Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp: Nghiên cứu đặc điểm tái sinh và lựa chọn phương pháp điều tra tái sinh rừng tự nhiên tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.59 MB, 127 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP.

PHƯƠNG PHÁP DIEU

NHIÊNTẠI XÃ BUS.

<small>Ma Tây, 2007</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẮM ON

bón Ti

_ oi ae

<small>tủ nhiệm.Luận văn này được hồn thành tại Trường Đại học</small>

tháng 7/2006 đến tháng 6/2007. Trong quả trình thực hi<small>sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu Trường Đại h</small>Khoa Đảo tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cơi

giúp đỡ đó. v

Tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu. STS. Vikjiễn Hinh, người đã trực

tiếp hướng dẫn, chỉ báo và giáp đỡ tác gid trong suốt quárinh thực hiện đề tải.

Chuối cùng tác giả xin bảy (6 lòng biết ơn đến sạn bê, người thân và đồng

tp pln xa đã giúp đỡ tác giả cae vật chất lẫn trong quả trình hồn thành

luận văn. Đó là nguồn cổ vũ lớn l

<small>DHLN, tháng 6 năm 2007</small>

<small>“Tác gi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

ĐANH MỤC KÝ HIỆU ĐÙNG TRONG ĐÈ TÀI

Da : Dưỡng ki tân cy tt 1.3m em) 4err = Công thức tổ thành %G/a : Tổng tiết diện ngang trên ha (m*/ha) ⁄ “Ay

Wn + Chiều cao vit ngọn (m) RY

Mia Trữ lượng trên ba (ha) (NG)

Nha = Mit Gây/ha) =

Nw : MậLđộ cây tái sin tiễn vọng tri ha)

orc iu chuẩn Š AY

ops +O dạng bản we

Phuong pháp 1: Phương pháp điều tra t 40 6 với diện tích mỗi 6 là 25m"

<small>(Sx5m)</small>

Phuong pháp II. : Phương pháp điều tra 28 6 với điện tích mỗi 6 là 4m’ (2x2m)

Phuong pháp II : ềutra 12 ô với diện He mỗi 6 là 9m” (3x3m)Phuong pháp V : 6 với diểndịch mỗi ö là 25m" (SxSm)Phương pháp VI : liễu tra leo đãŸxới diện tích mỗi dai là đầm”

<small>TTTSIN</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH MỤC CAC BANG TRONG LUẬN-VĂN

<small>TT “Tên bang</small>

241 Tơng hợp tinh hình kinh tế của xã Dui Sáng năm 2

3-1... Thống kế số 6 dang bản, diện tích vả tỷ lệ điều t

4-1 Hiện trang sử dung đất đai ải nguyên rừng củ4-2. Kết quả phan loại trang thải rừng...

4-3 _ Kết qua xác định một độ cây ti sinh.

<small>4-4 Kết quả xác định chất lượng ti sinh..</small>

4-5. Kếtquả xác định nguồn gắc ti sink :

46 hin yin rên git trang tiếp oo chan U

theo tiêu chuẩn. k 464-8 Kếtguảso sánh phân bố a tiêu chuẩn U va vel<small>49 intede trạng thái rừng. 49</small>

theo chiều cao (N/M).

4-10. Kết quả mô phỏng,

i theo chiều cao.

4-11. Phân bố thực.4-12 Kết quả mô<small>4-13. Tổng hợp,</small>4-14. Sai số xi

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

3⁄2 __ Sơ đồ bố trí các ODB điều tra tái sinh phương;33 Sơ đồ bố tri các ODB điều

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DAT VAN DE

Theo số liệu công bổ của các tổ chức IUCN, UNDP và

<small>trung bình mỗi năm trên thé giới mắt di khoảng 20 tr</small>

che phủ rừng giảm đáng ké so với trước đây: Năm 1

<small>khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ khoảng 43%, nấ</small>

1999, theo số liệu thống kê chi cịn 10,9 triệu haytrong dó 9:1,5 triệu ha là rừng trồng với độ che phủ t

trì nguồn tải nguyên nay, vai trỏ của lớp cay

hình thành những khu rừng mới có chất lượn

Bén cạnh việc nghiên cứu phương tra tằng cây cao nhằm tìm ra

những quy luật phổ biến ở rừng tự nhỉ rùng ng thì việc nghiên cứu

phương pháp điều tra tái sinh ở rừng tự nhiên cũng, sếp phản ‘quan trọng trong việc.

hỗ trợ công tác điều tra tai nguyệt

<small>ái sinh Cố ý nghấữ tát lớn dối với sự</small>

học điều tra 1a chứng tỏ các phương pháp.

bảo vệ, sử dụng và tai tạo lạ r 6 thể đưỡŠngiải quyết thoa đáng khi có được,

ít Ác quốƯuit sống của rừng, trước hết là quátrình tái sinh, sự hình thành và thái BÏỂÑ/đổi của rừng tương ứng với những

điề kiện nối uống ự điền Khác nhau)

<small>Nhu vậy nghiên Gru BÑỀNiễm tái sinh rừng cũng chính là nghiên cứu qúa trình</small>

phục hồi rừng. Vi tiệt (sinh rừng Sb nghĩa rất lớn đối với sự vững bin của hệ

sinh thái, cũng như git _ rừng được lâu :

<small>vi tục, Tuy nhiên,</small>

rừng tái sinh thể những quy. fig ie định, phụ thuộc vào đặc diém sinh vật học,

sinh thai học, „ điều ia lý và tiểu hoàn cảnh rừng.

“Tái sith rừng tột quá trình phức tạp, nghiên cứu các quy luật t ân

thiết, vừa có ý nghĩa lý ]0Â2Vừa là cơ sở khoa học quan trong cho việc dé xuất các<small>sinh là</small>

Gite chất là một quá trinh sinh học mang tính đặc thù của hệnguồn tải nguyên rừng có khả nding ti sản xuất mở rộng

được các quy luật ti sinh kết hợp với các phương pháp điều

tra hop đều khiển các quy luật đồ phục vụ cho các mục tiều kinh doanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>các phương thức kinh doanh rùng.</small>

Việc lựa chọn phương pháp điều tra tái sinh hợp lý sẽ

chóng, chính xác, rút ngắn cơng đoạn điều tra, giảm chi phí.

