Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 140 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH </b>
<i><b>ÔNG VĂN NĂM (Chủ biên) </b></i>
<b>MÃ SỐ: ………..</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>
<b>TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH </b>
<i><b>TS. ÔNG VĂN NĂM (Chủ biên) </b></i>
<i><b>(Tài liệu tham khảo) </b></i>
<b>Thành viên biên soạn: </b>
TS. LÊ THỊ THÙY NHUNG TS. NGUYỄN THỊ NGỌC NGA
TS. NGUYỄN THẾ BÍNH THS. NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
THS. TÔ THỊ PHƯƠNG LAN
<b>TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">1. Luật Giáo dục đại học ... 1
2. <i>Khung trình độ Quốc gia Việt Nam (VQF) (theo Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016): ... 3</i>
<i>3.</i> Thông tư Quy định về chuẩn chương trình đào tạo, xây dựng, thẩm định và <i>ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021) ... 4</i>
<i>4.</i> Các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ... 7
<b>PHẦN II: CÁC VẤN ĐỀ XOAY QUANH BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ ... 8 </b>
1. Tổng quan về đánh giá chất lượng ... 8
2. Giới thiệu mơ hình đánh giá cấp chương trình theo AUN-QA phiên bản 4.08 3. So sánh tiêu chuẩn đánh giá cấp chương trình theo AUN-QA phiên bản 4.0 và phiên bản 3.0 ... 10
4. Giới thiệu về báo cáo tự đánh giá ... 11
5. Yêu cầu đối với báo cáo tự đánh giá ... 12
6. Những lưu ý về hệ thống minh chứng ... 13
7. Giới thiệu Trường Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh ... 15
8. Giới thiệu về khoa Sau đại học ... 17
9. Kết quả học tập mong đợi ... 18
10. Cấu trúc và nội dung chương trình giảng dạy ... 19
11. Phương pháp dạy và học ... 21
12. Đánh giá kết quả học tập của người học ... 22
13. Chất lượng giảng viên ... 23
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">ii
14. Các dịch vụ hỗ trợ người học ... 25
15. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị ... 27
16. Đầu ra và kết quả đạt được ... 29
<b>PHẦN II: NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG PHỎNG VẤN VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI ... 30 </b>
1. PHỎNG VẤN CÁC THÀNH VIÊN CỦA KHOA, BAO GỒM LÃNH ĐẠO KHOA, NHÓM VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ ... 30
2. PHỎNG VẤN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA KHOA ... 40
3. PHỎNG VẤN ĐỘI NGŨ HỖ TRỢ ... 51
4. PHỎNG VẤN BAN GIÁM HIỆU ... 58
5. PHỎNG VẤN HỌC VIÊN, CỰU HỌC VIÊN ... 63
6. PHỎNG VẤN NHÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ... 69
<b>PART I: SELF – ASSESSMENT REPORT ... 73</b>
1. READING 1: Introduction to Quality Assessment ... 73
2. READING 2: AUN-QA Assessment Model at the Programme Level (Version 4.0) ... 73
3. READING 3: Compare AUN-QA Assessment at the Programme Level version 4.0 and version 3.0 ... 74
4. READING 4: Introduction to Self – Assessment Report ... 75
5. READING 5: Specification Requirements for SAR ... 76
6. READING 6: Specification Requirements for Evidence ... 78
7. READING 7: Introduction to Ho Chi Minh University of Banking ... 79
8. READING 8: Introduction to Faculties ... 80
9. READING 9: Expected learning outcomes (PLOs) ... 81
10. READING 10: Program Structure and Content ... 82
11. READING 11: Teaching and learning Approach ... 84
12. READING 12: Student Assessment ... 85
13. READING 13: Academic Staff Quality ... 85
14. READING 14: Student Support Services ... 87
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">iii
15. READING 15: Facilities and Infrastructure ... 89
16. READING 16: Output and Outcomes ... 90
<b>PART II: INTERVIEWING KEY ... 91 </b>
1. INTERVIEWING KEY FACULTY MEMBERS INCLUDING DEAN, VICE DEAN, PROGRAMME CHAIR AND SAR TEAM ... 91
2. INTERVIEWING TEACHING STAFF/ ACADEMIC STAFF/ FACULTY MEMBER ... 100
3. INTERVIEW SUPPORT STAFF ... 111
4. INTERVIEWING BOARD OF RECTORS ... 119
5. INTERVIEWING STUDENTS/ALUMNIS ... 124
6. INTERVIEWING EMPLOYERS ... 128
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 132</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">iv
<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT </b>
AUN-QA Mạng lưới chuyên trách về ĐBCL giáo dục đại học của AUN (ASEAN University Network - Quality Assurance)
CBCNV Cán bộ công nhân viên CNTT Cơng nghệ thơng tin
CTĐT Chương trình đào tạo (Programme)
ĐBCL Đảm bảo chất lượng (Quality Assurrance) GV Giảng viên (Academic Staff)
SAR Báo cáo Tự đánh giá (Self – Assessment Report) SV Sinh viên (Student)
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">v
<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>
Tài liệu tập huấn phỏng vấn đánh giá cấp chương trình theo AUN-QA các chương trình đào tạo thạc sĩ (Tiếng Anh và Tiếng Việt) được biên soạn với mục tiêu trang bị cho các bên liên quan những thông tin khái lược về Trường, Khoa và về nội dung các chương trình đào tạo mà Khoa Sau đại học phụ trách. Những thông tin cơ bản này giúp cho các bên liên quan hiểu biết nhiều hơn về các chương trình đào tạo sau đại học, đồng thời tài liệu này là kênh tham khảo tốt (mang tính chất gợi ý) để chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài (kiểm định) theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA cấp chương trình, đặc biệt là cơng tác phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.
Nội dung tài liệu này bao gồm cả Tiếng Việt và Tiếng Anh và được chia làm hai phần. Phần I cơ sở pháp lý về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Phần II cung cấp các bài đọc liên quan đến công tác viết báo cáo Tự đánh giá. Phần III được thiết kế dưới dạng các đoạn hội thoại ngắn liên quan đến các tiêu chí được đánh giá thơng qua các phiên phỏng vấn các nhóm đối tượng là cán bộ lãnh đạo cấp Khoa, giảng viên, cán bộ hỗ trợ, người học, cựu người học, nhà tuyển dụng…
Trong quá trình biên soạn, Ban soạn thảo đã tiếp thu và kế thừa có chọn lọc nhiều tài liệu trong và người nước. Chúng tôi cũng đã sử dụng một số nội dung đã đề cập trong Báo cáo Tự đánh giá của chương trình đào tạo thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng để hoàn thiện tài liệu này.
