Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

bài tiểu luận đàn tranh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.14 MB, 19 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TIỂU LUẬN MÔN ĐÀN TRANH</b>

<b>Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thùy Trang</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<b> NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM...3</b>

<b>I. ĐÀN TRANH VIỆT NAM...3</b>

<b>1. Cấu tạo và nguồn gốc...3</b>

<b>-Kỹ thuật tay phải...7</b>

<b>-Kỹ thuật tay trái...7</b>

<b>II. ĐÀN BẦU VIỆT NAM...7</b>

<b>1. Cấu tạo và nguồn gốc...7</b>

<b>-Kỹ thuật tay phải...10</b>

<b>-Kỹ thuật tay trái...10</b>

<b>III. ĐÀN TỲ BÀ VIỆT NAM...11</b>

<b>1. Cấu tạo và nguồn gốc...11</b>

<b>a) Cấu tạo...11</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>-Kỹ thuật tay phải...13</b>

<b>-Kỹ thuật tay trái...13</b>

<b> THỂ LOẠI ÂM NHẠC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM...14</b>

<b>-Nghệ sĩ (nghệ nhân) tiêu biểu...15</b>

<b>II. CẢI LƯƠNG...16</b>

<b>-Nghệ sĩ (nghệ nhân) tiêu biểu...17</b>

<b> CẢM NHẬN SAU KHÓA HỌC ÂM NHẠC DÂN TỘC...17</b>

<b> NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO...18</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM</b>

<b>1. Cấu tạo và nguồn gốca) Cấu tạo</b>

<b>- Các bộ phận của đàn tranh:</b>

+ Đàn tranh được cấu tạo gồm: 6 bộ phận:

+ Thành đàn, cầu đàn, con nhạn và trục đàn được làm từ các loại gỗ cứng: trắc, cẩm lại,....

+ Mặt đàn được làm từ các loại gỗ xốp, nhẹ: gỗ ngô, gỗ thông,...

+ Dây đàn hiện nay thường được làm từ các loại dây inox. So với trước kia thường được bằng các loại dây tơ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

+ Dây đàn có nhiều kích cỡ khác nhau.

<b>- Móng đàn và trục dây:</b>

+ Móng đàn: hình dáng móng đàn như một cái khoen đeo vào ngón tay. Hiện người người chơi đàn thường đeo 3 ngón đàn vào 3 ngón cái, trỏ và giữa của tay phải. Móng đàn có thể làm từ nhiều chất liệu khác nhau như: inox, nhựa, đồi mồi,..

+ Trục đàn dùng để tra vào trục đàn nhằm điều chỉnh căng dây đàn theo cao độ mong muốn. Trục thường được làm bằng gỗ cứng.

<b>b) Nguồn gốc </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

+ Đàn tranh có nguồn gốc từ Trung Quốc và du nhập vào nước ta vào khoảng thế kỷ IX-XI.

+ Trải qua nhiều thập kỷ, đã “Việt hóa” cây đàn tạo ra điểm phù hợp với nền âm nhạc và đời sống của nước ta.

+ Các loại đàn tương tự như đàn Tranh ở các nước Châu Á:

<b>ách sử dụng đàn Tranh</b>

<b>Cách phát âm</b>

Đàn Guzheng (Trung Quốc)

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Cách phát âm đàn tranh: dùng 2 ngón tay để gảy.

Dùng 2 hoặc 3 ngón tay phải (cái, trỏ và giữa) gảy dây đàn tạo rung động để phát ra âm thanh của các âm

<b>b) Kỹ thuật cơ bản- Kỹ thuật tay phải</b>

Các kĩ thuật tay phải thường dùng là: gảy từng ngón, đánh chồng âm, hợp âm, songthanh, chuyền ngón quãng 8, ngón á, vê dây (tremolo),...

+ Ngón á: là một lối gảy phổ biến của đàn Tranh, gảy lướt trên hàng dây xen kẽ các câu nhạc.

+ Ngón vê: Dùng ngón tay phải ngón 1 kết hợp ngón 2 gảy liên tục. nhưng ngón khác khum trịn lại. Cần kết hợp cổ tay với ngón đánh xuống và hất lên đều đặn.+ Song thanh: tức 2 nốt cùng một lúc. Kỹ thuật song thanh chỉ dùng quãng 8.

<b>- Kỹ thuật tay trái</b>

+ Là bàn tay tô điểm và làm đẹp cho âm thanh đó.

