Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (446.28 KB, 16 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Báo cáo này thuộc bản quyền của Trung tâm Tư vấn Nguồn lực Tài chính vi mơ Doanh</small>
<i><small>nghiệp Nhỏ và Vừa (tiền thân là Nhóm Cơng tác Tài chính vi mơ Việt Nam-VMFWG). Việc</small></i>
<small>sao chép một phần hoặc tái bản Báo cáo nghiên cứu này chỉ được thực hiện khi có sựđồng ý chính thức bằng văn bản của Trung tâm Tư vấn Nguồn lực Tài chính vi mơ Doanhnghiệp Nhỏ và Vừa (VMFWG) trước khi thực hiện sao chép hoặc tái bản. Báo cáo nghiêncứu này được hoàn thành bởi sự hợp tác của Nhóm tác giả nghiên cứu gồm PGS.TS.Nguyễn Kim Anh, ThS. Nguyễn Hồng Hạnh, TS. Phí Trọng Hiển, ThS. Dương Thị Ngọc Linh, ThS.Nguyễn Thị Tuyết Mai, ThS. Phan Cử Nhân và PGS.TS. Lê Thanh Tâm, với nguồn hỗ trợ tài chínhcủa Quỹ Citi – Ngân hàng Citi, tổ chức ADA. Các ý kiến trong Báo cáo mang tính chất độclập, không phản ánh quan điểm của VMFWG và các nhà tài trợ.</small>
<b><small>Quỹ Citi</small></b>
<small>Quỹ Citi hỗ trợ trao quyền kinh tế và tài chính cho người nghèo, người cóthu nhập thấp trong cộng đồng trên địa bàn hoạt động của Citi. Chúngtôi cộng tác với một số đối tác để thiết kế và thử nghiệm các sáng kiếndành cho người nghèo, hỗ trợ hoạt động xây dựng kiến thức và năng lựclãnh đạo. Thông qua phương pháp tiếp cận “Hơn cả nhân đạo”, chúngtôi đặt sức mạnh của các nguồn lực kinh doanh của Citi và chúng tôi cùng làm việc đểtăng cường đầu tư nhân đạo và cải thiện cộng đồng. Để biết thêm thông tin xin truy cập</small>
<i><small>trang web chức quốc tế ADA</small></b>
<small>ADA là một tổ chức phi chính phủ đến từ Luxembourg hoạt động để thúcđẩy tài chính cho người nghèo trên tồn thế giới. ADA tin rằng tăng cườngkhả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính cho người nghèo có thể cải thiệnlâu dài cho điều kiện sống của họ. Vì vậy, ADA cung cấp các dịch vụ tàichính chuyên nghiệp cho người nghèo nhằm giúp đỡ khoảng 2,5 triệungười trưởng thành không nằm trong hệ thống tài chính thơng thường tự cung cấp và đápứng tương xứng các nhu cầu cuộc sống của chính mình. Tổ chức đã và đang phát triểncác dịch vụ và sản phẩm tài chính hiệu quả với mục tiêu chống lại đói nghèo trong suốt 20năm qua. ADA ưu tiên hỗ trợ và đào tạo các đơn vị tham gia lĩnh vực tài chính cho ngườinghèo ở các nước đang phát triển hơn là giúp đỡ. Điều này có ý nghĩa tơn trọng đối vớiquyền tự chủ của họ và mang đến những công cụ cần thiết mà họ cần để xây dựng tươnglai của chính họ. ADA nỗ lực tạo ra một ngành tài chính cho người nghèo hiệu quả, bềnvững và mang tính xã hội cao. Tất cả các sáng kiến của tổ chức đều nhằm thúc đẩy tínhminh bạch và sự chặt chẽ trong lĩnh vực này. ADA hỗ trợ việc thực hiện các côngcụ/phương thức đo lường hiệu quả xã hội và tính minh bạch cũng như ngăn chặn việc mắcnợ. ADA phấn đấu trở thành một đối tác đáng tin cậy để hỗ trợ sự phát triển mang tính tựchủ của những người bị loại trừ khỏi các dịch vụ tài chính thơng thường.</small>
<b><small>Trung tâm Tư vấn Nguồn lực Tài chính vi mơ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa</small></b>
<small>Trung tâm Tư vấn Nguồn lực Tài chính vi mơ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa làmột tổ chức dành cho các nhà thực hành tài chính vi mơ để có diễn đànchia sẻ kinh nghiệm, giải quyết các vấn đề khó khăn và đưa tiếng nói củangành tài chính vi mơ đến với các nhà hoạch định chính sách. Để biết</small>
<i><small>thêm thơng tin xin truy cập trang web </small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>NHĨM CƠNG TÁC TÀI CHÍNH VI MƠ VIỆT NAM (VMFWG)</b>
<b>Chủ biên:</b>
PGS.TS. Nguyễn Kim Anh
<b>Thành viên tham gia:</b>
ThS. Nguyễn Hồng HạnhTS. Phí Trọng HiểnThS. Dương Thị Ngọc LinhThS. Nguyễn Thị Tuyết MaiThS. Phan Cử NhânPGS.TS. Lê Thanh Tâm
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những nỗ lực chia sẻ, hỗ trợ thôngtin và thời gian quý báu của các tổ chức, cá nhân đã dành chochúng tôi trong quá trình thực hiện Báo cáo nghiên cứu.