{a rừng tự nhiên ở nước ta có nhiều kiểu trạng thái“Xuất phát từ thực tế đó tơi thực hiện dễ tài: “Ny

lựa chọn phương pháp điều tra tải sinh rừng tự nhiễn tại<small>Bồi, tỉnh Hồ Bình”.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

hành và phát triển của thảm thực vật rừng. en ic điểm túi sinh rùng

tự nhiên và các phương pháp lựa chọn điều tra ái sinh dk được Wu te giá tong

<small>‘va ngoài nước dé cập đến. we</small>

1.1 Trên thé giới y

4 4

<small>“Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu lãm học, hiệu quả của tải sinh rs</small>

được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cầu trúc ]Mổi, chất lượng cây con, đặc,điểm phân bố. Vai trò của cây Oh là thay thé câyÂgjŠLcỗi, vì vậy hiểu theo nghĩa

<small>"hẹp, tái sinh rừng là quá trình p</small> hi bình pig bin ca rừng, củ yếu tng

men thé giới đã trải qua hàng trăm

én từ những năm 1930 trở lại

ẨYN Khi hình thành cơ quan sinh sản, sự hình thành hoa,

\, sự phù hợp của mùa vụ hạt giống với điều kiện<small>a lâm học Liên Xô cũ lại để nghị chi nên nghiên cứu.</small>

<small>lá tải sinh rừng là nhiệm vụ edn thiết của các nhà dieu tra.Việc</small>tái sinh tự nhiên cũng có nhiều cơng trình để cập đổn, đáng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>chú ý là cơng trình của RiChards.P.W (1952). Tác</small>

mua nhiệt đới. Kết qủa nghiên cứu cho thấy, trong các ư dạt

sinh có tổ thành giống hoặc khác biệt cây mẹ.

Các nhả nghiên cứu đều có chung một quan didi

(được xác định bối mật độ, tổ thành loài cây, cấu trie ng cây Bo, đặcđiểm phân bố và độ dai của thời ky tải sinh rừng. Sự ay Kha biệt giữa.

18 thành lớp cây tái sinh và ting cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khog. bộc quan tâm,<small>(Mibbread, 1930; Richards, 1933; 1939; Aubres\ 8; Beard, ›: Lebrun và.</small>

<small>Gilbert, 1954; Jones, 1955-1956; Schultz, 1960; Baur, 1¥64; RollB 1969) [41]. Do</small>

tính chất phức tạp về tổ thành lồi cây, trong ó chỉ có. loài có giá trị nên

<small>trong thực tiến lâm sinh người ta chỉ tập áo sát những loài cây có ý nghĩa</small>

nhất định. xy

lê phương pháp diều ra tối sinh, nhiều tác giẤ st dụng các lấy ô mẫu

hình vng theo hệ thống do Lowermilk (1972) đệ Whi, với điện tic 6 dang bản

thông thường từ 1+4m?. Bên cánh đó, cũng cổƯnhiêu tác giá đề nghị sử dụngphương phip điều tra theo các ð đồ iếm có điện tích biến động từ

10+100mẺ, Phổ biển nhất hệ vàn các diện tích nghiền cứu từ

<small>138). Phương pháp này trong điều tra</small>

tn ha hp sa xo

<small>1g kế, Barnard (1950) đã để nghị phương,</small>

° thước ơ đo đếm có thể thay đổi tuỷ theo.<small>các trạng thái rừng khác nhau [22]. Phương,</small>

thích hợp cho từng đổi tượng rững cụ thể.

“quả tái Andy rừng,

thiên cứu về rừng mưa dã nhận xé, đặc dif hỗn

ie tui. TỔ thành những loài cây tái sinh mọc ở lỗ trồng là

ạ mọc nhanh, đời sống ngắn, khơng có mật trong tổ thànhthể là do chim, những động vật tử xa mang ti... Tỉ lệ câyích thước lỗ trồng, tức là kích thước lỗ trồng cảng lớn, hi<small>iễu. Đây là loàiay tiên phong lâm nhiệm vụ hin gắn các lỗ.</small>

<small>hh của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>lên thay thé các loài cây wa sáng. Khi nghiên cứu rừng nhiệt</small>

cho thấy có hai đặc diém tái sinh phổ biến, đó là tá sinh vệt

<small>những</small>iuybe không<small>thành</small>rừng thường thay đổi theo không gi i say cả trong,ciing một dia

điểm, cũng một thời gian nhất định, tổ hop êm thé bằng tổ

hợp loài cây khác hẳn. Nếu xét trên diện tich\phd, tổ hợn loài cây tái sinh khơng,

mang tính chất thừa kế. Nhưng nếu xét trên một phạm vi rong thì tổ hợp các lồicây sẽ thừa kế nhau theo phương thức. 'Thàdacỗng của A.Obrevin đã.

Sut được hiện ượng bốc khn sinh, Ôn cử là "HUớn ơn tuân ý

ngẫu nhi

ýchthŸBg nhỏ (L⁄ẴỄM); (11,Sm) cây tái sinh có dạng

Bernard Rollet (1974) tổn/

nhận xét, Trong các OTC có<small>phân bố cụm, một it có di</small>

<small>thu thập, Taylor (1954), và</small>

nhiệt đới bị thiếu hụt, cài

55) clig thay số lượng cây tải sinh trong rừng

i bo sung thật bằng trồng nhân tạ.

<small>tự hiên trong rừng nhiệt đới M.Loeschau (1977)</small>

đểgore một khu rừng có tai sinh đạt yêu cầu hayacon tra ngẫu nhiên, trữ trường hợp đặc biệt có thể

cđựa vào những nhận xét tổng q8t-VŠ mật độ tái sinh như nơi có lượng cây tái sinh

rất lớn. Từ tốn &È sai số cũng như về mặt tổ chức thực hiện thì các 6

được chọn ÍẦ những, nh ao, dign tích là 25m? dễ ding xác lập bằng gậy tre.én. được xác fp theo từng nhóm, mỗi nhóm gm 4 6 bổ tr liên tiếp theo

12 không ding đều. Như vậy, các ð vừa dại diện được diy đủta. và những nhân 15 điễu tra vừa có dạng gin với phân bổ

<small>rimg cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc bit là</small>

số ổ thành giống hay khác biệt với tổ thành ting cây

<small>cao.(Mibbread~ 1940; Richard - 1944, 1949, 1965; Baur - 1964; Role...</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>nhiên ở rùng nhiệt đới đáng chủ ý nhất là cơng trình nghi</small>

(1952). Ở Châu Phi, trên cơ sở số liệu thu thập dược.(1955) xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đi thiếu ty

cách tring rừng, Cáo táo giá nghiên cứu dải sinh ri

<small>Budowski (1956), Bara (1954), Catinot (1965) ại có</small>

pháp lâm sinh dé ra cần thiết để bảo vệ cây tái sinĐiều tra dan giá ti sinh rừng là một nhỉkinh tế và Him học, Các nhà nghiên cứu đều cí

túi sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ, di, cầu trúc tuổi, chất lượng cây

con v.v... Để xác định mật độ cây con t hươnŸBháp: Ơ dạng bản (diện

tích 1z4m2), dai hẹp va 6 có kích thước lớn (40:180(n). 'Phổ biến nhất là cách

dũng phương pháp thống kê từng,phần bằng cách 6 dang bản trong 8 thi

1968) để nghị ding 15+26 6 kích thức 1+2m? thing kế cây con tuổi nhỏ hơn 5cây ÊỒ tuổi 5-10 năm. XV.Belov (1983)

an điển thẳng nhất là nghiền cứu

<small>thống ké toán học trong điều tra vàtrong các cơng trình của Greig Smith,</small>

