Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch trên địa bàn các xã miền núi của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.54 MB, 103 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

NGUYEN TRUNG HIẾU

PHÁT TRIEN SAN XUẤT NONG NGHIỆP GAN VỚI DU

LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ MIÈN NÚI CỦA HUYỆN

THACH THAT, THÀNH PHO HÀ NOL

CHUYEN NGÀNH: QUAN LY KINH TEMA SỐ: 8310110

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC

PGS.TS. TRAN HỮU ĐÀO.

<small>Hà Nội, 2023</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM ĐOAN

Tơi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bé trongbắt kỳ cơng trình nghiên cứu nao khác.

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bắt kỳ công trình nghiên<small>cứu nào đã cơng bổ, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật.</small>

<small>Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2023Người cam đoan</small>

Nguyễn Trung Hiểu

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân, người thân trong gia đình</small>

Tơi xin cám ơn các tập thể, cá nhân và người thân trong gia đình, nhất là đơi

bên gia đình tơi đã tận tinh giúp đỡ, động viên tơi trong suốt q trình nghiên.<small>cứu vừa qua.</small>

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới PGS,TS. Trần Hữu Dio,người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết đề cương, thu thập.<small>số liệu,h tốn cũng như hồn thành bản luận Văn này.</small>

Tơi biết ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạosau Đại học, các thay, cô giáo thuộc Khoa Kinh tẾ và Quản trị Kinh doanh,

<small>những người đã trang bị choi những kỉthức quý báu và giúp đỡ tôi trongq trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn này.</small>

“Tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBNDhuyện Thạch Thất, Phịng Nơng nghiệp; Phịng Thống kê; Phỏng Văn hóa,<small>Thể thao và Du lịch huyện, các đồng chi lãnh đạo UBND xã, cơng chức Nơng</small>Lâm xã n Trung, n Bình và Tiển Xuân, v.v, đã tạo mọi điều kiện và giúp.

<small>đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại hiện trường nghiên cứu.</small>

<small>Xin chân thành cám ơn!</small>

<small>Hà N6i, ngày 17 tháng 07 nấm 2023“Tác giả</small>

Nguyễn Trung Hiếu

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CAM DOANLOT CÁM ƠN...<small>MỤC LỤC</small>

<small>DANH MỤC CHỮ VIÉT TAT.</small>

DANH MỤC CÁC BANGDANH MỤC CÁC HÌNH

lich. Sp „

1.1.4. Các yếu tổ ánh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn voi<small>du lịch 18</small>

1.2. Co sở thực tiễn phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lich ...20

1.2.1. Kinh nghiệm phat triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch ở

*uyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. 2

1.22. Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch &

huyện Ba Vi, thành phố Hà Nội (trang trại đồng quê Ba Vi). 21.2.3. Bài lọc kinh nghiệm cho phát triển sản xuất nông nghiệp gắndu lịch tại các xã miễn núi huyện Thạch That 2

Chương 2 ĐẶC DIEM DIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU .252.1: Đặc điểm địa bản nghiên cứu. " sess 252.1.1. Đặc diém tự nhiên của huyện Thạch Thất. 25<small>2.1.2. Đặc điểm kinh té - xã hội của huyện Thạch Thất 29</small>2.1.3, Đặc điền cơ bản ia 3 xã miễn mii huyện Thạch That 35

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1.3, Đánh giá thuận lợi và khó khẩn di với sản xuất nông nghiệp gẵn<small>với dịch vụ dụ lịch khu vực nghiên cứu 372.2. Phương pháp nghiên cứu 382.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tai liệu 38</small>2.2.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu : 39

2.2.3. Các chỉ tiêu sử dụng trong dé tdi... ` 40

Chương 3 KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUAN..

3.1. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch trên địa bản3 xã miền núi huyện Thạch Thất Ad

3.1.1. Phát triển về số lượng... me. 41<small>3.1.2. Phát trién về chất lượng, 55</small>3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp.gắn với du lịch trên địa ban các xã miền núi huyện Thạch Thất ...5Ñ3.2.1. Các yéu tổ khách quan. & 58<small>3.2.2. Các yếu tổ chủ quan ` 63</small>3.3. Đánh giá chung về phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch trên<small>địa bàn các xã miễn núi huyện Thạch Thất 69</small>3.3.1. Kết quả đạt được... 693.3.2. Những hạn ch, yêu kém. 703.4. Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du

lich trên địa bàn các xã min núi huyện Thạch That T3

<small>3.4.1. Định hướng, 73</small>

<small>3.4.2. Phân tích mộ hình SWOT 7z</small>

<small>4.3. Giải pháp phát triển nơng nghiệp gắn với du lịch cho các xã miễn</small>

rif huyện Thạch That 7KẾT LUẬN.

TÀI LIỆU THAM KHẢO...

<small>PHỤ LỤC</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>SDP “Ngân sách địa phương</small>

NSNN [Ngân sich Nhà nước

SXNN {San xuất nông nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CAC BANG

Bang 2.1. Giá tri các ngành kinh tế huyện Thạch Thất (2020-2022) 29Bang 2.2. Thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của huyện Thạch Thất. 30Bang 2.3. Dân số và phân bố dân cư. 31Bảng 2.4, Tinh hình Dit dai của 3 xã. $6<small>Bảng 3.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cây lương thực 3 xã giai đoạn2020 - 2022. 4</small>Bang 3.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây thực phẩm 3 xã giai đoạn.

<small>2020 43</small>

Bảng 3.3. Diện tích, năng suất va sản lượng cây cơng nghiệp hing năm 3 xã

<small>giai đoạn 2020 - 2022. 44Bang 3.4. Diện tích, năng suit và sản lượng cây ăn quả 3 xã giai đoạn 2020 -</small>

<small>lich tại 3 xã trong giai đoạn từ 2020 - 2022. : +56</small>

<small>Bảng 3.11. Giá tri dich vu du khách giai đoạn 2020-2022 37Bảng 3.12. Đánh giá ảnh hưởng cơng tác phổ biến, tun truyền chính sách</small>đối nông nghiệp gắn với du lịch trên 3 xã... " ... 59

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Bang 3.13. Đánh giá ảnh hưởng của thị trường đến SXNN gắn với du lịch trên<small>3 xã (N=120)... " _. " -.61Bảng 3.14. Đánh giá tài ngun khí ha</small> 1, thủy văn đối nơng nghiệp gắn với du

Bang 3.15. Đánh giá ảnh hưởng nguồn lực dat đai, dân cư, lao động, trình độ.

20).. 64

<small>65Bang 3.17. Đánh gid ảnh hưởng về kinh nghiệm, nhận thức của người dan...66</small>sản xuất của 3 xã (

Bang 3.16. Kết quả đánh giá ảnh hưởng cơ sở vật chất và kỹ thuật...

<small>Bảng 3.18. Đánh giá ảnh hưởng lượng khách thám quan. 68Bảng 3.19. Phi cơ hội và thách thức (SWOT)... 75ích điểm mạnh,</small>

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Địa giới hành chính 3 xã mién núi và tồn huyện Thách Thất,

<small>Hà Nội 35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Kết quả hơn 30 năm đổi me nước cho thấy, phát triển sản xuấttập trung l nhằm nâng cao năng suất, tạo vii

<small>nông nghiệp hing hó làm én</small>định với thu nhập khá cho nhiều lao động nơng thơn, góp phan tích cực.chuyển địch cơ cầu kinh té nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Quantrọng hơn, phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sẽ giúp chủ độngvà sử dụng hiệu quả hon các nguồn lực và vốn đầu tư phát triển sản x<small>ứng dụng khoa học công nghệ, mở rộng thị trường... từ đó hình thành mộtlực lượng lao động mới năng động hơn trong nơng nghiệp.</small>

Bên cạnh đó, phát triển sản xuất nơng nghiệp gắn với du lị <small>sẽ góp,</small>êm soát dịch bệnh tạo nền tảng.phần bảo đảm vệ sinh an tồn thực phẩm,

cho sản xuất nơng nghiệp phát triển vững. Phát triển sản xuất nôngnghiệp gắn với du lịch với các khu trang trại tập trung không những tạo rakhối lượng hàng hóa lớn, chất lượng tốt mà cịn tăng sức cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước. Đây là một trong những biện pháp giải quyết<small>tiêu chi về môi trưởng đang được quan tâm trong xây dựng nơng thơn mới</small>

<small>hiện nay.</small>

Bên cạnh đó thi du lịch nơng nghiệp có thể được hiểu là một loại hìnhdu lịch phục vụ du khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nơng.<small>nghiệp với mục tiêu giải trí hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽđược trái nghiệm các hoạt động như tham quan các nông hộ, trang trai, mo</small>

<small>ình ni trong các sản phẩm nơng nghiệp, thu hoạch trái cây hoặc rau củ,</small>

im hiểu về động, thực vật hoặc tham gia q trình sản xuất nơng nghiệp.Việt Nam ta là một trong những quốc gia có dan số đứng đầu Đông Nam A