+ Các kỹ thuật tay trái thường gặp là: rung, nhấn, nhấn thế cung, mổ, vuốt, bịch tiếng (pizzicato),...

+ Ngón rung: sử dụng 1,2 hoặc 3 ngón tay trái rung nhẹ lên dây đan mà tay phải đang gảy.

+ Ngón nhấn: dùng để dánh thêm được âm khác. Như Sol, Fa mà đàn khơng có.

<b>1. Cấu tạo và nguồn gốc a) Cấu tạo</b>

<b>- Các bộ phận của đàn Bầu: </b>

+ Đàn bầu được cấu tạo gồm: 8 bộ phận

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

+ Thành đàn: được lại bằng gỗ cẩm lại hoặc gỗ mun.+ Mặt đàn: được làm bằng gỗ ngô đồng.

+ Đáy đàn: được làm bằng gỗ ngô đồng.

+ Cần đàn ( vòi đàn): được làm bằng gỗ hoặc sừng.+ Bầu đàn: được làm bằng gỗ chắc để bắt vít được.+ Trục lên dây: được thiết kế xuyên qua thành đàn.

+ Dây đàn được làm bằng mây hoặc tơ. Sau này được làm bằng sắt.+ Cầu đàn ( cầu dây).

<b>- Kích thước của đàn</b>

+ Đàn bầu tre: có ống dài dưới 1m, đường kính khoảng 12cm.

+ Đàn bầu gỗ: Dạng hình hộp, chiều dài khoảng 110cm, chiều rộng ở đầu to khoảng 12,5cm, đầu nhỏ khoảng 9,5cm, cao khoảng 10,5cm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>- Móng đàn</b>

Người ta dùng que để gảy, có độ dài khoảng 5-6cm, được làm bằng tre hoặc sừng.

<b>b) Nguồn gốc </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

+ Là nhạc cụ thuần Việt.

+ Theo truyền thống nhân gian, hoàng tử Trần Quốc Dĩnh – ông Tổ nghề hát Xẩm là người sáng tạo ra Đàn Bầu.

+ Được sáng tạo ra ở vùng đồng bằng Bắc Bộ khoảng thế kỷ VIII-IX.

+ Đàn bầu là đầu tiên được đưa vào Cung đình thời nhà Nguyễn và sau đó phát triển rộng khắp.

<b>2. Cách sử dụng đàn Bầua) Cách phát âm</b>

+ Dùng que gảy đàn nhưng đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt. Người biểu diễn cầm que bằng tay phải, đặt que trong lòng bàn tay làm sao để que hơi chếch so với chiều ngang dây đàn.

+ Que đàn được đặt trên 2 đốt ngón tay trỏ và ngón giữa của tay phải, đốt thứ nhất của ngón cái thì giữ que

+ Hai ngón cịn lại thì hơi cong theo ngón trỏ và giữa. Khi gảy ta đătj cạnh bàn tay vào điểm phát ra bội â, hất nhẹ que đàn cùng lúc nhấc bàn tay lên.

<b>b) Kỹ thuật cơ bản- Kỹ thuật tay phải</b>

+ Cách cầm que: cầm que bằng 3 ngón cái, trỏ và giữa. Que đàn nằm trên lóng tây thứ nhất của 2 ngón trỏ và giữa. Đốt thứ nhất của ngón cái đặt trên mặt đối diện của que vào vị trí giũa của 2 ngón kia sao cho phần đầu que nhơ ra khỏi ngón giữa khoảng 1,5cm. Ngón áp út khum tự nhiên theo 2 ngón trỏ và giữa

+ Khi gảy đàn ta đặt que vuống góc với dây dàn và ngửa que ra khoảng 45 độ. Dùng lực của ngón trỏ và giữa bật que.

+ Các kỹ thuật thường gặp: gãy 1 chiều, gãy 2 chiều, đánh âm thực, bật trầm, vê dây, pizzicato, tạo tiếng chuông.

<b>- Kỹ thuật tay trái </b>

+ Các kỹ thuật thường gặp: rung, luyến, láy, vỗ, vuốt,...

+ Trên cần đàn: Khi gảy dây, các ngón tay trái rung nhẹ cần đàn âm thanh phát ra tựa như làn sóng thì ta có ngón rung. Ngón rung rất quan trọng vì khơng những nó làm cho tiếng đàn mềm mại mà còn thể hiện phong cách của bản nhạc.

+ Ngón vỗ: Vỗ ngón cái, ngón trỏ tạo ra âm thanh hãm, ngắt quãng do dao động tắtâm.