Mặc dù nhóm biên soạn đã rất cố gắng trong q trình nghiên cứu và biên soạn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tơi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, xây dựng từ người dùng để tài liệu càng hồn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý, xin vui lòng gửi về địa chỉ:
Trân trọng cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">1
<b>PHẦN TIẾNG VIỆT </b>
<b>PHẦN I: CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC </b>
<b>1. Luật Giáo dục đại học </b>
<i><b>- Luật Giáo dục đại học 2012 (Luật số 08/2012/QH13) và Luật sửa đổi bổ </b></i>
<i><b>sung một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 32/2018/QH14) </b></i>
đã có những nội dung sửa đổi, bổ sung và nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, thể hiện qua các điều sau:
<b>Luật 2012 </b>
<b> Điều 49. Mục tiêu, nguyên tắc và đối </b>
tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học
<b> Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất </b>
lượng giáo dục đại học
<b> Điều 52. Tổ chức kiểm định chất </b>
lượng giáo dục
<b>Luật 2018 </b>
<b> Điều 49. Bảo đảm chất lượng giáo </b>
dục đại học; mục tiêu, nguyên tắc và
<b>đối tượng kiểm định chất lượng giáo </b>
<i><b>- Một số điểm mới liên quan đến đảm bảo chất lượng và kiểm định chất </b></i>
<i><b>lượng giáo dục đại học: </b></i>
<b>Điều 49 (Luật giáo dục đại học năm 2018): </b>
1. Bảo đảm chất lượng giáo dục đại học là q trình liên tục, mang tính hệ thống, bao gồm các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn, quy trình, biện pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">2
2. Hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục đại học bao gồm hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và hệ thống bảo đảm chất lượng bên ngồi thơng qua cơ chế kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương trình đào tạo; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
<b>Điều 50 (Luật giáo dục đại học năm 2018): </b>
<b>Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục </b>
4. Duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, bao gồm đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên; chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập; phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện, hệ thống cơng nghệ thơng tin, cơ sở thực hành; nguồn lực tài chính, ký túc xá và cơ sở dịch vụ khác.
<b>5. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng giáo dục đại học </b>
theo kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; công bố công khai điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng trên trang thông tin điện
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">3
tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cơ sở giáo dục đại học và phương tiện thông tin đại chúng.
<b>Điều 52 (Luật giáo dục đại học năm 2018): </b>
3. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngồi được cơng nhận hoạt động tại Việt Nam.
<i><b>2. Khung trình độ Quốc gia Việt Nam (VQF) (theo Quyết định 1982/QĐ-TTg </b></i>
b) Thiết lập cơ chế kết nối hiệu quả giữa yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của bên sử dụng lao động với hệ thống các trình độ đào tạo thơng qua các hoạt động đào tạo, đo lường, kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lượng;
c) Làm căn cứ để xây dựng quy hoạch cơ sở giáo dục, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cho các ngành, nghề ở các bậc trình độ và xây dựng chính sách bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực;
d) Thiết lập mối quan hệ với khung trình độ quốc gia của các nước khác thơng qua các khung tham chiếu trình độ khu vực và quốc tế làm cơ sở thực hiện công nhận lẫn nhau về trình độ, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực;
đ) Tạo cơ chế liên thơng giữa các trình độ đào tạo, xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
<i><b>- Khung trình độ quốc gia đối với trình độ thạc sĩ: Bậc 7 – Thạc sĩ </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">4
<b>Bậc trình </b>
<b>độ </b>
<b>7 Thạc </b>
<b>sĩ </b>
- Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. - Kiến thức liên ngành có liên quan.
- Kiến thức chung về quản trị và quản lý.
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; - Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. - Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến.
- Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. - Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
- Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng.
- Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác.
- Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. - Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.
<i><b>3. Thông tư Quy định về chuẩn chương trình đào tạo, xây dựng, thẩm định </b></i>
<i><b>và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (Thơng </b></i>
<i><b>tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021) </b></i>
Thông tư quy định chuẩn về mục tiêu đào tạo; chuẩn đầu ra và chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo; khối lượng đào tạo; cấu trúc và nội dung của chương
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><i><b>Một số yêu cầu của Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT </b></i>
<b>Điều 5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo </b>
1. Phải rõ ràng và thiết thực, thể hiện kết quả học tập mà người tốt nghiệp cần đạt được về hiểu biết chung và năng lực cốt lõi ở trình độ đào tạo, những yêu cầu riêng của lĩnh vực, ngành đào tạo.
2. Phải đo lường, đánh giá được theo các cấp độ tư duy làm căn cứ thiết kế, thực hiện và cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp văn bằng cho người học.
3. Phải nhất quán với mục tiêu của chương trình đào tạo, thể hiện được sự đóng góp rõ nét đồng thời phản ánh được những yêu cầu mang tính đại diện cao của giới tuyển dụng và các bên liên quan khác.
4. Phải chỉ rõ bậc trình độ cụ thể và đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm, năng lực cần thiết theo quy định cho bậc trình độ tương ứng theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
5. Phải bảo đảm tính liên thơng với chuẩn đầu vào của trình độ đào tạo cao hơn (nếu có), đồng thời tạo cơ hội liên thông ngang giữa các chương trình cùng trình
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">7. Phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với khối lượng chương trình để phần lớn người học đã đáp ứng chuẩn đầu vào có khả năng hồn thành của chương trình đào tạo trong thời gian tiêu chuẩn.
<b>Điều 17. Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo </b>
1. Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng cơ sở đào tạo) quyết định thành lập Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo. Yêu cầu về thành phần của Hội đồng:
a) Đại diện tiêu biểu cho giảng viên am hiểu về ngành, chuyên ngành đào tạo, trực tiếp tham gia giảng dạy hoặc quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo, có năng lực xây dựng và phát triển chương trình đào tạo;
b) Chuyên gia phát triển chương trình đào tạo và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
c) Đại diện giới tuyển dụng lao động trong lĩnh vực chuyên môn liên quan có am hiểu về yêu cầu năng lực nghề nghiệp và các vị trí việc làm trong lĩnh vực của ngành đào tạo.
2. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quyết định tiêu chuẩn, số lượng, thành phần cơ cấu và thành viên tham gia Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo; quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng và các thành viên Hội đồng.
3. Yêu cầu đối với chương trình đào tạo:
a) Đáp ứng các yêu cầu theo chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học theo quy định tại Chương II của Thông tư này, chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, khối ngành (nếu có) và Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">7
b) Thể hiện rõ khả năng góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực theo kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, quốc gia và nhu cầu của thị trường lao động;
c) Phản ánh yêu cầu của các bên liên quan, trong đó có đại diện giảng viên tại các đơn vị chuyên môn, đại diện các đơn vị sử dụng lao động và hiệp hội nghề nghiệp, các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn, người đã tốt nghiệp chương trình đào tạo đang làm việc đúng chuyên môn;
d) Được tham khảo, đối sánh với chương trình đào tạo cùng trình độ, cùng ngành đã được kiểm định của các cơ sở đào tạo có uy tín ở trong nước và nước ngồi; đ) Được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; phải tích hợp giảng dạy kỹ năng với kiến thức; phải có ma trận các mơn học hoặc học phần với chuẩn đầu ra, bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được phân bổ và truyền tải đầy đủ thành chuẩn đầu ra của các môn học hoặc học phần;
e) Các hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá phải được lập kế hoạch và thiết kế dựa vào chuẩn đầu ra của môn học hoặc học phần, bảo đảm cung cấp những hoạt động giảng dạy thúc đẩy việc học tập đáp ứng chuẩn đầu ra;
g) Có quy định, hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo;
h) Được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo có ý kiến thơng qua trước khi ban hành.
<i><b>4. Các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo </b></i>
- Thông tư 04/2016/TT-BGDÐT ngày 14/3/2016 về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH.
- Cơng văn số 1074/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016 của Cục Quản lý chất lượng về Hướng dẫn chung về sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của giáo dục đại học.
- Công văn số 1075/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 28/6/2016 của Cục Quản lý chất lượng về Hướng dẫn tự đánh giá chương trình đào tạo
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Vì vậy, đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học có thể được định nghĩa là hoạt động rà sốt nhằm chẩn đoán và đánh giá các hoạt động giảng dạy, học tập và kết quả đầu ra dựa trên việc xem xét cẩn thận cấu trúc và nội dung chương trình, các nguồn lực cũng như hiệu quả hoạt động của một cơ sở giáo dục, một hệ thống hay một chương trình đào tạo. Mục đích của việc đánh giá là để xác định xem liệu một cơ sở giáo dục, một hệ thống hay một CTĐT có đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng hay không.
