<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP.(es) KHOA LAM HOC
HC *
LUAN VAN TOT he »
Feu luận nău: my
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH. THIÊN xin HIỆU SUẤT QUANG HOP
CUA LOẠI TRÁM DEN, (canarium 'VÀ LOÀI THONGCARIBE (pinus caribea MoreleD)4THÁNG TUỔI DƯỚI ẢNH HƯỚNG.
““ CỦA CÁC CÔNG THÚC N,P,K đc NHAU
h4 3 2
xe HUONG DAN: — NGUYEN DINH SAM
___SINHMIENTHYCHIEN : CHU VĂN THẢO
KHOA HỌC: 1997-2001
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
'Các nghiên cứu trong nước. “ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI PHƯƠNG
PHAP VA DIA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. -.
Đối tượng nghiên cứu vở
Mye tiêu nghiên cứu C
Nội dung nghiên cứu 2 œ
Phuong pháp nghiên *
KẾT QUA VAP I KẾT QUA
Sinh trưởng S7
'Cường độ thoát h œ</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
“thuận năm tốt nghiệp - 2001 -
Khon Lim hoe~ HIN
Loi nái đâu
"Để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và sự phát uiển của xã hội, mỗi sinh
viên khi ra trường phải được trang bị đầy đủ kiến thức, đặc. là kiến thức
thực tiễn. Việc thực hiện luận văn cuối khoá của mỗi sin liều kiện
tốt nhất để gắn lý (huyết với thực tiễn và giúp sinh vier! iu Bim sven
với công tác nghiên cứu khoa học. `
Sau gần 4 năm học tập và rèn luyện tại Trt Mai học LÃm Nghiệp.
Được sự nhất trf của Ban giám hiệu Khoa lâm học và than công của Bộ
môn Sinh Học. Tôi tiến hành thực hiện luận: thiệp với để tài:
* Nghiên cứu quá trình sinh trưởng à hiệu suất quang hợp ca loài
Trám đen (Canarium nigrum Engler) và loài Thống caribé (Pinus
caribea Morelet) 4 tháng tuổi dưới ig cửa các cơng thức bón
phân N, P, K khác nhau”. Su
‘Sau 3 thắng thực hiện với sự Đỗ lực của bà thân và sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo, các ban bề đồng nghiệp đến nay liận văn đã được hồn thành.
Toi xin bày tư lịng biết trọng nhất tới thầy giáo Nguyễn Đình
Sâm người đã tạn nh hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
cản ơn các thấy, cô giáo trong Bộ mơn.
sinh học và bạn bè đồn; giúp <sub>tơi hồn thành bản luận văn này.</sub>
Do thời gian và trình độ cịn hạn chế, nên luận văn khơng tránh khỏi
những sai sót, rất móng được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo vaban bề đồng nghiệp. ^
Xin chân thành cải` &
Qua day tôi cũng xỉ
Xiân Mai, ngày 5 thang 6 năm 2001
Sinh viên thực hiện
CHU VĂN THẢO:
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">
“Xuân căn tối nghiệp - 2001. a Khoa Lim học - ĐH LN
Phần 1
ĐẶT VẤN DE
‘Thong Caribê thuộc họ Thơng (Pinaceae) là lồi Thơng nhiệt đới cao.
15 - 40m đường kính có thể trên 100cm. Gỗ của nó dh 1s tronQxaydựng, try mồ, tiện khắc và bột giấy. Cây cịn có nhiều nhựa, chất lượng tốt.
