Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Bc tn ctm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 14 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CƠNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

SVTH:... Lớp :... Nhóm:...

Đà Nẵng, 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small> Trang 2 </small>BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM BỀ MẶT

Nắm vững sự hình thành nhám bề mặt trong q trình gia cơng cũng như một số chỉ tiêu về nhám bề mặt quan hệ với các yếu tố trong quá trình gia cơng cắt gọt như: các thơng số hình học của dụng cụ cắt, các thông số chế độ cắt và các yếu tố liên quan với vật liệu cũng như hiện tượng rung động xảy ra trong quá trình gia công.

Nắm vững cách vận hành và sử dụng các tính năng, thao tác trong khi đo nhám bề mặt trên máy SJ-310.

Đường trung bình M (Mean line) là đường tham chiếu để đánh giá độ sai lệch profin. Đường trung bình của biên dạng nhám thường được xây dựng nhờ bộ lọc tương tự hoặc lọc số trên đọan chiều dài mẫu.

Hình 1: Chiều dài chuẩn và chiều dài đánh giá

R<small>a</small> - Sai lệch trung bình profin là trung bình số học các giá trị tuyệt đối khoảng cách từ các điểm trên profin đến đường trung bình, đo theo phương pháp tuyến với đường trung bình.

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small> Trang 3 </small>Hình 2: Độ nhám bề mặt chi tiết

R<small>z </small>- Chiều cao nhấp nhơ: làtrị số trung bình của tổng các giá trị tuyệt đối của chiều cao 5 đỉnh cao nhất và chiều sâu 5 đáy thấp nhất của profin tính trong phạm vi chiều dài chuẩn l

𝑅 =(ℎ + ℎ + ⋯ + ℎ ) + (ℎ + ℎ + ⋯ + ℎ )5

Trong thực tế, thường đánh giá nhám bề mặt bằng một trong hai chỉ tiêu trên. Việc chọn chỉ tiêu nào là tùy thuộc vào chất lượng yêu cầu và đặc tính kết cấu của bề mặt. Chỉ tiêu R<small>a</small> được sử dụng phổ biến nhất vì nó cho phép ta đánh giá chính xác hơn và thuận lợi hơn những bề mặt có yêu cầu nhám trung bình. Với những bề mặt quá nhám hoặc q bóng thì chỉ tiêu R<small>z</small> lại cho ta khả năng đánh giá chính xác hơn R<small>a </small>.R<small>z</small> cịn được sử dụng với những bề mặt không thể kiểm tra trực tiếp thông số R<small>a</small>, như những bề mặt kích thước nhỏ hoặc có profin phức tạp.

R<small>max </small>- Chiều cao nhấp nhơ lớn nhất: được tính bằng khoảng cách giữa đỉnh cao nhất của phần lồi và đáy thấp nhất của phần lõm trong chiều dài chuẩn (Hình 2).

Trên cơ sở 3 thông số cơ bản này, người ta còn đưa ra nhiều chỉ tiêu khác với mức độ đánh giá nhám bề mặt một các chính xác hơn theo các tiêu chuẩn JIS, DIN...

R<small>q</small> (JIS2001, ISO1997, ANSI)- Bình phương căn trung bình của nhấp nhơ: được tính bằng căn bậc hai của trung bình các bình phương sai lệch (Y<small>i</small>) với đường trung bình trong chiều dài đánh giá.

n <sup>Yi </sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small> Trang 4 </small>Hình 3: Bình phương căn trung bình của nhấp nhơ R<small>q</small>

R<small>p</small> (JIS2001, ISO1997, ANSI) R<small>p</small> (ANSI) – Đỉnh cao nhất

Chia chiều dài đánh giá thành những đoạn bằng nhau dựa theo chiều dài chuẩn l. R<small>pi</small>

(Khi chia chiều dài đánh giá thành n=5 đoạn)

Hình 4:Đỉnh cao nhất R<small>p</small> và Đáy thấp nhất R<small>v</small>

R<small>v</small> (JIS2001, ISO1997, ANSI) R<small>v</small> (ANSI) – Chiều sâu đáy lớn nhất

Chia chiều dài đánh giá thành những đoạn bằng nhau dựa theo chiều dài chuẩn l. R<small>vi</small>

(Khi chia chiều dài đánh giá thành n=5 đoạn)

R<small>t</small> (JIS2001, ISO1997, ANSI, DIN) – Độ nhám lớn nhất: là tổng của khoảng cách từ đường trung bình đến đỉnh cao nhất và khoảng cách từ đường trung bình đến đấy thấp nhất trên cả chiều dài đánh giá

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small> Trang 5 </small>Hình 5: Độ nhám lớn nhất R<small>t</small>

