Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Quy chuẩn SSOP nước mắm cổ truyền ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (153.58 KB, 22 trang )

SSOP.01 – AN TOÀN CỦA NGUỒN NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
Nước dùng trong chế biến thực phẩm và nước tiếp xúc trực tiếp với bề mặt tiếp
xúc thực phẩm cũng như nước dùng làm nước đá phải đảm bảo an toàn vệ sinh theo
yêu cầu chỉ thò 98/83/EC ngày 01/11/1998 của y ban liên minh Châu u.
II.ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY:
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước giếng ngầm (01 giếng) có độ sâu từ 240 m,
đặt ở nơi cao ráo, xa khu vực gây ô nhiễm, có công suất cung cấp là 20 m
3
/giờ.
Hệ thống xử lý: nguồn nước được xử lý hóa lý qua hệ thống xử lý lọc thô, lọc
qua than họat tính,
Không có sự nối chéo giữa các đường ống cung cấp nước đã qua xử lý và
đường ống chưa qua xử lý.
- Có sơ đồ hệ thống xử lý và cung cấp nước, các vòi nước trong phân xưởng và
các vò trí lấy mẫu nước được đánh số nhận diện trên thực tế và thể hiện nhất quán
trên sơ đồ.
- Hệ thống bơm, xử lý nước, bể chứa, đường ống nước thường xuyên được làm
vệ sinh và trong tình trạng bảo trì tốt.
- Với công suất của hệ thống khá lớn, hệ thống xử lý có độ tin cậy cao cũng
như hệ thống bơm và máy phát điện dự phòng nên nguồn nước công ty thực sự đảm
bảo đủ để phục vụ cho sản xuất.
- Thời gian qua công ty đã thực hiện lấy mẫu nước đầu nguồn trước khi xử lý
và mẫu nước sau xử lý để phân tích các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh. Kết quả phân tích
các chỉ tiêu hóa lý đạt yêu cầu theo 98/83/EC.
* Qui trình làm vệ sinh bể chứa nươc: Xã hết nước trong bể, dùng bàn chải chà và
dùng nước sạch để rửa sạch các chất bẩn, rong rêu bám thành hồ → xã hết nước bẩn
trong hồ → tiếp tục dùng bàn chải kết hợp nước sạch chà rửa cho sạch hết các chất
bẩn bám trong thành hồ → dùng xà phòng chà rửa thành hồ → dùng nước sạch dội
rửa sạch xà phòng → dùng nước sạch có pha chlorine 20ppm dội đều các bề mặt
trong thành hồ để trong 10 phút → dùng nước sạch dội rửa cho hết chlorine bám trên


hồ → xã nước đáy hồ tiếp tục bơm và xã nước cho đến khi không còn cặn bẩn ở đáy
hồ (nước đã trong) mới bơm nước vào hồ để sử dụng.
III.CÁC THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN:
- Hằng ngày khu vực xung quanh hệ thống xử lý và cung cấp nước được làm
vệ sinh sạch sẽ, không được để tích tụ rác rưỡi, nước đọng và các vật tư khác làm
nhiễm bẩn hệ thống nước.
- Làm vệ đònh kỳ bể chứa nước tần suất ít nhất 6 tháng/lần
- Làm vệ sinh đònh kỳ các thiết bò xử lý hằng ngày.
- Hằng ngày kiểm tra tình trạng họat động và vệ sinh của hệ thống nước
- Đònh kỳ lấy mẫu nước để kiểm tra, thẩm tra các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh
theo kế họach.
Trang - 1
- Nước phục vụ cho sản xuất phải được sử dụng cho hợp lý, tiết kiệm và đúng
mục đích.
- Các đầu ống nước mềm khi không sử dụng được treo lên tường bằng móc;
không để vòi nước ngập trong dụng cụ chứa nhằm tránh hiện tượng chảy ngược và
gây nhiễm chéo; không được để vòi nước chảy tự do khi không sử dụng.
IV.PHÂN CÔNG NGƯỜI THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui
phạm này.
- Nhân viên phụ trách xử lý nước chòu trách nhiệm thực hiện vệ sinh bể chứa,
các đường ống cung cấp nước theo tần suất qui đònh, hàng ngày kiểm tra thiết bò và
đường ống để phát hiện những hư hỏng, báo cáo và sửa chữa kòp thời.
- KCS hàng ngày kiểm tra dư lượng chlorin đầu và cuối nguồn theo tần suất 2
lần/ ngày và giám sát việc thực hiện các yêu cầu khác được qui đònh tại qui phạm
này. Kết quả kiểm tra, giám sát được ghi chép vào biểu mẫu: SSOP-01.
Dự kiến sự cố và hành động sửa chữa:
 Trong trường hợp phát hiện sự cố về quá trình xử lí và cung cấp nước,
tùy theo từng trường hợp Công ty sẽ dừng sản xuất hoặc cô lập lô hàng để xác đònh
thời điểm xảy ra sự cố và giữ lại tất cả các sản phẩm được sản xuất trong thời gian có