“Trầm đen thuộc họ Tram (Burseraceae), là I lớn cóÌ
25m, đường kính 120cm, là lồi cây có khả nas _ với các
“Trong các để án nghiên cứu cơ cấu cây 0 các vùng kinh tế
Lâm Nghiệp thuộc một số chương tình tiến bộ KHKT nhà nước do ngành
Lâm Nghiệp làm chủ i và BỘ Lâm nghiệp Èũng đã ban hành hệ thống cơ
sấu cây trống Lâm nghiệp theo quyết định QÐ 680 QD/Lam nghiệp nam
1986 với gan một ram lồi cây trong đó có 2 lồi tên. Tuy nhiên để rồng
rimg với 2 loài cây này đạt hiện đuả cao thcân thiet phải có những nghiêncứu thiết thực nhằm xác định được án tố ảnh hưởng đến trạng thái,
tỷ lệ sống của cây, nhất là tgovety con ở vườn ươm. Từ yêu cầu
này, tôi tiến hành thực biện dé tài nghig cứu ảnh hưởng của các cơng bón
phân N, P, K khác suất quang hợp của 2 lồi
“Trim den và Thơng ca
Day là một để ài hoàn toần hồi mê đạc biệt đối với lồi Trim den hầu
hết chưa có mộf tổng tình nào nghiên cứu vé chúng. Cho nên việc nghiên
cứu nó sẽ làm cơ sở cho việc để suất các biện pháp chăm bón nhằm tạo ra
cây con n có chất pa tốt nhất trong thời gian ngắn nhất, đáp ứng cho việc
cho chương trình trồng mới Š tiệu ha rừng trên
ib kiện đi, khí hậ ở Việt Nam vàl lồi yd tá ding, >
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">
Luin sâu tit nghitg- 2007 ery Khoa Lim học - ĐH LN
Phần 2
LƯỢC SỬ NGHIÊN COU
DN Prianhi Nshhikov cho rằng để nâng cao cây Jơng
nghiệp thì phân bón chiếm 50%, giống 25% và các kỹ thuậi anh tác chiếm.
25%. ( SY
Vai trò phân bón trong Lam nghiệp cũng rất. tanh nghiên
cứu về chúng chưa đầy đủ. Tuy nhiên theo các nguồn tài liệu đã có thì ta có.
thể khẳng định rằng việc sử dụng phân bón ki ng Lâm nghiệp cũng
như Nơng nghiệp có vai trị lớn hơn phân Ýộ cơ bởi vì \ phân hữu cơ không
chỉ cây gỗ sử dụng mà chúng còn là cho các vi sinh vật và nấm
sống trong vùng tế, những loại nấm va vi sinh vật nly có vai tr rất lớntrong việc cải thiện chế do dịnh dưỡng của câyshe
Các tác giả Buizen (1921) và Miinch (1923), đã xác định dinh dưỡngkhoáng đầu tiên của các giống cây Bỗ đã duge tổng kết trong những cơng
trình của Shiitz (1864 - 1 smeier (1876), Shrader (1878), Wolf
(1880), Raman (1892), Schmitz - Diimoiid (1896). Các te giả này đã cung
cấp những kiến thức ien về nhu cầu chất khoáng, sự phân bố và
tự thay đổi các chất tong các mô và trong các thẳm thực vật rừng
của da số các cây lá rộng và Mâm, ‘Theo L. Leiton (1948), ơng cho ring
ngay từ thời kỳ có nhiều tác giả nghiên cứu về hầm lượng các chất
định dưỡng khoáng ở cây gổ vào các giờ khác nhau trong ngày, ở các giaiđoạn phát zin khác nha; <sub>vào các mùa khác nhau của thời kỳ sinh dưỡng,</sub>
ở các tốt "ĐỀ khác nhau, trong các thành phân chất dinh dưỡngđịnh nhu cầu cữ2 eX gố về một chất khoáng nào đó theo hàm lượng của chất
khống này trong lá hay là việc căn cứ vào màu sắc lá, xác định liều lượng,
3
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
Luin nản tối ngiưệg - 2007 Khoa Lim điọc = DHIN
một loại phan bón nào đó theo nhu cầu về phần vi lượng, xác định điều kiện.tác dung độc của các chất khác nhau,
Fligi và Grando (1873), khi so sánh số liệu về hàm,lượng các chấtkhống trong cay lá kim của Thơng Pinus pinaster đã xác di rằng loàinày sinh trưởng kém là do hàm lượng Canxi và Kali thấp. —
Zeiden (1926), chi ra rằng hầm lượng tro trong lá cây l4 rộng tang lên từsốc cho đến ngọn cây tuy nhiên Nhemetx (1940) ich cây Vân sam(thiếu. K, Ca) đã tìm thấy hàm lượng canxi thấp nhất ‘fihing 14 non trên
ngọn cây, Rey, “Ti
Ông cũng chỉ cho rằng trong cây Tùng, Bách mah thì phần trăm
nit va kali tăng lên theo hướng từ gốc đến nhọn trong khi.đó những cây chết
có chiều hướng ngược lại. v
“Theo những nghiên cứu khác đối với các nguyện tố đỉnh dưỡng ở các cây
khoẻ mạnh và cây chết người ta sim thấy những <sub>Chi số giống nhau về hàm</sub>
lượng kali, phốt pho tăng lên theoehigu cao cay; bồn hầm lượng canxi, magié,
sắt cing giảm di, riêng với mangan có hàm lượng chất là khơng đổi. Nhemetx
(1947) cũng chứng minh rằng Ống cansi trong lá cây Tise tang lên về
phía gốc trong khi đó kali lá tăng lên về phÏa ngọn. Henry (1908) cũng đã xác.
