Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.59 MB, 127 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP.
<small>Ma Tây, 2007</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>tủ nhiệm.Luận văn này được hồn thành tại Trường Đại học</small>
tháng 7/2006 đến tháng 6/2007. Trong quả trình thực hi<small>sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu Trường Đại h</small>Khoa Đảo tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cơi
giúp đỡ đó. v
Tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu. STS. Vikjiễn Hinh, người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ báo và giáp đỡ tác gid trong suốt quárinh thực hiện đề tải.
Chuối cùng tác giả xin bảy (6 lòng biết ơn đến sạn bê, người thân và đồng
tp pln xa đã giúp đỡ tác giả cae vật chất lẫn trong quả trình hồn thành
luận văn. Đó là nguồn cổ vũ lớn l
<small>DHLN, tháng 6 năm 2007</small>
<small>“Tác gi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">ops +O dạng bản we
<small>TTTSIN</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>TT “Tên bang</small>
241 Tơng hợp tinh hình kinh tế của xã Dui Sáng năm 2
3-1... Thống kế số 6 dang bản, diện tích vả tỷ lệ điều t
4-1 Hiện trang sử dung đất đai ải nguyên rừng củ4-2. Kết quả phan loại trang thải rừng...
4-3 _ Kết qua xác định một độ cây ti sinh.
<small>4-4 Kết quả xác định chất lượng ti sinh..</small>
4-5. Kếtquả xác định nguồn gắc ti sink :
theo tiêu chuẩn. k 464-8 Kếtguảso sánh phân bố a tiêu chuẩn U va vel<small>49 intede trạng thái rừng. 49</small>
4-10. Kết quả mô phỏng,
i theo chiều cao.
4-11. Phân bố thực.4-12 Kết quả mô<small>4-13. Tổng hợp,</small>4-14. Sai số xi
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">3⁄2 __ Sơ đồ bố trí các ODB điều tra tái sinh phương;33 Sơ đồ bố tri các ODB điều
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DAT VAN DE
Theo số liệu công bổ của các tổ chức IUCN, UNDP và
<small>trung bình mỗi năm trên thé giới mắt di khoảng 20 tr</small>
che phủ rừng giảm đáng ké so với trước đây: Năm 1
<small>khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ khoảng 43%, nấ</small>
1999, theo số liệu thống kê chi cịn 10,9 triệu haytrong dó 9:1,5 triệu ha là rừng trồng với độ che phủ t
trì nguồn tải nguyên nay, vai trỏ của lớp cay
hình thành những khu rừng mới có chất lượn
Bén cạnh việc nghiên cứu phương tra tằng cây cao nhằm tìm ra
hỗ trợ công tác điều tra tai nguyệt
<small>ái sinh Cố ý nghấữ tát lớn dối với sự</small>
học điều tra 1a chứng tỏ các phương pháp.
ít Ác quốƯuit sống của rừng, trước hết là quátrình tái sinh, sự hình thành và thái BÏỂÑ/đổi của rừng tương ứng với những
<small>Nhu vậy nghiên Gru BÑỀNiễm tái sinh rừng cũng chính là nghiên cứu qúa trình</small>
phục hồi rừng. Vi tiệt (sinh rừng Sb nghĩa rất lớn đối với sự vững bin của hệ
sinh thai học, „ điều ia lý và tiểu hoàn cảnh rừng.
“Tái sith rừng tột quá trình phức tạp, nghiên cứu các quy luật t ân
thiết, vừa có ý nghĩa lý ]0Â2Vừa là cơ sở khoa học quan trong cho việc dé xuất các<small>sinh là</small>
Gite chất là một quá trinh sinh học mang tính đặc thù của hệnguồn tải nguyên rừng có khả nding ti sản xuất mở rộng
được các quy luật ti sinh kết hợp với các phương pháp điều
tra hop đều khiển các quy luật đồ phục vụ cho các mục tiều kinh doanh
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>các phương thức kinh doanh rùng.</small>
Việc lựa chọn phương pháp điều tra tái sinh hợp lý sẽ
chóng, chính xác, rút ngắn cơng đoạn điều tra, giảm chi phí.
