Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.25 MB, 130 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
<small>"Độc lập - Tự do- Hạnh phúc</small>
LỜI CAM ĐOAN
<small>Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,</small>
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong.bắt kỳ cơng trình nghiên cứu nào.
Nếu nội dung nghiên cứu của tơi trùng lặp với bắt kỳ cơng trình nghiên
cứu nào đã cơng bố, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Cần Thơ, ngày 24 thang 5 năm 2018
<small>Người cam đoạn( Tác giả ký và ghi rõ họ tên)</small>
‘Tran Quân Em
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">dành rất nhiều thời gian chỉ bảo tn tỉnh và giáp đỡ ơi hồn thành luận văn này
<small>“Trân trọng cảm ơn lãnh đạo nhà trường, phòng sau Đại học, khoa Cơ điện và.</small>
Cong tinh trường Đại học Lâm nghiệp đã giáp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi
<small>hồn thành nhiệm vụ họ tập và nghiên cứu của mình,</small>
<small>Tran trong cảm ơn lãnh đạo phân hiệu va ban khoa học công nghệ Phần hiệu"Đại học Lâm nghiệp Miễn Nam đã tạo mọiXiện thuận lợi cho tơi hồn thành.</small>
khóa học và luận văn tốt nghiệp này.
“Trân trong cảm ơn lãnh đạo Thường Cao Đẳng Cơ Điện Nam Bộ ( Ơ MơnCần Thơ), Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long đã giúp đỡ, tạo điều kiện
<small>thuận lợi cho tơi hồn thành nhiệ ên cứu của mình.n vụ học tập và ngh</small>
<small>Trân trọng cảm ơn các Nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp đã đóng góp,</small>
bu ý kiến q bin trong đốt quẦ trình dậm và hồn chỉnh luận văn.
"Tơi xin cam đoan đây l cống tình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu, kết
<small>“quả trong luận văn là trùng thực và chưa từng được cơng bổ trong bắt kỳ cơng trình</small>
<small>nào khác</small>
<small>Cain Thơ, ngày 20 thắng 5 năm 2018“Tác giả luận văn</small>
Trần Quân Em
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LOI CAM DOAN
LOI CAM ON
<small>MỤC LUC... son</small>
DANH MỤC BANG BIEU
<small>DANH MỤC HÌNH ANH viii</small>
Chương 1.TÓNG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 4<small>1.1.Téng quan vé gia cơng bánh răng... 41.1.1.Phương pháp chép hình. soa</small>
<small>1.1.2.Phuong pháp bao hình... 3</small>
1.1.3.Đặc điểm của quá trình cất răng... 51.2. Tinh hình sử dung và nghiên cứu thiết bị gia cơng bánh răng _
<small>1.2.1. Tinh hình sử dụng thiết bị gia cơng bánh răng, 5</small>
1.2.2. Các cơng trình nghiên cứu vẻ thiết bị gia công bánh răng. 6<small>1.23. Trong nước "</small>1.2.4. Những vấn đề tôn tại cần nghiên cứu giải quyết... ¬-Chương 2.MYC TIỂU, BOI TƯỢNG. PHAM VI VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU... cceeeseeeiroao 13
<small>2.1. Mục tiêu nghiên eit... „132.2. Nội dung nghiên cứu. 132.2.1. Nội dung nghiên cứu lý thuyết. 13</small>
<small>2.2.2 Nội dung nghiên cứu thực nghiệm... _ „13</small>
2.3, Đồi tượng nghiên cứu 132.3.1. Thiết bị nghiên cứu...-..es.cse. 132.3.2. Đối tượng gia cơng... 7 ¬ "¬..
<small>2.4. Phạm vi nghiên cứu. ..1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.5. Phuong pháp nghiên cứu : oT2.5.1. Phương pháp nghiên cứu thực nại 12.5.3.. Thực nghiệm thăm dd 182.5.3. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm đa yé</small>
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm,
<small>2.6. Phương pháp lập và giải bài toán tối ưu da mục tiêu,</small>
CHƯƠNG 3.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
3.1. Cơ sở lý thuyết quá trình phay lăn ring... 26
3.3.4. Ảnh hưởng của vật liệu dao tới lực cắt : 35
3.2.5. Ảnh hưởng của vận tốc độ cắt đến lực cắt. - sa 36,
<small>3.2.6. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến lực cất 38</small>
3.3. Chat lượng gia công : 433.3.1. Chất lượng bề mặt gia công, ses ses ...433.3.2. Độ nhám bề mặt gia công. 45
3.3,3. Các chỉ tiêu đánh giá độ nhám bề mặt gia công 46
3.3.4. Các yêu tổ ảnh hưởng đến độ nhám bể mặt gia công.... -41Chương 4.NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.. — von SI4.1. Mục tiêu thực nghiệm và các tham số điều khiển... s1
<small>4.1.1, Mục tiêu thực nghiệm _- _- sen SL</small>
4.1.2. Các tham số điều khién và khoảng giới hạn của chúng... 51
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">4.2. Thiết bị đo và phương pháp đo.
4.3. Kết qua thí nghiệm thăm dị...
<small>43.1. Xét đại lượng nghiên cứu là ðộ nhám bề mặt R..</small>
<small>4.3.2. Xét đại lượng nghiên cứu là chi phí điện năng riêng N....</small>
4.4, Kết quả thực nghiệm đơn yếu tố.
4.4.1. Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến độ nhám bé mat gia công,4.4.2. Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chi phi điện năng riêng..
4.44, Anh hưởng của lượng chạy dao đến chỉ phí điện năng riêng...4.4.5. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt tới độ nhám bé mặt gia công...4.4.6. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến chỉ phí điện năng riêng
4.5. Kết quả thực nghiệm đa yếu tố
<small>4.5.1. Vùng nghiên cứu và các giá trị biển thiên của các yếu 16 ảnh hưởng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC BANG Bì
<small>Bảng 2.1 Thơng số kỹ thuật của máy lăn rin Y3150/3 15</small>
<small>Bảng 3.1: Xác định hệ số c, : „35</small>Bang 4.1. Tổng hợp kết qua phân bé thực nghiệm của R... 53Bảng 4.2. Các đặc trưng của phân bổ thực nghiệm... “Bang 4.3. Tổng hợp kết qua phân bố thực nghiệm của N,. 5sBảng 4.4. Các đặc trưng của phân bé thực nghiệm... .55Bảng 4.5 - Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của tốc độ cất đến độ.
