Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp: Giải pháp giảm nghèo đa chiều cho hộ nông dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.58 MB, 100 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hồn tồn.

trung thực, của tơi, khơng vi phạm bắt cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và

pháp luật Việt Nam. Nếu sai, tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật.<small>Ha Nội, ngày. thắng. năm 2023</small>

NGƯỜI CAM ĐOAN

Âu Văn Tình

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>bảy tỏ sự kính trọng và lịng biết ơn sâu sắc tới</small>

Thiy giáo hướng dẫn: PGS, TS Vũ Thanh Sơn.

<small>Các thay, cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng</small>dẫn và giúp đỡ tận tình trong q trình tơi thực hiện luận văn này.

<small>Sur giúp đỡ của Lãnh dao, đồng nghiệp cơ quan và gia đình, bạn bè đã</small>luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tơi trong q trình thực hiện.

<small>Xin chân thành cảm on!</small>

<small>Hà Nội, ngày thing _ năm 2023</small>TÁC GIÁ

Âu Văn Tình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CAM BOANLỜI CẢM ƠN..<small>MỤC LỤC.</small>

<small>DANH MỤC TỪ Vì</small>

DANH MỤC BANGM6 ĐẦU

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE GIAM NGHEO ĐA.CHIÊU CHO HỘ NÔNG DÂN.

<small>1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo da chiều cho hộ nông dân son</small>1.1.1. Khái niệm về nghèo đói, nghèo đa chiêu... 4<small>1.1.2. Tiêu chi xác định hộ nghèo, nghèo đa chiều, : 91.1.3. Giảm nghèo và nội dung giảm nghéo da chiều u</small>1.1.4. Các yéu tổ ảnh hướng đến nghề da chiều. 13

1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo da chiều cho hộ nông dan wT

1.2.1. Kinh nghiệm vẻ giảm nghềo da chiều ở một số địa phương va bài<small>học cho huyện Lue Yên ` 7</small>

1.2.2. Tổng quan vẻ tinh hình nghiên cứu liên quan 23Chương 2. ĐẶC DIEM DJA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU26<small>2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lục Yên 263.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 262.1.2. Đặc điềm kinh tế - xã hội huyện Lục Yên 282.1.3. Nhận xét chung. 332.2. Phương pháp nghiên cứu 342.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. 342.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu 35</small>2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu. 36

2.24. Phương pháp phân tích s liệu 36

<small>2.2.5. Các chỉ tiêu dinh giá sử dung trong luận văn 37</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Chương 3. KET QUÁ NGHIÊN CUU VÀ THẢO LUA 383.1. Thực trang hộ nghèo đa chiều của huyện Lue Yên, năm 2019-2021... 38<small>3.1.1. Thực trạng nghèo da chiéu của huyện Lục Yên 38</small>

3.1.2. Chủ trương và kết quả thực hiện giảm nghềo đa chiều của huyện

<small>Luc Yên giai đoạn 2019 ~ 2021 theo từng dự dn, chương trình! 4</small>

3.2. Thực trạng nghèo ở các hộ điều tra tai huyện Lục Yên, tinh Yên Bái .503.2.1. Dae điểm mẫu điều tra 30<small>3.2.2. Thực trạng nghèo da chiều ở các hộ điều tra : 51</small>3.3. Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng tới giảm nghèo da chiều tại huyện Lục Yên62.

3.3.1. Phân tích ảnh hướng các nhân tổ đến nghèo đa chiều tại huyện Lục Yên623.3.2. Nguyên nhân ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều 9

<small>3.3.3. Nguyện vọng của hộ nghèo trong công tắc giảm nghèo 70</small>.4. Các giải pháp nhằm giảm nghèo đa chiều cho hộ nông dan huyện Lục Yên71

<small>71</small>3.4.2. Tạo việc làm bằng nhiễu hình thức da dạng. 72<small>3.4.1. Nang cao năng lực, kỹ năng cho các hộ nông dân.</small>

3.4.3. Thu hút các nguồn lực góp phần giảm nghèo đa chiều cho các hộ<small>gia đình Ny 7</small>3.44. Củng cổ Về nâng cấp kết câu hạ ting nông nghiệp, nông thôn... 753.4.5. Cũng cổ các mạng lưới hỗ trợ, phục vụ cho phát tiễn nông nghiệpgắn với giảm nghèo... 76<small>3.4.6. Bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước, thực thí các chính sách xóa</small>đói giảm nghèo bén vững. 7 ' ' 7<small>3.5. Khuyến nghị để thực hiện giải pháp 78</small>35.1. Tầng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chỉnh quyền vàcác tầng lúp nhân dan trong công tác giảm nghèo da chiều 783.5.2. Ddy mạnh công tác tuyên truyén, vận động, nâng cao nhận thức,phát huy tính chủ động, tham gia tích cực của nhân đơn về thực hiện giảm<small>nghèo da chiều... : : : 79</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

3.5.4. Phát huy vai trò của Mat trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã

hội, doanh nghiệp, cơng đồng trong giảm nghèos‹-. 80

KET LUẬN... —.TÀI LIỆU THAM KHẢO. „84<small>PHỤ LỤC</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>DANH MUC TU VIET TAT</small>

Từ viết tắt Viết đầy đủ

ce Cơ cầu

<small>CNH-HĐH “Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa</small>

DFID Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc AnhDTTS Dân tộc thiểu số.

ILO Té chức lao động quốc tế.KT-XH Kinh tế - Xã hội

MTTQ Mặt trận Tô quốc

<small>NN Nang nghiệpSL Số lượng.</small>

SLA Cách tiếp cận Sinh kế bền ving<small>TH&THCS “Tiểu học va Trung học cơ sởTM Thương mại</small>

<small>TS Thiéu số</small>

<small>UBND Ủy ban nhân dân.WB "Ngân hàng thé giớiXDGN +) Xóa đối giảm nghèo,UN ;——__ Liênhợp quốc</small>

<small>Bộ LĐTB&XH Bộ Lao động Thương binh và xã hội</small>

HTX Hợp tác xã

BHYT + Bảohiểmytế

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>DANH MỤC BANG</small>

<small>Bang 1.1. Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ...9</small>Bang 2.1. Cơ cấu kinh tế các ngành giai đoạn 2019- 2021 28<small>Bảng 2.2. Tinh hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm... 31</small>Bảng 2.3, Lựa chọn địa điểm điều tra...e sec can 3<small>Bảng 3.1, Thực trang nghèo của huyện Lục Yên, giai đoạn 2019 — 2021... 40Bảng 3.2. Hộ nghéo theo mức độ tiếp cận các địch vụ 4</small>Bang 3.3. Thông tin chung về hộ điều tr: _— „50Bang 3.4. Tình hình về giới tính của chủ hộ qua mẫu điều tra, SI

Bảng 3.5, Thu nhập bình quân của các hộ điều tra s

<small>Bang 3.6. Tình hình việc làm và người phụ thuộc của các hộ điều tr... 52Bảng 3.7. Tình hình định dưỡng va bao hiểm y tế của các hộ điều tra... 53</small>Bảng 3.8, Tình hình giáo dục của các hộ diều tra 5sBang 3.9. Tình hình về nhà ở và diện tích của các hộ điều tra... s6Bảng 3.10, Ngưỡng thiểu hut về nước sinh hoạt và vệ sinh của các hộ điều tra 57Bang 3.11. Tinh hình về tiếp cận thơng tin của các hộ điều tra. 59<small>Bang 3.12. Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra 6</small>

26). 63

<small>Bang 3.13. Anh hướng quy mơ hộ gia đình tới hộ nghèo (</small>

<small>Bảng 3.14. Trinh độ cao nhất của I thinh viên trong gia đình của các hộ điều tra.646567</small>Bảng 3.15. Tình hình về nghề nghiệp của hộ qua mẫu điều tra

<small>Bang 3.16. Tình hình vay vốn của nhóihộ phục vụ sản xuất</small>

<small>Bang 3.17. Nguyện vọng của hộ nghéo trong công tác giảm nghèo. T1</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là một trong những quốc gia thành cơng trong cơng cuộc xóađói giảm nghèo. Trong số 8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, Việt Nam đạt

kết quả ấn tượng nhất trong Mục tiêu xố đói giảm nghề6, thực hiện vượt cácchỉ tiêu đề ra, và đã hoàn thành mục tiêu này trước thời hạn. Tỷ lệ nghèo về

<small>thu nhập giảm liên tục. Trong giai đoạn 1993:2008, tỷ lệ nghèo chung theo</small>chuẩn quốc tế đã giảm từ 58,1% xuống còn 14,5%, đưa hằng triệu người thốtkhỏi đói nghèo. Trong các giai đoạn tiếp theo, tỷ lệ nghèo theo chuẩn nghèo.quốc gia giai đoạn 2011-2015, đã giảm từ 14.2% năm 2010 xuống 8.4% năm

2014. Khoảng cách nghèo trên toàn quốc cũng được cải thiện, mức sóng của.

những người rất nghẻo cũng được nâng cao. Thành tựu ấn tượng trong công.cuộc giảm nghèo là kết quả của tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, tự do thương.mại cùng với các chính sách hỗ trợ trực tiếp nhóm yếu thế. Mặc dù đạt được.những thành tựu lớn nhưng Việt Nam vẫn phải đối mặt với khơng ít tháchthức trong nỗ lực giảm nghèo. Giảm nghèo vẫn chưa thật sự bền vững. Một số.

lượng không nhỏ đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ nông thôn thuộc vùngxâu, vùng xa vẫn thuộc diện nghéo kinh niên và ít có cơ hội được hưởng lợi từ

sự phát triển kinh tế, Các nhóm đối tượng nay cần được coi là trong tâm trongchiến lược giảm nghèo quốc gia giai đoạn kế tiếp. Tính chất đa chỉ

<small>nghéo ngảy cảng thé hiện rõ do sức ép của đơ thị hóa và di cư, trong đó t</small>thu nhập chi là một yếu tố bên cạnh các thiếu hụt khác vẻ tiếp cận dịch vụ xã.hội và điều kiện sống cơ bản.

