Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Báo Cáo Thực Hành Vi Sinh Vật Học Và Công Nghệ Sinh Học.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.44 MB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA SINH HỌC</b>

<b>BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC </b>

<b>BÁO CÁO THỰC HÀNH </b>

<b>VI SINH VẬT HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC</b>

<b>Giảng viên hướng dẫn</b>: PGS.TS. Trần Thị Thúy <b>Họ và tên các thành viên trong nhóm</b>:

1. Lê Trâm Anh - 715301003 2. Đặng Ngọc Anh - 715301021 3. Phạm Gia Hiển - 715301077

<b>Lớp</b>: K71A – ST2 – Nhóm 5 <b>Năm học:</b> 2023-2024

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BÀI 1-2: MÔI TRƯỜNG - PHÂN LẬP – NUÔI CẤY VI SINH VẬT</b>

<b><small>ĐIỂM BÁO CÁO THỰC HÀNH</small></b>

<b><small>(theo nhóm):</small><sup>NHẬN XÉT CỦA GVHD</sup></b>

<b>1. Chuẩn bị mơi trường, dụng cụ cho phân lập: </b>

<i><b><small>-</small>Môi trường phân lập <small>(Ghi rõ tên và thành phần môi trường, g/L)</small>:</b></i>

+ Môi trường 1: Môi trường MPA (phân lập và nuôi cấy vi khuẩn)

<b>STTTên thành phầnTrọng lượngTrong 250ml</b>

+ Môi trường 2: Môi trường Hanxen (phân lập và nuôi cấy nấm men)

<b>STTTên thành phầnTrọng lượngTrong 250ml</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>STTTên thành phầnTrọng lượngTrong 250ml</b>

+ Môi trường 4: Môi trường Czapek

<b>STTTên thành phầnTrọng lượngTrong 250ml</b> + Cân và giấy cân.

+ Cốc và ống nghiệm đựng môi trường có nút bơng. + Đũa thủy tinh, phễu thủy tinh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

+ Lị vi sóng.

- Mẫu phân lập: mẫu nước ở bể cá khoa Sinh

<b>2. Các bước trong tiến trình phân lập vi sinh vật</b>

- Mẫu VSV: mẫu nước ở bể cá khoa Sinh

<b>+ Bước 1: Khử trùng khu vực làm việc bằng cồn. Sau đó châm đèn cồn.</b>

Thực hiện đổ môi trường nuôi cấy vào hộp lồng dưới ngọn lửa đèn cồn.

<b>+ Bước 2: Lật ngược hộp lồng, ghi tên môi trường nuôi cấy</b>

<b>+ Bước 3: Đổ môi trường nuôi cấy đã được chuẩn bị từ Bài 2 vào hộp</b>

lồng. Đậy nắp hộp lồng ngay sau khi đổ.

<b>+ Bước 4: Lấy 0,5ml nước, cho vào bình tam giác chứa 49,5ml nước</b>

cất vơ trùng. Lắc đều cho tan. Thu được dung dịch pha loãng<small>10−2</small> lần.

<b>+ Bước 5: Lấy từ trong bình tam giác 1ml dung dịch, pha loãng vào ống</b>

nghiệm chứa 9ml nước cất vơ trùng, thu được dung dịch pha lỗng <small>10−3</small> lần. Dùng bút ghi lại nồng độ pha loãng lên ống nghiệm.

<b>+ Bước 6: Lấy 1ml từ 10ml dung dịch thu được từ Bước 5, pha loãng</b>

vào ống nghiệm chứa 9ml nước cất vơ trùng, thu được dung dịch pha lỗng <small>10−4</small> lần. Dùng bút ghi lại nồng độ pha loãng lên ống nghiệm.

<b>+ Bước 7: Lấy 1ml từ 10ml dung dịch thu được từ Bước 6, pha loãng</b>

vào ống nghiệm chứa 9ml nước cất vô trùng, thu được dung dịch pha loãng <small>10−5</small> lần. Dùng bút ghi lại nồng độ pha loãng lên ống nghiệm.

<b>+ Bước 8: Hút 0,1ml (1 - 2 giọt) dung dịch mẫu nồng độ </b><small>10−5</small> cho vào hộp lồng nuôi cấy.