1.2.2 Giới hạn chiều dài chuẩn đo l (Cutoff <small>c</small>)

Tùy thuộc vào độ nhám bề mặt mà lựa chọn chiều dài chuẩn đo (Cutoff <small>c</small>) hợp lý nhằm đảm bảo độ chính xác của các kết quả đo

Giá trị chiều dài <small>c</small> được cho trong bảng sau (theo Surftest SJ-310 - User’s Manual): Theo tiêu chuẩn JIS B0601-2001 và ISO:

Bảng 1: Chiều dài chuẩn đo <small>c</small>

1.3 Kiểm tra độ nhám bằng bộ mẫu chuẩn 1.3.1 Bộ mẫu chuẩn so sánh độ nhám

Hình 6 : Bộ mẫu chuẩn so sánh độ nhám

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small> Trang 6 </small>Bộ mẫu chuẩn so sánh độ nhám là công cụ hỗ trợ tốt để đánh giá độ nhám bề mặt khi khơng có sẵn máy đo độ nhám. Ngồi ra nó cũng hỗ trợ tốt trong thực hành vì nó giúp ta có ý tưởng về độ nhám của bề mặt chi tiết.

Để đánh giá độ nhám bề mặt một cách chính xác, ln so sánh bề mặt cần đánh giá với các mẫu có cùng phương pháp gia công. Không thể so sánh bề mặt được gia công bằng phương pháp phay với các mẫu được gia công bằng phương pháp tiện.

Các mẫu được sử dụng để so sánh khi thực hành gồm:

Hình 7: Các mẫu nhám của phay đứng, phay ngang, tiện dọc trục

Có 2 cách để kiểm tra độ nhám bằng bộ mẫu: phương pháp trực quan (thị giác) và kiểm tra bằng móng tay.

Khi kiểm tra bằng phương pháp trực quan, để ánh sáng chiếu xuống theo phương vng góc với vết gia cơng của bề mặt kiểm tra và mẫu thử. Để có độ tương phản lớn nhất, lật qua lật lại bề mặt đang nhìn để góc tới của ánh sáng thay đổi, khi đó ta có thể so sánh và phân loại độ nhám của bề mặt cần kiểm tra. Phù hợp cho kiểm tra giá trị giới hạn của độ nhám yêu cầu trên bản vẽ.

Khi kiểm tra bằng móng tay, ta nhẹ nhàng làm trầy xước bề mặt của mẫu thử và bề mặt chuẩn bằng móng tay, sau đó đánh giá kết quả là tiêu chuẩn nào gần nhất với mẫu thử. Phương pháp này rất khó thực hiện với các bề mặt gia cơng tinh (R<small>a</small> < 1,6µm), và cũng không thể xác định được giá trị tuyệt đối của nhám.

C – Langsdrehen

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small> Trang 7 </small>Bề mặt đánh giá <sup>PP gia công </sup>

(A,B, C theo H.7)

N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12

A B C D E F G H I J K L M P

1.4 Đo độ nhám bề mặt bằng máy đo Mitutoyo SJ-310 1.4.1 Giới thiệu

Máy đo độ nhám Mitutoyo SJ-310 là một sản phẩm của thương hiệu nổi tiếng Mitutoyo Nhật Bản. Mitutoyo SJ-310 là một dụng cụ đo cầm tay cho phép bạn đo độ

sản xuất và kiểm tra chất lượng.

Máy đo cầm tay với màn hình LCD 5.7" màu đồ hoạ cảm ứng panel cho khả năng đọc tốt hơn và kết quả chính xác hơn.

Pin có dung lượng cao, cho phép khoảng 1500 lần khi đo khi sạc pin đầy. Máy có cấp bảo vệ IP53 cho khả năng chống nước và bụi.

Máy hỗ trợ 1 thẻ micro-SD, dung lượng lớn lưu trữ dữ liệu lên đến 10.000 kết quả thuận tiện cho công việc hơn.

Máy đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO-1997, tiêu chuẩn ANSI.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small> Trang 8 </small>Các bước tiến hành đo độ nhám bằng máy đo Mitutoyo như sau:

Hiệu chỉnh lại giá trị đo bằng phương pháp lấy mẫu bẵng mẫu chuẩn (nếu cần). Bấm “START” để bắt đầu đo. “STOP” để dừng đo với lý do nào đó.

