Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.84 MB, 105 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Hà Tay, 1998
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">3.8. Nội dung nghiên cứu.
3.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái quần théNghién 6 giai đoạn vườn wom
10
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">3.4, Phương pháp nghiên cứu
4
5.1. Đặc điểm cấu trúc rừng có Nghiến tham gia
5.1.2. Cấu trúc tang thứ có Nghién tham gia
khu vực nghiên cúu
3132
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">dai cao khác nhau
§.2. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật.
5.2.4, Định hướng một số biện pháp kỹ thuật tao cây convà trồng rừng Nghiền.
6.1, Kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu tại Vườn Quốc gia Ba Bể dé tài này đã
được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Hoàn thành bản luận vănnày, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PTS, Hồng Kim Ngũ, sự
giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ cơng nhân viên Vườn Quốc gia Ba Bể và nhóm
sinh viên thực tập tốt nghiệp Khoa Lam nghiệp - Trường Dai học Nong Lam
“Thái Nguyên, cùng các bạn đồng nghiệp.
Nhân dip này tác giả xin được phép bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự giúp
đỡ quý báu đó.
Do điểu kiện thời gian và phương tiện nghiên cứu có han, nên để tài
kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và những ai quan tim đến lĩnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Cây Nghiến (Burretiodendron hsienmu Ching et How) thuộc họ Day(Tiliacaeae), phân bố chủ yếu ở vùng núi đá vơi, là lồi cây bản địa có giá trị
dựng, đóng đồ thủ cơng mỹ nghệ cao cấp, y dược,...
sử dụng và giá trị kinh tế cao.
gần day Nghiền đã bị khai thác đến cạn kiệt. Hiện nay chỉ cịn rất ít ở một số
cứu về lồi Nghiến còn quá it 8: trước một đối tượng rất có giá trị, đặc biệt là
trồng rừng còn rất hạn chế.
hồi lồi cây q hiếm này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Việc lựa chọn để tài này để thực hiện tại Vườn Quốc gia Ba Bể chúng tơi
<small>dựa vào những cơ sở sau:« Về cơ sở lý luận</small>
~ Nghiên cứu thảm thực vật rừng trên núi đá vơi nói chung và thảm thực.vật Vườn Quốc gia Ba Bể nói riêng cho thấy có nhiều lồi cây q hiếm và
<small>cây đặc hữu có tên trong “Sich đỏ Việt Nam” trong đó có lồi Nghiến</small>
(Burretiodendron hsienmu Ching et How) là loài cây quý hiếm dang được
Nhà nước ta quan tâm, quản lý, bảo vệ nhằm duy trì tính đa dang sinh học vàsóp phần bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinhthái trên các vùng núi đá vôi.
Nghiến tạo nguyên liệu cho công tác trồng rừng để mở rộng và phát triển loài
<small>cây này là việc làm rất cần thiết mà cho đến nay ở trong nước chưa có nhiều</small>
tác giả quan tâm nghiên cứu.
© VỀ cơ sở thực tién
~ Phục hồi, phát triển mở rộng diện tích rùng Nghiến là một chủ trươngcủa Nhà nước ta nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
~ Mặc dù Vườn Quốc gia Ba Bể mới được Nhà nước chính thức ra quyết
định thành lập từ tháng 12/ 1992 đến nay. Trước đây do công tác quản lýchưa được chat ché, rimg bị tác động mạnh, đặc biệt là các loài cây quý hiếm
đều bị khai thác kiệt, Tuy nhiên hiện nay Vườn Quốc gia Ba Bể vẫn cònNehién phân bố sinh trưởng, phát triển với trữ lượng thấp. Nếu nghiên cứuthành công để tài này sẽ là cơ sở tốt để có khả năng phục hồi, mở rộng vàphát triển lồi cây quý hiếm này ở vùng đệm, vùng phan khu phục hồi sinhthái của Vườn và một số vùng núi đá vôi khác thuộc tỉnh Bắc Kạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">học lâm sỉ
được sự cần thiết phải sản xuất các rừng nhân tạo với chỉ phí cao cả về nhânlực lẫn tiền vốn và thời gian.