<small>với hơn 90 triệu người, trong đó hơn 70% dân số sinh sống ở khu vực nông,</small>thôn, đời sống của họ dựa vào nền sản xuất nơng nghiệp truyền thống làchính yếu, chưa thăm gia sâu vào chuỗi liên kết phát triển du lịch nông.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch nhằm nâng cao đời sống cho nông dan,

do du khách ngày cing mong muốn có những trải nghiệm độc đáo, được.

tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong sản xuất nơng nghiệp và đóng góp<small>nâng cáo giá trị SXNN hơn là chỉ nghỉ dưỡng đơn th</small>

Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đã và dang quy hoạch, xây dựngcác xã vùng núi phía Tây phát triển nơng nghiệp gắn với du lịch ngay từngày sát nhập huyện. Đến nay, mơ hình kinh t nơng hộ, trang trại đồi rừng

khơng những thúc đẩy việc khai thác có hiệu quả đất dai mà còn phát huy.được lợi thế của địa phương vẻ du lịch, đồng thời giải quyết việc làm cho

ngàn lao động của huyện. Mặc dù vậy, việc phát triển sản xuất nông nghiệp<small>các xã miễn núi của huyện cịn gặp nhiều khó khăn, q trinh chun giaokhoa học- kỹ thuật cho nơng dân trong vũng cịn chưa hiệu quả, đội ngũ cán</small>bộ khoa học - kỹ thuật còn thiếu. Một số mơ hình sản xuất nơng nghiệp kếthợp du lịch khơng bền vững, tính khả thi hạn chế, thiếu kinh phí hỗ trợ nha<small>nước. Việc triển khai thực hiện quy hoạch và chính sách khuyên khích phát</small>triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch hiện nay chủ yếu còn sơ khai,hiệu qua gia tăng giá trị sản xuất thấp..

Để phát triển những thế mạnh của các xã miền núi của huyện Thạch‘That, khác phục những khó khăn, đưa ra những giải pháp đẩy mạnh phát triểnsản xuất nông nghiệp gắn với phát triển du lịch của huyện là điều cấp thiết<small>hơn bạo giờ hết</small>

La một can bộ của địa phương với mong muốn đóng góp một phần sức

lực của mình trong sự phát triển kinh tế xã hội của các xã miền núi huyệnThạch That, tôi đã chọn đề tài *Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với dulich trên địa bàn các xã miền núi của huyện Thạch Thất, thành phố Hà<small>NOi” làm luận văn thạc si</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

‘Trén cơ sở đánh giá thực trang phát triển sản xuất nông nghiệp gắn vớidu lịch trên địa bàn các xã miền núi của huyện Thạch Thất đẻ tử đó để xuấtmột số giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch trên địa bàn<small>các xã miễn núi trong thời gian tới</small>

2.2. Mục tiêu cụ thé

- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuấtnông nghiệp gắn với du lịch.

- Đảnh giá thực trang phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch

<small>trên địa ban các xã mién núi của huyện Thạch Thất</small>

~ Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp.với du lịch trên địa bản €ác xã miễn núi của huyện Thạch That,

~ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp gắnvới du lịch trên địa ban các xã miễn núi của huyện Thạch Thất trong thời<small>gian tới</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề

<small>3.1. Đắi tượng nghiễn cứu.</small>

Đối tượng nghiên cứu của dé tài là thực trạng phát triển sản xuất nông.nghiệp gắn với du lịch trên địa bàn các xã miền núi của huyện Thạch That<small>3.2, Pham vi nghiên cứ</small>

<small>3.2.1, Phạm vi về nội ding</small>

“Thực trang phát triển sin xuất nông nghiệp gắn với du lịch trên dia bàn

các xã miỄn múi của huyện Thạch Thất3.2.2 Phạm vi vẻ Không gian

Đề tài được thực hiện tại huyện Thạch That nhưng chỉ giới han trong<small>phạm vi của 3 xã miễn núi phía tây huyện là: Xã n Bình, xã n Trung và</small>xã Tiến Xuân

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>4. Nội dụng nghiên cứu</small>

~ Cơ cơ sở lý luận va thực tiễn về phát triển sản xt <small>nông nghiệpvới du lịch</small>

- Thực trang phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch trên địa

Thạch Thất.

~ Những yếu tổ anh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với<small>ban các xã miền núi của hus</small>

du lịch trên địa bản các xã miễn núi của huyện Thạch That,

~ Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du<small>lich trên địa ban các xã miễn núi của huyện Thạch Thất trong thời gian tới.</small>

5. Kết cầu luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương:

<small>Chương 1. Cơ sở lý luận vả thực tiễn về phát triển sản xuất nông</small>

nghiệp gắn với du lich

<small>Chương 2. Đặc điểm địa bản và phương pháp nghiên cứu</small>Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

NÔNG NGHIỆP GAN VỚI DU LICH

1.1. Cơ sở lý luận vé phát triển săn xuất nông nghiệp gắn với du lịch1.1.1. Một số khái niệm

1.1.1.1. Sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế, một trong những bộ phận chủ yếucủa sản xuất vật chất, sản xuất thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu chocông nghiệp. Trong nông nghiệp, việc sản xuất sản phẩm khơng những,

liền với q trình kinh tế, mà cũng g: tự nhiên của tái sản<small>với quá</small>

xuất. Muốn kinh doanh nông nghiệp một cách đúng. in điều quan trọng là<small>hiểu biết va khéo sử dụng các quy luật kinh tế của sự phát triển động vật và</small>thực vật. Nông nghiệp bao gồm hai tng hợp ngành: ngành trồng trọt và chăn.nuôi. Ngành trồng trọt bao gồm sản xuất ngũ cốc, cây công nghiệp, khoai tây,trồng rau, làm vườn, nghé trồng cỏ... Ngành chăn nuôi bao gồm việc ni súcvật lớn có sừng, cừu, lợn, gia cằm...£ Đỗ Kim Chung,2008)

Trong nông nghiệp ruộng đất là một trong những tư liệu sản xuất chủ

yếu. Đặc điểm của ruộng đất với tư cách tư liệu sản xuất là: nêu sử dụng.ruộng đất đúng đắn, thi độ phi của đất không bị cạn kiệt, ma tăng lên. Đặctrưng cho nông nghiệp là tính chất thời vụ của những cơng việc quan trọng.nhất về sản xuất, sản phẩm, là sự tách rời khá lớn giữa thời gian sản xuất và.thời kỳ làm việc do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp tạo nên.

<small>Nong nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà</small>con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo rasản phẩm như lương thực, thực phẩm đẻ thỏa mãn các nhu cầu của minh,‘Nong nghiệp theo nghĩa rộng cịn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp

Như vậy, nơng nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tựnhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ am, lượng mưa...

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

phụ thuộc rat nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất ma việc ứng dụng tiền bộ.khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngồi ra sản xuất nơng nghiệp ởnước ta thường gắn liễn với những phương pháp canh tác, lễ thối. tập qn đãcó từ hàng nghìn năm. Ở các nước nghẻo, nông nghiệp (hường chiếm tỷ trọngrat lớn trong GDP va thu hút một bộ phận quan trọng lao động xã hội.

(ii) Khái niệm kinh tế nông nghiệp:

Kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế của quốc dân có chức năngphân tích ảnh hưởng của các quy luật kinh tế trong nông nghiệp, áp dụng

những thảnh tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo các cơ sở nông nghiệp, tạo<small>kiện phát triển lực lượng sản xuất</small>

Kinh tế nông nghiệp cỏn là một môn khoa học nghiên cứu những.

đẻ kinh tế của sản xuất nông nghiệp: mỗi quan hệ giữa người và người, tácđộng và sự vận dụng cụ thể các quy luật kinh tế về sản xuất và phân phối sản<small>phim trong nội bộ ngành nông nghiệp.</small>

<small>Nong nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp)theo nghĩa hẹp nó là một ngành trực tiếp trồng trọt lương thực, chăn nuôi. ở</small>luận văn này nông nghiệp được nghiên cứu theo nghĩa hẹp. ...( Đổ Kim<small>Chưng,2008)</small>

<small>1.1.1.2, Phát triển sản xuất nông nghiệp</small>

Phát tiền được hiểu là một quá trình lớn lên, ting tiến mọi lĩnh vực.Bat cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tổ như: sự.tăng lên về cả chat và lượng; sự thay đôi về cơ cấu, thé chế, chủng loại, tổ.chức; sự thay đôi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự(Fajardo, 1999). Phát triển sản xuất nông nghiệp cũng không nằm ngồi nội<small>dung đó.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Phát triển sản xuất nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhailà lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếuphục vụ cho chính gia đình của mỗi người nơng dân. Khơng có sự cơ giới hóa

<small>trong nơng nghiệp sinh nhai.</small>

Phát triển sản xuất nơng nghiệp chuyên sauiplaftinh Yực sản xuất nôngnghiệp được chuyên môn hóa trong tit éả các khâu Sản xuất nơng nghiệp,gồm cả việc sử dung máy móc trong trồng trot, chăn mui, hoặc trong q

<small>trình chế biến sản phẩm nơng nghiệp. Nơng nghiệp chun sâu có nguồn đầu.vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hỏa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân</small>

bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa

cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hing hóa.

bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông

nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách dé có nguồn thu nhập tai chính.cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi.

