu trên sông La Ngà. Riêng 4 bậc thủy điện La Ngà với công suất lắpmáy 417.000 KW, sản lượng điện dự kiến khai thác 1,8 tỷ KWh. Khả năng khaithác nguồn thủy năng trên các lưu vực từ sơng Dinh đến sơng Lịng Sơng rấtnhỏ, chủ yếu là các cơng trình thủy điện nhỏ (15 cơng trình) với công suất lắpmáy 1.900KW.

<i><b> Tài nguyên biển</b></i>

Với vùng biển đang quản lý khai thác rộng 52.000 km2, biển Bình Thuận làmột trong 3 ngư trường lớn nhất của Việt Nam, trữ lượng hải sản từ 220 đến 240ngàn tấn, phong phú về chủng loại với nhiều loại hải đặc sản q hiếm có giá trịkinh tế cao. Tồn tỉnh có trên 6.000 tàu thuyền có động cơ với tổng cơng suất230.000 HP, sản lượng hải sản khai thác hàng năm đạt trên 130.000 tấn. Do cóđiều kiện tự nhiên thuận lợi, ở phía Bắc tỉnh đã quy hoạch 3.000 ha đất nitơm; vùng ven biển phía Nam tỉnh có gần 1.000 ha bãi triều phù hợp để nuôitrồng thủy sản. Huyện đảo Phú Quý trên biển Đông rất gần đường hàng hải quốctế, là tụ điểm giao lưu Bắc - Nam và ngư trường Trường Sa, Đảo Phú Quý là tụđiểm thuận lợi cho phát triển ngành khai thác, chế biến hải sản, phát triển dịchvụ hàng hải và du lịch

<i><b> Tài ngun khống sản </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Bình Thuận có nhiều tích tụ khống sản đa dạng về chủng loại: vàng,wolfram, chì, kẽm, nước khống và các phi khống khác. Trong đó, nướckhống, sét, đá xây dựng có giá trị thương mại và cơng nghiệp.

Trữ lượng sa khống ilmenít là 1,08 triệu tấn, zicon 193.000 tấn, đi cùngvới zicon cịn có nhiều monazít và đất hiếm. Nguồn khống sản rất lớn của BìnhThuận là thuỷ tinh với tổng trữ lượng 496 triệu m<small>3</small> cấp P2, hàm lượng SiO2. Nócó thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất thuỷ tinh cao cấp và kính dân dụng hoặcsản xuất ngun liệu. Khống vật liệu xây dựng có các kết vơi 3,9 triệu m<small>3</small> cấpP2 phân bố ở Vĩnh Hảo và Phước Thế, đá vơi san hơ (Tuy Phong), sét gạch ngóiphân bố ở nhiều nơi; đá xây dựng và trang trí ở Tà Kóu trữ lượng 45 triệu m<small>3</small>,núi nhọn (Hàm Tân) trữ lượng cấp P là 30 triệu m<small>3</small>.

Bên cạnh đó, tỉnh cịn có nhiều mỏ nước khống có trữ lượng lớn và chấtlượng tốt, có khả năng khai thác thương mại sản xuất nước giải khát, sản xuấttảo; phục vụ dịch vụ tắm chữa bệnh và nghỉ dưỡng. Riêng 3 điểm nước suốiVĩnh Hảo, Văn Lâm, Hàm Cường và Đa Kai là các mỏ nước khoáng loạicacbonat - natri được dùng sản xuất nước giải khát với khả năng khai thác hàngnăm khoảng 300 triệu lít.

<i><b> Tài nguyên du lịch</b></i>

Ngày 24 tháng 10 năm 1995, hàng vạn người bao gồm các nhà khoa học,khách du lịch trong nước và quốc tế đổ về núi Tà Dôn (huyện Hàm Thuận Bắc)và Mũi Né - Phan Thiết để chiêm ngưỡng và nghiên cứu hiện tượng nhật thựctoàn phần cũng đồng thời nhận ra nơi này có nhiều cảnh quan kỳ thú và tiềmnăng du lịch phong phú. Đây được coi là mốc thời gian mà Bình Thuận bắt đầucó tên trên bản đồ du lịch Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Là một tỉnh ven biển, khí hậu quanh năm nắng ấm, nhiều bãi biển sạch đẹp,cảnh quan tự nhiên và thơ mộng, giao thông thuận lợi, Bình Thuận đang là mộttrong những trung tâm du lịch lớn của Việt Nam.