Bang 4.6 - Đánh giá đồng nhất của phương sai : 58
Bang 4.7. Tổng hợp các giá trị tính tốn của ham độ nhám bẻ mặt khi tốc độcắt thay đổi 59Bang 4.8 - Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của tốc độ cắt đến chi phí
<small>điện năng Fi€ngN, ¬ : 60Bảng 4.9. Tông hợp các giá tri inh toán của him chỉ phi điện năng riêng khi</small>
tốc độ cắt thay đôi , . - 61Bảng 4.10 - Kết qua thi nghiệm xác định ảnh hưởng của lượng chạy dao...62đến độ nhám bé mặt gia công R.... 62Bảng 4.11 - Đánh giá đồng nhất của phương sai 63
<small>Bảng 4.12. Tổng hợp các giá trị tính tốn của him độ nhám bề mại... 64khi lượng chạy dao thay đổi 6</small>
Bảng 4.12 - Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của lượng chạy dao...65
đến chi phí diện năng riêng N, : : „65Bang 4.13 - Đánh giá đồng nhất của phương sai so ... 66,
<small>Bảng 4.14. Tổng hợp các giá trị tính tốn của hàm chỉ phí điện năng riêng khi67lượng chạy dao thay đổi :</small>
Bảng 4.15 - Kết quả thí nghiệm xác định ảnh hưởng của chiểu sâu cắt...68
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Bang 4.16 - Đánh giá đồng nhất của phương sai : 169
<small>Bảng 4.17. Tổng hợp các giá trị tinh toán của him độ nhám bi 70</small>
khi chiều sâu cắt thay đôi „T0,Bang 4.18 - Kết quả thi nghiệm xác định ảnh hưởng của chiều sâu cắt. mWđến chi phi điện năng riêngN, mWBang 4.19 - Đánh giá đồng nhất của phương sai 72
<small>Bảng 4.20. Tổng hợp các giá trị tính tốn của him chỉ phí điện năng riêngkhi</small>
chiều sâu cắt thay đổi. " T3<small>Bảng 4.21-</small>
<small>Bảng 4.22</small>
<small>ä hoá và giá trị của các thông số ôẫu vào T5Ma trận thí nghiệm theo Hartley : 16</small>
Bang 4.23 - Đánh giá đồng nhất phương sai
<small>Bảng 4.24 - Tổng hợp các giá trị xử lý được của hàm chỉ phí điện năng riêng19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2 - Sơ đồ cắt răng bằng phương pháp xọc răng... soos
<small>Hình 2.2- Dao tan rang... 15Hình 3.1. Vận tốc độ cắt khi phay. ` 26</small>
Hình 3.3. Thơng số lớp cắt khi phay (phay bằng dao trụ) _ 27
<small>Hình 3.4. Chiểu day cắt khi phay lan ring bằng dao phay lăn răng trụ... 28</small>
Hình 3.6 - Các thành phần lực cắt khi phay lăn răng.... 31
Hình 3.7. Ảnh hưởng của vật liệu dao tới lực cắt 36
Hình 3.8. Lực cắt Pz phụ thuộc vào tốc độ cắt v và góc trước y khi gia công.thép 40X với chiều day cắt a = 0,2 mm và bề rộng cắt b= 4mm -„37
<small>Hình 3.9. Lực cắt Pz phụ thuộc vào khi gia công gang... 238</small>
Hình 3.10. Chiều dai đoạn tiếp xúc của dao va chi tiết theo mặt sau, «38
<small>Hình 3.11. Ảnh hưởng của góc nghiêng i đến các lực cắt Pz, Py, Px...1</small>
Hình 3.12. Ảnh hưởng của vật liệu dao đến lực cắt 4Hình 3.8. Các dạng bề mặt gia cơng: 44Hình 3.9. Độ nhám bé mặt ae 45
<small>Hình 4.1 - Thiết bi do độ nhám TR200. 32</small>
Hình 4.3 - Dé thị biểu điễn sự ảnh hưởng của tốc độ cắt 59đến độ nhám bề mặt... — sHình 4.4 - D6 thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tốc độ cắt... „62đến chỉ phí điện năng... sess ses ...62Hình 4.5 - Đồ thị. sự ảnh hưởng của lượng chạy dao đến độ nhám bề mặt.... 5Hình 4.6 - Đồ thị sự ảnh hưởng của lượng chạy dao đến chỉ phí điện năng.
Hình 4.8 - Đỗ thị sự ảnh hưởng của chiều sâu T3
<small>chỉ phí điện năng riêng. 73</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỞ DAU
1.Tính cấp thiết của vấn dé nghiên cứu
<small>Chế tạo máy là một trong những lĩnh vực được Đảng và nhà nước quan</small>tâm, đầu tư và phát triển, theo báo cáo thống kê của bộ Công Thương tăng.trưởng của ngành cơng nghiệp ch tạo là 9%4,trong đó nhiều cơ sở sin xuất đãchế tao ra các thiết bị có giá trị kinh kế lớn như: Dàn khoan tự nâng phục vụ.cho khai thác dầu khí, Cần trục có sức nâng 1500 tắn, các thiết bị phục vụ chocác nhà máy thủy điện, khai thác khoáng sản. Ngành chế tạ máy đã tạo ra
hàng triệu việc làm cho xã hội, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xãhội của đất nước.
Thực hiện nghị quyết đại bội lần thứ 11 của Đảng, phan đấu đến nam
<small>2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực</small>
hiện được nhiệm vụ này Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến kích cácdoanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo, đầu tư phát triển cơng.nghiệp phụ trợ dé Việt Nam có thể chế tao ra các sản phẩm cơ khí có chấtlượng cao đáp ứng như cầu trong nước và xuất khẩu.
Hiện nay ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp đầu tư các máy công cụnhư máy phay, máy tiện, máy dập, máy cắt, máy mài để phục vụ cho côngnghệ chế tạo máy. Các máy trên chủ yếu được sản xuất ở nước ngoài và nhập.khẩu vào Việt Nam để thục hiện một số nguyên công trong chế tạo máy.
<small>Các máy công cụ phục vụ cho chế tạo máy hiện nay chủ yếu là máy đanăng với nhcơng dụng, có thé gia cơng được nhiễu loại vật liệu khác nhau,</small>
song mỗi loại vật liệu, mỗi một loại cơng dụng đều có chế độ sử dụng khácnhau. Máy lăn răng là phương pháp gia công khá phổ biển, là một phan quantrọng trong quy trình cơng nghệ và gia cơng kim loại, đồng thời cũng là một
<small>trong những phương pháp gia công cho năng suất cao. Trong gia công các chi</small>
tiết, máy lăn răng chiếm khoảng 10% khối lượng gia công kim loại bằng cắt
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">thiết bị nhập nội cần th <small>có những nghiên cứu về tính năng, tắc dụng và các</small>thông số kỹ thuật của thiết bị, xác định được chế độ. Lim việc hợp lý nhằmnâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo được.chất lượng sản phẩm theo yêu cau,
Ở Việt Nam việc nghiên cứu chế độ sử dụng hợp lý cho từng đối tượng.