Với những thơng tin, phân tích, đánh giá của Báo cáo nghiên cứu,chúng tơi hy vọng có thể tạo ra được bức tranh tổng thể về q trìnhphát triển, những khó khăn, vướng mắc cũng như những bài họcđược đúc kết và rút ra trong q trình chuyển đổi thành cơng của 03tổ chức tài chính vi mơ chính thức với mục tiêu truyền tải những kinhnghiệm đến các tổ chức, các chương trình - dự án tài chính vi mơcó động lực chuyển đổi. Chúng tôi cũng mong muốn với các kiếnnghị, đề xuất tại Báo cáo sẽ truyền tải được sự chủ động, những kinhnghiệm trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi, lộtrình triển khai cụ thể, khả thi, tiết kiệm chi phí các nguồn lực trongquá trình chuyển đổi tới các tổ chức, các chương trình - dự án tàichính vi mơ có mong muốn chuyển đổi để qua đó tạo đà cho việcphát triển hoạt động tài chính vi mơ tại Việt Nam. Những kinh nghiệm,kết quả và đề xuất, kiến nghị tại Báo cáo hy vọng sẽ đem lại nhữnggiá trị ứng dụng vào thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có thể là tư liệuhữu ích phục vụ cho cơng tác nghiên cứu, là tài liệu tham khảo hữuích cho các nhà thực hành tài chính vi mơ, các nhà hoạch địnhchính sách và các Cơ quan quản lý Nhà nước.
Chúng tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới Quý vị đại biểu tham dự vàđóng góp ý kiến Dự thảo Báo cáo nghiên cứu trao đổi tại Hội thảo“Tài chính tồn diện tại Việt Nam: cơ hội thách thức” ngày 12 tháng12 năm 2016 tại Hà Nội. Những gợi ý, nội dung phản biện hữu ích đãđược Nhóm nghiên cứu sử dụng để nâng cao chất lượng báo cáovà những kiến nghị trở nên thực tiễn hơn.
Lời cảm ơn chân thành của nhóm nghiên cứu cũng xin gửi tới các tổchức tài chính vi mơ đã cung cấp thông tin khảo sát điều tra về tổchức và khách hàng, đặc biệt tới TCTCVM Tình Thương TYM vàTCTCVM Thanh Hóa. Chúng tơi cũng gửi lời tri ân sâu sắc tới phầnđóng góp ý kiến của các phản biện để bài nghiên cứu được hoànthiện hơn, cũng như sự đóng góp của ThS. Nghiêm Văn Sơn – Phó Vụtrưởng Vụ Thanh tốn, và ơng Lê Văn Tun – Trưởng phịng Vụ Thanhtốn, NHNN trong việc hỗ trợ cung cấp thơng tin hữu ích về tài chínhtồn diện tại Việt Nam.
Cuối cùng, chúng tôi bày tỏ sự cảm ơn tới các đơn vị tài trợ: <b>Quỹ Citi– Ngân hàng Citibank Việt Nam; tổ chức ADA đã khuyến khích, hỗ</b>
trợ tài chính để Nhóm nghiên cứu khởi động ý tưởng và hồn thiệnBáo cáo nghiên cứu.