Bình Thuận đã đầu tư xây dựng các quần thể du lịch nghỉ mát thể thao leo núi - du thuyền - câu cá - đánh gôn - nghỉ dưỡng - chữa bệnh tại khu vựcphường Mũi Né (thành phố Phan Thiết), Hàm Tân, Tuy Phong phục vụ dukhách. Hiện nay, thành phố Phan Thiết đang có sân golf 18 lỗ: và Sealinks mangtầm vóc quốc tế; các khách sạn lớn, nhiều khu resort cao cấp, hệ thống nhà nghỉven biển... sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu ăn nghỉ, vui chơi giải trí của du kháchvà các nhà đầu tư. Bình Thuận cịn có nhiều di tích văn hóa - lịch sử, danh làmthắng cảnh hấp dẫn.

-Mũi Né, Phan Thiết được công nhận là khu du lịch Quốc Gia.

<b>I.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án.</b>

<i><b>a. Nông, lâm, thủy sản</b></i>

Sản xuất nông nghiệp trong 9 tháng năm 2020 chịu tác động bởi thời tiếtnắng hạn kéo dài, mùa mưa đến muộn, lượng nước tích trữ tại các hồ chứakhơng đủ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân, gây thiếu nướccho sản xuất nông nghiệp tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh (theo đó, Ủy ban

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

nhân dân tỉnh đã cơng bố tình huống khẩn cấp do hạn hán cấp độ 2 trên địa bàntỉnh), dẫn đến sản xuất vụ đông xuân kết thúc muộn, kéo theo thời vụ sản xuấtvụ hè thu và vụ mùa trễ hơn so với cùng kỳ năm trước.

Chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định; bệnh dịch tả lợn Châu Phi cơ bản đãđược khống chế, đến nay 47/47 xã đã có quyết định cơng bố hết dịch; tạo điềukiện cho người chăn nuôi tái đàn, chuyển từ nuôi nhỏ lẻ sang hình thức nitrang trại, gia trại; chăn nuôi gia cầm phát triển khá, môi trường nuôi của các cơsở được tăng cường cơng tác vệ sinh phịng dịch, giá bán các loại gia cầm nhìnchung ổn định.

Ảnh hưởng của dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp đến sản xuất và xuấtkhẩu, tiêu thụ hàng nông, lâm, thuỷ sản. Triển khai trồng rừng mới tập trungđược thuận lợi. Nuôi trồng thuỷ sản, do thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều một sốkhu vực nuôi tôm xảy ra bệnh; trong khai thác thuỷ sản, thời tiết ngư trường 2tháng đầu năm khơng thuận, hoạt động đánh bắt ít hiệu quả; từ đầu tháng 3 trởđi thời tiết thuận lợi hơn, hoạt động đánh bắt có hiệu quả cùng với giá xăng dầugiảm, góp phần giảm chi phí, khuyến khích ngư dân bám biển; tuy nhiên, do tácđộng của dịch Covid-19 ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm thủy sản và cácdoanh nghiệp thu mua, xuất khẩu thủy sản cũng hạn chế thu mua do hàng tồnkho nhiều nên tiêu thụ chậm, giá bán và hiệu quả kinh tế thấp. Trong 9 thángnăm 2020 khơng có tàu cá nào của tỉnh vi phạm vùng biển nước ngồi (IUU).Tình hình dịch bệnh nghiêm trọng trên các loại cây trồng, vật nuôi không xảy ra.

<i>Cây hàng năm:Luỹ kế 9 tháng (tính đến ngày 15/9/2020), tổng diện tích</i>

gieo trồng đạt 101.400,4 ha, giảm 25,22% so với cùng kỳ năm trước; trong đó,diện tích gieo trồng cây lương thực ước đạt 79.999,3 ha, giảm 27,86% (lúa đạt69.514,5 ha, giảm 29,02%; bắp đạt 10.484,8 ha, giảm 19,09%).

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i>Cây lâu năm:Tổng diện tích trồng cây lâu năm 9 tháng năm 2020 đạt</i>

108.370,1 ha, tăng 0,72% so với cùng kỳ năm trước (tăng 775,6 ha). Trong đó,diện tích cây cơng nghiệp lâu năm đạt 64.307,4 ha, giảm 1,5%; cây ăn quả đạt43.154,5 ha, tăng 4,0%; cây lâu năm khác đạt 908,2 ha, tăng 8,1

<i>Chăn nuôi:Ước thời điểm 15/9/2020, đàn trâu bị có 180.210 con, tăng</i>

1,33% so với cùng kỳ năm trước; đàn lợn 280.400, tăng 28,33% so với cùngkỳ năm trước; đàn gia cầm 3.740 ngàn con, tăng 11,98%, trong đó, đàn gà 2.620ngàn con tăng 12,45% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 70,1% trong tổng đàngia cầm. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 9 tháng ước đạt 47.415,6 tấn,tăng 10,63% so với cùng kỳ năm trước.

