Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.1 MB, 37 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>Bài kiểm tra kiến thức</b>
Động cơ một chiều đầu tiên được phát triển vào năm nào?
Nguyên lư vật lư cơ bản nào mà tất cả các máy điện đều sử
<b>Thí nghiệm: nam châm vĩnh cữu trong một stato</b>
Đây là một thí nghiệm tùy chọn về từ trường, các lực tổng và góc tối ưu giữa từ trường stato và rôto.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>Gợi ý</b>
Thí nghiệm có thể được thực hiện nếu bạn có nam châm vĩnh cửu từ khóa học các máy điện 3 pha.
Trang bị bộ thí nghiệm với card SO4204 7S. Đưa nam châm vĩnh cửu vào trong stato. Các cuộn dây stato chưa được nối.
Quay nam châm vĩnh cửu một hoặc hai lần xung quanh trục của nó và mơ tả hiện tượng bạn quan sát được.
Cực nam luôn luôn quay ngược chiều kim đồng hồ.
Mô men giảm về 0 từ các dải nào đó. Khơng mơ men nào được tạo ra.
Mơ men đạt hai lần cực đại và hai lần cực
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">tiểu trong một lần quay đầy đủ.
Mô men đạt một lần cực đại và một lần cực tiểu trong một lần quay đầy đủ.
Có sự khác biệt nào về đáp ứng giữa trường hợp mà các cực của nam châm quay mặt về phía các điện cực và trong trường hợp chúng không?
Mô men lớn nhất khi các cực của quay về phía các điện cực.
nhỏ nhất khi các cực của quay về phía các điện cực.
lớn nhất khi các cực của nam châm
Khi các điểm cực nam tăng, mô men lớn nhất được tạo ra.
Một mô men đáng kể được tạo ra chỉ khi cực nam ở góc bên phải của điện cực.
Cả các cực từ được hút một cách cân bằng bởi các điện cực sắt.
Rôto quay theo hướng nào?
Phải hay trái, phụ thuộc vào điện cực nào các cực từ gần nhất.
Phải hay trái, phụ thuộc vào điện cực nào các cực từ xa nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Phải hay trái, ngẫu nhiên.
Bây giờ, nối với các cuộn dây kích từ tới nguồn điện áp 15 V như
Mô tả đáp ứng trong khu vực nơi các điện cực và các cực nam Không mô men nào được tạo ra trong dải
Mô men đạt cực đại trong dải này.
Mô tả đáp ứng khi rôto của nam châm vĩnh cửu được đặt vng góc với trường kích từ (tức là được đặt giữa các điện cực) với cực đỏ hướng lên trên.
Nam châm có xu hướng quay ngược chiều
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">kim hay cùng chiều kim đồng hồ phụ thuộc vào điện cực nào là gần nhất.
Nam châm có xu hướng quay chỉ trong một hướng, để cực đỏ di chuyển sang phải và cực xanh di chuyển sang trái.
Mô tả đáp ứng khi rôto của nam châm vĩnh cửu được đặt vuông góc với trường kích từ với cực xanh hướng lên trên
Nam châm có xu hướng quay ngược chiều kim hay cùng chiều kim đồng hồ phụ thuộc vào điện cực nào là gần nhất.
Nam châm có xu hướng quay chỉ trong một hướng, để cực đỏ di chuyển sang phải và cực xanh di chuyển sang trái.
Hoán đổi 15V và các dây nối đất và quan sát sự thay đổi đáp ứng.
Nam châm có xu hướng quay chỉ trong một hướng, để cực xanh di chuyển sang phải và cực đỏ di chuyển sang trái.
Cực xanh luôn luôn di chuyển sang trái, bất kể cực tính ra sao.
<b>Bài kiểm tra kiến thức</b>
Các máy điện cổ góp bao gồm: Các máy điện một chiều Các máy điện không đồng bộ
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Các máy điện đa năng
Bộ biến đổi điện tĩnh Phần ứng với các cuộn dây
Nó đóng vai tị như một cơng tắc cơ khí để chuyển ng phần ứng từ một cuộn dây tới cuộn kế tiếp trong suốt quá t
<b>Kết nối và hoạt động</b>
Trong thí nghiệm này, máy điện một chiều được hoạt động như một máy điện dây quấn song song.
