Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

Thuyết minh dự Án trang trại nuôi nấm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.4 MB, 74 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>THUYẾT MINH DỰ ÁN</b>

<b>TRANG TRẠI NẤM </b>

<b>Địa điểm: </b>

Thành phố Hà Nội

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>DỰ ÁN </b>

<b>TRANG TRẠI NẤM </b>

<i><b>Địa điểm: Thành phố Hà Nội</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

MỤC LỤC...2

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU...6

I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...6

II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN...6

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ...7

IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ...9

V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN...10

5.1. Mục tiêu chung...10

5.2. Mục tiêu cụ thể...11

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN...12

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰÁN...12

1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án...12

1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án...18

1.3. Huyện Đan Phượng...19

II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG...20

2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm các loại...20

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam...20

III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...21

3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...21

3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư...23

IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG...26

4.1. Địa điểm xây dựng...26

4.2. Hình thức đầu tư...26

V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.265.1. Nhu cầu sử dụng đất...26

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án...26

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNGTRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ...27

I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH...27

II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ...28

2.1. Kỹ thuật xây dựng nhà màng trồng nấm...28

2.2. Quy trình sơ chế, đóng gói nấm...40

2.3. Cơng nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch...43

CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN...46

I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢXÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG...46

1.1. Chuẩn bị mặt bằng...46

1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:...46

1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...46

II. PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH...46

2.1. Các phương án xây dựng cơng trình...46

2.2. Các phương án kiến trúc...47

III. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN...48

3.1. Phương án tổ chức thực hiện...48

3.2. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...49

CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...50

I. GIỚI THIỆU CHUNG...50

II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG...50

III. SỰ PHÙ HỢP ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN...51

IV. NHẬN DẠNG, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐỐIVỚI MƠI TRƯỜNG...51

4.1. Giai đoạn thi cơng xây dựng cơng trình...51

4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...53

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

V. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VỀ QUY MÔ,

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT...55

VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÔI TRƯỜNG...55

6.1. Giai đoạn xây dựng dự án...55

6.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...57

VII. KẾT LUẬN...59

CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀHIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN...60

I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN...60

II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN...62

2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án...62

2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:...62

2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:...62

2.4. Phương ánvay...63

2.5. Các thơng số tài chính của dự án...63

KẾT LUẬN...66

I. KẾT LUẬN...66

II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...66

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...67

Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...67

Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm...70

Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dịng tiền hàng năm...73

Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...79

Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án...80

Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn giản đơn...81

Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn có chiết khấu...84

Phụ lục 8: Bảng Tính tốn phân tích hiện giá thuần (NPV)...87

Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)...90

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU</b>

<b>I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ</b>

<i><b>Tên doanh nghiệp/tổ chức: NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN: Thông tin về người đạidiện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:</b></i>

<b>Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 800,0 m<small>2</small>.</b>

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.Tổng mức đầu tư của dự án: <b>1.022.238.000 đồng. </b>

<i>(Một tỷ, không trăm hai mươi hai triệu, hai trăm ba mươi tám nghìn đồng)</i>

Trong đó:

+ Vốn tự có (20%) : 204.448.000 đồng.+ Vốn vay - huy động (80%) : 817.791.000 đồng.Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:

<i>Trồng các loại nấm khác</i>

<b>I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ</b>

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn vớicông nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước. Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

thực hiện chương trình phát triển nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao, đặc biệtlà các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phịng, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnhnhư Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nơng nghiệpcơng nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được ởnhiều mức độ khác nhau.

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu thế phát triển nhằmtạo ra những đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ sở chuyển nhanhnền nông nghiệp nước ta theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, Quốchội đã ban hành Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 và Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao (NNƯDCNC) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Quyết định 2441/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệtChương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. Nêu rõ:

+ Sản phẩm ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ tiên tiến, có sức cạnh tranh cao, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và có ýnghĩa quan trọng đối với các ngành kinh tế – kỹ thuật chủ lực của đất nước(điểm a, mục 2, phần III: sản phẩm quốc gia).

+ Sản phẩm có quy mơ sản xuất lớn, có giá trị gia tăng cao, góp phần thaythế nhập khẩu hoặc mang lại giá trị xuất khẩu cao (điểm b, mục 2, phần III: sảnphẩm quốc gia).

Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiếnlược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020. Cụ thể về cơngnghệ sinh học: Nghiên cứu có trọng điểm trong các công nghệ nền của côngnghệ sinh học Công nghệ vi sinh, công nghệ enzyme – protein….. (điểm c, mục2, phần III: Định hướng nghiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ).

Quyết định số 66/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệtDanh mục cơng nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

công nghệ cao được khuyến khích phát triển. tại Phụ lục 1, Danh mục công nghệcao được ưu tiên đầu tư và phát triển, mục 41: Công nghệ chế tạo, sản xuất cácchế phẩm sinh học thế hệ mới phục vụ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản,dược liệu.

Thông tư số 02/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việcHướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển cơng nghệ cao đến năm2020 và Thông tư số 31/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ Vềviệc Hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân,doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xâydựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao.

Nấm là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, quen thuộc và đượcsử dụng vô cùng phổ biến tại các quốc gia ở Châu Á. Từ Nam ra đến Bắc, dù ở ởđâu thì cũng sẽ bắt gặp các loại nấm trong các bữa ăn tại các gia đình hay hàngquán và cả nhà hàng sang trọng. Hiện nay nấm đứng vào vị thế quan trọng trongchế độ ăn uống của quần chúng.