<small>Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được nước ta cũng</small>còn rất nhiều huyện, xã chưa giải quyết tận gốc vấn đề nghèo đói. Những kết

quả dat được chưa mang tính bền vững bởi vi thu nhập của người dân hẳu hết

đều xoay quanh ở mức cận nghèo. Do vậy rat dễ rơi vào tình trạng tái nghèo.khi gặp những tác động không thuận lợi tới đời sống và sản xuất của họ. Đặc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

xuất hàng hố và tận thị trường cịn hạn chế... Hiện nay, trong tơng số<small>những người nghèo của cả nước, có tới 85% số người nghèo tập trung ở nông</small>thôn và 1/3 trong số đó tập trung tại khu vực miễn núi: Mục tiêu Nghị quyếtĐại hội XIII của đảng đến năm 2030 nước ta là nước đang phát trién, có cơngnghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao vấn để xố đói giảm nghèo cần được.ưu tiên thực hiện hàng đầu.

<small>Lục Yên là một huyện miền núi khó khăn của tinh Yên Bái, trung tâm</small>

huyện cách trung tâm thành phố n Bái 93 km về phía Đơng - Bắc. T‹

<small>huyện có 23 xã, 1 thị trấn với 195 thơn, bản, tổ dân phố gồm trên 27 nghìn hộdân. Hiện nay 9/23 xã có hồn cảnh kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo</small>chương trình 135. Mặc dù được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đầu tư,

Lục Yên vẫn là huyện khó khăn của tỉnh Yên Bái, với mức thu nhập bìnhqn trên đầu người cịn thấp, chỉ đạt khoảng 30.00.0000 đồng/người/năm.

Ty lệ hộ nghéo của huyện năm 2021 chiếm 21,6% (trong đó 1/3,

<small>huyện có tỷ lệ hộ nghèo trên 40%), nghéo là 3.755 hộ chiếm tỷ lệ</small>

<small>13%. Tổng số xã được công nhận xã nông thôn mới 06 xã [26]. Ở các vùngxã của</small>

<small>s hộ</small>

đặc biệt khó khăn này eo sở vật chất và điều kiện phát trién đều thiếu thôn,

<small>người dân chưa được tiếp cận nhiều với sự đổi mới của đất nước, cơ chế</small>

chính sách ấp dụng và tạo điều kiện xố đói giảm nghèo ở đây còn hạn chế.

Xuất phát từ những vin đề trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Giải pháp giảm nghèo đa chiều cho hộ nông dân tại huyện Lục Yên, tỉnh<small>Yên Bái"</small>

<small>2.1. Mực tiêu nghiên cứu.</small>

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu, mục tiêu của luận văn là

<small>lục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu</small>

<small>lý giải các giải pháp phủ hợp nhằm giảm nghèo đa chiều cho các hộ nông dântrên địa bản huyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>chiều cho các hộ nông dân</small>

<small>- Đánh giá thực trang nghèo đa chiều và kết quả thực hiện chương trìnhgiảm nghéo trên địa bản huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.</small>

~ Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến nghèo da cl với hộ nông.<small>dan trên địa bản huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bị</small>

<small>-Dé xuất giải pháp giảm nghèo đa chiều cho các hộ nông dân trên địabản huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.</small>

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chính của đẻ tải là nghèo đa chiều trên địa bincấp huyện.

<small>3.2. Phạm vi nghiên cứu</small>

+ Phạm vi về nội dung: Để tải tập trung vào hiện trạng nghèo theo.chuẩn đa chiều, các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều của hộ nông dân và.<small>giải pháp giảm nghéo đa chiều trên địa ban huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.</small>

<small>+ Phạm vi VỀ Không gian: nghiên cứu vấn để nghèo đa chiều tại huyện</small>

<small>Lục Yên, tỉnh Yên Bái</small>

+ Phạm ví về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2019-2021; Sốliệu sơ cấp điều tra khảo sắt từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 03 năm 2023;

4. Kết sầu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn

được bo cục thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo đa chiều cho hộ<small>nông dân.</small>

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.<small>Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

CHO HỘ NÔNG DAN

1.1. Cơ sử lý luận về giảm nghèo đa chiều cho hộ nông dân1.1.1. Khái niệm về nghèo đói, nghèo đa chiều

1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói

Trong cuộc sống hang ngày của con người, để tồn tại được thì cần phảigiải quyết được những nhu cầu thiết yêu nhất. Những nhu cầu này được chia.thành hai dang, đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu vẻ tinh thần. Những nhu<small>âu này phải được đáp ứng ở mức độ nhật định nào đó, mà thường được gọi là</small>mức sống tối thiểu của cộng đồng. Nghĩa là nếu không đạt được đến mức này,con người không thé đảm bảo cuộc sống để phát triển một cách binh thườngđược. Do vậy, khí nghiên cứu đói nghèo, chúng ta phải nghiên cứu đến nhucầu, hay còn gọi la mức sống tối thiêu của người dân.

<small>Mặt khác, nghẻo đối là một khái niệm mang tính chất động, nó biến đổi</small>tuỳ thuộc vào không gian, thời gian vả xuất phát điểm của mỗi địa phương.hay mỗi quốc gia. Tuy thuộc vào từng quốc gia, từng thời điểm khác nhau,cũng như quan điểm nghiên cứu khác nhau ma nghèo đói được quan niệmkhác nhau. Từ trước đến nay có nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trên thé giới đã.đưa ra những quan điểm của mình về nghèo đói, các quan điểm này phản ánh<small>mục tiêu nghiên cứu, cũng như phản ánh tinh trạng nghèo của các nước trên</small>thé giới. Tiêu chí chung nhất đề xác định đói nghèo vẫn là mức thu nhập hay.chi tiêu để thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người. Sự khác nhauchung nhất là thoả mãn ở mức độ cao hay mức độ thấp mà thơi, đ <sub>này phụ.</sub>thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như phong tục tập quán của.

từng vùng, ứng quốc gia.

Có nhiều khái niệm vẻ nghéo đói của các tỏ chức và quốc gia trên thé

giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở và các nhu cầu

thiết khác bằng hoặc thấp hon mức tối hiểu để duy trì cuộc sống ở một

khu vực tại một thời điểm nhất định”. [1,2]

<small>Theo Liên hợp q(UN) trong tác phẩm ` Xóa đói, giảm nghéo ở Việtthiểu</small>

Nam” năm 1995, * Nghéo là thiếu năng lực tối tham gia hiệu quả vào.<small>các hoạt động xã hội. Nghéo có nghĩa là khơng đủ ăn, đù mặc, khơng được di</small>học, khơng được đi khám, khơng có đất đai để trồng trọt hoặc khơng có nghềnghiệp để ni sống bản thân, khơng được tiếp cận tin dụng. Nghèo cũng cónghĩa là sự khơng an tồn, khơng có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân”.

<small>Trong cuốn khảo cứu dai 17 tập nhan đề “The Life and Labour of the</small>People in London” (Cuộc sống và lao động của người din London) (1989 -<small>1903), Booth sử dung thu nhập như một thước đo nghèo đói. Khi đưa ra kháiniệm mức nghèo, một mức mà dưới ngudng 46 gia đình khơng thể có được</small>những nhu cầu tối thiếu dé tồn tại. Ơng cũng đưa ra tính tốn thu nhập dé đáp.ứng mức lương thiết yếu của họ, cộng thêm khoản chi quần áo va nha ở.

Hội nghị bản về giảm nghẻo đói ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương,do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm và định

nghĩa về nghèo đối. Theo Hội nghị, “Nghéo đói là tinh trạng một bộ phận dân<small>cư khơng được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đãđược xã hội thừa nhận thay theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong,</small>

<small>tục lập quán của eéđịa phương”. Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất</small>về ngh8o đối, trong đó các tiêu chỉ và chuẩn mực đánh giá về nghéo đổi còn<small>cđể ng về mặt lượng hóa, bởi nó chưa tinh đến những khác biệt và độ chênh.lệch giữa các vùng, các điều kiện lịch sử cụ thể quy định trình độ phát triển ở</small>

mỗi nơi.

<small>Hội nghị thượng đỉnh thể giới về phát triển xã hội tổ chức tại</small>

Copenhagen ở Đan Mach năm 1995 đã đưa ra một sổ định nghĩa cụ thể hơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

sản phẩm thiết yếu dé tồn tại”. Ngồi ra, cũng có qn niệm khác về nghèo.

đối mang tính kinh điển hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu Tổ chức.

