Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên rừng: Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh Sentienl-2 để giám sát mất rừng, suy thoái rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.06 MB, 74 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

NGUYEN XUAN ĐÍCH

NGHIEN CUU UNG DUNG ANH VE TINH SENTINEL 2DE GIAM SAT MAT RUNG, SUY THOAI RUNG

TREN DIA BAN TINH LAM DONG.

CHUYEN NGÀNH: QUAN LÝ TAI NGUYEN RUNGMA SO: 8620211

NGUOI HUONG DAN KHOA HQC:

PGS. TS. PHUNG VAN KHOA

<small>Hà Nội, 2023</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<small>Độc lập - Tự do - Hanh phúc</small>

LỜI CAM DOAN

<small>‘Toi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi</small>Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bé trong bat kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệutrong các bang biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét đánh giá là kết quảnghiên cứu của đề tài này hoặc được thám khảo và đã được trích dẫn đầy dù<small>theo quy định.</small>

<small>Ha Nội, ngày thing nam 2023</small>NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Xuân Dich

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

thạc sỹ Quan lý tài nguyên rừng của Trường Đại học Lâm nghiệp, Thị Trin<small>“Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội.</small>

<small>Nhân dip Luận văn hoàn thành, tác giả xin gửi lời cảm on sâu sắc tới</small>

<small>PGS. TS. Phùng Văn Khoa, Trường Đại học Lâm nghiệp, người đã định</small>hướng nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn dé tée giả có thể thực hiện và hồn<small>thành luận văn này.</small>

“Tác giả trân trong cảm ơn tập thé Thay (Cô) của Trường Đại học Lâm<small>nghiệp vàic cán bộ Phòng Đảo tạo Sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp.đã giúp tắc giả hồn thành các mơn học trong chương trình học thạc sỹ.</small>

<small>“Tác giả cũng xin được trân trong cảm ơn Ban Lãnh đạo, cán bộ của Chỉ</small>cục Kiểm lâm, Hạt kiểm lâm các huyện/thành phố ở tỉnh Lâm Đồng đã<small>khu)</small> khích, giúp đỡ về mặt thời gian, cung cấp các tài liệu thực tế đảm bao

<small>tin cây dé tác giả hồn thiện chương trình học và luận văn này.</small>

<small>Ứng dụng công nghệ địa không gian trong giám sát mắt rừng, suy thoáirừng là một lĩnh vực thú vị và đã được tác giả tâm huyết nghiên cứu trongluận văn nảy. Tuy nhiên, trong một khoảng thời gian thực hiện luận vănkhông đài nên việc tiếp cận và học hỏi về cơng nghệ địa khơng gian của tác</small>giả cịn những thiểu xót nhất định và nó đã thể hiện phần nào trong kết quả<small>của luận văn. Tác giả rit mong nhận được những lời đóng góp và nhận xét</small>

cơ, các bạn và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến đóng góp đó.

<small>“Tác giả xin trân trọng cảm ơn!</small>

<small>HAN ¡ ngày tháng năm 2023</small>NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Xuân Dich

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>3.2. Địa inhumane TẾ3.3. Khí hậu : on : oar)</small>

<small>3.5. Tai nguyên nước, r 2</small>

<small>3.6. Tai nguyên rừng</small>

Chương 4. KET QUA NGHIÊN UU VÀ THẢO LUAD

<small>4.1, Hiện trạng rừng, đặc điểm mắt rừng, suy thoái rừng ở tỉnh Lâm Đồng...4.1.1. Hiện trạng rừng á “ 27</small>4.1.2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo đơn vị hành chính cấp<small>Huyện 29</small>

4.1.3. Đặc điểm mắt rừng, suy thoái rừng giai đoạn 2019-2021 30

4.2. Ứng dụng ảnh vệ tinh Sentinel 2 phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng ở<small>tỉnh Lâm smn 32</small>4.2.1. Kết quả phát hiện mắt rừng, suy'thodi rừng. 3<small>4.2.2. Đánh giá độ chính xác...›. 394.2.3. Thảo luận _ 4</small>4.3. Đề xuất quy trình kỹ thuật ứng dụng ảnh vệ tinh trong giám sát mắt

rừng, suy thoái rừng ở tinh Lâm Đồng, 4

<small>4.3.1. Đăng ký tài khoản Google Earth Engine. 4</small>4.3.2, Tải ảnh vệ tinh từ GEE theo phạm vi phát hiện mắt rừng, suy thoái

rừng. Q 46

4.3.3. Tỉnh toán và phân loại chỉ số KB trong phan mềm QGIS. 47<small>434.-Xée định các khu vực mắt rừng, suy thoái rừng trong phạm viquam lâm. 9</small>

43:5. Thing Kê diện tích các khu vie mat rừng, suy thoái rừng. 35

KET LUẬN, TON TẠI VA KIÊN NGHỊ...TÀI LIỆU THAM KHẢO..

<small>PHỤ LỤC</small>

<small>1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

‘U VIET TAT

“Tô chức Nông Nghiệp và Lương Thực Liên Hợp Quốc.

Geographical Information System ~ Hệ thống thông tin địa lýGlobal Positioning System — Hệ thống định vị toàn cẳu.

<small>Google Earth EngineChỉ số tương đối</small>

Land use/Land cover - Sử dụng dat/che phủ dat

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC CAC BANG

<small>Bang 2.1. Đặc trưng bộ cảm ảnh vệ tinh Sentinel 2... wlBang 2.2. Các cảnh ảnh vệ tinh Sentinel 2 được sử dụng trong nghiên cứu... 13Bảng 3.1. Diện tích các nhóm đất ở Lâm Đồng. ` 19</small>Bảng 4.1, Diện tích rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng, phân theo trang<small>thai rừng 27Bảng 4.2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp tinh Lâm Đằng phân theo đơn vị</small>hành chính huyện“hành phố... see 30Bang 4.3. Tổng hop số vụ mắt rừng, suy thoái rừng ở tỉnh Lâm Đồng giai<small>đoạn 2019-2021 \ 31</small>

Bang 4.4. Tơng hợp điện tích mắt rừng, suy thoái rừng ở tinh Lam Đồng giai

<small>đoạn 2019-2021 : — Ác : </small>Bảng 4.5. Phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng trên ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 giaiđoạn 2019-2020 ở tỉnh Lâm Đồng.. 3Bảng 4.6. Phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng trên ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 giai<small>đoạn 2020-2021 ở tỉnh Lâm Đồng... 36Bảng 4.7. Đánh giá độ chính xác diện tích phát hiện mắt rừng, suy thối rừng</small>

=-sử dụng chi số NDVI và ARVI trên ảnh Sentinel 2 tỉnh Lâm Đồng... 39

<small>Bảng 4.8. Tổng hợp một số vụ mắt rừng, suy thoái rừng được phát hiện từ ảnh</small>vệ tinh Sentinel 2 trong khoảng mùa khô tháng 12/2020 đến tháng 4/2021 .41

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí phát hiện điểm mắt rừng, suy thoái rừng sử dụng chỉ số.NDVI trên ảnh Sentinel 2 giai đoạn 2019-2020 tại tỉnh Lâm Đồng. 34<small>Hình 4.2. Sơ đồ vị tri phát hiện điểm mắt rừng, suy (hoái rừng sứ dụng chỉ số</small>ARVL trên anh Sentinel 2 giai đoạn 2019-2020 tại tinh Lâm Đồng. . 35Hình 4.3. Sơ đồ vị tri phát hiện điểm mắt rừng, suy thoái rừng sử dụng chỉ số.NDVI trên ảnh Sentinel 2 giai đoạn 2020-2021 tại tinh Lam Đồng...37Hình 4.4. Sơ đồ vị trí phát hiện điểm mắt rừng, suy thưái rừng sử dụng chỉ số.<small>ARVI trên ảnh Sentinel 2 giai đoạn 2020-2021 tại tinh Lâm Đẳng. 38</small>

Hình 4.5. Hiện tượng mây, bóng mây gây ra sai số kết quả phát hiện mắt

<small>rừng, suy thối rừng sử dụng ảnh vệ tỉnh. 44</small>

<small>Hình 4.6. Giao diện đăng nhập vào Google Earth Engine... we46</small>Hình 4.8. Minh họa lựa chon các ảnh vệ tinh có ty lệ may thấp phủ hợp cho<small>Hình 4.7. Giao điện chính của chương trình Google Earth Engine.</small>

<small>việc phát hiện sớm mắt rừng, suy thối rừng, : 46Hình 4.9. Minh họa phương pháp tai ảnh vệ tỉnh về máy tính cá nhan...47Hình 4.10. Thao tác tinh giá trị KB trên cơng cụ Raster C:</small>

mềm QGIS. (....4 : - ve AB

<small>leulator của phần</small>

<small>Hình 4.11. Minh họa kết qua tính tốn chỉ số KB dựa vào file TL và T2...48Hình 4.12. Minh họa cách phân loại chỉ số KB theo các ngưỡng phân loạirừng thay đổi trong QGIS 49</small>Hình 4.13. Kết quả chạy phân loại ảnh chi số KB trên phần mềm QGIS... 49.<small>Hình 4.14. Sử dụng hàm Polygolinze đ chuyển dữ liệu từ dạng Raster sang50</small>

<small>le phân loại chỉ số KB sang định dang Vector. 51</small>

Vector trong phần mềm QGIS.