1.1.1.3. Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch

Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch bắt đầu xuất hiện và<small>thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thé giới từ những năm 90</small>của thé ky 20; song khái niệm sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch cũngđược phát biểu khá đa dạng ở các khía cạnh nghiên cứu cũng như các quốc<small>gia khác nhau,</small>

<small>Mặc dù vậy, đã có sự thống nhất tương đối khi chorong các khái</small>rằng “San xuất nông nghiệp gắn với du lich là việc con người thỏa mãn nhucầu giải trí và an dưỡng thơng qua việc sử dụng, thụ hưởng những giá trị vậtchất, tinh thần liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, khuvực nông thôn và những truyền thống, tập quần của nền nông nghỉ

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

các nhu cầu du lịch của khách hàng”

Như vậy, theo khái niệm như trên thi phát triển SXNN gắn với du lịch

là việc tổ chức thực hiện và phát triển các hoạt động sản xuất nơng nghỉ

phải trở thành đối tượng chính, cịn mục tiêu của việc phát triển đó là nhằm.phục vụ các nhu cầu của du lịch.

‘Tuy nhiên, hiện nay cũng có nhiễu quan điểm dang đồng nhất khái

<small>niệm * Phát triển SXNN gắn với du lịch” với * Du lịch nông nghiệp” là như</small>nhau. Một số quan điểm về du lịch nông như sau;

<small>‘Theo Bemard Lance (2020), du lịch nông nghiệp (hay cịn gọi làic kỳ</small>

nghỉ nơng trại) là sản phẩm du lịch nông thôn liên quan đến các chuyến thăm<small>‘quan trang trại rong ngày hoặc có lưu trú.</small>

Nghiên cứu về hình thức trải nghiệm, nhiễu cơng bố cho rằng du lịch

nông nghiệp thường bao gồm nhiều hoạt động, chẳng hạn như thăm quan.hàng ngày, tự thu hoạch để giải trí, săn bắn và câu cá có thu phí, quan sát

<small>thiên nhiên và động vật hoang dã, và các hoạt động ngoài trời khác,</small>

<small>‘Theo Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) du lịch nông nghiệp cũng là</small>một sản phẩm của du lịch nông thôn khi tổ <small>"hức này quan niệm “Du lịch nôngthôn là một loại hoạt động du lịch trong đó trải nghiệm của du khách thường</small>liên quan đến các hoạt động dựa vào thiên nhiên, nông nghiệp, lối sống / văn.<small>hóa nơng thơn, câu cá và tham quan”</small>

1.12. Vai trị của phát triển sản xuất nơng nghiệp gắn vetrong nén kính tế quốc dân

<small>du lịch</small>

<small>1.1.2.1, Cùng cáp lương thực, thực phẩm cho như câu dụ lịch</small>

Nong nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trd to lớn trongviệc phát trién sản xuất nông nghiệp ở hẳu hết cả nước, nhất là ở các nước

dang phát triển. Ở những nước nảy còn nghéo, đại bộ phận sống bằng nghề

<small>nơng. Tuy nhiên ở những nước có nền cơng nghiệp phát triển cao, mặc dù ty</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm. Lương thực.thực phẩm là nhân tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tổn tại phát triển của.

con người và phát triển du lịch nông nghiệp của dit nước. Xã hội cảng phát

<small>triển, đời sống của con người ngày cảng được nẵng cao thi như câu du lịch va</small>nhu cầu về lương thực, thực phẩm phục vụ du lịch cũng ngày cảng ting cả về

số lượng, chất lượng và chủng loại. Điều đó do tác động của các nhân tố: sự

gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người. Thực tiễn lịch.sử các nước trên thé giới đã chứng minh, chi có thể phát triển sản xuất nơng.

nghiệp một cách nhanh chóng và gắn với du lịch, chừng nào quốc gia đó đã

có phát triển du lịch bền vững. Nếu khơng đảm bảo an ninh lương thực chophát triển du lịch thì thiểu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, sản xuất nơng nghiệpcho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vonvào đầu tư đài hạn. (Chư Hitu Quy, 2016),

1.1.2.2. Cung cấp nhân tô đầu vào cho phát triển công nghiệp, du lịch và khu vực.<small>đồ thi</small>

<small>Nong nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung</small>cắp lao động cho phát triển công nghiệp, du lịch và đô thị. Khu vực nơngnghiệp cịn cung cấp nguồn ngun liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là.công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm.nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nơng sản.hàng hố, mở rộng thị trường... Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cắp vonlớn nhất cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp trong đó có cơng nghiệp, nhấtlà giai đoạn đầu của cơng nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cảvề lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nơng nghiệp có thể đượctạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động

phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nơng

sản... trong đó thuế có vị trí rất quan trọng. . (Chu Hữu Quy, 2016),

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>1.1.2.3. Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vu du lịch</small>

<small>Nong nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp và</small>du lịch. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồmtư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất. Sự thay đổi về cầu trong khu vực nơng.nghiệp, nơng (hơn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông<small>nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nông cao thu nhập dân cư nông</small>nghiệp, làm tăng sức mua tir khu vực nông (hôn Sẽ làm cho cầu về sản phẩmcông nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chấtlượng sản phẩm của nơng nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thể giới.

<small>(Chu Hữu Quý, 2016),</small>

1.1.2.4. Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

<small>Nong nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn.</small>Các loại nông, lâm thủy sản dé dang gia nhập thị trường quốc tế hơn so với

các hàng hóa cơng nghiệp. Vì thé, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất

khẩu để có ngoại tệ chủ yếu đựa vào các loại nơng, lâm, thủy sản. Tuy nhiên

xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bat lợi do giá cả trên thị trường thécó xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên,

<small>tỷ giá kéo khoảng cách giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghệ ngày cingmở rộng làm cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và</small>đô thị. Gần đây một số nước đa dạng hố sản xuất và xuất khẩu nh

nơng lâm thuỷ sản, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đắt nước. . (Chu<small>Hin Q, 2016),</small>

<small>1.1.2.5. Nơng nghiệp có vai trị quan trọng trong bảo vệ mơi trưởng,</small>

<small>Nong nghiệp và nơng thơn có vai trị to lớn, là cơ sở trong sự phát triển</small>bên vững của mơi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môitrường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn. Nơng nghiệp sử dụng.hố chất như phân bón hố học, thuốc trừ sâu bệnh ... làm 6 nhiễm đất

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

va nguồn nước. Quá trình canh tác, sản xuất nơng nghiệp dễ gây ra xói mịn &các triển đốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích dat rừng. Vithé cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bén<small>vững của môi trường... (Chu Hữu Quý, 2016),</small>

1.1.3. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch1.1.3.1. Phát triển vẻ số lượng(Phát triển qui mô)

(i) Qui mô sản xuất nông nghiệp phục vụ du lịch:

- Qui mơ đất dai, qui mơ về diện tích đất nơng nghiệp có ý nghĩa rất

quan trọng. Q trình tích tụ ruộng đất sản xuất nơng gấp với du lịch dang

diễn ra với quy mô nhỏ: Sử dụng đất nông nghiệp manh min theo quy mô hộtiểu nông sản xuất tự cấp, tự túc chiểm ưu thé làm cho việc sử dụng đất kém.bền vững và ít hiệu quả.

<small>~ Qui mô số hộ, qui mô về số hộ thảm gia SXNN nói chung và SXNN</small>gắn với du lịch nói riêng. Hỗ được xác định là hộ SXNN là hộ dang sử dụng<small>đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng</small>

đất, do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kể, tặng cho, nhận góp vốn

bằng quyền sử dụng dat; đang sử dụng đất nông nghiệp mà chưa được Nhà.nước cơng nhận; Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình khơng thuộc đốitượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mắt sứclao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội: Có nguồn thu nhập thườngxun từ sản xuất nơng nghiệp trên diện tích đất đan; <small>sử dụng nh</small>

<small>+ Đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, cho thuê,</small>công nhận quyền sử dụng dat;

<small>+ Do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kể, tặng cho, nhận góp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

hiện dang đứng trước rất nhiều khó khăn, cần được hỗ trợ về nguồn vốn đẻ.duy trì sản xuất vì đầu ra gặp khó khăn trong khi chỉ phí đầu vào tăng cao.Chua bao giờ, DN và nơng dan lại cần vốn để duy trì hoạt động sản xuất như.hiện nay. Tuy nhiên, trong thực tế, các hộ và cả DN đầu tư trong lĩnh vựcnông nghiệp đến nơng dân đi cận được nguồn vốn vay, vì hiện.<small>nay các ngân hàng kiểm soát chặt chẽ hơn việc vay vốn, hạn mức cho vaycũng thấp hơn trước do đây là giai đoạn rủi ro cao.</small>

<small>(ii) Các hình thức tổ chức sản xuất, các mơ hình sản xuất phục vụ cho du lich- Các hình thức tổ chức sản xuất (TCSX), các mơ hình sản xuất trong</small>

