Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.73 MB, 121 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
NGUYEN XUAN HẬU.
MANGANH: 8310110
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC:<small>TS. TRINH QUANG THOẠI</small>
<small>Hà Nội, 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>1 CAM DOAN</small>
<small>Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trình nghiên cứu của riêng tơi,</small>chưa từng cơng bổ. Số liệu và kết quả nghiễđ cứu (rong luận văn là trung<small>thực. Moi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn nay đã được cảm ơn va các</small>
Tôi xin chịu hồn tồn trách nhiệm trước Hội đồng đánh giá khoa
thơng tin trích dẫn đã được ghỉ rõ ngu
học của Trường Đại học Lâm nghiệp về cơng trình và kết quả nghiên cứu<small>của mình.</small>
<small>Hà Nội, ngày 15 thắng 3 năm 2</small>
<small>Người cam đoan</small>
Nguyễn Xuân Hậu
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Dé hoàn thành luận văn này, ngoài sự cỗ gắng nỗ lực của bản thân,<small>tơi cịn nhận được sự giúp đờ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và</small>
<small>ngoài trường.</small>
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Trường Đạihọc Lâm nghiệp đã hết lòng giúp đỡ và truyén đạt cho tôi những kiến thứcquý báu trong suốt q trình học tập tại trường.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ sự kính trọng và lịng biết ơn sâu sắc nhất tới
Qua đây tơi xin gửi lời cảm ơn tới tồn thể các cán bộ, chính quyền địa
phương, doanh nghiệp và các hộ nông dân trên địa bản thị xã Buôn Hỏ, tỉnh.<small>Đăk Lak đã tạo di</small>
Cuối cùng tôi xin bảy tỏ lịng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viênkiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn.giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu luận văn.
<small>Toi xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, ngày 15 thắng 3 năm 2022Học viên</small>
Nguyễn Xuân Hậu
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CAM DOAN.
DANH MỤC CHỮ VIET TÁT...DANH MỤC CÁC BẢNG.
DANH MỤC HÌNH VÀ BIEU DO.<small>MỞ ĐẦU</small>
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEDSAN XUẤT VÀ TIÊU THY NONG SAN.
1.1. Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản. 6<small>1.1.1. Một số khái niệm. 7 6</small>1.1.2. Phân loại liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản. i<small>1.1.3. Vai trồ và nguyên tắc của liên kết trong tiêu thự nông sản của hộ</small>
<small>nông dân 161.1.4. Nội dung liên kết trong tiêu thy nơng sản của hộ nơng dân... 01.1.5. Lợi ích từ liên kết trong tiêu thu nông sản 26</small>1.1.6. Các yêu té ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết trong sảnxuất, tiêu thụ nông sản. 26
1.2. Cơ sở thực tiễn về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nơng sản 291.3.1. Một số nghiên cứu có liên quan dén liên kết trong sản xuất, iêu thu
<small>ong sản... 29</small>1.2.2. Đẩy mạnh phát triển chương trình OCOP quốc gia. 301.3.3. Kinh nghiệm tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thy cà phê
<small>31của một số dia phương,</small>
<small>1.2.4. Bài học rút ra cho thị xã Buôn Hồ để khuyến khích liên liên kết</small>trong sản xuất và tiêu thu cà phê của các hộ nông dân 3
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Chương 2.ĐẶC DIEM BIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU ...372.1. Đặc điểm cơ bản của thị xã Buôn Hỗ, tỉnh Dak Lak.. - «37<small>2.1.1. Đặc điểm tự nhiên... 37</small>2.1.2. Đặc điềm kinh tế - xã hội. 4
2.1.3. Ảnh hướng của điều kiện tự nhiên đến phát triển KTXH địa phương43
<small>2.2. Phương pháp nghiên cứu. 4 = 452.2.1. Phương pháp chon điểm khảo sắt... 45</small>
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.... 45
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu... 48<small>2.2.4, Các chỉ tiêu nghiên cứu... 49</small>
<small>s0</small>Chương 3. KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
<small>3.1. Thực trang sản xuất và tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn.thị xã Bn Hi 50</small>
<small>3.1.1. Diện tích và sản lượng cà phê. 503.1.2. Các hình thức t6 chức sản xuất cà phê. 553.1.3 Thi trường và kênh tiêu thụ sản phẩm cà phê : $7</small>
3.2. Thực trạng liền kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của các hộ nông,
dân trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. « a es 593.2.1. Liên kết trong sản xuất cà phê. ' ' 593.2.2. Liên kết trong tiêu thụ cà phê 633.3. Các yếu tố anh hưởng đến quyết định tham gia liên kết trong sản xuấtvà tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh<small>Đất LAK. : : : 8</small>
3.3.1, Các yêu tổ thuộc về hộ nông dân.. 683.3.2. Các nguôn lực sản xuất của hộ nông dân... 7 70<small>3.3.3. Vai tro của các tổ chức xã hội. 73</small>
43.3.4. Cơ chế quản lý và chính sách 7
<small>3.3.5. Sự phát triển của thị trường cà phê: 76</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>dân thị xã Buôn Hỗ, tỉnh Bak Lak. 79</small>34.1. Kết quả đạt được... 79<small>3⁄42. Hạn chế „80</small>3.5. Quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tăng cường liên kết trongsản xuất và tiêu thụ nông sản của các hộ nông dân tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh<small>Dak Lak... 81</small>
<small>81</small>3.5.2. Giải pháp nâng cao năng lực của các tác nhân tham gia liên két..823.5.1. Quan điểm, định hướng phát triển cây cà phê.
3.5.3. Giải pháp đẩy mạnh 16 chức và triển khai mô hình liên kế 883.5.4. Giải pháp tăng cường sử dung tối da các chính sách hỗ trợ. 93
3.5.5. Đổi mới, sắp xếp lại hệ thắng các co sở chế biển cả phê trên địa
<small>bàn Á re Dã</small>4.5.6. Giái pháp khée phục, giảm nhẹ ảnh hưởng của yéu tổ thời tiết đến<small>quá trình sản xuất, tiêu thụ cà phê 99</small>KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.<small>PHU LUC</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CHỮ VE
Viết tắt Chữ viết đầy đủ
<small>GTGT Giá tí gia tangHa Hecta</small>
_-SX Sản xuất
SXNN Sản xuất hông nghiệp
<small>UBND Uy ban nhân dân</small>
DANH MỤC CAC BANG
<small>Bang 2.1. Hiện trang đất dai của Thị xã Buôn Hồ năm 2020. 40</small>Bang 2.2. Cơ cấu kinh tế Thi xã Buôn Hồ 2018 - 2020. 41<small>Bảng 2.3. Thông tin chung về đặc điểm của chủ hộ... 4Bảng 2.4. Thông tin hộ khảo sát phân theo khu vực... AB</small>Bảng 3.1. Diện tích và năng xuất, sản lượng cả phê của thị xã Buôn HỖ giai<small>đoạn 2018 - 2020. 50Bảng 3.2. Khối lượng cả ph tiêu thụ của tod thị xã Buôn H: 52</small>Bang 3.3. Thông tin về đất dai của các hộ điều tra : 1 55
Bảng 3.4. Thực trang SX cà phê của các hộ trên địa bản thị xã Buôn HỒ... 56
<small>Bảng 3.5. Tỷ lệ tiêu thụ cả phê của các nhóm hộ sĩ</small>Bang 3.6. Đánh giá của các hộ dân về lợi ích của việc liên kết trong sản xuất<small>cà phê.. 60Bang 3.7. Thực trạng d a cả phê của các hộ nôngdân 61</small>Bang 3.8. Lý do không tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cả phê của.
các hộ dân trên địa bin thị xã Buôn Hỗ 6Bang 3.9. Thực trạng đổi tượng liên kết trong tiêu thụ cà phê của các hộ nông.
<small>AN 63</small>Bang 3.10, Đánh giá của các hộ nông dân về khó khăn khi tham gia liên kếttrong sản xuất, tiêu thụ cả phê... A —- ... 65)Bảng 3.11. Ty lệ ký hợp đồng khi tham gia liên kết tại địa bản thị xã... 66
Bảng 3.12. Ty lệ vi phạm vi phạm hợp đồng khi tham gia liên kết. 6Bang 3.13. Lý do vi phạm hợp đồng khi tham gia liên kết 67Bang 3.14. Diện tích cả phê tham gia sản xuất của các hộ khảo sát, „68
Bảng 3.15. Trình độ học vẫn của các hộ nông dân được khảo sắt. 69Bang 3.16. Nhu cầu vay vốn của hộ nông dan... 71
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Bang 3.17. Thực trang về nguồn vốn vay của nông hộ... sess TL<small>Bang 3.18. Thông tin công cu phục vy sản xuất cà phê của nông hộ... 72</small>Bang 3.19. Số lượng các hộ nông dan tham gia liên kết được giới thiệu từ các.<small>tổ chức xã hội r , 14</small>Bang 3.20, Nhận thức của các hộ nơng dan về vai trị của các tổ chức xã hội<small>: 15</small>quyết định tham gia liên kết khi<small>1trên địa ban nghiên cứu .</small>
<small>Bảng 3.21. Đánh giá của các hộ nơng dân.</small>có sự biến động của thị trường...
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Cà phê là một trong những cây trồng chủ lực, đóng vai trị rất quan.<small>trọng trong sản xuất nơng nghiệp của tỉnh Đắk Lik. Diện tích cả phê của tỉnh</small>
hiện nay có khoảng 200.000 ha, sản lượng hơn 450.000 tắn/năm. Những năm.
gin đây, diện tích trồng cây cà phê tiếp tục được mở rộng, diện tích trồng cả.phê theo tiêu chuẩn bền vững, có chứng nhận ngảy càng tăng.