Nấm đã được con người sử dụng để chế biến và bảo quản thức ăn một cáchrộng rãi và lâu dài: nấm men được sử dụng cho quá trình lên men để tạo ra rượu,bia và bánh mì, một số lồi nấm khác được sử dụng để sản xuất xì dầu (nướctương) và tempeh. Trồng nấm và hái nấm là những ngành kinh doanh lớn ởnhiều nước. Nhiều loại nấm được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh, gồm cáckháng sinh β-lactam như penicillin và cephalosporin. Những loại kháng sinh nàyđều được sử dụng rộng rãi trong việc chữa trị các bệnh do vi khuẩn gây ra như:lao, phong cùi, giang mai và nhiều bệnh khác ở đầu thế kỷ XX, tiếp tục đóngmột vai trị quan trọng trong hóa học trị liệu kháng khuẩn. Môn khoa học nghiêncứu về lịch sử ứng dụng và vai trò của nấm được gọi là nấm học dân tộc.

Đối với huyện Đan Phượng, thực hiện chủ trương đẩy mạnh cơng nghiệphóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và nông thôn, một trong những nhiệm vụ trọngtâm là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại, ứngdụng công nghệ cao, hướng mạnh vào sản xuất các sản phẩm chủ lực, có giá trị

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

kinh tế cao của thành phố là yêu cầu cấp thiết.

Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án <i><b>“Trang</b></i>

<i><b>trại nấm”</b></i>tại, Thành phố Hà Nộinhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh củamình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuậtthiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp công nghệ caocủa Thànhphố Hà Nội.

 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của QuốcHộinước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 củaQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thunhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;

 Nghị định số 31/2021/NĐ-CPngày 26 tháng 03 năm 2021Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021về quản lý chiphí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2021quy định về đánhgiá sơ bộ tác động môi trường;

 Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanhnghiệp;

 Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xâydựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạchxây dựng;

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

 Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xâydựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng quy định tạiPhụ lục VIII, của thông tư số 12/2021/TT-BXDngày 31 tháng 08 năm 2021 củaBộ Xây dựngban hành định mức xây dựng;

 Quyết định 610/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 13 tháng 7 năm 2022 vềCơng bố Suất vốn đầu tư xây dựng cơng trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phậnkết cấu công trình năm 2021.

<b>III. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁNIII.1. Mục tiêu chung</b>

 <i><b>Phát triển dự án “Trang trại nấm” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại,</b></i>

cung cấp sản phẩm nơng sản chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế caonhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngànhnông nghiệp, đảm bảo tiêu chuẩn,an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứngnhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cảnước.  

 Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái củakhu vực Thành phố Hà Nội.

 Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố và hội nhập nền kinh tế củađịa phương, của Thành phố Hà Nội.

 Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định chonhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hốmơi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.

<b>III.2. Mục tiêu cụ thể</b>

 Xây dựng trang trại trồng nấm chất lượng cao nhằm cung cấp sản phẩmsạch cho người tiêu dùng. Khai thác và sử dụng một cách hiệu quả tiềm năng sửdụng đất nông nghiệp. Áp dụng qui trình kỹ thuật trồng tiêu chuẩn, ứng dụngcơng nghệ cao nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả cạnh tranhgópphần cung cấp sản phẩm chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vấnđề vệ sinh an toàn thực phẩm.

 Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động vàhuy động các nguồn lực để phát triển trồng nấm, phát triển bền vững, phù hợp

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

 Sản phẩm chủ đạo của dự án: sản xuất nấm bào ngư, nấm kim châm, nấmlinh chi và các loại nấm khác. Đây là các loại nấm dễ trồng, ít tốn kém chi phíđầu tư nhưng hiệu quả mang lại tương đối khả quan. Cung cấp phôi giống chocác nhu cầu trồng nấm cho địa phương và các tỉnh lân cận.

 Ứng dụng trồng nấm có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất từ khâu giống, chăm sóc và bảo quản sản phẩm, đảm bảo môitrường sinh thái.Phổ biến rộng rãi kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến trồng nấm choviệc phát triển nơng nghiệp trong vùng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân vàgiải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn. Tạo sự gắn kết giữa trangtrại và người nơng dân, góp phần thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệphóa - hiện đại hóa nơng nghiệp nông thôn.

 Cung cấp sản phẩm nông sản cho thị trường khu vực huyện Đan Phượngvà khu vực lân cận.

 Dự án thiết kế với quy mô, công suất như sau:

<i>Trồng các loại nấm khác</i>

 Mơ hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêuchuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.

 Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nângcao cuộc sống cho người dân.

 Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và Thànhphố Hà Nộinói chung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN</b>

<b>I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆNDỰ ÁN</b>

<b>I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.</b>

<i><b>Vị trí địa lý</b></i>

Thủ đô Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằngchâu thổ sông Hồng, trong phạm vi từ 20°34’ đến 21°18’ vĩ độ Bắc và từ105°17’ đến 106°02’ kinh độ Đông, tiếp giáp với 8 tỉnh là Thái Ngun, VĩnhPhúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hịa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưngn phía Đơng, Hịa Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Hà Nội cách thành phố cảngHải Phòng 120 km, cách thành phố Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Đồng bằng sơng Hồng. Hiện nay, thành phố có diện tích 3358,6 km², chiếmkhoảng 1% diện tích tự nhiên của cả nước, đứng hàng thứ 41 về diện tích trong63 tỉnh, thành phố ở nước ta, và là 1 trong 17 thủ đơ có diện tích trên 3000 km².

Thủ đơ Hà Nội có bốn điểm cực là:Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì.Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm.