Lắp ráp thí nghiệm như được mô tả trong hoạt ảnh. Trục của rôto được gắn vào ổ trục đặt trên stato. Khi gắn rôto, phải chắc chắn rằng chân gắn được đưa vào trong ổ cắm đánh nhăn 0°.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Mở thiết bị ảo Điều khiển động cơ một chiều từ bằng cách kích vào nh ảnh bên tay trái.h Bật nút POWER của nguồn cấp.
Trong trường hợp các máy điện mới, chưa từng chạy thử, cần thiết để tăng điện áp khởi động lên một vài Vơn.
Máy điện đáp ứng như thế nào?
Nó chạy nhanh tới tốc độ định mức và duy t Nó khơng khởi động.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Đo tốc độ</b>
Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ thực hiện phương pháp đo tốc độ quay không tiếp xúc của một máy điện dây quấn song song một chiều sử dụng một tần kế.
Mạch đă lắp ráp trong nghí nghiệm trước được sử dụng lại. Chúng ta thêm vào tần kế, minh họa rôto với sự nhấp nháy của đèn nhưng không tạo ra các tiếp xúc vật lư với nó.
Bây giờ, mở thiết bị ảo Nguồn cấp động cơ một chiều từ menu
hay bằng cách kích vào hnh ảnh bên tay trái. Thiết lập nó tới 12.0 V.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Sau đó, ấn nút POWER để bật nguồn.
Bây giờ, tới menu và mở thiết bị ảo tần kế.
Thiết lập tốc độ nhấp nháy tới 30 Hz.
Ấn nút POWER của tần kế để bật nguồn cho nó.
Hướng đèn sáng nhấp vào phần ứng quay.
Tăng chậm tốc độ nhấp nháy cho đến khi bạn có thể n n thấy h chuyển động xuất hiện gần dừng. Để có thêm các thơng tin quan đến tần kế, các bạn hăy đọc thêm ở các phần trợ giúp (ví dụ, nhấn phím chức năng F1).
Đọc tốc độ RPM
Mạch dù các nh ảnh tĩnh xuất hiện ở một số tốc độ, một h h ảnh thực sự rơ ràng thu được chỉ ở một vài tần số nhấp nháy mà ở đó tốc độ thực có thể được xác định. Sau một vài thí nghiệm, bạn có thể quyết định được rằng một số chỉ được xác
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>Dịch chuyển chổi</b>
Trong thí nghiệm này, vị trí của các chổi than được dịch chuyển trong một máy điện một chiều dây quấn song song và các động được quan sát.
Lắp ráp của thí nghiệm trước được giữ nguyên không thay đổi trừ vị trí của phần ứng.
Thay đổi vị trí của các chổi than bằng cách kéo rơto nhẹ ra ngồi, quay nó và định vị nó ở một chỗ khác bằng cách ấn chân cắm nối xuống một ổ cắm được cung cấp cho thí nghiệm này. Để điều chỉnh dễ dàng các chổi, chúng tôi khuyên các bạn nên nới lỏng chân cắm nối ra ngoài hẳn phần ứng. Khi rôto quay, tấm nối của phần ứng phải được giữ bằng tay ở vị trí yêu cầu để ngăn Để duy trì các chổi liên tục ở một góc xác định, sử dụng các ổ cắm và chân cắm nối có sẵn trên rôto.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Điều xảy ra với tốc độ khi các chổi than được định vị lại? Tốc độ duy trì khơng đổi.
Tốc độ duy trì khơng đổi trên một dải điều chỉnh góc xấp xỉ 20 tới +20 độ.
Tốc độ duy trì gần như khơng đổi trên một dải điều chỉnh góc xấp xỉ 50 tới +50 độ. Tốc độ duy trì gần như khơng đổi trong dải
Lắp ráp thí nghiệm như ở hoạt ảnh dưới. Trục của rôto được đưa vào trong ổ trục g n trên stato. Khi g n rôto, ph i ch c ch n r ng chân cắ ắ ả ắ ắ ằ ắm nối được đưa vào ổ ắm có nhăn 0°. c
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Mở thiết bị ảo nguồn cấp động cơ một chiều từ Thiết lập nó tới 16.0 V
Ấn nút POWER để bật nguồn.