+ Ngón vuốt: Miết ngón tay vào cần đàn để tạo độ trượt qua các thang âm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

+ Ngón luyến: Kéo thẳng cần tăng hoặc giảm theo qui định

<b>1. Cấu tạo và nguồn gốca) Cấu tạo </b>

<b>- Các bộ phận của đàn Tỳ Bà+ Đàn tỳ bà được cấu tạo gồm: </b>

+ Trục đàn: gồm 4 trục gỗ.

+ Thùng đàn: được làm bằng gỗ cứng.+ Mặt đàn: làm bằng gỗ nhẹ, xốp.+ Thân đàn: được làm bằng gỗ cứng.

+ Dây đàn: có 4 dây bằng sợi tơ. Nay được thay bằng dây nilon.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

+ Thùng đàn: hình quả lê bổ đơi, lưng đàn cong, phồng lên ở giữa.+ Thân đàn: có chiều dài từ khoảng 94-100cm.

<b>- Móng đàn Tỳ Bà</b>

Nghệ nhân gảy đàn bằng móng nhựa hoặc đồi mồi với các ngón tay, ngón hất, ngón vê,.

<b>b) Nguồn gốc</b>

+ Xuất phát từ Trung Quốc với khoảng hơn 2000 năm lịch sử.

+ Tỳ bà du nhập vào nước ta từ rất sớm. Bằng chứng là hình chạm các nhạc cơng trên tảng đá chùa Phật Tích, Bắc Ninh.

+ Tỳ bà lần được nêu danh trong lịch sử Việt Nam khi ông Lê Tắc ghi trong An Nam Chí Lược tên dàn tiểu nhạc dùng ngồi cung đình nhà Trần.

+Khi du nhập vào Việt Nam, đàn tỳ bà có mặt trong dàn nhạc cung đình đồng thời lưu truyền trong nhạc dân gian và tồn tại cho đến nay.

+ Nhạc cụ tương tự ở Châu Á:

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>2. Cách sử dụng đàn Tỳ Bàa) Cách phát âm</b>

Để tạo ra âm thanh cho đàn người biểu diễn dùng đa dạng ngón như đàn Nguyệt: + Tay phải gảy đàn

<b>+ Tay trái nhấn, rung,... b) Kỹ thuật cơ bản- Kỹ thuật tay phải</b>

<b>+ Tay phải gãy đàn, cách sử dụng ngón tay để đàn có nhiều kỹ thuật phức tạp </b>

nhưng sinh động.

+ Ngón phi: ngón phi của đàn tỳ có thể đánh trên 4 dây hoặc phi trên từng cặp dây hoặc phi từng dây 1 hoặc 4 dễ dàng hơn.

<b>- Kỹ thuật tay trái</b>

Đàn Pipa (Tỳ Bà) Trung Quốc

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Kỹ thuật tay trái của đàn tỳ bà có các ngón nhấn, ngón vuốt, ngón mổ, bấm hợp âm, đặc biệt đàn tỳ bà có lỗi đánh song thanh.

<b>+ Ngón nhấn: các phím đàn cách nhau khơng xa lắm, mỗi phím lại khơng cao như </b>

đàn Nguyệt nên có các loại ngón nhấn đều có những hạn chế, thường chỉ nhấn từ nửa cung đến một cung liền bậc, hiệu quả ngón nhấn tốt nhất là khoảng âm trầm vàmột phần khoảng âm giữa.

<b>+ Ngón vuốt: được sử dụng nhiều ở đàn tỳ bà, trong các tác phẩm ngón vuốt được </b>

sử dụng nhiều như ngón nhấn của đàn Nguyệt.

<b>+ Vuốt xuống: là cách vuốt dây của tay trái trong khi tay phải không gảy, không </b>

vê, không phi, âm thanh của các ngón ngón xuống phát ra nhỏ, yếu.

<b>+ Vuốt nhiều dây: có thể vuốt 2 hoặc 3 dây một lúc trong khi tay phải gảy, vê hay </b>

<b>+ Ngón chụp: tay trái ngón 1 bấm vào một cung phím, tay phải gảy dây khi âm </b>

thanh vừa phát ra, ngón 2 và 3 bấm mạnh vào cung phím khác âm thanh từ cung này vang lên mà không phải gảy đàn.

<b>+ Ngón mổ: gần giống như ngón luyến, nhưng tay phải khơng gảy dây mà ngón </b>

tay trái cứ mổ vào các cung phím để phát ra âm thanh, âm thanh ngón mổ nghe nhỏ, yếu và có màu âm riêng biệt.

