Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 12 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA <b>LUẬ</b>T
Họ tên sinh viên Hoàng Thị Thanh Phượng Mã số sinh viên E1800634
Lớp/môn học Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Tố Tụng Dân Sự Họ tên iảng viên g Huỳnh gọc Tuân N
Tên đề tài Phân tích đặc điểm của Văn bản tố tụng dân sự qua Quyết địnyêu c u cung c p tài li u, ch ng c ầ ấ ệ ứ ứ trên
Hạn nộp bài 23h59 ngày 26/07/2023
Cam kết của sinh viên:
Tôi xin cam k t r ng tài liế ằ ệu đính kèm là cơng trình nghiên cứu c a riêng tôi. Các tài liủ ệđược sử dụng để tham khảo đã được ghi nhận và trích dẫn theo đúng quy định.
Chữ ký c a sinh viên: __Hoàng Th ủ ị Thanh Phượng_Ngày:______26/07/2023_____
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA LU T <b>Ậ</b>
<b>THANG ĐIỂM </b>
1 - Hình thức, format bài viết theo đúng yêu cầu;
- Cấu trúc bài có thể hiện, phân biệt phần
<i>mở bài, thân bài, kết luận rõ ràng (lưu ý: SV khơng trình bày thành mục và ghi tiêu đề mục là mở bài, thân bài, kết luận) </i>
2.0
2 - Nội dung chặt chẽ, giải quyết được mục tiêu của đề tài;
- Có phân tích, nhận xét, đánh giá, bình luận, quan điểm của cá nhân; làm rõ được luận điểm, luận chứng, luận cứ, cơ sở pháp lý có giá trị…
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">I.KHÁI NI M V<b>ỆỀ VĂN BẢ</b>N T T<b>Ố ỤNG.</b> ... 4II.CÁC LO<b>ẠI VĂN BẢN TỐ ỤNG.</b> T ... 4III.LIÊN H V I QUY<b>Ệ ỚẾT ĐỊ</b>NH YÊU C U CUNG C P TÀI LI<b>ẦẤỆU CH NG CỨỨ</b>. 5
<b>IV.ĐẶC ĐIỂ</b>M C<b>ỦA VĂN BẢN TỐ TỤNG. ... 11V.CHỨC NĂNG CỦA VĂN BẢN TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH... 11</b>
VI.VAI TRỊ C<b>ỦA VĂN BẢ</b>N T T<b>Ố ỤNG DÂN S . ... 12Ự</b>
VII.K T LU N. ... 12<b>ẾẬDANH MỤC TÀI LI U THAM KHỆẢO.</b> ... 12
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>I. KHÁI NIỆM VỀ VĂN BẢN TỐ ỤNG.</b> T
- Văn b n t t ng là tài li u ph n ánh các hoả ố ụ ệ ả ạt động t t ng cố ụ ủa cơ quan tiến hành t ốtụng, ngườ ếi ti n hành t tố ụng; Văn bả ố ụn t t ng dân s ự là văn bản do cơ quan tiến hành t t ng ban hành hoố ụ ặc do người tham gia t tố ụng trên cơ sở quy định của pháp luật tố ụ t ng, th c hi n trong quá trình ti n hành hoự ệ ế ạt động t t ng dân s ố ụ ự đểđảm bảo cho hoạt đ ng t tộ ố ụng được diễn ra công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật; Gồm g m các hình thồ ức văn bản khác nhau để ghi nh n di n bi n cậ ễ ế ủa hoạt động t tố ụng, xác định quyền, nghĩa vụ ủa các chủ thể c khi tham gia m t quan ộh pháp lu t t t ng cệ ậ ố ụ ụ thể.
- Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Tố t ng dân s 2015 ụ ự thì cơ quan tiến hành t t ng ố ụdân s g m nhự ồ ững cơ quan sau:
<i> Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên. </i>
II. CÁC LO<b>ẠI VĂN BẢ</b>N T<b>Ố TỤNG. </b>
- Trong hoạt động tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải ban hành nhi u ề loại văn bản khác nhau, được gọi chung là văn bản t t ng. Trong ố ụđó, có hình thức văn bản thể hiện tính đặc thù của hoạt động tố tụng cả về hình thức và cả về nội dung, như bản án, quyết định, gi y triấ ệu tập, v.v; nhưng cũng có nhi u hình thề ức văn bản ch ỉ thể ện tính đặ hi c thù của hoạt động t t ng trong nố ụ ội dung của văn bản, cịn v hình thề ức thì cũng chính là các hình thức văn bản hành chính nói chung, như các quyết định, biên b n, thông báo, giấả y m i, giờ ấy chứng nh n, gi y biên nh n, v.v. ậ ấ ậ
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">- Theo Điều 171 Bộ luật t t ng Dân s 2015 ố ụ ự quy định v ề các văn bả ố ụn t t ng phải được cấp, tống đạt, thông báo gồm:
1. Các thông báo, gi y báo, gi<i>ấấy triệ</i>u t p, gi y m<i>ậấời trong tố ụ</i> t ng dân s . <i>ự</i>
- Trong quá trình áp d ng pháp luụ ật, để soạn thảo và ban hành đúng, thống nh t các ấvăn bản tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự tại Toà án, ngày 13/01/2017 Hộ ồi đ ng th m phán Tòa án Nhân dân Tẩ ối cao đã ban hành 93 biểu m u trong T t ng Dân sẫ ố ụ ự, được quy định rõ tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP (có hiệu l c thi hành k t ự ể ừ ngày 24/02/2017). Điều này hoàn toàn phù h p vợ ới thực tế, giúp cho các cơ quan tố ụ t ng kh i lúng túng trong vi c ban hành ỏ ệ Văn bản t ốt ng Dân s theo th m quy n. ụ ự ẩ ề
<b>III. LIÊN HỆ V I QUYỚẾT ĐỊ</b>NH YÊU C U CUNG C P TÀI LI U CH<b>ẦẤỆỨNG CỨ. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">- Trong đó Quyết định yêu c u cung cầ ấp tài liệu, chứng c là m t trong nh ng ứ ộ ữ văn b n do Tòa án nhân dân th ả ụ lý vụ án dân s gự ửi tới cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ, tài li u, ch ng c ệ ứ ứ trên cơ sở yêu c u cầ ủa đương s hoự ặc Tòa án xét th y c n thiấ ầ ết nhằm yêu c u ch ầ ủ thể này cung c p, giao n p ch ng c mà h ấ ộ ứ ứ ọđang quản lý, lưu giữ thuộc mẫu số 12 - DS của Nghị quyết số 01/2017/NQ – HĐTP.
- Trách nhiệm cung cấp này được luật hóa thơng qua quy định tại Điều 7 Bộ luật t ốt ng dân s 2015, c ụ ự <i>ụ thể: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, </i>
quy n h n c a mình có trách nhi<i>ềạủệm cung cấp đầy đủ và đúng thờ ạn cho đương </i>i hs , Tòa án, Vi n ki<i>ựệểm sát nhân dân (sau đây gọi là Việ</i>n ki m sát) tài li u, ch ng <i>ểệứcứ mà mình đang lưu g ữ</i>i , qu n lý khi có yêu c u c<i>ảầủa đương sự</i>, Tòa án, Vi<i>ện kiểm sát theo quy định c a B lu t này và ph i ch u trách nhiệm trước pháp luật về việc ủộ ậảịcung cấp tài liệu, ch ng c ứứ đó; trườ</i>ng h p khơng cung c<i>ợấp đượ</i>c thì ph i thơng <i>ả</i>
báo b<i>ằng văn bả</i>n và nêu rõ lý do cho <i>đương sự</i>, Tòa án, Vi n ki<i>ệểm sát.” Trong </i>
quá trình gi i quy t vả ế ụ án dân sự nói riêng hay hoạt động của cơ quan nhà nước nói chung thì bất kỳ ộ m t yêu cầu nào cũng buộc phải có văn bản nh m mang tính ằbắt buộc, vì v y, khi có yêu c u cung c p tài li u, ch ng c , Tòa án ph i ra quyậ ầ ấ ệ ứ ứ ả ết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ. Quyết đ nh yêu c u cung c p tài li u, ị ầ ấ ệchứng c ứ là căn cứ để phát sinh nghĩa vụ ủa cơ quan, tổ c chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn tài liệu, chứng cứ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền h n ạcủa mình và nếu t ừ chối thì phải có lí do chính đáng. Đây cũng là cơ sở để chứng minh tính h p pháp, h p lí trong q trình tịa án gi i quyợ ợ ả ết vụ án dân s ự theo đúng thẩm quy n c a mình. ề ủ