<i>Lâm nghiệp:Lũy kế 9 tháng 132.792 ha, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm</i>

trước, trong đó, giao khốn cho đồng bào dân tộc thiểu số 86.179,4 ha. Tiếp tụcchủ động triển khai thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng (điều chỉnh)giai đoạn 2011 - 2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020và các nội dung tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.

<i><b>b. Công nghiệp</b></i>

Sản xuất cơng nghiệp 9 tháng năm 2020 gặp nhiều khó khăn, nhất là dịchCovid-19 đã xảy ra trên địa bàn tỉnh trong tháng 3/2020 và trên cả nước ở cả haiđợt bùng phát dịch. Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp tháng 9 ước tăng18,25% so với cùng kỳ năm trước (tháng 9 năm 2019 tăng 32,59%).

Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp 9 tháng ước tăng 14,49% so vớicùng năm trước (9 tháng năm 2019 tăng 22,6%); trong đó, ngành khai khốngtăng 12,75%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 0,12%; ngành sản xuấtvà phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hịa khơng khí tăng18,62%; ngành cung cấp nước hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) 9 tháng năm 2020 ướcđạt 26.745,4 tỷ đồng, đạt 73,44% kế hoạch, tăng 9,22% so với cùng kỳ nămtrước; trong đó, cơng nghiệp khai khống 560,2 tỷ đồng, tăng 11,64%; côngnghiệp chế biến chế tạo 12.478,3 tỷ đồng, tăng 0,81%; sản xuất và phân phốiđiện 13.494,1 tỷ đồng, tăng 18,35%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lýnước thải, rác thải 212,8 tỷ đồng, tăng 3,64%.

Các sản phẩm sản xuất trong 9 tháng tăng so với cùng kỳ gồm: Cát sỏi cácloại tăng 3,56%, đá khai thác tăng 8,76%, muối hạt tăng 75,95%, thủy sản đônglạnh tăng 9,04%, nước mắm tăng 0,18%, hạt điều nhân tăng 26,01%, nướckhoáng tăng 5,59%, gạch các loại tăng 9,99%, nước máy sản xuất tăng 2,21%,điện sản xuất tăng 18,19%, đồ gỗ và các sản phẩm gỗ tăng 10,11%, thức ăn giasúc tăng 11,63%. Sản phẩm giảm gồm: Thủy sản khô giảm 10,90%, quần áomay sẵn giảm 6,70%, sơ chế mủ cao su giảm 25,74%, giày dép các loại giảm40,96%.

<i><b>c. Thương mại- dịch vụ</b></i>

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tháng 9 ước đạt 5.475,3 tỷđồng, so với tháng trước tăng 2,25% và tăng 7,64% so với tháng cùng kỳ nămtrước. Luỹ kế 9 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt42.767,1 tỷ đồng, chỉ tăng 0,24% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, tổng mứcbán lẻ hàng hoá ước đạt 30.170,6 tỷ đồng, tăng 6,69% so với cùng kỳ năm trước;dịch vụ ước đạt 4.479,6 tỷ đồng, ngành dịch vụ bị ảnh hưởng giảm 3,33% so vớicùng kỳ năm trước; doanh thu lưu trú, ăn uống ước đạt 8.116,9 tỷ đồng, giảm 16,76% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 so với tháng trước tăng 0,12%; so vớitháng cùng kỳ năm trước tăng 2,9%; so với tháng 12/2019 giảm 0,33%. Bình

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

 So với tháng trước, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 5 nhómhàng tăng giá: Giáo dục 3,18%; Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,37%; Hànghoá và dịch vụ khác tăng 0,22%; May mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,1%; Thiếtbị và đồ dùng gia đình tăng 0,08%. Có 4 nhóm hàng giảm giá: Giao thông giảm0,27%; Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,22%; Đồ uống và thuốc lá giảm0,2%; Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,07%. Riêng 2 nhóm hàng Thuốc vàdịch vụ y tế, Bưu chính viễn thơng không tăng, không giảm so với tháng trước.

<i><b>2. Xã hội</b></i>

<i>Dân cư:Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số của tỉnh đạt 1.230.808</i>

người. 38,1% dân số sống ở đô thị và 61,9% dân số sống ở nông thôn.