Lao động quốc tế (ILO) - ông Abapia Sen, người được giải thưởng Nooben về.kinh tế năm 1998, cho. 1g “Nghéo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia.vào quá trình phát triển của cng đồng”. Xét cho cũng sự tồn tại của con<small>người nói chung và người gidu, người nghèo nói riêng, cái khác nhau cơ bản</small>

để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống,

<small>thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn, người nghèo có cơ hộilựa chọn ít hơn.</small>

‘Theo ngân hàng Phát triển Châu A, “Nghéo là tinh trạng thiểu nhữngtải sản cơ bản và cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng. Mọi người

bản. Các hộ nghèo có quyền duy trì cuộc sống bằng chính lao động của họ vacẩn được tiếp cận v đục cơ sở và các dich vụ chăm sóc sức khoẻ cơđược trả cơng một cách hợp lý, cũng như được sự bảo trợ khi có biến động

<small>bên ngồi [17].C</small>

nhà chính trị và các học giả cho rằng nghèo la một hiện tượng đa chiều, tinh

khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các

trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụtkhông được thỏa mãn các nhucầu cơ bản của con người.

<small>Dựa trên những quan niệm về nghèo đói của các cá nhân và tổ chức</small>trên thé giới, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm cụ thể về đói và nghèo

<small>thường được chỉa ra làm hai khái niệm riêng biệt</small>

Nghéo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn mộtphan những nhu cau tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơnmức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Trong hoàn

cảnh nghèo, người nghèo và hộ nghèo cũng chỉ vẫn vật lộn với những mưu

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>biệt</small>phải cắt giảm tới mức tối thiêu gần nhất, gần như khơng có. Điều nay

<small>rõ ở nơng thôn với hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, các hộ nơng dân nghèo.khơng có khả năng để hưởng thụ văn hóa, chữa bệnh khi ốm đau, khơng đủ</small>hoặc không thể mua sắm thêm quần áo cho nhu cầu mặc, sửa chữa nhà cửacho nhu cầu ở... Nghéo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế củangười dân chi đảnh hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí khơng đủ chỉcho ăn, phần tích lũy hdu như khơng có.

,Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối

thiểu va thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất dé duy trì cuộc sống.Sự nghèo khổ, sự bin cùng được biểu hiện là đi, là tinh trạng con ngườikhơng có cái ăn, ăn khơng đủ lượng dinh đưỡng tối thiểu cần thiết để duy trìsự sống hàng ngày và không đủ sức dé lao động, để tái sản xuất sức lao động.'Về mặt nang lượng, nếu trong một ngày, con người chỉ được thỏa mãn mức

1500 calo/ ngày thi đó là thiểu đói, dưới mức đó 14 đói gay gắt. Đó là các hộ

dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng.

đồng và thiểu khả năng chỉ trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà

ở đốt nat, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13 kg gạo/ngườitháng<small>(tương đương 45.000VND) (1998-2000). Đi nghèo ở nước ta, ngồi những</small>đặc điểm xét về phương điện kinh tế, cịn có những đặc điểm về phương diện<small>xã hội. Nhìn chung, khải niệm nghèo đói là tỉnh trạng một bộ phận dân cư</small>khơng có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế,dye, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đông. Nghèo

<small>đối thường được phan ảnh dưới ba khía cạnh:</small>

<small>+ Khơng được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người</small>+ Mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.<small>+ Không được hưởng cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển</small>cộng đồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Mộtcách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dẫn cư có mite sống đưới ngưỡng quy<small>định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghẻo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ tcủa từng địa phương, từng thờ kỳ cụ thé hay từng giai đoạn phát tiền kinh tếxã hội cụ thé của từng địa phương hay từng vũng.</small>

1.1.1.3. Khái niệm về nghèo da chiều

Khai niệm nghéo về tiền thường được ap đụng trong nghiên cứu về đói<small>nghèo trên thé giới. Tuy nhiên, tình trạng nghèo khơng chỉ được đo lường</small>

bằng chi tiêu hay thu nhập, mà còn bằng các chỉ bao về mức sống chỉ ra phúc

<small>lợi kinh tế - xã hội mà hộ gia đình có được. Mặc dù vậy, việc chọn lựa các chỉ</small>

báo phù hợp để đo lường nghèo đa chiều vẫn còn chưa rõ rằng. Cách tiếp cậnSinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc

<small>Anh (DFID) có quan hệ chặt chẽ với khái niệm nghèo đa chiều khi sử dụng</small>một bộ các chỉ báo kinh tế ~ xã hội để phản ánh khả năng tiếp cập đến năm

nhóm tài sản sinh kế bao gồm tải Sản con người, xã hội, tự nhiên, vật chất và.

<small>th của hộ gia định hoặc cá nhân.</small>

<small>"Người nghèo được tiếp cận theo hướng đa chiều, có nghĩa là khơng chỉ</small>có mức thu nhập bình qn đưới chuẩn nghèo mà cịn thiểu hụt ít nhất mộttrong những như cầu xã hội như việc Lim, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, nha<small>ở, dich vụ cơ bản tại nơi ở, lương thực thực phẩm.</small>

hur vấy; khái niệm về nghèo đa chiều là tình trang con người khơngđược đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cu <small>c sống, Nehéo da</small>chiều là cách tiếp cận mới nhằm hạn chế việc bỏ sót những đối tượng tuykhông nghèo về thu nhập nhưng lại nghèo về các chiều cạnh khác.

*Chuan nghèo đa chiều:

<small>Hiện tại Bộ LDTB&XH dang áp dụng quy định chuẩn nghèo theo Nghị</small>

inh số 07/2021 của Chính phủ ban hành ngày 27/01/2021. Nghị định đưa ra

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>giai đoạn 2021 ~ 2025 [7.8],</small>

<small>Khu vực nơng thơn: hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/(hánghạt</small>tir 1,5 triệu đồng trở xuống và thiểu hụt tử 3 chỉ số đo lường mức độ thii

<small>dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.</small>

<small>Khu vực thành thị: hộ gia đình có thu nhập bình qn đầu người tháng</small>từ 2 triệu đồng trở xuống và thiểu hụt từ 3 chỉ số đo lưng mức độ thiểu hụt<small>dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.</small>

1.1.2. Tiêu chí xắc định hộ nghèo, nghèo da chiều

Để xác định được ngưỡng nghéo thì điểm mau chốt của vấn đề phảixác định được chuẩn nghẻo. Chuan nghèo biển động theo thời gian và không.gian, nên không thể đưa ra được một chuẩn mực chung cho nghéo dé áp.dụng trong công tác giảm nghèo, mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho<small>từng vùng, miễn ở từng thời kỳ lịch sử: Nó là một khái niệm động, do vậy</small>phải căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tải chính và qua điều.<small>tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra mức chuẩn về nghèo phủ hợp với</small>

tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn.

<small>Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳGiải đoạn Đơn vị tính Hộ nghèo1. Giải đoạn 1993-1994 < mức[Vùng nông thôn Ke gạo/người tháng, 15'Vùng thành thị Kg gqo/người tháng, 202. Giai đoạn 1995-1997</small>

<small>'Vùng nông thôn miễn núi, hải đảo Kg gio/người tháng, 15</small>Ving nông thôn đồng bằng, trung du | Kg gạo/ngườitháng 20<small>'Vùng thành thị Kg gạo/người tháng 253. Giai đoạn 1998-2000</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Giải đoạn Đơn vị tính Hộ nghèo</small>

‘Ving nơng thơn miền núi, hải đảo. Đồng/người/tháng, 55.000

‘Ving nông thon ding bing, tring du | Déng/ngudilthing | 70.000‘Ving thành thị Đồng/ngườiháng | - 90000

<small>4. Giai đoạn 2001-2005</small>

'Vùng nông thôn miền núi, hải đảo. Đồng/người/tháng. 80.0001

Ving nơng thơn đồng bằng, trungdu Ơ Đồng/ngườitháng. 100.000

7.2 Tiêu chi mức độ thiếu hụt tiếp cận

<small>dich vuxã hội cơ bản:</small>

"Tiếp cận các dich vụ xã hội cơ bản (Š<small>dịch vu): y tế: giáo dục; nhà ở; nước.</small>sạch và vệ sinh: tiếp cận thông tin

<small>chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt(10 chi s8ybao gồm: trình độ giáo dụccủa người lớn; tình trạng đi học củatrẻ em; tiếp cận các địch vụ y tế; bảo.</small>

<small>hiểm y tế; chất lượng nhà ở; diện tích</small>

<small>nha ở bình qn đầu người: nguồnnước sinh hoạt; hỗ xi/nha tiêu hợp vệ</small>

sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tảisản phục vụ tiếp cận thông tin.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Giai đoạn Đơn vị tính Hộ nghèo.8. Giai đoạn 2021 - 2025</small>

<small>8.1 Tiêu chỉ vẻ thu nhập,</small>

<small>‘Ving nông thôn Déngingudisthing 1.500.000Vùng thành thị Déng/ngudi/thing 2.000.000</small>

8.2 Tiểu chỉ mức độ thiểu hut tgp cận

<small>dich vụ xã hội cơ bản:</small>

<small>Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (6</small>dịch vụ): Việc làm; y tế; giáo dục;<small>nhà 6; nước sinh hoạt và vệ sinh;thông tin</small>

Các chỉ số đo lường mức độ thiếu.(hụt (12 chỉ số)bao gồm: Việc làm;<small>(người phụ thuộc trong hộ gia đình;dinh dưỡng; bảo hiểm y tế, trình độgiáo dục của người lớn; tình trạng</small>đi học của trẻ em; chất lượng nhà.