<small>vật liệu khi gia công và cho từng loại ngun cơng chưa được quan tâm, chưa</small>
có nhiều cơng trình, tải liệu được công bổ dé khuyến cáo các đơn vị sử dụng
phí tiêu thụ điện nang góp phan nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chế
<small>tao máy</small>
Máy lăn răng được sử dụng khá phổ biến hiện nay ở các dây chuyểnchế tạo máy, công dụng chủ yếu là phay bánh răng, phay mặt phẳng, phay
rãnh then, mỗi một nguyên công khác nhau, mỗi một loại vật liệu khác nhau
đều có chế độ phay khác nhau. Việc xác định chế độ. lăn răng sao cho năngsuất cao, chất lượng đáp ứng yêu cầu và chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất là.rất cần thiết và có ít cơng trình nghiên cứu được cơng bố.
<small>Với những lý do đã được trình bảy ở trên chúng tôi chọn và thực hiện</small>
Đề tài * Nghién cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng và chỉphi năng lượng riêng khi gia công bánh răng bằng phương pháp lăn rang
<small>trên máy ¥3150/3"</small>
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận vẫn
+ Ÿ nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xácđịnh được qui luật ảnh hưởng của tốc độ trục chính , chiéu sâu cắt và lượngchạy dao đến độ nhám bề mặt sản phẩm và chỉ phí điện năng riêng, từ qui luậtảnh hưởng này là cơ sở khoa học cho việc xác định chế độ sử dụng hợp lý của
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>máy khi lăn bánh răng trên máy lăn răng Y3150/3</small>
<small>cứu của luận văn đã xác định</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">1.1.Tong quan về gia công bánh răng.
Bánh răng là chỉ tiết quan trọng được dùng phé biến trong truyền độngcơ khí nói chung. Phương pháp chủ yếu để tạo răng là gia công cắt gọt. Các.bánh răng có độ chính xác thấp có thể được tạo hình bằng phương pháp cán.‘Tao răng bằng dụng cụ cắt có lưỡi có thể thực hiện bằng phương pháp chép.
<small>hình và phương pháp bao hình.1.1-1.Phương pháp chép hình</small>
<small>Bản chất của phương pháp này là prôphin răng của được chép</small>
lại theo prôphin lưỡi cắt của dao.
Hình 1,1 Sơ đồ cắt răng bằng phương pháp chép hình
<small>Ding dao phay đĩa mơ dun; b. Dùng dao phay ngón mơ đun</small>
n xuất nhỏ và vừa hoặc
<small>Phương pháp này thường được dùng trong s</small>
<small>xửa chữa bánh răng vi có thé dùng trên các máy phay vạn năng có đầu phânđộ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>1.1.2.Phương pháp bao hình</small>
Gia cơng răng theo phương pháp này được tiễn hành theo nguyên lý ăn
<small>khớp của hai bánh răng hoặc một bánh răng và một thanh răng, trong đó một</small>
là dụng cụ cắt. một là chỉ tiết gia công. Phương pháp này dùng chủ yếu trong.sản xuất hàng loạt.
Hình 1.2 - Sơ đồ cắt răng bằng phương pháp xọc răng.1.1.3.Đặc diém của quá trình cắt răng.
~_ Tiết điện lớp cắt của mi
Các phần khác nhau của lưỡi cắt chịu tác dụng lực khơng như nhau,
<small>tăng thay đổi trong q tình gia cơng,</small>
bởi vì chúng có tốc độ khác nhau và cắt những lớp tiết diện khác nhau.
‘Cie dao cắt răng không có thơng sé hình học tối ưu, bởi vì chúng có.th dạng, rat phức tạp và một số dao cắt khi gia cơng thực hiên c: <small>chuyển</small>
<small>động phức tạp.</small>
1.2. Tình hình sử dụng và nghiên cứu thiết bị gia cơng bánh răng1.2.1. Tình hình sử dụng thiết bị gia cơng bánh răng
<small>Máy phay là một trong những loại máy gia c1g kim loại được ding</small>
phổ biển trong các nhà máy cơ khí. Máy phay được chế tạo từ thé kỷ 16 cho
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Các nước phát triển trên thé gi <small>tới như nước Anh là một trong những</small>nước. công nghiệp di tiên phong trong lĩnh vực chế tạo máy cơng cụ. 6 Anhcó khoảng hơn 100 hãng chế tạo máy công cụ với năng suất khoảng 30000sản phẩm trong một năm gồm các loại máy sau: Máy tiện chiếm khoảng 27%,máy phay chiếm khoảng 16%, máy mài chiếm khoảng 10% máy CNC chiếm.khoảng 20%...Một số hãng có sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều nước khác.
nhau trên thé giới như hãng Siemensibản xuất các Thi máy phay với các mã
PC-tốc độ quay. 8000v/phút, hành trình bàn máy theo trục X 1020 mm, theo trục
<small>Y 510 mm, theo trục Z 510mm, theo trục Z 510 mm; hệ điều hành</small>
<small>Công hỏa liên bang Đức là một trong những những nước công nghiệp.</small>
phát triển di đầu trong xuất khẩu máy công cụ. Nước Đức có khoảng 433.hãng sản xuất máy, trung bình xuất xưởng khoảng 206 nghìn sản phẩm trong.1 năm, bao gồm máy mai, máy doa chiếm 20,1%, máy tiện CNC chiếm16,2%, máy phay chiếm 13,8%, máy tiện thường chiếm 12,35% [21].