<i>(Nguồn: Guide to AUN-QA Assessment at Program Level Vesion 4.0) </i>
<b>2. Giới thiệu mơ hình đánh giá cấp chương trình theo AUN-QA phiên bản 4.0 </b>
Phiên bản 4.0 của mơ hình AUN-QA để đánh giá mức độ đáp ứng của CTĐT bao gồm 08 tiêu chuẩn sau (xem Hình 1):
1. Kết quả học tập mong đợi
2. Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 3. Phương thức dạy và học
4. Đánh giá kết quả học tập của người học
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">9 5. Đội ngũ giảng viên
6. Các dịch vụ hỗ trợ người học 7. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị 8. Đầu ra và kết quả đạt được
<b>Hình 1: Mơ hình đánh giá cấp chương trình theo AUN-QA phiên bản 4.0 </b>
Phân nhóm tiêu chuẩn trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT theo AUN-QA phiên bản 4.0
<b>Chương trình Các nguồn lực Các kết quả </b>
1. Kết quả học tập mong đợi
2. Cấu trúc và nội dung CTDH
3. Phương thức dạy và học
4. Đánh giá kết quả học tập của người học
5. Đội ngũ giảng viên 6. Các dịch vụ hỗ trợ người học
7. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
8. Đầu ra và kết quả đạt được
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>Phiên bản 4.0 lồng ghép Tiêu chuẩn 10 vào các tiêu chuẩn khác </b>
<i>Tiêu chí 2.3. Thơng tin phản hồi của các bên liên quan, đặc biệt là các đối tượng </i>
<b>bên ngoài, được sử dụng làm căn cứ để thiết kế và phát triển CTDH. (10.1) </b>
<i>Tiêu chí 2.7. CTDH được rà sốt định kỳ theo quy trình để đảm bảo tính cập nhật </i>
<b>và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. (10.2) </b>
<i>Tiêu chí 3.6. Q trình dạy và học được cải tiến liên tục để đảm bảo đáp ứng nhu </i>
<b>cầu của thị trường lao động và tương thích với kết quả học tập mong đợi. (10.3) </b>
<i>Tiêu chí 4.7. Hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học và các quy trình </i>
có liên quan được rà sốt và cải tiến liên tục để đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu
<b>của thị trường lao động và tương thích với kết quả học tập mong đợi. (10.3) </b>
<i>Tiêu chí 8.3 Dữ liệu về hoạt động nghiên cứu khoa học và các sản phẩm, hoạt động </i>
sáng chế do GV và người học thực hiện được thiết lập, theo dõi, đối sánh để cải
<b>tiến chất lượng. (10.4) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">11
<i>Tiêu chí 6.6. Các dịch vụ hỗ trợ người học được đánh giá, đối sánh và cải tiến chất </i>
<b>lượng. (10.5) </b>
<i>Tiêu chí 7.9 Chất lượng các cơ sở vật chất (như thư viện, phòng thực hành, thí </i>
nghiệm, CNTT và các dịch vụ dành cho người học) được đánh giá và cải tiến.
<b>(10.5) </b>
<i>Tiêu chí 1.4. Yêu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là đối tượng bên ngoài được </i>
<b>thu thập và chuyển tải vào kết quả học tập mong đợi. (10.6) 4. Giới thiệu về báo cáo tự đánh giá </b>
Báo cáo tự đánh giá là sản phẩm cuối của quá trình tự đánh giá. Để viết được một báo cáo tự đánh giá tốt đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ năng. Sau đây là một số hướng dẫn để có thể viết được một báo cáo tự đánh giá tốt:
Báo cáo tự đánh giá trình bày hoạt động tự đánh giá của đơn vị. Vì thế, báo cáo khơng chỉ mơ tả mà cịn phải phân tích. Báo cáo cần đưa ra đánh giá về những vấn đề còn tồn tại, đồng thời trình bày những giải pháp để giải quyết những tồn tại này. Nên sử dụng bộ câu hỏi chẩn đốn được trình bày trong Bộ tiêu chuẩn AUN-QA khi viết phần này.
Vì là hoạt động TĐG nên báo cáo TĐG là tài liệu rất quan trọng đối với đoàn đánh giá ngoài. Cấu trúc của báo cáo nên dựa trên Bộ tiêu chuẩn và Danh mục tiêu chí đánh giá của AUN-QA.
Cần làm rõ những công cụ và cơ chế ĐBCL được triển khai và quản lý như thế nào, đồng thời đề cập đến thời gian, địa điểm và người chịu trách nhiệm triển khai/quản lý các công cụ và cơ chế này, nhằm đáp ứng yêu cầu của bộ tiêu chuẩn. Điều này sẽ giúp kết nối các thông tin liên quan lại với nhau. Chú trọng vào các thông tin và dữ liệu (minh chứng khách quan) liên quan
trực tiếp đến bộ tiêu chuẩn. Báo cáo phải chính xác và trung thực. Những xu hướng và thống kê cho thấy thành quả và thực trạng hoạt động của đơn vị cần được thể hiện trong báo cáo. Cần đặc biệt chú trọng các dữ liệu định lượng. Cách thức trình bày dữ liệu đóng vai trị quan trọng trong việc giúp người đọc
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"> Báo cáo TĐG nên được viết hoặc dịch sang ngơn ngữ mà các đánh giá viên có thể hiểu được (nghĩa là tiếng Anh). Nên cung cấp một bảng danh mục các thuật ngữ và từ viết tắt được sử dụng trong báo cáo.
<i> (Nguồn: Guide to AUN-QA Assessment at Program Level Vesion 4.0) </i>
<b>5. Yêu cầu đối với báo cáo tự đánh giá </b>
- Báo cáo trình bày đúng cấu trúc theo yêu cầu của AUN (gồm 04 phần chính, có đầy đủ nội dung của 08 tiêu chuẩn). Nội dung báo cáo TĐG bao gồm:
<b>Phần 1: Giới thiệu </b>
Tóm lược báo cáo TĐG
Quá trình thực hiện TĐG: cách thức thực hiện và những người tham gia
Mô tả tổng quan về CSGD, khoa và bộ mơn: tóm tắt q trình ĐBCL, sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu và chính sách chất lượng của CSGD; Mô tả sơ lược về Khoa và bộ môn
<b>Phần 2: Bộ tiêu chuẩn AUN-QA </b>
Phần này, CSGD, Khoa/Bộ môn mô tả mức độ đáp ưng của đơn vị so với yêu cầu của bộ tiêu chuẩn AUN-QA. Cấu trúc của phần này nên xây
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">13
dựng dựa trên các tiêu chuẩn được trình bày trong danh mục các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cấp chương trình theo AUN-QA.
<b>Phần 3: Phân tích điểm mạnh, điểm tồn tại </b>
Tóm tắt các điểm mạnh: tóm tắt các yếu tố mà chương trình tự đánh giá là điểm mạnh của mình và nhấn mạnh vào những điểm tự hào của đơn vị.
Tóm tắt các điểm tồn tại: trình bày những điểm mà đơn vị cho là điểm tồn tại và cần cải tiến.
Chấm điểm vào bảng điểm TĐG
Kế hoạch cải tiến: các khuyến nghị để rút ngắn khoảng cách được phát hiện trong quá trình tự đánh giá và kế hoạch hành động để thực hiện các khuyến nghị này.
<b>Phần 4: Phụ lục </b>
Danh mục các thuật ngữ và từ viết tắt, các tài liệu, minh chứng.