<small>1.1.3.1. Khải niệm giảm nghèo.</small>

Giảm nghèo là tổng thé tắt các biện pháp chính sách của nhà nước va<small>xã hội hay của chính những đối tượn</small>ig thuộc điện nghèo, nhằm tạo điều kiện

để họ có thể tăng thu nhập, thốt khỏi tình trang thu nhập thấp, khơng được.đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên <small>cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo</small>từng địa phương, khu vực, quốc gia. Giảm nghéo ở đây không chi đơn thuần

là giảm nghèo về mặt thu nhập cho người dân mà còn giảm nghèo về các van

đề như: nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục, tiếp cận dịch vụ xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

1.1.3.2. Nội dung giảm nghèo đa chiều

a, Đào tạo nghé, nâng cao năng lực và giải quyết việc làm, thu nhập.Để phát huy hiệu quả đầu tur cho công tác day nghề, nâng cao năng lực.cho người nghèo; vấn đề quan trọng chính là định hướng và gắn việc đảo tạo.với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội cũng như thực hiện tốt công tác giớithiệu, giải quyết việc làm sau đào tạo. Thực hiện tốt công tác giải quyết việc.

làm song song với đào tạo nghề giúp cho công tác đào tạo nghề trở nên hiệu

<small>quả đồng thời sẽ tạo động lực cơ bản cho người lao động, đặc biệt là lao động</small>

nông thôn có thu nhập én định, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phi

giảm nghèo bên vững ở địa phương,

đt-kinh doanh:b. Hỗ trợ tin dụng cho phát triển Sàn xu

<small>© nước ta, chính sách tin dụng là cơng cụ điều tiết của Nhà nước</small>

nhằm kích thích nền kinh tế cũng như thúc day, hỗ trợ sự phát triển của một

nhóm đối tượng được chính sách hướng tới. Muốn giảm nghéo bền vững cầntriển khai thực hiện các giải pháp hi trợ tín dung đổi với người nghèo và các

đối tượng chính sách khác vay đề phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh<small>doanh, tạo việc làm. Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụngchỉ dành riêng cho những người nghéo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để</small>phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc<small>và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhaunhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghéo đói vươn lên hồ nhập</small>cùng cộng đồng,

¢, Đâu ne kết cầu ha ting phục vụ nông nghiệp, nông thôn

Dé tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đi lại sinh hoạt và hoạt động.sản xuất, nâng cao mức sống và giảm nghèo bền vững là phải đầu tư kết cấu.hạ tầng phục vụ nông nghiệp. nông thôn. Xây dung, nâng cấp đường giaothông, hệ thống lưới điện, trường học, trạm y tế, bê tơng hóa hệ thống thủy.<small>lợi, đường nội đồng, liên khu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

4. Hỗ trợ hộ nghèo

Bên cạnh việc dio tạo nghề, nâng cao năng lực, giải quyết việc làm; hỗ

trợ tín dụng cho phát triển sản xuất, đầu tư kết cấu hạ tằng phục vụ nông.nghiệp nông thơn, cơng tác giảm nghèo cịn rất quan tâm đến các vấn dé: nhà.<small>ở, nước sạch, y tế, giáo dục, tiếp cận các dich vụ xã hội</small>

1.1.4. Các yếu tổ ảnh hưởng đến nghèo da chiều.

1.1.4.1. Nhóm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

<small>1)Vj trí địa lý</small>

<small>~ Vj trí địa lý theo khu vực hành chính</small>

Có ảnh hưởng đến sự lan tỏa kinh tế từ vùng có nền kỉnh tế tang trưởng.cao đến vùng có nền kinh tế tăng trưởng thấp. Lan tỏa từ trung tâm kinh tế thịtrấn xuống đến các vùng phát triển kém hơn như xã, thơn, bản.

- Vị trí địa lý có ảnh hướng đến phát triển công nghiệp

"Với việc gin vùng nguyên, nhiên liệu có thể giúp vùng đó phát triển về

cơng nghiệp chế biến và một số ngành công nghiệp khác, Bên cạnh đó, việcgần hay xa khu trung tâm cũng ảnh hưởng đến việc tiêu thy hằng hóa nơng

<small>sản cũng như hàng hóa từ khu vực cơng nghiệp.</small>

- Quy hoạch các cụm dân cư

Điểm dan cu có ảnh hưởng đến việc phát triển nông nghiệp cũng nhưphân bổ các ngành công nghiệp và cụm công nghiệp với việc quy hoạch các<small>nhà máy, xí nghiệp.</small>

~Vị trí địa lý có ảnh hưởng đến việc tiếp cận giáo dục và y tế của người<small>dân khu vực đó,</small>

Những vùng gần khu trung tâm cùng với điều kiện kết cấu hạ tầng tốtdẫn đến việc tiếp cận giáo dục va y tế tương đối dễ dàng so với những vùng.xa khu trung tâm và kết cấu hạ ting không cho phép làm cho việc tiếp cận

giáo dục và y tế khó khăn hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

2) Điều kiện tự nhién

Là yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của một vùng. Tùy.<small>thuộc vào điều kiện tự nhiên mà vùng đó có thé phát triển về nông nghiệp,</small>

công nghiệp — xây đựng và thương mại - dịch vụ. Điều kiện tự nhiên bao gồm

<small>nước, khí hậu, sinh vật, khống sản.</small>

Voi nguồn tài nguyên đất, nước đồi dào với chất lượng đất tốt cùng vớiđịa hình bằng phẳng sẽ giúp phát triển ngành trồng trọt mạnh mẽ và ngược.lại, nếu với địa hình không bằng phẳng cùng với chất lượng đắt kém và nguồn<small>nước không đủ đáp ứng, ngành trồng trọt sẽ kém phát triển. Những vùng ven</small>biển hay tiếp giáp những con sơng cũng có thé phát triển nền thủy sản.

<small>(2) Khí hậu</small>

Tủy thuộc vào điều kiện khí hậu mà vùng đó có thẻ phát triển trong cây.<small>cơng nghiệp, cây nơng nghiệp hoặc chan ni. Bên cạnh đó có thé phát triển</small>thâm canh, tăng vụ giúp phát triển kinh tế.

<small>(3)Tìy thuộc vùng khí hậu mà sư đa dang của sinh vật cũng khác nhau.Nền nông nghiệp chịu tác động mạnh mẽ tir sự đa dạng sinh vật đó. Si</small>da dạng sinh vật gây ra một số bệnh dich cho nền nông nghiệp như bệnhnâu, bệnh đạo ôn, hiện tượng chuột cắn lúa và một số bệnh ở động vật.

(0.NGiần khoảng sản có tác động mạnh mẽ đến phát tiễn công<small>nghiệp, đặc biệt là cơng nghiệp nang</small>

Noi có nhiều khống sản có thể phát triển một số ngành công nghiệp<small>nhựt công nghiệp khai khống, cơng nghiệp luyện kim.</small>

Số lượng, chất lượng của khống sản ảnh hưởng đến cơ hội và sự phát

triển ngành cơng nghiệp vùng đó.

1.1.4.2. Nhóm đặc điểm hộ gia đình nghèo.

Đặc điểm hộ gia đình là yếu tố chủ quan, yếu tổ bên trong/nội tại của.<small>bản thân hộ gia đình/cá nhân người nghèo. Bao gồm: quy mơ hộ gia đình,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

ngành nghề hoạt động kinh doanh chính, trình độ học van của trẻ em, người<small>trong độ tuổi lao động thuộc hộ gia đình nghèo, văn hóa, phong tục tập qn.</small>

<small>(1) Quy mơ hộ gia đình</small>

Quy mơ hộ gia đình quyết định đến kinh tế hộ gia đình. Nếu quy mơ hộ

gia đình lớn, đồng thời có nhiều thành viên trong độ tuổi lao động và có thểtăng thu nhập cho gia đình thi đó là động lực để giảm nghèo. Nếu quy mô hộlớn mà thành viên trong độ tuổi lao động it Với thu nhập thấp gây ảnh hưởngrất lớn đến vấn đề giảm nghèo của từng hộ đó. Các hộ gia đình đơng con, có.<small>người ốm đau, thiếu lao động chính và duy trì phong tục tập quán lạc hậu là</small>

những gia đình rơi vào tỉnh trang nghèo khơng chỉ về thu nhập mà cịn nghéocả các chiều cạnh khác nữa. Do đông con nên họ khơng có điều kiện quan tâm

nhiều đến khía cạnh giáo dục và dau tư giáo dục cho con, đặc biệt là sức khỏecủa bản thân... Ngoài ra, thiếu nguồn lực về lao động, số con còn nhỏ, các.thành viên khác trong gia đình giả yêu, bệnh tật dẫn đến tỉnh trạng người làmthi ít, người chăm sóc thì nhiều. Thiếu lao động nên nguồn thu nhập khôngđáp ứng được nhu cầu hàng ngày của số nhân khẩu trong gia đình nên dễ rơi<small>vio tinh trạng nghèo.</small>

(2) Ngành nghễ hoạt động kinh tế chính

Nghé nghiệp chính ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hộ gia đình và ảnh.hưởng gián tiếp đến giảm nghèo. Những hộ gia đình có nghề nghiệp chính lànghề nơng thường có mức thu nhập tương đối thấp, không đủ đáp ứng nhu.cầu vật chất vả nhu cầu khác, vì vậy anh hưởng đến quá trình giảm nghéo của.<small>hộ gia đình đó. Ngược lại, những hộ gia đình có nghề nghiệp chính trong</small>cơng nghiệp (hưởng có mức thu nhập cao và tỷ lệ nghẻo gần như không cịn.