<small>kiện của sản</small>

nơng nghiệp phục vụ du lịch là việc phối hợp các nguồn lực,

xuất nơng nghiệp thơng qua việc thiết lập các hình thức kinh doanh nhằm

<small>thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cy thé của sản xtnơng nghiệp. Do đó,</small>phát triển TCSX trong nơng nghiệp, chính là phát triển các hình thức TCSX.phủ hợp với quy mơ và trình độ TCSX nồng nghiệp, nhằm khơng chỉ tao rasản lượng cao, mà cịn đem lại giá trị kinh tế cao của nông sản sản xuất ra.Ngồi ra, phát triển các hình thức liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ.<small>nông sản cũng là một trong những nội dung quan trọng của phát triển TCSXtrong nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay.</small>

Hiện nay ở khu vực nơng thơn đang có rất nhiều hình thức sản xuấttrong nơng nghiệp, tuy nhiên, tập trung ở một số mơ hình TCSX chính.bao gồm:

H6 nồng dân: Trên thé giới, khái niệm “hd” phổ biến được hiểu là một

nhóm người cùng đóng góp các nguồn lực hoặc “in chung một nỗi”. Đơn giản

<small>hơn, một hộ được định nghĩa là có các thành viên sống và cùng nhau chia sẻcác hoạt động, Đó có thể là một gia đình nơng dân hoặc một nhóm người có</small>cùng mỗi quan hệ huyết thống hoặc không. Khái niệm hộ được sử dụng trong<small>các cuộc điều tra lớn được định nghĩa là một hoặc một nhóm người ở chung tạimột dia chỉ từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng, tinh từ thời điểm khảo sát và</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>có chung quỹ thu chỉ. Hộ nơng dân có thé là một gia đình nơng dân hoặc một</small>nhóm người có cùng mỗi quan hệ huyết thống hoặc không cùng huyết thống.<small>cùng nhau chia sẻ các hoạt động nông nghiệp ở nông thơn.</small>

<small>HIX nâng nghiệp: HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có</small>tur cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trongphạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy<small>định của pháp luật</small>

<small>TẢ hop tác (đội sản xuất: Loại hình tổ hợp tác (hoặe nhóm sở thích)trong nơng nghiệp, nơng thơn ra đời và ngày cảng phát triển mạnh mẽ, đa dang,</small>một loại hình kinh tế hợp tác đơn giản, Đó là các tổ, hội nghề nghiệp hình.<small>thành trên cơ sở tự nguyện của các thành viên tự tham gia hoặc tự ra khỏi tổ,quản lý dân chủ, cùng có lợi. Mục đích là cộng tác, trao đổi kinh nghiệm, giúp</small>đỡ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, nhằm mục<small>tiêu tối đa lợi nhuận của mỗi thành viên. Loại hình tổ hợp tác khơng có điều lệ,khơng có tư cách pháp nhân, quan hệ ràng buộc với nhau được xây dựng trên</small>‘co sở tinh cảm, tập quán, truyền thống cộng đồng, không mang tinh chat pháp lý.

Kinh tế trang trại: Kinh tế trang trại là một trong những hình thức.TCSX tiên tiến trong nơng nghiệp, góp phần đánh thức tiềm năng đất đai

<small>địa phương, tao việc lâm, tăng thu nhập cho nông dân.</small>

<small>Doanh nghiệp nông nghiệp: Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh</small>

tế tham gia vào sản xuất - kinh doanh nơng nghiệp, tham gia tồn bộ vào thịtrường đầu vào và đầu ra, được tổ chúc và hoạt động phủ hợp với Luật Doanh

<small>nghiệp mi Nhà nước ban hành. Khác với nông hộ và trang trại, doanh nghiệphoạt động trên cơ sở đăng ký kinh doanh, được tổ chức theo quy định củaLuật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia toàn bộ vào thị trường đầu vào vàđầu ra. Doanh nghiệp nơng nghiệp có thể thuộc loại hình sở hữu tư nhân, nha</small>

nước, tập thể hoặc có vốn đầu tư nước ngoài

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Liên kết kinh tế: Theo Key và Runsten (1999), “Liên kết kinh tế chỉ các

tình hud 1g khi mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu

vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với nhau một cách cóhiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yêu tố của quá trình phát triển. Điều<small>kiện này thường di kèm với sự tăng trưởng bén vững”</small>

Liên kết sản xuất va ti <small>thụ sản phẩm là cách thức tổ chức phân cơng,</small>lao động xã hội, trong đó các hộ, các doanh nghiệp phối hợp, gắn bó, phụ

thuộc lẫn nhau thông qua các cam kết, các thỏa thuận về điều kiện sản xuất

-tiêu thụ sản phẩm nhằm đem lại lợi ích cho các bên.

Vùng chuyên canh (cánh đồng lớn) gắn với du lịch: Vùng sản xuất

nông nghiệp hàng hóa tập trung: Là vùng sản xuất tập trung một hay một

nhóm sản phẩm nơng nghiệp cùng loại có quy m6 phủ hợp với từng loại hìnhsản xuất và điều kiện của mỗi địa phương, tuân thủ các quy định của Nhànước vẻ an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ mơi trường, có liên kếtgắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

1.1.3.2. Phát triển về chất lượng.

a. Công tác quy hoạch sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch

Trong khuôn khổ để tài này, chỉ giới hạn định hướng chung nhu.quy hoạch sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch quan trọng nằm trong khu.vực có tài ngun đất dai đảm bảo về quy mơ diện tích để phát triển hệ thốngcơ sở hạ ting, cỡ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lưu trú và các dịch vụ cần thiếtphục vụ các nhu cầu đa dang sản xuất gắn với du lịch. (Chư Hữu Quy, 2016),b. Đâu tt phát triển hạ tang sản xuất gan với du lịch

‘Co sở hạ ting sản xuất nông nghiệp gắn du lịch là toàn bộ các phươngtiện vật chất kỹ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tàisản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra và thực hiện các dich vụ và hàng,<small>hóa thỏa man nhu cầu của khách du lịch trong các chuyến hành trình của họ.</small>Theo cách hiểu này, cơ sở hạ tang sản xuất nông nghiệp gắn du lịch bao gồm

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

cả cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc bản thân ngành du lịch va cơ sở vat chất kythuật của các ngành khác của cả nền kinh tế quốc dân tham gia vào việc khaithác tiềm năng du lịch như: hệ thống đường xá, cầu cống, bưu chính

<small>tổ thuộc cơthông, điện nước,.. Những. này được gọi chung lễ các yi</small>

u tổ cơ sở hạ tang xã hội còn được xem.<small>sở hạ ting xã hội. Trong đỏ những y</small>

kiện chung cho phát triển du lịch.

<small>"hành khai thác các tải nguyên du lich phải tạo được cơ sở</small>hạ tầng kỹ thuật tương ứng. Hệ thống cơ sở hạ ting kỹ thuật du lịch được tạo.ra là yếu tố quan trọng tác động đến mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách

bởi năng lực va tính tiện ích của nó. Có ba yếu tổ cầu thành để tao nên sảnphẩm và dịch vụ du lịch thỏa mãn nhủ cầu của du khách, đó là: tài nguyên du

lich, cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch và lao động trong du lịch. Như vậy, cơ sở hạtầng kỹ thuật du lịch là yếu tố quan trọng, không thẻ thiếu. Con người bằng sức.lao động của mình, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để khai thác các giá trị của<small>tài nguyên du lịch tạo ra dich vụ, hàng hóa du lịch cung ứng cho du khách.</small>Ngoài yếu tố tài nguyên thi tính đa dạng, phong phú, hiện dai, hấp dẫn của co

sở hạ ting kỹ thuật cũng tao nên tính đa dạng, phong phú, hép dẫn của dịch vụ

du lich. Một quốc gia, một địa phương muốn phát triển du lịch tốt thì phải cómột hệ thong cơ sở hạ tang kỹ thuật du lịch tốt. Cho nên, có thé nói rằng trìnhđộ phát triển của cơ sở hạ ting kỹ thuật du lịch là điều kiên, đồng thời cũng làsự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một đắt nước, một địa phương.

Trách nhiệm của nhà nước trong dau tw hạ tang xã hội: Đầu tu cơ sở:

hạ tang. xã hội góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững,

cải thiện điều kiện dân sinh cho cộng đồng dân cư, đồng thời đảm bảo thúcđây phát triên du lịch, đặc biệt là tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư vàkhách du lich bao gồm: Hệ thông đường giao thông vận tải (đường bộ, đườngsắt, đường thủy,..), hệ thống cung cấp điện, hệ thống bưu chính viễn thơng, hệ.thống cấp thốt nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Trách nhiệm đầu tư của doanh nghiệp, 16 chức, cá nhân kinh doanh

at kỳ

<small>sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch: Toàn bộ các phương tiện vật cl</small>

thuật tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ vàhàng hóa cung cấp và làm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch. Chúng bao.

gém hệ thống khách sạn, nha hang, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận

trúc bỏ trợ. (Chư.<small>chuyển,...và đặc big</small>

<small>doanh du lịch, phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều việc làm cho cộng.</small>

đồng dân cư địa phương va phát triển một cách bén vững. Có rất nhiều yếu tổ<small>‘quan trọng liên quan đến phát triển sản phẩm du lịch và dich vụ du lịch, đó là</small>

Sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch không phải chỉ là một hoạt động được

thực hiện riêng rẽ mà là một quá trình gắn kết với nhau của hie<small>hàng hóa và di</small>

phẩm và dịch vụ du lịch trong một điểm đến là tập hợp của nhí

<small>sản phẩm,</small>vụ do các chữ thé tại điểm đến cung cấp cho khách. Một sản.