và kinh nghiệm sản xuất đã chỉ rõ: sự giữ gìn cây con có sức
để nhận biết chúng một cách chính xác làm căn cứ cho các nghiên cứu khác.
của thế kỷ này. Từ năm 1918 A.Chev [ 33 ] đã đặt tên khoa học cho câyNghiến là Pentace tonkinensis. Cho đến năm 1943 Ganep [33] giám định lại
chịu hạn tốt. Sau khi trồng Nghiến mọc nhanh, đặc biệt là trên đất kiềm. Quathí nghiệm sau hai năm Nghiến trồng trên đất kiểm tốt hơn đất chua, ở nơi có.
pH = 5.9 thì sinh trưởng chiều cao đạt 37,2 cm nhưng trồng trên đất có độ pH.
= 9.2 thì sinh trưởng chiều cao đạt đến 150 em. Tai Quảng Tây Nghiến trồng.
6 năm có chiều cao 4,94 m; đường kính ngang ngực 6,30 cm va thể tích gỗ.
hiếm gỗ cứng và là lồi cây lục hố chính ở vùng núi đá vơi. Nghiến mọc tốt
là đá vơi. Tuy nhiên cũng chưa có tác giả nước ngoài nào nghiên cứu tạo cây.con nhằm tạo ra nguyên liệu cho việc gây trồng loài cây này.
2.2.1. Định tên và mô tả.
Nghién là loài cây sinh sống lau đời tại Việt Nam. Mặc dù vậy loài caynày chỉ mới được một vài tác gid quan tam nghiên c
Burretiodendron hsienmu Ching et How, thuộc họ Day (Tiliacea). Cục đã
mô tả khá chỉ tiết và đã xác nhận rằng Nghiến có lá đơn mọc cách, lá hình
trứng hoặc trái xoan, mép Id ngun, dài 8-12cm, rộng 7-10em. Đi lá hìnhtim, phiến lá day và cứng, có 3 gin ở gốc, phía đầu lá có gân lơng chim,cuống lá to và đài, [đ€ tưới thường đỏ.
cây quý hiếm tại vườn sưu tập thực vật trường Đại học Lâm nghiệp” của tácgiả Lê Mộng Chân [3], trong để tài này Nghiến là một trong 3 loài mà tác giả
‘Theo tác giả Lê Mộng Chan và Vũ Dũng (1992) [2] thi tên khoa học của
Nghiến là Burretiodendron hsienmu Chun et How. Nhưng trong báo cáokhoa học của mình năm 1996, tác giả Lê Mộng Chan [3] lấy tên khoa học của.
Nghiến là Burretiodendron hsienmu Ching et How và mô tả rằng: trong.rừng nguyên sinh Nghiến ở tầng cây cao nhất rừng. Cây có thể cao đến 24m
tôi lấy tên khoa học của Nghiến là Buzretiodendron hsienmu Ching et How
theo nghiên cứu mới đây nhất của tác giả Lê Mộng Chân [3].
"Những thông tin vé phân bố loài sẽ giúp cho các nhà nghiên cứu định
các tỉnh miễn Bắc như: Tun Quang, Hồ Bình, Lạng Sơn, Bắc Kạn, TháiNguyen, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Son La, Cao Bằng, Hà Bic,...
2.2.3. Về vật hậu.
tháng 3-4, quả chín từ tháng 6-7. Cục điều tra quy hoạch rừng [31] mô tả khá
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">3-4, quả chín từ tháng 8-10. Một số tác giả khác [33] xác định mùa ra hoa của'Nghiến từ tháng 2-3, mùa quả chín từ tháng 6-7. Trên thực tế có những năm.
'Nghiến khơng ra hoa kết quả. Các kết quả trên có sự sai khác và khơng có ghỉ
cụ thể địa danh cũng như tên cây (var) của Nghiến được nghiên cứu. Vì vậy
Ching et How) tại địa bàn là rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong thựctiến.