(3) Trình độ học vấn

Trình độ học vấn cao sẽ giúp cho quá trình tìm việc với mức thu nhập.ổn định hơn giúp cho thu nhập tăng lên và có tác động tích cực đến giảmnghèo. Năng lực trình độ học vấn thấp, gây khó khăn khi tiếp cận các kiến

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

thức mới của xã hội dé áp dung phát triển kinh tế gia đình, cơ hội kiếm đượcviệc làm tốt có thu nhập cao của họ rất thấp và khả năng gần như khơng có.nên mức thu nhập chỉ đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống, khơng có.

tiễn, khơng có điều kiện để tiếp cận khoa học kỹ thuật trong sản xuất, phương

pháp sản xuất mới nâng cao trình độ dé thốt nghèo. Trình độ học van tÌdẫn đến sự hạn chế về mặt nhận thức nên người nghèo khi tiếp cận với cácdich vụ sản xuất như khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ động.<small>thực vật... sẽ khó khăn trong việc tối đa hóa các lợi ích trong q trình sản</small>xuất để nâng cao đời sống gia đình. Các hộ nghèo thường khơng có khả năng

tự giải quyết các van đề vướng mắc liên quan đến pháp luật, thiểu cơ hội thực.hiện các phương án s mang lợi nhuận cao nên hộ khó có điều kiện tiếp

can nguồn vốn hỗ trợ,

<small>(4) Dan tộc</small>

Dân tộc ảnh hưởng đến văn hóa, phong tục, tập quán của khu vực, cộngđồng dân cư, nhóm dân tộc ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ, nhận thức, thói quensinh hoạt đời sống và sản xuất của người dân và gia đình của họ. Đặc điểm.văn hóa cộng đồng, lối sng, tâm lý mang tính biệt lập, khép kín, tự cung tự.<small>ấp, tư duy trực quan, cảm tính dựa vào tri thức kinh nghiệm sản xuất giảnđơn, phụ thuộc trực tiếp vào thiên nhiên, khai thác và tận thu từ thiên nhiên,</small>

phong tục, tập quán lạc hậu như du canh du cư, đốt nương, làm ray, tin

ngưỡng cúng tế nhiều lễ vật và dành nhiều thời gian cho các lễ hội, sự kiện

tang ma, cưới xin, lề khao, hôn nhân cận huyết thuyết thống, táo hôn, sinh

hoạt vệ sinh liên kề cùng các vật nuôi và nguồn nước sạch... tác động đến môitrường, hệ sinh thái xung quanh, tác động trực tiếp đến sức khỏe, điều<small>sống, thu nhập chính ban thân người dân và gia đình họ, khó có cơ hội, điềukiện vươn lên thốt nghèo.</small>

1.1.4.3. Nhóm chính sách hỗ trợ phát triển kinh té và giảm nghèo

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước liên quan đến giảm nghèo được chia ra

lâm hai loại là nhóm chính sách tác đơng gián tiếp và nhóm chính sách tác

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

động trực tig giảm nghèo. Chính sách tác động gián tiếp đến giảm nghẻo.đồ là các chính sách kinh tế - xã hội được triển khai nhằm thúc đẩy tăngtrường kinh ii quyết vấn đề công bằng xã hội. Day là những chính sách

nếu triển khai khơng phải đạt mục tiêu chính là giảm nghẻo nhưng q trình

thực hiện chúng có thẻ tác động đến kết quả giảm nghèo. Điều quan trọng là<small>đi các chính sách nay thi cơng cuộc giảm nghèo sẽ gặp khó khăn</small>su. Chính sách tác động trực tiếp đến giảm nghèo đó là các chính.

sách hỗ trợ true đến đối tượng nghèo. Các chính sách này nhằm vào mộtđối tượng nghèo cụ thể nào đó và mỗi chính sách bao giờ cũng có một mục

tiêu cụ thể liên quan đến một nguyên nhân của nghẻo. Điều đặc biệt là cácchính sách này có chung mục tiêu cuối cùng là giảm nghéo.

1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo da chiều cho hộ nông dân.

1.2.1. Kinh nghiệm về giảm nghèo da chiều ở một số địa phương và bài

<small>"học cho huyện Lục Yên</small>

<small>1.2.1.1.Giảm nghèo đa chiều của huyện Quảng Xương, tinh Thanh Hóa</small>

<small>Một là, đưa cơng tác xóa đói giảm nghẻo là nhiệm vụ trọng tâm trong</small>

<small>lược phát triển kinh té - xã hội của huyện. Kết hợp chặt chẽ chương</small>

<small>trình xóa đói giảm nghèo với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế </small>

xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; huyện Quảng Xương phan dau giai<small>đoạn 5 năm 2015 - 2020 vé kinh tế tốc độ</small>

<small>năm(GO) từ 16,</small>

<small>dựng:18%; dich vụ 18,8%4; sản lượng lương thực bình quân hang năm 100</small>

<small>fing giá trị sản xuất bình qn hang</small>

<small>% trở lên. Nơng, lâm, thủy sản: 3,5%, công nghiệp xây</small>ngàn tấn trở lên , tý lệ hộ nghèo mỗi năm giảm trên 2% - 3%; tỷ lệ trẻ em suydinh đường dười 5 tuổi đến 2020 pI

qua đào tao đến năm 2020 dat từ 75% trở lên; số người được giải quy

đấu giảm dưới 10,5%; tỷ lệ lao động<small>việtlàm mới là 25.000 người trở lên... Xây dựng và quy hoạch lại các cụm dâncư, khuyến khích làm giàu chính đáng và hợp pháp, đi đơi với diy mạnh xóa</small>đói giảm nghèo, nâng nhanh mức sống đối với các xã ving biển (vùng bãi<small>ngàng), các ting lớp dân cư và nâng cao chất lượng cuộc sống. Coi việc thực</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>hiện công tác giảm nghéo phải trở thành phong trio thi dua, mang tính xã hội</small>hóa cao, huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trên địa<small>bản tồn huyện</small>

Hai là, thúc day tăng trưởng kinh tế vì người nghéo, phát triển kinh tế

thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật ni có giá trị

kinh tế cao, phát triển sản xuất hàng hóa. Cơ cấu các ngành kinh tế trong giá.

trị sản xuất đến năm 2020 về nông nghiệp: 23%: công nghiệp - xây dựng:5%; dịch vụ: 42%; giá trị sản phẩm trên | ha dat trong trọt là 140 triệu đồng;

đất nuôi trồng thủy sản đạt 160 triệu đồng. Hỗ trợ các xã nghèo phát triển hạ

ting cơ sở, phát triển sin xuất, dich vụ, thu hẹp dần khoảng cách chênh lệchsống của người nghèo ở cácchất lượng cu

<small>về trình độ phát triển; cải thxã khó khăn.</small>

Ba là, day mạnh các hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo,

hộ nghèo có tư liệu và phương tiện dé sản xuất, bảo đảm để người nghèo tự.<small>vượt qua nghèo đói. Thực hiện có hiệu quá chương trình giảm nghéo, an sinh</small>xã hội. Tập trung thu hút đủ nguồn von cho hộ nghèo vay, thực hiện tốt các

chính sách bảo hiểm y tế cho người nghèo, xóa nha đột nát, thực hiện tốtmiễn, giảm học phí cho con hộ nghéo theo quy định của chính phủ.

<small>Bồn là,</small> šy tục đây mạnh chương trình phát triển nguồn nhân lực, nhấtlà đào tạo nghề, khuyến nông - lâm - công - ngư, hướng dẫn người dân pháttriển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa. Hỗ trợ dao tạo nghé, tạo việc làm.

và phát triển thị trường lao động đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại

<small>hố và hội nhập, đặc biệt là khu vực nông thôn.</small>

<small>'Năm là, động viên hộ nghéo, người nghèo phát huy nội lực, tự vươn lên</small>thốt khỏi nghèo đói, kết hợp với sự hỗ trợ của nha nước và các cộng đồng.

1.2,1.2.Gidm nghèo da chiều của huyện Bắc Sơn, tinh Lạng Sơn

Thứ nha: Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo

~ Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn

c hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

ôi với hộtiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; hỗ trợ đất ở, dat sản xuất

<small>nghẻo theo quy định; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với</small>hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thốt nghèo, nhất là hộ có người khu<small>chủ hộ là phụ nữ; xây dựng và triển khai dự án hỗ trợ phát triển sản xuất,</small>dạng hóa sinh kế và nhân rộng mơ hình giảm nghéo bền vững

<small>Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP trên địa bản huyện giai đoạn 2019</small>~ 2020, định hướng đến năm 2030.

~ Thực hiện tốt chính sách đảo tạo ng! `, tư vấn giới thiệu việc làm cholao động nông thôn, nhất là lao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở,

trường, lớp học, thiết bị, dio tạo giáo viên dạy nghề: gắn dạy nghề với tạo

<small>việc làm đối với lao động nghèo, Các địa phương, đoàn thể vận động doanhnghiệp bảo trợ, nhận người nghèo vào làm việc để có thu nhập én định. Tạo</small>điều kiện hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghéo có nhu cầu.

Thứ hai: Hỗ trợ giáo đục và đảo tạo

- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chỉ phi

học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học theo quy định hiện hành; tiếp.<small>tục thực hiện chính sách.dụng wu dai đối với học sinh, sinh viên và các</small>

chính sách khác, nhất là sinh viên thuộc hộ nghèo vùng đồng bảo dân tộc.

thiểu số.