<i><b>Địa hình</b></i>

Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sơngHồng với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Địa hình HàNội có thể chia ra làm hai bộ phận.

Vùng đồng bằng thấp và khá bằng phẳng, chiếm đại bộ phận diện tích củacác huyện thị xã và các quận nội thành, được bồi đắp bởi các dịng sơng với cácbãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm. Xen giữa các bãi bồi hiện đại vàcác bãi bồi cao cịn có các vùng trũng với các hồ, đầm (dấu vết của các dịngsơng cổ). Đó là các ô trũng tự nhiên rất dễ bị úng ngập trong mùa mưa lũ và khicó mưa lớn ở các huyện Đơng Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Thanh Oai, Quốc Oai,Chương Mỹ, Ứng Hòa, Mỹ Đức.

Do được khai phá và canh tác từ lâu đời nên hiện nay ở Hà Nội có hệ thốngđê điều ngăn lũ chạy dọc những triền sông. Hệ thống đê điều này khiến cho cáccánh đồng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm và phải xây dựngnhiều cơng trình thủy lợi để tưới và tiêu nước.

Vùng đồi núi tập trung ở phía bắc và phía tây thành phố, thuộc các huyệnSóc Sơn, Thạch Thất, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như BaVì (1296 m), Gia Dê (707 m), Hàm Lợn (462 m)... Khu vực nội thành có một sốgò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Địa hình của Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tâysang Đông. Điều này được phản ánh rõ nét qua hướng dòng chảy tự nhiên củacác con sơng chính chảy qua Hà Nội.

<i><b>Khí hậu</b></i>

Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, được nêutrên trang web chính thức của Hà Nội. Tuy nhiên, dựa theo Phân loại khí hậuKưppen, trang web ClimaTemps.com lại xếp Hà Nội mang khí hậu cận nhiệt đớiẩm (Humid Subtropical) với mã Cwa.

Thời tiết có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh. Mặc dù thờitiết được chia làm hai mùa chính: mùa mưa (từ tháng 4 tới tháng 10) và mùa khô(từ tháng 11 tới tháng 3), Hà Nội vẫn được tận hưởng thời tiết bốn mùa nhờ cáctháng giao mùa. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 8, khí hậu nóng ẩmvào đầu mùa và cuối mùa mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 9 và tháng10. Mùa lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau. Từ cuối tháng11 đến nửa đầu tháng 2 rét và hanh khô, từ nửa cuối tháng 2 đến hết tháng3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt. Trong khoảng tháng 9 đến giữa tháng 11,Hà Nội có những ngày thu với tiết trời mát mẻ (rõ rệt hơn Hải Phịng, Nam Địnhvà nhiều tỉnh phía Bắc khác) do đón vài đợt khơng khí lạnh yếu tràn về. Tuynhiên, do chịu sự tác động mạnh mẽ của gió mùa nên thời gian bắt đầu và kếtthúc của mỗi mùa thường không đồng đều nhau giữa các năm, nên sự phân chiacác tháng chỉ mang tính tương đối.

Nhiệt độ trung bình mùa đơng: 16,4 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C). Trungbình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 42,8 °C). Nhiệt độ trung bình cả nămlà 23,6 °C, lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.800mm đến 2.000mm.Vào tháng 5 năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghi lại ở mức kỷ lục42,8 °C.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i><b>Tài nguyên thiên nhiên</b></i>

 Tài nguyên mặt nước:

Hệ thống sông, hồ Hà Nội thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình,phân bố khơng đều giữa các vùng, có mật độ thay đổi trong phạm vi khá lớn 0,1- 1,5 km/km2 (chỉ kể những sơng tự nhiên có dịng chảy thường xuyên) và 0,67 -1,6 km/km2 (kể cả kênh mương). Một trong những nét đặc trưng của địa hìnhHà Nội là có nhiều hồ, đầm tự nhiên. Tuy nhiên, do yêu cầu đơ thị hóa và cũngdo thiếu quy hoạch, quản lý kém nên nhiều ao hồ đã bị san lấp để lấy đất xây

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

dựng. Diện tích ao, hồ, đầm của Hà Nội hiện còn lại vào khoảng 3.600 ha. Cóthể nói, hiếm có một Thành phố nào trên thế giới có nhiều hồ, đầm như ở HàNội. Hồ, đầm của Hà Nội đã tạo nên nhiều cảnh quan sinh thái đẹp cho Thànhphố, điều hòa tiểu khí hậu khu vực, rất có giá trị đối với du lịch, giải trí và nghỉdưỡng.

Hà Nội không phải là vùng dồi dào nước mặt, nhưng có lượng nước chảyqua khổng lồ của sơng Hồng, sơng Cầu, sơng Cà Lồ có thể khai thác sử dụng.

 Tài nguyên đất

Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha trong đó diện tích đất nơngnghiệp chiếm 47,4%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 8,6%, đất ở chiếm 19,26%. Xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất của Thủ đơ Hà Nội, có 2 nhóm đất có ýnghĩa lớn nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội, đó là đất nơng lâm nghiệp vàđất xây dựng. Phần lớn diện tích đất đai ở nội Thành Hà Nội được đánh giá làkhông thuận lợi cho xây dựng do có hiện tượng tích nước ngầm, nước mặt, sụtlún, nứt đất, sạt lở, trôi trượt dọc sông, cấu tạo nền đất yếu.

 Tài nguyên sinh vật

Hà Nội có một số kiểu hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái vùng gị đồiở Sóc Sơn và hệ sinh thái hồ, điển hình là hồ Tây, hệ sinh thái nơng nghiệp, hệsinh thái đơ thị... Trong đó, các kiểu hệ sinh thái rừng vùng gò đồi và hồ có tínhđa dạng sinh học cao hơn cả.