{a rừng tự nhiên ở nước ta có nhiều kiểu trạng thái“Xuất phát từ thực tế đó tơi thực hiện dễ tài: “Ny
lựa chọn phương pháp điều tra tải sinh rừng tự nhiễn tại<small>Bồi, tỉnh Hồ Bình”.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>‘va ngoài nước dé cập đến. we</small>
1.1 Trên thé giới y
<small>“Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu lãm học, hiệu quả của tải sinh rs</small>
được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cầu trúc ]Mổi, chất lượng cây con, đặc,điểm phân bố. Vai trò của cây Oh là thay thé câyÂgjŠLcỗi, vì vậy hiểu theo nghĩa
<small>"hẹp, tái sinh rừng là quá trình p</small> hi bình pig bin ca rừng, củ yếu tng
én từ những năm 1930 trở lại
\, sự phù hợp của mùa vụ hạt giống với điều kiện<small>a lâm học Liên Xô cũ lại để nghị chi nên nghiên cứu.</small>
<small>lá tải sinh rừng là nhiệm vụ edn thiết của các nhà dieu tra.Việc</small>tái sinh tự nhiên cũng có nhiều cơng trình để cập đổn, đáng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>chú ý là cơng trình của RiChards.P.W (1952). Tác</small>
mua nhiệt đới. Kết qủa nghiên cứu cho thấy, trong các ư dạt
sinh có tổ thành giống hoặc khác biệt cây mẹ.
Các nhả nghiên cứu đều có chung một quan didi
(được xác định bối mật độ, tổ thành loài cây, cấu trie ng cây Bo, đặcđiểm phân bố và độ dai của thời ky tải sinh rừng. Sự ay Kha biệt giữa.
18 thành lớp cây tái sinh và ting cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khog. bộc quan tâm,<small>(Mibbread, 1930; Richards, 1933; 1939; Aubres\ 8; Beard, ›: Lebrun và.</small>
<small>Gilbert, 1954; Jones, 1955-1956; Schultz, 1960; Baur, 1¥64; RollB 1969) [41]. Do</small>
tính chất phức tạp về tổ thành lồi cây, trong ó chỉ có. loài có giá trị nên
<small>trong thực tiến lâm sinh người ta chỉ tập áo sát những loài cây có ý nghĩa</small>
thông thường từ 1+4m?. Bên cánh đó, cũng cổƯnhiêu tác giá đề nghị sử dụngphương phip điều tra theo các ð đồ iếm có điện tích biến động từ
<small>138). Phương pháp này trong điều tra</small>
<small>1g kế, Barnard (1950) đã để nghị phương,</small>
° thước ơ đo đếm có thể thay đổi tuỷ theo.<small>các trạng thái rừng khác nhau [22]. Phương,</small>
thích hợp cho từng đổi tượng rững cụ thể.
thiên cứu về rừng mưa dã nhận xé, đặc dif hỗn
ie tui. TỔ thành những loài cây tái sinh mọc ở lỗ trồng là
ạ mọc nhanh, đời sống ngắn, khơng có mật trong tổ thànhthể là do chim, những động vật tử xa mang ti... Tỉ lệ câyích thước lỗ trồng, tức là kích thước lỗ trồng cảng lớn, hi<small>iễu. Đây là loàiay tiên phong lâm nhiệm vụ hin gắn các lỗ.</small>
<small>hh của</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>lên thay thé các loài cây wa sáng. Khi nghiên cứu rừng nhiệt</small>
cho thấy có hai đặc diém tái sinh phổ biến, đó là tá sinh vệt
<small>những</small>iuybe không<small>thành</small>rừng thường thay đổi theo không gi i say cả trong,ciing một dia
hợp loài cây khác hẳn. Nếu xét trên diện tich\phd, tổ hợn loài cây tái sinh khơng,
Sut được hiện ượng bốc khn sinh, Ôn cử là "HUớn ơn tuân ý
Bernard Rollet (1974) tổn/
nhận xét, Trong các OTC có<small>phân bố cụm, một it có di</small>
<small>thu thập, Taylor (1954), và</small>
nhiệt đới bị thiếu hụt, cài
<small>tự hiên trong rừng nhiệt đới M.Loeschau (1977)</small>
cđựa vào những nhận xét tổng q8t-VŠ mật độ tái sinh như nơi có lượng cây tái sinh
rất lớn. Từ tốn &È sai số cũng như về mặt tổ chức thực hiện thì các 6
12 không ding đều. Như vậy, các ð vừa dại diện được diy đủta. và những nhân 15 điễu tra vừa có dạng gin với phân bổ
<small>rimg cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc bit là</small>
<small>cao.(Mibbread~ 1940; Richard - 1944, 1949, 1965; Baur - 1964; Role...</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>nhiên ở rùng nhiệt đới đáng chủ ý nhất là cơng trình nghi</small>
(1952). Ở Châu Phi, trên cơ sở số liệu thu thập dược.(1955) xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đi thiếu ty
cách tring rừng, Cáo táo giá nghiên cứu dải sinh ri
<small>Budowski (1956), Bara (1954), Catinot (1965) ại có</small>
pháp lâm sinh dé ra cần thiết để bảo vệ cây tái sinĐiều tra dan giá ti sinh rừng là một nhỉkinh tế và Him học, Các nhà nghiên cứu đều cí
túi sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ, di, cầu trúc tuổi, chất lượng cây
dũng phương pháp thống kê từng,phần bằng cách 6 dang bản trong 8 thi
an điển thẳng nhất là nghiền cứu
<small>thống ké toán học trong điều tra vàtrong các cơng trình của Greig Smith,</small>
<small>1967 và V.I.Vasilev uyễn Van Thêm, 1992) |32|. Dé xác định</small>
<small>nhanh mật độ và phân fg tích có thể dùng chỉ iêu độ thường gặp</small>
<small>(Marunov, 19 K®)</small>
iê t mưa nhiệt đới luôn tổn tại những quy luật hếtliên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới nói chung văn chưa.