<small>1.2.2. Các cơng trình nghiên cứu về thiét bị gia công bánh răng.</small>
“Từ đầu của thé ky XIX, sản xuất cơng nghiệp ở Đức phát triển, nhu cầumáy móc dé cơ giới hóa các q trình sản xuất rat lớn, đòi hỏi ngành chế tạo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">máy phải có các loại máy có cơng cụ năng suất cao, chất lượng tốt. Cho tới
nay, 6 Đức vin p tục nghiên cứu sản xuất máy cơng cụ có chất lượng cao
<small>như hãng OPTIMUM đã cho ra đời các loại máy phay có mã hiệu OPTI FIO‘TC, OPTI 100, OPTI BE 30, OPTI BF46, OPTI BE20, có các thơng số kỳthuật chinh như hành trình bản máy theo trục X 175mm, theo trục Y280mm,</small>
theo trục Z 120mm, công suất động cơ 850W: tốc độ trục chính 30 +
Hãng Mitsubishi Ở Nhật Bản đã sản xuất các loại máy phay có mã hiệu
<small>MJ- 100C, MH-50, MH-60E, MH-80D, MH-80E, MV-SB, V-65, MVR35,MVR40, có các thơng số kỹ thuật chính theo hành trình ban máy theo trục X</small>
6200mm, theo trục Y 3000mm, theo trục Z 701mm, công suất động cơ29KW; tốc độ trục chính 6000w/phút..Hãng Takisawa sản xuất
<small>máy phay có mã hiệu VIE, V2E, VI0. I4, </small>
<small>MAC-ic loại</small>
V0 có các thơng số kỹ thuật chính theo hành trình bàn máy theo trục X909mm, theo trục Y 500mm, theo trục Z 5001mm, công suất động cơ 7,SKW,tốc độ trục chính 7000v/phút, hệ điều hành Fanuc, [24]
<small>“Tình hình sản xuất và sử dụng máy phay kim loại ở một số nước trên.</small>
cho thấy: Gia công các chỉ tiết máy bằng phương pháp phay là phương pháp
cơng thơng dụng cho nên đã có nhiễu loại máy phay khác nhau được chế
tạo và đưa vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu của ngành chế tạo máy ở các nước.khác nhau trên thế giới. Cùng với việc chế tạo máy phay thì nghiên cứu hồnthiện, nâng cao. chất lượng máy và quá trình sử dụng máy đã được quan tim
<small>nhiều trong cơng, trình nghiên cứu ở Nga và những nước có nền cơng nghiệp</small>
<small>phát triển</small>
“Trong q trình gia công kim loại, chế độ cắt ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng gia công, tiêu hao năng lượng và năng suất của máy gia cơng vìvay nghiên cứu xác định chế độ cắt tỗi tu nhằm nàng cao năng suất và chất
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">năng nâng cao năng st chất lượng gia công bẻ mặt của chi tiết may.“Trong q trình nghiên cứu đã xây dựng được mơ hình xác định nhiệt độ cắtgọt khi phay chỉ tiết ở các chế độ cắt khác nhau. Xây dựng mơ hình toán học.xác định độ nhám bề mặt chỉ tiết phụ thuộc vào chế độ cắt. Xác định được chếđộ cit tối ưu bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm phi tuyến. Với hàm
<small>cao, Trong cơng trình tắc giả Kirukhin D.E đã xây dựng được mơ hình tốn</small>
thể hiện được sự ảnh hưởng của các thơng số cắt đến mịn dụng cụ trong đó.
<small>có mịn đặc trưng cho phường pháp phay hợp kim titan tốc độ cao. Từ những</small>
kết quả nghiên cứu thu được tác giả đã khuyến cáo áp dụng phương pháp.
<small>phay độ cao tốc để tang nan;</small>
<small>chỉ tiết làm từ hợp kim titan trên các máy phay có độ cứng vững cao.</small>
<small>1.2.3. Trong mước</small>
1.2.3.1. Tình hình sử dung thiết bị gia công bánh răng.
<small>Gia công kim loại bằng phương pháp phay là phương pháp gia công,</small>
phổ biến trong chế tạo máy cho nên ở những nước có nền cơng nghiệp phát
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">triển đã ch tạo ra nhiều máy phay khác nhau để đáp ứng cho nhu cầu của sản
xuất trong mỗi nước đồng thời xuất khẩu sang nhiễu nước khác nhau trên thé
“Trong nhiều năm qua, nghiên cứu hoàn thiện và sử dụng hợp lý các
<small>máy. cơng cụ nói chúng và máy phay nói riêng ln được sự quan tâm nghiên</small>
cứu ở các nước phát triển một cách bài bản và có hệ thống, Những thành tựunghiên cứu của các nước phát triển cả trong lý thuyết cũng như trong thựctiễn đã đóng góp rit lớn vào kho tri thức của nhân loại nói chung và là động
lực thúc diy cho ngành chế tạo máy phat triển rựớYồ, đáp ứng được các yên
cầu nghiên cứu này cũng là bài học kinh nghiệm để cho những nhà nghiêncứu ở các nước đang phát triển như chúng ta tham khảo và học hoi nhằm tìm.ra hướng đi và phương pháp nghiên cứu đúng đắn.
O nước ta, ngành chế tạo máy được coi là ngành công nghiệp then chốtvà đã được quan tâm đầu tư, Chúng ta đã thu được nhữag thành tựu ban đầutrong nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy công cụ. Tuy nhiên do nhiều nguyên
nhân khác nhau ngành chế tạo máy chưa đáp ứng được nhu cầu đặt ra của sản
xuất phần lớn máy công cụ trong các xí nghiệp đều được nhập khẩu từ các.nước trên thé giới cho nên việc nghiên cứu dé sử dụng hợp lý các thiết bị nhậpnội trong điều kiện sản xuất của nước ta là cần thiết.
Ở Việt Nam, ngay từ thập kỷ 80, ngành cơ khí chế tạo đã được nhànước đầu tư xây dựng một số nhà máy cơ khí có quy mơ tương đối lớn như:
Nhà máy Cơng cụ số 1, Cơ khí Hà Nội, Cơ khí Cỏ Loa, có nhiều trung tâm
đào tạo nghiên cứu ra đời. Theo số liệu thống kê, số lượng cơ sở cơ khí trong.cả nước có khoảng 40.000 đơn vị thu hút số lượng công nhân trực tiếp thamgia sản xuất khoảng 400.000 người, chiếm khoảng 15% lao động cơngnghiệp của cả nước. Góp phần đáng kẻ _ vào việc đẩy mạnh cơng nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước,
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Máy phay là một trong những thiết bị chủ đạo của ngành chế tạo máy.
do dé đã được tập trung nghiên cứu, thiết kế chế tạo ngay tir thập ky 80 củathé ky XX. Một số máy phay van năng đã được chế tạo nhự P623, P613...Tuy
nhiên, do có nhiều nguyên nhân khác nhau như chất lượng không cao độ bền.kém cho nên chúng chưa được sử dụng rộng rãi trong sản xuất. Để đáp ứng.nhu cầu của sản xuất, ngay tử thập kỷ 70 chúng ta đã nhập khẩu nhiều may
<small>phay khác nhau từ các nước xã hội chủ nghĩa trước đây dưới dạng viên trợkhông hoàn lại</small>
Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu cáo về chất lượng sản phẩm cơ khí chúng
<small>ta phải nhập khẩu nhiều máy công cụ hiện đại mới mức tự động hóa cao từ</small>
<small>nhiễu nước khác nhau. Các loại máy phay thông dụng được nhập từ DaiLoan, Hàn Quốc, các loại máy phay CNC và công nghệ CAD - CAM - CNC</small>
chủ yếu được nhập từ Cộng hòa Liên Bang Đức, Nhật Bản. Máy phay củamột số hãng đã được người tiêu dùng Việt Nam tin dùng như: Hãng FullMark, Shanxi, Yuan hang (Dai Loan); hãng Nam sun, Samsung (Hàn Quốc);
<small>lăng Enshu, Moriseki (Nhat Ban); hãng Hermle, Apple Gmh (Cộng hòa LiênBang Đức),</small>
1.2.3.2. Các cơng trình nghiên cứu vê thiết bị gia công bánh rang
Trong lĩnh vực nghiên cứu về máy cơng cụ chúng ta đã có một số thànhtựu về nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.