Khu hệ thực vật, động vật trong các hệ sinh thái đặc trưng của Hà Nội kháphong phú và đa dạng. Cho đến nay, đã thống kê và xác định có 655 lồi thựcvật bậc cao, 569 loài nấm lớn (thực vật bậc thấp), 595 lồi cơn trùng, 61 lồiđộng vật đất, 33 lồi bị sát-ếch nhái, 103 lồi chim, 40 lồi thú, 476 loài thựcvật nổi, 125 loài động vật KXS Thủy sinh, 118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội.Trong số các lồi sinh vật, nhiều lồi có giá trị kinh tế, một số lồi q hiếm cótên trong Sách Đỏ Việt Nam. Hà Nội hiện có 48 cơng viên, vườn hoa, vườn dạoở 7 quận nội Thành với tổng diện tích là 138 ha và 377 ha thảm cỏ. Ngồi vườnhoa, cơng viên, Hà Nội cịn có hàng vạn cây bóng mát thuộc 67 loại thực vật

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

trồng trên các đường phố, trong đó có 25 loài được trồng tương đối phổ biến nhưbằng lăng, sữa, phượng vĩ, săng đào, lim xẹt, xà cừ, sấu, muồng đen, sao đen,long nhãn, me..Các làng hoa và cây cảnh ở Hà Nội như Nghi Tàm, Ngọc Hà,Quảng Bá, Láng, Nhật Tân,v.v... đã có truyền thống từ lâu đời và khá nổi tiếnggần đây, nhiều làng hoa và cây cảnh được hình Thành thêm ở các vùng ven đơnhư Vĩnh Tuy, Tây Tựu, và một số xã ở Gia Lâm, Đơng Anh, Sóc Sơn cùng vớicác lồi được chuyển từ các tỉnh phía Nam hoặc hội nhập từ nước ngồi làm chotài nguyên sinh vật của Hà Nội ngày càng đa dạng và phong phú.

 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn Hà Nội, đã phát hiện được 82 mỏ và điểm quặng với 8 laokhác nhau. Chiếm ưu thế hơn cả là sét các loại, kaolin. Sét- Kaolin, cát xây dựngvà than bùn; các khoáng sản khác nhưa đá xây dựng, đá ơog, sét dung dịch ít quatriển vong.

Vật liệu xây dựng có cát đen: với trữ lượng 48,506 m<small>3 </small>. Cát vàng có nhiều ởsơng Cà Lồ và sông Công, trữ lượng 53,76m<small>3 </small>

Đá xây dựng trachit phân bố ở Minh Phú – Sóc SơnĐá ong ở Sóc Sơn, chiều dày trung bình 1,5m.

Sét gạch có 2 loai: sép phân hóa ở Soc Sơn, trữ lượng 36.82 m<small>3</small>và sét trầmtích Đế Tứ ở Đơng Anh, Sóc Sơn, Từ Liêm, Gia Lam, Thành Trù, trữ lượng223.45 m<small>3</small>

 Tài nguyên du lịch

So với các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam, Hà Nội là một thành phố cótiềm năng để phát triển du lịch. Trong nội ô, cùng với các cơng trình kiến trúc,Hà Nội cịn sở hữu một hệ thống bảo tàng đa dạng bậc nhất Việt Nam. Thànhphố cũng có nhiều lợi thế trong việc giới thiệu văn hóa Việt Nam với du kháchnước ngồi thơng qua các nhà hát sân khấu dân gian, các làng nghề truyềnthống,... Du lịch Hà Nội đang ngày càng trở nên hấp dẫn hơn với các du khách.Năm 2007, Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách du lịch ngoại quốc. Năm 2008,trong 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách nước ngoài.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Tỷ lệ du khách tới thăm các bảo tàng Hà Nội cũng không cao. Một trongcác bảo tàng thu hút nhiều khách tham quan nhất là Bảo tàng dân tộc học. Hàngnăm, bảo tàng Dân tộc học, điểm đến được yêu thích trong các sách hướng dẫndu lịch, có 180.000 khách tới thăm, trong đó một nửa là người nước ngồi.

<b>I.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án.</b>

<i><b>Phát triển kinh tế</b></i>

Trong 6 tháng đầu năm 2022, tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hà Nộicó một số điểm nổi bật. Thành phố kiểm soát tốt dịch Covid-19, đến nay, hầuhết người trên 18 tuổi và trẻ em từ 12-17 tuổi đã được tiêm phòng vắc xinCovid-19 mũi 2, mũi nhắc lại đạt tỷ lệ cao (95,4% với người trên 18 tuổi). Cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, nhà hàng, khách sạn đã mở cửa trở lại,tạo đà cho sự phục hồi, phát triển kinh tế.

Cân đối thu - chi ngân sách được bảo đảm. Tổng thu ngân sách Nhà nướctrên địa bàn ước đạt trên 177.000 tỷ đồng, đạt 56,9% dự toán, bằng 122,4% sovới cùng kỳ năm 2021. Chi ngân sách địa phương ước thực hiện 30.527 tỷ đồng,đạt 28,5% dự toán và bằng 102,8% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, chi đầutư phát triển là 10.245 tỷ đồng, đạt 20,1% dự toán, bằng 99,3% so với cùng kỳ;chi thường xuyên là 19.938 tỷ đồng, bằng 103% so với cùng kỳ.