<small>Mặt khác, phát triển sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch của một điểm</small>đến không chỉ phục vụ cho khách du lịch quốc tế, khách du lịch né <small>địa mà cả</small>đáp ứng Thự cầu của cộng đồng din cu xung quanh.

<small>Phat triển sản phẩm và dich vụ du lịch là một q trình ma trong đó các.</small>

giá trị của một địa điểm cụ thể được sử dụng tối đa để đáp ứng nhu cầu của

khách du lịch trong nước, khách du lịch quốc tế và người dân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

d. Phát triển nguén nhân lực của ngành sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch

Nguồn lực con người l ố quyết định mọi hoạt động - Điề <small>mang</small>

tính “chan lý” này thường được nhắc đến và được khẳng định ở mọi bình diện

từ một tổ chức nhỏ đến quốc gia lớn, từ một khu vực đến tồn cầu. Nhưng.khơng phải ở dau, bắt cứ ai và khi nào cũng nhận thức đầy đủ về tính quyéđịnh của nguồn nhân lực và giành nguồn lực cho việc đào tạo phát triển nguồ

éu lại bị các nhiệm vụ cấp bách khác chiphối. Hiện tượng phỏ biến khi phân bé nguồn lực cho chiến lược, chính sách.<small>nhân lực, do nguồn lực khơng có nl</small>

phát triển thường bao giở cũng wu tiên cho xây dung cơ sở hạ ting, cơ sở vậtchất kỹ thuật và chỉ thường xuyên, còn nguồn lực chơ đào tạo nguồn nhân lực

thường xếp vào hàng thứ yé nhân lực du lịch của<small>|. Đào tao phát triển ng</small>nước ta hiện nay cũng khơng nit <small>ngồi tình trạng như vậy.</small>

Để có được nhân lực sản xuất nơng nghiệp gắn với du lịch cả về chất vàlượng đáp ứng được các yêu cầu trong xu thé hội nhập tồn cầu hóa hiện nay<small>th chặt chẽ hon nlệc liên kết, hợp tác và hội nhập quốc tế tạo sự liên</small>

<small>giữa "Nhà nước - Nà trường - Nhà sit dung lao động” trong quá trình phát</small>

triển nhân lực du lịch. Nha nước tạo môi trường pháp lý, tạo chuẩn quốc giavề nhân lực làm cơ sở cho đảo tạo và sử dụng lao động, thúc day và kiểm tra,giám sát đảo tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Các cơ sở đảo tạo, đạynghề du lịch liên kết với nhau và với doanh nghiệp du lịch; các doanh nghiệp.du lịch liên kết với nhau và với cơ sở đảo tạo, dạy nghề du lịch để tạo nguồn

lực cho nhau, để kiểm định đầu ra của cơ sở đào tạo, dạy nghề du lịch, nâng

cao và chuẩn hỏa đầu vào cho cơ sở sử dụng lao động du lịch, điều chỉnh cáchoạt động của từng đơn vi. Liên kết này sẽ bên vững nhờ việc quan tâm huyđộng nội lực dé thực hiện; đồng thời chú trọng hợp tác và hội nhập quốc tế décó thêm nguồn tài chính, kiến thức, công nghệ, kinh nghiệm để phát triển<small>nguồn nhân lực, trước tiên là phát triển đội ngũ chuyên gia, giảng viên, giáoviên, cán bộ quản lý nha nước và kinh doanh...(Chư Hiữu Quý, 2016),</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

L1A. Các yếu tố ảnh hướng đến phát triển sản xuất nông nghiệp

<small>với du lich</small>

1.1.4.1. Các yếu tổ khách quan

<small>(i) Chính sách phát triển nâng nghiệp</small>

<small>- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra</small>

xuất khâu

<small>- Vai trị của các chính sách đó là cơ sở động viên nơng dân làm giàu.</small>Khuyến khích sản xui <small>„ khơi day và phát huy mặt mạnh của hàng nông</small>nghiệp. tạo nhiễu việc làm, én định đời sống nông dân.

<small>-Tạo mô hình phát triển nơng nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm</small>

năng sẵn có.

<small>(ii) Thị trường sản phẩm hàng hóa nơng nghiệp</small>

<small>- Thị trường trong và ngoài nước ngày cảng được mở rộng thúc day sản</small>xuất, đa dạng hoá sản phâm nông nghiệp, chuyên đôi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

- Khó khăn: Sự biển động của thị trường, giá cả không én định cũngảnh hưởng lớn đến sản xuất một số cây trồng, vật ni quan trọng.

<small>(iti) Khí hậu, thúy văn</small>

<small>«a, Tài ngun khí hậu</small>

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa am, do đó cây cối xanh tươi<small>‘quan năm sinh trưởng nhanh.sản xuất nhiều vụ trong năm. Khí hậu thích hợpcho nhiễu loại cây cơng nghiệp, cây ăn quả.</small>

<small>- Sự phân hố đa dạng của khí hậu nước ta theo mùa và theo không,</small>

gian lãnh thổ tạo cho cơ cầu cây trồng đa dạng có thể trồng được các loại câynhiệt đới, cận nhiệt, ơn đới. Ví du: miền Bắc có mùa đơng lạnh, miền núi và

cao ngun có khí hậu mát mẻ nên trồng được rất nhiều loại cây ôn đới, cận.nhiệt đới: khoai tây, cai bắp, su hào, táo, lê, man, chè...

- Ngoài ra cơ cầu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cịn có sự khác nhau giữa

<small>các vùng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

- Những tai biến thiên nhiên thường gây khó khăn lớn cho sản xuất<small>rét hại.... Khí hậu nóng+ sâu bệnh có hại phát</small>nơng nghiệp như bão, gió tây khơ nóng, sương mud

ấm cịn là mơi trường thuận lợi cho các loại nắm mí

triển... Tắt cả các khó khăn đó làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượng

cây trồng vật nuôi.

<small>0, Tài ngun nước.</small>

~ Nước ta có mạng lưới sơng ngịi, hd ao dày đặc với lượng nước dồi<small>ào, phong phú có giá trị lớn cho sản xuất nơng nghiệp.</small>

~ Nguồn nước ngằm cũng rất dồi đảo để giải quyết nước tưới nhất là

<small>mùa khơ</small>

<small>- Khó khăn: lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khơ do đó thuỷ lợi là</small>

biện pháp hang đầu trong sản xuất nông nghiệp nước ta,+ Chống lũ lụt vio mila mưa.

+ Cung cấp nước tưới vào mùa khô.

<small>+ Cải tạo đắt mở rộng diện tích đất canh tác</small>

<small>+ Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng tạo ra năng suất và sảnlượng cây trồng cao. (CHứ Hữu Quý, 2016),</small>

1.1.4.2. Các vẫu Ï chủ quana Tài nguyên đất

<small>- La tdi Rguyên võ cùng qui giá, là tư liệu không thể thay thé được củangành nông nghiệp.</small>

- Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng với 14 nhóm đắt khác nhau,

trong đó có hai nhóm đắt chiếm diện tích lớn nhất là đắt feralit và đất phù sa.+ Đất phil sa; khoảng 3 triệu ha tập trung tại các đồng bằng thích hợp:nhất với cây lúa nước và các cây ngắn ngày khác.

+ Dat feralit: chiếm diện tích trên 16 triệu ha chủ yếu ở trung du, miễnnúi thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như chẻ, cà phé, caosu... cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, khoai, đậu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>- Diện tích</small> Ất nơng nghiệp hiện nay là hơn 9 triệu ha do đó việc sửdung hợp lí các tài ngun đất là rắt quan trọng đối với phát triển nông nghiệp<small>của nước ta.</small>

<small>- Khó khăn: cịn nhiều di</small> ích đất bị nhiễmfẤẾTP nhiễm phèn, xói

mon, bạc màu, cần phải cải tạo.<small>b Trình độ dân cư</small>

Người nơng dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nơng nghiệp. gắn

bó với đất dai; khi có chính sách thích hợp khuyến khích sản xuất thi người<small>nông dân phát huy được bản chit cin cù, sing tạo của mình.</small>

* Khó khăn: Thiễu việc làm trong điều kiện sản xuất nông nghiệp nj

<small>cảng được cơ giới hố.</small>

©, Cơ sở vật chất: kẽ thuật

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ trồng trot, chăn nuôi ngày cảng được

<small>hồn thiện và phát triển.</small>

- Cơng nghiệp chế biến nông sản phát triển và phân bố rộng khắp góp.phan lam tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp, nâng cao.hiệu quả sản xuất, ôn định và phát triển các vùng chuyên canh,

- Khó khăn: thiêu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật và trình độ khoa

thuật cịn hạn ch.

<small>d. Thực trạng phát triển du lịch</small>

<small>- Thị trường trong Và ngoài nước ngày cảng được mở rộng thúc đi</small>xuất, đa dang hoá sản phẩm nông nghiệp, chuyên đôi cơ cấu cây trồng, vật ni.

