Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp: Nghiên cứu đặc điểm của khu hệ bướm ngày tại vườn Quốc gia Cát Bà, phục vụ công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên côn trùng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.34 MB, 84 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BO GIÁO ĐỤC VÀ DAO TẠO. BỘ NONG NGHIỆP VÀ PINT)“TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM C 'BƯỚM NGÀY

BAO TON VA PHAT TRIEN TAIN N CÔN TRÙNG:

Người hướng dẫn khoa học:†'GS. 1S. Nguyễn Thế Nhã

Ha Tay - Năm 2005

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI NÓI ĐẦU

<sub>2</sub>

Được sự đồng ý của Nhà trường, Khoa sau (ái học, Jo ave hiện luận

văn tốt nghiệp “Nghién cứu đặc điểm của khu (nga ti Vườn Quốc

Gia Cát Bà, phục vụ công tác bảo tồn và tiyền Côn tràng”.

Sau gần 5 tháng tìm hiểu nghiên cứu, đến n lận văn đã được hoàn

thành. Bản luận văn được hoàn thành là nHƯ có sự quan tâm giúp đỡ của các thay

giáo, cơ giáo trong và ngồi trường, tướng dẫn trực tiếp của PGS TS.

"Nguyễn Thế Nhã- Khoa Quản lý Tài nguyên rừng trường.

Nhân dip này, cho toi được bày tỏ lịng- ơn chân thành đối với các

thấy giáo, cơ giáo trong và nggai trường và iguyén Thế Nhã, cảm ơn Vườn.

Quốc Gia Cát Bà- Hải Phong đã Tạo điều Kiền và giúp đỡ tơi hồn thành tốt

. \4

Mac di đã cổ gig rất nhiều, nhs do thời gian nghiên cứu không nhiều

nên bản luận văn không tránh khỏi những

vo mong nhận được những ý kiến đồng góp

guy báu của các rel A các bạn đồng nghiệp.

Tơi xi thành emo

ay gì

Hai Phòng, tháng 7 nam 2005Học viên

Nguyễn Văn Phiến

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

'Vườn Quốc gia 7 gy

Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên. e œ

‘Cong ước quốc tế vẻ các loàiđng thực vật có

nguy cơ bị tuyệt ching AY

Nha xuất bản °

G€

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN

<small>1.1. Tình hình nghiên cứu bướm trên thé gi</small>

1.2. Tình hình nghiên cứu bướm ở Việt Nai

CHUONG 2 DIEU KIÊN TỰ NHIÊN, KINHTẾ XÃ Hi

VUC NGHIÊN CUU2.4. Đặc điểm tự nhiên

<small>1212</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Phương pháp nghiên eau3.5.1. Công tác chuẩn bị3.5.2. Công tác ngoại nghiệp3.5.3. Công tác nội nghiệp

KET QUA VÀ PHAN TÍCH KẾT,

“Thành phần lồi bướm ngày của

“Phân bố của bướm ngày trong khu vue nghiên.

4.2.1. Phan bố của các loài ay theo sinh

42.2, Phân bố của bi ngày heo dB hn

uất ite bướm ngày

“Tính đa dạng sinh thas} trong khu vực

nghiên cứu ©

44).Tin da daa vế lùn tái CS,

442, Da dang ip tnẢnh hưởng của thời gian tới

ai có Sangha lớn trong du lịch sinh thái

tuân lý các loài bướm ngày ở Cát Bà

"pháp quản ly cw thé

VA KIẾN NGHỊ

<small>70bì1”15n</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC CÁC BANG VA HÌNH VÌ

Cac bảng.

TT Nội dụng.

Bảng 2-1: Thành phần loài động vat rừng VQG Cát <sup>Bà (09 năm 2003) x</sup>

"Bảng 3-1: Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vueBiing 4-1: Số loài, số giống của các họ bướm ngày

Bảng 4-2: Danh sách các lồi thuộc nhóm thường cặp khu

"Bảng 4-3: Các lồi thuộc nhóm ít gặp của khu ve re

Bang 4-4: Phân bố của bướm ngày theo sinkyéanh =Bang 4-5: Các loài bướm ngày bat gập ở nhiều Sinh cảnh v

Bang 4-6: Thống kê số loài/họ bướm ns ở đi Mũ 1 sinh cảnh.

Bông 4.7: Kết quả thống kê số rồi bướm ngày theo Ấgớhg phơi

Bing 4-8: So sinh kết quả diều tf số loài bướm ngày <sup>heo hướng phơi</sup>

"Bảng 4-9: Các loài bướm ngày tila cả 4 hướng Đhoi

"Bảng 4-10: Tỷ lê % số loài yim ngày theo wart độ cao tương đối

Bảng 4-11; Biến động số loài tho ie tron <sup>Rhu vực nghiên cứu</sup>

Bảng 4-12: Các dạng eine loài bướm ngày

flo bướm ngày

6 loài bướm ngày trong khu vực nghiên cứu

Bảng 4-15: Cáo chính và Ai cây thức ăn của bướm ngày

Bang 4-16: của sf non một số lồi bướm ngày

Bang 4-17: Các ho ính Ges loài cây thức ăn của bướm ngày

Bản 6 Wn trong sách đò

ớm ngày là sinh vật chỉ thị cho hệ sinh thai rừng.

các lồi bướm ngày có ý nghĩa du lịch sinh thái

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

CÁC HÌNH VE

TT Nội dung

<small>3.1: các loại sinh cảnh khu vực nghiên cứu.</small>

3.2: Sơ đồ tuyến điều tra if,

33: Cách gập bao giữ mẫu &<sub>4.1: Tỷ lệ% số loài, số giống của các ho bướm ngày was</sub>

4.2: Tỷ lệ do bắt gập của các loài bướm ngày,

4.3: Tỷ lệ phần trăm số loài bướm ngày của các sinh,

4.4: Tỷ lệ phần tram số loài bướm ngày chỉ t =

.4.5: Tỷ lệ % số loài bướm ngày theo vở

đ.ó:TỶ 18% số i bn ngy theo vt độ cao tg đổi4.7: Biến dong số loài theo thời gian ^

48: Các dạng cánh trước cơ bảnícủa các loài he

4.9: Các dang cánh sau cơ bi ngày.

<small>4.10: Các lồi mới phát hid</small>

4.11: Các lồi có tên trang sách đỏ. ro)

<small>4.12: Các loài cổ tên đổ</small>

4.13: Sơ đồ phân b; len 8 nam, các lồi có tên

trong sách đỏ `

4.14: Các lồi&ó vai trị là chi thị

4.15: Một sd lob nghrÊMat biệt rong d lịch sink thai

416: Mặt số od 9p os sinh ti

41728 cde Mai có ý nghĩa đặcbiệt trong du lịch sinh thái

<small>68</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞ ĐẦU

Cuộc sống của chúng ta liên quan mat thiết đến nguởinhiên mà trấi đất cung cấp. Tuy nhiên, ngầy nay ở một

thiên nhiên đang bị xâm phạm một cách nghiêm trọng. Hậu > fas st số

lượng cá thể dang bị suy giảm một cách nhanh chị moog oti dang

ở ngưỡng của sự tuyệt chủng, mà nguyên nhân cl i ie quá mức,do sinh cảnh bị phá huỷ và do sự tấn công dữ dội của c 3 ip cư cũng như.