<small>Hình 4.15, Kết quả chuyển</small>

<small>Hình 4.16. Sử dung him Intersect trong QGIS dé giới hạn phạm vi quan tâm.. 52</small>Hình 4.17. Cách sử dụng him Fix Geometries trong phần mềm QGIS... 52.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>Hình 4.18. Cập nhật diện tích cho các lơ có rừng thay đổi vào trường*dientich” . : _ : -..83</small>Hình 4.19. Lựa chọn các đối tượng có giá trị DN =1 (mắt rừng, suy thối rừng) 53

Hình 4.20. Lưu lại lớp bản dé các khu vực phát hiện mắt rừng, suy thối rừng 54

Hình 4.21. Kết quả xác định diện tích mắt rừng, suy thối rừng xã Đa Nhim từ.<small>555srừng theo tiểu khu của xã Đa Nhim, huyệnảnh Sentinel 2... : : :</small>

Hình 4.22. Cài đặt Plugins Group Stats trong phần mềm QGISHình 4.23. Thống kê điện tích n

<small>Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, ` v %6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

MỞ ĐẦU

Có một thực tế trong cơng tác quản lý, bảo vệ rừng ở các địa phương.<small>trong cả nước là có nhiều vụ chặt phá rừng trái phép chậm được phát hiện nên</small>

không cập nhật được đúng thời gian xảy ra mắt rừng, suy thoái rừng, dẫn đến

hệ thống thơng tin cập nhật dign biến rừng thiếu chính xác; điều này ảnhhưởng không nhỏ đến việc ra các quyết định xử lý kịp thởi cũng như ảnh.hưởng đến độ tin cậy của ngt liệu cập nhật diễn biển rừng. Từ thực tếnhư vậy đã đặt ra nhu cau cần có giải pháp cho một số vấn để bao gồm: làm.thé nào để có thé phát hiện sớm tình trạng mắt rừng, suy thoái rừng; làm thểnào đễ các đơn vị quản lý rừng có thé cập cÝÊX» ví Đhạm gây mắt rừng, suythối rừng với độ chính xác nhất về thời gian xây ra, điện tích bị mắt... ma

đợt tuần tra, kiểm tra thiế

<small>giới đã có khoảng trên 100 quốc gia triển khai ấp dụng</small>

không phải tiến hành trọng tâm gây lãng phí.

<small>Đến nay trên</small>

<small>cơng nghệ địa khơng gian trong quy hoạch rừng và đất lâm nghiệt</small>

dựng hệ thống giám sát, báo cáo và kiếm chứng mắt rừng, suy thoái rừng;<small>trong quản lý lửa rừng, quản lý dịch hại cây rừng: trong chỉ trả dịch vụ môitrường rùng,... Ở Việt Nam công nghệ địa không gian đã được quan tâm ứng</small>dụng trong công tác điều tra, kiểm kê rừng từ gần 30 năm qua. Đồng thời,cũng đã có một số cơng tình nghiên cứu việc ứng dụng cơng nghệ địa khơnggian trong việc phát hiện mắt rừng, suy thối rừng cho thấy hiệu quả tích cực.

Năm 2021, tồn tỉnh Lâm Đồng có diện tích rừng khoảng 539.403 hatrong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm khoảng 84,4% và rừng trồng chiếm.15,6%. Qua công tác theo dõi diễn biến rừng trong 5 năm gan đây cho thay,tình trạng chặt phá rừng trái phép dẫn đến mắt rừng, suy thoái rừng vẫn xảy raở tinh Lâm Đơng gây ra nhiều khó khăn cho lực lượng kiểm lâm, chủ rừng.<small>trong xây,</small>

<small>trong việc phát hiện sớm và kịp thời xử lý.</small>

học viên lựa chọn thực hiện đề tài

<small>Xuất phát từ những lý do</small>

“Nghién cứu ứng dung ảnh vệ tinh Sentinel 2 dé giám sát mắt rừng, suy thoái<small>rừng ở tỉnh Lâm Bing” với mục tiêu có thé ứng dụng được ảnh viễn thám</small>trong cơng tác phát giám sát mắt rừng, suy thối rừng ở tỉnh Lâm Đồng góp.phan nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

1.1. Khái niệm về công nghệ địa không gian

Cơng nghệ địa khơng gian gồm có 3 cơng nghệ khác nhau đó là viễn

<small>thám (Remote sensing), hệ thống thơng tin địa lý (Geographical Information</small>Systems) và hệ thống định vị toàn cẩu (Global Positioning Systems).

Viễn thám (RS) là lĩnh vực khoa học và nghệ thuật thu nhận thông tin

(phổ, không gian, thời gian) về các đối tượng trên bé mặt trái đất mà không.

tiếp xúc rực tiếp với <small>¡ tượng. Viễn thám thu nhận các bức ảnh có độ</small>rộng từ nhỏ đến lớn trong một thời gian ngắn giúp cho việc lập kế hoạch và<small>“quản lý tài nguyên.</small>

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống máy tính giúp cho việc

nắm bai điều khiển, phân tích, biên thị dữ:

<small>„lưu t</small> liên quan đến vị

các đối tượng trên bé mặt trái đắt. GIS giúp chúng ta trả lời các câu hỏi và

giải quyết vẫn đề. GIS ướ tr cát thông ta về thể giới thực theo tùng lớp bản<small>đồ chuyên đề mà chúng ta có thể sử dung cùng một lúc. Các lớp này chứa các</small>thông tin về các đặc điểm giống nhau như: đường giao thông, sông suối, thực.<small>vat...</small>

Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) là một hệ thống liên quan đến các vệ<small>tinh và máy tính giúp cho việc xác định vị trí tọa độ (kinh độ, vĩ độ) của một</small>người tiếp nhận trên trái đất thông qua các dấu hiệu được gửi về từ các vệ tỉnh.<small>khác nhau. Những thông tin được thu nhận bởi GPS có thể được tạo và phân</small>

<small>tích bởi GIS và RS.</small>

<small>Cơng nghệ dia khơng gian (RS, GIS, GPS) có vai trị quan trọng trong</small>

<small>việc cải thiện công tác quản lý dữ liêu của một tổ chức, nâng cao hiệu quả</small>

<small>trong quản lý tài nguyên thông qua c¡phần mén xây dựng dữ liệu bản đỗ.Nó giúp chúng ta ra quyết định được tốt hơn đồng thời nó cũng giúp chúng ta</small>

sử dung tài chính hiệu quả hơn và tiết kiệm được thời gian.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1.2. Ứng dụng công nghệ địa không gian trong giám sát thay đổi rừng.a) Trên thé giới

<small>Theo Báo cáo đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu năm 2010 (FAO,2010), tổng diện tích rừng của thé giới (233 Quốc gia) là khoảng 4 ty ha,</small>trung bình 0,6 ha trên người, chiếm tỷ lệ 31% tơng điện tích đất toàn câu.Chau Phi chiếm 17%, Chau A chiếm 15%, Châu Âu chiếm 25%, Bắc và trung.<small>Mỹ chiếm 17%, Nam Mỹ chiếm 21% và Châu Đại Dương chiếm 5%. Những</small>Quốc gia có rừng nhiều nhất là Nga, Brazil, Canada, Mỹ và Trung Quốc.chiếm khoảng 53% điện tích rừng tồn cầu. Diện tích rừng tồn cầu phân theo

<small>(8%), rừng</small>

các loại như sau: rừng sản xuất (30%), rừng phòng hộ nước và

<small>bảo tồn đa dang sinh học (12%), rừng eung ứng dịch vụ xã hội (4%), rừng da</small>tác dụng (24%), rừng cung cấp chức năng khác (7%) và rừng chưa rõ chức.<small>năng (16%)</small>

<small>Giai đoạn 2000-2010, có khoảng 13 triệu ha rừng đã bị chuyển đổi sangmục đích khác hoặc bị mắt, Brazil và Indonesia là 2 quốc gia có diện tích</small>rừng bị mắt nhiều nhất. Nguyên nhân của mắt rừng và suy thối rừng là do.

hoạt động mở rộng nơng nghiệp, khai thác gỗ, mở rộng cơ sở hạ ting, khai

<small>thácnguyên thiên nhiên và các nguyên nhân khác. Ngoài ra hoạt động khai</small>thác khoáng sản cũng gây lên sự tàn phá rừng nghiêm trọng ở nhiễu khu vực,nhất là ở các nước đang phát triển. Sự suy thoái và mắt rừng cũng đồng nghĩa.với việc tăng xói mén, sat lở đất, nhất là trong mùa mưa lũ do độ che phủ của<small>đất bị suy giảm, Mắt rừng làm suy giảm đa dang sinh học, tốc độ suy giảm</small>

ngày nay đang diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có, ước tính gấp

khoảng 100 lần so với tốc độ mắt các loài trong lịch sử Trái Dat.