- Khó khăn: Sự biến động của thị trường, giá cả không ổn định cũng

ảnh hưởng lớn đến sản xuất một số cây trồng, vật nuôi quan trong. . (Chư HieQuý, 2016),

Cơ sử thực tiễn về phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch.Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất nông nghiệp gắpvới du lịch ngày cảng được mở rộng cả về chiều rồng và chuyển sâu và ngày.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>cảng được Đảng, Nhà nước và Chính phủ cũng như UBND các tinh, huyện,xã chú trọng đầu tư hơn. Hiện nay, ở nước ta kinh nghiệp sản xuất nông</small>nghiệp gắp với du lịch qua một <small>mơ hình của một số địa phương.</small>

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch ởhuyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Điểm nỗi bật của huyện Mê Linh trong phát triển sản xuất nông nghiệp

kết hợp với phục vụ nhu cau du lich là các cánh đồng hoa - rau mau xã Xuân

Canh là một mơ hình điễn hình phát triển sản xuất nÕng nghiệp gắn với các

<small>hoạt động kinh doanh dich vụ du lịch.</small>

Cảnh đồng cách trang tâm thành phố Hà Nội 2Ikm về phá Tây Bắc<small>Cảnh đồng Hoa và rau màu tọa lạc ven sơng Ca Lé, có địa hình đẹp, thích hợp</small>với nhiều loại cây hoa hồng và rau màu cũng như vật nuôi. Cánh đồng sản xuất<small>nông nghiệp gắn với hoạt động du lịch gồm:</small>

(i) Tham quan vẻ đẹp thiên nhiên, dịng sơng Cà Lổ, ven sơng trồngngơ, khoai, rau, củ quả e ấp bên cạnh ngôi nhà cổ truyền thống; (ii) Tham gia<small>các hoạt động sản xuất nông nghiệp mang đậm dấu ấn văn hóa truyền thống</small>của làng trồng hoa hông truyền thống

Hoạt động sản Xuất nông nghiệp gấp với du lịch trên cánh đồng cónhững bước tiến quan trọng và trở thành một điểm đến hấp dẫn đối với dukhách trong và ngoài nước, so với các cánh đồng nông nghiệp du lịch kháctrong cả nước, Cánh đông hoa Hương Canh được thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh.

quan tự nhiên tươi đẹp cũng như những di sản văn hóa độc đáo tir thời chống.

Pháp, MY bện ding sông Cả Lồ để lợi, dé trở thành một điểm đến du lịch hấpdẫn. Cánh đồng trong những năm qua đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc về.<small>cả số lượng khách và doanh thu. Nếu năm 2020, trang trại mới được thành lập</small>đón 1000 lượt du khách thì năm 2022 ước đón trên 7000 lượt, đạt 76 ty đồng<small>doanh thu hoạt động sản xuất và du lịch.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

“Trên cơ sở hoàn thiện quy hoạch, thực hiện quy hoạch, cánh đồng chú.trọng quản lý việc phát triển các dịch vụ du lịch và đổi mới cơ chế chính sách.để đẩy mạnh thu hút và ưu tiên các nguồn lực đầu tư. Từng bước hoàn thiệnha ting dich vụ, nhất là dich vụ nhà hàng, khu giải tí, nghỉ dưỡng, ling âmthực, v.v, nhằm tang lượng khách lưu trú, tăng khả nang mua sắm và sử dụng.<small>các dich vụ của khách du lich.</small>

Hiện nay, cánh đồng hoa, rau màu đang tập trung đầu tư các dự án mang

tính đột phá có tác động lớn đến sự phát triển sản xuất gắn với du lịch. Từ đó.

phát huy tối đa giá trị tải nguyên du lịch độc đáo, góp phần đưa hình ảnh hoa, raumàu và vị thể của khu du lịch cánh đồng hoa, rau vươn xa hơn.

1.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch ởhuyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (trang trại đồng quê Ba Vì)

<small>‘Trang trại đồng quê Ba Vì là một mơ hình điển hình phát triển sản</small>

xuất nơng nghỉ với các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch. Trang

trại cách trung tâm thành phổ Hà Nội 49km. Trang trại tọa lạc trên một khu<small>đồi tựa và dãy núi Ba Vì, trang trại có địa hình đẹp, thích hợp với nhiễu</small>loại cây nông nghiệp cũng như vật nuôi. Trang trại sản xuất nông nghiệp gắn.với hoạt động du lịch gồm:

(i) Tham quan vẻ đẹp thiên nhiên, khung cảnh dãy núi Ba Vì, đồi trồngngơ, sắn, vườn ché búp ngắn nằm e ấp bên cạnh dong song được phủ đầy phù.sa bối đáp rất màu mỡ ;

(ii) Tham gia các hoạt động sản xuất nơng nghiệp mang đậm dấu ấn vănhóa truyền thống của đồng qué Ba Vì và Việt Nam (du khách quốc tế) ;

(iii) Tham quan nông trại chăn nuôi gia súc, gia cằm, các làng nghề sảnxuất truyễn thông:

(iv) Tham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp đồng quê như bắt cá,<small>hai rau rừng, lấy mật ông, dan nát, cho động vật ăn và chăn thả vật nuôi.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch tại trang trại có những.

bước tiễn quan trọng và trở thành một điểm đến hap dẫn đổi với du khách trong,

<small>và ngoài nước, so với các trang trai nông nghiệp du lịch khác trong cả nước,</small>“Trang trại Ba Vì được thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh quan tự nhiên tươi đẹp

<small>‘ing như những di sản văn hóa độc đáo dé trở thành một điểm đến du lịch</small>dẫn. _.. Trang trai trong những năm qua đã chứng kiến sự phat triển vượt bậcvề cả số lượng khách và doanh thu. Nếu năm 2010, trang trại mới được thành<small>lập đón 1000 lượt du khách thi năm 2022 ước đón trên 80000 lượt, đạt 360 tỷ</small>đồng doanh thu hoạt động sản xuất và du lịch.

<small>“Trên cơ sở hoàn thiện quy hoạch, thực hiện quy hoạch, trang trai chứ</small>

trong quan lý việc phát triển các dich vụ du lịch và đổi mới cơ chế chính sách

để đẩy mạnh thu hút và wu tiên các nguồn lực dau tư. Từng bước hoàn thiệnhạ tầng dịch vụ, nhất là dich vụ nhà hàng, khu giải tr, nghỉ dưỡng, làng ém

thực, v.v, nhằm tăng lượng khách lưu trú, tăng khả nang mua sắm và sử dụng.

<small>các dich vụ của khách du lịch</small>

<small>Hiện nay, trang trại đang tập trùng đầu tư các dự án mang tính đột phá có</small>

du lịch. Từ đó phát huy tối đa giá.

Từ những kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với hoạt

<small>động du lịch trên địa ban huyện Mê Linh và huyện Ba Vì nêu trên, có thé rút</small>

ra bai hoe kinh nghiệm cho hoạt động sản xuất gắn với du lịch trên địa bản.các xã miễn núi của huyện Thạch Thất

Thứ nhất. Phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn với du lịchtại tại các xã miễn núi cần gắn kết và tận dung tối đa, phát huy cao nhất giá trị<small>tài nguyên thiên nhiên hiện có với các yếu tổ tập quán, văn hóa bản địa tai địaphương (huyện Thạch Thất - Thành phố Hịa Nỗi và tính Hịa Bình)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Thứ hai. Phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch tại<small>tức</small>

tại các xã miền núi dựa trên nguyêt ao giá trị bảo tổn và bên vững,

Hoạt sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch là hoạt động nông nghiệp thuẫn<small>tuy, kết hợp sản xuất tập trung hàng hóa du lịch với đặc điểm dựa chủ yếu vào</small>

<small>nguồn tải ngu) Wg. Do vậy, để</small>

hoạt động này tồn tại và phát triển bền vững thi vấn dé cốt lõi là phải giữ gin,bảo tồn và phát triển tốt giá trì tài nguyên tự nhiên nay,

<small>Thứ ba. Phát trién hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn với du lich cần</small>dựa vào người dan địa phương, phát huy tốt nhất vai trò của cộng đồng dân cuđịa phương trong phát triển du lịch. Do, cộng đồng là một phần không thể

thiếu của di sản văn hóa phi vat thể, văn hóa tâm linh, trong nhiều trường hợp,

cộng đồng địa phương chính là linh hồn, là tâm điểm của di sản, v.v. Chính vivậy, phát triển du lịch ở đây khơng thé tách rờï phát triển cộng đồng.

Thứ tw. Phat trién hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch can<small>phat triển đa dạng hóa các loại hình sản xì, chú trọng loại hình sản xuất có</small>

<small>lượng du khách quan tâm tham quan, tăng cường khâu quảng bá các sản phẩm</small>phục vụ du lịch đến các khác hàng và các công ty du lịch trên địa bản như

‘Tham quan vẻ đẹp thiên nhiên, khung cảnh day núi Ba Vi, đồi trồng ngô,sắn, vườn ché búp ngắn nằm e ấp bên cạnh dòng song được phủ day phủ sa bi

đáp. ‘Tham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp mang đậm dấu.