các kể thù cạnh tranh khác. Da dạng sinh j suy giảm... Vì vay, việc

nghiên cứu va bảo tồn tinh đa dạng sinh hoe hiện nay là để cấp bách trên

tồn thế giới. trong đó có nghiên cứu vẻ ng. TrồRg xã hội rất nhiều người

cho rằng côn trùng đa số là có hại, vì, thường dùng đủ mọi cách để

tiêu điệt chúng, đặc biệt là áp dụng thiếu thận.trọng các biện pháp hóa học. Thực.

ra rong hệ sinh thai cơn trùng là một thành phẩy hong thé thiến vì chúng là mắt

ích quan trong trong chuỗi thấc ăn, góp phẩĐthúc đầy q trình cân bằng sinh

học. Theo Sed (1978) chŸcó khoằng0,I# lồi cơn ung, túc khoảng 1000lồi là những lồi có thể 0 Đai ho Con người Và ngay cả những lồi sâu

hai nguy hiểm như mối Cũng có matVÕ, của chúng trong chu trình tuần hồn

vat chất [28]. sẽ

Tone nae catty (Lepdoptera) là một bộ rất da dạng và

phong phú. hofi đong vào ban ngày (Rhopalocera) có vai trò rất

lớn trong đời đống kinh tế - chế xã hội của con người. Chúng tham gia tích

cực vào quế tì 10 hoa, làm tang năng suất cay trồng. Nhigu lồi

bướm có màu sắc rực rỡ ÏĐ tạo nên cảnh quan thiên nhiên đẹp. Đây là nhóm cơn

trùng 6 về SB lượng và da dạng về nơi ở, chúng có khả năng thích

của mơi trường. Chính vì vậy, bướm ngày thường được sử

cho tình trang của hệ sinh thái, đặc biệt trong đánh giágiá hiệu quả của công tác bảo tổn thông qua việc quan sát

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Khi nghiên cứu về các loài bướm ngày, ngoài các đạc điểm về hình thái,tập tính của từng cá thể, đương nhiên phải quan tâm đến đ của quân thểBởi vì chỉ có nắm chắc các đặc điểm của quấn thể mới ra các gi pháp

thích hợp trong việc điều khiển quần thể các loài bướm ngày thes hướng vừa làm

cho chứng ngày một da dang về thành phần loài, phof phú vẻ số I2 và có lợicho sản xuất Nơng ~ Lâm nghiệp và phục vụ th ich.

Tai khu vực Vườn quốc gia Cát Bà đã có một số NệHiÊn Bứu về cơn trùng

nói chung, các lồi buwowms ngày nói rin phấế lớn mới chỉ là các

nghiên cứu bước đầu về hiện trạng và những đặc di 3}, (6). (19). (12)Để có thể quản lý các lồi bướm ngày có hiệu quả, tpồi những thơng tin wencần có các phân tích về quan hệ của i sinh cảnh, đặc biệt với thực vat

rừng, với các loài sinh vật khác... Khi vấn dé nghiên cứu để phát triển nguồn tàinguyên côn trùng, đặc biệt là định hướng phát tié Xác loài bướm ngày được xác

định là nghiên cứu nhằm phụế vụ công tác Bào tổn và phát triển bến vững tài

nguyên rừng nói chung thì các đặề Niềm của Rhu hệ bướm ngày là những thông

ted thiện, Để tài này nhằm góp phầncung cấp những thơng tin chủ yếu vé đấe điểm của khu hệ bướm ngày trong khu

vực nghiên cứu, tạo lọc cho các nghiên cứu tiếp theo.

* G

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

CHƯƠNG 1

TONG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

"Việc nghiên cứu đối với hầu hết các nhóm cơn tr‘mot phần do chúng có kích thước nhỏ bé, sống.

cuộc sống ngắn ngủi. Tuy nhiên các loài bướm ngề

ap nhiều khan,

hạn hep và có

<small>là 1g thành</small>

lại có sự hiện điện khá đặc trưng, đễ quan sát aay (an của chúng.

“Chúng có sự lựa chọn sinh cảnh riêng nên , ge coi là sinh vậtchỉ thị quan trong đối với da dang sinh học, là đổi tượng thích hợp

để nghiên cứu.

LLL. Tinh hình nghiên cứu bướm trên thế, N4

Bướm thuộc bộ Cánh vy (Le là nhỐRt côn trùng được rất nhiều

người quan tâm, Hầu hết các quốc gia trên thế gid. đều có các cơng trình nghiên

cứu về bướm, đặc biệt là các đhóc như Anh, Pap, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Trung

Quốc, Singapor, Thái Lan, Avé Các oh trình nghiên cứu bướm khơng,

vực được các nhà sinh nhọ quan âm nhiều, Ngày nay mơi tườngói chung, bướm và cơn tring nói riêng đang bị tầnphá hơn bao giờ hết. Nị 3 môi trường sống của sinh vật bị tàn phá là do

rừng bị thu hépibdi việc chất phá rừng, khai thác gỗ, và nhiều hoạt động khác.

Côn tring lấ nhũng Raisa lượng cơ thể nhỏ nhưng sinh khối của chúng

vi lớn là nguộf thắc ăn đối đào để duy tì và ni sống rất nhiều loài

tim, lưỡng cư, bd sát, nhện, và các loại cơn trùng ăn thịsống của các lồi

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Bướm là nhóm động vật đa dạng và phong phú bất gặp ở hầu hết các hệsinh thai trên cạn (New, 1997). Bướm gần gũi với cơn người về

vì có giá tri vẻ van hố. Nhu edu thé giới về việc sử dụ

khoa học cũng như các mục đích khác là rất lớn. Mỗi năm hàn)được thu thập và bn bán trên phạm vi tồn thế gf B

làm q lưu niệm, làm bộ sưu tập ở nhiều nơi trên Gi nhất là CRâu Âu, Bic

Mỹ và Nhật Bản. Ngoài ra bướm và một số côn tùng kh: từ các nước.

nhiệt đới được sử dụng để thả vào vườn thú, ¢¢ ›hục vụ cho nhu cầu tham.

quan, giải trí và giáo dục. Từ những nhu cầu đó đã tag ra một trường rất lớn về

bướm. Hàng năm thu nhập từ việc buôn bán Đướm chigitntrén 100 triệu Đô la Mỹ

(Parsons, 1996). Con số này còn lớn, trong những năm gần đây. Có

nhiều nước đã rất thành cơng tong việc ni bướợi xuất khẩu như: Papua New

Guinea, Thái Lan, Đài Loan, Casta Rica, Mỹ... ấu ở Đài loan hàng năm có

khoảng 15 đến 500 triệu con bướm được bán rahi tường thơng qua các cơng ty

ni và bn bán cơn úne/ Một lồng ty,nổi Tiếng ở Mỹ một năm bán ra thịtrường trên 50 triệu con bu Ay vieenllin nôi cc loài bướm, nhấ là các

loài bướm quý hiếm là việc cần làm. ‘bio tồn các loài quý hiếm và tạo thu

lông qua vie xuất khẩu bướm cũng như các loi

i kháệề

lở Việt Namnhập cho người dân trốn

cơn trùng có giá trị1.2. Tinh hình nghiên

„T998 2000), Phong Nha Kẻ Bàng (1999), Tam Đảo (2000 2001), Cúc Phương (1998), Hòn Bà (2003)... Để tài “Nghion cứu thành phn các

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

-vy hoạt động ban ngày, Nhiều loài mới cho khoa học cing Ahir mốt cho Việt

Nam được phat hiện trong những năm gắn day. Theg Kết quả thu dupes các đểtài đã nói ở trên, Việt Nam có khoảng trên 1000 I AY

'Vườn Quốc gia Cét Bà nằm trên đảo Cá Bà cách Mi

vây sự giao lưu hay di chuyển của bướm là Tat hạn chế. Do sự

cách biệt về khơng gian, dio thường có khu hệ COfrùng SỐY chung, Bướm nói

tiêng khá khác so với các khu vực ở đất liễ Hơn nữ nậm trên địa hình đá voi,

khu hệ bướm ở đây cũng khá đặc ống nhử các khu vực núi đá vớikhác như Cúc Phương và Ba BE, Cát BA cũng là ing thường xanh lá rộng mưaBà lại nằm trên t5 bao quanh là biển. Khu hệ

ứu nhiều. Nat Ï99§ trường Đại học lâm nghiệp

tiến hành điều tra nghiên c sink và %ao gồm cả bude. Trong nghiên

cứu này đã phát hiện 27 uộc 14 bộ, 79 họ, Bộ Cánh vấy

(Lepidotera) chiếm 110joai thuộc 24 hOMrong đó Bướm 58 lồi thuộc 7 ho.