Nhìn chung, thực trang sản xuất cả phê của nông dân hiện nay dang gặp.
nhiều khó khăn và thiếu bền vững, qúy mơ sản xuất manh min, nhỏ lẽ, diệntích cả phê giả cdi chiếm tỷ lệ khá cao; kỹ thuật canh tác chưa hợp lý (bónphân khơng cân đối; lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật; tưới nước quá mức cần
thiết; chưa coi trọng cây che bóng, chắn gió: thu hái khơng đảm bảo độ chín);khâu chế biến, bảo quản thiếu đồng bộ; khâu tiêu thụ, xuất khẩu còn yếu,thiếu liên kết với thị trường tiêu thụ; người sản xuất cả phê chưa có tiếng nói<small>ie doanh</small>
đủ mạnh trong các quan hệ liên kết ngắnh hang, đặc biệt là đối với
nghiệp đầu vào và đầu ra, nên thường chịu thiệt thoi và chưa bảo vệ được lợiích của chính mình. Ý kiến và nguyện vọng của người sản xuất cả phê chưa.được phản ánh đầy đủ trong q trình xây dựng chính sách.
<small>Nhận thức được những khó khăn đối với vin đẻthụ sản phẩm nông‘in, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiễu chủ trương.định sốchính sách khuyến khích tiêu thụ nơng sản hàng hóa. Đó là quy</small>
<small>30/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về *Chính sách kin</small>
thy nơng sản hàng hóa thơng qua hợp đồng nhằm tăng cường giúp nơng dân.<small>wén khích tiêu</small>
tiêu thụ mơng sản”; Nghị quyết số 26/NQ-TW về nơng nghiệp, nơng dân,nơng thơn trong đó chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp: “Tiép tực tổng kết, đổi mớivà xây dựng các mơ hình kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nơng thơn; có chink sách khuyến khích phát triển các mối liên kết giữa hồ
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đã được hình thành và.
bước đầu phát huy tác dung như hình thức liên kết bốn nhà, hình thức liên kết
trực tiếp giữa hộ nơng dan với DN, hình thức nhóm liên kết giữa tư thường và<small>nơng dân, hình thức liêntrực tiếp giữa người nông dân và người tiêu dùng</small>sản phẩm...
Buôn Hồ đã là tâm điểm của vùng chuyên canh cây cà phê nổi tiếng,
được trải rộng ra các huyện lân cận, bao gồm huyện Cư M’gar, Kréng Năng,Ea H'Leo với diện tích gần 100.000 ha, Đồng thời, đây cũng là vùng có hệ<small>sinh thái phong phú và da dang với các khu rừng đặc dụng, phòng hộ tiêu biểu</small>như: đèo Hà Lan, rừng thơng Bn Tring... nên rit có tiềm năng trong việcphát triển du lịch sinh thái, gắn với văn hóa truyền thống của người dân bản.địa. Bn Hồ được coi như một “dia chỉ đỏ” có sức lan tỏa, ảnh hưởng rộng
khắp toàn vùng. Với những đặc trmg đó, Bn Hồ được xác định là đơ thị
kinh ế sinh thai - văn hóa cấp ving của tỉnh. Mặc dù là Thị xã mới nhưnglĩnh vực nông nghiệp vẫn được các cấp chính quyền quan tâm, chú trọng.nhằm đảm bảo vấn để kinh tế địa phương.
Cũng giống như nhiều địa phương khác, van để sản xuất và tiêu thụ cà<small>phê của các hộ nông dân trên địa bản thị xã Bn Hồ da và dang gặp rit nhiềukhó khăn thách thức, Nhằm tháo gỡ những khó khăn trong tithụ sản phẩmnông sản của các hộ nông dan trong tinh, UBND thị xã và các cơ quan chức</small>năng đã có những chỉ đạo tích cực, xây dựng nhiều chương trình, đề ánkhuyến khích va tăng cường các hoạt động liên kết trong sản xuất, tiêu thụ cả.<small>phê. Một số hình thức liên kết trong tiêu thụ nơng sản nói chung, đặc biệt</small>trong sản xuất ngành trồng trọt của tỉnh như hình thức liên kết trực tiếp, hìnhthức liên kết đa chủ thể, hình thức liên kết qua trung gian, hình thức liên kết
phi chính thống đã được hình thành, phát triển và có những đóng góp nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">êu thụ thơng qua các hình thức liên kết với hộ nơng dân trên địa<small>và tình hình thực hiện liên kết còn khá.</small>đề tổn tai,
Nhiều c: <small>hỏi đã và đang được đặt ra trong liên kết trong tiêu thụ nông</small>sản của hộ nông dân như cơ chế liên kết của các hình thức liên kết sản xuất và.<small>tiêu thụ cả phê hiện nay ra sao, những thuận lợi và khó khăn trong q trình</small>thực hiện liên kí với mỗi hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
của hộ nơng dan là gì, những yếu tố nao ảnh hưởng đến tình hình liên kíxuất và tiêu thụ sản phẩm của hộ, làm th
kết hiện có và những van đề cần chú ý trong việc hình thành va phát triển cáchình thức liên kết đối với các loại nơng sản khác trong thị xã là gì? Để trả lờin hành nghiên cứu dé tài: “Tang cường liên
kết trong sản xuất và tiêu thự cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn thị
<small>những câu hỏi này, chúng</small>
xã Buôn Hỗ, tinh Đăk Lik”.<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>2.1. Mục tiêu tổng quát.
Trên cơ sở nghiền cứu thực trạng tiêu thụ cà phê, thực trạng liên kếttrong sản xuất và tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh.Dak Lak dé các giải pháp nhằm tăng cường liên kết và nâng cao hiệuqua liên kết trong sản xuất, tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn.<small>thị xã.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết và hiệu quả của.liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cà phê của các hộ nông dain trên địa bản thị
xã Buôn Hỗ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.<small>3.1. Đắt tượng nghiên cứu của dé tài</small>
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động liên kết trong sản
xuất, tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân trên địa bản thị xã Buôn Hồ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài3.2.1. Phạm vi về nội dụng
Để tai tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất va tiêu thụ cà phê, thực<small>trạng liên kết trong sản xuất, tiêu thụ cà phê, các giải pháp nhằm tăng cườngTiên kết và nâng cao hiệu quá liên kết trong sản xuất và tiêu thy cả phê của cáchộ nông dn trên địa bản thị xã Buôn Hồ, tỉnh Bak Lak.</small>
<small>3.2.2. Phạm vi về không gian</small>
Dé tài được nghiên cứu tại địa bản thị xã Buôn Hi<small>3.2.3. Phạm vi ve</small>
Pham vi về thời gian:
thứ cấp về tình hình dan sinh, kinh tế, xã hội của thị xã Buôn<small>- Số liệu sơ</small> ip được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ và<small>các hộ dân vào thời điểm từ tháng 06 - 10 năm 2021</small>
<small>4. Nội dùng nghiên cứu</small>
é liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản.~ Thực trạng sản xuất tiêu thụ nông sản và liên kết trong sản xuất, tiêu.thụ cà phê của các hộ nông dan trên địa bàn thị xã Buôn Hỗ.
<small>~ Các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết trong sản xuất</small>
và tiêu thụ cà phê của các hộ nông dân trên địa bàn thị xã Buôn Hô.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Bn Hồ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, sơ đồ, phụ lục, nội dung<small>chính của luận văn được thể hiện trong 03 chương:</small>
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn vé liên kết trong tiêu thụ cà phê;<small>Chương 2. Đặc điểm địa bản và phương pháp nghiên cứu;</small>
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">SAN XUAT VÀ TIEU THY NÔNG SAN1.1. Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản.1.1.1. Một số khái niệm
<small>* Hộ nông dân</small>
Hộ nông dan tồn tại ở hầu he cả các nước có nên SXNN trên thégiới. Hộ nông dân đã tôn tại qua nhiều phương thức và vẫn dang tiếp tục pháttriển. Có nhiều quan niệm cho rằng hộ là một đơn vị kinh tế mà các thànhviên đều dựa trên cơ sở kinh tẾ chung, các nguồn thu nhập do các thành viên<small>cùng lạo ra và củng sử dụng chung. Quá trình SX kinh doanh của hộ được</small>tiến hảnh một cách độc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ.thường có củng huyết thống, thường củng chung một ngôi nh: <sub>, có quan hệ</sub>chung với nhau, họ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động.
<small>* Nông sin</small>
<small>Nông sản thường được hiểu là s in phẩm của quá trình SXNN được</small>
<small>thực hiện bởi các hộ nơng dân, đó là kết quả của q trình lao động nơng</small>
nghiệp mà sản phẩm được SX ra chủ yêu nhằm mục đích phục vụ cho quá.trình chế biến và đáp ứng nhu cầu ăn uống sinh sống của con người. Theo.<small>Phong Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam (VCCI, 2008) thì nơng sản</small>trong hiệp định nông nghiệp với WTO được hiểu là các sản phẩm hàng hóa cónguồn gốc từ nơng nghiệp, bao gồm các sản phâm nông nghiệp cơ bản (như.<small>lúa gạo, lúa my, bột mysữa, động vật sống, cà phê, hỗ tiêu, hạt điều, chẻ, rau.quả tươi...), các an phẩm phái sinh (như bánh my, bơ, dầu ăn, thịt...), và cácsản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nại ệp như bánh kẹo, sản phẩm từsữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô... Như</small>vậy có thể thấy rằng nơng sản có thể được biểu hiện đưới hình thức là sản<small>phẩm thơ, sản phẩm sơ chế hay sản phẩm tỉnh chế</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">hàng nơng sản dẫn đến tính khơng phù hợp giữa SX và tiêu dùng. Thêm vào.