Dân cư tỉnh phân bố không đồng đều giữa các huyện, thị xã, thành phố.Tập trung đông nhất tại Thành phố Phan Thiết dân số (2015): 272.457 chiếmgần 1/4 dân số toàn tỉnh, tiếp đến là Phan Rí Cửa, Thị xã La Gi. Thưa thớt tạicác huyện Bắc Bình, Tánh Linh, Hàm Tân.

<i>Lao động, việc làm:Trong 9 tháng năm 2020, chịu ảnh hưởng tiêu cực của</i>

dịch Covid-19, lao động đang làm việc trong nền kinh tế giảm mạnh. Trongtháng tạo việc làm cho 2.000 lao động. Lũy kế 9 tháng (đến ngày 08/9/2020) sốlao động được giải quyết việc làm đạt 15.029 lao động, đạt 62,62% so với kếhoạch năm và giảm 21,76% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, cho vay vốngiải quyết việc làm 775 lao động, đạt 64,6% so với kế hoạch.

Tuyển mới và đào tạo nghề nghiệp cho 1.189 người, luỹ kế 9 tháng (đếnngày 08/9/2020) số người tuyển mới đào tạo nghề nghiệp 9.088 người, đạt82,62% so với kế hoạch năm; trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn2.200 người, đạt 55% so với kế hoạch năm và giảm 26,12% so với cùng kỳ nămtrước.<small>.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNGII.1. Nhu cầu thuê nhà xưởng</b>

Trong giai đoạn bùng phát đại dịch Covid-19, nhu cầu thuê nhà xưởng xâysẵn vẫn tăng đột biến, thị trường bất động sản cơng nghiệp Việt Nam cũng đangchuyển mình mạnh mẽ nhằm đón đầu xu hướng mới.

Báo cáo về thị trường bất động sản (BĐS) công nghiệp mới nhất vừa đượcCBRE Việt Nam công bố cho thấy sự tồn đọng hàng hóa xuất nhập khẩu do hoạtđộng vận tải bị gián đoạn vì đại dịch Covid-19 và sự tăng trưởng mạnh mẽ củamảng thương mại điện tử khiến phân khúc nhà xưởng, nhà kho xây sẵn ghi nhậnkết quả hoạt động tốt. Nhu cầu thuê nhà xưởng xây sẵn tăng đột biến trong khiyêu cầu thuê của các loại hình bất động sản công nghiệp khác chững lại hoặc sụtgiảm do cách ly xã hội.

Tuy nhiên, giá thuê nhà xưởng xây sẵn vẫn giữ ổn định. Nguồn cung nhàxưởng xây sẵn tiếp tục tăng trưởng ổn định ở cả 2 khu vực cơng nghiệp chính ởmiền Nam và miền Bắc.

Dự kiến đến hết năm 2020, tổng nguồn cung nhà xưởng và kho xây sẵn tạicác khu vực miền Bắc sẽ đạt gần 2 triệu m2 sàn cho thuê, tăng 25,3% so vớinăm trước. Tại miền Nam, tổng diện tích nhà xưởng xây sẵn sẽ đạt gần 2,7 triệum2, tăng 28,2% so với năm trước.Sau khi đại dịch được kiểm soát, giá chào thuêtrung bình của nhà kho xây sẵn dự kiến sẽ tăng từ 4%-11% so với cùng kỳ.

Thị trường nhà xưởng và nhà kho xây sẵn được kỳ vọng sẽ phát triển mạnhmẽ hơn nhờ vào những chuyển biến mới về xu hướng với cả nguồn cung vànguồn cầu. Nhu cầu mở rộng không gian lưu trữ và mạng lưới phân phối của cáccông ty thương mại điện tử đang và sẽ chiếm lĩnh nhu cầu thuê kho.

Thị trường bất động sản cơng nghiệp Việt Nam nói chung cũng đang chothấy sự chuyển mình mạnh mẽ nhằm đón làn sóng đầu tư mới từ xu hướng dịchchuyển nguồn vốn trên thế giới. Hiện nhiều doanh nghiệp đang có nhu cầu cấpbách trong việc tái thiết chuỗi cung ứng toàn cầu, thúc đẩy kế hoạch di dời cơ sởsản xuất ra khỏi Trung Quốc và chuyển đến các quốc gia có mức chi phí thấp và

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

với lợi thế đến từ việc kiềm chế tốt đại dịch, chính sách hỗ trợ nền kinh tế và thịtrường…