Trên thé giới, công nghệ địa không gian đã được sử dụng rất sớm dé

giám sát sự thay đổi của thảm thực vật rừng. Đã có rất nhiều cơng trình sửdụng ảnh hàng khơng để xây dựng bản đồ tài nguyên rừng ở các nước trên thégiới. Trong khoảng gần 50 năm trở lại đây, ảnh vệ tinh với phương pháp xử lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

thuận lợi cho việc giám sát và đánh giá diễn biến rừng từ quá khứ đến hiện tại<small>và tạo cơ sở để dự báo những khu vực có thé thay đổi trong tương lai. Chínhvậy, ảnh vệ tỉnh đã được áp dụng ngày càng sâu rộng trong giám sát tài</small>nguyên rừng ở các quy mơ, cấp độ khác nhau. Có thể kể đến một s <small>ơngtrình nghiên cứu sử dụng ảnh vithám phát hiện thay đổi rừng như dưới đây</small>

<small>A. Frimpong (2011), mục tiêu của nghiên cứu là phân tích sự thay đổi sự.che phủ rừng ở vùng lưu vực Owabi ở Kumasi, Trong nghiên cúu tác giả sir</small>

<small>dung ảnh Lansat TM (1986), ảnh Aster (2002) và Lansat ETM (2007). Tác giả</small>

phân loại lớp phủ ra làm 8 loại (nướế; đất trồng/cát, đồng cỏ, rừng trồng, rừng

thưa tht, rimg mật độ cao, đt trồng trọt và đắt ngập nước) và sử dụng chỉNDVI để phân loại. Sử dụng phần mềm Fragstats, các thay đổi trong cấu trúc.cảnh quan đã được phân tích và thống kê các loại hình sử dụng đất. Kết quảphân tích cho thấy từ năm 1986 đến năm 2002 và năm 2002 đến năm 2007 diện.<small>tích rừng đã giảm 2.136,6 ha và 1.231,56 ha, tương ứng là 24.7% và 14.2%. Từ</small>

năm 1986 đến 2007, độ che phủ rừng giảm xuống 3.368,16 ha, chiếm 38,9.

<small>Những thay đổi này là kết quả của sự gia tăng hoạt động của con người và sự</small>bùng nỗ dân số trong vùng lưu vực. Lớp che phủ rừng năm 1974 và các bản đồphân loại năm 1986, 2002 và 2007 cho thấy rừng phòng hộ đã bị suy giảm<small>mạnh trong vòng 33 năm qua. Việc sử dụng dữ liệu hình ảnh vệ tỉnh, kỹ thuậtGIS và RS là một cơng cụ có giá tr để phát hiện và dự đoán sự thay đổi độ che</small>

phú rừng và xác định các khu vực có nguy cơ bị xâm chiếm.

<small>O.S; Olokeogun et al, (2014) đã tập trung vào nghiên cứu sự thay đổi</small>cảnh quan trong khu bảo tồn Shasha, trong khoảng thời gian 18 năm. Trong,để tài tác giả sử dụng ảnh Lansat (ảnh thu nhận năm 1986 và 2004) và phân ralàm 5 nhóm (Thủy hệ, khu bào tồn, khu xây dựng, thực vật và đất nơng<small>nghiệp) và phân loại dựa trên thuật tốn xác suất nhất “Maximum Likehood”.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Dựa trên kết quả phân loại tại hai thời điểm khác nhau cho thấy, thực vật(rừng bị suy thối) ting 30,96%. Diện tích đắt nông nghiệp tăng 22,82%, đxây dựng tăng 3,09%. Tuy nhiên, trữ lượng rừng lại giảm đáng kể xuống.<small>46,12% và đất thủy hệ giảm 10,86% trong giai đoạn nầy. Nghiên cứu này làm</small>nỗi bật tốc độ biển đổi hệ sinh thái rừng thông qua các hoạt động nhân sinh.học và nhu cầu nắm bắt tinh hình dé đảm bảo quản lý rừng bền vững.

B. Khairuddin et al. (2016) nghiên cứu suy thoái rừng ngập mặn bằng<small>cách sử dụng inh Landsat 5 TM va Landsat 8 OLI tại Mempawah Regeney,phía tây tỉnh Kalimantan trong giai đoạn 1989 - 2014. Trong nghiên cứu</small>

nhóm tác giả thực hiện phân tích diện tích và mật độ phân bồ rừng ngập mặntại Khu bảo tồn bằng chi số NDVI, sau đó phân nhóm dữ liệu ra làm 3 nhóm

tung ứng với mật độ cao, mật độ trung bình và mật độ thấp. Kết quả thơng.<small>qua ảnh Lansat 5 TM (1989), Landsat 8 OLI (2014) nại</small>

<small>250,88 ha (ha) của rừng ngập mặn bị suy thoái trong thời gian đó. Trong tổngcứu đã chỉ ra</small>

<small>xổ rừng ngập mặn chỉ có 377,25 ha (51,02%) rừng có duy tì ở mật độ cao và</small>362,06 ha (48,98%) có mật độ trung bình và thấp.

Emmanuel Da Ponte et al. (2017) đã cung cấp một phân tích đa chiều

về sự năng động (the dynamics) của rừng trong khu vực BAAPA, và đánhgiá cách nông dân nhận thứ được rừng và làm thé nào ảnh hưởng đến việc

nông trại khác. Dữ liệu viễn thám thu được từ các cảnh

ảnh Landsat từ năm 1999 đến năm 2016 được sử dụng (Lansat 5, Lansat 7 vàLansat 8) kết hợp với anh Google Earth để đo mức độ che phủ rừng và tỷ lệphi rùng trong 17 năm. Ảnh hướng của nông dân đến động thái của rừng đã<small>được đánh giá bằng cách kết hợp dữ liệu quan sát đất và kết quả điều tra hộ giađình được thực hiện ở vùng BAAPA vào năm 2016. Kết quả thu được trong</small>

nghiên cứu này cho thấy tổng thiệt hại về độ che phủ rừng 7500 kmẺ. Tỷ lệ nạn

<small>phá rừng ở các khu vực được bảo vệ đã được xác định bởi các chế độ quản lý.</small>Kết hợp số liệu hộ gia đình va dữ liệu viễn thám cho thấy động thái rừng ở cấp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

.được trao cho rừng là một đóng góp có liên quan đến việc bảo tồn các nguồn tài<small>nguyên thiên nhiên.</small>

<small>Hoscilo và cộng sự (2019) đã sử dụng ảnh vệ tính Sentinel 2 và mơh số độ cao (DEM) để phân loại rừng và nhận diện một số loài cây rừng ở</small>Ba Lan. Nghiên cứu đã đạt được những kết quả như sau: độ chính xác khi lậpbản đồ phân loại đắt có rừng và đắt khơng có rừng là 98.354; độ chính xác khỉ<small>lập bản đỗ phân loại rừng lá rộng và rừng lá kim là 94,8%; và độ chính xáckhi phân loại 8 lồi cây rừng (Spruce - Vân sơn, Pine - Thông, Fir - Lãnh</small>sam, Larch - Thông rung lá, Beech = Dé gai, Oak - Sồi, Alder - Cáng lò, Birch<small>- Bạch đương) là từ 75,6% đến 81,7%.</small>

<small>b) ỞViệt Nam</small>

‘Theo số liệu công bố hiện trạng rừng tồn quốc năm 2021 (tính đến.<small>31/12/2021), cả nước có 14.745.201 ha rừng. Trong đó: diện tích rừng tự.</small>nhiên là 10.171.757 ha; rừng trồng: 4.573.444 ha. Diện tích rừng đủ tiêu<small>chuẩn để tính độ che phủ cả nước là 13.923.108 ha (tương ứng là 42,02%).</small>

Theo Nguyễn Bá Ngãi (2019), từ năm 1943 đến năm 1990, Việt Nam

ha rùng, bình quan mỗi năm mắt khoảng 110.000 ha; giai đoạn 1976 - 1990

rừng bị mat nhiều nhất khoảng 2,19 triệu ha bình quân 150.000 ha/năm. Giaiđoạn 1995 ~ 2018, rừng bị mắt do bị chặt phá và cháy bình quân mỗi năm bị<small>mắt khoảng 9.000 ha,</small>