<small>sản sẽ bị hư hỏng. Do vậy, công tác chế biển va bảo quản nơng sản có vai tro</small>
46 hàng nơng sản dé bị hư hỏng, ẩm mí
<small>ngắn trong môi trường không bảo đảm về độ ẩm, nhỉ mặt hang nông,</small>
<small>hết sức quan trong, quyết định đến chất lượng hàng nông sản.1.1.1.1. Sân xuất, tiêu thụ</small>
Sản xuất là q trình phối hợp và điều hịa các yếu tố đầu vào (tài<small>hoặc dịch vụ</small>nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phâm hàng hi
(đầu ra) (Nguyễn Thị Thanh Hoài, 2014)
Sản xuất là hoạt động kết hợp các đầu vào nhân tổ như lao động, tưbản, đất dai (đầu vào cơ bản) và/hoặc nguyên liệu (đầu vào trung gian) để tạo.ra hàng hóa và dich vụ (san phẩm, sản lượng, dau ra). Hoạt động này chủ yếu.<small>được khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp - tức</small>
người có quyền lựa chọn phương pháp thích hop dé kết hợp các đầu vào nhân
được coi là doanh nhân hay nắm giữ năng lực kinh doanh. Mối liên hệ<small>giữa sản lượng hàng hóa hoặc dich vụ và đầu vào nhân tổ được gọi là hàm sản</small>
xuất. Nó cũng quyết định chi phí sản xuất của doanh nghiệp và vì vậy cịn
<small>được gọi là hàm chỉ phí.</small>
Sản xuất nơng nghiệp là việc chúng ta có vốn ban đầu là dat, là nước, là
giống cây trồng, vật nuôi ta sẽ tự sản xuất nông sản trên chỉnh những gì mình
<small>có, San xuất nơng nghiệp khơng chỉ là làm ra lương thực, thực phẩm mà nó.</small>cịn bao gồm cả khâu sơ chế và chế biến sản phẩm để có thé đưa ra tiêu thụ
<small>bên ngồi thị trường.(2) Tiêu thu</small>
<small>“Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng,</small>
<small>hóa. Qua q trìnhú thy thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuỗi cùng của quá trình sản.xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh.nghiệp cũng như người sản xuất (Bảo Trung, 2014).
Tiêu thụ sản phẩm có thể được xem là giai đoạn cuối cùng của quá<small>trình SX kinh doanh. Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của SX và tiêudùng, đưa sản phẩm từ nơi SX đến nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thơng hằng</small>hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là SX, phân phối và một bên la tiêu.dùng. Tiêu thụ sản phẩm có thé được hiểu theo nghĩ:
trình kinh tế
<small>rong, đó là một q</small>ao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xácđịnh nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức SX, thực hiện các nghiệp vụ.tiêu thụ, xúc tiến bán hang... nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.
<small>Tiéu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng</small>hóa. Trong q trình tiêu thụ hàng hóá chuyển dịch từ hình thái hiện vật sanghình thái giá ti và vong chuyển vốn được hình thành. Tiêu thụ sản phẩmđược coi là giai đoạn cuối củng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yquyết định sự ton tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản x
<small>Tiêu thự là khái niệm kinh doanh nhằm định hướng và thực hiện việc</small>chuyển giao quyền sở hữu git <small>người bán và người mua trên cơ sở đã thanh</small>
toán và thu tiền, đồng thoi thực hiện việc tổ chức, điều hòa phối hợp các tổ
chức trung gian khác nhau nhằm đảm bảo cho hàng hóa nơng sản tiếp cận vàkhái thắc tôi đa các loại nhu cầu của thị trường.
Như vậy tiêu thụ nông sản được hiểu là quá trình thực hiện giá trị của<small>hàng hổa nơng s. đó là sự chuyển giao hình thái giá trị của sản phẩm nông,</small>sản từ hàng sang tiễn (H- T).
<small>Tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được xem là giai đoạn cuối cùngcủa quá trình SXNN của hộ, để đưa sản phẩm nông sản từ nơi SX là hộ nông</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">lợi ich của mỗi bên thông qua hoạt động trao đồi mua bán,1.1.1.2. Liên kết
Liên kết: Liên kết trong hệ thống thuật ngữ kinh tế nó có nghĩa lả sự kếthợp, phổi hợp sự hợp tác của nhiều người nhiều bộ phận cùng chung một lợi.ích. Trước đây khái niệm này được biết đến với tên gọi là hợp tác và
mới gọi là liên kết (Bảo Trung (2014).
‘Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học của Viện Nghiên cứu và Phé biến<small>đây</small>
‘Tri thức Bách khoa thì Liên kết kinh tế hình thức hợp tác phối hợp hoạtđộng do các đơn vị kinh té tự nguyện tiến hành nhằm thúc đây SX kinh doanh.
phát triển theo hướng có lợi nhất trong khn khé pháp luật của Nha nước.Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ôn định của các hoạt động kinh tếthông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công SX, khai thác tốt các.tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết dé tạo ra thị trường tiêu thụ chung,<small>bảo vệ lợi ích cho nhau</small>
Liên kết kinh tế: là một trong những hình thức hợp tác dựa trên sự phâncơng lao động cũa Xã hội. Ở trình độ cao của con người trong quá trình sảnxuất, kinh doanh. Liên kết kinh tế đã xuất hiện từ lâu, xã hội càng phát triển,<small>trình độ hợp tác của con người trong xã hội cũng ngày cảng được na lự cáo và</small>chuyển hố thành các hình thức liên kết phong phú và đa dạng. Chính các mốiquan hệ liên kết đã đưa đến cho con người những cơ hội để nhận được những<small>lợi ch lớn hơn, an toàn hơn và nhân văn hơn và phát triển hơn (Bảo Trung, 2014).</small>
Liên kết kinh tế chỉ các tình huống khi mà các khu vực khác nhau của.một nÊN kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt độngphối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu.tố của quá trình phát triển. Điều kiện này thường đi kèm với sự tăng trưởng.<small>bên vững</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Liên kết kinh é là quá trình xâm nhập, phối hợp với nhau trong SX
kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới ic hình thức tự nguyện nhằm thúc
ay SX kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ luật pháp, thôngcqua hợp đồng kính tế để khai thác tốt các tiém năng của các chủ thể tham gia<small>liên kết</small>
Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang,trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc.
<small>trên phạm vi khu vực và quốc tế</small>
Liên kết kinh tế được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bìnhding, cùng có lợi thơng qua hoặc thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các<small>bên tham gia va trong khuôn khổ pháp luật của các nha nước. Mục tiêu của</small>liên kết kinh tế là tạo ra mối quan hệ kinh tế én định thông qua các hợp đồng.kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân cơng sản xuất chun.mơn hóa và hiệp tác hóa, nhằm khai thác tốt tiểm năng của từng đơn vị tham<small>gia liên kết; hoặc để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sảnlượng cho từng đơn vị thành vin, giá cả cho từng loại s in phẩm nhằm bảo vệ</small>
của nhau, cùng giúp nhau để có khoản thu nhập cao nhất.Liên kết kinh tế trong kinh tị
động nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ
<small>sự chủthị trường và hội nhập kinh tế</small>
thể kinh tế trong nén kinh tế xã hội, nhằm thực hiện mỗi quan hệ phân cơng
va hợp tác lao động để đạt tới lợi ích kinh tế xã hội chung (Theo Hỗ Quế.<small>Hậu, 2012)</small>
Liên kết kinh té là một phạm trà khách quan phản ánh những quan hệgiữa cáẽ chủ thé xản xuất, kính doanh nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chỉphi, đạt higu qua cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản, tạo ra sức.
<small>mạnh Cạnh tranh, cùng nhau chia sé các khả năng, mở ra những thị trường mới.</small>"Mặc tiêu của liên kết kink tế là các bên tim cách bù đắp sự thiểu hụt
của mình từ sự phối hợp hoạt động với các đối tác nhằm đem lại lợi ích cho
<small>các bên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">1.1.1.3. Liên kb rong sân xuất nông sân
Liên kết trong sản xuất nông sản là hình thức hợp tác, liên kết trên cơ
xở có hợp đồng ký kết giữa các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh
<small>doanh, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanhnghiệp trong các khâu của q trình sản xuất nơng nghiệp thông qua việc</small>cung cấp dich vụ đầu vào cho sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản<small>phẩm nông nghiệp.</small>
1.1.1.4. Liên kết trong tiêu thự nông sảm
Liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được hiểu là phươngthức tồn tại và phát triển của các mối quan hệ giữa hộ nông dân với các chủ.thể sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản khác nhằm tiết kiệm thời gian,tiết kiệm chỉ phí, đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh nông sản,<small>tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẽ các khả năng, mở ra những thị</small>trường nông sản mới trong những điều kiện nhất định.
1.1.2. Phân loại liên kết trong sản xuất, tiêu thu nông sản<small>1.1.2.1. Căn cứ vào cách thee biểu hiệp liên kế</small>
<small>(1) Liên kết ngang</small>
Đây là hình thức liên kết mã trong đó mỗi tổ chức hay cá nhân tham gia
<small>1a một đơn vị hoạt động độc lập nhưng có mỗi quan hệ vimột bộ máy.</small>
sản phẩm hoặc địch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại dé nâng cao khả.<small>nhau thơng qua</small>m sốt chung. Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia cónăng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế nhờ quy.a tổ chức kinh tế. Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên<small>những tổ chức liên kết như HTX, liên minh, hiệp hội... có thể dẫn đến độc</small>quyền trong một thị trường nhất định.