Việt Nam, mộ it đớicổ Khu hệ thực vật khí phong phú và đà

dang, một nguồn đào Ÿ® lận cho các lồi bướm, Một nước với gần

3096 dân số sống và gan liễn vối nơng nghiệp, nơng thơn, có nguồn lao động hết

sức đổi đào, NẾU phát triển Aghé nuôi bướm xuất khẩu và phục vụ tham quan thì

sẽ thu hút cape đáng kể ở nông thôn tham gia vào công việc

mùa trên núi đá voi. Nhưng,

Bướm Cát Bà chưa được nghi

cadMBiyen thiên nhiên là việc mà mỗi Quốc gia trên thế giới

quyết được vấn để trên

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

CHƯƠNG 2

DIEU KIÊN TU NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CUA KHU VUC ne ỨU

2.1. Đặc điểm tự nhiên.

2/L1. Vi tí dia lý y ^'

"Vườn Quốc Gia Cát Bà nằm giáp giới với 18 ở phía

Bắc và phía Đơng bắc, phía tây giáp Đảo. © Hải cịi me nam và tay

nam déu hướng ra biển.

Vườn Quốc gia Cát Bà có toa độ i ys

20° 43' 50” đến 20° 51° 29” vi độ bá biog 38°29" đến 107° 10'05" kinh

độ dong. »)

2.1.2. Khí hán thuỷ van ©

Vườn Quốc gia Cát Bà ŸÏâm trong vùng kh hậu nhiệt đổi gió mùa, chịu

ảnh hưởng nhiều của khí hậu

<small>~ Nhiệt độ bình qu</small>

~ Tổng lượng mua bình quân.nựmjrôo - 1800mm.

Mùa mưa từ tùng Ti Hổ 0 1g 12 teas

<small>năm sau, =</small>

~ Độ ấm bình qu: naa tháng 4 ấn nhất và tháng 1 khô nhất.

~ Lực hị Đình Quan là 700mm/năm.

~ Gio’ mùa. mg. Aerie tháng 9 đến tháng 3 năm sau gió đơng nam từ.

tháng 4 8, mBiyim có trung bình 2 - 3 cơn bão. Trên đảo mùa dong có

ếo có chế độ nhật triểu với biên độ cực đại là 4m, mỗi tháng

gf xen kỳ nước kém.

W€6 tốc độ 30 - 40mjgiờ, trong các lạch hẹp có tốc độ lớn hơn,

độ man của nước là từ 15 - 30%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

2.13. Địa hình, địa thế và địa chất đất đai2.13.1. Địa hình, địa thế

'Vườn quốc gia Cát Bà có độ cao phổ biến là 100) if đỉnh cạo trên

200m rất hiếm, cao nhất là đỉnh 331m nằm trên day núi Hanš tệ xà núỆtCao vọng

(322m). Ranh giới giữa Vườn quốc gia và vùng di tác inh Swen một số

day núi có đỉnh cao từ 302m, 272m, 259m, 247 đây đủ các

dang địa hình của một miền Karst bị ngập nước biển. ja Bà có các

it atin chin phen =

- Địa hình núi đá vơi S

~ Địa hình đổi đá phiến x

- Địa hình thung lũng giữa núi

<small>- Cánh đồng Karst- Thung lũng đá vơi</small>

~ Kiểu địa hình bồi tíeh ven biển

2.1.3.2. Địa chất đất dai

Dac điểm chung củ i dư Cát Bà là vùng karst có mức độphong hố mạnh, ở đây có những, tung lũlg rộng, nơi tập trung khu dân cư.

Dong chảy tres ft, chảyHm là chính, xen kẽ các diy núi đá vi,

ma axit, trên nén các loại đá mẹ đã hình thành

<small>các loại dat & vùng C:</small>

- Đất maf’ vet (D,P¿ nâu lông bị ảnh hưởng của thuỷ triều, rất man cóSú, vet moe Fe)

~ Dat man ven biến QM): Phát triển từ đất sú, vet lên chịu ảnh hưởng của

cấy Mi Nà hoa màu.

+ ng suối và đất đốc tụ (T,,,)

lu, nâu đỏ, khá màu mỡ, thành phần cơ giới nhe đến nang,

+) es

ress ‘w trong thung dé vôi thành phẩn cơ giới nặng, tỷ lệ đá lần

cao, đá nổi nhiều.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

~ Đất Feralit đỏ nâu tên đá voi (E,): Đất đỏ nâu, ting dầy. đến mỏng, cấutượng hạt rất chắc, đất tốt thiếu nước.

~ Đất FeraliL vàng đỏ trên đá phiến sét (F): Dat ay " nhạt,tầng đất mỏng, có nhiều đá lẫn, đất chua, nghèo định dưỡng.

2.1.4. Tham thực vật rừng ⁄

Do điều kiên địa hình, địa chất, khí hau, thuẩ2xã miền lên một.

kiên răng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đối rên VIẾ Me la Cát Bà, trước

ay vài chục năm rimg đã bao phủ phần lớn didffnich đại dai ỂẾA đảo. Có thể thấy

Ring Vườn Quốc Gia Cát Bà có các kiểu wang thái stu: Sy

~ Trang thái rừng IIIB. Fy”

Diện tích rừng IIIB hiện có là iến 285 điện ích rừng hiện có

khán, Rừng thuộc trang thái IIIB là loại rừng. động it, hoàn cảnh rừng

ii ổn định, hog thay đổi đáng kể.

h thuy trên 21 mỶjha. Trữ lượng trung

chườN phá võ, thực vật phụ sinh cũng như

_ Nếu cân cig lượng thi loại rừng này thuộc rừng

ở lên, tổ thành loài phong phú với 41 loài. Những loài

chiếm tỉ trọng lớn VÁGƯmh, Long bằng, Lá khó, Mang, Bứa, Com

tầng, Cheo, Dam, Re ats loài khác,

- Trang đãi nngi[A

Tran ig này bước day đã bị khá thác những ở mức độ nhẹ, tấn

rùng bị phá \ỡ nhưng nhẹ; Eấu trúc ồn định vốn có của rừng đã bị thay đổi đáng

kể, tình táng đậy leo Abul xâm lấn chưa đáng kể.

ngang còn khá, từ 16m 21 mÈ/ha. Trữ lượng dao động tir

của Vườn. Trạng thái rừng này phân bố ở vag ấng sâu và xa di lai khó.

cũng như cấu trúc rừng tương,

“Tổng tiết điện ngang trunÈ

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

nến, Dé cau, Long bàng, Sấu, Lim xet, Trim, Máu chó, Hồng mang và một số

lồi khác

~ Trang thái rừngIHA:.