Dé có được những kết quả thống kê về diễn biến rừng, về diện tích mắt

<small>rừng hằng nam trên phạm vi cả nước, ngành lâm nghiệp nói chung, các nhà</small>

<small>quảnkhoa học ở trong nước đã ứng dụng công nghệ địa không gian</small>cho công tác giảm sát, cập nhật diễn biển rừng rất mạnh mẽ. Dưới đây là các<small>cơng trình nghiên cứu trong nước về lĩnh vực này.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Nguyễn Minh Kỳ và cộng sự (2019) đã sử dụng ảnh viễn thám và GISđánh giá bié

<small>đoạn 2005-2016. Nghiên cứu đã sử dụng ảnh Landsat 7, Landsat 8 để phânloại hiện trạng sử dụng đất thành 4 loại: đắt nông nghiệp, đất rừng, đắt chưađộng tài nguyên rừng ở huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai</small>

xử dụng và đất khác với độ chính xác 76,0%. Kết quả nghiên cứu cho thấy,

<small>giai đoạn 2005-2016, diện tích rừng giảm mạnh từ 60,1% (2005) xuống26.8% (2016).</small>

Nguyễn Hữu Hải và cộng sự (2019) đã ứng dụng viễn thám và GIS để

<small>anh giá biến động diện tích rừng huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam giai đoạn</small>1988-2017. Nghiên cứu đã sử dụng ảnh vệ tinh Landsat Š TM, Landsat 8 để

phân loại hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu thành 6 loại (rừng tự

<small>nhiên, rừng tring, khu dan cư, mặt nước, đất nơng nghiệp, đất khác) với độ</small>chính xác 90%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giai đoạn 1988-2017, điện tích

rừng tự nhiên giảm từ 30.278,1 (ha) xuống Ï6.895,3 (ha). Diện tích rừng trồng

<small>tăng 9.107,4 ha,</small>

‘Trin Quang Bảo và cơng sự (2018) đã sử dung ảnh Google Earth đểxây dựng bản dé hiện trạng rừng và đánh giá biến động rừng tại Công ty Lamnghiệp La Ngà, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010-2016. Kết quả nghiên cứu đãphân loại đắt lâm nghiệp thành 9 loại với độ chính xác 81%. Nghiên cứu chothấy, giai đoạn 2010-2016, diện tích rừng của Cơng ty Lâm nghiệp La Ngatăng 12,6% do nhiều diện

<small>Hải Hòa và cộng sự (2018) đã sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel 2,(NDVI, NBR, IRSI) đẻ xác định ngưỡng phát hiện sớm</small>

h đất trống chuyển sang đắt trồng rừng.

mắt rững ð tai Khu dy trữ sinh quyên thé giới Langbiang, tinh Lam Đồng. Kếtnghiên cứu đã xác định được ngưỡng các chi số viễn thám để phát hiện sớm.mắt rừng với độ chính xác từ 66.7-85,7%. Ngưỡng phát hiện sớm mắt rừng5 NDVI dao động từ 0,400 đến 0,792; với chỉ số NBR là từ 0,200đến 0,529; và IRSI là từ 0,604 đến 1,193.

<small>của chỉ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

chỉ ra rằng khả năng phát hiện mắt rừng ở Gia Lai bằng dữ liệu kết hợp cao.<small>hơn so với việc chỉ sử dung ảnh quang hoc Sentinel 2 hoặc chỉ sử dung ảnh</small>Sentinel 1. Độ chính xác phát hiện mắt rừng từ dữ liệu kết hợp là 91,7% trongkhi đó nếu sử dụng anh Sentinel 2 độ chính xác là 81,7% và sử dụng ảnh.<small>Sentinle 1 độ chính xác là 75%.</small>

Phùng Văn Khoa và cộng sự (2020) đã sử dụng chỉ số tương đối, chỉ sốNBR và ảnh Sentinel 2 dé phát hiện sớm mắt rừng, suy thoái rừng ở tỉnh Đắk.Lắk. Nghiên cứu đã xác định được ngưỡng phát hiện suy thối rừng, mắt rừng.có chỉ số tương đối KB lần lượt là: 25,0 - 46,0 và 46,0 - 85,0. Sử dụng chỉ số

<small>NBR c</small>

tương đối KB tính theo chỉ si ảnh Sentinel 2 dé phát hiện sớm mắtrừng, suy thoái rừng ở tỉnh Đắk Lắk đã được kiểm chứng với tỷ lệ phát hiện.vùng mắt rừng là 94.0% và độ chính xác Về phát hiện diện tích mắt rừng là<small>inh xác về phát92.8%: tỷ lệ phát hiện vùng suy thoái rừng là 85,0% và độ</small>

<small>hiện diện tích suy thối rừng là 77.2%,</small>

<small>Vũ Văn Thái và cộng sự (2021) đã xây dựng một ứng dụng phát hiện</small>mắt rừng bằng chỉ số viễn thám từ ảnh vệ tỉnh Sentinel-2 thông qua nén tảng.trực tuyến Google Earth Engine. Các lô rừng bị mắt giữa kì đầu và kì sauđược phát hiện thơng qua việc kết hợp ngường có rừng, khơng có rùng và mắtrừng theo hai chỉ số Normalized Difference Vegetation Index (NDVI) và‘Normalized Burn Ratio (NBR) cho địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế. Kết quảkiểm chứng cho thấy tỉ lệ phát hiện đúng lô mắt rừng trên 70%, sai số tuyệtđối trung bình về diện tích dưới 1 ha.

Đồn Duy Hiểu và Nguyễn Thám (2017) đã sử ảnh viễn thám va GIS

<small>đánh giá biến động rừng huyện Ta Pa tỉnh Gia Lai giai đoạn 2000-2014.Nghiên cứu đã sử dụng ảnh Landsat TM và Landsat 8 dé phân loại trạng tháirừng của khu vực nghiên cứu thành 6 loại (rừng giàu, rừng trung bình, rừng</small>nghèo, rừng chưa có trữ lượng, rừng trồng, đất trống) và xây dựng bản đồ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

hiện trạng rừng các năm 2000, 2014 với độ chính xác lần lượt là 93,6% và91,6%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, điện tích rừng tự nhiê <small>giảm</small>

<small>16.108,78% tương ứng với độ che phủ giảm 18,55%.1.3. Đánh giá và định hướng nghiên cứu.</small>

Qua thực tiễn công tác trong lực lượng kiểm lâm của tỉnh Lâm Đông,

tác giả thấy rằng việc ứng dụng công nghệ không gian trong công tác rà soát,theo doi, cập nhật diễn biển rừng dem lại những hiệu quả rõ rệt trong công tácquản lý bảo vệ rừng. Trước đây, việc phát hiện các Khu vực mat rừng, suythối rừng hồn tồn phụ thuộc vào kết quả kiểm tra, Xác minh từ hiện trườngcủa lực lượng kiểm lâm địa bàn. Tuy nhiên, với việc phát triển mạnh mẽ các.ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong đồ có các thiết bị, phần mém có sử đụng<small>ảnh vệ tỉnh miễn phí như Google Earth, việc rà sốt, xác minh các vụ phá</small>

rừng đã trở lên dễ đàng hơn và khách quan hơn rất nhiều.

<small>“Từ kết quả tổng quan một số nghiên cứu cả ngoài nước và trong nước.đã cho thấy, có thể sử đụng các cảnh ảnh vệ tỉnh miễn phí như: Landsat,Sentinel 1, §</small> -nlinel 2, Google Earth, ...thong qua các phần mém chuyên dungcó thể phát hiện ra các khu vực mất rừng, suy thoái rừng một cách sớm nhất

<small>theo thời gian thu nhận ảnh từ nhà cung cấp ảnh vệ tinh với độ chính xác đápứng được mye tiêu của công tác quản lý bảo vệ rừng ở các địa phương.</small>

Xuất phát tir cơ sở thực tiễn và lý luận như đã nêu, tác giả lựa chọnthực hiện đề tài "Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh Sentinel 2 để giám sát mắt

rừng, suy thoái rừng trên địa bàn tinh Lâm Đồng” với mục tiêu thông qua việc.thực hiện nghiên cứu này có thể nâng cao kiến thức, kỹ năng và ứng dụngđược kết quà nghiên cứu của luận văn vào công việc thực tiễn nơi tác giả<small>dang công tắc.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Chương 2</small>

MỤC TIEU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C<small>2.1. Muc tiêu nghiên cứu.</small>

<small>211. Muc tiêu chung</small>

Ứng dung ảnh vệ tinh Sentinel 2 để giám sát mắt rừng, suy thối rừng.sóp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng ở tỉnh Lâm Đồng.