“Các nghiên cứu của các tác giả nêu rất khái quát vẻ tình hình tai sinhcũng như các đặc điểm về hình thái. Theo Cue điều tra quy hoạch rừng [31]
lấy những ting đá, tai sinh mạnh ở những nơi có nhiều ánh sáng, khả năng táisinh chổi mạnh. Theo "Sách đỏ Việt Nam” [33] thì các tác giả cho ringNghign thường mọc rải rác hay mọc thành từng đám nhỏ thuộc rừng ram
khi q 600-700m. Nghiến thường mọc trên những loại đất giàu dinh dưỡng.cùng với Trai, Chi) xanh và tái sinh tự nhiên man, hạt nảy mầm tương đốikhoẻ. Theo tác gid Lê Mộng Chan [2] thì Nghiến phan bố ở những noi có
Những nghiên cứu trên là những nghiên cứu ban đầu có tính chất địnhhướng và cịn nhiều vấn để chưa được làm sáng tỏ, nhất là trong việc nghiên.
cứu ứng dung khả năng tấi tạo và bảo vệ loài Nghiến sinh trường va phát
triển. Tuy nhiên các nghiên cứu trên phần nào đóng đốp vào cơ sở lý luận cho.các nghiên cứu tiếp theo về Nghiến sau này. Vì vậy việc nghiên cứu một cách
thiết và kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào cơ sở lý luận cũng như thực tiến
Bắc Kạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">CHƯƠNG 3
Để tai nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu chính sau:
+ Xác định được một số đặc điểm vé cấu trúc rừng Nghiến tại Vườn Quốc
<small>+ Đối tượng nghiên cứu là loài Nghiến, một loài cây quý phân bố chủ yếu ở</small>
các vùng núi đá vôi. Do núi đá vôi ở nước ta chiếm một diện tích lớn và
nhiễu nơi. Vì vậy để tài này chúng tôi chỉ tiến hành tập trung nghiên cứu
cây con và gây trồng. Để tài khơng có tham vọng nghiên cứu tất cả các
+ Nghiên cứu biện phấp tạo cây con chủ yếu chi tập trung vào các biệnpháp kỹ thuật và một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trường, phát
3.3.1, Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc quản xã thực vật rừng trên
~ Cấu trúc mật độ,
~ Cấu trúc tầng thứ.
~ Quy luật phân bố n/H.„, n/D, „
3.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái quần thể Nghiến ở giai đoạn
vườn ươm
- Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của chế độ che bóng tới sinh trưởng,
phát triển của cây con giai đoạn vườn ươm
<small>+ Phân lân thiên nơng vi sinh.</small>
+ Khơng bón phân (đối chứng).
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">điều kiện sống nhất định.
<small>mm ..nm. đ</small>
tin và các mối quan hệ
thuật tạo cây con.
Nghién tham gia
Do doi tượng nghiên cứu là lồi cây có đời sống dài ở trong rừng và mọc
Phuong pháp thu thập số liệu như sau:
+ Điều tr tÑNg cây cao.+ Điều trì tẳng cây bụi.+ Điều tra lớp thảm tươi.+ Điều tra cây ti sinh.
+ Điều tra ting cây cao
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ Điều tra cây tái sinh
6 tiêu chuẩn Hướng đốc Ngày điều a
Độ cao: Trạng tá rừng Người điển te
<small>Độ đốc: Do chiếu sáng:</small>
dang | lồi | <20em | 20-80m | S0-l00em | >100em | góc | chủ
bản | cây
+ Điều tra cấu trác tầng thứ.
34.2.2. Nghiên cứu một số biện pháp tạo cây con giai đoạn vườn ươm và
trồng thí nghiệm
~ Nghiên cứu các biện pháp tao cây con, từ các định lượng cụ thể về các.
đại lượng quan sắt rút ra nhận xét và đánh giá so sánh để rút ra kết luận.
~ Các nội dung nghiên cứu được thực hiện tại vườn ươm dựa vào phương,
pháp biến thiên, quy nạp có định hướng các nhân tố tác động.