<small>Những nghiên cứu về tác động tương hỗ giữa công cụ và đổi tượng gia</small>
<small>cơngđược thé hiện ở cơng tình của các tc giả: Banh Tiến Long, Trần</small>Thể Lục, Tran Si Túy về "Nguyên lý gia công vật liệu", [18]. Các tác giả đã.đưa ra những cơ sở lý luận khoa học về gia công kim loại bằng cắt gọt, các
<small>phương pháp gia công mới.</small>
Nghiên cứu về máy phay và quá trình phay kim loại được tiến hành ở
<small>một số trung tâm nghiên cứu lớ như Viện Cơ Khí trường Đại học Bách Khoa,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, Trường Đại học lâm.</small>
nghiệp. xác định chế độ làm vi<small>c nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vị</small>
uu cho máy phay ở các điều kiện làm việc khác nhau được thể hiện ở một
<small>cơng trình.</small>
<small>“Trong cơng trình nghiên cứu tác giả Phạm Văn Khiêm. [9], đã nghiên</small>
cứu ảnh hưởng của một số yếu. lộ cắt đến độ nhám bề mặt gia công vàsai số gia công khi phay các chỉ tiết máy từ vật liệu thép C45 trên máy phay.FA3AU. Đã xây dựng được mối quan hệ giữa các thông số chế độ cắt (tốc độ.
c lến độ nhám bề mặt và độ chính xác<small>at , lượng chạy dao, chiều sâu phay)</small>kích thước gia cơng tạo chi tiết máy dạng thanh trên máy phay FA3AU. Đãxác định được chế độ cắt hợp lý khi phay chỉ tiết máy trên máy phay FA3AU.bảo đảm yêu cầu chất lượng bề mặt và độ chính xác kích thước gia cơng cao.với sai số gia công 0,194mm, độ nhám bề mặt gia cơng: R, =1,415um.
“Trong cơng trình nghiên cứu, tác giả Đỗ Như Hồng [14], đã nghiêncứu ảnh hưởng của bơi tron lâm nguội tối thiểu tới mòn dao và độ nhám bémặt chỉ tiết khi phay phẳng bằng thép 65T đã tơi bằng dao phay mặt đầu các.bít. Tác giá đã tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu như nghiên cứu mòn.
và cơ chế mòn dao khi phay phẳng thép đã tôi bằng dao phay mặt đầu các bit
<small>dưới các điều kiện cắt khô và bôi tron làm nguội tối thiểu; Nghiên cứu ảnh</small>
hưởng của dung địch làm nguội đến độ nhám bề mặt chỉ tiết khi phay phẳng.thép đã tôi bằng dao phay mặt đầu sử dụng công nghệ bôi trơn tối thiểu.
“Tác giả Quyền Dinh Biên trong cơng trình nghiên ein <small>Nghiên cứu</small>
một số thơng số ảnh hưởng đến chi phí năng lượng riêng và độ nhám khi phay.rãnh bằng đao phay đĩa trên máy phay đa năng TUM20VS" [3], bằng nghiên.
cứu thực nghiệm tác giả đã thiết lập được phương trình tương quan gữa tốc độ
sắt chi sâu cắt đến độ nhám bé mặt gia công và chi phí năng lượng riêng,tuy nhiên đề tải chưa xác định được chế độ gia công tối ưu của máy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">1.2.4. Những var tại cần nghiên cứu giải quyết
Chưa có nhiều cơng trình nghiên cứu về chế độ gia <small>ông trênic máy,</small>
lăn răng khác nhau, loại dao lăn răng khác nhau cho các đôi tượng vật liệu.
gia công khác nhau. Đối. với mỗi một loi máy lấn răng khác nhau khi giacông cho một đối tượng khác nhau thì cần phải xác định được chế độ gia cônghợp lý. Việc xác định chế độ gia công hợp lý góp phần nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm và giảm chỉ phí điện năng, từ đó góp phần nâng cao hiệu<small>‘qua sử dung máy.</small>
<small>Máy lăn răng Y3150/3 là máy lăn răng vạn năng được nhập khẩu tirĐài Loan Đây là loại máy lăn răng chưa được sir dụng rộng rãi trong các nhàmáy cơ khí và trường học ở nước ta đặc biệt trong các doanh nghiệp quy mơ.</small>
lớn chưa đầu tư rộng rãi vì giá máy cao...
Để sử dụng hiệu quả thiết bị nhập nội này cần thiết phải có cáccơng trình nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí năng.lượng, một chỉ tiêu quan trọng chiếm một phần không nhỏ trong giá thành.gia công sản phẩm trên máy lăn răng và độ nhám bề mặt chỉ tiết, chỉ tiêuquyết định chất lượng gia cơng.
‘Tir những phân tích ở trên một lần nữa cho thấy van đề mà luận văn cingiải quyết là thời sự và cấp thiết.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Chương 2</small>
I TƯỢNG, PHAM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP.
NGHIÊN CỨUMỤC TIÊU, D
<small>2.1. Mục tiêu nghiên cứu.</small>
Xác định quy luật ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sin
<small>phẩm và chi phí điện năng riêng khi gia cơng bánh răng trên máy lăn răng</small>
'Y3150/3 làm cơ sở cho việc xác định các thơng số cơng nghệ hợp lý khí sửdụng máy chế tạo bánh răng.
<small>2.2. Nội dung nghiên cứu</small>
Dé đạt được mục tiêu của dé tài chúng tôi tập trung giải quyết những.
<small>nội dung sau:</small>
2.2.1. Nội dung nghiên cứu lý thuyết
Nội dung nghiên cứu lý thuyết cần giải quyết các vấn dé sau:
~__ Phân tích lực cắt khi phay, các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt.
<small>~ Phan tích các thông số ảnh hưởng đến lực cắt, công suất cắt</small>
- Chat lượng bề mặt và các thông số ảnh hưởng đến chat lượng bề mặt
<small>gia công,</small>
<small>2.2.2 Nội dung nghiên cứu thực nghiệm</small>
Nghiên cứu thực nghiệm để xác định qui luật ảnh hưởng đồng thời củamột số thông số đến chất lượng sản phẩm và chỉ phí điện năng riêng trong quá.