- Phản ánh trung thực và chính xác hiện trạng hoạt động ĐBCL và hệ thống ĐBCL của CSGD và CTĐT;
- Chú trọng vào các thông tin và dữ liệu (MC khách quan) liên quan trực tiếp đến các tiêu chuẩn.
- Báo cáo được trình bày bằng tiếng Anh kèm theo các thông tin và MC được liệt kê trong checklist của AUN-QA
- Sử dụng các biểu đồ, sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh… để minh hoạ cho các nhận định, thể hiện rõ xu hướng, thành quả, thực trạng của hoạt động
- Bên cạnh các mơ tả, báo cáo cần có các phân tích
- Gửi AUN ít nhất 8 tuần trước thời gian khảo sát chính thức
- Báo cáo dài tối đa 50 trang A4, cỡ chữ 12 (không bao gồm phần phụ lục) - MC được mã hoá phù hợp
- BC TĐG được hyperlink với MC online và các phụ lục
<b>6. Những lưu ý về hệ thống minh chứng </b>
Các loại minh chứng bao gồm:
- Minh chứng sơ cấp (gồm Tài liệu, số liệu, sản phẩm…)
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">14
Quy chế, quy định, quy trình
Biên bản họp
Đề cương môn học, bài thi
Sản phẩm nghiên cứu khoa học….
- Minh chứng thứ cấp (Những minh chứng đã được xử lý từ minh chứng sơ cấp)
- Bao gồm cả minh chứng sơ cấp và thứ cấp. Lưu ý các cơ sở dữ liệu, các bảng biểu phân tích đảm bảo cho thấy xu hướng…
- Minh chứng theo checklist:
Minh chứng cần được dịch sang tiếng Anh
Cần phải đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu các mục từ 9a-9m, như sau:
<b>Minh chứng theo Checklist </b>
a. Expected learning outcomes
b. Brief outline of all courses in the programme
c. Programme specification
d. Samples of course specification
e. Educational philosophy
f. Sample of examination papers
g. Sample of marking guides
h. Sample of rubrics especially for internship, project and thesis writing
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">15
i. Sample of academic and support staff appraisal forms
j. Sample of student evaluation
k. 1-page brief of each survey, tracer study report or minutes of meeting
l. Executive summary of academic and support manpower plan
m. Executive summary of training and development plan for academic and support staff
- Minh chứng cần đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định - Phù hợp với mô tả, kết luận đã nêu trong báo cáo TĐG
- Đề cương môn học: cần cung cấp tất cả các đề cương môn học (không cần dịch tất cả, chỉ cần dịch 05 mẫu đề cương ở minh chứng theo checklist) - Danh mục các văn bản quản lý: cần dịch tiêu đề của các văn bản
- Bao gồm cả minh chứng sơ cấp và thứ cấp. Lưu ý các cơ sở dữ liệu, các bảng biểu phân tích đảm bảo cho thấy xu hướng…
<b>7. Giới thiệu Trường Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh </b>
Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh: Ho Chi Minh University of Banking, viết tắt: HUB) là trường đại học công lập hàng đầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao cơng nghệ trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân hàng trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam, là cơ sở đào tạo thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thành lập ngày 16/12/1976. Qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng nghìn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cho ngành Ngân hàng và các lĩnh vực kinh tế với những đóng góp quan
<b>trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. </b>
Hiện HUB đào tạo 25 chương trình đào tạo bao gồm hệ Đại học chính quy, quốc tế song bằng, hệ vừa học vừa làm, CTĐT Thạc sĩ và CTĐT Tiến sĩ. (
Với những đóng góp cho ngành Ngân hàng và nền kinh tế, trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh đã vinh dự được Đảng và Nhà
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">16
nước Việt Nam trao tặng nhiều phần thưởng cao quý như: Huân chương Độc lập Hạng Ba (2006), Huân chương Lao động Hạng Ba (1987), Huân chương Lao động Hạng Hai (1994) và Huân chương Lao động Hạng Nhất (2001), Huân chương Độc lập Hạng Nhì (2016) và các phần thưởng cao q khác của Chính phủ, các Bộ, Ủy
<b>ban nhân dân các tỉnh thành và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. </b>
<i><b>Sứ mạng của trường ĐHNH TP.HCM: “HUB cung cấp cho xã hội và ngành ngân </b></i>
hàng nguồn nhân lực chất lượng cao, các nghiên cứu có tầm ảnh hưởng, cùng với dịch vụ tư vấn và hoạt động phục vụ cộng đồng. HUB kiến tạo hệ sinh thái giáo dục, mang đến cơ hội và kỹ năng học tập suốt đời; phát triển con người toàn diện, sáng tạo, với tinh thần phụng sự.”
<i><b>Tầm nhìn của trường ĐHNH TP.HCM: “HUB định hướng trở thành đại học đa </b></i>
ngành và liên ngành nằm trong nhóm các đại học có uy tín ở khu vực Đơng Nam Á. HUB tiên phong ứng dụng công nghệ số trong đào tạo, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên ngành.”
<i><b>Triết lý giáo dục: “Khai phóng – Liên ngành – Trải nghiệm” </b></i>
<b>Khai phóng: </b>
HUB tạo mơi trường giáo dục giúp người học tự khai phá tiềm năng của bản thân; lĩnh hội kiến thức chuyên môn sâu của ngành học trên nền tảng kiến thức tổng quát toàn diện; phát triển năng lực trí tuệ và kỹ năng cá nhân; định hình các giá trị sống tích cực hướng tới giáo dục con người tự chủ, sáng tạo, công dân có trách nhiệm.
<b>Liên ngành: </b>
HUB hướng đến đào tạo người học có hiểu biết liên ngành nhằm tránh được những thiên kiến trong việc ra quyết định, tăng khả năng kết nối các chuyên gia, mở rộng cơ hội việc làm.
<b>Trải nghiệm: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">17
HUB triển khai mơ hình đào tạo “trưởng thành qua trải nghiệm”. Qua trải nghiệm, người học sẽ hiểu biết sâu sắc hơn về lý thuyết, hình thành tư duy thực tiễn, năng lực thực thi, từ đó thích nghi và cải tạo với mơi trường.
<i><b>Hệ giá trị: “Chính trực – Đồn kết – Tiên phong” </b></i>
<b>Chính trực (Honesty and Integrity) </b>
HUB đề cao tính chính trực và trung thực trong mọi hành động; luôn nhất quán giữa tư duy – lời nói – hành động.
<b>Đồn kết (Unity) </b>
HUB lấy phương châm đồn kết để có sức mạnh tổng hợp; đảm bảo sự hài hịa lợi ích giữa các bên có liên quan để cùng phát triển.
<b>Tiên phong (Being the Pioneer) </b>
HUB tiên phong trong ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào các hoạt
<b>động đào tạo, nghiên cứu, quản lý, điều hành; sáng tạo và dẫn dắt xu hướng 8. Giới thiệu về khoa Sau đại học </b>
Khoa Sau đại học là một đơn vị trực thuộc trường Đại học Ngân hàng TP. HCM. Khoa Sau đại học được thành lập vào năm 1998 với chức năng là tham mưu cho Hiệu trưởng về chiến lược phát triển, công tác quản lý và đào tạo sau đại học; tổ chức phát triển và quản lý các chương trình đào tạo sau đại học thuộc các chuyên ngành đào tạo của Trường (Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế). Cơ cấu tổ chức của Khoa hiện tại gồm Trưởng khoa phụ trách chung, 2 Phó trưởng khoa và 05 chuyên viên giúp việc cho trưởng khoa trong công tác tuyển sinh và quản lý đào tạo các chương trình sau đại học. Khác với các khoa chuyên ngành của Trường, khoa không quản lý đội ngũ giảng viên mà sử dụng đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường tham gia giảng dạy cho Khoa theo danh sách giảng viên đủ điều kiện được Hiệu trưởng phê duyệt. Ngoài ra, Khoa còn hợp tác với hơn 150 nhà Khoa học có học vị từ Tiến sĩ trở lên để hỗ trợ công tác giảng dạy và
<i>nghiên cứu [website: <b> </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">18
<i><b>Sứ mạng: Hỗ trợ học viên cao học và nghiên cứu sinh trong các hoạt động </b></i>
học thuật và nghiên cứu nhằm phát triển đội ngũ khoa học cho đất nước và khu vực. Để họ có những kiến thức, tư duy hiện đại, tràn đầy sáng tạo, bên cạnh đó có đầy đủ các kỹ năng cần thiết cho công việc chuyên môn, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu.