~ Theo dõi định kỳ: dùng thống kê toán học đánh giá các chỉ tiêu và các,
"hợp các biện pháp kỹ thuật được chọn từ các cơng thức thí nghiệm.
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: ở vườn ươm các cơng thức thí nghiệmđược bố trí theo khối ngẫu nhiên 3 lần lap lại. Trên khối bố tí đầy đủ các
cây con ở giai đoạn vườn ươm được bố trí4 cơng thức che bóng khác nhau:
+ Cơng thức 1: che bóng 25%.+ Cơng thức 2: che bóng 50%.
<small>+ Cơng thức 3: che bóng 75%.</small>
Dàn che được thiết Kế theo từng công thức che bóng khác nhau, dàn che
Hữu Phước [24].
A là tỷ lệ % lấn che bónga là bể rộng mỗi nan
x là khoảng cách giữa các nan
~ Nghiên cứu ảnh hưởng của các cơng thức bón phân tới sinh trưởng cây
con trong giai đoạn vườn ươm được bố trí 4 cơng thứế phân bón khác nhau:
+ Cơng thức 1: bón phân chuồng.+ Cơng thức 2: bón phân NPK.
+ Cơng thức 3: bón phân lân thiên nông vỉ sinh.
+ Công thức 4: không bón phân (làm đối chứng).
~ Các biện pháp kỹ thuật tạo cây con: Cây con được ni dưỡng, chăm.sóc trong bầu đỉnh dưỡng.
‘Vo bầu bằng nhựa Polietylen.
được sing kỹ sỏi đá, sẻ cay; hạt đất nhỏ đưới 2,5m.
phân chuồng hoai + 1% supe lân.
+ Đối với các công thức bón phan: Hn hợp ruột bầu được tạo theo từng,
cơng thức riêng:
Cong thức đối chứng khơng bón phan,
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Cơng thức bón phân chuồng: 68% đất + 30% phân chuồng hoại + 2%
supe lân,
= Cong thức bón phân NPK: Phân được hịa tan vào nước sau đó tưới đều.
trên 6 thí nghiệm: liều lượng là 5 kg NPK cho 1 vạn cây con, tương ứng với
0,225 kg cho 300 cây con, thời gian tưới 15 ngày tưới một lẩn kết hợp tưới
„ Cơng thức bón phân lan thiên nơng vi sinh: liều lượng bón, phương
pháp bón và thời gian bón áp dụng tương tự như cơng thức bón phân NPK.
~ Kỹ thuật cấy cây mầm vào bầu:
Cay con cấy vào bẩu chăm sóc ở vườn ươm được bing từ rừng tự nhiên:
trưởng đồng déu cả về Dig và Hyy.
H,, = 8-8,5 cm (cây con đã bắt đầu ra lá thật).
- 1/05 mm
+ Kỹ thuật bứng cây con:
Chon ngày có thời tiết râm, ẩm, mát.
+ Kỹ thuật cấy cây:
Dùng que nhỏ, tròn chọc vào giữa miệng bầu đất, độ sâu bằng chiều dài
„ Đối với các cơng thức phân bón cùng chế độ che bóng 50%,
- Đối với các cơng thức che bóng che theo từng công thức riêng.
Cây con trong vườn ươm được áp dụng các biện pháp chim sóc thơng,
thu thập số liệu theo dõi sinh trưởng trên các cơng thứ thí nghiệm.~ Phương pháp thu thập số liệu:
Dung lượng mẫu quan sát tren mỗi các cơng thức thí nghiệm là 35 cây,các cây đo đếm được đánh dấu ngẫu nhiên và sau 30 ngày đo đếm một lần. Số
liệu đo đếm được ghi vào phiếu theo dõi sinh trưởng cây con.
Phiếu theo doi sinh trưởng cây con giai đoạn vườn ươm.