TH ta ng nụ ho gin le đi tựng ring tt khứ SP

nhưng đã có một thời gian phục bồi tự nhiên. Đã. hình là an tương.

Iai, Tần rừng bi phá vỡ nhiều, hoàn cảnh cũng như

ring bị thay đổi mạnh, mật độ cây to và cao ở ting trí tống “táng kể, lớp

cây còn nhỏ chiếm ti tong lớn, rải rác có nhấp mảng rime Asp By leo cây bụi

xâm lấn S

“Tổng tiết diện ngang và trữ lượng rừf thấp từ 1 256 m/ha và từ tự nhiên hiện có. Trạng thái rừng này phân. bố ở. các ng, dng sâu và các đổi

90m`-đất, chân và sườn núi. Tổ thành lồi tương. đối male với 43 lồi, trong đó có.

một số lồi chiếm tỉ tong lớn ơng tổ thành nh:Cính kiến, Dâu đất, Com ting,

sắn trâu, Tâm kiếng, Trâm, Duốï. "Tám, Lòf*mang, Dén den, Thành ngạnh và.

„ vig fay chính khơng cịn, tng cây chính chất

‹ẻ, c®ỹ Ebn lại chất lượng kém, đây leo cây bụi xâm

lấn manh. Ki)

‘Ting gangay’ tit lượng rừng thấp nhất G/ha thấp hơn 10 m°/ha

và thấp hơn 100 m ha. Ta-Fime trống mảng lớn, cây phẩm chất kém chiếm tỷ lẻ

cao, J nữŸ*hiện có là 423,88 ha chiếm 28,27% điện tích rừng tự

nhất thái rừng này phân bố ở các thung, ang và sườn núi nơi dB

di tong phú nhất với 86 loài, trong đó có một số lồi chiếm tỉ

inh như: Giao phương, dén den, Lim xet, Lòng mang, Táo.

- Trạng thái rừng loại TL

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

phong phú có tới 40 lồi. Trong đó tổ thành nhiều nhất phải

đen, Mồlá ồn, Trim í nhỏ, sang trắng, Com chúy ĐẦN đ,... Ss in

2.1.5. Khu hệ động vật j

2.18.1. Động vật rừng @0

Mặc di hệ động vật rừng Vườn quốc gl@}Cat Bà khófỹ phong phú bing

trong các khu bảo tồn trên đất liền, nhưng cho dén tháng Sam 2002, qua điều

tra khảo sát và tham khảo các kết quả ngiiền cứu trước đây, chúng tơi đã thống

kế được 43 lồi thú thuộc 17 họ va 8 i chim thuộc 46 họ và 16 bộ; 47

lồi bị sát thuộc 17 họ và 2 bộ; 24 loài lưỡng cư thuộc 5 ho 1 bộ với tổng số 267lồi động vật có xương sống ở cạn, trong đó.có-22"lồi ghỉ trong sách đỏ Việt

[Nam và 6 lồi ghi trong sách đò thé giới _

Voos đu trắng TOR đặc hữu chỉ có Cát Bà, GiØng như loi Vượn tàn

<small>thồng long trên đâu mau tring bac, xưa kia di thuyền ven dio có</small>

agg Coang cùc đu minh tén vách đá. Loài thé này đã được đưa vào sách

đã ale Vibe XÃ P3 ThE Giới. Ngồi ra cịn có khi lơng vàng, khỉ mat đỏ, khi

“đương, nhím, mèo rừng, kỳ đà, trăn gấm, rắn hồ mang...

Rime Cs 6 hơn 38 loài chim quý như: Đại bàng, Du đa, Cu gáy, Howmí, Chim khách, Bim bip, đặc biệt có lồi Chim Cao cát (Phượng hoàng đá)

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

lợi cho nhiều loài hải sản sinh trưởng và phát triển. Theo số liệt

hải đương học tại Hải phòng cho biết: Hiện nay/Gể 900

sidp xác. Trong đó có nhiều lồi

mềm, 400 I “cao như: Cá

hồng, Cá song, Cá Thu, Cá Chim... mot số Hải sản khắc cũngÈYất quý như: Cá

Gling, Cá ngừ, Cá Dù đối, Cá Bánh đườn : han những loài

động vật quý hiểm của Cát Bà là cá HeoJớn, cá Heo bécNÿoài ra hệ động vật

day biển của Cát Bà cũng võ cùng phong phi. QuathốNg kê đã cho thấy có 178

ồi san hơ, 375 lồi động vật khác, 18 vật phù du, 7 loài rn biển, 4loài rùa, 1 lồi thú, ©

2.1.6. Đánh giá sơ bộ về điều kien tự nhiên _ (`),

, chủ ye i địa hình Karst và các thung

Địa hình phức tạp và hiHing đá voi bao trùm hấu

Sơng suối lớn kì

<small>rong mùa mưa, mùa.</small>

Luong lập trung theo mùa, là nguyên nhân gây lên

những trận lũụt và s6i mn #mạnh trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khôhanh.

Đất đại phần. 4 triển trên đá vôi, màu nâu đỏ, tầng mỏng nhiều đá

GIES Q1 06 gi tự cán it đo tưng đa sốt

o thực vật sinh trưởng và phát triển.

m lại rấ ít, phân bố ở vùng trung tâm của Vườn quốc gia

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

trồng rừng nhưng ting đất đã bị sói mn và rửa trôi mạnh, đất trở lên bạc màu

nhiễu nơi tro cả sỏi đá.

Động vật đã bị suy giảm nhiều (cả về số lượng vbị sản bắn và phá hoại nơi sống của chúng, các loài

thác quá mức. (

2.2. Đặc điểm dan sinh kinh tế xã hội

2.2.1. Dan số =_

‘Theo con số thống kế q I nam 2005 của. sa ƠN Hải, tổng số nhân

khẩu của các xã và khu dan cư tồn Đảo là Ì3.632 người bao gồm 01 thi trấn và 6

xã. Dân cư ở đây cơ bản là người kỉ lên những nim trước đây đến địnhcư tại đảo.

2.2.2, Tình hình sản xuất lamonghi¢pNhìn chung, dân trên

vùng sinh sống chủ yếu bằng. nghiếp nhưng diện tích lúa nước q ít, vì vay

diện tích nương rẫy rấếphát triển, uhiên những nam trở lại day đã được hạn

<small>"hụt và tang thu nhập cho</small>

i làmtqhiềm các nghề phụ như: Đánh bắt hải sản, khái thác

lâm sản và Đặc biệt còn CỐ những hộ có những người vào rừng bit ong, sản bát

i bán. NBhé đánh bắt cá gần day có tiến bộ, được trang bi thêm.

ọ cụ, mac dù vậy van còn hiện đánh bắt cá bằng thuốc nổ.