<i><b>Tầm nhìn: Đến năm 2030, Khoa Sau Đại học là nơi đào tạo, bồi dưỡng và </b></i>
nghiên cứu khoa học đa ngành, đặc biệt trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh có chất lượng tốt, vươn tới hội nhập các nước ở khu vực Đông Nam Á và tiếp cận quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu thuộc lĩnh vực Kinh tế và Tài chính
<i> (Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>9. Kết quả học tập mong đợi </b>
<i><b>Kết quả học tập mong đợi của CTĐT thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng hiện tại </b></i>
bao gồm 5 chuẩn đầu ra (PLOs), được phân thành hai nhóm: (i) Nhóm các PLO chuyên ngành (gồm các PLO1, PLO2 và PLO3) đảm bảo cho người học có thể đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với nghề nghiệp; (ii) Nhóm các PLO tổng quát, gồm PLO4 và PLO5, là những kỹ năng mềm mà người học đạt được khi ra trường. Những kỹ năng này sẽ giúp người học có thể vận dụng tốt khơng chỉ trong nghề nghiệp mà mở rộng hơn sang những lĩnh vực khác. Đây chính là quan niệm “giáo dục khai phóng, giáo dục liên ngành” trong triết lý giáo dục mà Khoa theo đuổi.
Chuẩn đầu ra của CTĐT (PLOs) đã được phân bổ cho các môn học trong CTĐT với mức độ thang đo phù hợp, đảm bảo tính khả thi, làm cơ sở để thiết kế các chuẩn đầu ra của từng môn học.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">19
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>10. Cấu trúc và nội dung chương trình giảng dạy </b>
<b>Bản mơ tả CTĐT được thiết kế tuân thủ theo các quy định của Bộ GD&ĐT </b>
về giáo dục đại học, phù hợp với tầm nhìn và sứ mạng của Trường và Khoa. Bản mô tả CTĐT hướng tới nhiều mục tiêu quan trọng: (1) trình bày các thơng tin chi tiết về CTĐT nhằm giúp sinh viên có nguyện vọng theo học chương trình hiểu được cấu trúc và nội dung CTĐT tại Trường, giúp họ so sánh và có sự lựa chọn đúng đắn; (2) là tài liệu tham khảo cho hoạt động rà soát nội bộ và giám sát các hoạt động của CTĐT; (3) là nguồn thông tin quan trọng giúp nhà tuyển dụng hiểu hơn về những kiến thức, kĩ năng và thái độ mà Trường đã trang bị cho sinh viên, giúp họ có sự lựa chọn phù hợp nhân sự cho vị trí việc làm phù hợp cũng như kiểm định lại chất lượng đào tạo sinh viên của chuyên ngành sau khi ra trường, từ đó có chiến lược tuyển dụng nhân sự chất lượng cho đơn vị; (4) là cơ sở để khoa thu thập thông tin phản hồi từ người học, cựu người học nhằm cải tiến CTĐT, nâng cao khả năng đạt được CĐR của chương trình như đã cam kết; (5) là nguồn thông tin giúp
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">20
các chun gia thẩm định/rà sốt chương trình và đánh giá viên bên ngồi có thể hiểu mục tiêu và đầu ra của CTĐT. Ngoài ra, nội dung của bản mô tả CTĐT là cơ sở để xây dựng bản mô tả môn học chi tiết phục vụ cho giảng dạy và học tập. Vì vậy, bản mơ tả CTĐT được xem xét, sửa đổi và cập nhật liên tục nhằm đảm bảo tính phù hợp của nó.
Trong thời gian từ năm 2015 đến 2021 CTĐT thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng đã có 3 lần được xây dựng và chỉnh sửa trong các năm 2015, 2019 và 2020. Bản mơ tả chương trình đào tạo hiện tại ban hành năm 2020 có đầy đủ các thông tin sau:
(1) <b>Giới thiệu chung: Tên chương trình (tiếng Việt, tiếng Anh); Nhóm ngành </b>
đào tạo; Ngành đào tạo; Mã ngành; Trình độ đào tạo; Hình thức đào tạo, Thời gian đào tạo; tên đơn vị đào tạo.
(2) Mục tiêu CTĐT, bao gồm mục tiêu chung và chuẩn đầu ra của CTĐT, trong đó mô tả nội dung các PLOs và mức độ thang đo cho từng PLO (3) Ma trận phân bổ PLOs cho các môn học trong CTĐT với các mức thang
đo phù hợp.
(4) Cách thức đánh giá.
(5) Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp.
(6) Nội dung CTĐT, gồm: khối lượng kiến thức toàn khố học, khung chương trình .
(7) Chương trình đào tạo tham khảo – đối sánh.
(8) Thời điểm cập nhật và chỉnh sửa bản mơ tả CTĐT.
<b>Sự tương thích giữa chương trình giảng dạy và kết quả hoạt tập mong đợi </b>
Chương trình Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng được thiết kế trên cơ sở sự phù hợp của phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá học viên nhằm đảm bảo từng thành phần tương thích với nhau và phù hợp với kết quả học tập mong đợi. Chương trình thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng được xây dựng theo hệ thống tín chỉ với 04 khối kiến thức, bao gồm với các môn bắt buộc và môn tự chọn
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">21
ở khối kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành cho phép học viên chủ động trong xây dựng kế hoạch học tập cũng như thuận lợi trong việc tiếp tục việc học tập ở bậc học tiếp theo. Các mơn học được thiết kế trong chương trình giảng dạy có tính tương thích cao với kết quả học tập mong đợi của Chương trình. Đối với mỗi học phần, khi xây dựng xong các chuẩn đầu ra mơn học, giảng viên tính tốn và đảm bảo để người học có thể đạt được tất cả các chuẩn đầu ra môn học đã tuyên bố trong học phần thông qua việc xác định các phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá phù hợp. Giảng viên xây dựng các tiêu chí đánh giá để tính được khi nào người học đạt được chuẩn đầu ra môn học, từ đó đề xuất các phương pháp, hình thức, nội dung kiểm tra đánh giá để người học đạt hoàn thành tốt các bài kiểm tra đánh giá này thì xem như đạt được chuẩn đầu ra môn học. Sau khi thiết kế xong các bài kiểm tra đánh giá, giảng viên tiếp tục thiết kế các phương pháp giảng dạy – học tập để vừa giúp người học đạt được các chuẩn đầu ra môn học vừa phù hợp với các phương pháp kiểm tra đánh giá.