- Khuyển khích xây dựng. mở rộng và nâng cao hiệu quả của “QuyKhuyến học”; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, hoàn thiện mạng lưới trường, lớp.<small>học theo hướng đạt chuẩn ở các xã đặc biệt khó khăn.</small>

Thự bạ: Hỗ trợ y tế

<small>“Thực hiện có hiệu qua chính sách cấp thẻ BHYT cho người nghẻo,</small>

người vận nghễo sinh sống tại các xã nghéo; người dân tộc thiểu số đang sinhsống tại vùng có điều kiện kinh tế.

Xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế <small>xã hội đặc biệt khó khăn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

-- Hỗ trợ mua BHYT. ối với người thuộc hộ cận nghèo.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người

nghèo, chính sách kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe ba mẹ và trẻ em,

việc tham gia tổ tụng có tính chất phức tap hoặc điển hình. Tạo điều kiện cho

<small>sách trợ giúp của Nha nước, vươn lên thoát nghèo bền vững</small>

người nghèo hiểu. |, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính.1.2.1.3. Giảm nghèo da chiều ở tình Hat Dương,

.Mội là, cần tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành.của chính quyền và huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và nhân dân.<small>thực hiện chính sách giảm nghèo theo hướng bền vững. Ban chỉ đạo giảm</small>nghèo của tỉnh và các huyện cần phải diéu tra, khảo sát sâu sắc tình hình cụ.<small>thé từng địa bản, rà sốt từng nhóm đối tượng để trên cơ sở đó vận dụng sing</small>tạo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước phủ hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của từng nhóm đối tượng để đưa ra những mơ hình giảm nghèo hiệu<small>quả. Cần thu hút và huy động được được các tổ chức xã hội, các doanh</small>

nghiệp, doanh nhân trong và ngoài nước giúp đỡ các đối tượng nghèo (hỗ trợ

tải chính; kinh nghiệm, công nghệ, kỹ thuật). Đưa mục tiêu giảm nghẻo bền

vững thành tiêu chí quan trọng trong phương hướng, chiến lược phát triển

<small>kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vi.</small>

Hai là, diy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia<small>thực hiện chính sách giảm nghèo của địa phương. Công tác tuyên truyền</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

phong phú về nội dung, cách thức, bao phủ rộng thi chủ trương, chính sách về.giảm nghèo bền vững nhanh chóng đi vào cuộc sống, tạo ra hiệu ứng sâu<small>rộng. Một trong những kinh nghiệm hiệu quả của Hải Dương là sử dụng cácphương tiện truyền thông để tuyên truyền, vận động một cách sâu rộng đến</small>người dân. Hình thức tuyên truyền: qua dai phát thanh, truyền hình; qua báo.<small>chí; qua các lớp tập huấn; qua các buổi họp thôn, làn</small>

Ba là, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn liền với thực hiện tốt chính.sách an sinh xã hội. Tăng trưởng kinh tế én định là sơ sở, tiền đề nguồn lựccho giảm nghèo bén vững. Vì thé, tinh Hải Dương tập trung khắc phục những.

khó khăn, huy động mọi tiềm năng để gi <small>ổn định và từng bước đẩy mạnh</small>

tăng trưởng, phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, thực hiện bảo đảm an sinh xã

khác thuộc chính sách an sinh xã hội sẽ tác động. hỗ trợ chính sách giảm

<small>nghèo. Cho nên, phái có những biện pháp đồng bộ, phủ hợp dé thúc diy giảmnghèo và đảm bảo an sinh xã hội hiệu quả, nhanh chóng.</small>

Bồn là, thường xuyên nghiên cứu, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quátrình thực hiện giảm nghèo về: hoạch định chính sách và chỉ đạo thực hiện;huy động và sử dụng các nguồn lực (đặc biệt là nguồn lực tải chính); xây.<small>dựng, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo; kinh</small>

nghiệm về day mạnh tăng trưởng kinh tế hiệu quả, bền vững;... Ngoài ra, phải

<small>thường xuyên nghiên cứu, trao đổi với các địa phương khác trong khu vực và</small>

cả nước đễ hoe tập những kinh nghiệm, sáng tạo

<small>Nam là, phát huy vai trò "tự giảm nghèo bền vũng”, "tự an sinh” của</small>những đối tượng thuộc hộ nghèo. Đây là một trong những vấn dé cốt lõi, quan.<small>trọng, đồng vai trị là chủ thể của chính sách giảm nghéo bền vững. Tinh cần</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

tuyên truyền giáo dục và có biện pháp hữu hiệu dé mỗi hộ nghéo thấy được

trách nhiệm trong việc giảm nghèo; tránh tư tưởng ÿ lại, trông chờ vào hỗ trợ

<small>của Nhà nước và xã hội. Nang cao ý thức tự lập vươn lên của mỗi hộ dân và</small>

công đồng dan cư dé khẳng định mình trong xã hội, cố trách nhiệm cải thiện

<small>và nâng cao đời sơng của bản thân và gia đình trước sự phát triển, di lên của</small>

<small>Thứ hai, phải đặt người nghèo, hộ nghèo vào vị trí chủ thể, trung tâm</small>của hoạt động giảm nghèo; lầm tốt công tác tuyên truyền, vận động, thuyết<small>phục để thay đổi căn bản tư duy, nhận thức, hành động của cán bộ, đăng viên</small>và tồn xã hội, đặc biệt là giải phóng tư tưởng dé người dân phát huy tinhthần tự lực, tự trọng, có khát vọng và chủ động nỗ lực phấn đấu vươn lên<small>thoát nghèo.</small>

<small>Thứ ba, phầi xác định rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của tinhtrạng đối nghèo, thường xuyên rà sốt, đánh giá, phân tích hiện trạng hộnghèo, hộ cân nghèo của toàn tỉnh, từng huyện, từng xã; trên cơ sở đó xâydung kế hoạch giảm nghèo bảo đảm cụ thể, sát thực với các giải pháp căn cơ,</small>bài ban, đồng bộ, thống nhất và cách làm sáng tạo, linh hoạt, kip thời giảiquyết những khó khăn, vướng mắc, những điểm nghẽn, nút thắt, hỗ trợ người<small>dân vươn lên thốt nghèo</small>

Thứ te, chương trình giảm nghèo phải được thực hiện đồng bộ với

chương trình xây dựng nơng thơn mới và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

khác; tập trung hỗ trợ mở rộng sinh kế, phát triển sản xuất, tăng thu nhập vàkhả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu cho người nghèo. Các

<small>chính</small> hỗ trợ phải thiết kế khoa học, hợp lý để hộ nghèo, hộ cận nghèo dễ<small>dàng tiếp cận, triển khai; chú trọng nhân rộng các mơ hình giảm nghèo hiệuquả, bền vững</small>

Thứ năm, đồng thời với các giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng<small>thu nhập cho người nghèo, cần quan tâm wu tiên nguồn lực đầu tư phát ti</small>cơ sở hạ ting, chăm lo phát triển tồn diện văn hóa - xã hội, nhất là y tế,

+, giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề cho lao động.<small>to, địa bàn đặc biệt khó khăn,</small>

<small>giáo dục, đảo tạo nghỉ</small>

<small>nông thôn tại các xã nại vùng ding bào</small>

tộc thiểu số.

Thứ sáu, trong điều kiện một huyện miễn núi, tỷ lệ hộ nghèo cao, điềukiện kinh tế - xã hội cịn nhiều khó khăn, cần huy động, <small>ing ghép, sử dụng hiệu</small>quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu giảm nghèo; trong đó cùng với nguồn.lực nhà nước cần tranh thú vận động đa đạng các nguồn lực ngồi nhà nước,

1.2.2. Tổng quan về tinh hình nghiên cứu liên quan

Cho đến nay đã cổ nhiều công trình nghiên cứu về cơng tác xóa đói

giảm nghèo nói chang, để ra các cơ chế, chính sách cũng như tổ chúc thựchiện các chương trình giảm nghèo. Một số cơng trình như sau:

Một số giải pháp chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Bắc<small>giai đoạn 2006 - 2010, luận văn Thạc sĩ của học viên cao học Ngô Xuân</small>Quyết, bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dan, năm 2006. Đóng góp: Đã đưa ra.<small>những giải pháp xóa đói giảm nghéo mang tính khu vực.</small>

Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dântrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, luận án Tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Hà QuangTrung, bảo vệ tại Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, năm.<small>2014. Đóng góp: Đã đưa ra những cơ sở khoa học cho giải pháp giảm nghèo.bên vững mang tính khu vực.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Nguyễn Thị Hường (2015), "Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ<small>nông dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”, Tác giả đã đưa ra những giảipháp xóa đói giảm nghèo mang tính khu vực.</small>

<small>Bùi Thanh Tuấn (2017): *Nghiên cứu các</small>

ou tố ảnh hưởng.

<small>trạng nghèo đa chỉ:của các hộ gia đình trên địa bản phường Vĩnh Lạc thành</small>pho Rach Giá tinh Kiên Giang”, tác giả đã phân tích các nhân tổ ảnh hưởng.dđến tinh trạng nghèo và đưa ra các giải pháp Rhằm nâng cao hiệu quả giảm<small>nghèo của thành phố Rạch Giá.</small>

Nguyễn Ngọc Thể (2018) đã tiến hành nghiên cứu "Nghiên cứu giải<small>pháp giảm nghèo bên vững theo tiêu cqghèo đa chiều tại huyện MườngAng, tinh Điện Biên”. Qua nghiên cứu tác giả đã đánh giá thực trạng nghèo</small>theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên; Phân tích.các yếu tổ ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo da cttại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên; các giải pháp giảm nghèo bén<small>vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên thờigian ti</small>

Nguyễn Hữu Đạt (2019) đã thực hiện nghiên cứu: <small>i pháp giảm</small>nghèo bền vững chờ hộ nông din trên địa ban huyện Bắc Sơn, tỉnh LạngSơn”. Qua nghiên cứu tác giả đã dé xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học.và tính khả thử nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông din ở một địaphương miễn núi, cụ thể là huyện Bắc Sơn.Kết quả nghiên cứu dé tài cung.cấp những bằng chứng khoa học về sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững.<small>cho hỗ nông dân trên địa bin huyện Bắc Sơn, tinh Lạng Sơn. Trên cơ sở</small>nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nơng dân nghèo nóirien về của đốn bao dân tộc miễn núi nói chung.