<small>1967 và V.I.Vasilev uyễn Van Thêm, 1992) |32|. Dé xác định</small>

<small>nhanh mật độ và phân fg tích có thể dùng chỉ iêu độ thường gặp</small>

<small>(Marunov, 19 K®)</small>

lên cđutiên đây phần nào đã làm sing tỏ các phương pháp

iê t mưa nhiệt đới luôn tổn tại những quy luật hếtliên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới nói chung văn chưa.

cho từng loại rừng cụ thể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

sinh eơ quan sinh sản, sự chuyển hoá vật chất và năng lượng, wu các hoạt

động sinh lý diễn biển trong các cơ quan sinh sản. Dé hiểu biết

hỏi cô phương pháp nghiên cứu riêng biệt. Vấn dé này vinghiên cứu của các nhà lâm học. VỀ mặt sinh thái, dối uâm sinh học là mối quan hệ qua lại giữa quá trình táVi vậy, thực chất của nghiên cứu ti sinh rừng là

iy me, tng cây bụi và

tần oi. ong đó hs là gân og ing i Sih

dưới tán rừng. Trong nghiên cứu TSTN các te giả thườigehia quá trình này ra

thành các thời gian khác nhau, từ đồ tim, thân mối trường chỉ phối đến

<small>từng thời gian.</small>

phương pháp đều thu thập số liệu tái Sigh trên ốỦng bản. Mặc dù dộ tan che phản

ánh thiểu chính xác mỗi q con Ÿfntán rừng, nhưng nó là một chỉ tiêu

đơn giản, đỄ đo đạc, thuận tiện với SHE xuấc WP Vay, cho đến nay chi tiền độ tan che

đo theo chi dẫn của Doyát, T.A Richard€ 934-1935) vẫn được sử dụng rộng rã

<small>trên thể giới ~</small>

<small>Cách thức va p nghhỀN cũu: Tuy vào mục tiêu nghiễn cứu mà lựachọn các phương pháp m ột trong những vẫn đề được bản luận là kíchthước ơ tiêu chúễn được sử ng các nghiên cứu lâm học nói chung và tải</small>

sinh tự nhiê i riêng Thông thường 0 teu chuẩn có kích thước biển đổi

tir vai trim Ấn bản na đến 1+2ha [3]. Nhiều tác giả cho rằng rất khó6 thể ti tiểu chuỗn thích hợp cho vẫn trên. Vì đổi tượng

<small>è tạp, nến cần căn cử vào đổi tượng vả mục tiêu nghiên cứu cụ</small>

<small>úc 6 nghiên cứu.</small>

h địc diém phân bố số ety trên mặt đt, có tác giả ding &

lạ lại có tác giả dùng tiêu chun 1 ha, có khi lễ 1,5 ha hoặc

chiếu tân TT €ấy trưởng thành, cịn ở Nga có tác giá để nghị chi ding 6 dang bản

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>kê tốn học.1.2 Trong nước</small>

nghiệp. Nỗi bật có cơng trình của Thái Văn Trừng <sup>(I 8)</sup>

vật rừng Việt Nam”. Ông đã nhắn mạnh ánh séiig là nhí i khống chế và

điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyén sinh. Gai inh,

Khi đánh giá hiện trang tái sinh củ 1g thứasjnh người ta lưu ý đến

thành phin tham gia của các cây con thuộc các loài cây ðỗ có giá trị. Chỉ khi thành.

phần tham gia của các lồi cây gỗ có giá trị đạt được. cm ¢ độ nào đó thì tấi sinh

tự nhiên mới được đánh giá là đủ, Từ trước đến tời ta đánh gi tải sinh tự

nhiên bằng cách thống kê thành. của mộtnfỗm đường kính nhất định. Như.

vậy, hiện trang tái sinh tự nhỉ dài cây gỗ có gia trị được đánh giá chỉ dựa

tr nimarong một nhóm kích thước nào đố

<small>Ất là các diện tích rừng áp dụng</small>

ác cá thể lồi cây gỗ có giá tị thuộc

yếu. Chi số che phủ được để xuất ởon tập hợp tit cả các cá thé có kích thước

6 đủ khả năng hình thành nên 1 khu rừngtự nhiên hay không [26]?

3} đã đưa ra phương pháp đánh giá tổ thành rừng

i cây tham gia vào tổ thành thì nhiều, trên Tha có.

Š kể hết được. Vi vậy, người ta chỉ <sup>kể đến loài</sup>

<small>khác nhau của</small>

<small>6 giá trị kinh</small>

Tác giả đã đưa ra công thức tổ thành là X> Nia, với X là

số cây diéu tra và a lả số lồi điểu tra. Một

cơng thức tổ thành phải có số lượng cá thể bằng hoặc lớn

loài, diễn thé và phân bổ các qu lạc thực vật

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tự như ting cây gỗ; ở rừng thứ sinh tồn tại nhiều cây gỗ men

tượng tái sinh theo đám tạo nên sự phân bố số cây khơng để

kết quả đó, tác giả xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tái

đối tượng rùng lá rộng ở Miễn Bắc nước ta

<small>đất rừng tự nhiên sau khai thác kiệt và một</small>

nghiền cứu cho thấy, với đối tượng rim; iu phục hỗi:,phân bố số cây theo

đường kính và theo tuổi đều là dạng phí Ề Điều My chứng tơ Sau Sau mặc

dù là lồi cây ưa sáng mạnh, vẫn có đặc điểm tái sinh en tục qua nhiều thé hệ, cảng,về san tốc độ cảng mạnh. Đối với rừng tự nhiên thongteh hỗn giao thì phân bổ sốcây theo tuổi của cây cao và cây đái sinh đều có, hân bố giảm và nhìn chung.lâm phân tự nhiên cây rừng tái siMiên tục văŸ&ảng ở tuổi nhỏ số cây cing tăng.“Tác giả cịn cho biết hệ số tanh tín theo đhẳn trăm (%) số cây của tang ái sinh<small>tế ct ‘Da sốt lồi có hệ số tổ thành tằng cây cao</small>

i sinh cũng Đ Do khó nhận bid tên cấy của ng tá

ita bệ OM thành tng tái sinh và ting cây cao db

sinh( TẾ đó, nếu biết mật độ chung của những cây

phẳnÈSẽ xác định được số lượng tái sinh của từng.