<b>+ Bước 9: Mở que trang đã được thanh trùng dưới ngọn lửa đèn cồn.</b>

Dùng que trang để trang đều dung dịch mẫu lên trên bề mặt môi trường nuôi cấy.

<b>+ Bước 10: Lật ngược hộp lồng, ghi: Ngày nuôi cấy, người thực hiện,</b>

nồng độ dung dịch mẫu.

<b>+ Bước 11: Nuôi cấy mẫu trong mơi trường có nhiệt độ 30 - 37°C trong</b>

3 - 5 ngày

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>3. Kết quả phân lập vi sinh vật: </b>

<i><b>3.1. Kết quả đếm khuẩn lạc (CFU/g mẫu)</b></i>

<i><b>3.2. Tính tốn tổng số VSV trong 1gr mẫu <small>(Ghi rõ tên mẫu, độ pha loãng, thể tíchtrải trên mỗi đĩa)</small>:</b></i>

- Tổng số khuẩn lạc trong mơi trường MPA:

<i><b>3.3. Ảnh chụp các đĩa phân lập của nhóm.</b></i>

- Môi trường MPA:

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Môi trường Gause I:

- Môi trường Hansen:

- Môi trường Czapek:

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>4. Cấy chuyển vi sinh vật:</b>

<i><b>4.1. Phương pháp cấy chấm điểm <small>(Ghi rõ loại VSV, loại que cấy và kĩ thuật cấy)</small></b></i>

Cấy chấm điểm cho nấm mốc xạ khuẩn.

- <b>Bước 1: Cầm ống nghiệm chứa VSV giữa ngón trỏ và ngón cái</b>

của tay trái, đặt vị trí nằm ngang sao cho mặt mơi trường chứa VSV mọc thì quay lên phía trên. Tay phải cầm que cấy như cầm bút, khử trùng que cấy trên ngọn lửa đèn cồn.

- <b>Bước 2: Mở nút ống nghiệm bằng ngón út và áp út tay phải.</b>

Giữ miệng ống nghiệm gần ngọn lửa đèn cồn.

- <b>Bước 3: Để que cấy có đầu hình móc đã nguội rồi lấy một ít</b>

vsv ở ống chứa VSV.

- <b>Bước 4: Cấy chấm điểm VSV vào ống có mơi trường mới.</b>

- <b>Bước 5: Hơ miệng ống nghiệm và nút bông trên ngọn lửa đèn</b>

- <b>Bước 6: Nút ống nghiệm lại.</b>

- <b>Bước 7: Khử trùng lại que cấy trên ngọn lửa đèn cồn.</b>

<i><b>4.2. Phương pháp cấy ziczag <small>(Ghi rõ loại VSV, loại que cấy và kĩ thuật cấy)</small></b></i>

Cấy ziczag cho vi khuẩn và nấm men

<b>- Bước 1: Cầm ống nghiệm chứa VSV giữa ngón trỏ và ngón cái</b>

của tay trái, đặt vị trí nằm ngang sao cho mặt môi trường chứa

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

VSV mọc thì quay lên phía trên. Tay phải cầm que cấy như cầm bút, khử trùng que cấy trên ngọn lửa đèn cồn.

<b>- Bước 2: Mở nút ống nghiệm bằng ngón út và áp út tay phải. Giữ</b>

miệng ống nghiệm gần ngọn lửa đèn cồn.

<b>- Bước 3: Để que cấy có đầu hình trịn đã nguội rồi lấy một ít vsv</b>

<b>- Bước 6: Nút ống nghiệm lại.</b>

<b>- Bước 7: Khử trùng lại que cấy trên ngọn lửa đèn cồn.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>BÀI 4: QUAN SÁT HÌNH THÁI TẾ BÀO VÀ ĐẾM SỐ LƯỢNG VI SINH VẬT</b>

<b><small>ĐIỂM BÁO CÁO THỰCHÀNH (theo nhóm):</small></b>

<b><small>NHẬN XÉT CỦA GVHD</small></b>

<b>1. Quan sát VSV bằng phương pháp làm tiêu bản sống, nhuộm âm: </b>

- Mẫu VSV quan sát: Nấm men - Mn7

- Các bước tiến trình làm tiêu bản sống, nhuộm âm:

<b>+ Bước 1: Nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm (tím gentian) lên lam kính+ Bước 2: Khử trùng đầu que cấy, để que cấy nguội rồi lấy một ít</b>

VSV ở ống chứa VSV

<b>+ Bước 3: Dùng que cấy đưa vào giọt thuốc nhuộm một ít VSV+ Bước 4: Trộn đều</b>

<b>+ Bước 5: Đậy lamen, không để thuốc nhuộm tràn lên trên</b>

<b>+ Bước 6: Giữ khoảng 1 - 2 phút. Khi quan sát ở vật kính 100X, nhỏ</b>

giọt dầu lên trên lamen, quan sát.