<small>trình lăn răng, Kết quả nghiên cứu thực nghiệm là cơ sở cho việc lập và giải</small>
bài toán tối ưu dé xác định cÍ <small>độ cắt hợp lý của máy lăn răng Y3150/3 khiia công bánh răng.</small>
2.3. Déi tượng nghiên cứu.2.3.1. Thiết bị nghiên cứ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>a). Máy lăn răng Y3150/3</small>
Máy lăn răng Y3150/3 là loại máy lăn răng van năng xuất xứ từ Dai
<small>Loan, hình anh máy Y3150/3 được thể hiện trên hình 2. L</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của máy lăn răn Y3150/3
<small>b). Dao lần răng</small>
StL "Thông số kỹ thuật Giá trị
1 | Van téc edt 50-275 mvphiit
<small>3 | Mudole 28</small>
<small>5| Động cơ trục chính 3kW6 | Góc độ nghiên dao 45 độ</small>
<small>8| Bom làm mat 0,120 kW9 | Trọng lượng máy 1400 ke</small>
Để lăn bánh răng chúng tôi chọn dao lan răng modun khối để nghiên
<small>cứu và thí nghiệm, hình dang của dao lăn răng modun được thé hiện trên hình22.</small>
<small>Hình 2.2- Dao lăn răng</small>
Các gốc của dao được do trong các tiết diện chính, tiết điện vng góc.
với trục và tiết diện chiều trụ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>= Góc nâng của lưỡi cắt À = 3° 21"</small>
Tiết diện vng góc a = 20°2.3.2. Đối tượng gia cong
Đối tượng gia công là thép C45, công nghệ lăn bánh răng bằng
<small>phương pháp chép hình dùng dao lăn răng trụ.</small>
“Thép C45 gồm có:
<small>hóa học max máy, |max.| max. | max</small>
<small>Dao lăn ring M</small>
<small>+ Phương pháp lăn răng. chọn phương pháp lăn bánh rang dùng dao kinrăng theo mô dun .</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Pham vi nghiên cứu</small>
<small>ĐỀ tài giới hạn các nội dung sau:</small>
+ Các thông số ảnh hưởng được lựa chọn để nghiên cứu là những
thông số ảnh hưởng chính đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện nang
<small>2.5. Phương pháp nghiên cứu.</small>
Các phương pháp chủ đạo được sử dụng đễ giải quyết các nội dungnghiên cứu của đ tải là phương pháp kế thửa, phương pháp nghiên cứu lýthuyết và phương pháp thực nghiệm.
<small>- Phương pháp kẻ thừa: được sử dụng trong phân tích lựa chọn, sử dụng.</small>
các kết quả đã được nghiên cứu trên thể giới và trong nước có liên quan phục vụ.giải quyết nội dung thực nghiệm, nhận xét đánh giá kết quả.
~ Phương pháp nghiên cứu Ip thuyết: được sit dụng trong nghiên cứu các.cơng trình khoa học, tổng hợp cơ sở lý luận dé giải quyết các nội dung: Tổng.quan về vấn đề nghiên cứu; tao lập cơ sở lý luận của đề tai,
Dựa vào lý thuyết "Nguyên lý cắt và dụng cụ cất" [7], [18], [20] đểphân tích lực tác dụng lên phần tử cắt, thiết lập công thức lực cắt khi lăn răng
<small>để làm cơ sở cho việc xác định các thơng số ảnh hưởng đến cơng suất cắt (chỉ</small>
phí điện năng riêng) và chất lượng bé mặt gia công (độ nhám). Kết qua đó là
<small>cơ sở cho việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác định quy luật ảnh hưởng</small>
của các thông số công nghệ đến các ham mục tiêu đã lựa chọn.
<small>2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Sử dụng phương pháp qui hoạch thực nghiệm đơn và đa yếu tổ để giải
<small>quyết các nội dung nghiên cứu thực nghiệm.</small>
ƯA điểm của qui hoạch thực nghiệm là: giảm đáng kể số lượng thínghiệm cần thiết; Giảm thời gian tiến hành thí nghiệm và chi phí phương tiện,vật chất, Hàm lượng thông tin nhiều hơn, rõ rang hơn nhờ đánh giá được vaitrò của sự tác động qua lại giữa các yếu tố và ảnh hưởng của chúng đến himmục tiêu; Nhận được mơ hình tốn học thực nghiệm, đánh giá được sai số thínghiệm, cho phép ảnh hưởng của các thơng số thí nghiệm với mức tin cậy xác
định; Xác định được điều kiện tôi ưu đa yếu tổ củ Qhá trình nghiên cứu một
cách khá chính xác bằng các him tốn học, hay cho cách giải gần đúng, tìm
<small>tối tru cục bộ như trong các thực nghiệm thụ động.2.5.2.. Thực nghiệm thăm đị</small>
<small>Tiến hành thí nghiệm thăm dị (ở mức cơ sở với số thí nghiệm n = 6 để</small>
xác định qui luật phân bố của đại lượng can nghiên cứu
<small>Để có thể phát hiện ra qui luật phân bố khách quan trong tổng thể dựa</small>
vào những tai liệu thu thập được ở đại lượng nghiên cứu, trước hết ta cần sắp.
xếp các trị số quan sát được của đại lượng theo một trật tự nhất định, rồithống kê các phan tử nằm trong những khoảng xác định.
* Nae định số lần lặp cho các thí nghiệm
'Việc xác định số lần lặp cho các thí nghiệm có ý nghĩa rất quan trọng,nó phải đủ lớn dé đảm bảo mức độ chính xác của luật phân bố chuẩn, nhưng
lại phải tối thiểu để giảm bớt khối lượng thực nghiệm. Số lần lặp cho mỗi thí
nghiệm được tính theo kết quả của thí nghiệm thăm dị và theo cơng thức:
<small>Trong đó:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">m- số lần lặp; t- tiêu chuẩn Student tra bảng với mức ý nghĩa @=0,05;Ave sai số tương đối, <5%; F- giá trị trung bình của đại lượng nghiên cứu,
<small>+ Thực nghiệm đơn yếu to</small>
Nhiệm vụ cơ bản của thực nghiệm đơn yếu tố là xác định các thông sốảnh hưởng để xem thông số nảo thực sự ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đánh giá,
<small>xác định mức độ và quy luật ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu quan tâm</small>
Thực nghiệm đơn yếu tố được tiền hành qua các bước sau:
~ Thực hiện thí nghiệm với từng thơng số thay đổi với số mức không.