Kết quả đo sẽ hiển thị trên màn hình. 1.4.3 Nhiệm vụ

Đo các mẫu đo sau:

Mẫu số 1: Thép C45, tiện thô với chế độ cắt:

V = 500 (v/ph); S = 0,25 (mm/vg); t = 1(mm) Mẫu số 3: Thép C45, tiện bán tinh với chế độ cắt:

Lắp đầu đo và kết nối với máy

Kết nối nguồn điện

Tiến hành hiệu chỉnh

Thay đổi thông số đo

Xem kết quả hiển thị trên màn hình

Tiến hành đo

Lưu kết quả đo

Bảo dưỡng sau khi đo

Bước phải thực Bước có thể bỏ qua

Có thể sử dụng nguồn AC hoặc dùng pin có sẵn trong máy

Đo mẫu độ nhám kèm theo máy

Có thể in kết quả đo bằng máy in kèm theo, hoặc lưu kết quả vào thẻ nhớ SD, hoặc truyền dữ liệu qua máy tính

Sau khi đo, tháo đầu đo và cất giữ cẩn thận

Thay đổi các thông số: tiêu chuẩn, thông số độ nhám, bộ lọc, chiều dài mẫu …

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small> Trang 9 </small>V = 1700 (m/ph); S<small>d</small> = 1000 (mm/răng); t = 0,05(mm)

Kết quả đo:

Mẫu đo Mẫu thử (N) R<small>a</small> (µm) R<small>z</small> (µm) R<small>q</small> (µm) <small>c</small>

1 2 3 4 5 6

1.4.4 Nhận xét và kết luận

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small> Trang 10 </small>BÀI 2: THÍ NGHIỆM

XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUY LUẬT PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC

Điều chỉnh máy – đồ gá – dao để gia cơng chi tiết đạt kích thước theo bản vẽ. Tiến hành gia công chi tiết với số lượng 25 chiếc.

Đo kíck thước thực của các chi tiết và ghi vào bảng số liệu đo, mỗi một chi tiết được tiến hành đo 5 lần tại các mặt cắt khác nhau và lấy kích thước trung bình của các lần đo đó.

Sắp xếp số liệu đo trung bình của các chi tiết theo thứ tự tăng dần.

Phân khoảng kích thước phân bố trên thành k nhóm sao cho kích thước giữa nhóm này và nhóm tiếp theo có giá trị lớn hơn một ít so với giá trị vạch chia trên dụng cụ đo. Số nhóm được phân ≥ 6.

Lập bảng kích thước của từng nhóm và xác định tần số, tần suất trong từng nhóm tương ứng.

Vẽ biểu đồ gần đúng theo kiểu làm “cong hóa“ biểu đồ hình thang bằng cách nối trung tâm của các khoảng kích thước.

Tính độ lệch quân phương :

𝜎 = <sup>∑</sup> <sup>(𝐿 − 𝐿)</sup>

∑ (𝐿 − 𝐿) 𝑚𝑛

k: số nhóm chi tiết được chia

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small> Trang 11 </small>của chi tiết gia công x và gốc tọa độ nằm trên trục hồnh có giá trị bằngL. Đó chính là dạng đường cong phân bố của loạt chi tiết gia công.

Để vẽ đồ thị y, ta chú ý tại các điểm đặc biệt: + Khi x = a, thì 𝑦 =

+ Khi x = a ± , đồ thị có điểm uốn và giá trị của hàm y tại đó:

√𝑒 <sup>≈ 0,6𝑦</sup>+ Khi x = a ± 3, đồ thị tiệm cận với trục hoành 2.3 Ví dụ

2.3.1 Đo kích thước của các chi tiết được gia cơng

Giả sử đo kích thước của 25 chi tiết, tính kích thước trung bình của mỗi chi tiết sau 5 lần đo và xếp các giá trị theo thứ tự tăng dần:

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small> Trang 12 </small>

N = m<small>j</small> = 25 P = (m<small>j</small>/n) = 1 4,4849 Tính :

𝜎 = <sup>∑</sup> <sup>(𝐿 − 𝐿) 𝑚</sup>

25. 10 <sup>= 0,0365 ≈ 0,04 𝑚𝑚 </sup>Điểm đặc biệt:

0,04√2𝜋 <sup>= 5 </sup>𝑦(±𝛿) =<sup>𝑦</sup>

Cấp chính xác có thể đạt được của phương pháp này là IT13 (Tra bảng cấp dung sai tiêu chuẩn IT – Bảng 2)

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small> Trang 13 </small>2.4 Thực hành

2.4.1 Đo và lập số liệu kết quả đo

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small> Trang 14 </small>25

2.4.2 Lập bảng theo các giá trị tăng dần

Khoảng kích thước Tần số (m<small>j</small>) Tần suất (m<small>j</small>/n) Lj.mj L

2.4.3 Tính độ lệch  và các điểm đặc biệt

2.4.3 Vẽ đồ thị và nhận xét

</div>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×