TT | Ngày | Dạ | H Số | Chất | Ghỉcây | do | (mm | (em Socay |TjIe%)| lá | lượng | chú
“TT cây | Chiếu đài rẻ cọc (em) | Chiếu dài rẻ bàng (em) | _ Số lượng rẻ cham
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Trongđó: Nlàmậtđộcây trênha
bón khác nhau trong vườn ươm tới sinh trưởng cây con, chúng tôi áp dụng,
tìm cơng thức có ảnh hưởng trội nhất. Trình tự các bước phân tích phương sai2 nhân tố như sau:
hai nhân tố A và B, chỉ có 1 tị số quan sát. Trinh tự các bước phân tích
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Kết quả thí nghiêm được sắp xếp vào bảng sau:
Bang sắp xếp kết quả thí nghiệm phân tích
Trong đó: Nhân tố A là nhân tố che bóng hay bón phân.
Hq: Nhân tổ A tác động không đồng đều đến kết quả thí nghiệm.
"Với nhân tố Bị
~ Biến động ngẫu nhiên: Do tính chất cộng được của biến động nên biến
dong ngẫu nhiên được tính theo cơng thức sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">nhận, nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm.
“Tương tự, nếu giả thuyết Hyp là đóng thi đại lượng:(4-6-1) v,
Có phân bố F với K,=b-1 va Ky=(a-1)(b-1) bậc tự do.
Vi vậy nếu Fp tính theo (13) < Fs tra bảng với bậc tự do K, và K; thì giảthuyết Họp được chấp nhận, nhân tố B tác động đồng đều lên kết quả thí
Ngược lại nếu Fy tinh theo (13) > Fos tra bảng với bậc tự do K, và Kạ thì
giả thuyết Họp bị bác bỏ, nhân tố B tác động không đồng đều lên kết quả thínghiệm, việc phân cấp cơng thức thí nghiệm đối với nhân tố B là có ý nghĩa.
Nếu giả thuyết Hj, boặc Hog bị bác bỏ thì điều đó cũng có nghĩa là nhân.tố A hoặc B tác động Không đồng đều lên kết quả thí nghiệm, chắc chắn sẽ có.1 cơng thức thí nghiệm nào đó có ảnh hưởng trội hơn so với những cơng thúc
1 và n, là dung lượng mẫu ứng với cơng thức thí nghiệm có số
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">CHƯƠNG 4
theo ranh giới của xã Cao Thượng.
~ Phía Đơng giáp giới giữa các xã: Cao Trí, Cao Thượng, Yến Dương,(Chu Hương và tỉnh Thái Nguyên theo dong day núi Hoa Sơn.
bắt nguồn từ day núi Pia Bioe đổ xuống thác Đầu Đẳng chảy qua động Pngdai 300m,
chảy ngầm qua dãy núi đá vôi đổ ra cửa động Nà Phịng và chảy vào hồ Ba.
chỗ sâu tới 30m, trung bình sâu 15- 20m, chỗ nơng nhất cũng đạt tới 9-10m.
chủ yếu là các dải núi đá vơi. Phía Bắc là núi Lung Nham, núi An Mã, với các.đỉnh cao 689m, 765m, 822m và 829 m; Phía Đơng là núi Kéo Diu và Khau‘Vay với các đỉnh cao 600m, 799m và 642m; Phía Tay là núi Pù Nộc Chấp, Pù
Phía Nam và Dong Nam là núi đá Quảng Khê và vùng núi đất cao trungbình của diy Pia Bioc với các đỉnh cao Pia Bioc 1502m và đỉnh Hoa Son1517m và 1525m. Đây là thượng nguồn của con sông Chợ Lèn, xen kẽ vùng
núi đất có một vài núi đá vơi nhỏ.
vôi đốc mạnh và vùng núi đất cao trung bình kết hợp với sơng và hồ tạo cảnh
quan da dang và phong phú.