Kinh tế phục hồi mạnh mẽ thể hiện ở GRDP quý II ước tăng 9,49%, caohơn 1,4 lần kịch bản đưa ra đầu năm. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 4,42 tỷUSD, tăng 19% so với cùng kỳ; tổng mức bán lẻ quý II ước đạt 174,44 tỷ đồng,tăng 24,3%; khối lượng hàng hóa vận chuyển quý II tăng 36,2%, doanh thu tăng46,9%...

Công tác quy hoạch được đẩy nhanh tiến độ; nhiều quy hoạch quan trọngđược phê duyệt. Thành phố hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao trong việctổ chức SEA Games 31; khôi phục lại các hoạt động của ngành văn hóa, thểthao. Sau 2 tháng mở cửa trở lại, các di tích thuộc thành phố quản lý đã thu hútlượng khách tăng gấp 10 lần, doanh thu tăng hơn 8 lần so với 3 tháng đầu năm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Cụ thể, khách du lịch quốc tế đến Hà Nội tăng 374% và lũy kế 6 tháng đạt 234nghìn lượt, tăng 232% (cùng kỳ giảm 86,2%); khách du lịch trong nước quý IItăng 188% và lũy kế 6 tháng qua tăng 142% (cùng kỳ giảm 17,7%).

<i><b>Dân cư</b></i>

Tổng dân số của thành phố Hà Nội tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019 là8.053.663 người, trong đó: Dân số nam là 3.991.919 người, chiếm 49,6%; dânsố nữ là 4.061.744 người, chiếm 50,4%. Dân số sống ở khu vực thành thị là3.962.310 người, chiếm 49,2% và ở khu vực nông thôn là 4.091.353 người,chiếm 50,8%. Hà Nội là Thành phố đông dân thứ hai của cả nước, sau thành phốHồ Chí Minh (8.993.082 người).

Tỷ lệ tăng dân số bình qn năm trong mười năm qua (2009-2019) của HàNội là 2,22%/năm, cao hơn mức tăng của cả nước (1,14%/năm) và cao thứ 2trong vùng Đồng bằng sông Hồng, chỉ sau Bắc Ninh (2,90%/năm). Trong thờigian qua, tốc độ đơ thị hóa ở thành phố Hà Nội đang diễn ra mạnh mẽ, đây cũnglà xu thế tất yếu của các thành phố lớn, thể hiện qua tỷ lệ dân số khu vực thànhthị tăng nhanh: từ 36,8% năm 1999 lên 41% năm 2009 và 49,2% năm 2019.

Hà Nội là thành phố đông dân thứ hai của cả nước và cũng có mật độ dânsố cao thứ hai trong 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Mật độ dân sốcủa thành phố Hà Nội là 2.398 người/km2, cao gấp 8,2 lần so với mật độ dân sốcả nước.

<b>I.1. Huyện Đan Phượng</b>

Đan Phượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảnggiữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây, cách trung tâmthành phố khoảng 20 km.

Phía đơng giáp huyện Đơng Anh (với ranh giới là sông Hồng) và quậnBắc Từ Liêm

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Phía nam giáp huyện Hồi Đức

Phía tây giáp huyện Phúc Thọ với ranh giới là sơng ĐáyPhía bắc giáp huyện Mê Linh với ranh giới là sông Hồng.

Huyện Đan Phượng có Quốc lộ 32 chạy qua khoảng 4 Km, nếu đi từ phíaHà Nội lên Sơn Tây đến Km 16+500 là ngã Tư Trơi (thuộc huyện Hồi Đức) rẽphải khoảng 300m là đến huyện Đan Phượng theo tỉnh lộ 422. So với các quận,huyện của thủ đô Hà Nội, Đan Phượng có ít đơn vị hành chính và diện tích tựnhiên thuộc loại nhỏ, nhưng xét về mảng văn hóa giáo dục lại rất phong phú. Tấtcả các trường Tiểu học trong huyện đã đạt chuẩn Quốc gia, có những xã đơngdân cư khoảng 19.000 người như ở Tân Hội, 25.000 người như ở Tân Lập, hơn10.000 người như ở thị trấn Phùng, Hồng Hà, Phương Đình,...)

Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sơng Hồng, sơng Đáy chảy qua.Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sơng Đáy) nên địa hình củahuyện tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình từ 6-8m.

<b>II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG</b>

<b>I.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm các loại</b>

Hiện nay vấn đề nghiên cứu và sản xuất nấm ăn trên thế giới ngày càngphát triển mạnh mẽ. Ở nhiều nước phát triển như Mỹ, Pháp, Đức, hà Lan, Nhật...nghệ trồng nấm đã được cơ giới hóa cao, từ khâu xử lý nguyên liệu đến khâu thuhái, chế biến nấm đều do máy móc thực hiện. Các nước tiêu thụ nấm lớn là Đức300 triệu USD/năm, Mỹ 200 triệu USD/năm và Pháp 140 triệu USD/năm. Bêncạnh đó, Trung Quốc cũng là quốc gia có lượng tiêu thụ nấm rất lớn.

Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất thế giới hiện nay là Bắc Mỹ, Tây Âuvà một số nước Châu Á như Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kong. Hàng năm cácnước này phải nhập khẩu một lượng lớn từ Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>I.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam</b>

Việt Nam là nước có tiềm năng phát triển nấm ăn và nấm dược liệu, tổngsản lượng nấm của cả nước gần 140.000 tấn trong năm 2019, tăng 111.158 tấnso với năm 2000. Theo thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới, SX nấm ởnước ta được xếp hàng thứ 9 trong khu vực, bằng 0,3% sản lượng nấm củaTrung Quốc và 0,23% tổng sản lượng nấm của thế giới.

Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm, các tỉnh phía Nam chủ yếu trồngnấm rơm, nấm mộc nhĩ; các tỉnh phía Bắc chủ yếu trồng nấm hương, nấm sị,nấm linh chi...

<i><b>Các vùng sản xuất nấm: </b></i>

+ Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồngbằng sơng Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ,Đồng Nai...) chiếm 90% sản lượng cả nước.

+ Nấm mộc nhĩ được trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (ĐồngNai, Lâm Đồng, Bình Phước...), chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước. + Nấmmỡ, nấm sò, nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, sản lượngkhoảng 3.000 tấn/năm. + Nấm làm dược liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ...) mớiđược phát triển, trồng ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hưngn, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai,...), sản lượng khoảng 300 tấn/năm.

+ Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà,nấm chân dài, nấm ngọc châm... đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thànhcông tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/năm.

+ Tình hình tiêu thụ trong nước: Nhu cầu tiêu thụ nấm (nấm tươi, nấm khô)trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ở mức cao,nấm hương 70.000 - 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 - 60.000 đồng/kg, nấm tai mèo 60.000 - 70.000 đồng/kg.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN</b>

<b>III.1. Các hạng mục xây dựng của dự án</b>

Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục như sau:

<i>Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>III.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>TTNội dungDiện tíchĐVTĐơn giá<sup>Thành tiền sau</sup><sub>VAT</sub></b>

1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi <sup>0,566</sup> <sup>(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%</sup> <sup>4.054</sup>2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi <sup>0,943</sup> <sup>(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%</sup> <sup>6.754</sup>3 Chi phí thiết kế kỹ thuật <sup>2,200</sup> <sup>GXDtt * ĐMTL%</sup> <sup>11.135</sup>4 Chi phí thiết kế bản vẽ thi cơng <sup>1,210</sup> <sup>GXDtt * ĐMTL%</sup> <sup>6.124</sup>5

Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả

6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi <sup>0,182</sup> <sup>(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%</sup> <sup>1.304</sup>7 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng <sup>0,189</sup> <sup>GXDtt * ĐMTL%</sup> <sup>957</sup>8 Chi phí thẩm tra dự tốn cơng trình <sup>0,183</sup> <sup>GXDtt * ĐMTL%</sup> <sup>926</sup>9 Chi phí giám sát thi công xây dựng <sup>2,598</sup> <sup>GXDtt * ĐMTL%</sup> <sup>13.149</sup>10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị <sup>0,718</sup> <sup>GTBtt * ĐMTL%</sup> <sup>1.509</sup>11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường <sup>TT</sup> <sup>10.132</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i>xây dựng và Phụ lục VIII về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNGIV.1. Địa điểm xây dựng</b>

<i><b>Dự án“Trang trại nấm” được thực hiệntại Thành phố Hà Nội.</b></i>

<b>IV.2. Hình thức đầu tư</b>

Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.

<b>V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀOV.1. Nhu cầu sử dụng đất</b>

<i>Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất</i>

<b>V.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án</b>

Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địaphương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện làtương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sửdụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi choquá trình thực hiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNGCƠNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CƠNG</b>

<b>I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH</b>

<i>Bảng tổng hợp quy mơ diện tích xây dựng cơng trình </i>

<b>TTNội dungDiện tíchĐVTIXây dựng 800,0m<small>2</small></b>

3 Lối đi, sân bãi <sup>223,260</sup> m<small>2</small>

<i><b>Phương án thiết kế cơng trình dự án</b></i>

<b>II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ</b>

<b>I.5. Kỹ thuật xây dựng nhà màng trồng nấm</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- Hệ thống phun sương

- Hệ thống điện chiếu sáng và cho sản xuất.- Khu nhà ở cho công nhân và chuyên gia.

<i><b>I.5.3. Lựa chọn kỹ thuật công nghệ</b></i>

Dự án trang trại trồng nấm ứng dụng cơng nghệ trồng khép kín gồm cả 3giai đoạn: Sản xuất giống, sản xuất bịch phôi và nuôi trồng. Các giai đoạn đượcthiết kế với chỉ tiêu tự động, giảm bớt nhân công lao động. Riêng giai đoạn nuôitrồng ứng dụng công nghệ IoT theo xu hướng cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đểnuôi trồng và số hóa quy trình, dữ liệu.

<i><b>Cơng nghệ trồng nấm</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i>Cơng nghệ trồng nấm trong nhà kính</i>

<i><b>Cơng nghệ nhà kính.</b></i>

Với ưu thế nhà màng (nhà kính) giúp che mưa, nhà giúp ngăn ngừa sâubệnh, giúp chủ động hoàn toàn trong việc tạo ra điều kiện sống tối ưu cho nấmtrồng để đạt được năng suất và chất lượng tối ưu. Công nghệ nhà màng áp dụngcho dự án sẽ được triển khai trên các loại nấm khó trồng ngoài trời và hạn chếsâu bệnh,…

<i><b>Quạt đối lưu</b></i>

Quạt đối lưu trong nhà màng có tác dụng tăng cường thơng gió cưỡngbức. Với 1 nhà màng sẽ được lắp 2 quạt đối lưu. Các quạt đối lưu này có thể sửdụng như là các quạt thơng gió tổng thể, thơng gió song song hoặc như là cácquạt điều hồ tái lưu thơng khơng khí trong nhà màng. Các quạt này là quạt đachức năng, cung cấp dịng khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu và rất hiệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

dụng trong các điều kiện làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩykhí nóng trong nhà màng ra bên ngồi và thu nhận khơng khí mát ngồi trời.