<small>-</small> Kết quả quan sát (<small>hình ảnh hoặc hình vẽ VSV quan sát được</small>):

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>2. Quan sát VSV bằng phương pháp làm tiêu bản cố định, nhuộm đơn: </b>

- Mẫu VSV quan sát: + Nấm men: Mn7

+ Vi khuẩn: Bacillus subtilis

- Các bước tiến trình làm tiêu bản cố định, nhuộm đơn:

<b>+ Bước 1: Chuẩn bị giọt huyền phù. (cho 1 loại VSV, trộn đều)+ Bước 2: Cố định tiêu bản (để vi sinh vật khô tự nhiên hoặc đưa trên</b>

ngọn lửa đèn cồn rồi để khô tự nhiên). Sau đó đưa qua ngọn lửa đèn cồn 2-3 lần để cố định VSV.

<b>+ Bước 3: Nhuộm fuchsin hoặc tím gentian trong 1 phút. (nhỏ trực</b>

tiếp lên mẫu)

<b>+ Bước 4: Rửa nhuộm: Rửa cho thuốc nhuộm trôi hết ra trên phiến</b>

<b>+ Bước 5: Thấm khô tiêu bản. Soi ở vật kính x10, x100 (nhỏ dầu</b>

trước khi soi bằng vật kính 100x)

<small>-</small> Kết quả quan sát (<small>hình ảnh hoặc hình vẽ VSV quan sát được</small>): + Nấm men: Mn7

<small>(Đặng Ngọc Anh)</small> + Vi khuẩn: Bacillus subtilis

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>(Đặng Ngọc Anh)</small>

<b>3. Đếm số lượng tế bào nấm men trực tiếp bằng buồng đếm dưới kínhhiển vi:</b>

<i><b>-</b></i> Quy trình đếm <small>(Ghi rõ quy trình pha lỗng, kĩ thuật và nguyên tắc đếm)</small>: + Pha loãng dịch huyền phù VSV đến <small>10−n</small>

+ Nhỏ một giọt dịch huyền phù VSV ở độ pha loãng (n) vào giữa khung đếm và đậy lá kính. Di chuyển nhẹ khung đếm cho dịch chiếm đầy khoang. Phần dịch thừa sẽ tràn ra hai bên rãnh

+ Đếm số lượng tế bào trong các ô theo đường chéo hoặc theo các góc ở trung tâm khung đếm. Khi đếm nếu tế bào nằm ở ranh giới giữa hai ơ thì quy ước chỉ đếm các tế bào nằm ở cạnh trên và phía bên trái của ơ đó. Thường đếm khoảng 4 - 5 ô lớn ở trung tâm của khung đếm để tính số lượng tế bào trung bình của 1 ơ lớn. Sau đó dùng cơng thức để tính số tế bào trong 1ml lúc đầu

- Kết quả đếm số lượng tế bào nấm men trực tiếp bằng buồng đếm dưới kính hiển vi:

+ Ơ 1: 164

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Trong đó: N: Số lượng tế bào VSV

A: Số lượng tế bào đếm được trong 01 ô lớn (Lấy giá trị trung

<b>4. Đếm số lượng tế bào nấm men gián tiếp bằng phương pháp đo độ đục:</b>

<small>-</small> Quy trình đếm <small>(Ghi rõ quy trình pha lỗng, các bước thao tác đo độ đục)</small>:

<b>+ Bước 1: Lấy 1 ống giống VSV và 4 ống môi trường vô trùng rồi</b>

tiến hành pha lỗng mẫu như hình

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

+ Bước 2: Đo mật độ quang của các ống dịch sinh khối ở các độ pha loãng trên quang phổ kế

- Lập đồ thị tương quan giữa số lượng tế bào nấm men với độ đục:

<b>Số lượng tế bào nấm menĐộ đục (OD )<small>620</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>OD620</small>

</div>

×