<b>+ Ngón vỗ: một ngón đang bấm trong khi một ngón vỗ lên dây đàn. THỂ LOẠI ÂM NHẠC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>1. Nguồn gốc </b>

+ Là một loại hình nghệ thuật ca hát cổ truyền của Việt Nam gắn liền với nghi thứchầu đồng của tính ngưỡng tứ phủ (Đạo mẫu) và tính ngưỡng thờ Đức Thánh Trần (Đức Thánh Vương Trần Hưng Đạo) một tính ngưỡng dân gian Việt Nam. + Có xuất xứ ở vùng đồng bằng Bắc Bộ

<b>- Mốc thời gian</b>

Các tài liệu ghi chép về hát chầu văn cịn rất ít, nhưng các tài liệu đều thống nhất: hát chầu chầu văn có lịch sử hình thành lâu dài, ra đời sớm hơn các hình thức dân ca khác. Sách “Kiến văn tiểu lục” của Lê Q Đơn có ghi: “Thời Trần (1225-1400)có lối hát trước mặt Đế Vương, gọi là hát Chầu”.

<b>- Hoàn cảnh ra đời</b>

Theo truyền thuyết, hát chầu văn được ra đời từ tục thờ Thánh Mẫu, có thể coi hát chầu văn tồn tại lâu đời trong dân gian, xuất xứ từ thầy cúng. Hát chầu văn sau tục thờ đức Thánh Trần chuyển thành nghi lễ suy tôn người thật, việc thực, những ơng,bà có cơng đức với nước cùng tồn thể nhân dân.

<b>3. Dàn nhạc của chầu văn và nghê sĩ (nghệ nhân) tiêu biểu- Dàn nhạc chầu văn</b>

Gồm các loại nhạc cụ: đàn nguyệt, sáo, kèn bầu, đàn bầu, đàn nhị, sáo, trống ban (trống con), trống đế, phách, cảnh, thanh la, trống cái, mõ,...

<b>- Nghệ sĩ (nghệ nhân) tiêu biểu</b>

+ Nghệ nhân Lương Trọng Quỳnh+ Nghệ sĩ ưu tú Xuân Hinh+ Nghệ nhân Lê Bá Cao

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

+ Nghệ sĩ ưu tứ Kim Liên – Thế Tuyền.

<b>1. Nguồn gốc</b>

Cải Lương là một loại hình nghệ thuật có xuất xứ từ miền Nam. Hình thành trên cơsở dòng nhạc dòng nhạc Đờn ca tài tử và dân ca miền Đồng bằng sông Cửu Long, nhạc cổ xưa.

<b>- Mốc thời gian</b>

+ Về thời gian ra đời của nghệ thuật cải lương vẫn còn nhiều tranh luận.

+ Theo Vương Hồng Sển: “ có người cho rằng cải lương đã manh nha từ năm 1916hoặc năm 1918” nhưng theo ông thì từ ngày 16 tháng 11 năm 1918 khi tuồng Gia Long tẩu quốc được công diễn tại Nhà hát Tây Sài Gòn.

+ Theo một số nhà nghiên cứu cho rằng tháng 12/1966, trường Quốc gia Âm nhạc Sài Gòn tổ chức kỉ niệm 50 năm thành lập nghệ thuật cải lương. Điều này có nghĩacải lương ra đời vào năm 1916.

+ Theo cuốn Nghệ thuật sân khấu Việt Nam tác giả Trần Văn Khải – xuất bản cuốinăm 1970, cải lương ra đời vào năm 1917.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

+ Theo cố giáo sư Trần Văn Khê, cải lương ra đời vào năm 1918 trong luận án tiếnsĩ của ơng.

<b>- Hồn cảnh ra đời</b>

+ Ngày 14/4/1917, báo Nơng Cổ Mín Đàn có đăng một bài diễn văn “Cải lương chào nghệ” kêu gọi cải cách nghệ thuật. Trong bài viết này, đã thấy xuất hiện cụm từ “hát theo tân thời”, “cải lương cái điệu hát” đã gây chú ý cho các nghệ nhân và những người quan tâm tới việc cách tân đờn ca tài tử và ca ra bộ lúc bấy giờ.+ Ngày 11/9/1917 vở kịch Vì nghĩa qn nhà được cơng diễn, báo hiệu nghệ thuật cải lương đã ló dạng

+ Để chỉ loại hình nghệ thuật cải lương này người ta thường gọi là “ gánh hát kim thời” hoặc “gánh hát tân thời”.