ấn văn hóa truyền thống của đồng. su địa phương; Tham quan nông trại chăn<small>các hoạt</small>nuôi gia súc, gia cằm, các làng nghề sản xuất truyền thống ; Tham gi

<small>động sàn xuất nông nghiệp đồng quê như bắt cá, hái rau rừng, lấy mật ông, danlit, cho động Vật ăn và chăn thả vật nuôi.</small>

Thức năm. Phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch<small>nên tăng cường khâu quản lý, nhất là quản lý chất lượng các địch vụ du lịch</small>thông qua công khai và niêm yết rõ ràng tiêu chuẩn, chất lượng các dịch vụ,<small>giá cả hang hóa, sản phẩm cung cấp va thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết</small>

<small>với khác du lịch.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>- Phía Bắc giáp huyện Phúc Tho.</small>

<small>- Phía Đơng giáp huyện Phúc Tho và huyện Quốc Oai.</small>

- Phía Nam giáp huyện Quốc Oai, huyện Kỳ Sơn (tinh Hịa Bình).- Phía Tây giáp huyện Thạch That và Thi xã Sơn Tây,

Huyện Thạch Thất có Quốc lộ 32 chạy sát phía Đơng - Bắc của huyệnkết nối huyện với thị xã Sơn Tây và trung tâm thủ đô Hà Nội. Quốc lộ 21 xuấtphát từ thị xã Sơn Tây đi qua giữa địa bàn huyện Thạch Thất là tuyến giao.thơng chính hướng về phía Nam cho huyện. Hai tuyến quốc lộ này kết hợp.

<small>với đại lộ Thăng Long tạo thành mang lưới giao thông đặc biệt quan trọng</small>

trong việc phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu giao thông giữa các tỉnh phía‘Tay Bắc - Hà Nội nói chung và của huyện Thạch Th

<small>2.1.1.2. Địa hình</small>

<small>nổi r</small>

“Thạch Thất là huyện thuộc vùng đồng bằng sơng Hồng, nhưng cũng là

khí SỐ chu) tide giữa vùng nói và trung du phía Bắc với ving đồng bằng.

<small>Nhìn chung địa hình thấp dan từ Tây sang Đơng. Theo đặc điểm địa hình,</small>lãnh (hỗ huyện có thể chia thành hai vùng sau:

~ Vũng địa hình bán sơn địa gồm 12 xã phía Tây huyện, bên bờ phảisơng Tích. Độ cao trung bình so với mặt nước biển của vùng này từ 10 đến.15m. Trong vùng có nhiều đồi độc lập, thấp, thoải, độ dốc trung bình từ 3 -

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

80, đã hình thành nhiều hd thủy lợi nhỏ và vừa, tiêu biểu là hồ Tân Xã. Datphát triển trên nền đá phong hĩa mạnh nhiều nơi cĩ lớp đá ong ở ting sâu.<small>20 - 25em,</small>

~ Vùng địa hình đồng bằng gồm 11 xã, thị trắn phía Đơng của huyện,

bên bờ trái sơng Tích. Địa hình khá bằng phẳng, độ cà trung bình so với mặt<small>khá</small>

nước biển đao động trong khoảng tử 3 đến 10 m. Nén địa cl ng niting đất hầu hết dày trên 1m, thỉnh thoảng cĩ nơi xuất hiện đá ong ở ting sâu.Đây là vùng thâm canh lúa tập trung của huyện, cĩ hệ thống kênh mương.nước từ hd Đồng Mơ. Trong khu vực cũng cĩ nhiều điểm trũng tạo thành các.<small>hỗ đầm nhỏ.</small>

<small>2.1.1.3. Khí hậu và thủy van</small>

Khi hậu: Huyện Thạch That nằm trong vùng khí hậu dong bằng Bắc Bộ,<small>mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, mia Đơng lạnh, mùa hẻ nĩng ẩm</small>và mưa nhiều.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23.40C, với tổng số<small>giờ nắng trùng bình trong năm là 1.680 giờ.</small>

<small>- Lượng mưa: Huyện Thạch Thất cĩ lượng mưa bình quân năm khá lớn</small>

với 1.628 mm, cáo nhất là 2.163 mm và thấp nhất là 1.519 mm. Lượng mưaphân bé trong năm khơng đều, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm.<small>85% tổng lượng mưa cả năm. Lượng bốc hơi bình quân năm vào khoảng 860</small>mm, bằng 57% so với lượng mưa trung bình năm.

~ Độ ẩm: Độ ẩm khơng khí trung bình năm vào khoảng 83%, thấp nhất<small>trong năm là thắng 11 và tháng 12 (với độ ẩm là 80%). Tuy nhiên độ chênh</small>lệch về độ ấm giữa các tháng khơng lớn.

<small>Thủy văn:</small>

~ Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực được cung cấp bởi

sơng Tích, kênh dẫn nước Đồng Mơ - Ngài Sơn, Phù Sa. Nước mưa được lưu

<small>giữ trong các ao hỗ, chủ yêu là các hỗ thủy lợi vừa và nhỏ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

~ Nước ngầm: Được chia làm hai khu vực. Vùng đổi gị phía phải sơng.Tích có mực nước ngim khá sâu, kết quả khoan thăm dò ở khu vực Hịa Lac,xã Thạch Hịa và xã Bình n cho thấy nước ngằm ở độ sâu 70 - 80m, lượng.nước này khơng lớn nhưng có chất lượng tốt. Vùng đồng bằng phía trái sơng.Tích có mực nước nơng va khá đổi dio, các giếng khơi sâu trên 8mđều có nước, nhiều giếng nước ở độ sâu 5m.

<small>2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên</small>* Tài nguyên đất

Đất huyện Thạch Thất gồm 4 nhóm đất với 8 loại đất:

= Nhóm đất phù sa gồm 2 loại đất: Bat phù sa trung tính ít chua và đất

<small>phù sa giây.</small>

Nhóm đất đơ vàng gdm 4 loại dit: Đắt nâu đỏ tên đã mắc ma bazơ vàtrung tính; đất đỏ vàng trên đá sét; đất nâu vàng trên phù sa cổ; đất đỏ vàng.biến đổi do trồng lúa nước.

~ Nhóm đất đốc tụ có một loại dit: Dat thung lũng do sản phẩm đốc tụ.~ Nhóm đất lầy và than bùn có một loại dat: Dat lầy.

<small>* Tài nguyên nước.</small>

<small>"Nguồn nước mặt đang được sử dụng của huyện chủ yếu lấy từ sơng</small>

Tích, kênh dẫn Đồng Mơ - Ngai Sơn, Phù Sa. Nước mưa được lưu giữ trongcác ao hỗ (trong đó có các hé thuỷ lợi nhỏ và vừa) dé rồi cung cấp nước tướicho đồng ruộng. Nước sinh hoạt của nhân dan được lấy từ nước mưa, giếng.khơi, giếng khoan, hệ thông cắp nước tập trung.

Nguồn nước ngầm: Vùng gị đồi phía phải sơng Tích có mực nước

ngàm khá nơng, kết quả khoan thăm dị ở Hịa Lạc thấy nước ngằm ở độ sâu.

bằng phía tái sơng Tích có mực nước ngằm nơng và khá adi dio, hẳu hết các

80m, lượng nước tuy không lớn nhưng có chất lượng tốt. Vùng đồng

giếng khơi sâu trên 8m đều có nước, nhiều giếng có nước ở độ sâu Sm.<small>* Tải nguyên khoáng sản</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

“Thạch Thất nghèo tài ngun khống sản. Các khống sản chính chỉ cósét, đã ong để sản xuất gạch ngồi, để sản xuất vậ liệu xây dựng phân bổ ởnhiều nơi nhưng tập trung nhiều ở Cảm Yên, Đồng Trúc, Đại Đồng. Đá ong.phân bồ đọc tỉnh lộ 84, chủ yếu tập trung ở Bình Yên.

Việc khai thác các nguồn tai nguyên trên cần có kế hoạch, quy hoạch,

quy hoạch cụ thé, tránh hiện tượng khai thác tự phát có thé lầm giảm diện tích

đất sản xuất nơng nghiệp và ảnh hưởng đến môi trường.