ÈƯ§N dung kết quả này để sơ bộ xem xét những loài

túi sinh cần phải tra đặm hại và những loti nào

<small>ude trang thái rừng IIIA3). Kết quả</small>

'pháp Ÿe tiến tai sinh là đủ.

Nguyễn Hồng ut £25] đã nghiên cứu kết hop chặt che khai thie với

ở hac giá cho rằng để đáp ứng yêu cầu khai thác bảo đảm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

sau 2 năm đều thấy xuất ái ing cong,

<small>cây mục đích trên 6 ứcdễ rõ ret,</small>

chứng tỏ sau khi khai thác quá trình tái sinh tự n ly. Về chất

lượng cây tái sinh, tác giả cho thấy số cây tá sinh nằm trORk Ee, dợ.chiều cao ở 2

công thức chặt đều tăng so với trước khi khai thiếệ Chiều cáo cảy hinh cảng tăng,

thi sự chênh lệch về số lượng cây giữa 2 côn. ro, khác, trước khaithắc tỷ lệ cây tái sinh tốt ở cả 2 lọại cường độ chặt đến chiếNBỨ% so với toàn bộ.

Sau khai thác 2 nấm tỷ lệ này là 87% đổi vi tường độ làn 83% đối với cường

độ 50%. Chứng tỏ qua khai thác điều cảnh gia sy ti sinh đã đưc ảithiện tốt.

Nguyễn Duy Chuyên (1985) [1] đã nghiên ci luật phân bổ cây tái sinh tự

<small>nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn lồi vùng Ơ-Châu, Nghệ An. Từ kết quả.</small>

nghiên cứu phân bổ cây tái sỉ saoallễn gốc và chit lượng tá giả chobiết, trong tổng số 13.657 6 8.444 ư có it nhất một cấy ái sinh, Tập hợpsố lượng ô này theo chiễ gốoyvà chất lượng tác giả cho thấy 35% cây

tái sinh có chiều cao từ 2m trở lên, 80#e;cRÝ tải sinh có nguồn gốc hạt, 20% cây

choi, 47% cây tái sỉ 2 tr, .

cây ải sinh có chit lượng trung bình và

<small>16% cây ti lu. VỀ số lượng cây ti sinh tác giả cho thấy ở rừng</small>

giàu, có chit two lồi ÍV Xã IIIB) có số cây tái sinh lớn nhất (3200:4000

cây/ha). Rừng mghéo số. ay-tdinginhs chỉ có 1500 cây/ha (IIIA1).Trong tồn lâm

phần phân bổ ÿ thuyết của at sinh tự nhiên ở rừng trung bình (HA2) có dang

phân bé Pe loại riing khác cây ti sinh có phân bố cum.

Theo li liệu en, Did ta Quy hoạch rừng (1983) thì tại khu vực lâm

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Va Dinh Hud, Phạm Dinh Tam (1989) [14] nghiên cứu và kếttrong giai đoạn non, cây chịu bóng dưới tán rừng có số lượng tái si

có cây mẹ, cây con chiều cao thấp hơn 50 em và it có Mật độ câydái

‘va phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao thay dồi,

<small>có chiều cao trên 1,5m tăng lên.</small>

<small>‘Tinh hình ti sinh rừng tự nhiên ở khu vực Phùng Tira</small>

Nam (1962 - 1963) Viện ĐÍều tra Quy hoạff9với sự giúp dỡ của chuyên gia

Trung Quốc đã tiến hành nghị i sinh, ng Sông Hiểu, Nghệ An bằng

phương pháp đo dém dién bi ob tiga 3y túi sinh/tha. K&L quả điền tra đã

<small>3 cáo khoa học “Khái guát về tình hình</small>

fa vào mật độ tái sinh, Vũ Đình Hue

‘thant bạ cỡ: cỡ rit tốt có mật độ cây tái sinh lớn

<small>inh có rŸĐY độ cây tái sinh từ 4000 - 8000 cây/ha, cỡ:năm 1969, Viện.</small>

<small>bố liên tục,</small>

<small>(1969) đã phân khả</small>

<small>hơn 12000 cây/ha,</small>

ộ An, YênBai, Quảng Ninh. Ô tiêu chuẩn được lập với diện

<small>ti. Do đếm tải sinh trên 6 dang bản có diện tích tir</small>

100-125m?, kết hợp dig al tuyển. Từ đó tiến hành phân chia trang thi rừng

<small>1963, 1970) [36] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt</small>sing là nhân tổ sinh thấi khống chế và ảnh hưởng đến quá

U22<sub>Tế nhiên trong rừng. Dinh Quang Diệp (1993) [5] nghiên cứu về tái</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>sinh tự nhiên ở rừng Khộp vũng Easup - Đắc Lắc kết luận: Độ tản am mục,</small>

độ dày tng thảm mục, điều kiện lập địa,... là những nhân.

lượng và chất lượng ely con tái sinh dưới tấn rừng. Qua nghềềthấy, tái sinh trong khu vực có dang phân bố cụm.

"Nghiên cứu đặc điểm qué trinh tai sinh tự nhiên, i on nhiên

‘Tay Yên Tử cho thấy số lượng thành phần lồi thay đối t lan bổ hố,

từá-6 năm là 21 loài, đến 10-12 năm là 25 loài. Nghigh cứu phad bố. inh theomặt phẳng ngang từ phân bồ cụm (đưới 7m) lên iu nhiên (dưới 20m) và

phân bé đều (trên 20m). Mật độ cây tái sinh. dân mm ‘bo hoá từ 4-6,

<small>năm là 6583 + 1337 cây/ha đến 10-12 năm</small>

tái sinh tỷ lệ tốt tăng dẫn từ 57.3% lên 7 inh từ20,2% đến 23.4% và

cây xấu giảm dẫn từ 16,8% xuống 11,49 CỔ Gr nh nghN gốc hạt từ 83,2% đến

886%; từ chi là 11,4% đến 164%. Những loài cy(gổ tằng ưu thể tái sinh sau

nương rẫy ngây cảng tăng, rong số đồ có nhiều RJ bin địa như: Lim Xanh,

Sến Mật, Trim Trắng, Gig, Vang Trứng [I|.