‘Véi hình thức liên kết này, ngành nơng nghiệp có thé hạn chế được sự
ép cấp. Ép gif nông sản của các cơ sở chế biển nhờ sự làm chủ thị trường
<small>nông sản. Hình thức liên kết ngang trong tiêu thụ nơng sản của hộ nơng dânđược thể hiện là hình thức liên kết giữa các hộ nông dân với nhau để hình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>thành nên nhóm hộ có cùng sở thíhay hình thành nên HTX, hiệp hội... và</small>
<small>các thành viên trong nhóm sở thích, trong HTX hay trong hiệp hội này cùng</small>
<small>hợp tác với nhau trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình.</small>(2) Liên kết doe
Liên kết dọc là liên kết được thực hiện theo trật tự các khâu của quá<small>kết theo</small>
trình SX kinh doanh (heo đồng vận động của sản phẩm). Kiễu
chiều dọc toàn điện nhất bao gồm các giai đoạn từ SX, chế biến nguyên liệuđến phân phối thành phẩm. Trong mối liên kết nay, thông thường mỗi tácnhân tham gia vừa có vai trị là khách hàng của tác nhân trước đó đồng thời là<small>người cung cắp sản phim cho tác nhân tiếp theo của q trình SX kính doanh.</small>'Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng.<small>và có thể làm giảm đáng kể chỉ phí vận chuyển, chỉ phí cho khâu trung gian.</small>
“Trong tiêu thụ nơng sản phẩm của hộ nơng dân, hình thức liên kết đọcất kinh
được thể hiện là liên kết trực tgp của hộ nông dân với các DN sẵn x
doanh hay chế biển sản phẩm hay liên kết gián tiếp của hộ nông dân với DNthông qua các đơn vị, cá nhân thu gom sản phải
(3) Liên kết hỗn hợp.
Hình thức liên kết trong đó có sự kết hợp cả liên kết dọc và liên kết<small>ngang. Hình thức này xuất hiện trong quá trình phát triển và hội nhập khi mối‘quan hệ giữa các hộ, cơ sở và DN sản xuất kinh doanh là sự đan xen giữa hop</small>
tác và cạnh tranh. Các đơn vị này một mặt liên kết với nhau theo chiều ngang
<small>Ing cao khả năng cạnh tranh choình trang ép cắp, ép giá. Mặt khác các nhóm, hay</small>HTX được hình thành đó lại có liên kết doc với các DN chế biến, hay cácnhóm hộ, HTX đó lại là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của
<small>kinh doanh.</small>
<small>quá tình S</small>
“Trong thực tế hình thức liên kết hỗn hợp này có thể tồn tại dưới dạng
<small>h thức đa chủ thể tham gia hợp đồng SXNN, ở ViNam thường gọi là mơ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">hình "liên kết 4 nha". Tham gia hình thức liên kết này bao nhiều chủ thể<small>khác nhau như: Nhà nước, nhà khoa học, DN, HT) „ hộ nông din. Cơ chế</small>hoạt động của hình thức liên kết này là sự liên kết và phối hợp của nhiều chủ.thể khác nhau trong việc cùng chia sẻ lợi ích, rủi ro vã quyền quyết định. Dacđiểm của hình thức liên kết này là các chủ thể khác nhau sẽ có trách nhiệm vàvai trỏ khác nhau. Trong đó, DN đóng vai trồ hạt nhân gắn kết nhà khoa học.với nông dân, gắn kết nhà tài chính với nơng dân và tiêu thụ sản phẩm cho.<small>nơng din. DN là người quyết định việc tiêu thụ sản phẩm của hộ nông dân,</small>nên họ biết được thị trường cần gì để đặt hàng cho hộ nơng dân sản xuất.<small>Ngồi ra, DN cũng chính là người đặt hàng cho các nhà khoa học, ngân hàng,</small>
cung cấp các dich vụ cho mình và cho hộ nơng dân. Vai trị của Nhà nước là
xử lý các mỗi quan hệ giữa các bên ký kết hợp đồng, quy hoạch vùng sản xuất,đầu tư xây dựng kết cấu hạ tang, giải quyết những vấn dé khó khăn nảy sinh<small>do thị trường, thiên tai gây rã, và vận động, giáo dục, tuyên truyền nâng cao</small>
<small>1.1.2.2. Căn cứ vào các tác nhân tham gia liên kết tiêu thụ nông sản của hộ</small>
<small>nông dân</small>
Qua tổng hợp các tác nhân tham gia liên kết thì có rất nhiều hình thứcliên kết trong tiêu thụ sản phẩm của hộ nơng dân. Đó có thé là hình thức liênkết giữa hộ nông dân với người thu gom sản phẩm, liên kết giữa hộ nông dân.<small>với người bán lẻ sản phẩm một cách trực tiếp hoặc thông qua người bán buôn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">hay các đại lý, liên kết tiêu thụ sản phẩm của hộ nông dân thông qua HTX,liên kết trực tiếp với các DN chế biến nông sản.
<small>(1) Liên kết gitta hộ nông dân với người thu gom nơng sản</small>
"Trong hình thức liên kết này người thu gomud6fểfSẫh có.mỗi quan hệ
truyền thơng với các hộ nơng đã <small>„ họ có thé mua sản phẩm của hộ nơng dân ở</small>chợ địa phương hay ngay tại hộ nông dan, Nếu mua tập trùng ở chợ địaphương thì người thu gom có thể thu mua được với khối lượng sản phẩm lớnvì có thé mua được của nhiều hộ và giảm được chỉ phí vận chuyển. Nếu muatại hộ nơng dân thì chỉ phí vận chuyển đối với người thu gom sẽ cao hơn, khối
lượng thu mua được cũng ít hơn... Tuy nhiên nếu các hộ nông dân tập trung
<small>san phẩm tại một điểm để bán cho người thu gom thì chỉ phí vận chuyển này</small>có thể được giảm đi. Người thu gom nơng sản và hộ nơng dan có thể hình.thành các mỗi liên kết trong quá tình tiêu thy sản phẩm, chẳng hạn hộ nôngdân muốn bán cho người thu gom quen biết, tin tưởng. Giữa hộ nông dân vàngười thu gom cũng có thể có những cam kết nhất định về khối lượng, chấtlượng, giá cả sản phẩm trao đổi. Trong một số trường hợp người thu gom.cũng có thé ứng trước vật tư, tiền vốn... cho c: <small>hộ nông dan sản x</small>
446 thu mua sản pHẪM của hộ.
Những DN lớn thường có thé khơng muốn thu mua sản phẩm nông sản<small>của từng hộ nông dân vì chỉ phí giao dich tốn kém, kèm theo khối lượng thumua nhỏ lẻ. Thay vào đó, những người bán lẻ ở địa phương có thể liên hệ và</small>
mu6 S6 phẩm tego tiếp của các hộ nông dân và hình thành mỗi liên kết tiêu
<small>thụ sản phẩm của hộ nơng dân.</small>
Thong thường người bán lẻ có thé liên kết với một số hộ nông dan décác hộ nông dân cung cắp sản phẩm nơng sản. Hình thức liên kết này chỉ giúptiêu thụ khối lượng sản phẩm nhỏ của một vài hộ nông dân. Giá cả sản phẩm<small>trao đổi thường biến động theo giá cả sản phẩm trên thị trường, và dựa vào sự.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">thỏa thuận giữa người mua và người bán. Người bán lẻ có thể thỏa thuận trả<small>chậm cho hộ nông dân.</small>
(3) Liên kết giữa hộ nông dân với các doanh nghiệp sản xuất chế biển<small>hơng sản</small>
Hình thức liên kết này thể hiện sự liên kết kinh tế giữa một bên là DN<small>SX di</small>
công nghỉ ến nông sản với một bên là nông <small>hay là những</small>người SX và cung ứng nông sin nguyên liệu đề 9X ra sản phẩm phục vụ nhu‘du xã hội. Đây là hình thức liên kết mang bản chất kinh tế - chính trị - xã hội
rit su sắc, Về mặt kinh tế, đó là mỗi quan hệ liên
nơng nghiệp, là hai khâu nối tiếp nhau trong quá trình SX và chế biển nơng.sản phẩm. Về mặt chính trị, liên kết kinh tế giữa DN chế biến với nông dân lại
là cơ sở vật chất của mỗi quan hệ liên mình cơng nhân với nơng đân. Về mặt
xã hội, đó la một trong những cơ sở nén tảng của môi quan hệ giữa nông thonvới thành thị. Liên kết kinh tế giữa DN chế biến với nông dân là một trong.
nhiều mỗi quan hệ trao đổi kinh té hàng hóa giữa nông thôn với thành thị, tạo
<small>cơ sở để quan hệ thành thị, nông thôn phát triển ra nhiều lĩnh vực khác như.trao đổi tín dung, tiền tệ, giao thơng, thông tin liên lạc,</small>
<small>Các DN et</small> biến nông sản thường cin khối lượng nguyệt
lớn để phục vụ cho nhu cầu chế biến sản phẩm. Để én định khối lượng.nguyên liệu đẫu vào, các DN chế biến có thể ký kết hợp đồng thu mua nông.<small>sản trực tiếp với hộ nông dân hoặc thông qua đại diện của hộ nông dân, thơng</small>
ến có thể chỉ
<small>qua người thu gom, hoặc thơng qua HTX. Doanh nghiệp chế</small>
thu mua sản phẩm nông sản của hộ theo giá thỏa thuận, đồng thời cũng có thẻđầu tự vật tư, tiễn vốn, trợ giúp kỹ thuật... cho các hộ nông dân và các hộ<small>nông dân sẽ phải cam kết bán khối lượng sản phẩm nhất định cho DN chế</small>
<small>h th</small>
biến với giá cả thỏa thuận. Do vậy ưu điểm của hi liên kết này là các
hộ nông dân có thể bán sản phẩm với khối lượng lớn, giá cả ổn định, được hỗ
trợ rong quá trình sản xuất, cịn DN chế biến có thể chủ động được khối<small>lượng nguyên liệu đầu vào. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khi giá cả sản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">phẩm trên thị trường cao thi một số hộ nông dan bán sản phẩm ra thi trườngchứ không bán cho DN, khi giá cả xuống thấp thì DN lại có xu hướng ép giá
đối với các hộ nông dân thông qua yêu cầu về chất lượng sản phẩm.
