Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.41 MB, 42 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG</b>
<b>Bảng: Thông tin thành viên nhóm</b>
1 Đào Thị Yến A41507 100% 2 Nguyễn Quốc Khánh A42150 100% 3 Phạm Trang Nhung A42521 100% 4 Nguyễn Thái Thủy Trinh A41315 100% 5 Nguyễn Quốc Hiếu A41920 100% 6 Vũ Hồng Minh A43629 100%
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>MỤC LỤC</b>
<b>CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ...2</b>
1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế...2
1.1.1. Cơ sở của thanh tốn quốc tế...2
1.2. Vai trị của thanh tốn quốc tế...3
1.2.1. Đối với nền kinh tế...3
1.2.2. NHTM...4
1.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế...4
1.3.1. Điều kiện về tiền tệ...4
1.3.2. Điều kiện về địa điểm thanh toán...5
1.3.3. Điều kiện về thời gian thanh tốn...5
1.3.4. Điều kiện về hình thức thanh tốn:...5
<b>CHƯƠNG 2.PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪL/C………...7</b>
2.1. Khái niệm...7
2.1.1. Khái niệm...7
2.1.2. Các bên tham gia vào phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ...7
2.1.3. Các hình thức tài trợ TMQT theo phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ…………...8
2.2. Cơ sở pháp lý của thanh tốn tín dụng chứng từ...9
2.3. Điều kiện mở L/C...10
2.3.1. Nguồn vốn để đảm bảo thanh toán L/C:...10
2.3.2. Yêu cầu mở thư tín dụng...10
2.3.3. Hồ sơ xin mở thư tín dụng L/C...10
2.4. Nội dung chủ yếu của một thư tín dụng thương mại...11
2.4.1. Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C (No of L/C, place and date of issuing) ………...11
2.4.2. Loại L/C...11
2.4.3. Tên và địa chỉ các bên liên quan...11
2.4.4. Số tiền, loại tiền...12
2.4.5. Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng...12
2.4.6. Quy định Điều khoản giao hàng...12
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2.4.7. Nội dung về hàng hóa...12
2.4.8. Những chứng từ người hưởng lợi phải xuất trình:...12
2.4.9. Cam kết của ngân hàng thực hiện mở thư tín dụng...13
2.4.10. Những điều kiện đặc biệt khác...13
2.4.11. Chữ ký của ngân hàng mở L/C...13
2.5. Đặc điểm của giao dịch L/C...13
2.6. Quy trình thực hiện thanh tốn L/C...14
2.7. Lợi ích, rủi ro và các biện pháp khắc phục rủi ro trong phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ...15
2.7.1. Lợi ích...15
2.7.2. Rủi ro và một số biện pháp hạn chế rủi ro...16
<b>CHƯƠNG 3.PHƯƠNG THỨC THANH TỐN TÍN DỤNG L/C TẠI NG NHÀNG BIDV…………...19</b>
3.1. Giới thiệu chung về ngân hàng...19
3.2. Tổng quan về phương thức thanh tốn bằng thư tín dụng L/C tại ngân hàng BIDV...22
3.3. Quy trình thanh tốn L/C tại ngân hàng bidv:...23
3.4. Thực trạng thanh toán L/C...26
3.5. Đánh giá hiệu quả quy trình thanh tốn L/C tại ngân hàng BIDV...28
<b>CHƯƠNG 4.NHỮNG GIẢI </b>PHÁP <b>VÀ KIẾN NGHỊ...29</b>
4.1. Mục tiêu hoạt động thanh toán xuất khẩu của BIDV...29
4.1.1. Cho vay hỗ trợ xuất khẩu:...29
4.1.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:...29
4.1.3. Phát hành thẻ quốc tế:...29
4.1.4. Xây dựng chiến lược, chính sách dài hạn:...29
4.2. Phương thức hoạt động hồn thiện thanh tốn xuất khẩu của BIDV...29
4.2.1. Chiết khấu miễn truy đòi Hối phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm...30
4.2.2. Cho vay thực hiện hợp đồng xuất khẩu...30
4.2.3. Chiết khấu Hối phiếu đòi nợ kèm bộ chứng từ xuất khẩu...31
4.2.4. Bao thanh toán xuất khẩu...31
4.3. Một số giải pháp và kiến nghị...32
4.3.1. Giải pháp...32
4.3.2. Kiến nghị...33
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ</b>
Bảng 3.3.1. Chứng từ lưu trong nghiệp vụ thanh toán L/C Chứng từ Điện giao...25 Bảng 3.4.1. Số món, doanh số phát hành và thanh tốn L/C tại BIDV Nam Hà Nội gi đoạn 2009-2013...26 Bảng 3.4.2. Tỷ trọng doanh số thanh toán L/C nhập khẩu tại BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2009-2013...27
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>LỜI MỞ ĐẦU</b>