<small>uc do Vườn quản lý. Hiện nay, huyện đã mở ra nhiều hướng,</small>

nuôi trồng thủy sản, nuôi cá lỏng bè. Day là hướng tích cựcÍộng, nâng cao đời sống nhân dân, giảm bớt sự tác động vào.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

rừng, nếu được đầu tư hỗ trợ thích đáng. nghé ni trồng thuỷ sản sẽ làm tăng thunhập cho nhân dan, do đó sẽ hạn chế tới mức tối da việc tàn

2.2.3. Hiện trang cơ sỏ hạ tầng,

‘Truc đường giao thơng chính từ xã Gia Luận.

tâm vườn đang được triển khai thi công. Ngoài rag

Long đi thị trấn Cát Bà qua xã Xuân Đám, Trânvào sử đụng, còn một tuyến đường cũ từ xã:

xuống cấp cần làm lại đầu tư mới. Mặt kháC, iệt Hải đã được đầu tư vẻ

giao thông nông thôn như tuyến đường từbến dd về xã, GE xã và khu dan cư đãđược huyện đầu tư về cơ sở y tế, giáo dục, nhưng còn nghèo nàn cần phải đầu tư.

tiếp tục. v

1 ta

a nàth thành và đi

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

CHƯƠNG 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP Nt "2

3.1. Mục tiêu nghiên cứu. “`

3... Muc tiêu chúng, ⁄ ~

Trên cơ sở xác định đặc điểm khu hệ bướm: nÈÄWÈÐÝ4@Vufn Quốc Gia Cát

Bà nhằm có được giải pháp thích hợp trong đơng tác bảo. tổn Xà phát triển tài

ngun Cơn trùng Mey «+

3.1.2. Mục tiêu cụ thể JS

1. Xác định được thành phần, của bướm tgày tại Vườn quốc giaCit Bà. Ra

2. Xác định đặc điểm sinh vật học, sinh thấi Học của các loài bướm ngày.

sia Ct Bà, ded eo sở bảo tổn và phát ign.

tản lý các lỗi bướm ngày phù hợp với điều

3.2. Những quan điểm trong, Fai

Lớp Cơn triny Bướm nói riêng rất da dạng va phone

xử, toần diện và thực tiễn áp dụng trong

nghiền cứu F

can cứ ff mục têu 4g Öa, cần nghiên cứu các đặc điểm sinh thd học,

sinh vật học loài bưởm ngày làm cơ sở cho việc đưa ra những giải pháp

bảo tồn và Phát trí Sửđhmg 'bền vững nguồn tài nguyên trong khu vực nghiên

cán là ngyyệt gua khi đư ra các gii pháp quản ý

loài bướm ngày là kết quả của sự thích ứng lâu đài giữa lồi

linh và tác động của con người. Vì vậy nghiên cứu phải dựa

các đặc điểm sinh vật học và những thay đổi về sinh thái

'Việc Kế thừa các tài liệu nghiên cứu đã được cơng bố có một tẩm quan

trọng đặc biệt để tiết kiệm và tránh sự chồng chéo trong nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

3.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của để tài là các loài bướm aa

thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera).

Đối tượng khảo sát của để tài là các dạng, : cảnh, c

rùng điển hình của Vườn quốc gia Cát Bà.

“Thời gian thực hiện từ tháng 3 /2005 đến Ul

3.4, Nội dung nghiên cứu

‘Voi những mục tiêu mà để tài đã đặt re ea cứu bao gồm:<sub>1. Xác định thành phần loài bướm gay tron; —~ ghién cứu.</sub>

2. Đặc điểm phân bố của các loài bidkn ngày troBổ'khu vực nghiên cứu.

3. Đánh giá tính da dang si tác liibừớm ngày trong khu vực

<small>nghiên cứu</small>

+ Tính đa dang đình thái.

4. Một số dac học của các loài chủ yếu.

5. Phươế pháp. dư lý ầm tăng tính đa dạng của các lồi bướm trong,

k lên

+ CÍẾ phưỚồg pháp quản lý chung.

Để xuất hướng gây ni các lồi có ý nghĩa.

thiên cứu

thương pháp nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Thế

||, Trần Văn Mão và các tác giả(5].

ng tác chuẩn bi

2. Điều tra ngoại nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

3. Công tác nội nghiệp

3.5.1. Công tác chuẩn bị

“Thu thập các tà liệu có liên quan như bản đồ higể hạng rừng, ván địa

Hình ác đụng c và hương tên đo a iến hành hán ế vục hiền

Xác định các dang sinh cảnh có trong khu. tiêïcứu.

(Các dang sinh cảnh được chọn theo tie 1g fugc dang sinh

4 a a được mot

cánh điển hình của khu vực. Trong khu vực nghiên cứu.

l ; S ,

1, Rừng thứ sinh đưới chan núi đáđơi gần khu dareu có cây ăn quả, rau

Số dang sinh cảnh sau:

màu... Ba

2.. Rừng thứ sinh đưới chân lân khidẫn cư có lúa nước, cây ăn

quả. ©

3. Khu vực trồng cay ả của rừ inh dưới chân núi đá voi,

4. Rừng trồng cây bind nhỆ Keo lá trầm dưới chân núi đá vôi.

La cảnh trong khu vực nghiên cứu

TỔN” Đacđêm

1 | vuc'ed <sub>dan cu sống trong Vườn. Khu vực này nằm trên mot</sub>

[hone lũng ctf w Bc đến Nam, tue vt ở diy chủ yếu bao sim |

i: MifTao ta, Xa cừ, Vai thiếu, Quất hồng bì, Na, Hồng xiêm, |

hin... Thực bì bao gồm một số loài chủ yến như: Cỏ hoi, Cỏ"Sho, Cô gà, Dâm but và một số cây rau màu và cây hoa khác,

‘din cu sống trong Vườn, Khu vực này nằm trên một thung

ta iữngÈXẤy đài từ theo hướng từ Tay Bắc đến Đông Nam, thực vật ở đây

| chủ yếu bao gốm các loài: Mit, Táo ta, Xà cit, Vải thiểu, Quất hồng bì

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

“Na, Hong xiêm, Xoan ta, Nhãn... Thực bì bao gồm mot số loài chủ yếu

| như: Lita nước, Cd gà, CB tranh, Cỏ lào, Bong bong Woot số cây rau.

| màu và cây hoa khác, Rg

[3 [bays we ving cay an gud Tine vay ty ONY Geo EH aia,ngồi ra cịn có một số lồi khác như. " xêw trầm, Sấu, |Lát hoa, Tre gai.. Thực bì bao gồm mí nt: Cơ gà, Có

tranh, Cd lào, Bong bong, Sim,

eS cự nụ miu |

khác |

— 4

4 Đây là khu vue rừng trồng cây Bn địa dưới xi Keo lá trim. Thực vat ở

<small>ụ</small>

đây bao gồm Keo lá trim là chủ yểu, ngoài ra 8S các loài như: Sấu, Tram

3 cạnh, Gidi xanh, Re hươếp, , Kiftngiao, Keo dau, Quit :

‘Thue bi chủ yếu các lồi: Cỏ lào, Cỏ tính, Cé gà, Cé phân xanh, Rau.

<small>| | m4, Sim, Lat. — @</small>

5 Đây là khu vục rim Wg Tre tương đối bằng phẳng. Thực vật

| & đây chủ yếu lắNoài Trở lá tngồi ra cịn có các lồi như: Tre gái

| Ding nhà, Hồng nHĐỆ hăn Re, Bạch đàn. Thục bì có các lồi chủ

3 lá tre, C&G, Có lào, Cay một lá, Sim, Mua.

6 tự nh dưới chân núi, địa ình thấp thung lũng

1B, IA, Rừng trước đây đã bị khai thác kiệt, nay đang |

ủi, chất lig Šon kém. Thực vật bao gồm các loài: Hồng mang,

Vàng anh, Tâm kiêng, Dâu da xoan, Sơn ta, Táo rừng, DE gái

đọ, THành iganh, Na bồng, Sung, Si, Vả... Thực bi bao gồm các lồi: |

ơi, Cộ chân lịng, Cỏ xước, Có lào, Cỏ lá tre, Cô tai voi, Tam tầng,

<small>Rang ring, Cỏ đi dài.</small>

<small>‘vue rừng thứ sinh trên núi, địa hình sườn - đỉnh, độ cao trune</small>

‘mye nước biển khoảng 250 m, thuộc trạng thái IHA,, IAs

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

‘Son ta, Táo rừng, Trọng đũa lá nhỏ, Thành ngạnh,Na bồng, Da xanh,

‘Tram 3 cạnh, Sang lẻ, Nhãn rừng, Co Ha long...