<small>(4) Liên két giữa hộ nông dân với HTX trong tiêu thự sin phẩm</small>
<small>ih viên của</small>“Trong hình thức tiêu thụ này mỗi hộ nơng dân có thé là thà
<small>HTX, HTX sẽ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm dé bán sẵn phẩm của cáchộ nông dân là thành viên trong HTX. Các hộ nông din cũng có thể nhận</small>
được trợ giúp về kỹ thuật sản xuất, về tín dụng... và có thé trực tiếp tham gia
vào q trình đóng gói, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ. HTX có thể ký hợp.đồng tiêu thụ sản phẩm với các dai lý tiêu thụ, các nhã hàng, trường học, hoặcvới các công ty chế biến sản phẩm. Hộ nơng dân có thể bán sản phẩm theo.hợp đồng hay cam kết đã thỏa thuận với HTX, giá bán sản phẩm cũng có thé<small>thay atùy theo gid cả trên thị trường,</small>
<small>nông sản</small>
<small>Các hộ nông dân cam kết bán sản phẩm đảm bảo chat lượng, an tồn vệ</small>
sinh thực phẩm, cịn người tiêu ding sẽ thỏa thuận về khối lượng vị
sản phẩm. Đây là hình thức liên kết tiêu thụ sản phẩm dựa trên sự tin tưởng về.chất lượng và giá cả sản phẩm. Hình thức liên kết này chỉ giúp hộ nông<small>tiêu thụ sản phẩm với khối lượng nhỏ. Đây là hình thức liên kết thường xuất</small>hiện khi người tiêu dùng không tin tưởng vào chất lượng sản phẩm được bán
trên thị trường do cá hệ nông dân sử dụng quá nhiều thuốc BVTV, thuốc
<small>kích thích tăng trưởng...</small>
1.1.3. Vai trị và ngun tic của liên kết trong tiêu thụ nông sản của hộ<small>nông dân</small>
<small>* Vai trị của liên két trong tiêu thụ nơng sản của hộ nông dân</small>
<small>Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm nói chung, trong tiêu thụ sản phẩmnơng sản nói riêng có vai trị hết sức to lớn đối với hộ nơng dân, đối với các</small>DN và đối với tồn bộ nén kinh tế quốc gia.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>~ Déi với hộ nông dân: Thông qua sự liên kết, các hộ có thé khắc phục</small>
<small>trường về số lượng nơng sản hàng hóa cung ứng. Có thể thấy rằng cách duy</small>
nhất để những nơng dân SX nhỏ có thể tham gia vào chuỗi giá trị một cách
hiệu quả à phải phối hợp với nhau thành một khối tổ thức để tăng sức mạnhthương thảo trên thị trường, tăng khả năng dim phán để mua các yếu
vào và bán nông sản đầu ra với giá cả hợp lý, đảm bảo quyền lợi của họ. Sản.<small>được</small>xuất theo hướng phối hợp lẫn nhau, hay cịn gọi là nhóm SX nơng hộ,xem như là một trong những chiến lược trọng yếu để nông dân nắm bắt và tận<small>dụng các cơ hội kinh tế, cơ hội tham gia thị trường ở một tư thé mạnh, ồn</small>
định và bền vững hơn. Việc hình thành các nhóm SX này sẽ làm tăng khả
<small>năng thương lượng khi giao dich mua bán của nông dan thông qua sự tăngtrường về quy mơ kính tế và ứng dụng những dịch vụ mang tính định hướngthị trường như quản lý chất lượng nông sản, áp dụng tiến bộ kỹ thuật,giấy chứng nhận hàng hóa, nhãn mác nơng sản SX ra</small>
<small>~ Déi với các chủ thé tham gia liên kết với hộ nông dân: Nhờ có liên</small>
kết với hộ nơng dân, ede DN thu mua chế biến sản phẩm có thé chủ động
được kế hoạch SX với nguồn cung cấp đầu vào én định. Các DN sẽ giảmđược khá nhiều chỉ phí cho những khâu trung gian trong thu mua hoặc phân<small>Pl</small>
đầu tàu dẫn dắt kinh tế hộ trong quá trình phát triển. Ngồi ra, hình ảnh<small>i. Thơng qua liên kết với các hộ nơng dân, các DN thể hiện được vai trị</small>
<small>thương hiệu và phạm Vi ảnh hưởng của DN cũng được nâng lên trong các khu</small>
vue liên kết. Bên cạnh đó thông qua liên kết với hộ nông dân, chất lượng sản
phẩm SX ra của DN sẽ được đảm bảo do DN có thể quản lý được chất lượngđầu vào là sân phẩm nơng sản của hộ. Đó là những sản phẩm đồng đều, đápimg theo yêu cầu kỹ thuật của q trình SX, chế biến nên DN có thể mở rộng.được quy mô hoạt động, tăng chất lượng sản phẩm đầu ra. Đặc biệt, khi cácDN phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường về chit lượng và giá cả sản phẩm,
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">chỉ có gắn kết với hộ nông dân thi DN mới quản lý tốt và có thé nâng cao chấtlượng, hạ giá thành sản phẩm để vượt qua các rào cản.
<small>~ Déi với Nhà nước: ết trong tiêu thụ sản phẩm nông sản của hộ</small>
sẽ góp phan thúc day sự phát triển của kinh tế tập thể. Liên kết trong tiêu thụ.sản phẩm nông sản của hộ cũng giúp cho việc củng cổ liên minh công - nông,
<small>đồng nông dân chuyên nghiệp, thực hiện được định hướng đường lỗi kinh tế</small>
<small>mơn bi</small>
<small>nhanh q trình chủ) và giúp hình thành nên một cộng</small>
chính trị của Đảng và Nhà nước. Nó cũng tạo điều kiện dé phát huy lợi thé<small>của từng tác nhân trong tiêu thụ nông sản, tạo ra sản phẩm.vắt lượng cao,</small>số lượng lớn đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo ra sự chuyên mơn hóa vàhợp tác hóa trong q trình SX kinh doanh của từng tác nhân trong liên kết<small>cũng trong nén SX xã hội. Thơng quăn kết, đặc biệt là liên kết dọc giúp</small>
<small>hình thành chuỗi giá trị của một ngành hàng mà ở đó, lợi ích xã hội được</small>phân phối hài hòa hơn cho các tác nhân tham gia nhất là các hộ nơng dân vốn.
khơng có nhiều lợi thé trong giao dịch. Liên kết trong tiêu thy sản phẩm của.
hộ cũng góp phan giúp cho Nhà nước dé dàng trong việc hỗ trợ, ban hành.chính sách, xây dựng eơ sở hạ ting... thơng qua các chính sách khuyến khích.
và đều tư xây dựnế cý she gh quy hoạch vùng nguyên liệu, chuyển giao
tiến bộ KHKT, xúc tiến thương mại
<small>bảo đảm tính pháp lý cho việc thực hiện hợp ding giữa các bên.</small>
ng thời là người kiểm tra, giám sát và
<small>~ Déi với nhà khoa học: Trong SX, đễ tạo nên những sản phẩm vừa có</small>
năng suất, chất lượng và có giá trị kinh tế cao, vừa đáp ứng được nhu cầu của.<small>người tiêu dùng cũng như đơn đặt hàng của các DN, nhà khoa học có vai trị</small>hổi sức Qiậi trong) Nhà khoa học ở đây có thé là các nhà nghiên cứu, nhà<small>khoa học hay cán bộ khuyến nơng..., ho sẽ đóng góp cơng sức và chất xámcủa mình để thực hiện các hợp đồng theo đơn đặt hàng của các nhà DN cũngnhư của nhà SX. Nhà khoa học khơng bó hẹp hoạt động trong phịng nghiên</small>cứu mà năng động, chuyên nghiệp trong việc bắt tay với nhà nông, DN để hỗ.<small>trợ họ trong SX, thu hoạch, bảo quản nông sản;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">tham mưu cho các nhà quản lý nhằm có những dự báo, tính toán, quy hoạch<small>cụ thể‘4 chủ động trong chỉ đạo SX, tiêu thụ.</small>
* Nguyên tắc của liên kết trong tiêu thụ nông sé của hộ nông dân- Liên kết kinh tế bảo đảm cho q trình sản xuiit kính doanh của các<small>chủ thể tham gia không ngừng phát triển và đạt hiệu quả ngày căng cao: Dùđược tiến hành dưới hình thức và mức độ nào thì các quan hệ kinh tế cũngphải đáp ứng được yêu cầu phát triển bén vững của các bên tham gia. Đây</small>
vừa là nguyên tắc nhưng cũng là mục tiêu xuyên suốt của mọi hình thức
liên kết kinh tế.