Trong thời đại tồn cầu hóa ngày nay, Việt Nam đang phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập. Trong bối cảnh đó, hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài. Để thực hiện được chức năng cầu nối này thì các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như Tài trợ xuất nhập khẩu, Kinh doanh ngoại hối, Bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, Thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh tốn bằng L/C...đóng vai trị là cơng cụ thiết yếu và ngày càng trở nên quan trọng. Ngày nay thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, là một mắc xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng thời còn thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động kinh doanh Xuất – Nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển. Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng thương mại quốc tế, nhưng thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay khơng lại cịn phụ thuộc và khâu thanh tốn có thơng suốt, kịp thời, an tồn và chính xác hay khơng. Thương mại và Thanh tốn quốc tế vốn dĩ là phức tạp và nhiều rủi ro hơn so với thương mại và thanh toán nội địa, bởi vì nó chịu chi phối bởi khơng những luật lệ và tập quán địa phương mà còn cả những luật lệ và tập qn quốc tế. Chính vì vậy, các bên liên quan và tham gia quá trình Thương mại và Thanh toán quốc tế cần am hiểu thấu đáo khơng những về quy trình kỹ thuật nghiệp vụ mà cịn cả các thơng lệ, tập qn, luật pháp địa phương.
Trong bối cảnh này, Ngân hàng BIDV (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam) đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tài trợ cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế thông qua phương thức thanh tốn L/C. Với uy tín, kinh nghiệm và dịch vụ chất lượng, BIDV khơng chỉ đảm bảo sự an tồn và tin cậy cho các giao dịch mà còn giúp cho các doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam và quốc tế.
Trong tiểu luận này, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của phương thức thanh toán L/C tại Ngân hàng BIDV. Bằng cách nắm bắt cơ chế hoạt động, lợi ích và những thách thức của việc sử dụng L/C tại BIDV, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về vai trò quan trọng của ngân hàng này trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào thị trường thế giới và xây dựng mối quan hệ thương mại bền vững.
1
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ.</b>
<b>1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế</b>
1.1.1. Cơ sở của thanh toán quốc tế
Thật hiếm khi một quốc gia có thể tự sản xuất mọi thứ cần thiết trong cuộc sống. Điều đó phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác của mỗi nước để xác định phạm vi và năng lực sản xuất của nước đó. Điều này chứng minh rằng, các quốc gia ln có sự phụ thuộc lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hoá cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng. Dẫn đến là, một nước sẽ nhập khẩu những hàng hóa với giá rẻ, đồng thời xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế về năng suất lao động, nhằm tận dụng những lợi thế so sánh (tuyệt đối và tương đối) trong ngoại thương. Sự di chuyển hàng hóa giữa các nước tạo nên hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia.
Từ đó cho thấy, hoạt động thanh toán quốc tế được bắt nguốn từ hoạt động ngoại thương, và mục đích chính của hoạt động thanh toán quốc tế là để hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và hiệu quả. Hơn nữa, hoạt động ngoại thương và hoạt động thanh toán quốc tế liên quan và ngăn liền với nhiều lĩnh vực hoạt động khác, mỗi lĩnh vực hoạt động là một mắt xích khơng thể thiếu trong một dây chuyền hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia nói riêng và trên quy mơ tồn thế giới nói chung. Bên cạnh đó, thanh tốn quốc tế là khâu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng và nhiều khi là khâu quyết định đến hiệu quả và tăng trựởng ngoại thương, bởi vì chỉ khi hoạt động thanh tốn an tồn và trơi chảy thì người bán mới thu được tiền và người mua mới trả được tiền, và đây lại là cơ sở nền tảng bậc nhất khiến cho hoạt động xuất nhập khẩu tồn tại phát triển.
<b>a) Khái niệm thanh toán quốc tế.</b>
Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hố, khoa học kỹ thuật… Trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế, trong đó, ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.