cho từng loại rừng cụ thể.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">sinh eơ quan sinh sản, sự chuyển hoá vật chất và năng lượng, wu các hoạt
động sinh lý diễn biển trong các cơ quan sinh sản. Dé hiểu biết
hỏi cô phương pháp nghiên cứu riêng biệt. Vấn dé này vinghiên cứu của các nhà lâm học. VỀ mặt sinh thái, dối uâm sinh học là mối quan hệ qua lại giữa quá trình táVi vậy, thực chất của nghiên cứu ti sinh rừng là
iy me, tng cây bụi và
<small>Cách thức va p nghhỀN cũu: Tuy vào mục tiêu nghiễn cứu mà lựachọn các phương pháp m ột trong những vẫn đề được bản luận là kíchthước ơ tiêu chúễn được sử ng các nghiên cứu lâm học nói chung và tải</small>
tir vai trim Ấn bản na đến 1+2ha [3]. Nhiều tác giả cho rằng rất khó6 thể ti tiểu chuỗn thích hợp cho vẫn trên. Vì đổi tượng
<small>è tạp, nến cần căn cử vào đổi tượng vả mục tiêu nghiên cứu cụ</small>
<small>úc 6 nghiên cứu.</small>
h địc diém phân bố số ety trên mặt đt, có tác giả ding &
lạ lại có tác giả dùng tiêu chun 1 ha, có khi lễ 1,5 ha hoặc
chiếu tân TT €ấy trưởng thành, cịn ở Nga có tác giá để nghị chi ding 6 dang bản
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>kê tốn học.1.2 Trong nước</small>
nghiệp. Nỗi bật có cơng trình của Thái Văn Trừng <sup>(I 8)</sup>
tr nimarong một nhóm kích thước nào đố
<small>Ất là các diện tích rừng áp dụng</small>
ác cá thể lồi cây gỗ có giá tị thuộc
6 đủ khả năng hình thành nên 1 khu rừngtự nhiên hay không [26]?
3} đã đưa ra phương pháp đánh giá tổ thành rừng
i cây tham gia vào tổ thành thì nhiều, trên Tha có.
Š kể hết được. Vi vậy, người ta chỉ <sup>kể đến loài</sup>
<small>khác nhau của</small>
<small>6 giá trị kinh</small>
số cây diéu tra và a lả số lồi điểu tra. Một
loài, diễn thé và phân bổ các qu lạc thực vật
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">tự như ting cây gỗ; ở rừng thứ sinh tồn tại nhiều cây gỗ men
tượng tái sinh theo đám tạo nên sự phân bố số cây khơng để
kết quả đó, tác giả xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tái
đối tượng rùng lá rộng ở Miễn Bắc nước ta
<small>đất rừng tự nhiên sau khai thác kiệt và một</small>
nghiền cứu cho thấy, với đối tượng rim; iu phục hỗi:,phân bố số cây theo
dù là lồi cây ưa sáng mạnh, vẫn có đặc điểm tái sinh en tục qua nhiều thé hệ, cảng,về san tốc độ cảng mạnh. Đối với rừng tự nhiên thongteh hỗn giao thì phân bổ sốcây theo tuổi của cây cao và cây đái sinh đều có, hân bố giảm và nhìn chung.lâm phân tự nhiên cây rừng tái siMiên tục văŸ&ảng ở tuổi nhỏ số cây cing tăng.“Tác giả cịn cho biết hệ số tanh tín theo đhẳn trăm (%) số cây của tang ái sinh<small>tế ct ‘Da sốt lồi có hệ số tổ thành tằng cây cao</small>
i sinh cũng Đ Do khó nhận bid tên cấy của ng tá
ita bệ OM thành tng tái sinh và ting cây cao db
sinh( TẾ đó, nếu biết mật độ chung của những cây
túi sinh cần phải tra đặm hại và những loti nào
<small>ude trang thái rừng IIIA3). Kết quả</small>
'pháp Ÿe tiến tai sinh là đủ.