<b>Thay mặt Nhóm nghiên cứuChủ biên</b>
<i><b>PGS.TS. Nguyễn Kim Anh </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>“Thành công (theo cả 2 nghĩa sâu rộng và bền vững) sẽ đến vớinhững tổ chức xác định được nhận thức, nhu cầu và mong muốncủa những người thu nhập thấp và đáp ứng cho họ thông qua việcthiết kế, truyền thông, đặt giá và cung cấp các dịch vụ mang tínhcạnh tranh và phù hợp” (Kotler & Andreasen, 1996).</i>
Các tổ chức tài chính vi mơ (TCTCVM) trên thế giới và tại Việt Nam cóthế mạnh về việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với kháchhàng nghèo và thu nhập thấp, do tầm nhìn, chiến lược và phươngthức hoạt động ngay từ khi bắt đầu hoạt động đã tập trung vào thịphần này. Tuy vậy, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin, các dịch vụ tài chính số, ngân hàng đại lý, cũng như xuhướng và chiến lược phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và ViệtNam, các thế mạnh này đã và đang dần trở thành các điểm yếu. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này tập trung (i) hệ thống hóa các vấnđề lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới về sản phẩm dịchvụ tài chính vi mơ của TCTCVM; (ii) phân tích – đánh giá thực trạngcác sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ của các TCTCVM tạ Việt Nam;từ đó (iii) đề xuất một số khuyến nghị để nâng cao chất lượng, đadạng hóa, phát triển các sản phẩm này, phục vụ tốt hơn nhu cầukhách hàng, tận dụng các ưu thế của khoa học cơng nghệ, hướngtới hịa nhập các TCTCVM vào chiến lược tài chính tồn diện chungcủa quốc gia.
Nghiên cứu này được xuất bản dưới một số ấn phẩm khác nhau. Vàotháng 3/2017, ấn phẩm báo cáo tóm tắt các nội dung chính của báocáo, với mục tiêu cung cấp tổng quan các vấn đề cốt yếu về sảnphẩm dịch vụ tài chính vi mơ trên hai giác độ: thực trạng và giải phápphát triển đã được xuất bản và cơng bố tại Hội nghị Tài chính tồndiện APEC 2017. Cịn đây là bản báo cáo chính đầy đủ và chi tiết,được xuất bản sau khi có các nhận xét, đánh giá của các nhà khoahọc, các tổ chức và cá nhân quản lý – hoạt động trong ngành TCVM,cũng như các nhà đầu tư, các nhà tài trợ quan tâm tới lĩnh vực này.
<i><b>Trân trọng giới thiệu cùng quý độc giả ấn phẩm này.</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>ADB </b> Ngân hàng Phát triển Châu Á
<b>BRI</b> Ngân hàng Rakyat tại Indonesia
<b>CEP</b> Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm
<b>CGAP</b> Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất
<b>CIDA</b> Cơ quan phát triển quốc tế Canada
<b>COOP Bank</b> Ngân hàng hợp tác xã
<b>IFMR</b> Tổ chức từ thiện
<b>INR</b> Đơn vị tiền tệ Rupees của Ấn Độ
<b>M7-MFI</b> Tổ chức tài chính vi mơ trách nhiệm hữu hạn M7
<b>MFI</b> Tổ chức tài chính vi mô
<b>NABARD</b> Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn Ấn Độ
<b>NBFC</b> Cơng ty tài chính phi ngân hàng
<b>NGOs</b> Tổ chức phi chính phủ
<b>NHCSXH</b> Ngân hàng chính sách xã hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>TYM</b> Tổ chức tài chính vi mơ Tình Thương
<b>QTDND</b> Quỹ tín dụng nhân dân
<b>RBI</b> Ngân hàng dự trữ Ấn Độ
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG 1. SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MƠ: </b>
<b>1.1. Các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ</b> 15
<i>1.1.2.2. Phân loại các sản phẩm dịch vụ tín dụng vi mô17</i>
1.1.3. Các điều kiện phát triển sản phẩm dịch vụ TCVM 27
<b>1.2. Kinh nghiệm quốc tế về sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ</b> 321.2.1. Kinh nghiệm về sản phẩm dịch vụ 32
<b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VI MƠ </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i>2.1.2.2. Các hạn chế155</i>
<i>2.2.1.1. Phân tích thực trạng chung của sản phẩm</i>
<i>2.2.1.2. Nghiên cứu tình huống: Phân tích thực trạng </i>