- Liên kết kinh tế phải được hình thành trên tinh thằn tự nguyên tham
gia của các bên: Các hình thức liên kết chỉ thành cơng và hiệu quả khi được
<small>xây dựng trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia dé giải quyết những khókhăn hoặc tim kiếm lợi ích cao hơn thơng qua liên kết. Chỉ khi tự nguyện</small>
‘dymg nên mỗi quan hệ hiệu quả, bên chất, vì lợi ích chung đồng thai đem hếtkhả năng cùng chịu trách nhiệm về những thất bại hay rủi ro trong liên kết.
Mọi liên kết kinh tế được thiết lập mang tính hình thức hay là kết quả của
những quyết định mang tính chủ quan, áp đặt sẽ khơng thể<small>thé dem lại lợi ích cho các bên tham gia.</small>
và bình đảng trong liên kết
nhiệm ma phải dựa trên cơ sở đóng góp của mỗi bên. Dé có sự bình đẳng và<small>được đảm bảo dân chủ và bình đẳng. Dân chủ</small>khơng có nghĩa là cào bằng quyền lợi và tráchdân chủ, các quyết định liên kết phải đảm bảo tính cơng khai, minh bạch và
được thực hiện thông qua một cơ chế điều phối chung được thống nhất giữa
các bên ngay từ đầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">- Kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia: Trong các hìnhthức liên kết thì lợi ích kinh tế là động lực thúc day, là chất keo gắn kết lâu
<small>dà</small> ic bên tham gia. Việc chia sẻ hài hòa lợi ích có tằm quan trọng đặc biệt
vững của các hình thức liên kết nên đòi hỏi phải tim ra
h hợp. Cơ chế đó
<small>trong từng mí</small>quyết định đến sự
một cơ chế giải quyết tập tring vào các yêu cầu cơbản và cấp thiết nhị từng mặt hàng mà có hình thức.và phương pháp giải quyết lợi ích khác nhau. Ngồi ra cần đảm bảo cho các.bên tham gia được bình ding với nhau cả về quyền lợi cũng như trách nhiệm.
= Các mồi liên kết phải được pháp lý hóa: Trong cơ chế thị trường hiện
nay, nhiều quan hệ kinh tế được phát tiên dựa trên cỡ sở tin cậy lẫn nhau của
bên tham gia. Liên kết giữa họ thường xuyên và bền chặt vi cá
đạt được lợi ích của mình khi tham gia. Tuy nhiên, với mục tiêu hướng đếnmột nền sản xuất hiện đại thì mọi quan hệ kinh tế cần phải được thé chế hóabằng luật pháp dưới hình thức hợp đồng kinh tế, điều lệ, hiệp ước của tổ chức.liên kết... Khi các mối liên kết đã được pháp lý hóa, một mặt ning cao vị thểcho các bên tham gia, đồng thời cũng là cơ sở quan trọng dé ràng buộc trách.
của họ cũng như tạo điểu kiện thuận lợi cho việc giải quyết khi cótranh chấp phát sink
“Trong các nguyên tắc của liên kết kinh tế trên thì ba nguyên. lâutiên là quan trọng nhất và nhất thiết phải đảm bảo. Các nguyên tắc của liên kếtkinh tế có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi vận dụng vào thực tiễn cỉphải được coi trọng và kết hợp hài hịa, vì bắt cứ nguyên tắc nào nếu bị viphạm đều có thể làm cho liên kết không đạt hiệu quả mong muốn.
1.1.4. Noi dung liên kết trong tiêu thụ nông san của hộ nơng dân
<small>© Phương thức liên kế:</small>
<small>- Mua bán tự do trên thị trường</small>
<small>Mua bán trên thị trường tự do là hình thức giao dich trực tiếp giữa</small>người mua và người bán. Người mua thấy được số lượng, chất lượng hàng
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">hóa mình cần, cịn người bán sau khi thỏa thuận được giá sẽ bán và thu đượctiền để đáp ứng yêu cầu của SX và đời sống. Việc mua bán được thực hiệntrên thị trường theo quan hệ cung cầu. Bắt kỳ bên mua hoặc bên bán hàng hóa.
thỏa thuận được với nhau thì hoạt động giao địch sẽ được diễn ra và
khi đó thị trường có vai trị định gi phẩm (Viện Chính sách và Chiến<small>lược phát triển nơng nghiệp nơng thơn, 2006),</small>
Đặc điểm của hình thức giao dich này là mỗi tác nhân độc lập và tự do
<small>trao đổi hàng hóa của mình với các tác nhân khác. Giá cả được định đoạt tại</small>mỗi thời điểm giao dịch. Thị trường tự do phản ánh quan hệ cung cầu của thị
trường, do đó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không chohiệu quả khi nó gây ra các khó khăn trong điều hành hoạt động của thị trường
và giữa các tác nhân. Chẳng hạn khi thị trường khủng hoảng thiếu nguyên liệu,cả ngun liệu tăng cao ¢6 thé gây đình trệ sản xuất của DN. Trong trường.
hợp này hiệu quả của thị trường tự do bị nghỉ ngờ và các mối liên kết chủ.động có thể giúp giải quyết các bạn chế của thị trường tự do.
<small>Mặc dù các tác nhân trao đổi với nhau trên thị trường tự do không phải</small>
không có các mếi (HÄNhe ting buộc lẫn nhan giữa các tác nhân trong một
ngành hàng. Ngượe lại, quan hệ liên kết có thé tổn tại và di ra khi hoạt động<small>SX của một tác nhân phụ thuộc vào hoạt động SX của một tác nhân khác. Nói</small>cách khác, một tác nhân có vai trị kiểm sốt thị trường và mọi kế hoạch SX,mặt hàng kinh doanh của tác nhân đó đều có ảnh hưởng đến ké hoạch, chiến.lược SX của tác nhân khác. Những nhu cầu về sự khác biệt sản phẩm từ cấp.
độ SX đã đặt áp lực lên các mỗi quan hệ thị trường tự do và có thé dẫn đến
trường hoặc hình thức liên kết dọc.<small>- Thỏa thuận miệng:</small>
“Thỏa thuận miệng là các thoả thuận không được thể hiện bằng văn bảngiữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt động, cơng việc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">nào đó. Thỏa thuận miệng cũng được hai bên thống nhất về số lượng, chất<small>lượng, giá cả, thời hạn và địa điểm nhận hàng. Cơ sở của thỏa thuận miệng là</small>niềm tin, độ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham.<small>fa các tác nhân có.</small>
<small>hợp đồng. Thỏa thuận miệng thường được thực hiện</small>
quan hệ thân thiết (họ hàng, anh chị em ruột thịt, ban |, hoặc giữa các tácnhân đã có quả trình hợp tác, liên kết SX và iều thụ với nhau mà trong suốtin được nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và<small>trách nhiệm giữ chữ tín với các đối tác.</small>
<small>‘Tuy nhiên thỏa thuận miệng thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên.số lượng, giá cả, điều kiện giao nhận hàng hóa. Thỏa thuận miệng cũng</small>
có thể có hoặc khơng có đầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư cũng như các hỗ
trợ và giám sit kỹ thuật. So với hợp đồng bằng văn ban thi hợp đồng miệnglỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp.
~ Hợp đẳng văn bản.
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng là "thỏa thuận giữa nhữngngười nông dân với các DN chế biến hoặc DN kinh doanh trong việc sản xuấtvà cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thud <small>giao hàng trong</small>
<small>tương lai, giá cả đã được định trước".</small>
Sản xuất và tiêu thự sản phẩm theo hợp đồng trong nông nghiệp đưa ranhững luật lệ cho việc giao dịch nông sản qua việc phân bỏ thật rõ ba yếu tố.chính: lợi ích, rủi ro và quyền quyết định. Liên kết thông qua hợp đồng là hìnhthức một cơng ty cam kết mua hàng hóa từ một nhà máy SX với một mức giá
được xác định trước khi mua. Mỗi quan hệ hợp đồng giữa nhà SX và nhà chế
những giao dịch này có thé là về giá mua bán, thị trường, chat lượng và số lượng.
nguyên liệu đầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cap tài chính... được thỏa thuậntrước khi bán. Liên kết thông qua hợp đồng tạo ra sự linh hoạt trong việc chia sẻ.rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp đồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Nhu vậy, bản chất của sản xuất theo hợp đồng hoàn tồn khác với hìnhthức giao ngay mang tính truyền thống (đó là mua bán trực tiếp hoặc thơng.<small>‘qua các chợ) hoặc giao dịch giao sau (đó là mua, bán nơng sản thơng qua Sởo dịch hing hóa). Điểm khác biệt về bản chit của ba hình thức giao dich</small>này chính là cơ chế hình thành giá. Đối với giao dịch giao ngay, giá thỏathuận trên hợp đồng phản ánh cung cỉ <small>thị trường hiện tại; đối với giao dichgiao sau, giá cả phản ánh cung cầu thị trường tương lai</small>
hợp đồng, giá cả phản ánh lợi ích, rủi ro và quyền quyết định của người mua.<small>và người bán,</small>
<small>Điều này có nghĩa là, giá đã được thỏa thuận phải đảm bảo người bánthu được lợi thể+h nhất định và người mua có thể mua hàng với mức gi</small>chấp nhận được; cho dù vào thời điểm giao hàng, giá thị trường có thể cao.hơn hoặc thấp hơn giá thỏa thuận.