<b>II.2. Đánh giá nhu cầu thị trường điện</b>

Theo dự báo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), năm 2020, sảnlượng điện sản xuất toàn hệ thống là 261,456 tỷ kWh, tăng 8,97%, trong đó, sảnlượng điện sản xuất và mua của EVN là 251,6 tỷ kWh; công suất cực đại (Pmax)đạt 41.237MW, tăng 7,81% so với năm 2019. EVN cho biết trên cơ sở tính tốncung - cầu điện năm 2020 cho thấy nhiệm vụ bảo đảm cung ứng điện, bảo đảmcấp điện mùa khô năm 2020 sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thách thức, nhất làtrong hồn cảnh thời tiết diễn biến bất lợi.

So với kế hoạch vận hành hệ thống điện đã được phê duyệt, có một sốđiểm đáng quan ngại, cụ thể như: sản lượng thủy điện dự kiến huy động thấphơn 2,67 tỷ kWh do lưu lượng nước về các hồ thủy điện thấp hơn tần suất 65%;sản lượng khí cung cấp cho phát điện tiếp tục giảm; sản lượng điện huy động từcác nguồn khí dự kiến thấp hơn 408 triệu kWh so với kế hoạch. Trong khi đó,tổng cơng suất nguồn điện mới dự kiến đi vào vận hành trong năm 2020 chỉ đạt4.329 MW bao gồm: nhiệt điện BOT Hải Dương 1.200 MW; thủy điện 1.138MW; điện gió 118 MW, điện mặt trời 1.873 MW, các nguồn điện nhiêt than, khísẽ phải huy động tối đa liên tục trong mùa khô cũng như cả năm 2020, khơngcịn dự phịng. Do vậy hệ thống điện sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ không bảo đảmcung ứng điện trong trường hợp xảy ra các rủi ro vê nguồn nguyên liệu.

Để đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho phát triển kinh tế - xã hội, ngoàicác nguồn huy động từ thủy điện, nhiệt điện than… ngành điện dự kiến huyđộng tới 3,397 tỷ kWh từ nguồn điện chạy dầu có giá thành cao

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Để khắc phục tình trạng khó khăn này thì cần thiết phát triển nguồn điệnmặt trời để không thiếu điện trong mọi tình huống

Ngày 6/4/2020 Quyết định số 13/2020/QĐ-TTg về cơ chế khuyến khíchphát triển điện mặt trời tại Việt Nam (thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-TTgđã hết hiệu lực từ 30/6/2019) đã đươc Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm tiếptục khuyến khích phát triển điện mặt trời tại Việt Nam để đưa Việt Nam trởthành quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về thị trường điện mặt trời

Theo số liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đến cuối tháng 2năm 2020, tổng sản lượng dự án điện mặt trời áp mái là 24,459 MW tương ứngvới giá trị công suất lắp đặt xấp xỉ 470 MWp. Riêng tồn tỉnh Bình Thuận đãđưa vào vận hành 1.600 MW điện mặt trời và đưa vào khai thác thương mại 150MW điện gió; mục tiêu đến cuối năm nay đạt 2.000 MW.

<b>III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN</b>

<b>III.1. Các hạng mục xây dựng của dự án</b>

Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục xây dựng như sau:

1 Diện tích mái lắp đặt điện mặt trời (50 nhà xưởng) 350.000 m2

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>III.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư</b>

ĐVT: 1000 đồng

<b>T</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>T</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNGIV.1. Địa điểm xây dựng</b>

<i><b>Dự án“Cụm cơng nghiệp” được thực hiệntại thơn </b></i>

Hình thức đầu tư

Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.

<b>V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀOV.1. Nhu cầu sử dụng đất</b>

<i>Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất</i>

<b>V.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án</b>

Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địaphương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện làtương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sửdụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi choquá trình thực hiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNGCƠNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CƠNG</b>

<b>I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH</b>

<i>Bảng tổng hợp quy mơ diện tích xây dựng cơng trình </i>

1 <sup>Diện tích mái lắp đặt điện mặt trời (50 nhà </sup>xưởng) 350.000 m2

<b>II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CƠNG NGHỆII.1. Hành lang cây xanh khu cơng nghiệp</b>

Các hành lang xanh của khu cơng nghiệp: các tuyến đường vịng xungquanh khu dân cư, đường dạo - có chức năng như các tuyến sinh thái - là nơicách ly khu dân cư với các khu vực xung quanh. Những tuyến này là nhữngtuyến cây xanh bao quanh khu vực dự án, các tuyến đường phía bắc, nam baoquanh dự án, đó là những ‘ngón tay’ xanh - thâm nhập vào các khu chức năngcho đến khu trung tâm của khu dân cư.