<small>nhỏ hơn 4, khoảng thay đổi lớn hơn 2 lần sai số binh phương trung bình của</small>
phép đo giá trị thơng số đó. Số thí nghiệm lặp lại ø có thé lay theo kết quả tir
<small>thí nghiệm thăm dị.</small>
~ Sau khi thí nghiệm xong, tiến hành xác định độ tin cậy về ảnh hưởng.của mỗi yếu tố tới độ nhám bề mặt và sai số kích thước. Đánh giá tính thuần
<small>nhất của phương sai trong q trình thí nghiệm, để chứng tỏ ảnh hưởng khác</small>
đối với thông số cần xét là khơng có hoặc khơng đáng kẻ.2.5.3. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm đa yếu tố
Phương pháp quy hoạch thực nghiệm đa yếu tố được thực hiện theo các.
<small>Phương pháp đo các đại lượng nghiên cứu trong luận văn được.</small>
<small>thực hiện theo phương pháp đo lường các đại lượng điện</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>chuyên dụng. Nội dung của phương pháp cũng như việc xử lý các kết quảthực nghiệm được trình bay trong các tài liệu [10], [11], [12]</small>
<small>Việc tổ chức và tiến hành thí nghiệm xác định chỉ phí năng lượng</small>
riêng, được tiền hành theo phương pháp thống kê toán học và phương pháp kế.hoạch hoá thực nghiệm, việc lập kế hoạch và tổ chức thực nghiệm cũng như.
<small>xử lý các số liệu thí nghiệm được trình bày rõ trong các tai liệu [11], [12],</small>
[17]. Do vay, ở đây cũng chỉ trình bày việc áp dụng các kết luận đó vào các bài
<small>tốn cụ thé. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu nêu trên sẽ được trình</small>
bày cụ thể ở các chương tiếp theo khi tiền hành nghiên cứu từng nội dung.
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
2.5.4.1. Kiểm tra số liệu thí nghiệm và xác định số lẫn lặp lại tối thiểu
“Trước khi tiến hành thí nghiệm chính thúc, chúng tơi tiến hành thínghiệm thăm dị ở mức cơ sở, mục dich là kiểm tra qui luật phân bổ chuẩncủa đại lượng ra và xác định số lần lặp lại tối thiểu cho mỗi thí nghiệm. Dé
<small>kiểm tra số liệu do được có tuấn theo qui luật chuẩn hay không chúng tôi sử</small>
<small>dung chỉ tiêu Person (x?) [17]</small>
Chia các số đo được của đại lượng đầu ra (Y:) thành L nhóm sao chomỗi nhóm có từ 5 đại lượng đầu ra (Y¡) trở lên, số nhóm được tính theo cơng.
<small>Trong đó: N- số thí nghiệm thăm dé (N= 30 thí nghiệm) Giá trị giữa</small>
<small>Sai</small> tiêu chuẩn thực nghiệm:
<small>Giá trị chuẩn xu được tính theo cơng thức.</small>
“rong đó: py - xác suất lý thuyết đại lượng ngẫu nhiên của nhóm;
<small>Yor giá trị nhỏ của nhóm; yị giá tị lớn của nhóm ; À= “My</small>
Số lần lặp lại tối thiểu cho mỗi thí nghiệm xác định theo cơng thức:
Trong đó: m - số lần lặp lại cho mỗi thi nghiệm;
<small>+ chỉ iêu student ta bơng;</small>
<small>S - phương sai của thí nghiệm;</small>
‘Ac sai số tuyệt đối
<small>2.5.4.2. Xác định mơ hình tốn học</small>
<small>Ham mục ti</small> được biểu thi bằng mơ hình tốn học là phương trình hồi
<small>qui bậc 2 dạng tổng quát như sau [12], [16]</small>
Các hệ số: _bọ
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">3.4.1. Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai
Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo tiêu chuẩn Kokhren.
“Trong đó: S3„ - phương sai lớn nhất trong tổng số thí nghiệm;
<small>S%, - phương sai thực nghiệm thứ n vớilan lip lại my,</small>
“Trong đó: m, = lap lai ở mỗi điểm thí nghiệm;
giá trị của thơng số ra ở điểm u;
<small>~ giá trị trung bình thơng số ra tại điểm u</small>
G6
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">3.5.4.8. Kiểm tra giá trị có nghĩa của hệ số hồi qui
Các hệ số hồi qui bo; by; bạ; bạ của phương trình (2.5) được kiểm tra mức ý
<small>nghĩa theo tiêu chuẩn Student: t,= bi / Sa,</small>
Trong đó: Sp - Phương sai của hệ số hồi qui, các hệ số chỉ có nghĩa khi t > »,trong đó ty giá trị tra bảng theo tiêu chuẩn Student.
<small>2.5.4.4, Kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui</small>
<small>Sau khi kiểm tra giá trị có ý nghĩa của hệ số hồi qui ta được phương trình hồicqui thực nghiệm và chúng cần phái được kiểm tra theo tiêu chuẩn Fisher:</small>
<small>an</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">3.5.4.5. Kiểm tra khả năng làm việc của mơ hình hãi qui
Mơ hình hồi qui được xây dựng nhằm mục đích dự báo giá tri ham Y
tại các toa độ được quan sát, phép kiểm tra để khẳng định mơ hình có thực.sự phản ánh ảnh hưởng của các yéu tổ đến him mục tiêu hay khơng. Mơ hình
<small>có khả năng làm việc khi giá trị dự báo Y ở toạ độ nào đó là chính xác có sai</small>
<small>tính theo tồn bộ thí nghiệm.</small>
<small>"Để đánh giá khả năng làm việc của mơ hình dùng hệ số đơn định (R2)</small>
<small>và được tính theo cơng thức:</small>
<small>` @8)</small>
<small>mY, — Y9! + Nứm — DS</small>
<small>Mơ hình có khả năng làm việc khi R? > 0,75</small>
<small>2.5.4.6. Chínin phương trình hồi quả về dạng thực</small>
cứu cần đưa phương trình hỗi qui về dạng thực với các biến là các thông số
<small>tự nhiên có thứ nguyên.</small>
<small>Y</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>X; la gia trị thực của tham số đầu vào,</small>
2.6. Phương pháp lập và giải bài toán tối uu đa mục tiêu
<small>Sau khi xác định được các phương trình đạng thực của các hảm mục</small>
tiêu, chúng tơi tiên hành giải bai tốn tối ưu.
Mục đích của việc giải bài tốn tối ưu là xác định các thông số tối ưu.
của máy, kết quả tính tốn đạt được là cơ sở để sử dụng máy hợp lý.
