<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH </b>
<b>NGUYỄN THỊ BÍCH THẢO </b>
<b>ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHĂM SĨC, </b>
<b>GIÁO DỤC TRẺ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC THÀNH PHỐ HÀ NỘI </b>
<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC </b>
<b>NGHỆ AN - 2021 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH </b>
<b>NGUYỄN THỊ BÍCH THẢO </b>
<b>ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC, </b>
<b>GIÁO DỤC TRẺ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC THÀNH PHỐ HÀ NỘI </b>
<b>Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 </b>
<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC </b>
<i><b>Người hướng dẫn khoa học: </b></i>
<b>PGS.TS. NGUYỄN NHƯ AN GS.TS. THÁI VĂN THÀNH </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
<b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, chưa từng được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
<b>Tác giả luận án </b>
<b>Nguyễn Thị Bích Thảo </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
<i>Để hoàn thành nghiên cứu luận án “Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo </i>
<i>dục trẻ của trường mầm non tư thục thành phố Hà Nội”, nghiên cứu sinh xin </i>
trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại học Vinh; các thầy giáo, cơ giáo, cán bộ phịng Đào tạo Sau đại học và khoa Giáo dục đã tạo điều kiện cho tơi hồn thành các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự tri ân đến lãnh đạo Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ Giáo dục và đào tạo; tập thể Lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục Mầm non, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non tư thục của các quận/ huyện Hồng Mai, Thanh Xn, Long Biên và Đơng Anh, thành phố Hà Nội đã ln sẵn lịng hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện luận án.
Xin gửi lời yêu thương đến những tình cảm sẻ chia, động viên của gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp…
Đặc biệt, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Như An và GS.TS Thái Văn Thành - những người đã trực tiếp dìu dắt và hướng dẫn tơi trong q trình thực hiện luận án.
Dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song Luận án khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, q thầy cơ và q vị.
Kính chúc tồn thể q vị sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt!
<b>Tác giả luận án </b>
<b>Nguyễn Thị Bích Thảo </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ... 2
4. Giả thuyết khoa học ... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ... 3
7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ... 3
8. Những luận điểm cần bảo vệ ... 6
9. Những đóng góp của luận án ... 7
10. Cấu trúc luận án ... 7
<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC ... </b> 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ... 8
1.1.1. Nghiên cứu về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ... 8
1.1.2. Nghiên cứu về đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ... 12
1.1.3. Những vấn đề đã được quan tâm nghiên cứu ... 17
1.1.4. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết ... 18
1.2. Các khái niệm cơ bản ... 18
1.2.1. Chất lượng, chất lượng giáo dục mầm non và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ... 18
1.2.2. Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ... 23
1.3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 28
1.3.1. Một số đặc điểm cơ bản của trường mầm non tư thục ... 28
1.3.2. Các thành tố cơ bản của chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 31
1.3.3. Đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tư thục ... 42
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
1.4. Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tư thục 43 1.4.1. Sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của
trường mầm non tư thục ... 43
1.4.2. Nội dung đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 46
1.4.3. Chủ thể đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 51
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 52
2.1. Khái quát về tình hình phát triển hệ thống trường mầm non tư thục của thành phố Hà Nội ... 58
2.2.1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Hà Nội ... 58
2.2.2. Tình hình phát triển hệ thống giáo dục mầm non tư thục thành phố Hà Nội ... 59
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ... 60
2.2.1. Mục tiêu khảo sát thực trạng ... 60
2.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng ... 60
2.2.3. Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát ... 60
2.2.4. Phương pháp khảo sát ... 61
2.2.5. Cách thức xử lý số liệu và thang đánh giá ... 62
2.3. Thực trạng chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 63
2.3.1. Thực trạng trình độ chun mơn, thời gian cơng tác của cán bộ quản lý và giáo viên mầm non của trường mầm non tư thục ... 63
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về khái niệm chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ... 64
2.3.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về khái niệm đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ... 66
2.3.4. Thực trạng chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 68
2.4. Thực trạng đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ... 94
2.4.1. Thực trạng xác lập chuẩn chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ .... 94
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">
2.4.2. Thực trạng xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng chăm sóc,
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp ... 117
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">
3.3.3. Đối tượng khảo sát ... 141
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ... 141
3.3.5. Các giải pháp được lựa chọn để khảo sát ... 141
3.3.6. Kết quả khảo sát sự cần thiết và khả thi các giải pháp đã đề xuất 142 3.4. Thử nghiệm giải pháp ... 145
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">
lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ...