Loài: Cd xước, Cỏ lá tre, Cỏ tai voi, Tam tầng,

ngân, Kim tuyến, Hóp sáo, Thiên tuế và một số lồi

Sipe. độn te hức

động, địa hình thung lũng, độ cao so. biệt ong 150m,

<small>thuộc trang thái IIIA;. Thực vat chủ yếu là lồi Và. ngồi ra cồn có.</small>

Ơ liu nước, Vàng anh, Táo rừng, bi, a “Thục. ba

gồm có: Cau từ, Cơ lan, Cỏ mangriu, Cỏ chân. Voi...

Hình ảnh các loại sinh cảnh được thể hiện theo hình 3.1.

3.5.2. Cong tác ngoại nghiệp. `

3/8221. Xác định hệ thống tuyển điển tra)

Do cíc lồi bướm tong Ổ Cánh vy có fag hút, thức an chủ yếu là mật

hoa và các chất khoáng nên thường tập lung ở những nơi như: Ven suối,

hiều hoa nbiquang đăng, sáng sửa, nên tơi bố trí

điều tra theo phương pháp điều #8 tuyến, tiên các tuyến điều tra bố trí các điểmđiều tra, *

+ Cách lập yến/Hưệa. C5

Can cứ vào kế QW tác đi dang sinh cảnh ở mục 3.5.1, tiến hành xác

định tuyến did't dựa vào địA Binh khu vue nghiên cứu, đặc điểm sinh học của

Joti bướm ry6nidibu tra cần đảm bảo các tiêu chí sau:

+ Che tuýGấiêu tra phải thâu wim được các dang sinh cảnh chính

<small>‘we nghiên cứu.</small>

ven đường di, dim cây bu

bảo tinh đại điện

lợi cho việc tiến hành điều tra.

bến tấu khách du lịch Việt Hải. Sơ đồ các tuyến điều tra thể hiện ở hình 32.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>1. Rững thứ sinh chân núi đá vôi gần khu din 2. Rừng thứ SH chân nui đá vor gắn khu dân.</small>

<small>cự cố lúa nước, cây ä8 quả.</small>

<small>3. Khu Vực trồng Cây an quả của rừng 4. Rng trồng cây bản địa dưới tần rùng Keo</small>

<small>đuổi chân núi đã vôi frais đưới chân núi đ với.</small>

<small>sap nước dưới chân núi đá vơiHình 3.1: Các loại sinh cảnh khu vực nghiên cứu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Sau day là đặc điểm của các tuyến diều tra

“Tuyến 1: Đường lên đỉnh Ngự Lam, với chiều dai là 2,5 km.

Bat đầu từ Văn phòng Vườn đi qua khu dân cư, l ù yếu cây ăn

quả: Roi, Mit, Vải thiểu, Nhãn lồng... và Xà cit. Tại đây cổ hồng. nhiều cây rau.

nấu như: Cải hip, Su hào, Cải tấu, Hành, Tỏi v⁄. 3 chủ xâm các loại

cây cỏ dai, Cúc sinh viên, Cỏ tranh. Tiếp đến là rỉ ïng cây bẪñ địa dưới tán

ring Keo lá trim với các loài củy chủ yến là: Keo lá HỘYManlpRe xanh, Nhội

tiế, Trám ba cạnh, Kim giao, Lim xanh vv,,ẨŸHhục bì chủ Séu là cỏ, Cúc sinh

iên, Cổ tranh, Cé gà, cây phân xanh w... Còn lại Chân Fhe Kim giao lên đến

đỉnh núi Ngự lâm, đoạn này địa hình tưónh đối phức tạp, rừng đã bị tác động,

Jodi cây chủ yếu là Kim giao, Trim trú chín núi Goi quyếch, Sấu, Com

ting w... Thực bì chủ yếu là: Huyết giác, cơ dại cỏ lào, cúc sinh viên, lá khỏiw... Trên tuyến này bổ tí 4 điểm điều ta,

"Tuyến 2: Đường đi Thị trấn Cé Bà, với chia rs km.

Bit đẩu từ Văn phòng VƯỜẰNi theo đhng nhựa ra Thị Trấn Cát Bà, thôn

Khe Siu Địa hình tuyến ới dom in, Tuyến này di qua khu vực rừng

te, rừng trồng Keo lá du sinh sống xen kế vườn cây an quả,

cây rau mẫu. Loài cị h} May tèo, Man rừng, Vàng anh,

Soi, Keo tai tượngẩHrế lá 10, Trêngải, Re xanh, Trim trắng, Lim xanh, Giới,

Muồng den, Vải thiêu, mea “Thực bì chủ yếu là: Cỏ tranh, Cổ bông

hôi, cây phân Xanh và các ke rg rau mầu; Cải bắp, Su hào, Cải tầu, Hanh, Toi,

Lạc, rau the tưyếp này bố trí 5 điểm điều tra.

"Tuyến 3: Đường đi từ xX Hải đến Văn phòng Vườn, với chiếu dài là 12 km.

in [ÑỲ khách du lịch Việt Hải di qua Ao ếch, Mé Gg đến Van

khác. Trên tuyến này bố tí 6 điểm điều tra

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Tuyến 4: Đường di Gia Luận, với chiều dai là 6 km.

Bắt đầu từ Văn phòng Vườn đi theo đường nhựa đi an, địa hình

tương đối đơn giản, dễ đi lai. Loài cây chủ yếu là Keo lá gov, Lat

hoa, Kim giao, Muéng den, Tre lá to, Tre gai, Vang anh, Nhễ ` Tịch đàn,

Vải thiểu... Thực bì chủ yếu là: Cỏ tranh, cây phẩy Xanh, Cúc sen. Có

xước, Cỏ lào vv.... trên tuyến này bố trí 4 điểm đi: AS

Do phạm vi và thời gian nghiên cứu có hạn nên — tiến hành 6

dot điều tra, khoảng cách giữa các đợt điều “i là 5 figay, mỗi đợt điều<sub>tra từ 5 - 7 ngày, bất đầu từ tuyến 1 lấn lượt cho đến sen ÔNen các tuyến điều</sub>

tra chúng tối tiến hành điều tra thu thập mắn yật của bướm, pgày kết hợp với điềuon phần, thực bì, dia

1 thành của bướm ngày trên các tuyển.

ức an €B8 sâu non và sâu trường thành.

a) Phương. a im của điểm điều tra

+ Cách HỆ nh điỂhh điều tra.

đi dọc Me tra, khi thấy có sự thay đổi về trạng thái rừng

bay sinh cif, Bp điểm diễu tra ti đó. Từ cách bố trí các điểm điều tra trên

các tuyến điều tra như tết Tôi đã xác định được 19 điểm điều ta.

Đặc điềm của các điểm điều ra bao gốm:

‘am phần (lồi cây chính, thực bì, độ tan che...)

matt Gi doc theo tuyến điều tra khi có sự thay đổi về sinh cảnh,

chúng tôi tiến hành xác định các chỉ tiêu điều tra theo phương pháp mục trắc kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

hợp với việc kế thừa các tài liệu sin có. (Đặc điểm cơ bản của các điểm điều tra

của các tuyến được trình bay trong Phụ biểu 1).