- Cũng giống như các văn bản hành chính, văn bản tố tụng được lập, ban hành bởi các cơ quan, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Do đó, việ ập và ban hành văn bảc l n tố tụng cũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thể thức và k ỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- Theo Quyđó ết định yêu c u cung c p tài li u ch ng c S ầ ấ ệ ứ ứ ố 100/2023/QĐCCTLCC của Toà án nhân dân Qu n X, Thành ph H ậ ố đã được thực hi n theo quy ệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">-định c a pháp luật về thể thức và k thuủ ỹ ật trình bày văn bản hành chính. Thể thức văn bản bao gồm các thành phần chính:
Quốc hiệu và Tiêu ng . ữ
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. S , ký hi u cố ệ ủa văn bản.
Địa danh và thời gian ban hành văn bản. Tên loại và trích y u nế ội dung văn bản. Nội dung văn bản.
Chức vụ ọ, h tên và chữ ký c a ngư i có thẩm quyền. ủ ờ Dấu, ch ký s cữ ố ủa cơ quan, ổ ch c. t ứ
Nơi nhận. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
- Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Đã được trình bày b ng ch in hoa, c ằ ữ ỡ chữ ừ 12 đế t n 13, ki u ch ể ữ đứng, đậm và phía trên cùng, bên ởphải trang đầu tiên của văn bản;
- Tiêu ngữ “Độc l p - T do - H nh ậ ự ạ phúc”: Đã được trình bày bằng ch ữ in thường, cỡ chữ t ừ 13 đến 14, kiểu ch ữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; ch ữcái đầu c a các củ ụm từ được vi t hoa, giữế a các cụm t có g ch nừ ạ ối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ. - Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ng này ữ được trình bày cách nhau dòng đơn. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn b n. ả
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản Thành phlà ố H và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp là Tòa án nhân dân Qu n X. ậ
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đã được trình bày bằng ch in hoa, c ữ ỡ chữ t ừ 12 đến 13, ki u chể ữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Tên cơ quan, tổ chức
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">chủ quản trực tiếp đượ trình bày bằng ch in hoa, c c ữ ỡchữ t ừ 12 đến 13, kiểu ch ữđứng.
S , ký hiố ệu của văn bản.
S cố ủa văn bả ở đây là S : 100/2023n ố s là ố thứ ự văn bản do cơ quan, tổ chức ban t hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, s cố ủa văn bản được ghi b ng ch s R p. ằ ữ ố Ả ậ
Ký hiệu của văn bản.
- Ký hiệu của văn bả là QĐ-CCTLCC n đã bao g m ch viồ ữ ết t t tên loắ ại văn bản là
<b>QUYẾT ĐỊNH CUNG CẤP TÀI LIỆU CHỨNG CỨ </b>
- S , ký hi u cố ệ ủa văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
- Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng ch ữ in hoa, cỡ chữ 13, ki u ch ng. ể ữ đứ- Giữa số và ký hiệu văn bản có d u g ch chéo (/), giấ ạ ữa các nhóm chữ ết tắ vi t trong
ký hiệu văn bản có d u gấ ạch nối (-), khơng cách ch . ữ Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
- Địa danh ghi trên văn bản là Quận X do cơ quan nhà nước ở Thành ph H ban ốhành là tên g i chính thọ ức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.
- Thời gian ban hành văn bản là ngày 12 tháng 7 năm 2023 chính là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ ố Ả ập; đối vớ s R i nh ng s ữ ố thể ệ hi n ngày nh ỏhơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.
- Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng m t dòng v i s , ộ ớ ốký hiệu văn bản, b ng ch ằ ữ in thường, c ỡ chữ ừ 13 đế t n 14, ki u ch nghiêng; các ể ữchữ cái đầu của địa danh viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so v i Quớ ốc hiệu và Tiêu ng . ữ
Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Tên loại văn bản là QUY<b>ẾT ĐỊ</b>NH YÊU C U CUNG C P TÀI LI<b>ẦẤỆU, </b>
<b>CHỨNG CỨ </b>được đặt canh gi a theo chiữ ều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng ch in hoa, c ữ ỡ chữ ừ 13 đế t n 14, ki u ch ể ữ đứng, đậm.
Nội dung văn bản.
- Căn cứ ban hành văn bản: Bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhi m v cệ ụ ủa cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ n têloại văn b n, s , ký hiả ố ệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích y u nế ội dung văn bản.
- Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng ch ữ in thường, kiểu ch nghiêng, c ữ ỡchữ t ừ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ ph i xu ng dịng, cu i dịng có d u ch m ph y (;), dòng cuả ố ố ấ ấ ẩ ối cùng k t ếthúc bằng d u chấ ấm (.).
- Ngơn ngữ chính xác và h p l Quyợ ệ: ết đinh đã ử ụ s d ng ngơn ng chun ngành, ữchính xác và hợp pháp để ễn đạ di t thông tin và yêu cầu pháp lý. Ngôn từ rõ ràng, không gây hi u l m và tránh viể ầ ệc sử ụ d ng ngôn ngữ mơ hồ ho c m p m . ặ ậ ờ- Quyết định trên đã phản ánh được toàn b các tình ti t quan tr ng và các quy tộ ế ọ ắc
có liên quan của pháp luật, đồng thời những tình tiết và các quy t c này phắ ải được thể hi n thông qua vi c phân tích m t cách hệ ệ ộ ợp lý đối với những k t luế ận được đưa ra. N i dung c a quyộ ủ ết định đã thực hiện được tính mục đích đ ó là việc: “Yêu c u <i>ầCông an phường A, qu n X, thành phậố H xác nh n thông tin cung cậấp cho Tòa án tài liệu, chứng cư về</i> tình tr<i>ạng cư trú củ</i>a ơng Nguy<i>ễn Văn Bình, sinh năm 1985 ”</i>. - Quyết định cũng thực hiện được tính khoa h c c a mọ ủ ột văn bả ố ụng đó là có dủn t t
thông tin quy phạm và thông tin thực tế; các thông tin đưa vào văn bả đản m b o ảchính xác sự kiện và s ố liệu đó là: “Ơng Nguy<i>ễn Văn Bình có từng đăng ký thườ</i>ng
<i>trú hoặc tạm trú tại địa ch s ỉ ố 12 đườ</i>ng Nguy<i>ễn Văn Trỗi, Phườ</i>ng A, qu n X, <i>ậthành phố H hay không. Trường hợp ơng Nguyễn Văn Bình có đăng ký thì đăng ký vào thời điểm nào, hi n ông Nguyệễn Văn Bình cịn cư cú hay đã chuyển đi nơi </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i>khác, đề nghị cho bi t thời đi m chuyển đi và địếểa chỉ mới ông Nguyễn Văn Bình chuyển đến”. </i>
- Và cuối cùng quyết định đã thực hiện được tính cơng quy n c a mề ủ ột văn bả ốn t t ng cho thụ ấy tính cưỡng ch , b t buế ắ ộc thực hiện đó là việc : “Trong <i>thời hạ</i>n 15 ngày, k t ngày nh<i>ể ừận được Quyết đị</i>nh này, yêu c<i>ầu Công an phườ</i>ng A, qu n X, <i>ậthành phố H cung c p cho Toà án tài li u, ch ng c ấệứứ nêu trên. Trong trườ</i>ng h p <i>ợkhông cung cấp được tài liệu, chứng cứ thì phải thơng báo bằng văn bản cho Tồ </i>
án bi<i>ết, trong đó ghi rõ lý do củ</i>a vi c không cung c<i>ệấp đượ</i>c tài li u, ch ng c<i>ệứứ. Cơ </i>
quan, t <i>ổ chứ</i>c, cá nhân không th c hi n yêu c u c a Tịa án mà khơng có lý do <i>ựệầủchính đáng thì tùy theo tính chất, mực độ</i> vi ph m có th b x<i>ạểị ử ph t hành chính ạ</i>
ho<i>ặc truy cứ</i>u trách nhi<i>ệm hì</i>nh s<i>ự theo quy đị</i>nh c a pháp lu<i>ủật.” </i>
Chức vụ, h tên và ch ký cọ ữ ủa người có thẩm quyền.