65 Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBQL và GVMN về khái niệm ĐBCL
chăm sóc, giáo dục trẻ ...
66 Bảng 2.5: Kết quả đánh giá thực hiện chương trình giáo dục mầm non ... 68 Bảng 2.6: Kết quả đánh giá về CL tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
...
72 Bảng 2.7: Kết quả đánh giá chất lượng CBQL và GVMN của trường MNTT
...
77 Bảng 2.8: Kết quả đánh giá về chất lượng trẻ em mầm non ... 80 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá về chất lượng tổ chức và quản lý hoạt động
chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục ...
83 Bảng 2.10: Kết quả đánh giá về chất lượng ở sở vật chất và trang thiết bị hỗ
trợ chăm sóc, giáo dục trẻ...
86 Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về chất lượng xây dựng mối quan hệ giữa
trường mầm non, gia đình và xã hội ...
89 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá về chất lượng nghiên cứu ứng dụng khoa học
giáo dục và hợp tác quốc tế ...
92 Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về việc xác lập chuẩn chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ ...
95 Bảng 2.14: Kết quả đánh giá về việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ ...
97 Bảng 2.15: Kết quả đánh giá về việc xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ ...
99 Bảng 2.16: Đánh giá thực trạng về kinh phí, CSVC, trang thiết bị cho hoạt
động ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ ...
101 Bảng 2.17: Kết quả đánh giá thực trạng về công tác xã hội hóa giáo dục của
trường mầm non tư thục ...
104 Bảng 2.18: Kết quả đánh giá thực trạng việc xây dựng văn hóa chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ ...
106 Bảng 2.19: Kết quả đánh giá thực trạng thực hiện các hoạt động cải tiến CL
chăm sóc, giáo dục trẻ ...
108 Bảng 2.20: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ĐBCL chăm sóc, giáo dục
trẻ của trường MNTT ...
110
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">
Bảng 2.21: Kết quả xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng đến ĐBCL chăm sóc,
giáo dục dục trẻ của trường MNTT ...
112 Bảng 3.1: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đã đề xuất ... 142
Bảng 3.2: Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất ... 143
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát đầu vào về kiến thức của nhóm TN và ĐC ... 147
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát đầu vào về kỹ năng của nhóm TN ... 148
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát đầu vào về KN của nhóm ĐC ... 149
Bảng 3.6: Kết quả TN về kiến thức của nhóm TN và ĐC ... 151
Bảng 3.7: Kết quả trước và sau TN về kiến thức của nhóm TN và ĐC ... 152
Bảng 3.8: Kết quả thử nghiệm về kỹ năng của nhóm TN ... 153
Bảng 3.9: Kết quả thử nghiệm về kỹ năng của nhóm ĐC ... 154
Bảng 3.10: Kết quả trước và sau TN về kỹ năng của nhóm TN và ĐC ... 154
Bảng 3.11: Tỷ lệ chênh lệch về nhận thức giữa các nhóm trước ... 155
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
<b>DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ </b>
<i>Trang </i>
Hình 1.1: Các cấp độ quản lý chất lượng ... 24 Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường MNTT ... 30 Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ chênh lệch ở mức đánh giá của các nhóm trước và sau TN 156
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">
<b>MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài </b>
Chất lượng giáo dục luôn là vấn đề quan tâm của tồn xã hội vì tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước, quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách con người. Đất nước thịnh hay suy, yếu hay mạnh, giá trị của mỗi cá nhân, cộng đồng phụ thuộc phần lớn vào sản phẩm của giáo dục. Theo đó, vấn đề đảm bảo chất lượng GDMN là mục tiêu hàng đầu, nhiệm vụ quan trọng đối với các trường MN nói chung và trường MNTT nói riêng.
“Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. GDMN nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [44]. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với GDMN là làm thế nào để việc chăm sóc, giáo dục trẻ ĐBCL, phấn đấu đáp ứng tiêu chuẩn theo và hướng đến xu thế hội nhập khu vực và quốc tế.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, cơng tác này được đẩy mạnh và đạt được một số kết quả nhất định, đặc biệt việc huy động tiềm năng trong nhân dân để xây dựng trường MNTT. Hiện nay, hệ thống trường MNTT phát triển nhanh ở các đô thị như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai.... Hệ thống này có vai trò quan trọng đối với GDMN, đáp ứng nhu cầu xã hội về chăm sóc, giáo dục trẻ, tăng tỉ lệ huy động trẻ đến trường; góp phần giảm áp lực đối với ngân sách Nhà nước và đáp ứng nhu cầu GDMN của Thủ đô.
Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục MNTT cịn nhiều khó khăn và bất cập, trong đó vấn đề ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ, điều kiện tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục có sự chênh lệch giữa các trường tư thục. Bên cạnh một số trường đạt CL cao so với mặt bằng chung còn tồn tại một số hạn chế như: tình trạng số trẻ vượt quá quy định; điều kiện CSVC chưa đảm bảo theo quy định, số lượng và CL của đội ngũ CBQL, GV; CL chăm sóc, giáo dục trẻ cịn nhiều
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">
bất cập; năng lực công tác QL, kiểm tra, giám sát của CBQL còn yếu; nhận thức và ý thức chấp hành quy định pháp luật của người đứng đầu còn hạn chế; chưa phát huy sự phối hợp gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ [57]. Phần lớn các vụ việc liên quan đến việc khơng đảm bảo an tồn cho trẻ, bạo hành trẻ, chưa chú trọng đúng mức đến CL chăm sóc, giáo dục trẻ … hầu như ở các trường NMTT.
Ngoài ra, một số lý do các trường MNTT cần thiết ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, mang lại sự hài lòng cho trẻ em, cha mẹ trẻ và xã hội; sự tín nhiệm của cộng đồng. Đồng thời, nâng cao tinh thần, động lực cho đội ngũ CBQL, GV và nhân viên trong trường, song song với duy trì và nâng cao CL chăm sóc, giáo dục trẻ.
<i><b>Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục thành phố Hà Nội”. </b></i>
<b>2. Mục đích nghiên cứu </b>
Xây dựng luận cứ, luận chứng khoa học về ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT, trên cơ sở đó, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các giải pháp ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ; góp phần nâng cao chất lượng GDMN và đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT hiện nay.
<b>3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu </b>
<i><b>3.1. Khách thể nghiên cứu </b></i>
Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT.
<i><b>3.2. Đối tượng nghiên cứu </b></i>
Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội.
<b>4. Giả thuyết khoa học </b>
Đảm bảo chất lượng là một cấp độ của QLCL phù hợp với trường MNTT. Nếu đánh giá đúng thực trạng và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp theo hệ thống ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với đặc điểm, điều kiện
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
<b>cụ thể thì sẽ duy trì, từng bước cải tiến và nâng cao CL chăm sóc, giáo dục trẻ </b>
của các trường MNTT.
<b>5. Nhiệm vụ nghiên cứu </b>
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất các giải pháp ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; Thử nghiệm một giải pháp.
<b>6. Phạm vi nghiên cứu </b>
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ; Các giải pháp ĐBCL chăm sóc, giáo dục trẻ của trường MNTT thành phố Hà Nội.
- Đối tượng điều tra, khảo sát: Khảo sát, thu thập số liệu đối với CBQL
<i>và GVMN của các trường MNTT thành phố Hà Nội (04 quận/huyện: Hồng </i>
<i>Mai, Thanh Xn, Long Biên và Đơng Anh). </i>
- Địa bàn nghiên cứu: Tổ chức khảo sát tại các trường MNTT thành phố Hà
<i>Nội (04 quận/huyện: Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên và Đông Anh). </i>
<i><b>- Thử nghiệm: Trường MNTT thành phố Hà Nội (04 quận/huyện: </b></i>
<i>Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên và Đông Anh). </i>
<b>7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu </b>
<i><b>7.1. Quan điểm tiếp cận </b></i>
<i>7.1.1. Tiếp cận hệ thống </i>
Đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ là hoạt động cơ bản của trường MN nói chung và trường MNTT nói riêng có quan hệ mật thiết, biện chứng với các hoạt động khác như: hệ thống ĐBCL bên trong nhà trường, hệ thống ĐBCL bên ngoài và hệ thống các hoạt động khác. Do đó, muốn nâng cao
</div>