Vậy ta hiểu Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hãy giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan (Theo Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê)
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>b) Các phương tiện thanh toán quốc tế</b>
Để tiến hành các nghiệp vụ thanh toán quốc tế được thuận tiện, có hiệu quả các bên tham gia thanh toán phải lựa chọn và sử dụng một trong số các phương tiện thanh toán như: Séc, Hối phiếu, Kỳ phiếu hay Thẻ thanh toán.
Séc (Cheque): Séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một khách hàng của một ngân hàng ký phát ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định cho người cầm Séc hoặc cho người có tên trên Séc hoặc trả theo lệnh của người này cho một người nào đó.
Hối phiếu (Bill of Exchange): là chứng chỉ ghi nhận khoản tiền thanh toán phát sinh từ hoạt động thương mại, do người kí phát lập, yêu cầu người khác (người bị kí phát) thanh toán một số tiền xác định cho người thụ hưởng khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian xác định trong tương lai.
Kỳ phiếu là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập, cam kết trả một số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng
Thẻ thanh tốn: Thẻ là một cơng cụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành và cung cấp cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các quầy tự động. Thẻ không những được sử dụng trong thanh tốn trong nước mà cịn sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế. Thẻ giúp cho người sử dụng có thể thanh tốn các khoản mua hàng hố một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an tồn. Khi thực hiện thanh tốn quốc tế, nơi chấp nhận thanh toán thẻ phải ký hợp đồng thanh toán thẻ với trung tâm thanh toán thẻ quốc tế và phải sử dụng thiết bị chuyên dụng trong thanh tốn.
<b>1.2. Vai trị của thanh tốn quốc tế</b>
1.2.1. Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trị quan trọng trong phát triển kinh tế của một đất nước cụ thể như sau:
Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần vào sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước
Tạo điều kiện để thúc đẩy hàng hoá phát triển
Là cầu nối gắn kết tình đồn kết kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính sách kinh tế mở cửa
Là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước Góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập
1.2.2. NHTM
3
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Cùng với sự phát triển của các nghiệp vụ kinh doanh và dịch vụ NH trong nước, xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đã mở ra cánh cửa ngoại thương tạo điều kiện cho nghiệp vụ NH quốc tế ra đời và phát triển, trong đó TTQT ngày càng thể hiện vai trị quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt giữa các NH. Có thể nói, TTQT là một mặt khơng thể thiếu trong hoạt động kinh doanh NH, nó bổ sung và hỗ trợ cho các mặt haojt động kinh doanh khác của NH, thể hiện trên các mặt:
Hoạt động TTQT phát triển sẽ giúp cho NHTM thu hút được nhiều khách hàng và mở rộng thị trường
4
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Tạo điều kiện cho NHTM tăng doanh thu và lợi nhuận Góp phần mở rộng quy mơ và mạng lưới NH Tạo điều kiện cho NH phân tán bởi rủi ro
<b>1.3. Các điều kiện trong thanh toán quốc tế</b>
1.3.1. Điều kiện về tiền tệ
Trong thanh toán quốc tế, các bên cần thoả thuận những vấn đề như: Đồng tiền tính tốn, đồng tiền thanh tốn và bảo đảm rủi ro tỷ giá.
Trong thanh toán quốc tế tiền tệ được phân loại theo 1 số tiêu chí sau: Căn cứ phạm vi sử dụng, tiền tệ bao gồm: tiền tệ quốc gia (National currency), tiền tệ quốc tế (International currency), tiền tệ thế giới (World currency)
Căn cứ vào tính chất chuyển đổi của tiền tệ, ta có: Chuyển đổi đối nội (Internal convertible) Chuyển đổi toàn phần
Chuyển đổi từng phần Đồng tiền khơng chuyển đổi
Căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ: tiền mặt, tiền tín dụng
Căn cứ mức độ sử dụng trong dự trữ và thanh toán quốc tế: đồng tiền mạnh, đồng tiền yếu
Căn cứ mục đích sử dụng trong thanh tốn quốc tế: tiền tệ tính tốn, tiền tệ thanh tốn
Tuy nhiên việc lựa chọn này tùy thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố như như: tập quán thương mại, quan điểm của mỗi bên về xu hướng rủi ro,…
5
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">1.3.2. Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi việc trả tiền được thực hiện, nơi việc thanh toán được diễn ra (hoặc ở nước người xuất khẩu, hoặc ở nhập khẩu, hoặc cũng có thể ở nước thứ ba - nước phát hành đồng tiền thanh toán). Lựa chọn địa điểm thanh toán ở đâu phụ thuộc vào đặc điểm của từng hợp đồng XNK, phương thức thanh toán mà các bên thống nhất sử dụng, vị thế và sự thỏa thuận của các bên. Địa điểm thanh tốn ở nước người xuất khẩu thì người xuất khẩu sẽ thu được tiền nhanh hơn, có điều kiện sử dụng vốn hiệu quả hơn. Còn địa điểm thanh toán ở nước người nhập khẩu sẽ tạo điều kiện cho người nhập khẩu chi trả tiền muộn hơn, việc sử dụng vốn hiệu quả hơn. Trong giai đoạn hiện nay, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và hệ thống ngân hàng trên tồn thế giới. Việc chuyển tiền từ người thanh tốn cho đến người nhận trên quy mơ tồn thế giới trở nên rất đơn giản, nhanh chóng, an tồn và chi phí hợp lý. Vì vậy điều kiện về địa điểm thanh tốn cũng khơng bị ràng buộc như trước.