định được rằng trong ca) và cây, Thông rụng lá phần trim canxi tăng
lên từ tháng 5 + 11. trong Khí đó hàm lượng N, P, K lại giảm. Các nghiên cứu
khác cũng cho kết gi tương tw.)
„ Các tác gi (1910,1911,1992) Raman (1911) Raman và Bauer
i912) tiến hành ứu thiểu nâm đối với lồi ety Van Sam, Thơng rung
16, cây lá rộng (Si, D8) về sự hấp thụ các chất dinh dưỡng khoáng, đã xác
hg Trơi TP! giống cây có một đường cong hấp thụ chất dinh
4 krình. Ví dụ: Lồi Van Sam hấp thụ phân lớn phốt
35 + 7, lồi Thơng từ 7 + 9, cây Van Sam từ thắng 2
‘1a mối liên hệ của hiện tượng này với sự thiếu hụt các
chất dinh dưỡng trong đất và sy cín thiết phải dng phan bón. Hiện tượng này
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">
Luin năm tối nghitg- 2001 Khon <sup>Lam hoe — OH LN</sup>đã được ứng dung trong cơng tác trồng rừng hỗn
Khơng cịn phải nghỉ ngờ gì nữa, rằng vấn để quan trong nhất đối vớiLâm nghiệp là nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện lập dia đến thành phầnkhoáng của các bộ phận khác nhau của cây gỗ, trước hết rế hút Bình
thường trên các kiểu đất khác nhau có mặt cây con của các Toai cây: gỗ mọc.
lên, khi phan tích hầm lượng của các chất dinh dyGiig khống và được đối
chiếu với thành phần hoá học của đất nơi chúng mí aut thấy cổ sự tương
quan rất tốt giữa 2 loạt phân tích (rừ các số liệu phân tí
Những phân tích và đối chiếu như vậy + qui mơ lớn được tiến
hành bởi Zjucting (1938, 1939, 1940, 1941, 1942)... đ
khơng phải ln ln có sự tương ứng hồn tồn giữa số liệu phân tích đất vàphan tích cây. Bard (1945) cho rằng hài txi trong lá phụ thuộc nhiềuhơn vào khả năng tự nhiên của cây hấp thy canxi s0 với mức độ canxi trong
đất. Trong nhiều trường hợp ảnh hưởng của tuổisấy có thể lớn hơn ảnh hưởng
của lập địa. Burger (1938) khi ng cứu. thànH phần tro và phốt pho của cây
a6 cũng không phát hiện ra sự tương quan này, .
Kisel và Stoat (1936) mặc cho Sự kháế nhau của cay Thông phát triển tốt
và phát triển xấu cũng phát hiện đửợc sự khác nhau giữa hàm lượng
dam và lân trong đất có cây THOR mee.
“Từ những nghiêm ng tự cho thấy rằng kiểu dat chỉ là một trong
những nhân tố quyết địnhthành phân khoáng của cây gỗ.
Nhemetx (1 1) tiên cơ sở những nghiên cứu rộng lớn dành cho
ảnh hưởng của pH đất, hàm Itong canxi, phốt pho trong đất, him lượng N, P,
10 của các loài cây khác
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">
<small>Luin vin tối nghigy- 2001 Khoa Lim lọc — ĐH LN.</small>
làm đối chứng. Trong trường hợp này có thể xác định mức dễ tiêu của các chất
định đưỡng trong đất rừng tỷ lệ với hàm lượng khống trong rễ của các lồi
‘Thong, hay là trong lá của các cây trồng trong cất.