Máy điện đáp ứng như thế nào? Nó chạy nhanh tới tốc độ định
Lắp ráp thí nghiệm như trong hoạt ảnh. Trục rôto được đưa vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto, phải chắc chắn rằng chân cắm nối được đưa vào ổ cắm nhăn 0°.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Mở thiết bị ảo nguồn cấp động cơ một chiều hay bằng cách kích vào hnh ảnh bên tay trái. Thiết lập điện áp tới 20.0 V.
Ấn nút POWER để bật nguồn.
điện đáp ứng như thế nào?
Nó chạy nhanh tới tốc độ định mức và duy t Nó khơng khởi động.
<b>Kết nối và hoạt động</b>
ệm này, các máy điệ ổ góp đượ ạt động như
Lắp ráp thí nghiệm như trong hoạt ảnh. Trục rơto được gắn vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto, phải chắc chắn rằng chân cắm nối được đưa vào ổ cắm có nhăn 0°.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Bây giờ, mở thiết bị ảo Voltmeter B.
Đọc điện áp và ng điện từ các thiết bị ảo và chuyển các giá trị này tới các trường được cung cấp cho mục đích này.
Điện áp trên động cơ đa năng: ng điện cuộn dây:
Tính tốn trở kháng từ các dữ liệu đo được.
Đọc điện áp và ng điện từ các thiết bị ảo và chuyển các giá trị này tới các trường được cung cấp cho mục đích này.
Điện áp trên động cơ đa năng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">ng điện cuộn dây:
Tính toán trở kháng từ các dữ liệu đo được. Điện trở thuần R = U / I =
Tại sao điện áp xoay chiều lại dẫn đến điện trở cao hơn điện áp một chiều?
Do sự khơng chính xác của quá tnh đo. Do điện kháng của cuộn dây ở tần số Do sự tăng trong nhiệt độ cuộn dây. Tác động của trở kháng cao hơn là
Máy điện chạy nhanh hơn.
Điện áp cần tăng lên để tạo ra ng điện kích từ tương tự như trong quá tnh hoạt động với điện áp một chiều.
Độ rơi điện áp thêm vào có thể được tính bởi một thiết kế cuộn dây phù hợp trong quá t chế tạo.
<b>Bài kiểm tra kiến thức</b>
Kích từ của máy điện nào không phụ thuộc vào tải? Máy điện dây quấn hỗn hợp
Máy điện dây quấn nối tiếp Máy điện dây quấn song song Máy điện đa năng
Các máy điện nào có thể chuyển động nhanh khi khơng có tải? Máy điện dây quấn hỗn hợp
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Máy điện dây quấn nối tiếp Máy điện dây quấn song song Máy điện đa năng
điện cổ góp nào tạo ra mơ men khởi động cao nhất? Máy điện dây quấn hỗn hợp
Máy điện dây quấn nối tiếp Máy điện dây quấn song song Máy điện đa năng
Tốc độ của máy điện cổ góp nào thay đổi ít nhất khi tải thay đổi? Máy điện dây quấn hỗn hợp
Máy điện dây quấn nối tiếp Máy điện dây quấn song song Máy điện đa năng
Loại thiết bị nào cho phép đo không tiếp xúc, dễ dàng tốc độ? Máy phát tốc
Máy nghiệm dao động Tần kế
Hoàn thiện các phát biểu về các loại máy điện một chiều khác nhau ở dưới bằng cách chọn các lựa chọn chính xác cho mỗi
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Cuộn dây đổi nối Cuộn dây không tải Cuộn dây sơ cấp Cuộn dây bù
Một trong những phương tnh chính cho một máy điện một chiều M = (c • F • I ) / (2 • π). Do đó, kết luận nào sau đây là đúng?
Mơ men tỷ lệ với ng điện.
Mô men tỷ lệ với nh phương của ng điện.b Mô men tỷ lệ nghịch với ng điện.
<b>Thí nghiệm: chiều quay</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ nghiên cứu khả năng đảo chiều quay của một máy điện một chiều dây quấn song song. Lắp ráp thí nghiệm như trong hoạt ảnh. Trục rôto được gắn vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto, phải chắc chắn rằng chân cắm nối được đưa vào ổ cắm có nhăn 0°.
Bây giờ, mở thiết bị ảo nguồn cấp động cơ mơt chiều từ menu
hay bằng cách kích vào hnh ảnh bên Thiết lập điện áp tới15.0 V.