<small>* Tai nguyên nhân văn</small>

“Trên địa bản huyện quan thé di tích đình, chùa, miếu mạo khá phongphú. Trong tổng số 98 di tích lịch sử, có 30 di tí

<small>‘Tay Phương là cơng trình di tích lịch sử được xếp hạng đặc biệt quan trọng.</small>

có nhiễ ‘ing làcủa quốc gia. Trong huyệ làng nghề truyền thống, đồng thời

một trong những cái nôi của: múa rồi nước, hát chèo, vật cỗ điển... Hang nămnhiều lễ hội truyền thống được tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hóa,

tỉnh thần của nhân dan,

<small>Ngồi ra, trên địa bin huyện có 72 làng được cơng nhận là làng văn</small>hố. Các làng nghề truyền thống khá phong phú và đa dạng đã và đang thu.<small>hút một lực lượng lao động khá lớn, tạo ra các sản phẩm mang bản sắc quêhương, góp phần tăng thu nhập, én định đời sống cho người dân trong huyện.</small>

<small>* Tải nguyên rừng,</small>

Diện tích rừng trên địa bản huyện Thạch Thất là 2.457,14 ha, trong đótập trung chủ yếu ở 3 xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Binh với 2.174,29 ha.(bing 88,5%), Tại đây bao gồm cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc<small>dụng. Diện tích rừng phịng hộ có 346,03 ha tập trung chủ yêu ở xã TiếnXuan với 301,03 ha. Diện tích rừng đặc dụng với 325,9 ha có ở Yên Trung va</small>'Yên Bình. Cây rừng bao gồm tre, nữa, các loại gỗ tạp là chính, các loại gỗ<small>q cịn là các thú nhỏ, các lồi chim.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Diện tích còn lại (282,85 ha) là rừng trồng sản xuất, phân bố rai rác ở cácgò đổi trên địa bản 6 xã, trong đó diện tích khá tập trung ở các xã Bình n

(153,01 ha), Thạch Hịa (62,57 ha), Cần Kiệm (52,45 ha), còn lại các xã Kim

Quan, Phú Kim, Đồng Trúc diện tích ít, phân tán. Tập đồn cây trồng lâm.nghiệp gồm: Bach dan, Keo lá Tràm, Keo Tai tượng... Ngoài ý nghĩa kinh tế, cây

lâm nghiệp được trồng trên đắt đồi núi đốc có tác dụng phịng hộ, bảo vệ đất, tạo

cảnh quan mơi trường, điều hồ khí hậu. Động vật tự nhiên ít do chỉ có rừng,

trồng nằm phân tán ở các di núi độc lập, chú yếu là các lồi chim,

Những năm gần đây diện tích rừng trên địa bàn huyện bị thu hẹp khá<small>nhanh do việc thực hiện các cơng trình, dự án lớn.</small>

2.1.2. Đặc diém kinh tế - xã hội của huyện Thạch That2.1.2.1. Về kinh tế

Tổng giá trị kinh tế trên địa bàn huyện tăng liên tục qua các năm,<small>bình quân trong 3 năm đạt 10,5%, trong đó khu vực nơng nghiệp ting7.4%: khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10,7% và khu vực dich vụthương mại tăng 8.7%.</small>

Bảng 2.1. Giá trị các ngành kinh tế huyện Thạch Thất (2020-2022)

L_ Năm2020 Năm 2021 Năm 2022

<small>Giá trị | Tỷ lệ ' Giá tr] | Tỷ lệ | Giá trị | Tỷ lệ</small>

<small>(ty) | (%) | (td) | (%) | (HA) | (%)</small>

<small>1 Nôngnghip L670 | 115 1890 | 17 | 1920 | 108Phân ngành</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

thành như Hỏa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai với các tuyển giao thông quan trọngnhư Dai lộ Thăng Long, Quốc lộ 32, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 21, trục

<small>kiện cho Thạch Thất phát t</small>

rộng giao lưu trao đối hang hóa tạo da cho phát triển kinh tế.

<small>hiện có 1 khu cơng nghiệp, Ÿ Cụm cơng nghiệp va20.885 hộ sản xuất ti</small>

thống. Các doanh nghiệp, hộ sản xu:

u thủ công nghiệp nằm chủ yếu ở các làng nghề tru)<small>trên địa bàn huyện trong những năm</small>thúc diy kinh tế CN - TTCN của huyệnphát triển tạo ra nhiều sản phẩm, thu hút lao động giải quyết nhiều công ăn<small>qua phát triển khá mạnh đã góp pl</small>

việc làm tăng thu nhập trong nhân dân, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh

<small>2.1.2.2. Về thu nhập và tí lệ hộ nghèo</small>

‘Thu nhập bình quân đầu người của huyện Thạch That liên tục tăng quacác năm, đạt 38,5 triệu đồng/người Năm 2022, tuy nhiên vẫn cịn khá thấp so.<small>với bình qn chung của Hà Nội (khoảng 50 triệu đồng/người) và có sự biến</small>động khá lớn giữa các xã có làng nghề truyền thống và các xã thuần nơng.

ịn ở mức khá cao, chiếm 9,05%,

<small>Ty lệ hộ nghèo trên địa bản huyệt</small>

Năm 2020, Tiếp tục thực hiện những giai pháp hợp lý, hiệu quả trong phát

triển kinh <small>xã hội trên địa bản huyện, cơng tác xóa đói giảm nghèo của</small>“Thạch That đã tạo được bước đột phá, tỷ lệ hộ nghèo trên địa ban huyện Năm.2022 tiếp tục giảm xuống còn 3,6%, có xu thế giảm dẫn với tốc độ phát triển.inh, quân là 63,08% trong 3 năm qua, đây là một tín hiệu tốt cho địa phương.

Bang 2.2. Thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của huyện Thạch Thất

<small>: Năm | Năm TĐPT</small>

<small>Chỉ tiếu Nim 2020, Ji | 22 - BOC)Thu nhập (trđ/năm) 332 | 357 | 385 107,92Ty lệ hộ nghéo (%) 905 | 588 | 36 63/08</small>(Ngn: Phịng thơng kê huyện Thạch That các năm 2020; 2021 và năm 2022)

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

(Ngn: Phịng thong kê huyện Thạch That các năm 2020- 2022)

Tính đến Năm 2022 dân số trung bình tồn huyện là 189.527 người,chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn (chiểm 94%). Tỷ lệ gia tăng dân số.<small>huyện Thạch Thất giữ ở mức khá cao, trúng bình giai đoạn Nam 2020 - 2022là 1.4%, trong đó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,1% và tỷ lệ gia tăng cơhọc là 0,3%.</small>

Mật độ dân Số chung toần huyện tính đến Năm 2022 là 2236người km2 dit xây dựng, mật độ này so với khu vực nông thôn là khá cao. Ởcác xã nằm trong khu vực hảnh lang xanh, có làng nghé phát triển thi chỉ tiêuvề mật độ dân số/đất xây dựng tương đương với khu vực đồ thị loại I, loại II(trên 8000 người km2): Đây cũng là thách thức không nhỏ đối với mục tiêu<small>phát triển bền vững của huyện.</small>

<small>2124, Cơ sở hạ ting* Giao thông,</small>

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện rất thuận tiện. Bao gồm cáctuyến đường bộ chính sat

Tuyến đường cao tốc Láng - Hịa Lạc, đường Hồ Chi Minh và quốc lộ<small>32 chạy qua với tổng chiểu dài là 17 km. Đây là những tuyến đường giao</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

thơng chính của huyện với các vùng lân cận. Tuyến tinh lộ gồm các tuyến.<small>Phùng Xá - Đại Đồng, Bình Yên - Liên Quan với tổng chiều dài là 22 km.Ngoài ra các tuyển đường liên xã trong toàn huyện được khép kin với tổngchiều đài 65 km. Trong đó có một số tuyến rải nhựa vã mở rộng, cỏn lại một</small>

tuyển rai cắp phối... Hệ thơng đường liên thơn, đường trong xóm với clđãi khoảng 150 km cũng cải tạo và nâng cắp, phn lớn đã duge kiên cổ đỗ bểtông. Hệ thống dường nội đồng cũng được nâng cấp dim bảo cho hoạt độngsản xuất của nhân dân trong huyện.

<small>* Thủy lợi</small>

<small>“Trên địa bin huyện có 82 tram bơm tưới, trong đó có 11 trạm với công,</small>

10.390 m3/h, 5 trạm với công suất 3.420 m3/h, còn lại 66 trạm bơm nhỏ.

Đồng thời huyện cũng có 8 trạm bơm tiêu với cơng suất 29.000 m3/h. Ngồira cịn có 2 trạm bơm tưới tiêu kết hợp với công suất 3.500 m3/h. Trong mùa.<small>mưa ting với lượng mưa 300 mm trong 3 - 5 ngày đảm bảo tiêu dng cứu lúa,hoa màu... Các trạm bơm hàng năm đều được tu bổ, bảo dưỡng, nâng cấp.</small>

Cùng với hệ thống trạm bơm, hệ thống kênh tưới tiêu nội đồng của.<small>huyện từ nhiều năm nay thường xuyên được cải tạo và đã cứng hoá được một</small>

phan hệ thống kênh tưới, đảm bảo yêu cầu tưới tiêu của cây trồng.

“Tổng điện tích được chủ động tưới là 4.550 ha, trong đó có 1.465 hatưới bằng hồ chứa nước; 2.745 ha tưới bằng trạm bơm và 340 ha tưới bằng.<small>các công trình thủy lợi nhỏ nhờ lợi dụng địa hình.</small>

Tuyến đê Tả sơng Tích dai 14,7 km là dé cấp III đo Nhà nước quản lý.

Ngồi ta cịn có các tuyến đê nhỏ như đê hữu sơng Tích và dé bối với chiều dài

khoảng 15 km. Hệ thống đê sơng Tích hàng năm được Nhà nước quan tâm cũngcố ving chắc song cũng chỉ đảm bảo an toàn ở mức báo động số 3, Phong triotrồng tre chắn sóng trên đê sơng Tích của huyện đã triển khai rit tốt.

<small>* Các địch vụ nơng nghiệp</small>

<small>Trong những năm qua, hàng hóa trao đổi trên địa bàn huyện khá đa</small>

</div>

×