sử dụng nguồn nước đó cho tới khi phát hiện ra nguyên nhân, có biện pháp sửa chữa
phù hợp và kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì mới cho hệ thống họat động trở lại bình
thường, đồng thời xét nghiệm sản phẩm nếu cần. Chỉ những sản phẩm đảm bảo chất
lượng mới xuất xưởng.
 Kết quả kiểm tra vi sinh và hóa lý không đạt yêu cầu: tiến hành truy
tìm nguyên nhân, khắ phục nguyên nhân xảy ra sự cố, lấy mẩu tái kiểm, cô lập lô
hàng được chế biến trong thời gian xảy ra sự cố, lấy mẫu kiểm tra vi sinh và cảm
quan lô hàng, chỉ những sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và đảm bảo an toàn vệ
sinh mới được xuất xưởng.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Tất cả hồ sơ ghi chép trong quá trình giám sát, kết quả xét nghiệm hóa lý, vi
sinh và các biên bản có liên quan về nước phải được lưu trữ tại phòng quản lý chất
lượng trong thời gian ít nhất 2 năm.
Ngày phê duyệt:
Người phê duyệt:
Trang - 2
SSOP.02 – AN TOÀN NƯỚC ĐÁ
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Nước đá dùng trong chế biến thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh và không là
nguồn lây nhiễm cho thực phẩm.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY:
- Công ty hợp đồng với cơ sở cung cấp đá bên ngoài. Cơ sở sản xuất nước đá đã
được Trung Tâm Y Tế Dự phòng tỉnh kiểm tra và công nhận đạt an toàn vệ sinh.
- Nguồn nước để sản xuất đá cây được Công ty lấy mẫu gửi cơ quan chức năng, kết
quả kiểm tra đạt yêu cầu theo chỉ thò 98/83/EC.
- Công ty có kho bảo quản đá cây đủ cung cấp cho sản xuất trong thời gian 2 ngày
và được nhận trực tiếp từ xưởng sản xuất đá cây.
- Có thiết bò xay đá và xe vận chuyển đá xay chuyên dùng .
- Năng lực sản xuất và điều kiện sản xuất của xưởng đá cây đảm bảo cung cấp đủ
nước đá phục vụ cho họat động sản xuất khu vực tiếp nhận nguyên liệu và chế biến.


III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Chất lượng nước dùng để sản xuất đá cây phải đảm bảo các yêu cầu qui đònh tại
SSOP-01.
- Xe vận chuyển đá, máy xay đá, dụng cụ chứa đựng đá chuyên dùng và được vệ
sinh trước và sau khi kết thúc sản xuất theo SSOP-03.
- Kho đá được vệ sinh đònh kỳ 1 tháng/lần .
- Đá phải được để trên palet hoặc thùng chứa, tuyệt đối không để đá cây trực tiếp
trên nền xưởng.
- Đònh kỳ KCS của công ty thực hiện lấy mẫu nước đá cây và đá vẩy để thẩm tra
theo kế hoạch đã được phê duyệt và hàng quý kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh của
cơ sở sản xuất đá cây.
- KCS của công ty kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh phương tiện vận
chuyển, bảo quản, chất lượng mỗi đợt nhập đá cây về nhà máy.
- Đònh kỳ cập nhật kết quả kiểm tra của cơ quan chức năng đòa phương về điều kiện
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất đá cây hợp đồng với Công ty.
IV.PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này.
- Nhân viên KCS Công ty được phân công chòu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ giám sát
quá trình sản xuất của nhà cung cấp. Đònh kỳ trực tiếp đến xưởng sản xuất đá cây để giám sát
và thẩm tra việc thực hiện với tần suất 3 tháng/ lần và xử lý kết quả kiểm tra hóa lý, vi sinh
theo kế họach.
- Công nhân khi sử dụng đá chòu trách nhiệm thực hiện đúng qui phạm này.
Trang - 3
- Các kết quả giám sát được ghi chép vào biểu mẫu SSOP-02.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Hồ sơ giám sát và các kết quả phân tích được lưu trữ tại cơ sở sản xuất và lưu trữ tại
phòng quản lý chất lượng công ty ít nhất 2 năm.
Ngày phê duyệt:
Người phê duyệt:


Trang - 4
SSOP-03: LÀM VỆ SINH BỀ MẶT TIẾP XÚC
VỚI THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU:
Đảm bảo các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm không là nguồn lây nhiễm cho sản
phẩm thong quá trình chế biến. Đảm bảo điều kiện và tình trạng sạch sẽ của các bề
mặt tiếp xúc với sản phẩm kể cả dụng cụ, bao tay và quần áo bảo hộ lao động,…
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY:
- Tất cả các dụng cụ và thiết bò có bề mặt tiếp xúc với sản phẩm trong phân xưởng
được trang bò và chế tạo bằng vật liệu không gỉ sét, không độc, không thấm, có bề
mặt trơn nhẵn cũng như sự chống ăn mòn, dễ làm vệ sinh và bảo trì tốt.
- Bàn chế biến, thùng chứa nước, hồ rửa … đều làm dán và composite.
- Dụng cụ chứa như : thau, rổ làm bằng nhựa sáng.
- Dụng chứa mang tính chuyên dùng cho từng công đọan và độ rủi ro khác nhau.
- Xí nghiệp thực hiện chế độ bảo trì và vệ sinh hằng ngày đúng qui đònh.
- Trang bò cho công nhân đầy đủ găng tay cũng như bảo hộ lao động, mỗi người
được phát 2 bộ/năm.
- Chất tẩy rữa và khử trùng được sử dụng: xà phòng, chlorin hoặc Sodium
Hypochlorite hoặc các chất sát trùng khác nằm trong danh mục được nhà nước cho
phép sử dụng.
- Trang bò bồn 3 ngăn để rửa dụng cụ, trang bò đầy đủ các phương tiện làm vệ sinh
và khử trùng cho từng đối tượng và đảm bảo chuyên dùng.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/CÁC THỦ TỤC:
- Hằng ngày: các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm phải được vệ sinh trước, sau khi kết
thúc sản xuất và lúc nghỉ giữa ca sản xuất.
- Bảo quản các phương tiện làm vệ sinh và khử trùng vào các thùng chứa riêng biệt.
- Hàng tuần: tổng vệ sinh nhà xưởng vào dòp thuận lợi.
- Thực hiện lấy mẫu kiểm tra vệ sinh công nghiệp theo kế họach phê duyệt.
- Dụng cụ dùng để vệ sinh bề mặt tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp với sản phẩm phải