Ấn nút POWER để bật nguồn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Quan sát chiều quay của máy điện sử dụng các cấu nh nguồn h cấp khác nhau. Để "thay đổi" một kết nối, đơn giản chuyển đổi 2 kết nối của cuộn dây phần ứng hay cuộn dây kích từ.
"Khơng thay đổi" nghĩa là kết nối tương ứng với hoạt ảnh được mô tả ở trên.
Máy điện quay theo hướng nào? Xác định các câu trả lời chính xác bên dưới thơng qua thí nghiệm.
Cuộn dây kích từ và phần ứng khơng thay đổi Cuộn dây phần ứng thay đổi Cuộn dây kích từ
Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của điện trở nối tiếp phần ứng với tốc độ quay của một máy điện một chiều dây quấn nối tiếp.
Lắp ráp thí nghiệm như hoạt ảnh dưới. Trục của rơto được vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto, phải nhớ rằng chân cắm phải được gắn vào ổ cắm có nhăn 0°.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Bây giờ, mở thiết bị ảo nguồn cấp động cơ một chiều.
Thiết lập biên độ tớ một giá trị bắt đầu 15 V. Ấn nút POWER để bật nguồn.
Bây giờ, sử dụng một đoạn cáp ngắn để mắc song song điện trở R6 và ngắt nó sau một vài giây.
Điện trở phần ứng có tác động với tốc độ? Tốc độ không đổi.
Tốc độ giảm. Tốc độ tăng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Để giải thích hồn toàn tác động này, chúng ta cần kiểm tra đáp ứng dưới các tải khác nhau. Hay nói cách khác, thí nghiệm này chỉ xem xét một điểm riêng lẻ trên sơ đồ chỉ ra lúc trước.
<b>Thí nghiệm: điện áp phần ứng</b>
Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ đo lường ảnh hưởng của điện áp phần ứng lên tốc độ quay của một máy điện một chiều dây quấn song song. Phương pháp đo lường không tiếp xúc tốc độ quay sẽ được thực hiện sử dụng tần kế.
Lắp ráp thí nghiệm như ở hoạt ảnh. Trục của rôto được gắn vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto phải chắc chắn rằng chân cắm được đưa vào ổ cắm có nhăn 0°.
<b>Thí nghiệm: điện trở khởi động</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Bây giờ, mở thiết bị ảo nguồn cấp động cơ một chiều.
Thiết lập biên độ điện áp tới giá trị khởi đầu 20 V. Ấn nút POWER để bật nguồn.
Bây giờ, mở thiết bị ảo tần kế.
Thiết lập tốc độ nhấp nháy cho quá tnh đo lường đầu tiên tới giá trị khởi đầu 100 Hz và sau đó giảm dần dần cho đến khi chuyển động ổn định. Ấn nút POWER để bật nguồn tần kế.
Chỉ đầu vào phần ứng quay và sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn để thực hiện quá tnh đo lường tốc độ sử dụng các giá trị của điện áp phần ứng được xác định trong bảng sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Gạt hiển thị dạng bảng lên trên hiển thị sơ đồ. Có thể quan sát được
Từ một điện áp ngưỡng trở đi, tốc độ tăng tuyến tính với điện áp phần ứng.
Từ một điện áp ngưỡng trở đi, tốc độ tăng theo hàm bậc 2 với điện áp phần ứng.
Lắp ráp thí nghiệm như ở hoạt ảnh. Trục của rôto được gắn vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto phải chắc chắn rằng chân cắm được đưa vào ổ cắm có nhăn 0°.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Bây giờ, mở thiết bị ảo nguồn cấp động cơ một chiều. Thiết lập biên độ điện áp tới giá trị khởi
Chỉ đầuvào phần ứng quay và sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn để thực hiện quá tnh đo lường tốc độ sử dụng các giá trị của điện áp phần ứng được xác định trong bảng sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Điều gì xảy ra khi điện áp kích từ giảm từ 16 V về 9 V? Tốc độ tăng.
Tốc độ giảm. Tốc độ khơng đổi.
Điều gì làm tốc độ tăng khi điện áp kích từ giảm? Sự khuếch đại từ trường
Tăng điện áp Sự giảm từ trường
<b>Thí nghiệm: điện trở khởi động</b>
Trong thí nghiệm này, nó giải thích rằng ng điện khởi động có thể được giảm đáng kể sử dụng các điện trở khởi động.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Lắp ráp thí nghiệm như ở hoạt ảnh. Trục của rôto được gắn vào ổ trục gắn trên stato. Khi gắn rôto phải chắc chắn rằng chân cắm được đưa vào ổ cắm có nhăn 0°.