Hệ thống quạt đối lưu sẽđược vận hành tựđộng bằng cơng tắc đóng mở.Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:

 Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khínóng

 Nhiệt độ ổn định

 Di chuyển được vùng khí ẩm vàlàm khơ cho lá

 Để sử dụng một cách kinh tế nhấtcác chất hoá học dùng trong nơngnghiệp

 Giảm được khí nóng khi mở nhàmàng

 Tạo ra được lượng khơng khí dịchchuyển và tái tạo khơng đổi trongnhà màng.

Nhà kính nhà lưới trồng nấm nơng nghiệp kỹ thuật cao giúp kiểm soát tốiđa yêu cầu kỹ thuật nhằm nâng cao sản lượng nấm trong nhà kính.

<i><b>Yêu cầu kỹ thuật nhà kính nhà lưới trồng nấm</b></i>

- Có ánh sáng khuếch tán và khả năng chiếu từ mọi phía nhằm giúp cho quả thểcủa nấm phát triển tự nhiên

- Khả năng giữ ấm tốt, khơng bị gió lùa mạnh làm ảnh hưởng tơ nấm;

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

- Khả năng thích hợp, điều khiển nhiệt độ, ẩm độ theo từng chủng loại nấm vàtừng giai đoạn sinh trưởng;

- Khả năng chắn côn trùng để giảm thiểu bệnh hại.

<i><b>Bố trí bên trong của nhà kính nhà lưới trồng nấm</b></i>

- Linh động theo kệ chữ I hoặc chữ A;- Trồng dưới đất;

- Tồng trên cây;

- Trồng theo phương pháp túi treo.

<i><b>Các thông số kỹ thuật của nhà kính nhà lưới trồng nấm:</b></i>

- Được cấu thành từ các thép hình,U, V phối hợp;

- Cao độ tối đa: 4,5; 5,5; 6,5;- Cao độ tối thiểu 2,3;

- Khoảng vượt: 6m; 8m; 9,6m.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i><b>Kỹ thuật nuôi trồng Nấm trên mùn cưa</b></i>

<i>- Ngun liệu:</i>

Nấm có thể ni trồng trên nhiều loại ngun liệu khác nhau, như: rơm rạ,bã mía, bơng thải, mạt cưa, gỗ khúc... Tuy nhiên, năng suất nấm trên các nguyênliệu gỗ vẫn cao hơn hẳn.

Gỗ trồng nấm thường là gỗ cây lá rộng, có nhựa, nhưng khơng chứa tinhdầu. Qua so sánh, cho thấy nấm mọc tốt trên mạt cưa (đặc biệt là mạc cưa câycao su).

<i>- Trồng nấm bằng túi mạt cưa</i>

Trồng nấm trong túi mạt cưa hay cịn gọi là trồng trong bịch ny lơng làcách trồng mới nhất vừa nhẹ nhàng, vừa ít tốn cơng chăm sóc, ít tốn mặt bằng vàthu hoạch nhanh.

Mặt khác ngun liệu dễ tìm, nhẹ vốn vì đó là mạt cưa hay rơm rạ, vàthức ăn bổ sung cho tơ nấm cũng không hiếm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Phương pháp này sử dụng ngun liệu chính là mạt cưa, nên dễ đóng túitheo kích thước mong muốn và có thể bổ sung thêm dinh dưỡng cần thiết chonấm. Túi cơ chất sau đó, được thanh trùng ở nhiệt độ thích hợp, nên ít bị tạpnhiễm.

<i><b>Qui trình trồng trên mạt cưa có thể tóm tắt như sau</b></i>

<i><b>Xử lý nguyên liệu</b></i>

Nguyên liệu gây trồng nấm gồm: Mùn cưa các lồi gỗ mềm khơng có tinhdầu, không bị lẫn xăng dầu, không bị mốc; cám gạo. Nhà trồng nấm làm bằngvật liệu tre nứa, rơm rạ, đơn giản, sạch sẽ, tránh được mưa, nắng, gió lớn vàthốt nước. Tuy nhiên, để đảm bảo an tồn và giữ vệ sinh, dự án đã đầu tư khunhà trồng nấm là nhà cấp 4.

Ta có thể trồng nấm trên các loại mùn cưa khác nhau. Tuy nhiên khôngdùng mùn cưa đã bị mốc, mùn cưa các loại cây có tinh dầu hoặc các loại cây gỗcứng. Tốt nhất là mùn cưa cây cao su hoặc mùn cưa bồ đề. Và mùn cưa các loạigỗ trồng nấm nghiền hoặc xẻ trên thân cây gỗ trồng nấm bào ngư.

Mùn cưa mới dùng ngay là tốt nhất. Nếu dùng dần phải phơi khơ hoặcđóng bao rải mỏng trên nền kho sạch

Tránh để lên men hoặc bị ẩm, mốc gây mùn hoá làm mất chất dinh dưỡng.