được bảo quản trong các dụng cụ chứa riêng biệt và không được sử dụng lẫn lộn.
Qui trình làm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm như sau:
1. Vệ sinh, khử trùng các bề mặt tiếp xúc trực tiếp sản phẩm như : thau,
mặt bàn, bồn chứa, bao tay, yếm,….
1.1. Đối với khu ướt:
a.Trước khi sản xuất: tráng rửa bề mặt bằng nước sạch,…
b. Kết thúc ca sản xuất:
Trang - 5
• Dùng xà phòng để làm sạch dụng cụ, thiết bò sản xuất sau đó rửa lại cho sạch
hoàn toàn xà phòng bằng nước sạch, đối với chổ khó chà rửa, có thể dùng vòi
nước có áp lực cao để tẩy bẩn.
• Dùng chlorine 100 ppm – 200 ppm để khử trùng tất cả bề mặt tiếp xúc thực
phẩm (chờ trong 5 phút để sát trùng), sau đó rửa lại bằng nước sạch.
• Các dụng cụ sản xuất sau khi được vệ sinh bảo quản đúng vò trí qui đònh.
1.2. Đối với khu khơ:
* Cuối ca sản xuất
a. Mặt bàn:
- Dùng dụng cụ thu gom các mảnh vụn
- Dùng dụng cụ và nước sạch lau sạch các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm, dùng dung
dịch chlorine nồng độ 100 – 200ppm để sát trùng bề mặt tiếp xúc với sản phẩm, sau
đó dùng khăn sạch và nước sạch để lau lại mặt bàn
- Định kỳ tổng vệ sinh các bề mặt tiếp xúc theo kế hoạch, qui trình tổng vệ sinh như
mục 1.1.b
b. Dụng cụ chứa đựng sản phẩm: thau, palet,…
- Được thực hiện vệ sinh như mục 1.1.b
2. Vệ sinh khử trùng các bề mặt không tiếp xúc với thực phẩm:
Các bề mặt tiếp xúc gián tiếp là những mặt bằng không có khả năng tiếp xúc
với bán thành phẩm hoặc thành phẩm trong suốt quá trình chế biến như: nền xưởng,
chân bàn, giá đỡ,…
* Đối với khu ướt: cuối ca sản xuất được thực hiện vệ sinh như mục 1.1

* Đối với khu khơ:
- Dùng dụng cụ thu gom các mảnh vụn
- Dùng dụng cụ và nước sạch lau sạch các bề mặt khơng tiếp xúc với sản phẩm
- Định kỳ tổng vệ sinh các bề mặt tiếp xúc theo kế hoạch, qui trình tổng vệ sinh như
mục 1.1.b
- Đối với dép: được thực hiện vệ sinh sau cuối mỗi ca sản xuất, qui trình vệ sinh
được thực hiện như mục 1.1.b
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT:
 Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui
phạm này.
 Tổ trưởng, tổ phó từng bộ phận chòu trách nhiệm tổ chức làm vệ sinh thiết bò,
dụng cụ của tổ theo tần suất qui đònh.
 Cơng nhân chịu trách nhiệm thực hiện đúng qui phạm này
 Hằng ngày KCS kiểm tra điều kiện và tình trạng vệ sinh của các bề mặt
trong quá trình sản xuất ngay sau khi chúng được làm vệ sinh và khử trùng xong hoặc
ngẫu nhiên một ngày một lần, ghi chép kết quả giám sát vào biểu mẫu theo dõi SSOP.
03
 KCS theo dõi việc lấy mẫu vệ sinh công nghiệp theo tần suất đúng qui đònh
và xử lý kết quả kiểm tra.
Sự cố và hành động sửa chữa:
Trang - 6
• Kết quả kiểm tra ngẫu nhiên các bề mặt tiếp xúc tình trạng vệ sinh không tốt:
truy xuất lô sản phẩm được chế biến trong thời gian kiểm tra, cô lập lô hàng, lấy mẫu
kiểm tra vi sinh, giải phóng lô hàng nếu an toàn, tái chế lô hàng nếu mất an toàn, truy
xuất nguyên nhân xảy ra sự cố, khắc phục.
• Kết quả kiểm tra vệ sinh công nghiệp các bề mặt không tốt: truy xuất lô sản
phẩm được chế biến trong thời gian kiểm tra, cô lập lô hàng, lấy mẫu kiểm tra vi sinh,
giải phóng lô hàng nếu an toàn, tái chế lô hàng nếu mất an toàn, truy xuất nguyên nhân
xảy ra sự cố, khắc phục.
• Không tuân thủ qui trình: phát hiện, đào tạo tại chỗ, giám sát việc thực hiện

lại.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Hồ sơ giám sát và các kết quả phân tích được được lưu giữ tại phòng quản lý
chất lượng trong thời gian ít nhất 2 năm.
Ngày phê duyệt:
Người phê duyệt:
Trang - 7
SSOP – 04: NGĂN NGỪA SỰ NHIỄM CHÉO
I. MỤC TIÊU:
Ngăn ngừa sự nhiễm chéo từ những vật thể không sạch vào thực phẩm và các bề
mặt tiếp xúc với thực phẩm gồm: đường đi công nhân, bao bì, đường thoát nước thải,
dụng cụ, bao tay, quần áo bảo hộ lao động từ nguyên liệu, phế liệu,….
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY:
- Phân xưởng được xây mới điều kiện sản xuất đáp ứng được yêu cầu an toàn vệ
sinh trong quá trình sản xuất.
- Mỗi khu vực được trang bò những dụng cụ khác nhau có tính chuyên dùng và được
phân biệt.
- Lối đi công nhân, bao bì, phế liệu, thành phẩm,…được sắp xếp đường vận chuyển
riêng biệt. Chúng được kiểm soát để không bắt chéo lẫn nhau.
- Lối đi công nhân, nhà thay đồ, phương tiện khử trùng tay, nhà vệ sinh được xây
dựng và trang bò đầy đủ. Tất cả tường, trần, nền được thiết kế bằng vật liệu thích hợp
và được bảo trì tốt. Hệ thống đèn chiếu sáng có trang bò chụp đèn bảo vệ an toàn, dễ
làm vệ sinh và có hệ thống thông gió công nghiệp chống sự ngưng tụ hơi nước.
- Phế thải có dụng cụ chứa chuyên dùng và nhanh chóng chuyển khỏi phân xưởng.
- Các khu vực có độ rủi ro khác nhau được ngăn cách bởi hệ thống tường bao che.
- Hệ thống thông gió được bố trí sau cho không khí di chuyển từ khu sạch sang khu
kém sạch hơn.
- Hệ thống thóat thải được bố trí di chuyển từ khu sạch sang khu kém sạch hơn, các
chất thải lỏng di chuyển qua các rảnh thóat nước ra bên ngoài thông qua các hố ga.
- Dụng cụ làm vệ sinh bề mặt gián tiếp và trực tiếp với sản phẩm được phân biệt