<b>11. Phương pháp dạy và học </b>
Triết lý giáo dục của Khoa là: Khai phóng – Liên ngành – Trải nghiệm. Triết lý này được chuyển tải và cụ thể hoá trong mục tiêu đào tạo của chương trình là: Giúp học viên nắm vững kiến thức chuyên sâu, hiện đại về tài chính - ngân hàng; có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề đương đại trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo ở trình độ cao trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
Triết lý giáo dục được thể hiện trong các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Trước hết, nó được tích hợp trong q trình thiết kế chương trình, qua đó, tất cả các môn học cung cấp những kết quả học tập mong đợi khác nhau, trang bị cho người học những kiến thức và năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề đương đại trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Thứ hai, nó được tích hợp trong phương pháp giảng dạy của chương trình, chính là cách tiếp cận lấy người học là trung tâm, tự học tập và nghiên cứu. Về chi tiết, cách tiếp cập này nhấn mạnh đến sự
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">22
chuẩn bị cho việc học tập suốt đời của người học, hay nói theo một cách khác, vai trị của người giảng viên không chỉ là cung cấp kiến thức và kỹ năng, mà còn truyền cảm hứng để người học có được niềm đam mê tiếp tục học tập sau khi tốt nghiệp và trong cuộc đời của họ. Phương pháp này đòi hỏi người học phải chủ động tham gia và chịu trách nhiệm cho việc tự học của mình, trong khi vai trị của người giảng viên thiên nhiều về hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp cho người học những kiến thức cập nhật thông qua các chiến lược giảng dạy như các nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu tình uống, giải quyết tình huống, phản biện và tranh luận, và quan điểm ngành và đa ngành.
Phương pháp giảng dạy của chương trình giúp cho học viên tốt nghiệp có khả năng tự học và nghiên cứu để thích nghi với sự phát triển và thay đổi của tri thức
<i>và thực tiễn, qua đó khuyến khích người học thúc đẩy học tập suốt đời. Phương </i>
châm đào tạo của chương trình là trang bị cho học viên năng lực để có thể giải quyết các tình huống hoặc vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, dự đoán những thay đổi trong hiện tại và tương lai của môi trường kinh doanh cũng như lập kế hoạch cho sự phát triển nghề nghiệp của họ. Điều này đòi hỏi việc giáo dục phải phát triển khả năng của học viên để học tập không chỉ cho bây giờ mà còn là cho tương lai. Chương trình cung cấp những kỹ năng khác nhau giúp học viên có thể tìm kiếm dữ liệu, phân tích dữ liệu, thảo luận kết quả, đưa ra các khuyến nghị thực tiễn và đưa ra các kết luận. Vì vậy, học viên được trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ để có đầy đủ khả năng trong phát hiện, phân tích, đánh giá và cuối cùng là giải quyết vấn đề.
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>12. Đánh giá kết quả học tập của người học </b>
Hoạt động đánh giá kết quả học tập được tổ chức thường xuyên nhằm đảm bảo học viên đạt được kết quả học tập mong đợi của CTĐT. Hoạt động này được
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>13. Chất lượng giảng viên </b>
Trường và Khoa có kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên để đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng. Kế hoạch đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên phản ánh mục tiêu và sứ mạng của Trường, Khoa. Triển khai chiến lược của Trường, Khoa lập Chiến lược và kế hoạch hoạt động hàng năm của Khoa, trong đó chú trọng đến phát triển đội ngũ giảng viên của Khoa.
HUB là trường Đại học cơng lập, các tiêu chí tuyển dụng, tuyển chọn để bổ nhiệm, thăng tiến được triển khai dựa trên các quy định hiện hành của Nhà nước (Luật giáo dục Đại học, Điều lệ trường Đại học, Luật Viên chức). Các quy định
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">24
pháp lý này là nền tảng cho các quy định của Trường, đã được thảo luận, truyền đạt công khai tới tất cả các nhân viên toàn trường và được Hiệu trưởng phê duyệt. Trường luôn tạo điều kiện, khuyến khích giảng viên nâng cao trình độ chun mơn. Trường có chính sách hỗ trợ bằng hiện kim đối với giảng viên tham gia học tập nâng cao trình độ như đạt được các chứng chỉ, bằng cấp về ngoại ngữ, tin học; hỗ trợ về học phí cho các khóa đào tạo nâng cao trình độ đúng chuyên ngành hoặc để đáp ứng nhu cầu công tác chuyên môn.
Năng lực của giảng viên được đánh giá khách quan một cách thường xuyên thông qua 3 kênh: (i) Đánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ của GV do trưởng đơn vị đánh giá; (ii) Đánh giá năng lực giảng dạy của GV thông qua phản hồi của SV; (iii) Đánh giá đồng cấp thông qua dự giờ.
(i) Kết quả công việc của GV được đánh giá theo quy chế số ĐHNH về đánh giá mức độ hồn thành nhiệm vụ của cơng chức, viên chức, NLĐ của HUB. Định kỳ 6 tháng và 1 năm, GV tự đánh giá kết quả thực hiện cơng việc (dựa trên phiếu đánh giá hồn thành nhiệm vụ), sau đó khoa sẽ họp, lấy ý kiến các thành viên trong khoa và lãnh đạo sẽ đưa ra kết quả đánh giá cho từng GV và gửi về P. TCCB để trình Hiệu trưởng cơng nhận kết quả đánh giá. GV sẽ được đánh giá trên 3 nhóm tiêu chí: (1) Đánh giá việc thực hiện các quy đinh chung (30 điểm); (2) Đánh giá hiệu quả công việc (50 điểm) và (3) Đánh giá tinh thần học tập, thái độ, tác phong, kỹ năng (20 điểm).
2647/QĐ-(ii) Phản hồi của Sv về giảng viên thông qua khảo sát môn học: Mỗi môn học sinh viên đều làm khảo sát về q trình giảng dạy mơn học và kết quả khảo sát được tổng hợp bởi phòng KT&ĐBCL. Kết quả này được gửi cho trưởng khoa để thơng báo đến GV và có những cải tiến trong hoạt động giảng dạy và kết quả này cũng là căn cứ để trưởng khoa tham khảo khi đánh giá sự hồn thành cơng việc của GV
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">25
(iii) Đánh giá đồng cấp qua việc dự giờ: Khoa lên kế hoạch dự giờ đối với các môn học và giảng viên của khoa từng học kỳ. Các giảng viên tham gia dự giờ sẽ góp ý cho GV được dự giờ về nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy, tác phong giảng dạy.
Các tiêu chí đánh giá được thơng báo đến đội ngũ giảng viên thông qua các quy định về thi đua khen thưởng và chi tiêu nội bộ của Trường. Ngoài ra, đội ngũ giảng viên cũng được đánh giá về kết quả nghiên cứu và các hoạt động khác theo sự phân công của Trường và Khoa. Kết quả đánh giá do Hội đồng Khen thưởng của Trường xem xét và công nhận.
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
Điều kiện xét tuyển vào CTĐT thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng là thí sinh phải tốt nghiệp đại học ngành Tài chính - Ngân hàng hoặc các chuyên ngành gần. Với chuyên ngành đào tạo gần, thí sinh phải bổ sung một số môn học nhằm đảm bảo
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">26
kiến thức cơ bản trước khi dự thi. Ngồi ra, thí sinh phải đạt chuẩn ngoại ngữ đầu vào bằng cách vượt qua bài kiểm tra tiếng Anh do Trường tổ chức hoặc nộp các chứng chỉ ngoại ngữ đúng quy định. Vượt qua kỳ thi tuyển sinh, học viên có đủ kiến thức nền tảng về ngành học, kỹ năng ngoại ngữ, khả năng tư duy khoa học để đáp ứng yêu cầu của CTĐT thạc sĩ ngành Tài chính- Ngân hàng.