"Nhơm tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thanh Nga, Đảm Thị

Thu Trang (2020), “Cae nhân tổ ảnh hưởng đến tinh trạng nghèo đa chiều ở.Việt Nam”. Nhóm tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

nghèo theo chuẩn da chiều của Việt Nam dựa trên mơ hình.<small>đa biến,</small>

Si quy LogisticTrần Dinh Thìn (2018): “ Nghiên cứu giải pháp giảm nghéo da cl<small>theo tiêu chí nghèo da chiều tại huyện Đồng Hy, Thái Nguyên”: Trong.</small>

văn tác giả đã hệ thống hoá, lim rõ một si lý luận và thực tiễn về

nghèo đa chiều, giảm nghèo trên thể giới vàØ Ẩiệt Nam; thud trang xóa đối<small>giảm nghéo ở Việt Nam thời gian qua, những nh công và những thách thức</small>đặt ra trong giảm nghèo đa chiều ở Việt Nam; kinh nghiệm giảm nghèo củamột số quốc gia trên thé giới và Việt Nam, đưa ra một số bai học kinh nghiệm

về giảm nghéo có giá trị tham khảo cho huyện Đồng Hy, tinh TI <small>Nguyên.</small>

<small>Luận văn đã đánh giá được thực trạng giảm nghèo, thực trạng nghèo đa cl</small>hiện nay và phân tích được các chính sách giảm nghèo huyện Đồng Hy đã.thực hiện thời gian qua. Luận văn đã chỉ ra được nguyên nhân hạn chế và rútra các bai học kinh nghiệm của việc giảm nghèo đa chiều cho các hộ dẫn trênđịa bàn. Từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp thực hiện việc giảmnghèo đa chiều theo tiêu chí nghèo da chiều cho các hộ nông dân trên địa bản

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>Chương 2</small>

ĐẶC DIEM DIA BAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lục Yên.2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

~ Vi trí địa lý: Lục n là huyện miền núi nằm ở phía Đơng Bắc củatỉnh n Bái có diện tích đất tự nhiên 810,0 km°, gồm 24 đơn vị hành chính.(Ø1 thị trắn và 23 xã), trung tâm huyện ly cách thằnh phổ Yên Bái 93 km; phía

Bắc giáp huyện Bắc Quang và Quang Bình, tinh Ha Giảng; huyện Bảo Yên

<small>tỉnh Lao Cai; phía Đơng giáp huyện Hàm n (Tun Quang); phía Tây giáphuyện Văn Yên (Yên Bái); phía nam giáp huyện Yên Bình (n Bái).</small>

= Địa hình, khí hậu: Huyện Lục n bị chia cat bởi hai dãy núi chính.chạy dọc theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, tạo ra các thung lũng, bồn địa bằngphẳng; vùng đất thấp bằng Phing được xen kẽ giữa 2 day núi và triển sơngChay đất dai phì nhiêu là những khu tập trung dân cư sinh sống và sản xuấtnơng, lâm nghiệp. Do địa hình bị chia cắt gây khơng ít khó khăn cho việc xâydựng cơ sở hạ tang và phát triển kinh tế - xã hội như giao thông vận tải, điện,'thông tin liên lạc, phat thanh truyền hình.

Khí hậu, thời tiết: Huyện Lục n nằm trong tiêu vùng khí hậu nhiệt

đới gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ thing 5 đến tháng 10; Mùa

khô từ tháng 11 đến tháng 4 hing năm. Khí hậu, thời tiết Lục Yên thích ứngvới sự phát triển nơng lãm nghiệp: trồng rừng phịng hộ, rừng nguyên liệu;trồng cây công nghiệp như chè, cây ăn quả: Cam, quýt, hồng; cây côngnghiệp ngắn ngày: Lạc, đậu tương. Tuy nhiên cần chú ý đến các yếu tố đặc

để bố trí cơ.

<small>thủ của tiéu vùng kl lu vũng sản xáp dụng khoa học kỹthuật hợp lý tạo ra năng suất cây trồng cao.</small>

<small>- Tai nguyên thiên nhiên</small>

+ Tài ngun đất đai: Huyện Lục n có diện tích dat tự nhiên lớn thứ4 trong 9 đơn vị hành chính của tỉnh. Trong tổng diện đất tự nhiên: Dat nông,

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

nghiệp: 71.491,08 ha chiếm 88,26

9,37%; Dat chưa sử dung: 1.922,87ha chiếm 2,37%. Tài nguyên đất phân rathành 2 hệ đất chính đó là hệ đất phù sa do sông Chảy bồi đắp và hệ đất¡ Dat phi nông nghiệp: 7.587,46 ha chiếm.

Feralit phát triển trên nền địa chất đa dạng của địa hỉnh đồi núi. Dat thung.lũng ven sông Chay, ven hỗ cỏ khả năng trồng hoa màu, lúa nước, cây công.nghiệp ngắn ngày, gồm nh

Mường Lai, Vĩnh Lạc, Liễu Đô, Minh Chuẩn..

+ Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp hiện nay là 57.942.96 hachiếm 71,53% diện tích đất tự nhiên (trong đố rừng sản xuất chiếm 55,60%,<small>rừng phòng hộ chiếm 15,93%). Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 67,8%. Khuvựa lúa của huyện như</small>

vực có nhiều diện tích rừng như dọc tuyến quốc lộ 70, tuyến đường Đông Hỏ,

các vùng giáp ranh Bảo Yên (Lào Cai), Bắc Quang (Hà Giang), khu vực các<small>xã Lâm Thượng, Tân Phượng. Khánh Thiện, Minh Tiến, An Phú, PhanThanh, Minh Chuẩn. Nhận thức được tài nguyên rừng là thmạnh, huyện đã</small>thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bén vững; đầymạnh trồng rừng gỗ lớn; trồng rừng theo tiêu chuẩn quốc tế FSC (tập trung.<small>đạixã Phúc Lợi, Trung Tâm, Động Quan, Trúc Lâu, Khánh Hoà, An.</small>Lạc ...); bảo vệ diện ích rừng từ nhiên hiện có và trồng rừng mới với nguyêntắc phát triển rừng dé bảo vệ, tạo mọi điều kiện cho các chủ rừng, người dânđịa phương tham gia các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng, tạo thu nhập hoppháp. Bình quân hàng năm huyện Lục Yên trồng mới đạt 2.200 ha rừng, sảnlượng khai thác bình quân hing năm khoảng 84.000 m*. Việc giao đất giao<small>rừng cho nhân dan chăm sóc, quản lý, bảo vệ được thực hiện có hiệu quả [6]</small>

+ Tai nguyen khoáng sản: Cầu tạo địa chất vùng Lục n khá phức tap,

phía hữu ngạn sơng Chảy nằm trong phức hệ sơng Hồng có tuổi ackeozơi cổ.nhất nước ta, phía tả ngạn sơng Chay phức hệ Granitơit sơng Chay có tuổiPrơtêrozơi muộn, Cambri sớm, nó liên quan đến sự tạo thành của các loạikhống sản thuộc nhóm ngun liệu công nghiệp: Đá trắng; Đá vôi;

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Photphorit; Pyrit; Đá quý và bán quý, ... Tài nguyên khoáng sản là một trong</small>

ế mạnh nổi trội của huyện Lục Yên. Tài nguyên khoáng sin của

én hành khai

<small>những t</small>

huyện được đánh giá đa dạng, có chất lượng cao và đã được.