bằng màu sắc hoặc kích cỡ và được bảo quản trong các thùng chứa riêng biệt.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Lưu giữ thành phẩm, phụ liệu trong sản xuất phải tuân thủ yêu cầu: không để gần
khu vực thoát nước thải, không để gần khu chứa phế liệu, cách sàn tối thiểu 20 cm.
- Lưu giữ chất thải trong khu vực sản xuất phải : để tại vò trí được chỉ đònh từ trước,
chứa trong thùng có nắp đậy, chuyển ra bên ngoài càng nhanh càng tốt (SSOP.10).
- Thành phẩm phải được vận chuyển theo chiều bố trí sản xuất.
- Các cửa đi thông giữa khu vực có độ rủi ro cao và rủi ro thấp phải được khóa kín,
chỉ mở trong những trường hợp đặc biệt.
- Không được sử dụng lẩn lộn dụng cụ giữa các khu vực có độ rủi ro khác nhau.
- Không sử dụng lẫn lộn dụng cụ dùng làm vệ sinh bề mặt tiếp xúc trực tiếp và gián
tiếp với sản phẩm và phải được bảo quản riêng biệt.
IV.PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này.
Trang - 8
- Công nhân sản xuất, cán bộ, khách tham quan khi vào phân xưởng chòu trách
nhiệm thực hiện đúng qui phạm này.
- KCS chòu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện đúng qui phạm này ít nhất
01 lần/ngày. Kết quả giám sát ghi chép vào biểu mẫu SSOP.04.
Sự cố và hành động sửa chữa:
- Bảo quản dụng cụ sản xuất không đúng: Ghi chép hiện trang, sửa chữa hiện
trạng theo đúng qui đònh, truy xuất lí do, khắc phục, ghi chép cập nhật hồ sơ theo dõi.
- Lẫn lộn dụng cụ sản xuất giữa các khu vực sản xuất sạch khu khác kém sạch
hơn: ghi chép vào hiện trạng hồ sơ, thực hiện hành động sửa chữa, ghi chép hiện trạng
sau khi khắc phục, kiểm tra chất lượng lô hàng trong thời gian xảy ra lẫn lộn, xử lí các
lô hàng theo kết quả nhận được.
- Vận chuyển thành phẩm, phế liệu không đúng qui đònh: dùng quá trình vận
chuyển, kiểm tra vi sinh các lô hàng trên (nếu cần) giải phong lô hàng khi cần, ghi
chép.
- Kiểm sóat việc phân cách giữa khu vực rủi ro cao và khu vực rủi ro thấp không

tốt: phát hiện sai lỗi, đánh giá mức độ nghiêm trọng, truy xuất lí do và tiến hành động
sửa chữa tương xứng, triển khai tái đào tạo công nhân hoặc có hình thức xử lí kỷ luật
đối với người vi phạm.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Tất cả hồ sơ ghi chép trong quá trình giám sát và các biên bản có liên quan đến sự
lây nhiểm chéo phải được lưu trữ trong mục SSOP ít nhất 2 năm.
Ngày xét duyệt:
Người xét duyệt:
Trang - 9
SSOP.05 - SỨC KHỎE CÔNG NHÂN
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Đảm bảo công nhân không là nguồn lây nhiễm vào thực phẩm.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY:
- Khi tiếp nhận công nhân, phải có chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế rằng đảm
bảo có sức khỏe làm việc mới được bố trí vào sản xuất .
- Hằng năm tổ chức khám sức khỏe cho công nhân hai lần theo đúng luật lao động.
- Xí nghiệp có trang bò đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân (quần áo, găng,
khẩu trang, lưới chắn tóc, ủng,…)
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Người bò bệnh hoặc nghi ngờ mang bệnh truyền nhiễm không được vào phân
xưởng.
- Công nhân có bệnh truyền nhiểm phải báo với Ban điều hành để giải quyết cho
nghỉ điều trò bệnh kòp thời. Tất cả những cá nhân mang các biểu hiện lâm sàn của các
loại bệnh đều phải được cách li ngay lập tức khỏi khu vực sản xuất.
- Giáo dục công nhân tính tự giác khai báo tình trạng bệnh tật của chính họ, có chế
độ chính sách hỗ trợ đúng luật lao động cho những cá nhân trong thời gian điều trò
bệnh, chỉ được trở lại tham gia sản xuất khi có xác nhận của cơ quan y tế hoặc qua
kiểm tra của phòng y tế của Công ty đủ điều kiện để tham gia sản xuất.
- Mọi công nhân phải được kiểm tra sức khỏe đònh kỳ hằng năm.
IV.PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT:

- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này.
- Tất cả cán bộ và công nhân phải thực hiện tốt qui phạm này.
- Hằng ngày KCS chòu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện tốt qui phạm
này.
- Nhân viên kiểm tra vệ sinh chòu trách nhiệm thực hiện theo dõi thường xuyên và
ghi chép vào biểu mẫu SSOP.05 khi có sự cố xảy ra.
- Phòng quản lý chất lượng chòu trách nhiệm theo dõi tình trạng sức khỏe của công
nhân. Tổ chức khám sức khỏe đònh kỳ 2 lần/năm. Báo cáo kết quả cụ thể cho BGĐ xem
xét giải quyết.
Dự kiến sự cố và hành động sửa chữa:
- Qui phạm thực hiện không tốt: tìm nguyên nhân , tìm nguyên nhân có hành động
sửa chữa phù hợp và theo dõi thực hiện
- Trường hợp vi phạm: không cho người vi phạm vào phân xưởng sản xuất, tái đào
tạo, áp dụng hình thức kỷ luật (nếu cần).
Trang - 10
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Tất cả hồ sơ ghi chép trong quá trình giám sát và hồ sơ có liên quan đến SSOP, sau
khi được kiểm tra phải lưu giữ trong mục SSOP ít nhất 2 năm.
Ngày xét duyệt:
Người xét duyệt:
Trang - 11
SSOP.06 - VỆ SINH CÔNG NHÂN
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Tất cả cán bộ, công nhân và khách tham quan khi vào khu sản xuất phải đảm bảo
vệ sinh cá nhân.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY:
- Thiết bò khử trùng tay:
+Bố trí tại các cửa ra vào, đáp ưng đủ số lượng cho trường hợp vào ca sản xuất.
+Các vòi nước được thiết kế không vận hành bằng tay.
+Bố trí các hợp chứa xà phòng nước, khăn lau khô tay một lần.