+b) Phương pháp điều tra pha trưởng thành của b y 2

Pha trưởng thành bướm ngày hoạt động khá rộng và Tiêp tục. điện phương

pháp điều tra thích hợp là vợt bắt và quan sát. Tiết HỄnh đị đọc ee điều

tra quan sát kết hợp thu thập mẫu trưởng thành. bối. TiÊX6c điềm điều

tra chứng 6i đừng lại quan sấ và đồng vợt thụ thập mi Fong. phạm vi bánkính 50m- 100m với thời gian từ 15-30 phút <a

+ Dang cx x

- Vợt bất bướm: Làm bằng vải màn, migng có. de gkXoh 30 em làm bằng

sắt được gắn vào một cán gỗ đài 1,5 y

- Bao giấy giữ mẫu: Được làm bảng gidy, có tác dụng lữ cho mẫu không bị ráchnát, không bị mất mau, không bj hỏng. Trên bao iữ mẫu ghi rõ ngày tháng điều

tra, thời tiết, vị trí thu bất đượỂ Kích thước mẫu lớn hay nhỏ tùy thuộc

vànhhước nấu vệ vad ao ga hin 33

ÂN hm 3.3: Cách gap bao gitt miu

sáp Théo tờ giấy vào theo đường (1) sao cho tờ giấy thừa ra

chiều rong từ 2-3em, sau đó gấp tiếp hai đầu giấy (2) và (3)

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Cách thức điều tra và thu mẫu: Bướm thường tập trung ở những nơi ven

suối, đất ẩm, có nhiều hoa. Để việc điều tra có hiệu quả, khẾi dọc theo tuyến

điều tra tiến hành quan sit kết hợp với thu bắt bướm bằng, jig Joài đã

rõ tên khoa học tiến hành phi ngay vào sổ tay tất cả i tiêu xin đó.

Những đối tượng chưa rõ tên loài cần tiến hành vợt giữ

mẫu và ghỉ ký hiệu mẫu theo thứ tự: Dot điều trai tra, điểm điều tra,tên lồi. Ví dụ: B,T,D,A, (Đợt điều tra 1, tuyến đi tu tra 1, loài1), Bao giấy bảo quản tam mẫu vat được giữ trdng các dung cự như hộp gỗ hoặc

túi vải. Để có thể giám định mẫu bướm cắn a theo phương,

pháp xử lý mẫu khơ: Cố định cánh trên éíc giá thé như-gổ mềm hoặc miếng

xếp... Số liệu điều tra được tập hợp theo mù biểu sau đt

Mẫu biểu Điều tra th bộ <sup>Cánh vậy</sup>

(uất biện pháp gây nuôi bướm cần điều tra thức ăn

“của sâu non và st pháp điều tra thức an của sâu non tươngtrung pti ao yang, chín tấn hàn tiền r rực hoc

kế thừa tài lig

Phảẩlớn cA) i sau khi vũ hoá thường bay đi để tim hoa, cây thức

bay đi khá xa từ nơi vũ hoá, nhưng có một số lồieo tuyến điều tra, cũng như các điểm điều tra chúng tôiinh quan sát một số lồi bướm chủ yếu khi có điều kiện,

Ay gì và sau đó quan sát xem có trứng, hoặc sâu non baytừng cây, đồng thồi xác định tên loài cây kết hợp với việc thu mẫu tại chỗ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

3.5.3. Công tác nội nghiệp

Cong tác nội nghiệp bao gồm các nội dung:

+ Kiểm tra số liệu, sắp xếp số liệu quan sát theo,

<small>các mức độ trạng thái.</small>

+ Quan sắt, đo đếm và giám định tên mẫu vat

+ Tính các đặc trưng thống kê. /

+ Vẽ các biểu đồ minh hoa kết quả nghiên: eo ©

+ Lập bảng danh lục các loài bướm ngày trong khu yfe nghiên cứu: Sau

khi đã tổng hợp được danh lục các loài, ching ảnh nh cá chỉ dieu nhưđộ bắt gap, phân bố của các loài theo sinh £ảnh, theo thời giai wv

~ Độ bắt gap (K,) được xác định bing tỷ lệ % cũ8tổng số điểm có lồi đó.

xuất hiện, ở đây tổng số điểm điều w cơng hÉc tính như sa

Ống đó:

= @.

n=Tổng điều ta lồi bướm cần tính

Nene điểđtựa của khu vực nghiên cứu (=19)

Căn cứ vào giá trị của KIằẾẾhan UAE 3 cấp độ bắt gap như sau

- Loài ngấu nhiên gập: GR, < 25% kýhiệulà *

- Loài sf CA 25%<K/€50% kýhiệulà **Loi 1p K,> 50% kýhiệu là *%

Một số chỉ số thống kế in ta

bác loài BướniYheo các đơn vị phân loại cơ bản như họ, giống

dài theo sinh cảnh.

ấn của sâu trường thành và sâu non. Mô tả về số vịng đời về

một số lồi chủ yếu

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

CHUONG 4

KET QUA VA PHAN TÍCH KẾT QUA

4.1 Thành phần loài bướm ngày của khu vue nghiên cứu 7 +`””

“Tại khu vực nghiên cứu chúng tôi đã ghỉ so. kết Euọc 10họ,

131 giống. Bảng danh sách loài được trình bày trong pHi 2L. 7

“Thống kê số lồi theo các đơn vị sing thấy kết quả như trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

30.00 OPA Lài

<small>UPA giống20.00</small>

Hình 4.1: Tỷ lệ % số lồi, số giống. bướm ngày khu vực Cát Bà

Nhìn vào hình 4.01 có thể thấy rõ có 3 họ với số lượng giống và số loàikhá phong phú là họ Nymphalidae (39 loài), yeaenidae (46 loài) và họ.

Hesperiidae (35 loài). Các ho cổ it giống và suit Aca ARTA

"Phần lớn các lồi trong Rhu vực thuộc nhóm ngẫu nhiên gập

(tỷ lê điểm điều tra có lồi nhỏ hon 25%); Šố lồi thường gap chiếm tỷ lệ rất ít.

Mình sau đây thể hiệ J nghiệp ctl vé vấn để này

Hình 4.2: Tỷ lệ độ bất gặp của các loài bướm ngày khu vực Cát Bà

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Ideopsist similis *% anaidae’ - |5263

| Euploea mulciber aidae | 52.63 |

| Lethe confusa Ki {52,63 |

Neptis hylas | Nymphalidae | 326 |

Athyma perius Nymphalidae | 52.63 |

Tir bang 4.2 ta thấy có10 họ của khu vực nghiên

lồi thường g§fĐtập trung ở 5 họ trong tổng sốlac, Pieridae, Danaidae và họLoài

Cage eh) bao gồm 21 loài được thể hiện

NUE core | Danaidae.

{10 | Euptoea m

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

| “Tên khoa học | PS |

KP — aaa| Melanitis leda Satyrid 2632

_Í Ariadne ariadne Nymphalidae 6.32_|

113 | Cethosia cyane Nymphalid: Rhsise |(1a LJunania atmana alidae .31.58

15_ | Symbrenthia lilaea lạc 2` |2632 |

(16 | Hapelimmas bolina — AP {26.32 |

{17 | Zemeros flegyas jinidac 2642 |

18_| Cavalie rosimon seni J263 |

19 | Zizina otis [26.32 |

20 _| Heliophorus kohimensis Lycaenidae | 26,32 |

21_| Hypolycaen amasa | Lycaenidae la |

Tir bảng 4.3 ta thấy c aca ap tp ORE 6 7 ho bong Hg 96 10 bọ

của khu vực nghiên cứu. Nhìn

tụng các lồi đầy Cổ mật độ thấp.