Tinh mẫn cảm của các loài cây gỗ với các liễu lượng bón có sự
khác biệt tương đối lớn nhưng da số chúng khơng thích bgp với hầm lượng
phân bón cao. Những nghiên cứu của Mausgard (1931) với Thông gà Van
Sam, Rudolf (1919) với cây Phong, Sương (19117Á6j cây Sồi my Du,
‘Zjucting (1939), Nhemetx và Borison (1941) đã nói aye
2. Các nghiên cứu trong nước =
Việc nghiên cứu về ảnh hưởng của phan câytrồng Lâm nghiệpvà việc nghiên cứu về biến đổi các chất didh dưỡng khốẩng trong cây gỗ ở
Việt nam vẫn cịn rất mới mẻ, nó chỉ thực sự được biết A&A vào đầu thập niên.
những nam 60 với một số lượng công. quấ ft chưa đủ để đáp ứng.
.được mục tiêu trồng rừng toàn diện với sự đa dạng về thành phân lồi cây.
Hau hết các cơng trình nghiền cứu đều tập ung vào nghiên cứu cây
"nông nghiệp, cây cơng nghiệp và fnột số lồi cây Irồng lâm nghiệp quan trọng
mà chưa thể nghiên cứu một cáêh toàn điện với gần 100 loài cây theo hệ thống
co cấu cây trồng lâm nghiệp theo quyét định QD 680QD/ LN năm 1986.
“Các nghiên cứu chỉ 1g vào việe nghiên cứu hình thái giải phẫu mà
chưa nghiên cứu sâu 10 Bin chấP sinh lý của từng loài cây trong từng
siai đoạn sinh trường và phẩtiển củ# chúng.
Luận án tiến sĩ Của Hoàng Coilg Đăng khi nghiên cứu về ảnh hưởng của
việc bón phân v $ lệ 1%, 2%, 4%, 6% theo trọng lượng bầu đất và thí
nghiệm khơng bồn phan đối với loài cay bản chua đã thu được kết qita là 4%
hay 6% lân hoặc }%: hay 2% phan bị khơ có tác dụng tốt nhất đối với sinh
a kinh va sinh khối của cây.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">
Lun vin tit nghiệp - 2001 SOL Khoon Lim hoe = OH IN3. 200N + 100P,0, + 75K,0 + 8400kg phân chuồng,
4. 130N + 415kgNPK + 75K, + 8400kg phân chuồng
5. 1GON + 554kgNPK + 45K,O + 8400kg phân chuồng,
Mỗi công thức trên được lập lại 4 lần. kết qiia thu được là thức 2và 4 là tốt nhất. a
‘Tai liệu “bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng” cùä yhà Xuất bin
nơng nghiệp, đã tiến hành thí nghiệm bón phân với ơng thức. nhau
cho nhiều lồi cây trồng nơng nghiệp déu thu được gia a quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">
Luin vin tới ngÄưập - 2001 6b Khon Lis bow = HIN
Phén 3
DOI TƯỢNG, MỤC TIEU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP.
VA DIA ĐIỂM NGHIÊN COU.
3.1 Đối tượng nghiên cứu. a
Lồi Thơng Caribê (Pinus caribea Morelet) ti họ Thơng {Pinacaea)
và lồi Trim den (Canarium album Reausch) thuộc, Burseraceae). /
“Thời gian thí nj nghĩa đến 120 ngày tuổi.
Dia điểm nghiên cứu: h NH thực nghiệm của trường Đại học Lâm.
nghiệp - Xuân M; AD
3.3 Nội dung highecu.
+ Nghiên OT tràn sinh trưởng và sinh khối.cầu;
+ Xếp, tang hợp và cường độ thoát hơi nước.
+ Ha HUN, PL.
dng độc của N, P, K.trắng và Thong caribe.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">
Lngu năm tốt nghitg - 2001 £0. <sub>Khoa Lan bye = HUN</sub>
3.4 Phương phap nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Bố trí thí nghiệm theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống
* Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về ảnh hưởng của phân inh trưởng
và hiệu suất quang hợp của Trấm den và Thơng caribê. ay
“Thí nghiệm trồng cây trong bầu, yaw bầu 7xI2em, trong lượng
bầu khơ kiệt là 180g với 3 cơng thức bón phân khác nhau 1, 2, 3 và | cơng
thức khơng bón phân làm đối trứng. Mỗi công mệt được lập lại 3 lần, một
công thức gồm 26, một 6 Thông, mot ô Trầm, 30 cây vị trí của các cây
trong 0 để được xác định theo thứ tự do đếm,Sơ đồ xắp xếp các cây trong 6
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
tuân năm tất ugiệp - 2001 15 Khoa Lim hge~ ĐH LAN,
* Thi nghiệm 2: Thí nghiệm xác định tác dung độc của N, P, K tới 2 loài
“Trám den và Thơng caribê.