Trường thiết kế và tổ chức hệ thống giám sát chặt chẽ sự tiến độ học tập và kết quả học tập của học viên, với sự hỗ trợ của đội ngũ cán bộ hỗ trợ từ Khoa sau đại học, các phòng ban chức năng khác nhau và cán bộ quản lý lớp học. Hoạt động đào tạo được thực hiện theo học chế tín chỉ, tạo ra cơ chế mềm dẻo, giúp học viên chủ động lựa chọn phương án học tập phù hợp với điều kiện của từng cá nhân. Trong quá trình học, cán bộ quản lý lớp theo dõi tiến độ học tập của học viên và thông báo cho học viên khi gần đến các mốc thời gian quan trọng như thời điểm đăng ký đề tài và người hướng dẫn; bảo vệ đề cương chi tiết; thực hiện, bảo vệ luận văn. Trong quá trình học các học phần của chương trình, Giảng viên mỗi học phần là người hỗ trợ học viên giải đáp thắc mắc, tìm kiếm tài liệu, thực hiện nghiên cứu các vấn đề liên quan, giúp học viên hoàn thành mơn học mình phụ trách. Đặc biệt đối với học phần luận văn tốt nghiệp, Giảng viên hướng dẫn đóng vai trị theo dõi, đơn đốc HV thực hiện đề tài đúng tiến độ quy định, hướng dẫn HV báo cáo kết quả nghiên cứu luận văn, xác nhận kết quả đạt được của luận văn để đề xuất cho HV được bảo vệ trước Hội đồng.
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>Cán bộ hỗ trợ: chất lượng của CTĐT phụ thuộc nhiều vào sự tương tác giữa GV </b>
và người học. Tuy nhiên, GV không thể thực hiện tốt vai trị nếu như khơng có sự hỗ trợ hiệu quả từ đội ngũ cán bộ hỗ trợ. Đội ngũ cán bộ hỗ trợ bao gồm nhân viên thư viện, phịng thực hành, phịng máy tính và các đơn vị hỗ trợ người học khác.
Chiến lược phát triển về đội ngũ hỗ trợ cán bộ nằm trong chiến lược phát triển về tổ chức, nhân sự của Trường. Theo đó, mục tiêu của Trường là phát triển
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Nhu cầu đào tạo và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ hỗ trợ được xác định thông qua việc đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng hàng năm. Cán bộ hỗ trợ có thể đăng ký nhu cầu theo danh mục các khóa đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của Ngân hàng Nhà nước hoặc có thể đăng ký theo yêu cầu phát sinh của công việc. Căn cứ tổng hợp đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, chiến lược về đào tạo, phát triển cán bộ hỗ trợ và thực tế u cầu vị trí cơng việc, Trường sẽ ban hành kế hoạch đào tạo bồi dưỡng để triển khai công tác đào tạo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ hỗ trợ hàng năm.
Có hai kênh đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ hỗ trợ: (1) Đánh giá từ lãnh đạo đơn vị thông qua kết quả thực hiện công việc hàng tháng, (2) đánh giá từ các đồng nghiệp và lãnh đạo đơn vị vào 6 tháng và cuối mỗi năm theo quy chế đánh giá phân loại của Trường. Kết quả đánh giá hiệu suất theo 6 tháng và cuối mỗi năm được gửi đến cán bộ hỗ trợ để từ đó họ có kế hoạch phát triển chun mơn và nghiệp vụ, trau dồi kỹ năng trong tương lai.
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>15. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">28
Cơ sở quận 1 có 26 phịng học dùng cho việc đào tạo nhiều bậc hệ khác nhau trong đó có các lớp CTĐT Thạc sĩ TCNH vào buổi tối và thứ 7, CN. Phịng học có các thiết bị cần thiết như máy chiếu, bàn ghế, hệ thống chiếu sáng, máy lạnh, loa, micro, …. Với diện tích trung bình là 65m2 phù hợp với quy mô sĩ số từ 50-60 HV/ lớp. Các phịng học có thể sắp xếp bàn ghế linh hoạt tùy theo mục đích sử dụng như thuyết trình, làm việc nhóm.
Thư viện được Trường quan tâm đầu tư với nguồn học liệu đa dạng với số đầu sách dành cho ngành Tài chính – Ngân hàng là 889 đầu sách Tiếng Việt và 707 đầu sách tiếng Anh. Thư viện điện tử của trường ở địa chỉ: Cơ sở dữ liệu điện tử của Thư viện bao gồm các bài tạp chí chuyên ngành Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng, các luận văn, luận án, đề tài NCKH, và các nguồn học liệu liên kết với các đơn vị ngoài như dữ liệu về sách điện tử Tiếng Việt và Tiếng Anh (do Nhà xuất bản Tổng hợp TP. HCM và Gale Virtual Reference Library cung cấp), Cơ sở dữ liệu Liên hợp Thư viện Việt Nam về Nguồn tin Khoa học và Công nghệ, Cơ sở dữ liệu chia sẻ của Đại học Quốc gia Hà Nội, Mạng Liên kết Thông tin Khoa học và Công nghệ Tp.HCM, Bộ sưu tập CSDL Tạp chí điện tử đa ngành dùng chung cho các trường đại học, Bộ sưu tập CSDL Thomson Reuters nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tra cứu dữ liệu, liên kết cơ sở dữ liệu phục vụ người đọc, phục vụ học tập và nghiên cứu của SV và GV
Tính đến tháng 12/2022, trường có 14 phịng máy tính được trang bị theo tiêu chuẩn phòng LAB với đầy đủ trang thiết bị như cabin, headphone, Webcam và các phần mềm cần thiết phục vụ cho các học phần thực hành trong các chương trình đào tạo của trường. Trường có hơn 500 máy tính cá nhân cho hệ thống phịng máy và hơn 200 máy tính cá nhân cho các phịng ban. Các máy tính đều được kết nối với hệ thống internet tốc độ cao để phục vụ cho hoạt động thực hành và quản lý học vụ. Toàn bộ các giảng đường, thư viện, khu vực tự học được phủ sóng wifi với tốc độ 15 Mps dành cho HV và không giới hạn dành cho GV để đảm bảo cho HV và GV kết nối mạng và sử dụng trong quá trình dạy, học và các hoạt động khác. Trường đã và đang triển khai hệ thống học tập trực tuyến LMS
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">29
( nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động học tập và giảng dạy của người học và giảng viên, đặc biệt là trong giai đoạn dịch COVID-19 diễn ra phức tạp. Từ học kỳ II, năm học 2020 – 2021, khi tình hình dịch COVID trở nên nghiêm trọng hơn, Trường đã triển khai tổ chức cho HV thi KTHP, bảo vệ đề cương cũng như luận văn trực tuyến.
Trường xây dựng và duy trì một mơi trường học tập xanh và sạch sẽ, hướng đến sức khỏe và an toàn cho người học, giảng viên và cán bộ nhân viên. Tất cả các tòa nhà của trường đều được trang bị đầy đủ các thiết bị an tồn, phịng chống cháy nổ như bình cứu hỏa, trụ cứu hỏa, hệ thống PCCC đúng quy định và định kỳ được kiểm tra.
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>16. Đầu ra và kết quả đạt được </b>
Khi đánh giá quá trình đảm bảo chất lượng, Trường khơng chỉ đánh giá đầu vào, q trình giảng dạy mà còn đánh giá chất lượng đầu ra. Tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ bỏ học và khả năng tìm kiếm việc làm của người học sau khi tốt nghiệp là những tiêu chí quan trọng để Trường và Khoa đo lường được chất lượng và hiệu quả của chương trình giảng dạy đó.