<i><b>Ủ mạt cưa.</b></i>

Nguyên liệu là mạt cưa: mạt cưa là nguyên liệu chính nhưng tốt nhất làdùng mạt cưa cây Cao Su. Có thể dùng mạt cưa tạp với những cây không chứatinh dầu. Mạt cưa dễ tìm, nhưng mạt cưa tươi đem trồng nấm sị khơng tốt bằngmạt cưa đã có một thời gian ủ kỹ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Khi ủ mạt cưa phải phơi khô rồi sàng để lấy phần mịn, tạo ẩm mùn cưabằng nước sạch. Tiến hành phối trộn nguyên liệu theo tỷ lệ:

- Mùn cưa đã tạo ẩm :100kg- Bột nhẹ CaCO3 : 1kg- Hoặc vơi bột : 0,5kg

Ngồi ra, còn trộn thêm chất dinh dưỡng khác như cám gạo (3–5%), kiểmtra độ ẩm đạt mức 60 - 65%, thử bằng cách nắm mùn cưa trong lòng bàn tay rồitừ từ mở ra, nhìn hiện trạng mùn cưa trong tay để biết đủ ẩm hay chưa. Sau đó, ủđống 1-3 ngày sau đó tiến hành đóng túi. Mục đích của ủ mùn cưa là để chomùn cưa ngấm đủ nước và trương nở các tế bào gỗ.

Chú ý: Với loại mạt cưa gỗ mềm khơng tinh dầu thì lần đảo này nên thêmmột lượng vôi 0,5% vào đống ủ để mau lên men. Sau đó vun đống ủ thêm 5ngày hoặc nửa tháng nữa là dùng đuợc. Với mạt cưa gỗ cứng thì phải ủ và đảotrước sau cả chục lần mới dùng được, nghĩa là phải mất từ 3-4 tháng.

<i><b>Dán túi:</b></i>

Dùng túi nilon chịu được nhiệt độ cao (loại túi PP), vì phải qua khâu hấpkhử trùng với nhiệt độ cao trong suốt mấy giờ liền. Túi có kích thước 20 x 40cm, dán 2 góc rồi lộn lại, tạo thành túi có đáy vng, phẳng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i><b>Đóng túi:</b></i>

Nhồi giá thể vào túi, nén chặt xuống, mỗi túi nilông này chỉ nên đựngkhoảng 1 -1,4kg hỗn hợp này, khi cách miệng túi 10 cm thì dùng ống nhựa trònhoặc dùng cái cổ bao làm bằng giấy cứng có đường kính 2 cm dài 3 cm luồn vàorồi gập nilon xuống, lấy dây chun nịt chặt. Dùng chiếc đũa đâm từ miệng bịchxuống đáy bịch để tạo một lối thông. Tạo lỗ thông là để khi hấp sẽ nhanh hơn vàmùn cưa được khử trùng đều. Sau đó dùng bơng gịn sạch đậy chặt miệng bịchlại, đậy nắp nhựa hoặc bọc giấy báo để tránh nút bông bị ướt khi hấp thanhtrùng.

<i><b>Hấp khử trùng túi mùn cưa</b></i>

Sau khi đóng túi phải hấp khử trùng túi mùn cưa. Cho vào nồi hấp cáchthủy để diệt tất cả các loại bào tử, các loại vi sinh vật gây hại có nhiều cách đểhấp khử trùng túi mùn cưa sau khi đóng bịch nấm, như là:

Nồi áp suất hấp ở nhiệt độ ở nhiệt độ 100<small>0</small>C (áp suất đạt 2 atm), thời gian6-9 h.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Mỗi mẻ hấp từ 3.000-5.000 bịch phôi. Không nên rút ngắn thời gian hấpđể đảm bảo độ tiệt trùng. Hết thời gian hấp, mở cửa lị cho nguội bớt rồi chuyểnbịch ra ngồi tránh để lâu sẽ ướt nút bông, tháo bỏ chụp nilon, chuyển túi vàophòng cấy.

<i><b>Cấy giống và ươm túi mùn cưa</b></i>

Sau khi đã hấp chuyển túi mùn cưa ra phòng cấy giống, để nguội rồi tiếnhành cấy giống.

Khi cấy giống cần chuẩn bị:

Phịng cấy giống rộng, dọn sạch sẽ, có 1 bàn cấy, nếu phòng rộng dùngnilon hoặc bạt ngăn hẹp lại.

Dụng cụ cấy gồm: dùi gỗ, que cấy, cồn 70<small>0</small>.

<i><b>Cấy giống</b></i>

Cách 1: Nếu sử dụng giống trên hạt ta dùng que sắt khều giống từ trong lọthuỷ tinh hoặc túi nilon sang túi mùn cưa lắc đều lên trên bề mặt túi. Tỷ lệ giốngcấy 1,2% so với trọng lượng túi mùn cưa. Có nghĩa là cứ một túi mùn cưa cótrọng lượng 1 -1,2kg ta cấy 12-15g giống nấm (một chai giống cấy 30-40 túi).

Cách 2: Nếu dùng giống nấm cấy làm trên que gỗ thì khi túi giá thể nguộihẳn thì cấy giống bằng cách dùng dùi gỗ chọc 1 lỗ giữa túi sâu 12 - 15 cm (domỗi mẻ hấp từ 400-500 túi mùn cưa nên khi lấy ra thì lối thơng đã che lấp vì thếta lấy dùi gỗ chui lại để tiến hành cấy meo vô), ta dùng panh vô trùng kẹp nhẹtừng que giống chuyển sang các lỗ cấy giống đã dùi trong túi mùn cưa. Mỗi túimùn cưa lấy một que giống, đầu trên của que giống sát với lề mặt túi mùn cưa làvừa phải, đậy lại nắp bong và buộc giấy phủ nắp bông lại. Thao tác cấy giốngcần nhanh, thường xuyên thanh trùng dụng cụ cấy bằng cồn.

<i><b>Nuôi sợi (ươm túi mùn cưa):</b></i>

Những bịch đã được cấy meo xong chuyển vào phòng tối (phòng ươmsợi), nơi ươm sợi tốt nhất là một phịng sạch sẽ, có hệ thống cửa ra vào và có

</div>

×