1.3.3. Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời gian thanh tốn là quy định khi nào thì người nhập khẩu phải trả tiền cho người xuất khẩu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản,... đối với các bên tham gia hợp đồng. Bên cạnh đó điều kiện về thời gian thanh tốn là mang tính chất bắt buộc đối với các giao dịch quốc tế. Điều kiện này quy định cụ thể thời điểm thỏa thuận mà bên phải trả tiền cần thực hiện thanh toán cho bên nhận tiền. Trong thực tế thời hạn thanh tốn có thể là trả tiền trước, trả tiền ngay, hoặc trả tiền sau:
Trả tiền trước: là thời điểm chi trả nằm trong khoảng thời gian từ khi bên xuất khẩu chấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu nhưng trước ngày giao hàng. Trong điều kiện này, người mua sẽ trả một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng cho người bán.
Trả tiền ngay: là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc sau khi người nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định.
Trả tiền sau: là việc người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng.
1.3.4. Điều kiện về hình thức thanh tốn: 6
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Điều kiện về phương thức thanh toán là điều kiện khơng thể thiếu trong hoạt động thanh tốn quốc tế. Phương thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào.
Trong thực tế có nhiều phương thức thanh tốn khác nhau, trong đó mỗi phương thức đều có uu điểm và nhược điểm nhất định, thể hiện thành mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Việc lựa chọn phương thức thanh tốn sao cho thích hợp với từng thương vụ, mối quan hệ giữa các bên hợp đồng… là một yếu tố góp phần giúp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế. Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà người mua và người bán có thể thỏa thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù hợp.
7
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>CHƯƠNG 2. PHƯƠNG THỨC THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ L/C</b>
<b>2.1. Khái niệm</b>
2.1.1. Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, thường được thể hiện bằng
nội dung một bức thư hay một bức điện, gọi là Thư tín dụng hay Tín dụng thư (Letter of Credit - L/C). Thư tín dụng do một ngân hàng phát hành thể hiện một cam kết chắc chắn là thanh tốn khơng hủy ngang cho người thụ hưởng nếu người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với những quy định của thư tín dụng và trong thời hạn của thư tín dụng. Do đó, L/C được xem là một công cụ quan trọng chuyển tải tồn bộ nội dung của phương thức tín dụng chứng tử. Chính vậy, người ta thường gọi đan xen giữa phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ với thanh toán bằng L/C.
So với các phương thức khác, thanh tốn bằng L/C có ưu điểm ở chỗ: Đối với nhà xuất khẩu: Được Ngân hàng phát hàng (không phải nhà nhập khẩu)
bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từ xuất khẩu phù hợp.
Đối với nhà nhập khẩu: Được NHPH bảo đảm không phải trả tiền chừng nào chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp.
2.1.2. Các bên tham gia vào phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ a) Các bên bắt buộc không thể thiếu
Người yêu cầu mở LC (Applicant for LC): Còn được gọi là Người mở hay Người xin mở LC, là bên mà LC được phát hành theo yêu cầu của họ. Trong thương mại quốc tế, Người yêu cầu là người nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hàng một LC và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền cho Người thụ hưởng LC.
Người thụ hưởng LC (Beneficiary for LC): Còn được gọi là Người hưởng hay Người hưởng lợi, là bên được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo LC.
Ngân hàng phát hành (Isssuing Bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành LC theo đơn của Người yêu cầu, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho Người yêu cầu. NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng. Nếu khơng có sự thỏa thuận trước thì nhà NK được phép tự chọn NHPH.
8
</div>