<small>thác theo quy mơ cơng nghiệp. Trong đó, ngồi nguồn đá quý đã trở (hànhhình ảnh nhận diện của "đắt ngọc</small>

<small>dang là Tinh vực có đóng góp lớn vé kinh tế vàlao động của huyện.</small>

2.1.2. Đặc điễm kinh té - xã hội huyện Luc Yên2.1.2.1. Tầng trưởng kinh tế, cơ cầu kinh tễ

Trong giai đoạn 2019-2021 với mục tiêu là khai thác tối da tiém năng,

lợi thé của huyện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo dam phát triển

hợp lý và bén vững phủ hợp với định hướng “xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh.phic”. Phát trién sin xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, tập

<small>trung phát triển công nghiệp, tiêu thủ cơng nghiệp. Tăng cường cơng tác quản</small>

<small>lý tài ngun, khống sản và bảo vệ môi trường. Day mạnh phát trién thươngmại, dịch vụ, du lịch.</small>

Do đó với chủ trương phát triển công nghiệp là Khẩu bit phá, tạo độngIe cho phát triển các ngành kinh tế, dich vụ và phát triển văn hóa, huyện đã<small>tập trung đầu tư phát tiên cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp góp phần làmtăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp - xây dựng</small>

Bang 2.1. Cơ cấu kinh tế các ngành giai đoạn 2019- 2021

<small>‘Ngudn: Us ban nhân dan huyện Lục Yên [24,25,26].</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Theo Bảng 2.1, các chi tiêu về nông, lâm, thủy sản của huyện Lục Yên.luôn đạt vượt mức chỉ tiêu đề ra. Tuy nhiên, ngành dịch vụ và (hương mại<small>trong 2 năm 2020-2021 dưới mức mục tiêu nguyên nhân là do tác động xấucủa dịch Covid kéo dải</small>

<small>Năm 2021,</small>

sản xuất nông nghiệp chiếm 25,1%; công nghiệp,

+ độ tăng trưởng kinh té bình quân hàng năm trên 10%,<small>iy dựng 57,1%, thương</small>mại, dich vụ 17,8%, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 382 triệuđồng/năm;

<small>Nam 2021, hoạt động thương mai, địch vụ trên địa bin huyện gặpnhiều khó khăn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dich vụ tiêu dùng,</small>

cả năm 2021 đạt 2.215 tỷ đồng, bằng B2,6% kế hoạch, giảm 14, <small>% so với</small>năm 2020, trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 1.505 ty đồng, doanh thudich vụ lưu trú và ăn uống đạt 710 ty đồng; các mặt hang thiết yếu khơng cósự biến động lớn về giá. Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính đốivới các hộ vi phạm trong sản xuất kinh doanh được thực hiện thường xuyên,<small>kịp thời.</small>

<small>Huyện Lục Yên đã chủ động thúc day sản xnông nghiệp trong điều</small>kiện dich bệnh Covid-19, Triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp, thủy sân theo Nghị quyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợphát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 và Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-<small>2025. Công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm. Xây dựng</small>kế hoạch triển khai thực hiện ĐỀ án "Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021-

<small>2025”, duy trì ty lệ che phủ rừng năm 2021 dat 68%.</small>

Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) đạt kết quả tích cực. Năm2021 tồn huyện dự kiến có thêm 04 sản phẩm dạt 3 sao, lũy kế tồn huyện có

<small>13 sản phẩm OCOP được đánh giá, phân hạng đạt 3 sao.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá so sánh 2010)<small>cả năm 2021, dat 2.110 tỷ đồng, tăng 8,76% so với năm 2020, trong đó: Giátrị sản xcơng nghiệp ngồi quốc doanh đạt 1.460 tỷ đồng; giá trị sản xuất</small>cơng nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 650 tỷ đồng. Một số sản phẩm.<small>cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp có sản lượng lớn như: Đá Block, đá Marblexây dựng, đá xế, vấn bóc, gạch xây các loại</small>

<small>Giá trị sản xuất xây dựng trên địa bàn huyện (giá sơ sánh 2010) trong</small>

năm đạt 1.215 ty đồng, tăng 21,5% so với năm 2020. UBND huyện đã tangcường công tác chỉ đạo, đôn đốc giám sát các chủ đầu tư tập trung triển khai<small>thực hiện các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản được giao, trong đó tập</small>trung hồn thành các cơng trình chuyển tiếp của năm 2020 và khởi công mớinăm 2021. Giá trị giải ngân các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đến 31/12/2021đạt 219.678/228.832 triệu đồng, bằng 96% kế hoạch.

Với tiền dé kinh tế tăng trưởng én inh, của huyện điều kiện cơ sở ha

ting cho phát triển như điện, giao thông, y tế giáo dục được quan tâm đầu tưlà yếu tổ giúp người dan yên tâm đầu tư phát triển kinh tế.

2.1.2.2. Điễu kiện dân số và lao động của huyện Lục Yên

Nam 2021 dân số tồn huyện trên 100 nghìn người, tỷ lệ tăng dân số

‘ty nhiên là 0,905%. Trong những năm vừa qua tốc độ tăng dân số trung bình.<small>của huyện có xu hướng giảm, chủ yêu do biến động cơ học của số lao động,chuyển sang các địa phương khác làm ăn. Mật độ dan số xếp thứ 3 toàn tỉnh,</small>đạt 134 người/km? trong đó tập trung nhiều nhất ở thị trấn Yên Thế là12.418 người, mật độ 586 người km? và một số xã như xã Mường Lai

<small>(7.985 người, mật độ 165 người/km), xã Minh Xuân (8.737 người, mật độ234 người/ km”), xã Yên Thắng (5.319 người, mật độ 256 người/km°)</small>

<small>Phân bố thưa dân nhất ở xã Tân Phượng là 2.130 người, mat độ 47 người/</small>

<small>km: [26].</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Bang 2.2. Tinh hình dan số và lao động của huyện qua 3 năm

Tông số hộ mạ 26444 27481 |

I. Tổng số khẩu "Người 106.376 106.814 |

Khẩu phi NN Người 15998 1504| 14044] 13I6| 15225] 1414

<small>Imfbephissgneip lo | 0206 |“ 74] ña| am[ uae</small>

Nguén: Chỉ cục Thống kê huyện Lục Yên [9,10,11]

Từ Bảng 2.2, Lục Yên là một huyện thuần nông, dan cư nông thonchiếm tỷ lệ cao, số hộ của huyện tăng hing năm, năm 2019 có số hộ là 26.444

hộ, năm 2020 số hộ là 27.151 đến năm 2021 là 27.501 hộ với tốc độ tăng.

<small>trường bình quân qua 3 năm là 101,99%. Trong đó hộ nơng nghiệp chiếm tỷlệ cao, trung bình 3 năm (2019 - 2021) chiếm trên 85% dân số của huyện. Hộphi nông nghiệp chiếm 1 tỷ lệ nhỏ và tăng dần qua các năm 2019 - 2021</small>chiếm dưới 15%, trong số này chủ yếu là các hộ cán bộ, công chức, viên chứcvà một số hộ kinh doanh dịch vụ. Trong những năm qua khi nền kinh tế thị<small>trường phát triển mạnh, xu hướng công nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp.nơng thơn được xác định rõ nét hơn thi người dân vừa làm nông nghiệp vừa</small>tham gia các ngành nghề khác tăng thêm thu nhập, dich vụ sửa chữa nhỏ, vậntải, buôn bán nhỏ... Tuy nhiên đối với các hộ này thì nơng nghiệp vẫn được.coi lả ngành nghề sản xuất chủ đạo.

Qua các chỉ tiêu bình qn thấy rằng số nhân khẩu/hộ có chiều hướng.<small>lao động nơng nghiệp hộgiảm din, trong khi đó số lao động /hộ nói chung,</small>

nơng nghiệp nói riêng và số nhân khẩu nông nghiệp/số lao động nông nghiệp.

ố tronglại có chiều hướng tăng. Điều này nói lên rằng tốc độ phát triển dân

những năm gần đây chậm hon, số người trưởng thành, đến tuổi lao động tăng

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

nhanh hơn tốc độ phát triển dân số. Qua đó thấy rằng lực lượng lao động củahuyện tương đối đồi dào; gánh nặng phải ni gia đình của người lao động.<small>giảm hon so với trước đây.</small>

Nhìn chung, cơ cấu lao động của huyện chưa hợp lý. ty trọng lao động.nông nghiệp cao, lao động phi nông nghiệp chỉ chiếm dưới 13% so với tổng<small>số lao động toàn huyện và chỉ chiếm dưới 8% so với dân số của toàn huyện</small>

Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng lao động va hiệu quả sản xuất

của huyện trong những năm qua. Để sử dụng tốt nguồn lực lao động - một<small>nguồn lực quan trọng trong quá trình sản xuất thi cần phải giải quyết đồng bộ</small>nhiều vin dé: Chuyển dich cơ cấu cây trồng, đặc biệt phát triển sản xuất kinh<small>doanh dịch vụ ... nhằm đưa bớt lao động nơng nghiệp sang các ngành nghề</small>khác. Trên cơ sở đó làm cho cơ cấu lao động của huyện phù hợp hơn, nâng.cao hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sản xuất.

2.1.2.3. Các điều kiện vẻ kéledu ha ting kinh té xã hội

Lục Yên là huyện miễn núi của tỉnh Yên Bái có 8 xã đặc biệt khó khăn.<small>theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngảy 4/6/2021 của Thủ tướng Chính phú và 22</small>thơn bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 433/QĐ-UBDT ngày 18/6/2021<small>của Thủ tướng Chính phủ. Những năm qua nhờ các chính sách ưu đãi chovùng đặc biệt khó khăn của Đăng và Nhà nước ta, huyện Lục Yên đã được</small>quan tâm đầu tư, phát triển hệ thống kết cấu hạ ting, trang, thiết bị, vật chấtphục vụ đời sống, sản xuất. Tuy nhiên do nguồn thu của địa phương hạn hẹp,đại bộ phận dan cư là người nghèo khơng có khả năng cân đổi để đầu tư, xây<small>dựng cơ sở vật chất; hơn nữa địa bàn huyện rộng, dân cư sống rải rác, không</small>tập trung hiện nay hệ thống kết cấu hạ tang, tang thiết bị phục vụ đời sống,sản xuất của nhân dân vẫn cịn nhiều khó khăn, cụ thê là:

HỆ thơng giao thơng: Tồn huyện có 180 km đường 616, trong đồ có.<small>tuyển đường Qu</small>

<small>cấp phối và bê tông tir trung tâm huyện di đến các xã trong huyện. Ngoài ralộ 70, tinh lộ 171, 172 chạy qua huyện va các tuyển đường.</small>

<small>cịn có hệ thống đường đắt, mịn liên thơn, liên xóm và từ các khu dân cư đidia điểm canh tác của người dân địa phương.</small>

</div>

×