<i>2.2.1.3. Phân tích thực trạng sản phẩm dịch vụ huy động vốn của các TCTCVM </i>
<i>2.3.2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TCVM </b>
<b>3.1. Định hướng và nhu cầu phát triển sản phẩm </b>
<b>dịch vụ TCVM cho tài chính tồn diện219</b>
3.1.1. Định hướng phát triển sản phẩm dịch vụ TCVM
3.1.2. Nhu cầu phát triển dịch vụ TCVM
<b>3.2. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ TCVM </b>
3.2.1. Giải pháp đối với các các nhà hoạch định
<i>3.2.1.2. Giải pháp cụ thể nhằm phát triển </i>
3.2.2. Giải pháp đối với các tổ chức chính trị-xã hội
3.2.3. Giải pháp đối với các tổ chức TCVM 248
<i>3.2.3.2. Giải pháp cụ thể nhằm phát triển </i>
3.2.4. Giải pháp đối với các tổ chức tín dụng
quan tâm tới thị trường tài chính vi mơ 252
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Phân loại các điểm/kênh tiếp cận cho thanh toán
Đánh giá mức độ ưu tiên của khách hàng TCVM
Kết quả thực hiện ba mơ hình điểm
Hoạt động BHVM của một số tổ chức đoàn thể
Kết quả khách hàng trả lời phỏng vấn được
Bảng kết quả khảo sát về nhu cầu chủ đề
đào tạo kỹ năng quản lý tài chính 216
<b>Bảng 1.1</b>
<b>Bảng 1.2</b>
<b>Bảng 1.3</b>
<b>Bảng 1.4Bảng 1.5</b>
<b>Bảng 1.6Bảng 1.7</b>
<b>Bảng 2.1</b>
<b>Bảng 2.2Bảng 2.3</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Sự tương quan giữa các yếu tố nền tảng,
các trụ cột xúc tác và việc sử dụng hiệu quả 76Mơ hình tác động giữa các cơ sở hạ tầng
Cơ cấu khách hàng tiết kiệm vi mô, phân loại
theo khu vực và thu nhập (7/2016) 161Cơ cấu dư nợ tiết kiệm tại hệ thống TCTCVM
Tỷ trọng huy động tiết kiệm trên dư nợ tín dụng
của 4 TCTCVM chính thức, giai đoạn 2010-2015 167Thực trạng huy động vốn tại TYM, 2012-6/2016 168Tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm tự nguyện tại TYM
<b>Hình 2.11</b>
<b>Hình 2.12Hình 2.13</b>
<b>Hình 2.14</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Nội dung tóm tắt tổng quan trình bày những phát hiện chính của
<i>nghiên cứu “Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ: Thực trạng và giải</i>
<i>pháp phát triển”. Nhóm nghiên cứu được lựa chọn và kết hợp từ</i>
những nhà thực hành tài chính vi mơ (TCVM), những người làm tronglĩnh vực quản lý nhà nước hoặc cơ quan tài trợ có liên quan đến tàichính vi mơ, những người làm cơng tác nghiên cứu lâu năm về tàichính vi mơ. Chính vì vậy, cách tiếp cận từ nhiều góc độ và mangtính ứng dụng thực tiễn được sử dụng trong q trình thực hiệnnghiên cứu.
<i>Nghiên cứu này có mục tiêu (i) đáp ứng nhu cầu người nghèo,</i>
người thu nhập thấp; (ii) tăng tính bền vững và khả năng cạnh tranhcho tổ chức TCVM; (iii) cải thiện mơi trường chính sách, phổ cập tàichính cho người nghèo; (iv) theo kịp xu thế chung thế giới về phát
<i>triển. Phạm vi của nghiên cứu chỉ tập trung vào các sản phẩm dịch</i>
vụ: tín dụng, huy động vốn, thanh tốn, bảo hiểm vi mơ và các dịchvụ phi tài chính của các tổ chức tài chính vi mơ (chính thức và bánchính thức).
Thông qua các vấn đề lý thuyết chung và kinh nghiệm quốc tế vềphát triển sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ, các ngun nhân thànhcơng và mơi trường kinh tế, văn hóa, xã hội góp phần tạo nên nhữngthành cơng ấy được tổng hợp. Việc này được nhóm tác giả đánhgiá là rất quan trọng để tránh ngộ nhận dẫn đến áp dụng máy móckinh nghiệm nước khác vào một mơi trường kinh tế, văn hóa xã hộikhơng phù hợp. Vì vậy, các bài học rút ra cho Việt nam được so sánh,phân tích bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam để rút ra những khuyếnnghị thích hợp cho phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ, gópphần phổ cập tài chính tại Việt Nam.
Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ TCVM Việt Nam được phântích dựa trên dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp đối với khách hàng.