ở hac giá cho rằng để đáp ứng yêu cầu khai thác bảo đảm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>cây mục đích trên 6 ứcdễ rõ ret,</small>
chứng tỏ sau khi khai thác quá trình tái sinh tự n ly. Về chất
độ 50%. Chứng tỏ qua khai thác điều cảnh gia sy ti sinh đã đưc ảithiện tốt.
Nguyễn Duy Chuyên (1985) [1] đã nghiên ci luật phân bổ cây tái sinh tự
<small>nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn lồi vùng Ơ-Châu, Nghệ An. Từ kết quả.</small>
nghiên cứu phân bổ cây tái sỉ saoallễn gốc và chit lượng tá giả chobiết, trong tổng số 13.657 6 8.444 ư có it nhất một cấy ái sinh, Tập hợpsố lượng ô này theo chiễ gốoyvà chất lượng tác giả cho thấy 35% cây
tái sinh có chiều cao từ 2m trở lên, 80#e;cRÝ tải sinh có nguồn gốc hạt, 20% cây
<small>16% cây ti lu. VỀ số lượng cây ti sinh tác giả cho thấy ở rừng</small>
giàu, có chit two lồi ÍV Xã IIIB) có số cây tái sinh lớn nhất (3200:4000
Va Dinh Hud, Phạm Dinh Tam (1989) [14] nghiên cứu và kếttrong giai đoạn non, cây chịu bóng dưới tán rừng có số lượng tái si
có cây mẹ, cây con chiều cao thấp hơn 50 em và it có Mật độ câydái
‘va phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao thay dồi,
<small>có chiều cao trên 1,5m tăng lên.</small>
<small>‘Tinh hình ti sinh rừng tự nhiên ở khu vực Phùng Tira</small>
Nam (1962 - 1963) Viện ĐÍều tra Quy hoạff9với sự giúp dỡ của chuyên gia
Trung Quốc đã tiến hành nghị i sinh, ng Sông Hiểu, Nghệ An bằng
<small>3 cáo khoa học “Khái guát về tình hình</small>
fa vào mật độ tái sinh, Vũ Đình Hue
‘thant bạ cỡ: cỡ rit tốt có mật độ cây tái sinh lớn
<small>inh có rŸĐY độ cây tái sinh từ 4000 - 8000 cây/ha, cỡ:năm 1969, Viện.</small>
<small>bố liên tục,</small>
<small>(1969) đã phân khả</small>
<small>hơn 12000 cây/ha,</small>
<small>ti. Do đếm tải sinh trên 6 dang bản có diện tích tir</small>
<small>1963, 1970) [36] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt</small>sing là nhân tổ sinh thấi khống chế và ảnh hưởng đến quá
<small>sinh tự nhiên ở rừng Khộp vũng Easup - Đắc Lắc kết luận: Độ tản am mục,</small>
độ dày tng thảm mục, điều kiện lập địa,... là những nhân.
lượng và chất lượng ely con tái sinh dưới tấn rừng. Qua nghềềthấy, tái sinh trong khu vực có dang phân bố cụm.
từá-6 năm là 21 loài, đến 10-12 năm là 25 loài. Nghigh cứu phad bố. inh theomặt phẳng ngang từ phân bồ cụm (đưới 7m) lên iu nhiên (dưới 20m) và
<small>năm là 6583 + 1337 cây/ha đến 10-12 năm</small>
cây xấu giảm dẫn từ 16,8% xuống 11,49 CỔ Gr nh nghN gốc hạt từ 83,2% đến
nương rẫy ngây cảng tăng, rong số đồ có nhiều RJ bin địa như: Lim Xanh,
Sến Mật, Trim Trắng, Gig, Vang Trứng [I|.