<small>* Các tác nhân tham gia trong các hình thức liên kết tiêu thự nơng sảncủa hộ nơng dân</small>
Mỗi hình thức liên kết trong tiêu thụ nơng sản của hộ nơng dan có hai
<small>hoặc nhiều tc nhân tham gia, trong đó một tác nhân là hộ nơng đân cịn các.</small>tác nhân khác có thể là cá nhân hay đơn vị thu gom, DN sản xuất chế biếnnông sản, cá nhân hay đại lý bán lẻ nông sản, người tiêu dùng trực tiếp hay<small>HTX dich vụ nơng nghiệp.</small>
<small>4) Hồ nơng dân</small>
<small>Mộ nơng dân có vai trò quan trong trong phát triển SXNN và phát triển</small>
kinh tế của địa phương cũng như của quốc gia. Hộ nơng dân có vai trị quantrọng trong việc khai thác các nguồn lực, trước hết các nguồn lực của hộ và
ruộng đất đã được Nhà nước giao. Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ,hộ nông dân từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, áp dung các tién bộ<small>KHCN vào sản xuất, thực hiện liên doanh, liên kết. Vì vậy, các hộ nơng dânđã có vai trị quan trọng trong tiến trình chuyển đổi nền nông nghiệp tự cắp tự</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">túc sang nền nơng nghiệp sản xuất hàng hóa theo hướng CNH, HĐH. Hộ.nơng dân cũng có vai trị quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ ting, khôiphục các thuần phong mỹ tục và xây dựng nông thôn méi,
<small>b) Hợp tác xã nông nghiệp</small>
Hop tác xã nông nghiệp là một hình thức cụ thé của kinh tế hợp tác<small>trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những hộ nơng dân cá nhân, phápnhân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúpđỡ nhau phát t</small> kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗithành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc luật pháp quy định, có.
<small>weich pháp nhân.</small>
Hợp tác xã nơng nghiệp là ình thức kinh tẾ tập thé của nông dân, vì
vậy hoạt động của HTXNN có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sảnxuất của hộ nông dân. Nhờ €ó hoạt động của HTXNN các yếu tố đầu vào vàcác khâu dịch vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời,đầy đủ và đảm bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm<small>cho hiệu quả sản xuất của hộ nông dân được nâng lên. Thơng qua hoạt động</small>dich vụ vai trị điều tiết sản x: <small>của HTXNN được thực hiện theo hướng tập</small>trung, tạo điều kiện hình thành Eác vùng sản xuất tập trung chun mơn hóa.HTX cịn là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nha nước tới hộ nông dân, vì<small>vậy hoạt động của HTXNN có vai trị cảnối giữa Nhà nước với hộ nơng dânmột cách có hiệu quả. HTXNN ở những vùng chun mơn hóa là hình thức</small>thể hiện mỗi liên minh công nông, đặc biệt sự gắn kết giữa các khâu sản xuất
nex yerCdiguyn HỆ biển nơng sản.
<small>©) Doanh nghiệp kinh doanh nơng sản</small>
<small>Đoanh nghiệp kinh doanh nông san là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân</small>tham gia kinh doanh nơng sản vừa có thé là DN thực hiện chức năng sản xuấtchế biến, vừa có thé là DN thực hiện chức năng thương mại. Doanh nghiệp có.liên quan trực tiếp và cần xác định rõ trách nhiệm cụ thể đối với người sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">xuất như: cung ứng vật tư nông nghiệp; áp dụng công nghệ cao, công nghệ.<small>sạch chuyển giaobộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng st</small>chat lượng sản phẩm. Tuy nhiên do quy mô sản xuất của các hộ nông dân<small>thường là nhỏ lẻ, không đồng bộ, mặt khác nhiều mặt hàng nơng sản rất khó</small>
bảo quản nên các DN kinh doanh nông sản gặp rất nhiều khó khăn trong cơng
<small>tác quản lý nguồn ngun liệu. Chính vì vậy, các DN kinh doanh nơng sản rit</small>cần liên kết với các hộ nông dân dé đảm bảo DN có thé thu mua được đẩy đủ
khối lượng nơng sản, với giá cả phù hợp và chất lượng được bảo đảm, qua đó
phát huy được cơng suất của nhà máy, hạ giá thành và nâng cao chất lượng.sản phẩm. DN có thé liên kết trực tiếp với các hộ nông dân hoặc gián tiếp với<small>hộ nông dân thông qua các HTX, các đơn vị hoặc cá nhân thu gom nơng sản.</small>
<small>4) Nhà nước.</small>
<small>Nha nước có vai trị quan trọng trong việc xây dựng hành lang pháp lý</small>48 khuyến khích, thúc déy các hình thức liên kết trong tiêu thy sản phim nơng<small>sản của hộ nơng dan, Nha nước có thé ban hành các quy chi„ quy phạm SX</small>bền vững, đầu tư cơ sở hạ tang đúng mức cho các vùng SX tập trung: có
chính sách bình ổn giá nơng sản để đảm bảo quyển lợi cho nông dân, triển
khai thực hiện các chế độ tru đãi, khuyến khích các DN đến thu mua nơng sản.Nha nước cũng có thé ting cường hỗ trợ hoạt động của các HTX, trang trại
trong lĩnh vực SX, xây dựng các tiêu chuẩn, thương hiệu đề đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của DN, của thị trường. Nhà nước cũng có thé ban hành các chính.<small>xách nhẳkhuyến khích, hay hạn chế xuất. nhập khẩu hàng nơng sản, và dovậy có thé ảnh hưởng đến tình hình SX kinh doanh của hộ nơng dân, của DN.</small>và ảnh hưởng đến hoạt động liên kết trong tiêu thụ nơng sản của hộ nơng dân.
<small>©) Các trung gian tiêu thụ khác</small>
<small>'Người bán buôn và bán lẻ, người thu gom là các trung gian mua nông</small>sản của hộ nông dân sau đó bán lại cho khách hàng, tự chịu trách nhiệm về<small>chúng trước mọi rủi ro. Khi hàng hóa nơng sản của người nơng dân cịn SX</small>theo kiểu nhỏ lẻ, hộ gia đình, chưa tập trung vào SX một sản phẩm cụ thể thì
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">rt khó tiêu thụ. Nếu biết phát huy vai trò của đối tượng này trong chuỗi liên
+b) Đối với các chủ thể tham gia liên kết với hộ nơng dân
Nhờ có in kết có thể<small>kết với hộ nơng dân, c¿chủ thể tham gia</small>chủ động được kế hoạch sản xuất với nguồn cung cấp dau vào én định. CácDN hay cơ sở thu mua cl én sẽ giảm được chi phí cho những khâu trunggian trong thu mua hoặc phân phối. Thông qua liên kết với hộ nông dân, chất<small>sẽ được đảm bảo do DN có thể</small>lượng sản phẩm sản xuất ra của DN chế biết
<small>quản lý được chất lượng đầu vào là sản phẩm nông sản của hộ. Đặc biệt, khi</small>
DN phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường về chất lượng và giá cả sản
phẩm, chỉ có gắn kết với hộ nơng dn thì DN mới quản lý tốt và có thể nâng‘cao chất lượng, hạ giá thành san phẩm dé vượt qua các rào cản.
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia liên kết trong sảnxuất, tiêu thy nơng sản
* Các u tổ thuộc về phía hộ nơng dân3) Quy mô sản xuất của hộ
<small>Quy mô SX nông sản của hộ được thể hiện thơng qua diện tích và sản</small>
lượng nông sản tạo ra. Tho kết quả của một số nghiên cứu thì quy mơ sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">xuất là yếu tố có ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.<small>của hộ,</small>
<small>b) Nhận thức của nông dân về liên kết tiêu thu sắn phẩm</small>
Nhận thức của hộ nông dân về liên kết tiêu thy sản phẩm là một trong
những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định có liên kết<small>hay khơng, nếu có thi lựa chọn hình thức liên kết nào và cổ tuân thủ các cam</small>kết trong thỏa thuận, hợp đồng liên kết hay không. Theo Đỗ Quang Gi:
‘Trin Quang Trung (2013) thi trình độ văn hóa của chủ hộ (một trong những,yếu tố cấu thành nhận thức của chủ hộ) là một yếu tố có ảnh hưởng đến việc.<small>m và</small>
ham gia liên kết trong sản xuất và <small>wu thụ nÔng san,</small>
* Các nguồn lực sản xuất của hộ
Các nguôn lực như công cụ sản xuất, máy móc, thiết bị, vin... đồng vaitrị quan trọng trong q trình lao động sản xuất của người nơng dân.
Những nguồn lực sản Xuất này có thé ảnh hưởng đến vấn đề liên kếttrong tiêu thụ sản phẩm của hộ. Hộ nơng dân có hồn cảnh khó khăn thườngthiếu phương tiện, vật tư, tiễn vốn. gặp nhiều cản trở trong việc tiếp cận vốn,<small>thị trưởng nên có thé có nhủ cầu</small>
<small>hơn, đặc biệt khi các don vị cl</small>
<small>với các đơn vị ch biển thu gom cao</small>n, thu gom đó cam kết hỗ trợ vật tư, giống,
vốn, kỹ thuật cho quá trình SX của hộ. Mặc dù vậy, các nông hộ thường cũng.
có nhận thức khơng đây dit vẻ lợi ích của liên kết hoặc chỉ quan tâm đến lợiích trước mắt nên tỷ lệ hộ vi phạm các điều khoản trong hợp đồng, thỏa thuận.liên kết với đơn vị thu gom, chế biến cũng chiếm tỷ lệ cao hơn.