Sơ đồ bố trí như sau:
Thơng Trim “Thơi Trim
TTSTHT1 186 | TØFT T8[Z†TT†T r 182 | 187 [192 1973[s[ãTT8 (hss T8S†T63 198[4 [9 |14|19 II 194 | 199
5 [10] 15 | 20 195 | 200 |
Đối chứng 1 a
“Tương tự thí nghiệm 1 ở thí nghiệm này cũng sử dung 3 công thức phân
bén khác nhau 1, 2, 3 và công thức enn công thức 1, 2, 3
được lặp 3 lần. Mỗi 1 cơng thức có 20 bầu, trong đó có 10 bau Trim và 10 bầu
‘Thong. Day là loại bầu có kích thikée lớn, trọng lưng khơ kiệt của một bầu
đất là 1.2kg, trong mỗi bau rồng fifa 5 cay Thong với Trim trồng 3 cây/bẩu.
Trong thí nghiệm này làm liợng phân bón tăng rất cao với
mục đích xác định hàm lượng gây độc cho cây. Các hệ số các cơng thức tương
ứng với số gam phân bón, đất khổ kệ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">
Lin săn tất nghấgg 2001 SDL buon Lim học = DHIN
- Tinh toán lượng phân bón cho ting cơng thức thí nghiệm: Dua vàotrọng lượng khô kiệt của một bau đất bằng phương pháp can sấy. Sau đó xác
inh trọng lương khơ kiệt bình quân của một bau đất .
+ Dựa vào các hệ số của mỗi loại phân bón tương ứng troh;từng cơngthức, sẽ tương ứng với số mg của nó trong 100g đất khơ kí
K,0, P,O,„ N cần thiết.
+ Cuối cùng dựa vào (%) của mỗi loại phan bón sử
lượng lan supephốtphát dam uré và phân kalielorua . (He
~ Xác định cường độ thoát hơi nước bằn 1g pháp: Cẩn nhanh của
Ivanop, được tiến hành như sau: *
+ Hai lá cân ngay (nếu ướt thì lau khơ ) được giá tị Po sau đó lấy lá
khỏi cân để ra ngồi mát, sau 3phút ta ca lược giá trị Pt. Lượng Py - F,
bằng lượng nước thoát ra trong 3 phút
+ Xác định diện tích lá bằng cách đặt lá tờ giấy báo sau đó vạch
theo mép lá va cắt lấy mảnh giấy báo đó dem Gan sẽ được trọng lượng là a.Sau đó cất lấy dm? giấy Oli đen cân sé thu được giá trị b. Giá trị S = a/b sẽ là
diện tích lá. kad
+ Xác định cường độ(hốt hoi nưới bằng cơng thức:
(4) Với lồi Trầm: Fe (tke)?
: II,
(4) Với lồi Tong cade ` LF go (gay“Trong đó Py: ở lần cân đầu.
1á ở lần cân thứ hai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">
Ladin vin tốt nghity - 2001 a. Khoa Lim fipe= OHIN
HSQH =
=— đạ+L2)T
“Trong đó: B, là trọng lượmg khơ (g) ban đầu.
'B, là trọng lượng khô (g) sau thời gian T ngày đêm.
1.; điện tích lá (m) ban đầu.
diện tích lá (m?)sau thời gian T ngày. CÀ
“Xác định trọng lượng tươi bằng cách. và đem €Ẩh trọng lượng.
Sau đó tiến hành sấy khô ở nhiệt độ 105°C t ho. Var 8h. Lấy ra
cân thử, sau 30 phút cân lại nếu khối lượng giữa hai lầu cân không đổi ta được
trọng lượng khô. R“Xác định hàm lượng nước theo công thức:
m= mà, 9 o%H,O = RY
“Tinh đạc trưng mẫu:
Đường kính, chiêu cao trung bình: B, H= 3)”
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
Luda nin tốt nghiệp - 2001 6D Khoa Lim đọc HIN
Lấy mẫu phân tích:
+ Sau khi tính được giá trị trung bình về chiều cao và đường kính, căn cứ.
vào đó ta sẽ chọn ra những cây trung bình tương ứng trong từng công thức.