<small>ò thái HA, STAI và rừng trồng. Tác giả.</small>
“Gifth tổ thành, mật độ, chất lượng va
ảnh 2 cáp Hrs Im; H> Lm,
jowmitn Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở vùng,
ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây wa sáng chịuvà nhớ à chủ u, nhơm lồi cây lá kim rt khôi
<small>thấp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">định diện tich OTC cẩn điều tra. Nếu điện tích mở rộng;
"hiện chiếm ti lệ tổ thành lớn hơn 10% coi như có ý nị
khơng có ý nghĩa. Từ đó xác định điện tích OTC điển hình c
mà nếu mở rộng khơng cịn lồi cây tái sinh moat hiện có tẾ Tỏ thành trên10%. Kết quả cho thấy với thảm cây gỗ phục hỗi sau năm, diện tíchOTC là 300mỶ, từ sau 3 năm điện tích là 400490m/0T "bảo sai số tính
nhau, nên xác định diện tích OTC điển hi ; (204851) áp dụng cho tắt cảsắc thoi gia bỏ od. Lựa họ các đối ượng đồng nhất tượng đối các điều kiện ị"rong mỗi OTC lập $8
<small>th, Các ô dạng bản</small>
<small>y tái</small>
<small>của OTC</small>
Wich 9m? (3x3m) tiền hành diều tra
<small>nr sau: Giao diém của các đường là</small>
<small>ey sang hai bên 1,5m ta sẽ được một 6</small>
<small>én chính giữa theo chiều dai của 6 (S0m). Bồ trí 2 dãy ơ dosong và cách tuyển Im và được đánh số 1 đến 50 từ tri</small>
<small>8127] đã sử dụng các 6 hệ thống phân bổ đều khắp trên các 6 thứ</small>
cấp điện tích 500m’ (25x20m). Mỗi 6 tái sinh có diện tích 50m.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">122JTrên các OTC 2000m? (40x50m)
tích 4m” (2x2m). Các ODB được lập trong OTC theo 3 tuyết
cự ly ODB là 3m, tổng chiều dai 3 tuyển là 150m.
Ngô Văn Trai (1999),Trên các OTC sơ cắp 2500mẺ,
diện tích mỗi ƠDB là 4m? (2x2m) được bố trí trên.các ODB được bổ trí so letrên tuyến (dẫn theo Ne
“Trên các OTC điển hình tạm thời dithái rừng HA, tổ thành rừng tương đối đơn givới trang thái rừng ITAL tổ thành rừng phứcODB được le cách đều trên hai
tích 4m” (2x2m) (din theo Bài Văn Chú,
<small>(10x80) dối với tạng</small>
hơn tiếế hảnŠ lập 12 ODB, các
<small>, 1996) [2]:</small>
‘Tuy đã có một số cơng trinh nghiên cứu véeaiPsifh rime tự nhiên, nhưng cácđiều tat Sinh ở rừng tự nhiên cũng chưara mộtphương pháp điều tra phủ hợp với
<small>0 09Mfnh xác và giảm chỉ phí cho cơng tác</small>
<small>‘Thao luận:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">CHUONG 2
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh t& xã hội Ụ >2.1.1. Đặc điểm tự nhiên AS
~ Từ 105°22°38"-105"29"4" độ kinh đông.
cách huyện ly 15km, Xã có 3 dn tộc sinh sống, đó là” đân tộc Mường chiếm 85%,dn tộc Dao chiếm 13% và dân tộc Kinh chiếm a)
<small>Lapin Chủ huyện Kỳ Sơn</small>
8,7, thấp<small>độ nhiệt trung</small>tuyệt đố là 39% vào thing 7. Bi
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">ứng các vùng thấp. Ngược lại, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nằÑbsau, lượng,mưa rit it khoảng 10 - 15% lượng mưa cả năm. Thường gây khi LQ
~ Thuỷ van, nguằn nước
trồng vụ đồng xuân, ảnh hưởng rực iếp đến đời ông sinh hoa Éúa nhân dân tong
nhẹ đến trung bình
<small>"Người dân tet di</small>
<small>* Tai nẩhyên ri</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>doanh gỗ nguyên liệu giấy. Nhưng do khơng có chế độ chăm</small>
những khu rừng sau khi trồng đến vụ thứ hai, thứ ba thi chịiảm hẳn. Vì vậy, cẳn phải có sự tư vấn của các chuyên gia lâm.