+Bên dưới hệ thống khử trùng tay có hồ nhúng ủng pha chlorine.
+Tại lối ra vào có biển nhắc nhở qui trình rửa và khử trùng tay.
- Hệ thống nhà vệ sinh:
+Đáp ứng đủ số lượng và phân khu nam, nữ riêng biệt cửa đóng kín tự động và
không mở trực tiếp vào phân xưởng.
+Có bố trí hệ thống xả gạt bằng tay, có giất vệ sinh chuyên dùng và có thùng
đựng rác thải.
- Bảo hộ lao động:
+Hằng năm Công ty cấp phát 2 bộ bảo hộ lao động gồm: quần áo, nón, ủng,
găng tay, yếm.
+ Xí nghiệp trang bò 01 máy giặt và phân công người chuyên trách để giặt ủi và
cấp phát bảo hộ lao độâng đầu ca sản xuất.
+Phòng thay bảo hộ lao động với kết cấu hợp lí.
- Các qui đònh hiện có:
+ Tất cả cán bộ, công nhân và khách tham quan vào khu sản xuất hoặc tiếp xúc
với các chất phụ gia cũng như sản phẩm phải trang bò đầy đủ bảo hộ lao động thích hợp.
+ Không: mang đồ trang sức (đồng hồ, cà rá, vòng vàng,…) nhuộm (sơn) móng
tay, để móng tay dài,…
+ Phải rửa và hoặc làm vệ sinh tay và bao tay (nếu có yêu cầu phải mang bao
tay) trước khi vào khu sản xuất hoặc khi tay bò nhiễm bẩn.
+ Tay công nhân, găng tay, quần áo bảo hộ lap động và các bề mặt tiếp xúc
của các thiết bò khi đã tiếp xúc với phế liệu, rác thải, nền và những đồ vật không sạch
khác nếu không được vệ sinh và khử trùng đúng cách thì không được tiếp xúc với sản
phẩm, các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp khác.
+ Găng tay, yếm dùng trong sản xuất phải là vật liệu không thấm nước, không
thủng, không rách và được vệ sinh tốt.
+ Không được phép ăn uống, hút thuốc và tàng trữ các vật dụng cá nhân trong
khu vực sản xuất; không được ho trực tiếp lên thành phẩm và các dụng cụ tiếp xúc trực
tiếp khác.
Trang - 12

+ Đối với công nhân làm việc tại khu vực bao gói sản phẩm: tuyệt đối không sử
dụng kim, kẹp giấy, kim bấm hoặc bất kỳ đồ vật cá nhân bằng sắt thép khác.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Trước khi vào phân xưởng phải mặc bảo hộ lao động đầy đủ, đội nón phải kín tóc,
không mang nữ trang, đồng hồ đeo tay, không để móng tay dài.
- Phải bảo trì thường xuyên các thiết bò vệ sinh và khử trùng tay, nhằm đáp ứng
trong mọi trường hợp.
- Luôn duy trì đầy đủ xà bông và khăn lau tay một lần.
- Nhà vệ sinh phải giữ trong tình trạng sạch, đầy đủ giấy vệ sinh chuyên dùng và
nước.
- Trong khu vực sản xuất không được tổ chức ăn uống, hút thuốc; không được ho,
khạc nhổ trực tiếp lên thành phẩm.
- Công nhân phải thay bảo hộ lao động trước khi đi vệ sinh, vệ sinh tay trước khi
mặc bảo hộ lao động đồng thời thực hiện vệ sinh trước khi trở lại sản xuất.
- Bố trí nhân viên kiểm soát rửa tay và thực hiện nội qui của công ty tại các lối vào
khu vực sản xuất nhắc nhở, hướng dẫn mọi người thực hiện đúng qui đònh và báo cáo
hiện tượng vi phạm.
- Hằng ngày phải phân công người chuyên trách để bảo trì chuẩn bò phương tiện cần
thiết, theo dõi và hướng dẫn thực hiện.
- Sau mỗi ngày, tất cả các thiết bò và khử trùng phải được làm sạch và chuẩn bò đầy
đủ cho ngày tiếp theo.
- Trường hợp không đáp ứng đủ phương tiện để vệ sinh hoặc thực hiện vệ sinh cá
nhân không đúng qui đònh tuyệt đối không giải quyết cho công nhân vào phân xưởng
sản xuất.
- Tất cả công nhân khi tham gia sản xuất không được sử dụng thuốc bôi tay hoặc các
mãy phẩm khác.
- Tất cả công nhân khi tham gia sản xuất phải mang bao tay và phải kòp thời báo
điều hành sản xuất khi bao tay bò lủng, rách để được cấp phát bao tay mới.
- Thủ tục rửa và vệ sinh tay: xoa đều xà phòng lên bàn tay và kẻ tay, dùng bàn chải
chà rửa bàn tay, kẻ tay, móng tay sau đó xả xà phòng bằng nước sạch, cuối cùng làm