+ Số lượng mẫu lấy tổng cộng của mỗi loài cây trong. 24 cây,
chia đều cho các công thức và các lần lap. A
+ Các mẫu được đánh thứ tự và ghi công thức es
~ Tiến hành phân tích N,P trong cây Cad
+ Phân tích N bằng phương pháp Microkjeldan+ Phân tích P bằng phương pháp so mầu
~ Để xác định cơng thức bón phân tốt me ta tiến hành kiểm tra bằng
phương pháp phân tích phương sai một (nhân tổ được để cặp đến ởphương pháp này là phân bón N, P, K).
+ Sip xếp các trị số quan sát đọ cao, đường,kính theo mẫu bang sau:
<small>Dai ching</small>
<small><39,0, +<3N+<6K,0 ,3:8P,O, +26 N +6+11</small>
=, = pl. Nếu giả thuyết Hy là đúng thì
biến ngẫu nhiên có phân bổ 72 với k = n-a bậc tự do và V„ có phân bố xŸ với k
=a-l bậc tự do. Vì vậy biển ngẫu nhị
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">
“tuân nău tối nghiệp - 2001 0. Khoa Lim hoe— ĐH IN
wa Vy s?
in
-ml Ấy Se
“Trong đó: S? là phương sai giữa các công thức.
$*? là phương sai ngẫu nhiên 4
- Nếu F,> Fs thì giả thuyết Hạ bị bác bỏ, các cơng thức phan bƯá kháo nhauảnh hưởng khác nhau đến sinh trưởng chiều cao củ (gược lại EạŠ Foggiả thuyết Họ được chấp nhận, các công thức phân lau không nh
hưởng đến sinh trưởng chiều cao của cay gˆ
Tim cơng thức có ảnh hưởng tốt nhấtsa ving
Đặt giả thuyết Hạ; tụ =p =
Đối thuyết Hy: wy hy
"Nếu t> to giả thuyết H, bi bác, nghĩa 12/sai đị giữa sốÏŸung bình lớn thứ nhất
‘va lớn thứ hai là rõ rệt, ta sẽ chọn được công thức céssinh trường chiều cao tốt
nhất, và ngược lại bả ©,
Ảnh: Tồn cải uw wet nghiệm.
&
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">
Khoa Lam hoe ĐH LN.
Phần 4
KẾT QUA VÀ PHAN TÍCH KẾT QUA4.1. Sinh trưởng
Sinh trưởng của lồi Trám đen và lồi Thơng caribê. giai đoạn
tuổi chúng lại có những biến đổi nhất định theo chiều hn lên về kíchthước và trọng lượng (đường kính, chiéu cao). Sau khi thu thập và. siti eke số
liệu đo đếm về chiều cao và đường kính của lồi à Thông caribê
(4 tháng tuổi) thu được kết qủa như sau. «e€@4.1.1. Sinh trưởng trung bình ( H, Dạ), Áo Tráni đen.
Từ bing (4.1.1) ta nhận thấy có sự ảnh hưởng tương dt rõ rệt của các
<small>cơng thức phân bón khác nhau đến sinh tường đườn§-kính, chiểu cao của</small>
‘Trim đặc biệt là sự khác biệt về chiều cé tức có chiểu cao lớn nhất là
công thức (> 8 P,O, +> 6 N +> LIK;O) có chiều éao trung bình bằng 17,3em. Cơng thức có đường kính lớn nhi thuộc về cong thức 3 + 8 PO, + 3+ 6N+6+ 11 K;O) có đường bình bi em. Cơng thức có chiềucao và đường kính trung bình nhỏ nhất thuộc về cơng thức dối chứng (cơngthức khơng bón phân) có chiều ig KÍNH trung bình lần lượt là 12,7 em,
0,27 em. Để xác định công thức tốt nhất ta tiến hành phương pháp phân tích
phương sai một nhân tố (nhan tổ Xét đến ở day là phân bón N, P, K) ta coi yếu
16 đường kính trung bình ig déweho cả 3 cơng thức bón phân khác nhau.
'Vậy chỉ cần kiểm i với chiếu chođể tìm ra cơng thức tốt nhất.