Chức vụ ghi trên văn bản là THẨM PHÁN là chức vụ lãnh đạo chính thức c a ủngười ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; Chức danh ghi trên văn bản do t chức ổtư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn. Nơi nhận.
Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để ết; nơi nhận để lưu văn bả bi n.
Quyết đinh Số 100/2023/QĐ – CCTLCC đã phán ánh đúng, đủ, rõ ràng, chính xác đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng, nội dung của quan hệ tố tụng và phù hơp với hình thức văn bản tố t ng. Nụ ội dung thông tin, dữ ệu ph rõ ràng; ngôn ng li ải ữ trong sáng; sử
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">d ng chính xác t , ụ ừ thuật ngữ pháp lý; cấu trúc câu đợn gi n; d u câu phả ấ ải chính xác và đủ, từ ngữ g n gang dễ hiểu, tránh ghi những từ ngữ gây hiểu nhầm. ọ
<b>IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN TỐ TỤNG. </b>
- Từ đó ta có thể thấy được văn bản tố tụng dân sự được lập, ban hành bởi các cơ quan ti n hành t tế ố ụng, người tiến hành t tố ụng; người tham gia t t ng. Viố ụ ệ ậc lp và ban hành văn bản tố tụng dân sự cũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ể th thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Văn bả ố ụn t t ng dân s ựđược lập, ban hành trên cơ sở quy định c a pháp luật t t ng dân sự, phản ánh hoạt ủ ố ụđộng t tụng c a các ch thể trong quan hệ tố t ng dân số ủ ủ ụ ự; Văn bản tố ụ t ng dân sự đòi hỏi phải tuân thủ đúng quy định về thẩm quyền, trình tự thủ tục lập, ban hành văn bản; Văn bản tố tụng dân sự phải thể hiện căn cứ pháp lý để ập, ban hành văn lb n. ả
- Về mặt nội dung, thì văn bả ố ụn t t ng ph n ánh quan h xã h i trong mả ệ ộ ột lĩnh vực đặc thù -hoạt đ ng t t ng cộ ố ụ ủa cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành t t ng. ố ụVề tính chất và hình thức của văn bản, thì văn bả ố ụn t t ng mang tính chất của văn b n hành chính và bao g m các hình thả ồ ức văn bản giống như văn bản hành chính. Với tính chấ ặt đ c thù của quan hệ ố ụng, văn bả ố ụ t t n t t ng là m t loộ ại văn bản chuyên ngành.
V. CH<b>ỨC NĂNG CỦA VĂN BẢN TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH. </b>
Từ đó có thể thấy văn bả ố ụn t t ng có 3 chức năng:
Chức năng th nh t là truyứ ấ ền đạt các kết luận của tòa và lý do d n t i các kẫ ớ ết luận đó tới cho các bên đương sự và luật sư của họ;
Chức năng th hai là khi ứ được đăng tải, các văn bản t t ng góp ph n cơng b ố ụ ầ ố luật pháp áp d ng t i các luụ ớ ật sư, thẩm phán, h c gi và nhọ ả ững đối tượng quan tâm khác;
Chức năng th ba là làm rõ các l p lu n c a Tòa án và th hi n mứ ậ ậ ủ ể ệ ức độ ỗ trợ đầy h đủ ủ c a các án lệ.
</div>