4.1.3. Khí hậu
Hồ là phần cuối của lưu vực các suối của các hệ núi phía nam Pia Bioc,Hoa Son và cũng là phẩn dự trữ nước của sông Nang, do vậy nước ở đây
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">không bao giờ cạn. Sự bốc hơi nước của sông, hé và suối diễn ra liên tục tạonên vi khí hậu của hồ mát mẻ và ẩm. Sự chênh lệch giữa hai mùa không nhiều
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>sương | 77 | 39 | 29 | 2,5 | 26 | 32 | x1 | s2 | sø | 112] 130] 134 soamùi</small>
Các trị số trung bình:
~ Lượng mưa trung bình năm 1378 mm.
~ Số ngày mưa phùn trong năm 33,3 ngày.
~ Số ngày có dong, mưa trung bình tại Chg Rã 41,2 ngày.
375 ha. Hồ có tốc độ dịng chảy trung bình 0,5 m/s về mùa la, đồng chảy ứ lại
- Tính chất của lồ nước thiên nhiên.
<small>- Tinh chất của một khúc sông rộng, sâu được coi là phụ lưu của sơng.</small>
Nước hồ có mau xanh gần như quanh năm. Ngày nước lđ nước của sơngNang lên cao và đục ngấu, nhiệt độ nước hồ tầng mat biến thiên theo nhiệt độ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">của không khí:
"Độ pH nước hồ từ 7-8 (trung bình hay kiểm nhẹ )
Mùa lũ thường vào các tháng mùa mưa (tháng 6 đến tháng 9). Với 8 năm
Lượng mưa lũ cực đại trung bình gấp 7-12 lần lượng mưa trung bình.
khối này là dé vôi Givet (Dé von giữa) nằm trên đá phiến Protézol, bên cạnh
khối đá hoa.
muộn, nghĩa là vào lúc mà khối đá vôi này đã trải qua chế độ lục địa trongkhoảng thời gian là 200 triệu năm. Điều này giải thích sự già nua của địa hìnhCas-to ở day, mà ảnh hưởng của tin kiến tạo cũng khơng làm cho địa hình
'Cas-tơ trẻ lại như các nơi khác „
đồng Cas-to trở thành núi Cas-tơ sót. Độ cao trung bình của núi Cas-to ở đâylà 800m-900m. Do địa hình độ cao lớn như vậy nên nhiều chỗ ở sơng Năng
Tai nhiều nơi sơng đã dào sâu lịng đến các lớp đá phiến Prơtêzol. Do
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">điển hình nhất là thác Đầu Đẳng bao gồm ba bậc, mỗi bậc chênh nhau 6-7m.
nay là một cánh đồng Cas-tơ nằm trên một đường đứt gay đã
Nguồn gốc của cánh đồng Cas-to cũng vẫn được chứng minh bằng sự
cánh déng Cas-t Chợ Ra trên đường Phủ Thông ta cịn thấy các núi đá vơi
Do điều kiện khí hậu, địa hình của VQG, thảm thực vật rừng có nhiều
thực vật chủ yếu có các loại: Nghiến, Trai, Đỉnh,... ngồi ra cịn có các loại
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">như: Lát Hoa và một số cây ho Gi.
+ Rừng thứ sinh sau khai thác trên núi đá voi. Rừng đã qua tác động
khai thác chon, phân bố đều kháp trên điện tích núi đá vơi tập trung một sốloài như: Stu, Thung, Dinh thối. Ven hổ có các lồi như: Tram trắng, Si,
Mùng qn, Trâm với.
bình đã qua tác động. Phân bố chủ yếu. ở độ cao từ 600-1500m. Đây là rừng,đã qua khai thác, các lồi cây có: Gig, Thich, Cơm, Lịng Mang ở trên cácđỉnh cao. Thấp hơn có các loài như: Đinh, Lát, Sấu; ở những rừng phục hồisau nương rẫy có : Hu Day, Trám, Sdi ,Chẹo.
+ Thảm cây bụi cây gỗ mọc rải rác (trên núi đá, núi đất). Đa phần là các.
+ Rừng tre nứa: Với các loại Vầu, Trúc sào va một ít diện tích rừng nứa.
"Trúc day thường thấy mọc tập trung ở các vách đá ven lịng hồ và Sơng Năng.