‘Duta vào phi ta xác định được F, = 4,657. Tra bing Fys = 3,1, vì
Tụ; < Fa nên ta kết luận tằng.phân tố A tác động khơng đồng đều lên kết qủa
thí nghiệm. Tạ sẽ tìm cơfp,thức tốt nhất bằng tiêu chuẩn t của student,
tạ, 22,09, L< fog như vay sai dị giữa công thức tốt thứ nhất
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">
-Kuận vin tốt aghi¢ - 2001 A. Khou Lin học = HIN
: Ị
ĐC a œ a ĐC " „ a
'Để minh hoa cho sinh trưởng về chi \g kính của cây ở từng.
công thức qua từng giai đoạn tuổi khác nhau ta có các đố thị sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">
Luge nău tot nghiép - 2007. A Khoa Lim hoe~ OHIN
‘BS so rg dg nkDien meee
4.1.2. kết qửa đánh gia sinh ing Đình ( H, Dụ) lồi Thơng caribé
"Từ bing 4.1.2 ta đấy rằng“ĐỒI với lồi Thơng caribê thì mức độ
ảnh hưởng của việc Fn sinh trưởng không thực sự rõ nét. kết gia đođếm cho thấy chỉ có sự Kiãc biệt tương đối về chiều cao cịn đường kính thì
gần như là khong Kác biệt giữa cắc cơng thức bón phân cũng như khơng bón.
Đường kính may về 3 cơng thức đối chứng, công thức 1 và công
thức 2 để có đường kính. trúng. bình bằng 0,13cm. Một điêu khác lạ ở đây là
cơng thức bón pthiều phâf nhất lại có đường kính nhỏ nhất đó là cơng thức 3
cũng shu ot là cơng thức 1 có đường kính, chiều cao trung
n va 10,5em. Cơng thức có chiều cao nhỏ nhất là cơng
thức 2 cỏ Chiểu Gao trúng bình bằng 9,4em.
Do ta coi đường kính của các cơng thức là như nhau. Vì vậy ta chỉ dựa
vào sinh trưởng chiểu cao để chọn ra công thức tốt nhất. Dựa vào phương pháp
”
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">
n tot nyhi¢p - 200% 2. Khoa Lim hoe - OLN
phân tích phương sai một nhân tố đã xác định được F, = 6,8328, Fy, = 3,. Vi
Fg < F, do đó nhân tố A ( nhân tố phân bón ) tác động khong déng đều đếncác cơng thức thí nghiệm. Xác định cơng thức có chiều cao.
“Từ biểu đổ sinh t Thong Suibê 4a cho thấy với lồi cây này ở
¡ đoạn mổi cịn nhổ Miếc bónphân là khơng thực sự cần thiết. kết qua đã
chứng minh rang cơng th bón phan và cơng thức bón phân ít nhất lại
cho kết qia sỉ 1g lớn nhi, điều này được lý giải như sau: Với cây
“Thơng caribe fA lồi tức th trưởng tương đối chậm, ở giai đoạn còn.
nhỏ nhu cầu định dưỡng của chúng cịn ít, chỉ cần một hàm lượng nhỏ có
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">
Lin vin tối ngHúệp - 2007
-_.
Khoa Lim hoe — ĐI! LN
"Đồ thị shề trùng chiếu cao "eth anh trưởng dư em
=1 8
Ta thi ảnh trưởng chu eae
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">
OFMIT<+N9<HOFUR< | OWI1:9*N9:E220'48:E | O°M9>‡N€>tfOfVE> ĐÀ
aque 8u0W1L mo] (H “°. ) 082 NgIYyD “qury 8uonp quig 8un+) 8uon4} quỊS : *
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">
-tuận vin tối nghiệp - 2007. a Khoa Lam hoe = DHIN
4.2. Cường độ thốt hơi nước.
Cường độ thốt hơi nước có ý nghĩa quan trọng để đánh giá khả năng,
trao đổi và vận chuyển chất dinh dưỡng khoáng trong cây.
4.2.1, Cường độ thoát hơi nước của Tram đen.