2.2. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu là các trạng thái rừng trên địa bàn tỉnh Lâm<small>Đồng.</small>

<small>- Phạm vi nghiên cứu:</small>

+ Về khơng gian: điện tích đất có rừng tỉnh Lâm Đồng.

+ Về thời gian: giai đoạn 2019-2021 (tập trung vào mùa khô tir tháng.<small>12 năm trước đến tháng 4 tăm sau).</small>

+ Loại chỉ số viễn thẩm sử dụng: chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa

(Normalized Difference Vegetation Index-NDVI) và chi số thực vật kháng khí<small>quyển (Aimospherically Resistant vegetation index-ARVI).</small>

<small>++ Logi ảnh Vệ tinh sử dụng: ảnhtinel 2,</small>

<small>- Giới hạn nghiên cứu: mắt rừng, suy thoái rừng trong luận văn được</small>hiểu là những thay đổi rừng theo hướng suy giảm về diện tích và chất lượng.

rừng. Do đó, kết quả phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng trong luận văn được

<small>hiểu là phát hiện những thay đổi rừng và luận văn không tách kết quả phát</small>

hiện mắt rừng riêng so với kết quả phát hiện suy thoái rừng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>2.3. Nội dung nghiên cứu</small>

<small>- Nghiên cứu hiện trạng rừng, đặc điểm mắt rừng, suy thoái rừng ở tỉnh</small>

<small>2.4. Phương pháp nghiên cứu cụ thể</small>

2.4.1. Nghiên cứu hiện trạng rừng, đặc điểm mắt rừng, suy thoái rừng ở tinh

<small>âm Đằng.</small>

Phuong pháp để thực hiện nội diing này là kế thửa toàn bộ các cơ sở dữ.

liệu, số liệu, bản đổ, báo cáo khoa học của các cơng trình có liên quan, đặcbiệt là bản đồ cập nhật diỄn biến rừng của tỉnh Lâm Đồng các năm 2019,2020 và 2021; hồ sơ theo dõi các vụ vĩ phạm liên quan đến mắt rừng, suy.

thối rừng ở tỉnh Lâm Đơng.

<small>4) Sử đứng ảnh vệ tỉnh Sentinel 2</small>

<small>Hiện nay, trong ngành lâm nghiệp nói chung có thể sử dụng một</small>

ảnh vệ tỉnh miễn phí cho việc theo dõi, cập nhật diễn biển rừng như: Landsat,

<small>Sentinel 1, Sentinel 2, Google Earth, Planet...Trong số những ảnh này, ảnhGoogle Earth và anh Planet có độ phân giải cao đã được lực lượng kiểm lâm sử</small>

này đã được xử lý ệc rà soát những thay đổi bằng mắt. Ảnh<small>thù hợp cho.</small>

<small>Sentinel 2 được cung cấp miễn phí, với day đủ các kênh ảnh của nó tương tự.như ảnh Landsat cho phép người sử dụng có nhiều lựa chọn hơn. Mặc dù, ảnh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Sentinle 2 có độ phân giải khơng cao bing ảnh Google Earth hay Planet nhưng<small>nó có độ phân giải cao hơn so với ảnh Landsat 8 nên đây cũng được xem là</small>một nguồn ảnh có thé khai thác tốt cho việc phát hiện mắt rừng, suy thối rừng.<small>Do đó, tác giả lựa chọn ảnh Sentinel 2 để thực hiện nghiễn cứu nay.</small>

Đặc điểm của anh Sentinel 2: Đây là vệ tinh quan sát Trái đất được coquan hàng không vũ trụ châu Âu phát triển và là một phần thuộc chương trìnhCopernicus nhằm thực hiện cơng tác theo dõi, hỗ trợ và cung cắp các dịch vu<small>như: giám sát rừng, biển động lớp phủ hay quản lý thiên tai. Hệ thống nàylượt vào ngày 33/6/2015gồm hai vệ tinh Sentinel 2A và 2B được phóng.</small>

<small>và 7/3/2017. Các v</small> tinh này có hệ hng chụp ảnh ở 13 <small>h phổ từ dai sóng.</small>

hồng ngoại và hồng ngoại sóng ngắn. Bộ cảm biến sử dung

nguyên tắc chụp ảnh chỗi đẩy và được thiết <small>“8 độ phân giải không giankhác nhau, cụ thể là 4 kênh 10 m, 6 kênh 20 m và 3 kênh 60 m và độ rộng dảiquét lên đến 290 km,</small>

<small>Bảng 2.1. Đặc trưng bộ cảm ảnh vệ tỉnh Sentinel 2</small>

<small>Bước sóng | Độrộng | ĐộphânKênh trungtâm | của kênh | giải không</small>

<small>Á / -J _ (mm) (am) | gian(m)Band 1 — Coastal aerosol 442.7 21 60</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>Các cảnh ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 được sử dung trong nghiên cứu được:</small>tải về từ chương trình Google Earth Engine; Các cảnh ảnh đã được lập trìnhđể đưa về dang ảnh chỉ số NDVI và ARVI dé thuận lợi cho vi

<small>hiệu chỉnh ảnh hưởng của khí quyền.</small>

<small>¡nh tốn.</small>

<small>Ngồi ra, ảnh cũng đã được lọc mây,</small>

<small>Bang 2.2. Các cảnh ảnh vệ tinh Sentinel 2 được sử dụng trong nghiên cứu.— |TT | Loại ảnh “Cảnh ảnh Ô TM nay</small>

là (%)

<small>Sentinel 2 | 20191224T031131_20191224T03221 _T48PYT | 20191224 | 0,95Sentinel 2 | 20191224T031131_2019122T03221 1_T48PYU | 20191224 | 0,09Sentinel 2 | 20191224T081131_20191224T032211_T48PZT | 20191224 | 1,1</small>

<small>Nguồn: Google Earth Engine</small>

bJ Sự dụng chi số KB, NDVI, ARVI

Nghiên cứu dự kiến sử dụng các chi số tương đổi Chi số tương đối(KB) phát hiện diện tích mắt rừng, khai thác rừng và các chỉ số viễn thám bao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

* Chỉ số tương đối KB phát hiện diện tích mắt<small>(Phùng Văn Khoa và cộng sự, 2020).</small>

NDVI= (Bandyig + Bandngb}

Trong đó: Đối với ảnh Sentinel 2, Bandyg (kênh cận hồng ngoại) là<small>Band 8 và Bandyep (kênh đỏ) là Band 4.</small>

<small>+ Chỉ số ARVI được xác định theo công thức:</small>

<small>ARVI = (NIR - (2 * Red) + Blue) / (NIR + (2 * Red) + Blue)</small>Trong đó: Đối với ảnh Sentinel 2, Bands., (kênh đỏ) là Band 4, Bande<small>(kênh xanh nước biển) là Band 2, Bandy (kênh cận hồng ngoại) là Band 8.</small>

<small>Theo kết quả nghiên cứu của Phùng Văn Khoa và cộng sự (2019) đã sử</small>dụng chỉ số tương đổi KB và chỉ số NDVI để phát hiện sớm mắt rừng, suy<small>thoái rừng ở Tây Nguyên (trường hợp ở tỉnh Đắk Nông). Nghiên cứu này đãxác định ngưỡng KB phát hiện suy thoái rừng là từ 20,1 đến 52,5 và ngưỡngKB phát hiện mắt rừng là từ 52,5 đến 70,0,</small>

Đắk Nông là tỉnh tiếp giáp với tỉnh Lâm Đồng, có các điều kiện tựnhiên, kiêu rừng khá tương đồng với tỉnh Lâm Đồng. Do đó, trong luận văn.này, tác giá ứng dụng ngưỡng chỉ số KB của tinh Đắk Nông để nghiên cứu.cho tỉnh Lâm Đồng trong đó có sự điều chỉnh trên cơ sở các thử nghiệm ban.

<small>đãcủa tát</small> á. Như đã nêu ở phần giới hạn nghiên cứu, luận văn không táchriêng kết quả. mắt rimg và suy thoái rừng mà mục tiêu chỉ là phát hiện

thay đổi rừng. Do đó, căn cứ vào thực tiễn của tỉnh Lâm Đồng tác giả thir

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

nghiệm ngưỡng phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng trên địa ban tỉnh LâmĐồng cho cả 2 chỉ số (NDVI và ARVI) là: 30 KB < 100 nhằm mục tiêu đánh<small>giá thêm hiệu quả sử dung 2 chỉ si</small>

<small>©) Sử dụng chương trình Google Earth Engine</small>

<small>Tác gìsử dụng chương trình Google Earth Engine để tài ảnh vệ tinh</small>Landsat8 phục vụ nghiên cứu. Chương trình GEE đã được lập trình sẵn dé tàivề anh Landsat 8 với các Band ảnh là các chỉ số NDVI và ARVI thuận lợi cho.