Bai Văn Chúc (1996) đã nghiên ứu đ ® cấu trúc rừng phòng hộ đầu

<small>ò thái HA, STAI và rừng trồng. Tác giả.</small>

“Gifth tổ thành, mật độ, chất lượng va

ảnh 2 cáp Hrs Im; H> Lm,

106 + 1016redy/bia. Chất lượng cây

jowmitn Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở vùng,

5 sinh tự nhiên khá tốt về số lượng cây: tir

lắc THe hiện rõ các mật ảnh hưởng đến chất lượng tái

ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây wa sáng chịuvà nhớ à chủ u, nhơm lồi cây lá kim rt khôi

<small>thấp</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

định diện tich OTC cẩn điều tra. Nếu điện tích mở rộng;

"hiện chiếm ti lệ tổ thành lớn hơn 10% coi như có ý nị

khơng có ý nghĩa. Từ đó xác định điện tích OTC điển hình c

mà nếu mở rộng khơng cịn lồi cây tái sinh moat hiện có tẾ Tỏ thành trên10%. Kết quả cho thấy với thảm cây gỗ phục hỗi sau năm, diện tíchOTC là 300mỶ, từ sau 3 năm điện tích là 400490m/0T "bảo sai số tính

tốn các chỉ tiêu mé tả đặc điểm tái si cele khoảng thốŸ Šĩan tá sinh là như

nhau, nên xác định diện tích OTC điển hi ; (204851) áp dụng cho tắt cảsắc thoi gia bỏ od. Lựa họ các đối ượng đồng nhất tượng đối các điều kiện ị"rong mỗi OTC lập $8

<small>th, Các ô dạng bản</small>

<small>y tái</small>

<small>của OTC</small>

Wich 9m? (3x3m) tiền hành diều tra

<small>nr sau: Giao diém của các đường là</small>

<small>ey sang hai bên 1,5m ta sẽ được một 6</small>

thip (1996) [34]. đã sử dụng phương pháp điều tra tai sinh sau:

Ý thiết lập các 6 4m? (2x2m) để đo đếm cây tá sinh. Các 6 do

<small>én chính giữa theo chiều dai của 6 (S0m). Bồ trí 2 dãy ơ dosong và cách tuyển Im và được đánh số 1 đến 50 từ tri</small>

<small>8127] đã sử dụng các 6 hệ thống phân bổ đều khắp trên các 6 thứ</small>

cấp điện tích 500m’ (25x20m). Mỗi 6 tái sinh có diện tích 50m.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

122JTrên các OTC 2000m? (40x50m)

tích 4m” (2x2m). Các ODB được lập trong OTC theo 3 tuyết

cự ly ODB là 3m, tổng chiều dai 3 tuyển là 150m.

Ngô Văn Trai (1999),Trên các OTC sơ cắp 2500mẺ,

diện tích mỗi ƠDB là 4m? (2x2m) được bố trí trên.các ODB được bổ trí so letrên tuyến (dẫn theo Ne

“Trên các OTC điển hình tạm thời dithái rừng HA, tổ thành rừng tương đối đơn givới trang thái rừng ITAL tổ thành rừng phứcODB được le cách đều trên hai

tích 4m” (2x2m) (din theo Bài Văn Chú,

<small>(10x80) dối với tạng</small>

xi, (50x60m) đối

hơn tiếế hảnŠ lập 12 ODB, các

đo cuore, mỗi OB có diện

<small>, 1996) [2]:</small>

‘Tuy đã có một số cơng trinh nghiên cứu véeaiPsifh rime tự nhiên, nhưng cácđiều tat Sinh ở rừng tự nhiên cũng chưara mộtphương pháp điều tra phủ hợp với

<small>0 09Mfnh xác và giảm chỉ phí cho cơng tác</small>

ạng rừng wong vig

<small>‘Thao luận:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

CHUONG 2

DAC DIEM, DOL TƯỢNG, PHAM VI NGỊ CỨU 4

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh t& xã hội Ụ >2.1.1. Đặc điểm tự nhiên AS

“Xã DG Sáng- huyện Kim Bois tỉnh Hoà 2a sinh:

= Từ 20144*50°- 20°49°22" độ vĩ bắc. BN

~ Từ 105°22°38"-105"29"4" độ kinh đông.

Dia Sáng là một xã vùng sâu vùng ia TIỂNBẲc của huyện Kim Bôi,

cách huyện ly 15km, Xã có 3 dn tộc sinh sống, đó là” đân tộc Mường chiếm 85%,dn tộc Dao chiếm 13% và dân tộc Kinh chiếm a)

1a 5060ha. $$ F

<small>Lapin Chủ huyện Kỳ Sơn</small>

~ Phía Đơng giáp Sơn huyehighn Bồi

8,7, thấp<small>độ nhiệt trung</small>tuyệt đố là 39% vào thing 7. Bi

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

ứng các vùng thấp. Ngược lại, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nằÑbsau, lượng,mưa rit it khoảng 10 - 15% lượng mưa cả năm. Thường gây khi LQ

~ Thuỷ van, nguằn nước

NguÖn nước mặt của xã chủ yếu được ình thành si Na tr

các day núi. Xã khơng có sơng lớn chảy qua, chỉ có. a ahi

rác trong và ngoài khu din cư. Đây là nguồn cung cdp m Bi cáo ình t

lợi phục vụ sản suất nơng lâm nghiệp và phục xắt sinh hot ete din dia

Chế độ thuỷ văn ảnh hưởng khơng ít d6A sản xuất đã nhất là cây

trồng vụ đồng xuân, ảnh hưởng rực iếp đến đời ông sinh hoa Éúa nhân dân tong

nhẹ đến trung bình

<small>"Người dân tet di</small>

mặt phục vu cho,fẩh xuất ni ng ight, nguồn nước ngằm cũng được nhân din khai

thác nhưng chị ẻ phục tù gịnh hoạt hàng ngây.

<small>* Tai nẩhyên ri</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>doanh gỗ nguyên liệu giấy. Nhưng do khơng có chế độ chăm</small>

những khu rừng sau khi trồng đến vụ thứ hai, thứ ba thi chịiảm hẳn. Vì vậy, cẳn phải có sự tư vấn của các chuyên gia lâm.

<small>tải nguyên rùng có hiệu quả và lâu dải</small>

<small>Rimg tự nhiên mang đậm nét đặc trưng của kí</small>

<small>lý làm cho</small>

<small>© một số lồi cấy như: DE (Lihocapus sp),(Dipterocapusretuss), Tram (Camarium sp), Re (Ci</small>‘Sén (Madhuca sp),...

[Nin chung, tổ thành thự vậcở ty hả yp là những FOB 5 fit inh

tế, đây chính là hậu qu thác độnthơ liên tục ma khơng

<small>Tiện may, tuy điện tích rừ</small>

lượng rừng thấp và người dân

<small>*L phong phú. gồm nhiễu loài chim,</small>

‘diva một số loài chim. Tuy nhiên, số lượng.

‘ing cũng như tác động

biện pháp bảo tổn và phát triển rừng.