Bing 4.2.1: Kết qủa xác định cường độ thoát hơi nước.Cong thức k4
là giảm theo tuổi, tiêng đối với công thức 3 ở giai deat tháng tuổi, cường độ.thoát hơi nước lại tăng lên hiện tu do ‘Say! khi bón phân cây phát
triển khá mạnh về chiếu cao, các lá già rụng đĩ thay vào đó là các lá non có
cường độ thốt hơi nước yếu. Ốỉnh trưởng củá ede cây trong công thức không,dtu dẫn đến hiện tượng che bếtề lặn nhau TRỘY giảm số lượng khí khổng cũngnhư cường độ chiếu sáng. liên sự, git này chỉ là tạm thời bởi trong quá
yy nhu edu về nước ngày càng tăng diện tích lá cũngi nước Eng tăng, Đối với công thức 2 và 3 có
cường độ thốt tang lên diều này hồn tồn có cơ sở bởi đây là 2
cơng thức mà cây có trị $6 tăng trường lớn nhất vẻ đường kính và chiêu cao
“mặt khác lại cế diện tích lể t5. Để nang cao khả năng sinh trưởng yêu cấu
trình sinh trường của
tang dẫn đến cường di
cây con phảẾ đồng Bo, tra) đổi và vận chuyển các chất trong cây một cách
Tinh hoạt do đó cây cấu phi tang cường độ thoát hơi nước.
$jwifh"hox Sho cường độ thoát hơi nước của Trim đen ở từng công.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">
<small>Lud vin tối nghiệp - 2007</small> A. <sub>Khoa Lim hoe OHIN</sub>
(bi these that bot ade
0,1290 0/1250. 01700 |
{a thấy trái ngược với lồi Trim, lồi Thơng caribê đều
tăngvề cường độ thốt hơi nước, sự tăng khá rõ rột qua các giai đoạn tuổi. Ogiai đoạn 4 tháng tuổi công thức đối chứng có cường độ thốt hơi nước nhỏ
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">
“thâu năm tốt sụliệp - 2001. £2. Khou Lin hoe = OHIN
nhất V = 0,0637 g/h/dm?. Cong thức có cường độ thốt hơi nước lớn nhất làcơng thức 3 V = 0,17 g/h/dm”. Như vậy là có một tỷ lệ thuận giữa cường độ.
thoát hơi nước và hàm lượng phân bón, nguyên nhân này là do ở giai đoạn tuổinày cây Thơng caribe đồng hố khống cịn kém, khi liều lượng caosẽ gây độc cho cây do đó cây cần thiết phải
Sự gia tăng cường độ thoát hơi nước theo tuổi một phẩu có liên quan Chat chẽ:
đến sự tăng lên về khối lượng lá, hơn nữa Thông caribé là lồi cay chịu hạn do
đó việc tăng cường độ thốt hơi nước có tác. úp; cho. nk sinh
trưởng tốt hơn. =>
Đề minh hoa cho cường độ thoát hơi nước của Trấm đèn ở từng công
thức qua các giai đoạn tuổi khác nhau ta có cáê đồ thị sau: ^^ `AN vững) hai bơi nước
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">
Luin vin tốt nghiệp - 2007. AL. Khoa Lim hoe ĐHLLN
4.3, Sinh khéi
4.3.1. Sinh khối loài Trám den
Ket qùa nghiên cứu các chỉ tiêu sinh khối của loài Trầm đen 4 tháng tuổi
được trình bay ở các bảng sau:
Bang 4.3.1.1: Trọng lượng khơ n rì
2 thắng 50827 |) 8082 80,82
3 thing 81,111 8303 83,52
_ 4 tháng ie - ap 846 85,71
"Với kết qủa trên cho đấy các chỉ tiêu sinh khối của Trim đen ở công
thức 2 vượt trội hợn cả so Với các công thức khác, tổng trọng lượng của côngthức 2 là 10147 sấp sông thức 1 là 1,18 lần, gấp công thức 3 là 1,16 lần vàgấp 8 1,7 lần. Điều này chứng tỏ rằng có sự khác biệt cobản git hơng bón phân và khác biệt ngay trong từng công thức
Hài trong cay ở công thức 2 cũng lớn nhất chiếm 85,7 1%.
kết qủa nghiên cứu cho thấy ring phẩn trim hàm lượng nước trong cây tăng
din theo tuổi và tỷ lệ thuận với hàm lượng phân bón cũng như trọng lượng khô
Và trọng lượng tươi
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">
Ludn nâu Wi nghiép - 2007 Bi Khoa Lim hoe— OWN.
Để mô tả quy luật biến đổi của các chỉ tiêu sinh khối lồi Tram den, ta có
</div>