<small>tải nguyên rùng có hiệu quả và lâu dải</small>
<small>Rimg tự nhiên mang đậm nét đặc trưng của kí</small>
<small>lý làm cho</small>
<small>© một số lồi cấy như: DE (Lihocapus sp),(Dipterocapusretuss), Tram (Camarium sp), Re (Ci</small>‘Sén (Madhuca sp),...
<small>Tiện may, tuy điện tích rừ</small>
lượng rừng thấp và người dân
<small>*L phong phú. gồm nhiễu loài chim,</small>
‘ing cũng như tác động
biện pháp bảo tổn và phát triển rừng.
<small>loài sâu bệnh hại không ảnh hưởng lớn tới sinh</small>
<small>lận văn:</small>"Những năm về trước,thú, bò sắt như: Trần, Rất<small>các li đng vụ nh</small>
<small>i quá trình tái sinh</small>
<small>2.1.2. Điều Mện hinh tế: xã hội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">* Dain số lao động việc làm
+ Dan số `
Hiến ti Da Sáng có ng số hộ là 1079 hộ, chủ yếu sống bằng mông gh
lâm nghiệp và một số hộ bn bán nhỏ. Ay
<small>~ Xã có 5131 khẩu; trung bình 4,76 khẩu/hộ.</small>
“Tổng số người trong độ tuổi lao động của ‘a Í bình qn có 2.27 lao
tiếp th và áp đụng khoa học kỹ thuật và không cab. Trong khi đó, tiém
của người dân. Cần bé tri thêm các ngành nghề phụ vileó kế hoạch sản xuất, thâm
* Cơ sở hạ ting và hoạt động địch vụ
đựng mới với nhiều nhà Kién có.
Hign tại có 95% số hộ trong xã có điện, chủ yếu dùng cho sit
+ ¥1b- văn hóa giảo đục 2Xa có một tram y tế gồm 9 phịng ở với 2 khu nhà, có 7 cán bộyy tế rein độ
<small>Y sỹ, chưa có bác sỹ, Có 3 trường PTCS Da Sáng A, Dú/Ÿïng B, Dit Sigh và 9</small>trường tiểu học, chưa có trường THIPT. Tổng số học emehỗt lượng
‘vin hoá xã hội đã đi vào n nếp. =
35/000(con) |
<small>891.575.048</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">2.14. Cúc hoạt động sản xuất kinh doanh
Co cấu kinh tế của xã Dit Sáng trước kia là nền kinh tế
“mang tính tự cũng tự cấp. Trong những năm gin đây nhờ cố Mand nên Độ Ông.
a chuyển dich cơ cấu kinh tế từ tự cung tự cấp sang cơ chế thị trường, tÌ "các
= Về lý lun: Xây dựng cơ sở khoa học vàđiểm tái sinh và lựa chọn phương pháp
<small>= _ Về thực tiễn: Đánh giá đặc điễm tái sinh khủ</small>
phương pháp điều tr ti sinh
<small>3.2. Nội dung nghiên cứu</small>
<small>Can cứ mục tiều và giới hạn nghiên cứu, nội dung tủa để tải bao gồm:</small>
= Nghiên cứu đặc điểm gin ông ty ohio các phương pháp đền tà
© Phân Đổ số lồi tái sirttheo chiều cao
<small>* xu iện gây kỹ thuật lâm sinh.</small>
~_ Đánh giá mức, tù hợp của các phương pháp điều tra tái sinh với
12 pháp điều tra tái sinh ở rừng tự nhiên,
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Tải nguyên rùng là ngudn tài nguyen sống có khả năng tự ti lạ
<small>inh từng là tái sinh của một hệ sinh thái và là quá trình phục hi Phan cơ,</small>
sa những loài cây gỗ ở những nơi cịn tiểu hồn cảnh ringed tần Kang AG
<small>tại liên tục và đâm bảo cho việc sử dụng rừng được thường XUYế ái sinh tự</small>
nhiên là giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng có thể á trong tắt ẾẾ ác vùng sinh.