<small>KB. Ảnh chỉ</small>

việc tính tốn chỉ số tương. thực vật tải từ GEE về đã đượcxử lý mây và các ảnh hưởng bởi khí quyền. Một số câu lệnh được lập trình.<small>trong GEE để xử lý ảnh như sau:</small>

<small>- Hign thị anh vệ tinh Sentinel 2:</small>

<small>var CoimbraBOAS2 = ee.ImageCollection(COPERNICUS/S2. SR).-filterDate(startdate, enddate) / Put one day more</small>

<small>select('BI',B2',B3'/B4"/B5'.B6/B7"B8/B8A,WVP''SCL.'TCL RY TCLG!'TCL_B'/QA10)QA20,;QA60)</small>

<small>Vat qa = image Select('QA60’);</small>

<small>1/ Bits 10 and 11 are clouds and cirrus, respectively.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>/f Return the masked and scaled data, without the QA bands.return image.updateMask(mask).divide(10000)</small>

<small>copyPropertes(image, ‘systemtime_ stage</small>

<small>NDVI và ARVI anh Sentinel 2:- Tính tốn chi s</small>

<small>var ndvi = image.normalizedDifference(('B8',"B4’).float(.rename(‘ndvi’);,</small>

<small>var arv</small>

<small>image.expression(//Atmospherically. Resistant Vegetation</small>

<small>'(NIR - (2 * RED) + BLUE)/(NIR + (2 * RED) + BLUE},|</small>

<small>d) Sử dụng phân mềm OGIS phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng.</small>

“Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phần mềm QGIS phiênbản 3.16 để thực hiện các bước tinh toán để xác định được các khu vực mắt<small>rừng, suy thoái rừng. Sau khi ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 đã được xử lý trêntính cá nhân để thực hiện các bước tính</small>chương trình GEE sẽ được tải về máy

<small>toán chỉ số KB,</small>

<small>biên tập sơ đồ</small>

<small>theo là xá ác khu vựcđắt rừng, suy thoái rừng và</small>

<small>ie khu vực mắt rừng, suy thối rừng.</small>

©) Đánh giá độ chính xác kết qua phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng,

Để đánh giá kết quả phát hiện mắt rừng, suy thoái rừng từ kết quảnghiên cứu của đề tài, tác giả đã lựa chọn 50 điểm (mẫu) mắt rừng, suy thoái<small>rừng các năm 2020 và 2021 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo phương pháp</small>

điển bình. Đây là các 16 mắt rừng, suy thoái rừng thực tế đã được phát hiện,

<small>xác m</small> h và lập hd sơ lưu trữ. bởi Chỉ cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng trong<small>các năm: 2020 và 2021 (thông tin chỉ tiết về 50 lơ mắt rừng, suy thối rừng tạiPhụ lục).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Tất cả 50 điểm mắt rừng, suy thoái rừng đã được xác định là được phát

hiện trên ảnh vệ tỉnh. Do đó, nghiên cứu chỉ đi đánh giá độ chính xác về diện

<small>ích phát hiện khu vực mắt rừng trên ảnh vệ tỉnh so với điện tích đã được</small>

thống kế, ghỉ chép trong hồ sơ của Chi cục Kiểm lame

<small>Nghiên cứu sử dụng các ảnh vệ tỉnh Sentinel 2 có thời gian tương ứng,</small>(trước và sau thời điểm mắt rừng) dé xác định điện tích các lơ mắt rừng, suy<small>thoái rừng từ ảnh vệ tỉnh sau d6 so sánh với vối diện tích thực (điện tích kiểm</small>chứng) của các lơ mắt rừng, suy thối rừng thực tế dé xác định ty lệ phan tram<small>chênh lệch. tỷ lệ này được xác định là độ chính xác phát hiện mắt rừng, suythối rừng.</small>

2.4.3. Đề xuất quy trình kỹ thuật ứng dung cơng nghệ địa khơng gian phát hiệnrừng, suy thối rừng ở tỉnh Lâm Đồng.

Từ việc áp dụng các phương pháp xắc định diện tích mắt rừng, suythối rừng ở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2019-2021 với vic

<small>Sentinel 2, GEE, phần mềm QGIS, tác giả</small>

<small>dang một quy tình kỹ thuật. Các bước trong quy trình kỹ thuật được mơ tảsử dụng ảnh</small>xuất các bước thực hiện dưới<small>chỉ</small> ích thực hiện, có hình ảnh minh họa rõ ràng dé kết quả này có thí<small>tài liệu tham khảo hữu ich cho các đitượng khác nhau sử dung.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>Chương 3</small>

ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Lâm Đồng là tỉnh miễn núi, nằm ở phía Nam Tây nguyên, là đầu nguồncủa 4 hệ thống sông lớn: Đồng Nai; Sêrêpốc; sông Lũy; sơng Cái Phan Rang,

'Về địa giới hành chính, Lâm Đồng tiếp giáp với các tỉnh: Đồng Nai và<small>Bình Phước ở phía Tây và Tay-Nam, Bình Thuận; Ninh Thuận: Khánh Hịa &</small>

<small>phía Nam và Đơng Nam, Đắc Lắc ở phía Bắc, Đắc Nơng ở phía Tây Nam.</small>

Địa hình là một hình thể phản ánh yếu tố địa chất va quá trình địa mạo,do đó, gắn liền với nguồn gốc địa chất và tuổi khu vực, địa hình Lâm Đồngnhìn chung thuộc dang vùng núi, độ cao thay đổi từ 200-2.200m, có rit nhiều<small>đỉnh núi cao vượt quá 1.500m như Bi Doup: 2.287m; Lang Bian: 2.167m;Chư You Kao: 2.006m; M’neun Ro: 1.996m; Be Nom Dan Seng: 1.931m;Braiom: 1.874m; Quan Du (núi Voi): 1805m; Chư Yen Du: 1.784m; M’neunPautar: 1.664m; M’neun Lamleo: 1,623m; M’neun San: 1.502m..., độ cao</small>phổ biển là 500 - 1.200m,Xu hướng chính của địa hình có hướng nghiêng.dần từ Đơng Bắc xuống Tay Nam. Trong mỗi quan hệ với địa chất- địa mạo,<small>có thé phân chia địa hình của Tỉnh ra các dang sau</small>

gốc tích tụ thung lũng giữa núi hoặc các bồi tích sơng suối hiện đại. Đắt ởđây, tùy thuộc vào nguồn gốc mẫu thổ và mức độ bão hòa nước ma được xếpvào đất phù sa, dốc tụ hoặc đất gley và hầu hết có khả năng thích hợp với bố.<small>trí lúa nước và các loại cây hàng năm khác.</small>

<small>~ Địa hình đơi núi thấp đến trung bình: Là các dài đồi hoặc núi ít dốc</small>

(phin lớn đốc <20°) và có độ cao <800-1.000m. Ở dạng địa hình này phần

<small>ai</small> là các đồi núi có nguồn g <small>phun trào bazan, với các đất nâu đỏ hoặcnâu vàng trên bazan.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>~ Địa hình núi cao: La các khu vực núi có độ cao >800m và thường là dốc.</small>

mạnh (>20°). Chủ yếu là các khu vực có nguồn gốc xâm nhập jura-creta (granit,<small>bị,</small>

đacit hoặc andezit..) hoặc các trầm tích mesozoi (phiến sa, phiết<small>33. Khí hậu</small>

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng bị chỉ phối bởi

<small>quy luật độ cao và ảnh hưởng của địa hình, nên khí hậu của Lâm Đồng cónhững điểm đặc biệt so với vùng xung quan mát lạnh quanh năm, mưanhiễu, mùa khô ngắn, lượng bốc hơi thấp, không có bão, tạo cho Lâm Đồng</small>

có những lợi thé và hạn chế trong phát trién kinh tế nói chung và phát triển

<small>nông - lâm ng</small>

3.4. Tài nguyên đất

‘Theo bản dé đất tỉ lệ 1/100.000 đã được Phân viện Quy hoạch và Thiết<small>FAO,</small>

tinh được chia thành 20 đơn vị chú dan bản đỏ, thuộc 08 nhóm đất. Tên

<small>kế Nơng nghiệp điều tra bỗ sung vào năm 2005 theo phương pháp củ</small>

<small>đất theo phân loại đất Việt Nam, tên tương đương theo phân loại của FAO/</small>WRB và quy mơ diện tích của các đơn vị chú dẫn bản đồ được trình bày ở<small>dưới đây.</small>

Bang 3.1. Diện tích các nhóm đất ở Lâm Đồng.