Hướng dẫn người học tham gia nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ của giảng viên và cũng là một phần quan trọng trong nội dung chương trình giảng dạy. Các hoạt động NCKH được tổ chức ở cấp độ Trường và Khoa để giúp người học khám phá và tiếp thu kiến thức mới, chuyên sâu, áp dụng các kiến thức, kỹ năng đã học kết hợp với kinh nghiệm của bản thân để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, tạo điều kiện để người học đạt được kết quả học tập mong đợi.
Trường có quy trình tiếp nhận thông tin phản hồi của các bên liên quan và giám sát chặt chẽ việc cải tiến chất lượng từ ý kiến phản hồi để nâng cao sự hài lòng của các bên liên quan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">30
<i>Phản hồi từ Giảng viên, cán bộ công nhân viên: khảo sát được thực hiện để </i>
thu thập ý kiến của GV, CBCNV về các khía cạnh khác nhau trong cơng việc. Các chính sách, quyền lợi, sự hài lịng trong cơng việc và mơi trường làm việc được các GV, CBCNV thảo luận cởi mở.
<i>Phản hồi từ học viên: Ý kiến của học viên về các vấn đề liên quan như chất </i>
lượng giảng viên, đội ngũ hỗ trợ, phương pháp giảng dạy và đánh giá, cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học và kết quả học tập mong đợi đều được Trường và Khoa chú trọng lắng nghe để cải tiến nâng cao chất lượng.
<i>Phản hồi từ cựu học viên: Khoa lắng nghe ý kiến của cựu học viên về cơ </i>
hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp từ chương trình, mức độ đáp ứng của chương trình với công việc và mức độ đạt được đạt được kết quả học tập mong đợi từ chương trình. Cựu sinh viên cũng cung cấp thông tin liên quan đến đánh giá của nhà tuyển dụng và thị trường lao động về chất lượng chương trình và chất lượng sinh viên.
<i>Phản hồi từ nhà tuyển dụng: Khảo sát nhà tuyển dụng tập trung vào khả </i>
năng đáp ứng công việc của người học sau khi tốt nghiệp từ chương trình. Thơng qua khảo sát, Trường và Khoa có thể xác định được mức độ đạt được kết quả học tập của học viên về kiến thức, kỹ năng và thái độ cũng như mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng đối với chất lượng đào tạo của Trường.
<i>(Nguồn: Báo cáo Tự đánh giá chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng năm 2021) </i>
<b>PHẦN II: NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG PHỎNG VẤN VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI </b>
<b>1. PHỎNG VẤN CÁC THÀNH VIÊN CỦA KHOA, BAO GỒM LÃNH ĐẠO KHOA, NHÓM VIẾT BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ </b>
<b>HỘI THOẠI 1: Trưởng/Phó Khoa </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">31
<b>1) Thầy/cơ có thể giới thiệu về bản thân và trách nhiệm của Thầy/Cô với tư cách là Trưởng/ Phó Khoa? </b>
<b>Gợi ý TL: </b>
Tên tơi là……Hiện tơi là Trưởng/Phó Khoa….
Trách nhiệm chính của tơi liên quan đến 5 vai trò chủ yếu như sau:
<i>Thứ nhất, là một người lãnh đạo của khoa, tôi chịu trách nhiệm đưa ra các đề xuất, </i>
khuyến nghị và tham mưu cho Ban Giám hiệu về các chế độ, chính sách liên quan đến vấn đề học thuật.
<i>Thứ hai, với tư cách là đại diện của khoa, là một phần của trường đại học, tôi phụ </i>
trách giám sát, đánh giá và hỗ trợ cho Khoa/ Trường thúc đẩy công tác giảng dạy, hiệu suất khoa học và sáng tạo, phục vụ giáo dục một cách tốt nhất.
<i>Thứ ba, với tư cách là trưởng khoa làm công tác quản lý, công việc của tôi là điều </i>
hành phát triển và thực hiện tầm nhìn, sứ mệnh của khoa; hoạch định chiến lược, phát triển chương trình giảng dạy của khoa để đạt được mục tiêu chung của Trường.
<i>Thứ tư, chịu trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực của khoa. Bao gồm, lãnh đạo từ </i>
quá trình lựa chọn giảng viên, giám sát hoạt động giảng dạy của giảng viên, lựa chọn và bồi dưỡng giảng viên; lãnh đạo và quản trị điều hành các hoạt động của khoa; quản lý sự phát triển chuyên môn của giảng viên và nhân viên; xem xét các chế độ, chính sách của Khoa/Trường đề xuất tiền lương, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thăng chức của giảng viên; đảm bảo tất cả các chính sách được theo dõi và thực hiện đầy đủ; đánh giá năng lực giảng dạy, nghiên cứu và trách nhiệm phục vụ đào tạo của giảng viên.
<i>Cuối cùng, tôi cũng là đại diện của Khoa và Trường tham gia mở rộng quan hệ với </i>
các cơ quan bên ngoài như lãnh đạo, điều hành, khuyến khích hợp tác với các đối tác, gây quỹ hỗ trợ đề thực hiện các mục tiêu của khoa và mục tiêu chương trình nhằm nỗ lực phục vụ tốt cho cộng đồng.
<b>2) Trưởng Khoa ra quyết định về kiến thức giảng dạy và phổ biến rõ ràng đến các giảng viên của khoa và của Trường như thế nào? </b>
<b>Gợi ý TL: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Ngoài ra, Hội đồng khoa học cịn thực hiện kế hoạch phát triển chương trình đào tạo và hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường và Khoa bằng việc tập hợp số liệu một loạt các ngành, nghề, các lĩnh vực để phản ánh và bám sát hoạt động thực tiễn đầy sinh động ngày nay.
Hội đồng khoa học còn đưa ra ý kiến về đề xuất pháp lý và các quy định khác liên quan đến nghiên cứu khoa học. Hơn nữa, điều đó tạo thuận lợi cho q trình trao thưởng, tài trợ nghiên cứu và hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đánh giá các đề xuất khoa học.
<b>HỘI THOẠI 3: Mơ tả chương trình đào tạo </b>
<b>1) Bản mơ tả CTĐT và bản mô tả môn học được chuyển tải và cung cấp đến các bên liên quan như thế nào? </b>
Gợi ý TL:
Bản mô tả CTĐT và bản mô tả môn học được chuyển tải đến tất cả các bên liên quan qua nhiều kênh khác nhau, chẳng hạn: website của khoa, các cuộc họp khoa, họp hội đồng khoa học khoa, các buổi đào tạo dành cho giảng viên, các buổi tiếp
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><b>HỘI THOẠI 4: Phương pháp dạy và học </b>
<b>1) Q thầy/cơ có biết Triết lý giáo dục của khoa mình là gì khơng? </b>
Gợi ý TL:
Triết lý giáo dục của Khoa hướng tới triết lý giáo dục chung của Trường là “Khai phóng – Liên ngành – Trải nghiệm”. Triết lý này được Khoa công bố rõ đến
<b>các bên liên quan trên trang tin điện tử, bảng hiệu tại văn phịng của Khoa. Theo </b>
đó, giảng viên có thể hiểu được triết lý giáo dục của khoa và thiết kế phương pháp giảng dạy phù hợp hướng tới người học nhằm tăng tính chủ động cho học viên.
<i><b>Khai phóng: </b></i>
Khoa Sau đại học tạo điều kiện cho người học tự khai phá tiềm năng của bản thân; lĩnh hội kiến thức chuyên môn sâu của ngành học trên nền tảng kiến thức rộng của các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, chính trị, luật pháp và cơng nghệ,…; phát triển năng lực trí tuệ; phát triển các kỹ năng cá nhân và định hình các giá trị sống
</div>