<b>2. Các tác phẩm tiêu biểu- Tiếng Trống Mê Linh- Lan và Điệp- Anh Hùng xạ điêu - Đời cô Lựu - Đêm lạnh chùa hoang- Lá sầu riêng</b>

<b>3. Dàn nhạc của cải lương và nghệ sĩ (nghệ nhân) tiêu biểu- Dàn nhạc cải lương</b>

Gồm: đàn kìm (đàn nguyệt), đàn tranh, đàn cị, đàn ghi ta phím lõm, đàn sến, sáo hoặc tiêu, cây củn ( quản),..

<b>- Nghệ sĩ (nghệ nhân) tiêu biểu</b>

+ Nghệ sĩ nhân dân Lệ Thủy+ Nghệ sĩ Minh Vương+ Nghệ sĩ Vũ Linh+ Nghệ sĩ Kim Tử Long+ Nghệ sĩ Bạch Tuyết.

<b>CẢM NHẬN SAU KHÓA HỌC ÂM NHẠC DÂN TỘC</b>

Việt Nam ta từ xưa tới nay vẫn luôn giữ vững được truyền thống giữ gìn các giá trịvăn hóa trong hơn nghìn năm văn hiến. Và giữ gìn giá trị nghệ thuật đặc sắc của dân tộc cũng là một điều không thể bỏ qua trong sự nghiệp giữ gìn các giá trị truyền thống này. Nghệ thuật ở đây không chỉ là về các cơng trình kiến trúc mà cịn là nghệ thuật trong âm nhạc cụ thể hơn là những bài nhạc được thể hiện qua

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

những âm điệu của các loại nhạc cụ dân tộc truyền thống của Việt Nam. Chúng ta không thể phủ nhận được sự liên kết giữa nghệ thuật âm nhạc với cuộc sống, âm nhạc truyền thống cũng chính là sợi dây liên kết giữa các thế hệ trong đất nước nói chung và trong gia đình nói riêng. Nhạc cụ dân tộc cũng chính là chìa khóa, là sợ dây gắn kết của quá khứ và hiện tại giúp người học, người nghe biết thêm về dân tộc đã trải qua những sự kiện gì trong lịch tộc đồng thời tiếp thêm cho ta sức mạnh để có thể tiếp tục giữ gìn. Là một người trẻ của đất nước em vẫn ln ý thức cho mình được trách nhiệm và nghĩa vụ giữ gìn giá trị nghệ thuật của nước nhà. Và saukhi trở thành sinh viên của trường đại học FPT, em đã có cơ hội để thực hiện điều đó, trường đã tổ chức các khóa học nhạc cụ dân tộc dành cho sinh viên nhằm tạo cho sinh viên có thêm những hiểu biết về các loại nhạc cụ dân tộc truyền thống. Sau khi tham gia khóa học âm nhạc dân tộc của trường đã cho em có thêm những kiến thức về cách chơi đàn hơn thế nữa khóa học đã cho em biết thêm về nguồn gốc ra đời, ý nghĩa sâu sắc riêng mang đậm tính dân tộc Việt Nam của nhạc cụ thông qua những buổi học và luyện tập trên đàn khơng chỉ đàn Tranh mà cịn các loại đàn dân tộc khác cùng với nhiều thể loại âm nhạc qua bài tiểu luận cuối khóa. Được học các buổi học nhạc cụ dân tộc trên lớp đã giúp em có thể giải tỏa được những căng thẳng, những áp lực trong cuộc sống giúp em được thư giãn đầu óc qua những bài nhạc được đánh trên những giai điệu nhẹ nhàng, trong trẻo của nhạccụ. Hơn thế nữa, khi em biết cách chơi một loại nhạc cụ nào đó thì đó cũng sẽ là một trong những thế mạnh của bản thân để giúp ích cho sau này. Em cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi có cơ hội được học khóa học nhạc cụ dân tộc này để có cơ hội góp phần giữ gìn những giá trị nghệ thuật đặc sắc của dân tộc Việt Nam trong hàng nghìn năm qua.

<b>NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢOĐàn Tranh: </b>

1) Sách học đàn Tranh cơ bản (Trường đại học FPT)2) Bầu: </b>

1) Sách học đàn bầu (Trường đại học FPT)2) Tỳ Bà:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

1) nu-hoang-cua-cac-nhac-cu-dan-gian.html

<b> văn: </b>

1) lương:</b>

1)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×