khô tay.
- Đònh kỳ lấy mẫu kiểm tra vệ sinh tay, bao tay, yếm, bảo hộ lao động theo đúng kế
hoạch đã phê duyệt.
IV.PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này.
- KCS chòu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện tốt qui phạm này trước và
trong quá trình sản xuất. Xử lý kết quả kiểm tra vi sinh.
- Tất cả cán bộ, công nhân và khách tham quan thực hiện đúng qui phạm này.
Trang - 13
- Nhân viên kiểm tra vệ sinh chòu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát thường
xuyên và ghi chép kết quả giám sát vào biểu mẫu theo dõi SSOP.06 khi có sự cố xảy
ra.
- Người chuyên trách chòu trách nhiệm bảo trì, chuẩn bò mọi phương tiện và duy trì
trong tình trạng sạch và tốt theo quy đònh của SSOP.
Sự cố và hành động sửa chữa:
- Không có đủ bảo hộ lao động: không cho vào phân xưởng, truy xuất nguyên nhân
và có hành động sửa chữa phù hợp.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân không đúng qui đònh đề nghò thực hiện vệ sinh cá nhân
đúng qui đònh và ghi tên theo dõi để có hình thức kỷ luật phù hợp qui đònh của Công ty.
- Bao tay rách, thủng không báo cáo thay mới kòp thời thì cô lập lô sản phẩm trong
thời gian xảy ra sự cố điều tra nguyên nhân, lấy mẫu kiểm tra vi sinh, kháng sinh nếu
cần thiết. Giải phóng lô hàng khi thật sự sản phẩm được an tòan. Ghi tên người đã xảy
ra sự cố để có biện pháp xử lý phù hợp.
- Kết quả kiểm tra vi sinh không đạt yêu cầu: truy xuất nguyên nhân, tìm biện pháp
khắc phục; truy xuất lô hàng trong thời gian xảy ra sự cố, lấy mẫu kiểm tra vi sinh và
cảm quan nếu kết quả tốt giải phóng lô hàng, ngược lại có biện pháp tái chế phù hợp.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
- Tất cả hồ sơ ghi chép trong quá trình giám sát và hồ sơ có liên quan đến SSOP ít
nhất 2 năm.
Ngày xét duyệt:

Người xét duyệt:
Trang - 14
SSOP.07 - SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN HÓA CHẤT
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Đảm bảo cho việc sử dụng và bảo quản hóa chất để không gây hại cho sản phẩm,
hóa chất được thuộc doanh mục được 02.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY:
- Công ty có kho và dụng cụ bảo quản các chất độc hại và không độc riêng biệt tách
khỏi sản phẩm, bao bì và được nằm ngoài khu vực chế biến.
- Các hóa chất công ty đang sử dụng:
+ Chất tẩy rửa, khử trùng chlorine, xà phòng.
+ Các chất độc diệt côn trùng (muỗi, ruồi, gián,…)
- Phân công người chuyên phụ trách bảo quản và sử dụng các hóa chất độc hại.
- Công ty thực hiện việc cập nhật danh mục hóa chất tùy từng thời điểm cụ thể.
Danh mục này được cập nhật bởi phòng quản lý chất lượng của công ty và được Giám
đốc phê duyệt.
- Việc xác đònh loại hóa chất và mục đích sử dụng được giao cho phòng quản lý chất
lượng và được Giám đốc phê duyệt.
- Nhân viên quản lý chất lượng của xí nghiệp sẽ kiểm tra chất lượng hóa chất, loại
hóa chất trước khi tiếp nhận, chỉ tiếp nhận hóa chất đảm bảo chất lượng sử dụng.
Không chấp nhận hóa chất có xuất xứ không rõ ràng, không có tên nhà cung cấp, hết
hạn sử dụng, không có trong danh mục sử dụng hiện tại của nhà nước qui đònh.
- Các hóa chất được bảo quản đúng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Hóa chất khử trùng và phụ gia được bảo quản trong các kho riêng biệt.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Tất cả những hóa chất chính, chất tẩy rửa, vệ sinh phải được chứng nhận phù hợp
cho các bề mặt tiếp xúc sản phẩm. Nồng độ hóa chất và phương pháp sử dụng phải
được ghi vào hồ sơ.
- Hóa chất phải được dán nhãn kể cả trong kho bảo quản và dùng trong sản xuất, ít
nhất phải có các thông tin sau: tên loại hóa chất, nồng độ và có dấu hiệu nhận biết độc

tính (nếu có)
- Sử dụng hóa chất: chỉ có những người có trách nhiệm và được đào tạo về cách sử
dụng hóa chất mới được phép nhận hóa chất khi có nhu cầu sử dụng.
- Nồng độ hóa chất được sử dụng tùy theo yêu cầu thực tế nhưng không ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng.
- Hóa chất phải được dự trù trước mỗi ca sản xuất và kiểm tra lại sau khi kết thúc
sản xuất. Các hóa chất chỉ sử dụng trong ngày phải loại bỏ ngay nếu sử dụng lâu dài
phải giao cho ca kế tiếp hoặc bảo quản trong kho đúng ví trí qui đònh từ trước.
- Thủ kho hóa chất: trước khi tiếp nhận phải kiểm tra đối chiếu các thông tin như:
tên nhãn hiệu, tên hóa chất, nguồn gốc với danh mục hóa chất hiện tại của công ty, hạn
Trang - 15
sử dụng, ngày sản xuất, hướng dẫn sử dụng, bao bì nguyên vẹn và các thông tin khác.
Hóa chất bảo quản trong kho riêng biệt và đúng hướng dẫn của nhà sản xuất đồng thời
có biển báo đối với hóa chất độc hại.
- Hóa chất sử dụng trong xưởng theo yêu cầu sau: các dụng cụ chứa hóa chất phải
đậy kín, thùng chứa hóa chất dán nhãn rõ ràng, đặt tại vò trí qui đònh và kiểm tra chúng
thường xuyên.
- Đối với hóa chất độc hại chỉ sử dụng khi có lệnh của Ban giám đốc và người
chuyên trách mới được sử dụng.
IV.PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm triển khai và duy trì thực hiện qui phạm
này.
- Điều hành, KCS, thủ kho và những người có trách nhiệm sử dụng hóa chất phải
thực hiện đúng qui phạm này.
- Thủ kho hóa chất kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, sử dụng
hóa chất theo đúng qui phạm này. Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu SSOP.07
- Ít nhất tuần/lần KCS kiểm tra, giám sát việc thực hiện đúng qui phạm này.
Sự cố và hành động sưả chữa:
- Hóa chất được mua không đúng nhà cung cấp: kiểm tra lại hóa chất, chấp nhận
nhập hoặc không, truy xuất nguyên nhân, khắc phục nguyên nhân xảy ra sự cố.