"Tên đất Ký | Detich | TIE

ví Ten tương đương | 4,

<small>Việt Nam, TAonwRD | hi | thủ | 6)</small>

TÔNG DIEN TÍCH TỰ NHIÊN 978.334 [100,00

lau ye |Eutric Fluvisols Pb 286 oo

2. Đắt phù sa không được bồi trung

<small>nhịn [Eutrie Fluvisols Pe | 243 | 025</small>

<small>tính ít chua</small>

<small>lUmbri- Gleyic</small>

<small>3. Đắt phù sa giãy eerPe | 636 | 007</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>Ký Tỷ lệ</small>

<small>Ten tương đương | „..</small>

FAOWRB | hiệu | (ha) | (%)

<small>4. Đất phù sa cổ ting loang lơ đị _ |Gleyi-Fuvie ></small>

vàng |Cambisots Pr | ts? | bss

<small>IDystie Fluvisols/</small>

Il’ NHÓM DAT XÁM VÀ BẠC |ACRISOLS/

MÀU LIXISOLS 4937 | 051

<small>lHaplic Acrisols.</small>

<small>6. Đắt xám trên phù sa cố Ferric Acrisolsx | 1336 | 044l R [Arenic Acrisols/</small>

<small>17, Dit xám trên granit Avene Lixisols Xa | 34601 | 0.37</small>

TƯ NHÓM ĐẤT ĐEN ILUVISOLS 4283 | 044

<small>tua | |Hapli/ </small>

Chromi-. Dat niu thẳm trên spph của đó, Ie mi, Skeletic Ru | 4283 | 044

<small>bot và bazan</small>

IV/NHOM DAT DO VANG [ARTO s60.942 | 87.98

<small>Imi Acrie/ </small>

<small>Hapli-9. Dit niu đỏ trên đá bazan Humic Ferralsols S4272 | 863</small>

<small>\Veti-Fervie/ </small>

Geri-10. Dit nâu vàng trên đá bazan — |Fervie/ Veti-Acric FR] Fu | 121.932 | 12,49

<small>11. Đất đỏ vàng tr đá mác ma ttinh [Chromi-/ </small>

Rhodi-và ait yêu Skeletic Acrisols Fa | 9367 | 1007

<small>2. Bit do vàng trên đá sét va biến</small>

10 Bardo vàng trên đá st và DIEM Ni. Chromic Fs | 290.897 | 29,60

<sub>chất</sub>

<small>|Acrisols</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Ký D.tích | TY IG</small>

<small>Ten tương đương | sụ,</small>

FAO/WRB" hiệu | (ha) | (%)

cme do wen di mác ma cán IPPINhE7

<small>Chromi-13. Đất tàng đồ én đá mắc ma air PPE Chom Jy | a4pga4 | 25,59</small>

19. Dit tiling do sản phẩm dốc tạ [Dystri-Humie

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>3.5. Tài nguyên nước4) Nguén nước mặt</small>

~ Nguồn nước mặt ở Lâm Đồng được cung cấp chủ yếu từ 03 hệ thống.

sông gồm: sông Đồng Nai (gồm dịng chính sơng Đồng Nai, sơng La Ned),

<small>xơng Krơng NO (thuộc lưu vực Serepok của sông Mekong) va sông Lily (mộtxông thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ),</small>

+ Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbian, là nơi có địa hình‘cao nhất của tỉnh Lâm Đồng (2.169m). Thượng lưu sơng Đồng Nai bao gồm<small>hai nhánh chính là Da Nhim và Đa Dang hợp lưu với nhau tại sát chân núi</small>

Bon Ron. Sau hợp lưu, dịng chính sơng Đồng Nai chạy dọc theo ranh giới

<small>tỉnh Lâm Đồng với c gD © chỉ</small>

<small>ưu như Ba Huoai, Ba Teh, Dasiat,... Diện tích lưu vực sơng Đơng Nai thuộc</small>địa phận tỉnh Lâm Đồng là 6.767km” (chiếm khoảng 70% diện tích tỉnh LâmĐồng). Do chảy trên vùng địa hình có nhiều biến đổi lớn nên lịng sơng Đồng.

<small>Nong, Bình Phước và</small>

Nai dốc, nhiều thác ghềnh có nguồn nước và nguồn thủy năng phong phú.+ Sông La Ngà là một chỉ lưu lớn của sông Đồng Nai, khởi nguồn từ<small>khu vực vùng cao của huyện Di Linh, Bảo Lâm và Bảo Lộc. Sông La Nga cócác nhánh chính như Đại Nga, Đariam, Đại Bình. Diện tích lưu vực sơng La</small>Nga tính đến ranh giới với tinh Bình Thuận là 1.215km? (khoảng 12% diện.tích tỉnh Lâm Đồng).

+ Sông Lay khởi nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy theo hướng Namgém các chi lưu như Drasa, Đakroa, Katan, Katrou với diện tích lưu vực tính đến

ranh giới với tinh Bình Thuận là 547kmẺ (khoảng 6% diện tích tỉnh Lam Đồng).

+ Song Krơng Nơ (thuộc lưu vực Serepok của sông Mê Kông) bắt<small>nguồn từ những day núi cao Chư Fang Sin của tỉnh Đăk Lak và Langbianthuộc huyện Lạc Dương. Dịng chính thượng nguồn Krơng Nơ chạy đọc ranh</small>giới tỉnh Lâm Đồng và Đắc Lắc. Các sông suối nhánh đáng kể đổ vào dịng.chính sơng Krơng Nơ nằm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng gồm có Đắc Troung,

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

thủy di 1.825 triệu mÌ<small>này đã chuyển tổng lượng nước kho:</small>

- Chế độ dong chảy: Trong 7 lưu vục tính tốn trên địa bàn tinh có 3lưu vực có mùa lũ bat dau từ thang VII đến tháng X, 3 lưu vực có mùa lũ xuấthiện từ tháng VIL đến thang XI, đặc biệt có lưu vực sông Lũy - Cái Phan“Thiết và phụ cận trên địa bàn tỉnh có mùa lũ kéo dai chỉ 2 tháng (tử tháng IXđến tháng X). Dòng chảy lũ: <small>‘ng lượng nước mùa lũ trên 7 lưu vực tính tốn</small>là 6.896,2 triệu m’ chiếm 63,2 % tổng lượng dong chảy năm. Dòng chảy kiệt

“Tổng lượng nước mùa kiệt trên 7 lưu vực tính tốn là 4.009,5 triệu m® chiếm.

36,8 % tng lượng đồng chảy năm.b) Nguân nước dưới đất

‘Theo dự án “Điều tra, đánh giá tài nguyên nước tỉnh Lâm Đồng” do SởTài nguyên và Môi trường thực hiện năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồngnguồn nước dưới đất chủ yếu từ các thành tạo chứa nước như sau:

<small>* Các thành tạo chứa nước</small>

- Cức tằng chứa nước trong trầm tích Holocen: Phân bỗ chủ yếu đọc

<small>các xơng lớn ở huyện Đơn Duong, Da Teh, Đức Trọng, Cát Tiên, tỉnh Lâm</small>

Đồng với tổng diện tích khoảng 294 km”. Bề day ting chứa nước biển đổi từ0,525,0m, Lưu lượng các mạch lộ biển đổi từ 0.3-0,4s. Độ khoáng hoá của<small>nước thường gặp từ 0,1 đến 0,2 g/l, thuộc loại nước nhạt. Nhìn chung, các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

ting chứa nước Q› có diện phân bố hẹp, rải rác, bề dày không lớn và thay đổi.<small>trong phạm vi rộng, độ chứa nước kém nên chỉ có khả năng đáp ứng các yêu</small>

cung cấp nước nhỏ, phân tán.

= Tầng chứa nước trong trầm tích Neogen thuộc hệ tang Di Linh

(N,`-N;'dl): Phân bố rải rác khắp tinh Lâm Đồng (Ba Tẻh, Bảo Lim, Bảo Lộc, DiLinh, Lâm Hà, Lạc Dương) với diện tích khoảng 65km”. Lưu lượng các lỗkhoan biển đổi từ 0,33-4,261s, ty lưu lượng biến đổi từ 0,01 đến 0,811⁄s.m,thuộc loại nghèo nước đến trung bình. Nhìn chung trằm tích Neogen ở vùng.Nam Tây Nguyên có diện phân bé hẹp, nên khả năng cung cấp ở theo quy mô.

hộ gia đình là chủ yến.

<small>- Tầng chứa nước trong đủ bazan Pleistocen (ƒfO,): Bao gồm thành tạo</small>

hệ tang Xuân Lộc (BQ,x0), hệ tang Phước Tân (BQ,”pr) diện phân bố khoảng.