<small>* Vai trò của các tổ chức xã hội</small>
HỆU25 GUNG nông din sản xuất nhỏ trong việc thực hiện liên kết sảnxuất và liêu thụ nống sản là quy mô nhỏ phân tần. ý thức pháp luật chưa caovà khả năng thương lượng thấp. Tuy nhiên, những hạn chế này có thể được.khắc phục nếu có sự can thiệp và hỗ trợ từ các tổ chức xã hội của nông dân.<small>như cộng đồng, thôn buôn, tổ hợp tác, hội nông dân, hợp tác xã.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">* Cơ chế quản lý và chính sách
Cơ chế quản lý của Nhà nước có tác động rất lớn đối với các hợp đồng
liên kết giữa hộ nông dân và đơn vị liên kết trong sản xuất và iêu thụ nơngsản. Nhà nước cin hồn thiện khung pháp lý của các hợp đồng kinh tế nói<small>chung và hop đồng sản xuất - iêu thụ nông sản nói riêng, đồng thời có cơ elxử lý nghiêm minh những vi phạm của các bên tham gia</small>
<small>Việc Nhà nước hoạch định và ban hành những chính sách thích hợp tạo</small>
điều kiện để thúc day quá trình liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và hộ
nông dân, tạo sự gắn bó bền vững vì lợi eh ÈBung của các bên.<small>* Sự phát triển của thị trường nông sản</small>
<small>Sự phát triển của thị trường cà phê biểu hiện trên cả 2 phương diện bề</small>rộng và chiều sâu. Bề rộng của sự phát triển thị trường cà phê hạn chế khi thị<small>trường vật tư, bảo hiểm. tín dụng kém phát triển nơng dân sẽ tha thiết với</small>
phương thức hợp đồng và doanh nghiệp cũng tìm được lợi ích thơng qua việc
cung cấp các nguồn lực đầu vào cho nông dân. Chiều sâu của sự phát triển thịtrường nông thôn hạn chế không đủ khả năng đáp ứng đủ về ching loại, số.
lượng, chất lượng của hàng hóa và dịch vụ một cách kịp thời, thuận tiện với
mức giá cả hợp lý; đối với các như cầu sản xuất và đời s <small>ng của đân cư.</small>
Giá cả thị trường biến động lớn, rủi ro về giá cho cả doanh nghiệp lẫn
nông dân càng lớn và theo đó Ìiên kết kinh tế với nhau nhằm dn định một mứcgiá hợp lý tir đó thúc diy liên kết giữa các bên với nhau
* Điều kiện cơ sở hạ ting
<small>Cơ sở hạ ting bao gồm đường giao (hông, phương tiện vận tai, hệ thông</small>kho bãi, hệ thống thơng tin liên lạc... Hệ thống này đóng vai trd quan trọng<small>trong việc lưu thơng nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho việc thu</small>hoạch, sản xuất tiêu thụ sản phẩm nơng sản. Ở đâu có kết cấu cơ sở hạ tangthuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các DN, người thu mua tiếp cận với nông sir<small>cơ hội để hộ nông dân ký kết tiêu thụ nông sản cũng sẽ thuận lợi hơn vàngược lại.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">1.2. Cơ sở thực tiễn về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
1.2.1. Một số nghiên cứu có liên quan đến liên kết trong sản xuất. tiêu thy<small>xông sản</small>
Đỗ Thị Nga (2016): “Cơ sở lý luận vé liên kết hộ nông dân và doanh
<small>nghiệp trong sản xuất và tiêu thự cà phé”. Tạp chí khoa học, Trường Đại hoc</small>
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết giữa hộ nông dân và<small>và tiêu thụ cà phê. Nội dung liên kết kinh tế giữaTây Nguy</small>
<small>Bài vi</small>
<small>doanh nghiệp trong sản x</small>
<small>hộ nông dân và doanh nghiệp sản xuất ca phê được xác định bao gồm bin yí</small>tố: Lĩnh vực liên kết, Cấu trúc t6 chức, Quy tắc ràng buộc và Quản trị thực.
hiện. Đồng th e nhóm chi tiêu đánh giá về số lượng và chất<small>làm rõ</small>và nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả mơ.<small>lượng mơ hình liên</small>
h liên kết
Ngồi ra, bài vị tố chính ảnh hưởng đến phát<small>cũng xác định các nhatriển mơ hình liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụcả phê, đó là Năng lực của hộ nơng dân, năng lực của doanh nghiệp, trình độ</small>
phát triển của thị trường nông thôn và sự biến động của thị trường cả phê, co
<small>‘quan quản lý và chính sách, vai trò của các tổ chức xã hội</small>
Pham Thần Anh (2020): “Liên kết tiêu thự nông sản của các hộ nâng
dén trên địa ban thành phổ Cẩm Phả, Tinh Quảng Ninh”.
Bài viết đã hệ thống hóa các mối liên kết trong tiêu thụ nông sản củacác hộ nông dân, các yếu tổ ảnh hưởng đến tình hình tham gia liên kết và kếtqua thực hiện liên kết bao gồm các yếu tố thuộc về hộ nông dân như: quy mô.sản xuất của hộ, trình độ nhận thức của nơng dan đến tiêu thụ , điều kiện kinhtế của hộ, các yếu tố liên quan đến chủ thẻ liên kết của nông hộ, mơi trường.chính sách,thị trường,cơ sở hạ tang... Trong đó điều kiện kinh tế của hộ vàquy mô san xuất của hộ là những yếu t6 ảnh hưởng có ý nghĩa thong kê đến<small>sự tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm của ho.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và phát triển các hình<small>thức liên kết trong tiêu thụ nơng sản của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu</small>bao gồm: Giải pháp về xây dựng mơi trường chính sách phù hợp, cải thiện
<small>1g (giao thơng, thủy lợi...); Bên cạnh đó,</small>
tun truyền, tập huấn nâng cao nhận thức của hộ dân về lợi ích và trách.nhiệm thực hiện hợp đồng, tăng cường hỗ trợ vật tư cho hộ dân, điều chỉnh.một số điều khoản về giá cả trong hợp đồng, và đảm bảo thanh toán cho hộ.dân đúng thời hạn là những giái pháp cần được chú ý dé tăng cường mối quanhệ liên kết giữa các hộ dân và đơn vị liên kết trong thời gian tới.
<small>1.</small> Day mạnh phát triển chương trình OCOP quốc gia
Chương trình OCOP là chương trình phát triển kinh tế khu vực nông<small>thôn theo hướng phát triển nội lực và tăng giá tị; là gipháp, nhiệm vụ trong</small>triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới.“Trọng tâm chương trình OCOP là phát triển sản phẩm nông nghiệp, phi nôngnghiệp, dịch vụ có lợi thể ở mỗi địa phương theo chuỗi giá tri, do các thành.phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp, hộ sản xuất) và kinh tế tập thể thực hiện.
Nha nước đóng vai trd kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách.
<small>48 thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng bóa, địch vụ;</small>
quản lý và giám sát tiêu chuân chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: Dao tao,
tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ. xây dựng
thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tin dụng.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) một cách
mỗi xã một sin phẩm giai đoạn 2020 - 2022, định hướng đến năm 2030; tổ
1g bộ từ tỉnh đến cơ sở, cụ thể hóa Đề án Chương trình.
chức tun truyền sâu rộng trên các phương tiện thơng tin đại chúng về mục<small>đích, ý nghĩa của Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực</small>
<small>quan lý về Chương trình OCOP cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các</small>và chủ các đoanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">tham gia Chương trình OCOP trên phạm vi toàn tỉnh; cũng cố, hoàn thiện các<small>xản phẩm tham gia Chương trình OCOP trong giai đoạn 2021 - 2022, phát</small>triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã,<small>doanh nghiệp nhỏ và vừa): đẩy mạnh công tác xúc tiền thương mại, giới thiệu</small>
<small>xản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh, xây dựng và quản lý có hiệu quả nhãn</small>
<small>hiệu hàng hóa</small>
<small>Hướng tới mục tiêu công nhận/chứng nhận 10 - 12 sản phẩm 3 - 4 sao</small>
ấp tinh, tập trung vào đa dạng hóa, chế biển sâu các sản phẩm theo chuỗi giá
trị, phát triển và củng cổ các tô chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm.
OCOP gắn với xây dựng 02 chuỗi giá trị và phát triển 3 - 5 chuỗi giá trị sảnphẩm chủ lực giai đoạn tiếp theo, hoàn thiện tổ chức sản xuất theo hướng liên
kết giữa hộ sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp...; có ít nhất10 - 15 tổ chức kinh tế mới sản xuất, kinh doanh sản phẩm thé mạnh hiện có<small>của các địa phương tham gia Chương trình OCOP trong năm 2021 dưới dang</small>16 hợp tác, hợp tác x
<small>. doanh nghiệp</small>
“Kinh nghiệm tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thy cả phê
của một số địa phương.
1.3.3.1. Liên kết trong SX và tiêu thụ cà phê tại huyện Dak Song, tỉnh Đắk Nong.<small>Năm 2012, diện tích cả phê dang trong giai đoạn kinh doanh của tỉnh‘Dik Nông là 71.783 ha, đứng thứ thứ ba trong 5 tinh Tây Nguyên nhưng năng,</small>suất, sản lượng, chất lượng chưa đảm bảo, thị trường tiêu thụ không ổn định.<small>làm ảnh hưởng đến kinh tế của người dân.</small>
<small>‘Trung (âm Khuyến nông - Khuyến ngư Dak Nơng phổi hợp cùng cơng.</small>ty Nestle và phịng nông nghiệp các huyện triển khai dự án phát triển cà phê<small>theo hình thức hyp tác cơng tư (PPP) và chương trình sản xuất cà phê theo</small>
tiêu chuẩn 4C - Bộ nguyên tắc chung cho cộng dong cà phê.
Dự án đã chọn 30 vườn mẫu trên địa bàn 5 huyện để thực hiện dự án.
Trong đó, 2 huyện Đăk Song và Dak R"lắp áp dung sản xuất cà phê có chứng<small>nhận 4C của công ty Nestle, Các hộ tham gia chương trình được hỗ trợ vật tư</small>
</div>