<small>loài sâu bệnh hại không ảnh hưởng lớn tới sinh</small>

tiỂcvật song với rừng Keo tai tượng mới trồng thường biNs

<small>lận văn:</small>"Những năm về trước,thú, bò sắt như: Trần, Rất<small>các li đng vụ nh</small>

<small>i quá trình tái sinh</small>

<small>2.1.2. Điều Mện hinh tế: xã hội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

* Dain số lao động việc làm

+ Dan số `

Hiến ti Da Sáng có ng số hộ là 1079 hộ, chủ yếu sống bằng mông gh

lâm nghiệp và một số hộ bn bán nhỏ. Ay

<small>~ Xã có 5131 khẩu; trung bình 4,76 khẩu/hộ.</small>

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiền của xã là 1.1% [%)

+ Lao động và việc làm =

“Tổng số người trong độ tuổi lao động của ‘a Í bình qn có 2.27 lao

động/hộ. Nhìn chung, lực lượng lao động tronế xã đồi dio nhefffPtrinh độ lao động

thấp, sản xuất nông nghiệp mang tinh mùa vụ, tap quán cantFĐWế lạc hậu, khả năng.

tiếp th và áp đụng khoa học kỹ thuật và không cab. Trong khi đó, tiém

ng đắt dai lớn nhưng chưa Khai thác hết khả năng để sản xuất, năng cao đời sống

của người dân. Cần bé tri thêm các ngành nghề phụ vileó kế hoạch sản xuất, thâm

* Cơ sở hạ ting và hoạt động địch vụ

2 HỮNMại, xã đã xây dựng được trụ sở

UBND. Các cơng trình khác nhì k, tường học.... cũng đã được đầu tư xây,

đựng mới với nhiều nhà Kién có.

nữ ấp cho cả vũng, dẫn đến năng suất cấy tring thấp, Vì vậy,

mương, hỗ chứa căng như trạm bom để chủ động vé nước

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Hign tại có 95% số hộ trong xã có điện, chủ yếu dùng cho sit

+ ¥1b- văn hóa giảo đục 2Xa có một tram y tế gồm 9 phịng ở với 2 khu nhà, có 7 cán bộyy tế rein độ

<small>Y sỹ, chưa có bác sỹ, Có 3 trường PTCS Da Sáng A, Dú/Ÿïng B, Dit Sigh và 9</small>trường tiểu học, chưa có trường THIPT. Tổng số học emehỗt lượng

đào tạo đã được nâng lên. Nhận thức của người dan Về. dug cải thiện,

‘vin hoá xã hội đã đi vào n nếp. =

35/000(con) |

<small>891.575.048</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

2.14. Cúc hoạt động sản xuất kinh doanh

Co cấu kinh tế của xã Dit Sáng trước kia là nền kinh tế

“mang tính tự cũng tự cấp. Trong những năm gin đây nhờ cố Mand nên Độ Ông.

a chuyển dich cơ cấu kinh tế từ tự cung tự cấp sang cơ chế thị trường, tÌ "các

ngành nghề sản xuất phát triển, bước dẫu đã dem lại ết dị ding

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

= Về lý lun: Xây dựng cơ sở khoa học vàđiểm tái sinh và lựa chọn phương pháp

<small>= _ Về thực tiễn: Đánh giá đặc điễm tái sinh khủ</small>

phương pháp điều tr ti sinh

<small>3.2. Nội dung nghiên cứu</small>

<small>Can cứ mục tiều và giới hạn nghiên cứu, nội dung tủa để tải bao gồm:</small>

= Nghiên cứu đặc điểm gin ông ty ohio các phương pháp đền tà

© Phân Đổ số lồi tái sirttheo chiều cao

<small>* xu iện gây kỹ thuật lâm sinh.</small>

~_ Đánh giá mức, tù hợp của các phương pháp điều tra tái sinh với

ip điêtra toàn điện.

12 pháp điều tra tái sinh ở rừng tự nhiên,

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Tải nguyên rùng là ngudn tài nguyen sống có khả năng tự ti lạ

<small>inh từng là tái sinh của một hệ sinh thái và là quá trình phục hi Phan cơ,</small>

sila rùng, biéu hiện đặc trưng của tái sinh rùng là sự xuất hid hệ v_

sa những loài cây gỗ ở những nơi cịn tiểu hồn cảnh ringed tần Kang AG

trong rừng, rừng sau khai thức, trên đất rừng sau nương Ấy-321]ỀTái SĨNG sẽ

thúc đẩy q trình hình thành can bằng sinh học trong lo,cho lùng tồn

<small>tại liên tục và đâm bảo cho việc sử dụng rừng được thường XUYế ái sinh tự</small>

nhiên là giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng có thể á trong tắt ẾẾ ác vùng sinh.

<small>thái. Tuy nhiên, mức độ thành công của chúng tuy thude Wo đặc đệm sinh thái của</small>

điều kiện lập địa cụ thể, Với đối tượng bịtác đống mạnh trong Rhine thời gian đãi

thì nguồn hạt giống và điều kiện dit nghèo là những rao cán €RĨnh. Ding thời, khi

<small>chọn biện pháp tái sinh tự nhiên phải ct cúi doanh rừng và đặc</small>

điểm của các vùng. Việc thu thập số liệu về tát sinh có thé được thực hiện bằng,

<small>nhiễu phương pháp khác nhau tuy thuộc vào từng dối fg cụ thé. Vi vay. lựa chọn.được phương pháp phù hợp sẽ có: ớn rởng công tác diễu tra tải nguyễn</small>

3.3.2, Phương pháp ké thừa.<small>“Trong q trình thục hiện,</small>

í aa các tai liệu oo bản của khu vực

ign ge Bien ở địa bàn nghiên cứu: khí hậu, thuỷ

tường tài nguyễn rừng, tai nguyên đất, tải nguyên đafap Đản đồ chuyên ding như; bản đồ Mện tang,

tu về điều kiện xã hội ở địa bản nghiên cứu: dân số, dân tí

<small>ng tục, tập qn, tơn giáo, tín ngưỡng, kiến thức bản dia,</small>

re, la Nha nước, quy định của địa phương.

thu thập số liệu ngoại nghiệp.