Có thé nói sự phong phú của Rhu hệ bướm ngày tú Vườn Quốc Gia Cát Bàlà tương đương với các khú 46 vốtđược bio vệ khác ở Miễn Bác đã được

Khảo sát, như Khu bảo đổn thiên nhiên Tu Liên với 181 loài, Khu bảo tổn thiên

nhiên Nà Hang với œ

4.2. Phân bố của bị y trông khu vực nghiên cứu

Như

chống ta đã biết cễẾ loài bướm ngày thường tập trung ở những nơi

chúng ưa thẾth vì

WOT đặc điểm sinh thái của chúng, như nguồn thức an,

khí hậu... Tuy nhiên cũng có thể di chuyển bay lượn từ dạng sinh cảnh.

ta đã biết, ở các dạng sinh cảnh khác nhau môi trường sốngcca các lồi bướm có khác nhau, vì thế sự phản bố của chúng ở đây khác nhau

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Mặc dit ở thời kỳ trưởng thành bướm có cánh nên có thể bay di khá xa, có khi

cách nơi chúng sinh.

nhiên chúng cũng có sự lựa chọn nơi bay lượn khá rõ.

sig, gió, nhiệt độ và độ ẩm... có ảnh hưởng lớn tới sự lựa

có sự lựa chọn nơi hoạt động vào ban ngày nên. 5H

nhiều kilômét, đặc biệt là các lồi cố kÌ

khác nhau rất khác nhau. Kết quả được trình bày

thu được ở căƯSinh cảnh

Bang 4.4: Phân bố của bướm ngày theo sinh cảnh

" `

<small>4 Bếp | 5 Rate</small>

ring | 2Rứmg | 3Khu Ring | 7.Rmg | 8. Ringthsi | tớ | weĐôg | wésgedy | trao | hÿếh | nase | ngập

<small>i đườ hân | đợi cân | cayin | bindia\! œangg [duct | tên | nước</small>

tum | mau | beh | ulin necro | mức |amae

Gây - | gốnteu | gántu | ringite | ing Keo ava, nữ 80.<sub>seneves | donaves| seha | iti | ) |</sub>

<small>se | anute, | gana | exten |</small>

sản | yan | Gre. |racawe.| CO), Ị

| %igi | 3480 | 1534 | 2883 | czas | 1323 | 4 | cope | 508

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Sự khác nhau trong phân bố của bướm ngày theo sinh cảnh được thể hiện

tõ hơn trong hình 4.3:

Nhìn vào bản 4 5 uy 06 4 ảnh cảnh phát hiện được en

30% số loài của 6 cảnh số 1, 6,4 và 7. Đặc biệt sinh cảnh

4. Ring trồng cáp ba dud: rừng Keo lá tràm dưới chân núi đá vài và

sinh cảnh “7, ing thứ xinh fhên núi đá với" là 2 sinh cảnh có trên 60% số lồi.

Như vậy sinh cảnh khác nhau, thành phần các loài bướm

là tương đối khác nhau, 46|ốợng cá thể của các loài cũng khác nhau. Điều này có

a saufTrong qua trình sống, các lồi bướm phải thích nghỉ với

ếGg.4 VỀ khai thác thie an, giao phối. và để trứng. Da số các lồi

ý li |mơi trường sống rộng, những loài này thường sống ở các

cản dây thườ8Š có nhiều lồi bướm hơn sinh cảnh trong rừng kín. Các lồi sống,

trong rừng thường phân bố hẹp hơn và ít hoặc khơng thấy ở các sinh cảnh ngồi

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

rừng. Các khu vực din cư với đất canh tác nóng nghiệp như sinh cảnh 1-3, khuvực có rừng trồng (sinh cảnh 4,5) và rừng thứ sinh là những: cảnh có nhiềukhoảng trống, thuận lợi cho sự bay lượn, phơi mắng của bị Tiên số họ và

số loài điều tra được ở đây phong phú hơn nhiều khu vực rimgsnguyen Sinh (sinh

cảnh 8). Điều này có thé lý giải như sau: Tại các sinh/Êằnh này 16 ty jodi caykhá phong phú, mat khác rừng lại có nhiều khoảng r0; ob nhiếhc4nh sáng và

đồ ẩm cao là noi thích hợp với nhiều lồi bướm. Sỉ Shu vực rừng

ngun sinh đưới chân núi đá vơi) có số lồi í, độ phốfg <sup>phú không cao,</sup>

t điỂm điều tra. Tại sinh

mặc dù rừng có độ

c lồi bướm ngày

có phân bố rộng, mà chỉ thích hợp vi một số lồi bướïn sống dưới tấn rừng: Ví

dụ một số lồi thuộc ho Satyridae, Riodinidae, LYedenidae và họ Nymphalidae,

với 13 loài thuộc 4 họ với độ bất gập 13 lồi

trong đó họ Riodinidae có ph

Phin lớn các lồi

nức trung bình, tuy nhiề

tulliolus, E. core (ho

(họ Pieridae) ở

Lycaenidae) có

ja Cat Bà có mật độ quần thể ở

biến như: Euploez mulciber, E.

ielenus (họ Papilionidae), as pyrene

%à pimp tái sinh. Lồi Arhopala elopata (họ

È>Những lồi này có số lượng các thể rất lớn,

3 a dạng Của các lồi cơn trùng n6i chung và sự đa dang của các

fe : 4 la phu thuộc khá chat chẽ vào sự đa dang thực vật. Một số loài

loài thực vật làm thức an, nhưng phần lớn các loài sử dụng.

: 1S im thức ăn. Sự cạnh tranh nguồn thức an, mơi trường sống

biển đồ» (ƯY ký sinh wy... làm cho phan lớn các lồi bướm có quần thể

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Một số lồi có phân bố rộng, có thể bắt gặp chúng ở hầu hết các sinh cánh,

đó là các loài được ghi ở bang 4.5

“Bảng 4.5: Các loài bướm ngày bat gập ở nhiễu sinh cảnh iS

st “Tên loài /⁄] Số sinh ai

1 | Papilio helenus (Họ Papilionidae) nh cảnh

2 | Papilio demoleus (Ho Papilionidae) |3/8 dinb cảnh

| 3. | tias pyrene (Ho Pieridae) Ì M8NÌnh cảnh |

4 [Piers canidia (Ho Pieridae) sinhcinh |

5 | Eurema hecabe (Ho Pieridae) a sinh cảnh.

| al

sị Hdeopss similis (Họlidae) — 2. | 1s sinh cảnh.

|Paraniza aglea (Họ xy | 5/8 sinh cảnh

| Euptoea mueiber loDanae) {7/8 sinh cảnh

idae) | 5/8 sinh cinh

T phalidae) 6/8 sinh cảnh.

‘acnidae) | 6/8 sinh cảnh

4.5 tauÙấy có 11 lồi có phân bố khá rộng theo các sinh

leidđÈ7Danaidae mỗi họ có 3 lồi, họ Paplionidae và bọ

ho Lygaenidae có duy nhất 1 đại điện. Day cũngit gặp thuộc loại thường gặp, thuộc nhóm bướm thường gập.

cho kết quả trong bảng 4.6:

</div>

×