- Hóa chất được mua không phù hợp với qui đònh trong danh mục: xem xét đối chiếu
với văn bản luật, xem xét khả năng ứng dụng của hóa chất, chấp nhận hoặc không, bổ
sung sửa đổi doanh mục hoặc không.
- Tình trạng bao gói không tốt: kiểm tra tình trạng bao gói, truy xuất nguyên nhân,
kiểm tra chất lượng hóa chất, chấp nhận nhập kho nếu đạt yêu cầu, trả cho nhà cung
cấp hoặc hủy bỏ nếu không đạt.
- Quá hạn sử dụng: lập báo cáo, cách li lô hàng, trả lại nhà cung cấp hoặc hủy bỏ
nếu không đạt.
- Bảo quản hóa chất không đúng qui đònh: xem xét điều kiện bảo quản, truy xuất
nguyên nhân, khắc phục kiểm tra chất lượng hóa chất, ghi chép, báo cáo.
- Sử dụng nồng độ hóa chất không đúng qui đònh: phát hiện, truy xuất nguyên nhân,
khắc phục sự cố- đào tạo lại, cô lập lô hàng, hủy bỏ hoặc tái chế.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Tất cả hồ sơ ghi chép trong quá trình giám sát, các tài liệu liên quan đến chất lượng
hóa chất, thành phần tên thương mại, mục đích sử dụng và hồ sơ liên quan đến SSOP,
sau khi thẩm tra phải lưu giữ trong mục SSOP ít nhất 2 năm.
Ngày xét duyệt:
Người xét duyệt:
Trang - 16
SSOP.08 BẢO VỆ SẢN PHẨM TRÁNH CÁC TÁC NHÂN GÂY
HẠI
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Không để thực phẩm, bao bì và các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm bò nhiễm bẩn bởi
các tác nhân gây hại như: dầu mở bôi trơn, hợp chất tẩy rửa, chất tẫy trùng, chất ngưng
tụ cũng như các chất gây nhiễm vật lý, hóa học, sinh học khác.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY:
- Trần của khu vực trực tiếp sản xuất được thông gió tốt, không có hiện tượng ngưng
tụ hơi nước.
- Có kho bao bì và kho hóa chất riêng biệt. Các dung dòch xử lí không độc tính được
bảo quản riêng biệt đối với các dung dòch khác; các chất độc hại như: chất đốt, thuốc

diệt côn trùng, dầu bôi trơn,…được bảo quản riêng biệt và không là nguồn lây nhiễm
cho sản phẩm.
- Các khu vực có độ rủi ro khác nhau được ngăn cách bởi tường bao che.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Trong khu sản xuất, các thiết bò, dụng cụ có bề mặt tiếp xúc với sản phẩm không
được phép sử dụng các dầu nhờn, xăng, dầu,…
- Sản phẩm, bao bì phải bảo quản đúng trong kho chuyên dùng và duy trì kho trong
tình trạng sạch, gọn gàng và ngăn nắp.
- Thiết bò kho luôn phải làm vệ sinh trước khi sử dụng để ngăn chặn nhiễm bẩn lý,
hóa, sinh khác.
- Khi tiến hành làm vệ sinh, tất cả sản phẩm hay bao bì phải được vận chuyển đi nơi
khác hay phải che đậy kín.
- Thực hiện lấy mẫu vệ sinh công nghiệp theo SSOP.03 và SSOP.06
IV.PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng chòu trách nhiệm triển khai và duy trì thực hiện qui phạm
này.
- Hàng ngày, KCS kiểm tra giám sát các họat động theo đúng qui phạm này.
- Các thủ kho thành phẩm, vật tư bao bì và các bộ phận sản xuất chòu trách nhiệm
bảo quản thành phẩm, bao bì, bề mặt tiếp xúc sản phẩm theo SSOP qui đònh.
Sự cố và hành động sửa chữa:
- Lô hàng bò nhiễm bẩn: phát hiện, truy xuất nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục,
cô lập lô hàng tại khu vực xảy ra sự cố, kiểm tra vi sinh, giải phóng lô hàng nếu kết
quả tốt, ngược lại, tùy mức độ hủy bỏ hoặc tái chế lô hàng.
Trang - 17
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Tất cả hồ sơ ghi chép trong quá trình giám sát và hồ sơ có liên quan đến SSOP, sau
khi được thẩm tra phải lưu giữ trong mục SSOP ít nhất 2 năm.
Ngày xét duyệt:
Người xét duyệt:
Trang - 18

SSOP.09 - KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Không có động vật gây hại trong công ty.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN TRẠNG CỦA XÍ NGHIỆP:
- Xung quanh Công ty đều có tường rào bao che, môi trường xung quanh sạch sẽ.
- Tất cả cống rảnh nước thoát ra ngoài đều có lưới chắn và có hố ga.
- Các lối vào phân xưởng, cửa sổ đều có cửa và rèm che chắn.
- Bên trong phân xưởng có bố trí màng chắn tại các cửa ra vào, bên ngoài thực hiện
đặt bẫy diệt chuột.
- Các chất thải được nhanh chóng giải phóng ra khỏi công ty, đảm bảo không còn
thức ăn cho động vật, côn trùng.
- Phân công người giám sát và tiêu diệt động vật gây hại.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Ngăn chặn:
+ Hàng tháng làm vệ sinh, dọn dẹp ngăn nắp bên trong lẫn bên ngoài công ty,
nhằm ngăn chặn ẩn náu và sinh sản của côn trùng và động vật gây hại.
+ Các cửa, lưới chắn luôn được bảo trì và đảm bảo ngăn chặn tốt.
+ Cuối giờ sản xuất đóng kín các cửa ra vào cũng như kiểm tra các hệ thống
ngăn chặn.
- Tiêu diệt:
+ Đặt bẫy chuột và phun thuốc diệt côn trùng theo kế hoạch đã phê duyệt.
+ Hàng tháng phun thuốc diệt ruồi, muỗi, côn trùng bên ngoài khu vực sản
xuất.
IV.PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành phân xưởng tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này.
- KCS hàng ngày có trách nhiệm kiểm tra, giám sát qui phạm này và ghi chép kết
quả vào biểu mẫu SSOP.09
- Nhân viên kiểm soát và tiêu diệt động vật gây hại phải thực hiện đúng qui phạm
và ghi chép kết quả vào biểu mẫu: SSOP.09
Dự kiến sự cố và hành động sửa chữa:

- Phát hiện dấu vết chuột, côn trùng trong phân xưởng: kiểm tra toàn bộ khả năng
chuột và côn trùng có thể xâm nhập vào xưởng, khắc phục sửa chữa, đặt bẫy trong
phân xưởng ở những chỗ nghi ngờ, ngừng truy xuất khi các dấu hiệu trên không còn
tồn tại.
Trang - 19
- Khi có sự cố về thuốc diệt côn trùng: cô lập toàn bộ hàng hóa, bao bì có bò nhiễm
thuốc, tiêu hủy toàn bộ hàng hóa, bao bì có bò nhiểm thuốc, tiêu hủy toàn bộ hàng hóa,
bao bì; điều tra lí do, xử lí.
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Tất cả hồ sơ ghi chép (sơ đồ bẫy chuột, kế hoạch diệt chuột và phun thuốc diệt côn
trùng) trong quá trình giám sát và hồ sơ có liên quan đến SSOP, sau khi được thẩm tra
phải lưu giữ trong mục SSOP ít nhất 2 năm.
Ngày xét duyệt:
Người xét duyệt:
Trang - 20
SSOP.10 - CHẤT THẢI
I. YÊU CẦU TUÂN THỦ:
Hoạt động thu gom, xử lí chất thải không gây nhiễm cho sản phẩm; đảm
bảo rằng, các chất thải được cô lập và vận chuyển đúng yêu cầu sao cho
chúng không có khả năng lẫn lộn vào sản phẩm hoặc bán thành phẩm.
II. ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA CÔNG TY:
- Nền xưởng được làm bằng vật liệu không thấm nước, dễ làm vệ sinh, được
thiết kế với độ nghiêng thích hợp không thấm nước. Hệ thống thoát thải có đô
dóc hợp lí theo hướng từ khu sạch sang khu kém sạch hơn, thoát nước nhanh, dễ
làm vệ sinh và không có khả năng chảy ngược.
- Nước thóat thải ra ngoài phân xưởng thông qua các hố ga, tại các hố ga có
lưới chắn để loại rác và các tạp chất lớn.
- Kho chứa phế liệu được cách biệt với khu vực sản xuất, kín, dễ làm vệ
sinh, có màu sắc và kí hiệu riêng biệt để phân biệt với dụng cụ sử dụng trong
sản xuất.

- Có đầy đủ dụng cụ thu gom phế liệu và chất thải khác trong sản xuất, kín,
dễ làm vệ sinh, có màu sắc và kí hiệu riêng biệt để phân biệt với các dụng cụ
sử dụng trong sản xuất.
- Trang bò xe chuyên dùng: có nắp đậy kín, thùng xe không chảy nước để
vận chuyển phế liệu, phế thải ra khỏi Công ty, không gây ô nhiễm trong quá
trình vận chuyển.
- Bên ngoài phân xưởng có trang bò thùng đựng rác có nắp đậy kín.
III. BIỆN PHÁP CỦA CÔNG TY/ CÁC THỦ TỤC:
- Trong quá trình sản xuất, phế liệu được thải ra từ quá trình chế biến phải
được cách li với thành phẩm, chúng được cho vào thùng chứa chuyên dùng và
nhanh chóng chuyển khỏi khu vực sản xuất về kho chứa phế liệu.
- Phế liệu từ nhà chứa nhanh chóng chuyển ra khỏi công ty.
- Các phế thải khác như: giấy vụn, nilon, bìa carton, dây,…phải được thu
gom và thường xuyên chuyển ra khỏi khu vực sản xuất đổ vào các thùng rác có
nắp đậy kín. Hàng ngày nhân viên của xí nghiệp sẽ chuyển rác đi xử lí tại khu
vực theo qui đònh của đòa phương.
- Hàng ngày, làm vệ sinh dụng cụ thu gom phế liệu – phế thải, kho chứa
phế liệu, xe vận chuyển phế liệu 2 lần/ngày vào giữa ca sản xuất và kết thúc
Trang - 21
sản xuất. Qui trình làm vệ sinh được thực hiện theo qui phạm SSOP.03. Các bề
mặt tiếp xúc gián tiếp với thực phẩm.
- Đối với chất thải lỏng, nhân viên vệ sinh phải nhanh chóng quét dọn,
tránh ứ đọng nước trên nền. Nước thải thoát ra ngoài thông qua các hố gas.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ GIÁM SÁT:
- Điều hành sản xuất chòu trách nhiệm triển khai thực hiện và duy trì áp
dụng qui phạm này.
- Tất cả công nhân và những người được phân công trực vệ sinh thực hiện
qui trình vệ sinh đúng theo qui phạm của công ty.
- Nhân viên phòng quản lí chất lượng phải kiểm tra, giám sát việc thực hiện
nêu trên. Kết quả giám sát được ghi chép vào biểu mẫu SSOP.03

Sự cố và hành động sửa chữa:
- Hệ thống thoát thải không tốt: phát hiện, tìm nguyên nhân, khắc phục sự
cố.
- Phế liệu chuyển ra ngoài không kòp thời: phát hiện, truy xuất nguyên
nhân, biện pháp khắc phục, đào tạo hoặc kèm hình thức kỷ luật (nếu cần thiết).
V. HỒ SƠ LƯU TRỮ:
Kết quả giám sát, hành động sửa chữa và các tài liệu có liên quan khác
được lưu trữ trong mục SSOP thời hạn 2 năm.
Ngày xét duyệt:
Người xét duyệt:


Trang - 22

×