<small>thái. Tuy nhiên, mức độ thành công của chúng tuy thude Wo đặc đệm sinh thái của</small>
điều kiện lập địa cụ thể, Với đối tượng bịtác đống mạnh trong Rhine thời gian đãi
<small>chọn biện pháp tái sinh tự nhiên phải ct cúi doanh rừng và đặc</small>
<small>nhiễu phương pháp khác nhau tuy thuộc vào từng dối fg cụ thé. Vi vay. lựa chọn.được phương pháp phù hợp sẽ có: ớn rởng công tác diễu tra tải nguyễn</small>
3.3.2, Phương pháp ké thừa.<small>“Trong q trình thục hiện,</small>
tường tài nguyễn rừng, tai nguyên đất, tải nguyên đafap Đản đồ chuyên ding như; bản đồ Mện tang,
tu về điều kiện xã hội ở địa bản nghiên cứu: dân số, dân tí
<small>ng tục, tập qn, tơn giáo, tín ngưỡng, kiến thức bản dia,</small>
thu thập số liệu ngoại nghiệp.
3.3.3.1, Lập 6 tiêu chuẩn
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">“Trước khi lập 6, tiến hành phân loại sơ bộ trạng thái rừng được Vận dụng theoQuy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN - 84) thuộc Quyết dị DK LeiaBộ Lim nghiệp cũ (nay là Bộ Nông nghiệp và Phat triển nong cán<small>thời phân loại rùng như sau: Ay?</small>
<small>"hiện tại chưa thành rừng, chỉ có tring cổ, trắng cây, Ai rác, độ</small>
che phủ đưới 30%, Tuy theo hiện trạng mã chia thành 3 kiểu trắng thấy phụ:
<small>+ Kiểu phụ 1 Tring cổ, trang thái này ấu 18.0% lắp thực bì số</small>
lau lách. =
<small>(al x</small>
~__. Kiểu phụ Ty: Trảng cây bụi, đặc trưng Đội lớp thực BYTE cây bụi và một số
cây thân gỗ nhô, trẻ nữa mọc x v
<small>cao > Im dat tir 1000 cậy/ha tử lên, và it cØ*€ẪY gỗ đường kính > 6cm.</small>
ương rẫy hoặc sau khai thác<small>chủ yêu cây tiên phong hoặc</small>thái này chia làm 2 kiểu phụ:
ising quản thy non với những lồi cây tương đốiai phúc tạp, khơng đều tuổi do tổ thành loài câySE. Vượt lên khỏi tin rùng có thể cịn sét lại một số
hẹthái HH: Trang thái rừng đã qua khai thác chon, là kiểu trang,
ili) thie của con người ở nhiều mức độ khác nhau tam cho kết
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">= Kiểuphụ ty: Rig thứ sinh qua Khai thác chọn kinăng khai thác bj hạn chế, ef trúc rừng bị phá vỡ h
nhưng phẩm chất xấu, nhiều diy leo bụi rậm, tre nứa
mà nó có thé chia thành các dang nhỏ hon:
tái sinh mục đích có chiễu cao H>1m là nhỏ hết 1000 cây/hạ) ˆ `
<small>fan diệ'(phương pháp 1) dược coi là chuẩnphương pháp digu tra tá sinh. Thứ tự</small>
<small>làm cơ sở đánh giá mức</small>ODB được đánh số từ 1
»
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">ITC điều tra các chỉ tiêu sau:ra tang cây cao
+ Cây xâu (nie ating cây có tin lũ ch, lá tập rừng ở ngọn, nh aru
<small>là 1/00. %</small>
"Nguyên tắc khống chế diện ti điều era:
Bm’)Bing 3-1: Thống kê số.
êu tra (my | điều tr —|
Tuy nhiền, để thing nhất vé kết quả nghiên cứu coi lệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">là 112m’). Các ODB được bố trí trên các tuyển song st
của các đường là tâm ODB, từ tâm ODB lấy sang.
điện tích 4m”, Nội dung điều tra gồm: loài cây
"ượng cây ti sinh triển vợng, chiều cao cây thi
<small>túi sinh (Hình 3.2):</small>
<small>i sinh, số lượng cấy tái sinh, số</small>
<small>Trẻrên mỗi OTC, bổ trí 12 ODB với diện tích mỗi 6 là</small>
sinh (tổng điện tích điều tra tái sinh trên mỗi OTC làbố trí theo tuyển song song cách đền. Tâm ODB là giaotâm lấy sang hai phía, mỗi phía 1.5m được ơ có diện tích.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">16m’. Nội dung điều tra c pháp tồn diện (Hình 3.4):
inh 3.4: Sơ đồ b trí các ơ dang bản điều tra tái sinh theo phương pháp 1V
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">5. Phương pháp V: Trên mỗi OTC, bổ tri 5 ODB với25m” (5x5m) để điều tra tái sinh (tổng điện tích điều tra tải
125m”). Các ODB được bổ trí một ở trung tâm, bồn 6 khác 4
của OTC. Trên các ODB điều tra các nội dung giống nhưaphương(Hình 3.5):
96m”). Hai dải đ ng song với cạnh dài của OTC. Chiều dảivà chido rộng cipal trond Ăn và 1,2m. Trên mỗi đãi điều tra các nội dunggiống như phi nh 3.6):
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">3.3.4, Phương pháp xử lý số liệu. `<small>3.3.4.1, Mật độ cây tdi sinh</small>
<small>sinh chưng cho các lồi</small>
lí sinh được căn cứ vào chiều cao. Nếu cây đã vượt khỏii cây ti sinh đó được coi là ảnh có triển vọng.