4.1.7. Khu hệ thực vật
“Thực vật VQG Ba bể phần lớn thuộc thành phần khu hệ bản địa Bắc Việt
đá me đã chỉ phối mạnh đến sự hình thành rừng và hệ thực vật ở đây.
“Trong nhóm IIA được nhà nước quy định bảo vệ nghiêm ngặt là: Dinh,Nghién, Lat Hoa, Sa Nhân, ngồi ra cịn có Ken, Trai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">4.2.1. Dân số, din tộc và lao động
hộ, phân bố theo các xã như sau:
Bang 06: Dan số theo xã
“Trong khu vực có đàn trâu bị với số lượng hơn 3000 con, ngồi ra nhân
dan cịn ni Dê và Ngựa.
4.2.3. Lâm nghiệp,
'Việc sử dụng rừng trong VQG hầu như đã chấm dif, tuy vậy hiện tượng,khai thác trộm vẫn còn xây ra nhất là ở khu Khau Cụm, Nam Giải. Trongnhững năm qua diện tích trồng rừng được rất ít, chủ yếu ở 2 xã Nam Mẫu
16,5 ha và Đồng Phúc 3,9 ha.
dan số trong những năm gần day là mối lo ngại đối với Vườn Quốc gia.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">phân bố rộng hay hẹp tùy thuộc vào biên độ sinh thái và khả năng chống chịucủa lồi đó,
nhiên do điều kiện lập địa và tính giàu có của khu hệ thực vật trong từng dia
Kết quả điều tra và tính tốn được ghỉ trong bảng sau:
-04 TS=-044 TH --04'Tm
0,7 GH+0,7 Trt +0,6 ĐT
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Ghi chú.
<small>- Tau muối, M.H- May hốp; Tr.L- Trai lý; M.T - May tèo; NG - Nghiến; M ~</small>
MO; TrL.N - Truống lá nhỏ; ND - Nhọc den; Tm - Táu mat; G.H - Gahương; Trt - Tram tia; Tr. - Trường sảng; M.N - Muéng ngủ.
nhưng tỷ lệ mỗi lồi lại khơng lồi nào đạt q nửa tổng số cây trong lậpquấn. Trong tổ thành loài cây cao ở trên các dai cao khác nhan, Nghiến chỉtham gia ở những độ cao nhất định. Từ độ cao 700m trở lên khơng thấy có
Nghiến tham gia. Điều đó cũng đúng với một số vùng núi đá vôi khác mà tác
thành Nghiến cũng khác nhau. Khi độ cao càng tăng thì hệ số tổ thành càng.giảm; ở độ cao < 400m hệ số tổ thành Nghiến là 1.15; Từ độ cao 400m-700m
lên cao số loài càng giảm, đai eao < 400m số loài trên các 6 tiêu chuẩn là 34
loài; đai cao > 700m chỉ cịn 26 lồi. Ngun nhân làm giảm tổ thành lồi cây.
ngun nhân chính l3: càng lên cao tỷ lệ đá lộ đầu và đá ting càng nhiều tạo
nên một hoàn cảnh sinh thái hẹp nên khơng thích hợp với nhiễu lồi cây, một
phần do đặc tính sinh vật học và sinh thai học lồi cây thích hợp với vùng núi
‘dé vơi cũng bị hạn chế; ngược lại ở độ cao thấp gần mặt nước hồ do sự bốc.
© | Độ | Đai | Mật độ | Matdo | Cây khơng triển | Cây có triển vọng (>m)
<small>che | độ | tái jtáisinh| vọng(<Im)</small>
<small>TC | phú | cao | sinh | toàn | Nghiến | Toàn | cây | % | toàn</small>
(om) | Nghiến | rừng rừng | Nahién rừng
8 | 07 |400-| 264 | 82 | 222 | 6s | 42 | ans | 44
<small>1 | 08 |>700} 0 | 8097} 0 | s09 | 6 o |</small>
có sự khác nhau, mật độ cây tái sinh có xu hướng giảm dần theo các đai cao.