3.3.3.1, Lập 6 tiêu chuẩn

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

“Trước khi lập 6, tiến hành phân loại sơ bộ trạng thái rừng được Vận dụng theoQuy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN - 84) thuộc Quyết dị DK LeiaBộ Lim nghiệp cũ (nay là Bộ Nông nghiệp và Phat triển nong cán<small>thời phân loại rùng như sau: Ay?</small>

1, Kiểu trang thai 1; Đất khơng có rừng, Đây ¡ng hoặc

<small>"hiện tại chưa thành rừng, chỉ có tring cổ, trắng cây, Ai rác, độ</small>

che phủ đưới 30%, Tuy theo hiện trạng mã chia thành 3 kiểu trắng thấy phụ:

<small>+ Kiểu phụ 1 Tring cổ, trang thái này ấu 18.0% lắp thực bì số</small>

lau lách. =

<small>(al x</small>

~__. Kiểu phụ Ty: Trảng cây bụi, đặc trưng Đội lớp thực BYTE cây bụi và một số

cây thân gỗ nhô, trẻ nữa mọc x v

~ __ Kiểu phụ Ic: Cây bụi có cây gỗ rải rác, SỐ lượng cây gỗ ti sinh cô chiều

<small>cao > Im dat tir 1000 cậy/ha tử lên, và it cØ*€ẪY gỗ đường kính > 6cm.</small>

ương rẫy hoặc sau khai thác<small>chủ yêu cây tiên phong hoặc</small>thái này chia làm 2 kiểu phụ:

sig Hi rừng phục hồi sau khai thác kiệt. Phin lớn

ising quản thy non với những lồi cây tương đốiai phúc tạp, khơng đều tuổi do tổ thành loài câySE. Vượt lên khỏi tin rùng có thể cịn sét lại một số

hẹthái HH: Trang thái rừng đã qua khai thác chon, là kiểu trang,

ili) thie của con người ở nhiều mức độ khác nhau tam cho kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

= Kiểuphụ ty: Rig thứ sinh qua Khai thác chọn kinăng khai thác bj hạn chế, ef trúc rừng bị phá vỡ h

nhưng phẩm chất xấu, nhiều diy leo bụi rậm, tre nứa

3G < 10 m/ha, Go. < 2mÈ/ha, trữ lượng < 80m", Tuy thu

mà nó có thé chia thành các dang nhỏ hon:

© Dạng trang thái phụ HH: là trang thải rừng thiểu. nh (mật độ cây

tái sinh mục đích có chiễu cao H>1m là nhỏ hết 1000 cây/hạ) ˆ `

© Dạng tạng thữi phụ 14.3: là “an di rồng dù di sinh với mật độ

>1000 cây/ha. xv

Sau khi phân chia trạng th (€hiễn điển hình có tính đại

điện cao cho khu vực nghiên cứu ,Điện tích mỗi 6 tiếfyhuẳn là 1000m” (25x40m).Chiều đài OTC được xác dịnh lỗng mức, chiều còn lại lậpvng góc với đường đồng mũ i OTC “eu ta tái sinh tồn diện 40 ODB

với điện tích mỗi ô là 25m? (5 ¡thứ Ñghiệm 5 phương pháp điều tra và số

<small>fan diệ'(phương pháp 1) dược coi là chuẩnphương pháp digu tra tá sinh. Thứ tự</small>

<small>làm cơ sở đánh giá mức</small>ODB được đánh số từ 1

»

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

ITC điều tra các chỉ tiêu sau:ra tang cây cao

ảnh số thứ tự cây, điều ra tên loài cây và thu thi

nững cây chưa biết

‘Do đường kính ngang ngực (Dị) bằng thước kẹp

cao vit ngọn (Hyn) và chiều cao ie bit Si

— Chit lượng cây được đánh giá theo 3 Cây chất

ag A li cây có một định sinh trưởng, cảnh phat triển đều, tha ủng tron, chiều,

2 đưới cảnh bằng hoặc lớn hơn nữa chiề cao cây. Cây c là cây có

i i A nhưyệ bị cong. khuyklŸt hưng không. ảnh

sưởng lớn đến tỷ lệ lợi dụng gỗ. Cay c C là cây €6 chiều cao dưới Sank

cong, khuyết ta, ảnh hưởng <sup>đến chất tới Tigi dụng gỗ thắn,</sup>

~ Xtie dinh ten toa cad agon, cy mục MICH hay Dy mye

địch, cây tai sinh triển vong

ae ae

trực quan khi thụ théplngo

-sis ar

+ Cây xâu (nie ating cây có tin lũ ch, lá tập rừng ở ngọn, nh aru

kém, khuyết tật nhiều, bị sâu bệnh. : =

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

—____ Vẽ sơ dé vị trí cđy tái sinh trên tồn điện tích điều tra (100Dymn°) với ti lệ

<small>là 1/00. %</small>

3.3.34. Xác định hành thi phân bổ số cấy trên mặt đắt &

Để xác dịnh hình thi phân bổ cây (cây gỗ và trên mgd tiền

hành như sau: trên mỗi OTC chia làm 3 tuyển và. liên Wend (mỗi

tuyển 10 điểm). Sau d6 chon cây gần nhất với diém dupe EếểẩỂÏank cấy mẫu. Do

khoảng cách từ cây mẫu đến cây gin nhất. ~

“Xác định hình thái phân bố cây tái sinh thông qt liệu ave 6 các 6 dạng.

"Nguyên tắc khống chế diện ti điều era:

“Thông thường, diện ich điều trai sinh wa tổng điện th OC. DE

tài thir nghiệm 5 phương pháp điều tra với số ơ tích mỗi ô là khác nhau và.đưa ra ti lệ điều tra của mỗi phụ ip. Kết quả tổng hợp ở bảng 3-1

"bản, điện th và ty lệ điều tra từng phương,

Bm’)Bing 3-1: Thống kê số.

| Tổng điện tích |_ Tỷlệ%

êu tra (my | điều tr —|

trên nhận thấy: Tỉ lệ diều tra của mỗi phương pháp có sự

Tuy nhiền, để thing nhất vé kết quả nghiên cứu coi lệ

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

là 112m’). Các ODB được bố trí trên các tuyển song st

của các đường là tâm ODB, từ tâm ODB lấy sang.

điện tích 4m”, Nội dung điều tra gồm: loài cây

"ượng cây ti sinh triển vợng, chiều cao cây thi

<small>túi sinh (Hình 3.2):</small>

<small>i sinh, số lượng cấy tái sinh, số</small>

tất lượng cây

oe lạng bản điều tra tái sinh theo phương pháp IT

<small>Trẻrên mỗi OTC, bổ trí 12 ODB với diện tích mỗi 6 là</small>

sinh (tổng điện tích điều tra tái sinh trên mỗi OTC làbố trí theo tuyển song song cách đền. Tâm ODB là giaotâm lấy sang hai phía, mỗi phía 1.5m được ơ có diện tích.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

4. Phương pháp IV: Trêấ mỗi OTC, sa yên với diện tích mỗi 6 là

6m? (Axdm) để điều tra tải: liện tích du tra tái sinh trên mỗi OTC lá

96m’), Các OD được bố t song ¥ong cách đều. Tâm ODB là giao

điểm của các đường, từ tâm 6 l ai phi mỗi phía 2m được 6 có điện tích

16m’. Nội dung điều tra c pháp tồn diện (Hình 3.4):

inh 3.4: Sơ đồ b trí các ơ dang bản điều tra tái sinh theo phương pháp 1V

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

5. Phương pháp V: Trên mỗi OTC, bổ tri 5 ODB với25m” (5x5m) để điều tra tái sinh (tổng điện tích điều tra tải

125m”). Các ODB được bổ trí một ở trung tâm, bồn 6 khác 4

của OTC. Trên các ODB điều tra các nội dung giống nhưaphương(Hình 3.5):

Hình 35: Sơ đồ bố tr các 6 dani đt ra tái nh theo phương pháp V

Ea bố trí 2 đãi với điện tích mỗi đãi là

48m? (40x1,2m) đề: ái ệt a inh trên mỗi OTC là.