3.3.4.3. Ngn gắc cây tải sinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">định theo tỷ lệ giữa số lượng của một lồi cĩ mặt trong các ODB so với tổng số lồi.- Tổ thành cây ái sinh được tinh (heo các bước sau
Xe TẾ số l <4 thể bình quân của một lồi.
jong of thể tham gia quá nhiều thì cĩ thể ập lại bước này lầnvà tổng gỗ cả thé trong ƠTC
‘hg số tổ thành của từng lồi theo cơng thức.
<small>x</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">“Trong đó: K,là hệ số tổ thành của loài
X, là số lượng cá thể của loài i
1N a tổng số lượng của các loài
Bước 6: Viết cơng thức tổ thành. Lồi nào có hệ
lồi nào có hệ số tổ thành nhỏ thi viết sau. Giữa các Icđánh dầu (+), nếu hệ số tổ thành < 0,5 thi đánh dầu (2).
cho công thức tổ
<small>Bước 7: Chú giải ký hi</small>
3.34.5, Phần bổ số cấy và số loài ái sinh dheợ&đp chiều ca.“
Để nghiên cứu quy luật phân bố số, số lodi tai kinh theo mặt phẳng
Phân bổ giảm: là phân bổ
nghiệp có thé vận dụng phân bố
trúc tin số số cây theo đường
thác chọn không quy tắc nhiễ
<small>cao nồi riêng.</small>
“Trong d6: fa tần số quan scỡ chiều cả
suất của biển 1 nhiên liên tục, Trong Lâmdang hàm. để mơ hình hố quy luật cấu.
<small>ơ VN Đa bịsố của him Meyer.</small>
<small>(6)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">mm là số tổ.
để sao cho fy > 5. Nếu x? < zj, tra bảng với bậc tự đo k = kr-l`
thuyết phù hợp với phân bố thực nghiệm (Hy"). Ngược zy xà webs với
3.3.4.6, Phân bồ số cây tái sinh trên mặt đái
Phan bố cây tái sinh trên bể mặt đất rừng. 0 của cây và.không gian đinh đưỡng, cùng nguồn giống tự/nhiên. Chính vi phân bố cây tảisinh là co sở để để xuất các biện pháp kỹ (hệt trong xú€:giễn tái sinh rừng. Dé
nghiên cứn hình thái phân bổ của cây tái, bề mặt đầY ring có hai phương,
<small>pháp như sau:</small>
1. Dựa vào khoảng cách dén cấy gin nhất (gobais là phương pháp trang
<small>bình khong cách giữu hai cây).</small>
Atri của quận xã thực vậ trong khu cự tr
Nếu U < 1.96 thì tổn# thẾ cây có phân bé ngẫu nhiên
Để thực hiện phương pháp nay, trên diện tích rừng đặt một sầu nhiên
hoặc hệ thống có điện tích cổ định và trên đồ tiến hành quan có trog 6.“Tiếp theo tinh các đặt trưng mẫu là trung bình và phương sai &
<small>điệu trạ tồn diện trên 40 ODB, tính tốn các chỉ tiêu như.</small>
‘ly ti sinh, tổ thành cây tái sinh, phân bổ cây tải
<small>sinh... lâm sơ sở để so <ÃÄN mức độ sai khác giữa các phương pháp khác nhau</small>
+ sự lựa chọn này cũng chỉ mang tính chất tương đối vi cịn
tượng rừng, từng trang thái và sự phân bổ cây tái sinh trên
của xã Đú Sáng năm 2007 được tổng hợp ở bảng,
"Băng 4-1: Hiện trạng sử dụng đất đai tài ng năm 2007
‘Ting điện tích tự nhiên 100,00
1L Dit nơng nghiệp 39,10
1A. - |Đấttồnglúam 5,031.2. | Dat nuong rly 417
</div>