<b>II.2. Giao thơng khu cơng nghiệp</b>

Bố trí xun qua các lô đất khu công nghiệp. Vỉa hè rộng đủ bố trí đủ đểbố trí thốt nước, đường ống kỹ thuật và cây xanh.

Tất cả các khu chức năng đều nghiên cứu bố trí đảm bảo qui chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng qui định. Không gian kiến trúc cảnh quan nhấn mạnh ở các trục

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

đường chính.Chuẩn bị đất xây dựng với phương án san nền tiêu thuỷ đạt caotrình thốt nước khu vực.

Hệ thống kỹ thuật hạ tầng đảm bảo yêu cầu về qui mô và chất lượng.Phần đất giải toả sẽ được thoả thuận bồi thường cho dân với giá đền bùhợp lý đúng theo qui định nhà nước hiện hành.

<b>II.3. Kỹ thuật lắp đặt điện mặt trời</b>

<i>a) Tấm pin năng lượng mặt trời</i>

Pin năng lượng mặt trời có chức năng chuyển đổi quang năng thành điệnnăng đã được phát triển từ những năm 1960, qua nhiều cải tiến về công nghệhiện hiệu suất của các tấm pin năng lượng mặt trời đạt mức 16% - 18% chodòng Polycrystalline (Poly) và từ 18% - 20% cho dòng Monocrystalline (Mono).Đối với dòng thin – film hiệu suất hiện chỉ ở mức 11% - 12%, tương đối thấpnên không được xem xét trong dự án này.

<i>Pin năng lượng dạng Monocrystalline (bên trái) và Polycrystalline (bên phải)</i>

Các tấm pin năng lượng mặt trời được hình thành bằng cách mắc nối tiếpnhiều thành phần nhỏ gọi là solar cell thành một tấm lớn gọi là solar module.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Chuẩn cơng nghiệp ngày nay có hai dịng sản phẩm chính được cấu tạo từ 60solar cells hoặc 72 solar cells.

Dịng 60 solar cells dải cơng suất từ 245 Wp đến 275 Wp trong khi đódịng 72 solar cells có dải cơng suất từ 295Wp đến 330 Wp đối với loại Polytrong khi đó với dịng Mono thì cùng kích thước cho cơng suất hơn khoảng20Wp. Việc chọn lựa loại pin năng lượng mặt trời Poly/Mono với cơng suấtđỉnh nào chủ yếu phụ thuộc vào bài tốn tài chính. Về mặt kỹ thuật đối với cáchệ pin năng lượng mặt trời có cơng suất trung bình cỡ vài trăm kWp thì chủ yếuchọn lựa loại pin năng lượng mặt trời 72 cells, cho ưu thế chủ yếu về mặt diệntích lắp đặt địi hỏi ít hơn loại 60 cells.

<i>Bảng Thông số kỹ thuật</i>

<b>STT Thông số kỹ thuật Ký hiệu và đơn vịThông số</b>

2 <sup>Công suất bình</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>STT Thơng số kỹ thuật Ký hiệu và đơn vịThông số</b>

<i>Bảng Mô tả thông số kỹ thuật điện của tấm pin năng lượng mặt trời</i>

<b>Công suất đỉnh của tấm pin năng lượng mặttrời tại điều kiện chuẩn.</b>

<b>Power Tolerance </b> Độ sai lệch so với mức công suất chuẩn

<b>Module Efficiency </b> Hiệu suất chuyển đổi quang năng của tấm pinmặt trời, giả sử tấm pin mặt trời có diện tích 1m<small>2</small>

với hiệu suất 16% thì có thể tạo ra cơng suất phát160W ở điều kiện kiểm định tiêu chuẩn.

<b>Maximum PowerCurrent (Imp)</b>

Dòng điện của tấm pin mặt trời ở mức công suấttối đa

<b>Maximum PowerVoltage (Vmp)</b>

Điện áp của tấm pin mặt trời ở mức cơng suất tốiđa

<b>Short Circuit Current Dịng điện ngắn mạchOpen Circuit Voltage Điện áp hở mạch</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i>Đường mô tả quan hệ điện áp – dòng điện ở các mức cường độ bức xạ mặt trời khác nhau</i>

Pin năng lượng mặt trời cũng giống như hầu hết các thiết bị điện tử khácchịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiệt độ. Thông thường, hiệu suất của tấm pin nănglượng mặt trời sẽ suy giảm theo chiều tăng của nhiệt độ solar cells.

Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dịng điện ngắn mạch có xu hướng tăng, haithành phần còn lại là điện áp hở mạch và cơng suất cực đại của tấm pin có xuhướng giảm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i>Hệ số suy hao công suất, dòng điện ngắn mạch và điện áp hở mạch theo nhiệt độ</i>

Hầu hết trong các trường hợp các tấm pin năng lượng mặt trời không hoạtđộng trong thực tế ứng với điều kiện kiểm định công suất chuẩn, do đó nhà sảnxuất sẽ phải cung cấp thơng số kỹ thuật điện của các tấm pin ở điều kiện làmviệc thông thường (Normal Operating Conditions).

<i>Bảng Thông số kỹ thuật điện của tấm pin mặt trời ở điều kiện làm việc thông thường</i>

<b>STTHạng mụcKý hiệu và đơnvị</b>

<b>Thông số</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Nhà sản xuất cũng cung cấp các cùng một loại thông tin giống như ở điềukiện kiểm định tiêu chuẩn nhưng điều kiện hoạt động khác: tốc độ gió 1 m/s,cường độ bức xạ mặt trời 800W/m<small>2</small>, nhiệt độ solar cell 45<small>o</small>C.

Để tạo điều kiện cạnh tranh thuận lợi cho các nhà sản xuất tấm pin nănglượng mặt trời trên toàn thế giới, các tấm pin năng lượng mặt trời thông thườngđược chứng thực thông qua các tiêu chuẩn của IEC và UL.

Một thơng số cực kì quan trọng đối với các tấm pin năng lượng mặt trờichính là chính sách bảo hành và đảm bảo hiệu suất ngõ ra theo thời gian vì hiệusuất suy giảm nhiều ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng điện tạo ra và do đó làdoanh thu của các nhà máy phát điện năng lượng mặt trời.

<i>Chế độ bảo hành và đảm bảo hiệu suất ngõ ra đến năm 25</i>

Tỉ lệ giảm hiệu suất của tấm pin không quá 10% trong 10 năm đầu vàkhông quá 20% sau 25 năm.

<i>Bảng so sánh tấm pin mono và tấm pin poly</i>

Cấu tạo

Tấm pin mặt trời Mono được làmtừ silicon và tinh thể silicon đượctạo hình thành các dạng thanh

Các tấm pin mặt trời đa tinh thểcũng được gọi là silicon đa tinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<b>Tấm Pin MonoTấm Pin Poly</b>

mỏng. Những loại tấm này đượcgọi là “đơn tinh thể”. Bởi vì tếbào bao gồm một tinh thể duynhất, các điện tử tạo ra dịng điệncó nhiều khoảng trống để dichuyển. Kết quả là các tấm pinmặt trời mono hiệu quả hơn sovới pin đa tinh thể poly.

có nhiều tinh thể trong mỗi tếbào nên sẽ có ít sự tự do hơn chocác điện tử di chuyển. Kết quảlà, các tấm pin mặt trời poly cótỷ lệ hiệu suất thấp hơn các tấmpin mặt trời mono.

Giá thành Đắt hơn (vì sử dụng chủ yếu silicdạng ống, tinh khiết)

Ít tốn kém (với nhiều đột phátrong công nghệ sản xuất nênhiệu suất ngày càng cải thiệngiá thành thấp hơn mono khơngđáng kể)

Tính thẩmmỹ

Các tấm năng lượng có màu đen,giữa các tế bào có khoảng trốngmàu trắng

Tấm năng lượng có màu xanhhoặc xanh đậm

  Hiệu suất pin mặt trời của đơn tinh thể (MonoCrystallie) là cao hơn so vớipolycrystalline. Cell tế bào năng lượng mặt trời hiệu quả của đang phổ biến ởkhoảng 17% và 18%. Tuy nhiên, khi so sánh các đặc điểm và sản xuất điện ởcác Cell mô-đun năng lượng mặt trời đơn tinh thể và đa tinh thể về cơ bản thìgần giống nhau.  Nghĩa là cùng cơng suất tấm như nhau thì lượng điện sản sinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

ra gần như nhau. Việc chọn lựa loại pin năng lượng mặt trời Poly/Mono vớicông suất đỉnh nào chủ yếu phụ thuộc vào bài toán tài chính.

Với các phân tích như trên, thiết kế chọn tấm pin MonoCrystallie, công suất440Wp – tấm pin phổ biến có hiệu suất mỗi tấm pin và hiệu suất Wp/m2 tốt nhấttrên thị trường. Với lựa chọn trên, hiệu suất đạt được của hệ thống là cao nhất.