Giải bài toán tối uu đa mục tiêu có nghĩa là cùng một lúc phải xét đồngthời cực trị của nhiều hàm mục tiêu. Thông thường các mục tiêu đặt ra trong.
bài toán tối ưu thường dẫn đến kết quả mâu thuẫn nhau. Muốn đạt được giá trị
tối ưu của một chỉ tiêu nào đó phải trả giá bằng tổn thất đối với các chỉ tiêukhác. Nên vấn để chính cần giải quyết ở bai tốn này là làm thế nảo để tìm.
<small>được sự thỏa hiệp giữa các mục tiêu khác nhau. Phương pháp thường ding để</small>
giải bài toán đã mục tiêu là chuyển vé bai toán một mục tiêu thông qua mộtphiém hàm mục tiêu (E,u=>min) nào đó cùng với các điều kiện ring buộc. Có.các phương pháp chuyển như sau:
<small>~ Phương pháp thứ tự ưu tiên</small>
<small>- Phương pháp trao đổi giá trị phụ (phương pháp nhân tử Lagrängiơ)- Phương pháp hảm trọng lượng.</small>
<small>- Phương pháp him tổng quit.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Van tốc cất chính là tốc độ của chuyển động cắt chính Mc - chuyển
động cất chính M khi phay lăn răng là chuyển động quay trịn được truyền
<small>cho dao phay (hình 3.2),</small>
<small>Trong đó: D - đường kính dao (mm)</small>
n= tốc độ trục chính (vòng/phút)
<small>3.1.2. Lượng chạy đao S</small>
Độ lớn của tốc độ chạy dao Sp(mmip). Chuyển động chạy dao MỸ khỉ
<small>phay được bàn máy mang chỉ tiết thực hiện. Khi cất lượng chạy dao được chọn là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">3.2.2 Thông số hình học lớp cắt khi phay
it là khoảng giữa bề mặt chưa gia công và b
32.21 Chiều sâu phay to
Chiều sâu phay là kích thước lớp cất đo theo phương vng góc vớitrục dao phay (phay dao phạt tru hình 3.3) dao phay mặt đầu (hình 3.4, 3.5).
Hình 3.3. Thơng số lớp cắt khi phay (phay bằng dao trụ).
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">3.1.3. Chiều day cắt a (mm)
Chiều dày cắt là chiều dày lớp cắt theo phương vng góc với lưỡ
và với quỹ đạo chuyển động, có nghĩa là khoảng cách giữa hai vị tr k <small>lếp</small>
của quỹ đạo chuyển động của một điểm trên lưỡi cất ứng với lượng chạy dao.S phay lăn răng bằng dao phay lăn răng hình trụ (hình 3.4).
Hình 3.4. Chiều day cắt khi phay lăn răng bằng dao phay lăn răng trụTai điểm M của lưỡi cắt nằm trên cung tiếp xúc 6, .Chiều dày cắt đượcký hiệu là a, có độ góc lớn bằng đoạn MC, gần đúng có thẻ được tính như sau:
<small>a= S,.sin 0; 49)S,: Lượng chạy dao răng.</small>
9, : Góc tiếp xúc tức thời.
9, thay đổi từ 0 > hoặc từ ¥ -> 0, do đó chiều day cắt a, khi phaycũng được thay đồi từ a, nin = 0 đến a gu, = O suy = ,
<small>an = §,sin 8 @.10)HHP An > Aan</small>
Chiều day cắt trung bình ay có thé được tính như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>ae=S.. jD. (mm) G12)</small>
Có thé tỉnh chính xác ay bằng cách xắc định hầm số a với biến số là 0, biến
<small>thiên trong Khoảng 0: = (0 + W), Do đólý</small>
Chiều rộng cắt là chiều đải lười cất chính ham gia cắt đo theo mật dy.
<small>- Phay bằng dao phay mặt đầu</small>
<small>ing ing</small>
3.2.22 Điện tích cắt khi phay lăn rang
Điện tích cắt khi phay lăn răng bằng dao phay lăn răng trụ.<small>fi=a, b= S,sing.cos®,</small>
Diện tích cất của răng đồng thời tham gia cắt:
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Điện tích cắt thay đi</small>
3.2. Lực cắt và công suất cắt khi phay lăn răng.
Khi phay lăn răng bằng dao phay lăn rang trụ có các thành phan sau:
<small>lực tiếp tuyến P, lực hướng kính P, , lực nằm ngang P, lục thẳng đứng Py vàlực chiều trục Py (hình 3.6).</small>
Có thể xác định gần đúng quan hệ giữa các thành phần lực như sau:
<small>-Khi phay đổi xứng (hình 3.6a).</small>
<small>P,= (03 +04),Py = (085 + 0/95) P,</small>
<small>Py = (0.5 +0,55) Py G.18)</small>
- Phay khơng đối xứng (hình 3.6b).
<small>P, = (0,15 + 0.30) P,Pạ= (09 + L0) Pe</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Hình 3.6 - Các thành phan lực cắt khi phay lăn răng.a). Phay đối xứng; b). Phay không đổi xứng.
Lực cắt P, khi phay có thể được xác định bằng công thức thực
<small>P, =C,BZ svn" — (N) (3.20)“Trong dé:</small>
<small>Cp: Hệ số phụ thuộc vào các dạng phay.</small>
<small>B: Chiều rộng phay (mm)</small>
Z: Số răng dao phay lăn ring
<small>Se: Lượng chạy dao răng (mnvrăng)</small>
yạ: Số mũ chi ảnh hưởng của lượng chạy dao S, đến lực P, xp : Số mũ
chi ảnh hưởng của chiều sâu phay to đến lực P,
<small>D: Đường kính dao phay (mm)</small>
ếnP,gp: Số mũ chỉ ảnh hưởng của D
Cơng suất cắt khi phay cũng có thé tính bằng cơng thức thực nghiệm khi thay
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">No: - Công suất cắt
Cy: Hệ số chỉ ảnh hưởng của phương pháp phay đến Ñ B- Chiều rộng
<small>phay (mm)</small>
<small>S, : Số lượng dao (mmirăng)</small>
<small>Z- Số răng</small>
n - Số vòng quay dao n (vg/ph) tạ - Chiều sâu phay (mm).
<small>D- Đường kinh dao phay</small>
xa - Số mũ chỉ ảnh hưởng của t đến N qx- Số mũ chỉ ảnh hưởng của Dđến N,
Từ các công thức trên ta có một số kết luận như sau;
<small>= Lye cất P, và công suất cắt N tăng tỷ lệ thuận với chiều rộng</small>
<small>phay B số răng Z của dao,</small>
<small>~__ Khi tăng S, lực vòng tăng nhưng sự tăng P, chậm hơn khi tăng,</small>
</div>