<i>Kết quả là: (1) Các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng thu</i>
nhập thấp khá phát triển, đóng góp chủ chốt vào thu nhập của tổchức, và đã đạt được một số kết quả ấn tượng, đặc biệt với nhómcác TCTCVM chính thức. Tuy vậy, quy mơ cho vay cịn giới hạn, sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">phẩm chưa đa dạng, việc chia sẻ thơng tin tín dụng giữa các tổ
<i>chức chưa đầy đủ. (2) Đối với sản phẩm huy động vốn, chỉ các</i>
TCTCVM chính thức mới có mức huy động vốn tăng trưởng vượt bậcsau khi chính thức hóa. Khả năng thanh khoản chung của cácTCTCVM VN thời gian qua được đảm bảo khá tốt. Tuy vậy, đối với cáctổ chức bán chính thức, nguồn vốn hạn hẹp, phụ thuộc nhiều vàovốn chủ sở hữu và nguồn tài trợ. Các sản phẩm huy động vốn kém
<i>đa dạng, chất lượng thấp, quy mô vốn huy động còn nhỏ bé. (3) Đối</i>
<i>với bảo hiểm vi mơ, đã có hai TCTCVM bán chính thức được thử</i>
nghiệm cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô tương hỗ, và một sốcông ty bảo hiểm phát triển thêm sản phẩm này. Tuy vậy, ngànhcông nghiệp bảo hiểm vi mô vẫn còn trong giai đoạn ban đầu,khung pháp lý cho sản phẩm tài chính vi mơ hầu như chưa có. (4)
<i>Về thanh toán và chuyển tiền: chưa TCTCVM nào thử nghiệm cung</i>
cấp sản phẩm này, mặc dù các TCTCVM chính thức chỉ bị giới hạnkhông cung cấp dịch vụ thanh tốn qua tài khoản cho khách hàng.Có ba mơ hình thử nghiệm cung cấp dịch vụ tiền điện tử (e-money)liên kết giữa ngân hàng và công ty công nghệ/viễn thông được thựchiện. Bên cạnh đó, khung pháp lý cho thanh tốn khơng dùng tiềnmặt cũng đang được phát triển và hồn thiện dần. Tuy vậy, phầnđơng người dân nơng thơn chưa được tiếp cận với các dịch vụTTKDTM do cơ sở hạ tầng thanh toán kém, sản phẩm dịch vụ thanhtoán chưa phù hợp, và các tổ chức phi ngân hàng chưa tham gia
<i>vào việc cung ứng các dịch vụ thanh tốn. (5) Về các sản phẩm phi</i>
<i>tài chính: Đa số các dự án tài chính vi mơ của các NGO quốc tế đều</i>
triển khai các dịch vụ phi tài chính, nhưng mức độ cung cấp tại cácTCTCVM chính thức và Quỹ xã hội rất hạn chế.
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, kết hợp với học tập cáckinh nghiệm quốc tế và định hướng về tài chính vi mơ – hướng tới tàichính tồn diện ở Việt Nam, một số khuyến nghị được rút ra cho cácbên có liên quan nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ TCVM đáp ứngnhu cầu người nghèo, người thu nhập thấp, tăng tính bền vững và
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">tài chính vi mơ và phi tài chính được coi là nguyên nhân dẫn đếnviệc giảm nghèo bền vững, cũng hướng đến góp phần cải thiện mơitrường chính sách, phổ cập tài chính cho người nghèo và các tổchức TCVM.
<i>Các hạn chế chính của nghiên cứu là: (1) Chưa nghiên cứu việc</i>
phát triển sản phẩm dịch vụ của những tổ chức có cung cấp dịchvụ tài chính vi mơ khác trên thị trường như Ngân hàng Chính sách xãhội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam và hệ thống Quỹ tín dụng nhândân, các ngân hàng thương mại có tham gia cung cấp dịch vụ tàichính vi mơ cho khách hàng thu nhập thấp. (2) Chưa nghiên cứu sâunhu cầu về phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ từ phíakhách hàng. Mặc dù nhóm nghiên cứu đã thực hiện phát triển cácbảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng kỹ lưỡng và gửi cho cácTCTCVM để thực hiện phỏng vấn, chỉ có hai tổ chức gửi phản hồi tạiThanh Hóa và Hà Nội, do vậy dữ liệu sơ cấp thu thập được khơngmang tính mẫu đại diện. (3) Các sản phẩm thanh tốn và phi tàichính khơng có nhiều thơng tin thực trạng, do thiếu dữ liệu cả từphần cung và cầu. (4) Mối quan hệ giữa tài chính vi mơ và tài chínhtồn diện và tác động của nó tới sự phát triển sản phẩm dịch vụchưa thực sự rõ. (5) dữ liệu thứ cấp tổng thể về tồn bộ các sảnphẩm dịch vụ tài chính vi mơ chưa mang tính time-series. Hy vọngtrong các nghiên cứu tiếp theo, các khoảng trống nghiên cứu nàysẽ được tiếp tục khai phá.
</div>