326km chủ yếu khu vực Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà, Đơn Dương. Bề daykhoảng 10-40m. Lưu lượng biển đổi từ 0,12-13,3Ms, tỷ lưu lượng biển đổi từ

<small>- Tầng chứa nước trong dé bazan Pliocen - Pleistocen (BN2 - Q,): Phan</small>bố rộng lớn khắp tỉnh Lâm Đồng tại các huyện Đức Trọng, Da Teh, Da<small>Huoai, Bảo Lâm, Bảo Lộc và Đức Trọng với tổng diện tích khoảng 1.440</small>km’, Bề dày dao động từ 20 + 30 m đến 300 + 400 m. Mức độ chứa nước, lưu.lượng biến đổi từ 0,15-10 V/s, ty lưu lượng biến đổi từ 0,01- 2,56 I⁄s.m. Biênđộ dao động mực nước trung bình năm tại các giếng quan trắc biển đổi từ 1,2m 10m. Nguồn cung cấp cho tang BN;-Q, có diện phân bé rộng, bể dày lớn,độ chứa nước tuy có kém hơn bazan trẻ BQ, song vẫn khá phong phú nên

chúng vẫn được coi là quan trọng nhất với khu vực Tây Nguyên, có khả năng

đáp ứng yêu cầu cung ip trung quy mô vừa và lớn.

<small>- Tằng chứa nước trong trầm tic</small>

bố chủ yếu ở các huyện Lâm Hà, Di Linh, Bao Lâm, Bảo Lộc với diện tích.<small>phun trào bazan Pliocen (BN): Phâ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

khoảng 506 km”, Bề day của hệ ta

— 500 m. Mức độ chứa nước, lưu lượng biển đổ

1g có sự dao động lớn từ 20 ~ 30 m đến 400<small>từ 047 ~ 19,3 Us. Tỷ lưu</small>lượng biến đổi từ 0,01- 2,56 1/s.m. Như vậy, có thé nói ding chứa nước trong.<small>phun trào bazan Pliocen có mite độ chứa nước trung bình.</small>

+ Tầng chữa nước khe mứt - 16 hỗng trong tram tích Creta thượng:“Trong các thành tạo Creta chỉ có đá tram tích hệ tang Đắk Rium (Kadr) là cókhả năng chứa nước, hệ tầng phân bố chủ yếu ở huyện Di Linh, Đức Trọng,Lâm Hà với diện tích khoảng 85 km”. Tang chứa nước này có dik <small>tích phân</small>

bố nhỏ, mức độ nghiên cứu chưa nhiều. Đây là tầng chứa nước có diện pl

bố hẹp, nghèo nước, chỉ có ý nghĩa cung cắp nước nhỏ, cục bộ.

- Tang chứa nước trong đá trằm tích Jura hạ - trung (J,;): Gồm: tangchứa Dray Linh (1đ): ting chứa nước La Nga (Jain); tang chứa Ea Súp (J;es).“Tổng diện tích phân bố khoảng 5.776 km”. Nguồn cung cấp cho các ting chứa

nước J) là nước mưa rơi ở phần lộ và nước thắm từ các tng chứa nước trong

phun trào bazan; miền thốt là mạng sơng suối. Động thái nước dưới đất củating biển đổi theo mùa. Nhìn chung các tầng chứa nước J,; khu vực có diện.phân bổ rộng, bé day chứa nước lớn, song nghèo nước, chỉ có ý nghĩa đối với

<small>ip nước nhỏ, phân tán</small>

<small>* Các thé địa chất chứa nước rit kém hoặc khơng chứa nước.</small>

Ngồi những đơn vị chứa nước trên, các thể địa chất khác đều có độ chứabao gồm các thành tạo phun trào Creta hệ<small>ting Đơn Dương (K:da), các thành tạo xâm nhập phúc hệ Cà Na (K;cn).</small>

- Hệ ting Don Dương (K;#ð): phân bố ở huyện Đơn Dương, Đứcích khoảng 140 km?, Thành phin

nước rit kém hoặc không chứa nưc

<small>Trọng, Di Lĩnh tỉnh Lâm Đồng với điện</small>

<small>gồm dacit, ryodacit, felsit, andesit và tuf của chúng, xen ít trầm tích núi lửa.Bê dày khoảng 1.2001.350m.</small>

~ Thành tạo xâm nhập phức hệ Ca Na (K;cn;) pha 2: phân bé chủ yếu ở

huyện Lạc Dương, Lâm Hà và Tp. Đà Lạt - tinh Lâm Đồng với tổng điện tích

khoảng 808 km”. Thành phan gồm granit biotit ~ muscovit.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

- Thành tạo xâm nhập phức hệ Cà Ná (K;em) pha 1: phân bố huyệnBảo Lâm và Da Huoai tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích khoảng 719 km’,<small>“Thành tạo chủ yGranit biotit- muscovit, Granit 2 mica và Granit alaski3.6. Tài nguyên rừng</small>

<small>“Theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh</small>\g phê duyệt kết quả kiếm kê rừng thì độ che phủ cửa rừng ở LâmĐồng cịi '%, Với diện tích rừng tính đơ che phủ là 513.529 ha, bao gồm:454.123 ha rừng tự nhiên và 59.406 ha rừng trồng. So với các tỉnh trong khu<small>Lâm</small>

<small>vực và cả nước, Lâm Đồng có tỷ lệ che phủ rừng tương đối cao, điều này tỷ lệthuận với tinh đa dang sinh học.</small>

Theo số liệu kiểm kê rừng đã được UBND tinh Lâm Đồng phê duyệt

tại Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015, tổng trữ lượng gỗ khoảng.60,082 triệu m` (rừng tự nhiên 54,9 triệu m` chiếm khoảng 91,5% trữ lượng,rừng trồng 5,1 triệu m`, chỉ chiếm 8,5% trữ lượng rừng), 505 triệu cây tre nứa.Ngoài ra, rừng ở Lâm Đồng cịn có. <small>ác loại được liệu quý mọc ở ting cây bụirừng tự nhiên như sa nhân, bạc gạc, gối hac, các loài song mây và hạ CauDita, đót,</small>

Rừng đặc dụng có trữ lượng gỗ khoảng 11,6 triệu mỶ (chiếm 19,4%:

tơng trữ lượng); rừng phịng hộ có trữ lượng khoảng 18,5 triệu m` (chiếm.30,9%), trong đó rừng trồng phịng hộ: 1,5 triệu m’; rừng sản xuất 27,9 triệum’ (46,5%), trong đó rừng trồng sản xuất: 2,9 triệu m’; rừng ngoài đất quyhoạch lâm nghiệp: 2,0 triệu m` (3,3%).

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Chương 4</small>

KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

<small>41.HI</small> trạng rừng, đặc điểm mắt rừng, suy thoái rừng ở tỉnh Lâm Đồng

<small>4.1.1. Hiện trạng rừng</small>

‘Theo kết quả công bố diễn biến rừng của tỉnh Lâm Đồng năm 2021,

tồn tinh Lâm Đồng có tổng diện tích đất có rừng là 533.732,05 ha, trong đó:rừng tự nhiên là 455.320,79 ha và rùng trồng là 78.411,26 ha. Ở Lâm Đồngcó các kiểu rừng chính bao gồm: rừng thường xanh, rừng lá kim, rừng hỗngiao lá rộng-lá kim, rừng rụng lá, rừng lỗ ô tre nứa, rừng hỗn giao gỗ - trenứa. Diện tích rừng phần theo chức nang như sau: rừng đặc dụng là 81.632,79ha (chiếm 15,5%); rừng phòng hộ là 134.999,71 ha (chiếm 28,6%) và rừngsản xuất là 294.079,60 ha (chiếm 55,9%). Chi tiết diện tích các trang thái rừng.<small>như trong Bảng 4.1</small>

Bang 4.1. Diện tích rừng va dat lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng<small>phân theo trạng thái rừng</small>

<small>am vị tính: ha“Trong quy hoạch 3LR NgồiTổng quy</small>

<small>PH DD SX | hoạnh</small>

Tông cộng 53373205 | 150.754,63 | 81.632,79 | 294.079,60 | 6.811,

Rừng tự nhiên. 455.320,79 | 134/99/71 | 79.336,52 | 235.644,54 |4.886,81

Rimg thường xan) 55.193,54 | 10.460,49 | 12,660,10 1205358 | 19,37

Rimg thường xanh TB | 8737346 | 27.372,16 | 14.081,59 | 45.596.40 | 32331Rừng Qhường xanh 48 591.38 | 1005132 | 5.105,54 | 32.704,56 | 42996

<small>nghềo</small>

Ring tương Sah) luan | 3559 | 3i67 | 40649 | 2046

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>“Trong quy hoạch 3LR Ngoài</small>

Ring EW Km] jø2soss | 43353 | 461568 | 700258 | aot

King lá rine HP lý gay | giai | 12630 | 66M7 | D29

Ngudn: Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 02/6/2022 và bản đồ diễn

biển rimg năm 2021 tinh Lâm Đằng

</div>

×