<i>b) Giải pháp pin mặt trời nối lưới</i>

Với chi phí đầu tư và bảo trì thấp, hệ thống điện mặt trời nối lưới là giảipháp hữu ích cho khu vực có điện lưới, giúp giảm chi phí tiêu thụ điện từ lưới vàgóp phần bảo vệ môi trường. Sử dụng năng lượng sạch là xu thế chung và tấtyếu trên thế giới và ở Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i>Hình 7: Sơ đồ khối hệ thống pin năng lượng mặt trời nối lưới</i>

<b>Nguyên lý hoạt động:</b>

Các tấm pin năng lượng mặt trời chuyển đổi bức xạ mặt trời thành dòngđiện một chiều (DC). Dịng điện DC đó sẽ được chuyển hóa thành dòng điệnxoay chiều (AC) bởi inverter được trang bị thuật tốn MPPT (Maximum PowerPoint Tracking) nhằm tối ưu hóa năng lượng tạo ra từ hệ thống pin mặt trời.

Nguồn điện AC từ hệ thống pin năng lượng mặt trời sẽ được kết nối với tủđiện chính của khu vực, hịa đồng bộ vào lưới điện hiện hữu, cung cấp điện năngsong song với nguồn điện lưới, giúp giảm điện năng tiêu thụ từ lưới của khu vựcsử dụng.

Khi điện lưới bị mất, inverter sẽ nhanh chóng ngắt kết nối với lưới điện.Điều này đảm bảo chắc chắn trong trường hợp lưới mất điện, hệ thống pin nănglượng mặt trời không phát vào lưới điện gây nguy hiểm cho nhân viên sửa chữa.Chức năng này gọi là anti-islanding.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i>Hình 8: Dịng cơng suất của hệ pin năng lượng mặt trời nối lưới</i>

<i><b> Trường hợp 1: Năng lượng mặt trời đáp ứng nhu cầu tải</b></i>

<b><small>Main panel</small></b>

Nếu năng lượng tải bằng với năng lượng của hệ pin mặt trời tạo ra thì tấtcả năng lượng từ hệ pin mặt trời sẽ ưu tiên cung cấp trực tiếp cho tải sử dụng

<i><b> Trường hợp 2: Năng lượng mặt trời chỉ đáp ứng 1 phần nhu cầu tải</b></i>

<b><small>Grid20%</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Trường hợp năng lượng tải lớn hơn so với năng lượng tạo ra của hệ pinmặt trời thì inverter sẽ có chế độ thơng minh tự động chuyển nguồn điện từ điệnlưới bù vào năng lượng còn thiếu của tải, đảm bảo luôn cung cấp đủ năng lượngcho tải.

<i><b> Trường hợp 3: Năng lượng mặt trời tạo ra nhiều năng lượng hơn so</b></i>

<i><b>với tải</b></i>

<b><small>Main panel</small></b>

<b><small>Grid- 20%</small></b>

Trường hợp năng lượng tải nhỏ hơn so với năng lượng tạo ra của hệ PV thìinverter sẽ chuyển hóa nguồn năng lượng thừa này và trả ngược lại điện lưới,giúp chúng ta giảm thiểu chi phí phải trả cho điện lưới

<b>Ưu điểm:</b>

- Hệ thống đơn giản, dễ vận hành và sử dụng.- Chi phí đầu tư tiết kiệm.

- Hiệu suất sử dụng hệ thống PV sẽ là tối đa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i>c) Giải pháp đo đếm điện năng</i>

<i>Hình 9: Sơ đồ nguyên lý đo đếm điện năng tiêu thụ</i>

<b>Nguyên lý hoạt động:</b>

Tương tự như nguyên lý hoạt động của các loại đồng hồ đo đếm hiện nay,tuy nhiên đối với phương pháp đo đạc các nguồn điện từ điện lưới, năng lượngmặt trời và tải sẽ được thực hiện trên 1 đồng hồ đo điện thơng minh (Smartmeter), qua đó, giúp chúng ta dễ dàng quản lý và phân tích hệ thống một cáchđơn giản.

Đồng hồ điện thơng minh này gồm các tính năng thông minh như:- Đo chỉ số điện năng từ lưới, điện năng từ hệ pin mặt trời.- Tổng số điện năng tiêu thụ

- Khả năng giám sát thông số điện từ xa qua 3G/GPRS/GSM

</div>

×