Mở thiết bị ảo từ menu Bổ sung thêm các kết nối như được mô tả trong hoạt ảnh bằng cách:
<small>•</small> Kết nốikênh A tới điện áp phần ứng <small>•</small> Kết nối kênh B tới ng điện phần ứng
ng điện trên các sun). Thực hiện các thiết lập sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">sườn lên
Trước mỗi đo lường mới, kích hoạt bộ kích hoạt bằng cách kích vào nút STOP (đèn màu xanh tắt và quá tnh ghi bắt đầu chạy) Mở thiết bị ảo từ menu Thực hiện các thiết lập sau:
Bây giờ, thiết lập điện áp tới 20 V. Ấn nút START của nguồn cấp để cấp nguồn trở lại và sao chép các bảng ghi vào lưới sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Bây giờ, tắt nguồn cấp.
Thêm một dây cáp vào thí nghiệm như được mơ tả ở dưới. Nó được sử dụng để mắc song song rơ le và điện trở khởi động và bây giờ có khả năng để đo các ng điện khởi động không giới hạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Kích hoạt bộ kích hoạt và bật nguồn cấp (20V) bằng cách nhấn ART. Sao chép bảng ghi vào lưới ở dướ:
Đọc giá trị đỉnh ng điện khởi động trong mỗi biểu đồ dao động: ng khởi động với điện trở khởi động:
ng khởi động điện trở khởi động:
So sánh hai biểu đồ dao động. Chúng ta có thể quan sát được Các đặc tính dao động hầu như khơng khác
Khi có điện trở khởi động, ng khởi động thấp hơn đáng kể.
Điện trở khởi động kéo dài đoạn khởi động.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">ng điện đoạnkhởi động cũng thấp hơn.
Điện trở khởi động không cn ảnh hưởng sau giai đoạn khởi động.
<b>Thí nghiệm: hoạt động bình thường</b>
Với phần mở đầu của trang này, hai rơ le đóng và tất cả các rơ le khác vẫn mở.
<b>THẬN TRỌNG</b>
Để thực hiện thí nghiệm "Hăm", card phải được đưa nhẹ ra khởi dải điểm nối VG.
Lư do: Trong thí nghiệm này, các rơ le 1 và 2 được sử dụng, cái mà, khi card được nối hoàn toàn, được nối song song với các điện trở khởi động 2 . Điều này sẽ gây nhiễu cho
í nghiệm.
Lắp ráp máy điện dây quấn song song như trong mạch dưới đây.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Mở thiết bị ảo
Thêm vào các kết nối như được chỉ ra trong hoạt ảnh:
<small>•</small> Nối kênh B tới ng điện phần ứng (điện áp trên điện trở sun).
Thực hiện các thiết lập sau:
<small>••</small>
<small>•</small> Cơ sở thời gian: 200 ms
<small>•</small> Bộ kích hoạt: trước kích hoạt mức kích hoạt xấp xỉ 13 V, sườn xuống
Kích hoạt bộ kích hoạt trước mỗi lần đo mới
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">bằng cách kích vào nút STOP (đèn màu xanh tắt Máy điện đáp ứng như thế nào?
Nó chạy nhanh tới tốc độ định mức và duy t Nó khơng khởi động.
<b>CHÚ Ư</b>
Để tiếp tục các thí nghiệm, tiếp tục trang tiếp theo (thí nghiệm dừng) và sử dụng máy nghiệm dao động để đọc thời gian thực hiện bởi rơto để nó đến trạng thái dừng. Phải chắc chắn rằng máy nghiệm dao động sẵn sàng để kích hoạt trước khi tiếp tục trang tiếp theo.
<b>Bài kiểm tra kiến thức</b>
Những khả năng đảo chiều quay nào mà các máy điện dây quấn song song kích từ độc lập có thể thực hiện được?
Chiều quay được xác định trước bởi thiết kế và khơng thể bị thay đổi.
Chiều quay có thể được thay đổi bằng cách đảo ngược cực tính của điện áp kích từ. Chiều quay có thể được thay đổi bằng cách đảo ngược cực tính của điện áp kích từ và điện áp phần ứng cùng nhau.
Chiều quay có thể được thay đổi bằng cách
</div>