96m”). Hai dải đ ng song với cạnh dài của OTC. Chiều dảivà chido rộng cipal trond Ăn và 1,2m. Trên mỗi đãi điều tra các nội dunggiống như phi nh 3.6):

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Hình 3.6: Sơ đồ bố tri dãi điều tra tái = phương pháp VI

3.3.4, Phương pháp xử lý số liệu. `<small>3.3.4.1, Mật độ cây tdi sinh</small>

<small>sinh chưng cho các lồi</small>

lí sinh được căn cứ vào chiều cao. Nếu cây đã vượt khỏii cây ti sinh đó được coi là ảnh có triển vọng.

3.3.4.3. Ngn gắc cây tải sinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

“Tổ thành cây tái sinh được tính et ẨM dibs tà và được xác

định theo tỷ lệ giữa số lượng của một lồi cĩ mặt trong các ODB so với tổng số lồi.- Tổ thành cây ái sinh được tinh (heo các bước sau

Xe TẾ số l <4 thể bình quân của một lồi.

ic định đổ Jồi, tên lồi tham cơng thức tổ thành. Lội náo,

yee hơn số lượng cá th bình qun tì được tham gia vio cơng

jong of thể tham gia quá nhiều thì cĩ thể ập lại bước này lầnvà tổng gỗ cả thé trong ƠTC

‘hg số tổ thành của từng lồi theo cơng thức.

<small>x</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

“Trong đó: K,là hệ số tổ thành của loài

X, là số lượng cá thể của loài i

1N a tổng số lượng của các loài

Bước 6: Viết cơng thức tổ thành. Lồi nào có hệ

lồi nào có hệ số tổ thành nhỏ thi viết sau. Giữa các Icđánh dầu (+), nếu hệ số tổ thành < 0,5 thi đánh dầu (2).

cho công thức tổ

<small>Bước 7: Chú giải ký hi</small>

3.34.5, Phần bổ số cấy và số loài ái sinh dheợ&đp chiều ca.“

Để nghiên cứu quy luật phân bố số, số lodi tai kinh theo mặt phẳng

thẳng đúng (phn b6 số cây và số loài 20), Be sử dụng phần bổ lýthuyết dạng hàm giảm để mơ hình hố quy luật cấu.trác lẫn số

Phân bổ giảm: là phân bổ

nghiệp có thé vận dụng phân bố

trúc tin số số cây theo đường

thác chọn không quy tắc nhiễ

<small>cao nồi riêng.</small>

Hàn Meer Nà

ad? (1 O 35)

“Trong d6: fa tần số quan scỡ chiều cả

suất của biển 1 nhiên liên tục, Trong Lâmdang hàm. để mơ hình hố quy luật cấu.

<small>ơ VN Đa bịsố của him Meyer.</small>

sự phì họ? siữa phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm có.

<small>(6)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

mm là số tổ.

"Nếu tổ nào có tin số lý thuyết nhỏ hơn 5 thì phải ghép vob rên hoặc đới

để sao cho fy > 5. Nếu x? < zj, tra bảng với bậc tự đo k = kr-l`

thuyết phù hợp với phân bố thực nghiệm (Hy"). Ngược zy xà webs với

bậc tự do k thi giả thuyết Họ bị bác bỏ.

; #asiags sgk 0

3.3.4.6, Phân bồ số cây tái sinh trên mặt đái

Phan bố cây tái sinh trên bể mặt đất rừng. 0 của cây và.không gian đinh đưỡng, cùng nguồn giống tự/nhiên. Chính vi phân bố cây tảisinh là co sở để để xuất các biện pháp kỹ (hệt trong xú€:giễn tái sinh rừng. Dé

nghiên cứn hình thái phân bổ của cây tái, bề mặt đầY ring có hai phương,

<small>pháp như sau:</small>

1. Dựa vào khoảng cách dén cấy gin nhất (gobais là phương pháp trang

<small>bình khong cách giữu hai cây).</small>

Tiêu chuẩn U của Clark ví trong Fenhợp dung lượng quan sát đồ

Atri của quận xã thực vậ trong khu cự tr

inhibin, cách gin nhất của n lẫn quan sát

‘iy dt Shh tính trên một đơn vị diện tích tương ứng.

Nếu U < 1.96 thì tổn# thẾ cây có phân bé ngẫu nhiên

tốntYhể cây có phân bé cách đều

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Để thực hiện phương pháp nay, trên diện tích rừng đặt một sầu nhiên

hoặc hệ thống có điện tích cổ định và trên đồ tiến hành quan có trog 6.“Tiếp theo tinh các đặt trưng mẫu là trung bình và phương sai &

Goi vệ (7 og

Trang đó: $1 phuong si (â)

Ơ l s cõy quan sit trờn 6 2

'Nếu phân bố cây trên các 6 tuần theo lufyPoisson tf ty xây bằng 1 (vì theo

lý thuyết phân bố Poisson có kỳ vọng bing’ sai) sal ta cũng chứng.

lợp, sired phương pháp điều tra với phương pháp

<small>điệu trạ tồn diện trên 40 ODB, tính tốn các chỉ tiêu như.</small>

‘ly ti sinh, tổ thành cây tái sinh, phân bổ cây tải

<small>sinh... lâm sơ sở để so <ÃÄN mức độ sai khác giữa các phương pháp khác nhau</small>

'Phương p8? nào, sất BY nhỏ nhất sẽ được lựa chọn trong công tắc điều tra tải

+ sự lựa chọn này cũng chỉ mang tính chất tương đối vi cịn

tượng rừng, từng trang thái và sự phân bổ cây tái sinh trên

dit kéo ng pháp điều tra cho phù hợp. Mặt khác, cũng còn tuỷ thuộc.

fi an sự ti mi, chỉnh xác hay chỉ cần một con số định lượng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

của xã Đú Sáng năm 2007 được tổng hợp ở bảng,

"Băng 4-1: Hiện trạng sử dụng đất đai tài ng năm 2007

TT Loại hình sử dụng. (ha) | Cơ cấu (%)

‘Ting điện tích tự nhiên 100,00

1L Dit nơng nghiệp 39,10

1 Đất sản xuất nông nộliệp 16,92

1A. - |Đấttồnglúam 5,031.2. | Dat nuong rly 417

</div>

×